1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam

113 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty Samsung Electronics Việt Nam
Tác giả Lê Thị Mỹ Dung
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đăng Minh
Trường học Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG (16)
    • 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu về quản trị chất lượng (16)
      • 1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài (16)
      • 1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước (18)
      • 1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu (24)
    • 1.2 Cơ sở lý luận về quản trị chất lượng (24)
      • 1.2.1 Các khái niệm cơ bản (24)
      • 1.2.2 Lịch sử hình thành phương pháp quản trị chất lượng (28)
      • 1.2.3 Các nguyên tắc quản trị chất lượng (30)
      • 1.2.4 Các phương pháp quản trị chất lượng (35)
  • CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (39)
    • 2.1 Quy trình nghiên cứu (40)
    • 2.2 Phương pháp thu thập số liệu (0)
      • 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp (42)
      • 2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp (42)
    • 2.3 Phương pháp xử lý số liệu (44)
      • 2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp (44)
      • 2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp (44)
  • CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI BỘ PHẬN (46)
    • 3.1 Khái quát về công ty Samsung Electronics Việt Nam (46)
      • 3.1.1 Giới thiệu chung về Samsung Electronics Việt Nam (46)
      • 3.1.2 Triết lý kinh doanh của Samsung (47)
      • 3.1.3 Hiện trạng kinh doanh (48)
    • 3.2 Bộ phận mua hàng (49)
    • 3.3 Thực trạng quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng (40)
      • 3.3.1 Các nguyên tắc được áp dụng trong công tác quản trị chất lượng (50)
      • 3.3.2 Các phương pháp quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng (87)
      • 3.3.3 Đánh giá công tác quản lý chất lượng (91)
  • CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG (64)
    • 4.1 Tiền đề để ứng dụng TQM vào quản lý chất lượng tại bộ phận mua hàng (0)
    • 4.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chất lượng (40)
      • 4.2.1 Xây dựng mục tiêu và định hướng phát triển (101)
      • 4.2.2 Nâng cao nhận thức và năng lực của nhân viên và đối tác về TQM (102)
      • 4.2.3 Triển khai TQM diện rộng, đồng bộ (103)
      • 4.2.4 Bổ sung sử dụng 7 công cụ quản lý chất lượng mới (103)
      • 4.2.5 Đưa TÂM THẾ vào từng hoạt động (104)
      • 4.2.6 Tìm phương pháp TQM Made In Việt Nam (105)
  • KẾT LUẬN (106)

Nội dung

00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG

Tổng quan về tình hình nghiên cứu về quản trị chất lượng

1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài

Hiện nay, các quốc gia trên thế giới đang chú trọng đến chất lượng và quản trị chất lượng Nhiều công trình nghiên cứu quốc tế đã được thực hiện nhằm giúp doanh nghiệp đo lường hiệu quả trong quản trị chất lượng Các nghiên cứu này sử dụng nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau tùy theo thời điểm Một số nghiên cứu tiêu biểu về quản trị chất lượng đã được thực hiện.

Tác giả David L Goetsh và Stanley B David (2000) trong cuốn sách

Cuốn sách “Quality Management” trình bày khái niệm về chất lượng và phương pháp tiếp cận chất lượng, đồng thời phân tích tác động của nền kinh tế toàn cầu đến các nước châu Á như Bangladesh, Brunei, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Philippines, Hàn Quốc và Thái Lan trong việc học hỏi từ phương pháp quản trị của Nhật Bản Ngoài ra, sách còn đề cập đến các khía cạnh quản trị chiến lược, phân tích SWOT và kế hoạch hoạt động, đặc biệt nhấn mạnh phương pháp PDCA (Plan-Do-Check-Act) trong quản trị chất lượng.

Tác giả Badalov trên tạp chí “International Scientific Research Journal”

Bài viết năm 2021 nhấn mạnh tầm quan trọng của hệ thống quản trị chất lượng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm tại các doanh nghiệp Nó đề cập đến nhiệm vụ xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm việc thiết lập chính sách chất lượng, hướng dẫn chất lượng, và các tài liệu thủ tục cho quy trình kinh doanh Bên cạnh đó, bài viết cũng nhấn mạnh việc xây dựng tiêu chuẩn nội bộ và áp dụng các phương pháp phân tích, thống kê để kiểm soát chất lượng Định hướng tổ chức là cung cấp dịch vụ chất lượng, xác định rõ trách nhiệm của các cá nhân và bộ phận trong việc duy trì tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng.

6 lý chất lượng, phát triển và triển khai hệ thống quản lý chất lượng tương tác dịch vụ chất lượng với các bộ phận khác

Phương pháp quản trị chất lượng toàn diện (TQM) đã được Peter B Petersen (1999) thảo luận trong bài viết “Total quality management and the Deming approach to quality management”, trong đó ông trình bày quan điểm và kinh nghiệm của W Edwards Deming TQM đã thu hút nhiều tổ chức vào những năm 1980 và nửa đầu những năm 1990, nhưng để thành công, nó đòi hỏi cam kết lâu dài từ ban quản lý cấp cao Nếu không có sự cam kết này, sự quan tâm của họ sẽ dễ dàng chuyển hướng sang các nhu cầu cấp thiết khác Trong khi Deming nhấn mạnh rằng không có “bánh pudding ăn liền”, nhiều chuyên gia tư vấn lại tập trung vào lợi ích ngắn hạn, dẫn đến việc cải tiến quy trình và giảm thời gian trở thành mục tiêu chính Tuy nhiên, những nỗ lực này có thể dẫn đến sự sụp đổ của các cải tiến lâu dài, khiến TQM thường bị coi là thất bại.

Nhóm tác giả Jens J.Dahlgaard, Kai Kristensen, Gopal K.Kanji trong cuốn sách “Fundamental of Total Quality Management – Process Analysis and Improvement” trình bày những nền tảng cơ bản của quản trị chất lượng toàn diện (TQM), bao gồm giới thiệu, lịch sử, định nghĩa, triết lý và nguyên tắc của TQM Cuốn sách cũng đề cập đến các giải thưởng chất lượng châu Âu dựa trên việc áp dụng TQM Tác giả thống kê 7 công cụ chất lượng như Checksheet, Pareto, biểu đồ C&E, Histogram, Control Chart, cùng với ví dụ giải quyết vấn đề trong vòng tròn chất lượng (QC Circle) Ngoài ra, những công cụ chất lượng mới như phân tích dữ liệu ma trận và biểu đồ quan hệ cũng được giới thiệu với các ví dụ thực tế.

1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Chất lượng ngày càng được chú trọng để nâng cao sự hài lòng của khách hàng Nhiều nghiên cứu và sách chuyên khảo đã được thực hiện, tập trung vào các phương pháp quản trị chất lượng Mục tiêu chính của các nghiên cứu này là tìm ra phương pháp phù hợp để đáp ứng nhu cầu khách hàng Tùy vào từng thời điểm, các phương pháp nghiên cứu và kết quả sẽ khác nhau Một số công trình nghiên cứu nổi bật về chất lượng đã được thực hiện.

Nguyễn Đình Phan, Đặng Ngọc Sự (2012), Giáo trình Quản trị chất lượng,

Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân Cuốn giáo trình kế thừa trên cơ sở từ cuốn

Giáo trình “Quản trị chất lượng trong các tổ chức” (2005) cập nhật các phương pháp quản trị và văn hóa mới, khái quát các khái niệm cơ bản về chất lượng như khách hàng, nhu cầu và sự thỏa mãn của khách hàng Chương 1 phân loại khách hàng theo mục đích, thời gian, địa lý và đặc điểm, đồng thời trình bày cấu trúc kỳ vọng của khách hàng với ba bậc: bậc tuyệt đối (nhu cầu thiết yếu), bậc rõ ràng (kỳ vọng dễ nhận thấy) và bậc tiềm ẩn (kỳ vọng vượt xa mong đợi).

Mục tiêu cuối cùng của quản trị chất lượng là sự thỏa mãn khách hàng, do đó doanh nghiệp cần xây dựng và áp dụng chỉ số CSI – Customer Satisfaction Index Chỉ số này dựa trên 6 bước cơ bản: xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức chất lượng và sự hài lòng của khách hàng; lượng hóa mức độ quan trọng của từng yếu tố; đánh giá mức độ hài lòng tại thời điểm nghiên cứu; so sánh với đối thủ cạnh tranh; lượng hóa mối quan hệ giữa mức độ hài lòng và các yếu tố tiếp thị khác như lòng trung thành; và so sánh cấu trúc sự hài lòng, mức độ hài lòng và tác động của sự hài lòng giữa các nhóm khách hàng khác nhau.

Bài viết đề cập đến 8 nhóm khách hàng và chỉ số CSI, trong đó tác giả nêu ra các phương pháp nghiên cứu nhu cầu và sự thỏa mãn của khách hàng Các phương pháp này bao gồm phát và thu phiếu khảo sát trực tiếp, điều tra qua điện thoại, thư tay, email, internet, phỏng vấn, nhóm tập trung, quan sát, thử nghiệm, và xây dựng mối quan hệ trực tiếp với khách hàng để thu thập dữ liệu trong và sau quá trình bán hàng.

Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp quản trị quan hệ khách hàng phù hợp với sự phát triển của công nghệ thông tin Hệ thống quản trị này bao gồm ba yếu tố chính: con người, công nghệ và quy trình Trong đó, con người đóng vai trò quan trọng, công nghệ hỗ trợ hiệu quả, và quy trình giúp chuẩn hóa các hoạt động nhằm tạo ra giá trị cao Việc thực hiện phương pháp này mang lại nhiều lợi ích về chi phí, văn hóa và lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Trong chương 2 của giáo trình về chất lượng sản phẩm, tác giả nhấn mạnh các yếu tố phản ánh chất lượng như tính năng, tác dụng, tuổi thọ, thẩm mỹ, độ an toàn, độ tin cậy, tính tiện dụng và tính kinh tế Bên cạnh đó, chương cũng đề cập đến đặc điểm của chất lượng và yêu cầu trong quản trị chất lượng, cùng với các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng như kinh tế, thị trường, công nghệ, pháp luật, văn hóa, lao động, máy móc, thiết bị, nguyên liệu và phương pháp quản lý.

Giáo trình tổng hợp các tư tưởng về quản trị chất lượng từ các chuyên gia như W Edwards Deming, Joseph Juran, Armand Feigenbaum, Philip Crosby và Ishikawa Các nguyên tắc chủ yếu bao gồm việc quản trị chất lượng phải dựa trên quan điểm khách hàng, coi trọng con người, và thực hiện một cách toàn diện và đồng bộ Quản trị chất lượng cần được thực hiện song song với các yêu cầu đảm bảo và cải tiến chất lượng, theo quy trình và kiểm tra Trong chương về “Hệ thống quản trị chất lượng”, tác giả không chỉ đề cập đến ISO mà còn nhấn mạnh mô hình quản trị chất lượng toàn diện với khách hàng là trung tâm Để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng, tổ chức cần quán triệt các nguyên lý này.

9 như: Chất lượng là số 1, coi trọng con người, quản lý toàn diện, cải tiến liên tục, cam kết đạt chất lượng và làm việc nhóm

Giáo trình cũng bao gồm các khía cạnh quan trọng như quản trị chất lượng dịch vụ, tiêu chuẩn hóa, đảm bảo và cải tiến chất lượng, kiểm tra chất lượng sản phẩm, cũng như đo lường chất lượng.

Nguyễn Hồng Sơn, Phan Chí Anh (2013), Nghiên cứu năng suất chất lượng:

Quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia

Cuốn sách của Nguyễn Hồng Sơn và Phan Chí Anh gồm 10 chương, tập trung vào quản trị kinh doanh nhằm giúp doanh nghiệp phát triển bền vững Các tác giả chỉ ra rằng sự cạnh tranh khốc liệt và khủng hoảng kinh tế yêu cầu doanh nghiệp phải cải tiến và đổi mới liên tục để tồn tại Sự tồn tại này dựa trên các nguyên tắc quản lý chất lượng, quy trình và kỹ thuật Cuốn sách khái quát thực trạng tổ chức quản lý hoạt động tiêu chuẩn và đo lường chất lượng từ năm 2013 đến 2020, đồng thời đi sâu vào hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, bao gồm các nguyên tắc cơ bản và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới Cuối cùng, cuốn sách tổng hợp dự án nghiên cứu thực trạng áp dụng ISO 9000 trong các doanh nghiệp Việt Nam.

Cuốn sách nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa ISO 9000 và các yếu tố chất lượng sản phẩm, dịch vụ, trình độ quản lý, công nghệ, cũng như khách hàng và thị trường Nghiên cứu so sánh chỉ số chất lượng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp trước và sau khi áp dụng ISO 9000 Kết luận cho thấy mối tương quan giữa ISO 9000 và chất lượng sản phẩm, dịch vụ được thể hiện qua ba mô hình hồi quy Mô hình đầu tiên chỉ ra rằng việc thực hiện tốt nguyên tắc 6 (liên tục cải tiến) và nguyên tắc 1 (định hướng khách hàng) sẽ giúp giảm tỷ lệ sản phẩm/dịch vụ lỗi trong nguyên vật liệu đầu vào.

Cơ sở lý luận về quản trị chất lượng

1.2.1 Các khái niệm cơ bản

1.2.1.1 Khái niệm về chất lượng

Chất lượng là một khái niệm phức tạp và đa dạng, được định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào góc độ và thời điểm Nó bao gồm nhiều khía cạnh như kinh tế, kỹ thuật, văn hóa xã hội và tâm lý thói quen.

Chất lượng sản phẩm được hiểu là tổng hợp các tính chất và thuộc tính cơ bản của một sự vật, giúp phân biệt sự vật này với sự vật khác.

Theo định nghĩa của ISO 9000:2015, chất lượng được hiểu là khả năng đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có, từ đó thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Dưới góc độ kinh tế của sản phẩm, theo Ishikawa: Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất

1.2.1.2 Khái niệm về quản trị

Theo giáo trình “Quản trị học” của tác giả Nguyễn Hải Sản nhận định:

Quản trị là hoạt động thiết yếu trong xã hội và đặc biệt quan trọng trong sản xuất kinh doanh Trong lĩnh vực này, quản trị đóng vai trò then chốt, không thể thiếu cho sự thành công của bất kỳ công ty, dự án hay cơ hội kinh doanh nào.

14 vọng nào có thể hoạt động có hiệu quả và biến thành hiện thực nếu như nó không được quản trị một cách khoa học.”

Quản trị là quá trình hợp tác với người khác để đạt được mục tiêu của tổ chức trong một môi trường không ngừng thay đổi, theo các thuyết quản trị hiện đại.

1.2.1.3 Khái niệm về quản trị chất lượng

Quản lý chất lượng, theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2015, được định nghĩa là việc quản lý liên quan đến chất lượng Điều này bao gồm việc thiết lập chính sách và mục tiêu chất lượng, cùng với các quy trình cần thiết để đạt được những mục tiêu này Quản lý chất lượng bao gồm các hoạt động như hoạch định chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tiến chất lượng.

Hoạch định chất lượng là một phần quan trọng của quản lý chất lượng, tập trung vào việc thiết lập mục tiêu chất lượng và quy định các quy trình cùng nguồn lực cần thiết để đạt được những mục tiêu đó Đảm bảo chất lượng nhằm tạo ra sự tin tưởng rằng các yêu cầu về chất lượng sẽ được thực hiện đầy đủ.

Kiểm soát chất lượng tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu chất lượng, trong khi cải tiến chất lượng chú trọng vào việc nâng cao khả năng thực hiện những yêu cầu này.

“Yêu cầu chất lượng có thể liên quan đến khía cạnh bất kỳ như hiệu lực, hiệu quả, hoặc khả năng truy xuất nguồn gốc.”

Quản trị chất lượng là một chức năng quan trọng trong doanh nghiệp, bên cạnh quản trị nhân sự, tài chính và marketing, tập trung vào việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, quy trình và toàn bộ hệ thống Để thực hiện quản trị chất lượng hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc như hướng vào khách hàng, cam kết của lãnh đạo, sự tham gia của tất cả nhân viên và cải tiến liên tục theo quy trình.

Quản trị chất lượng tại các doanh nghiệp FDI có những đặc điểm nổi bật, góp phần duy trì kết quả tích cực cho nền kinh tế Việt Nam Một trong những lợi thế hàng đầu của vốn FDI so với các nguồn đầu tư khác là khả năng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

Chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI không chỉ nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển của nền kinh tế Việt Nam mà còn cải thiện khả năng đổi mới sáng tạo Các phương pháp quản trị chất lượng tiên tiến được áp dụng, giúp Việt Nam sản xuất nhiều sản phẩm mới chưa từng có trước đây Quá trình này cũng đi kèm với việc tiếp nhận kinh nghiệm quản lý toàn cầu và đào tạo đội ngũ lao động có trình độ cao, có khả năng sử dụng công nghệ hiện đại Hơn nữa, chuyển giao công nghệ còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động và nâng cao năng lực công nghệ trong nước.

Một số nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chất lượng bao gồm chính trị, kinh tế, xã hội và khoa học – kỹ thuật Phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp xác định những thách thức cần đối phó, từ đó tìm ra giải pháp và hướng đi phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh Mỗi nhân tố trong môi trường vĩ mô có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến doanh nghiệp.

Sự ổn định chính trị và các quy định pháp lý có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Mỗi quy định mới có thể thúc đẩy sự phát triển của một doanh nghiệp, nhưng cũng có thể hạn chế hoạt động của doanh nghiệp khác Do đó, doanh nghiệp cần nắm vững các luật lệ và quy định của chính phủ, thực hiện nghiêm túc và điều chỉnh hoạt động cho phù hợp Pháp lệnh chất lượng hàng hóa và chính sách chất lượng quốc gia sẽ là những định hướng quan trọng giúp doanh nghiệp cải tiến quản lý chất lượng, xây dựng chiến lược phát triển và hệ thống chất lượng hiệu quả.

Các nhân tố kinh tế có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, với sự đa dạng và phức tạp Những yếu tố chính bao gồm lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán và chính sách tài chính.

Các doanh nghiệp cần xác định các nhân tố chính và tiền tệ có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và quản lý chất lượng Việc lựa chọn các nhân tố phù hợp phải dựa trên đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp để phân tích tác động cụ thể của chúng Điều này giúp doanh nghiệp nhận diện những yếu tố có thể ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của mình.

1.2.1.4 Khái niệm hệ thống quản lý chất lượng

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu

Bảng 2.1 Quy trình nghiên cứu xĐầu vào Người nghiên cứu Đầu ra

Vấn đề Tính cấp thiết của vấn đề

Tài liệu NC trước đó

Chương 1: Tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về QTCL Nguyên tắc & phương pháp quản trị chất lượng

Mô hình, thang đo & khung phân tích

Dữ liệu sơ bộ Kết quả phân tích dữ liệu sơ bộ

3.3 Thực trạng quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng Chương 4:

4.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chất lượng

Nguồn: Tác giả đề xuất

Thu thập dữ liệu sơ bộ

Xác định mô hình, thang đo

& khung phân tích Xác định vấn đề

Thu thập dữ liệu diện rộng

Phân tích dữ liệu Đánh giá

Giải pháp Hướng nghiên cứu tiếp theo

Quy trình nghiên cứu bao gồm 5 bước chính: xác định vấn đề, tổng quan nghiên cứu, xây dựng mô hình, thang đo và khung phân tích, thu thập dữ liệu sơ bộ, và thu thập, phân tích dữ liệu diện rộng để tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

Luận văn bắt đầu bằng việc xác định vấn đề, với đầu vào là các vấn đề và đầu ra là vấn đề được xác định, thể hiện qua hạng mục “Tính cấp thiết của vấn đề” Sau khi xác định được vấn đề quản trị chất lượng, tác giả tiến hành tìm kiếm và đọc các nghiên cứu trước đó có liên quan Kết quả của bước này là chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài.

Tác giả đã xác định mô hình và khung phân tích nghiên cứu áp dụng TQM (Quản lý Chất lượng Toàn diện) vào hệ thống quản lý chất lượng, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý) trong bộ câu hỏi khảo sát.

Sau khi hoàn thiện mô hình, khung phân tích và thang đo, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu sơ bộ thông qua bảng câu hỏi dành cho cán bộ quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng của công ty Samsung Electronics Việt Nam Kết quả từ cuộc điều tra sơ bộ này sẽ là cơ sở để điều chỉnh thang đo một lần nữa trước khi thực hiện thu thập dữ liệu trên diện rộng.

Kết quả thu thập và phân tích dữ liệu diện rộng là cơ sở để đánh giá ưu, nhược điểm của công ty quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng của Samsung Electronics Việt Nam, được trình bày trong chương 3 Từ đó, chương 4 sẽ tìm kiếm nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

Bài luận văn này chỉ mới phân tích và đánh giá trong một phạm vi hạn chế, với thời gian nghiên cứu chưa đủ lớn, do đó còn nhiều khoảng trống để tiếp tục nghiên cứu Cuối chương 4, tác giả đã đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển từ bài nghiên cứu hiện tại Trong tương lai, nếu có đủ nguồn lực, tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu và bổ sung thêm thông tin.

Phương pháp thu thập số liệu

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp Để xây dựng lý thuyết nghiên cứu cũng như định hình định hướng, tác giả tiến hành thu thập, xem xét và chọn lọc những nguồn thông tin thứ cấp có sẵn phù hợp với đề tài nghiên cứu Nguồn thứ cấp được sử dụng bao gồm:

+ Các quy định, quy trình, tiêu chuẩn, quy tắc đang được sử dụng tại nhà máy Samsung Electronics Việt Nam

+ Các báo cáo tổng hợp nội bộ về tình hình kinh doanh của nhà máy trong giai đoạn 2018 đến 2022

Các báo cáo tình trạng đánh giá nhà cung cấp tại bộ phận mua hàng cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu suất của các đối tác Đồng thời, các thống kê về hoạt động tại bộ phận mua hàng được triển khai cho các đối tác gia công liên quan giúp đánh giá hiệu quả hợp tác và tối ưu hóa quy trình mua sắm.

+ Căn cứ vào các bài báo khoa học trên cơ sở dữ liệu trực tuyến

+ Căn cứ vào các bài luận văn Thạc sĩ, Tiến sĩ trên diễn đàn thư viện trường Đại học Quốc gia Hà Nội

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp

Dựa trên dữ liệu thứ cấp, tác giả phân tích các hoạt động nâng cao hệ thống quản trị chất lượng cho các công ty đối tác của Samsung Electronics Việt Nam thông qua bảng khảo sát.

Khảo sát ý kiến của nhân viên trong bộ phận mua hàng và các bộ phận liên quan đã được thực hiện Tổng số nhân lực trong bộ phận mua hàng là

Tính đến năm 2022, công ty có 354 nhân viên, trong đó 180 người ảnh hưởng trực tiếp đến quản trị chất lượng Những nhân viên này chủ yếu là cấp quản trị cao và trung tại bộ phận mua hàng Đã phát và thu về 60 phiếu khảo sát từ nhân viên, cùng với việc phỏng vấn 1 trong 10 giảng viên đào tạo cấp cao về chất lượng Bảng khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ từ 1 đến 5 để kiểm tra mức độ đồng ý hoặc không đồng ý với các câu hỏi.

Câu hỏi phỏng vấn lãnh đạo cấp cao tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phương pháp quản trị chất lượng toàn diện (TQM) và hoạt động cải tiến trong bộ phận Bài phỏng vấn cũng nhằm thu thập ý kiến về ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến sự phát triển của TQM Đối với nhân viên bộ phận mua hàng và nhân viên IQC, QA làm việc trực tiếp với bộ phận này, phiếu câu hỏi đã được thiết kế phù hợp để thu thập thông tin cần thiết.

Phần thông tin chung nhân viên: gồm 3 câu hỏi

Phần đánh giá bao gồm 7 câu hỏi nhằm xác định mức độ đồng ý hoặc không đồng ý của người tham gia Các câu hỏi này được đánh giá dựa trên thang đo 5 mức độ, giúp thể hiện rõ ràng ý kiến của người dùng.

Các câu hỏi chi tiết được trình bày trong phụ lục 2

Câu hỏi liên quan đến các nhân viên thuộc nhà cung cấp được thiết kế tương tự gồm 2 phần:

Phần thông tin chung nhân viên: gồm 3 câu hỏi

Phần đánh giá bao gồm 5 câu hỏi nhằm xác định mức độ đồng ý hoặc không đồng ý Các câu hỏi này được đánh giá dựa trên thang đo 5 mức độ.

Các câu hỏi chi tiết được trình bày trong phụ lục 4

Cuối cùng là phỏng vấn giảng viên cấp cao của công ty về các công cụ quản lý chất lượng:

1 Anh/ Chị cảm thấy việc sử dụng 7 công cụ quản lý chất lượng tại bộ phận

33 mua hàng/ tại SEV có được triển khai rộng khắp không?

2 Theo Anh/ Chị, công cụ quản lý chất lượng nào được sử dụng phổ biến tại bộ phận?

3 Theo Anh/ Chị, công cụ quản lý chất lượng nào được sử dụng ít nhất tại bộ phận

4 Việc sử dụng 7 công cụ quản lý chất lượng tại bộ phận nên cải tiến như thế nào để đem lại hiệu quả cao hơn?

Phương pháp xử lý số liệu

2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp

Sau khi tiến hành phỏng vấn và khảo sát, tiến hành phân loại các thông tin thu được theo các mục nội dung

Tiến hành kiểm chứng độ tin cậy của thông tin

Loại bỏ những thông tin bất hợp lý

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp

Sau khi thu thập tài liệu thứ cấp, chúng tôi phân loại chúng thành các nhóm như: tài liệu lý luận, tài liệu chiến lược công ty, tiêu chuẩn vận hành, mục tiêu và kế hoạch đạt mục tiêu Chúng tôi sẽ lựa chọn dữ liệu trực tiếp liên quan đến đề tài luận văn và ưu tiên sử dụng các dữ liệu tham khảo khác.

Cách phân tích dữ liệu và trình bày kết quả

Phân tích và trình bày từ tổng quan đến chi tiết, lựa chọn một ví dụ điển hình để làm rõ hạng mục

Biểu đồ hóa, biến các dữ liệu dạng thô thành các hình vẽ minh họa trực quan

So sánh giữa các kết quả thu thập được để có cái nhìn đánh giá sâu hơn, từ đó đưa ra các kết luận sắc đáng

Trong chương 2, tác giả giới thiệu quy trình và phương pháp tìm kiếm dữ liệu phục vụ nghiên cứu, chỉ đề cập một cách tổng quan và sơ bộ Chi tiết về quá trình thu thập, xử lý, nghiên cứu và phân tích dữ liệu sẽ được trình bày trong các chương tiếp theo.

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI BỘ PHẬN

Khái quát về công ty Samsung Electronics Việt Nam

3.1.1 Giới thiệu chung về Samsung Electronics Việt Nam

Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV) là một nhà máy sản xuất linh kiện và lắp ráp thiết bị di động, tọa lạc tại khu công nghiệp Yên Phong 1, xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Nhà máy có tổng diện tích 110ha và vốn đầu tư lên tới 2,5 tỷ USD.

Thành lập: Ngày 20 tháng 4 năm 2019

Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất linh kiện và lắp ráp thiết bị di động Linh kiện điện tử: Camera, Metal frame, 3D Glass, bản mạch FPCB

Thiết bị di động: Điện thoại thông minh, Tablet, đồng hồ đeo tay thông minh, máy tính PC, các thiết bị kết nối mạng 5G

Các dấu mốc lịch sử:

Tháng 4 năm 2009: Khánh thành công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam với sản phẩm điện thoại BGT+E1080, sản lượng 18,7 triệu sản phẩm

Năm 2010, kỉ niệm xuất cán mốc kim ngạch xuất khẩu đạt 1 triệu USD cùng sự ra mắt của sản phẩm GALAXY S thế hệ mới, xuất hơn 4,7 triệu sản phẩm

In 2011, Samsung Electronics Vietnam achieved an impressive export turnover of $5 billion The Galaxy S2 was awarded the "Best Smartphone" at the Global Mobile Awards (MWC) by the GSMA (Global System for Mobile Communications Association).

Năm 2012, Samsung đạt danh hiệu số 1 SQA (Samsung Quality Award) và ra mắt dòng sản phẩm GALAXY S3 với màn hình HD Super AMOLED, đạt sản lượng 11,3 triệu sản phẩm.

Sản phẩm GALAXY S4 ra đời năm 2013 cũng đánh dấu dấu mốc đạt 300 triệu sản phẩm sản xuất tại SEV

Năm 2014, sản phẩm điện thoại GALAXY ALPHA ra đời là chiếc điện thoại đầu tiên với vỏ ngoài làm bằng Metal – kim loại

Năm 2016, thành lập RB Team (RB –Refurbish), tân trang, làm mới các sản phẩm điện thoại lỗi ngoài thị trường

Ngày 20 tháng 4 năm 2018, lễ kỉ niệm 10 năm thành lập công ty đánh dấu chặng đường phát triển và đầu tư quy mô lớn tại Việt Nam cùng sự tham dự của phó thủ tướng Chính phủ + bộ trưởng bộ ngoại giao Phạm Bình Minh cùng các lãnh đạo cấp cao

Ngày 26 tháng 10 năm 2018, SEV tổ chức lễ kỉ niệm chào mùng SEV – Networks xuất lô hàng 5G đầu tiên Cùng với đó là sự ra mắt của sản phẩm GALAXY S8 màn hình tràn viền và camera kép sản lượng 17,8 triệu

Năm 2019, NC Team (New Computing), sản xuất máy tính, chính thức đi vào hoạt động

Năm 2020, tổ chức lễ kỉ niệm 700 triệu sản phẩm cùng siêu phẩm GALAXY S20

Năm 2021, với dòng sản phẩm chiến lược GALAXY S21

Sản phẩm công nghệ gập được sản xuất tại SEV năm 2022 thuộc dòng sản phẩm GALAXY FOLD 3, cán mốc 800 triệu sản phẩm điện thoại

3.1.2 Triết lý kinh doanh của Samsung

Triết lý kinh doanh của Samsung nhấn mạnh cam kết cống hiến nguồn nhân lực và công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ xuất sắc, góp phần xây dựng một xã hội toàn cầu tốt đẹp hơn.

Giá trị cốt lõi: Con người, Vươn tới đỉnh cao, Thay đổi, Tính liêm chính, Cùng thịnh vượng

Quy tắc ứng xử toàn cầu (Samsung Business Principle):

Chúng tôi tuân thủ luật pháp và các chuẩn mực đạo đức

Chúng tôi duy trì một bản sắc văn hóa doanh nghiệp trong sạch

Chúng tôi tôn trọng khách hàng, cổ đông và nhân viên của mình

Chúng tôi quan tâm đến môi trường, sức khỏe và an toàn

Chúng tôi là một doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội

Năm 2021, doanh thu của Samsung tại Việt Nam đạt 74,2 triệu USD Đến tháng 8/2022, tổng giá trị xuất khẩu đã đạt 45,8 triệu USD Trong số 6 nhà máy của Samsung tại Việt Nam, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 95,5 triệu USD, chiếm gần 20% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước.

Bảng 3.1 Hiện trạng kinh doanh Đơn vị: Triệu đô

Nhà máy Doanh số Xuất khẩu Đầu tư

Nguồn: Bộ phận Complex Samsung tổng hợp

Tính đến tháng 10/2022, trong tổng số 19,358 nhân viên, 75% là nữ và 25% là nam Sự chênh lệch này phản ánh nhu cầu về kỹ năng điêu luyện và khéo léo trong ngành lắp ráp điện tử, thu hút nguồn lực nữ dồi dào và tay nghề cao tại Việt Nam Ngoài ra, nhân lực từ vùng dân tộc thiểu số hiện chiếm 38.6% tổng số nhân viên của công ty.

Bảng 3.2 Hiện trạng nguồn lực

Nguồn: Bộ phận Complex Samsung tổng hợp

Về trình độ học vấn, 80% nhân lực hiện tại tốt nghiệp trung học phổ thông, 10% tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, còn lại 10% tốt nghiệp bậc đại học

Hàng năm, SEV xuất khẩu hơn 160 triệu thiết bị điện tử, chiếm khoảng 50% tổng sản lượng toàn cầu của Samsung Electronics Sản phẩm chủ lực của công ty là điện thoại di động thông minh, bên cạnh đó, SEV cũng đầu tư và phát triển các sản phẩm như đồng hồ, tai nghe thông minh, tablet, máy tính và thiết bị 5G.

SEV xuất khẩu tới hơn 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, với 33% sang châu Âu, 21% sang khu vực châu Mỹ, 16% khu vực châu Á,

Mạng lưới các nhà cung cấp cho nhà máy SEV có xu hướng tăng từ năm

Từ năm 2017 đến nay, các dịch vụ từ nhà cung cấp được phân chia thành hai loại: cấp 1 và cấp 2 Nhà cung cấp cấp 1 là những đơn vị cung cấp sản phẩm chính, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất Trong khi đó, cấp 2 bao gồm các nhà cung ứng phụ trợ như phương tiện giao thông, thực phẩm, an ninh và môi trường.

Bảng 3.3 Hiện trạng nhà cung cấp

Nhà cung cấp Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Nguồn: Bộ phận mua hàng SEV tổng hợp

Thực trạng quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng

4.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chất lượng

Nguồn: Tác giả đề xuất

Thu thập dữ liệu sơ bộ

Xác định mô hình, thang đo

& khung phân tích Xác định vấn đề

Thu thập dữ liệu diện rộng

Phân tích dữ liệu Đánh giá

Giải pháp Hướng nghiên cứu tiếp theo

Quy trình nghiên cứu bao gồm 5 bước chính: xác định vấn đề, tổng quan nghiên cứu, xây dựng mô hình, thang đo và khung phân tích, thu thập dữ liệu sơ bộ, và thu thập, phân tích dữ liệu diện rộng để tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

Luận văn bắt đầu bằng việc xác định vấn đề, với đầu vào là các vấn đề và đầu ra là vấn đề được xác định, thể hiện qua hạng mục “Tính cấp thiết của vấn đề” Sau khi xác định được vấn đề quản trị chất lượng, tác giả tiến hành tìm kiếm và đọc các nghiên cứu trước đó có liên quan Kết quả của bước này là chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài.

Tác giả đã xác định mô hình và khung phân tích nghiên cứu áp dụng TQM (Quản lý Chất lượng Toàn diện) vào hệ thống quản lý chất lượng, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý) trong bộ câu hỏi khảo sát.

Sau khi hoàn thiện mô hình, khung phân tích và thang đo, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu sơ bộ thông qua bảng câu hỏi dành cho cán bộ quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng của công ty Samsung Electronics Việt Nam Kết quả từ cuộc điều tra sơ bộ này sẽ là cơ sở để điều chỉnh thang đo một lần nữa trước khi thực hiện thu thập dữ liệu trên diện rộng.

Kết quả thu thập và phân tích dữ liệu diện rộng là nền tảng để đánh giá ưu, nhược điểm của công ty quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng của Samsung Electronics Việt Nam, được trình bày trong chương 3 Từ đó, chương 4 sẽ tìm kiếm nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

Bài luận văn này chỉ mới phân tích và đánh giá trong một phạm vi hạn chế, với thời gian nghiên cứu chưa đủ lớn, do đó còn nhiều khoảng trống để tiếp tục nghiên cứu Cuối chương 4, tác giả đã đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển từ công trình này Trong tương lai, nếu có đủ nguồn lực, tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu và bổ sung thêm thông tin.

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp Để xây dựng lý thuyết nghiên cứu cũng như định hình định hướng, tác giả tiến hành thu thập, xem xét và chọn lọc những nguồn thông tin thứ cấp có sẵn phù hợp với đề tài nghiên cứu Nguồn thứ cấp được sử dụng bao gồm:

+ Các quy định, quy trình, tiêu chuẩn, quy tắc đang được sử dụng tại nhà máy Samsung Electronics Việt Nam

+ Các báo cáo tổng hợp nội bộ về tình hình kinh doanh của nhà máy trong giai đoạn 2018 đến 2022

Các báo cáo tình trạng đánh giá nhà cung cấp tại bộ phận mua hàng cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu suất của các đối tác Đồng thời, các thống kê về hoạt động tại bộ phận mua hàng được triển khai cho các đối tác gia công liên quan giúp đánh giá hiệu quả hợp tác và tối ưu hóa quy trình mua sắm.

+ Căn cứ vào các bài báo khoa học trên cơ sở dữ liệu trực tuyến

+ Căn cứ vào các bài luận văn Thạc sĩ, Tiến sĩ trên diễn đàn thư viện trường Đại học Quốc gia Hà Nội

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp

Dựa trên dữ liệu thứ cấp, tác giả phân tích các hoạt động nâng cao hệ thống quản trị chất lượng cho các công ty đối tác của Samsung Electronics Việt Nam thông qua bảng khảo sát.

Khảo sát ý kiến của nhân viên tại bộ phận mua hàng và các bộ phận liên quan đã được thực hiện Tổng số nhân lực trong bộ phận mua hàng là

Tính đến năm 2022, công ty có 354 nhân viên, trong đó 180 người ảnh hưởng trực tiếp đến quản trị chất lượng Những nhân viên này chủ yếu là cấp quản trị cao và trung tại bộ phận mua hàng Đã phát và thu về 60 phiếu khảo sát từ nhân viên, cùng với việc phỏng vấn 1 trong 10 giảng viên đào tạo cấp cao về chất lượng Bảng khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ từ 1 đến 5 để kiểm tra mức độ đồng ý hoặc không đồng ý với các câu hỏi.

Câu hỏi phỏng vấn lãnh đạo cấp cao tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phương pháp quản trị chất lượng toàn diện (TQM) và hoạt động cải tiến trong bộ phận Bài phỏng vấn cũng nhằm thu thập ý kiến về ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến sự phát triển của TQM Đối với nhân viên bộ phận mua hàng và nhân viên IQC, QA làm việc trực tiếp với bộ phận này, phiếu câu hỏi đã được thiết kế phù hợp để thu thập thông tin cần thiết.

Phần thông tin chung nhân viên: gồm 3 câu hỏi

Phần đánh giá bao gồm 7 câu hỏi nhằm xác định mức độ đồng ý hoặc không đồng ý Các câu hỏi này được đánh giá dựa trên thang đo 5 mức độ.

Các câu hỏi chi tiết được trình bày trong phụ lục 2

Câu hỏi liên quan đến các nhân viên thuộc nhà cung cấp được thiết kế tương tự gồm 2 phần:

Phần thông tin chung nhân viên: gồm 3 câu hỏi

Phần đánh giá bao gồm 5 câu hỏi nhằm xác định mức độ đồng ý hoặc không đồng ý của người tham gia Các câu hỏi này được đánh giá dựa trên thang đo 5 mức độ, giúp thể hiện rõ ràng ý kiến của người dùng.

Các câu hỏi chi tiết được trình bày trong phụ lục 4

Cuối cùng là phỏng vấn giảng viên cấp cao của công ty về các công cụ quản lý chất lượng:

1 Anh/ Chị cảm thấy việc sử dụng 7 công cụ quản lý chất lượng tại bộ phận

33 mua hàng/ tại SEV có được triển khai rộng khắp không?

2 Theo Anh/ Chị, công cụ quản lý chất lượng nào được sử dụng phổ biến tại bộ phận?

3 Theo Anh/ Chị, công cụ quản lý chất lượng nào được sử dụng ít nhất tại bộ phận

4 Việc sử dụng 7 công cụ quản lý chất lượng tại bộ phận nên cải tiến như thế nào để đem lại hiệu quả cao hơn?

2.3 Phương pháp xử lý số liệu

2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp

Sau khi tiến hành phỏng vấn và khảo sát, tiến hành phân loại các thông tin thu được theo các mục nội dung

Tiến hành kiểm chứng độ tin cậy của thông tin

Loại bỏ những thông tin bất hợp lý

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp

Sau khi thu thập tài liệu thứ cấp, chúng tôi phân loại chúng thành các nhóm như: tài liệu lý luận, tài liệu chiến lược công ty, tiêu chuẩn vận hành, mục tiêu và kế hoạch đạt mục tiêu Chúng tôi sẽ lựa chọn dữ liệu trực tiếp liên quan đến đề tài luận văn và ưu tiên sử dụng các dữ liệu tham khảo khác.

Cách phân tích dữ liệu và trình bày kết quả

Phân tích và trình bày từ tổng quan đến chi tiết, lựa chọn một ví dụ điển hình để làm rõ hạng mục

Biểu đồ hóa, biến các dữ liệu dạng thô thành các hình vẽ minh họa trực quan

So sánh giữa các kết quả thu thập được để có cái nhìn đánh giá sâu hơn, từ đó đưa ra các kết luận sắc đáng

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG

Ngày đăng: 11/06/2025, 23:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BG Dale, A Van der Wiele, JD Van Iwaarden, 2003. Managing quality, Blackwell Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing quality
Tác giả: BG Dale, A Van der Wiele, JD Van Iwaarden
Nhà XB: Blackwell Publishing
Năm: 2003
2. David L. Goetsh, Stanley B. David, 2003. Quality Management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality Management
Tác giả: David L. Goetsh, Stanley B. David
Năm: 2003
3. Janpan+Asean TQM Project, 1999. TQM Handbook External Supplier – Purchasing, JSA Sách, tạp chí
Tiêu đề: TQM Handbook External Supplier – Purchasing
Tác giả: Janpan, Asean TQM Project
Nhà XB: JSA
Năm: 1999
4. Jens J.Dahlgaard, Kai Kristensen, Gopal K.Kanji, 2008. Fundamental of Total Quality Management – Process Analysis and improvement Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamental of Total Quality Management – Process Analysis and improvement
Tác giả: Jens J.Dahlgaard, Kai Kristensen, Gopal K.Kanji
Năm: 2008
5. Martínez Lorente, A.R,. Dewhurst, F. and Dale, B.G, 2000. TQM and business innovation, European Journal of Innovation Management Sách, tạp chí
Tiêu đề: TQM and business innovation
Tác giả: Martínez Lorente, A.R., Dewhurst, F., Dale, B.G
Nhà XB: European Journal of Innovation Management
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4.  Khung TQM - 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam
Bảng 1.4. Khung TQM (Trang 36)
Bảng 2.1. Quy trình nghiên cứu - 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam
Bảng 2.1. Quy trình nghiên cứu (Trang 40)
Bảng 3.10. Kế hoạch đào tạo năm 2022 - 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam
Bảng 3.10. Kế hoạch đào tạo năm 2022 (Trang 60)
Hình 3.3. Thông tin khóa học - 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam
Hình 3.3. Thông tin khóa học (Trang 62)
Hình 3.4. Kết quả đào tạo - 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam
Hình 3.4. Kết quả đào tạo (Trang 63)
Hình 3.5. Kết quả đánh giá nhà cung cấp theo Checklist - 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam
Hình 3.5. Kết quả đánh giá nhà cung cấp theo Checklist (Trang 66)
Sơ đồ tổ chức: - 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam
Sơ đồ t ổ chức: (Trang 70)
Hình 3.7. Kế hoạch thực hiện dự án - 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam
Hình 3.7. Kế hoạch thực hiện dự án (Trang 71)
Bảng 3.18. Kế hoạch thực hiện - 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam
Bảng 3.18. Kế hoạch thực hiện (Trang 75)
Bảng 3.20. Phân chia trách nhiệm - 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam
Bảng 3.20. Phân chia trách nhiệm (Trang 76)
Bảng 3.19. Danh sách đối tác - 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam
Bảng 3.19. Danh sách đối tác (Trang 76)
Bảng 3.21. Hiện trạng thực hiện các dự án - 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam
Bảng 3.21. Hiện trạng thực hiện các dự án (Trang 78)
Hình 3.10. Cải tiến theo bộ phận - 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam
Hình 3.10. Cải tiến theo bộ phận (Trang 84)
Hình 3.11. Cải tiến theo năm  Nguồn: Tác giả tổng hợp trên hệ thống GI-Bank - 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam
Hình 3.11. Cải tiến theo năm Nguồn: Tác giả tổng hợp trên hệ thống GI-Bank (Trang 85)
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN 7 CÔNG CỤ CHẤT LƯỢNG - 00050013060 quản trị chất lượng tại bộ phận mua hàng công ty samsung electronics việt nam
7 CÔNG CỤ CHẤT LƯỢNG (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w