1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện

110 31 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Tác giả Nguyễn Hà Khánh Chi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tiến Đạt
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 4,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Một số khái niệm c bản (18)
    • 1.1.1. Khái niệm về kiểm t án BCTC (19)
    • 1.1.2. Khái niệm và đặc điểm về đầu tư (20)
    • 1.1.3. Khái niệm và đặc điểm về công ty c n (23)
    • 1.1.4. Khái niệm và đặc điểm về công ty liên kết (25)
  • 1.2. Kế t án kh ản mục đầu tư và công ty c n và công ty liên kết (27)
  • 1.3. Các s i sót thường gặp (30)
  • 1.4. Khái quát về quy trình KTKM đầu tư (31)
    • 1.4.1. V i trò, mục tiêu củ KTKM đầu tư (31)
      • 1.4.1.1. V i trò củ KTKM đầu tư (31)
      • 1.4.1.2. Mục tiêu củ kiểm t án kh ản đầu tư (33)
  • 1.5. Khái quát về phư ng pháp KTKM đầu tư (40)
  • 2.1. Giới thiệu tổng qu n về công ty kiểm t án Nhân Tâm Việt (47)
    • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm t án Nhân Tâm Việt (47)
    • 2.1.2. Đặc điểm h ạt động kinh d nh công ty (48)
      • 2.1.2.1. Dịch vụ chuyên ngành (48)
      • 2.1.2.2. Khách hàng củ công ty (49)
    • 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý (50)
    • 2.1.4. Quy trình kiểm t án BCTC chung d công ty TNHH Kiểm t án Nhân Tâm Việt thực hiện (51)
    • 2.2.1. Lập kế h ạch kiểm t án (53)
    • 2.2.2. Thực hiện các thủ tục kiểm t án chi tiết (54)
    • 2.2.3. H àn thành kiểm t án và lập bá cá (55)
  • 2.3. Áp dụng quy trình KTKM đầu tư và công ty c n và công ty liên kết củ công ty TNHH Kiểm t án Nhân Tâm Việt thực hiện với công ty khách hàng CRC (56)
    • 2.3.1. Gi i đ ạn lập kế h ạch kiểm t án (56)
      • 2.3.1.1. X m xét, đánh giá rủi r hợp đồng và chấp nhận khách hàng (56)
      • 2.3.1.2. Lập hợp đồng kiểm t án và lự chọn nhóm kiểm t án (57)
      • 2.3.1.3. Tìm hiểu khách hàng, môi trường h ạt động củ khách hàng (57)
      • 2.3.1.4. Đánh giá chung về KSNB (59)
    • 2.3.2. Gi i đ ạn thực hiện kiểm t án (61)
      • 2.3.2.1. Thử nghiệm kiểm s át (61)
      • 2.3.2.2. Thủ tục phân tích (63)
      • 2.3.2.3. Kiểm tr chi tiết (63)
    • 2.3.3. Gi i đ ạn 3: Kết thúc kiểm t án (71)
    • 2.3.4. Phư ng pháp KTKM đầu tư (73)
      • 2.3.4.1. Phư ng pháp kiểm tr chứng từ gốc (73)
      • 2.3.4.4. Phư ng pháp gửi thư xác nhận (74)
      • 2.3.4.5. Phư ng pháp phỏng vấn và qu n sát (75)
  • 2.4. Đánh giá kết quả nghiên cứu (76)
    • 2.4.2. Nhược điểm củ quy trình và phư ng pháp kiểm t án (80)
    • 2.4.3. Nguyên nhân củ sự hạn chế tr ng quy trình và phư ng pháp (81)
  • 3.1. Định hướng phát triển củ Công ty TNHH Kiểm t án Nhân Tâm Việt - (88)
  • 3.2. H àn thiện quy trình kiểm t án (89)
    • 3.2.1. Gi i đ ạn lập kế h ạch kiểm t án (89)
    • 3.2.2. Gi i đ ạn thực hiện kiểm t án (91)
  • 3.3. H àn thiện phư ng pháp kiểm t án (93)
    • 3.4.1. Đối với Công ty CRC (95)
    • 3.4.2. Đối với Công ty TNHH Kiểm t án Nhân Tâm Việt (97)
    • 3.4.3. Đối với c qu n Nhà nước (99)
  • KẾT LUẬN (44)

Nội dung

Xét trên cả phư ng diện lý luận học thuật lẫn ứng dụng thực tiễn tr ng lĩnhvực nghề nghiệp, đề tài "Kiểm t án kh ản mục đầu tư và công ty c n và công tyliên kết tr ng kiểm t án BCTC d Cô

Một số khái niệm c bản

Khái niệm về kiểm t án BCTC

Hình 1.1 Kiểm toán BCTC là gì?

Kiểm toán BCTC là quá trình xác minh các bằng chứng kiểm toán độc lập, nhằm đưa ra ý kiến khách quan về sự phù hợp của BCTC với các chuẩn mực kế toán, hỗ trợ quyết định của người sử dụng thông tin tài chính Quy trình kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho các nhà đầu tư mà còn là cơ sở quan trọng để họ phân bổ nguồn lực tài chính hiệu quả Dựa trên nhận định từ kiểm toán, nhà đầu tư có thể nhận diện rủi ro tài chính và xây dựng chiến lược phân bổ nguồn lực BCTC cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ của thực thể kinh tế đối với cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt trong tuân thủ quy định về thuế và pháp lý trong lĩnh vực tài chính – kế toán Để đảm bảo thông tin tài chính rõ ràng và công bằng, BCTC cần tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán.

Kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch của thông tin và ổn định kinh tế vĩ mô, đồng thời nâng cao độ tin cậy trong hệ thống tài chính quốc gia Qua quy trình kiểm tra và xác thực dữ liệu tài chính, kiểm toán giúp củng cố tính minh bạch, hạn chế gian lận và rủi ro tiềm ẩn, từ đó gia tăng niềm tin của nhà đầu tư và các bên liên quan Đối với các tổ chức, kiểm toán là phương tiện xác định tính xác thực và tuân thủ pháp lý của dữ liệu tài chính, bao gồm báo cáo tài chính và cấu trúc hệ thống kế toán, góp phần kiểm soát rủi ro và bảo vệ niềm tin Đối với chủ thể, kiểm toán giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường lòng tin vào thị trường tài chính Nhờ vào các báo cáo kiểm toán đáng tin cậy, các bên liên quan có thể phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách khách quan, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược Việc tuân thủ quy định tài chính và minh bạch thông tin không chỉ hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan mà còn thúc đẩy sự ổn định và tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp.

Quy trình kiểm toán là công cụ quan trọng giúp kiểm soát tuân thủ và phát hiện hành vi vi phạm trong việc triển khai quy định Việc nhận diện kịp thời các sai phạm cho phép tổ chức điều chỉnh và hoàn thiện quy trình vận hành, nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật, từ đó tránh bị xử phạt và bảo vệ uy tín Ngoài việc xác minh số liệu, kiểm toán viên còn phân tích các nguy cơ không tuân thủ quy định, góp phần hạn chế sai phạm pháp lý và tài chính Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong quá trình kiểm toán giúp phát hiện yếu điểm và đề xuất phương án điều chỉnh nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản trị và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động doanh nghiệp.

Khái niệm và đặc điểm về đầu tư

Đầu tư là việc hy sinh nguồn lực để đạt được lợi nhuận tài chính hoặc lợi ích xã hội Quá trình này sử dụng nhân lực, vật lực và tài lực hiện tại nhằm tạo ra giá trị gia tăng trong các lĩnh vực kinh tế và đời sống xã hội như sản xuất, giáo dục và cơ sở hạ tầng Điều này yêu cầu phân tích toàn diện các yếu tố rủi ro và khả năng sinh lời bền vững trong tương lai Theo Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020, đầu tư và các hoạt động kinh doanh phản ánh quá trình nhà đầu tư chủ động khai thác nguồn vốn để tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất và kinh doanh.

Đầu tư là hoạt động sử dụng nguồn vốn với mục đích tạo ra lợi nhuận, và không phải là đầu tư nếu không hướng tới việc thu về lợi nhuận lớn hơn số vốn đã huy động Ví dụ, doanh nghiệp đầu tư vào dây chuyền sản xuất mới nhằm mở rộng nguồn thu từ hoạt động kinh doanh và tạo ra lợi nhuận tài chính Hoạt động đầu tư không chỉ tối ưu hóa lợi ích tài chính mà còn hướng tới các mục tiêu xã hội như tạo việc làm, nâng cấp hạ tầng, cải thiện chất lượng giáo dục và bảo vệ môi trường, góp phần vào phát triển bền vững Đặc trưng của đầu tư là gắn bó với chu kỳ thời gian dài, thường kéo dài từ một năm trở lên, đòi hỏi tính kiên định và chiến lược lâu dài Thời gian dài này làm gia tăng mức độ rủi ro tiềm ẩn, như rủi ro lạm phát và biến động thị trường, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất đầu tư Biến động trong môi trường kinh tế vĩ mô, bao gồm lãi suất và các chỉ số kinh tế tổng hợp, là những yếu tố có tác động tức thời đến dòng tiền và tỷ lệ sinh lời dự kiến Để hạn chế rủi ro, nhà đầu tư nên đa dạng hóa danh mục đầu tư, tránh tập trung vốn vào một nguồn duy nhất và lập kế hoạch đầu tư dài hạn để đảm bảo sự ổn định và tối ưu hóa khả năng thu lợi tài chính.

Mọi hoạt động đầu tư đều cần vốn, bao gồm nhiều hình thức khác nhau Vốn có thể là tiền và các tài sản có khả năng thanh khoản, bao gồm tài sản cố định hữu hình như máy móc, thiết bị, nhà xưởng; tài sản cố định vô hình như quyền khai thác đất và quyền sở hữu trí tuệ; cũng như vốn dưới dạng đặc biệt như trái phiếu và cổ phiếu.

Th Luật đầu tư 2020, có các l ại hình đầu tư s u:

Trong khuôn khổ pháp luật hiện hành tại Việt Nam, các nhà đầu tư nội địa có thể thành lập tổ chức kinh tế để phát triển hoạt động sản xuất – kinh doanh, với điều kiện tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý tương ứng với từng mô hình doanh nghiệp Việc tuân thủ các chuẩn mực pháp lý được xem là yếu tố quan trọng, đóng vai trò nền tảng trong quá trình từ giai đoạn khởi lập đến điều hành và quản lý doanh nghiệp Đối với các nhà đầu tư nước ngoài, việc thiết lập và vận hành thực thể kinh tế phải tuân theo hệ thống quy định pháp lý nghiêm ngặt, theo Điều 9 Luật Doanh nghiệp năm 2020 Các vấn đề này bao gồm giới hạn pháp lý đối với tỷ lệ sở hữu cổ phần, phương thức góp vốn, lĩnh vực đầu tư được phép, cùng các tiêu chí chuyên môn được nêu rõ trong các văn bản pháp lý do cơ quan Nhà nước ban hành.

Theo Điều 24 Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư, bao gồm cả pháp nhân và thể nhân, được cấp quyền cơ bản khi thực hiện góp vốn Tuy nhiên, để đầu tư hợp pháp, nhà đầu tư cần tuân thủ các quy định pháp lý nhằm bảo vệ tính minh bạch và ổn định trong môi trường đầu tư Nhà đầu tư có quyền tham gia góp vốn qua việc mua cổ phần sơ cấp hoặc thứ cấp tại các công ty cổ phần, hoặc góp vốn trực tiếp vào các công ty TNHH và công ty hợp danh theo quy định của pháp luật Trong quá trình đầu tư vốn thông qua sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp, nhà đầu tư có thể mua trực tiếp từ chủ thể phát hành hoặc nhận chuyển nhượng từ các cổ đông/thành viên, từ đó xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với một phần vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Người nước ngoài thường thực hiện kế hoạch đầu tư và tiến hành thỏa thuận hợp tác BCC do quy trình pháp lý đơn giản Hình thức này nằm trong chính sách vĩ mô của Nhà nước, nhằm khuyến khích dòng vốn đầu tư nước ngoài.

Khái niệm và đặc điểm về công ty c n

Theo Điều 195 LDN 2020, công ty sở hữu trên 50% vốn điều lệ của công ty khác được gọi là công ty mẹ, trong khi công ty nhận vốn góp là công ty con Công ty mẹ có quyền kiểm soát hợp pháp thông qua việc điều tiết các hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty con, bao gồm việc hoạch định định hướng dài hạn, kiểm soát tài chính và đưa ra các quyết định quan trọng nhằm đảm bảo mục tiêu vận hành nhất quán.

Trong cấu trúc doanh nghiệp tập đoàn, công ty mẹ có thể kiểm soát nhiều công ty con, nhưng mỗi công ty con chỉ được quản lý bởi một công ty mẹ duy nhất Mặc dù chịu sự giám sát từ công ty mẹ, công ty con vẫn là một thực thể pháp lý độc lập và có thể được thành lập dưới nhiều hình thức khác nhau Công ty con tham gia vào các mối quan hệ pháp luật dưới danh nghĩa riêng và tự điều hành hoạt động kinh doanh thông qua bộ máy quản lý của mình Công ty mẹ có quyền can thiệp vào các quyết định quan trọng liên quan đến tổ chức và hoạt động của công ty con thông qua các cơ quan có thẩm quyền trong việc điều phối và theo dõi hoạt động Tuy nhiên, công ty con vẫn được quyền chủ động và toàn quyền xử lý các vấn đề không bị điều tiết bởi cơ chế quản trị tập trung, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về pháp lý.

Công ty mẹ đóng vai trò trung tâm trong cấu trúc tập đoàn, chịu trách nhiệm hạch định chiến lược và giám sát tổng thể để đảm bảo định hướng phát triển nhất quán và tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực Ngoài việc phối hợp hoạt động kinh doanh giữa các công ty con, công ty mẹ còn thiết lập chiến lược để các công ty con vận hành đúng hướng, từ đó cải thiện hiệu quả công việc và sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả Cơ chế quản lý tại các công ty con được triển khai phù hợp với quy tắc điều hành chung, đảm bảo tính nhất quán trong toàn hệ thống Công ty mẹ thực thi quyền lợi và trách nhiệm theo quy định của pháp luật và điều lệ, thông qua việc chỉ định đại diện quản lý phần vốn góp tại công ty con Đại diện này có trách nhiệm tham gia các cuộc họp, biểu quyết các vấn đề chiến lược và báo cáo tình hình hoạt động của công ty con cho công ty mẹ Mặc dù hoạt động điều hành hàng ngày không thuộc phạm vi can thiệp trực tiếp của công ty mẹ, quyền kiểm soát vẫn được thể hiện qua các công cụ theo dõi tài chính và hiệu suất sinh lợi, nhằm đảm bảo các hoạt động kinh doanh tuân thủ chiến lược tổng thể của tập đoàn.

Công ty mẹ, mặc dù giữ vai trò quan trọng trong cấu trúc tập đoàn, bị giới hạn bởi pháp luật trong việc sử dụng quyền lực kiểm soát để không ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của các công ty thành viên Đảm bảo nguyên tắc độc lập và quyền tự chủ trong quản trị của từng đơn vị thành viên là yếu tố thiết yếu để duy trì tính minh bạch và hiệu quả vận hành Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, nếu công ty mẹ vượt quyền và gây thiệt hại cho công ty con, sẽ phải bồi thường theo mức độ thiệt hại phát sinh Ngoài việc giám sát chiến lược, công ty mẹ cần điều phối hợp lý nguồn lực tài chính và hiệu quả hoạt động của các công ty thành viên, nhằm duy trì sự phát triển ổn định trong toàn bộ mạng lưới doanh nghiệp Để thực hiện chức năng này hiệu quả, công ty mẹ cần xây dựng cơ chế thông tin linh hoạt và thiết lập hệ thống giám sát nội bộ nhằm theo dõi và định hướng các hoạt động của công ty con theo chiến lược chung, hướng đến mục tiêu tăng trưởng ổn định và phát triển bền vững.

Trong quá trình thiết lập quan hệ hợp đồng liên kết với công ty mẹ, công ty con cần được cấp vốn và hưởng lợi ích kinh doanh, đồng thời có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận và đảm bảo tuân thủ định hướng chiến lược tổng thể của toàn hệ thống doanh nghiệp Việc tuân thủ các chỉ đạo từ công ty mẹ liên quan đến chiến lược kinh doanh, quản lý dòng tiền và kiểm soát nợ xấu là nghĩa vụ của công ty con nhằm duy trì cơ chế điều phối linh hoạt giữa các đơn vị và gia tăng hiệu quả tài chính ở cấp độ toàn hệ thống Thực thi các hợp đồng kinh tế ủy quyền của công ty mẹ và sự tham gia điều phối nhịp nhàng trong các hoạt động thương mại giữa các đơn vị thành viên là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính đồng vận hành và hiệu quả chiến lược của toàn bộ cấu trúc doanh nghiệp Đối với các công ty con mà công ty mẹ chỉ nắm giữ một phần cổ phần, công ty con có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng thương mại với công ty mẹ, nhưng không bắt buộc phải tuân thủ các mục tiêu chung của toàn bộ tập đoàn, mà chỉ cần tuân thủ các cam kết đã thỏa thuận với công ty mẹ.

Khái niệm và đặc điểm về công ty liên kết

Công ty liên kết là doanh nghiệp mà một công ty khác sở hữu một tỷ lệ cổ phần hoặc phần vốn góp nhất định, nhưng không đủ quyền điều hành Việc thành lập các công ty liên kết giúp tối ưu hóa quản trị vốn, giảm chi phí hoạt động và thích ứng linh hoạt với biến động trong hoạt động kinh doanh Pháp lý, công ty liên kết có đặc điểm quan trọng là tỷ lệ quyền sở hữu cổ phần của công ty mẹ không vượt quá 50%, đảm bảo tính tự chủ trong điều hành và tránh sự chi phối trực tiếp từ công ty mẹ, tạo điều kiện cho sự hợp tác bình đẳng và cùng có lợi giữa các bên.

Các công ty có quan hệ đóng góp tài sản dưới nhiều hình thức khác nhau, như hiện vật hoặc giá trị sử dụng, để tạo thành vốn điều lệ Để duy trì tính độc lập giữa các bên, không có công ty nào được sở hữu trên 50% vốn điều lệ nhằm tránh quyền chi phối và kiểm soát tuyệt đối Mọi bên đều bình đẳng và độc lập về cấu trúc tổ chức và phương thức vận hành trong quá trình triển khai hoạt động kinh doanh.

Khi thành lập, công ty liên kết có thể tận dụng nguồn lực, công nghệ và kinh nghiệm từ công ty mẹ để rút ngắn thời gian triển khai và tối ưu hóa chi phí vận hành Hơn nữa, công ty liên kết còn được hưởng lợi từ chất lượng và uy tín thương hiệu của doanh nghiệp mẹ, giúp nâng cao niềm tin của khách hàng và thuận lợi hơn trong việc mở rộng thị trường Đặc biệt, việc trở thành công ty liên kết mang lại lợi thế tài chính đáng kể, khi doanh nghiệp được công ty mẹ hỗ trợ trong quá trình huy động vốn, từ đó giảm thiểu áp lực tài chính và thúc đẩy tăng trưởng ổn định lâu dài.

Các công ty liên kết cần tận dụng lợi ích từ sự kết nối với công ty mẹ, đồng thời thực hiện đầy đủ các cam kết trong quản trị chung Một trong những nghĩa vụ quan trọng là lập và trình bày báo cáo tài chính định kỳ một cách rõ ràng, chính xác và kịp thời Việc cung cấp thông tin tài chính đầy đủ không chỉ thúc đẩy tính minh bạch trong quản trị mà còn giúp công ty mẹ theo dõi kết quả hoạt động và tình hình tài chính của các doanh nghiệp Dựa trên thông tin đã phân tích, công ty mẹ có thể đưa ra quyết định chiến lược về đầu tư, quản lý rủi ro và định hướng phát triển hợp lý, từ đó tối ưu hóa lợi ích lâu dài cho toàn bộ hệ sinh thái doanh nghiệp Ngoài ra, công ty liên kết cần tuân thủ các quy định pháp lý trong lĩnh vực kinh doanh, thuế và các chuẩn mực chuyên ngành, nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao uy tín cũng như sự ổn định hoạt động trong bối cảnh kinh tế hiện nay.

Đảm bảo lợi ích hợp pháp và quyền của cổ đông là trách nhiệm quan trọng, bao gồm phân chia lợi nhuận công bằng và giải quyết kịp thời các tranh chấp về quyền sở hữu Công ty liên kết cần tham gia và phối hợp trong các quyết định chiến lược chung với công ty mẹ để hoạt động phù hợp với mục tiêu của tập đoàn Quản lý rủi ro kinh doanh chặt chẽ và báo cáo kịp thời cho công ty mẹ về các vấn đề tiềm ẩn là cần thiết để ngăn chặn nguy cơ nghiêm trọng Đồng thời, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, bao gồm thanh toán công nợ đúng hạn và tuân thủ các quy định pháp luật về nghĩa vụ thuế, không chỉ bảo vệ uy tín của công ty mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự ổn định trong vận hành và phát triển bền vững.

Kế t án kh ản mục đầu tư và công ty c n và công ty liên kết

● Tài kh ản sử dụng

Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp, các khoản đầu tư tài chính và công ty con, công ty liên kết cần được phản ánh thông qua tài khoản kế toán riêng biệt.

Tài khoản 221 – Đầu tư và công ty con ghi nhận giá trị thực tế của các khoản đầu tư Bên Nợ phản ánh giá trị tăng của các khoản đầu tư trong kỳ, trong khi bên Có ghi nhận giá trị giảm do thanh lý, chuyển nhượng hoặc các yếu tố khác Số dư bên Nợ thể hiện tổng giá trị đầu tư thực tế sau khi điều chỉnh các yếu tố biến động thị trường mà công ty mẹ nắm giữ vào cuối kỳ kế toán.

Tài khoản 222 – Đầu tư và công ty liên kết ghi nhận các khoản đầu tư phát sinh làm tăng giá trị ở bên Nợ, trong khi các khoản giảm do thu hồi, chuyển nhượng, thanh lý được phản ánh ở bên Có Số dư bên Nợ của tài khoản này thể hiện số vốn đầu tư thực tế mà doanh nghiệp duy trì tại các công ty liên kết đến cuối kỳ.

Đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong việc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán không chỉ duy trì tính toàn vẹn của quá trình ghi nhận các khoản đầu tư tài chính dài hạn, mà còn nâng cao độ tin cậy trong công tác kiểm toán và minh bạch hóa thông tin tài chính theo các chuẩn mực kế toán hiện hành.

Các hồ sơ liên quan đến việc ghi nhận và tài khoản đầu tư bao gồm thỏa thuận mua/bán cổ phần, góp vốn, giấy chứng nhận góp vốn, cổ phần hoặc chứng nhận sở hữu vốn Ngoài ra, cần có giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (bản sao), ủy nhiệm chi, phiếu thu, biên lai nộp tiền, biên bản đánh giá lại tài sản, biên bản góp vốn bổ sung và biên bản thanh lý khoản đầu tư.

● Phư ng pháp kế t án

Sơ đồ 1.1: Phương pháp kế toán khoản mục đầu tư vào công ty con

Sơ đồ 1.2: Phương pháp kế toán khoản mục đầu tư vào công ty liên kết

● Dự phòng giảm giá đầu tư

Dự phòng cho các khoản đầu tư bị tổn thất là giá trị dự kiến mà doanh nghiệp cần ghi nhận để phản ánh sự suy giảm giá trị của chứng khoán nắm giữ hoặc các khoản đầu tư trong nước, ngoại trừ các khoản đầu tư ra nước ngoài.

Công thức xác định tỷ lệ trích lập dự phòng giảm giá đối với khoản đầu tư chứng khoán được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 5 của Thông tư 48/2019/TT-BTC (đã được sửa đổi tại khoản 2, Điều 1, Thông tư 24/2022/TT-BTC) Mức trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán được tính bằng giá trị khoản mục chứng khoán ghi nhận trên sổ của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm, trừ đi tổng giá trị tài sản tài chính dưới dạng chứng khoán dựa trên quyền sở hữu của doanh nghiệp và giá trị thực của chứng khoán trên thị trường.

Các s i sót thường gặp

Các lỗi liên quan đến khu đô thị và công ty có quan hệ sở hữu thường xuất phát từ việc ghi chép ban đầu sai sót và chưa thực hiện đầy đủ các quy định kế toán hiện hành Thực tế cho thấy, kế toán có thể chưa phản ánh đầy đủ các chi phí liên quan trực tiếp đến giao dịch đầu tư, đồng thời xác định không chính xác tỷ lệ sở hữu do chậm trễ trong việc tiếp nhận và xử lý thông tin thay đổi Việc nhận định sai bản chất khoản đầu tư dẫn đến nhầm lẫn trong phân loại giữa công ty con và công ty liên kết, bắt nguồn từ việc đánh giá không chính xác mức độ kiểm soát của chủ thể đầu tư.

Khi xảy ra các trường hợp ngoại lệ, tổ chức đầu tư không thực hiện đánh giá suy giảm giá trị của khoản đầu tư trong bối cảnh gặp khó khăn tài chính nghiêm trọng Họ cũng không cập nhật giá trị tài chính hợp lý theo quy định kế toán khi có sự giảm sút giá trị của khoản đầu tư Việc không dự báo báo cáo tài chính hoặc kết quả đánh giá độc lập dẫn đến việc điều chỉnh giá trị khoản đầu tư trở nên thiếu minh bạch và dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan.

Khi ghi nhận thu nhập từ đầu tư, doanh nghiệp cần lưu ý rằng lợi nhuận hoặc cổ tức từ công ty con và công ty liên kết được công bố ngay lập tức, mặc dù thực tế chưa nhận được Đối với cổ tức nhận dưới dạng cổ phiếu, giá trị khoản vốn góp không được điều chỉnh tăng trên sổ sách kế toán Ngoài ra, trong các giao dịch bán hàng nội bộ giữa công ty chủ quản và các đơn vị con, doanh nghiệp đã hạch toán lợi nhuận chưa thực hiện, mặc dù chưa có sự chuyển giao dòng tiền thực tế.

Khi thực hiện thanh lý hoặc chuyển nhượng khu đất, doanh nghiệp có thể không phản ánh đúng giá trị thực tế do sự sai lệch trong việc ghi nhận giá trị.

TĐGD cần điều chỉnh khoản dự phòng giảm giá một cách hợp lý Doanh nghiệp vi phạm quy định thuế TNDN khi không thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan đến chuyển nhượng vốn, không lập hóa đơn, hoặc không xác định thời điểm ghi nhận doanh thu đúng quy định.

Khái quát về quy trình KTKM đầu tư

V i trò, mục tiêu củ KTKM đầu tư

1.4.1.1 V i trò củ KTKM đầu tư

Hoạt động kiểm toán đối với các khoản đầu tư và công ty con, công ty liên kết đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tính trung thực và hợp lý của thông tin tài chính Đồng thời, nó đảm bảo rằng các khoản đầu tư được ghi nhận và trình bày đúng theo các chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý hiện hành.

Kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và hợp lý của báo cáo tài chính, đặc biệt là trong việc xác thực tính hợp lệ của các khoản đầu tư theo chuẩn mực kế toán và các quy định pháp lý tài chính hiện hành.

Hoạt động kiểm toán không chỉ giúp phát hiện và xử lý kịp thời các sai lệch trong hạch toán, mà còn bảo vệ tính đáng tin cậy của thông tin tài chính Điều này củng cố tính chính xác và công khai trong việc trình bày báo cáo tài chính (BCTC), nâng cao niềm tin của các bên hữu quan đối với độ tin cậy của dữ liệu mà doanh nghiệp công bố Hơn nữa, kiểm toán đầu tư đảm bảo việc ghi nhận giá trị được thực hiện chính xác, phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch, đồng thời thể hiện trung thực thực trạng tài chính của doanh nghiệp.

Kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp bằng cách cung cấp các bằng chứng xác thực về hiệu quả đầu tư tại các đơn vị chịu sự kiểm soát Điều này tạo điều kiện cho việc điều chỉnh chiến lược đầu tư một cách chính xác và kịp thời Bằng cách cung cấp dữ liệu đáng tin cậy, kiểm toán hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc đưa ra các quyết định chiến lược liên quan đến việc tiếp tục, dừng hoặc tái cấu trúc đầu tư của công ty.

Hệ thống này giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sinh lời từ các khoản góp vốn, đồng thời phân tích mức độ tác động của các yếu tố này đối với lợi nhuận và dòng tiền.

Trong quá trình kiểm toán, việc nhận diện các dấu hiệu vi phạm và gian lận giúp ngăn ngừa tổn thất tài chính không cần thiết KTKM đầu tư không chỉ đánh giá khả năng thu hồi vốn mà còn kiểm soát rủi ro liên quan đến giá trị đầu tư do biến động thị trường và tác động từ các yếu tố kinh tế Kiểm toán viên sẽ xác minh các khoản đầu tư của doanh nghiệp có tuân thủ quy định pháp lý và các yêu cầu tài chính hiện hành hay không, đảm bảo tính công khai và khách quan trong thông tin tài chính Việc tuân thủ này giúp doanh nghiệp tránh vi phạm trong công bố thông tin đầu tư, bảo vệ sự hợp pháp và uy tín trong hoạt động tài chính, đồng thời ngăn ngừa các hệ quả pháp lý tiềm ẩn liên quan đến các khoản đầu tư và đơn vị chịu ảnh hưởng.

Kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường niềm tin của các bên liên quan, bằng cách xác thực độ tin cậy của thông tin tài chính và đảm bảo tính minh bạch của báo cáo tài chính Điều này không chỉ củng cố niềm tin của nhà đầu tư và cổ đông mà còn phản ánh năng lực tài chính và hướng phát triển dài hạn của công ty Đối với các tổ chức tín dụng, kiểm toán cung cấp hệ thống dữ liệu tài chính uy tín, là cơ sở để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp trước khi phê duyệt khoản vay Từ góc độ quản lý nhà nước, kiểm toán là công cụ giám sát hiệu quả, giúp xác định mức độ tuân thủ pháp lý của doanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro sai sót và tăng cường tính minh bạch trong cấu trúc tài chính.

Kiểm toán không chỉ xác nhận tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quản trị rủi ro, nâng cao hiệu suất đầu tư và đảm bảo tuân thủ pháp luật Quy trình này giúp doanh nghiệp nhận diện và điều chỉnh kịp thời các sai sót, đồng thời cải thiện chiến lược đầu tư theo hướng tối ưu Hơn nữa, kiểm toán còn tạo dựng niềm tin từ phía nhà đầu tư và cổ đông, qua đó xây dựng nền tảng cho sự ổn định và tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp.

1.4.1.2 Mục tiêu củ kiểm t án kh ản đầu tư

Quy trình thực hiện được thiết kế để xác thực rằng khoản đầu tư này được phản ánh, đánh giá và trình bày đúng theo các nguyên lý kế toán chuẩn mực và các quy định pháp lý hiện hành Để hiểu rõ hơn, chúng tôi sẽ phân tích mục tiêu này từ các khía cạnh sau:

Mục tiêu chính là xác minh tính hiện hữu và sự tồn tại của các khoản đầu tư Kiểm toán viên cần đảm bảo rằng các khoản đầu tư và công ty liên kết thực sự tồn tại để tránh ghi chép khống tài sản đầu tư Cần thực hiện rà soát hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu các khoản đầu tư để xác định tính hợp pháp và phạm vi kiểm soát của doanh nghiệp Đồng thời, cần kiểm tra sự nhất quán giữa thực trạng góp vốn và thông tin trên báo cáo tài chính, đặc biệt đối với các khoản đã chuyển nhượng hoặc thành lý nhưng chưa được phản ánh đúng.

Xác thực độ đầy đủ và chính xác trong việc phân loại, ghi nhận và thể hiện các khoản đầu tư tài chính là điều kiện tiên quyết để đảm bảo báo cáo tài chính không bị ảnh hưởng bởi các sai sót trọng yếu hoặc thông tin bị bỏ sót, từ đó nâng cao độ tin cậy tổng thể Thông qua kiểm toán, tổ chức được đảm bảo rằng tất cả các khoản đầu tư phát sinh đã được ghi nhận đúng bản chất và không bị loại trừ, tạo nên một bức tranh tài chính phản ánh đúng thực trạng Hoạt động này giúp hạn chế khả năng sai lệch vô ý hoặc cố ý, đồng thời cung cấp dữ liệu rõ ràng, chính xác và có giá trị cho các bên liên quan.

Đánh giá đúng đắn bản chất kinh tế và giá trị thực tế của khoản đầu tư là rất quan trọng KTKM đầu tư đảm bảo rằng giá trị các khoản góp vốn được định giá hợp lý, phản ánh đúng thực tế tại thời điểm lập BCTC Kiểm toán khoản đầu tư giúp ngăn ngừa thiếu sót trong xác định giá trị, duy trì độ tin cậy cho các chỉ tiêu tài chính công bố Điều này là cơ sở quan trọng để các bên sử dụng thông tin tài chính, đặc biệt là nhà đầu tư, cổ đông và cơ quan quản lý, đưa ra quyết định kinh tế có căn cứ và kịp thời KTV không chỉ xác nhận việc doanh nghiệp áp dụng đúng nguyên tắc kế toán mà còn đánh giá sự đồng nhất và hợp lý của các CMKT liên quan, phân tích ảnh hưởng từ biến động tài chính và môi trường KTVM Mục tiêu là đảm bảo giá trị ghi nhận phản ánh trung thực thực trạng tài chính, không bị điều chỉnh thiếu căn cứ hoặc đánh giá thiên lệch so với bản chất kinh tế thực tế.

Việc kiểm tra sự phù hợp giữa ghi nhận các khoản đầu tư với quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán là rất quan trọng trong kiểm toán, giúp củng cố tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính Kiểm toán viên cần xác minh doanh nghiệp đã tuân thủ các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) hoặc chuẩn mực quốc tế, cũng như các quy chuẩn và thông tư liên quan đến hoạt động công khai và trình bày báo cáo tài chính Công tác rà soát cũng nhằm kiểm tra tính nhất quán giữa các giao dịch đầu tư với chính sách tài chính nội bộ và quy chế quản trị doanh nghiệp, từ đó đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp và sự tương thích chiến lược trong quá trình thực hiện các khoản đầu tư Tuân thủ đầy đủ các quy định sẽ khẳng định năng lực tuân thủ pháp lý và cam kết công khai thông tin minh bạch của doanh nghiệp, củng cố lòng tin của các bên liên quan.

Việc công bố thông tin cần đảm bảo tính minh bạch và hợp lý thông qua việc trình bày các chỉ tiêu phù hợp, đồng thời tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của các chuẩn mực và quy định kế toán hiện hành Thông tin được trình bày đúng đắn sẽ củng cố sự minh bạch trong báo cáo tài chính (BCTC) và trở thành nguồn căn cứ đáng tin cậy cho các đối tượng sử dụng khi đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp (TCDN) Kiểm toán viên (KTV) tiến hành kiểm tra việc công khai thông tin có đầy đủ và minh bạch hay không, bao gồm tỷ lệ sở hữu, phương pháp ghi nhận, lãi/lỗ từ đầu tư, và ảnh hưởng của khoản đầu tư đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Hơn nữa, việc kiểm tra sự đồng nhất trong cách trình bày thông tin đầu tư giữa các kỳ kế toán cũng là nội dung được kiểm toán viên chú trọng nhằm phát hiện sai lệch và duy trì tính minh bạch.

Mục tiêu kiểm soát và hạn chế rủi ro tài chính là trọng tâm của chương trình kiểm toán, giúp doanh nghiệp phát hiện kịp thời các lỗi và hành động gian lận trong quá trình ghi chép và quản lý Phân tích đồng thời các rủi ro kinh tế vĩ mô và rủi ro vận hành vi mô cho phép kiểm toán viên có cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về ảnh hưởng của các khoản đầu tư đến cấu trúc tài chính và khả năng ứng phó của doanh nghiệp trước biến động thị trường.

Khái quát về phư ng pháp KTKM đầu tư

KTKM đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm toán tài chính, đặc biệt đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản Quá trình này tập trung vào việc đánh giá tính chính xác và hợp lý của các khoản đầu tư, dựa trên các quy định pháp lý, chứng minh kinh tế và thực tiễn quản lý tài chính Mục tiêu là đảm bảo rằng các khoản chi được sử dụng đúng mục đích, tuân thủ các quy định pháp lý, đồng thời ngăn chặn gian lận và sai sót nghiêm trọng.

Các dự án có thể được kiểm toán bởi các đơn vị độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc Kiểm toán Nhà nước, tùy thuộc vào tính chất và quy mô nguồn vốn Đối với các dự án sử dụng ngân sách nhà nước, Kiểm toán Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc giám sát và thẩm định, nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và tuân thủ pháp luật Phạm vi kiểm toán bao gồm toàn bộ chu trình đầu tư, từ xác lập và phân bổ nguồn vốn, thực hiện và giải ngân, đến quyết toán và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính Mục tiêu chính là xác thực rằng các nghiệp vụ đầu tư được thực hiện đúng quy trình, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực tài chính.

Theo yêu cầu của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA), kiểm toán các khoản đầu tư phải đảm bảo tính độc lập tuyệt đối của kiểm toán viên trong suốt quá trình thực hiện để tránh xung đột lợi ích Quá trình kiểm toán cần duy trì tính khách quan, không bị chi phối bởi các yếu tố cá nhân hay chủ quan Kiểm toán viên cần có hệ thống tri thức chuyên ngành sâu rộng về kế toán, tài chính và kiểm toán để đánh giá các khoản đầu tư một cách chính xác Việc áp dụng xét đoán nghề nghiệp trong quy trình phân tích định tính và định lượng các cơ sở kiểm chứng là rất quan trọng để nhận diện các rủi ro có ảnh hưởng lớn và đưa ra kết luận tin cậy.

Trong kiểm toán các khoản mục đầu tư, phương pháp chính thường được áp dụng bao gồm kiểm toán tuân thủ, kiểm toán tài chính và kiểm toán hoạt động Kiểm toán tuân thủ tập trung vào việc đánh giá mức độ tuân thủ các quy định pháp lý, chế tài chính và các chuẩn mực quản lý trong bối cảnh thực hiện các chương trình phát triển tài sản cố định và kiến tạo hạ tầng kỹ thuật Mục tiêu của phương pháp này là xác định sự tuân thủ của đơn vị với hệ thống pháp lý hiện hành, giúp tầm soát và hạn chế tối đa nguy cơ xuất hiện những hành vi mang tính chất sai phạm có thể ảnh hưởng đến tính minh bạch và hợp pháp của hoạt động đầu tư Kiểm toán viên sẽ rà soát các tài liệu như hợp đồng, hóa đơn, chứng từ kế toán, văn kiện chứng thực việc bàn giao khối lượng thi công cùng với tập hợp chứng từ quyết toán chi phí đầu tư để đảm bảo việc tuân thủ được thực hiện đầy đủ.

Kiểm toán tài chính tập trung vào việc đối chiếu và kiểm tra số liệu kế toán cùng báo cáo tài chính liên quan đến các dự án đầu tư, nhằm xác minh tính chính xác, hợp lý và sự nhất quán trong việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phương pháp này đảm bảo rằng các giao dịch đầu tư được ghi nhận chính xác và phù hợp với các chuẩn mực kế toán áp dụng, đồng thời phản ánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp Các bước thực hiện bao gồm: phân tích báo cáo quyết toán chi đầu tư để kiểm tra độ chính xác của số liệu; so sánh chứng từ gốc với sổ kế toán; đánh giá tính hợp lệ và đầy đủ của các khoản chi theo chứng từ hóa đơn; và kiểm tra việc phân bổ chi phí, đảm bảo tuân thủ quy định và cơ sở hạ tầng kế toán.

Phương pháp kiểm toán hoạt động tập trung vào việc đánh giá hiệu quả, hiệu lực và tính kinh tế của các khoản đầu tư Quá trình này xác định xem nguồn vốn đầu tư có được sử dụng tối ưu và mang lại giá trị thực tế cho doanh nghiệp hay không, đồng thời phát hiện các yếu kém trong quản lý và đề xuất giải pháp cải thiện Các tiêu chí kiểm toán bao gồm tính hợp lý của chi phí, tối đa hóa lợi ích và mức độ thành công của dự án Tính kinh tế đánh giá sự hợp lý và tiết kiệm của chi phí đầu tư, trong khi tính hiệu quả kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn có đạt được mục tiêu dự án hay không Tính hiệu lực được đánh giá qua việc xác định các khoản chi đầu tư có thực sự đóng góp vào định hướng chiến lược của doanh nghiệp hay không, giúp đảm bảo nguồn lực được sử dụng đúng mục đích và hỗ trợ điều chỉnh chiến lược để tối ưu hóa chuỗi giá trị đầu tư, nhằm đạt được hiệu quả kinh tế tối đa.

Giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán đầu tư là lập kế hoạch kiểm toán, đóng vai trò định hướng cho toàn bộ quá trình nhằm đảm bảo tính hiệu quả, hệ thống và độ tin cậy của kết quả Kế hoạch này giúp kiểm toán viên xác định rõ phạm vi, mục tiêu, phương pháp và thủ tục cần áp dụng, đồng thời tạo nền tảng để đánh giá và kiểm soát các rủi ro tiềm ẩn.

Quá trình kiểm toán bao gồm các bước chính như xác định mục tiêu kiểm toán cho từng khoản đầu tư, thiết lập phạm vi kiểm toán về thời gian, đối tượng và nội dung, đánh giá sơ bộ các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thực hiện, và xây dựng kế hoạch chi tiết về phương pháp kiểm toán cùng các thủ tục cần thực hiện Việc lập kế hoạch bài bản và toàn diện không chỉ nâng cao chất lượng kiểm toán mà còn giúp kiểm toán viên chủ động kiểm soát tiến độ và mức độ bao phủ của cuộc kiểm toán.

Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên thực hiện các thủ tục theo kế hoạch đã xây dựng để thu thập bằng chứng kiểm toán, đánh giá tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính (BCTC) Họ thu thập và kiểm tra hồ sơ tài liệu liên quan đến khoản đầu tư, đối chiếu số liệu giữa các nguồn thông tin như BCTC, hồ sơ kế toán, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu và bảng kê thanh toán Kiểm toán viên cũng xác nhận sự hiện hữu và tính hợp lý của các khoản đầu tư so với thông tin trong BCTC, đồng thời thực hiện phỏng vấn và thu thập dữ liệu từ các bên liên quan như chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị thi công và các cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Sau khi hoàn thành quá trình kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành lập báo cáo kiểm toán, trong đó tổng hợp các phát hiện, đánh giá và đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính Nội dung của báo cáo bao gồm tổng hợp các phát hiện kiểm toán, đánh giá mức độ tuân thủ các quy định pháp luật liên quan, đề xuất các kiến nghị cải thiện công tác quản lý khoản đầu tư, và kết luận kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của các khoản đầu tư.

Trong lĩnh vực KTKM đầu tư, một số vấn đề thường gặp bao gồm sai phạm trong hồ sơ và chứng từ thanh toán, rủi ro gian lận, tham nhũng và quản lý yếu kém, dẫn đến lãng phí Sai phạm có thể là chứng từ thanh toán không đầy đủ hoặc không hợp lệ, hóa đơn không phản ánh đúng thực tế giao dịch, và chi phí bị khống chế hoặc không có cơ sở xác thực Rủi ro gian lận và tham nhũng có thể phát sinh từ hành vi cố ý nâng giá vật tư, thiết bị, thanh toán khống cho các công việc chưa hoàn thành, hoặc lợi dụng các quy định chính sách để chi tiêu không đúng mục đích Quản lý yếu kém có thể dẫn đến lãng phí, như lập kế hoạch đầu tư không phù hợp, gây thất thoát vốn, hoặc quản lý dự án không hiệu quả, làm tăng chi phí không cần thiết.

KTKM đầu tư là yếu tố quan trọng trong kiểm toán BCTC, bảo vệ tính minh bạch và trung thực trong ghi nhận và sử dụng các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản Việc áp dụng phương pháp kiểm toán phù hợp giúp phát hiện sai sót và gian lận, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực đầu tư Trong bối cảnh các dự án đầu tư công quy mô lớn được triển khai mạnh mẽ, KTKM đầu tư đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công và tạo dựng nền tảng bền vững cho sự phát triển kinh tế.

Chương 1 cung cấp cái nhìn toàn diện về lý luận liên quan đến kiểm toán khoản mục chi đầu tư, công ty con và công ty liên kết, tạo nền tảng quan trọng cho nghiên cứu sâu hơn trong các chương tiếp theo Nội dung chính bao gồm khái niệm cơ bản về kiểm toán, đầu tư, doanh nghiệp con, doanh nghiệp liên kết, các loại hình kiểm toán, quy trình và phương pháp kiểm toán khoản mục chi đầu tư Chương này đóng vai trò như nền móng giúp hiểu rõ hơn về bản chất, vai trò và ý nghĩa của hoạt động kiểm toán khoản mục chi đầu tư trong bối cảnh thực tiễn tại các doanh nghiệp.

Kiểm toán là một quá trình hệ thống nhằm thu thập, kiểm tra và đánh giá thông tin tài chính của tổ chức, từ đó đưa ra nhận định khách quan về tính trung thực và hợp lý trong báo cáo tài chính Quá trình này đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán, đồng thời tăng cường minh bạch và củng cố niềm tin của các bên liên quan như nhà đầu tư, cổ đông và cơ quan quản lý Thông qua kiểm toán, thông tin tài chính được chuẩn hóa và nâng cao độ tin cậy, hỗ trợ quyết định đầu tư và quản trị tài chính hiệu quả hơn Đặc biệt, kiểm toán các khoản chi đầu tư và công ty con, công ty liên kết đóng vai trò quan trọng trong việc xác minh giá trị đầu tư chính xác, giúp doanh nghiệp nhận diện rủi ro và tối ưu hóa cấu trúc đầu tư, từ đó đưa ra các quyết định tài chính chiến lược.

Đầu tư là quá trình phân bổ nguồn vốn nhằm đạt lợi ích kinh tế trong tương lai, thông qua nhiều hình thức như đầu tư tài chính, cơ sở hạ tầng và sản xuất kinh doanh Trong số đó, đầu tư vào công ty con và công ty liên kết là phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh các doanh nghiệp lớn mở rộng quy mô Về mặt pháp lý, công ty con là thực thể chịu sự kiểm soát trực tiếp của công ty mẹ, thường thông qua việc nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc quyền biểu quyết Ngược lại, công ty liên kết là đơn vị mà công ty mẹ sở hữu từ 20% đến dưới 50% vốn điều lệ, không nắm quyền kiểm soát toàn diện nhưng vẫn có khả năng ảnh hưởng đáng kể đến quyết định tài chính và chiến lược của doanh nghiệp.

Giới thiệu tổng qu n về công ty kiểm t án Nhân Tâm Việt

Áp dụng quy trình KTKM đầu tư và công ty c n và công ty liên kết củ công ty TNHH Kiểm t án Nhân Tâm Việt thực hiện với công ty khách hàng CRC

Đánh giá kết quả nghiên cứu

H àn thiện quy trình kiểm t án

H àn thiện phư ng pháp kiểm t án

Ngày đăng: 12/06/2025, 01:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Kiểm toán BCTC là gì? - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Hình 1.1. Kiểm toán BCTC là gì? (Trang 19)
Hình 1.2. Đầu tư là gì? - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Hình 1.2. Đầu tư là gì? (Trang 21)
Sơ đồ 1.1: Phương pháp kế toán khoản mục đầu tư vào công ty con - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Sơ đồ 1.1 Phương pháp kế toán khoản mục đầu tư vào công ty con (Trang 28)
Sơ đồ 1.2: Phương pháp kế toán khoản mục đầu tư vào công ty liên kết - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Sơ đồ 1.2 Phương pháp kế toán khoản mục đầu tư vào công ty liên kết (Trang 29)
Hình 2.1. Logo củ Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Hình 2.1. Logo củ Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt (Trang 47)
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình kiểm toán BCTC chung do Nhân Tâm Việt thực hiện - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình kiểm toán BCTC chung do Nhân Tâm Việt thực hiện (Trang 52)
Bảng 2.1. Bảng hỏi đánh giá KSNB tại CRC - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Bảng 2.1. Bảng hỏi đánh giá KSNB tại CRC (Trang 60)
Bảng 2.2. Bảng xác định mức độ ảnh hưởng - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Bảng 2.2. Bảng xác định mức độ ảnh hưởng (Trang 61)
Bảng 2.4. Kết quả kiểm tr các kiểm soát chính - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Bảng 2.4. Kết quả kiểm tr các kiểm soát chính (Trang 62)
Bảng 2.3. Ví dụ về một nghiệp vụ được chọn - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Bảng 2.3. Ví dụ về một nghiệp vụ được chọn (Trang 62)
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp tài khoản đầu tư - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp tài khoản đầu tư (Trang 63)
Bảng 2.6. Kiểm tr chi tiết TK Đầu tư vào công ty con và công ty liên kết - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Bảng 2.6. Kiểm tr chi tiết TK Đầu tư vào công ty con và công ty liên kết (Trang 64)
Bảng 2.7. Biểu tổng hợp xác nhận các khoản đầu tư - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Bảng 2.7. Biểu tổng hợp xác nhận các khoản đầu tư (Trang 65)
Bảng 2.8. Th o dõi nợ gửi thư xác nhận Thực hiện thủ tục th y thế đối với trường hợp không nhận được hồi đáp thư xác nhận - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Bảng 2.8. Th o dõi nợ gửi thư xác nhận Thực hiện thủ tục th y thế đối với trường hợp không nhận được hồi đáp thư xác nhận (Trang 66)
Bảng 2.9. Phân tích chỉ tiêu tài chính tại CTCP Công nghệ CRC - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Kiểm toán khoản mục đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Bảng 2.9. Phân tích chỉ tiêu tài chính tại CTCP Công nghệ CRC (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w