1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa

96 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa
Tác giả Lê Anh Minh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hoài Thu
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thay vì tính phí cố định như các hình thức quảng cáo truyền thống, chi phí quảng cáo trên nền tảng Google chủ yếu được xác định theo các hành động cụ thể, chẳng hạn như số lượt nhấp chuộ

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CƠ SỞ CAMPUS BÁCH KHOA

Giảng viên hưỡng dẫn: TS Nguyễn Thị Hoài Thu

Hà Nội, 2025

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CƠ SỞ CAMPUS BÁCH KHOA

Giảng viên hưỡng dẫn: TS Nguyễn Thị Hoài Thu

Số điện thoại: 0867.369.698

Hà Nội, 2025

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến những cá nhân và tổ chức đã hỗ trợ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu Học viện Ngân hàng, Ban chủ nhiệm Khoa Quản trị Marketing, em cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới các thầy/cô giáo tại trường Học Viện Ngân Hàng cùng các thầy cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Em đặc biệt biết ơn giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị Hoài Thu - người

đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực hiện khoá luận này Cô đã luôn theo sát, góp ý, chỉnh sửa và định hướng kịp thời, giúp em hoàn thiện bài nghiên cứu một cách khoa học và đúng hướng

Em xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Giáo dục Quốc tế Ecorp, đặc biệt

là anh Lê Đức Khiêm – Trưởng phòng Kinh doanh cơ sở Bách Khoa, cùng các anh/chị trong phòng marketing và kinh doanh đã tạo điều kiện cho em được thực tập, hỗ trợ cung cấp dữ liệu và chia sẻ kinh nghiệm thực tế quý giá để em có thể áp dụng vào bài nghiên cứu

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân yêu đã luôn đồng hành, động viên em trong suốt thời gian học tập và thực hiện khoá luận

Do thời gian và năng lực còn hạn chế, bài khóa luận không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô để hoàn thiện hơn trong các nghiên cứu sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng khóa luận này là kết quả nghiên cứu và lao động của

chính tôi Tất cả các số liệu, thông tin, tài liệu được sử dụng trong khóa luận đều được

trích dẫn từ các nguồn tài liệu hợp lệ và đáng tin cậy Các ý tưởng, kết luận, và nhận

định trong bài khóa luận đều là của tôi và chưa được công bố trong bất kỳ công trình

nghiên cứu nào trước đây

Tôi cũng cam đoan rằng tất cả các tài liệu tham khảo được trích dẫn trong bài

khóa luận đều đã được ghi rõ nguồn gốc, và tôi chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính

chính xác và hợp pháp của các tài liệu tham khảo này

Nếu có bất kỳ vấn đề gì liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ hoặc vi phạm các

quy định về đạo văn, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Sinh viên

Lê Anh Minh

Trang 5

5 Phương pháp nghiên cứu 3 5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3 5.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 3

6.1 Nghiên cứu trong nước 4 6.2 Nghiên cứu nước ngoài 4

7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 5

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢNG CÁO GOOGLE ADS VÀ HIỆU QUẢ QUẢNG CÁO GOOGLE ADS TỚI QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG 6

1.1 Tổng quan về quảng cáo Google Ads 6

1.1.2 Đặc điểm của quảng cáo Google Ads 6 1.1.3 Vai trò của quảng cáo Google Ads trong marketing 10 1.1.4 Các hình thức quảng cáo chính Google Ads 14 1.2 Hiệu quả của quảng cáo Google Ads tới quyết định mua hàng 19 1.2.1 Quan niệm hiệu quả quảng cáo Google Ads 19 1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả của quảng cáo Google Ads 22 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quảng cáo Google Ads

27 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢNG CÁO GOOGLE ADS TẠI ECORP ENGLISH - CAMPUS BÁCH KHOA 30

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ecorp English - Cơ sở Campus

2.1.1 Sự hình thành và phát triển 30 2.1.2 Văn hóa doanh nghiệp tại Ecorp English – Cơ sở Campus Bách

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ecorp English - cơ sở Campus

Trang 7

2.2.2 Quảng bá qua gian hàng và hội chợ sinh viên 35 2.2.3 Tài trợ sự kiện sinh viên và hoạt động CLB 37 2.2.4 Quảng cáo truyền miệng và tuyển sinh qua cộng tác viên 38 2.2.5 Quảng cáo Google Ads 40 2.3 Thực trạng hiệu quả của quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở

2.3.1 Hiệu quả tiếp cận và tương tác 42 2.3.2 Hiệu quả chuyển đổi từ quảng cáo 44 2.3.3 Doanh thu đến từ quảng cáo Google Ads 46

2.4.1 Những kết quả đạt được 49 2.4.2 Những tồn tại – hạn chế 51 2.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế 53 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢNG CÁO GOOGLE ADS TẠI ECORP ENGLISH – CAMPUS BÁCH KHOA 56

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả quảng cáo 56 3.1.1 Mục tiêu trong ngắn hạn và dài hạn 56 3.1.2 Định hướng chiến lược quảng cáo trực tuyến tại Ecorp English 57 3.2 Các giải pháp cụ thể 59 3.2.1 Tối ưu hóa chiến dịch quảng cáo 62 3.2.2 Tái cơ cấu ngân sách marketing theo hiệu suất 64 3.2.3 Tăng cường nguồn nhân lực phụ trách marketing trực tuyến tại cơ

3.2.3 Đào tạo kỹ năng cho nhân sự nội bộ 68 3.2.4 Phát triển hệ thống quảng cáo tích hợp đa kênh 69

Trang 8

3.2.5 Thiết lập mô hình tổ chức marketing số độc lập 71 3.3 Hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo 72 3.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 72 3.3.2 Định hướng nghiên cứu tiếp theo 73

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 Ads Quảng cáo (Advertisements)

2 CLB Câu lạc bộ

3 CP Chi phí

4 CPA Chi phí cho mỗi hành động chuyển đổi (Cost Per Acquisition)

5 CPM Chi phí cho mỗi 1000 lượt hiển thị (Cost Per Thousand

Impressions)

6 CPC Chi phí cho mỗi lượt nhấp chuột (Cost Per Click)

7 CPV Chi phí cho mỗi lượt xem video (Cost Per View)

8 CR Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate)

9 CTV Cộng tác viên (Collaborator / Freelancer)

10 CTR Tỷ lệ nhấp chuột (Click-Through Rate)

11 DT Doanh thu

12 GA4 Google Analytics 4

13 KPI Chỉ số đánh giá hiệu suất (Key Performance Indicator)

14 LTV Giá trị vòng đời khách hàng (Customer Lifetime Value)

15 PPC Quảng cáo trả phí theo lượt nhấp (Pay Per Click)

16 ROI Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (Return on Investment)

Trang 10

17 ROAS Lợi nhuận trên chi phí quảng cáo (Return on Ad Spend)

18 SEM Marketing qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing)

19 SEO Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization)

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH

A DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ việc khảo sát

của Ecorp English - Cơ sở Campus Bách Khoa

34

2 Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh từ tổ chức hội chợ

tại Ecorp English - Cơ sở Campus Bách Khoa

36

3 Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ tài trợ sự kiện

sinh viên và hoạt động CLB tại Ecorp English -

Cơ sở Campus Bách Khoa

38

4 Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh từ thực tập sinh,

cộng tác viên tại Ecorp English - Cơ sở Campus Bách Khoa

39

5 Bảng 2.5 Kết quả kinh doanh qua hình thức quảng cáo

Google Ads tại Ecorp English - Cơ sở Campus Bách Khoa

41

6 Bảng 2.6 Hiệu quả tiếp cận từ quảng cáo Google Ads giai

đoạn 2022–2024

43

7 Bảng 2.7 Hiệu quả chuyển đổi thành khách hàng sử dụng

cuối cùng từ quảng cáo Google Ads giai đoạn 2022–2024

45

8 Bảng 2.8 Hiệu quả tăng trưởng doanh thu tại Ecorp

English - Cơ sở Campus Bách Khoa

46

9 Bảng 2.9 Kết quả kinh doanh từ hoạt động quảng cáo

(2022–2024)

48

Trang 12

10 Bảng 2.10 So sánh hiệu quả giữa hai nhóm hoạt động quảng

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, quảng cáo trực tuyến ngày càng trở thành công cụ không thể thiếu trong chiến lược marketing của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục Người học ngày nay có xu hướng tìm kiếm và lựa chọn trung tâm thông qua các nền tảng trực tuyến như Google, Facebook, TikTok, thay vì tiếp cận qua các kênh truyền thống Trong số đó, Google Ads được xem là một trong những kênh quảng cáo hiệu quả nhất nhờ khả năng tiếp cận đúng đối tượng có nhu cầu, đo lường chính xác và tối ưu hóa chi phí quảng cáo

Ecorp English – một đơn vị đào tạo tiếng Anh uy tín, đã và đang áp dụng hình thức quảng cáo Google Ads trong việc thu hút học viên Tuy nhiên, thực tế cho thấy hiệu quả chuyển đổi từ Google Ads tại một số cơ sở, đặc biệt là cơ sở Campus Bách Khoa, vẫn chưa đạt được kỳ vọng, do nhiều yếu tố liên quan đến nội dung, kỹ thuật tối ưu chiến dịch và khả năng phân tích hành vi người dùng

Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa” nhằm nghiên cứu, phân tích sâu hơn hiệu quả thực tế của hoạt động quảng cáo Google Ads tại cơ sở này; đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể giúp nâng cao tỷ lệ chuyển đổi và tối ưu chi phí quảng cáo Đề tài không chỉ mang tính ứng dụng thực tiễn cao đối với doanh nghiệp mà còn giúp người nghiên cứu hiểu rõ hơn về cách vận hành và tối ưu hóa các chiến dịch Google Ads trong lĩnh vực giáo dục

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá được thực trạng mà Ecorp English gặp phải trong việc triển khai hoạt động quảng cáo Google Ads và chỉ ra được giải pháp nâng cao hiệu quả, tối ưu hóa hoạt động quảng cáo Google Ads tại cơ sở Ecorp Bách Khoa để từ đó doanh nghiệp đưa ra được các kế hoạch hoạt động kinh doanh mang lại nhiều kết quả tốt nhất

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trang 14

Đưa ra giải pháp tối ưu nhất trong việc nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa

2.2 Mục tiêu cụ thể

Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến hình thức quảng cáo

Google Ads và hiệu quả mà hình thức quảng cáo này mang lại

Thứ hai, phân tích thực trạng hiệu quả quảng cáo Google Ads tại Ecorp English

cơ sở Campus Bách Khoa, từ đó nhận diện những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân

Thứ ba, đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả của

hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa trong thời gian tới

Từ đó có thể đề xuất các giải pháp giúp tối ưu hóa hiệu quả quảng cáo Google Ads tại Ecorp English Bách Khoa, cân nhắc việc triển khai hoạt động marketing trên nền tảng số và marketing truyền thống

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu hướng tới đối tượng là hiệu quả mà hoạt động quảng cáo bằng hình thức Google Ads mang lại cho Ecorp English Bách Khoa

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Trung tâm Ecorp English Campus Bách Khoa – một

trong những cơ sở nằm gần khu vực đông sinh viên của 3 trường đại học lớn: Đại học Xây dựng, Đại học Bách Khoa và Đại học Kinh tế Quốc dân

- Phạm vi thời gian: hiệu quả của hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ năm

2022 đến năm 2024

4 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa đang triển khai những hình thức quảng cáo Google Ads nào?

Trang 15

Câu hỏi 2: Hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo Google Ads được đo lường

ra sao? (qua các chỉ tiêu như lượt tiếp cận, tỷ lệ chuyển đổi, chi phí trên mỗi khách hàng, doanh thu, )

Câu hỏi 3: Giải pháp nào có thể giúp nâng cao hiệu quả quảng cáo Google Ads tại cơ sở này trong thời gian tới?

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp với phân tích định lượng nhằm hỗ trợ phân tích hành vi khách hàng và đánh giá hiệu quả thực

tế của hoạt động quảng cáo Google Ads tại Ecorp English – cơ sở Campus Bách Khoa

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu sơ cấp:

• Phiếu khảo sát được thực hiện với 151 người thuộc nhóm khách hàng mục tiêu (chủ yếu là sinh viên khu vực Bách Khoa) nhằm xác định insight nhân khẩu học của khách hàng tiềm năng để phục vụ cho việc tối ưu hóa chiến dịch quảng cáo

• Phỏng vấn sâu nhân viên marketing và đội ngũ tư vấn tại Ecorp English

để làm rõ quy trình triển khai Google Ads, các khó khăn thực tế và mức độ hiệu quả cảm nhận được

Thứ ba, số lượng học viên đăng ký tương ứng

5.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

Trang 16

- Phân tích định tính:

• Tổng hợp và phân tích thông tin thu được từ khảo sát và phỏng vấn để rút

ra các insight chính của khách hàng mục tiêu, cũng như đánh giá các yếu tố tối ưu được các chiến dịch quảng cáo Google Ads

• Áp dụng phân tích nội dung để xác định các vấn đề thực tiễn trong hoạt động truyền thông và quảng cáo tại cơ sở Campus Bách Khoa

6 Tổng quan nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, số lượng nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả quảng cáo Google Ads trong lĩnh vực giáo dục còn tương đối hạn chế Tuy nhiên, một số công trình đã góp phần làm rõ các khía cạnh liên quan:

Nguyễn Văn Tuấn (2020) với đề tài “Đánh giá hiệu quả quảng cáo Google

Adwords tại trung tâm Anh ngữ ILA Hà Nội” đã sử dụng phương pháp thống kê và

phân tích số liệu Google Ads để đánh giá hiệu quả thông qua các chỉ số CTR, CPC

và tỷ lệ chuyển đổi Kết quả chỉ ra rằng nội dung quảng cáo, từ khóa và trang đích là các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả chiến dịch

Trần Thị Mai Phương (2021) nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của quảng cáo

trực tuyến đến quyết định lựa chọn trung tâm tiếng Anh của sinh viên Đại học Kinh

tế Quốc dân” đã sử dụng khảo sát để phân tích yếu tố tác động Kết quả cho thấy

quảng cáo trực tuyến tác động rõ nét đến giai đoạn tìm kiếm thông tin và ra quyết định đăng ký học

6.2 Nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu quốc tế về quảng cáo Google Ads trong ngành giáo dục và các lĩnh vực dịch vụ khác cung cấp những quan điểm và mô hình lý thuyết quan trọng để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quảng cáo trực tuyến

Abou Nabout & Skiera (2012) trong nghiên cứu "Return on quality improvements in search engine marketing" đã phân tích lợi tức trên sự cải tiến chất lượng trong quảng cáo tìm kiếm Kết quả cho thấy rằng sự cải tiến nội dung quảng

Trang 17

cáo và chất lượng trang đích là yếu tố quyết định giúp tăng tỷ lệ chuyển đổi và lợi tức đầu tư (ROAS) Nghiên cứu này cũng khẳng định tầm quan trọng của việc tối ưu hóa chất lượng trong chiến dịch quảng cáo Google Ads, giúp tiết kiệm chi phí mà vẫn duy trì hiệu quả cao.

Ghose & Yang (2009) trong nghiên cứu "An empirical analysis of search engine advertising" đã chỉ ra rằng quảng cáo trên công cụ tìm kiếm, như Google Ads, mang lại hiệu quả cao nhất khi được tối ưu hóa theo nhóm từ khóa có tỷ lệ chuyển đổi cao, đồng thời sử dụng hệ thống đấu giá thông minh để đảm bảo hiệu quả chi phí

và chuyển đổi

Jansen & Schuster (2011) trong nghiên cứu "Bidding on the buying funnel for sponsored search and keyword advertising" đã chứng minh rằng các chiến dịch quảng cáo hiệu quả nhất là những chiến dịch có thể xác định và nhắm đến đúng đối tượng khách hàng trong mỗi giai đoạn của hành trình mua hàng Việc áp dụng mô hình phễu bán hàng trong Google Ads giúp tối ưu hóa các chiến dịch quảng cáo, từ đó tăng tỷ

lệ chuyển đổi và giảm chi phí mỗi hành động (CPA)

Wierenga (2020) cũng chỉ ra rằng khi các chiến dịch quảng cáo Google Ads

đã đạt đến giai đoạn trưởng thành, các doanh nghiệp cần phải chuyển từ việc tăng trưởng nhanh sang duy trì hiệu suất ổn định Điều này liên quan đến việc tối ưu hóa ngân sách và tăng cường sự phân bổ hợp lý cho từng nhóm từ khóa và đối tượng mục tiêu, giúp duy trì hiệu quả lâu dài mà không cần gia tăng chi phí quảng cáo

7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quảng cáo Google Ads và hiệu quả quảng cáo Google Ads tới quyết định mua hàng

Chương 2: Thực trạng hiệu quả quảng cáo Google Ads tại Ecorp English - Campus Bách Khoa

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quảng cáo Google Ads tại Ecorp English – Campus Bách Khoa

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢNG CÁO GOOGLE ADS VÀ HIỆU QUẢ QUẢNG CÁO GOOGLE ADS TỚI QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG 1.1 Tổng quan về quảng cáo Google Ads

1.1.1 Khái niệm

Google Ads là một nền tảng quảng cáo trực tuyến do Google phát triển, cho phép các nhà quảng cáo hiển thị quảng cáo của mình trên các sản phẩm và dịch vụ của Google như Google Search, YouTube, Google Display Network và Gmail Nền tảng này hoạt động dựa trên hình thức pay-per-click (PPC), nghĩa là nhà quảng cáo chỉ phải trả tiền khi người dùng thực hiện hành động cụ thể, chẳng hạn như nhấp chuột vào quảng cáo hoặc thực hiện một chuyển đổi (ví dụ: điền form đăng ký hoặc mua sản phẩm) (Google, 2023)

Ngoài ra, Google Ads cung cấp khả năng nhắm mục tiêu chi tiết, cho phép nhà quảng cáo lựa chọn đối tượng mục tiêu dựa trên các yếu tố như địa lý, độ tuổi, giới tính, và sở thích của người dùng Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí quảng cáo và tiếp cận chính xác đối tượng có khả năng chuyển đổi cao nhất

Google Ads còn cung cấp các công cụ đo lường hiệu quả chiến dịch như CTR (Click-Through Rate), CPC (Cost Per Click), CPA (Cost Per Acquisition), giúp nhà quảng cáo theo dõi và tối ưu hóa chiến dịch của mình theo thời gian thực (Google Ads Help, 2023)

Theo Wenning (2021), Google Ads không chỉ là một công cụ quảng cáo trực tuyến, mà còn là nền tảng quản trị truyền thông kỹ thuật số toàn diện, cho phép doanh nghiệp tạo ra thông điệp cá nhân hóa, nhắm mục tiêu chính xác theo nhân khẩu học, hành vi người dùng và từ khóa tìm kiếm Thêm vào đó, nền tảng này cung cấp công

cụ đo lường hiệu quả chiến dịch theo thời gian thực, từ đó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và hiệu suất quảng cáo Với những tính năng này, Google Ads trở thành công cụ then chốt trong chiến lược marketing hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng chủ động tìm kiếm thông tin qua Internet trước khi đưa ra quyết định mua sắm

1.1.2 Đặc điểm của quảng cáo Google Ads

Trang 19

Thứ nhất, tính định hướng mục tiêu cao (Targeting cụ thể)

Một trong những đặc điểm quan trọng của Google Ads là khả năng định hướng quảng cáo một cách chính xác tới đối tượng mục tiêu, thông qua đa dạng các tiêu chí phân loại hành vi và nhân khẩu học Hệ thống này cho phép nhà quảng cáo tùy chỉnh mục tiêu chiến dịch dựa trên các yếu tố như vị trí địa lý, bao gồm quốc gia, khu vực, thành phố, hoặc bán kính cụ thể Đồng thời, có thể nhắm mục tiêu theo độ tuổi, giới tính, loại thiết bị (di động, máy tính bảng, máy tính để bàn), ngôn ngữ, thời gian truy cập và các yếu tố hành vi như từ khóa tìm kiếm, lịch sử duyệt web và chủ đề nội dung

mà người dùng quan tâm (Chaffey & Ellis-Chadwick, 2019)

Khả năng phân khúc sâu và định danh mục tiêu này giúp tối ưu hóa hiệu suất phân phối quảng cáo, đảm bảo rằng thông điệp chỉ được hiển thị tới những cá nhân

có khả năng cao sẽ quan tâm hoặc thực hiện hành vi chuyển đổi Theo nghiên cứu của Wenning (2021), việc tiếp cận đúng người – vào đúng thời điểm – với đúng thông điệp là yếu tố then chốt trong việc nâng cao tỷ lệ chuyển đổi (conversion rate) và giảm thiểu lãng phí ngân sách truyền thông Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh cao và người tiêu dùng có xu hướng cá nhân hóa trải nghiệm ngày càng mạnh mẽ

Thứ hai, tính đa dạng về hình thức hiển thị

Google Ads được thiết kế với khả năng hiển thị quảng cáo trên nhiều nền tảng khác nhau như Google Search, Google Display Network (GDN), YouTube, Gmail và các ứng dụng di động, với các định dạng linh hoạt như văn bản, hình ảnh, video, quảng cáo đáp ứng (responsive ads), quảng cáo động (dynamic ads) Mỗi hình thức đều được tối ưu theo ngữ cảnh và nền tảng hiển thị, cho phép doanh nghiệp lựa chọn chiến lược tiếp cận phù hợp với hành vi tiêu dùng đa kênh của khách hàng hiện đại

Theo Chaffey & Ellis-Chadwick (2019), sự đa dạng trong định dạng và vị trí hiển thị không chỉ giúp gia tăng phạm vi tiếp cận mà còn nâng cao hiệu quả truyền thông thông qua việc cá nhân hóa trải nghiệm Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh người tiêu dùng thường tương tác qua nhiều điểm chạm khác nhau trong hành trình mua hàng (customer journey), từ đó làm tăng khả năng chuyển đổi và ghi nhớ thương hiệu

Trang 20

Thứ ba, tính linh hoạt và dễ tối ưu

Một điểm nổi bật khác của Google Ads là mức độ linh hoạt cao trong thiết lập

và điều hành chiến dịch Nhà quảng cáo có thể chủ động điều chỉnh ngân sách hàng ngày, lựa chọn hoặc loại bỏ từ khóa, thay đổi nội dung quảng cáo, thời gian và địa điểm hiển thị tùy theo diễn biến thị trường hoặc kết quả đo lường thực tế Việc này tạo điều kiện cho doanh nghiệp phản ứng nhanh chóng với biến động của hành vi người tiêu dùng và môi trường cạnh tranh Theo Lee (2011), Google Ads không chỉ

là công cụ quảng bá thương mại đơn thuần mà còn là một phương tiện truyền thông

xã hội hóa, nơi thông điệp được điều chỉnh động dựa trên hành vi và ngữ cảnh tiêu dùng Các định dạng đa dạng như quảng cáo tìm kiếm, hiển thị, video và mua sắm cho phép cá nhân hóa sâu hơn, phù hợp với nhu cầu tức thời của người dùng, đồng thời thúc đẩy các hành vi tiêu dùng tiềm năng trong từng giai đoạn khác nhau của phễu chuyển đổi

Bên cạnh đó, nền tảng còn cung cấp hệ thống báo cáo chi tiết theo thời gian thực, hỗ trợ doanh nghiệp thử nghiệm A/B (split testing), đánh giá hiệu suất từng phiên bản quảng cáo và tiến hành tối ưu hóa liên tục Đây chính là đặc điểm giúp Google Ads trở thành một công cụ marketing linh hoạt, phù hợp với mô hình vận hành theo dữ liệu (data-driven marketing) và chiến lược tối ưu hoá hiệu suất (performance marketing) trong bối cảnh truyền thông kỹ thuật số ngày càng cạnh tranh (Wenning, 2021)

Thứ tư, cơ chế trả phí theo hiệu quả (Pay-per-click)

Một trong những đặc điểm nổi bật của Google Ads là cơ chế trả phí dựa trên hiệu quả tương tác thực tế của người dùng Thay vì tính phí cố định như các hình thức quảng cáo truyền thống, chi phí quảng cáo trên nền tảng Google chủ yếu được xác định theo các hành động cụ thể, chẳng hạn như số lượt nhấp chuột (CPC – Cost Per Click), số lượt hiển thị (CPM – Cost Per Mille), hoặc số lượt chuyển đổi thành công (CPA – Cost Per Acquisition), tùy thuộc vào mục tiêu chiến dịch mà doanh nghiệp lựa chọn

Cơ chế này cho phép nhà quảng cáo kiểm soát ngân sách một cách chủ động

và minh bạch, đồng thời đảm bảo rằng chi phí chỉ phát sinh khi quảng cáo thực sự tạo

Trang 21

ra tương tác Đây là một lợi thế quan trọng giúp tối ưu hóa tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI), đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa có ngân sách tiếp thị hạn chế nhưng mong muốn đo lường chính xác giá trị mang lại từ mỗi đồng chi tiêu.

Thứ năm, tính dễ đo lường và quản trị hiệu suất

Bên cạnh cơ chế chi trả linh hoạt, Google Ads còn cung cấp hệ thống đo lường hiệu suất chiến dịch theo thời gian thực, với các chỉ số định lượng rõ ràng và mang tính quyết định trong quản trị truyền thông hiện đại Hệ thống còn cung cấp các chỉ

số đo lường thời gian thực như CPA, CTR, ROI và Quality Score, tạo nền tảng cho việc tối ưu hóa chiến dịch theo thời gian thực (Hassler, 2015; Aden, 2010; Kaiser, 2012) Một số chỉ số quan trọng bao gồm:

Một là, CTR (Click-Through Rate): Tỷ lệ nhấp chuột, phản ánh mức độ hấp dẫn của nội dung quảng cáo đối với người xem

Hai là, CPA (Cost Per Acquisition): Chi phí để đạt được một chuyển đổi thành công (ví dụ: đăng ký, mua hàng, để lại thông tin )

Ba là, ROI (Return on Investment): Tỷ suất hoàn vốn, giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả tài chính của chiến dịch

Bốn là, quality Score: Điểm chất lượng do Google đánh giá, dựa trên mức độ liên quan giữa từ khóa, nội dung quảng cáo và trang đích

Việc theo dõi các chỉ số này không chỉ hỗ trợ nhà quảng cáo đánh giá toàn diện hiệu quả chiến dịch ở từng giai đoạn, mà còn là cơ sở dữ liệu quan trọng để tiến hành tối ưu hóa nội dung, từ khóa, định dạng hiển thị và chiến lược ngân sách theo hướng ngày càng hiệu quả hơn Nhờ đó, Google Ads không chỉ là công cụ tiếp cận thị trường, mà còn là hệ thống phân tích và ra quyết định chiến lược dựa trên dữ liệu (data-driven marketing system)

Thứ sáu, khả năng tiếp cận đa nền tảng và xuyên suốt hành trình khách hàng

Một trong những ưu điểm vượt trội của Google Ads là khả năng bao phủ nhiều giai đoạn trong hành trình ra quyết định của khách hàng, từ giai đoạn nhận biết (awareness) đến cân nhắc (consideration), chuyển đổi (conversion) và tái tương tác (retention) Không chỉ giới hạn trong việc hiển thị quảng cáo ở thời điểm người tiêu

Trang 22

dùng chủ động tìm kiếm thông tin (search intent), Google Ads còn cho phép triển khai chiến lược remarketing nhằm tiếp cận lại những người đã từng tương tác với doanh nghiệp nhưng chưa thực hiện hành động chuyển đổi Nghiên cứu của Beinhart (2020) cũng cho thấy Google Ads có khả năng hiện diện xuyên suốt các điểm chạm trong hành trình mua hàng: từ giai đoạn nhận biết đến chuyển đổi và tái tương tác (remarketing) Các nền tảng như YouTube, Gmail, và Google Display Network giúp

mở rộng phạm vi tiếp cận trong khi vẫn giữ được tính cá nhân hóa và mức độ liên quan cao (Context Matters Study, 2021)

Hệ thống Google Ads hoạt động trên nhiều nền tảng tích hợp, bao gồm Google Search, YouTube, Gmail, Google Display Network (GDN), ứng dụng di động và các website đối tác – từ đó tạo ra một hệ sinh thái truyền thông xuyên suốt và đồng bộ hóa các điểm chạm (touchpoints) với khách hàng Sự tiếp cận đa kênh này giúp tăng cường mức độ hiện diện thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp cá nhân hóa thông điệp quảng cáo theo hành vi, giai đoạn mua hàng và mức độ quan tâm của từng nhóm đối tượng

Theo nghiên cứu của Chaffey & Ellis-Chadwick (2019), việc duy trì liên kết liên tục giữa thương hiệu và khách hàng thông qua các nền tảng hiển thị khác nhau không chỉ giúp tăng khả năng ghi nhớ thương hiệu (brand recall), mà còn góp phần rút ngắn chu kỳ chuyển đổi và nâng cao tỷ lệ quay lại của khách hàng tiềm năng Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng tiếp xúc với thông tin phân tán và có xu hướng cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định mua hàng

1.1.3 Vai trò của quảng cáo Google Ads trong marketing

Trong kỷ nguyên số, khi hành vi người tiêu dùng đang dịch chuyển mạnh mẽ sang môi trường trực tuyến, quảng cáo Google Ads trở thành một trong những công

cụ cốt lõi của chiến lược marketing hiện đại Vai trò của Google Ads không chỉ dừng lại ở việc tiếp cận khách hàng mà còn hỗ trợ toàn diện cho các mục tiêu chiến lược như gia tăng chuyển đổi, tối ưu chi phí, đo lường hiệu suất và cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng Dưới đây là những vai trò nổi bật được nhận diện qua tổng hợp lý luận

và thực tiễn nghiên cứu

Thứ nhất, tăng hiệu quả tiếp cận thị trường mục tiêu.

Trang 23

Google Ads cho phép quảng cáo chỉ hiển thị khi người tiêu dùng thực hiện hành vi tìm kiếm có liên quan trực tiếp đến sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp, đây là đặc điểm nổi bật và khác biệt cơ bản so với các hình thức quảng cáo truyền thống, nơi quảng cáo được phân phối rộng rãi mà không gắn với ý định mua hàng rõ rệt Nhờ vào tính năng này, Google Ads có thể tối ưu hóa khả năng tiếp cận khách hàng vào đúng thời điểm khi họ đang có nhu cầu cao nhất và sẵn sàng hành động (Ghose & Yang, 2009; Jansen & Schuster, 2011) Cơ chế hoạt động của nền tảng này được gọi là "keyword intent", trong đó quảng cáo chỉ được kích hoạt khi người dùng tìm kiếm từ khóa liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp Điều này cho phép nhà quảng cáo tiếp cận khách hàng có xác suất chuyển đổi cao, bởi họ đang trong giai đoạn có nhu cầu rõ ràng hoặc đang cân nhắc việc mua hàng (Ghose & Yang, 2009; Jansen & Schuster, 2011) Việc sử dụng hành vi tìm kiếm như tín hiệu về "ý định mua hàng" (purchase intent) giúp doanh nghiệp xây dựng chiến dịch quảng cáo theo mô hình phễu bán hàng (sales funnel) một cách hiệu quả – từ nhận thức, đến cân nhắc, và cuối cùng là hành động (Edelman, 2010; Armstrong et al., 2015) Bên cạnh đó, nghiên cứu của Varian (2007) về cơ chế đấu giá vị trí quảng cáo cho thấy rằng Google Ads tối ưu hóa việc phân phối quảng cáo dựa trên sự kết hợp giữa mức giá thầu và mức độ liên quan của từ khóa, đảm bảo rằng người dùng chỉ nhìn thấy quảng cáo phù hợp với mục tiêu tìm kiếm của họ Điều này không chỉ nâng cao trải nghiệm người dùng, mà còn giúp cải thiện hiệu quả chiến dịch quảng cáo, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường quảng cáo số.

Không chỉ dừng lại ở việc nhận diện ý định tiêu dùng thông qua từ khóa, Google Ads còn hỗ trợ doanh nghiệp phân đoạn thị trường mục tiêu theo dữ liệu địa

lý và hành vi Nhà quảng cáo có thể lựa chọn khu vực hiển thị cụ thể theo thành phố, vùng hoặc bán kính, đồng thời kết hợp với dữ liệu về thiết bị sử dụng, lịch sử tìm kiếm, và hành vi truy cập để cá nhân hóa thông điệp Theo Ulber & Remo (2020), sự kết hợp giữa định vị địa lý (geotargeting) và hành vi trực tuyến (behavioral targeting) giúp doanh nghiệp tránh phân tán thông điệp và nâng cao mức độ liên quan với từng phân khúc người dùng

Trang 24

Google Ads hỗ trợ doanh nghiệp quản trị chiến dịch theo mô hình “test – learn – optimize” Hệ thống cung cấp các chỉ số thời gian thực như CTR, ROI, CPA và Quality Score, từ đó nhà quảng cáo có thể theo dõi kết quả, điều chỉnh từ khóa, ngân sách hoặc nội dung quảng cáo một cách linh hoạt Khả năng tối ưu liên tục này là nền tảng cho quản trị marketing hiện đại dựa trên dữ liệu (data-driven marketing) (Beck, 2011; Kaiser, 2012)

Từ góc độ chiến lược, Google Ads có khả năng tiếp cận thị trường mục tiêu một cách chính xác và theo thời gian thực không chỉ giúp tối ưu hiệu suất quảng cáo,

mà còn tạo điều kiện để doanh nghiệp triển khai các chiến dịch marketing theo mô hình phễu chuyển đổi (sales funnel) – từ giai đoạn nhận biết, đến cân nhắc và hành động – một cách hệ thống và hiệu quả hơn (Edelman, 2010; Armstrong et al., 2015)

Thứ hai, tối ưu hóa ngân sách và kiểm soát chi phí hiệu quả

Một trong những vai trò thiết yếu của Google Ads là khả năng tối ưu hóa chi tiêu quảng cáo thông qua mô hình chi phí linh hoạt, dựa trên hiệu quả thực tế của chiến dịch Cụ thể, Google Ads sử dụng mô hình CPC (Cost-Per-Click), tức là doanh nghiệp chỉ trả tiền khi người dùng thực sự nhấp vào quảng cáo, thay vì chi trả cho mỗi lần hiển thị Điều này giúp giảm thiểu chi phí lãng phí và đảm bảo ngân sách được sử dụng hiệu quả cho các hành động mang lại giá trị cao (Abou Nabout & Skiera, 2012)

Ngoài CPC, Google Ads còn cung cấp các mô hình chi phí khác, bao gồm CPA (Cost Per Acquisition) và ROAS-based bidding, cho phép nhà quảng cáo định nghĩa mức chi tiêu tối ưu trên mỗi hành động chuyển đổi hoặc tỷ lệ hoàn vốn mục tiêu Tính năng này giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), có thể kiểm soát ngân sách một cách chi tiết, theo từng ngày, chiến dịch hoặc nhóm quảng cáo

Một trong những ưu điểm nổi bật của Google Ads là khả năng cung cấp nhiều tùy chọn đặt giá thầu (bidding strategies) khác nhau, giúp phù hợp với từng mục tiêu marketing cụ thể của doanh nghiệp Các chiến lược như CPC, CPA, CPM (Cost per Mille) và Smart Bidding (đặt giá thầu tự động thông minh) cho phép nhà quảng cáo

Trang 25

kiểm soát chi phí và hiệu suất chiến dịch, tùy vào giai đoạn của chiến dịch (Varian, 2007; Abou Nabout & Skiera, 2012).

Ngoài ra, Google Ads còn cho phép thiết lập ngân sách linh hoạt, bao gồm ngân sách hàng ngày, ngân sách hàng tháng và ngân sách theo nhóm chiến dịch Điều này giúp hệ thống đảm bảo rằng chi phí quảng cáo không vượt quá ngân sách đã cài đặt, đồng thời giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có ngân sách marketing hạn chế

Đáng chú ý, Google Ads không yêu cầu cam kết chi tiêu tối thiểu, cho phép các doanh nghiệp bắt đầu với ngân sách nhỏ, thử nghiệm các chiến lược và mở rộng khi đạt được hiệu quả thực tế Cách tiếp cận này phù hợp với mô hình marketing Agile hoặc growth hacking, trong đó việc kiểm thử nhanh – đo lường nhanh – mở rộng linh hoạt là yếu tố cốt lõi để đạt thành công trong môi trường cạnh tranh (Beck, 2011; Armstrong et al., 2015)

Thứ ba, hỗ trợ theo dõi, tối ưu và cải thiện liên tục hiệu quả chiến dịch

Một vai trò thiết yếu khác của Google Ads trong chiến lược marketing số là khả năng giám sát hiệu suất chiến dịch theo thời gian thực và hỗ trợ điều chỉnh tức thời để cải thiện kết quả Nền tảng cung cấp hệ thống báo cáo chi tiết, cho phép nhà quảng cáo theo dõi nhiều chỉ số quan trọng như số lượt nhấp chuột, số lượt chuyển đổi, vị trí địa lý của người dùng, thiết bị truy cập, và mức độ tương tác trên từng mẫu quảng cáo Điều này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn hành vi và đặc điểm của khách hàng tiềm năng, từ đó điều chỉnh thông điệp và phương thức tiếp cận phù hợp (Beinhart, 2020; Kaiser, 2012)

Bên cạnh khả năng theo dõi, Google Ads còn tích hợp các công cụ chỉnh sửa nội dung quảng cáo trực tiếp trên hệ thống, cho phép nhà quảng cáo thử nghiệm A/B, thay đổi từ khóa, tiêu đề, mô tả và hình ảnh quảng cáo một cách linh hoạt mà không cần tạm dừng chiến dịch Theo Hassler (2015), đây là đặc điểm then chốt giúp Google Ads trở thành một nền tảng quảng cáo có khả năng tự cải thiện hiệu suất (self-optimizing), đặc biệt phù hợp với môi trường tiếp thị năng động và hành vi người tiêu dùng thay đổi liên tục

Trang 26

Khả năng điều chỉnh này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả ngắn hạn của chiến dịch, mà còn góp phần xây dựng năng lực quản trị marketing theo thời gian thực (real-time marketing) – một xu hướng quan trọng trong bối cảnh truyền thông số hóa, nơi

sự chậm trễ trong điều chỉnh có thể dẫn đến mất cơ hội thị trường Việc liên tục theo dõi và cải thiện chiến dịch còn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, tăng cường mức độ tương tác và tỷ lệ chuyển đổi, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư quảng cáo một cách bền vững (Ulber & Remo, 2020)

1.1.4 Các hình thức quảng cáo chính Google Ads

Hiện nay, quảng cáo Google Ads được chia thành 9 hình thức quảng cáo với

6 hình thức phổ biến và 3 hình thức mới, mở rộng phục vụ cho tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp Mỗi hình thức lại có những đặc điểm riêng và đem lại những lợi ích khác nhau

1.1.4.1 Các hình thức quảng cáo Google Ads phổ biến

Một là, quảng cáo tìm kiếm (Search Ads)

Quảng cáo tìm kiếm là hình thức quảng cáo quan trọng và phổ biến nhất trong

hệ sinh thái Google Ads, hoạt động dựa trên truy vấn từ khóa của người dùng qua công cụ tìm kiếm Google Quảng cáo này được hiển thị dưới dạng văn bản và thường xuất hiện ở vị trí đầu hoặc cuối trang kết quả tìm kiếm (SERP – Search Engine Results Page), kèm theo nhãn "Ad" để phân biệt với các kết quả tìm kiếm tự nhiên (organic)

Ngoài ra, Google còn cung cấp các tiện ích mở rộng quảng cáo (ad extensions), như liên kết trang phụ (sitelinks), địa điểm, số điện thoại, đánh giá hoặc ưu đãi khuyến mãi, giúp quảng cáo hiển thị thêm thông tin hữu ích và tăng tỷ lệ nhấp chuột (CTR) Nhờ tính cá nhân hóa cao, chi phí linh hoạt và dễ kiểm soát, Search Ads phù hợp với các doanh nghiệp ở nhiều quy mô, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn tối ưu hóa chi phí tiếp cận khách hàng thực tế

Hai là, quảng cáo mạng hiển thị (Display Ads)

Quảng cáo hiển thị là hình thức cho phép doanh nghiệp phân phối nội dung quảng cáo dưới dạng hình ảnh tĩnh, động, văn bản hoặc video ngắn trên hệ thống đối tác của Google – được gọi là Google Display Network (GDN) GDN bao gồm hàng

Trang 27

triệu website, ứng dụng di động, blog và nền tảng nội dung như Gmail hoặc YouTube, tạo thành một hệ sinh thái truyền thông rộng lớn với khả năng tiếp cận đến hơn 90% người dùng Internet toàn cầu (Statista, 2020)

Không giống như Search Ads, Display Ads hướng đến khơi gợi nhu cầu thụ động, tức tiếp cận người dùng ngay cả khi họ chưa chủ động tìm kiếm sản phẩm/dịch

vụ, nhưng có hành vi hoặc sở thích liên quan Điều này đặc biệt phù hợp với các mục tiêu xây dựng nhận diện thương hiệu (brand awareness), giới thiệu sản phẩm mới, hoặc retargeting – tức tái tiếp cận những người đã từng truy cập website, nhưng chưa thực hiện hành động chuyển đổi

Display Ads cho phép tùy chỉnh nhóm đối tượng theo vị trí địa lý, thiết bị, nội dung đang xem, nhân khẩu học, hành vi tiêu dùng và lịch sử duyệt web Ngoài ra, nhà quảng cáo còn có thể sử dụng các định dạng tương tác như quảng cáo động (responsive ads), quảng cáo theo hành vi (behavioral targeting) hoặc quảng cáo remarketing động, giúp nâng cao mức độ cá nhân hóa và hiệu quả hiển thị

Tuy tỷ lệ chuyển đổi (CR) của Display Ads thường thấp hơn Search Ads, nhưng lại có lợi thế vượt trội về phủ sóng thương hiệu, khả năng ghi nhớ hình ảnh,

và hỗ trợ hành trình khách hàng ở giai đoạn đầu Vì vậy, đây là công cụ quan trọng trong chiến lược marketing tích hợp (IMC) kết hợp giữa quảng bá, nhận diện và chuyển đổi

Ba là, quảng cáo mua sắm (Google Shopping Ads)

Google Shopping Ads là một hình thức quảng cáo trực quan do Google phát triển, cho phép doanh nghiệp hiển thị thông tin chi tiết về sản phẩm – bao gồm hình ảnh, tên sản phẩm, giá bán, tên nhà bán lẻ và các thông tin bổ sung – trực tiếp trên trang kết quả tìm kiếm Khác với quảng cáo tìm kiếm truyền thống dựa trên từ khóa, Google Shopping sử dụng dữ liệu sản phẩm từ Google Merchant Center để tự động phân phối quảng cáo phù hợp với truy vấn của người dùng Đây là hình thức đặc biệt hiệu quả trong thương mại điện tử và ngành bán lẻ, nơi tính trực quan và khả năng so sánh sản phẩm đóng vai trò then chốt trong quyết định mua hàng

Trang 28

Về vị trí hiển thị, Shopping Ads thường xuất hiện ở phía trên cùng hoặc bên phải kết quả tìm kiếm Google, trong tab Google Mua sắm (Google Shopping), cũng như trên các nền tảng liên quan như Google Hình ảnh, YouTube hoặc đối tác tìm kiếm mở rộng Nhờ khả năng hiển thị nổi bật và hướng đến mục tiêu chuyển đổi cao, Google Shopping Ads đang dần trở thành công cụ không thể thiếu trong chiến lược quảng cáo của các doanh nghiệp bán lẻ hiện đại

Bốn là, quảng cáo video (Google Video Ads)

Google Video Ads là hình thức quảng cáo sử dụng nội dung video để truyền tải thông điệp marketing, chủ yếu được phân phối trên nền tảng YouTube và các đối tác video trong Google Display Network (GDN) Với khả năng kết hợp hình ảnh động, âm thanh và lời thoại, video trở thành một công cụ truyền thông mạnh mẽ, đặc biệt thích hợp cho các chiến dịch nhằm nâng cao nhận diện thương hiệu, giới thiệu sản phẩm mới, hoặc tăng cường tương tác với người tiêu dùng

Vị trí hiển thị của Video Ads phụ thuộc vào định dạng lựa chọn Quảng cáo

có thể xuất hiện trước, giữa hoặc sau video trên YouTube (in-stream), trên trang chủ YouTube (masthead), trong kết quả tìm kiếm (discovery), hoặc trên các website, ứng dụng thuộc Google Video Partners Ngoài ra, Google cũng cung cấp định dạng quảng cáo âm thanh (audio ads) hiển thị trên YouTube Music và các nền tảng nghe nhạc hỗ trợ quảng cáo – mở rộng khả năng tiếp cận người dùng trong môi trường không hình ảnh

Năm là, quảng cáo ứng dụng toàn cầu (App Campaigns)

App Campaigns là hình thức quảng cáo do Google thiết kế để hỗ trợ các nhà phát triển hoặc doanh nghiệp quảng bá ứng dụng di động một cách tự động trên toàn

bộ hệ sinh thái của Google Khác với các chiến dịch thông thường, App Campaigns không yêu cầu nhà quảng cáo phải thiết kế từng mẫu quảng cáo riêng biệt Thay vào

đó, hệ thống sẽ tự động kết hợp nội dung có sẵn từ kho ứng dụng (như tiêu đề, mô tả, hình ảnh, video) để tạo ra các mẫu quảng cáo phù hợp với từng nền tảng hiển thị

Vị trí hiển thị của App Campaigns bao gồm: kết quả tìm kiếm Google và các đối tác tìm kiếm, cửa hàng Google Play (trang chi tiết ứng dụng, trang tìm kiếm, mục

Trang 29

đề xuất), YouTube (video, kênh, quảng cáo in-stream), Gmail, cũng như các ứng dụng

và trang web trong GDN Tính linh hoạt, phạm vi phân phối rộng và khả năng tối ưu hóa hiệu suất giúp App Campaigns trở thành lựa chọn hàng đầu trong chiến lược tăng trưởng ứng dụng di động hiện nay

Sáu là, chiến dịch quảng cáo thông minh (Smart Campaigns)

Smart Campaigns là một hình thức quảng cáo được Google thiết kế nhằm tự động hóa toàn bộ quá trình triển khai chiến dịch, phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ,

cá nhân kinh doanh hoặc nhà quảng cáo mới bắt đầu tiếp cận nền tảng Google Ads Đây là giải pháp tối giản của Google Ads, trong đó hệ thống sẽ tự động lựa chọn từ khóa, phân phối quảng cáo, tối ưu hóa vị trí hiển thị và nội dung dựa trên mục tiêu đã thiết lập (Google, 2023)

Khác với các chiến dịch truyền thống yêu cầu kiến thức chuyên sâu và thao tác thủ công, Smart Campaigns chỉ yêu cầu nhà quảng cáo cung cấp một số thông tin

cơ bản như: mục tiêu kinh doanh (gọi điện, truy cập website, ghé thăm cửa hàng…), phạm vi địa lý hiển thị, ngân sách, cùng nội dung quảng cáo (tiêu đề, mô tả ngắn, trang đích) Sau đó, hệ thống Google Ads sẽ vận hành toàn bộ quy trình, sử dụng công nghệ học máy (machine learning) để liên tục thử nghiệm, học hỏi và tối ưu hiệu suất chiến dịch

Vị trí hiển thị phổ biến trong Smart Campaigns rất đa dạng, bao gồm: Google Search: quảng cáo xuất hiện cùng kết quả tìm kiếm khi người dùng tìm từ khóa liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ; Google Maps: hiển thị vị trí doanh nghiệp cho người dùng đang tìm kiếm địa điểm gần khu vực họ sinh sống; YouTube và Gmail: quảng cáo dạng văn bản hoặc hình ảnh được phân phối dựa theo hành vi người dùng; Google Display Network (GDN): mở rộng khả năng hiển thị đến hàng triệu website, blog, ứng dụng và nền tảng nội dung đối tác của Google

Tuy nhiên, Smart Campaigns cũng có một số giới hạn nhất định, đặc biệt là thiếu khả năng kiểm soát sâu đối với việc lựa chọn từ khóa, điều chỉnh giá thầu thủ công hay phân tích chi tiết nhóm quảng cáo Mặc dù vậy, với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo trong hệ sinh thái quảng cáo Google, Smart Campaigns ngày càng trở thành

Trang 30

một giải pháp khởi đầu lý tưởng cho doanh nghiệp muốn nhanh chóng tiếp cận thị trường số mà không cần đầu tư lớn về nhân lực hay kỹ thuật

1.1.4.2 Các hình thức quảng cáo mở rộng

Một là, chiến dịch tạo nhu cầu (Demand Gen Campaigns)

Chiến dịch tạo nhu cầu (Demand Gen) là hình thức quảng cáo mới trong hệ sinh thái Google Ads, được thiết kế nhằm kích hoạt nhu cầu tiềm ẩn của người dùng

và xây dựng nhận diện thương hiệu ở quy mô lớn

Khác với quảng cáo tìm kiếm – vốn tiếp cận người dùng khi đã có nhu cầu rõ ràng, Demand Gen tập trung tạo ra sự quan tâm ban đầu, nhờ vào việc phân phối nội dung quảng cáo giàu hình ảnh, mang tính cá nhân hóa, trên các nền tảng có lượng truy cập lớn như YouTube, Gmail, Discover, ứng dụng di động,

Gmail: quảng cáo xuất hiện ở tab “Quảng cáo” trong hộp thư đến

Ứng dụng và nền tảng đối tác của Google trong hệ thống Display Network, theo hành vi và mối quan tâm của người dùng

Hai là, chiến dịch tối đa hiệu suất (Performance Max Campaigns)

Performance Max là loại hình chiến dịch quảng cáo hợp nhất trong Google Ads, cho phép nhà quảng cáo phân phối nội dung trên toàn bộ các nền tảng của Google thông qua một chiến dịch duy nhất Chiến dịch hoạt động dựa trên mục tiêu chuyển đổi đã thiết lập, các thành phần quảng cáo (văn bản, hình ảnh, video) và tín hiệu đối tượng, từ đó Google sẽ sử dụng công nghệ máy học để tự động tối ưu toàn

bộ quá trình phân phối

 Vị trí hiển thị phổ biến

Trang 31

Google Search – cùng với quảng cáo tìm kiếm truyền thống.

Google Display Network – trên các website và ứng dụng đối tác

YouTube – trong video, trang chủ hoặc kết quả tìm kiếm

Gmail – trong tab “Quảng cáo” hoặc hộp thư đến

Google Discover – nguồn cấp nội dung trên điện thoại Android

Google Maps – với quảng cáo ghé thăm cửa hàng (nếu có vị trí doanh nghiệp)

Ba là, quảng cáo địa phương và quảng cáo trên Google Maps (Local Ads & Local Services Ads – LSA)

Quảng cáo địa phương là hình thức quảng cáo giúp doanh nghiệp hiển thị vị trí cửa hàng hoặc dịch vụ của mình trên Google Maps và Google Search, đặc biệt khi người dùng tìm kiếm địa điểm gần khu vực họ đang sinh sống

Một biến thể của quảng cáo địa phương là Quảng cáo dịch vụ địa phương (Local Services Ads – LSA), giúp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (như sửa chữa, pháp lý, kế toán, ) kết nối trực tiếp với khách hàng tiềm năng qua cuộc gọi hoặc tin nhắn LSA hoạt động độc lập với nền tảng Google Ads, dựa trên hồ sơ doanh nghiệp

đã xác minh và được Google đảm bảo

 Vị trí hiển thị phổ biến

Google Maps: vị trí đầu tiên trong kết quả tìm kiếm địa điểm trên bản đồGoogle Search: phía trên các kết quả quảng cáo thông thường (Search Ads), hiển thị dưới dạng danh sách địa phương có đầy đủ thông tin đánh giá, vị trí, liên hệ

Tab “Local Services” (nếu có): cho các ngành nghề cụ thể như dịch vụ sửa chữa, pháp lý, chăm sóc nhà cửa,

1.2 Hiệu quả của quảng cáo Google Ads tới quyết định mua hàng

1.2.1 Quan niệm hiệu quả quảng cáo Google Ads

Quảng cáo Google Ads là hình thức tiếp thị kỹ thuật số cho phép doanh nghiệp hiển thị nội dung quảng cáo trên nền tảng tìm kiếm và các trang web liên kết của Google Hiệu quả quảng cáo Google Ads có thể được hiểu là mức độ đạt được mục tiêu truyền thông đã đặt ra như: tăng lượng truy cập website, nâng cao tỷ lệ chuyển đổi, tăng nhận diện thương hiệu và đặc biệt là ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của

Trang 32

người tiêu dùng (Chaffey & Ellis-Chadwick, 2019) Trong môi trường cạnh tranh cao hiện nay, Google Ads đóng vai trò như một kênh thu hút khách hàng tiềm năng nhanh chóng và có thể đo lường chính xác thông qua dữ liệu thời gian thực

1.2.1.1 Quan niệm theo góc độ tài chính

Từ góc nhìn tài chính, hiệu quả của quảng cáo Google Ads được đánh giá thông qua khả năng tạo ra lợi nhuận thực tế so với chi phí đã bỏ ra Thước đo phổ biến nhất là ROAS (Return on Advertising Spend) – tỷ lệ giữa doanh thu mang lại từ quảng cáo và chi phí dành cho quảng cáo đó Ví dụ, nếu doanh nghiệp chi 10 triệu đồng cho quảng cáo và thu về 50 triệu đồng doanh thu thì ROAS = 5, cho thấy hiệu quả tài chính rất tốt

Ngoài ROAS, các chỉ số như CPA (Cost per Acquisition) – chi phí để có được một khách hàng mới, và LTV (Customer Lifetime Value) – giá trị vòng đời khách hàng cũng là công cụ quan trọng để đo lường hiệu quả quảng cáo Một quảng cáo Google Ads chỉ được xem là hiệu quả về tài chính khi chi phí để có được khách hàng nhỏ hơn giá trị mà khách hàng đó mang lại trong suốt quá trình tương tác với doanh nghiệp

Hơn nữa, hiệu quả tài chính còn phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có biết tối

ưu ngân sách và lựa chọn đúng chiến lược đấu thầu hay không Việc sử dụng các hình thức như “Maximize Conversions” hay “Target ROAS” trong Google Ads giúp doanh nghiệp tự động điều chỉnh chi phí đấu thầu để đạt hiệu quả chi tiêu tối ưu nhất (Wierenga, 2020)

1.2.1.2 Quan niệm theo hành vi người tiêu dùng

Từ góc độ hành vi, hiệu quả quảng cáo Google Ads được đánh giá thông qua mức độ ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng, cụ thể

là qua từng giai đoạn của hành trình khách hàng (Customer Journey) gồm: Nhận biết – Cân nhắc – Hành động – Trung thành

Một quảng cáo Google Ads hiệu quả không chỉ cần được nhấp chuột mà còn phải dẫn dắt người dùng từ nhu cầu mơ hồ đến hành động cụ thể Ví dụ, người dùng ban đầu có thể chỉ tìm kiếm thông tin (Search intent), nhưng thông qua quảng cáo

Trang 33

được tối ưu theo từ khóa, tiêu đề hấp dẫn, và mô tả rõ ràng, họ sẽ bị thu hút và bắt đầu cân nhắc sử dụng dịch vụ

Tiếp theo, trang đích (landing page) được liên kết phải đủ thuyết phục, nhanh tải và thân thiện với thiết bị di động để giữ chân khách hàng, từ đó tăng khả năng chuyển đổi Các chiến dịch remarketing sẽ đóng vai trò nhắc nhở và củng cố ý định mua của khách hàng, từ đó thúc đẩy hành động cuối cùng như mua hàng hoặc đăng

ký (Kotler & Keller, 2016)

Cuối cùng, trải nghiệm sau mua (như chăm sóc khách hàng qua email, gợi ý sản phẩm tương tự ) cũng là phần quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả quảng cáo từ góc nhìn hành vi, vì nó ảnh hưởng đến sự quay lại và lòng trung thành của khách hàng – những yếu tố duy trì doanh thu bền vững

1.2.1.3 Quan niệm theo hiệu suất truyền thông

Từ góc độ hiệu suất truyền thông, hiệu quả của quảng cáo Google Ads được

đo lường thông qua các chỉ số hành vi phản ánh mức độ tiếp cận và tương tác của người tiêu dùng trước khi họ thực hiện hành động mua hàng Các chỉ số phổ biến bao gồm:

Số lượt hiển thị (Impressions): thể hiện số lần quảng cáo được xuất hiện trên các nền tảng của Google Chỉ số này phản ánh mức độ tiếp xúc của khách hàng tiềm năng với thông điệp truyền thông

Phạm vi tiếp cận (Reach): cho biết có bao nhiêu người dùng duy nhất đã nhìn thấy quảng cáo

Tỷ lệ nhấp chuột (CTR – Click Through Rate): là tỷ lệ giữa số lần nhấp và số lần hiển thị, phản ánh sức hấp dẫn của quảng cáo đối với đối tượng mục tiêu

Tỷ lệ thoát trang (Bounce rate): thể hiện phần trăm người dùng rời khỏi trang web sau khi chỉ xem một trang duy nhất, là chỉ số gián tiếp đánh giá mức độ phù hợp giữa nội dung quảng cáo và trang đích

Đây là cách tiếp cận mang tính định lượng và mang tính điều chỉnh chiến thuật cao, giúp doanh nghiệp liên tục cải tiến nội dung, hình thức trình bày, vị trí hiển thị

Trang 34

quảng cáo và lựa chọn từ khóa phù hợp hơn với hành vi tìm kiếm của người tiêu dùng (Chaffey & Ellis-Chadwick, 2019).

Việc tập trung vào hiệu suất truyền thông đặc biệt quan trọng trong giai đoạn đầu của phễu marketing (marketing funnel), khi mục tiêu chính không phải là chuyển đổi ngay lập tức, mà là thu hút sự chú ý và kích thích nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng Cách đo lường này cho phép doanh nghiệp nhanh chóng phát hiện các quảng cáo hoạt động kém hiệu quả để tái cơ cấu chiến dịch hoặc phân bổ lại ngân sách

1.2.1.4 Quan niệm theo giá trị thương hiệu

Theo quan điểm xây dựng thương hiệu, hiệu quả quảng cáo Google Ads không chỉ giới hạn trong các con số chuyển đổi ngắn hạn mà còn phản ánh ở khả năng định

vị hình ảnh doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng Những quảng cáo được tối ưu hóa về mặt thẩm mỹ, nội dung sáng tạo, và có tần suất hiển thị phù hợp sẽ giúp khách hàng ghi nhớ thương hiệu một cách tự nhiên, kể cả khi họ chưa có nhu cầu mua hàng ngay tại thời điểm xem quảng cáo (Belch & Belch, 2018)

Google Ads, đặc biệt là các hình thức quảng cáo hiển thị (Google Display Network) hoặc quảng cáo video trên YouTube, cho phép doanh nghiệp truyền tải thông điệp thương hiệu một cách linh hoạt về mặt hình ảnh, âm thanh và cảm xúc, giúp tăng tính gợi nhớ thương hiệu và tạo dựng sự gần gũi trong tâm lý người tiêu dùng

Hơn nữa, việc xuất hiện lặp lại một cách chiến lược trên nhiều nền tảng và thiết bị cũng tạo ra hiệu ứng lan tỏa (brand salience), giúp thương hiệu được ưu tiên hơn trong quá trình ra quyết định của khách hàng (Keller, 2013) Dù không mang lại chuyển đổi trực tiếp, giá trị thương hiệu được xây dựng vững chắc sẽ hỗ trợ tăng trưởng doanh thu bền vững trong dài hạn, đồng thời làm nền tảng cho lòng trung thành của khách hàng

1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả của quảng cáo Google Ads

1.2.2.1 Số lượng khách hàng quan tâm

Số lượng khách hàng quan tâm là một chỉ số quan trọng phản ánh giai đoạn đầu tiên trong hành trình ra quyết định mua hàng – giai đoạn nhận biết và thu hút sự

Trang 35

chú ý Trong quảng cáo Google Ads, các chỉ số liên quan đến sự quan tâm của khách hàng được đo lường thông qua các hành vi tương tác sơ khởi với nội dung quảng cáo,

từ đó đánh giá mức độ hấp dẫn và khả năng gây chú ý của chiến dịch

Một số chỉ tiêu phổ biến được sử dụng để đo lường bao gồm:

Một là, Impressions (Số lần hiển thị)

Đây là chỉ số đo lường số lần quảng cáo được hiển thị trên nền tảng của Google cho người dùng tìm kiếm hoặc duyệt web Mặc dù impressions không phản ánh được hành động cụ thể của khách hàng, nhưng là cơ sở để đánh giá khả năng phủ sóng thương hiệu Theo Chaffey & Ellis-Chadwick (2019), impressions là yếu tố then chốt trong việc đánh giá tầm nhìn (visibility) của chiến dịch truyền thông và mức độ phổ biến của từ khóa

Hai là, Click-Through Rate – CTR (Tỷ lệ nhấp chuột)

CTR là tỷ lệ giữa số lượt nhấp vào quảng cáo với tổng số lần hiển thị và được coi là chỉ số đánh giá mức độ phù hợp và hấp dẫn của quảng cáo Theo nghiên cứu của Jansen & Schuster (2011), CTR đóng vai trò trung gian giữa giai đoạn nhận biết

và hành vi mua hàng, và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ yếu tố tiêu đề, mô tả quảng cáo, giá trị đề xuất, và tính chính xác của từ khóa Ngoài ra, theo Ghose & Yang (2009), CTR cao còn là tín hiệu tích cực giúp Google xếp hạng quảng cáo ở vị trí cao hơn với chi phí thấp hơn (do điểm chất lượng cao)

Ba là, Time on Site (Thời gian ở lại trang) và Bounce Rate (Tỷ lệ thoát trang)

Các chỉ số này phản ánh chất lượng lưu lượng truy cập sau khi người dùng nhấp vào quảng cáo Thời gian ở lại trang dài cho thấy nội dung trang đích có sức hút, phù hợp với kỳ vọng của người dùng Ngược lại, tỷ lệ thoát trang cao cho thấy quảng cáo có thể gây hiểu lầm, không đáp ứng đúng nhu cầu hoặc trải nghiệm trang đích chưa tốt Nghiên cứu của Moe (2006) chỉ ra rằng thời gian trên trang là một yếu

tố quan trọng dự báo khả năng tiếp tục hành trình mua sắm hoặc quay lại trong tương lai

Bốn là, Viewable Impression (Hiển thị có thể nhìn thấy)

Trang 36

Theo định nghĩa của Interactive Advertising Bureau (IAB), một impression chỉ thực sự được tính là “viewable” khi ít nhất 50% nội dung quảng cáo hiển thị trên màn hình trong ít nhất 1 giây (cho hiển thị) hoặc 2 giây (cho video) Chỉ số này hiện đang được các nhà quảng cáo sử dụng để đánh giá mức độ hiển thị thực tế thay vì chỉ

số impression thô (IAB, 2021)

Tổng thể, các chỉ tiêu trong nhóm này chủ yếu đo lường hiệu suất truyền thông – communication effectiveness, đóng vai trò nền tảng cho các hành vi tiếp theo như chuyển đổi và mua hàng Những chỉ số này còn giúp doanh nghiệp điều chỉnh nội dung quảng cáo, chọn lọc từ khóa phù hợp và tối ưu hóa trải nghiệm trang đích, từ đó nâng cao hiệu quả tổng thể của chiến dịch quảng cáo Google Ads

1.2.2.2 Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ

Chỉ tiêu “số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ” phản ánh mức độ chuyển đổi

từ sự quan tâm sang hành vi thực tế, là thước đo trung tâm trong việc đánh giá hiệu quả thực thi của quảng cáo Google Ads Khác với các chỉ số truyền thông mang tính gợi mở (như số lượt hiển thị hay CTR), nhóm chỉ số này trực tiếp phản ánh mức độ thành công của quảng cáo trong việc thúc đẩy hành động có giá trị cụ thể từ người tiêu dùng

Một là, tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate)

Tỷ lệ chuyển đổi được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số người dùng thực hiện hành vi mục tiêu (như mua hàng, đăng ký dịch vụ, đặt lịch hẹn, tải ứng dụng…) trên tổng số lượt nhấp vào quảng cáo Conversion Rate là chỉ số cốt lõi phản ánh mức độ hiệu quả của quảng cáo trong việc chuyển hóa ý định thành hành động cụ thể

Theo nghiên cứu của Goldfarb & Tucker (2011), tỷ lệ chuyển đổi bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm chất lượng trang đích, mức độ phù hợp giữa nội dung quảng cáo và nhu cầu người dùng, và mức độ tin cậy mà thương hiệu truyền tải Một chiến dịch có CTR cao nhưng tỷ lệ chuyển đổi thấp cho thấy vấn đề nằm ở giai đoạn sau khi người dùng nhấp vào quảng cáo – thường liên quan đến nội dung trang đích hoặc trải nghiệm người dùng

Hai là, chi phí trên mỗi chuyển đổi (Cost per Conversion – CPC hoặc CPA)

Trang 37

Đây là chỉ số cho biết doanh nghiệp phải chi bao nhiêu tiền quảng cáo để tạo

ra một hành động chuyển đổi thành công Chi phí này càng thấp thì hiệu quả đầu tư càng cao CPC là chỉ số thiết yếu để đánh giá tính kinh tế của chiến dịch quảng cáo

và được sử dụng rộng rãi trong các mô hình tối ưu hóa ngân sách (Wierenga, 2020)

Google Ads cũng cho phép nhà quảng cáo đặt giới hạn chi phí chuyển đổi mục tiêu (Target CPA), từ đó hệ thống sẽ tự động tối ưu phân phối quảng cáo theo mục tiêu tài chính định sẵn

Ba là, hành vi chuyển đổi gián tiếp và ngoài nền tảng

Trong một số lĩnh vực dịch vụ (như y tế, bất động sản, giáo dục…), hành vi chuyển đổi không nhất thiết diễn ra trực tuyến, mà thường thể hiện qua cuộc gọi điện thoại, tin nhắn Zalo, đặt lịch tư vấn trực tiếp hoặc đến cửa hàng sau khi xem quảng cáo Google cung cấp các công cụ như Conversion Tracking qua cuộc gọi hoặc lượt ghé thăm cửa hàng để đo lường những chuyển đổi này Theo nghiên cứu của Ghose

& Todri-Adamopoulos (2016), việc gắn kết dữ liệu online và hành vi offline là yếu

tố quan trọng trong việc đánh giá toàn diện hiệu quả quảng cáo số

Bốn là, tác động đến quyết định mua hàng

Edelman, Ostrovsky & Schwarz (2007) cho rằng chỉ số chuyển đổi là trung tâm trong việc đánh giá hiệu quả quảng cáo có ảnh hưởng như thế nào đến quyết định của người tiêu dùng Sự thay đổi hành vi – từ xem xét sang sử dụng dịch vụ – chính

là thành quả cuối cùng mà mọi hoạt động quảng cáo hướng tới Nếu không thúc đẩy được chuyển đổi, các chỉ số khác như hiển thị hay lượt nhấp sẽ chỉ mang ý nghĩa bề nổi

1.2.2.3 Doanh thu đến từ hoạt động quảng cáo Google ads

Doanh thu là chỉ tiêu đo lường tính hiệu quả tài chính quan trọng nhất của một chiến dịch quảng cáo, đặc biệt trong môi trường kinh doanh số nơi mọi hoạt động đều

có thể được theo dõi và định lượng hóa Việc đánh giá doanh thu từ quảng cáo Google Ads không chỉ giúp doanh nghiệp xác định được mức độ sinh lời của chiến dịch mà còn là cơ sở để đưa ra các quyết định chiến lược về phân bổ ngân sách, tối ưu hóa hiệu suất và mở rộng thị trường mục tiêu

Trang 38

Thứ nhất, chỉ tiêu ROAS (Return on Advertising Spend)

ROAS là tỷ lệ giữa doanh thu tạo ra từ chiến dịch quảng cáo và chi phí đã bỏ

ra cho chiến dịch đó Đây là chỉ số trung tâm trong đánh giá hiệu quả đầu tư quảng cáo, cho biết mỗi đồng chi tiêu cho Google Ads mang về bao nhiêu đồng doanh thu

Ví dụ, ROAS = 5 nghĩa là 1 triệu đồng quảng cáo mang lại 5 triệu đồng doanh thu Theo Wierenga (2020), ROAS càng cao càng phản ánh mức độ tối ưu về tài chính và khả năng mở rộng quy mô chiến dịch

Thứ hai, chỉ tiêu CAC (Customer Acquisition Cost) và LTV (Customer Lifetime Value)

CAC là tổng chi phí trung bình để có được một khách hàng mới từ quảng cáo, bao gồm cả chi phí click, chi phí hệ thống và chi phí triển khai chiến dịch Khi so sánh CAC với LTV – tức giá trị vòng đời của khách hàng – doanh nghiệp có thể đánh giá tính bền vững và hiệu quả lâu dài của quảng cáo Một tỷ lệ LTV:CAC lý tưởng thường là từ 3:1 trở lên, cho thấy quảng cáo đang không chỉ tạo doanh thu ngắn hạn

mà còn góp phần vào lợi nhuận tích lũy trong tương lai (Kotler & Keller, 2016)

Thứ ba, tổng doanh thu trực tiếp từ chiến dịch quảng cáo

Google Ads cung cấp các công cụ theo dõi chuyên biệt như Google Ads Conversion Tracking, Google Analytics Enhanced Ecommerce, cho phép doanh nghiệp xác định doanh thu đến từ từng nhóm quảng cáo, từ khóa, khu vực địa lý hoặc đối tượng mục tiêu Theo nghiên cứu của Chaffey & Ellis-Chadwick (2019), việc liên kết dữ liệu giữa nền tảng quảng cáo và hệ thống CRM hoặc nền tảng bán hàng giúp đảm bảo đo lường chính xác và minh bạch doanh thu đến từ quảng cáo – từ đó tránh lãng phí ngân sách và cải thiện chiến lược tái đầu tư

Thứ tư, đo lường theo mô hình phân bổ (Attribution Models)

Ngoài doanh thu trực tiếp, các mô hình phân bổ như last-click, linear, decay, position-based giúp xác định vai trò đóng góp của Google Ads trong hành trình khách hàng, đặc biệt khi người tiêu dùng tương tác với nhiều điểm chạm khác nhau trước khi quyết định mua hàng Sử dụng mô hình phân bổ phù hợp giúp doanh nghiệp đánh giá doanh thu gián tiếp mà Google Ads hỗ trợ tạo ra, từ đó hiểu rõ hơn

Trang 39

time-về ảnh hưởng thực sự của nền tảng này đến kết quả kinh doanh (Google Ads Help, 2023)

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quảng cáo Google Ads

Hiệu quả của quảng cáo Google Ads chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau, bao gồm cả yếu tố kỹ thuật, chiến lược nội dung lẫn đặc điểm người tiêu dùng Việc nhận diện đúng các yếu tố này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu suất quảng cáo, gia tăng tỷ lệ chuyển đổi và sử dụng ngân sách một cách hiệu quả

Thứ nhất, chất lượng nội dung quảng cáo

Nội dung là yếu tố then chốt quyết định việc người dùng có nhấp vào quảng cáo hay không Một là, tiêu đề cần ngắn gọn, hấp dẫn và thể hiện rõ lợi ích của sản phẩm/dịch vụ Hai là, phần mô tả cần cụ thể, sử dụng lời kêu gọi hành động rõ ràng (như "Đăng ký ngay", "Tìm hiểu thêm") Theo Jansen & Schuster (2011), nội dung phù hợp với nhu cầu tìm kiếm sẽ cải thiện đáng kể CTR và điểm chất lượng (Quality Score) của quảng cáo

Thứ hai, lựa chọn từ khóa và chiến lược đấu thầu

Một là, doanh nghiệp cần xác định đúng từ khóa mà khách hàng mục tiêu thường sử dụng, đặc biệt chú trọng đến từ khóa có ý định mua cao (ví dụ: "mua ngay",

"giá tốt nhất") Hai là, cần áp dụng chiến lược đấu thầu phù hợp như Target ROAS hoặc Smart Bidding để tối ưu hóa chi phí quảng cáo Ba là, nên sử dụng từ khóa phủ định để tránh hiển thị đến những truy vấn không liên quan, giúp tiết kiệm ngân sách (Ghose & Yang, 2009)

Thứ ba, trải nghiệm trang đích (landing page)

Hiệu quả của quảng cáo không chỉ phụ thuộc vào phần nội dung hiển thị mà còn bị ảnh hưởng lớn bởi trải nghiệm của người dùng sau khi nhấp chuột Một là, trang đích cần đảm bảo tốc độ tải nhanh, đặc biệt trên thiết bị di động Hai là, nội dung trên trang phải nhất quán với nội dung quảng cáo, tạo cảm giác tin tưởng và thúc đẩy hành động Ba là, giao diện trực quan, dễ thao tác sẽ giúp tăng tỷ lệ chuyển đổi Theo Edelman et al (2007), một trang đích chất lượng cao sẽ làm giảm bounce rate và nâng cao điểm chất lượng quảng cáo

Trang 40

Thứ tư, mức độ tự động hóa và tối ưu hóa chiến dịch

Sử dụng các công cụ tự động như Smart Bidding, A/B Testing, Remarketing giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý chiến dịch Một là, tự động điều chỉnh giá thầu theo hành vi người dùng giúp tiết kiệm chi phí và tăng ROAS Hai là, các công cụ thử nghiệm nội dung (A/B test) hỗ trợ chọn ra phiên bản quảng cáo hiệu quả nhất Theo Wierenga (2020), các chiến dịch ứng dụng tối ưu hóa tự động thường cho hiệu suất tốt hơn nhờ khả năng học hỏi và điều chỉnh theo dữ liệu thời gian thực

Thứ năm, đặc điểm và hành vi của đối tượng mục tiêu

Một là, độ tuổi, giới tính, khu vực địa lý, thiết bị truy cập… đều ảnh hưởng đến cách người dùng phản ứng với quảng cáo Hai là, mức độ sẵn sàng mua hàng và hành vi tìm kiếm của khách hàng cần được nghiên cứu kỹ để xác định thông điệp và thời điểm hiển thị phù hợp Theo Kotler & Keller (2016), càng cá nhân hóa được nội dung quảng cáo theo từng nhóm đối tượng, hiệu quả chuyển đổi càng cao

Thứ sáu, yếu tố thị trường và cạnh tranh

Một là, mức độ cạnh tranh của ngành ảnh hưởng trực tiếp đến giá thầu từ khóa

và khả năng hiển thị quảng cáo Hai là, xu hướng thị trường theo mùa vụ hoặc các sự kiện đặc biệt cũng tác động đến hành vi tìm kiếm của khách hàng Ba là, sự thay đổi trong chiến lược của đối thủ (như tăng ngân sách, thay đổi thông điệp) cũng có thể làm giảm hiệu quả quảng cáo nếu doanh nghiệp không kịp thời điều chỉnh

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 của khóa luận cung cấp cái nhìn tổng quan về quảng cáo Google Ads, bao gồm khái niệm cơ bản, đặc điểm nổi bật và vai trò quan trọng của nó trong chiến lược marketing số Quảng cáo Google Ads giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng mục tiêu qua các nền tảng như Google Search, YouTube, và Google Display Network, đồng thời cho phép doanh nghiệp đo lường hiệu quả chiến dịch thông qua các chỉ số như CTR, CPA, và ROI Chương cũng phân tích tác động của quảng cáo Google Ads đến quyết định mua hàng, đặc biệt trong ngành giáo dục, và chỉ ra các yếu tố như từ khóa, nội dung quảng cáo và trang đích ảnh hưởng đến mức độ thành

Ngày đăng: 12/06/2025, 02:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Abou Nabout, N., & Skiera, B. (2012). Return on quality improvements in search engine marketing. Journal of Interactive Marketing, 26(3), 141–154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Return on quality improvements in search engine marketing
Tác giả: Abou Nabout, N., Skiera, B
Nhà XB: Journal of Interactive Marketing
Năm: 2012
2. Armstrong, G., Kotler, P., Harker, M., & Brennan, R. (2015). Marketing: An introduction. Pearson Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing: An introduction
Tác giả: G. Armstrong, P. Kotler, M. Harker, R. Brennan
Nhà XB: Pearson Education
Năm: 2015
3. Beck, A. (2011). Google AdWords. Mitp Verlag Sách, tạp chí
Tiêu đề: Google AdWords
Tác giả: A. Beck
Nhà XB: Mitp Verlag
Năm: 2011
4. Chaffey, D., & Ellis-Chadwick, F. (2019). Digital Marketing (7th ed.). Pearson Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Marketing
Tác giả: Chaffey, D., Ellis-Chadwick, F
Nhà XB: Pearson Education
Năm: 2019
5. Ecorp English. (2025). Sứ mệnh, tầm nhìn của Ecorp English. Truy cập từ https://ecorp.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sứ mệnh, tầm nhìn của Ecorp English
Tác giả: Ecorp English
Năm: 2025
6. Ecorp English. (2025). Tài liệu tư vấn học viên. Truy cập từ https://ecorp.edu.vn/information Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tư vấn học viên
Tác giả: Ecorp English
Năm: 2025
7. Edelman, B. (2010). Advertising arbitrage. Harvard Business Review, 88(7/8), 19–21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advertising arbitrage
Tác giả: B. Edelman
Nhà XB: Harvard Business Review
Năm: 2010
8. Ghose, A., & Yang, S. (2009). An empirical analysis of search engine advertising. Management Science, 55(10), 1605–1622 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An empirical analysis of search engine advertising
Tác giả: A. Ghose, S. Yang
Nhà XB: Management Science
Năm: 2009
9. Google. (2023). Google Ads Help. Truy cập từ https://support.google.com/google-ads/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Google Ads Help
Tác giả: Google
Năm: 2023
10. Jansen, B. J., & Schuster, S. (2011). Bidding on the buying funnel for sponsored search and keyword advertising. Journal of Electronic Commerce Research, 12(1), 1–18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bidding on the buying funnel for sponsored search and keyword advertising
Tác giả: B. J. Jansen, S. Schuster
Nhà XB: Journal of Electronic Commerce Research
Năm: 2011
11. Kaiser, T. (2012). Google Analytics – Erfolgskontrolle für Webseiten. Franzis Verlag Sách, tạp chí
Tiêu đề: Google Analytics – Erfolgskontrolle für Webseiten
Tác giả: Kaiser, T
Nhà XB: Franzis Verlag
Năm: 2012
12. Seongon. (n.d.). Các loại quảng cáo Google Ads. Truy cập từ https://seongon.com/blog/google-ads/cac-loai-quang-cao-google-ads.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại quảng cáo Google Ads
13. Statista. (2020). Digital advertising on the rise. Retrieved from https://de.statista.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital advertising on the rise
Tác giả: Statista
Năm: 2020
14. Ulber, S., & Remo, E. (2020). Erfolgsfaktoren für die Kundengewinnung mit digitalem Marketing. In Digitale Transformation und Unternehmensführung (pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Erfolgsfaktoren für die Kundengewinnung mit digitalem Marketing
Tác giả: Ulber, S., Remo, E
Nhà XB: Digitale Transformation und Unternehmensführung
Năm: 2020
15. Varian, H. R. (2007). Position auctions. International Journal of Industrial Organization, 25(6), 1163–1178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Position auctions
Tác giả: H. R. Varian
Nhà XB: International Journal of Industrial Organization
Năm: 2007
1. Xin vui lòng cho biết giới tính của anh chị: ☐ Nam☐ Nữ☐ Khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

10  Bảng 2.10.  So sánh hiệu quả giữa hai nhóm hoạt động quảng - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa
10 Bảng 2.10. So sánh hiệu quả giữa hai nhóm hoạt động quảng (Trang 12)
Hình thức triển khai - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa
Hình th ức triển khai (Trang 46)
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh từ tổ chức hội chợ tại Ecorp English - - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh từ tổ chức hội chợ tại Ecorp English - (Trang 48)
Hình thức triển khai - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa
Hình th ức triển khai (Trang 51)
Bảng 2.5. Kết quả kinh doanh qua hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa
Bảng 2.5. Kết quả kinh doanh qua hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp (Trang 53)
Bảng 2.6. Hiệu quả tiếp cận từ quảng cáo Google Ads giai đoạn 2022–2024 - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa
Bảng 2.6. Hiệu quả tiếp cận từ quảng cáo Google Ads giai đoạn 2022–2024 (Trang 55)
Bảng 2.7. Hiệu quả chuyển đổi thành khách hàng sử dụng cuối cùng từ quảng - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa
Bảng 2.7. Hiệu quả chuyển đổi thành khách hàng sử dụng cuối cùng từ quảng (Trang 57)
Bảng 2.8. Hiệu quả tăng trưởng doanh thu tại Ecorp English - Cơ sở Campus - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa
Bảng 2.8. Hiệu quả tăng trưởng doanh thu tại Ecorp English - Cơ sở Campus (Trang 58)
Bảng 2.9. Kết quả kinh doanh từ hoạt động quảng cáo (2022–2024) - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa
Bảng 2.9. Kết quả kinh doanh từ hoạt động quảng cáo (2022–2024) (Trang 60)
Bảng 3.1. Kết quả mẫu nghiên cứu về chân dung khách hàng - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa
Bảng 3.1. Kết quả mẫu nghiên cứu về chân dung khách hàng (Trang 71)
Hình thức học  Online  44  29,15% - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo Google Ads tại Ecorp English cơ sở Campus Bách Khoa
Hình th ức học Online 44 29,15% (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm