Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành: 4 BDKEL 5-3 Giải pháp ứng phó với BDKII của Việt Nam - một trong 5 nước hàng đâu trong số các nước trên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOT
PHẠM TRÀ GIANG
ĐÁNH GIÁ PHÁT THÁI KHÍ NHÀ KÍNH CUA VIET NAM SU DUNG
BẰNG CÂN ĐỜI LIÊN NGÀNH (BẰNG T-O)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHANH : KY THUAT MOI TRU‘
NGUOI HUONG DAN KHOA HOC
TS NGUYÊN THỊ ÁNH TUYẾP
HÀ NỘI 2008
Trang 2Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tác giả xi: bày lô lòng biết ơn sâu sắc đến T8 Nguyễn Thị Ảnh Tuyết, người đã hưởng dẫn trực tiếp, tận tỉnh chỉ dạy, dẫn dắt tôi trong suốt thời gian hoàn
thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường đại học Bách Khoa Hả Nội, Viên Khoa học va Công nghệ Môi trường, nơi tôi đã được học tập, nghiên cửu và đã tạo điều kiện cho
tối thực hiện đẻ tài luận văn này
Câm ơn những, người bạn dã chúa sẽ tải liệu, kinh nghiệm và giúp dỡ tỏi trong suốt quá trinh thực hiện luận vẫn
Cudi cing, tac giã võ cùng biết ơn sự quan tâm, khích lệ của gia đình vả người thân
đã động viên về mụi mặt để tác giả hoàn thành đề lài nghiên cứu này,
Và tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sé liệu kết quả
trong hiận văn lả trung thực Những tải liệu được sử địmg trong Tuận văn có nguồn gov va lich din 16 rang,
Trang 3Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
1-1 Tổng quan về mức phát thải KNK trên thế giới 16
1-2-1 Mét số ngành liên quan đến phát thải KNK 18 1-3-2 Kiếm kê KNK quốc gia cho các lĩnh viec năm 1998 và 19
2000 1-2-3 Du bao lượng phát thải KNK của 3 lnh vực chñnh — 20
CHUONG 2: GIGI THIEU VE BANG CAN DOE LIEN NGANH 29
(BANG 10)
2-3 Vai trò của mô hình sử dụng báng cân đối liên ngành — 35
(mô hình F9) trong phân tích kinh tổ và môi trường
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 4Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
3
PHUONG PHAP RAS
3-1 Cơ sử lý thuyết của phương pháp cập nhat bang TO 39
(phương pháp RAS)
G 4: ƯỚC TÍNH PHÁT THAI KNK (COs, NOx VA SO2) 50
CHO CAC HOAT DONG SU DUNG NANG
LUOQNG GIAT BOAN 2000-2005
CHU
4-2-3 Tính toán lượng NO, và SO2 phat thai trực tiếp 57
CHƯƠNG §: HẬU QUÁ VẢ TÁC DỌNG GÂY RA BỞI KNK 69
MOT SO BIEN PHAP GIẢM THIẾU VA THICH
NGHI CHO VIET NAM
5-1 Hau qua và tác động của KNK ở Việt Nam va trén thé 70
giới
5-2 Sự tham gia của toàn nhân loai trong nỗ lực hạn chế 78
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 5Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
4
BDKEL 5-3 Giải pháp ứng phó với BDKII của Việt Nam - một trong
5 nước hàng đâu trong số các nước trên thế giới dễ bị
tỔn thương nhất đối với BĐKH
5-3-1 Các biện pháp giảm nhẹ IDKII: giảm thiêu phát thải
KNK 3-3-2 Cáo biện pháp thích ứng BĐKH KẾT LUẬN
TATLIEU THAM KHẢO
A-3: Háng phân loại 50 ngành gộp trong giai đoạn 1996-2000
A~4: Bảng 10 rút gọn (50 ngành) cho năm 1996
A-5: Bằng TÔ rút gạm (SỐ ngành) cho năm: 2000
A-6: Hãng [O rút gọn (50 ngành) cho năm 2005
(Kết quả cặp nhật theo phương pháp RAS) A-7: Kết quả tính toán lượng CO¿, NOs, SO› phát thải từ các
hoạt động sứ dụng năng lượng trong giai đoạn 2000-2005 A-8: Ví dụ áp dụng phương pháp cập nhật băng TO theo phương
pháp RAS A-9: Danh mực các dự án CDM đã được Bộ TN&MT phê duyệt
Trang 6Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
CAC TU VIET TAT
Bang cân dối liên ngành
Biển đổi khí hậu
Bộ Tải nguyên và Môi hường
Cơ chế phát triển sạch Chung nhận giảm phát thái
Tổng sản phẫm quốc nội
Quỹ môi trường toán cầu
Mô hình Tnput-output nắng lượng
Uy ban Lién Chính phủ về Biển đổi khí hậu của Liên hợp quốc
Hộ Năng lượng Mỹ 'Viễn cảnh năng lượng quốc tế Khí nhà kinh
Các nước dang phát triển
Tẻ chức hợp táe và phát triển kinh tê
Hệ thống tài khoản quốc pia (Social National Account) Chương trình phát triển Liên hợp quốc
Công ước khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
Ngân hàng thể giới TTẻ chức khi tượng thể giới
Ủy ban năng lượng thể giới
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 7Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
DANH MUC BANG BIEU
Néng dé KNK trong khi quyén năm 2006
KGL qua kid kê KNK (lượng khi CO2 tương đương) cho năm 1994, 1998, 2000
Sản lượng một số loại năng lượng ở Việt Nam giai đoạn
2000-2007
Cấu tạo bảng 10 đơn vị tiền tệ
Kết quả hệ số rị và sị của SO ngành kinh tế nhỏ trong giai doan 1996-2000
Dộ chính xác của phương pháp R.AS (R?) Bảng 1O (3 x 50) tách từ bảng TO (50 x 50) ngành của Việt Nam
Giá và nhiệt lượng của các loại năng lượng
Hệ số đổi đơn vị øj của các ngành năng lượng
Hệ số phát thải CO¿ của các loại năng lượng
lIệ số phát thải mặc định của cáo loại năng lượng theo
TPCC cho nguồn cổ định
Cơ câu tiêu thụ nhiên liệu nội bộ ngành giao thông vận tải
Hệ số phát thải theo TPCC cho nguồn đi đồng, Tượng CÓ¿, NÓ, và SƠ; phái thải trục tiếp liên quan đến
các hoạt động sử dụng năng lượng giai đoạn 2000 - 2005
Số lượng dự án CDM thực hiện và hiệu quả thu được
Trang 8Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
‘Théng kê các nguồn phát thải KNK của IPCC
Du báo lượng phát thải KNK của 3 lĩnh vục chính tại Việt Nam
Mhu cầu năng lượng sơ cấp của thê giới giai đoạn 1970-2020
Cơ câu tổng nắng lượng tiêu dùng cuỗi củng của thế giới năm 2005
Xăng lượng liên quan đền phát thải CO; theo khu vực trên thể giới từ năm 2005-2030
Phat thai COz theo loại nhién liệu sử đụng trên thế giới
Tiêu thụ nắng lượng để sản xuất một dỏ la Mỹ GDP
Tiêu thị năng lượng trực tiếp của các ngành kinh tế
xăm 2000 và 2005 Tổng lượng CO2 phát thi trực tiếp của 50 ngành kinh
tế năm 2000 và 2005 Tổng lượng NOx phat thai trực tiếp của 5Ô ngành
Trang 9Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
§
KNK llinh 5-4 Các nước có diện tích bị ảnh hướng nhiều nhất 75
Hinh5-6 Các nước có tỷ lệ GÓP bị ánh hướng nhiều nhất 76
Tlinh 5-7 — Các đự án CDM đã được đầng kí và tỷ lệ cho tùng 82
nước chủ trì dự án
CDM được đăng kí và tỷ lệ tính cho từng nước chủ trì
dự án lỉnh 5-9 — Số CR đã được Han chấp hành CDM phát hành vá 83
Trang 10Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
1 Dặt vẫn đề
Tiện nay chúng ta đang sống trong ruột thể giới có nhiều biến đổi lớn về khí hậu
