Những nội dung, chính của luận văn được trình bảy trong, 4 chương, CHUONG I: TONG QUAN VE CHIBU SANG TRONG NHA VA CdC CONG NGLE TRUYEN THONG UNG DUNG TRONG LE THONG DIEU KIHEN CHIEU SA
Trang 1UNG DUNG CONG NGHE ZIGBEE CHO HE THONG DIEU KHIỂN
CHIEU SANG TRONG NHA
Chuyên ngành: Điều khiến và tự động hóa
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
ĐIÊU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYÊN QUỎC CƯỜNG
llà Nội Năm 2016
Trang 2
LOI CAM DOAN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội,
trong chương trinh học cao học ngành Kỹ thuật Diều khiến và tự đồng hóa Dược sự
dạy bảo, giúp đỡ lận tỉnh của các Thây/Cô và đặc biệt là sự chỉ bảo, hướng đẫn, giúp đỡ của Thầy hướng dân PGS.TS Nguyễn Quốc Cường, Đến nay, tôi dã hoàn thành chương trình học, luận văn đứng hạn và đã đạt được những kết quá đã để ra
Tôi xit căm đoan, toàn bộ những nội đụng nghiên cửu trong luậu văn mà lôi
dã thực hiện là trung thực và không sao chép của ai
1Hà nội ngày tháng - năm 2016
Người cam đoan
Trang 3LOI CAM ON
Lời dầu liên cho em duge gửi lời cảm on chân thành Thảy giáo PGS.TS
Nguyễn Quốc Cường, người đã trực tiên hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, truyền đạt cho
em nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm quỷ báu Qua đây cho em được bảy lô lòng biết ơn sâu sắc tới Thấy, em kinh chúc Thầy và ga dinh mạnh khỏe, lành phúc
va công tác tết
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các Thây/ Cô rong Việu Điện đã nhiệt tinh tryén dat cho em những kiên thừe chuyên môn va kinh nghiém quy bau Km xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, Lãnh đạo Vian Dign, Vign Dao tao sau dai hoc Trường Đại học Bách khoa hà Nội đã tạo điều kiện cho cu dược học lập, nghiên cứu và hoàn thành chương trình học
Cudi cùng, cho em được gửi lời cảm ơn đến toàn thé gia đình, đồng nghiệp
và bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, khích lệ và giúp đỡ em hoàn thành luận văn
và chương trình học
Học viên
Lê Mạnh 1ữu
Trang 4MUC LUC
LOI CAM DOAN
1.1.1 Giới thiệu clung.[T] ằic server 4
1.1.2 Lợi ích của hệ thẳng điều khiến chiều sáng, - - 4 1.2 Tổng quan về các hệ thông điều khiển khong day 5
1.2.2 Giới thiệu công nghệ Z, WavQ eo 1
1.3 Tổng quan về các hệ thông điều khiển có đây - - 14
1.4 Đánh giá các hệ thông diều khiển chiếu sáng trong nhả.|5J 24 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CUU TONG QUAN VE CONG NGHỆ ZIGBEE VA
2.1 Công nghệ Zigbee.]2| sàneireeeerrre 27
2.1.3 Cấu trúc của giao thức Zig Bee vo 29
iv
Trang 52.1.5 PANITD TH HH rhgreerrrrrrrrriirrrerirrerrrrroooos.5
2.1.8 Quá trình hoạt động cũa hing th thiết bị trong mạng Zigbee 37
2.2.2 Những bước phát triển hệ thông ZLL Sen 4f
2.2.3 Khéi tạo mạng, gia nhập và rời mạng [8] 47 2.2.4 Đọc và phí thuộc tính ằnineeirriiirereereeooouÐ3)
3.3.6 Mô tà những thiết bị trong chun ZT [4], [Ê|- - 60
CHUONG 3: TIMET KE MO TENT I THONG DIU KIMGN CHHU SANG
4.1.1 Thủ nghiệm khoảng cách truyền và độ tin cây của mô hình hệ hệ hông 91
4.1.2 Thứ nghiệm khả nặng định tuyến của mạng, - - 94
4.1.3 Thử nghiệm hoạt động của mô hình hệ thống với cảm biến 95 4.2 Danh giá kết quả thử nghiệm 16 hinh hé théng Xreesssesi ĐỔ
TÀI LIỆU THAM KHẢO Hneeeoe 1
Trang 6DANII MUC CAC TU VIET TAT
Institute of Electrical and Electronics Engineers
Radio frequency Wireless Local Area Network Wireless Personal Area Network Wireless Sensor Network
ZigBee Device Object Apptication Support Sublayer Personal Arca Network
Application Programmmg Interface Universal Asynchronous Recviver/Transmilter Acknowledgment
Organizationally Unique Identifier Open Systems Taterconnection
s¢ Multiple Ac
Received Signal Strength Indicator Ad-hoc On demand Distance Vector Bluetooth Low nergy
Zigbee Light Link Thuopean Installation Bus
Zigbee Cluster Library
Trang 7DANIITMUC BANG
Bang 2.1 Băng lẫn và tốc dộ dữ liêu của chuẩn Zigbcc
Bảng eo kênh truyền và tần số của ⁄igbee
Bang 2.3 Bang so sanh chuan Zigbee voi chuan Bluetooth
Bang 2.4 Nhfitug nhóm dược sử dụng bởi ZLL
Bảng 2.5 Thiết bị chiếu sáng #⁄LLL
Tăng 2.6 Nhóm thiết bị bậtftắt trong ZLL,
Bang 2.7 Nhom thiét bi Orvoff Plug ine unit
đảng 2.8 Nhóm thiết bị điểu chính độ sảng
Bảng 2.9 Nhóm thiết bi Dimmable Pluh-in unit
ảng 2.10 Nhóm thiết bị đền màu,
Bang 2.11 Nhom thiét bi Extended Colour Light
Bang 2.12, Nhém thiét bi Colour Temperature Light
Bang 2.13 Nhóm thiết bị điều khiêu
Bang 2.14, Nhóm thiét bi diéu khién mau
Bang 2.15 Nhém thiết bị điều khiển máu theo quang cánh
Tăng 2.16 Nhóm thiết bị điểu khiến màu đơn sắc
Bảng 217 Nhóm thiết bị điều khiển máu đen sắc theo quang cảnh
Bang 2.18 Nhóm thiết bị diễu khiển câu nói co
Bang 2.19 Nhóm thiết bị cảm biển bật/tắt
Trang 8
DANII MUC INT VE
Hinb 1.1 Kién trie inang don bude
Hinh 1.2 Kién trie mang đa bước
Hinh 1.3 Kién tnic mang hin hop
linh 1.8 Cấu trúc mạng vùng của LHH, nen TÐ
Hinh 1.11 Cấu trúc bức diện của BIB ìcseere 21 Linh 1.12 Nguyên lý hoạt động của hệ theo e công nghệ DALI 22
Hình 3.1 Băng tắn của chuẩn Zigbec
linh 2.2, Cấu trúc giao thức
Linh 2.9 Ngăn xếp phân mễm ZLL TH are 1
Hình 2.11 Quả trình Rơuter tham gia mạng - pees ST inh 2.12 Qua trinh Lind Device tham gia mang - _
Tình 3.14 Quá trình yêu câu và trã lại đáp ứng về việc đọc thuộc tính 35 Hình 2.15 Quả trình yêu cầu vẻ trả lại dáp ứng phí thuộc tính estes eee SB Linh 2.16 Doc gid tr] thude tinh tir Structure Device 5B
‘Hinh 2.17 Giri gid tri thade (inh dén Struture Device - - 59 Hình 3.1 Minh bea mé hinh hé théng diéu khiển chiếu sáng, 70 Tinh 3.2 Sơ đề khói tổng thể của nứt trong mé hinh hé théng c7 Hình 3.3 Sơ đỗ nguyên lý nút End Deviee 73 Tình 3.4 Hình ảnh phần cứng nút End Device - - 14
viii
Trang 9Hinh 3.7 Sơ để nguyên lý nút Coodinator
linh 3.8 1lình ánh phần cứng nút Coordinator
Hình 3.10 Truyền thông RF của n
linh 3.11 Khung truyền LIART
