Tiiện nay trên th giới nhu cầu thuốc lá điển gu hỗn hợp có sử đựng thuốc lá Burley ngay cảng cao, gu thuốc nảy năm 1928 chiếm 409% thị trường Mỹ dến nay chiếm 100% vả lan rộng nhanh chó
Trang 1NGUYEN LIEU THUOC LA BURLEY
PHỤC VỤ PHÓI CHẾ CÁC MÁC THUỐC LÁ DIÊU
Trang 2
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
CHU CAO KITANIT
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH XỬ LÝ
NGUYÊN LIỆU THUỐC LA BURLEY PHỤC VỤ PHÓI CHÉ CÁC MÁC THUỐC LÁ DIẾU
LUẬN VĂN THẠC 3Ÿ KỸ THUẬT
GHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THUC PHAM
NGƯỜI HƯỚNG DẦN KIIOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN DUY TIINII
HÀ NỘI - 2014
Trang 3
LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu được trình bảy trong luận văn nảy là khách quan, do tôi chủ trí và thực hiện Nếu sai tôi xin chịu mọi trách nhiệm
TÁC GIÁ
Chu Cau Khánh
Trang 4LOI CAM ON
Trước Hiên, tôi xit bay 16 lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Duy Thịnh, giảng viên Bộ môn Thực phẩm nhiệt dới cùng toàn thể các thấy cô Viện Công nghệ Sinh học Công nghệ Thực phẩm vả tập thể Phòng Dao tạo sau đại học
- Trường Par hoe Bách Khoa Hà Nội đã nhiệt lĩnh giúp đố và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trơng suốt thời gian học tập và hoàn thánh luận văn,
Tôi xin chân thành cảm on Ban lãnh đạo Viện Kinh tế _ Kỹ thuật Thuốc lá, các bạn đồng nghiệp phòng Kỹ thuật Công nghệ, phòng Phân tích, phòng Tài vụ,
phòng Kế hoạch vật tr của Viện về sự quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn
Câm on Ban lãnh dạo, phòng Công nghệ Công ty Thuắc lá Bac Son, Cong ty
thuốc lá Thăng Lang, đã giúp dé, déng góp ÿ kiến thực hiện đẻ tải
Cam on các nhá khoa học trong ngảnh, bạn bè đồng nghiệp và gia đỉnh đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và luôn động viền, giúp đỡ tôi trong quá trình lọc tập, thực hiện và hoàn thành luận văn
Xin trần trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2014
TÁC GIÁ
Chu Cao Khánh
Trang 52 TÌNH HÌNH SAN XUAT CUA NGANH THUOC LA VIET NAM 7
1.2.1 Qué trinh hinh thanh nganh thude 14 Viét Nam 7 1.3.2, Săn lượng thuốc là về nộp ngân sách của ngành thuốc lá Việt nam -Ð 1.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỀN CÔNG NGIH† SẲN XUẤT THUỐC LÁ 9
1.3.1 Xu hướng chuyển đối công nghệ trong sản xuật thuốc lá điển 9 1.3.2 Xu hướng phát triển công nghệ Irong sẵn xuất nguyên liệu - 12
1.3.3 Xu hướng phát triển công nghệ máy móc tiết bị - 13
1.4 LỘ TRÌNH GLAM ‘TAR VÀ NICOTIN 'TRONG KHÔI THUÔC LÁ ĐIỂU 16
1.4.1 Lộ trình giảm Tar và Nicotin trong khói thuốc lá điều trên thể giới 16
1.6.1 Ổu Anh (đu Viginia) cà ninh nHeerrerririerererere2Ö
1.6.2 Gu thuốc lá đến cọc an nho dc "— -
1.6.4 Gu hén hop châu Âu (hay Gu Tây Đức) - - 21
1.7 CƠ SỞ KHOA HỌC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THUÔC LÁ BURLEY 22
1.7.1 Huong liệu (casing) xử lý thuốc là Burley ¬— ˆ
Trang 61.7.1.1 Thành phân hương liệu (casing)
1.7.1.2 Tác đụng sử dụng hương liệu (casing) xử lý Burley
7.2 Phương pháp xử lý Burley Toasting
1.7.2.1 Các giai doạn tiền hành xử lý Burley Toasting
1.7.2.3 Các phương pháp Burley Toasting -
1.7.2.3 Phản ứng Amino — Sugars
1.7.3 Cáo yếu tổ chính trong công nghệ xử lý Burley
CHƯƠNG II: MỤC TIỂU - ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 MỤC TIỂU ĐÊ TÀI
3.3 DỎI TƯỜNG VÀ PHƯƠNG FIIÁP NGIIÊN CỨU
2.3.1 Đôi tượng nghiên cứu
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu chung
2.4.1 Tựa chọn riấu thí ng]iệm
2.4.1.1 Lựa chọn mẫu thuốc lá Burley
2.4.2 Nghiền cửu công thức hương liệu
3.4.3 Nghiên cúu phương pháp xử lý nhiệt thuốc lá vPurley
2.4.3.1 Xtrly Burley theo phương phap Casing and Toasting,
3.4.3.2 Xử lý Burley theo phương pháp Light casing and Soft Drying
3.4.4 Đánh giá chất lượng mẫu, hoản thiện quy wink xt ly
CHƯƠNG II: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
230
3.1 Thu thập, đánh giá chất lương nguyên liệu thuốc lá Burley các vùng nguyên
liệu trong và ngoài nước
3.1.1 Khảo sát và thu thập mẫu
3.1.2 Kết quá phân tích hóa học
3.1.3 Đánh giá chất lượng nguyên liệu thuốc lá Išurley
3.2 Nghiên cứu sử dụng các mẫu hương liệu
3.2.1 Khảo sát và lựa chọn hương liệu
3
3.2.3 Đánh giá chất lượng các mẫu liệu (casing) cece ieee
Phối chế công thức liệu (casing) phủ hợp dễ xử lý thuốc lá Burley
Trang 73.3 Kay dung quy trinh xt ly npuyén ligu thuds lA Burley 36
3.3.2 Lựa chợn công thức liệu (em phú hợp để xử lý nguyền liêu thuốc la
3.3.3 Nghiên cứu nhiệt độ và thời gian xử lý nhóm nguyên liệu thuốc lá Burley có hàm lượng amoni cao (Phuong phap Casing and Tossting) even 56 3.3.4 Nghiên cửu nhiệt độ và thời gian xứ lý nhóm nguyên liệu thuốc là Burlsy có hàm lượng amơni trung bình (phương pháp T1ghl Casmg and Solt Toasting) 59
3.4 Quy trinh xử lý thuốc la lãurley co ccccexerrririerrree —-
3.1.1 Nguyên liệu nhớ H820 He eeridre "—-.-
3.5 Tao mau thitnghidin a cesescseeensetssteesiessineeinet ¬.- sees 6
3.5.4 Đánh giá chất lượng sản phẩm của các đơm vị thuốc lá điều 68
Trang 8FCTC Framework Convenlion on Tobacco Control
180 Tntemalional Organization for Standardization
KSDI Kimming Shipbuilding Designing Tastitute
MACTAVISH — Maclavisha Machine Manufacturing Company
USDA United States Department of Agriculture
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIẾU
Bang 1.1 Sản lượng thuốc lả nguyên liệu trên thể giới từ năm 2010- 2012 6 Bang 1.2 Dặc tỉnh kỹ thuật của hệ thống máy cuốn điều hiện đại LŠ Bang 1.3: L6 trinh giảm Tar, Nieotin đến năm 2020 eecersere.TÐ
ng 1.4: Quy định hàm lượng Tar, Nicotin téi da
Bang 2.1, Khao sét 03 mức thời gian xứ lý phương pháp Casing and [oasting, 12 Bang 2.2 Khảo sét 03 thời gian xử lý phương phap Light casing and Soft Drying.13