Sự biến dỗi diễn ra trên toàn câu, trong các khu vực, bao gêm cá các thay dối trong, thành phân hóa học của khí quyên, biển đổi nhiệt độ bê mặt, mực nước biến dang cao, các hiện tượng khí hậu cực doan và thiên tai tăng lên dáng kế cả về số lượng, lẫn cường độ Những thay đổi này dẫn đến những thay đổi trong các hệ thông vật lý,
hệ sinh học và hệ thống lcinh tế xã hội trên toàn bộ hành tỉnh Những thay đối nảy
cũng dang de dọa sự phát triển, de dọa cuộc sông của tất cả các loài, các hệ sinh thái Tắt cá những vẫn để đỏ đang ánh hướng lớn đến công cuộc phát triển của tất cả các nước trên thể giới, trong đó có việc làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiền và ô nhiễm môi đường Chính vì vậy biến đối khí hận (BĐEH) không còn đơn thuần là vẫn để môi trường mả đã trở thành vẫn đề của sự phát triển
Tê thống khí hậu Trải đất bao gồm khí quyến, luc địa, đại đương, băng quyền và sinh quyển Các quá Irình khí hậu diễn ra wong sự tương tác lên tục của những thành phần này, Quy mô thời gian của sự hỏi tiếp ở mỗi thành phân khảe nhau rất ubiéu Nhiều quá Irình hồi tiếp của các nhân tổ vật lý, hóa học và sinh hoa có vai trò tăng cường sự biển đổi khí hệu hoặc hạn chế sự biển dối khi hậu Công ước khung, của Liên hợp quốc vẻ biến đổi khí hậu (LNCCC) đã định nghĩa: “Điển đôi khi hậu nghĩa là biên đối của khí hậu được qui cho trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay dỗi thành phân của khi quyên toàn câu và sự thay dỗi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được" Và “những ảnh hưởng có bại của biến đối khí hậu”, là những biển đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gãy ra những ảnh
thưởng có hại đáng kẻ đến thành phản, kha nang phục hỏi hoặc sinh sản của các hệ
sinh thái tự nhiên và đuợc quan ly hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh té - x4
Trang 11Đảnh giá phát thải khí nhà kính của Việt Nam sử dụng bằng cân đối liên ngành
Hiển tượng nóng lên toản cau đang diễn ra Nhiệt độ trên thể giới đã tăng thêm khoảng 0,8°C kể từ năm 1900 - và hiện đang gia tăng với tốc độ ngảy càng cao Co rất nhiều bằng chứng khoa học cho thây môi liên quan giữa gia tăng nhiệt độ và gia tăng nông d6 khi nha kinh (KNK) trong bau khi quyền của Trái Đất
Phản hỏi toàn câu và khu vục, ví đụ: thị
hàm lượng muớc trong khí quyển, Mat trin phin chiéu bat bing bien (albedo)
Thay đổi sử dung đit
“Tăng nhiệt độ “Thay đổi lượng
"Thay đổi đỏ thị
biến đổi khí hận thự nhiên Tan bằng
Phản hỏi bao gốm khá năng giảm hiệu suất hắp thụ của đắt
Và đại đương với CO: thải ra và tăng phát thái metan ty nhieu
“Tác động đền hệ vật, sinh học
Và con người
Hinh 1 - Sơ đồ biếu diễn mồi liên hệ giữa KNK và BDKH [34]
Sơ đồ trên đã chỉ ra phát thải vả thay đổi sử dụng đất lả những nguyên nhân chính
làm tăng nồng độ KNK trong khí quyền, và vi thế đã ảnh hưởng đến sự cân bằng
năng lượng của Trải đất Hậu quả của hiên tượng này là sự tăng nhiệt độ khi quyền
và đại đương, gây ra những thay đổi tiêu cực về mặt khí hậu: tăng mực nước biển,
tan băng Tuy nhiên do mức độ phức tạp của vân đề nên trong phạm vi của luận
văn, tác giả tập trung tỉnh toán lượng phát thải KNK do các hoạt động sử dụng năng, lượng (một phân phát thải quan trọng đã làm tăng nòng độ KNK trong khi quyền)
Sự gia tăng tiêu thụ nhiên liệu hoá thạch của loài người đang làm cho nông độ khí
€O; của khi quyền tăng lên Sự gia tăng khí CO; và các KNK khác trong khí quyền
Trải đất làm nhiệt độ Trải đất tăng lên
CHMT 2006-2008
"Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Trang 12Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
KNK có thể chia thành 2 loại
- _ Khi gây hiệu ứng nhà kinh trực tiếp: C1, CÓ, NaO, HƯCs, PCS, Si“
- _ Khí gây hiệu mg nhà kinh gián tiếp: CO, NMVOC, NO, (NO và NÓ¿), SƠ; Vai trở gây nên hiệu ứng nhả kính của các chất khí dược xếp theo thử tự sau: CO›
> CEC > CIs 3 O› >NG¿ Sự gia tăng nhiệt độ Trai dat đo TIiệu ứng nhà kính có
tác động mạnh mế tới nhiều mặt của môi trưởng Trái đất Vi vậy việc kiếm soát lượng KNK phát thái đang và sẽ là mục tiêu cơ bán của nhiều quốc gia trên thế giới
trong nỗ lực góp phân giảm nhẹ tác động của HDKIT trong thời gian toi Việt Nam
đã tham gia Công uớc khung về BĐKH của Liên hợp quốc (11/1994) va phê chuẩn
Nghị dịnh thư Kyoto (9/2002) nên việc kiểm kê KNK là một việc làm quan trọng và
cân thiết Tuy nhiên đo cơ sở hạ tằng thông tin chưa phát triển mạnh, chỉ phí đầu tr
am đã sử đựng phương pháp của IPCC năm 1996 để kiểm kê KNK lẫn đầu tiên cho
năm 1994 và dưa ra kết quả trong thông báo quốc gia lần thử nhất năm 2003 theo Công ước khung về I3I2KI1 của Liên hợp quée (UNFCCC) Lién nay Việt Nam đang, tiên hành kiếm kề KNK lân thử 2 cho năm 2000 và đự kiến sẽ chính thức đưa ra kết quả trong Thông bảo quốc gia lẩn thứ hai vào năm 2009 Việc kiểm kẻ KNK đổi hỏi khối lượng thông tỉn rất lớn, vị vậy đổi với một nước có cơ sé ha ting théng tin con kém phát triển như Việt Nam, công việc này sẽ cảng khó khăn hơn
Sa dung bang TO đễ ướ tỉnh lượng khi (CO¿) phát Hải của các hoại động sử dụng, xăng lượng là phương pháp được áp dụng đối với Việt Nam vảo năm 2004, từ đó đánh giá Triệu suất răng lượng của đất nước [28] Trong nghiên cửu này, dụa trên phương pháp luận dó, tác giả (Pham Trả Giang) sẽ trình bảy cách tính toán KNK (CO2, NOs, SOz) phát thái từ các hoạt động sứ dụng năng lượng lăng cân đổi hiên uganh (bang Tnpul-outpul) sé là công cụ chính, ngoài ra một số phương pháp khác sẽ
Phạm Trả Giang
CHMI 2006-2008
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 13
Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
ra một cải nhìn toàn điện về quá trình sử đụng năng, hrợng trong các ngành kinh tế
(ông nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại và dịch vụ ) Kết quá hí vọng giúp cho các nha quan lý có thể đánh giá tỉnh hình tiêu thụ năng lượng các ngảnh và xây đựng các chính sách quân lý năng lượng hiệu qua, gop phân đáng kế giảm lượng KNK phát thái Đây là một nlưu cầu rất thực tế không chỉ đối với Việt
am mà còn của tất cả các mước khác, đặo biệt là các nước đang phát triển, khi năng,
lượng đang được coi là nội công cụ hỗ trợ hiệu quả đối với phát triển bên vi
