1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam

124 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3D, ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ Việt Nam
Tác giả Lê Thị Hoàn Mỹ
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Minh Kiều
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ dệt, may
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

15% này được gọi là phê liệu vải được vút bỏ [3] [4] [5] Một trong những giải pháp được đề xuất để giải quyết cho vấn để này là áp dụng mọi kỹ thuật, quy trình dẫn đến việc tạo ra chất

Trang 1

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

LUAN VAN THAC Si

“Nghiên cứu đề xuất quy trình thiết kế thời trang

hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3D,

ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang

cho giới trẻ nữ Việt Nam”

LÊ THỊ HOÀN MỸ

my.]th2029§5m(Ø@s1s,hust edu vn

Ngành Công nghệ dệt, may

Giảng viên hướng dẫn: TS Tràn Thị Minh Kieu

Viện: Dệt may ~ Da giẩy và Thời trang,

HÀ NỘI, 10/2022

Trang 2

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

LUAN VAN THAC SI

“Nghiên cứu đề xuất quy trình thiết kế thời trang

hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3D, ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang

cho giới trẻ nữ Việt Nam”

Trang 3

CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIRT NAM

Déc lap — Tu do— Hanh phic

BẢN XÁC NHẬN CHÍNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

1o và tên tác giả luận văn: Lê Thị Lioàn Mỹ

Để tải luận văn: “Nghiên cứn đẻ ay trình thiết kế thời trang hướng tới không, vụn vái với hỗ trợ 3D, ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ Việt Nam.”

Chuyên ngành: Công nghệ Dệt, May

1 Chuyển đổi sơ đỗ tiếng anh về tiếng việt

2 Trinh bay cdc so dé to, rõ ràng hơn

Trang 4

Mau 1c

LOL CAM ON

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Tiển sĩ Trân Thị Minh

‘Kiéu, người đã tân tình hướng đấn, khích lệ, đảnh nhiều thời gian và tâm huyết để giúp tôi hoản thành luận văn thạc sĩ này Người đã giúp tôi tích ly thêm được nhiều kiến thức để có cái nhìn sâu sắc hơn trong nhiễu van để kế cá trong học tập, xghiên cứu cũng như trong cuộc sống

Tôi xin cảm ơn toàn thể các cán bộ giảng viên của Viên Dệt may — Da giấy

và Thời trang trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã dạy đổ, truyền đạt cho tôi những kiến thưc khoa học đề tôi có thể hoản thành khóa học và hoán thánh tốt luận vin thạc sĩ này

Xim chân thành cảm ơn gia đình, đẳng nghiệp và tất cá bạn bé đã củng tôi

chia sé, gitp đố, tạo điền kiện cho tôi hoành thành tốt luận văn

Trang 5

TOM TAT NOT DUNG LUAN VAN

Dé tài: Nghiên cứu để xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vun vai với hỗ trợ 31D, ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ Việt Nam Tác giá luận văn: Lê Thị Hoàn Mỹ — Khóa: CH2020B

Người hướng dẫn: 1S Trần Thị Minh Kiểu

'Từ khóa (Keyword): Thời trang không vụn vãi, ⁄ero Waste, quy trình thiết kế, thời trang đường phé, giới rể nữ Việt Nam

1 Ly da chon dé tai

Trong bồi cảnh thời trang nhanh (fast fashion) phát triển bùng nỗ trên toàn cầu đã dẫn tới một sự thay đổi lớn trong hành vị của nhà sản xuất và người tiêu dùng, Việc tiêu húy vải thừa, quần ao ra môi trường đã có tác động không nhỏ dẫn đến hiệu ứng nhà kinh và biến đối khi hậu |I | |2] Ngành cong nghiệp thời trang

dang là một trong những ngành gây ô nhiễm môi trường nhất thé giới [2] Quy

trình sẵn xuất quân ảo tạo ra hàng triệu tấn lăng phi mỗi năm trên toàn câu Các kỹ thuật thiết kế quản ảo thông thường chỉ sử dụng khoảng 85% vải trong khi 15% vai con lai bi lãng phí 15% này được gọi là phê liệu vải được vút bỏ [3] [4] [5]

Một trong những giải pháp được đề xuất để giải quyết cho vấn để này là áp dụng mọi kỹ thuật, quy trình dẫn đến việc tạo ra chất thái thấp hơn, đó lá thời trang không lãng phí hay gọi là thời wang không vụa vải — Zero Waste [3] [4] [5]

Bên cạnh đó thế hệ trẻ ngày ray đặc biệt là geu 7, gen Y là những nhân tố có ảnh hướng không nhó, gớp phân định hình xu hướng của toản xã hội và thời trang, cũng không ngoại lệ Họ có những suy nghĩ khác biệt, tảo bạo hơn và trở nên nhạy cam hon với các môi quan lâm như bình đẳng và các

ú tổ bẩn vững,

Từ thực tiễn đây tác giả đã lụa chọn đề tài “Nghiên cứu dé xuất quy trình

thiết kế thời trang hướng tới không vụn vái với hỗ trợ 3D, ủng dụng thiết kế bộ

sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ Việt Nam”

2 Mục liêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của để tải la dễ xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải có hỗ trợ của phẩn mễm 3Ð nhằm giảm thiểu ráo thải công nghiệp ngành may là vụn vải, đẳng thời giảm thiểu thời gian, nguyên vật liệu để may mẫu thứ Nghiên cứu nãy góp phần vao xu hưởng bão vệ môi trường xanh, giãm thiểu rác thôi công nghiệp, hướng đến thời trang bền vững,

Phạm vi nghiên cứu

Giới trẻ nữ Việt Nam (16— 30 tuổi)

Phong cách thời trang đường phô (Streetwear)

Phan mém sit dung CLO3D

Nội dung nghiÊn cứu

Nội dưng 1: Khảo sát thái độ của giỏi trẻ nữ Việt Nam (16-30 tuổi) về thời trang dường phố và thời trang hướng tới không vụn vãi

Trang 6

Nội đụng 2: Để xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới ko vìm vậi có hổ

trợ của phân mém 3D

Noi dung 3: Ứng dụng quy trình để xuất vào thiết kế bộ sưu tập thời trang mang,

phong cách đường phố cho giới trễ nữ Việt Nam

Phương pháp nghiên cửu

Phuong pháp nghiên cứu cho nội dung 1: Phương pháp khảo sát thông kế với bảng hỏi gồm 15 cầu hồi, trong đỏ khão sát online có 328 người và khảo sát

trực tiếp có 86 người

Phương pháp nghiên cửu cho nội dung 2: Tổng hợp va phân tích tải liệu tham khảo, tù đó để xuất quy trình thiết kế

Thương pháp nghiên cứu cho nội dung 3: Nghiên củu thực nghiệm theo quy

trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải có hỗ trợ phân mềm 3Ð

Két quả nghiên củu

Kết quả khảo sát của giới trẻ nữ Vist Nam (16 — 30 tuối) về phong cách thời trang dường phố và thời trang hướng tới không vụn vãi:

Kết quả nghiên cứu cho thấy giới trẻ nữ có sự quan tâm chưng về quan diễm bảo vệ môi trường và ứng hộ thời trang, không vụn vai (Zero Waste) Đảng thời, nghiên cứu đã chỉ ra phân lớn giới trẻ nữ Việt Nam yêu thích phong, cách thời trang đường phế có thái độ tiếp cận, đón nhận tích cực về những sản phẩm thời trang hưởng đến không vụn vái Từ đỏ mở rộng hướng nghiền cửu

áp dụng Zero Waste vào thực tiễn bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nit Vist

‘Nam hiện nay là cần thiết

Kết quả để xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vựn vải có hỗ trợ của phân mém 3D Quy trình đẻ xuất với nhiều điểm mới, trong đỏ đặc biệt và

quan ưọng nhất là có thêm một bước tạo mô hình tỉ lệ nhỏ 1:5, Đây là một bước

thêm cẩn thiết để những người mới tiếp cận dén Zero Waste sẽ để đàng tưởng,

tượng và sảng tạo hơn trong quả trinh thực hiện

Kết quả ứng dụng quy trình đề xuất vảo thiết kế bộ sưu tập thời trang mang, phong cách đường phỏ cho giới trẻ nữ Việt Nam Ngày cảng nhiều người trễ

có xu hướng mua các sẵn phẩm thời trang mang phong cách đường phố vì họ

đánh giá cao sự thoái mái, tiện lợi, tính độc đáo mang đặc trưng cá nhân, không

bị gò bỏ, không theo một quy luật nào cá Đây là những diém chúng của Streetwear va Zera Waste Ung dung quy trình dã để xuất giúp hạn chế được lượng vải vụn trong quá trình thiết kế và đã đưa ra được một bộ sưu tập gồm 3

bộ mẫu có tên gọi “Standard Deviation” vdi higu suit nhw sau:

- Sản phẩm áo của mẫu MOI đạt hiệu suất: 99.05%

- San phẩm chân vảy của mẫu MỚI đạt hiệu suất: 100%

- San phim vay cia mau M02 đạt hiệu suất: 99.90% (vải phối dat hiểu suất 100%)

- San pham ảo của mẫu M03 dạt hiệu suất: 97.55%

- _ Sân phẩm quần váy của màu M03 dạt hiệu suất: 98.80%

Trang 7

¥ nghi:

khoa học và thực tiễn của đề tài

Đã để xuất được 1 quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải góp

phân nhỏ vào xu hướng thời trang bên vững hiện nay trên thế giới

Có ý nghữa về mặt tỉnh thần như là một đóng góp nhỏ vào nguồn cảm hứng, sảng tạo cho các nhà thiết kế thời trang,

` ng]ấa thực tiễn: Đá thiết kế được bộ sưu tập thời trang hướng đến không vụn

vải cho giới trẻ nữ Việt Nam

Tác giả

(Ry va phi nd ho tên)

Lẻ Thị Hoàn Mỹ

Trang 8

MỤC LỤC

TOM TAT NOI DUNG LUAN VĂN

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TÔNG QUAN

1.1.1 Khải niệm vẻ thời trang hướng đến không vun vai - Zero Waste 2 1.1.2 Lich sit phat triển cửa thời trang hướng, đến không vụn vai 3 1.1.3 Các phương pháp và kỹ thuật thiết kế Zero Waste [S] 6

1.1.4 Các quy trình thiết kế thời trang hướng đến không vụn vái với hỗ trợ

1.1.5 8o sánh giữa tưới kế truyền thing vi thiết kế theo phương pháp Zero

1.1.6 Những lợi ích và thách thức của Zero Waste —-

1.2 Nghién ctu vé xu hưởng thời trang đường phố của giới trẻ nữ hiện nay 30

1.2.1 Khai quát chung về giới trẻ nữ hiện nay 30

1.2.2 Xu hướng thời trang đường phố giới trẻ nữ đang hướng, 33

1.3 Nghiên cứu tổng quan về phần mém tuét ké CLO 3D 39

1.3.1 Téng quan vé phan mém thiét ké CLO 3D 40 1.32 Các ứng dung phan mém 3D trong thiết 44

2.1 Pham vi va déi tượng nghin cửu à coceseeoseosesooe, 4

Nội dung nghiên cửa

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nội dung 1: “Nghiên cứu thén độ của giới trê nữ Việt Nam (16-30

tuổi) về thời trang đường phế và thời trang hướng tới không vụn

CITUONG 3 KET QUA NGHIEN CUT

31 Kết quả kháo sát thái độ của giới trẻ nữ Việt Nam (16-30 tuếi) về

56

Streetwenr vẻ thời trang hưởng tới khong vun vai (Zero Waste)

3.1.1 Nhân khẩu học

Trang 9

1.2 Phong cách thời trang đường phố (siroelwear} 59 3.1.3 Thời trang không vụn vải — Zero Waste fashion él

Tóm lắt kết quả khảo sát thái độ của giỏi trẻ nữ Việt Nam (16-30 tuổi) về

Streetwear va thoi trang hướng tới không vụn vải (Zero Waste) .64

3.2 Kết quả nghiên cứu đẻ xuất quy trình thiết kế thời trang Zero Waste 65

3.2.1 Quy trình thiết kế thời trang truyền thống 65

3.2.2 Quy trình thiết kế thời trang Zoro Waste trước khi có sự hỗ trợ của

3.2.3 Quy trinh thiét ké thoi trang Zero Waste khi có sự hỗ trợ của phần

33 Két qua tig đụng quy trình đề xuất vào thiết kế bộ sưu tập thời trang mang

phong cách dường phố cho giới trẻ nữ Việt Nam -Ö-73

3.3.3 Phat inén, irién khai thực hiện mẫu 85

KET LUAN

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ANH liinh 1-1: Số lượng và tí lệ vái lãng phí trong quá trình cắt may đã bị thái ra môi

Tình 1-2: Một thiết kế áo khoác ứng đụng Zcro Waste của nhà thiết kế nỗi tiéng

Hình 1-4: Kimono Nhật Bản Hình 1-5: Chiten và Clamy thời Hy Lạp cổ đại 4

Hình 1-6: Những chiếc q ũa Trung Quốc (Tilke, 1956) _ 5

nh 1-7: Chiếc áo được thiết kể trên nên đa động vật của Đan Mạch ((Tilke, 1956)

Hinh 1-8: Nhimg chiếc áo sa mi nam thé ky XIX của Chile được trưng bảy ở bâo

1Iinh 1-9: Thiết kế bằng kỹ thuật Tassellaton của L1olly Maequillan 6 Hình 1-10: Thiết kế bằng kỹ thuật cắt zigsaw cửa Mark Lửu Ổ Tlinh 1-11: Tolly Macquillan thiết kế bằng phương pháp Muiltiple Cloth Approach

ki kết hợp giữa hai săn phẩm ảo hoodie và áo phông, co 7

Hình 1-12: Thiết kế bởi David Telfar [110, 7

Hinh 1-14: thiét ké bing, kj thudt Subtration n Cuyng ci của Julian Roberts [1 7

8 Linh 1-15: Những thiết kế bằng kỹ thuật Cut and Drape của Carlos Vilia 9 Hình 1-16 Thiết kế bằng kỹ thuật Kniding của Van Rees 9

Tlinh 1-17: Thiết kế bằng phương pháp tái sử dụng vải thừa/ quản áo cũ của Daniel

10

Hinh 1-18: Quy trình thiết kế thời trang truyền thống theo James củng cộng sự |19|

.11

Hình 1-19: 8 quy trình thiết kế thưởng đăng trong công nghiệp, những tuy Irình

nảy được phát triển trước khi sử đựng phân mắm 3D [22] 12 Tlinh 1-20: Quy trinh thiét kế thời trang aye thông được phát triển từ 8 quy trình

Tinh 1-21: Ao khode duffel không chất thải của David Telfer 1A llinh 1-22: Quy trinh thiết kế thời trang Zero Waste do James cùng cộng sự để

Tình 1-23: Quy trình thú ời trang Zero Waste do Mecquillan dễ xuất L5 Hình 1-24: Thiết kế nội thất sử đụng CLO 3D cho mục dịch tiếp thị [27] L6 Tình 1-25: Bailnan sử dụng siêu mẫu kỹ thuật số quảng cáo BST Thu Đông 201 8

Trang 11

Tình 1-37 Quy trình thiết kế thời trang Zero Wsste với hỗ trợ của công cụ 3D

Hình 1-38: Quy trình thiết kế thời trang Zero Waste với hỗ trợ phân mém thiét kể 3D được ứng dụng trong nghiên cứu phát triển các hinh thức sang tao

Hình 1-29: Thiết kế én phan mém 3D cia McQuillan

Tlinh }-30; Cac quy trinh thiét ké san phim may (A) Quy trình

thường, (B) Quy trình thiết

ế thời tạng Zero Waste không sử dụng nông cụ 3D,

Tĩnh 1-33: BST của NTK Ielen Van Rees — Sit dung kỳ thuật Knitting — tinh

11ỉnh 1-35: I3ST của NTK Ada ⁄anditen - AW13/14 [30] 25 Tlinh 1-36: Thiết kẻ của NTK Alex Law [31] ~ - 25

Tlinh 1-37: Thiết kế của NTK Elena [32] —

Tỉnh 1-38: Thiết kẻ của NTK Mark Lầu [33] 26 Tlinh 1-39: BST BST “Unicorn” Mark Liu, tai London fashion week, 10/2009 [3⁄4]

Hinh 1-43: BST Tha — Đông: 2021 - _ Nguyễn Hoàng Tủ [38] - 29

Hinh 1-44: Biểu đỗ gon 7 - 31

Tình 1-45: Một số thương - đầu về thời trang mang phong cách đường phô

trên thê giới 35

Tình 1-46: Một số thương hiệu về thời trang mang phong cách đường pia & Viel

Nam ¬— “ sen

Tinh 1-47 Chương trình Rap Việt tại Việt Nam - 36 linh 1-48: Chương trinh King of Hap or TỔ Tĩnh 1-49: Phong cach Tiip hop cửa giới trẻ Việt Nam 37