Bang 3.1: Kết quả phân tích mẫu thuốc lả nguyên liệu Burley sưu tam trong nước 45
Bảng 3.2 Kết quả phân tích hoá học trong sợi thuốc lá nguyên liệu Burley ngoại
Bang 3.3 Két qui binh hút cám quan mẫu thuốc là nguyên liệu l3urley trong mước
ROBLTILT, Cong ty BELL va Céng ty BORGWALDT «0.2 "—-.- ST
Bang 3.8 Công thức pha liệu - Casing 13L02 àcceeeerere.93
Bang 3.11, Céng thite pha liệu - Casing IšLÚS 54 Bang 3.12 Công thức pha liệu - Ceasingl3LU6 àeseeceree.Sđ
Bang 3.13 Két qua binh lrút mẫu liệu feted
Bang 3.14, Kbdo sat nhiệt độ va théi gian xứ lý thuốc lá Iurlsy theo phương pháp
Bang 3.15 Két qué phan tich mau Burley Da Nang trude va sau xt WY 7
láng 3.16, Kết quá phản tích mâu Hurley Quảng, Nam trước và sau xứ Ïý 57
Bang 3.17, Kết quá bình hút mu Burley Da Ning trước và sau xứ lý 5É ảng 3.18, Kết quả bình lrút mẫu 1urley Quảng Nam trước vẻ sau xử Ìý 5E
Trang 10Bang 3.19 Quy trình nhiệt độ, thời gian theo phương pháp Casing and Toasting ap
{i Burley có hàm lượng hợp chất Nitơ cao eens SD
dụng xử lý thuốc
Bảng 3.19 Khảo sắt nhiệt độ và thời gian xử lý thuốc lá Burey theo phương pháp
Bang 3.20 Kết quả phân tích mẫu Burley Đồng Nai trước và sau xử lý 60
Bang 3.21 Két qua phan tich mau Burnley An Độ trước và sau xử Wy 61
Bang 3.22 Kết quả bình hút mẫu Burley Đồng Nai trước và sau xử lý 61
Bang 3.23 Két qua binh hút mẫu Burley An PG trade va sau xd ly 62 Tảng 324 Quy trinh nhiệt độ, thời gián theo phương phap Tight Casing and Soft
Toasting 4p dung xir ly thudc 14 Burley có hàm lượng hợp chất Nitơ trung bình và
Bang 3.25 Nhiét dé va thoi gian xir ly thudc 14 Burley ap dung tai Vigt Nam theo phương pháp Liht Casing and 8oft Tơasting ào - 64 Bang 3.26 Nhiệt dộ và thời gian xử lý thuốc lá Burley áp dụng tai Việt Nam theo
Bang 3.27 Két quả phân tích hoa hoc trong soi cée méu thude li Burley 66 Bang 3.28 Két qua phan tích hoa hoc trong khói các mẫu thuốc lá Burley 67 Bang 3.28 Két qua binh hit ede mau Burley - - 67
Trang 11DANH MỤC SO DO, INIT VE
Tlinh 1.1: May thai soi 1launi công suất: 12.000 kg/giờ
Tlinh 1 2: Thiét bi hap chân không
Tinh 1.3: 1ié thang may cuén điển Protos 2-2 (16.000 điểu/phú)
Biéu dé 1.5: Tam luong Tar và Nicotin các sản phảm thuốc lá didu nim 2010
Sa dé 1.6: So dé céng nghé phương pháp xd ly dhude fa Burley
Sơ để 1.7: Sơ đỗ mô tả quả trình xử lý Burley Toasting
Sơ đỗ 3.1: Sơ để chuẩn bị mẫu phân tích thuốc lá nguyên liệu
Hình 2.2 Hệ thống lút thuốc điệu Flươna ASM-S00
Tình 2.3: Thiết bị bơm mẫu tự động,
Hinh 2.4 Máy quang phỏ UV/VIS
Tình 2.5 Thiết bị cất đạm
Tình 2.6 Hệ thống xác định các chỉ tiêu vật lý QTM- 0357
Sơ để 3.7: Sơ đỗ thí nghiệm xử lý thuốc lá Burley
Sơ để 3.1: Quy trình xử lý thuốc lá Burley
Trang 12MO DAU
Trên thê giới tuỳ thuộc vào từng vùng địa lý khí hậu, thói quen của người
tiêu đùng mà hình thành các Gu thuốc có tỉnh chất hút khác nhan Mỗi Gu thude có tinh chất hút riêng, đặc trưng là do việc kết hợp sứ dựng các chúng loại nguyên liệu
và các phương pháp gia công chế biên khác nhau
Trên cơ sở đỏ, một nude muén sân xuất thuốc lả có tính chất hút đạt yêu câu của thị trường thể giới thì cần phải dị sâu vào các biệu pháp kỹ thuật chế biến Xác định yêu câu về tỉnh chất hút của các loại sắn phẩm trên thị trường trong từng thời
kỹ nhằm đặt ra phương pháp, hướng phát triển ngành thuốc lá
Tiiện nay trên th giới nhu cầu thuốc lá điển gu hỗn hợp có sử đựng thuốc lá
Burley ngay cảng cao, gu thuốc nảy năm 1928 chiếm 409% thị trường Mỹ dến nay chiếm 100% vả lan rộng nhanh chóng trên thế giới Dể đảm báo chất lượng gu
Thuốc lá hỗn hợp thì vẫn đề xử lý nguyên liệu thuốc lá Burley luôn được các nhà sản
xuất thuốc lả trêu thể giới quan tâm hàng đầu
Nén kink 18 nước La đang trêu đã hội nhập với các nước trong khu vục và thể giới, sản phẩm thuốc lá điều cime rất phong phú và đa dạng, các sản phẩm thuốc lá
điển gà hến hop được người tiêu đứng sử dụng ngày một nhiều, trong khi đỏ các
sản pham thuốc là điểu gu hỗn hợp chủ yếu vẫn do các công ty liên doanh nuớc ngoài cung cấp cũng như nhập khâu, việc nghiên cửu phối sán phẩm thuốc lá điều
gu hến hop do các công ty trong nước sân xuất vẫn rất hạn chế, nguyên nhân chính
là do công nghệ trong nước vẫn chưa dủ diều kiên xử lý thuốc lá nguyên liệu Burley
để dap ứng như cầu phôi chế Thuốc lá 13urley có vai trỏ quan trọng trong gu thuốc héu hop, thành phân nguyên Hệu mày lại có những nhược điểm lớn có mũi Ameniae, tỉnh kiểm vả vị chất, bảm lượng nïtợ, protein cao nên khi chảy có mùi
khét, gây cảm giác khó chịu, công nghệ trong nước chưa xủ lý được IĨơn nữa, Các
sản phẩm thuốc lá điều của Việt Nam chất lượng cỏn chưa cao, đặc biệt là hàm lượng Tar, Nieotin vấn cao hơn các nước trong khu vực vả thể giới, việc nghiên cửu
xr ky Burley sẽ gớp phân phát triển cac mặt hàng sản phẩm thuốc lá điêu gn hỗn.
Trang 13hop có chất lượng tốt, giảm hàm lượng Tar, Nicotin pho hop với lộ trình của Nhà nước Vì vậy, năm 2012 - 2013 để đáp ứng nhu cầu cho các công ty thuốc lá trong,
Tổng công ty, được sự đẳng ý của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và sự hướng dần của PGS.18 Nguyễn Duy Thịnh tôi đã thực hiện dễ tài “Nghiên cứu xốp dựng
quy trình xử lý nguyên liệu thudc Id Burie' phục vụ phối chế các mắc thuấc lá
điều", cân thiện chất hượng nguyên liệu Burley dap ứng như cầu phối chế trong việc
tạo sắn phẩm gu thuốc lả hỗn hợp có chất lượng cao, giảm các chất độc hại, tăng,
cướng khả năng cạnh tranh với sản phẩm thuốc lá điêu nhập khâu
KET CAU CUA LUAN VAN GOM:
-Mö đâu
- Chương 1: Tổng quan
- Chương 2: Mục tiêu - déi tượng và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo huận
- Chương 4: Kết quả và bản luận,
- Tai liệu tham khảo
- Phụ lục.