2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
-_ Cập nhật bảng IO năm 2005 (viết tắt là IO-2005) dựa trên hai bang IO da
xuất bản là bằng TO-1996 và TO-2000 bằng phương phap RAS
-_ Ước tỉnh mức độ tiêu thụ năng lượng va phat thai KNK (COs, NÓ», 8O») từ các hoạt động sử dụng năng lượng thông qua mô hình IO và một số phương, pháp khác
-_ Phân tích, đảnh giá tỉnh hình phát thái KNK (theo nhóm ngành kinh tế) và đề
xuất các giải pháp giảm thiếu phát thải KNK của Việt Nam Các giải pháp
thích ngÌu và ứng phỏ với hậu quả lớn nhất — BĐKH của Việt Nam trong,
thoi gian tới
3 Bồ cục luận văn bao gồm các chương chính sau:
" Chương Ì: Tổng quan
"_ Chương 2: Giới thiệu về bảng cân đối liên ngành (bảng Input-output)
"_ Chương 3: Câp nhật băng IO (rút gọn) năm 2005 bằng phương pháp RAS
"Chương 4: Mô hìh Input-oufpul trong ước tỉnh phát thái KNK (COa,
NO, và SOz) cho các hoạt động sử đụng năng lượng cho năm 2005
" Chương 5: Hậu quả và tác động của KNK Một số biện phán giãm liễu
và thích ứng với BĐKH cho Viét Nam
"_ Kết luận vả kiến nghị
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 14Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
Trang 15Đảnh giá phát thải khí nhà kính của Việt Nam sử dụng bằng cân đối liên ngành
14
1-1 Tổng quan về mức phát thải KNK trên thế giới
Ke tir nam 1750, nong d6 CO2, CHa, N20 trong khí quyền toàn cầu tăng rõ rệt do các hoạt động của con người và hiện nay vượt xa so với mức của thời kỳ trước cách
mạng, công nghiệp, làm tan chảy cả các khỏi băng đã tổn tại qua hàng nghìn năm
Tổng lượng phát thải các KNK đã tới mức xap xi 49 Gt CO; vào năm 2004- tức lả
tăng thêm một phân năm kể từ năm 1990 Nong độ các KNK ngày một cao đồng
nghĩa với việc nhiệt độ toản câu sẽ tiếp tục tăng theo thời gian Tốc độ gia tăng và mức thay đổi nhiệt độ cuối củng sẽ được quyết định bởi nồng độ CO; và các KNK
Hinh 1-1 - Phat thai Carbon toan cau trong giai doan 1750— 2000 [34]
Bang 1-1: Néng dé KNK trong khi quyén nam 2006 [2]
CO: (ppm)| CHs (ppb) N20 (ppb) Nông độ trung binh toàn cau trong nam 381,2 1782 320,1
2006
Lượng tăng trung bình hàng năm trong 1,93 24 0,76
Trang 16Đảnh giá phát thải khí nhà kính của Việt Nam sử dụng bằng cân đối liên ngành
15
Năm 2006, nông đô CO; đo được lả 3§1,2 phân triệu (ppm), néng do CHy 1a 1782 phần tỷ (ppb) vả nông độ N:O lả 320,1 ppb So với năm 1750, các con số nảy đã vượt tương ứng là 136%, 255% và 119% Đóng góp vào việc tăng CO› trong khí quyền kế từ những năm 1700, có tới 35% là do phát thải từ đốt nhiên liệu hoá thạch Ngược lại nông độ khí CHy (methane) trong khi quyền có dâu hiệu đạt mức đỉnh,
không tăng trong năm 2006 trong khi kể từ năm 1999 mỗi năm tăng gản 3 ppb Các
hoạt động của con người như khai thác nhiên liệu hoá thạch, trồng lửa nước, đốt sinh khối, chôn lắp rác thải và chăn nuôi gia súc đã đóng góp tới 60% lượng khí
methane thai vao khi quyên Các quá trình tự nhiên như phát thải từ các vùng đất
ngập nước, chỉ chiếm 40% còn lại Nitrous oxide (NzO) trong khí quyền tăng đều ở
mức khoảng 0,8 ppb mỗi năm kẻ từ 1988 Khoảng 1/3 lượng NaO được sinh ra do
các hoạt động của con người như đốt nhiên liệu, đốt sinh khối, sử dụng phân bón vả
một só quá trình công nghiệp [23]
Ÿ lề % phat thai liền quan tới năng lượng
Phần bổ tý lê phát thải hién tai theo Tinh cee a
Nguén: Bao cdo phat triển con người năm 2007/2008 - UNDP
Hình 1-2: Thống kê các nguôn phát thải KNK của IPCC [20]
'Việc chia nhỏ sự phân bổ nguồn phát thải các KNK sẽ cho thầy rõ hơn quy mô của
Nam 2000, khoảng một nửa lượng phát thải lả từ việc đốt các nhiên liệu hỏa
én đã phat thải khoảng 10Gt CO2, tương đương một
Trang 17Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
phân tư tông lượng phát thải, Ởiao thông là nguồn phát thải CO: tir nang lượng lon thử hai Trong vỏng ba thập ký vừa qua, các lĩnh vực cung cấp năng lượng và giao thông đã lần lượt tăng lượng phát thải KMK lên 145% và 120% Tỉ lệ hiện thỏi không thể hiện dược dây du vai trò quan trọng của ngành diện trong tổng lượng phát thải toàn câu Nhu cầu tiều thụ điện là vô cùng lớn trong tổng số năng lượng tiêu thụ
và tiêu thụ điện là quả trình phát thải gián tiếp vì quá trình sẵn xuất tiêu thụ một
lượng không lễ các loại nhiền liệu hóa thạch (than, dầu, khi thiên nhiên, phỏng,
xaChuyển đối sử dụng đất cĩng đóng vai trà không nhỏ Trong việc sử đụng đất thì
xuan chặt phả rừng là nguồn phát thâi các-bơn lớn rữất, lượng các-bơn được lưu giữ trong lòng dất thoát vào khí quyền do đốt rừng và làm thất thoát các nhiên liễu sinh học J20]
1-2 Mức phát thái KNK ứ
et Nam
1-2-1 Một số ngành liên quan dén phat thai KNK
Các nguồn gây phát thải KNK chủ yếu [7]:
- Năng lượng: Trong Tĩnh vực rằng lượng, phát thải KNK bắt nguồn từ đốt nhiên liệu (than, dầu và ga ) của các hoạt động sử dụng năng lượng va phát thái từ hoạt
động sản xuất nhiên liệu: khai tháo, vận chuyên than, dau, khi ga và đốt sinh khối
(đốt cũi, các chất thải nông nghiệp}
- Các quả trinh cổng nghiệp: KNK phát thái bắt nguồn từ các quá trình chuyên đổi
vat li và hoá học của nguyễn vật liệu Ở Việt Nam sẽ có một số ít cáo quá trình và phái thải ra khí CO;, CH, X20 va một số loại khi khác
- Lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất Lâm nghiệp vừa là ngành phát thải KKK vừa
là ngành góp phản giảm bớt KNK Những hoạt động thay đổi sử dụng đất và khai thắc rừng là nguồn phát thần khí COa Trong khi đó, các hoạt động bảo vệ rừng, cải tạo rừng tự nhiên và trồng rừng mới sẽ bảo về, duy trì và lưu giữ Carbon
- Mông nghiệp: là nguồn phái thấi KNK lớn nhật Chủ yếu là khí CHạ, KaO, CO, NO; Các nguồn phát thải chính là trồng trọt, chăn nuôi, dốt chất thải nông nghiệp, đốt rẫy, đốt tháo nguyên, và đất nông nghiệp
- Chất thái: KNE phát thái từ chất thải đô thí chủ yêu là:
Pham Trả Giang
CHMI 2006-2008
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 18
Đảnh giá phát thải khí nhà kính của Việt Nam sử dụng bằng cân đối liên ngành
17
+ Chất thải chôn lắp
+ Thành phân Carbon hữu cơ có thể phân hủy được và thành phan Carbon
hữu cơ phân hủy thực tế
+ Thanh phan khí CH¡ có trong rác thải chôn lấp
Trong phạm vi luận văn nảy, tác giả tập trung tính toán lượng phát thải KNK thông