Tlinh 1-50: Phong cách Skater HH HH Hư 38

Hình 1-51: Phong cach Punk — Gothic của giới trẻ nữ Việt Nam 39

Tỉnh 1-52: Giao điện window làm việc của Cla 3D - Al

Tỉnh 1-53: Giao diện Avatar window của Cla3D - - 41 Tĩnh 1-54: Giao diện Paftern window của Clo3D' - Az

Trang 12

Tình 1-55: Giao diện của [rinks duyét adi rong (Object Browser) 42

Hình 3-1: Quy trinh thidt ké thoi tang Zero Waste với hỗ trợ của phần mềm 3D

Hinh 3-2: King Princess vai BST “Gucei Off The Grid” 74 Tình 3-3: Bộ sưu tập H&M Conscious Exclusive 2019 "— - Tình 3-4: Bắn phác thảo chỉ và phác thảo rập nhấp của n 80 Tình 3-5: Bân phác thảo chỉ và phác thảo rập nháp mẫu ÀM02 81 Hình 3-6: Bầu phác thảo chỉ và phác thảo rập nhp mẫn M03 "- Hình 3-7: Tạo mô hình 1:5 trên giấy và manocanh tỉ lệ 1:5 cho mầu MOI 83 THình 3-8: Tạo mô hình 1:5 trên giấy và manocanh cho mau M02 84 Hình 3-9: Tạo mô hình 1:5 trén gifiy va manocanh cho mau M03 -Š 85 Hinh 3-10; Rp 2D trén phan mém với tỉ lệ 1:1 của mẫu MOI - 86 Hình 3-11: Rập 2D trên phẫn mắm với tỉ lệ 1:1 cũa mẫu M02 7 Hinh 3-12; Rap 2D trén phan mam voi ti 1é 1:1 eda mẫu MO3 BB

1linh 3-13: May áo 3D trên phần mễm, fit cũng model áo mẫu MUL BD

Hinh 3-14: May ao 32 trên phân mêm, fït củng model áo mẫu MO1 90

Hinh 3-15: May ao 3D trén phan mém, fit cing model 40 mau M02 Ot 1linh 3-16: May 40 3D trén phần mềm, fïít cùng model ão mẫu M02 -Ö92 Hinh 3-17; May ao 3D trén phan mém, fit cing model ão mẫu MO3 9B Linh 3-18: May 40 3D trén phan mém, fit cing model 40 miu M03 94

Hình 3-19: Đỗ máu và tạo hiệu ừng lên vải cho mẫu MØI 1 93 THinh 3-20: Dễ màu và tạo hiệu ứng lên vải cho mẫu M02 1 98 linh 3-21: Để máu và tạo hiệu ừng lên vải cho mẫu M03 297

: THinh anh san phdm rap 2D va 3D ky thagt sẻ của quân váy — mẫu M03

101

Trang 13

ĐANH MỤC BÁNG BIẾU

lăng 3-1: Dộ tuổi của đối tượng kháo sát

Bảng 3-2: Phân bổ số lượng người khảo sắt theo vung mién

Bang 3-4: Trinh dé hoe van eta déi tượng được khảo sắt sau ĐỂ

Bang 3-5: Múc thu nhập của dối tượng được khảo sát - 58

Bảng 3-6: Mức thu nhập theo độ tuôi của dỗi tượng nữ giời trẻ dược khảo sát 59

.39

.60

Bảng 3-7: Tỉ lệ độ tuổi quan tâm dến thời trang dung phd strectwear

Bang 3-E: Lý do để giới trẻ thích phong cách streetwear

Bang 3-9: Tỉ lệ phong cách streetwear các bạn trẻ "

Bang 3-10: Thai độ của người trẻ khi được hồi về mỗi trường, settee OL

Bảng 3-11: Tỉ lẻ giới trẻ biết đến thuật ngữ Zero Waste ¬ -

Bảng 3-12: Sự hiểu biết của giới trẻ về khải niệm Zero Waste 62

Bảng 3-13: Sự hiểu biết của giới trẻ về ý nghĩa ⁄2ero Wasle 62 Tăng 3-14: Mức độ quan trọng của các yếu tổ khi ra quyết định mua các sẵn phẩm may mặc của giới lrẻ nữ tham gia khảo sắt - 63

Bảng 3-15: Cân nhắc sử dụng sắn phẩm Z⁄2ero \Waste se 63

Trang 14

DANH MUC TU VIET TAT

Trang 15

CHUONG 1 NGHIEN CUU TONG QUAN

1.1 Nghiên cứu tổng quan vé Zero Waste

Thời trang hiện lả một trong những ngành gay ö nhiễm môi trường nhất thế giới Nhiều bảo cáo đánh giả tác động môi trường đã chỉ ra thực trạng quy mô của

ngành thời trang ngày cảng lớn thì sức tàn phá đổi với môi trưởng sẽ cảng khủng khiếp

Thời trang nhanh (fast fashion) đã phát triển bủng nỗ vả bảnh trưởng trên toàn cầu kế từ thập niễn 1990, khi giới trẻ bắt đầu ưa chuông quân áo giả thập theo

xu hướng, thay vì những bộ trang phục được may đo kỹ lưỡng Cũng từ đây, thời trang trở thành ngành công nghiệp đứng trong danh sách 10 ngành hủy hoại môi trường [6]

Sự phát triển nhanh chóng của các thương hiệu thời trang với sản pham quan

áo giá rẻ, nhưng thời thượng đã dẫn tới một sự thay đổi lớn trong hành vi người

tiêu dùng Với thói quen mua sắm hiện tại, phản lớn đỏ may mặc trên thực tế không

được mặc nhiều hoặc bị vứt bỏ chỉ sau một thời gian ngắn sử dụng do hỏng, không,

vừa hoặc “lỗi một” Chúng ta đã vô tình hay có ý tạo ra khối lượng rác thai khong

lỗ trong ngành thời trang trên toản câu Hệ quả là sau khi chôn lắp, vải nhuộm và

soi tong hop khó phân hủy không khác gì rác thải nhựa Việc đốt bỏ quần áo còn

thải ra môi trưởng các loại khí nhả kinh tác động vào quá trình biển đôi khí hậu [6]

ranted say of Auooc produced globally the care ncstry ie 2015;

Hình 1-1- Số lượng và tỉ lệ vải lãng phí trong quá trình cẳt may da bi thải ra môi

irirong (Gugnami & Mishra, 2012)

Trang 16

Điều dó có ngiữa là ruỗi năm có khoảng 40.000.000.000 m2 vải dượ

xuất ra, và trong số đó có 60.000 000.000 m2 vải là phế liệu trong quá trình s

Tero Waste Zero Waste là thời trang hưởng dến khỏng vụn vải, dễ cập đến các mặt hang quân áo lạo ra ít hoặc không tạo ra chat De trong quả trình sẵn xuất ZeTo

‘Waste cd thé được coi là một phân của phong trảo thời trang bền vững [1] [5] [9]

Thông thường, chất thải được tạo ra trong quá trinh sản xuất hàng may mặc

là đo các khoáng vái thừa giữa các chỉ tiết tạo ra trong giác sơ để, hoặc chát thải dược tạo ra do quần ảo cũ bỏ di, Cho nên thời trang hướng dến không chất thải nỗ

lực để loại bỏ điển nay [9]

1.1.1 Khái niệm vẻ thời trang hướng đến không vạn vải

C6 hai cách Bếp cận chung Thời trang hướng đến không vụn vải trước khi tiêu đảng giúp loại bỏ vụn vài trong quá trình sân xuất Thời trang hướng đến không vụn vải tao ra quan áo từ các sản phẩm may mặc sau tiêu dùng như quản áo

cũ, loại bộ al

ất thải mà thông thường sẽ là cuối vòng đời sử dụng sân phẩm cũa

áo [9] [10] [1]

