1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận học phần phát triển chương trình môn ngữ văn (có thể chèn thêm sách vở gì Đó)

27 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận học phần phát triển chương trình môn ngữ văn (có thể chèn thêm sách vở gì đó)
Tác giả Trương Thị Sao Mai
Người hướng dẫn Đặng Phúc Hậu
Trường học Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 156,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quanhệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọngtrong việ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH

MÔN NGỮ VĂN(CÓ THỂ CHÈN THÊM SÁCH VỞ GÌ ĐÓ)

Trang 2

4.2 Mục đích đề tài

Trang 3

4.3 Phương pháp nghiên cứu

Tổ: Họ và tên giáo viên: Trương Thị Sao Mai

TÊN BÀI DẠY:

BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ

Văn bản 1: VỢ NHẶT

Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ Văn; lớp: 11

Thời gian thực hiện: 11 tiết

I MỤC TIÊU

1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian,thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể chuyện ngôi thứnhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật

Trang 4

- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan

hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọngtrong việc thể hiện nội dung văn bản

- Nhận biết được đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để có hướng vậndụng phù hợp hiệu quả

- Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện, chú ý phân tích đặc điểm riêngtrong cách kể của tác giả

- Biết thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện

- Thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con người; đồng cảmvới những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trân trọng niềm khát khao được chia sẻyêu thương

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 5

- Giáo án; phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; tranh ảnh liên quan đến bài học; bảng phân côngnhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm,rubic chấm bài viết, bài trình bày của HS.

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

III Tiến trình dạy học

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học

tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân về bối cảnh xã hội: nạn đói năm 1945.

c Sản phẩm: Những hiểu biết của HS về nạn đói 1945

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Nêu những hiểu biết của em về nạn đói năm 1945 Em cónhững suy nghĩ gì về bối cảnh lúc bấy giờ

- GV chiếu đoạn video về nạn đói năm 1945

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe yêu cầu của giáo viên

- HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét và bổsung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS

- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn:

+ GV tổng kết lại ý kiến: Bức tranh nạn đói là bối cảnh của hiện thực vào năm 1945, khi

nước ta chịu nhiều tổn thất nặng nề bởi tội ác của chiến tranh; là phông nền mà nhà vănmong muốn bạn đọc đến gần hơn với những thước phim quay chậm bằng ngôn từ để hiểu

Trang 6

rõ hơn về lát cắt của sự sống trong nạn đói khủng khiếp năm 1945, thời kì đen tối ấy đãgợi ra sự ám ảnh, rùng mình đối với mỗi người dân Việt Nam khi nhắc đến nó.

+ Giáo viên dẫn dắt vào bài: Kim Lân là nhà văn được xem là “cha đẻ của đồng ruộng”,

của những thuần hậu nông thôn dân dã; sáng tác của ông xoay quanh đề tài về bức tranh

nông thôn và người nông dân Vợ nhặt là một truyện ngắn thể hiện rõ dấu ấn, cá tính sáng

tạo trong phong cách của ông Mặc dù, tác phẩm viết về nạn đói nhưng tác giả khôngxoáy sâu vào cái đói mà chủ yếu làm ngời sáng vẻ đẹp trong tâm hồn của những ngườinông dân trong bối cảnh đó Để hiểu hơn về những phẩm chất tốt đẹp ấy, ta cùng đi vào

tìm hiểu văn bản Vợ nhặt.

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Hoạt động 1: Đọc văn bản

a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm

b Nội dung: Dựa vào SGK và việc tìm hiểu trước ở nhà, HS chắt lọc kiến thức để tiến

hành trả lời các câu hỏi liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Vợ nhặt

c Sản phẩm học tập: HS trả lời những câu hỏi mà GV đã đưa ra

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm

- Là cây bút chuyên viết về truyện ngắn

- Thế giới nghệ thuật của ông thường là khung cảnh nông thôn, người nông dân

- Ngoài viết văn ông còn làm báo, diễn kịch, đóng phim

- Năm 2001, được trao tặng giải thưởng

Trang 7

- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả

- Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc của

Kim Lân in trong tập “Con chó xấu xí” (1962)

- Tiền thân của truyện ngắn này là tiểu thuyết xóm ngụ cư – được viết ngay sau CMT8 nhưng dang dở và thất lạc Sau khi hòa bình lập lại (1954), ông dựa vào một phần cốt truyện để viết truyện ngắn này

- Nắm được các đặc điểm về thể loại truyện ngắn

- Phân tích được các tình huống, chi tiết trong văn bản Vợ nhặt

- HS chỉ ra và phân tích được các từ ngữ miêu tả màu sắc, âm thanh, chuyển động của các sự vật từ đó khái quát vẻ đẹp tâm hồn của con người trước thực tại tối tăm

- Nhận biết và phân tích được những tư tưởng, tình cảm của tác giả thông qua văn bản

Trang 8

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu

các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu

=> Sự cưu mang, đùm bọc và khát vọng hướng tới cuộc sống tươi sáng hơn của

- Bà cụ Tứ - mẹ Tràng, đan xen nhiều tâm trạng khi trong nhà xuất hiện người đàn bà lạ

- Khung cảnh gia đình Tràng sau khi có

Trang 9

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả

“nàng dâu mới” và hình ảnh lá cờ đỏ bayphấp phới

c Tình huống truyện Vợ nhặt:

- Khái niệm: Tình huống truyện là cái hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi một sựkiện đặc biệt trong truyện, khiến tại đó cuộc sống hiện lên đậm đặc nhất và ý đồ

tư tưởng của tác giả cũng được bộc lộ sắc nét nhất

- Vai trò: Tình huống trực tiệp góp phần bộc lộ tính cách nhân vật, tư tưởng chủ

đề của tác phẩm Tình huống càng kì lạ, độc đáo bao nhiêu thì tác phẩm càng có sức hấp dẫn và độc đáo bấy nhiêu

- Tình huống: Nhân vật Tràng không cần phải cưới vợ, mà nhặt được vợ như nhặt

đồ vật rẻ rúng bên đường Đây là tình huống bất ngờ, lạ lùng bởi:

+ Tràng khó lấy vợ (xấu, nghèo, kéo xe thuê, ngụ cư)

+ Thời buổi đói khát (nuôi thân, nuôi mẹ

đẻ chưa xong)

=> Tình huống vừa trớ trêu, éo le, bi thảm, vừa thấm đẫm tình người Thể hiẹn sâu sắc giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm

2 Nhân vật Tràng:

a Ngoại hình:

Trang 10

lời câu hỏi:

+ Nhân vật Tràng được hiện lên với

ngoại hình như thế nào?

+ Tràng dã suy nghĩ như thế nào khi

quyết định “đèo bòng” thêm một người

“vợ” giữa nạn đói?

+ Tâm trạng của Tràng thay đổi như thế

nào khi đưa vợ về và buổi sáng đầu tiên

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày trước lớp,

yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- Tràng là một người nông dân nghèo khổ mang vẻ ngoài không mấy ấn tượng nhưng đó lại là một hình tượng đặc sắc trong việc khám phá xây dựng của nhà văn nhằm đề cao vẻ đẹp bên trong

- Tính cách vui vẻ (thường đừa vui với trẻ con), hào hiệp nhân hậu (sẵn lòng chongười đàn bà xa lạ một bữa ăn giữa nạn đói, sau đó đem về đùm bọc, cưu mang)

c Tâm trạng:

- Lúc đầu khi mới nhặt vợ: Tràng có chútphân vân, lo lắng: “thóc gạo này đến cái thân mình cũng chả biết có nuôi nổi không, lại còn đẹo bòng”

- Trên đường về:

+ Tự đắc, mừng vui, hạnh phúc: “Mặt hắn có một vẻ gì phớn phơ khác thường cái mặt cứ vênh lên tự đắc với

Trang 11

- Về đến nhà:

+ Ngỡ ngàng, lo lắng, đượm buồn:

“Tràng đứng tây ngây ra giữa nhà một lúc, chợt hắn thấy sờ sợ đến bây giờ hắn vẫn còn ngờ ngợ như không phải thế ”

+ Hồi hộp, nôn nao: “Thấy mẹ, Tràng reo lên như một đứa trẻ Hôm nay sao u

về muộn thế! Làm tôi đợi nóng cả ruột” + Nhẹ nhõm khi được sự đồng ý của mẹ:

“Tràng thở đánh phào một cái, ngực nhẹ hẳn đi”

- Buổi sáng đầu tiên có vợ:

+ Tâm hồn có những cảm nhận mới mẻ, Tràng biến đổi hẳn Tràng ý thức được trách nhiệm của bản thân với gia đình, muốn thay đổi cuộc sống tăm tối

+ Nhen nhóm niềm tin vào một tương laitươi sáng “đám người đói và lá cờ đỏ bayphấp phới” Chính cuộc sống gia đình, tình yêu thương và sự gắn bó giữa con người với nhau đã làm cho Tràng thay

Trang 12

Nhiệm vụ 3: Nhân vật thị - người vợ

nhặt

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn

bị ở nhà hãy cho biết:

+ Nhân vật Thị được miêu tả như thế

nào?

+ Việc theo Tràng về nhà chỉ sau một

câu đùa có phải là do Thị quá dễ dãi?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

=> Con người dù sống trong hoàn cảnh nào vẫn luôn khao khát tình yêu thương, hạnh phúc, mái ấm gia đình và luôn hy vọng, tin tưởng vào tương lai

3 Nhân vật thị - người vợ nhặt:

- Thân phận: là cô gái không tên, không gia đình, bị cái đói đẩy ra lề đường -> số phận nhỏ nhoi, đáng thương

- Ngoại hình: “áo quần tả tơi như tổ đĩa, gầy sọp đi, trên khuôn mặt lưỡi cày xám xịt hai con mắt” -> gầy đói, thảm hại

=> Cái đói đã làm thị trở nên chua chát, đanh đá, liều lĩnh, đánh mất sĩ diện “cắmđầu ăn một chạp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì”

- Là người phụ nữ có tư cách:

+ E thẹn, ngượng ngùn khi theo Tràng vềnhà

+ Khép nép, lo âu khi ra mắt mẹ chồng+ Là người vợ hiền hậu, biết lo toan, vunvén cho gia đình

+ Thị là người thắp lên niềm tin và hi vọng cho mọi người khi kể chuyện Việt Minh cùng với nhân dân phá kho thóc

Trang 13

Nhiệm vụ 4: Nhân vật bà cụ Tứ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn

bị ở nhà hãy cho biết:

+ Nhân vật bà cụ Tứ được miêu tả như

- Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

Nhật chia cho người đói

=> Nhân vật người vợ nhặt góp phần tô đậm hiện thực của nạn đói và đem lại giátrị nhân đạo cho tác phẩm: dù trong hoàncảnh nào, người phụ nữ vẫn luôn khát khao một mái ấm gia đình hạnh phúc

độ niềm nở, vui vẻ, tinh tế, khéo léo trong ứng xử -> trái tim ấm áp giàu tình yêu thương; hiểu biết từ những trải nghiệm sâu sắc; có những đánh giá, nhậnxét rá đúng đắn và chân thực

- Người mẹ có trách nhiệm, giàu lòng nhân từ

- Sống có niềm tin, khát khao hướng về một ngày mai tươi sáng

- Có nhiều thổn thức, lo lắng về tương laicủa các con: những cảm xúc được thể hiện trong bữa ăn đầu tiên, và lúc tiếng

Trang 14

trống thúc thuế cất lên

=> Với nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, Kim Lân đã đem đến những xúc động sâu sắc cho người đọc về hình ảnh người mẹ già có tấm lòng nhân hậu, bao dung, có tình mẫu tử cao cả, tiêu biểu cho những phẩm chất của người mẹ nghèo Việt Nam

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo

- Cách kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn

- Dựng cảnh chân thật, sinh động, đặc sắc

- Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, tự nhiên, chân thật

Ngôn ngữ nông thôn mộc mạc, giản dị, gần gũi với khẩu ngữ nhưng được chọn lọc kĩ, tạo nên sức gợi

2 Nội dung

a Giá trị hiện thực:

Phản ánh chân thực tình cảnh bi thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945

b Giá trị nhân đạo:

Thể hiện sự đồng cảm xót thương với số phận của những con người nghèo khổ; lên án tội ác dã man của thực dân Pháp

và phát xít Nhật; thấu hiểu và trân trọng

Trang 15

tấm lòng nhân hậu, niềm khao khát hạnh phúc, niềm tin vào cuộc sống; dự cảm về

sự đổi đời trong tương lai của họ

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Vợ nhặt

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết kết nối

với đọc

c Sản phẩm học tập: bài viết của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Viết bài văn phân tích tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ và đưa ra nhận xét tư tưởng nhân đạo thể hiện trong đoạn trích:

“Bà cụ Tứ vẫn từ tốn tiếp lời nước mắt cứ chảy xuống ròng ròng”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện viết bài văn

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Vợ nhặt, vẽ sơ đồ tư duy về đặc

điểm của các nhân vật, khái quát nội dung bài học

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để vẽ sơ đồ

c Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Vẽ sơ đồ tư duy trên khổ giấy A4 về đặc điểm của các nhân vật

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện vẽ sơ đồ tư duy

Trang 16

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

XUẤT SẮC (8 – 10 điểm)

1 điểm

Bài làm tương đối đẩy

đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả

2 điểm

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả

Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện

4 – 5 điểm

Trả lời tương đối đầy đủcác câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm

Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao

6 điểm

Trả lời tương đối đầy

đủ các câu hỏi gợi dẫn

Trả lời đúng trọng tâm

Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao

1 điểm

Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận nhưng vẫn đi đến thông

2 điểm

Hoạt động gắn kết

Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác

Trang 17

Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt động

nhát Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt động

biệt, sáng tạo Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động

- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của thiên truyện: sáng tạo tình huống, gợikhông khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại

2 Kĩ năng: đọc hiểu văn bản, phân tích nhân vật

3 Thái độ: Trân trọng cảm thông trước khát vọng hạnh phúc của con người; biết ơn

cách mạng đã đem lại sự đổi đời cho những người nghèo khổ, nạn nhân của chế độ cũ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên: sgk, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo, Chuẩn kiến

thức kĩ năng Ngữ văn 12, video do học sinh đóng và hình ảnh cảnh nạn đói, máy tính,loa

2 Chuẩn bị của học sinh: sgk, vở ghi, vở soạn

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương

pháp: trực quan, vấn đáp, phân tích, giảng giải, nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: sĩ số, tác phong, vệ sinh lớp Tạo tâm thế học tập tích cực cho học sinh

Trang 18

2 Kiểm tra bài cũ:

*Câu hỏi: Trình bày ngắn gọn diễn biến tâm trạng của nhân vật Mị trong đêm tình mùa

xuân?

*Yêu cầu cần đạt

- Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân

+Khi nghe tiếng sáo, Mị thấy thiết tha bổi hổi

+Mị say rượu, Mị nghĩ về quá khứ

+Mị muốn ăn lá ngón tự tử

+Mị thấy trong lòng phơi phới, Mị muốn đi chơi Mị sửa soạn đi chơi

+Bị A Sử trói, Mị không biết mình bị trói

+Mị vùng bước đi thì thấy tay chân không cựa được, Mị thổn thức nghĩ mình không bằngcon ngựa…

- Ngoài viết văn ông còn làm báo, diễnkịch, đóng phim

- Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962).

- Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn họcnghệ thuật năm 2001

2 Tác phẩm:

a Bối cảnh: nạn đói năm 1945

b Xuất xứ:

- “Vợ nhặt” viết năm 1955 được in

trong tập truyện ngắn “Con chó xấu xí”

Ngày đăng: 12/06/2025, 16:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w