1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims

110 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triển Khai Dịch Vụ IPTV Dựa Trên Nền Tảng IP Multimedia Subsystem (IMS)
Tác giả Dang Huy Hoang
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hữu Thanh
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông
Thể loại Luận văn thạc sỹ kỹ thuật
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 5,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IMS đồng thời cũng trở thành một phân hệ trong mỏ hình mạng thế hệ mới NGN của tắt cả các hãng sản xuất các thiết bị viên thông vả các tổ chức chuân hóa trên thế giới TMS được chuẩn hóa

Trang 1

_ BỘ GIÁO DỤC YẢ ĐÀO TẠO `

TRUONG DAL HQC BACH KHOA HA NOI

DANG HUY HOANG

TRIEN KHAI DICH VU IPTV DUA TREN NEN

TANG IP MULTIMEDIA SUBSYSTEM (IMS)

LUAN VAN THAC SI KY THUAT

CHUYEN NGANH : KY THUAT DIEN TU VIEN THONG

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

DANG HUY HOANG

TRIEN KHAI DICH VU IPTV DUA TREN NEN

TANG IP MULTIMEDIA SUBSYSTEM (IMS)

LUAN VAN THAC SIKY THUAT CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn: PGS TS NGUYÊN HỮU THANH

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Triển khai dịch vụ IPTU dựa trên nên tảng IMS

DANH MỤC cAc CHU VIET TAT —.- — — iS

LOI NOI DAU - a - 10

1 CHƯƠNGI:MỞỎ ĐẦU TH} Em 1

11 Tấm quan trọng của đề tài 4 ‘i scare 1

12 NộidungnghiêncỨu : coooo.cocoiooocoao 13

2_ CHƯƠNGH CÁC NGUYÊN LÝ CHƯNG TRONG KIÊN TRÚC IMS 14

21.5 Điểu khiển dịchvụ thun iee 16 2.1.6 Pháttriểndichvu spies gã samen

2 Các giao thức khác ae bisdtsgatsososeau,Ể)

23 Kiến trúc tổng quátIMS ni 3ãanh046820003uui082083.00ãg8naaageaaaaaa TẾ)

232 Mạng lõi co, NHgSiaucsonssulÐÏ

233 Tang dich vu ổ : dã « XigigbzesuetD0

2.4 Đmh danhtrong IMS sonnei KausssgitssuausgfB)

243 Môi quan hệ giữa định danh công cộng và định danh riêng seee.34 2.4.4 Đinh danh dịch vụ công cộng 3 g8ugbanusauffE

Trang 1

Trang 4

25.1 SIM

252 USIM

253 ISIM

26 Tiêu chuẩn lọc

27 Triển khai kién tric IMS

3 CHƯƠNG II: ĐIỀU KHIỂN PHIÊN TRONG IMS

31 Chức năng của SIP

3.2.3 Phiên giao dịch(Transaction) SH hen

3.2.4 Hội thoại (dialog) a car

3.2.5 Truong diéu khién Record-Route, Route va Contact

4 CHUONG IV: MAY CHU UNG DUNG TRONG IMS

41 Tổng quan vẻ máy chủ ứng dụng

4.2 Chức năng của máy chủ ứng dụng trong mô hình TMS

4.3 Các chế độ hoạt động của máy chủ ứng dụng paral

4.3.1 AS hoạt động như SIP User Agent

43.2 AS hoạt động như back-to-back user agent

4.33 AS dong vai tro như Ja SIP Proxy Server -

43.4 AS dong vai trỏ như lả SIP Redirect Server

4.4 Giao diện AS với các thành phân khác trong mạng

4⁄41 Giao diện với IMS Core -ISC

4.42 Giao điện với HSS—Sh

54

56 58:

67

72 T2

oD

75

Trang 2

Trang 5

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Triển khai dịch vụ IPTU dựa trên nên tảng IMS

4.5.4 Hành vi của máy chủ ứng dụng

45.5 Máy chủứng dụng tương tác với HSS

4.5.6 Máy chủứng dụng gửi yêu cầu về S-CSCF

5 CHƯƠNG V: XÂY DUNG DICH VU MAY CHU IPTV

51 GiớithiệudịchvụlPTV

5.2 Các thủ tục xử lý cuộc gọi trong IPTV

521 Đăngkỷ

5.2.1 Các chức năng chính vả các thủ tục xử aly trong dich vu IPTV

6 CHUONG VI: TRIEN KHAI DICH VU IPTV

61 Trién khai dich vu IPTV

62 Cài đất và str dung dich vu

62.1 Cau hinh may chi img dung IPTV

6.2.2 Cau hình Media Server =

6.2.3 Câu hinh HSS chuyên yêu cầu sử aang đến AS

105 108

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: Viện đảo tạo sau đại học — Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Tên tôi lả: Đăng Huy Hoang

Sinh ngày: 13 — 01 — 1985

Học viên cao học khóa: Cao học 2010B

Mã sô học viên: CB100364

Tôi xin cam đoan, toản bộ kiên thức và nội dung trong bài luận văn của tôi lả

các kiên thức tự nghiên cứu từ các tải liệu tham khảo trong vả ngoài nước, không có

sự sao chép hay vay mượn dưới bắt kỳ hình thức nảo đẻ hoàn thành bản luận văn tốt

nghiệp cao học chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử viễn thông

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm vẻ nội dung của luận văn này trước Viện

dao tao sau đại học = Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Hà Nội, tháng 09 năm 201 2

Đặng Huy Hoàng

Trang 4

Trang 7

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

STT| Từ viết Tên đầy đủ

01 |3GPP Third Generation Partnership Project

02 |3GPP2 | Third Generation Partnership Project 2

03 |ACK Acknowledgment

04_| ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line

05 |AS Application Server

06 |ATM Asynchoronous Transfer Mode

07 |B2BUA | Back-to-back User Agent

08 | BGCE Breakout Gateway Control Function

09_| BICC Bearer Independent Call Control

10 | COPS Common Open Policy Service

11 |CSCE Call Session Control Function

12_| DHCP Dynamic Host Configuration Protocol

13 |DNS Domain Name System

14_| ENUM Telephone Number Mapping

15 |GGS§N Gateway GPRS Support Node

16_| GPRS General Packet Radio Service

17_| GSM Global System for Mobile Communications

18 | HLR Home Location Register

19 | HSS Home Subscriber Server

20_| HTTP Hypertext Transfer Protocol

21 |I-CSCF Interrogating~-CSCF

22 | IETF Internet Engineering Task Force

23 | IFC Initial Filter Criteria

24 |IM-SSF IP Multimedia Service Switching Function

25 | IMS IP Multimedia Subsystem

26 _| IMSI International Mobile Subscriber Identifier

Trang 8

28 |IP-CAN _| IP Connectivity Access Network

29 | ISC IMS Service Control

30_| ISIM IP multimedia Services Identity Module

31 |ISUP ISDN User Part

32_ | ITU-T International Telecommunication Union-Telecommunications 33_ | MAP Mobile Application Part