Một trong những chìa khóa để loại bỏ việc ling phi vai li nm ẻ việc suy

nghĩ lại về vai trò và sự tương tác của nhà thiết kế thời trang và thiết kế rập Trong lịch sử trọng tâm của giáo dục thiết hoi trang đã được dạy kỹ năng phác tháo

va k năng cải may anẫu hơi tách biết với thiết kế rập Những cuốn sách đạy cắt xay hướng đến đối tượng là sinh viên ngành thiết kế thời trang thường được trình bảy như một quy trình kỹ thuật cửng nhắc, Kết quá là sinh viên thiết kế thời trang

có xu hướng cơi và tiếp cận việc cắt mẫu như một hoạt déng “dong” thay vì kết thúc mở quá trình khám phả và tư đuy [9] [10] [11]

Trong hoại động sâu xuất ba

thiết kế thời trang vá người thii

hiệu suất cao hơn Điều nà

xnột loại qị

tg may xnắc thông thường thì vai trò của nhà

ập được phân chia và chuyên biệt để đạt được

có thể dẫn dễn những trở ngại vá bố lỡ cơ hội dễ giải quyết các vận dễ liên quau dén tỉnh bên vững, chẳng hạu như vụn vải lrong quá

trình cắt may [9] [10] [11]

Trang 17

1.1.2 Lich siz phat trién cia thai trang huéng dén khéng vụn vải

Để thiết kế các sản phẩm may mặc sảng tạo đáp img mục tiêu của nghiên

cứu, thì cân phải nghiên cứu cả lịch sử và và quả trình tạo ra sản phâm may mặc

hưởng đến không vụn vải [12]

Trong thời kỳ tiền cách mang công nghiệp, sản xuất hảng dệt may tốn thời

gian; Do đó, vải được coi là một nguồn vật liệu quỷ gia cho nên họ đã có gắng sử dụng hết mọi phẩn cắt của vải, đôi khi họ sử dụng hết 100% vai [13]

Một số loại trang phục truyền thống lả những ví dụ về khái niệm thiết

không lãng phí trong lịch sử Khải niệm nảy đã được sử dụng trong việc may kimono của Nhật Bản, saris của Ấn Độ, chiton và clamy của thời Hy Lạp cô đại,

để không bị lãng phí hàng dệt có giá trị vì quan điểm cho rằng “bản thân vải đã là quân áo” [13] [14] và “những bộ quân áo đơn giản nhất là những bộ không hè cắt hay may” Cac Peplos va Ionic chiton ctia Hy Lạp cỏ đại là những mảnh vải quân

quanh cơ thẻ mà không bị cắt hoặc khâu; hay saris của Ân Độ cũng chỉ là những mảnh vải được quần quanh cơ thẻ Do đó những kiểu trang phục truyền thông này không cỏ vải bị lãng phí [14] [15]

Tuy nhiên điều này ít phổ biển hơn sau khi công nghiệp hóa thời trang vả sự xuất hiện của thời trang sản xuất hàng loạt với đa dạng chủng loại trang phục và

cầu trúc [16] Sau cuộc cách mạng công nghiệp, ngảnh đệt may đã được cải thiên

thông qua các công nghệ mới đang được sử dụng trong sản xuât, kết quả là một số

loại vải trở nên rẻ đến mức lượng chất thải không được coi là có vân đẻ hoặc là méi ban tam của các nhà thiết kể và doanh nghiệp thời trang [13]

Trang 18

Zé fiki ua khw ff cac sfhn h dau tim ohoar thay su sotho minh , ing cé mear

niisuj sfheiur thất ñvÑ fhwht j w ke ghkhieen sai cin cb [17]

Zeero Waste xuất hiện những năm gần đây để thay thẻ cho thiết kể mới nhất

với phong trảo "thời trang bẻn vững” Nghiên cứu của [13] chứng mình rằng các

sản phẩm may mặc được thiết kế đã tạo ra ít hoặc không, cỏ vụn vải từ các loại vải

Hinh 1-4; Kimono Nhét Ban Hinh 1-5: Chiton va Clamy thai Hy Lap cổ đại

4

Trang 20

1.1.3 Các phương pháp va ky thuat thiét ké Zero Waste [5]

1.1.3.1 Kỹ thuật lặp đi lặp lại (Tassellation)

Hình 1-9: Thiết kế bằng kỹ thuật Tassellaion của Holly Macquillan

Day la kỹ thuật cỏ bỏ cục mẫu bao gồm các hình giống nhau được lặp đi lặp

lại và chúng được xếp chong chéo lên nhau tạo ra kết câu vả hiệu ứng tham my

Trang 21

1.1.3.3 K¥ thut thiét ké nhiéu mau (Multiple Cloth Approach)

Kỹ thuật này được MeQuillan mô tả như một cách đề thiết kế hai hoặc nhiều

mâu củng 1 lúc, và sử dụng một loại vai đẻ tối tu hóa lượng vải thừa sau quá trình

thiết kế rập vả giác sơ đồ [5]

Việc sản xuất nhiều sản phẩm dùng chung 1 loại vải cùng 1 lúc trong sản

xuất hàng loạt giúp tôi ưu hóa, tiết kiệm chi phí cũng như tạo được sự gắn kết ve

mặt thâm my [5]

Hình 1-11: Holly Macquillan thiét ké bang phuong phap Muiltiple Cloth Approach khi

kết hợp giữa hai sản phẩm ảo hoodie và ảo phông 1.1.3.4 Kỹ thuật cắt tối giản (Minimal Cut) [5]

Đây lả một kỹ thuật cắt tôi giản Đắp một mảnh vải chưa cắt đẻ tạo thành

hình bóng cắt, thực hiện những đường cắt đơn giản để tạo phom, cảng hạn chế đường cắt cảng tốt

„ Hình 1-12 là những vi dụ điền hình vẻ kỹ thuật cắt tôi giản

Trang 22

1.1.3.5 Kỹ thuật cắt réng (Subtraction Cutting) [5]

Subtraction Cutting 1a mét ky thuat “cắt rồng” Nguyên tắc thiết kế

Subtraction Cutting chính là phom đáng trang phục được tạo nên bằng sự loại bỏ các phan vai, thay vi la su ket hop may nói các mảnh vải rời rạc như thân trước,

thân sau, tay raglan, theo cách truyền thóng Sử dụng các thân rập cơ bản, lựa

chọn vị trí tủy ý, kết nối các vị trí thích hợp, cắt bỏ các phần vải đề tạo ra các

khoảng trồng (holes cuÙ từ trên mảnh vải nguyên ven, từ đó sẽ vận dụng các kỹ

thuật xoắn, xép, rút, drape, để sáng tạo nên phom dáng 3D mới

Subtraction Cutting là một kỹ thuật để tạo ra các chỉ tiết rập, qua cách khám

phá, phân tích trực tiếp trên cơ thẻ, vả tiếp cận khả năng cắt nhanh mà không, phải

phụ thuộc nhiều den s số liệu, tỉnh chính Xác và nhảy Size = (ality sỡ) Có ỏ

Hình 1-14: Thiết kế bằng kỹ thuật Subtration Cutting ctia Julian Roberts [17]

1.1.3.6 Kỹ thuật cắt và xếp thủ công (Cut and Drape) [5] [18]

Day la ky thuật dựa trên nguyên tắc: Cắt, xép, gập và liên kết các chỉ tiết bằng

máy may hoặc thủ công bằng tay

Tuy nhiên khó có thể ứng dụng vào sản xuất đại trà

Trang 23

Hình 1-15: Những thiết kể bằng kỹ thuật Cut and Drape cita Carlos Villa

1.1.3.7 Kỹ thuật dệt đan trực tiếp (Knitting) [5]

Đây là kỹ thuật tạo hình, tạo cầu trúc sản phẩm bằng sợi vải, vật liệu Các sản phẩm đệt kim nảy được đan trực tiếp nên sản phẩm sẽ không cỏ vết cắt hoặc vải

thửa

Hình 1-16: Thiết kế bằng kỹ thuật Knitting ctia Van Rees

Trang 24

1.1.3.8 Kỹ thuật tái sử dụng phế liệu từ quân áo cũ hoặc vải thừa thải ra trong

Hình 1-17: Thiết kế bằng phương pháp tái sử dung vai thita/ quan éo cit ctia Daniel

1.1.4 - Các quy trình thiết kế thời trang hướng đến không vụn vải với

hỗ trợ của phần mềm 3D

Trong những năm gần đây, triết lý không chất thải đã trở nên phỏ biến và gắn

liên với các quy trình sản xuất bên vững Thiết kế thời trang Zero Waste có thể dựa trên ý tưởng sử dụng toàn bộ vải cho một bỏ quần áo hoặc bô sưu tập duy nhất

(Townsend & Mills, 2013) Thiết kế thời trang Zero Waste cỏ sự khác biệt rõ rệt theo các cách tiếp cận khác nhau [19]

~ Trước tiêu dùng: Loại bỏ chat thải vải trong quá trình thiết kẻ

~ Sau tiêu dùng: Tải chế, sáng tạo lại sản phảm từ quân áo cũ

Trong nghiên cửu này tác giả sẽ tập trung vào cách tiếp cận trước tiêu dùng thông qua một quy trình nhằm loại bỏ vụn vải trong quá trình thiết kế

Trước khi đẻ xuất được quy trình thiết kế thời trang Zero Waste với hồ trợ

3D thi can hiểu vẻ quy trình thiết kể thời trang truyền thông, quy trình thiết ke thoi

trang Zero Waste và quy trình thiết kế thời trang Zero Waste với hồ trợ 3D đã có, bởi vi các quy trình thiết kẻ thời trang Zero Waste muén phat trién va bien doi phải dựa trên nên tảng của quy trình thiết kế thời trang truyền thống

1.1.4.1 Quy: trình thiết kế thời trang truyền thông [20]

Theo Davis [21], mục tiêu của một nhả thiết kế thời trang là tạo ra các sản

phẩm may mặc có tính thầm mỹ dựa trên các nguyên tắc thiết kế

Theo James củng công sự, quy trình sản xuất thời trang truyền thông được chia thành thiết kế vả sản xuất như trong Hinh 1-18 G day thiét ke bao gồm: nghiên cứu, lên ý tưởng, phát triển ý tưởng, phát triên thiết kế vả lựa chọn thiết kẻ Trong,

10

Trang 25

khi sân xuất bao gồm giai đoạn mẫu đầu Hiên lặp đã lặp lại và giat doan mu thir hai, tiếp theo lä mẫu sản xuất, mau nhà máy và sản xuất cuối cùng [19]

Quy trình sản xuất thời trang truyền thống dược thẻ hiện như một quy trinh

tuyến tính, giai doan thiết kế và sân xuất được tách thành cóc hạng mục dễ thể hiện

znổi quan hệ của chúng, cho thấy sự chuyển giao trách nhiệm từ đội thiết kế sang,

đội sản xuất [19]

Rissanen [22] mẽ rộng sự hiểu biết về cáo quy trình thiết kế (bao gồm cả cắt

xuâu) bằng cách trình bảy rổ rùng 8 quy Hình thiết kế thưởng dũng trong công

nghiệp từ ý tưởng: đến ra mẫu trong Tinh 0-79, và thảo luận về tiểm năng của chứng,

đề xem xét loại bỏ chất thải Các quy trình đây được viết trước khi có sự xuất hiện

và hỗ trợ của các công cụ thiết kế 3I2, Rissanen cung cấp một khuôn khổ zõ ràng

để phân tích các công đoạn, quy trình không lăng phí được thực hiện bằng các công,

eu kỹ thuật số [23]

Risssnen [22] đã trình bày về mỗi quan hệ giữa các quy trink hai chiêu CD),

3D trong thiết kế thời trang, thiết kế rập và cất mẫu, đồng thời xác định rằng một

số phương pháp thường, được sử dụng có thể gây ra các vân để nghiêm trọng dối

với việc loại bỗ vụn vải tù gium điểm của các nhủ thiết ké [23]

“Trơng các quy trình tiết kế Lhời trang mà Rissanen đã dua ra trong 46 có quy

trình A, C, E, E - đây là những quy trình mà bản pháo thảo hoặc sản phẩm mẫu hiện có là một giai đoạn hình thành thiết kế quan trong [23]

'ừ những quy trình nảy có thể nhận thấy sự rnất kiểm soát đối với quả trình thiết kế nêu việc thiết kế rập và lên mẫu ảnh hưởng dẻn kết quả thâm mỹ (lủø này câm phải chỉnh sửa lại bản phác thảo ban dau để phủ hợp hơn), Điều này có thể là

đo kiên thức vẻ thiết kế rập của những người thiết kế thời trang (các nhà thiết kế không phải hàc nào cũng biết cách thiết kế rập và cắt các mẫu thiết kế ma he phác thảo), hoặc do họ xem việc cắt mẫu chỉ là một công cụ hoặc quy trình biểu hiện

Trang 26

Chin aim tide et

LÔ gang OF

Tình 1-19: Sau trình thiết kề tưường đồng trong công nghiệp, những quy trù này

được phát triển trước khi sử dụng phần mễm 3D {22

Từ § quy trình được phân loại bởi Rissanen, Meanillan đã tổng hợp, phát triển để dua ra một quy trình thiết kế chung cũ ho thời trang truyền thông ở Hình 1-20

12

Trang 27

tao gồm: Lừ ý tưởng, phác tháo, thiết kế rập 2D, may mau thử (hai sông doan nay được lặp di lặp lại cho đên khi phom đáng và thông số đạt chuẩn) và nêu sau những lần thay đôi đây nỏ ánh lướng đến kết quá thẳm mỹ thi yêu cầu quay lại chính sửa

‘ban phác thảo, cuối cùng là ra mẫu thật,

Tình 1-20: Qiớ trình tuất kế thời trang truyền thẳng được phải triển tir 8 quy trình

phân loại do Riasaneh: ưa ra

Trong hau hét các ngành công nghiệp thời trang một mẫu trang phục được thiết kế rập và cất đựa trên ý tưởng phác thảo Khi một nhà thiết kế thời trang phác thảo một bộ quần áo, bình dạng của cáo chỉ tiết và cách chủng có thể tương tác trên

1.1.4.2 Quy trình thiết kế thời trang Zero Waste trước khủ có sự hễ trợ của phần mầm 372

Quy trình Zero Waste thường bắt đầu với một số nguyên tắc hướng din cơ

bản như loại quân ảo và chiều rộng của vái [24] Trong quá trình này, các sắn phẩm may ruậc dược tạo ra thông qua phương pháp thiết kế rập bởi các nhá thiết kế thối trang làm việc trong khoảng không gian chiều rộng khổ vải Da đó, thiết kế quan

ảo luện nay chịu ánh bướng của chính quả trình cắt mẫu chứ không phái lá phác

thảo thông thường, Vậy nên, việc cản nhắc thiết kế Zero Waste chính là thiế

Tập [25] Môi điều quan trong cần cân nhắc trong cách tiếp gận Zcro Waste đối với

thiết kế v cầu trúc hàng may xnặc là chiều rộng khổ vái, Không thẻ thiết ké va sin xuất một loại quan áo về ⁄øro Waste nếu không biết về kích thước chiều rộng của khổ vải Chiểu rộng của khổ vãi là phân vải trong đỗ nhà thiết kế lạo ra một thiết

kế bao gốm các ch

hoặc gây ra lượng vải thừa ít

Điều quan trọng trong việc thiết kế và phát triển rập là kiến thức về những, tình đạng cơ bên của rập 2Ð và môi quan hệ của chúng đổi với cơ thể người mặc

Sự hiểu biết chuyên sâu này là mét loi thé dé người thiết kế tiếp cận Zere Waste

„một cách để đàng và phát triển sản phẩm hợp lý trong việc thiết kế và xây dựng sản phẩm may mặc thời trang Các sản phẩm thời trang về cơ bản dược phát triển

Trang 28

Không có quy tắc hoặc hưởng dẫn nảo có định cho từng sản pham như trong

kỹ thuật thiết kế rập thông thưởng, ngoại trừ một điều là không được để lại một

mảnh vải vụn nảo hoặc hạn chế it nhất lượng vải vụn sau khi các chỉ tiết được cất

ra đối với phương pháp Zero Waste Cách tiếp cận này giúp loại bỏ hàng triệu tân rác dưới dạng phê liệu vải trong quá trình sân xuất hàng may mặc

Zero Waste đã kết nôi lại các nhả thiết kế vả nhà sản xuất hàng may mặc với

hai hệ tư tưởng đã thỉnh hanh hang trăm năm trước Thứ nhất, bản thân loại vải đỏ

đã là thành pham, thir hai la dat trọng tâm nhiều hơn vảo vai trỏ của người làm rap trong hệ thông phân cấp thông thường của thiết kế vả sản xuất hang may mặc

Như vay, Zero Waste là một quả trinh tích hợp giữa phác thảo và tao mau,

các yêu tố kỹ thuật vả tính thàm của thiết kế phải được xem xét củng nhau [5]

Hình 1-21: do khode duffel không chất thái của David Telfer

Thiết kế thời trang Zero Waste có thê được coi là một phương pháp thực hành liên quan đến việc giải quyết một vẫn đẻ đó là “vải vụn”

Ngay cả trong một thiết kế nơi mả kết quả thâm mỹ lả kết quả mở thì luôn

tốn tại chiều rộng khô vải làm tham số hoặc ràng buộc, kết quả dân đến "vẫn đè"

vẻ vải vụn cần được giải quyết Đối với phần lớn các thương hiệu sử dụng quy trình thiết kẻ thời trang thông thường thì các yêu tổ như: tính thâm mỹ, chức năng

và chỉ phí sân xuất được ưu tiên hơn so với tác động của nỏ đổi với xã hội và môi trường

Các giả định là một cách tiếp cận toản điện để giải quyết các yêu tô: thâm

mỹ, chức năng, sản xuất vả việc giảm thiêu vải vụn lả quá khỏ hoặc không được

mong muôn - hoặc nó có thê chỉ đạt được thông qua việc giác sơ đỏ mâu (sau khi

thiết kế xong) Tuy nhiên khi nhủ cầu của người tiêu dùng vả áp lực lập pháp gia tăng đề giải quyết cuộc khủng hoảng khí hậu thi các hệ thông phân cấp nảy cỏ thể

bị thách thức Vì vậy ngành công nghiệp thời trang sé can các công cụ cho phép các nhà thiết kế giải quyết các vân đẻ như lãng phí trong quá trình thiết ke

Khi các kỹ thuật Zero Waste được sử dụng thi trình tự của quy trình sản xuất thời trang truyền thong da thay doi [19]

James củng cộng sư [19] đã đưa ra một quy trinh thiet ke Zero Waste dua

trên quy trình thiết kẻ thời trang truyền thống đã nêu trước đỏ (Hình 7-18) Tuy

14

Trang 29

nhiên, trước giai đoạn phát triển thiết kế, việc lựa chọn loại vải cân phối được cân nhắc chính Nhà thiết kế được yêu cầu phải có sự lựa chọn đứt khoát về loại vai ngay từ đầu của quy trình để người cắt mẫu có thể xem xét các đặc tỉnh của vải Cá lại loại vải đệt thơi và dệt khu déu phải được lựa chợn câu (hận đẻ phủ hợp với xuục đích sử dụng cuối cùng, Một số đặc tình của vải nữ: khổ vài, trọng lượng, đỏ nhân, độ co giãn và tinh thâm mỹ được xem xét kỹ lưỡng thí các nguyên tắc cất xmẫu Zero Waste mới được áp dụng, Những thay đổi vẻ vải sau náy trong quy trình

có thể có tác động đồng k à quân lý thời giau của quy trình Sau

khi chọn vải cho bộ sưu tập thì quá trình thiết kề, phát triển và sản xuất có thế điễn

za [19]

3 frsincs |_| Ýtuông + earn L4 Wa dea L4 Thế |

Ving Hip? Chinn sz

hợp với nhau

Moquilan dã đưa ra một quy trình thiết kể thời trang Zero Waste ma

‘Moequillan da str dung quy trình này từ năm 2004 đến 2016 [20]

Trang 30

Day la quy trinh thiét ke Zero Waste lién quan dén các công cu kỹ thuật số

2D như phần mềm thiét ké rap Gerber, phan mém thiét ké phac thao Illustrator va

Photoshop Phân lớn quá trinh thiết kế nảy xảy ra trong bộ não của nhả thiết kế, việc trình bảy nó một cách rõ rằng vả trực quan là rất khỏ và không chính xác Để thiết kể rập Zero Waste từ một mẫu phác thảo theo quy trình và trong nhiều bộ

phận của ngành công nghiệp thời trang thì rất khó Vì vậy đề hỗ trợ hình dung kết

qua mong muon, trong suốt quá trình thiết kế, mâu rap 2D đã được in ở tỉ lệ nhỏ trên giấy sau đó cắt dán tạo thành mô hình [20]

Quy trình thiết kế Zero Waste này được dựa trên quy trình thiết kế thời trang

truyền thống mà MeQuillan đã đưa ra trước đỏ (7i 7-20) Tuy nhiên phân thiệt

kế rập kỹ thuật số 3D được thực hiện trước khi thực hiện phác thảo Quy trình đi

từ ý tưởng, thiết kế rập 2D kỹ thuật số, in ở tỉ lệ nhỏ đề tao mô hình, tiếp theo đó

là thiết kế phác thảo 2D bằng công cụ kỹ thuật so nhu Illustrator, sau d6 may mau

thử (đây là giai đoạn quan trọng vì sản phẩm được may thử đầu tiên vả cần nhiều

lân chỉnh sửa mâu) Giai đoạn di tir thiết kế rập 2D đến may mẫu thử được lặp di

lặp lại nhiều lân cho đền khi sản phẩm đạt được yêu câu vẻ thông số và tỉnh thâm

mỹ thi tiền hành may mẫu thật [20]

Phân mềm thiết kế 3D thường được ngành công nghiệp sử dụng chủ yêu như

một công cụ trực quan hóa cho các mục đích bản hàng vả tiếp thi, Ikea sty dung

CLO dé hinh dung hàng đệt may (thảm trải sản, ghế, chăn, đêm, v.v ) trong không

gian nội thất Một số vỉ dụ điển hình cho ứng dụng này cỏ thể kể đến thương hiệu Balmain quảng cáo bộ sưu tập Thu Đông 2018 của họ, bằng cách sử dụng siêu mâu

kỹ thuật số đầu tiên là Shudu vả bai siêu mẫu kỹ thuật số khác [26]

Trang 31

Hình 1-25: Baihnan sử dụng siêu mâu kỹ thuật số quảng cảo BST Thu Đông 2015 [2S}

Một thuộc tỉnh quan trọng của sự phát triên phân mềm 3D kỹ thuật số cho

thời trang là đô chính xác vả ứng dụng thay thẻ cho ít nhất một phản của quá trình

tao mau Hau het cac phan mêm 3D hiện nay đều cho phép mô hình được hiển thị dưới dạng 3D và được xuất ra đẻ sử dụng trong sản xuất Những lợi thẻ có thẻ nhin

thay: Hon 80 công ty quốc tế được liệt kê là người dùng hiện tại của CLO và Adidas, Patagonia, Amazon, Lindex, Li & Fung, Helmut Lang déu dang tuyên

thuật số cho phép các thiết kế được phát triển với mức lãng phí tôi thiểu và có khả

3D và người dùng phẩn mềm Tạo mẫu kỹ

năng được đặt hảng trực tiếp từ sản phẩm kỹ thuật số Thương hiệu Thụy Điền

Atacac sử dụng phân mềm 3D trong hâu hết mọi giai đoạn kinh doanh của họ từ

thiết kê/ thiết kế rập, đến hình ảnh hóa cho bán lẻ trực tuyến, thông qua việc xuất

7

Trang 32

các mâu đề sử dụng trong nhả máy vi mỏ của họ Trong giáo dục, nhiều chương

trỉnh thời trang đã đưa các khóa học CLO vảo chương trình giảng dạy Cảng ngây, những công cu kỹ thuật số nảy cảng được tích hợp vao nhiều lĩnh vực vả phân

khúc của ngảnh thời trang hơn [20]

1.1.4.3 Quy trình thiết kế thời trang Zero IWaste với hỗ trợ của phần mêm 3D

® Quy trình thiết kế thời trang Zero Waste với hỗ trợ của công cụ 3D — sinh

viên hay áp dụng trong trường lọc [20]:

Quy trình nảy đi từ ý tưởng ban dau đền thiết kế lên rập 2D va 3D kỹ thuật

số, bản vẽ phác thảo có thể có hoặc không Phần mềm 3D cho phép trình diễn nhanh chóng các ÿ tưởng xây dựng va thiết kẻ Thay vì yêu cầu sinh viên tưởng tượng những thay đổi cỏ thẻ xảy ra, các mẫu Zero Waste cd thể sửa đổi trực tiếp trong không gian kỹ thuật số 3D Ngoài ra, phân mềm cho phép đễ đảng chia sẻ

các video hoặc hình ảnh 3D cho thây điều này có hiệu quả cao trong việc truyền đạt quy trình tạo biểu mâu độc đáo Quy trình thiết kế 2D / 2D kỹ thuật số tich hợp cho phép phát triển thiết kế nhanh chóng với mức độ rủi ro tháp hơn [20]