Hinh 3.12 Cầu trúc khung truyền API chế độ 1
Hình 3.13 Khung API ở chế độ 2
Hình 3.14 Cấu trúc cụ thể khung ÀPI co co
Hình 3.15 AFI truyền 64 bít địa chỉ
Hinh 3.16 APT tuyển 16 bịt dia chi,
Hình 3.17 Khung trạng thải truyền
linh 3.1% Khung nhận 64 bịt địa chỉ
Hình 3.19 Khung nhận 16 bit dia chi
Hình 3.20 Arduino Nano
Ilinh 3.21 Cam biển chuyển động PIR
Hình 3.22 Cự lý hoạt động của cảm biến chuyé ấn động PIR
Hình 3.3 ưu để thuật loán mút Bnd Device
Lưu dễ thuật toan mit Router
Lưu để thuật toán mrút CGordinaler
Tình 4.1 Mô hình thử nghiệm truyền tin higu tl: Coordinator đến EndD
Hình 4.2 Mõ hình thứ nghiệm khả năng dịnh tuyển của mạng,
Trang 10xnạnh mẽ của khoa học công nghệ làm cho công nghệ truyền thông không dây cũng,
đã được phát triển Vì vậy, những hệ thống điều khiển chiếu sáng không đây đang được tập trung phát triển Lrên thế giới đã có nhiều hãng công nghệ phát triển hệ thông chiều sáng không đây và tích hợp vào trong những ngôi nhà thông minh Tiêu tiểu như một số hãng: hãng T.utron Eleerơnis của Mỹ, đá đưa ra thị trường nhiều thiết bị và hệ thông điều khiến chiếu sáng ủng đụng công nghệ Z4gbee Các hãng khác như: Philips, Osram cứng đã đua ra thị trường hệ thẳng điểu khiển chiếu sảng ứng dụng công nghệ không đây
Ở Việt Nam, công nghệ truyền thông không dây đã được nghiên cứu vả sử đụng trong hệ thông chiếu sáng của nhà thông tỉnh Một số nhóm nghiên cứu ở các trường dại học trong nước như: Đại học Đách Khoa Hà Nội, Đại hoc Công nghệ - Quốc Gia lla Nội, lách Khoa Tp.HCM đang tích cực nghiên cửu về công nghệ truyền thông không dây, cũng như nghiền cứu triển khai ứng dụng sông nghệ truyền thông không dây vào hệ thông chiếu sảng nha théng minh
Chính vi vậy, tập trưng nghiên cứu, ứng đụng công nghệ truyền thông không, đây trong hệ thống điều khiến chiêu sáng là một xu hướng
Trang 11TMục đích của đề tài
‘Tap trung nghiên cửu công nghệ truyền thông không day Zigbee,
Zigbce Light Link trong điều khiển chiếu sáng Từ cơ sở đó, phân tích, thiết kế, chế tạo mê hình hệ thông diều khiển chiéu sang trong, nha ứng dụng ông nghệ ⁄igbee Tựa vào kết quả hoạt động của mô hình đó, đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ Zagbee Irong hệ thông điều khiển chiên sảng trong nhà
Tố cục của luận văn
Những nội dung, chính của luận văn được trình bảy trong, 4 chương,
CHUONG I: TONG QUAN VE CHIBU SANG TRONG NHA VA CdC CONG
NGLE TRUYEN THONG UNG DUNG TRONG LE THONG DIEU KIHEN CHIEU
SANG TRONG NHA
Giới thiệu tông quan vẻ chiếu sáng trong nhà, hệ thông điều khiển chiếu
sáng trong nhà và những lợi ích của nó
Giới thiệu tổng quát và phân tích về những công nghệ truyền thông có đây, không dây ứng dụng trong hệ thông diểu khiển chiếu sáng trơng nhà Có những sơ sánh tương đối vẻ những chuẩn đó và kết luận về hướng phát triển
CHUONG 2: NGHIEN CUtU TONG QUAN VE CONG NGHE ZIGBRE VA
ZIGBEE LIGHT LINK
Nghiên cửu, phân tích về những đặc điểm va tinh năng kỹ thuật của công,
ngh@ Z.ighes va Zigbec Light Tink
CHUONG 3: THIET KE MO HINH HE THONG DIEU KHIEN CHIEU SANG
TRONG NILA UNG DUNG CONG NGHE ZIGBEE
Thân tích những đặc điểm, yêu cầu của mê hình hệ thông điêu khiến chiếu sáng trong nha ứng dụng công nghệ ⁄igbee Từ đỏ lắm cơ sở để phân tích thiết kế,
chon ra phương án thiết kế phù hợp Cuỗi cùng tiến hành chế tạa mô hình hệ thông
điều khiến chiếu
ảng rong nhà ứng dụng công nghệ Zigbee
CHUONG 4: KET QUA THUC NGHIEM VA DANI GIÁ
iy
Trang 12Đưa ra một số kịch bản thử nghiệm hoạt động của mô hình hệ thông Trên cơ
sở kết quả nhận được, kiểm nghiệm, đánh giả sự hoạt động của mô hinh hệ thông điều khiển chiếu sáng ứng dụng công nghệ Zipbec
Phương phân nghiền cứu
- Phương pháp nghiên cửu lý luận: Tìm hiểu, tổng hợp những tài liệu kỹ thuật liên quan đến nội đụng của dễ tài Tập trung nghiên cứu, phân tích, dành giá
để giải quyết những vấn để mả đẻ tài đặt ra
- Phương pháp thực nghiệm: Khảo sát, phân tích thiết kẻ, chế tạo mồ hình hệ
thông Từ kết quả thục nghiệm, kết hợp với kết quả của phương; pháp nghiên cửu lý luận đưa ra những đánh giá tổng quan về nội dưng của đẻ tải
Trang 13CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VỀ CIIÉU SÁNG TRONG NHÀ VÀ CÁC CONG NGHE TRUYEN THONG UNG DUNG TRONG HE THONG
DIEU KHIEN CHIEU SANG TRONG NHA
1.1 Tổng quan về chiéu sáng trong nha
1.1.1 Giới thiệu chung [1]
Chiếu sáng trong nha (Indoor Lighting) được hiểu là chiếu sảng nhà ở, các công tinh din dụng (gồm cổ siêu thủ, bệnh viên, trường học khách san, văn phòng ) Chiều sáng các nhà công nghiệp: nhả sản xuất, nhá kho Chiều sáng phần
trong nhà của nhà ga sân bay Theo chức năng, chiều sáng trong nhà được chia ra
ếu sảng phân lần người, chiếu
và huỳnh quang eornpael và đèn LED
Với dân số nước ta hiện nay hơn 90 triệu người, củng với sự phát triển của
cơ sở hạ lằng xã lội, bên cạnh đó kinh lẻ xã hội ngày cảng phát triển nhanh, rữuu câu
của con người ngày càng tầng, cả vẻ số lượng và chất lượng Do dó, hệ thông chiều sáng trong nhà không chi đơn thuần là chiếu sảng mà nó còn kèm theo những tính ning về tiết kiện năng lượng, sự thông rmình, tiên ngìn thoải mái cho cou ng ười Để
có thêm những tính năng đỏ thị các hệ thông chiếu sáng truyền thống chưa đáp ứng được Vi vậy, trong các hệ thống chiếu sáng hiện nay, hệ thông điểu khién chiếu sáng, đóng vai trỏ quan trong và cần được tập trung nghiên cứu phát triển hơn nữa 1.1.2 Lợi ích của hệ thông diều khiển chiến sáng
"Tiết kiệm năng lượng: đây có lẽ là lợi ¡ch chính yên và căn bản nhất Trang,
mt loa nha, triển khai hệ thông điêu khiến chiếu sáng có thể giãm thiểu nẵng lượng, tiểu thụ cho việc thấp sáng lên đến 30%, giúp giảm năng lượng của toàn bộ tòa nha lên đến khoảng 10% hoặo cao hơn
Trang 14Sự tiện nghỉ: điều khiển chiếu sáng là một hệ thông công nghệ cao, một hệ thống điều khiển tự động, đo đỏ nó đem lại sự tiện nghỉ nhiều hơn cho cơn người
Vide