34_| MEGACO | Media Gateway Control

35_| MGCF Media Gateway Control Function

36 |MGW Media Gateway

37_| MIME Multipurpose Internet Mail Extensions

38 | MRE Media Resource Function

39_| MRFC Media Resource Function Controllers

40 | MREP Media Resource Function Processors

41 |MSISDN | Mobile Subscriber ISDN Number

42 |NAI Network Access Identifier

43_| OSA-SCS | Open Service Access-Service Capability Server

44 |P-CSCF | Proxy-CSCF

45 |PA Presence Agent

46_| PDF Policy Decision Function

47_| PEP Policy Enforcement Point

48_| PIDF Presence Information Data Format

49 | PS Presence Agent

50_| PSI Public Service Identity

51_| PSTN Public Switched Telephone Network

52 |PUA Presence User Agent

53 |Qo§ Quality of Service

54 _| RTP Real-Time Transport Protocol

Trang 9

Luận văn thạc

Triển khai dịch vụ IPTL dựa trên nên tảng IMS

58_| SDP Session Description Protocol

59_| SFC Subsequent Filter Criteria

60_| SGSN Serving GPRS Support Node

61_|sGw Signalling Gateway

62 |SIM Subscriber Indetity Module

63 |SIP Session Initiation Protocol

64 | SLF Subscriber Location Function

65_| SPT Service Point Trigger

66 | S§7 Sinaling System No 7

67_| TCP ‘Transmission Control Protocol

68 | THỊG ‘Topology Hiding Inter-network Gateway

7o_| UAC User Agent Client

71_|UAS User Agent Server

72 | UDA User Data Answer

73_| UDP User Datagram Protocol

74_| UDR User Data Request

75_| UE User Equipment

76_| UICC Universal Integrated Circuit Card

77_| UMTS Universal Mobile Telecommunication System

78 | URI Uniform Resource Identifier

79 _| URL Uniform Resource Locator

§0 | USIM Universal Subscriber Identity Module

81_| VoIP Voice over IP

82 |VoD Video on Demand

83_ | WAP Wireless Application Protocol

84_| WLAN Wireless Local Access Network

85_| WLSS WebLogic SIP Server

86 | XML Extensible Markup Language

Trang 7

Trang 10

Hình 2-2 : Giao tiếp gitta PSTN/CS gateway va mang CS 27

Hình 2-3 : P-CSCF dat tai mang khach 000 ccccccssssseressessentneneene 29

Hình 2-9 : Sơ đỏ các khối chức năng trong kien tric IMS 45

Hình 3-1 : Một ví dụ về mô tả phiên SDP 47

Hình 3-2 : Các kiểu trong SDP 22222220222122115121122 xe 48

Hình 3-4 : Alice đăng ký vị trí người dùng với tên miễn domain.com registrar 51

+10 37 1 UADERBUSNf'orsgga—SGHGHGSNHGNGUNGRWHSIENGWN 56

Hinh 3-8 : Ludng cuéc gọi trong một hội thoai SIP 357

Hình 3-9 : Cách sử đụng Record-Route, Route và Contact 59

Hình 4-1 : Hưởng tiếp cận dịch vụ trong kiên tric IMS 61

Hinh 4-2 : AS hoạt động như một SIP UA 63

Hình 4-4 : AS ứng dụng đóng vai trò SIP B2BUA 64

Hinh 4-5 ; AS dong vai tro SIP Proxy AS 65 Hình 4-6 : AS đóng vai tro SIP Redirect Server 65 Hình 4-7 : Sh data uml diagram ni 70

Hình 4-8 : Thanh phan ctia Service Point Trigger 73

Hinh 4-9 : Vi du vé User Profile n a 75

Hình 5-4 : Call flow khởi tạo dịch vụ IPTV 87

Hinh 5-5 : Ban tin INVITE dich vu IPTV 88

Hinh 5-6 : Call flow ngimg dich vu IPTV 89

Hinh 5-7 : Ban tin BYE dich vu IPTV waeeun 90

Hình 5-8 : Call flow không có kênh phục vụ trong IPTV .9] Hình 6-1 : Mô hình tổng quát IPTV trên nên IMS 92

Hình 6-2 : Giao điện web của DSS .96

Trang 8

Trang 11

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Triển khai dịch vụ IPTU dựa trên nên tảng IMS

Hình 6-5 : Tao Trigger Point trong IMS ¬ " —

Hình 6-6 : Tạo iFC trong IMS " 99

Hình 6-7 : Tạo Service Profile trong IMS ais Wfto0ftybad zane LOO Hinh 6-8 : Tao Shared-IFC-Set trong IMS ` 100' Hình 6-9 : Câu hình cho UCT IMS Client _ sea 101

Hinh 6-10 : Alice dang ky thanh céng - " 102 Hình 6-11 : Nguời đúng xem dịch vụ IETV thành công | s 108

Trang 9

Trang 12

LỜI NÓI ĐÀU

Trong những năm qua xu hướng hội tụ mạng Internet, mạng di động và mạng

PSTN đang là xu hướng được quan tâm hảng đầu trong lĩnh vực thông tin liên lạc

Nhiều kiến trủc mới đã ra đời trong quá trình phát triển hợp nhất các mạng với mục

dich tao ra mét mang toan IP duy nhat Phan hé IP Multimedia Subsystem (IMS) la

một trong những kiến trúc đã ra đời trong xu thế phát triển đỏ Với IMS người dùng,

cỏ thê liên lạc khắp mọi nơi nhé tinh di động của mạng di động và đồng thời có thẻ

sử dụng những địch vụ hấp dẫn từ mạng Internet IMS đã thực sự trở thành chỉa

khóa đề hợp nhất mạng di động va mạng Intemet IMS đồng thời cũng trở thành

một phân hệ trong mỏ hình mạng thế hệ mới (NGN) của tắt cả các hãng sản xuất các thiết bị viên thông vả các tổ chức chuân hóa trên thế giới

TMS được chuẩn hóa bởi 3GPP vả 3GPP2 dựa trên giao thức bảo hiệu SIP vả

các giao thức mở khác do IETF chuẩn hóa nên rất dễ đảng tích hợp với các dịch vụ

mới IMS đông thời cũng hỗ trợ nhiều loại hình truy cập khác nhau do đó nó hứa hẹn sẽ mang lại một số lượng lớn khách hàng sử dụng các dịch vụ xây dựng trên đó

Trong thời gian thực tập học tập tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, để tìm

hiểu về kiến trúc IMS và triển khai các dịch vụ mới trên IMS, được sự gợi ý của

PGS TS Nguyễn Hữu Thanh em đã lựa chọn để tải “Triển khai dịch vụ IPTV dựa

trén nén tang IP Multimedia Subsystem (IMS)”

Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Hữu Thanh đã giúp đỡ tận tỉnh cho em trong thời gian làm đồ án vừa qua Tôi cũng xin chân thành cám ơn gia đình

và bạn bè đã động viên và chia sẽ những kinh nghiệm quy bau

Em xin chân thảnh cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2012

Sinh viên

——————ễ

Trang 10

Trang 13

thuật Triển khai dịch vụ IPTV dựa trên nên tảng IMS

CHƯƠNG I: MỞ ĐÀU

1.1 Tầm quan trọng của đề tài

Mục đích của mạng thẻ hệ thứ 3 là hợp nhất hai mô hình thông tin đang,

được triển khai rộng rãi nhất hiện nay là mạng tế bảo và mang internet IMS 1a

nhân tô chính trong kiến trúc mạng 3G lam cho nó cỏ khả năng cung cấp truy cập tới tắt cả các dịch vụ mả internet có thể cung cap cho mạng tế bảo Người

sử dụng có thể truy cập vào một trang web yêu thích, đọc email, xem phim hoặc tham gia một buổi hội thảo qua truyền hình ở bất cứ đâu mà chỉ bằng

một cách đơn giản là sử dụng một chiếc điện thoại hỗ trợ 3G

Cùng với sự phát triển của mạng thẻ hệ thứ ba trong những năm gân đây internet đã phát triển với một tốc độ chỏng mặt Lý do chính cho việc phát triển mạnh mẽ nảy là khả năng cung cấp các dịch vụ tiện ich ma hang trăm

người sử dụng ưa thích Một trong những vi dụ điển hình là world wide web

và email Nhưng bên cạnh đó còn rất nhiều địch vụ khác như imstant message,

presence, VoIP, VoD, hội thảo truyền hỉnh,

Với mong muốn kết hợp các dịch vụ internet vả các dịch vụ di động truyền thống để đáp ứng ngày một tốt hơn nhu câu của khách hảng, cae nha

phát triển đã không ngừng sáng tạo và đưa ra những kiên trúc mạng mới, các

công nghệ mới nhằm thực biên mục đích nảy Sự ra đời của phân hệ IMS

trong kiến trúc mạng 3G chỉnh lả bước phát triển quan trọng trong quả trinh

hợp nhất dịch vụ đỏ

Việc phát triển hệ thông này không chỉ đem lại những lợi ích về mặt kinh

tế cho nhả cung cấp dịch vụ mả cỏn đem lại nhiều tiên ích cho người sử dụng

e Vẻ phía nhà cung cap dịch vụ: cho phép đưa ra nhanh chóng các máy

chủ ứng dụng với các dịch vụ mới vào trong mạng của nhả khai thác mạng di động Thông qua giao dién ISC (IMS Service Control interface), may chit img dung SIP (vi du may cha tmg dụng push-to-

——————

Trang 11

Trang 14

hay gateway có thê được kết nổi vào IMS, hỗ trợ nhiêu loại truy nhập

khác nhau

«Về phía người sử dụng: cho phép người sử dụng có thẻ truy nhập dé

dang va an toàn vào mạng đa phương tiện, chất lượng dịch vụ được

nâng cao, có cơ hội sử dụng nhiều các dịch vụ tiên ích mới Một điểm nữa khá quan trọng lả khi khoa học và công nghệ ngày cảng

phát triển, sự hội nhập giữa các nước ngảy cảng cao, các dịch vụ hoàn toàn

sẵn cỏ đối với người dùng thì nhả cung cấp dịch vụ nảo thöa mãn được người

dùng vẻ sự đa dạng trong dịch vụ cung cấp, sự tiên dụng cũng như chủ phi thấp

nhất sẽ chiếm được lợi the trong cạnh tranh thị trường vả do đó sẽ kiểm được nhiều lợi nhuận Khả năng cung cấp các dịch vụ với những tỉnh năng như thé

là hoàn toản có thể đổi với IMS

IPTV 1a mot trong nhimg dich vu ma IMS cé the cung cấp tới người

dùng Ý tưởng của dịch vụ này cũng không ngoai mục đích đem lại sự tiện lợi

cho người dùng: Với IPTV, mọi người có thể xem nội dung yêu thích (như

phim, chương trình giải trí, thời sự, ) ở bất kỳ thời điểm nao, không bị lê thuộc vào giờ phát sỏng của Đài truyền hình, xem phim theo yêu câu với chat

lượng cao Khi xem phim IPTV có tỉnh năng như: tạm dừng, xem đi xem lại

nhiễu lần Trên tivi, khách hàng cỏn sử dụng được các dịch vụ: nhắn tin, gọi

điện thoại, games, mua hảng, giao dịch chứng khoản, giao dịch ngân hàng,

giao lưu trực tuyến

Trong đề tài này, em tập trung nghiên cửu “triển khai dịch vụ IPTV

dua trén nén tang IP Multimedia Subsystem (IMS)” Dich vụ nay mac dit

chỉ là một phần rất nhỏ trong các dịch vu hap dan ma IMS mang lai, tuy nhién

nỏ cũng là một minh chứng rất điền hình cho tiện ích vẻ phát triển dich vụ

tương lai mã IMS có thể đem lại

Trang 12

Trang 15

Triển khai dịch vụ IPTV dựa trên nên tảng IMS

1.2 Nội dung nghiên cứu

Với mực đích nghiên cửu và phát triển ứng dung theo kien tric IMS nén trong đẻ tài này em sẽ tập trung tim hiểu tổng quan ve IMS, may chu img

dung va ve dich vu IPTV:

«Tổng quan về IMS: tìm hiểu vẻ kiến trúc TMS, các thánh phần, chức

năng của từng thành phần, kiến trúc triển khai và một số các khải niêm

quan trong sit dung trong IMS

« Máy cha ing dung (Application Server): giới thiệu vẻ máy chủ ứng

dung trong kien trúc IMS, chức năng va các chẻ độ hoạt động, giao

diện từ máy chủ ứng dung SIP toi cae thanh phân khác trong mạng lõi

IMS

© Nguyên lý thực hiện dịch vụ IPTV: mô tả chức năng dich vụ, thủ tục

thực hiện địch vụ, điều khiển lỗi, thủ tục kiểm tra trạng thái người

Trang 16

CHƯƠNG II : CAC NGUYEN LY CHUNG

TRONG KIEN TRUC IMS

2.1 Các yêu cầu đối với IMS

IMS huéng đền:

© Ket hop các xu thể mới nhất trong công nghệ

®©- Tạo ra mô hình di động Internet

¢ Tao ra nén tang pho bien de phat trién cae dich vu da phương tiện khác

nhau

¢ Tao ra co chế nâng cao lợi nhuận vi cách sử dụng của mạng chuyên

mạch gói di động

2.1.1 Phiên đa phương tiện IP

IM§ có thê đưa ra một dải rộng các dịch vụ Mặc dù vậy, cỏ một dịch

vụ đặc biệt quan trọng với người dùng: đỏ là thông tin liên lạc audio và

video, Yêu câu này nhân mạnh đến sự cân thiết hỗ trợ dịch vụ chỉnh được tạo

ra bởi IMS: các phiên multimedia qua mạng chuyên mạch gỏi Multimedia

cỏ liên quan đến sự tồn tại đồng thời của một vải loại media, trong trường

hợp này là audio và video,

Giao tiếp multimedia được chuẩn hỏa trong tải liệu 3GPP trước đây,

nhưng những giao tiếp multimedia nay diễn ra trên mạng chuyên mạch kênh hơn là trên mạng chuyền mạch gói

2.1.2 Chất lượng dịch vụ QoS

Chất lượng dịch vụ (QoS — Quality of Serviee) là yêu câu chủ yêu trong

IMS QoS cho mét phién lién quan được xác định bởi một số nhân tố, như

băng thông cực đại có thẻ cấp cho người dùng dựa trên thuê bao của người

Trang 14

Trang 17

Triển khai dịch vụ IPTU dựa trên nên tảng IMS

dùng hoặc trạng thái hiện tại của mạng [MS cho phép nhà khai thác mạng

điều khiển QoS mả người dùng đưa ra, do đó các nhà khai thác mạng có thẻ phân biệt các nhóm khách hảng khác nhau

2.1.3 Internetworking

Hỗ trợ cho tương tác với Internet là một yêu cầu rõ ràng với IMS, Internet đưa ra hàng triệu đích đến tiêm năng cho các phiên multimedia được khởi tạo trong TMS Khi tương tác với Internet, số lượng đích đến tiem nang

cho các phiên đa phương tiên được mở rộng một cach đột ngột

IMS cũng được yêu câu có thẻ làm việc được với mạng chuyên mạch

kênh, như mang PSTN (Public Switched Telephone Network), hay các mạng

tế bào đang tên tại Đầu cuối TMS cỏ thẻ kết nối được đến cả mạng chuyện

mạch kênh và mạng chuyển mạch gỏi Vì thể, khi người dùng muốn gọi đến

điện thoại trong mạng PSTN hay mạng tế bảo, đâu cuối TMS sẽ chọn sử dụng vùng chuyên mạch kênh

Vi vậy, mặc dủ tương tác với mạng chuyên mạch kênh không được yêu cầu một cách nghiêm ngặt, thì hầu hết các đầu cudi IMS sé hé tro vùng

chuyển mạch kênh Yêu cầu hỗ trợ tương tác với mạng chuyên mạch kênh cỏ

thể được coi như là một yêu cầu dải hạn Yêu cau nảy sẽ được triên khai khi

ta xây dựng đầu cuối IMS chi hỗ trợ chuyên mạch gói

2.1.4 Chuyển vùng (Roaming)

Chuyển ving (roaming) la yéu cau chung ke tir khi phat minh ra mang

tế bảo thứ hai Người đủng có thể chuyên vùng sang các mang khác, vi dụ

như khi chuyển sang một quốc gia khác Hiển nhiên lả IMS sẽ kế thừa yêu

cau này, do đó nó có thê cho phép người dùng chuyên vùng sang các quốc

gia khác nhau

Trang 15

Trang 18

2.1.5 Điều khiển dịch vụ

Các nhà khai thác mạng muốn áp dụng những chính sách trong việc

phân phát dịch vụ đến người dùng Chúng ta có thẻ chia những chỉnh sách đó

lâm hai loại

© Các chính sách chung có thể áp dụng được cho tất cả người dùng

trong mạng

© _ Các chính sách cá nhân có thẻ áp dụng cho một người dùng nhất định

Loại chính sảch đầu tiên bao gồm một tập hợp các giới hạn được áp

dung cho tất cả người dủng trong mang Vi du, nha van hành mạng cỏ thể

muốn giới hạn việc sử dụng audio codec băng rộng, như G.711 (ITU-T

Recommendation G.711), trong mang ctia ho Thay vì như thể, họ có thê đưa

ra cac codec bang théng thap hon nhu AMR (Adaptive Multi Rate)

Loại chỉnh sách thứ hai bao gồm một tập các chỉnh sách được đáp ứng, cho mỗi người dùng, Ví dụ, một người dùng có thẻ có vải thuê bao đề sử

dụng cae dich vu IMS không bao gồm video Đảu cuối IMS sẽ hâu hết là có

khả năng hỗ trợ video, nhưng trong trường hợp nỗ lực khởi tạo một phiên

multimedia mả cỏ cả video, thi nha vận hành mạng sẽ ngăn không cho phiên

đó được khởi tạo

2.1.6 Phát triển dịch vụ

'Yêu cầu vẻ tạo ra dịch vụ có ảnh hưởng mạnh trong thiết kế kiến trúc

IMS Yêu cầu nảy nói rõ các dịch vụ IMS không cân thiết phải được chuân hóa Yêu cầu nảy biểu diễn một đấu mốc trong thiết kế cellualar bởi vì trong quá khử, mọi dịch vụ đơn đều được chuẩn hóa hoặc là cỏ sự triển khai phù hop Thâm chí các dịch vụ được chuẩn hóa thì không có gì đảm bảo rằng các

dịch vụ sẽ làm việc khi chuyển sang một mạng khác

Trang 16

Trang 19

Triển khai dịch vụ IPTV dựa trên nên tảng IMS

2.1.7 Da truy nhap

Yêu cầu đa truy nhập ở đây nói đến các phương tiện truy nhập khác

hơn GPRS IMS là mạng all-TP và cũng như bat ky mét mang IP nao khác,

nó ở lớp thấp hơn và độc lập truy nhập Bất kỳ mạng truy nhập nảo vẻ

nguyên tắc cũng cỏ thẻ truy cập dén IMS Vi du, IMS cé thé duge truy nhập

stt dung WLAN (Wireless Local Area Network), ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line), HFC (Hybird Fiber Coax) hoặc là Cable Modem Tuy

nhiên, 3GPP cam kết phát triển giải pháp cho việc cải tiên GSM, tap trung

vào truy nhập GPRS (cả trong GSM va UMTS, Universal Mobile

Telecommunication System) cho phiên bản đầu tiên của IMS (ví dụ, Release Š) Các phiên bản tiếp theo sẽ nghiên cứu các truy nhập khác, vi dụ như

WLAN,

2.2 Tong quan về các giao thức sử dụng trong IMS

2.2.1 Giao thức điều khiển phiên

Các giao thức điều khiển cuộc gọi đỏng vai trỏ quan trọng trong bat kỳ

một hệ thông điện thoại nảo Trong mạng chuyên mạch kênh, các giao thức

điều khiển cuộc gọi nói chung lả TUP (Telephony User Part), ISUP (ISDN

User Part) va BICC (Bearer Independent Call Control) Các giao thức được

xem xét đề sử dụng làm giao thức điều khiên phiên cho IMS hiển nhiên là

dựa trên IP Các giao thức cỏ thẻ được sử dụng lả:

Bearer Independent Call Control (BICC) : BICC là một cải tiền của

ISUP Không như ISUP, BICC tách biệt mặt phẳng bảo hiệu ra khỏi mặt

phang media, do đỏ báo hiệ có thể truyền qua một tập các nút riêng biệt chử

không đi qua mặt phẳng media Thêm nữa, BICC hỗ trợ vả có thể chạy trên

Trang 17

Trang 20

(Asynchoronous Transfer Mode)

H.323 : tương tự như BICC, H323 là giao thức do ITU-T phát triển

H323 định nghĩa một giao thức mới để thiết lập phiên multimedia Không

như BICC, H.323 được thiết kế từ những ngày đầu tiên nhằm hỗ trợ công

nghệ IP Trong H.323, báo hiệu và media không cần truyền qua củng một tập

các host

SIP (Session Initiation Protocol) : được đặc tả bởi IETF như là một

giao thức đẻ thiết lap va quan ly cac phién multimedia qua mang IP SIP tuan

theo mô hình client-server nỏi tiếng, mô hình được sử dụng bởi nhiều giao

thức được phát triển bởi IETE Các nhà thiết kẻ SIP đã mượn nguyên lý thiết

kế từ SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) va dac biét la HTTP (Hypertext

Transfer Protocol) SIP ke thira hâu hết các đặc điểm của nỏ từ hai giao thức

trên Đỏ là một điểm mạnh của SIP bởi vi HTTP và SMTP lả những giao

thức thành công nhất trên Internet SIP không giống như BICC vả H.323, SIP

là giao thức dựa trên text Điều đó cỏ nghĩa là nỏ dễ dàng để mở rộng, sửa lỗi

và sử dụng để xây dựng các dịch vụ

SIP được chọn làm giao thức điều khiển phiên trong IMS Thực tế SIP

lam cho việc tạo ra các dịch vụ mới trở nên đễ dàng va vi SIP dua trén HTTP

nên các nhà phát triển dịch vu SIP co the str dung tat c các cơ chế được phát

trién cho HTTP nhu CGI (Common Gateway Interface) va Java Servlet

2.2.2 Giao thức AAA

Ngoài giao thức điều khiển phiên thì còn có một số giao thức khác

dong vai tro quan trọng trong IMS Diameter (lả giao thức được định nghĩa

trong RFC 3588) duoc chọn làm giao thức AAA (Authentication,

Authorization, and Accounting) trong IMS

Trang 18

Trang 21

Triển khai dịch vụ IPTU dựa trên nên tảng IMS

Diameter là một cải tiền của RADIUS (được định nghĩa trong RFC

2865), đỏ là một giao thức được sử dụng rông rãi trong Internet để thực hiện

AAA Ví dụ, khi người dùng quay số đến nhà cung cập dịch vụ Internet thì

server truy nhập mạng sử dụng RADIUS đẻ chứng thực (authenticate) và cấp quyền (authorize) cho người dùng truy cập mạng Diameter bao gồm một

giao thức cơ bản được bỏ sung với ứng dụng Diameter Các ứng dụng

Diameter là sự lưa chọn hoặc mở rộng Diameter dé phi hop với một ứng

dung cu the trong một môi trường IMS sử dụng Diameter trong một số giao

điện, mặc đủ không phải tất cả các giao điện sử dụng củng một ứng dụng

Diameter Vi du, IMS dinh nghia tmg dụng Diameter đẻ tương tác với SIP

trong quả trình phiên được thiết lập vả một ứng dụng khác để thực hiện điều khiển tai khoản

2.2.3 Các giao thức khác

Củng với SIP và Diameter lả các giao thức khác được sử dụng trong IMS Giao thức COP§ (Common Open Policy Service) được sử dụng đẻ truyền các chính sách giữa các PDP (Policy Decision Points) va PEP (Policy Enforcement Points) H.248 và các gói của nó được sử dụng bởi các nút tín

hiệu điều khiên trong mặt phẳng media H.248 được phát triển bởi ITU-T và

IETF cũng được đề cập đến như lả giao thức MEGACO (Media Gateway

Control) RTP (Real-time Transport Protocol) và RTCP (RTP Control

Protocol) được sử dụng dé truyền dữ liệu thời gian thực như video va audio 2.3 Kiến trúc tong quat IMS

Trước khi tìm hiều kiên trúc tổng quát TMS, chúng ta nên nhớ rằng 3GPP không chuẩn hóa theo nút mà theo chức năng Dieu đỏ có nghĩa là kiến trúc

TMS là một tập hợp các chức năng được kết nổi với nhau bởi các giao diện đã

được chuẩn hóa Các nha trién khai có thê kết hợp hai chức năng vào một nút Tương tự, các nhà triển khai có thẻ tách một chức năng thành hai hay nhiều

nút

Trang 19

Trang 22

IMS một cách chặt chế và triển khai mỗi chức năng trong một nút riêng Tuy

nhiên, việc tìm kiếm các nút triển khai nhiều hơn một chức năng và các chức

năng được phân phối qua nhiều hơn một nút là hoản toàn có thể

Hình 2-1 : Tổng quan kiến trúc IMS

Trong hình 2-1 minh họa một cái nhìn tổng quan vẻ kiến trúc IMS như

chuẩn hóa của 3GPP Trong hình chi ra hau hết các giao diện bảo hiệu trong

hệ thống TMS, nó thường được đề cập đến bởi hai hay ba ký tư mã hóa Chúng,

ta không thê vẽ tất ca các giao điện được định nghĩa trong TMS mà chỉ có thẻ

liệt kê hằu hết những nút giao diện có liên quan Trong IMS được phan chia

thành 3 phân: mạng truy nhập, mạng lõi vả tầng dịch vụ

2.3.1 Mạng truy nhập

Ố phía bên trải hình 2-1, chúng ta có thẻ nhìn thấy các đầu cuối IMS di động thường được nhắc đến như là các thiết bị người ding (UE) Đầu cuối

Trang 20

Trang 23

Triển khai dịch vụ IPTU dựa trên nên tảng IMS

IMS được nỗi vào mạng chuyên mạch gói như là GPRS thông qua đường

truyền vô tuyên

Chủ ý rằng, mặc dủ hinh trên chỉ chỉ ra một thiết bị đầu cuối TMS nồi vào mạng sử dụng đường truyền vô tuyển nhưng IMS cũng hỗ trợ các loại

thiết bị và các cách truy nhập khác Thiết bị hỗ trợ cá nhân PDAs và máy

tính là các ví dụ vẻ các thiết bị có thể kết nồi tới IMS Một ví dụ khác vẻ phương pháp truy cập là WLAN vả ADSL