qua bảng cân đối liên ngành (bảng IO) cho các hoạt động sử dụng năng lượng
1-2-2 Kiểm kê KNK quốc gia cho các lĩnh vực năm 1998 và 2000:
Thực hiện theo Công ước khung vẻ BĐKH của Liên hợp quốc - UNFCCC, KNK của
Việt Nam lần đầu tiên được kiếm kẻ cho năm 1994 với các lĩnh vực chủ yêu: năng lượng, các quá trình công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đắt và chất thải; và đưa ra kết quả trong thông bảo quốc gia đầu tiên năm 2003
Bảng 1-2: Kết quả kiêm kê KNK (lượng khí CÓ› tương đương) cho
Tổng phát thai 103.839 | 100 | 121100] 190 | 142600 | 100 Qua các số liệu trên chúng ta có thê thấy KNK phát thải tăng lên theo các năm,
Trang 19Đảnh giá phát thải khí nhà kính của Việt Nam sử dụng bằng cân đối liên ngành
l8
1-2-3 Dự báo lượng phát thải KNK của 3 lĩnh vực chính (năng lượng, nông
nghiệp và lâm nghiệp) tại Việt Nam đến năm 2010 và 2020
Dự bảo trong thời gian tới, lượng khí thải nhà kính của 3 lĩnh vực chính (năng
lượng, nông nghiệp và lâm nghiệp) là trên 140 triệu tân CO› tương đương vào năm
2010 và trên 233 triệu tẫn CO; tương đương vào năm 2020 [9]
Hình 1-3: Dự báo lượng phát thải KNK của 3 lĩnh vực chính tại Việt Nam [9]
Sơ đồ trên cho thây mức độ phát thải KNK của Việt Nam sẽ tiếp tục gia tăng trong tương lai gân (giai đoạn 2010-2020) ở các lĩnh vực năng lượng vả nông nghiệp Như vây có nghĩa là nhu câu tiêu thụ năng lượng trong các ngảnh sản xuất công, nghiệp sẽ tiếp tục tăng trong tương lai Nhờ sử dụng các biên pháp giảm thiêu nên KNK phát thải trong lĩnh vực sản xuât nông nghiệp chỉ tăng nhẹ trong giai đoạn 2010-2020
1-3 Tổng quan về nhu cầu sử dụng năng lượng của Việt Nam và thế giới
1-3-1 Vấn đề sử dụng năng lượng và môi trường
Năng lượng đóng vai trò thiết yêu đối với sự phát triển của bất kỉ quốc gia nào Năng lượng hóa thạch, đặc biệt l đầu mỏ và than đá là những loại năng lượng quan trọng, chưa cỏ dạng năng lượng nảo có thẻ thay thế được Tuy nhiên việc sử dụng năng lượng cũng lả một trong những nguyên nhân chủ yêu làm gia tăng lượng KNK
cỏ trong khí quyền, góp phần làm BĐKH toàn câu
Trang 20Đảnh giá phát thải khí nhà kính của Việt Nam sử dụng bằng cân đối liên ngành
19
Quả trình phát triển công nghiệp ràm rộ ở tất cä các quốc gia trên thê giới đã khiến
thể giới phải đối mặt với vấn đẻ năng lượng toản cẩu, cụ thể là vấn để nguồn năng, lượng vả hiệu suất sử dụng năng lượng Dé dap ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế,
suốt nhiều thập kỷ qua, các quốc gia đã sử dụng quả mức các nguồn nhiên liệu sơ cap ma không quan tâm đến trữ lượng của chúng đang ngảy cảng cạn kiệt
World Primary Energy Demand by Euel
thạch còn lại chỉ đáp ứng được nhu câu tiêu thụ trong vòng 50 năm nữa Vấn đẻ sử
dụng năng lượng sơ cấp quá mức không chỉ gây khủng hoảng trong cung cấp và tiêu thụ năng lượng mả còn tạo ra những thách thức không nhỏ đổi với môi trường và sự phát triên
Nhân thức được tâm quan trọng của năng lượng đối với sự phát triển bên vững từ
sau Hội thảo của Liên hợp quốc về môi trường vả sự phát triển năm 1992, nỗ lực
phát triển trong những năm sau này tập trung vào năng lượng như một công cụ đổi với phát triển bền vững, Một số sự kiên chính toàn cầu cỏ liên quan tập trung vảo
Trang 21Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
Năm 1994 — Công ước Khung của LHQ về Biến dối khi bau (UNFCCC) duge 154 quốc gia ky kết đưa vẫn đề 13I2KII lên tâm chính trị quốc tế,
Năm 1997 — Nghị định thư Kyoto với những, cam kết, chính sách và biện pháp buộc các nước phát triển phái thực hiện giám thiêu những ảnh hưởng do con người dến BDKII,
Năm 2001 — Ug ban Lién chinh phủ vẻ BĐKH (IPCC) chí ra rằng hành tỉnh đang trứng chịu sự BĐKH lả hậu quá của nóng lên toản cầu,
Năm 2002 - Hội nghị Thượng, đỉnh Trái đất (WSSD) lông ghép Cáo Mục tiêu Phát triển Thiên niền kỹ vào chương tình hành động, được tổng kết thành các lĩnh vực Nước, Năng lượng, Y tế, Nông nghiệp và Đa dạng sinh học (WEHAB), trong dé chi
ra mối liên hệ không thể tách rời giữa nghẻo khá, năng lượng và cấp nước, cũng,
những cơ hội nhằm câi thiện lình trọng này ở mỗi lĩnh vực thông qua sử dụng năng
lượng tải tạo;
Năm 2003 — Diễn đán Nước Thể giới ở Kyoto xác nhận Các mục tiêu Thiên niên kỷ
vũ xác nhận vai trò của tẤt cả các nguồn tải lạo trong đỏ có thuỷ điện,
Năm 2004 _ Tuyên bố chính trị Horn về các nguồn năng lượng tải tạo, với sự cam kết của 15⁄4 quốc gia vẻ thực hiện đây đủ hơn các mục tiêu thiên niên kỹ Tuyên bổ
của LHQ vẻ Thuỷ diện và Đập và Phát triển bên vững tại Đắc Kinh, Nghi quyết Hồi nghị Năng lượng giỏ Thể giới nhằm phát triển thuý điện và các nguồn năng lượng, tái tạo khác trang xu thể chung đạt được các mục tiêu thiên niên kỹ:
Tháng 7/2005, các nhà lãnh đạo gác nước G8 nhón hop tai Gleneagles, Scotland da đưa ra cuộc đổi thoại về BDKII, năng lượng sạch và phát triển bên vững với sự tham gia của 20 quốc gia sử dụng nhiều năng lượng
Và gân đây nhất là Hội ngủ thượng đỉnh về BĐKH của Tiên hợp quốc được tổ chúc vào 12/2007 tại Bali, Indonesia nhằm đạt được một thỏa thuận đưa ra khuôn khổ hành động giảm khi gây hiệu ứng nhà kính để tiếp tục thực hiện sau khí Nghĩ dịnh thư Kyoto hết hiệu lực vào năm 2012
Rõ ràng năng lượng cỏ mỗi quan hệ mật thiết với môi trường vả sự phát triển Vả vấn để sử dụng năng lượng đang được nghiên cứu và cải thiên để tiêu dùng của thế
Pham Trả Giang
CHMI 2006-2008
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 22
Đảnh giá phát thải khí nhà kính của Việt Nam sử dụng bằng cân đối liên ngành
21
hệ hiện tại không làm ảnh hưởng den khả năng đáp ứng cho su phat triển của các thế hệ tương lai Đáp ứng như cầu năng lượng trong tương lai trên quan điểm phát
triển bên vững đỏi hỏi sự nỗ lực của cả bộ ba: Chính quyền, nhà sản xuất năng
lượng, nhà công nghiệp sản xuất thiết bị có sử dụng năng lượng
Hình 1-5: Cơ cầu tông năng lượng tiêu dùng cuối cùng của thể giới năm 2005 [37]
Qua biểu đỏ trên chúng ta có thẻ thây các nước thuộc khói OECD tiêu thụ khoảng,
3853 Mtoe, chiém 48,7%, các nước không thuộc khôi OECD tiêu thụ phần cỏn lại
Trong đó Trung Quốc tiêu thụ nhiều năng lượng nhật, khoảng 14,2%, tiếp theo là các nước châu Á (trừ Trung Quốc) tiêu thụ khoảng 11,3%, các nước thuộc Liên X6
cũ tiêu thụ 7,9%
Trong khi các nước phát triển cân nhiêu năng lượng đề phục vụ cho hoạt động sản
xuất và sinh hoạt ở mức độ cao thì các quốc gia đang phát triển cũng đỏi hỏi ngay cảng nhiều năng lượng hơn đề tăng trưởng GDP, nâng cao chất lượng cuộc sông Sự
khác biệt giữa các nước là nguồn năng lượng sử dụng Các nguồn năng lượng trên thể giới có thể chia thành 2 loại chính; năng lượng thương mại (bao gồm năng
lượng tử than, dâu, khí thiên nhiên, thủy điện và năng lượng hạt nhân), năng lương
phi thương mại (sinh khỏi, củi gỗ ) Tuy vậy, ngày nay, một bộ phân năng lượng
Trang 23Đánh giá phát thái khi nha kính cña Việt Numn sử dụng bông cân đối liên ngành:
32
truyền thông như củi gỗ dã dược thương mại hóa và một số năng lượng mới vả tải tạo rất hiện đại nên cách gợi nảy cần được hiểu một cách lĩnh hoạt Nếu như năng
lượng truyền thống chỉ chiếm đưới 3,4% tổng tiếu thụ năng lượng ở các mước công,
nghiệp hỏa thì con số nay trung bình lá 17,99 ở các nước dang phát triển Thậm chí
ở một số quốc gia kém phát triển, 80% tổng năng lượng sử đụng là từ các nguồn năng lượng truyền thông [37]
Các tác động môi trường do sử dụng năng lượng xảy ra ở 3 cấp: địo phương (6
nhiễm không khí, với các ảnh hưởng có hại đến sức khỏe con người), &bu vực (mưa
axit, tác động có hại đến các hệ sinh thái) và toàn cầu (sự nóng lên của Trái đất với các tác đông làm BĐKH)
Trong cáo tác động ảnh hưởng đến môi trường của quả trình sử đựng năng lượng, sự
phat thai CO2 dong góp mội phân không nhố Sự âm dan lên của Trấn Đất là do các khi hiệu ứng nhà kính gây nên, trong dỏ CO¿ chiếm tới 55% Phát thải CÓ› từ nhiên liệu thạch (bao gồm sản xuất, phân phối và sử dụng) tăng trung bình 23,5 GtCOz/ xăm trong những rửm 1990 đến 26,4 GICO2z/năm trong giải doạn 2000-2005 |3]
Với mức độ tiêu thụ năng lượng khác nhau của các quốc gia cho phát triển kinh tế thì lượng khí CO: phát thải và mức độ tăng cũng khác nhau
Pham Trả Giang
CHMI 2006-2008
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 24
Đảnh giá phát thải khí nhà kính của Việt Nam sử dụng bằng cân đối liên ngành
Theo các trường hợp nghiên cứu của Triển vọng năng lượng quốc tế (IEO) 2007,
năng lượng thể giới sử dụng liên quan đền phát thải CO được dự bảo sẽ tăng trung
bình 1,89%/ năm từ năm 2004 đến năm 2030 Doi với các nước trong khéi OECD, tổng lượng CO2 phát thải được dự bảo tăng trung bình 0.89%/ năm, tức là từ 13,6 ty
tân trong năm 2005 đến 14,7 tỷ tân vào năm 2020 vả 15,5 tỷ tân năm 2030 Trong
khi đó, tổng lượng CO› phát thải ở các nước không thuộc khỏi OBCD dự bảo tăng
trung bình lả 2,6%/năm, gấp 3 lần so với các nước thuộc khỏi OECD, tức lả đạt 26,8 tỷ tấn CO; vào năm 2030 Điều đỏ cho thấy rằng mức độ phát triển của quốc
gia có liên quan đến mức độ sử dụng năng lượng và mức độ phát thải
Trang 25Đảnh giá phát thải khí nhà kính của Việt Nam sử dụng bằng cân đối liên ngành
Hình 1-7: Phát thải CO› theo loại nhiên liệu sử dụng trên thế giới [23]
Tỷ lệ phát thải CO; do từng loại nhiên liệu sử dụng khác nhau thay đôi theo thời gian Năm 1990, phát thải CO; do đốt nhiên liệu lả xăng dầu và các chất lỏng đốt khác ước tính chiếm 42% so với tổng lượng phát thải của thế giới Đến năm 2004, con số nảy
là 40% và năm 2030 dự báo sẽ là 36% Phát thải CO: do đốt khí thiên nhiên chiếm
19% trong tông lượng phát thải CO; của thê giới năm 1990, tăng lên 20% năm 2004
và dự báo đến năm 2030 sẽ là 219% Tỷ lẻ phát thải CO; do đốt than năm 1990 va
2004 đều là 39%, tuy nhiên con số nảy sẽ tăng lên 43% vào năm 2030 Than lả loại
nhiên liệu có chứa nhiều Carbon nhất trong các loại nhiên liệu hóa thạch, và cỏ mức tiêu thụ tăng nhanh nhất theo các nghiên cứu và dự báo của TRO 2007 [23]
Xây dựng vả triển khai các giải pháp đổi với các vân de năng lượng — môi trường dang la nhiệm vụ cấp bách trong các năm tới Bằng chứng là các cam kết về việc cắt
giảm KNK đã được thực hiện ở một số nước, một số khu vực trên thể giới Ví dụ
mục tiêu sẽ giảm phát thải (nhưng không bắt buộc) từ 25 đến 40% vảo năm 2020 so với mức phát thải năm 1990 mà các nước công nghiệp đã nhất trí (tháng 8/2007) tại các cuộc đối thoại của 158 nước 6 Vienna, Ao Thoa thuận này được coi là điểm khởi đầu để các nước giảu tham gia một hiệp ước mới thay cho Nghị định thư
Kyoto Tính đến thời điểm hiện nay, đã có 35 nước công nghiệp hoả thuộc Ng|
Trang 26Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
dịnh thư Kyoto cam kết cắt giảm 5% phát thải COa, trong giai doạn 2008 - 2012, sơ
với năm cơ sở 1990 Llay Các thánh viên Liên minh châu Âu (1/U) vừa kỷ cam kết cắt giảm khi thải gây hiệu ứng nhà kính xuống 20% từ nay đến năm 2020 so với
amie độ năm 1990 Nỗ lực của thể giới dang hướng dến sự phát triển bên vững Và một trong những điêu kiện tiên quyết đề phát triển bên vững là cung cắp và sử dụng năng lượng hiệu quả Đề đạt được những mục tiêu cắt giảm KNK như trên thể giới cân điều chỉnh, xern xét lại toàn bộ hệ thống cung cấp năng lượng, đặc biệt là các nước tiêu thụ nhiều năng lượng như Mỹ, Nga, Trung Quốc
1-3-2 Vẫn đề năng lượng ở Việt Nam
Tổng nu cầu sơ cấp cũng cấp cho nhu cau trong nước cũng tăng từ 7 triệu toc (năm 1990) lên khoảng 29,8 triệu toe (năm 2005), binh quân tăng 10,13%/năm Tốc độ tăng tiêu thụ răng lượng bình quân trong giai đoạn này khoảng 11,6%/xiăm Trong
co cấu tiêu thụ năng lượng năm 2005, ngảnh công nghiệp có tỷ trọng lớn nhất, chiếm 44%, kế đến là ngành giao thông vận tải khoảng 29,7%, địch vụ chiếm 7,79%, 1iông nghiệp 2,4% và dân dụng 16,29% Cơ cấu tiêu thụ răng lượng cuối cùng theo các dạng nẵng lượng: các sản phẩm dâu chiểm tỷ trọng cao nhất 52,1%, tiếp đến là than 27,2%, điện 17,7% và khí thiên nhiên chim 3% Cũng theo tỉnh toán, năm
2005, tiêu thụ năng lượng sơ cấp binh quân dầu người của Việt Nam khoảng 360 kgoeíngười; tiêu thụ năng lượng cuối củng khoăng 264 kgoe/người Như vậy, mức
tiêu thụ năng lượng binh quân của nước ta mới bằng khoảng 20% mức bình quản
chúng cửa thể giới Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, mặc đù không, nắm trong số các nước bắt buộc phải giảm phát thải KNK nhưng Việt Nam cũng là một trong những nước có cưởng độ tiêu thụ nắng lượng ở mức cao trên thể giới Điều đó cũng có nghĩa là năng lượng ở Việt Naru chưa được tiết kiệm và sử dụng
