1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái

158 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia đình bằng công nghệ sinh thái
Tác giả Lê Anh Quang
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thủy
Trường học Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2006 đạt 6,2 triệu tấn, tăng 16%6 so với năm 2005 và tý trọng thức ăn công nghiệp chiêm gần 42,8% so với tổng lượng thức ăn tỉnh sử dụng cho chân nuôi[3] Tuy nhiên, di củng với sư phát

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO

LUAN VAN THAC SY KHOA HOC

x LY CHAT THAI CHAN NUOI QUY MO HO GIA DINH

BANG CONG NGHE SINH THAI

Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Mã số

LÊ ANH QUANG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYÊN THỊ THU THỦY

Hà Nội - 2009

Trang 2

nghệ môi trường Đại học Bách khoa Ha Nội

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn đến Giáo viên hưởng dẫn là PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thủy, ngời đã tận tình dạy đỗ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn cao học của mình

Tôi xin gửi lời căm ơn sâu sắc đến PŒS.TS Cao Thế Ha va tap thé can bỏ phòng

Công nghệ môi trường thuộc Trung tâm nghiên cứu Công nghệ Môi trường và Phát

triển bên vững thuộc trường Dại học Khoa liọc Tự Nhiên Là Nội những người đã hướng dan va chia sẻ kinh nghiệm vả tạo điêu kiện tốt nhật cho tôi trong quả trinh thực

hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn những nhà khoa học, những người đã só các công trình nghiên

cửu mà kết quả tôi sử dụng trong luận văn này

Cuỗi cũng tôi xin được cảm ơn những người thân trong gia đỉnh, bạn bé tỏi

những người luôn ở bên cạnh động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận vẫn

HỌC VIÊN

1ê Anh Quang

Trang 3

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng tat cd các số liệu và kết quả trong luận văn này là

trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị hoặc một công trình

nghiên cứu nào

Tôi xin cam đoan rằng tất cả các sự giúp đỡ đã đều được cảm ơn và cáo trích dẫn đã được chỉ rẽ nguồn gốc

HỌC VIÊN

Lê Anh Quang

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LOI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MUC LUC

DANII MUC CAC TU VIET TAT

DANH MUC CAC BANG BLEU

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tải

1.1 Giới thiệu chung về ngành chăn nuôi và đặc tính chất thải chăn nuôi lọnError† Bookmark not defined

1.1.1 Tình hình ngành chân nuôi lợn trên thể giới và trong nước Ezror!

Bookmark not defined

1 1 Trên thế giới - - Error! Bookmark not defined

1 2 Tình hình ngành chăn nuôi lợn trong nướcErrorl Boakmark not defined

1.1.2 Đặc tính chất thai nganh chin nudilgnError! Bookmark not defined 1.1.2.1.Ô nhiém khi thai cia nganb chan nudilgnError! Bookmark nơi

defined

1.1.2.2 Chất thải rắn - - Error! Bookmark nat defined

1.1.2.3, Nude thai Error! Bookmark not defined 1.2 Tac dong mdi truimg eda ngaob chin nudilgnError! == Bovlaark not defined

1.3 Các phương pháp xử lý chất thải ngành chăn nuôi lợntrror! Bookmark not defined.

Trang 5

1.3.3 Một số phương pháp xử” “hải Error! Bookamark not defined

1.3.3.1 Phương pháp cơ học ˆˆ Error! Bookmark not defined,

1.3.3.2 Phương pháp hoá lý Error! Bookmark not defined 1.3.3.3 Phương pháp sinh học Error! Bookmark not defined

1.4 Một số kết quả nghiên cứu về Giun đỏ (Trủn Quế - Perionyx excavatus)

trong xử lý chắt thải rắn Error! Bookmark not defined 1.4.1 Giới thiệu chung về Giun đỗ (Trùn Quê - Perionyx excavatus) Error!

Bookmark not defined

1.4.2 Tính thực tiễn của việc nuôi Giun đỏ (Trùn Quế - P.excavatns)Error!

Bookmark not defined

1.4.3 Một số kết quả nghiên cửu sử dụng Trùn qué trong xử lý chất thải rắn

Error! Bookmark nat defined

1.8 Các kết quả nghiên cứu về Tảo trong xử ly nude thdiError! Bookmark not

defined

1.5.1 Gidi thigu chung vé Tae Error! Bookmark nat defined 1.5.2 Vai tra cis Tao trong ty obién Error! Bookmark not defined 1.8.3 Vai trỏ của Tao trong xtt ly nude thai Error! Bookmark not defined

1.5.4 Một số kết quả nghiên cứn sử dụng Lão trong xử lý nước thải Error!

Bookmark not defined

1.5.5 Phương pháp chọn tảo

Error! Bookmark not defined

1.6 Lựa chọn vẫn để nghiên cứu trong luận vănError! Bookmark not defined CHƯƠNG 2 PHẠM VI, DỎI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGIIÊN CỨU " “ sees Error! Bookmark not defined

2.1 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2 Nội dung nghiên cứu - - Error! Bookmark not defined

2.2.1 Khảo sát khả năng sinh trưởng, phát triển và xử lý phân lợn trộn đã qua ủ của Giun đỗ - - Error! Bookmark not defined.

Trang 6

Bookmark not defined

2.3.Thời gian nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.4 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.5 Hệ thống các chỉ tiêu fleo dõi Error! Bookmark not defined 2.5.1 Quy trình phân tích chỉ tiêu trong thực nghiệm sử dụng Giun đồ để xứ

lý phân lợn trộn đã qua ủ Error! Bookmark not defined 2.5.2 Quy trình phân tích, tính -III c chí tiễu trong nghiên cứu sử dụng hệ

thông hỗ tảo cao tốc (HRAP) cl „ nước thải chăn nuôi lợn sau hệ thông

biogas - - Error! Bookmark not defined CHUONG 3 KET QUA VA THAO LUAN Error! Bookmark nal defined 3.1 Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, xử lý chất thải

nuôi lon bing Giun dé - Trin Qué (P.Excavatus)Error! Bookmark nat defined

m trang chăn

3.1.1 Sự sinh trưởng, nhát triển của Giun đổ — Trùn Quế (P.Exeavatus)

3.1.2 Dinh gid inh hướng của nhiệt dộ tới sự sinh trưởng, phát triển của Giun dé - Trim Qué (@.Excavatus) Error! Bookmark not defined

3.1.3 Danh giá khá năng chuyển hỏa chất dinh dưỡng trong chất thái rắn

chăn nuôi lợn bằng Giun đỏ - Trủn Quế (P.Excavatus)Error! Bookmark not defincd

3.1.4, Danh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng nhiệt độ tới sự

Trang 7

3.2.2 Danh giá hiệu quá xử lý của hệ thông hỗ táo cao tốc (HRAP) Error!

Bookmark not defined

3.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của số giờ chiếu sáng tới hiệu quả xử lý của hệ

thông hỗ tảo cao tic (HRAP) .Error! Bookmark not defined

3.2.3 Dánh giá ánh hướng của nhiệt độ tới hiệu quả xử lý nước thấi cũa hệ

thông hỗ tảo cao tốc (IIRALP) Error! Bookmark not defined

3,3 Dễ xuất các biện pháp khắc phục các điều kiện không thích họp Error!

Bookmark not defined

3.3.1 Đề xnât các biện pháp khắc phục đối

đới quá trình xử lý chất thải rắn

3.3.1 Để xuất các biện pháp khắc phục đối với hệ thông xử lý nước thải chăn

nuôi lợn - - Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 4 KET LIAN VA KIEN NGHI Error! Bookmark not defined

4.2 Kiến nghị Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO -e 122

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾF TẮT TRONG LUẬN VĂN

GDP Tổng sản phẩm: nội địi

Chia Chlorophyll a

HDT Thời giản Tun made tong he thang TKO Tổng K:O

TDS Téng rin hod tan

TT§ Tổng rắn

Trang 9

“ie

MO BAU

DAT VANDE

Trong thững năm gan déy nganh chin nudi trén thé goinéi chung va mde ba

nói riêng mặc đủ gặp nhiều khó khăn do địch bệnh và suy thoải kinh tế xong van

trên đã phục héi và phát triển Tuy ngành chăn nuôi không đóng vai trỏ chủ chốt trong nền kinh lế loàn cầu nhưng lại là ngành có nhiều ý nghĩa về mặt chính trị - xã hội và chiếm 40 % tổng sản phẩm trong ngành nông nghiệp, đã giải quyết việc làm

cho hơn 1,3 tỷ người lao động và là sinh kế của hơn 1 tỷ người dân sống ỡ các nước

nghèo |50] Ở nước ta trong giai doan 2001-2006, tốc độ tăng trưởng sẵn phẩm chin nuôi đạt binh quân E,9%4/năm, giá trị sản xuất chăn nuôi chiểm 2

& (theo bảo cáo của gác địa phương năm 2005) trong GDP néng nghiép trong dé chin nuôi lợn chiếm tỷ trọng cao nhát (Irong cá loại vật nuôi, trang trại chân nuôi lợn chiếm tỷ

lệ lớn nhất với tổng sé 7.175 trang trại (trong đó 2.990 trang trại lợn nái và 4.485

trang trai lon thit), chiếm 42,2%xống số trang trại chăn nuôi) Công nghiệp chế biến

‘inte ăn chăn nuôi phát triển mạnh Sản lượng thức ăn công nghiệp ước tính năm

2006 đạt 6,2 triệu tấn, tăng 16%6 so với năm 2005 và tý trọng thức ăn công nghiệp

chiêm gần 42,8% so với tổng lượng thức ăn tỉnh sử dụng cho chân nuôi[3]

Tuy nhiên, di củng với sư phát triển thì ngành chăn nuôi lại gây ảnh hưởng,

lém tới môi trường đo phát sinh chất thải trong quá trinh chăn môi và đây được coi

là một rong ba ngành có tác động lớn đến môi trường |S0] Mỗi năm chăn môi thải

ra trên 73 triệu tân chất thái rắn gồm phân khỏ, thức ăn thừa và 25 dến 30 triệu khói chat thai lang gém phan lông, nước tiếu và nước rửa chuồng trại Trong đó, khoảng,