Trang 14CHUONG L TONG QUAN
1.1 TINH HiNH SAN XUÂT THUỐC LA TREN THE GIGL
1.1.1 Nguồn gốc cây thuốc lá
Thuốc lá là cây thuộc bộ Kieotinana thuộc bọ cà Solanaceae Trên 60 loài Nicotinana duoc céng nhan lai duoc chia ra thanh cac chi phu Tabacum, Rustica va Pebroides TẤT cả các dạng thuốc lá trồng mang tính thương rnại tgảy may thuộc
tabacum ở dạng hoang đại nên có những giả thuyết rằng N tabacnm được tạo ra từ sự lai khác loái
chi Nicotiana tabacum và Nicotinana rustica Do không tìm thay
rgẩu nhiên giữa Naylvestris và N.lomentosifonnis hoặc N.otopbors Từ thực tế
tim thấy các loài hoang, dại này ở Nam Mỹ có thể tin tướng rằng sự lai ngầu nhiên trầy xây ra ở miền Bắu Achenlina hoặc ở tây Nam Bolivia
1.1.2 Lich sit phat triển cây thuốc lá
Những dâu tích lịch sử về cây thuốc l4 được tim thay ở Trung Mỹ có từ trước
công nguyên Những người thỏ dân đã để lại những hình ảnh khắc trên đã về những thấy tu đang hút thuốc như một phần của sự tôn thở thần Mit trời Mũi vị đặc trung của thuầc lá đã được biết đến ở Trung Mỹ hai nghìn năm qua
Lịch sử viết về cây thuốc lá bắt đầu từ ngay 12 tháng 10 năm 1492 khi Christopher Columbus đặt chân lên bãi biển San Salvador Ông đã phát hiển người
bản xử vừa nhãy múa vừa hút một loại lá cuộn trỏn gọi là Tabaccos Không cỏ một
ghi nhận rõ ràng nào nói về lịch sử trồng trọt thuốc là ở các vùng khác nhau trên thê
1, Mackermic, Akchurst di dua ra những
thông tin về sự phan bé rét sớm cúa thuốc lá trồng, ở các vúng, khác nhau Người giới Một số láo giả như Myiick, Gamer
Tay Ba Nha bat diu trồng thuốc ở Haili năm 1531 với hạt giống từ Mêhicô Thuốc
lá dược trồng ở Cuba năm 1580 và nhanh chóng mổ rộng sang Guyana va Braxin -Thuốc lá được đưa vào châu Au, chau A, Chau Phi vào nứa cuối thế ký 1é
Trang 151.1.3 Các dạng thuốc lá hiện trằng trên thế giới
Cho đến nay có rất nhiều kiểu phân loại các dạng thuốc lá tròng theo các nguyên tắc khác nhau như: đặc điểm sinh học, vừng sinh thải, phương thức sứ dụng,
phương thức sấy, mâu sắc lá sau khi sấy Tuy nhiên không có nguyên tắc phân loại
Trảo long các nguyên tắc kế trên bao hàm hết sự đa dạng của các loại thuốc lá trồng Thực tế cho thấy chỉ một số dạng thuốc lá đạt yêu cầu vẻ khia cạnh kinh tế và kỹ thuật Trên thể giới có khoảng 10 - 12 dạng thuốc lá khác nhau theo nghĩa thương, xuại, kỹ thuật Một số dạng chính
1.1.3.1 Thuốc là vàng say (Flue-cured hay
ginia)
La dang thuốc lá phổ biển nhất trên thể giới Được trỗng nhiều ở các nước
'Irung quốc, Mỹ, Braxm, ấn độ, ⁄imbabuẻ, Nhật, Canada, Hàn quốc Thuốc lả
'Virginia thuộc nhóm lá lớn, độ dài trưng bình đạt hơn 50 cm ở những vùng trồng khác nhau là thay đỗi hình dang © vung có diễu kiện tương đối khô, hình dang la hẹp và kích thước lá trung bình Ở vũng có khi hậu nóng âm, kích thước lá lớn vả
có đạng hình trứng hoặc elip Cuồng lá cỏ tai và thường dính sát vào thản chính Gin chính thường đây vả thô, Điều kiện trồng thích hợp lá: nhiệt độ 25-272C, âm độ không khi khoảng 70%, đất có thành phẩn cơ giới nhẹ, hảm lượng mứn < 2%
Thuốc là Virgima được sây giản tiếp bằng bơi nóng trong lò Phẩm chất lá thuốc trên củng một cây khác nhau rỡ rết và dược xắp xếp theo trình tự: lá giữa > lá nách
trên > lá nách dudi > lá ngọn > lá gốc Thuảc lá vàng Virginia là thành phản chính
của thuốc lá điều, thường sô mâu vàng chanh, vàng thiền, vàng can Độ cháy tối, vị ngọt đặc trưng, khỏi có phản ứng axit, độ nặng sinh lý vừa phải, hàm lượng Nieotin 1,2-3%
1.1.3.2 Thuốc lá Burley
Thuốc lá Iurley là một loại được phát hiện tai vùng Trown, Ohio (Mỹ) vào nam 1864 Burley thuộc nhém là lớn trưng bình (chiều đải 40 - 60 cm) Thich hop với những vùng cỏ ảm độ không khi cao, đất tốt, tơi, xốp, ải, có ham lượng, mún cao
Œ 2,5%) và cũng cấp nước tốt Burley được trồng nhiêu ở c&c nước Châu Mỹ:
Trang 16Braxin, Méhicd, Kentucky và Tenaess ở Mỹ, Achontina, Châu Á, Châu Phi Thuốc
lá nguyên liệu Burley có khả năng hấp phụ hương liệu rất tốt và giữ hương liệu
được lâu đo cân trúc xếp của mô lá Vì thẻ đạng thuắc lá này đang được sử dụng,
nhiều để sản xuất các mác thuốc diều khâu vị hôn hợp (gu Mỹ) Lhuốc lá Burley được sấy theo kiểu hong gió trong bóng mát Có thể thu hoạch và hong phơi từng lá một hay cả cây Lá thuốc sấy khô có mâu cả phê sáng đến màu sôcôla
1.1.3.3 Thuốc lá Oriental
Thuôc lá Orierdal là
lột Hong những loài thuốc lá chính thuộc cln phụ
Nicotiana tabacum hay còn gọi là thuốc lá thơm là loại thuốc lá đặc sản của vũng, lI3ancăng Ngày nay việc sẵn xuất đã mớ rộng ở dọc bở biên Dịa Trung lái vả LIắc Hải Thuốc là Oriertal thích nghỉ với vững khí lậu á nhiệt đối cia Dia Trung Hai lượng mưa thấp (500 - 600 mm/nắm), nhiệt độ thấp ở giai doan dau va ting dan ở các giai đoạn sau, biên độ nhiệt độ ngảy đêm lớn, âm độ không khí thấp: 60 - 65%, Thuốc lá Oriental thường được trồng trên đất có độ phi thấp Dạng thuốc la Oriental
có lá bẻ (< 30 cm), lá mịn, gản chính nhỏ Thuốc là Oriental dược say khô bằng cách phơi nắng lá thuốc sấy có mẫu vàng chanh đến vàng cam hoặc vàng có anh
đô Thuốc lá nguyên liêu Oriental có ví ngợt đễ chịu, hương thơm mạnh và thanh, khỏi thuốc có phản ứng axit I2o có hương vị độc đảo nên người ta ding lam nguyên liệu phổi trộn cho thuốc lá điều gu hỗn hợp của Mỹ, Dức Người vùng Dia Trung Hải dùng để sâm xuất thuốc điều khẩu vị Oriental hay con gọi là gu Thỏ Nhĩ Kỳ (Turkish cigarctte) Hiện nay gu thuốc lá này bị hạn chế do sự xuất hiện của gu thuốc lá hẫn hợp của Mỹ
lá sau khi sây
Trang 17khá chắc, có mâu nâu sảng néu phơi năng hoặc mẫu nâu téi nếu phơi trong bong znát Thuốc lá nâu có hảm lượng Nicotin cao, hảm lượng g]uxit hoà tan rất thập và
46 nang sinh lý cao, được đùng để sản xuất một số loại thuồo lá điều sợi đen hoặc
tham gia vào một số mác thuốc hồn hợp hoặc dé hut tau
Ngoài ra côn một số dang thuốc lá khác như Maryland, là giống thuốc lá hong gió sáng màu cở nguồn gắc từ Mỹ (Maryland là bang của Mỹ) được trồng tại
một số nước như Mỹ, Nhật Bản, Tralia loại thuốc 1á này cỏ đặc trưng Nicôtim tương
đối thấp, tính chất hút tốt đặc biệt về vị Được sử dụng chủ yếu trong gu thuốc là
Mỹ
1.1.4 Tỉnh hình sản xuất thuốc lả nguyên liệu