éu sang được tự động, được giám sái, được lập trình sao cho dem đến sự
thoái mái co con người
Cung cấp thông tín: từ các bộ điều khiển kỹ thuật số, thông tin về trạng thải, thông số vận hành, quả trình hoại động, diện nẵng tiêu thụ v.v liêu Lục được Hiển thị, hưu giữ vá truyền tải vẻ các khu vực quản lý trung tâm của tỏa nhà Các thông tin từ đó được phân tích, giám sát và cải tiên hiệu quả của việc chiều sáng
Gia tăng hiệu năng làm việc: đây cũng 1à một lợi ích thú vị cũa hệ thống, điều khiển chiếu sảng Các nghiên cửu cho thấy việc tôi ưu hóa chiếu sảng sé gitp
cho con người trong không gian sống làm việc hiệu quả hơn Học sinh cẻ thế gia
tăng 26⁄4 của việc liếp thu bài, hay là công râu gia tăng gần 40% năng suất khi việc chiều sáng kết hợp với ảnh sảng ban ngày được triển khai hợp lý
An ninh, an toàn: với hệ thống điêu khiến chiều sáng, các đèn thoát hiểm hay các khu vực bãi xe, hành lạng, lỗi đi sẽ được giản sát và vận hành có chương trình, từ đỏ tăng cường khá năng an ninh chơ khu vục người sinh sống,
1.2 Tổng quan về các hệ thống điều khiển không dây
1.2.1 Tổng quan chung
Công nghệ không dây là một hệ thống các thiết bị được nhóm lại với nhau,
có khỗ năng giao tiến thông qua sóng vỗ Luyên thay vì các đường truyền din bang dây Hiểu một cach don giản công nghệ khỏng dây lá công nghệ má cho phép hai hay nhiều thiết bị kết nối với nhau bằng cách sử dụng một giao thúc chuẫn, nhưng, không can kết nổi vat ly hay không cân sử đụng đây đẫn
1.2.1.1 Đặc
iểm cấu trúc mạng không dây
TĐặc điểm của mạng không đây là bao gêm một số lượng lớn các nút truyền
thông, các rút truyền thông có giới hạn và răng buộc về tài nguyên đặc biết là năng,
lượng rất khắc khe 0o đó, cầu trúc mạng mới có đặc điểm rất khác với mạng truyền
thẳng
Trang 15Chi phi san xuất: Vì các mạng không dây bao gồm một số lượng lớn các tiút truyền thông nền chỉ phí của mỗi nút rất quan trong trong việc điều chỉnh chi
mạng đất hơn chỉ phí triển khai nút truyền
phí của loàn mạng Nếu cửu phí của toả
thông theo kiểu truyền thông, như vậy mạng không có giá thành hop ly Do vay, chi phí của mỗi mút phải giữ ở raức thấp,
Những ràng buộc về phần cứng: Vì trong mạng có một số lượng lớn các Tiút truyền thêng nên chúng phải có sự ràng buộc với nhau về phân cứng: kich thước phải nhỏ, tiêu thụ it năng lượng, có khá năng hoạt động ở những nơi có mật độ cao,
hoạt động không cân có người kiếm soát, thích nghỉ với môi trường
Dễ triển khai: Là một tu điểm quan trọng của mạng không đây Người sử dụng không cần phải hiểu về mạng cũng như cơ chế truyền thông kiủ làm việc với xạng không dây Bởi dễ triển khai hệ thống thành công, rạng không dây cẩn phải
tự cấu hình Thêm vào đó, sự truyền thông giữa hai nút có thế bị ảnh hưởng trong, suốt thời gian sông do sự thay đổi vị trí hay các đối Lượng lớn Lúc này, mạng cần
có khả năng tự cầu hinh lại để khắc phục những điều này
Cấu hình mạng không dây: Trong mạng không dây, bảng trăm đến hàng nghin mit truyén thông được triển khai Chímg được triên khai trong vòng hàng chục feet của ruỗi nút (1feet — 30.48 cm) Mật độ các nút lên tới 20 nútuÈ Do số lượng các nút truyền thông rất lớn nên cần phái thiết lập một câu hình ồn định
Sự tiêu thụ năng lượng: Các nút tuyển thông không dây, có thể coi là một
thiết bị vì điện tử chỉ có thể được trang bị nguên năng lượng giới hạn Trong một số
ứng dụng, việc bỗ sung nguồn răng hượng không thể thực hiện được Vì thể khoảng thời gian sống của các nút phụ thuộc mạnh váo thời gian sống của pin G mang truyện thông đa ching Ađ hoc, mỗi một mút đảng vai trô kép vừa khởi tạo vừa định tuyến đữ liệu Sự Irục trặc của mội vài nút truyền thông có thể gây ra những thay đổi đảng kể trong cầu hình v:
vậy, việc duy trì và quân lý nguồn năng lượng đóng một vai Hỗ quan trọng
u cầu định tuyến tại các gói và tổ chức lại mạng, Vì
Trang 16Bao mat: Cac hoat déng của một tòa nhà có thể tu thập được để đàng bằng, cách lẫy thông tin về nhiệt độ và ảnh sáng của tòa nhà đỏ Những thông tin này có
thê được sử dụng để sắp xếp một kế hoạch tân công vào một công ty Do đó, mạng không dây cẩn có khá năng giữ bí mặt các thông tin thu thập được Trong các ứng dụng an ninh, đữ bảo mật trở nên rất quan trọng Không chi duy tri tinh bi mat, no côn phái có khả năng xác tục dữ liệu truyền Sự kết hợp lính bí mật và xác thực là yêu cầu cản thiết của cả ba dạng ứng dụng Việc sử dụng mã hóa và giái mã sẽ làm
tăng chỉ phí vẻ năng lượng và băng thông Dữ liệu mã hóa và giải mã cần được
truyền cùng với mỗi gới tin Điệu đó ảnh huớng lới hiệu suất ứng dụng do giảm số lượng dữ liệu lẫy từ mạng và thời gian sống mong đợi
1.3.1.3 Các kiến kiến trúc mạng không dây
Mạng không dây bao gồm các nút ruyển thông, kết nối với nhau bằng sông,
vô tuyển Việc kết nối được quản lý và điều khiển theo những kiến trúc mạng nhất định Căn cử vào quá trình truyền nhận thông tin trong mạng, có thẻ nhận thấy các thiết bị [mm gia trao dỗi thông tín trong mang luôn hoạt động ở một trong hai vai trỏ
L Thiết bị cúng cấp thông tín (tiết bị nguồn sources)
+ Thiết bi nhận thông tin (thiết bi dich—sink)
Cáo nùt truyền thông trong mạng không đây có thể hoạt động với vai trỏ là thiết bị Sources hoặc thiết bị Simk tùy vào từng kiến trúc của mạng Ngoài ra, thiếL
bị sink còn cô thể là những thiết bị không tham gia trong mạng mà chỉ có chức năng, liên kết mạng này với mạng khác như: cáo máy tính cầm tay PDA, các thiết bị có chức năng như bộ lặp tín hiệu hay chuyến tiếp tin hiệu như gateway đề truyền tin về phòng trung tâm
Có hai loại kiển trúc mạng không đây cơ bản: kiến trúc mạng đơn bước
single-hop và kiến trúc mạng đa bước (multi-hop) Một mạng có thế sử đựng một trong hai kiểu cấu trúc hoặc sử dụng kết hợp cả hai
Trang 17Kiến trúc đơn bước (Single- hop):
Kien trúc mạng đơn bước (single-hop) là kiến trúc mang bao gồm các liên kết mả trong môi liên kết đó chỉ có hai nút truyền thông, một nút đóng vai trỏ thiết
