Khối lượng riêng của hơi nước trong không khí pạ„ khi tiến hành tương tự theo công thức 1-6 ở áp suất khí quyển được tính bằng: 219 Trị số này cũng như là p, trong công thức 1-7, thay
Trang 2TS NGUYEN DUY DONG
HO TRO TAI LIEU HOC TAP
NHA XUAT BAN GIAO DUC VIET NAM
Trang 3Công ty Cổ phần sách Đại hoc - Day nghé — Nha xuất bản Giáo dục Việt Nam giữ quyển công bố tác phẩm
Trang 4LOI MG DAU
Để dẫn từng bước cải thiện điểu kiện làm việc và vệ sinh môi trường
trang các khu công nghiệp và đã thị cần phải tích cực án dụng các biện
pháp tổ chức và kỹ thuật nhằm hạn chế hoặc giảm thiểu các chất độc hại
sinh ra do quá trình sản xuất hoặc đời sống sinh hoại của con người
Trang các công trình nhà văn hóa, cung thể thao, câu lạc bộ, triển lãm,
trưng bày v.v thường có lượng nhiệt ẩm và khí CO; tảa ra rất lớn, dé tao
dược cẩm giắc thoải mái và đâm bảo yêu cầu vệ sinh cho con người cẩn phải tổ chức hệ thống thông gió thổi kháng khí được làm mắt, "sạch" tới
vùng làm việc Đạt với các nhân xưởng có tỏa ra nhiều bụi và các khí độc
hại ngoàt việc tổ chức cung cấp không khí sạch tới củn phải có hệ thống
hút và vận chuyển hẳn hợp khí hụi uà đặc hại về bộ phận thu gam, xử lý
trước khi thải vào môi trường xung quanh Với sự mang muốn thủa mãn phần nào những vấn đề nêu trên đảy chúng tôi biên soạn cuốn sách
“Thông giá và kỹ thuật xử lý khí thải”
Cuẩn sách bạo gồm l4 chương, trình bảy những vấn để cơ bản về tính toản nhiệt, ẩm, lượng độc hại tủa ra trong nhà, trên cơ sở đó xác định lưu
lượng khi cần thiết để khử nhiệt thừa, hơi nước và khí độc hại tỏa ra trong
công trình Cuẩn sách còn nêu lên một số giải pháp tổ chức thông giá chống nông, húi bụi và khi đặc hại tại các thiết bị công nghệ Trong cuốn
sách còn trình bày hệ thống vận chuyển khí nén bụi, phế thải, các thiết bị
thu gom bụi, các thiết bị loại bỏ các khí độc hại khỏi dàng khí thải Cuốn
sách được sử dụng trong các trường đại học kỹ thuật làm tải liệu giảng
dạy, học tắp, thiết kế, nghiên cứu cho chuyên ngành thông giá, vì khí hậu,
kỹ thuật môi trường và cũng rất bổ ích cho cắn bộ, kỹ sư, kỹ thuật viên
trong các viện nghiên cứu, thiết kế, tư vấn, cắc cơ quan quản lý về vấn để
môi trường đã thị và khu công nghiệp, các bộ phận chức năng về an toàn,
bảo hệ lao động, v.v
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Khaa kỹ thuật môi trường, Trường đại học Xây dựng và Nhà xuất bản Giác dục đã giúp đỡ để cuẩn sách
được hoàn thành, Cảm on Gide su Trdn Ngee Chấn và Phá Giáo sư
Tăng Văn Đoàn đã đồng gồnp những ý kiến quỷ báu cho để cương và nội
dung cuẩn sách
Da khả năng và trình độ có hạn, chắc chẳn không trảnh khỏi những
thiểu sót, chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng gdp của đẳng nghiệp và bạn đọc
TAC GIA
Trang 6EBOOKBKMT.COM
HO TRO TAI LIEU HOC TAP
CHUONG | KHAI NIEM CHUNG
1.1 KHONG KHÍ VÀ NHỮNG BAC TINH CUA NO
Chúng ta biết rằng sức khỏe và cảm giác tiện nghỉ nhiệt của con người phụ thuộc rất nhiều vào
đô trong sạch của không khí, thành nhần hỗn hợp của không khí và các đặc tính lý hóa của nó
Trong đời sống của con người và sinh vật có thể nói không khí vỏ cũng quan trạng và không
thể thiếu được Nhiệm vụ của kỹ thuật thông gió là phải tạo ra được mỏi trường không khí thật trong
sạch và có các thông số: nhiệt độ, độ ấm, vận tốc chuyển động của không khí v.v phù hợp với yêu cầu mang muốn của con người trong các lĩnh vực khác nhau Để giải quyết được vấn để đó trước hết
chúng ta cần nghiên cứu những khải niệm chung vẻ môi trường khêng khi
1.1.1 Thành phản hỗn hop cua không khí khỏ
Không khí khỏ là hẳn hợp của nhiều chất khí khác nhau trong đó hai thành nhần chủ yếu là Nitơ
va Oxy Trong bang 1-1 cho biét thành phần của các chất có trong không khí được tính theo tỷ lệ
Neon, Heli, Kpipton -
Xémon, Hydro, ñzôn |
Ngoài các loại khí đã nêu trên đây, trong không khí khô còn có bui, vì trùng mà tỉ lệ nhiều hay
ñt tùy thuộc vào địa điểm (thành phố, nông thôn, miến núi ), vào điều kiện thời tiết (nhiệt độ, độ
ẩm, mưa, gió )
Hiện nay, ngoài các loại khí có trong tư nhiên còn có một số chất khí độc hại được thải vào khí
quyền do các hoạt động công nghiệp và các hoạt động khác trong đời sống của con người gây ra
Các loại khí thai: CO, CO,, 50, NO,, H,5, v.v đang ngày cảng gây tác hại cho con người, sinh
vat và làm ö nhiễm mỗi trường ỗ mức độ báo động Vì vậy, công nghệ xử lý khí thải không thể thiếu
được trong sản xuất công nghiệp
1.1.3 Các thông số Iý-học của không khí ẩm
Trong thực tế luôn luôn có sự bay hơi nước từ các nguồn nước thiên nhiên v.v vì vậy trong
không khí còn có một thành phần rất quan trong là hơi nước, nên ta gọi là không khí ẩm Trong không khí ẩm lượng hơi nước thường chiếm khoảng (47% thể tích Trong phạm vì sai số cho phép
đối với các nhép tính kỹ thuật, ta xem không khí ấm là hẳn hợn của hai chất khí: không khí khó và hơi nước,
Trang 7Theo định luật Danton, mỗi loại khí trong hỗn hợp đều chiếm tất cả thể tích và có áp suất riêng
phần, còn tổng của những áp suất riêng phẩn bảng áp suất toàn phần của hỗn hợp E, đo bằng khí
ấp kế:
trong đó: P, là áp suất riêng phần của khí thành phần Áp suất được đo bảng Pascal (Pa) trong
hệ SÏ (còn trong hệ MCGSS - kg/mẺ hay là mmHg )
Khí thành phần trong thể tích của hỗn hợp V (m”) có nhiệt độ của hỗn hợp T (K) và ở dưới áp
suất riêng phần P,, P Đẳng thức đặc trưng của Clapeiron cho 1 kg khối lượng khí bất kỳ trong hỗn
M, - khối lượng phân tử gam của khí, kg/mol;
U, - số lượng phân tử gam của khí trong hỗn hợp;
Hang s6 khi téng hop trong hé SI, R = 8,314 10° J/mol.K, trong hệ MCGSS khi đo áp suất
kg/m? thi R = 848 kg M/mol.°C; hay 1a do 4p suat mmHg thi R = 62,37 mmHg.M3/molfC
Trong tính toán thông gió, không khí ẩm được xem như là hỗn hợp của hai khí: hơi nước (có
khối lượng phân tử gam M,„ = 18 kg/mol) và không khí khô (được quy ước là khí đồng nhất có
M, = 29 kg/mol) Ấp suất hỗn hợp khí P trong trường hợp này bằng tổng ấp suất riêng phần của
không khí khô P, và hơi nước P,.„
Khi sử dụng khái niệm khối lượng riêng của không khí khô và của hơi nước p, (kg/m”) và hằng
số khí của chúng R, (1/kg.K hay là kg.M/kgfC]) thì ta có được đẳng thức:
Trang 8Khối lượng riêng của hơi nước trong không khí pạ„ khi tiến hành tương tự theo công thức (1-6)
ở áp suất khí quyển được tính bằng:
219
Trị số này cũng như là p, trong công thức (1-7), thay đổi tỉ lệ thuận với ấp suất hơi nước P,„
tương ứng và tỉ lệ nghịch với nhiệt độ T
Khối lượng riêng của không khí ẩm p có thể xác định như khối lượng riêng của không khí khô
và hơi nước có trong hỗn hợp dưới áp suất riêng phần của chúng
Độ ẩm trong không khí được phân chia làm hai loại: độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tương đối
Độ ẩm tuyệt đổi D (kg/m”) là đại lượng biểu thị trọng lượng hơi nước chứa trong Im không
Độ Ẩm tương đối của không khí @ (%) 14 dai lượng biểu thị bằng tỷ số giữa độ ẩm tuyệt đối D
và độ ấm tuyệt đối bão hòa I1” ở cùng một nhiệt độ Trị số của cũng chính bằng tỷ số giữa áp suất
riêng phần của hơi nước Pạ„ trong không khí ẩm chưa bão hòa và áp suất riêng phần của hơi nước
trong không khí ẩm đã bão hòa P”,„ ở cùng một nhiệt độ:
Phen
¬~
Áp suất hơi nước trong trang thái bão hòa chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ Giá trị của P°„„ bão hòa
được xác định bảng thực nghiệm và được đưa vào trong các bảng, Có nhiều công thức thể hiện sự
phụ thuộc giữa P',„ và nhiệt độ t Thí dụ: trong vùng nhiệt độ đương ta có công thức xác định gần đúng P°ụa, P„ như sau:
Dung ẩm của không khi là khối lượng hơi nước trang khối không khí ẩm có trọng lượng phần
_ khô là I kg Dung ẩm d' (kg/kg} x tinh theo eons thức;
Trang 9-Trị số d' thường có giá trị rất nhỏ vì vậy trong tính toán thuận tiện hơn là biểu thị dung ẩm
d ở đm vị gam (g} ẩm trong I kg phần khô của không khí ẩm, khi đá công thức (1-13) sẽ có
dang sau:
Pon
P- Hạn
Dung ẩm của không khí có thể có các giá trị khác nhau, tuy nhiên trị số cực đại của nó đạt được
khi không khí được bão hòa hoàn toàn ở nhiệt độ nhất định
Khi sử đụng khái niệm độ ẩm tương đối p, dung ẩm của không khí [theo công thức (1-14)] có
thể được xác định theo công thức:
(1-15)°
Nhiệt dung riêng của không khí khô C và nhiệt dụng riêng của hơi nude C,, trong ving nhiệt
độ đối với quá trình thông gió có thể coi như không đổi và được xác định như sau:
- Đối với hệ SĨ: Cụ = 1,005 k1/kg.K; C = 1,8 kl/kg.K
- Đối với hé MCGSS: C, = 0,24 keal/ke°C, C,, = 0,43 kcal/kgÐC
Nhiệt dung riêng cũng được cơi như giả trị nhiệt riêng của các thành phần
Entanpi của không khí khỏ I, khi nhiệt độ t =0%C được tiếp nhận bằng 0 và entanpi I, ở một
nhiệt độ t bất kỳ bằng:
Nhiét héa hoi riéng phdn cia nude khi t = 0°C bang r = 2500 kJ/kg, hay 1 597,3 kcal/kg va
entanpi cla hoi nude I, trang không khí ẩm ở nhiét dé nay bang r
Entanpi của hơi nước trong không khí J, (kJ/kg hay la keal/kg) khi nhiệt độ t bất kỳ được xác
1.2 BIEU DO I-d CUA KHONG KHi AM
1.2.1.Cấu tạo của biểu đồ
Trạng thái của không khí ẩm được xác định bởi ba thông số cơ bản là t, tạ, Pạ„ cho nên trong
tính taán thông gió, điều hòa v.v sẽ gặn không ít khó khăn nhức tạp Để đơn giản và nhanh chồng
trong tính toán người ta đã lập ra các biểu đồ: biểu đồ I-t cha Miller, biểu đổ t-d của Cariem hoặc
biểu đổ I-d của Ramzin v.v giáo sư Ramzin đã thành lập biểu đổ: I-d năm 1918 trên cơ sở các
công thức (1-12), (1-15) và (1-18) Biểu đổ 1-d này được giới thiệu trên hình (1-1)
8
Trang 10AAN AAA
EPO RAR RVR
II AICI
RRO
LLL
LL Loy
Trang 11MO
Sng MMs
1X NAZASAN
Trang 12Hiểu đổ này được sử dụng rộng rãi trong tính toán thông giỏ, điều hòa không khí, quả trình làm
khô và các quá trình khác có liên quan đến quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm
Biểu đồ I - d được xây dựng trong hệ tọa độ nghiêng Điều đó cho nhép mở rộng trên biểu để vùng không khí ẩm chưa bão hòa Hai trục I và d hợn với nhau một góc 135” Theo trục tung của biểu đổ là các giá trị của entanpi Ï, còn theo trục hoành hướng theo góc 135° vé phía trục I là các giá trị của đung ẩm Vùng biểu đổ giữa hai trục Ivà d là các đường đẳng entanpi (Ï= const) và đẳng dung âm (d = const) Trên biểu đồ còn có các dường đẳng nhiệt độ t = const Ngoai các đường
L,d,1 trên vùng của biểu đồ có bố trí các đường độ ẩm tương đổi của không khí tp = const
Trong phần dưới của biểu đổ I- d trên hình L - I được bố tri đường cong án suất hơi nước riêng
nhắn: trục tung của biểu đồ này là thang chia gia trị áp suất hơi nước riêng phần Biểu để này có liên
hệ chặt chẽ với đẳng thức (I-15} mà trong đó có các thông số d và P,
Đường độ ẩm tương đối = 100% chia ving I - d của biểu để lầm 2 phản Vùng phỉa trên của đường là lĩnh vực của không khí ẩm chưa bão hòa hơi nước, nó còn có khả nàng nhận thêm
hơi nước Vùng phía dưới đường g này là đặc trưng cho không khí quá bão hòa (không khí nằm trong
vùng này không ổn định - còn được gọi là vùng sương mù)
Trong vùng của biểu đồ [ - đ, một điểm bất kì nào đó sẽ tương ứng với một trang thái nhiệt ẩm
xác định của không khí Để xác định được vị trí một điểm trạng thái không khí ta cẩn biết được hai
trang năm thông sẽ: I, d, t, @, P,a Khi đỏ ba thông số còn lại sẽ được xác định theo các đường chỉ
dẫn trên biểu đồ [ - d
a Cách lập đường dang nhiét t = const
Tir biéu thite (1-18) cd thé chuyển sang dạng đẳng thức:
1, = 2,Sd,+ 1,005 tr+ 1,8 102 tụ, đ, (1-20")
Tir dang thite (1-20") ta xem l¡ gốm ha thành phần
hợp lại Nếu cho giá trị t = 2,5d, Trong biểu thức này
với một giá trị d, ta sẽ có một giá trị Ï tương ứng Như
vậy đường t = ŒC đã được xác định Trên hình (I-2) chỉ
dẫn cách xác định điểm l bất kỳ năm trên đường
tị = conist tương ứng với entanpi Ï, có trị số bảng tổng
của 3 đoạn thẳng có kích thước như trên hình vẽ
Từ biểu thức (1-20"} và sơ đồ hình l-2 ta có thể rút
ra kết luận như sau,
Trong biểu đổ I-d các đường đẳng nhiệt độ
t= const la khong song song với nhau, Khi nhiệt độ của
không khí ẩm càng cao thì độ lệch của đường đẳng
nhiệt độ lên nhía trên sẽ cảng lớn,
b Cách lập đường áp suấi hơi nước riêng nhần
Tir biéu thie (1-15) ta có thể biến đổi toán hạc; và
nhận được đẳng thức sau:
= aad (1-15") dung t, = const trén biéu dé [-d
; Ta chon dutmg thing nam ngang 00° lam truc hoanh Khi đó áp suất khí quyển PP sẽ cỏ giả trị
nhất định cho từng vùng Trong biểu thức (I-15”} nếu ta cho mỗi giá trị của d thì sẽ có một giá trị tương ứng của P„ được ghi trên trục tung của hiểu để hình (1-1)
c Cách lún đường độ ẩm tương đối của không khí
Đẻ lập các đường to = const trước hết ta cần xây dựng đường cong ¿ = 100%, Sự phụ thuộc của
áp suất hơi nước trong trang thái bão hòa vào nhiệt độ đã được xác định bằng thực nghiệm và đã
P,
I
Trang 13được Vucalovie đưa vào các bảng phụ lục chuyên ngành Khi nhiệt độ không khí trong khoảng
(20 + 40)°C thì quan hệ giữa áp suất hơi nước bão hòa và nhiệt độ không khí có thể được biểu hiện
qua công thức sau:
T
Khi sir dung bang trang thai nhiét déng cla khong khi va cong thitc (1-14) hay la dutmg cong
Pu„(đ) có thể tìm được vị trí các điểm trạng thái không khí bão hòa hơi nước Đó chính là các điểm
trạng thái trên đường cong tp = 100% trên biểu đồ (I-đ) Sự phụ thuộc giữa d, , Pị trong biểu thức
(1-15} và @ = IÖÔ% cho phép xác định các đường r = const con lai,
Nếu vị trí các đường đẳng nhiệt (t = const) và dang entanpi (1 = const) thực tế không phụ thuộc vào áp suất khí quyển (Pa) thì vị trí các đường cong q = const lại thay đổi theo Pea Khi P,„ tăng thì đường ¿ = I00% sẽ dịch chuyển lên phía trên Trong phạm vì thay đổi của Pkg 1 20mmHg thi
đường g thay đổi không đáng kể
d Nhiét độ điểm sương của không khi t,, °C
Nhiệt độ điểm sương t là nhiệt độ cần thiết để
có được trạng thải bão hòa hơi nước với điểu kiện
dung ẩm d không thay đổi Trên biểu để hình (1-3)
điểm A là điểm đặc trưng cho trạng thái không khí
nào đó Từ A kẻ đường thẳng đứng d, = const cat
đường tạ = 100% ở điểm 5 Nhiệt độ không khí ứng
với điểm § là nhiệt độ điểm sương của trang thái
khong khi A,
e Nhiét dé wit ctia khong khi t,, °C
Nhiệt độ ướt của không khí là nhiệt độ cần thiết
để có được trạng thái bão hòa hơi nước trong quá
trình bay hơi đoạn nhiệt (Ï = const] Do đó muốn tìm
nhiệt độ ướt của trạng thái không khí A trên biểu đổ
I-d ta kẻ đường Ï = const qua À cất đường @ = 100%
tại điểm M Nhiệt độ ứng với điểm M là nhiệt độ Hình I-3 Nhiệt độ ướt và nhiệt độ điểm sương ướt t„ (hình 1- 3)
1.2.2 Các quá trình thay đổi trang thái nhiệt ẩm của không khí trong biểu để 1-d
Trong quá trình thông gió luôn xây ra sự thay `
đổi trạng thái nhiệt ẩm của không khí Sự thay đổi đó
được xác định và tính toán thuận tiện với sự giúp đỡ
của biểu đổ I-d Chúng ta tìm thấy trên hình (1-4)
điểm trạng thái đầu (điểm 1) và trạng thái cuối
(điểm 2) của không khí Đường nối hai điểm 1, 2 đặc
trưng cho quá trình thay đổi trạng thái của không
khí Đường thẳng này được gọi là tia quá trình
Hướng của tia quá trình trong biểu đồ I-d được
xắc định bằng hệ số góc Nếu trạng thái ban đầu
tương ứng với các tham số Ï¡ và dị còn trạng thái
cuối là I„ và d, thì hệ số góc e được xác định theo
bo (1-2) Hình 1-4 Xác định hướng tỉa quá trình thuy đổi
Hệ số gúc £ có đơn vị: k]/kg (hay là kcal/kg) trang thái không khí trang hiểu đồ I - d,
12
Trang 14Như vậy hệ số góc không chỉ đặc trưng cho
hướng thay đổi trang thái không khí mà còn xác l
định tỷ sở thay đổi số lượng nhiệt và ẩm trong
không khí, Khi mô tả quá trình thay đổi trạng thai
của không khí ta cần vẽ tia quá trình qua điểm đã
cho song song với tia tỷ lệ xích có hệ số góc đã cho
(đã lận sẵn trên I-đd, hình] -1)
Phu thuộc vào tỷ số giữa AI và Ad hà hệ số
góc e (dang 1-22) có thể thay đổi giá trị của nó từ
0 đến + œ Trên hình (1-5) đã vẽ những tia quá
trình £, tương ứng với những sự thay đổi có thể
xây ra
Trên hiểu đồ có thể chia bốn đải quat với
những sự thay đổi đặc trưng của tỉa c Trong dải
quạt Ï các tia quá trình có số gia tăng dương của Hình 1-5 Lĩnh vực đặc trưng giá trị của hệ số chỉ
entanpi (®Al), dung ẩm (+Ad} và hệ số góc e của hướng của tia quả trình - hệ số gúc £ (Ï và HĨ - >Ú;
Trong dải quạt [1 cae tia quá trình có số gia tầng âm ciaéntanpi (-AD) va sé gia tăng dương của dung
ẩm (+Ad) Ở dai quạt này e thay đổi từ 0 đến -œ Những tia quá trình mà có ÁI và Ad mang đấu âm
và E thay đổi từ -œđến Ú nằm trong dải quạt HH, Trong dải quạt I'V cé sé gia tang +Al va -Ad, thay đổi từ 0 đến +øo
Tất cả những khả năng cớ thể thay đổi trạng thái nhiệt ẩm của không khi đều được mô tả và thể
hiện trên biểu đồ I-d Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu một số quá trình thay đổi đó
a Quả trinh nung nóng và làm lạnh
Quá trình sấy nóng và làm lạnh không khí có thể thực hiện bằng hai phương pháp: phương pháp
khô và phương pháp ướt
Phương pháp khô hay còn gọi là phương pháp gián tiếp có chất mang nhiệt trao đổi nhiệt với không khí qua thành vách cứng
Quá trình sấy nóng không khí do không khí được tiếp xúc với bế mặt nóng khó là quá trình đơn
giản nhất Trong quá trình này không khí chỉ nhận nhiệt hiện đối lưu, còn đụng ẩm của không khí không thay đối Vĩ vậy trong biểu đồ I-d quá trình nung nóng hướng từ dưới lên trên theo đường
d = const Nếu trạng thái không khí tương ứng điểm | (cd tị, @¡) được nung nóng trong bộ sấy thì
lên phía trên bắt đầu từ điểm 1 Nhiệt truyền chủ không
khí càng lớn thì không khí càng được nung nóng hơn và
theo đường d,= const vị trí điểm trạng thái không khí được
nung nóng càng ở cao hơn Mếu lượng nhiệt AI, truyền
cho mỗi kg phần khé cha không khí ẩm thì điểm 2 sẽ
tương ứng với trạng thải cuối cùng của nó (xem hình |-6)
Trong quả trình làm lạnh không khi, khi tiếp xúc với,
bế mặt làm lanh khỏ không khí chỉ nhường nhiệt hiện đổi
lưu Trong biểu đồ I-d quá trình này đi từ trên xuống dưới
theo đường d = const Thí dụ khi làm lạnh không khí có
trạng thái tương ứng với điểm 1 đến trạng thái tương ứng
điểm 3 (hình I-6) thì lượng nhiệt AI, sẽ thu từ mỗi kg
nhần khó của không khí ẩm Quá trình làm lạnh không khí
trong thiết bị trao đổi nhiệt có thể đến được trạng thải Flình 1-6 Quá trình nung nắng và làm tương ứng với điểm 4 là giao điểm của d = cũnst và - lạnh không khi
Trang 15= 100% Đó chính là nhiệt độ điểm sương của không khí Khi sự làm lạnh được tiếp tục thì hơi
nước trong không khí được ngưng tụ lại và sự thay đổi trang thái nhiệt ẩm sẽ theo đường p = 100%,
thí dụ điểm 5 Quá trình làm lạnh xảy ra theo đúng đường t@ = IŨ0% là quá trình nhường cả nhiệt
hiện và nhiệt kín ngưng tụ Đây là quá trình phức tạp của sự trao đổi nhiệt ẩm của không khí với bể
mặt lạnh
Phương pháp ướt hay còn gọi là phương pháp tiến xúc trực tiếp Chất mang nhiệt là nước hoặc hơi tiếp xúc trực tiếp với không khí Khi tiếp xúc trực tiếp như vậy ngoài trao đổi nhiệt còn có trao
đổi ẩm Tùy theo yêu cầu nhiệt độ của chất mang nhiệt mà ta xác định được điểm trạng thái cuối
cùng của sự trao đổi nhiệt ẩm Phương pháp tiếp xúc trực tiến giữa không khí và chất mang nhiệt
được nghiên cứu kỹ hơn trong các phần dưới đây và trong chương 3
b Quá trình làm ẩm đoạn nhiệt kháng khí
Lấp nước mỏng hay là những giọt nước nhỏ bé khi tiến
xúc với không khí sẽ đạt được nhiệt độ bằng nhiệt độ nhiệt kế
ướt Khi sự tiếp xúc giữa không khí với nước có nhiệt độ như
thế thì xảy ra quá trình làm ẩm đoạn nhiệt không khí Trong
qua trinh nay entanpi của không khí thực tế giữ nguyễn
không đổi và trên biểu đổ I-d nó nằm theo đường Ï = const
{sang phải xuống đưới) Trên hinh (1-7) có trang thái ban đầu
của không khí tương ứng với điểm I Khi tiếp xúc nó với
nước có nhiệt độ của nhiệt kế ướt t,, thi tia quá trình sẽ theo
đường Ï = const đến điểm 2 nếu như không khí đồng hóa
lượng ẩm Ad, trên 1 kg phần khô của không khí Giao điểm -
3 của tia quá trình với đường cong (¡ = 100% tuong ứng với
trạng thái giới hạn của không khí được bão hòa hàn kiên eee ame Al làm ấm đoạn nhiệt
Trong nh vực thông gió người ta thường sử dụng phương pháp làm ẩm đoạn nhiệt không khí
bằng nước tuần hoàn Để làm điều đó trong buồng tưới người ta phun nước lấy từ máng nẫm phía
dưới của buồng này Nước phun được tiếp xúc liên tục với không khí và đạt được nhiệt độ gần với
nhiệt độ ướt của không khí Một phần rất nhỏ nước bay hơi và làm ẩm không khi (1-35)
Tia quá trình thực lệch lên phía trên một chút so với đường Ï = const (da entanni của các giọt
nước bay hơi mang vào không khí) nhưng độ lệch đó không đáng kể
Quá trình làm ẩm đoạn nhiệt xảy ra theo đường Ï = const và có thể được tính toán theo công
At - sự thay đổi nhiệt độ của không khí khi
bị thay đổi dung ẩm
e Quá trình làm ẩm đẳng nhiệt không khí
Nếu cho hơi nước có nhiệt độ bảng nhiệt độ không
khí (theo nhiệt kế khô) vào không khí thì không khí sẽ
được làm ẩm mà nhiệt độ vẫn không thay đổi Quá trình
làm ẩm đẳng nhiệt không khí bằng hơi nước diễn ra theo
đường thang t = const trong biểu đồ I-d (hình 1-8) Điểm
1 là trạng thái đầu của không khí và quá trình thay đổi
theo đường đẳng nhiệt, thí dụ điểm 4 sau khi đã đồng hóa
lượng ẩm Ad; Trạng thái giới hạn của không khí trong
quá trình này tương ứng với điểm 5 là giao điểm của tia Hình 1-8 Quá trình làm ẩm đẳng nhiệt
quá trình với đường cong = 100% không khí
14
Trang 16Trong lĩnh vực thông gió thực tế người ta đã sử dụng quá trình làm ẩm không khí hằng hơi nước
Hơi nước thường có nhiệt độ lớa hơm LUỚỨC, cao hơn nhiều lần số với nhiệt độ không khí, Tuy nhiên
phan entanpi hiện của hơi nước là không đáng kể, tia quá trình chỉ lệch một chút lên phía trên của
đường đẳng nhiệt Về cơ bản, sự tăng entanpi của không khí được quyết định hởi nhiệt kín của hơi
nước và khi đó nhiệt độ của không khí tăng không đáng kể
Những quá trình làm ẩm đẳng nhiệt diễn ra theo đường t = const có thể tính tuần theo dạng gắn
AI - là sự thay đổi entanpi của không khí tương ứng với sự thay đổi dung ẩm Ad
d Qua trinh trau đổi nhiệt am da bién
Trong quá trình thông gió, sư thay đổi trạng thái không khí còn kèm theo sự đưa thêm vào nó hay thoát ra đồng thời một lượng nhiệt và ẩm Sự thay đổi trạng thái không khi như thế thường xảy
ra trong các gian phòng có đồng thời cả sự thoát nhiệt hiện và ngưng tụ hơi nước trong các thiết bi chuyên môn Thí dụ: Sự làm lạnh và làm khỏ khỏng khí và còn nhiều trường hợp khác v.v khi
không khí đồng hóa số lượng nhiệt và ẩm theo tỉ lệ bất kỳ thì sự thay đổi trang thai của nó có thể
mo ta bing những đường có hưởng khác nhau trên biểu đồ Ï - đ Nếu truyền lượng nhiệt Q' (kh
hay kCal/h) và lượng dm W (kg/h) vào đồng không khí có trọng lượng phần khỏ là G (kg/h) thi
entanpi của nó sẽ thay đổi mội lượng là AI (kJ/kg hay keal/kg) va ta có biểu thức:
Cần dung ẩm của không khí thay đổi một lượng Ad' (kg/kg) và do đó:
Néu dem chia vé phai va trai cla cdc dang thie (1-25) va (1-26) thi có được hệ số chỉ hướng
của tia quá trình thay đổi trạng thái không khí trong biểu đồ I-d và cồn gọi là hệ số góc r:
W Ad
Tỷ số Q'/W trong đẳng thức (1-27) liên hệ với
tỷ số xác định AL/Ad" mà trong đá Al va Ad’ tong [
ứng với gia số trên tung độ và hoành độ của quả
trình trên biểu đỏ I-d Tỷ số (1-27) là góc nghiêng
của tỉa quá trình thay đổi trang thái không khí
Nếu trong biểu để I-d đặt hai doan thing 1-2
và 3-4 song song với nhau thì từ sự đếng dạng
của hai tam giác trên hình 1-9 ta có được đẳng thức
sau:
ATi 2) - 4 t4)
Ader, Adis4)
Sư thay đổi trạng thái không khí trong phòng
cũng như quá trình xử lý nó trang các thiết bị
chuyên môn sẽ dẫn tới su thay đổi entanpi, dung ẩm
và các tham số khác của không khi Khi biết trạng
thái đầu của không khí, biết lượng không khí Œ và
lượng nhiệt Qˆ, ẩm W đi vào không khí ta có thể sử — Hình 1-9 Hệ số góc của hai tỉa quá trình thay
dụng hệ số góc £ và biểu đồ I-d để xác định trạng — đổi trang thái không khí song song với nhau
Trang 17thái cuối của không khí Quá trình đa biến với hệ số góc bất kỳ £ có thể mô tả tất cả các quả trình
thay đổi trang thái nhiệt ẩm của không khí
Quá trình sấy nóng đẳng đung ẩm tương ứng với:
Ad
Đối với quá trình làm dm đẳng nhiệt theo biểu thức (1-24) trong hệ (kJ/kg) ta cd € = 2,53 va
theo biểu thức (I-24”} trang hệ ( kcal/kg } ta có £ = 0,605
Quá trình đa biến ứng với hệ số góc tùy ý £ có thể tính gắn đúng theo công thức sau:
- Trong hệ Sĩ: =f = (1-32)
e Quá trình hòa trộn không khí
Không khí ngoài nhà trước khi đưa vão trang nhòng trong nhiều trường hợp được hòa trộn trước
với không khí bén trang phòng (sư tuần hoàn trở lại của không khí trang phòng} Trong kỹ thuật thông giá người ta thường hòa trộn hai khối không khí có trang thái khác nhau để có được trạng thái không
khí thích hợp với yêu cầu Trong biểu đồ I-d quá trình hòa trộn không khí được mô tá bằng đoạn thẳng
nối những điểm trạng thái tương ứng của không khí cần hòa trộn Điểm trang thai khong khi hén hop chia đoạn thẳng thành hai đoạn có chiều đài tỷ lệ ngược với khối lượng không khí hòa trộn
Giả sử cần hòa trộn không khí A co trong lượng phẩn khô G„ (kg) entanpi I, va dung am ủ, với
khối không khí B cd G, (kg), I, va dy (hinh 1-10)
Sau khi hòa trên có được trạng thái C Vì tổng lượng nhiệt và lượng ẩm trước và sau khi hàa
trộn không thay đổi nén ta viết được các phương trình sau đây:
Phương trình cân bằng nhiệt:
Từ hai biểu thức {1-33"} và (I an và giá trị các đoan thẳng (A- C) va (C-B) trén hinh 1-10 ta
có được hiểu thức sau:
lỗ
Trang 18I,-l¢ = dạ - de „Ä-C se Gg lc-lạ de-d, C-B Gy,
Dang thifc (1-33) là phương trình một đường thẳng qua 3 diém A, B, C va điểm trạng thái hòa
G
trộn C (có lo, da} chia doan A-B theo ty sé khdi lugng khong khi thành phần (n = ae
A
Vì vậy muốn tìm điểm hòa trộn C ta hãy chia đoạn thẳng (A-B) làm (n+1} phần và lấy từ điểm
A một đoạn A-C bằng n phần, phần còn lại chính là đoạn (C-B) ( xem hình 1-10)
Ta có thể tìm điểm hòa trộn C bằng cách dat hai vectơ trọng lượng không khí G„ và Gạ song sang và ngược chiều nhau Véc tơ G,„ đặt tại B và véctơ G,, dat tai A Duong néi đỉnh hai véctơ cắt
đường thắng A-B tại điểm C ( xem hinh I-11 )
trộn khối lượng không khí có trạng thái khác nhau không khí bằng cách vẽ các véctơ
1.3 BIỂU ĐỔ NHIỆT ĐỘ HIỆU QUẢ TƯƠNG ĐƯƠNG
Sự trao đổi nhiệt giữa cơ thể con người với môi trường không khí xung quanh phụ thuộc nhiều
vào nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc chuyển động của không khí Các yếu tố này được phân phối lại để
đánh giá tác dụng ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể con người và được đặc trưng bằng "nhiệt độ
hiệu quả tương đương” được ký hiệu là tho:
Có thể định nghĩa: nhiệt độ hiệu quả tương đương của mỗi trường không khí có nhiệt độ t, độ
ấm q, vận tốc chuyển động v là nhiệt độ của không khí bão hòa (tạ = 100%) và không chuyển động
(v = 0) cé tac dung gây cảm giác (nồng, lạnh, dễ chịu) giống hệt như tác đụng của môi trường không
khí đang xét
Hội kỹ thuật thông gió Hoa Kỳ đã nghiên cứu và để nghị sử dụng thg để đánh giá cảm giác nhiệt
của con người C-G-Webb kiến nghị xác định tạ theo công thức sau day:
tạy = ,5(t, + tụ) + 1,94 ýv (1-34)
trong đó:
_- vận tốc chuyển động của không khí, mựs
tạ,t„ - lần lượt là nhiệt độ khô, ướt của không khí, 0C,
1.3.1 Cau tao biểu đồ
Trên cơ sở biểu thức (1-34) người ta đã xây dựng được biểu đồ nhiệt độ hiệu quả tương đương (hình 1-12) Biéu dé nay được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Trong biểu đồ
(hinh 1-12), nhiệt độ hiệu quả tương đương tiara Phu thuộc vào ba yếu tổ I, @ (hoặc I,) và v,
Cấu tạo biểu để gồm: trục đứng bén trái ghi trị sẽ của nhiệt độ khô t,, cồn trục tung bên phải
ghi nhiệt độ t„ (vĩ tụ và @ là hai đại lượng đồng biến) Chùm đường cong phản bố giữa hai trục đứng
Trang 19phi tốc độ chuyển động của không khí từ v = Ù + 3,5m/s Diém that cla chim duémg cong tuong ứng t = 36,5"C là nhiệt độ cơ thể người bình thường khóe mạnh Các trị số của tị, được ghi theo các
đường thẳng xiên góc với v = comal
1.3.1 Cách sử đụng biểu đồ tìm vn
Khi biết được trạng thái không khí xung quanh đặc trưng bảng cúc thông số tụ, tp, v 1a sẽ
tìm được t„ trên biểu đổ I-d Trên biểu đổ nhiệt độ hiệu quả tương đương hình (Ï-l2}) ta xác định được trị số của tý, t Đường thẳng nổi hai điểm này cất đường cong v đã cho tại điểm ( vũ
được giá trị lụa:
Trang 20Thí dụ: trạng thái không khí có t, = 28°C, p = 80%, v = 1,3m/s Trén biéu dé I-d ta tìm được
ty = 24,6%C Trên biểu đổ (1-12) đường thẳng nối t, va t, cất đường v = 1,3 m/s tai điểm O và đọc được tạ = 24 40C,
1.3.3 Một số trường hợp đặc biệt
Khi trạng thái không khí cá t„ cao hơn 36,5C nếu vận tốc gió càng lớn thì tha cảng lớn, nghĩa
là gió càng mạnh con người càng cảm thấy nóng bức khó chịu Không khí có tị < 7,5PC khi đó độ
ẩm @ là lớn (tức là t„ lớn) cồn tịa có giá trị thấp và con người có cảm giác lạnh buốt Khi này sự trao
đổi nhiệt giữa con người và môi trường xung quanh được thực hiện bằng đối lưu và bức xạ
Trên biểu để !-12, một số nhà nghiên cứu cho biết khoảng ty mà con người Việt Nam cảm thấy
dễ chịu fe (20 + 27)°C trong đó dễ chịu nhất khi ‘= 24 40C về mùa hè và tụ = 23,30 về mùa dong
Một tổ hợp 1, @, v cho ta một giá tri tạ nhưng ứng với mội trị số thg thì có rất nhiều tổ hợp t, 9,
v khác nhau Thực tế cho thấy rằng không phải bất kỳ tổ hợp t, tp, v nào cũng cho ta cảm giác dễ chịu, hợp vệ sinh mà người ta thường thích ứng với những tổ hợp có @ = (60 +70)% Ngoài phạm vi
đó, nhất là khi tạ < 45% thì sẽ không còn cảm giác đễ chịu thoải mắt nữa
Ta thấy rằng lượng nhiệt trao đổi bằng bức xạ Q, có phụ thuộc vào nhiệt độ bể mặt của các kết
cfu xung quanh tym? nhưng trong biểu thức (1-34) thatd lại không liên quan tdi t, Day chinh 1a
nhuge diém cia biéu đá nhiệt độ hiệu quả tương đương vì trong thực tế can người phải chịu tác động
nhiều bởi tạ các kết cấu xây dựng, các thiết bị có trong nhà xưởng v.v
1.4 TÁC DỤNG CỦA MỖI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ ĐẾN CƠ THỂ CON NGƯỜI
1.4.1 Trạng thái ôn hòa dé chịu của con người
Mục địch của kỹ thuật thông giỏ là tạo được cảm giác đễ chịu thoải mái cho côn người khi làm
việc cũng như lúc nghỉ ngơi Điều đó có nghĩa là cần phải nghiên cứu giải quyết mối tương quan tổ hợp của nhiều yếu tổ tắc dụng đồng thời đến con người Xét về mặt tâm sinh lý và kỹ thuật vệ sinh
thi cảm giác ôn hòa dễ chịu của người phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:
- Mức độ trong sạch của không khi
- Cường độ lan động của người,
- Lửa tuổi, sức khỏe của con người
- Quần áo mặc trên người
- Khả năng thích ứng và thói quen của người
- Nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc chuyển động của không khí xung quanh con người
- Nhiệt độ bể mặt của các kết cấu xung quanh con người
Những yếu tổ trên đây cũng phổi hợp ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng riêng biệt đến cảm giác của
con người Điều kiện cân bằng nhiệt giữa cơ thể người và môi trường xung quanh được phản anh qua
Q, = * Qu + Qa t Qa + Quy * Qin (1-35) trong do:
Q, - lượng nhiệt do cơ thể người tỏa ra (kJ/h hay keal/h)
Q,„ Qạị, Q, - lần lượt là lượng nhiệt trao đổi giữa người với môi trường xung quanh
bing con đường bức xạ nhiệt, đối lưu, dẫn nhiệt
Qạụ, Qụ, — - lần lượt là lượng nhiệt trao đổi do sự bay hơi mồ hỏi và sự hỏ hấp
của ñgười
Lượng nhiệt do con người sản ra Q_ nhụ thuộc vào cường độ lao động của con người với những công việc nặng nhẹ khác nhau (ta có thế tham khảo số liệu này trong bảng 2-1 chương 2)
Lượng nhiệt trao đổi giữa con người và môi trường xung quanh bằng con đường dẫn nhiệt và hỏ
hấp là bé so với lượng nhiệt Q nên ta có thể bỏ qua, da đó phương trình (1-35) còn lại như sau:
19
Trang 21Q,=2Q,tQn+ Qa, - (1-35")
1.4.2 Luong nhiét trao déi bang bife xa Q,., phu thude vao nhiét dé bé mat ket ciu xung quanh và độ ẩm của không khí (không khí có độ ẩm cao thì tia bức xa khó đi qua] được xác định theo công thức:
Qha = Shee F Oly — Thai 2 (1-36)
trong đỏ:
F - điện tich bé mat chiu bite xa, m*
ty Tym - lần lượt là nhiệt độ bể mặt da và kết cấu xung quanh °C
a, - hệ số trao đổi nhiệt bể mặt bằng bức xa (W/m°K hay 1 keal/m7h.°C) 6 thé
1.4.3 Lượng nhiệt trao đổi bằng đối lưu Qạp; phụ thuộc vào nhiệt độ và vận tốc chuyển động
của không khí xung quanh và được xác định bằng công thức:
trong đó:
tv„_- nhiệt độ không khí xung quanh °C
Gan - hệ số trao đổi nhiệt đối lưu, W/m “Khay keal/m7hoC, phu thuộc vào vận tốc
không khí, khi vụ =0,15 — 5 mã thì œ= LI,3ÄV
1.4.4 Lượng nhiệt trao đổi bằng bốc hơi mồ hỏi phụ thuộc vào hiệu số áp suất hơi nước trang không khí Pụ„ và ấp suất hơi nước bãn hòa trên bề mặt da P." và vận tốc chuyển động của không khí
vụ và được tính theo công thức:
Qìnn= mn: W- E th Pin) , (1-38)
trong đó;
Œ„„„- hệ số trao đổi nhiệt bề mặt bay hơi, phụ thuộc vào vị và cá thể tính bằng:
mh = 10,45 + 8,7 v
w - độ ẩm bé mặt da, bình thường w = Ú,2; lúc nhiều mồ hỏi w = l
1.5 ANH HUGNG CUA MOI TRUONG KHÔNG KHÍ TRONG SẲN XUẤT
Trong các nhà máy xỉ nghiệp môi trường không khí có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, bệnh lý và
tuổi thọ của người lao động Vì vậy, chúng ta cẩn luôn luôn tạo ra mỗi trường không khí trong sạch
trong các nhà xưởng có người làm việc Giải quyết được điều kiện vệ sinh đó không chỉ giảm bot
được các laại bệnh nghề nghiệp cho can người mà còn tạo được cảm giác dễ chịu, hưng phẩn trong
công việc góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động
Từ trước tới nay và trong tương lai trong nhiều cơ sở sản xuất, môi trường không khí ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra Nhiều quy trình công nghệ sản xuất không thể tiến hành
được nếu không có sự hỗ trợ của hệ thống thông giỏ và xử lý khỉ thải Mỗi ngành công nghiện đều
có những yêu cầu riêng đối với kỹ thuật thông gió, xử lý khí thải nhưng đều có chung một điểm là
cần duy trì một chế độ nhiệt ẩm ồn định, chất lượng không khí đảm bảo điều kiện vệ sinh và khí thải
ra không làm ở nhiễm mỗi trường, Dưới đây chúng ta có thể kể đến sự cần thiết của hệ thống thông gió xử lý khí thải trong một số nhà máy và xí nghiệp
Trong nhà máy sợi, dệt; hệ thống thông gió vận chuyển bông, bụi được bố trí ở gian xưởng cung bông, gian máy chải, ghép, kéo sợi, dệt vải Trong các gian xưởng tẩy và nhuộm vải thường có sự
làm việc của hệ thống thông gió hút các hơi, khí độc hại và nhiệt tổa ra rồi đưa sang hộ nhân xử
lý chúng
20
Trang 22Trong các nhà máy chế tạo cơ khí, ở các nhân xưởng đúc, rên luôn có lượng nhiệt và khí độc
hại tên ra Trong các công đoạn làm sạch, tẩy gi, mài đánh bóng có lượng bụi và khí độc hại khá lớn
tách ra lam ở nhiễm mỗi trường làm việc của người công nhân Khi độc hại tỏa ra trong các bể mạ
crủm, niken, đồng và quá trình sơn sản phẩm không chỉ ảnh hưởng tới người sản xuất mã còn làm hai tới môi trường sinh thái xung quanh Vì vảy, ở tại những nguồn sinh ra bụi, các hơi và khí độc `
hại cần thiết phải lắp đặt hệ thống thông giỏ hút và đưa sang bộ phận xử lý khí thải
Trong các nhà máy sản xuất hàng tiêu đùng như cao su, chất đẻo tổng hợp, chè, xà phòng, thuốc
lá v.v ngoài nước thải, rác thải còn có một lượng không nhỏ khí độc hai và bụi làm “bẩn” không khí trang vùng và bầu khí quyển
Trong các nhà máy có các nguồn thải cao và sử dụng nguyên liệu rắn, lông, khí đốt như nhiệt điện, luyện kim, xi măng v.v bụi và khí thải ra thường có néng độ cao và sự ảnh hưởng của chúng trong phạm vi rộng lớn (có thể tới vài chục km theo chiều gió thổi) Bụi và các khí độc
hai tỏa ra không chỉ làm ö nhiễm trong một vùng, một quốc gia mà còn nguy hại trong phạm vi
toan cau
Vi vậy, khí thải ra từ các nhà máy cần phải được xử lý bụi và các chất độc hại trước khi thải vào khí quyến
z1
Trang 23CHUONG 2
TINH TOAN NHIET CHO CONG TRINH
2.1 SỰ CÂN BANG NHIET CUA PHONG
Trong rất nhiều trường hợp nhiệt thừa là một yếu tế độc hại quan trọng đã được xác định Khí
tính toán thông giỏ cho những gian nhồng như vậy ta cần thiết xác lập cân bằng nhiệt của tất cả các
lượng nhiệt xâm nhập vào phòng và tiêu hao của nhằng
Lương nhiệt xâm nhập vào nhồng hạn gồm:
- Lượng nhiệt lủa ra của người;
- Lượng nhiết tủa do sự chiếu sảng;
~ Tỏa nhiệt của những thiết bị và thành phẩm nung nóng;
- Tiêu hao năng lượng điện, cơ khí và sự chuyển hỏa chúng vào năng lượng nhiệt;
- Toa nhiệt do sự làm nguội kim loại thể lòng;
- Sự thu nhiệt từ bức xạ của mặt trời Ngoài ra nhiệt có thể được tỏa vào nhồng do sự ngưng tụ
của hơi nước, sự rồ ri hơi nước từ các thiết bị, máy móc
Lượng nhiệt tiêu hao hay là tổn thất nhiệt của phòng có thể là:
- Nhiệt tổn that qua các kết cấu hao che;
- Tén thất nhiệt do các thành nhẩm đưa ra khỏi phòng;
- Nhiệt tiêu hao để sấy nóng không khí ngoài thảm nhập vào phòng qua lễ hở, khe cửa;
- Nhiệt tiêu hao để làm nóng các vật liệu, thành nhẩm đưa từ ngoài vào Irong nhàng;
Ngoài ra nhiệt của phông còn tiêu hao cho sự.bay hơi của nước hay là những dung dich khác từ
thùng chứa, hoặc từ hể mặt sàn tới v.v
Hiệu số giữa lượng nhiệt thâm nhập và tiêu hưa của phòng chính là lượng nhiệt thừa trang phong
AQ Lượng nhiệt thừa này cần được điều hòa bằng không khi thông piỏ:
trong dd:
EQ, - tng céng cae luong nhiét xâm nhập vào phòng;
XQ, - tổng lượng nhiệt tổn thất của phòng
Trong một số trường hợp ta chỉ cần tính căn bằng nhiệt theo nhiệt hiện Trong những phòng
có quá trình trao đổi ẩm mạnh thì cần thiết xác lâp đẳng thức cân hằng nhiệt theo nhiệt toàn phần
2.2 NHIET ĐỘ TÍNH TOÁN CỦA KHÔNG KHÍ BÉN NGOÀI VÀ BÊN TRONG NHÀ
Để có thể tính toán được số lượng nhiệt tốn thất của nhòng ta cần xác định được nhiệt độ tính
toắn của không khỉ hên ngoài và bên trang nhà
1.3.1 Nhiệt độ tính toán của không khi bên ngoài nhà
Nhiệt độ không khí bên ngoài nhà có trị số luôn thay đổi theo mùa trong năm, từng ngày trong
thắng và từng giờ trong ngày, Nhiệt độ này còn thay đổi theo từng vùng khí hậu, địa điểm, vì vậy ta phải chọn được trị số nhiệt độ tiêu biểu cho vùng đó
Đối với các công trình có bố trí hệ thống thông gió, sưởi ấm người ta thường tỉnh toán từ các
điều kiện bất lợi nhất Tuy nhiên nếu ta chọn nhiệt độ t về mùa hề»vàt,- về mùa đông là nhiệt
độ tính toán thì công suất của máy móc thiết bị sẽ dư thừa nhiều và khóng kinh tế Vì vậy để đảm
22
Trang 24bảo cả điều kiện kinh tế và kỹ thuật cho hệ thống thơng gid, sưởi ấm cĩ thể chọn nhiệt độ bên ngồi ribet sau:
a Doi vai mia hé nhiét do tinh todn cia khơng khỉ ngưài trời thường lấy theo nhiệt độ trung
binh cua thing ndng nhat trong nam Coe Nhiét dé dé thutmg do vao hic 13" - 14" trong thang 6 hode thắng 7
b Đơi với mùa động, ta chọn nhiét dé tinh tadn nhụ BI vào nhiợi đã Irung hình tháng lành nhất và số ngày cắn sưởi ấm trang năm
nếu: l„ x n < 2000 thị: ng = = 0,005 t,, x a — 3,2%C
khi: 1), xn > S000, thi ta e6: tf, = 0,00345.t,.n — R TÚC
trang đĩ:
- là nhiệt độ lạnh nhất trung bình hãng tháng, đC;
1 - sở ngày đêm cắn sưởi ấm
Đối với một số cơng trình khơng yêu cầu chế độ sưởi ấm vào mùa đơng thì cĩ thể chọn nhiệt
độ tính tốn ngồi nhà kề là nhiệt độ trung bình của tháng lanh nhất vào sáng sớm (6 - T giờ thang |)
2.2.2, Nhiét do tinh todn cba khong khi bén trong nhà
Nhiệt đỏ tỉnh tốn khơng khỉ trong nhà nhụ thuộc vào chức năng, tỉnh chất sử dụng của mỗi loại
nhà, và cĩ thể chọn như sau:
a Mùa hè ta chọn: th = ee + (2+ 5)9C
b Mùa đơng:
Đối với nhà đân dụng ta chọn: 1! = (I8 + 20J%C, sao cho hiệu số giữa bể mặt sàn tÌM và tt
khơng vượt quá giới hạn: (I,25 + 2 SPC
Đối với nhà cơng nghiệp thì chon tt = (16 + 20)°C Ở nước ta để bảo đảm điều kiện tiện nghỉ
nhiệt cho người, một số tác giả để nghị chọn tỊ như sau:
Đối với nhà dân dụng chọn tt = (22 + 240C
Đối với nhà cơng nghiệp th = (20 + 22)%C
2.3 TINH TOAN LUGNG NHIỆT XÂM NHẬP VÀO PHỊNG
2.3.1 Lượng nhiệt tỏa của người
I.ượng nhiệt tỏa của người vào trong phịng bao gồm hai thành phần là nhiệt hiện Q, và nhiệt
kín hay hơi ẩm từ bể mặt cơ thé Q,
Lượng nhiết tận phần tỏa ra của người nhụ thuộc cứ bản vào mức độ nặng nhạc của cơng việc hồn thành Mgồi ra, lượng nhiệt này cịn phụ thuộc vào nhiệt độ của phịng và tính chất quần áo
mặc nhưng ít hơn Phần tỏa nhiệt hiện của người phụ thuộc vào nhiệt độ của phịng, tốc độ chuyển đơng của khơng khí, tính chất của quần án mặc và cường độ làm việc Người mặc quần áo mà làm những cảng việc năng nhọc thì sự tỏa Ẩm sẽ tăng bởi vì quản áo ngăn cần sự tỏa nhiệt hiện Miếu cởi
bỏ hởi quần áo khi làm việc đỏ thi sự tỏa nhiệt hiện sẽ rất lớn Trong cả hai trường hợp vừa nêu lượng nhiệt toần phần tỏa ra do người đểu xấp xỉ như nhau
Khi nhiệt độ mỗi trường xung quanh thấp thì người tủa nhiệt hiện lớn và nhiệt kín nhỏ Cồn khi nhiệt độ xung quanh cao lượng nhiệt hiện tỏa ra sẽ giảm đi, người sẽ để nhiều mổ hỏi và nhiệt cung cấp cho sự bay hơi nước một phần nhận từ cơ thể của người, phần khác từ mỗi trường xung quanh
Lượng nhiệt tỏa do người được chỉ dẫn trong bang 2-1
Khi tỉnh tốn thơng giá cẩn thiết xác định được lượng nhiệt tỏa ra Cĩ thể tính lượng nhiệt này
(đưn vị W hay là kcalj/H} theo cơng thức sau:
23
Trang 25Q, = Bc B„(2.3 + 10,314v,)135 — tạ) (2-2)
trang đố:
B¿ - hệ số kể đến cường độ làm việc và bằng Ì đổi với công việc nhe; 1,07 với công
việc trung bình và bằng I,l5 với công việc nặng;
ñ„ - hệ số kể đến ảnh hưởng của quản áo va bang | đối với quần áo nhẹ, 0,65 đối với
quần áo bình thường và ñ,4 đối với quần áo ấm;
vụ - vận tốc chuyển động của không khí trong phong, m/s;
Ñy ˆ nhiệt độ không khí trang phòng, °C
BANG 2-1: Sé lượng nhiệt, ẩm (gíh) tỏa ra do người lớn tuổi
Số lượng nhiệt (keal/h), ẩm (h} khi nhiệt độ KK trang phòng °C
Trang 262.3.2 Luong nhiét toa do chiéu sang
Lượng nhiệt (W) téa trong phịng do sự chiếu sáng nhân tạo cĩ thể được tính theo cơng thức :
trong do:
- tiéu chudn thap sing Wim’,
F- diện tích mặt sàn của phịng mì”;
Lượng nhiệt, W tỏa ra do chiếu sáng cũng cĩ thể được xác định theo biểu thức:
trong do:
F -dién tich cha phong, m*,
E - độ chiếu sắng (lye) thy thuộc vào chức năng của phịng
(Đối với giảng đường khi dùng đèn huỳnh quang bằng 300, cịn các phịng bình
thường nhận 200),
q.„ lượng nhiệt toa don vị (W/mˆ cho L Iyc} nhận bằng (0,05 + 0,03) đổi với đèn
huỳnh quang và (1,13 + 0,25) đối với đèn dãy Lúc nĩng sáng;
Tle/~ phần nang lượng nhiệt tỏa vào nhịng, Khi đèn đặt gián tiếp trang trần cĩ thơng
giỏ hút thì nhận bằng 0,55 đối với đến huỳnh quang và 0,Đ5 đối với đèn đây tĩc
Khi thành lặp phương trình cân bảng nhiệt của phịng cần chú ý rằng sự chiếu sáng thường chỉ chiếm một phần thời gian trang ngày và sự tủa nhiệt da chiếu sáng ít khi trùng với thời gian thu nhiệt
bức xạ mặt trừi
3.3.3 Lượng nhiệt tủa từ động cơ điện, các máy mắc tiêu thụ điện
Đổi với các thiết bị cơ khí, năng lượng điện tiêu thụ cơ bản để hồn thành cơng cơ học và đồng
thời chuyển vàn năng lượng nhiệt Một phần nhiệt được chuyển vào phịng phần khác tiêu hao để
nung nơng vật thể gia cơng để rồi sau đĩ được làm mắt hởi khơng khí hay là nước v.v
Luượng nhiệt tơn chúng từ động cơ điện và thiết bị được xác định theo cơng thức sau:
Q,V=N.ới 0+ 0y (Í — rị + 0.n) ; W (2-4)
trong đĩ:
H - cơng suất xác định của động cơ điện, W;
- hệ số sử dụng cơng suất cĩ thể tiếp nhận từ (0,7 + 0,9);
@ - hệ số tải trạng thường nhan (0,5 + 0,8);
t0; - hệ số làm việc đồng thời của các động cơ nhận (Ú,5 + 1);
tụ - hệ SỐ chuyển biến cơ năng thành nhiệt năng cĩ thể nhận (0,1 + 1), khi cho rang
nhiệt cĩ thể được thốt ra hằng nhũ tướng lanh sau đá được chuyển cho nước hộc
khơng khí và được đưa ra khỏi phịng;
nị - hiệu suất của động cơ điện đạt khoảng (0.75 + 0,92),
2.3.4, Téa nhiệt do đốt cháy nhiên liệu
Trong các lị cĩ sự đốt cháy nhiên liệu, trong các phân xưởng rèn, đúc, hàn hơi, thổi thủy tỉnh
v.v những sản phẩm cháy tỏa vào trong phịng làm bẩn khơng khí và mang một lượng nhiệt vào
phịng Lượng nhiệt này cĩ thể tính theo cơng thức sau:
G,, - long nhién liệu tiêu thu để đốt cháy trong | gid, kg/h;
Qi - nhiệt trị thấp của nhiên liệu cơng tác được tra theo các bảng nhiệt trị của nhiên
liệu hay then cơng thức của Mlenđel¿én (giáo trình trạm nhiệt;
rị_- hệ số kế đến sự cháy khơng hồn tồn của nhiên liệu cĩ thể lấy bằng (0,9 - 0,97)
1.3.5 Tỏa nhiệt do quá trình nguội dắn của các vật thể nung nĩng
Sau khi vật thể được nung nĩng ở trong gian bên cạnh và được đưa vào phịng để gia cơng thì
lượng nhiệt toa (kJ/h) do vat nung nĩng nguội dân phải được kể đến trong cân bằng nhiệt của phịng
vi duoc tinh tain theo hai tring hop:
trong dd:
Trang 27a- Đối với vật thể nguội đần mà trạng thái vật lý ban đầu thay đổi (vật liệu lỏng khi làm nguội
thì đông lai) thì tổng lượng nhiệt Q tỏa ra khi làm nguội bằng:
Q=[C¿(t= ty) + ine + Coltye (OG =; (kh) (2-6)
trang đó:
C,,C, - lần lượt là nhiệt dung riêng của vật liệu ở trạng thải long va ran;
testy, ~ là nhiệt độ tương ứng với trạng thai đầu cuối và chuyển hiến pha (nóng chảy)
của vật liệu;
G - khối lượng vật liệu (kg) đưa vào làm việc trang thời gian | giờ,
Sö liệu cần thiết để tính toán theo công thức (2-6) đối với thép và gang được cho trong
bang (2-2)
BANG 2-2: Nhiing đặc tính vat lý của thép và gang
Nhiệt dung riêng của vật liệu
Nhiệt độ nắng chảy | Nhiệt nắng chảy ¡ -
tuy oC kl/kg (kcal/kg) Cụ kl/kg.K | C trung bình khi t=0+ tà,
(kcal/kg "C) | kI/kg (kcal/kg “C)
Vật liệu
1300 + 1500 92 +100 (22 #24) | 1,17(02H) 0.73 (0,174) —
1050 + 1500 96 +100 (23424) | 1,05 (0.25) | 0,755 (0,18)
b- Đối với vật thể nguội dẫn mà vẫn giữ nguyên trạng thái ban đầu (không có sự chuyển biến
pha) lượng nhiệt tỏa được tính theo công thức:
G - lượng vật liệu (kg/h} được lầm nguội
Cường độ tỏa nhiệt của vật liệu thay đổi theo thời gian Trong tính toán thường biết trước nhiệt
độ tạ, còn nhiệt độ cuối của vật thể t„ sau một khoảng thời gian nhất định chưa được biết rõ Vị
vậy chỉ cần quan tâm đến cường độ tỏa nhiệt lớn nhất của vật thể làm nguội trong những giờ đầu
tiên (hoặc giữ cuối cùng]
2.3.6 Tủa nhiệt từ thiết bị nung núng
Các thiết bị nung nóng ở đây là các thùng chứa, bể chứa thường làm bằng kim loại bên trong
có dung dịch, dầu hoặc nước nóng Nhiệt độ tường xung quanh của thùng hoặc bể gần với nhiệt độ dung dịch chứa ở bên trong Nhiệt độ của dung dịch đã được biết trước và nhụ thuộc vào yêu cầu
công nghệ
Lượng nhiệt tủa ra từ Im? bể mặt tường có nhiệt độ t,,„ vào không khí trung phòng có nhiệt độ
trong phòng là tụ có thể xác định theo công thức:
=
q= (Q4 - Ca b + A tạ - tí }Íym — tụ}
= đun ~ tự} (2-8)
trang đỏ:
b - hệ số nhiệt độ có trong thành phần trao đổi nhiệt bức xạ;
A - hệ số trong phần trao đổi nhiệt đối lưu
Hệ số b và À phụ thuộc vào hiệu số nhiệt độ tạ và tụ Tà có thể xem nhiệt độ tụ không thay đổi và khi này hệ số A (đối với bể mặt thẳng đứng) và hệ số b chỉ còn phụ thuộc vào t, và được
cho trong bảng (2-3)
— Đổi với bể mặt nóng nằm ngang hướng lên phía trên hệ số A cần tăng tới 30%, còn khi hướng
xuống phía dưới thi giảm đi 30%
Trang 28
Hệ số bức xạ quy dẫn e„c„ đối với bế mat
nhiệt không lớn có thể coi hãng hệ số bức xạ của
bể mặt nóng, nghĩa là EQd:C = Epm:Cọ:
Đối với hề mặt bằng thép đã bị axy hóa hệ số
bức xạ bể mặt gần bằng 4,7
Như đã phân tích ở trên ta thấy rằng các hệ số
trao đổi nhiệt bức xa và đổi lưu œ„„, œ¡, và hệ số
trao đổi nhiệt chung œ„„ cũng chỉ phụ thuộc
vào nhiệt độ bế mật tr Sự phụ thuộc của các
hệ số trao đổi nhiệt Ole Gy Va Op» Wao t,, dug
thể hién trén biéu dé hinh (2-1)
Khi biết được điện tích bể mặt trao đổi nhiệt
Fưm, nhiệt độ tụ, và o„ (theo hình 2-L) có thể
tính được lượng nhiệt tòa ra Q, „ từ bể mặt nắng
vào nhòng theo công thức:
Qh = alto tk)-Fom (2-8)
2.3.7 Lượng nhiệt tủa ra từ các lò nung
Tính toán tỏa nhiệt từ các là nung, là hơi, là
sấy v.v là khá phức tạp bởi vì tường lò thường có
nhiều lớp vat ligu có sức kháng nhiệt đảng kể,
Lượng nhiệt tòa vàn không gian của phòng qua
tường, nóc lò, qua cửa lò lúc đóng và mở, và qua
đáy lò
a Truyền nhiệt qua tưởng là
Mếu ta đã biết được nhiệt độ trong lò, tinh
chất và bể dày các lớp vật liệu tường lò, nhiệt
độ không khí vùng làm việc nang quanh lò tu
thì lượng nhiệt truyền qua Imˆ tường lò vào
phòng W/mˆ có thể được tinh theo công thức:
t„ - nhiệt độ bể mặt trong của tường lò OC
từ bế mặt trang của là đến không khí trang phòng
(2-10)
Ở đây ỗ,„À, - chiều đầy (m) và hệ số dẫn nhiệt (W/m.K) các lớp vật liệu tường lò;
tuy - hệ số trao đổi nhiệt ở bế mặt tường ngoài W/m?.K
21
Trang 29Tính toân như trín đđy lă tương đối phức tạp bởi vì hệ số trao đổi nhiệt bề mặt ngoăi a, phụ
thuộc văo nhiệt độ bể mặt ngoăi 1n„ mă chúng ta chưa biết
Trong thực tế có thể giải quyết băi toân năy bằng phương phâp kế tiếp gắn đúng theo trình tự
Có thể phải hiệu chính trị số dục vă sau đó lă r„ văi ba lần để sao cho lượng nhiệt tính theo
công thức (2-11) so với lượng nhiệt tính theo công thức (2-11") sai khâc nhau nhỏ hơn 5% lă đạt
yíu cầu
Chúng ta còn có thể giải quyết băi toân truyền nhiệt qua tường lò bằng phương phâp giải tích
theo cac bước sau day:
Sau khi tiếp nhận nhiệt độ bể mặt trong thấp hơn nhiệt độ trong lò 50C ta giả thiết nhiệt độ bể
mặt tường ngoăi 1„„ vă bế mắt câc lớp tường ở giữa 1,
Tính hệ số truyển nhiệt k, theo công thức (2-10) vă lượng nhiệt truyền đơn vị theo công thức (2-11')
Để tính lượng nhiệt tỏa ra từ bể mặt tường ngoăi theo công thức (2-ll) ta cẩn phải xâc định
được hệ số tran đổi nhiệt bể mặt tường ngoăi:
L - kích thước đặc trưng của hề mặt trao đổi nhiệt m;
N, - tiíu chuẩn Nútxen phụ thuộc vẳ câc chuẩn số p, vă G„ Khi tích số p„G, > 2.107 thi:
Trang 30Ở đây 0 là độ nhớt động lực học của không khí (mÊ/s} được tra trong phụ lục 2 cùng với các thông số vật lý khác
So sánh lượng nhiệt truyền xuyên qua tưởng q, theo công thức (2-9') và lượng
nhiệt tỏa từ bể mặt tường q„ theo (2-11)
nếu chúng sai khác nhau với giá trị nhỏ
hon 5% thì quá trình tính toán kết thúc,
còn riểu sai số lớn hơn 3% thì ta cần phải
giả thiết lại nhiệt độ bề mặt ngoài Tạ VỀ
quấ trình tính toần được lặp lại nhữ đã
trinh bày ở trên Sau khi hai lấn giả thiết
sẽ lim được ir| số Toe phù hợp như trên
Hinh 2-3, Cach xác định nhiệt độ hế mật
phía ngoài tường là Tip
Đối với gạch Samối nặng : A, = 0,65 + 0,55.10-*.t Ti
Đi với pạch Samốt nhẹ : Lạ= 0,35 + 0,55.1077.+ Tip)
Dodi voi vat ligu Diatémit : A, = 0,1 +0,1.10~%.1 Tg
Ddéi vei vat liéu Amiang : A, = 0,042 + 0,16.10°
€ ©
khi đưa nguyên liệu vào lò ta phải mở cửa lò trong một thời gian nhất định, vì vậy nhiệt sẽ đi
vào phòng bảng con dường bức xạ Để đơn giản trong tính toán người ta tiếp nhận rằng: lượng nhiệt
bức xạ qua cửa mở q,„, W/m° tương ứng với bức xa của vật đen tuyệt đối và bằng:
T 4 ,T 4
trong đó:
T., T,„„ - là nhiệt độ tuyệt đối trong lò và các bể mặt đối diện với cửa lò;
Co - hệ sử bức xạ quy diễn, lăng, trường hợp này lấy bằng hệ số bức xạ của vật
đen tuyệt đối; c = 4, 26 W/m°
Lũ cửa trong tường cé chiéu day nhất định tạo ra như một đường mương có tác dung giảm hớt
sự bức xạ ra ngoài và ta gọi là nhiễu xạ Lượng nhiệt bức xa (W) khi này có thể tính theo hiểu thức:
trong dé: A, B- chiều cao và chiều rộng của cửa lồ m
k,„ - hệ số nhiễu xạ của cửa lò phụ thuộc vào hình dạng, kích thước của cửa và được
xác định theo biểu đồ hình (2-4) Ta ký hiệu ỗ là chiểu sâu cửa lò (xấp xỉ bằng chiều dãy của tường lò) Đối với cửa hình tròn có đường kính đ = A, còn đối
với hình chữ nhật ta căn cứ vào các trị sé A/G va B/S để tra biểu để (2-4) và tìm
được các hệ số k, và k¿ Trị số trung bình kạ, của k, và k; dùng để tính nhiệt
bức xa Q,„ trong công thức (2-16)
nx
29
Trang 31Hinh 2-4 Biểu đồ để xác định hệ số nhiễu xạ của cửa lò đốt
c Lượng nhiệt tủa da bản than cảnh cửa là
Khi cửa lò ở trạng thải đóng thì lượng nhiệt truyền qua cửa lỗ vào phòng được tính toản tương
tự như qua tường lò Cấu tạo của cửa là thường có hai lớp: lớp chịu lực bằng gang và lớp cách nhiệt
bằng vật liệu chịu lửa
Khi cửa là mở, ngoài lượng nhiệt bức xạ qua cửa lò (đã tính ở phần trên}, còn lượng nhiệt da
bản thân cánh cửa lò tích lũy tiếp tục tỏa vào trong phòng Trong một số trường hợp để đơn giản cho
tỉnh toán người ta coi lượng nhiệt tỏa ra lúc cửa mở bằng một nửa lúc cửa đóng Có nghĩa là
Qn = 1/2.Q4-
d Luong nhiệt tủa từ nác là
Tính toán nhiệt tỏa ra từ nóc lò tương tự nhiệt tỏa ra từ tường lò Nếu cấu tao của nóc lò giổng
như các lớp của tường lò thì lượng nhiệt đơn vị tỏa ra tính cho ImẺ diện tích kết cấu là như nhau
Tuy nhiên nóc lò là bế mặt nóng nằm ngang có hướng tỏa nhiệt lên phía trên, cho nên cường độ tỏa
nhiệt mạnh hơn tường đứng và xấp xỉ 1,3 lần tức là q, = 1,3.q,
¿ Lượng nhiệt truyền qua day Id
Tổn thất nhiệt qua đấy lồ thấp hơn tổn thất nhiệt qua tường và nóc lò Tuy vậy, trong một số trường hợp lượng nhiệt tổn thất này cần tính toán Để ngăn ngừa cho móng của công trình khỏi bị
hư hỏng bởi nhiệt độ cao của là, người ta chấp nhận làm khối xảy đáy chống nhiệt có chiếu dày lớn
Tính toán chính xác lượng nhiệt này là tương đối phức tạp Tà có thể tính gần đúng khi sử dụng công
.= bể rộng đáy hay đường kính đáy m;
- hệ sở dẫn nhiệt qua đây lò;
- nhiệt độ bể mặt của là và không khí xung quanh lò;
- hệ số kể đến hình dạng đáy lò:
g =4,1 đối với đáy hình tron;
(=4,6 đối với đáy hình vuông;
=3,6 đối với đáy hình chữ nhật
Trang 322.3.8 Toa nhiét tir cac thiét bi sir dung hei putic
a Doi vai may chay bang hoi nude
Trong các cơng trình dân dung va 9 dic hier hs cing nghiền hơi nước đã được sử dụng kha phỏ biến, thí dụ búa hơi, các thiết bị trao đối nhiệt làm nĩng nước, khơng, khi, lồ sấy
Lượng nhiệt tịa ra từ các máy mĩc thiết bi LkÍ/h hoặc keal/h) dựtc tỉnh thco cơng thức sau đây:
trong da:
LẺ - lượng hơi nước do máy tiểu thu trong mot giờ kg;
- entanpi của hơi nước tương ứng với áp! suất khi xàn và khi ra khỏi thiết bi kI/kg
hay [kcal/kg],
ụ - hé 86 ké dén su lam việc khơng đồng thời của các rhiết bi, thường nhận trị số
nhỏ hơn Ì
b Tủa nhiệt từ đường ống đẫn hơi nước
Đổi với các đường ống khơng bọc lớp vật liệu cách nhiết thì lượng nhiệt tỏa ra k1h hay [kcal/h]
cĩ thể được xác định theo cơng thức sau:
Q¿=1H dạ, Oye > (tụ — tv).| (2-19) trang đĩ:
Ơng - đường kinh ngồi của ống dẫn m;
- hệ số trao đổi nhiệt bể mãi ngồi one;
th - nhiệt độ của hơi nước trang ống và khơng khí xung quanh °C;
, - chiều đài của đường ống dẫn hơi m Nếu khơng khí xung quanh ống chuyển đĩng yếu, thì hệ số 0, „ coi như khơng phụ thuộc vào v
+ d,, d., ,d, - đường kính ngồi của các lép bao 6n the 1,2, 0 (m);
+ À4, Agee Ân - hệ số dẫn nhiệt của lúp cách nhiệt thứ 1, 2 n (kJ/m.K);
+, - nhiệt độ bể mặt ngội của lớp hảo ơn thử n
3.3.9 Lượng nhiệt đo bức xạ mặt trời truyền vào phịng
Ta hiết rằng cường độ bức xạ mặt trời trên mơi mặt phẳng nào đĩ là lượng nhiệt (k] hoặc kcal)
do các tỉa bức xa nhát ra từ mặt trời chiếu lên 1 đem vị diện tích mặt phẳng đo trong | đơn vị thời
gian Bức xạ mặt trời bao gồm trực xạ và tần xạ Khi các tia bức xạ mặt trời chiếu trực tiếp vào bể
mặt chịu bức xa thì gọi là trực xa Cịn tần xa là kết quả của sự nhân xạ ánh sáng từ mặt đất, cơng trình, nhà cửa v.v cường độ bức xạ càng lớn khi bầu trời trang và ít mây Độ trong suốt của bẩu trời
phụ thuộc vào lượng hơi nước và bụi cĩ trong khơng khí Ngồi ra cường độ bức xạ cịn phụ thuộc
vio vi dé, độ cao của mặt trời so với mặt nhẳng chịu hức xạ
Bức xạ mặt trời truyền vào nhà qua kết cấu bao che mái, tưởng, cửa v.v và lượng này truyền
vào nhà nhiều hay ít, nhanh hay chậm là hồn tồn tùy thuộc vào tính chất của la vật liệu ngắn cách
a Lượng nhiệt hức xạ mặt trừi xuyên qua của kính
Kính thường cĩ độ trong suốt rất cao, rên hấu liết các tỉa bức xạ đều xuyên qua được vào trong
31
Trang 33nhà, và được hấp thụ hoàn toàn Kết quả là nhiệt độ không khí và đó vật trang nhà tăng lên Lượng
nhiệt bức xạ (k1/h hay kcaUh) xuyên qua cửa kính được tính theo công thức:
Qy = Tye Ty Ty Tạ qụ,, F (2-23)
trang đỏ:
qu„ - cường độ bức xạ mặt trời trên mặt nhẳng chịu bức xạ ứng với thời điểm tỉnh toán;
F - diện tích cửa kính chịu bức xạ m';
t, - hé sé kể đến độ trong suốt của kính Đối với cửa có Ì lớp kính thì t, = 0,9, cửa
Cửa mái l lớp khung gỗ 0,67 + 0,75;
Cửa mái, cửa số I lớp khung thép dimg =: 0,75 + 0,79;
Cita mai, cita sé | lép khung thép nghiéng : 0,81 + 0,83
tạ - hệ số kể đến mức độ che khuất cla tim che nang Déi vi 6 vang 1 0,95; đối
với lá sách là Ú,7; kính sơn trắng đục là 0,65 + 0,8; kính nhám là 0,3; rềm che
nắng phía ngoài cửa là Ũ,7; còn phía trong cửa là 0,4
b Nhiệt hức xạ truyền vào nhà qua mai va trong
Khi các tia bức xạ mặt trời chiếu đến mái và tường nhà thì một nhắn bị phan xa trở lại, một phản khác được kết cấu bao che hãn thụ Trong phần hấn thụ này có một phản nhỏ năng lượng làm nóng
kết cấu má: và làm tăng nhiệt độ của nó (gây ra trao đổi nhiệt đối lưu với môi trường ngoài), phần
còn lại xuyên qua kết cấu bao che vào trong nhà
Dưới tác dụng của bức xạ mặt trời lớp không khí bên ngoài gắn sát mái có nhiệt độ tăng cao Người ta thay thế tác dụng của cường độ bức xạ mãi trời bảng trị số nhiệt độ tương đương của lớn
không khí sát mái và nó được xác định theo công thức:
Pi
SN
trong do:
a ~ cường độ bức xạ mật trời trung bình trong ngày đêm;
tuy - hệ số trao đổi nhiệt bẻ mặt ngoài của kết cấu;
p_ - hệ số hấp thu nhiệt bức xạ của bẻ mặt kết cấu bao che phụ thuộc vào tính chất,
màu sắc của lớp vật liệu ngoài cùng Vật liệu xốp, có màu sắng sẽ hấp thụ nhiệt bức xa ít hơn và ngược lại Bảng (2-4) cho các giá trị của hệ số p tương ứng với
loại và mầu sắc vật liệu
Trang 34Nhiệt độ tương đương và nhiệt độ không khí ngoài cùng nung nóng lớp không khí sắt bể mặt
ngoài kết cấu bao che, do đó ta có được nhiệt độ tổng hợp bằng:
giữa lớp không khỉ sát bể ngoài kết
cấu với không khi trang nhà nên có
lượng nhiệt truyển từ ngoài vàn
trong (k1h hay keal/h) và được xác
định theo công thúc:
ORs K.FtUu, 7 tự) (2-26)
Mgaài lượng nhiệt trên đây còn
có lượng nhiệt truyền vào nhà do sự
dao động nhiệt độ Cường độ bức
xã mặt trời có tính chất đạo động
theo thời gian với chủ kỳ ngày đêm
là 24 giữ Một cách gắn đúng ta coi
sự dao động này là dao động hình
sin (hình 2-6] với biến độ dao động
là hiệu sử giữa cường độ hức xạ
dao động q
trung bình qix trong ngay dém va va dao dong nhiet dé trong npay
được xác định theo biểu thức:
Tương ứng với biên độ này ta có hiên độ dao động nhiệt độ tương đương:
P-Aq — P-(Gynax ~ Vx) - mux bx (2-28)
Nhiệt độ không khí ngoài trời cũng dao động theo thời gian với chủ kỳ 24 giữ và biến độ dao
động nhiệt dộ ngoài trời được tính như sau:
Cường độ bức xạ mặt trời đạt giá trị cực đại trang ngày trên mặt phẳng nằm ngang vào lúc 12
giờ trưa, còn nhiệt độ không khí ngoài trời thường có giả trị lớn nhất vào lúc 13, 14 giờ (tùy theo vị
trí địa lý) Hai dao động này lệch nha nhau một trị số gợi là Az Vị vậy biên độ đao động nhiệt độ
Dao động của nhiệt độ tổng hợp với biên độ At,, khi truyền vào trong nhà phải di qua các lớp
kết cấu bao che do đó nó sẽ bị tắt dân Ở hề mặt trong của các lớp kết cấu bao che dao động nhiệt
độ tổng hợp sẽ nhỏ hơn v lin so với biên độ đạo động bề mặt ngoài Gọi to là hệ số tắt dần của đao
động xã nó được xác định theo công thức sau;
Trang 35s - hệ số hầm nhiệt của các lớp vật liệu thứ ¡ được tra theo bảng (2-6);
Yj - hệ số hàm nhiệt bể mặt ngoài của các lớp kết cấu thứ ¡ và được tính theo
1+ RY G1
Ta xếp thứ tự các lớp kết cấu từ 1 i n theo chiếu từ ngoài nhà vào đến phía trong nhà
Trong một số trường hợp ta có thể sử dụng công thức đơn giản hơn để tính hệ số tắt đấn dao
œ,„ - hệ số trao đổi nhiệt bể mặt trong của kết cấu bao che;
E - diện tích bể mặt trong kết cấu bao che
Về mùa đông lượng nhiệt truyền do dao động nhiệt độ là nhỏ ta có thể bổ qua
Lượng nhiệt bức xa mặt trời truyền vào nhà bao gồm cả hai lượng nhiệt truyền do chênh lệch nhiệt độ và dao động nhiệt độ
Nếu kết cấu bao che của công trình gồm nhiều lớp có nhiệt trở càng lớn thì số thời gian cầm để
lượng nhiệt bức xạ mặt trời truyền vào trong nhà càng nhiều Ta ký hiệu độ trễ thời gian là š thì nó
có thể tính theo biểu thức:
Ệ a (4055p - arg 3 Oy + artg aa, =|, (2-37)
Oye + ¥yN2 Get Vee N2
YagY„ - hỆ số hàm nhiệt bể mặt bên ngoài và bên trong kết cấu bao che;
0y O„ - hệ Số trao đổi nhiệt bể mặt ngoài và bề mặt trong của kết cấu bao che,
trong đó:
34 : 5.TGI@ETRAL ÐHÍ THÊẢU B
Trang 36Trong trường hợp nhà có tầng hầm mái thì nên tỉnh nhiệt độ trong tầng hầm mái theo đẳng thức
cân bằng giữa lượng nhiệt truyền từ bên ngoài vào hãm mái với lượng nhiệt truyền từ hắm mái vào nhà, từ đó để dàng tính được lượng nhiệt truyền từ bên ngoài vào trong nhà
BANG 3-6: Hệ số hàm nhiệt của các lie vật liệu
2.4 TÍNH TOÁN LƯỢNG NHIỆT TIỂU HAO CUA PHONG
2.4.1 Tẩn thất nhiệt của nhòng qua kết cấu bao che
Khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa không khí bên trong phòng và ngoài trời thì sẽ phát sinh đồng
nhiệt truyền qua kết cấu bao che làm mất đi một lượng nhiệt trang nhà Lượng nhiệt tổn thất đó (kJ/h
hay kcalth) được xác định bằng công thức cơ bản sau đây:
trang đỏ:
At,, - hiệu số nhiệt độ tính toán giữa bên trong và bên ngoài nha °C;
E_- diện tích truyền nhiệt của kết cấu bao che m”;
tt - nhiệt độ tính toán của không khí bên trong và bên ngoài nhà; lí” ng
tự - hệ số kế đến vị trí tương đối của kết cấu bao che so với không khi ngoài trời
Hinh (2-6) mỏ tả một số vị trí sẵn, trắn, trừng của nhòng sa với bên ngoài nhà
b Hệ sẽ truyền nhiệt của kết cấu bao che
Kết cấu bao che của các nhà han gồm tường, cửa đi, cửa số, trần, sàn, mái, nền với các loại vat
liệu rất khác nhau Hệ số truyền nhiệt của các loại kết cấu này được tính toán theo công thức cơ bản
sau đây:
35
Trang 37BANG 2-7: Một số giá trị hệ số của một sở loại kết cấu và vị trí tương đối của chúng
Tên gọi của kết cấu và vị trí của nó
1- Trần hắm mái với mái lợp tên, phibørôximänE
2 Trần hãm mái với mái lợp giấy dầu
Ä3- Tường ngăn cách phòng thông gió và phòng không thông giỏ:
a phong không thông giề tiến xúc trực liếp với ngoài trời b- phòng không thòng piế không tiếp xúc với ngoài trời - 4- Sản trên tắng hầm cao hơn mặt đất không quả Ïm:
a- đổi với Lắng hầm có cửa số t- đối với tỉng hắm không có cửa số -
A Tường, mất và nỀn tiếp xúc trực tiếp với hên ngài
Oj, O,, - hé s6 trao đổi nhiệt đổi lưu và bức xạ
Trường hợp trang phòng "lặng gió” thì do sự chênh lệch nhiệt độ giữa bể mặt kết cấu và lớp
không khí sắt nó gây nên sự trao đổi nhiệt bằng con đường “đổi lưu tự do” Trong thực tế rất it gap
"đối lưu tự do” bởi vì không khí luôn chuyển động bởi các yếu tế như pió, người đi lại, máy chạy
.w mã luôn gặp sự "đối lưu cưỡng bức”, “đối lưu cưỡng bức” thường có cường độ trao đổi nhiệt
lớn hơm "““đối lưu tự da” tới 25%,
Trao đổi nhiệt bức xa gây ra chủ yếu do sự chênh lệch nhiệt độ bề mặt kết cấu với các đồ vật
xung quanh Một cách gần đúng ta coi nhiệt độ của các đồ vật đó bằng nhiệt độ của không khí xung
h/a > 0/3 có œ„„ = 6 + "6,5 keal/m? noe
trong đó h, a chiều cao và bể sein cla pty, + Bẻ mặt tiếp xúc với không khí ngoài có có On, = 20 keal/mˆ”.h.0C
3h
Trang 38* Hệ sũ dẫn nhiệt của vật liệu 2
Các vật liệu có tính chất khác nhau vẻ độ rỗng, độ xốp, độ ẩm, nhiệt độ v.v do đó chúng có hệ
sé din nhiệt 2 khác nhau
Vật liệu có độ rằng càng lớn và càng nhiều lỗ rồng thì hệ số dẫn nhiệt của nó càng bé, vì không
khí thường chứa đẩy trong các lỗ rỗng của vật liệu và chính nó có hé số dẫn nhiệt bé nhất Các loai
vật liệu cách nhiệt tốt thường là xốp, nhiều lễ và có trọng lượng riêng nhỏ
Độ Ẩm của vật liệu càng lớn thì hệ số dẫn nhiệt của nó càng lớn Khi vật liệu bị ẩm ướt thì trong
các lỗ này sẽ chứa đẩy nước, mà nước lại có hệ số dẫn nhiệt cao hơn nhiều số với không khí
Thí dụ: Không khí có 1, = 0,06 keal/m h.OC, còn nước có À„ = (0,5 + 2) kcal/m h.'C, khi nước
đông đặc thì có hệ số dẫn nhiệt ^ khá lớn
Khi nhiệt độ của vật liệu tăng lên thì hệ số dẫn nhiệt À tăng theo Sự thay đổi phụ thuộc đó có
thể được xác định theo biểu thức sau đây:
trong da:
A, Ag ~ hé 86 din nhiét của vặt liệu tương ứng với nhiệt độ của nó bảng ĐC và ỨC,
t - nhiệt độ của vật liêu ở ÚC;
b - hệ số ty lệ kể đến sự gia tăng của hệ số dẫn nhiệt theo nhiệt độ, thường
b= 0.0001 + 0,001
Hệ số dẫn nhiệt của một số loại vật liệu có trong bảng phụ lục (bảng 3) có thể sử dụng để tính tuần truyền nhiệt qua kết cấu bao che
Trong trường hợp giữa hai lớp kết cấu bao che phẳng người ta để một khe không khí có chiều
dày nhất định để cách nhiệt, âm (thi dụ giữa hai lớp kính, giữa hai lớp tưởng) thì nhiệt trở của lớp
không khí này có các giá trị là Rự = Šy„/À„ và được thống kẻ trong bảng (2-8)
“BẰNG 2-8
Vị tri khe khong khi
và dòng nhiệt đi qua "¬" 5
Khe không khỉ ngung:
* Nhiệt trử yêu cầu của kết cấu bạo che
Kết cấu bao che của nhà và công trình có chức năng tạo đắng kiến trúc, phân cách không gian
giữa trong nhà với ngoài trời và không gian của các nhòng có chức nang khác nhau Ngoài ra kết cấu
bạo che còn có thể chống xâm thực của hơi nước, giữ sự ổn định nhiệt trong các phòng để không làm
gia tăng cảm giác lạnh lẽo về mùa đông và nóng bức về mùa hè cho can người
Về phương điện truyền nhiệt, kết cấu bao che của cảng trình cẩn phải tính chọn loại vật liệu va chiểu dày của nó để sao cho tổng nhiệt trở của kết cấu không được nhỏ hơn một trị số giới hạn
Trị số giới hạn đó gọi là nhiệt trở yêu cầu của kết cấu bao che và được xác định bằng công thức:
R,, - nhiệt trở bể mặt trong phòng của kết cấu bao che va bang: R,, = I/o,,;
vo hệ số kể đến vị trí tương đối của kết cấu so với không khí ngoài;
- hệ sở kế đến quán tính của kết cấu ban che phụ thuộc vàn độ kiên cố của kết cấu
được biểu thị qua tổng nhiệt quán tính D (đã có 27D = 2 R,.5, ) Hệ số m có các trị số tương ứng với các loại kết cấu sau đây:
37
Trang 39+ Két clu ning ed D7, thi m= 1,00
+ Kết câu trung bình có D= (4,1 + 7)thì m = 1,08
+ Kết cấu nhẹ có D = (2,I + 4,0} thì m= I,20
+ Kết cẩu dac biét nhe cd De 2,1 thi m= 1,3
At, - độ chênh nhiệt độ cho nhép giữa
nhiệt độ bể mặt phía trong của kết cấu với
nhiệt độ không khỉ trang phòng Hình (2-7)
mô tả các trạng thái nhiệt độ của không khí
trong, ngoài nhà và trên hể mặt kết cấu ban
che
Bé mặt bên trang của kết cấu luôn hãn
thụ nhiệt hức xạ đa người và thiết bị có trong
phòng tỏa ra Nếu nhiệt độ bể mặt trong tụ
càng thấp, tức là kết cấu không đủ chiều dày
để ngăn cản lương lạnh xâm nhập từ ngoài
trời thì cơ thể người phải bức xa ra một lượng
nhiệt càng lớn và da đó gây ra cảm giác lạnh
giá về mùa đông mặc dù nhiệt độ không khí
trong phòng không lạnh lắm Điểu này
chứng tỏ rằng nhiệt độ +„ của kết cấu có ảnh
hưởng rất lớn đến cảm giác nhiệt của con người Mếu nhiệt độ t„ có giá trị cảng cao thì sẽ gay cho người cảm giắc nóng bức
Khi tính toán nhiệt trở yêu cầu của kết cấu bao che, để có được bẻ dầy cần thiết của kết cấu,
ngoài tính chất của vật liệu ta phải căn cứ và độ chênh lệch nhiệt độ cha phép giữa không khí trong
phòng về mùa đông và nhiệt độ bể mặt trong của kết cấu At Cac trị số At, tương ứng với loại phòng và loại kết câu bao che được cho trong bảng (3-9)
BANG 2-9
Hình 3-7 Mỏ tả sự thay đổi nhiệt độ theo chiều
đi của dong nhiệt q
- ƒ Điện tích truyền nhiệt
Điện tích truyền nhiệt của kết cấu bao che mái, trần, sằn, tường v thường được tính theo công
thức hình học khi có các kích thước đo cụ thể trên bé mặt bằng và bề mặt đứng
Chiểu cao phòng thường lấy khoảng cách giữa hai mặt sàn nhà (h,, h„) còn đối với nhà có tầng hầm mà nền tắng hầm thấp hơn mặt đất tự nhiên bên ngoài thì chiếu cao tường tầng hầm tính từ bé
mặt đất đến mặt trên của sản ting I, phdn tường còn lại thấp hơn mắt đất được tính cho nên nhà
38
Trang 40Diện tích tường trong nhà tính theo kích thước từ tìm tường nọ đến tìm tường kỉa, còn điện tích
mặt tường ngoài thì lấy theo kích thước mép ngoài cúa tường, Đối với diện tích sản, trần thì kích
thước được lấy từ mép trong của tường
Đối với nến nhà, độ chênh lệch nhiệt độ tính tnán giữa bén trong và bên ngoài nhà được coi là nguyên nhân sinh ra dòng nhiệt truyền từ trong nhà qua nến ra ngoài, Việc xác định diện tích truyền
nhiệt và nhiệt trừ của các lớp kết cấu (hay hệ số Kì cả khác so với tính truyền nhiệt qua tường Ta
chia nén ra thành hốn dải xem hình (2-8) Các đải L HH, HH có bể ràng 2m, cồn đải IV có bề rộng tùy theo diện tích còn lại của nền Ở dải Ï điện tích các óc được tính hai lấn vì ở đây coi sự truyền
nhiệt theo hai phương Trong trường hợp nền nhà thấp hơn mặt đất tư nhiên bên ngoài thì việc chia
đải nền được tỉnh từ mặt đất đá (xem hình 2-Ba)
I
Hình 2-8 Chia dải nên nhà khi
mặt đất phía ngoài can hơn nền nhà {a) và thấp hơn hoặc bang
nền nhà (hị,
Cấu tạo của nến nhà có nhiều loại khác nhau, nhưng về phương diện truyền nhiệt ta cớ thể chia
làm ba loại chính để tính toán: nên không cách nhiệt, nên cíích nhiệt và nên đật trên gối tựa
Đổi với nên không cách nhiệt, tức là nến có các lới: vat liệu cảu tạo có hệ số dẫn nhiệt
%>l kealm ;h.ÖC Khi đó hà số truyền nhiệt K và nhiệt trà R của các đải nến được tiếp nhận các giá
Nền cách nhiệt là nền có một trong các lớp vật liệu cấu tạo có hệ số dẫn nhiệt Ä.< Ikcal/m.h.0C:
(hay 4< 1,16 W/m.K), Khi nay nhiệt trở của các đả! nên được xác định theo công thức:
REN = (1 + 1,25.ER,).ROS (2-44)
trong đỏ:
ER, - téng nhiệt trở của các lớp cấu tạo của nền;
RON nhiét trở của các dải nên không cách nhiệt đã xét ở trên (có giá trị là 2,5; 5;