Thuốc lả được xếp vào nhóm cây nhiệt đới, chú yếu được sản xuất ở các
vùng từ 40 vĩ độ Nam đến 60 vĩ độ Đắc Diện tích trồng thuốc lá của thể giới từ
năm 1980 đến nay biến dộng từ 4 - 4,5 triệu ha Các nước sản xuất thuốc lá nguyễn liệu hàng đầu của thế giới lả: Trung Quốc, Mỹ, Ân Dộ, Drasil, Thể Nhĩ Kỳ, Zimbabuẻ, Inđenesia, HyLạp với điện tích và sản lượng chiếm gắn 3/4 của toàn câu Những nước có trình độ thâm canh tiên tiển như: Mỹ, Zimbabuẻ trắng thuốc
lá có năng suất cao hơn các rước khác và đạt binh quân 2,5 tắn/ha Theo số liệu thông kê của Bộ nông nghiệp Mỹ USDA (Tobaco World Markets and trade) hang năm toàn thể giới sản xuất khoảng 6 - 7 triệu tân thuốc lá nguyên liệu với cơ câu chủng loại: Virgina chiếm khoảng 66,6 %, Burley chiém khoảng 13,7%, Oriemtal chiêm khoảng 6,394, còn lại là các loai xi ga, Maryland
Bằng 1.1 Sân lượng thuốc lá nguyên hệu trên thể giới từ năm 2010- 2012
DVT : 1.000 tan
Trang 18
1.1.5 Tỉnh hình sản xuất thuốc lá điều
Sân lượng thuốc lá diểu trên toàn thể giới năm 2012 là hơn 6.000 tỷ diễu tăng 13% so với củng ký năm 2011 Theo số liệu tổng hợp của Stanford Lniversity Trưng Quốc vẫn đứng đâu về sản lượng thuốc lá điền (chiêm 441,1 % tống sản lượng
thuốc điều), tiếp déu 1A Nga (7%), My (644), Bite (4%) va Indonesia (3%) San
Tượng thuốc lä điều của Việt Nam (1,1%) xếp thứ 16 trên thể giới và xếp thứ 3 trong,
Khu vuc san Indonesia (3%), Philippines (1 ,5%) “Nendr: tobaccoatlas.org”
1.2 TINH HINA SAN XUAT CUA NGANH THUOC LA VIET NAM
1.2.1 Quá trình hình thành ngành thuc lá Việt Nam
C một sẽ tài liệu cho rằng thuốc lá được trồng ở nước ta từ thời vua Lê
Than Tông (1660) với nguồn giống từ các thương nhàn Tây Ban Nha Nghẻ tròng,
thuốc lá chính thức phát triển vảo năm 1876 tại Gia Dịnh, 1899 tại Tuyên Quang Thmốc lã vàng sây lò (Virginia) duoc trồng ở nước ta tương đối muộn: năm 1935
trồng thử ở An khẽ, răm 1940 trồng ở các tỉnh miễn Bầu với giống ban đầu là
Virginia Blond Cash
Sân xuất thuốc lá ở Việt nam thục sự hình thành va phát triển theo quy mô
cảng nghiệp sau ngày hoả bình lập lại (1954) Đăng và Nhà nước ta đã nhận rõ vị trí
quan trọng của ngành sân xuất thuốc lá ong nến kinh tế quốc dan, nén ngay tir ngày đầu công cuộc xây dụng đất nước, mặc dù phái giải quyết nhiều vẫn để kinh
tế khỏ khăn, nhưng Nhà nước la đã gó những quan lâm thích đáng về định hướng xây dụng ngành thuốc lá Việt nam
Công tác nghiên cứu khoa học phục vụ san xuất thuốc lá dã dược chủ trọng Phỏng nghiên cửu trưng tâm thuốc lá được thành lập năm 1972 đã tập trưng nghiên cứu các ván đề thuộc lĩnh vực nông nghiệp (chọn giống, kỹ thuật canh tác, hái sây} lĩnh vực công nghiệp (nghiền cứu hương liệu, phối chế các mác thuốc mới, kỹ thuật
lên men nhân tạo )
Trang 19Sau khi dất nước dược thống nhất, ngành thuốc lá Việt nam dã tiếp thu 2 Nha may thude điều ở Lhành phố LIễ Chí Minh: lãng thuốc lá MIC (nay la Nha
may thudc 14 Sai gén), Bastes (nay là nhà máy thuốc lá Vĩnh hội) Đề khắc phục
tình trạng sẵn xuất phân tản, Nhá nước đã quyết dịnh thành lập Liên hợp thuốc lá i
va I (Liên hợp I ở phía Bắc, Liên hợp II ở phía Nam) do Bộ công nghiệp thực phẩm quan lý bao gồm 4 Nhà máy thuốc lá điều (Thăng long, Bac son, Sai gon, Vĩnh hội) và một số xi nghiệp nguyên liệu trực thuộc Liên hợp
Dé tap trưng nguồn van dầu bự, dỗi mới trang tÌ
mới, Nhà nước đã thành lập Liên hiệp thuốc lá Việt Nam (1986) Việc thành lập
bi va quần lý theo cơ chế
Tổng công ty thuốc lá Việt ram (Quyết định số
1995 của Thủ tướng Chính phủ) đã có tac dung thúc dây mạnh mẽ sản xuất thuốc lả
TTG ngày 28 [ứng 4 năm
trong nước, tập trung vốn, đổi mới trang thiết bị ở một số Nhả máy thuốc là như: Sai yon, Thăng long, Vinh hội, Bắc sơm., Thanh Hơá Ngoài các sẵn phẩm truyền thống, Tỏng công ty thuốc lá Việt nam da mạnh dạn hợp tác với các hãng thuốc lả
quốc tế nổi tiếng nhu: Philipmorris, B.A.T, Rothmans dé san xuất một số mác thuốc là nhượng quyển như :555, Marlboro, Dunlull, gớp phẩn lưm chế thuốc là nhập lậu
Công, tác nghiền cửu khơa học và phục vụ sẵn xuất đã được quan tâm đúng, xúc: Việc thanh lập Viện nghiên cứu thuốc lá (1986) đã tạo điều kiện thúc đấy công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, nhất là về mặt sinh học và nông nghiệp phục vụ sản xuất thuốc lá nguyên liệu
Hiệp hội thuốc lá Việt nam bao gồm những nhà máy sản xuất thuốc diều trong Tổng cổng ty thuốc lá Việt nam, cin có khoảng 20 nha máy thuốc lá địa phương, và oác công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh, xân xuất nguyên liệu, phụ
liệu thuốc lá
Trang 201.2.2 Sản lượng thuốc lá và nộp ngân sách của ngành thuốc H Việt nam
Ngành sân xuất thuốc lá trực thuộc Bộ Công nghiệp, là một Tổng công ty mạnh trong các doanh nghiệp của nẻn kinh tế quốc đân Việt Nam [lang năm ngành sản xuất thuốc lá đóng gép trên nghĩ tỷ đồng cho Ngân sách Nhà nước
Sản xuất thuốc lá điêu của Hiệp Hội trong năm 2013 tăng 7.7% so với cừng
kỳ năm trước (tương dương 3.322 triệu bso), các sân phẩm thuốc lá đáp ứng nội
tiêu tăng 7,9% và sản phâm thuốc điều xuất khâu tăng 7,19% Trong năm 2013, toàn Tiệp Hội đã nộp ngân sách 8.213 tỷ đồng “Tổng Công ty thuắc lá Việt Nam, 2013
ảo cáo tổng kết năm 2013”
1.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỀN CÔNG NGHE SAN XUAT THUOC LA
1.3.1 Xu hướng chuyển đỗi công nghệ trong sản xuất thuốc lá điều
án phẩm thuấc 1á điều thể giới ngày cảng bị sức ép năng tế
Nhìn chúng
của luật pháp quốc tế, khu vực và quốc gia I3iễm cốt lõi là các rúi ro đối với súc khỏe người hút thuốc lá Hậu hết các quốc gia đều có những quy định pháp luật cho các sẵn phẩm thuốu lá điển ở các mức độ khảo nhau
Theo Hiệp hội Thuốc lá thể giới, xu hướng công nghệ sản xuất thuốc lá điều
dén nam 2015 như sau:
Nghiên cứu công ngh@ gidm ham heong Tar, Nicotin vé CO trang khói thuốc
điểu:
TDímg trước sức ép của các cơ quan y tế thẻ giới WIIO và của các quốc gia
về hạn chế sâu xuất thuốc lá, điểm cốt lõi là các rủi ro đối với súc khỏe người hút có
liên quan đến thuốc lá Xu hướng của các Công ty sản xuất thuốc lá lả sản xuất các
sản phẩm thuốc lá có hàm lượng Tar, nicotin và CO tháp, đồng thời giảm thiểu các
chất độc hại khảo trong khói thuốc
Hau hết các quốc gia đều đã có những qui định pháp luật cho các sân phẩm:
thuốc lá diễu ở các mức độ khác nhau Hi dy & khu vue cdc quốc gia thuộc Liên hiệp châu Âu, những giới hạn về thành phân khỏi được ân định là hàm lượng Tar không
Trang 21vượt quả 10mg/diễu, nicôtin không, quá lmg/điểu va CO khéng qué 10mg/diéu, ap dụng cho tắt cá các mác thuốc Tất cả cáo sắn phẩm thuốc lá điều phái điều chính để
đạt được các mức qui định nảy vào ngày 31/12/2003
Với những qui định ngặt nghéo nay, doi hỏi các nhà sản xuất thuốc lá điều hải thay đổi rất nhiều cho việc thiết kế mác thuốc Nhiều muác thuốc Iruyền thẳng, gân nửnr phải thay đổi toàn bộ công thức phối chế Dộ thông khí của điếu thuắc cũng phải tăng lên Các loại đâu lọc phải có độ giêm áp cao hơn Hiện nay, giải pháp này chỉ mới dáp ứng được yêu cầu giảm hàm lượng CO trong khỏi
ẬNghiên cứu công nghệ giảm ham lượng Tar, Nieotin và CO trong khói thuốc điều bằng công nghệ sau:
- Giảm lượng thuốc lá nguyên liệu trong điều thuốc bằng cách: dạng thuốc lá
có đường linh nhỏ (Slim), thông qua việc phối trộn sợi thuốc được sử lý qua công, nghé trương nở sợi cao (công, nghệ DLHT) với tỷ lệ cao
~ Thuốc lá điều có gắm đầu lọc kết hợp sử dụng các loại phụ liệu khác rÏưau
- Str dung cong thai thanh soi (CRS - Cut rolled stem)
~ 8ữ dụng thuốc lá tắm (Thuốc lá tái chế - Sheet Iobacco)
ng dd didn day của sợi thuốc lá
~ Sử dụng thuắc là đã được trương nở, thuốc lá đã qua tách cong (Expanded
tobaccos, Stemmed),
Da dang hoa cic sin phẩm thuốc diễu:
Mặt khác, dễ chuẩn bị cho việc thực hiện Hiệp dịh klung về kiểm soát
thuốc lá thê giới (FCTC} đo tổ chức Y tê thê giới - WHO phát động, nhiều hãng sẵn
xuất thuốc là đã và đang nghiên cứu để đa đạng hoá các sản phẩm thuốc lá
- Ñâm xuất thuốc là không khói: Với sức ép ngày càng lăng của luật pháp và các vụ kiện về ảnh hướng của khói thuốc là đến những người không hút thuốc ngày cảng nhiều, buộc các nhà sản xuất thuốc lá phải xúc tiến công nghệ sản xuất các loại
10
Trang 22sản phẩm thuốc lá khơng sản sinh ra khỏi như thuốc lá ngửi, thuốc lá nhai Xu hưởng này đang phát triển mạnh ở một số quốc gia cĩ nên cơng nghiệp thuốc lá
phát triển như Hoa Kỳ, Anh, CHLE Đức, Pháp và Nhật Bản Thuếc lá khẳng khĩi,
hoặc hạn chế khỏi tọá ra xung quanh mỏi trường, mục dich nhằm hạn chế ảnh hưởng hút thụ động cho người xung quanh
- Thude 14 điều loại ngửi, thuốc lã nhai, thuốc 1á điền nhỏ (Slim) hoặc cực nhỏ (Super Slim)
= San xuất các loại thuốc lả khơng cd Nicotin: Nicotin da va dang được coi là
thủ phạm gây nghiên và các chứng bệnh phỏi, tin mạch và các bệnh dường hơ hấp,
nén các nhà sản xuất thuốc lá điều thể giới đang thử nghiệm sản xuất các loại thuốc
lá, mà nguồn nguyễn liệu khơng phải là lá thuấc truyền thống, mà là các loại lá được liệu khơng chứa Nicơtin nhằm thay đổi dẫn tính chất hút, dễ hướng người tiêu dùng từ bố săn phẩm thuốc lá cĩ hại, để đứng các sản phẩm thuốc hút cĩ lợi tử các nguồn thảo được liệu sẵn cĩ trong tự nhiên, trong khi vẫn làm thoả mãn được người hút Hiện nay, loại sản phẩm nảy dang được sản xuất thứ nghiệm va ban hiển ở Iioa Kỳ
- Sãn xuất các loại sản phẩm thuốc lá điển cĩ độ an tồn caa về hỏa hoạn: Trong nhiều thập kỹ qua, do sơ ý của người húi, mà các đầu mẫu san khi hút khơng được dập tất lửa triệt dễ dã gây khơng ít hộ hoạn Điều này thúc ép nhiều quốc gia
phái ban hành một số điên luật qui định các sản phẩm thuốc lá điều phải cĩ độ an
tồn cao về nguy cơ gây hồ hoạn Vì thể, các nhà sân xuất thuốc lả điều phải chú
- Da dang hoa baa bi: bao tâm cạnh, bac det, bao dai (100) bao 10 điều
11
Trang 231.3.2 Xu hướng phát triển công nghệ trong sản xuất nguyên liệu
kinh vực chọn tạo ging:
~ Nghiên cứu chọn Lạo giống thuốc lá có năng suất và chất lượng cao, có khả răng chống chịu sâu bệnh, biện pháp áp dụng:
"“_ Sưutâm và báo vệ nguồn gen cho cây thuốc lá,
"= _ Nghiên cửu chọn tạo giỏng thuốc là ưu thể lai;
"“_ Nghiên cứu chọn giống nhập nội; da dạng các nguồn giống;
- Nghiễn cửu cảo quy trình kỹ thuật: Nâng cao năng suất, chất lượng, giám giá thành sản xuất nguyễn liệu thuốc lá
- Nghiên cứu cải tiên lò sấy thuốc lá sử đụng các dang nhiên liệu: than, đâu
DO, Gas nhằm tiết kiệm nẵng lượng, nâng cao chất lượng sân phẩm sau
Lĩnh vực bảa vệ thực vật:
Chủ yêu đùng phương pháp phòng trừ tổng hợp PM) cho cây thuốc lá bằng cách dùng giống có khả năng kháng sâu bệnh, luân canh với cây trồng khác, vệ sinh đồng ruộng, dùng thuốc báo vệ thực vật cỏ nguồn gốc từ thảo mộc, dũng phương pháp thiên địch để phòng trừ sâu bệnh
Sân phẫm thuấc lá nguyên liệu:
Đề đáp ứng yêu câu phối chế thuốc điều, thuốc lá nguyên liệu phải đáp ứng một số yêu câu theo xu hướng gau:
~ Nguyên liệu có hảm lượng Nicotm giảm dễ hạn chế độc lui
~ Nguyên liệu phải được dược phân cấp theo liều chuẩn quốc tẺ thông nhật,
- Chủng loại nguyên liệu cản phong phú, đã qua chế biểu và có giá bán cạnh tranh,
12
Trang 24~ Thuốc lả nguyên liệu phải đáp ứng các yéu cau nghiém ngặt vẻ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, có cầu trúc mô lá vả thành phản hóa học thích hop de san xuất thuốc điều có hảm lượng Nieotin & Tar
1.3.3 Xu hướng phát triển công nghệ máy móc thiết bị
Chế biến nguyên liệu:
Xu hướng vẻ công nghệ ché bien nguyên liệu trong thời gian tới, về cơ bản van dựa trên nguyên lý vẻ công nghệ chế biến thuốc lá nguyên liệu truyền thông Nhung theo nguyên lý này, các hãng chế tạo dây chuyên thiết bị chế biến thuốc lá nguyên liệu sẽ nâng cap bỏ sung theo hưởng: tự động và đồng bộ hoá, công suất
lớn, cầu hình gọn cỏ các thiết bị kiểm tra, phân loại tự động trên đây chuyên, tỷ lệ thu hỏi thành phẩm cao
Những Công ty sản xuất thiết bị chế biển nguyên liệu nổi tiếng là: GBE LEGG Ltd - Anh ở châu âu, KUNMING SHIPBUIDING INSTITUTE (KSDI) - Trung Quốc ở Chau A va MAC TAVISH - My 6 Châu Mỹ
Hình 1.1: Máy thái sợi Hauni công suất: 12,000 kg/giờ
13
Trang 25
Hình 1.2: Thiết bị hấp chân không
> Chế biến sợi:
Xu hướng chế tạo máy móc thiết bị đều có đặc điểm hướng tới: công suất từ
4,000 - 12.000 Kg/h, độ loại tạp chất cao, độ tin cậy tốt, bảo trì va vé sinh dé dang, chỉ phí it, cầu hình máy tủy chọn, mặt bằng lắp đặt máy nhỏ, huấn luyện sử dụng nhanh va dé, thiết kế theo tiêu chuân công nghiệp nghiêm ngặt, sử dụng thép không,
gỉ vả các chất liệu được chấp nhận khác, đặc biệt là sử dụng công nghệ trương nở
sợi cao G13, DIET, HXD
Các hãng nỏi tiếng gềm: HAUNI - Công hỏa liên bang Đức, ITM - Hà lan; MACTAVISH (Mactavisha Machine Manufacturing Company) - My, GBE-LEGG
Ltd (GBE), DICKINSON - Anh; COMAS - Y; KSDI (Kunming Shipbuilding
Designing Institute ) - Trung Quéc
Sâm xuất thuốc điểu:
Xu hướng ché tao may cuén điều va đóng bao theo hướng: tăng công suất
vân hành, chất lượng, giảm tiêu hao vật tư, nguyên liệu,
Máy cuốn điều có công suất từ 7.000 -10.000 điểu/phút vả hiện nay công
suất đạt 20.000 điều/phút Chất lượng cực cao, mức độ lãng phí nguyên liệu, sinh
bụi thấp
14
Trang 26May dong bao có công suất từ 250 - 600 bao/phút và trên 600 bao/phút,
Các thiết bị đẳng bộ di theo: Hệ thống thiết bị trữ diều, vận chuyển điểu, các computer kiểm tra, hiển thị các sai hông, sự cổ nhằm đám bảo tối ưu cho quy cách sản phẩm
Một số thiết bị cuẩn điền hiển đại được sẵn xuât trang những năm gân đây được đánh giá theo một số tiêu chỉ chính: Công suất thiết bị, mức độ tự động, mức
độ điều khiển và kết nỗi các modun trong tổ hợp máy
Hồng 1.2 Đặc tỉnh kỹ thuật cúa hệ thống máy cuồn điều hiện đại
lý của máy Protos 908
Công suất
8.500 điều/ phút Phát triển dựa tiên nguyễn
]ý của máy Protos 908
Tự động hoá
Tất cã các hệ thông điều
khiển và kiểm soát chất
lượng được nối đên từng
lượng được nối đến từng modun thiết bị, sử dụng hệ
thống Siemens S7-400
PLC
Tự động hoá Tất cả các hệ thông điều khiển và kiểm soát chất lượng được nổi đến từng 1nodun thiết bị, sử dụng hệ
tanh dom giản sử dụng
thông qua Ì máy tính công
lượng MIDAS để loại tạp
vật (vật hiệu không liên
quan đền thuốc lá)
Các modun được kết nối
đông bộ cao, hoạt động
Tu thể các thiết bị Nhanh, an toàn, và vận hành đơn giãn sử dụng thông qua 1 máy tính công,
nghiệp và hệ thông kiểm
Nhiều lụa chọn cho cấu hình máy
15
Trang 27
Hinh 1.3: Hé thong may cudn diéu Protos 2-2 (16.000 diéu/phiit)
1.4 LO TRINH GIAM TAR VA NICOTIN TRONG KHOI THUOC LA DIEU
1.4.1 Lộ trình giảm Tar và Nicotin trong khói thuốc lá điều trên thể giới
Hầu hết các quốc gia đều đã có những qui định pháp luật cho các sản phẩm
thuốc lá điêu ở các mức độ khác nhau
16
Trang 28Hình 1.4: Lộ trình giảm Tar, Nicotine, CO các nước trên thể giới
Vĩ dụ: ở khu vực các quốc gia thuộc châu Âu, những giới hạn vẻ thánh phan
khói được ân định là hàm lượng Tar không vượt quá 10mg/điều, nicôtin không quá 1mg/điều và CO không quá 10mg/điểu, áp dụng cho tat ca các mác thuốc Tắt cả
các sản phẩm thuốc lả điều phải điều chỉnh để đạt được các mức qui định này vào
thời gian 31/12/2003
1.4.2 Thực trạng và lộ trình giảm Tar và Nicotin trong khói thuốc lá điều tại
Việt Nam
Kết quả phân tích hàm lượng Tar và Nicôtin của một số mác thuốc lá điều
được sản xuất vả tiêu thụ tại thị trường Việt Nam trong năm 2010 tại Viện Kinh tế
kỹ thuật Thuốc lá được thông kê vả trình bảy ở biểu đồ 1.5
17
Trang 292020; Thực hiện Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 thang 8 năm 2000 của
Chính phủ vẻ chính sách Quốc gia phòng chồng tác hại của thuốc lả giai đoạn 2000
—2010, Công ước khung FCVTC đã được Việt Nam tham gia kiỷ kết và phê chuẩn,
16 trình giảm Tar và Nicotine cho thuốc lá điều đến năm 2014 và tắm nhìn đến năm
2020 quy định như sau:
18
Trang 30Bang 1.3: Lé trình giảm Tar Nicotin dén nim 2020
trong khỏi một điều thuốc lá như sau:
Tăng 1.4: Quy định hàm lượng Tar, Nicotin tôi đa
+1.6 ĐẶC ĐIÊM, TĨNH CHÁT HỨT VẢ THẢNH PHẢN HOÁ HỌC CỦA
MOT SO GU THUÔC LÁ TRÊN THÊ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
Trên thể giới tuỳ thuộc vào từng vửng dịa lý khác nhau, thỏi quen của người
tiểu thụ mà sản xuất ra các loại thuốc có tỉnh chất hút khác nhau
Các loại thuốc có tỉnh chất hút khác nhau là do việc sử dụng các loại nguyên liệu khác nhau và các phương pháp gia cảng chế biển khác nhau Trong cảng nghiệp thuốc lá, người ta dựa váo tính chất hút của các loại sắn phẩm vả các tỉnh chất gia công chế biến đẻ đạt được tính chất hút của thuốc rnà đánh giả trình độ kỹ
thuật của từng nước sẵn xuất thuốc lá Trên eơ sở đỏ, một nước muốn sản xuất
19
Trang 31
thuốc lá có tính chất hút dạt yêu cầu của thị trường thẻ giới thì cần phải đi sâu vào các biện pháp kỹ thuật chế biến Muốn mở rộng sản xuất và xuất khẩu thuốc lá điều
cân phải xác định được khuynh hướng sản xuất thuốc lá điều trên phạm vi toàn thê
giới Xác định dược yêu cầu về tỉnh chất hút của các loại sản phẩm trên thị trường trong từng thời kỳ, từ đỏ người sản xuất đặt ra phương pháp, hướng phát triển ngành thuốc lá Đầu tiên là cân hoàn thiện tính chất hút của sân phẩm truyền thống,
ở trong, nước
Tiện nay phân ra các loại đu thuốc lá chính:
1.6.1 Gu Anh (Gu Virginia)
Được sản xuất ở Anh dầu tiên, sau dỏ lan rộng củng với sự bảnh trưởng của
để quốc Anh trên các nước thuộc địa Sản lượng đứng thứ 2 sau Gu Mỹ, được sẵn
xuất hâu hết ở các nước trên thế giới trừ Mỹ và một số nước Mỹ la tỉnh
Đặc điểm riêng: tỉnh chất hút cay nóng, rong thơm tương đối đơn điện,
nguyên liệu chỉ có thuốc lá vàng Virginia
1.6.2 Gu thuốc lá đen
Sử dụng riêng các loại thuốc lá có mầu nêu đen Sản lượng đứng thứ 3 thể
giới Được sản xuất ở các nước: Braxin, Colỏmbia, Cuba và một số nước Nam Mỹ
Nguyên liện đứng chủ yêu là Marilend, được sân xuất ở Tháp, Tây Pan Nha, Bồ Đảo Nha, ý ở Pháp được sẵn xuất nhiều nhái, còn gọi là thuốc lá đèn kiểu Pháp
Trang 321.6.4 Gu hỗn hợp châu Âu (hay Gu Tây Đức)
Tiện nay dựa trên cơ sở của Gu Mỹ, ở Tây Đức dã sẵn xuất loại Ởu mới gọi
là Gu hỗn hợp châu Âu (hay Gu Tây Dức).Thuốc này chỉ sứ dụng 2 loại nguyễn liệu
la Virginia va Oriental Ngoai ra theo phong tue, tập quán, thói quen người sử dụng,
ở mỗi nước đều có sự biển tấu của các Gu thuốc trên thể giới để tạo ra Gu phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội cho riêng minh được gọi là Gu thuốc địa phương
1.6.5 Gu hon hop My
Guhén hợp Mỹ được sản xuất đầu tiên ở Mỹ, nguyên liệu gồm:
Virginia + Oriental + Burley
Soi cong tong nd — - 10%
(Neudn: Abdallah, 1980) Sau đó còn sử đụng thêm Maryland, đến nay còn sử dụng thém mét sé thudc địa phương, Sản lượng loại này chiếm làng đầu trên thể giới (năm 1928 chiếm 40% thi tường Mỹ đến nay chiếm 100%) Loai Gu này đang có xu hưởng lan rộng
nhanh chéng trên thê giới
Đặc điểm riêng: hương thơm đặc trưng, vị êm dịu, ít cay nóng Gu hỗn hợp
gó tỉnh chất hút khác biệt so với các loại tú
là khác là do trong quá trình sản xuất
có tâm thêm các loại hương liệu phụ váo thành phân thuốc lá Burley
Xu hưởng người tiêu dùng trong nước sử dụng thuốc lá diễu gu hỗn hợp ngày một tăng lên Công ty Japan Tobacco in Việt Nam thị phần nội tiêu chủ yếu
2L
Trang 33nhấn hiệu (Mild seven, Winston) 6 thang cuéi năm 2011 là 9.084.876 bao ting hon
so với 6 tháng cuỗi năm 2010 lá 1.096.456 bao, Công ty Vimataba Philip Morris (ebủ yêu nhãn hiệu marllbore) năm 2011 là 350.180.000 điêu tăng hơn se với
CKNT là 140,75% (asguốn: Báo cáo Hiệp Hội thuốc là số: 07/HH1L-11) Thành
phan nguyên liệu Durley có vai trò quan trọng trong gu thuốc hỗn hợp do hàm
Tượng micotin cao, đường thấp, khả năng điển đây điều thuốc khá, khả năng hút các
chất gia liệu tốt và đặc tỉnh cãi thiện vị khi hút Các sản phẩm thuốc lá điều gu hỗn
hợp chủ yêu là đo các công ty liên đoanh nước ngoài cung cắp cũng như nhập khau,
việc nghiên cứu phối chế gu thuốc lá điều hỗn hợp do các công ty trong nước rất
bạn chế, nguyên nhân chỉnh là do thành phần nguyên liều thuốc lá Burley chiếm tỷ
lệ từ 15% - 25% tảng công thức phổi chế vẫn chưa khắc phục được các nhược điểm
chính như có mùi Amoninc, tính kiểm và vị chát, hàm lượng 1ilơ, protei cao nên khi cháy có múi khét, gây căm giác khỏ chịa, cổng nghệ trong nước chưa xứ lý
được
1.7 CƠ SỞ KIIOA HỌC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THUỐC LÁ BURLEY
Thuốc lá Burley được chế biến bằng phương pháp hong phơi 10-15 ngày, lá vẫn tiếp tục hô hắp nên lượng đường thấp, tích lũy hàm lượng nicotin, hợp chất nity khả cao đân đến khói thuốc cỏ tỉnh kiểm hương thơm khi hút khá đặc trưng, nỏng,
và hơi khai, vị hút gắt xóc vả hơi đắng chát (Nguồn: Tập huan thuốc lá nguyên liệu
2005 — Công ty thuốc lá Bắc Son) Mô lá có độ xốp cao, có kha nang hap thu huong liệu tốt Trong phối chế thuốc lả điều, thuốc lá Burlcy có vai trỏ tăng cường khả nang thâm hút hương liệu và tăng khả năng điển đây (Kỹ thuật công nghệ sản xuất
thuốc là 2009 — Viện KTKT thuốc lá)
Do thude li Burley có mùi khai giống amoniac, lính kiểm và có vị chất niên thường được bễ sung dung dịch liệu g4m dich đường, cacao, chất giữ ẩm, một vai tước ép trái cây hoặc vải loại hoá chất khác nhằm mục đích che đầu, thay đổi đặc tính hút của chúng Sau khi gia liệu, thuốc lá nguyên liệu Burley dược xử lý nhiệt
độ (ối đa là 140-145°C tuỷ theo chất lượng là Iurley), điều này làm cho nước trong
22
Trang 34phân gia liêu bi béc hei, đồng thời phản giải các hợp chất chứa nơ, bốc hơi amoniac tự do và các mũi vị xếu khác trong 14 Burley, caramen hoa cac phân tứ
đường và cô định một sd hop chất được tạo ra từ phân ứng trong quả trinh gia nhiệt
Thuốc là Burley khi dược xử lý dùng phương pháp sẽ cái thiện dáng kế tính chat út: Tương thơm khi hút trầm, ân, giảm mùi khai và dễ chịu hơn so với ban đầu; vị khi hút đâm, giãm gắt xóc và đắng Thành phản hóa học trong nguyên liệu bị hao
hụt, giám hàm lượng nicotin, các hợp chit nite lam giảm 'Tar của nguyễn liệu, mô tế
bảo được trương nở, làm tăng khả năng cháy và giảm hàm lượng CO Phương pháp
4 - Sử dụng hơi nước, tăng tinh bén cho nguyên liệu
- Sử dụng thiết bị phun sương, phun đều dung dịch liệu
Các yếu tố chính ảnh hưởng tới chất lượng của thuốc là Burley xử lý
Nguyên liệu Burley: Các loại nguyên liệu Burley có hàm lượng hợp chat
sito, aminoaxit và ameniac thấp sẽ được xứ lý với loại casing nghèo thành phân
dường khử hơn và chế độ xử lý ở nhiệt độ vừa phải, thời gian đài Với các loại
nguyên liệu Burley có hàm lượng aminoaxit va amoniac cao, dung dich casing stk
Trang 35dung sẽ được tăng bam lượng đường khử, chế dộ xử lý ở nhiệt độ cao vỏ thời gian ngắn Thuếc lả 13urley trước khi xứ lý được hip chan khừng (sứ dựng, hơi nước bọo
hỏa) nhằm mục đợch ting ham ấm, trõnh hiện tượng đập vỡ nõt vỏ loại bỏ cõc mỳi
tạp trong thời gian bọo quõn của khối nguyễn liệu
ui Hương liệu (casing) lỏ dung địch hỗn hợp của gõc loại đường, cõc
chất điều vị (dịch chiết cam thảo, dịch chiết hoa quả ), cõc chất tạo hương, (caoao, cafe ), cõc chất giữ óm được bố sung thởm vỏo thuốc lõ Burley nhằm mục đợch
tăng cường phảm chất nguyền liệu Phối chế hương liệu lỏ một trong những bợ quyếL
quan trọng của nhỏ phối chế thudc lõ điển đề tạo ra những sản phẩm đặc trung vỏ
đõp ợmg như cóu của thị trưởng
Xử lý nhiệt: Nhiệt độ vỏ thời gian xử lý ảnh hưởng trực tiếp tới biởn đổi tỉnh chat vat ly, phan ứng hụa học diễn ra trong khối nguyởn liệu Với từng loại nguyễn
ligu Burley vỏ tủy theo yởu cầu mức độ xứ lý mỏ xóy dựng thời gian, nhiệt độ sóy phỳ hợp, định hướng chất lượng cho sẵn phẩm
1.7.1 Hương liệu (casing) xử lý thuốc lõ Burley
1.7.1.1 Thỏnh phón hương liệu (casing)
Cõc loại đường: Cõc dụng địch đường thường sử dựng lỏ cõc loại địch đường, chuyển cụ thỏnh phón dường đơn Euolozo cao: vợ dụ như xi rừ HFCSSS chứa 42% đường fructozo vỏ 319 đường glucose, xi rử HECS2690 chứa 719% đường fructozo
va 7% đường glucose, mal ong, mat mia
Cõo chất tạo huong dic trumg: Dich chiờt cacao, chocolate, cam thảo, dịch hoa qua đờ dic uhiing chat trờn ngoai kha nang tao hương thơm cơ bản cún lỏ nguồn cung cấp cõc hợp chất mitơ, axitamin cần thiết cho quõ trớnh xứ lý
Cõc chất giữ óm: Glyxerin, PG cụ chức năng giữ óm vỏ nóng cao tợnh chất vật lý của nguyởn liệu thuốc lõ Burley
Cõc thỏnh phản khõc: Cac hop chat tao amoniac, cdc hop chat nite cd thờ được sử dụng để tăng hiệu quả xử lý
24
Trang 361.7.1.2 Tác dụng sử dụng hương liệu (casing) xứ lý Burley
Ban dâu, liệu dùng dễ xử lý Burley có thành phần chủ yếu là dich dường, nhằm mục đích đơn thuần là bỏ khuyết lượng đường cho nguyên liệu thuốc la Burley (chủng loại nguyên liêu só ham lượng đường thấp), cân bằng tý lệ đường/niootin Trong suốt quả Irinh gia nhiệt, do đặc thủ của nguyên liệu thuốc lá Burley có hàm lượng hợp chất nitơ cao, đưới tác dụng của nhiệt độ amoniac được giải phóng sẽ tạo điểu kiên thuận lợi cho các axitamin có trong khôi ngưyên liệu phần ứng với các thành phẩu dường sắn có trong nguyễn liệu và lượng dường có
trong hương liệu Qua đó hình thành hợp chất amoni-sngars tạa hương thơm đặc
trưng của thuốc lá Burlsy Các nghiên cứu trên thể giỏi đã chỉ ra sit wu việt khi sử dụng các loại dường khử (glucoza, fruetozo ) - thành phần cơ bản trong, phân ứng,
amino-sugarso, tăng hiệu quả xử lý Lượng đường trong liệu cũng phải được tính
toán phù hợp để cân bằng tÿ lệ đường/mcotirnt, yêu lố ảnh hưởng lớn tới vị khí hút của thuốc là nguyễn liệu
Ngày nay, Casing xử lý Burley dược nghiên cửu bố sung thêm các chất tạo
hương thơm như hương cacao, cafe, chocolate, cam thao, dich hoa qua cé dic
nhắm muc đích cải thiện hương, vị tống thế của sản phẩm Các chất giữ âm cũng, được cân nhắc và bỗ sung theo một tý lệ hợp lý nhằm ổn định tính chất vật lý khối
nguyên liệu (mô tê bảo mềm mại hơn, giảm hư tồn trong quá trình xử lý, chê biển)
gia tăng các phan ứng tong quá trì và cô định các hợp chất cần thiếL, điều
hỏa thủy phân thích hợp phối chế thuốc lá diều
1.7.2 Phuong phap xir ly Burley Toasting
Ly do cơ bản nhất của quả trính xứ lý nhiệt lá loại bỏ lượng nước không, nong muốn có trong nguyên liệu thô Ilơn nữa, các phản ứng hóa học trong quá
trình gia nhiệt cũng ảnh hướng lớn tới chất lượng của thuốc lá Burley lai khdng thể xây ra ở điều kiện gia nhiệt thông thường má cản có quy trình gia nhiệt chỉnh xác,
phù hợp với tính chất của các hop phản hóa học tham gia — quá trình gia nhiệt đỏ
được gọi la Burley Toasting
25
Trang 37Xử lý nhiệt trong qua trinh Burley Toasting cho phép quả trình thủy phản cáo hợp chất đạm không hỏa tan, hình thánh nên các axitamin kém bên, tiếp tục bị phân thủy đưới nhiệt độ cao giải phóng amoniao dạng hai Hơi amoniae tạo điều kiện thực hiện phán ứng amoni sugar giữa các axitamin và lượng dường khử trong casing va
nguyên liệu Jurley hình thành nên các hợp amino - sugar tạo hương thơm đặc trưng
riêng che nguyên liệu Burley xử lý, cũng như hương thơm tổng hẹp của gu thuốc hỗn hợp phối chế sử dụng nguyên liệu Burley
1.7.2.1 Các giai đoạn tiền bành xứ ly Burley Toasting
Theo nghiền cửu của giáo sư Fanwky Abdallah qua trinh Burley Toasting thực hiện qua bến giai đoạn cơ bán: giai đoạn nâng nhiệt, hạ thủy phần, trương sở nguyén liệu, phân ứng hóa học
Nâng nhiệt ins 20% 95 - 100°C
Hạ thủy phân ag HOC
trước khi tiến hành quá trình xử lý nhiệt đã được gia liệu nâng độ ấm tới 30% và ở
điều kiên nhiệt độ phòng, Mục đích chính của giải đoạn này là cấp nhiệt cho vật Héu sây, nhiệt độ tác nhân sấy dược không chế trong khoảng 95 — 100°C nhim nang
nhiệt độ của mánh lá tới nhiệt độ bằu ướt
26
Trang 38Giai doan I - lam khé bé mat @rying): Ting nhiét dé tac nhan say Ién tot 110°C, loai bo lượng nước bề mặt của vật liệu sây va đưa độ âm mánh lá về 12%
Giai đoạn II - trương nở nguyên liệu ('xpansion): tiếp tục tăng nhiệt độ sấy lên từ 115-125°C, tại nhiệt độ này, các hợp chat nite bat dau giải phỏng hơi snoniae, kết hợp với sự thoát âm ruạnh mẽ dẫn tới làm trương nở cầu trúc tế bảo lá
Giai doạn TV - phản ứng hóa học (Chemical) tang nhanh nhiệt độ tác thân sấy tới 130-1440C - nhiệt độ thích hợp để phân (mg amecni-—sugars xảy ra
Giai đoạn trương nở nguyên liệu và giai đoạn phản ứng hỏa học là bai giai
đoạn quan lrọng trong quá trình Burley Toasling Trong giải đoạn HT khỏi nguyễn
liêu trương nở, tăng thể tích, giải phóng hơi amoniae là điêu kiện cân để phản ứng, amoni sugars (giai đoạn IV) xảy ra tạo thành các hợp chất glucoseamines phat
triển hương thơm và mùi vị cho nguyên liệu Burley
1.7.2.2 Các phương pháp Burley Toasting
Tham khảo oác báo cáo và nghiên cứu nước ngoài, quá trình Bvrley Toasting, được áp dụng chủ yếu qua lai phương pháp chính
Phương pháp Light Casing & Soft Drying
Phuong phap Casing & Toasting
Phương pháp Light Cusing and Soft Drying (LC&SD)
Thương pháp xử lý LC&SD được áp dụng cho các loại nguyên liệu có thành phan hợp chất nitơ thắp (nhỏ hơn 4%)
Tỷ lê gia liệu: không quả 5%
Trang 39Trương nở 100
Tiệu quả của phương pháp
+ Giữ nguyên tính chất cơ bản của lá thuốc Bunley ong khi vẫn làm giảm dộ sóc của thuốc là Burley
+ Chỉ phí thực hiện tháp, tiền hành dơn giản
Phương pháp Casing and Toasting (C67)
Phương pháp xử lý C&' được áp dụng cho các loại nguyên liệu có thành phan hop chất nitơ cao (lớn hơn 43%)
Tỷ lệ gia liệu: 10% hoặc nhiều hơn
+ Kết tỉnh hàm lượng công nghệ cao và có tiểm răng kinh tế lớn
1.7.2.3 Phân ứng Amino — Sugars
Thân ứng giữa aminoaxĩ và đường fruetose tao glicossamine (2-amino-
deoxyglucose) va 2-5-2-6-deoxyfructosazines (DOF)
Phan tng gitta aminoaxit va duémg glucose tao deoxyaminoglucose (DAG)
Trang 40Cả hai hợp chất tạo thành từ 2 phản ứng trên dêu là những chất dặc trưng của quả trình xứ lý Burley, lam thay đổi tính chất hút tổng thể của nguyễn ligu Burley
xử lý theo chiều hướng tích cực Tuy nhiên, phản ứng giữa amoniac vả đường
iructose cho hiệu quả cao sơ với dưỡng glucose, dịnh ưởng chính cho quả trình xứ
lý thuếc lá Burley
1.7.3 Các yếu tổ chính trong công nghệ xử lý Burley
- Thanh phần hương ligu (casing): Lua chọn các loại dịch đường giàu
fruetose cho hiệu quả cao hơn số với các loại dịch đường khác Tùy mục đích, nhà sản xuất có thể thêm một số loại aminoaxit thích hợp trong dung dịch casing nhằm ting higu qua phin img amino sugars, cái thiện thêm hương thơm đặc trung cho nguyên liệu
- Hàm lượng hợp chất nitơ có trong nguyên liệu: Các loại nguyén liéu Burley
có hàm lượng aminoaxit và amoriae tháp sẽ dược xử lý với loại casing nghèo thánh phân đường khủ hơn và chế độ toasting ở nhiệt độ vừa phải, thời gian đài Và tủy mục đích sử dụng nguyên liệu Burley xử lý, nhà sản xuất có thế thêm một số loại aminoaxit thích hợp trong dung dịch casing nhằm tăng hiệu quá phần ứng amino supar, cải thiện thêm hương thơm đặc trưng cho nguyên liệu
- Cân đổi tỷ lệ Tructose/Amoni: Diéu chỉnh hảm lượng đường bố sung phủ
29