1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH DƯỢC LÂM SÀNG

61 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập định hướng chuyên ngành dược lâm sàng
Tác giả Lê Thị Thúy Trâm
Người hướng dẫn TS.DS. Nguyễn Thanh Quang, ThS.DS. Lê Quí Đông
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Dược lâm sàng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2025
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP (9)
    • 1.1. Bệnh viện Phụ Sản – Nhi Đà Nẵng (9)
      • 1.1.1. Vị trí địa lý (9)
      • 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ (9)
      • 1.1.3. Tổ chức và nhân sự (11)
      • 1.1.4. Năng lực chuyên môn (12)
      • 1.1.5. Các kỹ thuật điều trị (12)
      • 1.1.6. Hợp tác quốc tế (12)
      • 1.1.7. Cơ cấu tổ chức (12)
    • 1.2. Khoa Dược - Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng (14)
      • 1.2.1. Tổ chức, nhân sự khoa Dược (14)
      • 1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ (15)
      • 1.2.3. Sơ đồ khoa Dược (16)
  • CHƯƠNG 2 NHẬT KÝ THỰC TẬP (17)
    • 2.1. Tìm hiểu quy trình bình đơn thuốc (19)
      • 2.1.1. Các bước thực hiện bình đơn thuốc (19)
      • 2.1.2. Rút ra các điểm mới, nội dung sửa đổi và bổ sung từ các thông tư (21)
    • 2.2. Tiến hành bình đơn thuốc ngoại trú (21)
    • 2.3. Xây dựng danh mục về thời gian bảo quản thuốc (29)
      • 2.3.1. Sơ đồ kho thuốc (29)
      • 2.3.2. Nguyên tắc sắp xếp và bảo quản thuốc (29)
      • 2.3.3. Điều kiện bảo quản thuốc (30)
    • 2.4. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng tại bệnh viện (31)
      • 2.4.1. Định nghĩa và mục tiêu (31)
      • 2.4.2. Quy trình phê duyệt đối với thuốc kháng sinh cần ưu tiên quản lý (32)
      • 2.4.3. Các chiến lược hoạt động nhằm quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện (32)
      • 2.5.1. Kháng sinh vancomycin (33)
      • 2.5.2. Guiline TDM Vancomycin 2020 (33)
      • 2.5.3. Các bước thực hiện TDM Vancomycin (33)
      • 2.5.4. Nồng độ Vancomycin trong máu (34)
    • 2.6. Thực hành giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) (34)
      • 2.6.1. Định nghĩa (34)
      • 2.6.2. Mục đích của hoạt động giám sát ADR (34)
      • 2.6.3. Nội dung thực hiện (35)
  • CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN - PHÂN TÍCH CA LÂM SÀNG (37)
    • 3.1. Thông tin chủ quan (S) (37)
    • 3.2. Thông tin khách quan (O) (38)
    • 3.3. Đánh giá tình hình bệnh nhân (A) (43)
    • 3.4. Lên kế hoạch điều trị (P) ............................................................................ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO (55)

Nội dung

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. b. Nhiệm vụ Theo quy định tại điều 3 của Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện như sau: - Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lƣợng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa). - Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu. - Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị. - Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP

Bệnh viện Phụ Sản – Nhi Đà Nẵng

Hình 1.1 Bệnh viện Phụ Sản – Nhi Đà Nẵng

Bệnh viện Phụ sản – Nhi Đà Nẵng là cơ sở y tế chuyên khoa hạng 1, chuyên cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực Phụ sản và Nhi khoa Bệnh viện được thành lập theo Quyết định số 2821/QĐ-UBND vào ngày 13 tháng.

Bệnh viện được thành lập vào năm 2012 theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, trực thuộc Sở Y tế thành phố Bệnh viện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được phép mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước Trụ sở của bệnh viện tọa lạc tại 402, đường Lê Văn Hiến, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ a Chức năng

- Khám, cấp cứu, chữa bệnh, phục hồi chức năng về lĩnh vực chuyên ngành phụ sản và nhi khoa

- Đào tạo và tham gia đào tạo nhân lực y tế; chỉ đạo tuyến và tham gia phòng, chống dịch bệnh

Nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng công nghệ hiện đại đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ người bệnh và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng.

Bệnh viện đang mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế nhằm tận dụng nguồn viện trợ để cải thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị Đồng thời, bệnh viện cũng chú trọng vào việc giao lưu chuyên môn và chuyển giao các kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều trị.

- Khám, cấp cứu, chữa bệnh, phục hồi chức năng 1 :

+ Khám, cấp cứu, điều trị cho bệnh nhân (BN) trong thành phố và khu vực và người nước ngoài về lĩnh vực chuyên ngành phụ sản và nhi;

+ Tổ chức triển khai thực hiện các kỹ thuật cao khi đủ điều kiện;

+ Tham gia khám giám định theo yêu cầu của Hội đồng Giám định Y khoa và phân cấp của Bộ Y tế;

+ Phục hồi chức năng sau điều trị và phục hồi chức năng tại cộng đồng;

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Sở Y tế và Bộ Y tế

+ Là cơ sở thực hành của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế;

+ Đào tạo và tham gia đào tạo cán bộ y tế theo quy định;

+ Đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ, viên chức trong Bệnh viện và các cơ sở y tế khác khi có nhu cầu;

+ Đào tạo và tham gia đào tạo sinh viên, thực tập sinh và nghiên cứu sinh nước ngoài đến học tập và nghiên cứu tại Bệnh viện

Nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học trong lĩnh vực phụ sản và nhi khoa là rất quan trọng để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng Việc tham gia vào các nghiên cứu khoa học không chỉ giúp cải thiện quy trình điều trị mà còn đóng góp vào công tác đào tạo chuyên môn trong ngành y tế.

Chủ trì và tham gia vào các công trình nghiên cứu khoa học theo sự phân công, đồng thời tổ chức các hội thảo và hội nghị khoa học theo quy định của pháp luật.

+ Thực hiện các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

+ Tham gia hệ thống mạng lưới các cơ sở khám chữa bệnh về lĩnh vực theo phân cấp;

+ Chuyển giao và hỗ trợ các kỹ thuật chuyên môn cho tuyến trước;

Theo dõi và giám sát các hoạt động chuyên môn trong khu vực được phân công, đồng thời tham gia hỗ trợ tuyến trước trong việc triển khai các chương trình và dự án y tế liên quan.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ Y tế và Sở y tế

Thường xuyên hợp tác với các cơ quan trong và ngoài ngành y tế nhằm thực hiện các hoạt động truyền thông và giáo dục sức khỏe, đồng thời nâng cao nhận thức về phòng chống tai nạn giao thông, tai nạn lao động và tai nạn sinh hoạt.

+ Tham gia phòng, chống dịch bệnh; khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ

Bệnh viện tích cực xây dựng mối quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khám và chữa bệnh, cung cấp trang thiết bị, đào tạo nhân lực và nghiên cứu khoa học, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Bệnh viện thực hiện các dự án đầu tư liên doanh và liên kết với các tổ chức, cá nhân nước ngoài, bao gồm cả các tổ chức phi chính phủ, theo quy định của pháp luật.

Xây dựng kế hoạch cho các đoàn ra và đoàn vào trong khuôn khổ chương trình hợp tác quốc tế của đơn vị Cử cán bộ đi học tập và nghiên cứu ở nước ngoài, đồng thời mời các chuyên gia quốc tế đến để nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và học tập tại đơn vị theo quy định.

+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế khác theo sự phân công, chỉ đạo của

Bộ Y tế và Sở y tế

+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đơn vị theo quy định của pháp luật;

Triển khai và mở rộng các dịch vụ khoa học kỹ thuật và đào tạo, hợp tác với các cơ quan trong nước và quốc tế theo quy định pháp luật nhằm hỗ trợ hoạt động chuyên môn, tăng cường nguồn kinh phí và cải thiện đời sống cho cán bộ, viên chức.

Thực hiện chủ trương xã hội hoá ngành y tế của Đảng và Nhà nước, cần huy động nguồn vốn từ xã hội để đầu tư và nâng cấp Bệnh viện một cách hợp pháp.

1.1.3 Tổ chức và nhân sự a Tổ chức

Quy mô giường bệnh của Bệnh viện được điều chỉnh theo nhu cầu thực tế và được cấp có thẩm quyền giao hàng năm 1 b Các Hội đồng

- Bệnh viện được thành lập các Hội đồng để phục vụ nhiệm vụ chính trị theo quy định của pháp luật

+ Hội đồng Khoa học - Công nghệ và Y đức;

+ Hội đồng Thuốc - Điều trị;

+ Các Hội đồng khác được thành lập khi có nhu cầu và theo quy định hiện hành

Hội đồng Khoa học - Công nghệ và Y đức, Hội đồng Thuốc - Điều trị cùng các Hội đồng khác được thành lập, cơ cấu và hoạt động theo quyết định của Giám đốc Bệnh viện, tuân thủ quy định của pháp luật.

Các kỹ thuật chẩn đoán hiện đại bao gồm X Quang kỹ thuật số, CT scan đa lớp 64 dãy, chụp mạch xóa nền (DSA), Cộng hưởng từ TESLA 1.5 (MRI), chụp cắt lớp đơn quang từ (SPECT), siêu âm màu, siêu âm 4 chiều, và nội soi chẩn đoán và can thiệp Ngoài ra, kỹ thuật đo độ loãng xương bằng DEXA và hệ thống labô hiện đại về sinh hoá, huyết học tự động, cùng với kỹ thuật PCR cũng đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán y tế.

1.1.5 Các kỹ thuật điều trị

Khoa Dược - Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng

1.2.1 Tổ chức, nhân sự khoa Dược

Khoa Dược được thành lập theo Quyết định số 672/QĐ - BVPSNĐN ngày 10/7/2014 của Giám đốc Bệnh viện Phụ sản – Nhi Đà Nẵng

Tổng số: 28 cán bộ, viên chức, gồm: 01 trưởng khoa, 01 phó trưởng khoa và 26 nhân viên 3

Khoa Dược là một bộ phận cận lâm sàng, có nhiệm vụ quản lý dược phẩm và vật tư tiêu hao cho thiết bị y tế Khoa hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động trong khoa.

Hình 1.4 Tổ chức, nhân sự Khoa Dược

DS.CKI.Trương Thị Tuyết Hương

KHO CẤP BHYT NGOẠI TRÚ

PHÓ KHOA DS.CKI Lê Thị Ni Na

BÍ THƯ ĐẢNG ỦY GIÁM ĐỐC TS.BS Trần Đình

PHÓ GIÁM ĐỐC PGS.TS.BS Trần Thị Hoàng

PHÓ GIÁM ĐỐC BSCKII Võ Hữu Hội

Hình 1.3 Sơ đồ ban lãnh đạo Bệnh viện

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ a Chức năng

Khoa Dược là bộ phận chuyên môn dưới sự lãnh đạo của Giám đốc bệnh viện, có nhiệm vụ quản lý và tư vấn về công tác dược Khoa đảm bảo cung cấp thuốc đầy đủ, kịp thời và chất lượng, đồng thời giám sát việc sử dụng thuốc an toàn và hợp lý trong bệnh viện.

Theo quy định tại điều 3 của Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ

Y tế Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện như sau:

Lập kế hoạch và cung ứng thuốc là rất quan trọng để đảm bảo đủ số lượng và chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các nhu cầu chữa bệnh khác, bao gồm phòng chống dịch bệnh, thiên tai và thảm họa.

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

Thực hiện công tác dược lâm sàng bao gồm việc cung cấp thông tin và tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia vào công tác cảnh giác dược, cũng như theo dõi và báo cáo các thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc.

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

Phối hợp giữa khoa cận lâm sàng và lâm sàng là cần thiết để theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc sử dụng thuốc một cách an toàn và hợp lý, đặc biệt là trong việc sử dụng kháng sinh Đồng thời, cần giám sát tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện để đảm bảo hiệu quả điều trị.

- Tham gia chỉ đạo tuyến

- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

Cung cấp, theo dõi và quản lý vật tư y tế tiêu hao như bông, băng, cồn, gạc, cũng như khí y tế cho các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế, theo nhiệm vụ được giao bởi người đứng đầu các cơ sở này.

Hình 1.5 Sơ đồ Khoa Dược – Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng

NHẬT KÝ THỰC TẬP

Tìm hiểu quy trình bình đơn thuốc

2.1.1 Các bước thực hiện bình đơn thuốc

Quy trình bình đơn thuốc đối với dược sĩ lâm sàng gồm các bước thực hiện sau 4-6 :

Bước 1: Nhận xét về mẫu đơn thuốc

- Mẫu đơn thuốc: đối với thuốc không phải thuốc hướng tâm thần và thuốc tiền chất hoặc thuốc gây nghiện theo mẫu phụ lục 1

- Mẫu đơn thuốc “N”: đối với thuốc gây nghiện theo mẫu phụ lục 2;

- Mẫu đơn thuốc “H”: đối với thuốc hướng tâm thần và thuốc tiền chất theo mẫu phụ lục 3;

Tên đơn vị khám, số điện thoại (ghi điện thoại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của khoa hoặc của bác sĩ/y sĩ kê đơn thuốc.)

Bước 2: Nhận xét về thông tin các mục in trong đơn

Cân nặng là thông tin quan trọng cần ghi lại đối với trẻ em dưới 72 tháng tuổi Để có số liệu chính xác, có thể tiến hành cân trẻ trực tiếp hoặc hỏi ý kiến của bố, mẹ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh.

- Số thẻ bảo hiểm y tế hoặc số định danh công dân

- Địa chỉ liên hệ: (ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú)

- Ngày tháng năm kê đơn

- Chữ ký bác sĩ + Họ tên bác sĩ

- Số điện thoại liên hệ

- Tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám, chữa bệnh (chỉ ghi đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi): hỏi người đưa trẻ đến khám

- Căn cước công dân/chứng minh nhân dân của người nhận thuốc

Bước 3: Nhận xét về cách ghi chỉ định

- Tên thuốc, Nồng độ hàm lượng, số lượng thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc

- Trình tự kê đơn: Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác

- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

- Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước

- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa

Gạch chéo phần giấy trống từ dưới nội dung kê đơn lên trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới và từ trái sang phải Sau đó, ký tên và ghi hoặc đóng dấu họ tên của người kê đơn.

- Việc tuân thủ quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể không được kê vào đơn thuốc các nội dung:

+ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

+ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam,

Bước 4: Nhận xét về mục tiêu an toàn, hợp lý trong kê đơn

- Kê đơn thuốc phù hợp với hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của BYT hoặc của bệnh viện hoặc Tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất

Số lượng thuốc kê đơn phải tuân theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, hoặc đủ để sử dụng Đối với các loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất, số lượng kê đơn tối đa không vượt quá 30 ngày sử dụng.

- Tương tác thuốc (nếu có)

TT 52/2017/TT-BYT (Thông tư 52/2017/TT-BYT quy định việc kê đơn thuốc hóa dược; sinh phẩm trong điều trị ngoại trú);

TT 18/2018/TT-BYT (Thông tư 18/2018/TT-BYT sửa đổi Thông tư 52/2017/TT-BYT về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú;

Thông tư số 04/2022/TT-BYT của Bộ Y tế đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ban hành ngày 29 tháng 12 năm 2017, cũng như Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2018.

2.1.2 Rút ra các điểm mới, nội dung sửa đổi và bổ sung từ các thông tư

- Thông tư 04/2022: Sửa đổi điều 10 của TT 52/2017 → Thay mẫu đơn thuốc thường,

- Thông tư 18/2018: Sửa đổi các điều, khoản TT 52/2017 như sau 4-6 :

+ Sửa khoản 3/ điều 6 (nội dung kê đơn)

Tiến hành bình đơn thuốc ngoại trú

Dưới đây là 3 đơn tiêu biểu trong 10 đơn thuốc được bình:

- Thông tin đơn thuốc số 1

Ngày sinh: 10/09/2019 Cân nặng:18kg Nam/nữ: Nam

Mã số thẻ BHYT (nếu có): xxxxxxxxxx Địa chỉ liên hệ: Xã Tam Anh Bắc, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

Chẩn đoán: Viêm phế quản phổi, không phân loại

STT Tên thuốc/hàm lượng ĐVT Số lượng

Uống -uống ngày 3 gói chia 2 lần-sau ăn

2 Azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrate)

Uống -uống ngày 1 lần-lần 6ml, sau ăn, trong 5 ngày

3 Desloratadin 0.5 mg/ml x 60 ml (Adivec)

Uống – uống ngày 1 lần, lần 5ml, sau ăn, trong 7 ngày

Uống – uống ngày 2 ống, chia 2 lần, sau ăn

Khám lại mang theo đơn này Điện thoại liên hệ: xxxxxxxxx

Tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh:

Bác sỹ/y lệnh đã ký

1 Nhận xét về mẫu đơn: Đúng

2 Nhận xét về thông tin các mục in trong đơn

Nội dung Tính đầy đủ/đúng

Tên đơn vị khám chữa bệnh, số điện thoại cơ sở

Họ tên bệnh nhân Có

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) Có

15 Địa chỉ liên hệ Có

Ngày, tháng, năm kê đơn Có

Chữ kí bác sĩ + họ tên bác sĩ Có

Số điện thoại liên hệ Có

Tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh

3 Nhận xét cách ghi chỉ định

Cách ghi Tính hợp lý

Uống ngày 3 gói chia 2 lần sau ăn

2 Azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrate) 200mg/5ml x 15ml

Uống ngày 1 lần, lần 6 ml, lúc đói, uống trong 5 ngày

Uống ngày 1 lần, lần 5ml sau ăn, trong 7 ngày

Uống ngày 02 ống, chia 2 lần sau ăn

5 Nhận xét về mục tiêu an toàn hợp lý trong kê đơn thuốc

Tên thuốc Chỉ định Liều dùng

Uống ngày 3 gói chia 2 lần sau ăn

Phù hợp với chỉ định viêm phế quản

Không phù hợp: Quá liều 7

Không có tương tác với các thuốc sử dụng chung

2 Azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrate)

Uống ngày 1 lần, lần 6 ml, lúc đói, uống trong 5 ngày =>

Phù hợp với chỉ định viêm phế quản

Không phù hợp: Quá liều Hướng dẫn kê đơn 200mg/ngày sử dụng 3 ngày

Uống ngày 1 lần, lần 5ml sau ăn, trong 7 ngày

Phù hợp với chỉ định viêm phế quản do viêm mũi dị ứng

Uống ngày 02 ống, chia 2 lần sau ăn

Phù hợp vì hỗ trợ rối loại khuẩn khí đường ruột do KS

- Thông tin đơn thuốc số 2

Họ tên: Cân nặng: kg Nam/nữ: Nam Ngày sinh: 10/3/2024

Mã số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có): Địa chỉ: Xã A Xan, Huyện Tây Giang, Tỉnh Quảng Nam

STT Tên thuốc/hàm lượng ĐVT Số lượng

Uống ngày 2 lần, lần 1 uống trước ăn

Uống ngày 1 lần, lần 2 sáng tối

3 Kẽm sulfat Kẽm nguyên tố

Lời dặn của bác sĩ: Fusidin 2% x 1 typ, bôi vùng bụng 3 lần/ngày

Ngày tháng năm 2025 Bác sỹ/Y sỹ khám bệnh

- Khám lại xin mang theo đơn này

- Số điện thoại liên hệ:

- Tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh:

1 Nhận xét về mẫu đơn: Đúng

2 Nhận xét về thông tin các mục in trong đơn

Nội dung Tính đầy đủ/đúng

Tên đơn vị khám chữa bệnh, số điện thoại cơ sở

Họ tên bệnh nhân Có

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) Có

Nam/nữ Có Địa chỉ liên hệ Có

Ngày, tháng, năm kê đơn Có

Chữ kí bác sĩ + họ tên bác sĩ Có

Số điện thoại liên hệ Có

Tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh

3 Nhận xét cách ghi chỉ định

Cách ghi Tính hợp lý

1 Amoxicilin + acid clavulanic 250mg; 62,5 mg (Imefed SC250mg/62,5mg)

Uống ngày 1 lần, lần 2ml * 5 ngày

3 Kẽm sulfat Kẽm nguyên tố 10mg (Atisyrup zinc)

4 Nhận xét về mục tiêu an toàn, hợp lý trong kê đơn

Tên thuốc Phù hợp chỉ định điều trị Liều dùng/ngày dùng

Phù hợp với chỉ định Chốc

• Tác dụng KMM của acid clavulanic → tiêu

Không tương các thuốc sử

Uống ngày 2 lần, lần 1 gói trước ăn chảy nên cần giới hạn liều ở trẻ em

• Tìm giới hạn liều khi kết hợp với Amoxicilin dụng chung

Phù hợp điều trị triệu chứng chốc

Chưa hợp lý vì chỉ định 2,5ml/lần/ngày 8

3 Kẽm sulfat Kẽm nguyên tố 10mg

Uống sáng 1 ống sau ăn

Hợp lý vì dùng kẽm hỗ trợ tăng tái tạo da bề mặt của vết thương trên da và biểu mô mới 9

- Thông tin đơn thuốc số 3 ĐƠN THUỐC “H” – Liên 2

Chẩn đoán: Bệnh bạch cầu dạng nguyên bào lympho cấp (ALL);

Bệnh kèm theo: Động kinh; bại não; táo bón

Tên thuốc / hàm lượng ĐVT Số lượng Ghi chú

Viờn 30 Uống ẵ viờn sỏng, ẵ viờn tối

(Ký và ghi rõ họ tên)

Bác sỹ/Y sỹ khám bệnh

- Khám lại xin mang theo đơn này

1 Nhận xét về mẫu đơn: Đúng

2 Nhận xét về thông tin các mục in trong đơn

Nội dung Tính đầy đủ/đúng

Tên đơn vị khám chữa bệnh, số điện thoại cơ sở

Họ tên bệnh nhân Có

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) Có

Nam/nữ Có Địa chỉ liên hệ Có

Ngày, tháng, năm kê đơn Có

Chữ kí bác sĩ + họ tên bác sĩ Có

Số điện thoại liên hệ Không vì:

• Trẻ 4 tuổi, thiếu tên bố mẹ

• Chưa có yêu cầu CCCD của bố/mẹ

• Chưa có yêu cầu BN tái khám định kỳ

3 Nhận xét về cách ghi chỉ định

4 Nhận xét về mục tiêu an toàn, hợp lý trong kê đơn

STT Tên thuốc – hàm lượng Tính hợp lý

(theo BYT 5- 10mg/kg/ngày) 10

Xây dựng danh mục về thời gian bảo quản thuốc

Hình 2.1 Sơ đồ kho thuốc tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng

2.3.2 Nguyên tắc sắp xếp và bảo quản thuốc

- Thuốc phải được bảo quản trong điều kiện đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định của pháp luật 11

Các lô thuốc cần được phân phối và cấp phát theo nguyên tắc "Hết hạn trước xuất trước" (FEFO - First Expires First Out) hoặc nguyên tắc "Nhập trước xuất trước" (FIFO - First In First Out).

Nguyên tắc "First In First Out" (FIFO) thường được áp dụng trong quản lý hàng hóa Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, có thể không tuân thủ nguyên tắc này, nhưng cần phải đảm bảo rằng không phân phối các sản phẩm đã hết hạn sử dụng.

Để đảm bảo hiệu quả trong quản lý, cần thực hiện nguyên tắc 3 dễ: dễ thấy, dễ lấy và dễ kiểm tra Đồng thời, áp dụng 5 biện pháp chống: chống ẩm nóng, mối mọt, côn trùng, nấm mốc và ánh sáng trực tiếp; chống cháy nổ; chống nhầm lẫn; chống quá hạn sử dụng; và chống hư hao đổ vỡ.

- Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải sắp xếp bên giá, kệ tấm kẻ panel và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà

- Nguyên tắc bảo quản thuốc sau khi hoàn nguyên/pha loãng:

+ Tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất theo tờ hướng dẫn sử dụng

+ Bảo quản trong điều kiện phù hợp

+ Sử dụng trong thời gian cho phép

+ Đảm bảo vô khuẩn (với thuốc tiêm truyền)

2.3.3 Điều kiện bảo quản thuốc

- Các điều kiện bảo quản thuốc phải tuân thủ theo đúng thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định

- Hướng dẫn đối với các điều kiện bảo quản:

+ Bảo quản điều kiện thường:

Bảo quản sản phẩm trong môi trường khô với độ ẩm tối đa 75% và nhiệt độ từ 15-30°C Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, nhiệt độ có thể lên đến 32°C nhưng không vượt quá mức này, đồng thời độ ẩm không được vượt quá 80% Cần đảm bảo không khí lưu thông, tránh tiếp xúc với mùi lạ, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng mạnh.

Nếu nhãn sản phẩm không chỉ rõ điều kiện bảo quản, hãy bảo quản ở điều kiện thường Trong trường hợp có yêu cầu bảo quản đặc biệt, cần tuân thủ các hướng dẫn khác với điều kiện bảo quản thông thường.

+ Hướng dẫn về điều kiện bảo quản cụ thể 11 :

Thông tin trên nhãn Yêu cầu về điều kiện bảo quản

“Không bảo quản quá 30 °C” từ +2 °C đến +30 °C

“Không bảo quản quá 25 °C” từ +2 °C đến +25 °C

“Không bảo quản quá 15 °C” từ +2 °C đến +15 °C

“Không bảo quản quá 8 °C” từ +2 °C đến +8 °C

“Không bảo quản dưới 8 °C” từ +8 °C đến +25 °C

“Bảo quản lạnh” từ +2 °C đến +8 °C

“Bảo quản mát” từ +8 °C đến +15 °C

“Khô” và “Tránh ẩm” yêu cầu độ ẩm tương đối không vượt quá 75% trong điều kiện bảo quản thông thường, hoặc được đóng gói trong bao bì chống thấm cho đến khi đến tay người bệnh.

“Tránh ánh sáng” Bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng đến tận tay người bệnh.

Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng tại bệnh viện

2.4.1 Định nghĩa và mục tiêu

❖ Theo phác đồ điều trị KS dự phòng trong phẫu thuật ở trẻ em:

KS dự phòng là việc sử dụng kháng sinh trước khi có nhiễm trùng để ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng Trong phẫu thuật, việc này cần được thực hiện trước khi bắt đầu để đảm bảo kháng sinh có mặt tại mô hoặc vùng cơ quan có nguy cơ nhiễm trùng từ khi phẫu thuật bắt đầu cho đến khi kết thúc.

❖ Theo hướng dẫn sử dụng KS dự phòng trong sản phụ khoa tại Bệnh viện Phụ Sản – Nhi Đà Nẵng:

Kháng sinh dự phòng là việc sử dụng một liều kháng sinh ngắn hạn trước phẫu thuật và kết thúc trong vòng 24 giờ Để đảm bảo hiệu quả của liệu pháp kháng sinh dự phòng, cần có sự kết hợp của nhiều quy trình, bao gồm vệ sinh môi trường phòng mổ, tiệt trùng dụng cụ và chuẩn bị kỹ lưỡng.

BN trước mỗ, lựa chọn BN đúng chỉ định và kỹ thuật của phẩu thuật viên cũng như ekip mổ

+ Dự phòng nhiễm khuẩn lúc làm thủ thuật

+ Nhằm giảm nguy cơ đề kháng KS

2.4.2 Quy trình phê duyệt đối với thuốc kháng sinh cần ưu tiên quản lý

- KS cần ưu tiên quản lý - Nhóm 1là các KS được xây dựng trên nguyên tắc:

Kháng sinh (KS) được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi sinh vật kháng thuốc hoặc đa kháng, đặc biệt trong các trường hợp không đáp ứng hoặc thất bại với các KS lựa chọn đầu tay Ngoài ra, các KS có độc tính cao cần được giám sát nồng độ trong máu và quản lý chặt chẽ các tác dụng không mong muốn và độc tính.

+ KS có nguy cơ bị đề kháng cao nếu sử dụng rộng rãi;

+ KS có khả năng gây tổn hại phụ cận và có tỷ lệ đề kháng của vi sinh vật gây bệnh gia tăng nhanh;

+ KS có giá thành trên một ngày điều trị hoặc một đợt điều trị cao;

KS mới đã được phê duyệt và đưa vào sử dụng trên toàn cầu, đồng thời cũng đã được cấp số đăng ký hoặc dự kiến sẽ được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

+ Mục đích: quy trình này được xây dựng nhằm thống nhất các bước hội chẩn và phê duyệt đối với các thuốc KS cần ưu tiên quản lý

+ Phạm vi áp dụng: áp dụng đối với các BN có sử dụng KS thuộc danh mục thuốc

KS cần ưu tiên quản lý Nhóm 1

+Trong giờ hành chính, kiểm tra phiếu yêu cầu sử dụng KS đã có đầy đủ thông tin và chữ ký:

Nếu không đáp ứng, dược sĩ cấp phát thuốc từ chối cấp phát thuốc và trao đổi lại với dược sĩ lâm sàng phụ trách

Nếu phiếu yêu cầu hợp lệ, thực hiện cấp phát thuốc KS theo quy trình cấp phát thuốc

2.4.3 Các chiến lược hoạt động nhằm quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện

- Chiến lược 1: Triển khai hoạt động phê duyệt đơn trước khi sử dụng

+ Áp dụng đối với danh mục nhóm KS ưu tiên quản lý trong chương trình quản lý

KS đã được bệnh viện xây dựng

- Chiến lược 2: Giám sát kê đơn và phản hồi (Audit and Feedback)

Chiến lược giám sát đơn kê và phản hồi được triển khai sau khi bệnh viện ban hành các hướng dẫn, quy định và quy trình liên quan đến việc sử dụng kháng sinh.

- Chiến lược 3: Triển khai các can thiệp tại Khoa lâm sàng

Các can thiệp trực tiếp tại Khoa lâm sàng được thực hiện bởi nhóm chuyên trách của Ban QLSDKS, liên quan đến mọi khía cạnh trong việc sử dụng kháng sinh.

Quyết định 5631/QĐ-BYT năm 2020 về tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng KS trong bệnh viện” do Bộ Y tế ban hành

2.5 Hướng dẫn thực hành về giám sát nồng độ thuốc trong máu (TDM) của kháng sinh Vancomycin

- Thuộc nhóm Glycopeptid, hấp thu 5% khi dùng đường uống →dùng đường tiêm

- Phổ kháng khuẩn hầu hết các trực khuẩn Gram (+), nhưng không có tác dụng với Gram (-)

- Độc tính đáng chú ý ảnh hưởng đến thận, hội chứng Redman khi truyền nhanh

- Thời gian truyền khuyến cáo 10mg/phút

- KS diệt khuẩn phụ thuộc vào thời gian vi khuẩn tiếp xúc với KS

- Hiệu quả diệt khuẩn tốt khi AUC/MIC ≥ 400 (đối với MRSA, cũng có thể áp dụng cho các chủng vị khuẩn Gram (+))

- Thấm kém vào dịch não tủy

- Mục tiệu PK/PD: AUC/MIC 400 – 600 mg.h/L trong 24 – 48h, không sử dụng nồng độ đáy (Ctrough) 10-20mg/l, kể cả trên đối tượng BN Nhi

Phương pháp Bayesian cho phép đo nồng độ thuốc mà không cần chờ thuốc đạt trạng thái ổn định, với thời gian đo được thực hiện từ 24 đến 48 giờ sau khi sử dụng liều đầu tiên.

→ được dùng để ước đoán giá trị AUC theo Bayes (AUCbayes) thông qua phần mềm tính toán dược động học SmartDoseAI (https://smartdose.ai/)

+ BN được cân nhắc sử dụng liều nạp mg/kg tùy theo tình trạng nhiễm khuẩn và chế độ liều duy trì lựa chọn

+ Liều duy trì được xác định dựa trên cân nặng của BN và mức lọc cầu thận ước đoán theo công thức Schwartz

2.5.3 Các bước thực hiện TDM Vancomycin

TDM Vancomycin là phương pháp được khuyến nghị để tối ưu hóa chỉ số PK/PD của thuốc, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ độc tính thận cho bệnh nhân.

Bước 1: Ước tính các thông số PK của Vancomycin gồm: độ thanh thải (Cl), hằng số tốc độ thải trừ (k), khoảng cách liều

Bước 2: Liều Vancomycin để đạt được AUC/MIC mục tiêu 400 – 600

Bước 3: Đo nồng độ đáy Vancomycin trong máu của BN

Bước 4: Dựa vào nồng độ đáy Cđáy đo được để ước tính AUC/MIC → Hiệu chỉnh (cá thể hóa BN)

2.5.4 Nồng độ Vancomycin trong máu

- Peak (Nồng độ đỉnh): 20-40 mg/l

Cần đo Cpeak để xác định thể tích phân bố (Vd) của cá thể và ước tính AUC, đặc biệt là ở trẻ em Trong trường hợp nhiễm trùng nặng, việc đạt được Cpeak cao là cần thiết để đảm bảo thuốc thấm vào mô tế bào, như trong nhiễm trùng não và viêm nội tâm mạc, nhằm giảm nguy cơ thất bại điều trị.

- Trough (Nồng độ đáy): 10-20 mg/L (9-10 mg/L: trẻ em)

Ctrough nên ≥ 10 mg/l để tránh sự đề kháng thuốc

Việc theo dõi nồng độ thuốc vancomycin trong máu thường được khuyến cáo, đặc biệt là nồng độ đáy, để ước tính thông số PK/PD AUC/MIC trong khoảng 400 - 600, với MIC dự kiến là 1 mg/l Điều này đặc biệt quan trọng trong các trường hợp nhiễm trùng nặng do MRSA Giá trị AUC/MIC được sử dụng để hiệu chỉnh liều thuốc.

- Thời gian lấy mẫu máu đo nồng độ Vancomycin trong máu

+ Cpeak thường lấy 1 giờ sau khi kết thúc tiêm truyền liều thứ 4

+ Ctrough: 30 phút -1 giờ trước khi truyền liều thứ 4, nếu khoảng cách liều 2 24 giờ thì lấy trước khi truyền liều thứ 3.

Thực hành giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR)

- Phản ứng có hại của thuốc (ADR):

Theo Luật Dược năm 2016, phản ứng có hại của thuốc (ADR) được định nghĩa là những phản ứng không mong muốn, gây hại cho sức khỏe, có khả năng xảy ra ngay cả khi sử dụng thuốc ở liều bình thường.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, phản ứng có hại của thuốc được định nghĩa là những phản ứng độc hại, không mong muốn, xảy ra khi sử dụng thuốc ở liều lượng thông thường nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị bệnh hoặc thay đổi chức năng sinh lý của cơ thể.

2.6.2 Mục đích của hoạt động giám sát ADR

- Cải thiện chất lượng chăm sóc và điều trị người bệnh và giảm thời gian nằm viện thông qua đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hợp lý

- Truyền thông và giáo dục cho nhân viên y tế và người bệnh về tác dụng của thuốc và nâng cao nhận thức về ADR

Cung cấp một thang đánh giá gián tiếp về chất lượng điều trị bằng thuốc thông qua việc xác định các tác dụng phụ không mong muốn (ADR) tiềm tàng và giám sát các loại thuốc có nguy cơ cao, cũng như những bệnh nhân có nguy cơ cao.

- Bổ sung các hoạt động quản lý nguy cơ và giảm thiểu nguy cơ liên quan đến thuốc tại đơn vị

- Đánh giá tính an toàn của các phương pháp điều trị bằng thuốc

Cung cấp dữ liệu điều tra và nghiên cứu chất lượng là cần thiết để đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc và các can thiệp nhằm cải thiện việc sử dụng thuốc một cách hợp lý và an toàn.

- Xác định tỷ lệ gặp ADR và các đặc điểm liên quan 13

Có 06 nhiệm vụ chính trong hoạt động giám sát ADR tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm 13 :

- Phân công bộ phận/người phụ trách giám sát ADR

- Xây dựng và triển khai quy trình giám sát ADR

- Phát hiện ADR: theo dõi người bệnh và phát hiện ADR thông qua hoạt động thường quy, giám sát tích cực

- Báo cáo ADR là trách nhiệm của toàn bộ nhân viên y tế

+ Thu thập các thông tin liên quan

+ Hoàn thiện và gửi báo cáo tới Trung tâm DI&ADR Quốc gia hoặc khu vực

+ Thời gian gửi báo cáo:

Phản ứng có hại nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong hoặc đe dọa tính mạng người bệnh cần được báo cáo ngay lập tức, không muộn hơn 7 ngày làm việc kể từ khi phát hiện.

Phản ứng có hại nghiêm trọng cần được báo cáo trong thời gian sớm nhất, không quá 15 ngày làm việc kể từ khi phát hiện.

Phản ứng có hại không nghiêm trọng có thể tập hợp gửi hàng tháng, trước ngày mùng

+ Đánh giá mức độ nghiêm trọng của biến cố

+ Đánh giá mức độ nặng của biến cố

+ Quy kết mối quan hệ nhân quả giữa thuốc nghi ngờ và biến cố bất lợi

+ Đánh giá khả năng phòng tránh được ADR

+ Tổng kết, phân tích dữ liệu báo cáo ADR định kỳ

+ Trao đổi kết quả phân tích/ đánh giá ADR

+ Xây dựng/phát triển kế hoạch giám sát và giảm thiểu ADR

+ Đánh giá hiệu quả của can thiệp trong trường hợp cần thiết

+ Báo cáo cho cơ quan liên quan khi có yêu cầu

Quyết định 29/QĐ-BYT năm 2022 về tài liệu “Hướng dẫn giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh’’

HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN - PHÂN TÍCH CA LÂM SÀNG

Thông tin chủ quan (S)

Bảng 3.1 Thông tin chủ quan của bệnh nhân

Thông tin chung Nhận xét

Thai con rạ 38 tuần 2 ngày chưa chuyển dạ

Bản thân Viêm cầu thận mạn đã ngừng điều trị

Polyp đại tràng, tăng huyết áp (THA) từ lúc mang thai

Lối sống và chế độ ăn uống

Tiền sử dùng thuốc (tự mua thuốc, không đơn)

Thông tin khách quan (O)

Bảng 3.2 Thông tin khách quan của bệnh nhân

Thông tin hiện có Nhận xét

Tiền sử dùng thuốc (đã/đang dùng theo đơn)

Tổng quát BN tỉnh táo, da niêm mạc hồng hào, van đau đầu

Bộ phận Tuần hoàn: Tim mạch T1, T2 đều, nghe rõ

Hô hấp: Thông khí tốt, không rales Tiêu hóa: Bụng mềm

Tiết niệu: Tiểu vàng trong Các bộ phận khác bình thường

Tim thai 145 lần/phút Vết mổ cũ không đau Tiếp xúc: Cổ tử cung dài, hở lỗ ngoài, ối còn, ngôi cao, khung chậu sờ không thấy mỏm nhô

Các xét nghiệm chỉ định Xét nghiệm đông máu

Xét nghiệm huyết học Xét nghiệm huyết học miễn dịch Xét nghiệm nhóm máu

Xét nghiệm nước tiểu Xét nghiệm sinh hóa

• Định lượng Acid uric (máu)

• Định lượng Bilirubin toàn phần (máu)

• Định lượng Bilirubin trực tiếp (máu)

• Đo hoạt độ AST (GOT) (máu)

• Đo hoạt độ ALT (GPT) (máu)

• Đo hoạt độ LDH (máu)

• Định lượng Protein toàn phần (máu)

Tên xét nghiệm Kết quả CSBT Nhận xét Định lượng Fibrinogen, (Tên khác: Định lượng yếu tố I) phương pháp Clauss – phương pháp trực tiếp bằng máy tự động

Fibrinogen 6.02 2- 4 g/L Bình thường, tăng sinh lý cuối thai kỳ 14

Thời gian prothrombin (PT), Tên khác TQ bằng máy tự động

Thời gian thromboplastin một phân hoạt hóa (APTT) Tên khác: TCK

Tên xét nghiệm Kết quả CSBT Nhận xét

Tống phân tích tế bào máu ngoại vi

WBC 11.9 4-10 x10 9 /L Tăng nhẹ có thể tăng sinh lý cuối thai kỳ hoặc do tiền sản giật (viêm nội mô lan tỏa)

HGB 111.0 120-160 g/L Giảm nhẹ có thể do thiếu máu hoặc pha loãng máu trong thai kỳ

HCT 34.3 35-52% Giảm nhẹ tương ứng với

MCV 78.0 85-95 fL Giảm cho thấy hồng cầu nhỏ – nhược sắc nhẹ là dấu hiệu sớm của thiếu máu, thiếu sắt mức độ nhẹ

RDWcv 16.5 0-16% Tăng nhẹ do thiếu máu, thiếu sắt ở mức độ nhẹ

Tên xét nghiệm Kết quả CSBT Nhận xét

HbsAg miễn dịch tự động (VP)

HCV Ab miễn dịch tự động (VP)

HIV Ag/Ab miễn dịch tự động (VP)

Pallidum TPHA định tính (hóa phát quang)

Tên xét nghiệm Kết quả Nhận xét Định nhóm máu hệ ABO, Rh(D) (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động (VP) Định nhóm máu

Tên xét nghiệm Kết quả CSBT Nhận xét

Tống phân tích nước tiểu (máy tự động)

S.G (tỷ trọng) 1.02 1.015 – 1.025 Bình thường pH 6.0 4.8-7.4 Bình thường

Leukocytes 15 < 10 WBC/uL Bình thường

Nitrite Âm tính Negative Bình thường

Protein 2.46 < 0.1 g/L Tăng cao có thể do viêm cầu thận mạn tái phát Glucose Âm tính < 0.84 mmol/L Bình thường

Ketones Âm tính < 5 mmol/L Bình thường

Bilirubin Âm tính < 3.4 micromol/L Bình thường

Blood 10 < 5 RBC/uL Tiểu máu vi thể

VTC Âm tính Bình thường

Tên xét nghiệm Kết quả CSBT Nhận xét Định lượng glucose (máu)

3.79 3.9-6.4 mmol/L Bình thường, giảm nhẹ vào cuối thai kỳ Định lượng ure

5.4 2.5-7.5 mmol/L Bình thường Định lượng creatinin (máu)

34 Định lượng acid uric (máu)

499 150-360 micromol/L Tăng rất cao → cảnh báo tiền sản giật nặng hoặc tiền sản giật chồng bệnh thận mạn Định lượng

171, trẻ trên 1 tháng tuổi: 5.1 – 20.5, người lớn: 3.4 – 17.1 (μmol/L)

0.7

Ngày đăng: 12/06/2025, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Phụ Sản – Nhi Đà Nẵng. https://phusannhidanang.org.vn/Home/NewsDetailNhom1/?newsid=4.Accessed 05/05/2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Phụ Sản – Nhi Đà Nẵng
2. Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện Phụ Sản – Nhi Đà Nẵng. https://phusannhidanang.org.vn/Home/NewsDetailNhom1/?newsid=5.Accessed 05/05/2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện Phụ Sản – Nhi Đà Nẵng
4. Bộ Y tế. Thông tư quy định về "Đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú". 2017; https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-52-2017-TT-BYT-don-thuoc-va-ke-don-thuoc-hoa-duoc-sinh-pham-trong-dieu-tri-ngoai-tru-372634.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư quy định về "Đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
7. Hướng dẫn sử dụng thuốc MULPAX S-250. https://uspharma.vn/khang- sinh/mulpax-s-250/132-p135-709.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng thuốc MULPAX S-250
10. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em. 2015; https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3312-QD- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em
Năm: 2015
11. Quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc. 2018; https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-36-2018-TT-BYT-quy-dinh-ve-Thuc-hanh-tot-bao-quan-thuoc-nguyen-lieu-lam-thuoc-403509.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Năm: 2018
12. Bộ Y tế. Quyết định về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện''. 2020; https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-5631-QD-BYT-2020-tai-lieu-Huong-dan-quan-ly-su-dung-khang-sinh-trong-benh-vien-461349.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2020
13. Bộ Y tế. Quyết định về việc ban hành "Hướng dẫn giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh". 2022;https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-29-QD-BYT-2022-giam-sat-phan-ung-co-hai-cua-thuoc-tai-co-so-kham-chua-benh-499917.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2022
14. VũN. G. SP, &amp; TiệpP. V.,. Nghiên cứu thay đổi của một số chỉ số cầm đông máu ở phụ nữ mang thai. Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy,.2020;15 (DB11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thay đổi của một số chỉ số cầm đông máu ở phụ nữ mang thai
Tác giả: VũN. G. SP, TiệpP. V
Nhà XB: Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy
Năm: 2020
15. Bộ Y tế. Quyết định về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh”. 2015; https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-708-QD-BYT-2015-tai-lieu-chuyen-mon-huong-dan-su-dung-khang-sinh-267486.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng kháng sinh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
16. Bộ Y tế. Quyết định về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn sàng lọc và điều trị dự phòng tiền sản giật”. 2021; https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-1911-QD-BYT-2021-tai-lieu-Huong-dan-Sang-loc-va-dieu-tri-du-phong-san-giat-471405.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sàng lọc và điều trị dự phòng tiền sản giật
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2021
17. Antonette T. Dulay. Tiền sản giật và sản giật. 2024; https://www.msdmanuals.com/vi/professional/ph%E1%BB%A5-khoa-v%C3%A0-s%E1%BA%A3n-khoa/bi%E1%BA%BFn-ch%E1%BB%A9ng-ti%E1%BB%81n-s%E1%BA%A3n/ti%E1%BB%81n-s%E1%BA%A3n-gi%E1%BA%ADt-v%C3%A0-s%E1%BA%A3n-gi%E1%BA%ADt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền sản giật và sản giật
Tác giả: Antonette T. Dulay
Năm: 2024
18. DS. Đặng Thị Thuận Thảo. Kháng sinh dự phòng cho Bệnh viện lấy thai. https://tudu.com.vn/vn/y-hoc-thuong-thuc/thong-tin-thuoc/khang-sinh-du-phong-cho-mo-lay-thai/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kháng sinh dự phòng cho Bệnh viện lấy thai
Tác giả: DS. Đặng Thị Thuận Thảo
19. Hướng dẫn sử dụng thuốc Nefopam medisol 20 mg/2 ml. https://bvthongnhatdn.vn/filedulieu/duoc/nefopam_medisol_20_mg2_ml.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng thuốc Nefopam medisol 20 mg/2 ml
20. Hướng dẫn sử dụng thuốc LEVOBUPI-BFS 50mg. https://vnras.com/drug/wp-content/uploads/2024/06/Huong-dan-su-dung-Levobupi-BFS-50-mg-vnras.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng thuốc LEVOBUPI-BFS 50mg
Tác giả: Duoc si Luu Van Hoang
Năm: 2024
21. Chen Q, An R, Zhou J, Yang B. Clinical analgesic efficacy of dexamethasone as a local anesthetic adjuvant for transversus abdominis plane (TAP) block: A meta-analysis. PloS one. 2018;13(6):e0198923 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical analgesic efficacy of dexamethasone as a local anesthetic adjuvant for transversus abdominis plane (TAP) block: A meta-analysis
Tác giả: Chen Q, An R, Zhou J, Yang B
Nhà XB: PloS one
Năm: 2018
22. Dược Thư 2002. Diclofenac. https://ykhoaphuocan.vn/thuvien/duoc-thu/Diclofenac Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diclofenac
Tác giả: Dược Thư
Năm: 2002
23. DS. Nguyễn Thư. Furosol 20mg/2ml. https://trungtamthuoc.com/furosol-inj20mg2ml.24. Hướng dẫn sử dụng thuốc Glucolyte-2.https://trungtamthuoc.com/pdf/huong-dan-su-dung-glucolyte-2-trungtamthuoc.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Furosol 20mg/2ml
Tác giả: DS. Nguyễn Thư
26. Dược Thư 2002. Cefotaxim. https://ykhoaphuocan.vn/thuvien/duoc-thu/Cefotaxim Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược Thư
Năm: 2002
3. Dược https://phusannhidanang.org.vn/Home/Khoaphong/?khoaid=36. Accessed 06/05/2025 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bệnh viện Phụ Sản – Nhi Đà Nẵng - BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH  DƯỢC LÂM SÀNG
Hình 1.1. Bệnh viện Phụ Sản – Nhi Đà Nẵng (Trang 9)
Hình 1.2. Bộ máy Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng giai đoạn 2 (từ 01/05/2016 – - BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH  DƯỢC LÂM SÀNG
Hình 1.2. Bộ máy Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng giai đoạn 2 (từ 01/05/2016 – (Trang 13)
Hình 1.3. Sơ đồ ban lãnh đạo Bệnh viện - BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH  DƯỢC LÂM SÀNG
Hình 1.3. Sơ đồ ban lãnh đạo Bệnh viện (Trang 14)
Hình 1.4. Tổ chức, nhân sự Khoa Dược - BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH  DƯỢC LÂM SÀNG
Hình 1.4. Tổ chức, nhân sự Khoa Dược (Trang 14)
Hình 1.5. Sơ đồ Khoa Dược – Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng - BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH  DƯỢC LÂM SÀNG
Hình 1.5. Sơ đồ Khoa Dược – Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng (Trang 16)
Hình 2.1. Sơ đồ kho thuốc tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng - BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH  DƯỢC LÂM SÀNG
Hình 2.1. Sơ đồ kho thuốc tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng (Trang 29)
Bảng 3.1. Thông tin chủ quan của bệnh nhân - BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH  DƯỢC LÂM SÀNG
Bảng 3.1. Thông tin chủ quan của bệnh nhân (Trang 37)
Bảng 3.2. Thông tin khách quan của bệnh nhân - BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH  DƯỢC LÂM SÀNG
Bảng 3.2. Thông tin khách quan của bệnh nhân (Trang 38)
Bảng 3.3. Đánh giá vấn đề bệnh theo mức độ ưu tiên - BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH  DƯỢC LÂM SÀNG
Bảng 3.3. Đánh giá vấn đề bệnh theo mức độ ưu tiên (Trang 43)
Bảng 3.4. Các thuốc bệnh nhân sử dụng - BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH  DƯỢC LÂM SÀNG
Bảng 3.4. Các thuốc bệnh nhân sử dụng (Trang 46)
Bảng 3.5. Đánh giá diễn biến bệnh và y lệnh - BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH  DƯỢC LÂM SÀNG
Bảng 3.5. Đánh giá diễn biến bệnh và y lệnh (Trang 50)
Bảng 3.6. Lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân - BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH  DƯỢC LÂM SÀNG
Bảng 3.6. Lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w