50% lượng chát thải rắn (36,5 triệu tân), 80% chất thải lông (20 - 24 triệu mở) xã

thẳng ra tự nhiên, hoặc sử dụng không qua xứ lí Đây là tác nhân gây 6 nhiễm mỗi

trường nghiêm trọng (Bảo nông thôn Việt Nam, 2007) Chất thải chăn nuôi đặc biệt

là chất thải trong quả trình chăn nuôi lợn phát sinh đã và dang gây ô nhiễm môi

trường nghiêm trọng, đe dọa sự phát triển bên vững của nên kinh tế nông thôn vén

đựa vào chăn muôi (chăn rmồn lợn) là chính Ö nhiễm môi trường trang chăn nuôi

Trang 10

đình với quy mỏ chân nuôi nhỏ íL có điều kiện kiểm soát tốt nguồn ô nhiều này,

Tuy nhiên chất thải chăn nuôi đặc biệt chất thải chăn nuôi lợn nếu được quan tâm,

quân lý và ứng dụng hợp lý sẽ là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho ngành sản xuất

khác

Thực tế trên đôi hỏi có những, phương pháp xử lý chất thải rắn hữu cơ, nước

thải với những phương pháp vận hành đơn giần, gắn với lự nhiên và tiết kiệm chi

phí củng như năng lượng, nguyên liêu Với xu thế bảo tỏn thiên nhiên dang là diễm nóng được quan tam hang đầu của toán nhân loại thì đỏi hỏi này cảng trở nên cấp thiết hơn Nhiều thập kĩ qua các nhà khoa học đã quam tâm đến khả năng xử lý chất thải rẫn hữu cơ của Giun đỏ cũng như quả trình tự làm sạch nước của hệ tảo vi khuẩn trong tự nhiên Công việc này đã và đang được nghiên cửu và áp dụng, nhằm

tận đụng tối đa các mục tiêu lãm sạch môi trường, mang lai da dang sinh hoe cho hé

sinh thải, sự phát triển bên vững của con người Đối với chất thải rẫn chăn nuôi với

thành phân chi yéu 1a nito, phétpho, COD thi hién nay có rất nhiều phương thức quan lý, hay các phương pháp xử lý sinh bọc như lên men ky khí, hiển khí, sử dụng, các loài vsy, déng vất bậc thấp, côn trùng, làm tác nhàn phân huỷ Trong các phương pháp xử lý đó thị việc ứng đựng Gian 46 (Girm Qué - Trim Qué - Perionyx

@xeavatus) đề xử lý, chuyên hóa chất thái rắn chăn muôi đặc biệt là chăn nuôi lợn đã

và dang gây dược nhiều sự chủ ý tử các cơ sở chỗn nuôi trong nước

Giun đồ (Perionyx excavaims) được biết là có giá trị định đường và nhu cầu

sử dụng cao bởi tỉ lệ simh sân, Lốc dộ chuyển hoá khói lượng lớn phân chuồng cao, khá năng chịu đựng được biên độ nhiệt độ và pH rộng Người ta thấy rằng có

khoảng 5D - 70 % thức ăn được giun tiêu thụ đếu được chuyến hoá thành phan

(Earth worm FAQ) Do vay giun có vai trỏ nhất định trong nên nồng nghiệp sinh thái Sản phẩm giun thịt được sử dụng lám thức ăn chứa nhiều đạm bễ sung cho gia

súc, gia cằm, thuỷ hải sản Bên cạnh đó, phân giun (vermicompost) là một loại

Trang 11

phân bón hữu cơ tự nhiên cân đối các thành phần định duỡng, khoảng chất cho cây trằng được các nhá làm vườn, trằng rau trên thế giới ưa chuộng vả được xem là loại

phân bón ưu việt đối với việc trắng rau sạch, rau mẫm [S0]

Đôi với nước thải chăm nuôi lợn thì hệ thống biogas đã và đang được triển khai rộng rãi và đã tạo được bước đột phá trong xử lý môi trường và gớp phản khắc

phục tình trạng thiểu năng hượng hiện nay tuy nhiên nước thãi sau hệ thẳng biogas vẫn còn gây ô nhiễm môi trường độc biệt là amôni, nilơ, phốipho, rắn lo ling BOD, COD Chính vị thế cáo nhà nghiên cứu đã và đang nghiên cứu áp dụng khả năng xứ

lý của hệ lão — vì khuẩn trong ao, hồ hiểu khí trong tự nhiên, tảo quang hợp cung cấp oxy cho vi sunh vat phản huỷ chất hữu cơ, ngược lại vi sinh vật phân huỹ chất hữu cơ giải phỏng CO; làm nguồn C cho táo và các thực vật thủy sinh quang hợp

như thế nước thải sẽ được làm sạch Tuy nhiên, khả năng làm sạch nước thải của hệ

tảo _ vi khuẩn hâu như chỉ dang phát triển mot cach tự nhiên, tuân theo luật điều chỉnh của tự nhiên Nhưng khả nàng tiêm ẩn của nó vẫn chưa được đánh giả và khai thác triệt để Lâm thế nào để hệ tảo — vi khuẩn phát huy được cao nhật vai trỏ xử lý nước thải của nó? Liệu có thể tim thấy hệ tảo vi khuẩn đóng vai trò như một hệ

thông xử lý thực sự?

Đã có một số thiện cửu [25,31 ,26,27,21 1,33,43.47,48] ứng dụng hệ lâo —

vi khuẩn để xứ lý nước thải Theo các nghiên cứu trên, hệtảo vi khuẩn có thẻ loại

bỏ hiệu quả nhiều chất ð nhiễm cỏ trong mước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp,

Trước thắt nông nghiệp đặc biệt chất thâi chăn nuôi lợn Hệ tâo — vĩ khuẩn có thể đạt hiệu quá trong việc loại bỏ các chất ö nhiễm như améu, nite, phétpho, ran lơ lửng, BOD, COD, hydrocacbon thậm chí câ kim loại nặng Nhưng, các nghiên cứu vẻ hệ

lao — vì khuẩn dễ xủ lý nước thải ngành chăn nuôi lợn tại Việt Ngin còn ÍL Đây là

van để hàu như còn mới, những nghiên cửu chuyên sâu cỏn chưa nhiều, đặc biệt những nghiên cứu cho điều kiện khí hậu nhiệt đới cẻn rất ít Việc sử đụng hé tao —

vị khuẩn hiện nay chưa được coi là một công cụ hữu hiệu dễ xử lý nước thải giàu chất dinh dưỡng như nước thái ngành chăn nuôi

Trang 12

Xuất phát từ nhu câu thực tế, dựa trên cơ sở khoa học vả các nghiên cứu đã

thành công, được sự đồng ý của Viên Khoa hoe va Công nghệ Môi trường vả Giáo viên hướng dân là PGS.TS Nguyên Thị Thu Thủy, tôi chon de tai “Xi I chat thai chăn nuôi quy mô hộ gia đình bằng công nghệ sinh thải” cho luận văn tốt nghiệp cao học ngành công nghệ môi trường của mình

MỤC TIEU CUA DE TÀI

4 Nghiên cứu sử dụng Giun d6 xt ly chat thai ran chin nuéi lợn qui mô hộ gia đỉnh ở Việt Nam nhằm phát triển một phương pháp xử lý chất thải rắn hữu

cơ chỉ phí thấp, theo hưởng thân thiện với môi trường

3 Nghiên cứu sử dụng hệ tảo vị khuẩn đề xử lý nước thải chăn nuôi lợn đã qua

hệ thông biogas ở Việt Nam nhằm phát triển một phương pháp xử lỷ nước thải chỉ phí tháp, theo hướng thân thiên với môi trường

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI

`Ý nghĩa khoa học

Xây dưng phương pháp luận phát triển một công nghệ xử lý chất thải rắn hữu

cơ với chỉ chỉ phí thập, thân thiện với mi trường góp phân phát triển kinh tê nông

thôn

Xây dựng phương pháp luận phát triển một công nghệ xử lý nước thải chỉ phí thấp, theo hướng thân thiện với môi trường đồng thời làm rõ hơn vai trỏ của tâo trong khả năng tự làm sạch trong các hồ ao

`Ý nghĩa thực tiễn

1 Xây dựng mô hình xử lý chất thải rắn hữu cơ bằng Giun đồ trong điều kiện

phủ hợp

2 Xây dựng các hệ thông xử lý nước thải bằng hệ tảo trong các điều kiện

thích hợp đồng thời đưa ra thông tin đề có giải pháp nâng cao hiệu quả làm sạch

nước tại các hô ao.

Trang 13

GIỚI HẠN CUA DE TAI

Giới hạn về không gian: địa điểm thực hiện nghiên cứu là hệ thống tại phòng thí nghệm với nguồn Giun đó lây từ nhà ông Sáng thôn Võng La — Đông Anh - Hà Nội, triển khai thực tế tại nhà ông Lê Văn Luyên thôn Dương — An Lão —

— Bình Lục— Hà Nam và tảo lấy từ hỏ B52 quận Ba Đình - Hà Nội

Giới hạn về thời gian:Thời gian thực hiện đề tải từ tháng 2 năm 2009 đến

thang 10 nam 2009

Giới hạn về nội dung:

Nội dung 1: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và xử lý phân lợn trộn đã qua ủ của Giun đỏ

"Nhiệm vụ 1: Xác định khả năng sinh trưởng vả phát triển, hiệu quả xử lý của Giun đô

Nhiệm vụ 2: Đảnh giá ảnh hưởng nhiệt độ đến khả năng sinh trưởng, phát

triển và hiệu quả xử lý chất thải rắn chăn nuồn lợn

Nhiệm vụ 3: Đánh giá khả năng chuyên hóa thành phần chất dinh dưỡng, trong chat thai ran chin nuôi lợn

4+ Nhiệm vụ 4: Đảnh giá khả năng sinh trưởng, phát triển vả ảnh hưởng nhiệt

độ tới sự phát triển của Giun đỏ và khảo sát khả năng làm thức ăn bổ xung cho gia câm áp dụng thực tế tại nhà ông Lê Văn Luyên thôn Dương - An Lão- Bình Lục - Hà Nam

Nội dung 2: Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn sau hệ thống

biogas của mô hình hệ thống hồ tảo cao tốc (HRAP)

Nhiệm vụ 1: Đánh giá khả năng phát triển của tão trong hệ thông hỏ tão cao tốc (HRAP),

Nhiệm vụ 2 : Hiệu quả xử lý của hệ thông hồ tảo cao tốc (HRAP) trong thời gian thực nghiệm

Nhiệm vụ 3: Danh giả ảnh hưởng của thời gian chiều sáng đến khả năng loại

bỏ chất đỉnh dưỡng trong nước thải chăn nuôi bằng hệ thống hồ tảo cao tốc (HRAP)

Nhiệm vụ 4: Đánh giả ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng loại bỏ chất

định dưỡng trong nước thải chăn nuôi bằng hệ thông hỗ tảo cao tổc(HRAP)

Nội dung 3: Đề xuất các biện pháp khắc phục các điều kiên không thích hợp,

Trang 14

Nam S6 long (Trigu von)

ước có số đâu lợn cao nhật thế giới là Trưng Quốc 485.698.000 con Theo các chuyên gia trong và ngoài nước thì số lượng đàn lợn trên thể giới tiếp tục phát

triển trong những năm tởi[L0]

1.1.1.2 Tình hình ngành chăn nuôi lợn trang nước

Trang 15

Chău nuôi lợn Tà môi nghề có ở nước la từ lâu, cách đây khoảng 4000 năm Nhung trái qua 4000 nghìn năm bắc thuộc và dé hộ của phong kiến và để quốc,

nghé nay phat triển chậm, chủ yếu là nuỏi những giống lợn m nguyên thủy tâm vóc

tự cấp và sẵn xuất ra mội khỏi lượng hàng hóa cho thì trường trong nước và xuất khẩu Trong chân nuỏi lợn, tập quản chan nuôi cũ dược thay dối, các biện pháp kỹ thuật mới được áp dung trong tat cả các lĩnh vục: cơn giống, thức ăn, chăm sóc nuôi

đưỡng,

- Về số lượng: Nước ta là một trong những nước nuôi nhiều lợn

Theo FAO (1999), Số đâu lợn

† nam đúng thứ 7 thẻ giới sau: Trung Quốc, Mỹ,

Trazil, Đức, Balan, Tây Ban Nha Đứng thứ 2 châu A, sau Trung Qué Đứng hàng, dầu Đông Nam Á Theo Cục khuyên nông, Bộ Mông nghiệp phát triển nông thôn,

giai đoạn 1994-2001 đàn lợn cả nước tầng 6,77% đầu con, đạt được 26.41 triệu con (măm 2004) và tăng 11,46% sản hượng thị (2012 nghìn lần năm 2004)

- Vẻ chất lượng: Khối lượng xuất chuồng qua các năm dược nâng cao:

Trang 16

phía bắc đền lợn nái Móng Cũi chiếm 40 - 45 %, nói ĐB x MC là 35 - 40 9% Các

tinh phia nam, nai lai (50% máu ngoại) chiếm 60 - 65 %, nái nội 30%) của phẩm

ta đạt bình quân 8,9%/năm Trong đó, sắn lượng thịt lợn tăng, 10,3%, thịt bò tăng,

9,4%, thịt trâu tăng 4,9%, thịt và trứng gia cầm trước địch cúm tăng bình quân 8,5%

và 9,894, sân lượng sữa tăng trên 329/năm năm 2006 giá trị chăn nuôi tăng trưởng, 2,3% so với 2005 Giá trị sản xuất chăn nuôi chiếm 25,2% (theo báo cáo của các địa phương năm 2005) trong GDP nông nghiệp|3J Trong sự phút triển chưng của

nghành chăn nuồi ngành chấn nuôi lợn đóng vai trỏ quan trọng, nhất

Chăn nuôi lợn của Việt Nam thời gian qua đã đạt được những tiến bộ rất đáng kế, nhiều phương thức và cảng nghệ tiên tiên đã được áp dụng trong sẵn xuất Tuy chăn nuôi rang trại và gia trại đã có nhiễu phát triển, nhưng hình thức chân

môi lợn truyền thông, phân tán nhỏ lẻ trong các nông hộ vẫn là chủ yến, cụ thể

Chăn nuôi truyền thông, tận đụng: đây là phương thức chăn nuôi đang tổn tại

ở hầu khắp cac tinh tong cả nước, chiếm khoảng 75-BO% vé dau con, nhưng sản

lượng chỉ chiếm khoảng 65-70% tổng sản lượng thịt lợn sản xuất cä nước; quy mỗ

chăn nuôi đao động Lừ 1-10 con: thức ăn đầu tư chủ yến là tần dụng sân phẩm mông, nghiệp sắn xuất và khai thắc tại chỗ hoặc tận dụng, các sản phẩm trồng trọt và sản

phẩm ngành nghề phụ (lảm đậu, nâu rượu, lâm mị,

Chăn muôi gia trại Phương thức chăn muôi nuôi này phổ biến ở các tỉnh

Đồng bằng Sông Hồng (Thái Hình, Nam Định, Hải Dương, Hà Tây, Hưng Yên, Hả Nam, ) và phát triển mạnh trang những năm gân đây; chiêm khoảng 10-15% đâu

con, quy mỏ chắn nuôi phổ biển là từ 10-30 nái, hoặc từ 10-50 lẹn thịt có mặt

thường xuyên; ngoài các phụ phẩm nóng nghiệp thi cỏ khoảng 40% thức ăn công nghiệp được sử đụng cho lợn Khối lượng xuất chuồng bình quân 70-75 kg/eon.

Trang 17

Chăn nuôi trang trại: Đây là phương thức chắn muôi được phát triển mạnh trong 5 năm gần đây, đặc biệt các tinh Déng Nam Bộ cé 2.268 trang trai, Déng

bằng Sông Hồng có I.254 trang trại và Đảng bằng sông Cửu Long có 748 trang trại

; chiếm khoảng 109% về đầu con, 20-25% về sản lượng thịt, quy mô lừ trên 2Ô ni

hoặc trên 100 lợn thịt có mặt thường xuyên (có trường hợp 11 ngắn lợn nái bố mẹ/1

trại); hoàn toản sử đụng thức ăn công nghiệp, các công nghệ chuồng trại như chuồng lổng, chuồng sản, chuồng có hệ thống làm mất và sưởi ấm che lợn con, hệ thống mảng ăn, mảng uống vú tự động, đã được áp dụng; năng suất chăn nuôi cao, khối lượng xuất chuộng bình quân 80-RS kg/con [4]

Đền cạnh những ưu điểm không thé phủ nhân của ngành chăn muôi lợn đặt biệt đổi với phát triển kinh tế nòng thôn, vấn đề vệ sinh môi trưởng chuồng nuối và ảnh hưởng của chúng tới môi trường sống (không khi, đất, nước) của cư din song gần các cơ sở chân nuôi nay dang Ja van dé dược quan tim Theo Cuc Tréng trot (Bộ NN&PTNT), chất thải từ hệ thống chăn nuôi tập trung dang gay ảnh hưởng lớn đến môi tường và súc khoẻ cơn người Tuy nhiên, hrong chất thải rằn được xử lý chỉ chiếm chưa đầy một nớa, số cỏn lại được thải trực tiếp ra mỗi trường Cụ thé,

với chất thải rắn, tống lượng phân tươi lưu trữ là 26%, sử dụng làm hâm biegas

21%, thải ra đất và nguồn nước 19%, ủ 1094 Còu đổi với

ất thải lỏng, có tới 60%

được thâi trực tiếp ra đất hoặc nguồn nước, 129% là thải trực tiếp vào ao cá, chỉ 25%

được sử dụng làm hâm biogas Trong khi đó, chất thải chăn nuôi sử dụng làm phan

hon cho cây trồng đang có chiển hướng giảm do quy mô chăm nuôi lăng song điện tịch trong trot ngay cng thu hep Van để chất thái chăn muôi lợn dược đánh giá là tram trong nhật Hiện quy mồ muôi lợn ở nước ta hậu hết đều rất nhỏ (1- 10 con/hô) Các hộ không có dữ đất trồng cho chất thải chăn nuôi Hơn nữa, chất thái chấn nuôi

có múi khỏ chịu nên không được người dân ưa chuộng đúng làm phân bón cho các

loại cây trắng[49]

Trang 18

1.1.2 Đặc tĩnh chất thải ngành chăn nuối lựn

1.1.2.1.Ö nhiễm khi thải củn ngành chăn nuôi lợn

Khi thải ngành chăn nuôi lợn phát sinh đo sự phân hủy của các hợp chất hữu

cơ trưng phân và nước thai Tay điều kiện yêm khí hay ky khi mà quá trình phan

hủy tạo thành các sản phẩm khác nhau: acid amin, acid béo, aldehide, CƠ›, ILO,

NEG, H;S Nếu oxy được cung cáp đây đủ, sân phẩm của quá trình phân hủy là

CÓ¿, HạO, NÓ¿, NOs Ngược lại, trong diễu kiện thiểu oxy, sự phân hủy các hợp

chất hữu cơ theo con đường yếm khí tạo ra các sẵn phẩm CHa, No, NHạ, Indol, ealol các chất khí này tạo nên mùi hội thối trong khu vực nuôi ảnh hưởng xâu tới môi trường không khi Tổ chức nỏng lương thể giới (FAO) vừa thừa nhân, chấn

nuôi đang được coi lả một ngành gây ö nhiễm lớn, thậm chi lớn hơn mức gây ö

ubiém eda ngành vận tải Chất thải của gia súc toàn cầu tạo ra tới 6Š 94 lượng Nite ôxit (NaO) trong khí quyền Động vật nuôi còn thải ra 9 9 lượng khi COa toản câu,

37 % lượng khi Methane (CHL) - khi có khả năng hấp thụ nhiệt cao gấp 23 lần khí

€O¿ Điều này có nghĩa là chăn muối gia súc đã được khẳng định là một tác nhân

chính làm tăng hiệu ứng nhà kinh Chăn nuôi gia súc còn đóng góp tới 64 % khí -Amoniac (NI) Ngoài ra nhu cầu thức ăn, nước uống, tập tính bây đản, nhu câu bãi

thả củ cũng đang được soi là một trong những tác nhân chính gây

gia súc

thoái hoà đất nông nghiệp, ô nhiễm nguồn nước vá mắt cân bằng, hệ sinh thái

Bang 1.1 Kết quả khảo sát hàm lượng khi độc trong chuông nuôi tại xã Trực

thải- huyện Trực Ninh - tinh Nam Dinh và xã Trung Châu - Hà Tây [23]

Trang 19

-I1-

Nông độ khí NH3 và khí Hạ8 (bảng 1.1) ở cả 2 cơ sở đều cao hơn so với mức

cho pháp.Trung bình khi NHI; là 0,94 và khí L5 là 0,038 mg/m3, so với quy định

TCVN thì 2 loại khi này trong chuồng muỗi cao hơn gấp 4,7 lần Kết quả này cao

trơn số với kết quả của Kguyển Văn Tuệ và Cx (1998)- hàm lượng khí NHg lừ 0,06 đến 0,08 và khi IS từ 0,016 đến 0,021 mg/ m3 do tai trại lợn Thuy Phương tháng,

{U)-Quy dinh tam thời của Trung lâm kiểm tra vệ sink thi y Tring wang

(2)Tiêu chuẩn của Nga,1091,

rong đó n là số lần lây mẫu hay tần suấi lấy mẫu

Kết qua bảng 1.2 cho thấy tổng số vi sinh vật (TSVSV) và bào tử nắm tại các

hộ chăn nuôi ở Irực ‘Thai cao gấp hơn 2 lần so với điểm 1rung Châu Chỉ tiêu

TSVSV vật trung bình cho 2 cơ sở là 18.675 , số bào tử nắm trung bình là 1083 So

với kết quả của Nguyễn Văn Tuệ và Cs., (1998), TSVSV lá tử 2125 - 11.438 và sẻ

bảo tử nắm là tử 2313 - 3563, 8o với tiêuchuẩn của Nga( 991) thí chí tiêu TSVBV

cao hơm 12 lân và chỉ tiêu số bảo tử nấm cao hơn 8,3 lần

Két luận: Từ những kết quả ở các bằng 1-2 ở trên cho thấy rằng một trường

không khí trong khu vực chuồng nuôi lợn tại các nông hộ bị ô nhiễm nặng, bởi các khí

độc, các hệ vị sinh vật và bảo tử nằm có hại Đề giải quyết vẫn đẻ khi thái trong ngành.

Trang 20

Theo Cục Trồng trọt (Bộ NN&PTNT), chất thải từ hệ

thống chắn nuôi đang gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khoẻ con người Tuy nhiên, lượng chất thải răn được xử lý chỉ chiếm chua đây một nửa, số còn lại được thải trực tiếp ra

dùng làm phân bón cho các loại cây trắng |49]

Chất thải rẫn phát sinh trong quá trình chăn nuồi lợn bao gồm phân, chất độn chuồng, thức ăn thừa và đổi khi là xác gia súc, gia cảm chết hang ngày Dối với phương thức nuôi lợn trên sản bé tang phía đưới là hầm đồng thời lä kênh thoát chất thải thì không thu được chất thái rắn Toàn bộ chất thái, bao gốm phân, nước giải,

nước rửa chuồng và tắm cho lợn bị hòa lẫn và được dẫn đến hảm biogas đề xử lý

Chất thải rần với thành phần chủ chủ yếu là phân, phần lạm được xếp vào loại

phân lỏng hoặc hơi lông Phân lợn chứa 56 - 83 % nước, phẩn còn lại là chất khỏ

g6m cac chất hữu cơ, hợp chất XPK đưới dang các hợp chất về cơ

Bảng 1.3 Thành phẫn dinh đưỡng phân lợn [51]

N tổng số (9) 4 P2Os (%) 1,76 KzO (%) 1,37 Ca?” (meq/100 g) 38,47 Mg** (meq/100 g} 5,49

Man (%) Tile CN

Trang 21

-13-

Tai thành phẩn chính tạo mùi hồi trong phân heo là P và N, đặc biết là N vi

nó có mặt trong thành phần amrnôniae Theo Reese va Koelsch (2000), luong N va

P thai ra didi dang chat thai bi anh hưởng bới 3 yêu tế:

- Tượng N va P Géu thu

- Tỉ lệ N và P được tiêu thụ và được dùng cho phát triển và sinh sản

- Lượng N và P hiện điện từ chất tiết, tế bào chết và vi khuẩn trong đường ruột

hả năng gây mùi hôi của phân lợn thay đổi tuỷ theo khẩu phần thức ăn, vì

N là thành phần chính của amôniac và nhiều hợp chất gầy mùi hôi khác nên lượng,

ÁN trong phân lợn cảng cao thì mùi hôi cảng cao

Ngoài ra phân lợn còn chứa mâm bênh, kháng sinh và hormon Lugng mudi trong phân lợn cũng khả cao vỉ hẳu như tất cả muối má lợn ăn vào đều được thải ra dưới dạng này hay khác 75% muối được thãi qua nude héu, 25% qua phân

Tuy nhiên, phân lợn vàn dược các nhà khoa học quan tâm nghiền cứu tận dụng, do

hâm lượng các chất dinh dưỡng trong phân khá cao, đặc biệt là N

Trang 22

Bang I.4 Lượng phân và nước tiểu thải ra hàng ngày ở một số loại gia súc,

gia cằm |S

Loài gia súc, giacâm | Lượng phản(kgíngảy) | Lượng nước tiểu (kgngảy)

Tiếu được tận dụng đứng cách, nó lại trở thành một nguồn tải nguyên [51]

1.1.2.3 Nước thải

Theo Cue Tréng trot (BS NN&PTNT), chat thai tir hé thong chin mudi tap

trung đang gây ảnh hưởng lớn đến mồi trường và sức khoẻ can người Đối với chất

thải lông, có tới 60% được thai Irực tiếp ra đất hoặc nguồn nước, 12% là thải true tiếp vào ao cá, chỉ 25% dược sử dụng lam ham biogas Trong khi đỏ, chất thải chăn nuôi sử đụng làm phân bón cho cây tréng dang có xu hướng giảm mạnh đo có

Tggười dân có chiều hướng sử dụng phân hóa học thay cho phân chuồng |49]_

Nước thái chú yếu phát sinh từ khâu dọn đẹp, vệ sinh chuộng trại bao gdm: phân, mước tiểu, nước vệ sinh chuảng trại Các đặc tính của nước thải bao gồm các chat rin lơ lững các chất hữu cơ có thé phân hủy, các chất dmha dưỡng, các chất hữu cơ chịu nhiệt, kim loại nặng, các mâm bệnh, các chát rắn hữu cơ hỏa tan và các

hợp chất hữu cơ độc hại Tủy phương thức sử đựng nước để vệ sinh, đọn đẹp

chuồng Irại mà nông: độ chất ô nhiểm thay đối Dưới đây là đặc tính nude thai tai

trại chăn chăn nuỏi lợn tai Singapore

Trang 23

0,25 3,0 30 37 013 5300 0,84 10 100 | 125 0,45 18300 0,05 06 6 75 0,03 1100 0,02 025 | 245 | 30 0,01 440 0,01 014 | 14 | 18 0,005 220

"Nông độ sẽ thay đối nêu THF thay đối, ví đụ với các trang trại có hệ xôi nước vệ

xinh tự động tủ lượng nước tiêu tin cho 7 con trong ngày bằng 30 L/SPP, khi db

TWF = 30 | 4,54 = 34,54 LSPP.ngay.

Trang 24

®Xem danh mục các thuật ngữ viết tat

Won vir Léngdy.APU hoặc SPP

Bảng 1.6 Đặc trưng vi sinh của nước thải chăn nuôi lợn [6]

Bảng 1.7 Mức độ ô nhiễm của nước thải chăn nuôi tại xã Trực thái- huyện

'Trực Ninh - tỉnh Nam Định và xã Trung Châu - Hà Tây, [23]

sinh vat, E.coli và trứng giun có khả năng gây bệnh cho người và gia súc, hàm

Trang 25

lượng COD, BODs vượt gấp nhiền lần giới hạn quy định cho mức độ ô nhiễm môi trường từ chất thái chăn nuôi Dây là nguồn gây ô nhiễm mỏi trường nghiêm trong

cần thiết phải có cáo biện pháp giảm thiểu, xử lý

1.2 Tác động mỗi trường cửa ngành chăn nuũi lựn

Cũng như các ngành công, nông nghiệp khác đi cùng với sự phát triển thì

ngành chăn nuôi ảnh hướng lớn tới môi trường và được coi là một trong ba ngành

có lác động lớn đến mỗi trường Với dặc tỉnh như dã trình bảy ở trên cho thấy nêu như không xử lý thì chất thải chăn nuôi lợn phat sinh cá ở 3 dạng rắn, lỏng, khi phát

sinh sẽ gây ô nhiễm muôi trường nghiềm trọng Ngành nảy thải CO; từ chăn nuôi

chiếm 9% toán câu, chủ yếu lả do hoạt dộng chuyên dỗi mục đích sử đụng dất - die biệt là phả rùng để mở rộng các khu chăn nuôi và các vừng trồng cây thúc ăn gia

xúc sinh ra 37% lượng khí mồ tan CH¡ (một loại khí có khổ năng gây liệu ứng nhà

kinh cao gấp 23 lần CO2), 65% lượng khí NOx (cỏ khả năng gảy hiệu ứng nhá kinh cao gấp 296 lin COz) và †ạo ra 2/3 tổng lượng phát thải khí amôniắc, nguyên nhân chỉnh gay mưa axit phá huỹ các hệ sinh thái Thé giới hiện đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước ngọt nghiêm trọng Theo dự đoán đến năm 2025, 64% dân số

thé giới sẽ phải sông trong điều kiện căng thẳng về nguên mưỏc Trong khi đó, sự

phát triển của ngành chăn nuối càng làm tổng như cầu sử dụng nước Hiện nay, ngành chăn nuôi đang chiếm khoảng 5% tổng lượng nước loài người sứ dụng trên

toàn thể giới Nhưng vẫn để nghiêm trọng nhất mà nó gây ra đổi với môi trường, xrước chính là nước thải Trong qué trinh chin nudi, vide don đẹp phân chuồng bằng nước được sử dụng rộng rãi tạo ra một khối lượng nước thái khá lớn Irong nước

thải hợp chất hữu cơ chiếm 70-80% gêm celinlase, protit, acid amin, chất béo, trểral carbon và cáo đẫn xuất của chúng có trong phân và thức ăn thừa Hầu hết các chất hữu cơ để phân húy Các chất võ cơ chiếm 20-30% gảm cát, đất, muối, tưê, améni, mudi, chlorua, SO4 Tủy điều kiện liếm khi hay ky khi mà quá trình phân

Hủy tạo thành các sân phẩm khác nhau: axit amin, axit béo, aldchit, CO2, H20, NEG,

1lz8 Nếu oxy được cung cấp đây đủ, sản phẩm của quả trình phân húy là: CÓa,

#30, NOx, NOs Ngược lại, trong điều kiện thiếu oxy, sự phân hủy các hợp chất

Trang 26

liữu cơ theo con đường yếm khí lạo ra các sẵn pham CH4 Nz, NHạ, Indal, Scatol Các chất khi nảy tạo nên mũi hội thối trong khu vực nuôi ánh hướng xấu tới môi

trường không khí

Nước thai chăn nuôi chứa nhiều loại vì trùng, virus và trứng âu trừng giun

san gây bệnh Theo nghiên cửu của Nanera vi trùng gãy bệnh đóng đâu

(Erisipelothris ínsidiosa) có thể tốn tại 92 ngày, Brucella 74-108 ngày, Samonella 6-

7 tháng, Leplospira 5-6 láng, Mierobacleria tuberculosis 75-15Ũ ngày, virus lỗ mém lone móng (FMD) sống trong nước thái 100-120 ngày cáo loại vi tring, 6

nha bảo như: Baeillus telani 3-4 năm Trứng giun sán với nhiều loại điển bình rửa

Fasciolahepatica, Fasciola gigantica, Fasciolosis buski, Ascaris suum,

esophagostomum sp, 1richocephalus dentatus cỏ thể phát triển đến giai đoạn

gây nhiễm sau 6-28 ngày và tổn tại 5-6 Hướng Theo À.Kigrop (1982) các loại vi

trùng gây bệnh như: Samonella, E.coli và nha bao Bacilus anthrasis vd thể xâm nhập vào mạch nước ngâm Samonella có thê thâm sáu xuống lớp đất bẻ rnặt 30-40

em, ở nhĩmg nơi thưởng xuyên tiếp nhận nước thâi Trứng giun sán, vi trùng cỏ thể được lan truyền đi rất xa và nhanh khi bị nhiễm vào nước bê mặt tạo thánh dich cho

người và gia súc

Nghiên cứu của Bonde (1967) cho thấy: đa số các vị sinh vật gây bệnh không

thể phát triển lầu dài trong nước thải số lượng của chúng giảm nhanh trong những,

ngày đầu sau đó chậm đân Cáo loại vi trủng tồn tại lâu trong nước ở vùng nhiệt đới là: Sauonella typhy và Samonella paralyphi, E.Coli, Shigella, Vibrio comma gay

địch tá, nhiều loại vi sinh vật có thể tồn tại, phát triển trong, các loại nhưyên thể, do

đó tạo nguy cơ gây bệnh do tập tục ăn sống ốc, sỏ

Œ Rhenheimuer (1985) dã phân lập được nhiều loại nấm gây bệnh trong

nước thái, trong đó điển hình là hai loại Candida allicans, 1ricophyti sống trong,

nước vả gây bệnh cho người Một số đặc điểm cân chú ý là môi quan hệ giữa thời

gian sống sót của các vị khuẩn, virus dường ruột và độ lớn của quản thé vi sinh vat trong nguồn tiếp nhận I3ỏ là môi quan bệ nghịch, khu hệ sinh vật trong nguồn tiếp

nhận nước thải chăn môi rất phức tạp trong đỏ chủ yếu là vi khuẩn gây thấi có 3-16

Trang 27

-19-

triệuml với các đại điện Pgeudomonas [lourescen, Bacillus sublilis, vi khudn phan hủy đường, mỡ, Coli: 10KlŒ' - 10x10" té bao/ml, Streptococcus fecalis, Clostridium perfringen, Bacteriophage, vi khudn Iva huynh Thicbacilus, Triothris

Vi khuẩn phân hủy Nitrat héa Thiobacilus denilricans, Micrococcus donificans

TIệ vi sinh vật này có ảnh hưởng lớn đến tính chất và khả năng tự làm sạch của nguồn nước[22] Chúng đang huỷ hoại các vùng ven biến, các bãi san hô ngâm, gây

ân dễ

va nhié: sức khoế cho con người và các vẫn để khác Ngoài ra, ngành chấn nuôi cỏn làm giám lượng nước bê sung cho các mạch nước ngầm do mắt rừng và đất bị thoái hoá, chai cửng, giấm khả năng thẩm thấu Tắt cả những tác động tiêu cực của ngành chăn nuỏi dén méi trường đất, nước, không khi và khi hậu đã dẫn đến một kết quả tất yêu đối với hệ sinh thái Trải đất, đỏ là sự suy giảm đa dạng sinh

học Theo báo cáo của WWT, Irong số 825 vùng sinh thái trên cạn của Trải đất có

306 ving bi tac động bởi ngảnh chắn nuồi Còn theo Tế chức Báo tồn Thiên nhiên Thế giới (Conservation International) thi có đến 23 trong tổng số 35 “điểm nóng về

đa dạng sinh học” bị ảnh hướng bởi ngành chăn nuôi Sách đô vẻ những Loài bị Đe

doa của 'Tổ chúc Bao tổn thiên nhiên Thể giới (LUCN) cũng cho thấy hầu hết những,

loài đang bị đe doạ trên thế giới là đo mắt đi môi rường sảng, mà chăn nuổi là một trong những nguyên nhân hàng đâu [50]

1.3 Các phương pháp xử lý chất thải ngành chăn nuôi lợn

1.3.1 Mật số phương pháp giảm thiểu, xử lý khí thải

Huan hỗ ô nhiểm môi trường trong chăn nuôi đã và đang rỗi được quan tâm 3

nhiều quốc gia trên thế giới Phân và nước thải từ các cơ sở chăn nuôi gia súc thái ra

là một nguồn chất thải lớn gây ö nhiễm môi trường Các khí độc đặc biệt khí NHị

tạo va bong mdi bường chăn nuôi gây ảnh Hưởng lớn tới sức khoổ người (Nowak.,1995, Tielen et al„1995, Whyte et al,1995), Môi trường chăn nuôi kém

làm giảm răng suất va

Brake.,1998,

liên cạnh hệ thông chuồng trại vả xử lý chất thái liên tục được cải tiến, các

ức khoé vat nudi (Rmsinger et 2l.,1990) Attar and

nước chắn nudi phat trién đang sử đụng các hoá chất hấp thụ mùi, bố sung các hop

Trang 28

chat sinh học vào thức ăn nhằm giảm thiểu việc thải Nilo va hạn chế túi hội thôi ở

pha Amon et al.,1994; Power and ‘Tuck.,1994;Duffy and Brooks.,1998;Cole et

al,1998: Bồ sung chế phẩm sinh học De-odorase vào thức ăn nuôi lợn thịt làm giam

Tiểm lượng khí NHạ, giâm tý lệ chốt, nâng tăng trọng và giảm tiêu tốn thức ăn

Song sơng với nghiên cứu cải tạo một số mô hình chuồng trại của nước ngoài cho phù hợp với điều kiện khí hậu của nước ta (Lê Thanh Hải 1999:Phạm Nhật Tê và 000), bổ sung chế phẩm Micro-Aid vào thức ăn để giảm mùi hồi

trường trong chữn nuôi đáng kế (Nguyễu Quang Khải, 2002)

Khi thải phát sinh trong quả trình chăn nuỏi lợn phát sinh do 2 nguồn chính

từ phân và nước thải do vậy để giảm thiểu, xử lý có thể áp dựng nhiều biện pháp

nhằm mục địch quân lý hợp lý, xử lý lượng nước thải cũng như lượng phân ran taa

ra cũng như các biện pháp làm thông thoáng chuồng trại Phương pháp có thể đạt

được hiệu quả cao là áp đụng tổng hợp các giải pháp có thể bao gồm: Xây đựng hệ

thong Biogas, dung ché pham Te- odorase bộ sung vào thức ăn nuôi lợn mái và lợn choai, sử dụng chế phẩm vị sinh EM- Bokashi ũ phản với tỉ lê Ì kg/ 5000 kg phân

tươi, Thông thoáng chuồng trại, áp đụng kỹ thuật môi lợn trên sản- cũi trong đó

côi tạo chuỗng tại cho thông thoáng, và xây dưng hệ thống biogas là chủ yếu 'Thông thoáng chuồng trại bao gồm các biện pháp: Nâng dé cao chuồng (cũ lả 3,0-

2,5 m thành 2,8 - 3,0m), cải tạo mái chuồng (cũ là 2 mái thành 4 mái), thành bao

chuồng (cũ là 1,8 - 2,0m, bụ thấp xuống 0,8 m và phan trên gắn bằng lưới bao kèm theo bạt che linh hoạt), lắp đặt giản phun mưa làm mát trên mái chuồng,

Trang 29

-21-

Bang 1.8, Giải nháp tổng hợp ứng dụng trong xử lý ô nhiễm trong chăn nuôi

Jon [23]

TT | Giải M6 hinh I Mô hình H Mö hình HT

pháp (Quy mé 21- 40 lợn |(Quy mô 11- 20 | (Quy mồ 10 lợn nải ứng nai) nai)

dung

7 [Xi Wy | Biogas -Ringas Biogas

chat thai | -De-odorase - De-odorase

- EM- Bokashi

2 [Thong |- Nâng độ cao, cải |- Nâng độ cao, cải | Cải tạo mái chuông

thoáng tao mai, cải tạo |tạo mái, cải tạo

chuồng |thành bao chuồng, | thành bao chuồng,

nuôi gắn lưới bao, bạt che | gắn lưới bao, bạt

- Lắp giản phím mưa | che

3 | Kỹ thuật | Tất cà các loại lợn | Lợn nái để và lợn | Lợn nai dé va lon

nuôi lon | mudi trên lồng jản [con sau cai sữa|con sau cai sita

- Năng suất tăng 3-

3 - Các chỉ tiêu đặc

trưng cho ö nhiềm

môi trường giảm

-Năng suất tăng 3-

5%

Sau khi thực hiện các giải phap tng dung đẻ giảm thiêu, xử lý khi thải trong

chăn nuôi lợn thu dược kết quả như sau

Trang 30

Bằng 1.9, KẾt quả khi giải pháp tổng hựp ứng dung trung xử lý â nhiễm trong

chăn nuôi lợn [23]

Kết luận: Kết quả ö bảng L.11 cho thấy sau ứng dụng một số giải pháp ky

thuật tổng hợp hàm lượng khí NH:, H8 và bụi lơ lửng ở câ 3 mô hình đến giảm

Mức giảm của 3 chỉ tiêu có xu hướng; Mô bình I> mô hình H>mô hình HH, 8o sánh

trung binh cúa 3 mô hình I, Ll va Il vei trưng bình kết quá khảo sát ban đầu thì

mức giảm của khí KH: là 46,819, khí H;8 giãm 28,9% và bụi lơ lửng giảm 15,4%

Kết qua bang 1.12 cho thấy 3 chỉ tiêu gồm TSVSV, H.coli và bảo tử nằm ở

cả 3 mô hình đều giảm so với kết quả điều tra ban đầu Nhìn chung mức giảm của 3

củ tiêu khảo sát ở mô hành TH thấp hơn so với mỏ bành I va II Mỏ hình Ï có mức

gidm T8V8V cao hơn so với mô hình II (tương ủng 69,6 và 62,894)

So sánh trưng bình của 3 mỏ hình với kết quả điêu tra iì mức giảm của TSVSV [4 62.8%; E.coli giam 46,5% va bao tử nằm giâm 53,9%

Trang 31

-23-

1.3.2 Một số phương pháp xử lý chất thải rắn

Chất thái rắn má thành phân chủ yêu là phân - nguy cơ chỉnh gây ô nhiễm

nguồn nước mặt và nước ngằm Nêu quản lý và sử đụng đứng đăn, phân chuỗng cá

thể là một tài sân, ngược lại, chúng có th

Tiên phân cho đất giúp tuần hoàn dưỡng chất và có thể thay thể phân vô cơ Phân

là mỗi nguy cơ lớn đối với môi trường,

chuồng làm tăng su mau mé, tang khâ năng giữ nude cla dat va giứp hoàn thiện lớp

dt tréng trol

Phân gồm 3 thành phản: rắn (bản rin), sén sét va léng, su thất thoát dưỡng, chất bong phần tuy theo phương pháp thu thập, tôn trữ và vận chuyển, đẳng thời sự thay dôi tuỷ thuộc vào các nhân tổ như thời gian tồn trữ, phương pháp xử lý

Bang 1.11 Thành phần dưỡng chất trong phân cỏn lại qua các hệ thống quản

hon 50 %

1o đặc điểm kháo biệt về thánh phan ma chit thai chăn nuôi có phương pháp

xử lý sẽ hoàn toàn khác so với chất thải công nghiệp Mục đích chung của xử lý

chất thái chăn nuôi gồm:

-_ Giảm lượng chất hữu cơ

~ Tiêu điệt các vi sinh vật và trứng ký sinh trùng

Trang 32

- Rạm chế sự thất thoái cha N, P, K để tăng giá trị sinh học của phân sau xử lý

- Thúc đây chu trinh tuân hoàn các chất trong tự nhiên

Phương pháp xứ lý chất thải rắn chủ yêu được sử dụng rộng ri là phương,

pháp xử lý sinh học vì không ảnh hưởng đến mỗi trường Xử lý chất thái bằng,

phương pháp sinh học là phương thức chuyên hoả từng phân các hợp chất hữu cơ

phúc tạp thành các chất đơn giản nhờ hoạt động lên men của hệ vị sinh vật Phương,

áp dụng, nhiều phương pháp xử lý phản như ủ phân hiểu khi (á nóng, ú nguội, ú hỗn hợp), bể lắng,,

thùng suc khi, ham ủ biegas, túi biogas, xử lý với ché phẩm đề sản xuất phần bón hữu cơ sinh học hay biện pháp hồ sinh học (lagocn) đề xử lý phân rắn và giữ phân ở dạng lỏng Thế nhưng các hỗ siúh học yếm khi này làm bay hoi 70 - 90 % lượng N

pháp này dễ thực hiện và hiệu qua cao Nhiều cơ sở chân nuôi

trong phân do X bị chuyển thành amôniac

1.3.3 Một số phương phúp xử lý nước thải J2,6,7,17|

Thành phân của nước thải chăn nuôi lợn hâu hết là cáo chất hữu cơ, vô cơ, ví

sinh vat tén tai & dang hoà tan, phân tan nhỏ hay có kích thước lớn hơn Đặc trưng ô nhiễm của loại nước thấi này là chất hữm cơ, Niơ, Phospho và vì sinh gây bệnh

Tuỷ theo qui mô sản xuất, quữ đất dùng cho xử lý, diều kiện kanh tế, mục dịch sử dụng chất thải, nước thái từ chăn nuôi, yêu cầu của nguồn tiếp nhận mà cé thé ap

đụng các biện pháp xử lý thích hợp Dưới đây là sơ đồ nguyên lý công nghệ xử lý nước thải [L6]

Hình 1.1 So đỗ nguyên lỹ công nghệ thường dung xứ lý nước thải

1 Thanh hoặc lưới chấn, 2, Bề lắng cát;3, Bé lắng cấp!; 4 Xử lý cáp H (hoạt hóa bùn hoặc lọc sinh học); 5 Bé lắng cáp II, 6 Bé tiếp xúc Clo; 7 Bễ lắng làm đặc bùn; 8 Hễ tiên hủy

bừn yêm khí, 0 Thiết bị tách nước đọc khưng bản hoạc lọc băng tải )

Trang 33

-25-

1.3.3.1 Phuong pháp ce hac

Mục địch là tách chất rắn, cặn, phân ra khói hỗn hợp nước thái bằng cách thu

gom, phân riêng Có thế đùng song chắn rác, (tách rác có kích thước lén > 2mm), bé

sơ bộ để loại bỏ cặn thô, đễ lắng tạo điều kiện thuận lợi và giảm khỏi tích của các

công trình xử lý tiếp theo.Ngoài ra, có thể đừng phương pháp ly tâm hoặc lọc Hàm

lượng cặn lơ lừng trong nước thải chăn nuôi khá cao (khoảng vải ngắn mg/l) và để

lắng nên có thể lắng sơ bộ trước rồi mới đưa sang các công trinh xử lý phia sau

Sau đỏ, nước thải được đưa vào các công trình xổ lý phía sau, còn chất rấn tách

dược có thể đem dit dé lam phản bón

1.3.3.2 Phương pháp hoá lý

Tước thải chắn nuôi chứa nhiều chất hữu cơ, vô cơ đưới đựng các hạt có kich thước nhỏ, khó lắng, khó có thể tách ra được bang các phương pháp cơ hợc vì tốn nhiêu thời gian và hiệu quả không cao Nhưng có thẻ áp dụng phương pháp keo

tụ để loại bỏ chúng, Các chất keo tụ thường sử đụng là phên rhêm, phèn sắt phèn

bún kết hợp với su dung polymer tro keo tụ để tăng hiệu quá quá trình keo tụ

Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (2001) tại trai chăn nuôi heo 2/9: phương, pháp keo tụ có thể tách được 80-90% hàm lượng cặn lơ lửng có lrong nước thải

chăn nuôi heo Phương pháp náy loại bồ dược hầu hết các chất bẩn có trong nước

thải chăn muôi Tuy nhiên chỉ phí xử Ý cao, nên áp dụng phương pháp nảy đề xử lý xước thải chấn nuối là không hiệu quô về mặt kinh tế

1.3.3.3 Phương pháp sinh học

Xử lý nước thải bằng phương, pháp sinh học đựa trên hoạt động sống cửa ví sinh vật có trong nước, chủ yếu là vĩ khuẩn dị dưỡng hoại sinh Phương pháp xử lý sinh học cò ưu điểm lớn so với các phương pháp xử lý khác ở chỗ chỉ phi thắp va

tính ôn định cao, đặc biệt hiệu quả xử lý rất cao ở thời gian lưu ngắn đổi với các loại nước thải chứa cá chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học Nước thải chăn nuôi được xác

định là loại nước thai dé phan huy sinh hoe vị chứa chủ yếu là các hợp chất hữu cơ

để phân hưỷ như ecarben hiẩrat (cellulose, hemieelhloss, tỉnh bột, đường,

Trang 34

dextrit ), mrotllL Xô lý nước thải chăn nuôi bằng biên pháp sinh học là phổ biến ở

“hầu hết các trại chăn nuôi công nghiệp nhờ tính khá thi và tỉnh kinh tế cao của nó

** Phương pháp xử lý kị khí

& Quả trình xử lý vẫn khí trong bễ Biogas Day là phương pháp xử lý kị khí khá đơn giản, chỉ phí đầu tư thấp, thường thấy ở hấu hết các trại chăn nuôi heo công nghiệp vừa và lớn, kế cä qui mô hộ gia

đình Nước thải từ hệ thông chuồng trại được dẫn trục tiếp vào bể kín với thời gian

lưu nước trong bẻ khoảng 15-30 ngày, tận dụng hoạt động của các vi sinh vật kị khi

trong bé và trong lớp bìm đây để khoảng hoá ác

AI hữu cơ Thông thường, Trực

nước trong bể được thiết kế chiếm 2/3 chiều cao bễ, còn phần thể tích ng với 1/3

chiểu cao ở phía trên bị khí CLl2, CO¿vá các khí khác sinh ra do phân huý kị khí

chiến chỗ Phía trên có đặt hệ thông thu khí để thu hải «:

khí sinh ra (biogas) tận

đụng làm khí đốt hoặc chạy máy phát diện Dưới cùng la lop bin day tương đối ổn

định, Cặn ở lớp bửa đáy được tháo ra định kì và có thể đem đi làm phân bón

Tuy thuộc vào thành phan, tinh chất nước thải chăn môi, thời gian lm nước, tải trọng hữu cơ, nhiệt độ mả thành phẩn biogas sinh ra có thể khác nhau, 'Trong,

đó, Cll cé y nghia quan trọng nhất trong việc tận đựng nguồn năng lượng tái sinh

này vì có nhiệt trị cao khoảng 9 000 kcal/m” Phân trăm các chất khí trong biogas:

CHa: 55-65%, CO 35-45% | Na: 0-3%, Ha : 0-19, H8: 019 Lượng khú

Biogas được sinh ra từ chât thải động vat va phụ phẩm nông nghiệp nhu sau:

Déng vat Lợn | Bò | Gà | Ngựa | Cùu | Rơm | Có | Vỏ lạc | Bèo tây

0,8 lít xăng, 0,6 lit dau thé, 1,4 kg than hoa hay 2,2 kWh diện năng Có thể hy vọng,

Tiogas sẽ là nguồn năng lượng chỉnh trong tương lai nhằm giải quyết chất đết sinh

hoạt, bảo vệ mỏi trường vả giải quyết vấn đẻ ô nhiễm môi trường bao gồm việc

Trang 35

ing cao sức khoẻ cho công đồng đầu cư và phục vụ rực tiếp cho sẵn xuấi nông, nghiệp, Ngoài ra còn có thể sử đựng cho các mục đích khác như: Lò sây, đèn thắp

sáng, máy sây chuồng gia súc, ding cho hệ thẳng đưn nước nóng, các tủ lạnh chạy

ang gas, chay may phát điện |8]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị IIea Lý (1994), nước thải chăn nuôi sau khi qua Biogas, BOD giảm khoảng 79-87%, Colform giảm 98-99.7%, trúng giun sam giảm 956-979,

Đôi với nước thải chăn muồi, công trình Biogas được coi lá công trình xứ lý

cơ bản đầu tiên để làm giảm CỚD và S8 trước khi đưa vào cáo công trình xử lý sinh

hoe tiép theo Để tăng hiệu quả lắng căn, bể Biogas thường được chia ra làm nhiều

ngăn

> Quá trình kị khí UASB

Đây là công trình xử lý simh học kị khi ngược dòng Nước thái dược đưa từ dưới

lên, xuyên qua lớp bùn kị khí lơ lững ở đạng các bông bừn mịn Quá trình khoáng,

hoá các chất hữu cơ điễn ra khi nước thải tiếp xúc với các bông bun này Một phan khi sinh ra trong, quả trình phân huý kị khí (CHa, COa vá một số khi khác) sẽ kết

dinh với cáo bông bùn và kéo các bông bửn lên lơ lửng trang bễ, tạo sự khuảy trộn

déu giữa bùn và nước Khi lên đến đỉnh bề, các bọt khi sẽ va chạm vào các lâm chan

tỉnh nón, các bọt khí đượcgiái phòng cùng với khí tự do va bum sé roi xuống, Dễ

tăng tiệp xúc giữa nước thải vớicác bông bùn, lượng khí tự do sau khi thoát ra khỏi

tbể được tuần hoàn trở lại hệ thống Nghiên cứu xử lý nước thải chăn nuôi lừ xỉ

nghiệp chãn nuỏi heo Vĩnh An được thực hiện ở viện CHELNA trên mô hình kị khí

UASB đổi với nước thải nguyên thuỷ cho thấy: ở tái trọng 2-5 kg COD/m” ngày,

hiệu quả xử lý đạt 70-72%, còn ở tải trọng 5-6 kgCODán “ngày, thì hiệu quả khoảng 48% Nhiễu trại chăn nuồi heo ở Thái Lan, công trình xử lý sinh học nước

thái sau iogas là LASH, Khó khăn khi vận bảnh bể LASB là kiếm soát hiện tượng,

thùn nỗi, tức phải đâm bão sự tiếp xúc tốt giữa bủn và nước thai dé đuy trì hiệu qua

xử lý của bẻ

> Quá mình lọc smh học kị khí

Trang 36

Đây là quá trình kị khí đính bám, sử dụng những vì sinh vật đình bám trên

các giá thể như sối, đả, vỏng nhụa tổng hợp, tâm nhụa, vòng sứ, xơ đùa để

*hoáng hoá các chất hữu cơ trong điền kiện không có oxy

Quá trình này có nhiều ưu điểm:

« Đơn giản trong vận hành

« Khả năng chịu biển động vẻ tải lượng ô nhiễm,

* Khéng phải kiểm soát hiện tượng bùn nỗi nhu trong bé UASB,

* (6 thé van hành ở tải trọng cao,

«_ Cókhả nắng phân huỷ các chất hữu cơ chậm phân huỷ

‘Tuy nhién khéng diéu khiển được sinh khối trong các bể lọc này, Sử dụng quả trình

tràng vi sinh vật kị khí cũng như hiểu khí để xứ lý nước Hhải chăn nuôi, ngoài việc

loại bó dược các chất bản hữu cơ, còn có thể loại bỏ dược một lượng lớn các chất lơ lửng, trứng giun sản kể cã các loài vi trùng, vi khuẩn gây bệnh nhờ cơ chế hip phụ Vì khi sinh khối của màng tăng lên ( tức lớp màng càng day hon) dan dan bit các khe giữa các vật liệu lọc, phía lọc, giữ lại các tạp chất, các thành phân sinh học

có trang nước làm cho vận tốc nước qua màng chậm dan, khi đồ màng sẽ làm việc

có hiệu quả hơn Tùy nhiên khi xứ lý nước thải chấn nuôi bằng quá trình lọc sinh học, cần lưu ý sựtich luỹ căn trong lớp loe vì hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải chăn muỗi khả lớn Sự tích lyf cin qua nhiều sẽ làm nghẹt lớp vật liệu lọc tạo ra các

vùng chếL, hoặc nêu xãy ra hiện tượng “đánh thủng lớp lạc” sẽ làn cho công chây ngắn va nước thải phản bỏ không đều Cá 2 trường hợp đều lắm giảm thời gian lưu nước trong bế dan dén hiéu qu xử lý kém Đồng thời sự phân huỷ của căn tích luỹ

sẽ làm COD dâu ra tăng sau một thời gian vận hành Đề khắc phục những hiện tượng nảy, nên loại bố bớt cặn lơ lứng trước khi vào bể lọc đẳng thời rửa ngược lớp

lọc định ki đễ loại bố cặn tích lưỹ trong lớp lọc Trong bể lọc kị khí ngược déng, do

dòng chây quanh cơ dông thời tích luỹ sinh khói dễ gây ra vùng chết và dòng chây

lễ khắc phục, có thể bổ trị thêm hệ thông xảo trộn bằng khí biogas sinh ra

ngắn

thông qua hệ thông phân phêi khí đặt đưới lớp vật liệu và máy nén khi biogas

+* Phương nháp xử lý hiểu khí

Trang 37

-28-

® Aerotank

Đây là quá trình xứ lý hiểu khi lo lửng Vi sinh vật bảm lên các hạt cặn có

trong nước thải và phát triển sinh khối tạo thành các bông bửn có hoạt tính phân huy

chất hữu cơ nhiễm bắn Các bông bùn mày được cấp khí cưỡng bức để đảm bão

lượng oxy cân thiếtcho hoạt động phân huỷ và giữ cho bỏng bún ở trạng thái lơ

lửng Các bảng bửn lớn đảnlên đo hấp phụ các hat chat ran lo ling nhé, tế bảo vi

sinh vật, nguyên sinh động vật vàcác chất độc, nhờ đó nước thải dược làm sạch

'Theo nghiên cửu cúa Lâm Quang Ned (1998) ở trại chắn nuôi heo 3/2, TP

TICM: ứng với lãi trọng 0.G1.5 kg CƠD/mẺ ngày, nềng độ COD đầu vào 200-

500mg/1 và thờigian lưu nước 8-10 giờ, hiệu quả xử lý của øerounk dại 80-85%

bám đỉnh lên giá thế vì nhiều loài có khả năng tiết ra các polymer sinh học giống,

1ửur chất dễo đỉnh vào giá thể, tạo thành màng, Màng nảy cử đây lên và có khả năng oxy hoá các chất lữu cơ, hấp plra các chất bản lơ lửng hoặc trứng giun sản Sự phân loại mảng sinh hoc ki khí và mang sinh học hiểu khi chỉ mang tính tương đối, vì

trong quả Bình màng hiếu khí vẫn luôn tôu lại các chẳng vị sinh vật ki khi ở lớp mảng pha trong tuỷ thuộc vào diều kiện cấp khí

> Ao hd sinh bọc (hay ao hồ én định nước thải)

Cơ sở khoa học cũa phương pháp này là dựa vào khả răng ur lim sạch của nước,

chú yếu là hệ vi sinh vật và các thủy sinh sảng trong nước

= Aohé hiéu khi

Trang 38

T.a loại ao nông, sâu lử 0.3-1an, đủ để ảnh sảng mặt rời chiếu rọi và oxy có thể khuyếch tàn váo đã tảo phát triển Láo quang hợp cung cắp oxy cho vi sinh vat phan

uỷ chất hữa cơ, ngược lại vi sinh vật phân huỷ chât hữu cơ giải pháng CO¿ làm

nguồn Œ cho tảo và các thực vật thủy sinh quang hợp Thời gian lim: nước trorạc hồ hiểu khi thườ

= Aohé ki khi

Tả loại ao sâu, từ 2.8-4.8m, iL hoặc không có diều kiện hiểu khí Vĩ sinh vật kị

khi phân huý chất hữu cơ thánh các sắn phẩm cuối củng lá COs, CH¡ Hà Nước thải lưu ở hỗ kị khí thường co mii héi théi do cac khi HS, NHs sinh ra hdAo khi thường dùng để lắng và phân huỷ cặn ở vùng dãy Có khả năng chịu

được tái trọng cao Thời gian lưu nược tỉ 20-50 ngày

= Ao hd tny nghi

Sau 1.2-2 m, én trong thuc té ‘Trong hỏ xảy ra 2 quá trình song song: phản huỹ các chất hữu cơ hoà tan có đêu trong nước và phản huỹ kị khí cặn lăng ở vùng đáy

Ao hé tuy nghi 6 3 ving: ving hiểu khí ð trên, vũng tuỷ nghỉ ở giữa vá vùng kị khi

ở dưới Thời gian lưu nước trong hỗ này thường bử 5-30 ngày Trong các ao hỗ sinh:

học thường kết hợp nuôi cá, thả thục vật thuỷ sinh như bẻocái, bẻo tây, rau muống Nguyễn Thị Hơa Lý khi nghiên cứu các chỉ tiêu nhiễm bẵn của nước thải

chẵn nuôi heo tập trưng va 4p dụng một sẻ biện pháp xử lý, cho thấy: khi dùng ao

hồ thực vặt để xử lý nước thải chăn nuôi, COD giảm 61-71%, BOD giảm 74-82,1%, Nila tng gid 99.2-99.7% Nghiên cứu xữ lý nước thải chân nuôi của Tâm Quang

Nga, mde thai chin nuôi sau khi xử lý bằng qua trinh UASB dua qua hé hiểu khí

lục bình, hiện quả xử lý COD ota hé dat 40-45%, Néu 4 néng 46 COD = 200 mpyl,

Tước thải dầu ra sẽ dưới 100 mg/1.Trong thực tế, ao hồ sinh học được dùng phổ biển

đề xứ lý nước thải chăn nuôi vi ó nhiều ưu điểm:

- Dây là phương pháp kinh tê nhất, để thiết kê và xây đụng, đễ vận hành (không cânquân lý, theo đối chặt chế như các công trình xử lý khác), không, đỏi hỏi

cưng cấp năng lượng (sử dụng năng lượng mặt trời) phủ hợp với điều kiện kmh tế

và trình độ kĩ thuật của các trại chăn môi trong công tác giảm thiếu các tác động

Trang 39

-31-

nôi lrường do trại gây ra

- Các trại chăn nuôi heo hàu hết nằm ở vùng nông thôn, vùng ven đồ thị, có

điện tích đất rộng, thích hợp đề xử lý bằng ao hồ sinh học

- Có khả năng lâm giảm các vi sinh vật gây bệnh nhiễu trong nude thai xuống tới

ức thấp nhất (đưới tác đựng của ánh sáng mặt trời) Mà nước thải chăn muôi là

loại nước thải có chửa nhiêu vi trừng, vi khuẩn gây bệnh cần phải loại bô trước khi

đứa vào nguồn tiếp nhận

- Khá năng khứ N-NHs và P cao

- Có khả năng loại được các chal v6 co và hữu cơ hoà tan rong nước thông

qua quá trình sinh trưởng của vi sinh vật và thực vật thủy sinh

> Cảnh đồng tôi, cảnh đồng lọc

Cánh đẳng tưới là những khu đất được qui hoạch cẩn thận để vừa xữ lý nước thải, vừa trồng, cây nông nghiệp hoặc rau quả

Cảnh đồng lọc chỉ có chức năng xử lý nước thải

Nguyên lý: nước thãi đi qua dat nhe di qua loc, cặn nước được giữ lại trên mit đất, nhờ cỏ oxy trong các lỗ hồng và mao quản của lớp đất mặt, các vị sinh vật

tiểu khí hoạt động phân huý các chất him co 6 nhiém Cang sâu xuống, oxy cảng it

và quá trình oxy hea chat ban giam dan Cuối cùng đến độ sâu ở đó chỉ diễn ra quá

trinh khử nitrat Các nhé nghiên củu đã xác định được quá trình oxy hoá nước thái chỉ điển ra ở lớp đất mặt đến độ sầu 1 Sm

Kỹ thuật này đã lận dựng được

- Đặc tính hoả lý của nên dất: lọc, hắp phụ, trao dõi ion, khá năng thắm nước

và giữ nước, giữ căn và các cá thế sinh vật nhỏ

- Đặc tỉnh sinh học của nên đất: lác động của vị sinh vật và cây cô Hiệu quá Jam sạch của cảnh đồng lọc rất cao: hiệu quả xứ ly BOD Ion hơn 90%,

Coliform hon 9 nước thải sau xử lý khá trong Với nguồn nước thải cá chúa

nhiêu chất hữu cơ dễ phân huỷ amh học như nước hải chấn nuôi, có the

Trang 40

hát hữu cơ thẩm xuống Khi cảnh đồng tưới, cảnh đồng lọc để xử lý

để oxy hoá e

nước thai chăn nuồi cũng như ác loại nước thải khác, sau một thời gian thi các lỗ hổng trong đất sẽ bị bít vì cặn va mang vi sinh dính bám, đến đến hiệu quá xử lý

giảm Để tránh hiện tượng này, cánh đỏngtưới phải được làm thoáng định kì và

tránh ử đọng bún Ngoài ra còn phải chủ ý đến độ âm, chế độ tưới nước cũng như yêu cầu phân bón cho cây trồng

Hiện nay ở nước ta nước thái chăn nuôi lợn chủ yếu dược xứ lý bằng bẻ biogas Số lượng hâm Biogas đã xây lắp được rất nh so với nhu cầu thực tế, có rất

nhiều nguyên nhân đẫn dén tinh trang nay, trong đó nguyên nhân chủ yếu lả chất

lượng công nghệ chưa đạt yêu câu Nhiễu công trình sau khi đưa vào sử dụng chi trong thời gian ngắn đã xảy ra sự có dỏ, rí, thất thoát khí, có hằm bị tắc nghẽn, không hoạt động, được Nhiễu hằm bị sập nắp vòm mà việc sửa chữa rất khỏ khăn

có nơi do sửa chữa dã gay chét người như ở Hải Phỏng, Hà Mam Chính vi vậy

nước thai phat sinh sau bé biogas vẫn cỏn gây ä nhiễm mới trường nghiêm trọng cân có giải pháp kết hạp xử lý vẫn đẻ này

Bang 1.12 Kết quả phân tích chất lượng nước thái trước và sau quả trình

biogas ở trại chăn nuôi lợn [8]

Đơnvị | Trước Biogas Sau Biogas TCVN Chỉ tiêu tinh X®mx X¬ng (678-2006)

pH 7,02 40,24 6,90 0,15 5-9 BOD mg/l 661,40 1278 | 384,60 1 99 300

Ngày đăng: 12/06/2025, 20:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.3.  Thành  phẫn  dinh  đưỡng  phân  lợn  [51]. - Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái
ng 1.3. Thành phẫn dinh đưỡng phân lợn [51] (Trang 20)
Hình  1.1.  So  đỗ  nguyên  lỹ  công  nghệ  thường  dung  xứ  lý  nước  thải - Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái
nh 1.1. So đỗ nguyên lỹ công nghệ thường dung xứ lý nước thải (Trang 32)
Hình  1.2.  Giun  đỏ  -  Giun  Quê  -Trùn  Que  /  Trin  Đỏ(Perionyx  exeavatus) - Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái
nh 1.2. Giun đỏ - Giun Quê -Trùn Que / Trin Đỏ(Perionyx exeavatus) (Trang 42)
Hình  1.3.  Hình  thái  bên  ngoài  của  Giun  đỏ - Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái
nh 1.3. Hình thái bên ngoài của Giun đỏ (Trang 43)
Bảng  1.14.  Tí  lệ  sinh  sân  của  Giun  đỏ  trên  chất  hữu  cơ  động  vật  và  thực  vật - Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái
ng 1.14. Tí lệ sinh sân của Giun đỏ trên chất hữu cơ động vật và thực vật (Trang 48)
Bảng  1.17.  Đặc  tính  tổng  quát  của  phân  trùn  nguyén  chat  [51]. - Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái
ng 1.17. Đặc tính tổng quát của phân trùn nguyén chat [51] (Trang 52)
Hình  1.5.  Quả trình  làm  sạch  dòng  nước  của  hệ  tảo  vị  khuẩn. - Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái
nh 1.5. Quả trình làm sạch dòng nước của hệ tảo vị khuẩn (Trang 62)
Bảng  1.31.  Hiệu  quả  xử  lý  nước  thải  sản  xuất  dây  sợi. - Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái
ng 1.31. Hiệu quả xử lý nước thải sản xuất dây sợi (Trang 70)
Hình  2.2.  Sơ  đỗ  hệ  thông  xử  lý  nước  thải  chăn  nuổi  lợn  bằng  hệ  thông  hỗ  tảo  cao  tóc - Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái
nh 2.2. Sơ đỗ hệ thông xử lý nước thải chăn nuổi lợn bằng hệ thông hỗ tảo cao tóc (Trang 77)
Hình  3.3.  Mô  hình  hệ  thống  hỗ  tão  cao  tốc  có  sue  khi  xử  lý  nước  thải  chăn  nuôi - Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái
nh 3.3. Mô hình hệ thống hỗ tão cao tốc có sue khi xử lý nước thải chăn nuôi (Trang 79)
Bảng  3.1.  Kết  quả  quả  trình  thực  nghiệm  xử  lý  chất  thải  rắn  chăn  nuôi  lợn - Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái
ng 3.1. Kết quả quả trình thực nghiệm xử lý chất thải rắn chăn nuôi lợn (Trang 84)
Bảng  3.11.  Sinh  khối  tảo  trong  hệ  thống  xử  lý  (mg  Chia/m3). - Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái
ng 3.11. Sinh khối tảo trong hệ thống xử lý (mg Chia/m3) (Trang 100)
Bảng  sau: - Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái
ng sau: (Trang 116)
Hình  ảnh  quả  trình  nuôi  Giun - Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái
nh ảnh quả trình nuôi Giun (Trang 137)
Hình  ảnh  hệ  thống  xử  lý  nước  thải - Luận văn xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia Đình bằng công nghệ sinh thái
nh ảnh hệ thống xử lý nước thải (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w