bị nguồn, nút còn lại đỏng vai trỏ thiết bị đích Thiết bị đích và thiết bị nguồn luôn
trao đổi trực tiếp toản bộ thông tin với nhau
ee | um | eee
Sink Sink sme
) Source’Sink li mit b)Source lamit cim — ¢) Source limit cam cảm biển biển, Sink lả máy tính bidn, Sink la gateway
cảm ty Hình 1.1 Kiến trúc mạng đơn bước
Kiến trúc mạng đa bước (Multi- hop)
Kiên tric mang da bước (Multi-hop) là kiến trủc mạng bao gồm các liên kết
mả trong mỗi liên kết đỏ cỏ nhiều hơn 2 nút truyền thông, một nút đóng vai trỏ thiết
bị nguồn, một nút đóng vai trỏ thiết bị đích, ngoài ra còn có một hay nhiều nút khác hoạt động với cai trò như một tram trung gian, chuyên tiếp toản bộ thông tin đảm bảo cho việc giao tiếp thông tin giữa thiết bị nguồn, thiết bị đích với nhau một cách
đây đủ vả chính xác
Source Chương ngại vật
Hưởng đi mong soda ca bi lúc Hag lie a a
Hinh 1.2 Kién tric mang da buée
Trang 18Kiến trúc mạng hỗn hợp
Tế hợp cả hai kiểu kiên kết đơn bước và đa bước trong củng một mạng khiến cho kiên trúc mang không dây linh động hon, dé img dụng trong nhiều trường hợp Khi đỏ ta có kiến trúc mạng hôn hợp (multi-sink, multi-souree)
Lớp vật lý lả lớp cỏ liên quan chủ yếu nhất tới việc điều ché - giải điều che
của tín hiệu số vả qui định tân số sóng mang Tin hiệu số (dạng nhị phân) được điều chế và giải điều chế thông qua các bộ phận truyẻn/nhận (transceiver) sóng vô tuyển Lớp vật lý quyết định phương pháp mã hóa tín hiệu (FSK hay PSK), điều che/giai điều chế tín hiệu (điều chế tân số hay điều chế biển đô vào sỏng mạng), tân số sỏng
vô tuyến, tần số truyền/nhận sỏng vô tuyến, tân số truyền nhận, độ tin cây, độ an toàn vả chính xác của dữ liêu phụ thuộc rất nhiều vào các yêu tổ nói trên
Ngoài ra, một vẫn đề cần lưu ý là tần số sóng mang, gia tri tân sô sóng mang
phụ thuộc vao công nghệ không đây được sử dụng trong lớp vật lý Tân số sóng
Trang 19mang có ảnh hưởng đến khả nẵng lan truyền sóng, lưu lượng truyền thông tin va
khả năng xuyên qua các chưởng ngại vật như tường, gỗ
Việc lựa chọn công nghệ không dây sử dạng ở lớp vật lý có ánh hướng trực tiếp về năng lượng sử dụng và giá thành của một mút truyền thông trong mạng không dây cũng như độ tin cậy, dộ bên vững thông tin của quả trình truyền vả nhận
đữ liệu
Lớp MAC
Giao thức truy cập đường truyền — Medim Access Cortrol (MAC) là giao thức nằm ở lớp phía trên của lớp vật lý, và vì vậy giao thức MÁC có ảnh hướng rất
lớn và rất quan trọng bởi những đặc tính của nó Nhiệm vụ của giao thite MAC la
điều chính việc buy cập vào đường truyền đứ liệu dùng chưng của các núi, sao cho
ập dường dùng chung một cách hợp lý và đúng lúc dường truyền rảnh rếi nhất để thực hiên việc truyền thành công
các mút có thể truy
Trong mô hình tham chiều OSI, giao thức MAC được biết đến như là một phan nằm ở lớp liên kết đữ liệu — Data lrứ layer (DI.L) Tuy nhiên, có sự phân chia công việc một cách rõ ràng giữa MAC và cáo phần cén lại của lớp DLL, Giao thức MAC xảo định cho một nút trong mạng các thời điểm hợp lý (thời điểm đường truyễn chỉmg rảnh rồi) rà vào đúng các thời điểm đỏ nút có thế truy cập đường truyền để thực hiện việc nhận đử liệu, điều khiển hoặc quản lý các gói dử liệu tới
mt mit khac tong mang hay thậm chí là truyền bản tin đồng loạt tới tất cả cào nút
trén mang (broadeasl, multicast) Hai nhiém vu quan trọng mà các phân còn lại của
lớp DLL phãi thực hiện là điều khiển lỗi và điều khiển luông thông tín Diễu khiển lỗi được sử đụng dé chic chin về tính đúng đắn của quá trình truyền thông tin, và đưa Ta thao lắc xử lý trong trường hợp việc truyền đữ liệu bị lỗt: truyền lại bản tim bay lrúy bản tia Điều khiển luồng thông tin có nhiệm vụ điều chỉnh tốc độ của việc truyên đữ liệu để tránh trường hợp việc nhận dữ liệu ở thiết li nhận cham hơn, có thé khién théng tin bi ghi dé mat
Trang 20Có rất nhiều phương pháp truy cập đường truyền mà chúng ta dã biết như CDMA, CSMA, TDMA , phan nay chi tập trung vào giao thức truy nhập đường, truyền MAC trong mạng không dây Giao thức MAC trong mạng không đây ngoái các nhiệm vụ và dặo tỉnh nói chung, còn có thêm một số yêu cầu dành riêng, cho từng dung trong mạng không đây Yêu cầu phải nói đến trước tiên đó là điều khiến truy nhập dường truyền với mục tiêu tiêu thụ ít năng lượng nhất Việc thực hiện yêu cầu này khiến cho giao thức MAC trong mạng không dây trở nên tương đổi mới so với các giao thúc MAC kinh điền đã biết như CSMA, các giao thức nói trên không bao gầm điều khoân nào hướng về mục tiên tiết kiệm nắng lượng Một yêu cầu nữa cho giao thúc MAC đó lá tỉnh kinh tế và tính bền vững khí kiến trúc mạng thay đổi
Thường xuyên (sự thay đối đó là do việc thêm vào hay bớt đi nút truyền thông trang
rạng, đo nút chuyển trạng thái hoại động, bị chết hoặc bị hết pím) Với các yêu câu riêng biệt dành cho mạng không dây, hậu hết các giao thức MÁC trong mạng không đây đêu có thêm khả năng giải quyết các van dé sau: tránh xung đột (collisions), tránh nghe lộm (overhcsrig), prolocol overhead, nghe Irong khi ngủ (idl
listening)
1.2.2 Giới thiệu công nghệ 7 Wave
1.2.2.1 Sơ lược chung
Z-Wave là một giao thúc truyền thông không dây sử dụng chủ yếu cho tự động hóa tòa nhà Nó được định hướng cho mắng thị rường điều khiển và tự động khóa tòa nhà và được thiết kế dễ cung cấp một phương pháp truyền tin đơn giản và đáng tin cậy trong điều khiển không dây để điều khiến chiêu sáng, TVAC, hệ thông
an ninh Giẳng như các giao thức khác, hệ thống Z-Wave có thế được điều khiến
thông qua lnternet, với một Z-Wave Gateway hoặc thiết bị điều khiển trung tâm Z- Wave được phát triển bởi Danish startup Zen-Sys va sau đó duoc mua lai boi Sigma
Designs trong nam 2008 Hién co hon 1.500 sân phẩm Z-Wave tương thích trên thị
trường với các thương hiệu khác nhau vả hơn 35 triệu sản phẩm đã được bản kẻ từ
nằm 2005.
Trang 21
Tye zane ne woncaurouneaty
ADIUSTS THE NETWORK SIONAL “Z7 7
DEPENDING ON SIGNAL CONOITIONS
Hình 1.4 Hệ thông Z Wave
1.2.2.2 Đặc tính kỹ thuật
Z-Wave được thiết kế đề cung cắp phương thức truyền tin tin cây, độ trẻ thập
của các gói dữ liêu nhỏ ở tốc độ truyền dữ liệu lên tới 100kbit/s Băng thông 1a
40kbiUs (96 kbit⁄s sử dụng chúp cũ) và phủ hợp cho các ứng dụng điều khiển vả
cảm biển, không giống như Wi-Fi vả hệ thông mạng LAN không dây khác dựa trên
TEEE 802.11 được thiết kể chủ yêu cho tốc độ dữ liêu cao Khoảng cách truyền
thông giữa hai nút lả khoảng 30 mét
Z-Wave hoat déng 6 tan s6 868,42 MHz 6 chau Au va 908,42 MHz tai Hoa
Kỳ, Canada nhưng hoạt động ở các tần số khác tại các nước khác nhau tủy thuộc vào quy định của từng nước Với tân số nảy sẽ tránh nhiễu với Wi-Fi, Bluetooth va
hệ thông khác hoạt động trên dải tần số 2,1 GHz Các lớp thấp hơn, MAC vả PHY,
được mô tả bởi ITU-T G.9959 và hoản toản tương thích ngược Các chp thu phát
Z-Wave được cung cập béi Sigma Designs và Mitsumi céng suat dau ra la | mW
hoae 0 dBm
1.2.2.3 Cầu trúc mạng và định tuyến
Z-Wave sử dụng một kiên trúc mạng source-routed mesh network Một thiết
bị có thể giao tiếp với một thiết bị khác bằng cách sử dụng các nút trung gian dé
12
Trang 22định tuyến đường truyền Một tin nhắn từ nút Á đến mút C có thể dược chuyên thành công ngay cả khi hai nút không nằm trong phạm vị truyền nhân, với một nút l3 thứ
ta có thể giao tiếp với các núi Á và C Nếu đường truyền đã được định tuyển mà không dăm bảo, thiết bị khởi tạo trì nhắn sẽ dịnh tuyên dường truyền khác cho dẫn khi tim thây nút C Do đó, một mạng Z-Wave có thê mở rộng xa hơn nhiều so với phạm vì truyền phát của một thiết bị dơn lẽ Tuy nhiên, với với việc làm như vậy sẽ gây ra trế trong việc truyền nhận tin,
Một mạng đơn giản gồm có thiết bị điều khiển và bộ điều khiển chỉnh 'Thiết
bị có thê được thêm vào mạng bất cứ lúc nào, nó có thế là bộ điền khiến thử +, bộ
điều khiển cầm lay truyền thóng, công tắc điểu khiến và ứng dụng máy tính được thiết kế để quản lý và điều khiển mét mang Z-Wave Mot mang Z-Wave co thé pom tối đa 232 thiết bị
Mỗi mạng Z-Wave được xác định bởi một ID mạng, và mãi thiết bị được xác định thêm bởi một TD nút TD mạng là việc xác định chưng của tất cỗ các núi thuộc aut mang Z-Wave ID Mang co chiéu dai 4 byte (32 bit) va được gản cho mỗi thiết
bị, bởi bộ điều khién chinh, khi thiét bi được dua vào mạng Các mút với ID mạng, khác nhau không thể giao tiếp với nhau ID nút là dia chi của một nút duy nhất trong mạng, ID nút có chiếu dai 1 byte (8 bit) va phii la duy nhất trong mạng của minh
1.2.3 Giới thiệu công nghệ Zigbee
aghee la một tiêu chuẩn được định nghữa: là tập hợp các giao thức giao liếp rạng không dây khoáng cách ngắn có tốc độ truyền dữ liệu thấp Tin hiệu truyền treng giao thức Zigbee thực chất là tin hiệu radie Zigbee được hỗ tro trong các dai
Trang 23- Dai 2.4 Ghz - 2,835 Ghz: có 16 kênh tin hiệu từ 11 - 26 với tốc độ truyền
50 kb/s
Trong nhiều ứng đụng, người tá hay dùng giáo Unc Zighce & dai tan 2,4 Gh
- 3,835 Ghz Đây la dãi tân phổ biển và được hỗ trợ bởi nhiều thiết bị Hơn nữa với Zigbes, đải tần này có tới 16 kênh tín hiệu trong đãi (mỗi kênh cách nhau SMIIz tan số) với lốc độ truyền lớn nhất: 25Økb⁄s
Những đặc điểm chỉnh của công, nghệ ⁄igbee:
-_ Tốc độ truyền đữ liệu thân 20-250Kbps
-_ Sử dụng công suất thấp, it tiêu hao điện năng,
-_ Thời gian sứ dung pin rat dai
-_ Cài đặt, bảo trì đễ dang
Zagbep chủ yếu dược định hướng tới cho các ứng đụng chạy pin có tốc độ dữ
liệu thấp, chỉ phi nhỏ, vá thời gian sử dung pin dải Trong nhiều ứng dụng của Zagbee, tổng thời gian mà thiết bị không đây thục sự hoạt động rất it, Thiel bi str
dụng hảu hết thời gian của nó trong chế độ tiết kiệm nắng lượng, hay chế độ ngủ
(slsep mode) Kết quá là, ⁄4gbee cho phép các thiết bị có khá năng hoạt động trong
nhiều nằm Hước khi cần phối nạp lại pìn hoặc thay pin tuổi
1.3 Tổng quan về các hệ thống điều khiển có dây
1.3.1 Tổng quan chung
Các hệ thông điều khiến cỏ dây hiện nay sử đụng Bus trường dé thay thé cách nói điểm - điểm cỗ điền giữa các thiết bị với nhau và bản chất chính là mạng truyền thông, Mạng truyền thông là một khái niệm chung chỉ các hệ thông mạng truyễn thông số, truyền thông nỗi tiếp được sử dụng để ghép nối các thiết bị với nhau thông qua day din (Bus) Cac hệ thống mạng truyền thông cho phép liên kết nhiều thiết bị như: bộ điều khiển, thiết bị chấp hành, cảm biến
Trang 24điểm
Các mạng truyền thông ngày nay với việc sử dụng Bus dễ thay thể cách nối điểm cổ điền đã đem lại những lợi ích:
Pon gin héa cản trúc liên kết giữa các thiết bị
'Tiết kiệm dãy nói và công thiết kế, lắp dặt hệ thông,
Nâng cao độ tin cậy và độ chính xác thông tín
‘Nang cao độ linh hoạt vả tính năng mở của hệ thống
Don giản hóa/tiện lợi hóa việu tham số hỏa, chuẩn đoán, dịnh vị lỗi, sự cố của các thiết bị,
Mỡ ra nhiều chức năng và khả răng ứng dụng mới của hệ thông,
Chế độ truyền tải: dược hiểu là phương thức các bít dữ liệu được chuyển giữa các đối tác truyền thông Nhìn nhận từ các góc độ khác nhau ta có thể phân
tiệt các chế độ truyền lãi hú sau:
giữa
Truyền bịt sona sơng hoặc truyền bịt nổi tiếp
Truyền đồng bộ hoặc không đồng bộ
Truyền một chiều hay bai chiêu
Truyền lãi đầi cơ sở, Iruyển tải đãi rang hay truyền tải di rộng,
Cấu trúc mạng: liên quan tới tổ chức va phương thửc phối hợp hoạt động
thành phần trong một hệ thông mạng Câu trúc mạng ảnh hưởng tới nhiều
tính năng kỹ thuật, trong đó có đô tin cây của hệ thống Có thé phân biệt các dạng
Cát thành phần hệ thống mạng: trong hệ thống mạng truyền thông bao
gồm các thanh phan cơ bản sau:
~_ Thương tiên truyền dan
Giao diện mang,
-_ Phần mềm trong hệ thống
Trang 25~_ Thiết bị liên kết
1.3.2 Giới thiệu công nghệ E1B.|3]
EIB (European Tretallatien Bus) được hiểu như muội hệ thông điều khiển lắp đặt kiểu châu âu Giải pháp của EIB cho phép kiểm soát toản bộ các thiết bị trong,
hệ thông chiều sáng Trong hệ thêng chiếu sáng, các thiết bị chấp hành, các bộ cảm biển các module điểu khiến được kết nổi với nhan bởi một cấp điêu khiến thành một hệ thống hợp nhất, Hệ thống này không, cần máy chú do các thiết bị tự trao đốt
thông tin và điền khiển lẫn nhan nhờ phân mềm được cài đặt trên EP-RCM tích hợp
sẵn trong từng thiết bị Các thiết bị TP được liên kết với nhau thông quá ruột cáp đổi duy nhất với điện áp 24 VDC (cáp LH) và liên lạc với nhau bằng cách gửi tin
theo địa chỉ định trước (mội thiết bị được thiết lập một địa chỉ) Các thiết bị nhận tin
hiệu (công tắc, điều khiển lử xa ) nhận lệnh và chuyên tin hiện điều khiển đến các
cơ cầu chấp hanb (Switch foader, Dimmer ) dé dong tit dén theo y muốn
1.3.2.1 Phương thức hoạt động
Phuong thite hoat dong ca ban:
Basic Method of Operation
PA.+112
Hình 1.5 Phương thức hoạt dộng cơ bản ctia HIB
Lắp đặt 1 hệ thông TỊD tôi thiêu phải có những thiết bị sau:
- Một bộ cấp nguồn (24V DC)
— Một cuộn câm kháng (cũng có thể được tích hợp trong bộ cấp nguồn),
Trang 26- Cam bién (nét cdm biến công tắc dơn dược giới thiệu ở sơ dỗ trên)
- _ Cơ cấu chấp hảnh (một cơ cấu chấp hanh công tắc đơm)
-_ Cáp Bus (yêu cầu lõi cáp đổi)
Sau khi lắp dặt, hệ thông EIB không sẵn sảng hoạt dong cho dén khi các cảm biến và cơ câu chấp hành được tải vẻ bằng phần mềm ứng dựng với sự trợ giúp của chương trinh ETS Tuy nhiên, kỹ sư đụ án phải thực hiện các bước cấu hình sau sử dụng ETS:
œ Sự phân bố các địa chỉ vật lý đói với việc nhận đạng của cảm biến hoặc cơ câu: chấp hành trong một hệ thống KIB
œ Tam chọn và cái dặt (tham số) của phần mềm ứng dụng thích hợp cho cấu cẩm
biển và cơ câu chân hành
« Sự phân bố cáo địa chí nhóm (để liên kết các chức năng của các cảm biến vả co
cầu chấp hành) Nó có chức năng như sau:
-_ Nếu bộ phận cân bằng phía trên của cẩm biến công lắc đơn (1 1.1) được bẩm, nó sẽ gửi một bức điện 11H trong đó có chứa địa chỉ nhóm (5/2/66) và
giả trị ("1") cũng nh nhiêu đữ liệu khác nhau
- Búc điện này đuợc nhận và được phân lích bởi tắt cả các cảm biến và cơ cấu
chấp hành đã được kết nói
-_ Chỉ các thiết bị có củng địa chỉ nhóm mới có thể:
« Gửi một bức điện bảo
« Đọc giả trị và xứ lý đúng, VD: cơ cấu chấp bảnh công tắc (1.1.2) sẽ dong ro le ngắt điện áp ra
Nếu bộ phận cân bằng phía dưới được bấm, quả trình tương tự sẽ diễn ra trừ khi ta đặt giá trị đến "0" và do vậy rơ le ngất điện áp ra của cơ cấu chấp hành sẽ được mỡ
Địa chỉ vật lý:
Một địa chỉ vật lý phái là duy nhất trong phạm vi Mp dit LIB Dia chi vat ly
có câu hình sử đụng chương trình ETS Nó có chỉnh sửa như sau: vũng [4 bit] - line
14 bit] - thiết bị bus [1 byte] Thiết bị bus dã sẵn sảng nhận địa chỉ vật lý bằng cách
Trang 27bam nut lap trinh trén thiet bi bus LED lap trình được thắp sảng trong suốt quả
trinh nay Sau khi dua vao hoat dong, địa chỉ vật lỷ cũng được sử dụng cho những mục địch sau
+ Chân đoản, sửa lỗi, mô tả việc lắp đặt bằng cách lập trình lại
+ Đặt địa chỉ các vật thẻ giao diện EIB sử dụng các công cụ đưa vảo hoạt đồng hoặc
Hình 1.6 Cầu trúc mạng cây của EIB
Cau tric line:
Mỗi thiết bị bus (DVC) có thể trao đổi thông tin voi bat kỳ thiết bị khác thông qua các bức điện Mỗi line gồm có tối đa 4 thanh ray và có thẻ gắn được tôi
đa 64 thiết bị bus Mỗi thanh cân có bộ cấp nguồn phú hợp Số thiết bị thực tẻ phụ
thuộc vào việc lựa chọn nguồn cung cập và công suât đầu vào của từng thiết bi
Trang 28
Hình 1.7 Cau trie mang line cia EIB
Cau trie ving:
Nếu có hơn 1 line được sử dụng hoặc nêu có một câu trúc khác được lựa chọn thì cỏ đến 15 lines cỏ thể được kết nổi đến một line chính (đường trục chỉnh) thông qua một bộ nói line (LC) Lúc nảy, ta có vùng tin hiệu Một line chỉnh cỏ thể gắn được tôi đa 64 thiết bị bus Tuy nhiền, số thiết bị bus tôi đa có thể giảm xuống, tuỷ theo số bộ nổi line đang sử dụng Môi Line (đường), bao gồm cả line chỉnh (đường trục chỉnh), bắt buộc phải có bộ cấp nguồn riêng Bộ lặp tín hiệu có thé
không dũng được trong line chỉnh (main line) hoặc line trung tâm (backbone line)
Việc lắp đặt bus cỏ thể phát triển rộng bằng cách xây dựng một line trung
tam (backbone line)-BC Kết nồi các hộp nỏi trung tâm (BC) theo từng vùng đến
19
Trang 29backbone line Ngoai ra có thể cỏ thiết bi bus trên backbone line Số thiết bi bus tối
đa trên backbone line cỏ thể giảm bớt cho phủ hợp với số hộp nồi trung tâm (BC) đang sử dụng Có tối đa là 15 vùng chức năng va hon 14000 thiết bị bus có thể kết noi đến hệ thông bus Lap dat EIB bang cách phân chia thảnh các lines (đường) và areas (vùng), mức đồ tin cậy sẽ tăng lên nhiều
Hình 1.9 Cầu trúc mạng nhiều vàng của EIB
Địa chỉ vật lý:
Gửi địa chỉ vật lý đến để có thẻ nhận biết để ràng thiết bị bus vả mô tả vị trí
của chủng trên câu trúc hình học
E =1-15 địa chi cac ving 1-15
E =0 Địa chỉ của các thiết bị bus nằm trên backbone line
L = 1-15 dia chi cac line 1-15 trong cac vùng xác định bởi F
L = 0 dia chi cia các thiết bị bus nằm trên main line
D = 1-255 địa chỉ các thiết bị bus trên đường line xác định bởi L
D =0 địa chỉ bộ nồi
1.3.2.3 Bức điện trong mạng EIB
Giới thiệu chung:
Trang 30-Hình 1.10 Quá trình truyền tin của EIB
Khi 1 sự kiên xây ra (VD: khi mét mit bam được nhân), thiết bị bus sẽ gửi
một bức điện báo cho bus Sự truyền điện này bắt dau sau khi bus không xuất hiện ít
nhất trong khoảng thởi gian tl Khi quả trình truyền điện bao hoản thành, thiết bị
bus sử dụng thời gian t2 đề kiểm tra xem bức điện đã được nhân đúng hay chưa Tắt
cả các thiết bị bus “đã được đặt địa chỉ” nhân điên bảo cùng một lúc
Cấu trúc bức điện:
Target address Length Check byte
Control field * Routing counter" Usetul data
Điện báo bao gồm đữ liệu bus riêng và dữ liệu tiên ich cung cấp thông tín vẻ
sự kiên (VD nhân 1 mit bam trong EIB) Thông tin được truyền hoàn toản đưởi
dang các kỷ tư dài 8 bịt Dữ liêu kiểm tra cho việc phát hiện lỗi đường truyền cũng được truyền tải trong bức điên bảo: điều nảy đảm bảo một mức độ tin cây tuyệt đối
cuả đường truyền
1.3.3 Giới thiệu công nghệ DALI
1.3.3.1 Sơ lược chung
DALI (Digital Addressable Lighting Interface ) là một giao thức đành riêng
cho điêu khiển chiều sáng Cũng như nhiều chuân tự đông khác, DALI được lập ra,
21
Trang 31phát triển vả duy trì bởi một nhỏm nhiều nhà sản xuất kết hợp với các nhà nghiên cứu Họ ban hảnh DALI để quy định các cách thức điều khiển đèn một cách tự động
(hiện tại chủ yêu là với đèn huỳnh quang ding ballast chuyén dụng) Các thiết bị
DALI có thể tự đông nhận diện và giao tiếp với nhau, không phụ thuộc vảo nhà sản
xuất nảo, từ đó có thể thay thế vả đổi lẫn dễ dàng
Hình 1.12 Nguyên lý hoạt động của hệ thông theo công nghệ DALI
1.3.3.2 Thiết bị trong mạng DALI
Thiết bị chấp hành: thường chứa cách mạch điện điều khiển công suất để
điều khiển đèn, điều khiển công tắc bậutắt hay đưa ra tin hiệu tương tự 0-10Vol
Thiết bị điều khiển: một thiết bị điều khiển cỏ thẻ cung cấp thông tin cho thiết bị điều khiển khác (như thông tin về cường độ sáng) và có thê gửi lệnh đến
thiết bị chấp hành Thiết bị đầu vào đề cung cấp thông tin cho thiết bị điều khiển cỏ thể là nút ấn, cảm biến phát hiện chuyển động Phản ứng dụng bộ điều khiển cỏ thể lả một loại hoặc một phân của thiết bị điều khiên và là thành phần quyết định trong hệ thông DALI, ví dụ như nó có thê gửi lênh tới thiết bị chấp hành đề thay đổi
cường độ sáng của bỏng đèn
22
Trang 32Dây cung cấp nguon: trong hé thong DALI phai co it nhat mot day dan
nguồn Dây dẫn cho phép truyền thông giữa các thiết bi va cung cap nguồn cho timg
thiết bị
1.3.3.3 Đặc tính kỹ thuật cơ bản
Mỗi một thiết bị DALT có một “địa chỉ” (hay một dãy mã số) riêng biết Một
nhảnh các thiết bị DALI có thể lên tới tôi đa 64 thiết bị, chiều dải tôi đa của mỗi
nhành là 300 (m) Người ta dùng các gateway đề mở rộng vả kết nói các nhảnh lại
với nhau vả mở rộng tôi đa được 16 nhánh Chúng hoạt động theo nguyên tắc broadcast đữ liệu Khi bộ điều khiến muôn điều khiên một đèn nào đỏ, nó sẽ gửi bộ
mã tín hiệu số đến tất cả các thiết bị Trong dãy tín hiệu số đó cỏ chửa mã số của ballast đèn cân điều khiển, cùng với lệnh bật/tắt, dim đèn Thiết bị nào được cải đặt đúng mã số mả bô điều khiên gửi sẽ thông bảo và thực thi chỉ lệnh Cách hoạt đông
đơn giản nảy giúp quả trình tự động duoc dé dang vả hiệu quả
Tốc độ truyền đữ liêu: 1200 (bits/s) và điện áp định mức khi truyền vả nhận được thẻ hiện ở hình vẽ dưới:
Transmitting unit Receiving unit
226V max | 206V may
Tras gh evel ae Roost ghee!
Trang 331.3.3.4 Địa chỉ
Một lợi thế của DALI là sự lĩnh hoạt trong cách định địa chí của các thiết bị
Ở mức đơn giãn, tất cả các thuếi bị được định địa chỉ mội cách đồng thời bằng câu
lệnh quảng bà má không cần cáu hình từng thiết bị riêng lẻ
Với cầu hình dơn giản, mỗi thiết bị DALL sẽ dược gắn một trong 64 dia chi trong mỗi nhánh Diễu đó cho phép điển khiển, câu hình và truy vấn đến từng thiết
bị trong hệ thống,
Thiết bị cũng có thế được định địa chỉ theo nhóm Khi một câu lệnh được gửi tới nhóm, chỉ có các thiết bi trong nhóm đó được định địa chỉ
1.4 Đánh giá các hệ thỗng điều khiến chiếu sắng trung nhà [5]
Từ những tim hiểu trên có thê thấy, chuân truyền thông có đây vẫn đang phổ biển, còn truyền thông không đây cũng đang là xu hướng và cũng đang phái triển mạnh Những hệ thống diều khiển chiếu sáng toa nha ứng dụng những chuẩn trên đều có những tu điểm và nhược điểm riêng Dễ kết luận được chuẩn nào có nhiều
tu điểm hơn thì chúng tá phải di xét một số trường hợp dụ thể sau:
Nhà xây dựng mới s với cấi fạo lại: Những năm trước đây cũng như hiện tại, khi xây những tỏa nhà mới hoặc bổ sung thêm tường mới chưa đóng kin thi sw lua chọn chắc chắn là hệ thống điều khiến chiêu sáng có đây Nhưng đi kèm là khỏi lượng đây dẫn đi kèm và sự nhằng nhịt của hệ thống dây đỏ Nhưng khi mà tường
nhà đã lên và mọi thứ đã xong, bạn mudn cải tạo hệ thông điều khiến chiến sáng thì
công nghệ không đây là sự lựa chọn hợp lý Và khi muốn mỡ rộng lệ thông khi mọi thử đã xong thì công nghệ không dây lại cang chiếm ưu thể Từ đỏ có thể nhận định, lắp đặt hệ thắng điều khiến chiếu sáng khi có thể, nếu không thé đi dây thì công
nghệ chiến sảng không đây là hợp lý Tuy nhiên, hệ thống điều khiển chiếu sảng có dây sẽ phù hợp với những ngôi nhà mới xây dựng, lớn Còn hệ thông diéu khiển chiêu sáng không đây phù hợp với những ngôi nhà lâm trìng, nhỏ Trong trường hop nay, đẻ quyết định chọn công nghệ nào thì còn phụ thuộc vào nguén tai chinh
và quyết định của chủ đầu tư
Trang 34Lợi ích từ vỗn bổ ra: Về tổng chỉ phí, nói chúng là hệ thống diều khiển chiếu sáng có dây, bởi bản chit didn bình cho các hệ thống lớn, sẽ tỏn kém hơn hệ không, đây, phạm vì nhỏ hen Vi du, md hé Lutron HomeWorks dién hinh nối đây có giá 15.0008 dén 25.0008 va cén cao hơn, trong khi bộ không dày Lutron RadioRA có giá từ 1.300S đến 3.000% hay 40008 cho một vải phỏng mnở thêm
Nhung khi xét đến chỉ phí trên đầu thiết bị, không đây vẫn dắt hơn một chút
Ví dụ Lutron bán một hệ không dày HomeWorks và các bộ dimuner (điều chính sáng-mở) giá khoảng 2008, trong khi các đinmer có đây giá chỉ khoảng 1508 dén 160§ Không dãy có giá trên đâu thiết bị cao hơn bởi vì nó phải có thêm module giao tiếp sóng radio và có thể còn được tich hop (built-in) ngay cả trong dimmer, công tắc hoặc bản phím
Mặc dù vậy, clú phí cho hệ không đây đang giảm xuống gần bằng chi phi cho hệ thống điều khiển chiều sảng có đây, Chỉ phí
điền hình sẽ vẫn cao bởi vì nhà mà gắn thiệt bị cá đây thường có khuynh hướng
tích cho hê thông nói day
điện tích lớn và việc đi dây sẽ gây lồn kém hơn Bạn phải gắn đây vào lường trước khi doug kin, do đó mọi thử phải được lắp đặt cũng lúc theo tiên độ Với hệ không, đây, bạn cf thé bat dau chal it, va sau dé bd sung thêm khi bạn có thể chỉ trả được
Nó cho phúp ban cơ hội dễ thu gọn quy mô cho vài thứ, và vẫn có thể bố sung (add
on) về sau Nhưng với vải phỏng trong căn nhá, dùng hệ thông không dây cũng vẫn anal chi phi cing khá cao, khi mã bạn vẫn phải trả nhiều hơn cho dimmer va bản phim (keypad) Bạn cũng phải cân nhắc dến cã chị phí nhân công lắp dặt dày trong, tường nữa đặc biệt với việc cải tạo lại và điều nảy làm cho việc lắp có đây tưởng như tiết kiệm sẽ trở thành ngược lại
D6 Ân định của hệ thẳng: Đây chỉnh là điểm có thể gặp phải vẫn đề với hệ
Thông điền khiến chiêu sáng không day, chi ring công nghệ không đây và độ ồn định
cửa nó đá được cải thiện đều đận những năm gần đây Còn độ ôn định với hệ có dây
là vô cùng chắc chắn Nhung trong những năm trở lại đây, công nghệ điểu khiển
chiêu sảng không đây đã được cãi tiến đáng kế Ví dụ với RadioRA 2 của Iatron,
Thệ này griao tiếp qua đa kênh để tránh sự can thiệp của cae song RF BG sung thêm:
Trang 35các cảm biến và các thiết bị khác vào mạng không dây RF đồng nghĩa với việc tăng, hưu lượng théng tin [traffic], thế nên chủng ta phải cải tiến cổng nghệ và giao thúc
trong rạng để kiểm soát lưu lượng thông lin Mang “mesh° như kiểu của ZigBee,
trong đỏ các thiết bi tương thích tự dóng vai trở như bộ tiếp sóng, giúp cải thiện dộ
ổn định LiteTouch thì sử dụng hệ thống ITybrid, kết hợp cả có đây và không đây, trong đỏ các thiết bị không đây dùng chuẩn ZigBee, nhưng lại chỉ giao tiếp diém- điểm (poimt-to-point) với bộ xứ lý trung tâm RadioRA của Latron thì ngược lại, họ khéng yêu câu bộ xử lý trung tâm Thứ mã đã làm gia tăng độ ẳn định trong hệ thông điều khiển chiều sáng không đây chính là năng lực xử lý gia tăng và các tiêu chudn mé [open standard]
Cée tink nang: Nhìn chúng, hệ thẳng điều khiến chiêu sáng có day có nhiều
tỉnh năng hơn ở thời điểm liện tại Nhưng khi có sự đầu từ về chỉ phí thì hệ thông điều khiển chiều sáng không dây lại có nhiều tính năng vượt trội hơn Ngoài những tỉnh năng như của hệ thông cỏ dây, hệ thống điểu khiển chiểu sáng có đây còn có
thể lương tác để đăng với hệ thông rèm che, làm việc với những thiết bị mới, tỉnh
nang như bộ điều chính nhiệt độ thông, múnh, các module quản lý năng lượng va
quân lý được nhiều thiết bị hơn
Tương lại: khi mà khoa học công nghệ ngày cảng phát triển mạnh, công
nghệ không dây ngày cảng được cải tiến về độ ổn định vá bền vững của hệ thống,
trở nên hiệu quá hơn với chú phí ngày càng thấp đi Và trong Lương lại, vẫn để năng,
lượng càng trớ lên cấp bach hon, thi voi những tỉnh năng tiên tiến của công nghệ không dây lai càng được thể hiện rõ
Từ những phân tích trên có thế kết luận, hệ thống điên khiến chiêu sáng, không day dang lả xu hưởng và phát triển mạnh Va wong chiếu sáng trong nha,
công nghệ không dây được sử đụng rộng rãi chính là Zigbee
Trang 36CHUONG 2: NGHIEN CUU TONG QUAN VE CONG NGHE ZIGBEE
VA ZIGBEE LIGHT LINK 2.1 Công nghé Zigbee.[2]
2.1.1 Sơ lược chung về công nghệ ZigBee
Tên gọi ZigBee được xuất phát từ cách mà các con ong mật truyền những thông tin quan trọng với các thánh viên khác trong tổ ong, Đó là kiểu liên lạc “Zig-
Zag” của loài ong “honey Bee” Tên của công nghệ nảy được hình thành từ việc
ghép hai chữ cái đầu với nhau Công nghệ này ra đời chỉnh là sự giải quyết cho vẫn
để các thiết bị tách rời có thể lâm việc cùng nhau để giải quyết một vẫn đẻ nảo đó
Công nghệ ZigBee là công nghệ truyền tin sử dụng sóng vô tuyển ở dải tần không đăng ký ISM (Industrial, seientifie and medical) dành riêng cho các img dụng công nghiệp, khoa học và y tế Tàn số 2.4 GHz hầu hết các quỏc gia trên thẻ gidi, tan so 915 MHz ở Mỹ va Nhat, tan s6 868 MHz 6 chau Au Tốc độ dữ liệu đạt
Hình 2.1 Băng tần của chuẩn Zigbee
Băng tân và tốc độ dữ liệu của chuẩn Zigbee:
Trang 37Tần số trung Lâm Số lượng kênh (N) Kênh
duce bé sung thé ZigBee ra doi va duoc phat iién ứng dụng rong các lĩnh vực
nhà tự động (home autornation), năng lượng thông minh (smart energy) các ứng
dụng viễn thông vả giám sát y tế
Đặc điển
của công nghệ ZipBec là tốc độ truyền Iin thập, tiêu hao íL răng lượng, chỉ phí thấp, và là giao thức mạng không dây hưởng tới các ứng dụng diéu khiển từ xa và tự động hóa Mục tiêu của công nghệ ZigBee là nhằm tới việc truyền tin với mức tiêu hao năng lượng nhỏ vả công suất thấp cho những thiết bị chỉ có thời gian sống từ vài tháng, đến vài năm mà không yêu cảu cao vé tc d6 truyén tin nhu Bluetooth.
Trang 388o sánh chuẩn Zigbec với chuẩn Bluetooth:
(trong sơ đồ sao) (rong sơ đỗ sao)
Đà an toàn 128 bít mã hóa 64/128 bịt mã hóa
Ving làm việc Tiiệu quả ở TÔ - 75m Hiệu quả ở < TÔm
Măng 2.3 Bằng so sảnh chuẩn 2igbee với chuẩn Bluetooth
Một điều nổi bật là ZigRee có thể dùng được trong các mạng mắt lưới (mesh network) réng hon là sử dụng công nghệ Bluetooth Các thiết bị không day
sử dụng công nghệ ZigBee cỏ thẻ để dàng truyền tin trong khoảng cách 10-750m)
tủy thuộc và mỗi trưởng truyền và mức công suất phát được yêu cảu với mỗi ứng, đụng Về khả năng tiêu thụ điện, các moduls sử đụng chuẩn Z4gBee sẽ có Luỗi thọ
từ 6 tháng đến 2 năm néu sử dụng déi pin AA ZigBee có khả năng kết nỗi với hơn
65000 nút
2.1.2 Cầu trite cita giao thirc ZigBee
LEHE 802.15.4 và liên doan ZigBee di lién két chặt chế dễ xá định một
bộ giao thức staclc IEEE 802.15.4 tập trung vào các đặc điểm kỹ thuật của hai lớp thấp hơn (lớp vật lý và lớp đữ liệu) dành cho các ứng dụng WPAN tốc độ thấp IHEE 902,15.4 sẽ đi sâu phần chủ tiết về đặc điểm kỹ thuật của lớp PHY và MAC bằng cách xây đụng các kiến trúc khỏi che các loại mồ hình mạng khác nhau như sao, cây và hình lưới Các kỹ thuật định tuyến trong mạng dược thiết kế sao cho phải đấm báo đuy trì được nguồn năng lượng lầu dai, dé trễ thấp
Trang 39====
Hình 2.2 Cấu trúc giao thức Ngăn xép ZigBee bao gồm nhiều lớp gồm PHY, MAC, Mạng, lớp phụ ứng,
dụng mạng (AP: S), và lớp đối tượng thiết bị Z4gBee (ZDO) Vẻ mặt kỹ thuật, một lớp khung lảm việc ứng dụng cũng tồn tại, nhưng sẽ được nhóm vào lớp APS Lớp
ZigBee thì được thể hiện trong bản bên dưới
PHY
lĐinh nghĩa hoạt động lớp vật lý của thiết bị ZigBee bao gồm cả nhận
\d6 nhay, tir chéi kênh, công suất đau ra, số kênh, điêu chẻ chip, vả thông số tốc độ truyền Hầu hết các ứng dụng ZigBee hoạt động trên pee tan ISM 2.4 GHz, với tốc độ dữ liệu 250 kbps
MAC
uân lý truyền dữ liệu RE giữa những thiết bị hàng xóm (point to
oint) MAC bao gồm các dịch vụ như thử lại truyền dẫn, quản lý xác
= và kỹ thuật tránh va chạm (CSMA-CA)
Network
Cộng thêm khả năng định tuyến cái nảy cho phép gói tin dữ liệu RE
đi qua nhiêu thiết bị (nhiều bước nhảy) đề tuyến đường dữ liệu từ
Inguén tdi dich (peer to peer)
Lớp ứng dụng nảy định nghĩa đối tượng định địa chỉ khác nhau bao
30
Trang 40zpo Lớp ứng dụng nảy cung, cấp thiết bị và chức năng tìm ra dich vu va
khả năng quân lý mạng nâng cao
2.1.3 Những phân tử cơ bản trong mạng ZigBee
Mạng ZigBee gồm cỏ 3 loại thiết bi:
« ZigBee Coordinator (2C): Mạng Ziglee luôn luôn chỉ có duy nhất một
thiết bị Coordinator Né la chon một kênh và PAN ID (cã 64 bit va 16 bit) dé bắt
dẫu mạng, có thể cho phép những router va device dễ tham gia vào mạng, hỗ trợ trong việc định tuyến đữ liệu Không ngủ nên là sit dung nguồn chính
» ZigBee Router ŒR): Router là một nút ZápBee có đầy đủ tính năng, gửi thông tin, nhân thông tia, dịnh tuyến thông tín, cho phép các thiết bị khác gia vào
mang, hé tro trong việc định tuyên đữ liện Router phải hiôn Iuén hoạt động, vì vậy
nó phải được cấp nguồn chỉnh [1] Một trang có thể có nhiều router
» ZigBee End Device (ZED): No phi tham gia mét ZigBee PAN trước khi
nó có thể truyền hoặc nhận dữ liệu, không thể cho phép các thiết bị tham gia vào xr„ng, ZED phôi luôn luôn tuyển và nhận dit ligu RF qua phy huynh của nõ Không thể định tuyển đữ liệu, 2HD có kết cầu dơu giản và thường ở trạng thải ngũ (sleep znode) để tiết kiệm năng lượng Chúng chỉ được "đánh thức" khi cần nhận hoặc gửi 1nột Ihông điệp nào đó và có thể cấp nguồn pin
2.1.4 Cầu trúc mạng Zigbee
Trong truyền thỏng đùng giao thức ZigBee thường hễ trợ 3 mô hình mạng,
chính: mang hinh sao, mang hình cây và mạng bình lưới
Mang hink sao (Star Network}
Bổ trí mạng này được thế hiện như trong hình 2.3 Một Coordinator thi nim
ð trưng lâm của mỗ hình mạng và kết nỗi với tội vòng trên nhíng cnd device Moi liên lạc trong hệ thống phải đi qua eoordinator Khững end device thỉ không được giao tiếp với nhau, ví đụ 2 nốt mạng muên trao đối với nhau thì phâi thông qua
coordinator
31