Một ưu điểm chỉnh của việc sử dụng phan mềm thiết kẻ 3D trong giáo dục lả

chủng được sử dụng làm công cụ học tập Một khi vượt qua rảo cản ban đầu của việc học phản mêm, nó cỏ thể là một cách hạn chẻ rủi ro để sinh viên học hỏi, thử

nghiệm thực hành thiết kể sản phẩm của mình thông qua không gian kỹ thuật số

3D mà không bị tốn nhiêu thời gian và chi phí [20]

® Quy trình thiết kế thời trang Zero Waste sử dụng công cụ 3D ~ được ứng

dung trong công nghiệp may [20]:

Ban chat tuyén tỉnh và liên tục của phân lớn ngảnh công nghiệp thời trang cỏ

thể làm cho việc thực hiện một quy trình tổng thể như thực hành không lãng phí trở nên khó khăn Trong các cuộc phỏng vẫn được thực hiện với các nhà thiết kế

đã làm việc đề tạo ra các thiết kẻ Zero Waste, McQuillan (2019) lưu ý rằng một

quan điểm chung là nhà thiết kể cân phải đảm nhận nhiêu vai trò đồng thời Việc

sử dụng phần mêm 3D đã tạo điều kiện cho công ty và nhả thiết kế cỏ mức độ hiểu biết khác so với những nỗ lực trước đỏ Phân mẻm kỹ thuật só 2D/3D đã dân đến một quy trình thiết kẻ cho phép tạo mẫu thời trang hạn chế chất thải hơn vả đến

bước cuối cùng mới cần may mẫu thật Và mẫu may cuối củng này đảm bảo được thông số kỹ thuật cũng như hiệu ứng thâm mỹ, điều quan trọng hơn nữa là hạn chế

được lượng vải vụn và vải để may mẫu thử trong quả trình thiết kẻ [20]

18

Trang 33

Hình 1-27 Quy trình thiết kể thời trang Zero Waste voi hồ trợ của công cụ 3D (được

tứng dụng trong công nghiệp may)

Trong quy trinh ở /#fình 1-27 bao gồm các công đoạn: mẫu rập 2D kỹ thuật

số hiện có hoặc mau rap 2D bản cửng hiện có, được nhập vào phần mềm thiết kế 3D kỹ thuật số vả phát triển các bước lặp mới cho đến khi đạt được yêu câu vẻ tính

tham mỹ và thông số kỹ thuật, sau do lên mẫu 3D kỹ thuật số cuối cùng hoặc may

mẫu thật Vì độ vừa văn của quân áo cần được thé hiện chính xác trong mâu 3D

kỹ thuật số nên phân mềm cho phép điều chỉnh, cài đặt các thông số của mẫu vải

kỹ thuật số để sử dụng trong phần mềm Clo3D Mẫu vải kỹ thuật số này mô tả đầy

đủ, bắt chước các đặc tỉnh của vải thực tế cho nên quá trình này sẽ tạo ra được

phiên bản mẫu 3D kỹ thuật số cỏ độ chính xác cao [20]

© Quy trình thiết kế thời trang Zero Waste sit dụng công cu 3D — được ứng

dụng trong nghiên cứu đã có [20]:

Hinh 1-28: Oy trinh thiét ké thé trang Zero Waste voi hé trợ phần mềm thiét ké 3D

được ng dụng trong nghiên cửu phát triển các hình thức sảng tạo

Hình 1-29: Thiết kế trên phần mằm 3D của MeOuillan

Trang 34

Quy trình thiết kế thời trang Zcro Waste Hinh 1-28 cia McQuillan va Cumming (2018) dé tao ra một sản phẩm may :nặc không có chat thai sau đó số hòa mẫu kết quá và theo đối nó trong phần mêm 32 Mẫu 2D được sửa đổi, điều, chỉnh dễ có thể lấp dây toàn bộ không gian của vải (Hình 1-29, ở giữa), dồng thời

hình dụng kết quả ở Không an kỹ thuật số 3D (Hình 1-29, bên trải) Quy tinh

thist ké 2D/3D ke thuật số cho phép chính sữa, chuyển đổi trự tiếp thiết kế Zero 'Waste Quả trình thục hiện phân hỏi ngay lập bức Mẫu này sau đỏ được ¡n ra dễ

có thể cắt may lên mẫu thực (Hink ?-29, bên phải)

Đưới đây là sự khác biệt giữa quy tình thiết kế thời trang cơ bản, quy brink

thiết ké Zero Waste cơ bản má không có công cụ hỗ trợ 3D vả quy trình thiết kẻ

thời trang Zero Waste có hỗ trợ của phần mềm 3D

thidt ké thei wang Zero Waste sik dung cdng cu 3D

Sư đã A: Quy trình TK TT (hông thường

-_ 8ø đỗ không quá phúc tạp

- Tao ra luong phải thừa nhiều

- Phai may mau thử mới nhin được sản phẩm

So dé B: Quy trình TKTT ZW không sử dụng 3D

-_ Rơ đồ khả phúc tạp nhiều công đoạn

-_ Hạn chế tạo ra lượng vải thửa

-_ Phải may mẫu thử mới nhĩ được sản phim

Sơ đồ C: Quy trinh TKTT #4W đã sử dụng công eu 3D

-_ Đã lược được bớt công đoạn hơn

-_ Không tạo ra luợng vái thừa nào

-_ Cho phép trình điễn các ÿ tưởng thiết kế nhanh chóng thông qua 3D

Trang 35

1.1.5 So sanh giita thiét ké truyén théng va thiét ké theo phuong pháp

Zero Waste

© Thiét ké rap truyén thong

Thiết kế rập truyền thống không chỉ là một phương pháp đẻ hỗ trợ quá trình

xây dug va tao ra hang may mặc Mặt khác thiết kẻ rập là một nghệ thuật đòi hỏi

sự sáng tạo và sự khéo léo của người làm Trên thực tê, thiết kế rập cũng đòi hỏi

nghệ thuật chẻ tác đề từ 1 mảnh vải 2 chiêu có thể phủ hợp với đường cong của cơ thể người mặc [12]

“Thiết kể rập đóng vai trỏ là cầu nồi giữa 2 quy trình: thiết kế vả sản xuất hàng may mặc Việc thiết kế rập đối với một nhà thiết kế tải năng cũng như bút vẽ đối

với một nghệ sĩ Nó liên quan đến việc chuyển đổi bản phác thảo hai chiều thành

một bộ quan ảo thực tế phủ hợp và di chuyên trên cơ thể ba chiêu [12]

Hình 1-31: Bản vẽ thiết kê kỹ thuật 2D cho sản phẩm áo khoác nam

e Thiết kế theo phương pháp Zero Waste (thời trang không vãi vụn)

Đây là một quy trình hoặc một triết lý thiết kế nhằm loại bỏ chất thải vải ở

giai đoạn hình thành ý tưởng thiết kẻ Thiết kế rập đóng vai trỏ quan trọng trong

quá trình thiết kế này Không giỏng như trường hợp sản xuất hàng may mặc thông,

thường, sự hao hụt vải trong quá trình ráp và cat mau được xem xét khả tỉ mỉ ở giai đoạn thiết kế [12] Các sản phẩm may mặc được tạo ra thông qua phương pháp

thiết kế rập bởi các nhà thiết kế thời trang làm việc trong khoảng không gian chiêu

rộng của vải, hạn chế tối đa vải thừa trong quá trình thiết ke rap

Quy trình thiết kế phác thảo và thiết kế rập có môi liên hệ chặt chẽ với nhau Zero Waste lả một quả trình tich hợp giữa phác thảo vả tạo mâu, các yêu tô kỹ

thuật và hình ảnh của thiết kế phải được xem xét cùng nhau [Š]

Ví dụ: Trong một thiết kẻ thông thường, nêu hình đáng hoặc kích thước tay

áo bị điều chỉnh thi chỉ có râp của tay áo bi thay đổi, còn các chỉ tiết khác của áo

có thể được giữ nguyên Nhưng đổi với Zero Waste, nêu hình đáng hoặc kich thước

của tay ảo bị thay đổi thì không những rập của tay áo mả chỉ tiết rập của cả những

bộ phân khác cũng bị thay đổi theo (vì khô vải không thay đổi)

Trang 36

Hình 1-32: Một sản phẩm do khode dirge thiét ké theo Zero Waste ctta Julia Lumsden

(2009-2010)

1.16 Những lợi ích và thách thức của Zero Waste

« Lợi ích của Zero Waste [12]:

~ Bảo vệ môi trường vi hạn chẻ được chất thải vải ra môi trường

~ Chí phi quản lý chất thải vải và xử lý sau đỏ cũng được giảm đáng kể hoặc

loại bỏ hoàn toản

~ Một trong những lợi ích kinh tế của quy trình Zero Waste là việc cắt chỉ tiết

trở nên nhanh hơn, vỉ mỗi đường cắt tách ra it nhất hai chỉ tiết thiết kể Hàng may

mặc được thiết kẻ theo kiểu truyền thông không có nhiều đường cắt chung Một

bộ quan áo gồm 20 chỉ tiết thiết kế thường mắt nhiều thời gian đẻ cắt hơn một bộ quan áo cỏ 10 chỉ tiết thiết kế Tuy nhiên, một loại quân áo không chất thải cỏ 20 chỉ tiết thiết kẻ sẽ được cắt nhanh hơn so với một loại quân ảo thông thường tương

tự có 20 chỉ tiết, do các đường cắt ở phương pháp Zero Waste thường trùng nhau nhiều hơn Cắt nhanh hơn, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chỉ phí gia công cả về cắt

va may

+ Thach thite cia Zero Waste [12]:

- Các phương pháp phân loại thông thường không thể ap dung cho Zero

'Waste Không có chỗ cho sự mở rộng hoặc thu hẹp của các hình dạng mẫu, vi

chúng nằm đối điện nhau Các mâu được phân loại đặc trưng theo chiều rộng hơn

lả theo chiêu dài, nên không thể làm như vậy trong Zero Waste vì bổ cục của các

chỉ tiết được định vị để bao phủ hết chiều rông khô vài Cũng không cỏ chỗ đề mở rộng các mâu theo chiêu rộng, Nêu xoay các hình dạng chỉ tiết sẽ cho phép sự phát triển dọc theo chiêu dải của vải, điều nảy sẽ thay đổi đường thớ của các chỉ tiết, do

22

Trang 37

đó ảnh hưởng đến độ rũ và vẻ ngoài lông thể của quần ảo Một phương, pháp thay

i sử dụng chèn ren trong Z.cro Waste dé dal due su thay đối kich

thước Bằng cách giữ cho các hình dạng mẫu không đối và chèn các chiều đãi và chiêu rộng,

- Khó để thiết kế những sản phẩm may mặc không chất thải thông qua việc

phac thao Day là một trở ngại lớn vì kiến thức chuyên sâu về cắt mẫu và kết cầu hang may mac năm ở cốt lõi của quy trình Zero Waste

- Hầu hết các nhà thiết kế (không chỉ nhà thiết kế thời trang) hình dung các

loại vải trong một cau trúc 2 2 chiều don giần Họ có xu hưởng cảm nhận các loại

vải dọc theo một mặt phẳng thị giác duy nhất, ở dạng khiêm tốn nhất, có thể dược treo lơ lửng như một tắm rèm, bơi 1 chin thành đạng 3 chiều như mét tam phô ghế, hoặc là một chiếc váy Tuy nhiên, hoạt động của Zero Waste đòi

kiêm soát hoàn toản mẫu 2 chiều

- Một yêu tô chính ảnh hưởng đến việc tích hợp quy trình Zero Waste đòi hỏi

sự giao thoa nhiều sắc thải hơn giữa mẫu 2 chiều vả dang 3 chiểu so với cách thực hành thiết kể thời trang co ban vào thời trang, chính là sự tách biệt rõ rằng về vai trỏ của một nhà thiết kế thời trang và một người thiết kế rập trong quy trình sẵn xuất hàng may mặc; bởi vi như dã thảo luận trước dó hoặc hai vai trỏ này cản được thực hiện bởi chỉnh nhà th

- Sự thiêu kiểm soát về mặt (ham mỹ mà một nhà thiết kế thời trang phải đổi

xnặt với trang phục Zera Waste Thách thức lén được xác định trong Zero Waste

đó là việc tạo ra một phong cách trang phục có tính khả thi về mặt thương mại, có

thê sử dụng rộng rãi, sáng tạo vả phú hợp trong sản xuất hàng loạt Dây là một mnôi

quan tâm cần được giải quyết vì thiết kế quan áo chủ yếu được quyết định bởi phương pháp cất

~ Zero Wastc là một thách thức sáng tạo Để nó được chấp nhận rộng rãi như một quy trình sân xuất đời hỏi loại quần áo không chát thâi phải được sân xuất tàng loạt với nhiều kích cỡ

Trang 38

1.1.7 Các ứng dụng đã có của Zero Waste

Ngày đăng: 12/06/2025, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1-1-  Số  lượng  và  tỉ  lệ  vải  lãng  phí  trong  quá  trình  cẳt  may  da  bi  thải  ra  môi - Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam
nh 1-1- Số lượng và tỉ lệ vải lãng phí trong quá trình cẳt may da bi thải ra môi (Trang 15)
Hình  1-15:  Những  thiết  kể  bằng  kỹ  thuật  Cut  and  Drape  cita  Carlos  Villa - Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam
nh 1-15: Những thiết kể bằng kỹ thuật Cut and Drape cita Carlos Villa (Trang 23)
Hình  1-16:  Thiết  kế  bằng  kỹ  thuật  Knitting  ctia  Van  Rees - Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam
nh 1-16: Thiết kế bằng kỹ thuật Knitting ctia Van Rees (Trang 23)
Hình  1-24:  Thiết  kế  nội  thất  sứ  dụng  CLO  3D  cho  mue  dich  tiép  thi  [27] - Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam
nh 1-24: Thiết kế nội thất sứ dụng CLO 3D cho mue dich tiép thi [27] (Trang 30)
Hình  1-25:  Baihnan  sử  dụng  siêu  mâu  kỹ  thuật  số  quảng  cảo  BST  Thu  Đông  2015  [2S} - Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam
nh 1-25: Baihnan sử dụng siêu mâu kỹ thuật số quảng cảo BST Thu Đông 2015 [2S} (Trang 31)
Hình  1-32:  Một  sản  phẩm  do  khode  dirge  thiét  ké  theo  Zero  Waste  ctta  Julia  Lumsden - Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam
nh 1-32: Một sản phẩm do khode dirge thiét ké theo Zero Waste ctta Julia Lumsden (Trang 36)
Hình  1-33:  BST  ctia  NTK  Helen  Van  Rees  —  Sir  dung  k¥'  thudt  Knitting  —  trinh  dién  nam - Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam
nh 1-33: BST ctia NTK Helen Van Rees — Sir dung k¥' thudt Knitting — trinh dién nam (Trang 38)
Hình  1-37:  Thiet ke  etia  NTK Elena  [32] - Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam
nh 1-37: Thiet ke etia NTK Elena [32] (Trang 40)
Hình  1-43:  BST  Tìm  —  Đông  2021—  Nguyên  Hoàng  Tủ  [3S] - Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam
nh 1-43: BST Tìm — Đông 2021— Nguyên Hoàng Tủ [3S] (Trang 43)
Hình  1-57:  Thanh  menu  của  phần  mềm  Clo  3D - Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam
nh 1-57: Thanh menu của phần mềm Clo 3D (Trang 57)
Hình  3-5:  Bản  phác  thảo  chỉ  và  phác  thảo  rập  nháp  mẫu  M02 - Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam
nh 3-5: Bản phác thảo chỉ và phác thảo rập nháp mẫu M02 (Trang 95)
Hình  3-6:  Bản  phác  thảo  chỉ  và  phác  thảo  rập  nháp  mẫu  M03 - Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam
nh 3-6: Bản phác thảo chỉ và phác thảo rập nháp mẫu M03 (Trang 96)
Hình  3-7:  Tạo  mô  hình  1:5  trên  giầy  và  manoeanh  tỉ  lệ  1:3  cho  mẫu  M01 - Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam
nh 3-7: Tạo mô hình 1:5 trên giầy và manoeanh tỉ lệ 1:3 cho mẫu M01 (Trang 97)
Hình  3-10:  Rập  2D  trên  phần  mêm  với  tỉ  lệ  1:1  của  mâu  M01 - Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam
nh 3-10: Rập 2D trên phần mêm với tỉ lệ 1:1 của mâu M01 (Trang 100)
Hình  3-17:  May  ảo  3D  trên  phần  mằm,  fịt  cùng  model  ảo  mẫu  M03 - Luận văn nghiên cứu Đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d Ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam
nh 3-17: May ảo 3D trên phần mằm, fịt cùng model ảo mẫu M03 (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w