hiệu quả Vấn để đặt ra đổi với Việt Nam để có được sự phát triển bên vững thì
không thể không quan tâm đến khai thác và sử dụng năng lượng hiệu quả [44]
Phạm Trả Giang
CHMI 2006-2008
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 27
Đảnh giá phát thải khí nhà kính của Việt Nam sử dụng bằng cân đối liên ngành
Ngành năng lượng Việt Nam có thê khải quát thông qua các đặc điểm sau:
~ _ Việt Nam là một nước xuất khẩu năng lượng sơ cấp, dâu thô khai thác được
xuất khâu hoản toàn Ngành than cỏ trữ lượng khá dôi dảo, đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và lượng xuất khẩu ước tính khoảng trên 31,9 triệu
tân, chiếm khoảng 73,84% tổng lượng than khai thác năm 2007 [16]
- _ Xăng dầu (đã tỉnh chế) được nhập khâu hoàn toản do trong nước chưa cỏ
cơ sở chế biến Năm 2007 lượng xăng dầu nhập khâu lả 12,9 triệu tắn [16]
- _ Điện sản xuất được coi vừa đủ thỏa mãn cho nhu cầu nội địa Cơ cấu san
lượng điện năm 2006 (tính trong hệ thông nhà máy điện thuộc EVN): dién
từ các nhả máy thủy điện chiếm 40,02%, nhiệt điện than chiếm 19,059,
nhiệt điện dầu chiếm 2,36%, turbine khí chạy bằng dau chiếm 1,86% và còn lại là 36,41% đóng góp của điện từ turbine khí chạy bằng khí và đuôi
Trang 28Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
a7
trình tiêu thụ năng lượng của các ngành kinh tế Chính vi vậy, ước tính mức độ tiêu thy ning luong va phat thai khi CO, NOx, SO: cita ede nganh kinh té Ia mét vide
lãm rất cần thiết Nhất là trong giai đoạn toàn nhân loại đang hướng tới sự phát triển
bên vững như hiện nay 1rong nghiên cửu của mình, tác giá dã lựa chọn phương, pháp sử đụng bang IO đề ước tính lượng năng lượng tiêu thụ và lượng KNK phát thải vi đây là một phương pháp dễ áp dụng, thuật toán đơn giản và cho kết quả toàn diện để đánh giá và phân tích tình hình tiêu thụ năng lượng cũng như phát thái KNK của các nhóm ngành lcinh tê
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 29Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
28
CHƯƠNG 2
GIOI THIEU VE BANG CAN DOI
LIEN NGANH (BANG IO)
Pham Trả Giang
CHMI 2006-2008
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 30Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
3-1 Giới thiệu chung
Bang LO duge xây dựng do nhu câu phân tích một cách tổng hợp các hoạt động kinh
†é trong một nền kinh tế và theo ngôn ngữ của các nhà kinh tế là phân tích vĩ mô nên
kinh tế, Việc phân tich vĩ mồ nảy do Karl Marx thực hiện lần dầu tiên vào năm 1857 trong cuốn “Tư bản”, Trong khi phân tích quá trinh sản xuất sản phâm, Marx đã tìm thay mai quan hệ trực tiếp theo quy luật kỹ thuật giữa các yêu tỏ tham gia quá trình sản xuất Wassily Leontief trong thời gian còn sống ở Liên X6 di suy nghĩ và phát triển tư tưởng của Miarx, sau đó ông đã toán học hóa toàn diện mỗi quan hệ cung câu trơng nên kinh tế Ý tưởng cơ bản của T.eomief là coi mỗi công nghệ sản xuất là sự quan hệ tuyển tỉnh giữa số lượng sản phẩm được sản xuất ra và các sản phẩm vật chất
và địch vụ làm chỉ phí đầu vào Sự liên hệ này được biếu điển bởi một hệ thẳng hàm
tuyến tính với những hệ số được quyết định bởi quy trinh công nghề
Với tư tưởng nảy, năm 1936 các băng 1Ó dầu tiên được W, Leontief xây dựng cho Toa Ky là bang IO nim 1919 vả năm 1929 Sau khi công trình trên được công bố với tên gọi: “Cấu trúc của nên kinh tế Hoa Kỳ” vào năm 1941 thỉ ứng dụng bằng TÔ trở nên phổ biển và đã được lập cho hơn 90 nước trêu toán thể giới
Ö Việt Nam, trước năm 1986 chỉ ứng đụng hệ thống bảng cân đổi kinh tế quốc dan
xây dựng theo hệ thống tiêu hao vật chát (MPS) của các nước XHƠN Từ sau khi thực hiện chính sách mở cửa, khi hệ thông tải khoăn quốc gia (SMA) được áp dụng,
cáo bảng IO theo mồ hình của Leontief mới bắt đầu được xây đựng đưới sự giúp đố
của các chuyên gia Liên Hợp Quốc và Ngân hàng Thể giới Năm 1992, với sự tải trợ của Liên hợp quốc, dự an VITT 88/032 vẻ "Thực hiện hệ thống tải khoản quốc gia (SNA) & Viét Nam", Tống cục Thống kê lân đầu tiền đã lập được bảng I-O với 54
uganh kink 1é va 55 nganh sân phẩm theo ba loại giả cho rửm 1989 Nguyên lắc
'phân ngành kinh tế, phương pháp tính cáo chỉ tiêu chủ yêu như: giả trị sẵn xuất, chí
phí trìmg gian, tổng sân phẩm quốc nội, tiêu dùng cuối cũng, tích lũy tài sản, Xuất nhập khẩu hàng hóa và địch vụ là dựa trên những quy dinh chung của Thông kẻ Liên hợp quốc [8]
Phạm Trả Giang
CHMI 2006-2008
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 31
Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
Nam 1996, dược sự giúp dỡ tải trợ của Ngân bàng phát triển Châu Á (ADB), ngành thống kê Việt Nam đã tiền hành thu thập thông tin, điều tra chọn mẫu trên tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất của cả nước và đã hoàn thành lập bảng TO với quy mã (97 x 97) ngành sản phẩm, theo 3 loại giả: giả sử dụng cuối củng, giả sẵn xuất, giá
[8]
Và hiện nay là bảng IÔ năm 2000 dựa trên những kinh nghiệm đã thu được từ quá
trình xây đựng bang 1O 1996 Về cơ bản, bảng IO năm 2000 có bó cục tương tự như bang IO 1996, tuy nhiên, số lượng ngành đã được tăng lên 112 do có nhiều ngành
Gong bang 10 1996 đã được phâu tích thành nhiều ngành nhỏ hơn Năm: 2003, bằng
cơ bản, chia ra sản phẩm sản xuất trong nước, săn xuất ở rước ngoài
1O 2000 với quy mô (112 x 112) ngành sản phẩm đã được xuất bản |8]
Phân loại các ngành kinh tế trong băng 1O năm 1906 (97 x 97) và năm 2000 (112
x 112) được giới thiệu trong bằng A-1 và A-2 (phần phu luc)
Bảng IO mồ tá mới quan hệ đ## — chí giữa các nhà sản xuất, nhà tiểu thụ của một tiên kinh tế trong một bảng số liệu nhằm giúp cho công tác dự đoán và phân tích kimh tế dược dé đảng, Theo mô hình TO, dầu ra của mỗi ngành kinh tế trở thành dầu vào của các ngành kinh tế khác được gọi là quả trình tiêu dùng trung gian (chẳng,
han, dé sản xuất ra một chiếc ô tô, ngành công nghiệp 6 tố cẳn phải sử đụng sản
phẩm của các ngành sắt thép, cao su, kinh ) Phần còn lại sẽ dược sử đụng cho như cầu cuối củng (bao gồm tiêu dùng của các hộ gia định và tiểu dùng của Chính Phú),
tích lũy và xuất khẩu Trong bảng IO, cáo ngành sắp xếp theo day các hàng được