2.3.2 Mạng lõi

Phản cỏn lại của hình chỉ ra các nút bao gồm trong mạng lõi IMS Các

nút này là

® Một hay vài cơ sở dữ liệu người dùng, còn gọi là HSS va SLF

Mét hay vai may chi img SIP nhu la CSCF (Call Session Control

Function)

¢ Mot hay vai MRE mỗi cái được chia nhỏ thành MREC và MREP

® - Một hay vài BGCE (Breakout Gateway Control Funetion)

® Một hoặc vải PSTN gateways, được chia nhỏ hơn thành SGW và

MGCF

2.3.2.1 Cơ sở dữ liệu HSS và SLF

HSS (Home Subscriber Server) la trung tâm lưu trữ dữ liệu các thông

tín liên quan đền người dùng Vẻ kỹ thuật thì HSS lả sự phát triển của HLR

(Home Location Register), HLR la mét nut trong mang GSM HSS bao

gồm các thông tin thuê bao liên quan đến người dùng được yêu cầu đẻ điều

khiển các phiên đa phương tiên Những dữ liêu nảy bao gồm, thông tin vị trí, thông tin bảo mật (bao gồm các thông tin nhận thực va phan quyên),

các thông tin về tiêu sử người dùng (bao gồm các dịch vụ ma người dùng

đăng kỷ thuê bao), va S-CSCF cấp phát tới người dùng

Trang 21

Trang 24

lượng thuê bao quá nhiều so với sự quản ly của một HSS Trong tất cả

trường hợp, tất cả các dữ liệu liên quan đến một người dùng cụ thể được

chứa trong một HSS Các mạng với một HSS sẽ khỏng cin SLF (Subscriber Location Function) Mặt khác, mạng với nhiều hơn mét HSS yêu câu có SLE

SLF lả một cơ sở dữ liệu đơn giản ảnh xạ địa chỉ người dủng tới HSS

quan lý tương ứng, Một nút yêu cầu truy van SLF, với một địa chỉ người

dùng là đầu vào, sẽ thu được ở đầu ra là HSS cỏ chứa thông tin liên quan

đến người ding do

Cả HSS và SLF đều thực thi giao thức Diameter với các đặc trưng

ứng dụng diameter cho IMS

2.3.2.2 Chức năng điều khiển cuộc gọi phiên

Điều khiển cuộc gọi phiên (CSCF) là một máy chủ SIP, là một nút

cần thiết trong IMS Cac CSCF xit ly cae ban tin bao hiéu SIP trong IMS

Có ba loại CSCF phụ thuộc vào các chức năng ma chủng cung cấp

© Proxy-CSCF (P-CSCF) : li một máy chủ SIP, là điểm đầu tiên liên

lạc giữa đầu cuối IMS vả mạng IMS Nó có thể được đặt ở mạng

khách (trong toàn bộ mạng TMS) hoặc mạng chủ Một vải mạng có

thể sử dụng thiết bị kiểm soát biên phiên SBC (Session Border Controller) đẻ thực hiện chức năng này Để kết nói với hệ thông

IMS, ngudi dủng trước tiên phải đăng ký với P-CSCF trong mạng

ma no dang kết nói Địa chỉ của P-CSCF được truy cập thông qua

giao thức DHCP (Dynamie Host Conguration Protocol) hoặc sẽ

được cung cấp khi người dùng tiên hành thiết lập kết nổi PDP

(Packet Data Protocol) trong mang théng tin di động tế bao Chức năng của P-CSCF bao gồm

Trang 22

Trang 25

thuật Triển khai dịch vụ IPTU dựa trên nên tảng IMS

o P-CSCF cé nhiém vu dam bao chuyên tải các yêu câu từ UE

đến máy chủ SIP (ở đây là S-CSCF) cũng như bản tin phản

hồi từ máy chủ SIP vẻ UE

© P-CSCF duge gan cho đầu cuối IMS trong suốt quá trinh

đăng ký, và không thay đổi trong suốt quá trình đăng ký

©_ P-CSCF nằm trên đường đi của tất cả các bản tin bảo hiệu và

có thể được gắn vảo môi ban tin

6 P-CSCF xác thưc người dủng và thiết lập kết nổi bảo mật

IPSec voi thiet bi dau cuối IMS của người dùng P-CSCEF còn

cỏ vai trò ngăn cản các tân công nhu spoofing, replay dé dam

bảo sự bảo mật và an toản cho người dùng

© P-CSCF cé thé nén va giai nén cac ban tin SIP ding sigcomp,

để giảm thiểu khỏi lượng thông tin bảo hiệu truyền trên

những đường truyền tốc độ tháp (hay giảm độ trễ khi truyền

trên các kênh có băng thông hẹp)

© P-CSCF cé thé tich hợp chức năng quyết định chính sách

PDF (Policy Decision Funetion) nhằm quản lý vả dam bao

QoS cho các dịch vụ đa phương tiên

9 P-CSCF cũng tham gia vào quá trình tỉnh cước dịch vụ

« Interrogating-CSCF (I-CSCEF) : là một chức năng SIP khác được

đất ở biên của miễn quản trị Địa chỉ IP của I-CSCF được công bố trong DNS (Domain Name System) của miền, vì thể các máy chủ

ứng dụng ở xa cé thé tim thay I-CSCF vả sử dụng I-CSCF như một

điểm chuyển tiếp cho các goi tin SIP toi miễn nay Các chức năng,

của I-CSCF bao gồm:

© Dinh tuyen ban tin yéu cau SIP nhận được từ một mạng khác đến S-CSCF tương ứng Để làm được điều này, I-CSCF sẽ

———————ễễễễ-ễ

Trang 23

Trang 26

địa chỉ S-CSCF tương ứng của người dùng (giao điện Dx

được dùng đề từ I-CSCF tới SLF để định vị HSS can thiết),

Nếu như chưa có S-CSCF nảo được gản cho UE, I-CSCF sé

tien hành gan một I-CSCF cho người dùng đề nó xử lý yêu

cau SIP

o Neuoc lai, I-CSCF sé dinh tuyén ban tin yêu cau SIP hoặc bản tin trả lời SIP đến một S-CSCF/1-CSCF nằm trong mạng

của một nhà cung cấp dịch vụ khác

1-CSCF luôn luôn được đặt tại mạng chủ, trong một số trường hợp

như THIG (Topology Hiding Inter-network Gateway), I-CSCF duge

đặt tại mạng khách là tốt nhất

Serving-CSCF (S-CSCF) : là một nút trung tâm của hệ thông bảo hiệu IMS S-CSCF van hảnh giống như một mảy chủ SIP nhưng nó

cũng bao hàm cả chức năng quản lý phiên dịch vụ Thêm vảo việc

thực hiện chức năng là một máy chủ SIP thi nó cũng đóng vai trò

như một trung tâm đăng ký SIP (SIP registrar) Điều nảy có nghĩa là

nó duy trì mỏi liên hệ giữa vị trí của người dùng (nói cách khác lả

địa chỉ IP của thiết bị đầu cuối mả người dùng đăng nhập) với dia

chỉ SIP của người dùng đó (cũng được biết đến như lả định danh

chung của người dùng — Public User Identity)

Cũng giỏng như I-CSCF, §S-CSCF cũng thực thi một giao diện

diameter với HSS Lý do chính của việc sử dụng giao điện với HSS

Trang 27

một hoặc vải máy chủ ứng dụng

© Dé Khai bao vai HSS ve S-CSCF duge cấp cho người dùng

trong suốt quá trình dang ky

Tắt cả các bản tin bảo hiệu SIP ma dau cuối IMS gửi và nhận đều di

quá S-CSCF, S-CSCF sẽ kiểm tra mỗi bản tin SIP và quyết định xem liệu bản tin báo hiệu này nên đi qua một hay nhiều máy chủ ứng

dụng trên đường đi tới đích cuỗi cùng của nó Các máy chủ img

dụng nảy sẽ cung cấp các khả năng về một dịch vụ tới người dùng

Một chức năng chính của S-CSCF là cung cấp dịch vụ định tuyến

ban tin SIP Nếu người dùng quay số điện thoại thay vì sử dụng SIP

URI (Uniform Resource Identifier) thi S-CSCF cung cap một dịch

vụ chuyển đổi, thường dựa trên chuan DNS E.164 Number

Translation (DNS/ENUM) (được mô tả trong RFC-2916 [100])

§-CSCF cũng tác động vào chỉnh sách mạng của nhà cung cấp Ví

dụ, một người dùng có thê không cỏ quyên thiết lập một phiên cụ thẻ

nao ca S-CSCF tránh cho người dùng thực hiện các chức năng không được cho phép

Một mạng thường bao gồm một số các S-CSCF cho mục địch mở,

rộng và dự phỏng Mỗi 8-CSCF phục vụ một số lượng đầu cuối tủy

thuộc vào dung lượng của nỏ

8-CSCF luôn luôn được đặt tại mạng chủ

2.3.2.3 Máy chủ xử lý media

Máy chủ xtr ly media (MRF) cung cấp tài nguyên media trong mang

chi MRF (Media Resource Function) cung cap cho mạng chủ khả năng

đưa ra các thông bao trong luéng media (vi du trong câu hội thảo tập trung),

Trang 25

Trang 28

cử loại phan tich media nao

MRF con được chia thành một nút nhỏ hơn trong miễn bảo hiệu gọi là

MRFC (Media Resource Function Controller) va mét nut trong mién media

là MRFP (Media Resource Function Processor), MRFC hoạt động như là mét SIP User Agent va chira các giao diện SIP với S-SCSF MRFC diéu

khiển tải nguyên trong MREP thong qua giao dién H.248

MRFP trién khai tat ca cac ham liên quan đến media nhu 1 choi và

trộn media

MRF luồn đặt ở mạng chủ

2.3.2.4 Chức năng điều khiển công chuyển mạng

Chức năng điều khiển công chuyên mạng (BGCF) thực hiện chủ yêu

là chức năng của máy chủ SIP bao gồm chức năng định tuyến dựa trên số

điện thoại BGCF (Breakout Gateway Control Funetion) chỉ dủng trong các

phiên được khởi tạo bởi đầu cuối IMS và hướng tới một người dùng trong

mạng chuyên mạch kênh như là PSTN hay PLMN Chức năng chỉnh của

PSTN gateway cung cấp một giao điện hướng tới một mạng chuyên

mạch kênh, cho phép các thiết bị đầu cuối IMS gọi và nhận cuộc gọi tới

PSTN va tir PSTN

Trang 26

Trang 29

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Triển khai địch vụ IPTU dựa trên nền tảng IMS

Hình 2-2 : Giao tiếp giữa PSTN/CS gateway và mạng CS

Hình 2-2 mô tả một BGCF và một PSTN gateway riêng biệt có giao

tiếp mạng với PSTN PSTN gateway được phân tích thành các chức năng,

sau

© SGW (Signalling Gateway) : Signalling gateway giao tiép voi mat

phẳng bảo hiệu của mang chuyền mạch kênh SGW thực hiện biến

đổi giao thức ở lớp thấp hơn Ví dụ: SGW cỏ nhiệm vụ thay thẻ các

giao thức MTP (ITU-T khuyến nghị Q.701 [133]) ở mức thấp hơn vận chuyển củng với SCTP (Stream Control Transmission Protocol, được định nghĩa tại REFC 2960 [230]) trén dia chi IP Vi the, SGW

chuyển đổi ISUP (ITU-T khuyên nghị Q.761 [139]) hoặc BICC

[ITU-T khuyến nghị tại Q.1901 [140]) trên MTP thành ISUP hoặc BICC trên SCTP/TP

« MGCF (Media Gateway Control Function) : MGCF là nút trung tâm

của PSTN/CS gateway MGCF triển khai một cơ chế thực hiện

Trang 27

Trang 30

là BICC trên IP (cả BICC và ISUP đều là các giao thức điều khiển

cuộc gọi trong mạng chuyên mạch kênh) Hơn nữa, để biển đổi giao

thức điều khiển cuộc gọi thì MGCF điều khiển nguồn tải nguyên

trong MGW (Media Gateway) Giao thức được sử dụng giữa MGCF

va MGW la H.248 (ITU-T khuyén nghi H.248 [143])

* MGW (Media Gateway) : Media Gateway giao tiếp với mặt phẳng

media của mạng PSTN hoặc mang CS, Mét mat MGW cé the giti

ho&e nhan media ctia IMS théng qua giao thite RTP (RFC 3550

[225]) Mặt khác, MGW sir dung một hoặc nhiều khe thời gian PCM

(Pulse Code Modulation) dé kết nói tới mạng CS Thêm vào đỏ, MGW thực hiện chuyên đổi mã khi đâu cuổi IMS không hỗ trợ

codec duge sit dung béi mang chuyên mạch kênh Một tỉnh huồng

phô biển thường xảy là khi thiết bị đầu cuối IMS str dung bé giải mã AMR trong khi đỏ thiết bị đầu cuối của mạng PSTN lại sử dụng bộ

giai ma G.711 (ITU-T khuyên nghị G.711 [131])

2.3.2.6 Mạng chủ và mạng khách

IMS muon mét vai khai niém tir GSM va GPRS nhu mang chi va

mạng khách Trong mô hình tế bảo, khi chúng ta sử dụng điện thoại di đông trong khu vực nơi chúng ta cư trú, khi đó là chúng ta đang sử dụng cơ

sở hạ tầng do các nhả điều hành mạng cung cấp Cở sở hạ tâng nảy hình

thánh mạng chi (home network) Mặt khác, khi chủng ta chuyên ra ngoài

khu vực che phủ của mạng chủ, chúng ta sử dụng cơ sở hạ tầng được cung, cấp bởi một nhà điều hành mạng khác Cơ sở hạ tầng này được goi là mang

Trang 31

Hầu hết các nút IMS được đặt tại mạng chủ nhưng có nút cũng được

đặt trong mạng khách hoặc mạng chủ, nút đỏ là P-CSCE Kién tric IMS

cho phép hai câu hình khác nhau cho P-CSCF, tủy thuộc vào vị trí của P-

Trong IMS cả GGSN va P-CSCF phải nằm trong cùng một mạng

Điều nảy cho phép P-CSCF điều khiển GGSN qua giao diện Go Vì cả P-

CSCF và GGS§N đều nằm trong cùng một mạng nên giao diện Go luôn luôn

là giao điện hoạt động bên trong và làm cho việc hoạt động của mạng đơn giản hơn

Hình 2-3, cho chúng ta thay cau hinh P-CSCF (va GGSN) dat tại

mạng khách Câu hình nảy thẻ hiện tam nhìn lâu đài về TMS vì nó yêu cầu

IMS hé tro thực hiện từ mạng khách

Trang 32

đồng thời Do đó cũng không thé mong chờ tất cả các mạng thành phần sẽ

cap nhật các GGSN theo củng một chuẩn tại củng một thời điểm vả củng,

bắt đầu cung cấp dich vu IMS Vì vậy chúng ta chỉ cỏ thẻ mong chờ việc sớm có sự triển khai IMS mà P-CSCE ở trong mạng chủ như hình 2-4 dưới

đây

Visited Network Home Network

Hình 2-4 : P-CSCE đặt tại mạng chủ

Hình 2-4 chỉ ra câu hình hiện tại khi cả P-CSCF và GGSN đều đặt tại

mang chi Cau hình này không yéu cầu sự hỗ trợ IMS từ mạng khách

Mạng khách không cần phải có GGSN tuân theo phiên bản 3GPP Release

5 Mạng khách chỉ cần cung cấp liên lạc vô tuyển va SGSN Vi thé, cau hình này được triển khai từ những ngảy đầu của IMS Như một hệ quả,

người ta mong muỏn rằng nó sẽ là câu hình pho biến trong những năm đâu trién khai IMS

2.3.3 Tang dich vu

Phân này bao gồm các máy chủ ứng dụng có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ tới người dùng cuối Các máy chủ ứng dụng là các thực thể SIP thực

hiện dịch vụ và giao tiếp với S-CSCF sử dựng SIP Phụ thuộc vào các dịch

vụ thực tế mà máy chủ ứng dụng có thể hoạt động ở các chế dé: SIP proxy,

——————ễ—

Trang 30

Trang 33

thứ ba bên ngoài Nếu nằm trong mạng chủ, nó cỏ thẻ truy vấn HSS qua giao

diện diameter Sh (cho may chủ ứng dung), hay giao dién MAP (Mobile

Application Part) cho loai may cha IM-SSF (IP Multimedia Service

Switching Function)

Như đã nói ở trên, ưu điểm lớn nhất của IMS là khả năng phát triển các

dich vụ mới một cách đề dàng Kiến trúc IMS được thiết kế dé cho phép các

nha diéu hành cung cấp dài rộng các dịch vụ dựa trên chuyển mạch gỏi và

thời gian thực TMS cũng cho phép lưu lại các thông tin của dịch vụ để có thẻ

tỉnh cước dựa theo thời gian cũng như dựa trên dich vu va bang thong Tir

đặc điểm thiết kế của mình, IMS kế thừa tắt cả các dịch vụ ưu việt nhất của

mạng viễn thông và mạng internet đặc biệt là các dịch vụ đa phương tiên bao

gom các dịch vụ gọi thông thường và các dịch vụ nâng cao như

« Nhân tin đa phương tiện

«_ Hội thảo đa phương tiện

© Click to dial

® IPTV

© Dich vu kiém tra trang thai nguoi ding (Presence)

¢ Dich vu instant message

Tang dich vu duge thiet ké tach réi v6i mang lõi vả mạng truy nhập đã được chuân hóa

Trang 31

Trang 34

2.4 Dinh danh trong IMS

Trong bắt kỳ một mạng nảo cũng đều phải dinh danh được người dùng

một cách duy nhất Đây là thuộc tỉnh cho phép một điện thoại nhất định đỗ chuông mả không phải là một điện thoại khác khi chủng ta quay số trong

mạng PSTN

Vấn đề trung tâm của bat ky một mạng nảo lả khả năng của nhả cung cấp định danh người ding dé cho cuộc gọi có thể đến được đúng người dùng Trong mạng điện thoại công công, người dùng được định danh bởi số điện thoại (lả một tập hợp các chữ số theo thứ tự định danh thuê bao điện thoại) Số

điện thoại xác định chủ thuê bao có thẻ được biểu diễn dưới nhiều dạng khác

nhau: đạng só nội hạt, số ngoại hạt hay số dạng quốc tế Thực chất chúng chỉ

là các cách biểu diễn khác nhau của củng một thuê bao Độ đài của chuỗi số phụ thuộc vào đích đến của cuộc gọi (ví dụ như củng một khu vực, khác vùng, hay quốc gia khác),

Thêm vào đó, khi một dich vu được cung cấp, đôi khi nó cũng yêu cầu

định danh dịch vụ Trong mạng PSTN, dịch vụ được định danh bởi những số

đặc biệt, thường có phân tiếp đâu đặc biệt, ví dụ như 800 IMS cũng cung cập

cơ chế để định danh dịch vụ

2.4.1 Định danh người dùng công cộng

Trong IMS cunge cỏ một cách tiên định để xác định người dùng Một người dùng IMS cũng được cấp phát một hay nhiều định danh người dùng

công cộng Nhà cung cấp dịch vụ nội hạt cỏ trách nhiệm cấp phát các định danh nảy cho mỗi thuê bao IMS Một danh người dùng công cộng có thê là

một SIP URI (như định nghĩa trong RFC 3261 [215]) hay một TEL URI (như

định nghĩa trong REC 3966 [220]) Định danh người dùng công cộng được

sử dụng như thông tin liên lạc trong thẻ thương mại Trong MS, định danh

người dùng công công được sử dụng đẻ định tuyến các bản tin báo hiệu SIP

——————ễễễễ-

Trang 32

Trang 35

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Triển khai dịch vụ IPTU dựa trên nên tảng IMS

Nếu chúng ta so sánh giữa IMS và GSM, một định đanh người dùng công,

cộng đổi với IMS cũng giỏng như một định danh MSISDN (Mobile

Subscriber ISDN Number) trong mang GSM

Khi định danh người dùng công cộng chửa SIP URI, nó thường có dạng

la sip:first.last@operator.com, mac di nha cung cap IMS có thể chuyên đôi

dạng thức nảy vả thỏa mãn theo nhu cảu của họ Thêm vào đó, cũng có khả

năng bao hàm số điện thoại trong SIP URI sử dụng định dạng sau:

sip:+1-212-555-0293@operator.com;user=phone

Dinh dang nay 1a can thiét boi SIP yéu cau ƯRI được đăng ky dưới là

SIP URI Do đó, nỏ không thé ding ky TEL URI trong SIP, mac dù hoàn

toan co thé dang ky mét SIP URI co clita mét s6 dién thoai

TEL URI là một dạng khác mà định danh người dùng công cộng cỏ thẻ

sử dụng được Dưới đây là một TEL URI được trình bảy dưới dạng số điện

thoại quốc tế:

tel:+1-212-555-0293

TEL URI là cân thiết để thực hiện một cuộc gọi từ đầu cuỗi TMS sang mạng điện thoại công công PSTN, bởi vì số điện thoại PSTN được biểu diễn

dưới dạng số Mặt khác, TEL URI cũng cần thiết nêu một thué bao PSTN

muốn thực hiện một cuộc gọi đến một người dùng IMS, bởi vi người dùng

PSTN chỉ cỏ thể quay só

Chúng ta hình dung các nhả cung cấp dịch vụ sẽ cấp ít nhất một SIP URI và một TEL URI cho mỗi một người dùng Có rất nhiều lý do cho việc cấp nhiều hơn một định danh người đủng công công cho một người dùng,

như là khả năng phân biệt các định danh cả nhân mả bạn bẻ vả người thân đã

biết với định danh công công dùng trong công việc kinh doanh được biết đến

bởi các đồng nghiệp, hoặc là để kích hoạt một nhóm các dịch vụ

Trang 33

Trang 36

dùng công cộng được đăng ký Trong hoạt động thông thường của SIP, mỗi

định danh cần đăng ký yéu cau mét ban tin SIP REGISTER Trong IMS, ta

có thể đăng kỷ một vải định danh người dùng công cộng trong một bản tin,

điều này nhằm tiết kiệm thời gian và băng thông

2.4.2 Định danh người dùng riêng

Mỗi thuê bao TMS được cấp một định danh người dùng riêng Không

giống như định danh người dùng công cộng, định danh người ding riêng

không phải là một SIP URI hay TEL URI, mà thay vào đó chúng thường có

định dạng của định danh người dùng truy nhập NAI (Network Access

Identifier, theo quy ước của REC 2486 [451]) Định dạng của NAI la

username @operator.com

Không như dinh danh ngudi ding céng céng, dinh danh người dùng

riêng không được sử dụng để định tuyển ban tin yéu cau SIP, thay vao đỏ

chủng được dảnh riêng cho việc định danh thuế bao vả cho mục đích nhận

thực Một định danh người dùng riêng thực hiện chức năng trong [MS tương

tu nhu IMSI (International Mobile Subscriber Identifier) trong mang GSM

Dinh danh nguéi ding riéng không cần người dùng biết đến, bởi vỉ nó có thẻ

được lưu trong một thẻ thông minh cũng giống như IMSI được lưu trong

SIM (Subscriber Identity Module)

2.4.3 Mối quan hệ giữa định danh công cộng và định danh riêng

Nhà cung cấp dịch vụ cấp một hoặc nhiều định danh người dủng công, cộng cho mỗi một người ding Trong trường hợp GSM/UMTS (Universal

Mobile Teleeommunication System), thẻ thông minh lưu định danh người

dùng riêng vả có ít nhất một định danh người dùng công cộng HSS là một

cơ sở đữ liệu chung cho mọi dữ liệu liên quan đèn thuê bao, chứa định danh

người dùng riéng va mot tập hợp các định danh người dùng công cộng được

Trang 34

Trang 37

Triển khai dịch vụ IPTU dựa trên nên tảng IMS

gán cho người dùng HSS và S-CSCF cũng cỏ tương quan với định đanh

người dùng cộng và định danh người dùng riêng Mỏi quan hệ giữa một thuê

bao, định danh người dùng riêng và một số định danh người dủng công công

được thẻ hiện như trong hình 2-5, Đây là trường hợp của IMS như chuẩn hóa

trong 3GPP Release 5

Public User Identity 4

Hình 2-5 : Quan hệ giữa định danh người dùng riêng và định danh

người dùng công cộng theo 3GPP R§

3GPP Release 6 mở rông môi quan hệ giữa định danh người dùng riêng

và định danh người dùng chung như ở hình 2-6 dưới đây Một thuê bao TMS

được cấp không chỉ một ma là một số định danh người dủng riêng Trong

trường hợp UMTS, chỉ một định danh người dùng riêng được lưu trữ trong

thẻ thông minh, nhưng người dùng có thẻ có nhiều thẻ thông minh khác nhau

ma ho cé thé cho vao dau cuối IMS Có thể các định danh người dùng công cộng này được sử dụng kết hợp với nhiều hơn một dịnh danh người dùng

riêng Đó là trường hợp của định danh người dùng công cộng số 2 trong hình

2-6, bởi vì nỏ được gán cho cả định danh người dùng riêng số 1 và số 2 Điều

nảy cho phép định danh người dùng công cộng số 2 cỏ thẻ sử dụng đồng thời

tir hai dau cudi IMS, méi một thiết bị được gán một định danh người dùng

riêng khác nhau (vi du như các thẻ thông minh khác nhau được gắn vào các

đầu cuối khác nhau)

Trang 35

Trang 38

Public User identity 3

Public User Identity n

Hình 2-6 : Quan hệ giữa định danh người dùng riêng và định danh

người dùng công cộng theo 3GPP R6

2.4.4 Định danh dịch vụ công cộng

2.4.4.1 Định nghĩa PSI

Khái niệm của định danh dịch vụ công cộng (PSI — Public Service

Identities) được giới thiệu trong 3GPP Release 6 Không giỏng như định

danh người đùng công công, một PSI là một định danh được cấp phát cho

dich vụ trên máy chủ ứng dụng (AS — Application Server) Vi du, mét may

chủ ứng dụng phục vụ một chatroom được định danh bởi PSI Giống như

định danh người đủng công công, PSI có thể có dang SIP URI hoặc TEL

URI

Không giống định danh người dùng công công, PSI không liên quan

đến định danh người dùng riêng Sở đĩ như vậy là do định danh người dùng,

riêng chỉ sử dụng đành cho mục đích nhận thực PSI không được ap dung

cho người dùng

Trang 36

Trang 39

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Triển khai dịch vụ IPTU dựa trên nên tảng IMS

2.4.4.2 Phan loai PSI

PSI được chứa trong HSS dưới dạng hoặc là PSI đặc trưng hoặc là

Wildcarded PSI Một PSI đặc trưng (Distnet PSI) có chứa PSI được sử

dụng trong quá trình định tuyên Trong khi Wildcarded PSI là một tập hợp

cae PSI, Wildcarded PSI cho phép người dùng tối tru hoạt động và duy trì các nút Một Wildcarded PSI cỏ chứa hơn hai dâu châm than sẽ được xem

như một cặp dâu ngăn cách

Khi được chita trong HSS, Wildcarded PSI sé bao gồm các ký tự ngăn

cach đề xác định phần mở rộng của PSI

Ví du: PSI sau có thể chứa trong HSS

“sip:chatlist!."!@example.com”

Ví dụ các PSI sau giao tiếp trên giao diện bản tin với HSS sẽ được đổi

thanh “sip:chatlist!.*!@example.com” Khi chira trong HSS:

sip:chatlist]@example.com sip:chatlist2@example.com sip:chatlist42@example.com sip:chatlistabe@example.com sip:chatlist!1 @example,com

2.5 SIM, USIM va ISIM trong 3GPP

UICC (Universal Integrated Circuit Card) la trung tâm trong thiết kẻ

thiết bị đầu cuối 3GPP UICC là một thẻ thông minh có thẻ thảo lắp và mang

theo người một cách rất đơn giản, UTCC lưu trữ một số dữ liệu như thông tin

đăng ký thuê bao, mã nhận thực, số địa chỉ vả các tin nhắn Nêu không cỏ UICC thi thiết bị đầu cuối chỉ cỏ thẻ gọi các số khân cấp

Trang 37

Trang 40

UICC cho phép người dùng di chuyên dễ dàng thông tin thuê bao của họ sang thiết bị mới bằng cách lắp thẻ thông mình sang thiết bị đó UICC là một

khái niệm chung định nghĩa các đặc tính của thẻ thông minh

UICC cỏ thể bao gồm một vải ứng dung logic nhu SIM (Subscriber

Identity Module), USIM (Universal Subscriber Identity Module) va ISIM (IP multimedia Services Identity Module) Thêm vào đó, UICC còn có thể chứa

các ứng dụng khác như danh bạ điện thoại

2.5.1 SIM

SIM lưu trữ một tập hợp các tham số như thông tin đăng kỷ người

dùng, mã nhận thực và các tin nhắn SIM lả thành phân cơ bản nhất trong các thiết bị đầu cuối để người dùng có thể hòa mạng Mặc dủ khái niệm UICC và

SIM là có thẻ thay đổi cho nhau, UICC được xem như một thẻ vật ly, trong

khi đó SIM được xem như một ứng dụng đơn lẻ nằm trong UICC SIM được

sử dụng rộng rãi trong các mạng đi động thể hệ thứ hai, như mạng GSM

2.52 USIM

ƯSIM là một ứng dụng khác nằm trong UICC USIM cung cấp một tập

hợp các tham số bao gỏm thông tin đăng ký thuê bao, thông tin nhận thực,

phương pháp thanh toán vả lưu trữ tin nhắn USIM được sử dụng để truy

nhap mang UMTS

Các thiết bị đầu cuối trong mạng chuyển mạch gói và chuyển mạch

kênh cân phải cỏ USIM đề hoạt động được trong mang di động thê hệ thứ ba

Rõ ràng, cả SIM và USIM cỏ thể củng tổn tại đồng thời trong UICC đẻ thiết

bị đầu cuối cỏ thể sử dụng déng thoi mang GSM va UMTS

2.53 ISIM

Một ứng dụng thử ba có thể hiện diện trong UICC lả ISIM ISIM có vai

trỏ đặc biệt quan trọng trong IMS, bởi vì ISIM có chứa một tập hợp các

——————ễ——

Trang 38

Ngày đăng: 12/06/2025, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2-3,  cho  chúng  ta  thay  cau  hinh  P-CSCF  (va  GGSN)  dat  tại - Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims
nh 2-3, cho chúng ta thay cau hinh P-CSCF (va GGSN) dat tại (Trang 31)
Hình  2-4  :  P-CSCE  đặt  tại  mạng  chủ - Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims
nh 2-4 : P-CSCE đặt tại mạng chủ (Trang 32)
Hình  2-5  :  Quan  hệ  giữa  định  danh  người  dùng  riêng  và  định  danh - Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims
nh 2-5 : Quan hệ giữa định danh người dùng riêng và định danh (Trang 37)
Hình  2-7  :  Cau  trac  ctia  User  Profile - Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims
nh 2-7 : Cau trac ctia User Profile (Trang 43)
Hình  2-8  :  Cấu  trúc  tiêu  chuẩn  lọc  khởi  tao - Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims
nh 2-8 : Cấu trúc tiêu chuẩn lọc khởi tao (Trang 44)
Hình  2-9  :  Sơ  dé  các  khối  chức  năng  trong  kiến  trúc  IMS - Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims
nh 2-9 : Sơ dé các khối chức năng trong kiến trúc IMS (Trang 47)
Hình  3-8  :  Luông  cuộc  gọi  trong  một  hội  thoại  SIP - Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims
nh 3-8 : Luông cuộc gọi trong một hội thoại SIP (Trang 59)
Hình  3-9  :  Cách  sử  dụng  Record-Route,  Route  và  Contact - Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims
nh 3-9 : Cách sử dụng Record-Route, Route và Contact (Trang 61)
Hình  4-1  :  Hướng  tiếp  cận  dịch  vụ  trong  kiến  trúc  IMS - Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims
nh 4-1 : Hướng tiếp cận dịch vụ trong kiến trúc IMS (Trang 63)
Hình  4-2  :  AS  hoạt  động  như  một  SIP  UA - Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims
nh 4-2 : AS hoạt động như một SIP UA (Trang 65)
Hình  4-6  :  AS  đóng  vai  trò  SIP  Redirect  Server - Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims
nh 4-6 : AS đóng vai trò SIP Redirect Server (Trang 67)
Hình  4-7  :  Sh  data  uml  diagram - Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims
nh 4-7 : Sh data uml diagram (Trang 72)
Hình  §-2  :  Call  flow  đăng  ký  (tiếp) - Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims
nh §-2 : Call flow đăng ký (tiếp) (Trang 83)
Hình  5-8  :  Call  flow  không  có  kênh  phục  vụ  trong  IPTV. - Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims
nh 5-8 : Call flow không có kênh phục vụ trong IPTV (Trang 93)
Hình  6-11  :  Người  dùng  xem  dịch  vụ  IPTV  thành  công - Luận văn triển khai dịch vụ iptv dựa trên nền tảng ip multimedia subsystem ims
nh 6-11 : Người dùng xem dịch vụ IPTV thành công (Trang 105)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm