Trong bối cảnh nền y tế ngày càng phát triển, chăm sóc dược đang trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng điều trị và an toàn cho bệnh nhân. Vai trò của dược sĩ không chỉ dừng lại ở việc cấp phát thuốc mà còn mở rộng đến việc tư vấn, giám sát sử dụng thuốc hợp lý và tham gia vào các quyết định điều trị lâm sàng. Tuy nhiên, tại Việt Nam, nhận thức về vai trò của dược sĩ trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng còn chưa được phổ biến rộng rãi, dẫn đến những thách thức trong việc tối ưu hóa sử dụng thuốc, giảm thiểu tác dụng phụ và ngăn ngừa các trường hợp tự điều trị không an toàn. Cùng với sự gia tăng của các bệnh mãn tính và vấn đề lão hóa dân số, nhu cầu về dịch vụ chăm sóc dược chuyên nghiệp và hiệu quả đang trở nên cấp thiết. Hệ thống y tế đang đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên gia y tế, trong đó dược sĩ đóng vai trò là cầu nối quan trọng giữa bệnh nhân và các phương pháp điều trị. Vì vậy, tiểu luận này đưa ra các bước thực hiện trong chăm sóc dược ở bệnh nhân mắc bệnh lý đái tháo đường và viêm phổi cộng đồng, từ đó góp phần cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại Việt Nam.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG Y DƯỢC
TIỂU LUẬN CHĂM SÓC DƯỢC CHO BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
VÀ BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Giảng viên phụ trách: ThS.DS Mai Quang Thành
DSCKI Trần Thị Thu Thủy
Nhóm sinh viên tổ 1 thực hiện:
1 Thân Thị Ngọc Anh – MSSV: 207720201120
2 Hoàng Phương Lan – MSSV: 207720201139
3 Lê Thị Thúy Trâm – MSSV: 207720201160
4 Trần Văn Trúc – MSSV: 207720201163
5 Trần Thị Thanh Yến – MSSV: 207720201169
Lớp: D20
Đà Nẵng, tháng 10 năm 2024
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép chúng em được bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô Trường Y Dược đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ cho chúng
em tiếp cận học phần chăm sóc dược này trong quá trình học tập
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em chân thành cảm ơn Thầy Mai Quang Thành
- người đã trực tiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt bài tiểu luận này trong thời gian qua Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo tận tình và truyền đạt vốn kiến thức quý báu nên báo cáo của chúng em mới có thể hoàn thiện tốt đẹp
Cảm ơn tất cả thành viên của Tổ 1 đã luôn cố gắng nỗ lực, chia sẻ cùng nhau, làm việc có trách nhiệm và có tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Bài tiểu luận được thực hiện trong khoảng thời gian khoảng 2 tuần Bước đầu đi vào thực tế của chúng em còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ Thầy để kiến thức của chúng em trong học phần này được hoàn thiện đồng thời có điều kiện bổ sung, rút kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn
Chúng em thành tâm tri ân và kính chúc Quý Thầy – Cô sức khoẻ, công tác tốt!
Đà Nẵng, 2024 Nhóm sinh viên
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHĂM SÓC DƯỢC 2
1 2 1.1 2 1.2 2 1.3 2 2 8 2.1 8 2.2 9 2.3 10 3 11 4 12 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC BỆNH VÀ CA LÂM SÀNG 13
A 13
I 13
II 15
1 15
2 19
Trang 4B 28
I 28
II 30
1 30
2 Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 54 ADR: Adverse Drug Reactions Tác dụng bất lợi của thuốc
7 CAP (Community-Acquired
Pneumonia)
Viêm phổi cộng đồng
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Những nhiệm vụ của DSLS trong mô hình CSD 2
Bảng 1.2 Kiến thức cần thiết về thuốc cần chuẩn bị cho chăm sóc dược 4
Bảng 2.1 Bảng công thức máu 17
Bảng 2.2 Bảng xét nghiệm sinh hóa máu 18
Bảng 2.3 Kết quả 10 thông số nước tiểu 19
Bảng 2.4 Các thuốc sử dụng điều trị cho bệnh nhân 24
Bảng 2.5 Các tác dụng không mong muốn của thuốc 27
Bảng 2.6 Bảng các chỉ số xét nghiệm bất thường của bệnh nhân 34
Bảng 2.7 Bảng các thuốc cá thể hóa điều trị cho bệnh nhân của case lâm sàng 38
Bảng 2.8 Bảng một số thuốc có tác dụng phụ cần theo dõi 41
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Cập nhật hướng dẫn điều trị ĐTĐ của Hoa Kỳ 2023 (ADA 2023) [3] 22 Hình 2.2 XQ phổi khi nhập viện 31 Hình 2.3 Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính phổi lồng ngực khi nhập viện 31 Hình 2.4 So sánh XQ phổi lúc nhập viện (trái) và sau 4 tuần điều trị của bệnh nhân (phải) 33 Hình 2.5 Hướng dẫn điều chỉnh huyết áp mục tiêu theo Hướng dẫn ESH 2023 [1] 36 Hình 2.6 Hướng dẫn chuyển đổi glucose trung bình cho A1c cụ thể theo ADA 2019 36 Hình 2.7 Hướng dẫn đưa ra mục tiêu đường huyết cho bệnh nhân theo Standards of Medical Care in Diabetes - 2022 [4] 37 Hình 2.8 Điều trị CAP nhóm bệnh nhân nằm tại khoa nội/ khoa hô hấp/truyền nhiễm 38 Hình 2.9 Hướng dẫn chuyển đổi đường tiêm/đường uống cho một số kháng sinh [9] 40
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh nền y tế ngày càng phát triển, chăm sóc dược đang trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng điều trị và an toàn cho bệnh nhân Vai trò của dược sĩ không chỉ dừng lại ở việc cấp phát thuốc mà còn mở rộng đến việc
tư vấn, giám sát sử dụng thuốc hợp lý và tham gia vào các quyết định điều trị lâm sàng Tuy nhiên, tại Việt Nam, nhận thức về vai trò của dược sĩ trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng còn chưa được phổ biến rộng rãi, dẫn đến những thách thức trong việc tối ưu hóa
sử dụng thuốc, giảm thiểu tác dụng phụ và ngăn ngừa các trường hợp tự điều trị không
an toàn
Cùng với sự gia tăng của các bệnh mãn tính và vấn đề lão hóa dân số, nhu cầu về dịch
vụ chăm sóc dược chuyên nghiệp và hiệu quả đang trở nên cấp thiết Hệ thống y tế đang đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên gia y tế, trong đó dược sĩ đóng vai trò là cầu nối quan trọng giữa bệnh nhân và các phương pháp điều trị
Vì vậy, tiểu luận này đưa ra các bước thực hiện trong chăm sóc dược ở bệnh nhân mắc bệnh lý đái tháo đường và viêm phổi cộng đồng, từ đó góp phần cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHĂM SÓC DƯỢC
1 Đại cương về chăm sóc dược (CSD)
1.1 Khái niệm liên quan đến CSD
CSD là một lĩnh vực thực hành lấy bệnh nhân (BN) làm trung tâm, trong đó chuyên gia
y tế nhận trách nhiệm về các nhu cầu liên quan đến thuốc của bệnh nhân và luôn luôn phải đảm bảo hoàn thành trách nhiệm đó [5]
1.2 Những nội dung cơ bản trong CSD
Các nội dung cần làm trong CSD của dược sĩ lâm sàng với bệnh nhân [5]:
• Xác định mục tiêu ưu tiên hàng đầu trong điều trị
• Lựa chọn thuốc có chỉ số hiệu quả /an toàn và hiệu quả /kinh tế cao nhất
• Xây dựng một kế hoạch điều trị hệ thống và liên tục về thuốc cho bệnh nhân
• Xác định được các vấn đề hiện tại và lâu dài liên quan đến sức khỏe
• Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận điều trị
• Xác định những việc cần làm khi chăm sóc bệnh nhân ngoại trú
1.3 Những nhiệm vụ của Dược sĩ lâm sàng (DSLS) trong mô hình chăm sóc dược
Nhiệm vụ của DSLS là chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến thuốc: giải quyết vấn
đề hiện tại và phòng ngừa các tác hại tiềm tàng do thuốc gây ra [5]
Bảng 1.1 Những nhiệm vụ của DSLS trong mô hình CSD
1 Thu thập các thông tin liên quan đến bệnh nhân
Trang 102 Chuẩn bị các thông tin liên quan đến thuốc
3 Thông báo về tác dụng không mong muốn đã biết của thuốc cho bệnh nhân
4 Tư vấn về cách dùng thuốc
5 Phát hiện những nguyên nhân thất bại điều trị liên quan đến thuốc
6 Kiểm tra lại vấn đề dùng thuốc nhằm chấn chỉnh công tác CSD cho phù hợp
7 Tìm giải pháp khắc phục để đạt hiệu quả sử dụng thuốc tốt nhất
1.3.1 Thu thập các thông tin liên quan đến bệnh nhân [5]
Dược sĩ cần trao đổi với bệnh nhân để thu thập các thông tin liên quan đến sử dụng thuốc
- Để thực hiện nhiệm vụ này, dược sĩ cần thu thập các thông tin là: Các kết quả chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng ghi trong bệnh án lúc bệnh nhân nhập viện hoặc lúc kết thúc điều trị (ra viện), tình trạng thực tế của bệnh nhân tại phòng bệnh: các dấu hiệu tiến triển tốt, các dấu hiệu gặp ADR, các dấu hiệu đáp ứng kém hoặc không đáp ứng,
- Với bệnh nhân ngoại trú: Là các đối tượng phải tiếp tục điều trị bằng thuốc tại nhà sau khi ra viện, thường là các bệnh nhân bị các bệnh mạn tính như suy tim, tăng huyết áp, đái tháo đường, xốp xương Thông tin trao đổi nhằm hướng dẫn việc dùng thuốc và theo dõi điều trị tại nhà
- Các loại thông tin cần thu thập được từ bệnh nhân bao gồm 3 loại:
Trang 11• Thông tin liên quan đến tình trạng hiện tại:
✔ Tuổi, giới, cân nặng
✔ Các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng
✔ Các triệu chứng khó chịu liên quan đến bệnh
• Thông tin liên quan đến tiền sử dùng thuốc:
✔ Thuốc gây dị ứng, triệu chứng của dị ứng, thời gian kéo dài và hậu quả
• Thông tin liên quan đến bản thân và gia đình có ảnh hưởng đến sử dụng thuốc bao gồm: cơ địa dị ứng, bệnh di truyền (huyết áp, đái tháo đường, tâm thần ), tình trạng kinh tế, hôn nhân, thói quen xã hội (nghiện rượu, hút thuốc, sử dụng
ma tuý )
1.3.2 Chuẩn bị các thông tin liên quan đến thuốc [5]
Để lựa chọn thuốc cần nắm rõ các thông tin về thuốc định lựa chọn Bên cạnh đó cần nhớ rằng thuốc phải phù hợp không chỉ với bệnh mà cả với bệnh nhân cụ thể
Bảng 1.2 Kiến thức cần thiết về thuốc cần chuẩn bị cho chăm sóc dược
Các đặc tính Dược lực học Cơ chế tác dụng/Chỉ định/Độc tính/Tác dụng không
mong muốn hoặc ADR/ Chống chỉ định/Thận trọng Các đặc tính Dược động học Hấp thu/Phân bố/Chuyển hóa /Thải trừ
Trang 12Cách đặc tính Dược học và
cách sử dụng
Dạng bào chế/Đường dùng thuốc/Sinh khả dụng Chế
độ liều: Liều khởi đầu và liều duy trì Khoảng cách đưa thuốc/Độ dài đợt điều trị Bảo quản thuốc
Kết quả dự kiến về hiệu quả
và an toàn
Hiệu quả dược lý mong muốn của thuốc trên diễn biến bệnh: cải thiện các dấu hiệu, triệu chứng và /hoặc kết quả xét nghiệm
Tính an toàn: các tác dụng không mong muốn có thể gặp
1.3.3 Tư vấn cho bác sĩ các thông tin liên quan đến dược động học của thuốc [5] Đây là phần kiến thức còn thiếu nhiều ở bác sĩ điều trị và không có ở chương trình đào tạo điều dưỡng; vì vậy vai trò tư vấn của DSLS là không thể thiếu được
Nội dung tư vấn gồm 2 phần:
- Tư vấn dựa trên các thông tin sẵn có trong các toa hướng dẫn hoặc tài liệu chuyên khảo về các thông số dược động học của thuốc như sinh khả dụng, thể tích phân
bố, độ thanh thải và thời gian bán thải Bên cạnh đó, các nội dung liên quan đến những biến đổi các thông số này do tương tác thuốc, lứa tuổi hoặc suy giảm chức năng gan thận cũng phải được để cập Các thông tin này giúp cho việc chọn dạng bào chế, đường đưa thuốc, nhịp đưa thuốc phù hợp với người bệnh
- Tư vấn dựa trên việc định lượng nồng độ thuốc trong máu Việc này thường được làm với các thuốc có cửa sổ điều trị hẹp như các aminoglycosid, digoxin,
Trang 13theophylin, phenytoin, vancomycin (có danh mục các thuốc phải giám sát nồng
độ tại mỗi bệnh viện) Định lượng thuốc thường được tiến hành tại các phòng thí nghiệm dược động học đặt tại khoa Dược và thường chỉ có ở các bệnh viện lớn tuyến tỉnh và trung ương Phần này hiện tại ở Việt nam chỉ mới triển khai thử trong một số công trình nghiên cứu và chắc chắn sẽ phải đưa vào thường quy trong một tương lai gần
1.3.4 Thông báo về tác dụng không mong muốn đã biết của thuốc cho bệnh nhân [5]
- Tác dụng không mong muốn của thuốc rất đa dạng và tỉ lệ gặp mỗi loại phản ứng cũng rất khác nhau
- Thông báo về các dấu hiệu của phản ứng có hại còn giúp BN yên tâm điều trị, không hốt hoảng dẫn đến tự ý bỏ thuốc, nhờ đó sẽ góp phần nâng cao tỷ lệ điều trị thành công
- Thông báo cho bệnh nhân những biện pháp để ngăn ngừa hoặc xử trí khi gặp phản ứng bất lợi cũng là nhiệm vụ của DSLS Việc này thường được làm vào thời điểm sau khi phát thuốc và được tiếp tục trong suốt thời gian điều trị
1.3.5 Tư vấn về cách dùng thuốc [5]
Là chuyên gia về thuốc, dược sĩ là người nắm vững những kiến thức về dược động học, dạng bào chế, khả năng tương kỵ và tương tác Đây là những kiến thức liên quan đến cách sử dụng thuốc Các nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc bao gồm:
- Cách đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm, khí dung, đặt, dán, bôi tại chỗ )
- Cách sử dụng các dụng cụ đưa thuốc (bình xịt định liều, dụng cụ đưa thuốc vào
âm đạo, niệu đạo )
- Cách sử dụng các dạng bào chế đặc biệt (dạng sủi, dạng bao tan trong ruột, dạng thuốc uống tác dụng kéo dài, hệ điều trị qua da )
Trang 14- Cách tiêm thuốc (vị trí tiêm, tốc độ truyền, độ pha loãng cho phép)
- Các tương tác và tương kỵ cần tránh
- Khoảng cách đưa thuốc
Chỉ dẫn cách dùng không chỉ đảm bảo hiệu quả điều trị mà còn tránh được tai biến do dùng thuốc không đúng cách
1.3.6 Phát hiện những nguyên nhân thất bại điều trị liên quan đến thuốc [5]
Thất bại điều trị liên quan đến sử dụng thuốc có thể do rất nhiều nguyên nhân:
- Về phía bệnh nhân ví dụ như:
• Không tuân thủ điều trị: tự ý bỏ thuốc, uống không đúng liều, không đúng khoảng cách
• Do gặp tác dụng phụ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
• Do tiền thuốc đắt quá so với thu nhập
• Do tự ý dùng thêm thuốc gây tương tác bất lợi hoặc làm bệnh nặng thêm
• Do bệnh nặng dần theo tuổi tác hoặc mắc thêm bệnh mới ảnh hưởng đến bệnh đang điều trị
- Về phía bác sĩ ví dụ như:
• Lựa chọn thuốc chưa phù hợp với người bệnh
• Chọn phác đồ phức tạp khiến bệnh nhân khó tuân thủ điều trị
• Kê đơn có tương tác bất lợi làm giảm hiệu quả điều trị
• Chữ viết khó đọc
Trang 15Như vậy, nếu DSLS biết cách giao tiếp tốt với bệnh nhân thì sẽ hỗ trợ rất nhiều trong việc tìm ra nguyên nhân gây bệnh, nguyên nhân thất bại điều trị và tăng hiệu quả sử dụng thuốc
1.3.7 Tìm giải pháp khắc phục để đạt hiệu quả sử dụng thuốc tốt nhất [5]
Với DSLS, có rất nhiều việc có thể làm được nhằm tăng hiệu quả của thuốc, ví dụ:
- Hướng dẫn giờ uống thuốc sao cho có hiệu quả tốt và tránh được tương tác thuốc
- Hướng dẫn cho bệnh nhân những biện pháp điều trị hỗ trợ không dùng thuốc nhằm giảm được liều lượng thuốc
- Hướng dẫn cho bệnh nhân cách đánh giá hiệu quả điều trị và phát hiện các dấu hiệu bất thường do thuốc để thông báo lại cho DSLS khi mua hoặc lĩnh thuốc DSLS sẽ liên hệ lại với bác sĩ điều trị để điều chỉnh lại phác đồ: thay thuốc, thêm thuốc
⇨ Kết luận: Chăm sóc dược là công việc trọng tâm trong điều trị với sự tham gia của tất cả đội ngũ nhân viên y tế trong bệnh viện nhưng người đứng ở vai trò trung tâm là DSLS
Để hoàn thành công việc này, ngoài kiến thức sâu rộng về thuốc, một kỹ năng giao tiếp là rất cần thiết Kỹ năng giao tiếp bắt đầu bằng môi trường giao tiếp, thái độ giao tiếp, cách đặt câu hỏi Phối hợp kiến thức về thuốc, kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân và sự hợp tác chặt chẽ giữa DSLS với các thành viên trong bệnh phòng là mấu chốt để DSLS hoàn thành nhiệm vụ chăm sóc dược, góp phần vào điều trị thành công
2 Giáo dục và tư vấn cho bệnh nhân trong CSD
2.1 Khái niệm [5]
Trang 16- Giáo dục và tư vấn (GD&TV) cho bệnh nhân (BN) là một phần quan trọng trong công tác CSD Làm tốt công tác này sẽ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ và đưa lại kết quả điều trị tốt
- Giáo dục BN trong khuôn khổ công tác CSD là cung cấp kiến thức về bệnh, về thuốc (cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn ) liên quan đến quá trình điều trị của BN
- Tư vấn BN là một kiểu chiến lược giáo dục BN nhằm đưa ra kế hoạch điều trị bằng thuốc để đạt hiệu quả điếu trị cao với sự thỏa mãn hài lòng của BN
2.2 Cách thức thu nhập và xử lý thông tin trong CSD cho bệnh nhân [5]
- SOAP là trình tự được viết tắt của 4 từ tiếng Anh (được chú thích trong bảng dưới đây) diễn đạt 4 bước cần tiến hành khi thực hiện công việc này Bốn bước được thực hiện kể từ lúc BN nhập viện đến suốt quá trình điều trị
Bảng 1 3 Trình tự 4 bước thu thập thông tin để phục vụ cho CSD
Bước 1: S - Subjective Thu thập các thông tin ban đầu về BN từ lời kể của
BN hoặc người chăm sóc BN 🡪 Chứng cứ chủ quan
Bước 2: O - Objective Thu thập các thông tin về bệnh qua bệnh án
🡪 Chứng cứ khách quan Bước 3: A - Assessment Đánh giá thông tin
Trang 17Bước 4: P - Plan Lập kế hoạch điều trị bằng thuốc và theo dõi điều trị
2.3 Điều kiện cần có và kỹ năng tư vấn khi thực hiện CSD [5]
- Điều kiện cần có khi làm tư vấn:
• Yên tĩnh: môi trường yên tĩnh tạo được độ tập trung của cả 2 phía: DSLS và BN; mặt khác tránh được sự e ngại của BN trước đám đông khi phải trình bày các vấn đề tế nhị liên quan đến sức khoẻ và bệnh tật
• Không có rào cản: bao gồm cả rào cản cơ học (quầy tủ che chắn) và rào cản tâm lý (sự xa cách về cự ly hoặc thái độ) Việc đầu tiên là phải tạo khoảng cách hợp lý giữa hai người
• Một số đối tượng rất cần lưu ý khi giao tiếp, đó là:
✔ Người cao tuổi, đặc biệt là đối tượng sống cô đơn Đây là những người
dễ mặc cảm, e ngại hoặc lạnh lùng Nếu phá vỡ được rào cản tâm lý sẽ tăng khả năng thu nhận thông tin và hợp tác trong điều trị
✔ Người có khuyết tật về thị giác hoặc thính giác, suy giảm nhận thức (hay quên) Với đối tượng này, khả năng giao tiếp rất khó khăn, vì vậy cần lựa chọn hình thức giao tiếp phù hợp như lời nói, hình vẽ, bản viết
- Kỹ năng giao tiếp:
• Khi tiếp cận với bệnh nhân cần hết sức nhẹ nhàng, cởi mỏ, phải thực sự thông cảm với bệnh nhân, xem đau đớn của người bệnh cũng như đau đớn của mình
để chia sẻ Dùng các ngôn ngữ dễ hiểu, không được dùng các từ gây tâm lý hoang mang, lo sợ cho bệnh nhân
Trang 18• Giọng nói và thuật ngữ rất quan trọng trong giao tiếp, sử dụng giọng nói và thuật ngữ phải phù hợp với đối tượng Giọng nói thể hiện rất nhiều điều
• Về thuật ngữ chuyên môn: không sử dụng thuật ngữ quá chuyên sâu vì sẽ làm bệnh nhân khó hiểu, làm giảm hiệu quả tuân thủ điều trị hoặc lo lắng
• Kỹ năng quan sát cũng giúp DSLS thu thập thông tin Văn hóa giao tiếp thể hiện văn hóa và cá tính của từng người Một người đang trong tâm trạng buồn bực, lo âu chắc chắn không thể dấu được tâm trạng của mình khi tiếp chuyện với người khác Độ chính xác của thông tin phụ thuộc nhiều vào kỹ năng này
⇨ Kết luận: Giáo dục và tư vấn cho bệnh nhân là việc làm còn rất mới trong điều trị ở Việt Nam Công tác này đòi hỏi cả 2 phía: người tư vấn (DSLS) và người được tư vấn (BN hoặc người chăm sóc BN)- người được tư vấn cần có sự cởi
mở, thiện chí hợp tác Phía DSLS cần có kiến thức chuyên môn, kỹ năng tư vấn và đặc biệt trách nhiệm và tận tụy Nếu chỉ có một phía thì chắc chắn hiệu quả thu được sẽ không như mong đợi
3 Mục tiêu môn học chăm sóc dược
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1) Biết cách thu thập thông tin khi thực hiện chăm sóc Dược
2) Có được kỹ năng tư vấn khi thực hiện chăm sóc Dược cho bệnh nhân
3) Xây dựng được kế hoạch theo dõi điều trị ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan-thận
4) Thực hành được việc kiểm soát tương tác thuốc bằng một số phần mềm hiện
có ở Việt nam (offline hoặc online)
5) Xây dựng được nội dung tư vấn cho bệnh nhân trong điều trị một số bệnh mạn tính: hen, đái tháo đường, HIV/AIDS
Trang 194 Tên các bài học chăm sóc dược
1) Đại cương về Chăm sóc dược
2) Giáo dục tư vấn cho bệnh nhân trong chăm sóc dược
3) CSD cho bệnh nhân Hen phế quản
4) CSD cho bệnh nhân Đái tháo đường
5) Theo dõi điều trị khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan-thận 6) CSD cho bệnh nhân cao tuổi
7) CSD cho bệnh nhân nhiễm virus (HIV/ viêm gan C)
8) CSD cho bệnh nhân ngộ độc thuốc
9) Kiểm soát tương tác thuốc trong điều trị
10) CSD cho bệnh nhân nhi khoa
Trang 20CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC BỆNH VÀ CA LÂM SÀNG
A Đái tháo đường
I Tổng quan về bệnh đái tháo đường (ĐTĐ)
1 Định nghĩa: [2]
Theo hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) 2017
“ Đái tháo đường là một nhóm bệnh chuyển hóa, đặc trưng bởi việc tăng đường huyết mạn tính do: Sự khiếm khuyết trong việc tiết Insulin, hoặc khiếm khuyết tác dụng của Insulin hoặc kết hợp cả hai Việc tăng đường huyết mạn tính của bệnh ĐTĐ gây nên tác hại lâu dài, rối loạn chức năng và suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim
và mạch máu”
2 Triệu chứng: [2]
Bệnh nhân đái tháo đường type 1 hay 2 có thể gặp các triệu chứng như: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều và sụt cân Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể bị khô miệng, khô da, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, rụng tóc và rối loạn kinh nguyệt (ở phụ nữ), vết thương lâu lành, có cảm giác kiến bò ở đầu chi…Các triệu chứng này xuất hiện với tần suất và cường
độ khác nhau trên các bệnh nhân đái tháo đường
3 Phân loại: [2]
Theo ADA 2017, Đái tháo đường được chia làm 4 loại:
• ĐTĐ type 1: còn gọi là ĐTĐ phụ thuộc Insulin, chủ yếu là hậu quả của sự phá hủy tế bào beta đảo tụy dẫn đến thiếu hụt Insulin tuyệt đối
• ĐTĐ type 2: còn gọi là ĐTĐ không phụ thuộc Insulin, đặc trưng bởi sự đề kháng Insulin của thụ thể kèm theo sự giảm bài tiết Insulin tương đối (chiếm 90-95%
số ca ĐTĐ)
Trang 21• ĐTĐ thai kỳ: là tình trạng rối loạn dung nạp đường huyết, thường gặp khi có thai lần đầu, có thể được chẩn đoán vào kỳ thứ 2,3 của thai kỳ
• ĐTĐ do nguyên nhân khác
4 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ [2]
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (theo Hiệp Hội Đái tháo đường Mỹ - ADA) dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây:
a) Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7
mmol/L) Bệnh nhân phải nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ), hoặc;
b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1
mmol/L) Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: Bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần
có khoảng 150-200 gam carbohydrate mỗi ngày, hoặc;
c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí
nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế, hoặc;
d) Triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ở
thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)
5 Mục tiêu điều trị ĐTĐ type 2: [2]
• HbA1c < 7%
• Glucose ở máu mao mạch trước ăn: 4.4.- 7.2 mmol/l (80-130 mg/dl)
Trang 22• Glucose ở máu mao mạch sau ăn: < 10 mmol/l (<180 mg/dl)
Mục tiêu này nên được cá nhân hóa trên từng bệnh nhân (cao hoặc thấp hơn), phụ thuộc vào thời gian mắc bệnh, tuổi/ kỳ vọng sống, bệnh kèm theo, bệnh lý tim mạch đã được biết hay mức độ nặng của biến chứng mạch máu nhỏ, sự hiểu biết về hạ đường huyết Glucose máu sau ăn được chọn là mục tiêu nếu HbA1C đích không đạt được mặc dù đã đạt được mục tiêu về glucose máu trước ăn Glucose máu sau ăn nên được thực hiện sau khi bắt đầu ăn 1-2h, nhìn chung đây là nồng độ Glucose máu đỉnh ở những bệnh nhân ĐTĐ
II Chăm sóc dược cho bệnh nhân đái tháo đường
- Địa chỉ: Thị xã Núi Thành- huyện Núi Thành- Quảng Nam
- Lý do vào viện: Mệt mỏi, tiểu nhiều
Quá trình bệnh lý:
2 tháng trước khi nhập viện, bệnh nhân bắt đầu cảm thấy mệt mỏi, sụt cân (5kg/2 tháng)
3 ngày trước khi nhập viện, bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi nhiều hơn, kèm theo uống nhiều, tiểu nhiều Bệnh nhân có tự điều trị bằng nước lá không rõ loại Sáng ngày nhập viện, mệt mỏi tăng nhiều nên bệnh nhân đến Bệnh viện, tại đây bệnh nhân được xét nghiệm HbA1C 12.2% nên được cho nhập viện điều trị
Tình trạng lúc nhập viện:
Trang 23• Da khô, ngứa toàn thân
• Không phù, không xuất huyết dưới da, không tuần hoàn bàng hệ
• Tim đều, T1, T2 nghe rõ
• Phổi thông khí rõ
• Bụng mềm, không điểm đau
• Chẩn đoán: Đái tháo đường type 2, viêm gan cấp
Trang 24* Thuốc: tái khám và lấy thuốc thường xuyên tại bệnh viện, gần đây uống nước lá không
Trang 25PLT 313 150 – 450 K/uL
Bảng 2.2 Bảng xét nghiệm sinh hóa máu
Xét nghiệm Kết quả Trị số tham chiếu Đơn vị
Trang 26• X quang ngực thẳng: chưa ghi nhận bất thường
• Siêu âm tim: chưa ghi nhận bất thường
• Siêu âm bụng: Gan nhiễm mỡ
2 Chăm sóc dược
2.1 Thu thập thông tin
- Thông tin bệnh nhân: Đỗ Thị L, nữ, 61 tuổi, 61 kg, 158 cm
Trang 27- Lý do vào viện: mệt mỏi, tiểu nhiều
- Tình trạng bệnh diễn tiến: mệt mỏi tăng nhiều
- Tiền sử bệnh: cao huyết áp hơn 1 năm
- Tiền sử dị ứng: không
- Thói quen sinh hoạt: Không hút thuốc lá, không uống bia rượu, ít stress, ít lo lắng
2.2 Đánh giá thông tin
- Đặc điểm: Bệnh nhân nặng 61 kg, cao: 158 cm → BMI: 24.4 kg/m2: Thừa cân
- Tình trạng hiện tại: mệt mỏi, tiểu nhiều → Triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh đái tháo đường
- Đánh giá kết quả cận lâm sàng Glucose bất kì: 17.4 mmol/L; HbA1c: 12.2%
→ Đái tháo đường type 2 chưa kiểm soát được
- Bệnh kèm: Tăng huyết áp Bệnh nhân tiền sử tăng huyết áp cách đây 1 năm, hiện đang điều trị Amlodipine 5 mg/ngày, huyết áp lúc nhập viện có huyết áp 120/80 mmHg không kèm triệu chứng đau đầu, chóng mặt → huyết áp ở bệnh nhân này được kiểm soát tốt
- Chưa có biến chứng trên thận (Nồng độ ure, creatinine nằm trong giới hạn bình thường, mức lọc cầu thận)
- Nghi ngờ một tình trạng viêm gan cấp (tăng men gan cao từ 2-3 lần)
- Bệnh nhân có rối loạn lipid máu: tăng Triglyceride (≥150 mg/dL [1.7 mmol/L])
và giảm HDL cholesterol (<50 mg/dL [1.3 mmol/L] đối với nữ giới)
- Tình trạng ăn uống sinh hoạt: sử dụng nước lá không rõ loại → nguy cơ gây viêm gan
2.3 Lập kế hoạch điều trị