Tiểu là gác ngành sên xuất ôn các ngành sắp xếp theo đấy các cột là các ngành sử dụng sản phẩm
Bảng IƠ gồm 3 phản chính: khối I (màu xanh da trời), khối II (nàn xanh lá cây) và khối TT ( màu vàng) như trong bằng 2-1
% Khỏi I thể hiện Chỉ phí trưng gian theo cột và Tiêu dùng trung giam theo đông +* Khối II thể hiện phần Sữ đụng cuối cùng, gồm có Tiêu dùng cuối cùng của hộ
gia đỉnh, Tiêu đùng cuối củng của Nhà nước, Tich lổy tài sẵn, Xuất khẩu trừ (-)
Trang 32Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
* Khỏi II thể hiện phần gid tri ting thêm gồm Thu của người lao đồng, Khấu hao
TSCD, Thuế sắn xuất vá Giá trị thing du
2-2 Kí hiệu và các mối quan hệ cơ bản
Câu trủc cúa mỗi quả trình sản xuất công nghiệp được ki hiệu bởi một véc tơ xác định tương ứng của hệ số câu trúc mô tả môi quan hệ giữa đầu vào mua vào và đầu
ra sản xuất, về mặt số lượng Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các ngành kinh tế của một nên kinh tế được mỏ tá bởi hệ phương, trình cân bằng, tuyển tỉnh giữa tổng đầu vào
vả tổng đầu ra của mỗi loại hàng hóa và dịch vụ đã sản xuất và sử đụng trong một
hay mét vai giai đoạn nào đỏ
Vĩ vậy, trong trường hợp này nên kinh tế dược chia ra thành n ngành kinh tế, khi xí biểu thị tống đâu ra (sản xuất) của ngành ¡ và Í là đại lượng biếu thị nhủ câu cuối cùng cho sân phẩm sủa ngảnh i, cân bằng sau được lập |28|
Trang 33Dénh giá phát thải khí nhà kính của Việt Nam sử dụng bảng cân đối liên ngành:
32
Những thảnh phản nảy cho thấy khối lượng mua bản hoặc đầu vào cho ngành j từ ngành ¡, đây là lượng cần thiết đề sản xuất trong ngành j Thêm vào đỏ, đầu vao con
cỏ nhân công, tích lũy tải săn vả một số yêu tổ khác (giá trị tăng thêm) là những yếu
tổ liên quan đến quá trình sản xuất Trong phân tích nảy, chỉ cỏ một phân chuyên đổi giữa chủng sẽ được sử dụng Về lý thuyết, các số liệu trong bang IO cỏ thể được
xây dựng bằng cả đơn vị vật lý lẫn đơn vị tiền tệ Tuy nhiên, do việc xây dựng bảng
1O bằng đơn vị vật lý thường khó khăn hơn rất nhiều so với bằng đơn yị tiên tệ nên
thường chỉ được xây dựng khi cần sử dụng cho những mục đích đặc biệt Đa số các
bang IO được xây dựng theo đơn vị tiên tệ Các thánh phan cla bang IO đơn vị tiền tệ
được trình bay trong bảng 2-1
Bang 2-1: Cầu tạo bảng IO đơn vị tiền tệ
Các ngành kinh tế Tiêu đùng, Tích lũy Xuất | Nhập | Tổng
cuối cùng khẩu | khẩu | GTSP
1] 3 |~] m | Hộ ] Nha |TSCĐ|TSLĐ © | Go)
GĐ | nước
Các 1 Hien fitor) | fury | fies) | fiers) | filers | Xã
agent ba Ren [fea [hen Bien [Ben |[Bma |
abite eee Bere || 5S sees — Hơn
1 fiery | fiery | firs | flor | firs [Âm | xí
m Jissvere | se | Hưe reed yến | csveee | ceeeee
Trang 34Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
Ghi chú:
" ¡lấy giá tri từ 1 đểnn, là ký hiệu của các ngành sản xuất sản phẩm
= ÿ lầy giá trị từ 1 đến n, lù lý hiệu của các ngũnh sử dụng sản phẩm
"— Z biểu lu nha cầu của pháa sử dụng - ngành dỗi với ngành căng cấp ¡
Trong bảng TỔ, khối Z — được gọi là khối tiêu thụ trung gian — thể hiện giá trì giao địch bằng tiền giữa các ngành kinh tế treng quá trình tạo ra sẵn phẩm của minh Khin theo hàng, ngành kmh tế ¡ thủ được một giá tị là 7; tir c: trong nên kinh
giá trị náy chỉnh là chỉ phí đầu vào cho sẽn xuất của các ngành kinh tẻ
Số lượng ngành có trong khối Z phụ thuộc vào mức độ phân ngành kinh tế Chính
vi vay, cac bing IO có kích thước rất khác nhau Tùy theo khả năng và nhụ câu sử dụng, mỗi quốc gia, môi khu vực có thể biên soạn bảng 1O của mình ở các cấp độ chỉ tiết khác nhau
Trơng việc lập bảng IO, giả thuyết cơ bản là mối quan hệ giữa các ngành từ ngành ¡ đến nganh ¡ phu thuộc hoàn toản vào tổng đầu ra của ngành ¡ Đỏ là, nêu ngành j là nganh sản xuất 6 tô, ta giả định rằng nêu ngành sản xuất ô tô này có mức bản tầng, lên, nghĩa là sẽ có mức tăng tương ứng về việc bản các động cơ điện được sử dụng
đã sẵn xuất lượng ð tô đó Từ khái niệm này, ta có thẻ tính được tỉ lệ giữa đâu vào
và đâu ra gọi là hệ số kỹ thuật Hệ số kỹ thuật được biểu thị bởi đại lượng Aj và được tỉnh (heo công thức sau |28]
3ì
.A¿ biểu thị mối quan hệ giữa đầu ra của 1 ngành kinh tế với đầu vào Ở đây có định nghĩa rõ ràng về mỗi quan hệ tuyến tính giữa đầu vào và đâu ra Vi vậy, gập đôi lượng đầu vào sẽ sản xuất ra gấp đôi lượng đầu ra, giãm đầu vào xuống 1 nữa hì đầu ra thu được cũng giảm côn một nửa
Phạm Trả Giang
CHMI 2006-2008
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 35
Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
(Miyazawa's Mam Contributien, 1976) Những sự phát triển nảy sau đỏ được
Miller và Blszr hoàn thiện vào 1985 Trong những năm gần đây, bảng TỔ côn được
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 36Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
phát triển và mở rộng, đẻ nghiên cứu rất nhiều vẫn dễ về kinh tẻ, xã hội, nhân khẩu học và môi trường Vị dụ: Mô hình IO có thể sử dụng để xác định GI-P “xanh”,
tróc tính lượng chất thải phát sinh trong các ngành kinh tế, giúp cde nha quan Ky cd
thể kiểm soát và đưa ra những, biện pháp thích hợp giảm thiểu chất thải đổi với từng, ngành kinh tế khác nhau Trong lnh vực LCA, danh mục dạng bảng thể hiện gánh năng môi trường thỏng quan vàng đời của một sản phám, một quá trình sân xuất hoặc một hoạt động được gọi là Kiểm kế vòng doi (Life Cycle Inventory) Dé la
‘bang tổng hợp vi mô tài nguyên đảu vào và chất thải đầu ra Dây không chỉ là một
phương pháp lượng hóa các gánh nặng môi trường trực tiếp và giản tiếp của các hoạt động kinh tế mà còn phân tích được vòng tuần hoàn của tài nguyễn và chất thải
Sông Bé (nay là Bình Dương, Bình Phước) với 21 ngành lâm cơ sở cho việc xây
dựng mô hình cân bằng tổng thé Nam 1996 với kinh phí của Nhà nước va mét phan của Kgân hàng phát triển Châu A (AD), ‘Téng cục Thống kê lập bang I-O với 96
ngành, công hỗ năm 1998 Năm 1996, Viện kính tế thành phả Hồ Chí Minh lần đâu
tiên lập bảng T-Ơ cho một tĩnh ở Việt Nam, với 96 ngành sau được gộp thành 45
ngành đề xuất bản
Bảng ]-O năm 1996 với sự tải trợ của Viện nghiên cứu về quan hệ giữa đất liên và biển của Chính phủ Hà Tam, Nhóm nghiền cứu (Trường Đại học Quốc gia Hà Nội,
Trưởng, Dại học Kinh tế quốc dân IIả Nội và Tổng cục Thống kể) đã lập thử nghiệm
‘bang 1-O cho vững Đồng bằng sông Hồng và sử dụng nó như một công cụ trong việc nghiên cửu mỗi liên hệ grửa kinh tế và môi trường,
Riêng đổi với lĩnh vực năng lượng và môi trường, nằm 2004 bảng cân đổi liên
xgảnh đã được sử dụng trong nghiên uứu, đánh giá hiệu suất sử dụng uăng lượng ở
Pham Trả Giang
CHMI 2006-2008
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 37
Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
Việt Nam trong luận ản tiến sỹ của Nguyễn Thị Ánh Tuyết [28J Có thé noi việc
ng dụng báng 1O trong lĩnh vục năng lượng đã đỏng góp một công cụ hiệu quá cho
cde nha quan lý xây đựng chính sách nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng
Trong Hội thảo quốc tế về Địa sinh thải và công nghệ mỏi trường được tô chức vào 35-27/10/2007 tại Ta Nội, một báo cáo đã phân tích việc sử dụng bảng TÔ của
Nam đề dự báo mức phat thai 6 nhiễm không khí (CO2, NÓ; và SO;) trong bồi cảnh của hội nhập kinh tế [31]
Với nhĩmg mg dung thực tế quan trọng của bảng IO trong các lĩnh vtre kinh tế, năng,
lượng và mỗi trường, tác giả đã lựa chơn sử đụng bâng TO là một công cụ chính củng, với sự hỗ trợ của một số phương pháp khác dễ phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ năng lượng và phát thải KNK của các ngành kinh tổ trong giai đoạn 2000-2005 Năm
2005 được tae gid lua chon dé tinh tear vi theo kih nghiệm của một số quốc gia khác thủ bảng 1O thường dược xuất bản dinh ki 5 nim/lan, pho hgp voi quy luật biến đổi của nền kinh tế, Tuy nhiên hiện nay Tổng cục Thống kê mới chỉ xuất bản bảng IO của các năm 1989, răm 1996 và năm 2000 Vì vậy tác giả dã sử dụng phương pháp RAS để cập nhật bảng 1O năm 2005 tir bang 10-1996 va 10-2000
Phạm Trả Giang
CHMI 2006-2008
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 38
Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
Trang 39Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
38
Trên thế giới đã có một số phương pháp sử dụng dễ cập nhật bảng TO như phương, pháp RAS (GRAS), lintropy, cập nhật trực tiếp từ ma trận nghịch đáo Leontief
Trong đó RAS là một phương pháp ca ban được sử đựng rất phố biến Với mục dich
cập nhật bàng 1O, phương, pháp RAS cỏ thể xem lả phương pháp ước tính rất dáng, tin cậy với một lượng hạn chế thông tin sẵn có Phương pháp RAS có thể điều chỉnh bang IO cũ nhằm thiết lập một bang 1O mới với một sô thông tin cập nhật hơn của năm cần điều chính, ma không cần tiền hảnh lập báng 1O từ đầu
3-1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp cập nhật bảng TO (phương pháp RAS) 3-1-1 Mục tiêu của phương pháp RAS
Một trong những mục tiêu cơ bản của phương pháp RAS được ứng dụng trong luận
văn là xảo định ma trận chỉ phi trung gian dé cập nhật bảng IO năm 2005 dựa trên
băng TO gốc của năm 1996 và năm 2000
3-1-2 Ứng dụng của phương pháp RAS
RAS là phương pháp nhằm hiệu chỉnh đồng thời giả trị các tiêu dừng trung gian (hang) va chi phi tug gian (61) trong bing TO, đã dược phát triển độc lập bồi các nhà nghiên cứu kháo nhau, đó là Kruithoff và Sheleil:hovski năm 1930, Nam 1961,
giáo sư Richard Stone và các đồng nghiệp của óng ở Cambridge đã phát triển với
mục đích cập nhật cá bảng IO Đây là một phương pháp kỹ thuật tốt và dược sử dụng rộng rãi đề điều chính cập nhật bảng 1O trên cơ sở lượng thông tin tải thiểu Sau đó phương pháp này đã được ímg dụng rộng rãi ở cáo nơi khác trong nước Anh
và nhiều nước khác [34]
Ở các nước, bảng IO thường được lập định kỹ 5 năm một lần, nhưng đổi với những, nước đang phảt triển như Việt Nam thời gian lập bảng IO mới có thế kéo dài hơn Song do nhụ cầu của công tác quân lý, phân tích và dự báo kinh tế nên việc diều
chỉnh, cập nhật bảng IO đối với những nằm không có điều tra lớn đề lập bang IO moi
là một đối hội thực tế Phương pháp RAS thường được sử dụng để chỉnh lý và cập nhật bảng TO với những thông tin đã dược xác dịnh Ưu diễm của phương phap RAS
so với các phương pháp khác để cập nhật băng 1O (1intropy, phương pháp cập nhật trực tiếp từ ma tận nghịch đảo IeontielL là thuật loán đơn giản, có tình thực hành
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 40Đánh giá phát thâi khi nhà kính cia Vit Nam sit dụng bằng cân đối liên ngành:
cao va dam bảo ma trận két quả phù hợp với quy luật cơ bản của hệ thống tỉnh toán thu nhập quốc gia [33]
Ngoài ra một số (mg đụng kháo sử dụng RAS như một công cụ hỗ trợ đề từm các quy
uệt biên đỗi của nền kinh tế dựa trên các băng, 1O thực tế
3-1-3 Thuật toán
Vé co ban, RAS la mét phương pháp lấp, hiệu chỉnh các giá trị tiêu đủng trưng gian (hàng) và chỉ phí trung gian (cột) đồng thời từ bang 1O của năm cơ sở cho đến khi
tổng các giá trị theo hàng và cột bằng tổng tiêu đùng trung gian thựo tê (u) và tổng,
củ phú tung gian thực tế (v) của năm cần liệu chỉnh Khi đó ta sẽ lim được hệ số rị
và sị biểu thị sự thay dỗi theo hang va cột của gác ngành kinh tế trong giai đoạn thực hiện việc hiệu chỉnh bảng TO
(1) Hệ số rỉ đặc Irưng cho ảnh hướng thay thể (heo hàng), cho biết mức độ sản phẩm ¡ được thay thẻ hoặc như là một sản phẩm thay thể cho các sản phẩm khác
trong sản xuất Nói một cách khác, hệ số r đặc trưng cho múc độ thay dé
đùng trưng gian của ngành ¡ cho các ngành kinh tế khác
€Œ) Hệ số s: đặc trưng cho ảnh hưởng săn xuất (theo cột), cho biết mức độ ngành công nghiệp j có tí lệ chỉ phí trưng gian nhiều hơn hay ít hơn sơ với tổng đầu vào trong quá trình sản xuất Hay hệ só s; dặc trưng cho mức dộ thay déi vé chi phi trung gian của ngành j
Từ các hệ số m và sị ta tính được ma trận hệ số chỉ phí trung gian A! của năm cản hiệu
chỉnh từ ma trận hệ số chỉ phí tung gian A? của năm cơ sở qua công thức sau |28|
Voi Al va A fa ma tran hé sé chi phi trumg gian (hay con gọi là ma trận hệ số kỹ
thuật) của năm cần hiệu chính và năm cơ sở R vả 8 là ma trận đường chéo được tạo bởi các nhân tử rị và sị để điều chinh các hàng và cột của ma trận hệ số kỹ thuật
'Tất cả các ảnh hưởng đều là giả trị trưng bính nên chúng phải thỏa mãn các điều kiện trong các công thức (3-14) và (3-15) sau đây mà tổng theo hàng, wu! va tong
Phạm Trả Giang
CHMI 2006-2008
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội