1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu

82 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ Nghiên Cứu Xây Dựng Quy Trình Xử Lý Nguyên Liệu Thuốc Lá Burley Phục Vụ Phối Chế Các Mác Thuốc Lá Điếu
Tác giả Chu Cao Khanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiiện nay trên th giới nhu cầu thuốc lá điển gu hỗn hợp có sử đựng thuốc lá Burley ngay cảng cao, gu thuốc nảy năm 1928 chiếm 409% thị trường Mỹ dến nay chiếm 100% vả lan rộng nhanh chó

Trang 1

NGUYEN LIEU THUOC LA BURLEY

PHỤC VỤ PHÓI CHẾ CÁC MÁC THUỐC LÁ DIÊU

Trang 2

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

CHU CAO KITANIT

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH XỬ LÝ

NGUYÊN LIỆU THUỐC LA BURLEY PHỤC VỤ PHÓI CHÉ CÁC MÁC THUỐC LÁ DIẾU

LUẬN VĂN THẠC 3Ÿ KỸ THUẬT

GHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THUC PHAM

NGƯỜI HƯỚNG DẦN KIIOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN DUY TIINII

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu được trình bảy trong luận văn nảy là khách quan, do tôi chủ trí và thực hiện Nếu sai tôi xin chịu mọi trách nhiệm

TÁC GIÁ

Chu Cau Khánh

Trang 4

LOI CAM ON

Trước Hiên, tôi xit bay 16 lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Duy Thịnh, giảng viên Bộ môn Thực phẩm nhiệt dới cùng toàn thể các thấy cô Viện Công nghệ Sinh học Công nghệ Thực phẩm vả tập thể Phòng Dao tạo sau đại học

- Trường Par hoe Bách Khoa Hà Nội đã nhiệt lĩnh giúp đố và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trơng suốt thời gian học tập và hoàn thánh luận văn,

Tôi xin chân thành cảm on Ban lãnh đạo Viện Kinh tế _ Kỹ thuật Thuốc lá, các bạn đồng nghiệp phòng Kỹ thuật Công nghệ, phòng Phân tích, phòng Tài vụ,

phòng Kế hoạch vật tr của Viện về sự quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình

thực hiện luận văn

Câm on Ban lãnh dạo, phòng Công nghệ Công ty Thuắc lá Bac Son, Cong ty

thuốc lá Thăng Lang, đã giúp dé, déng góp ÿ kiến thực hiện đẻ tải

Cam on các nhá khoa học trong ngảnh, bạn bè đồng nghiệp và gia đỉnh đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và luôn động viền, giúp đỡ tôi trong quá trình lọc tập, thực hiện và hoàn thành luận văn

Xin trần trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2014

TÁC GIÁ

Chu Cao Khánh

Trang 5

2 TÌNH HÌNH SAN XUAT CUA NGANH THUOC LA VIET NAM 7

1.2.1 Qué trinh hinh thanh nganh thude 14 Viét Nam 7 1.3.2, Săn lượng thuốc là về nộp ngân sách của ngành thuốc lá Việt nam -Ð 1.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỀN CÔNG NGIH† SẲN XUẤT THUỐC LÁ 9

1.3.1 Xu hướng chuyển đối công nghệ trong sản xuật thuốc lá điển 9 1.3.2 Xu hướng phát triển công nghệ Irong sẵn xuất nguyên liệu - 12

1.3.3 Xu hướng phát triển công nghệ máy móc tiết bị - 13

1.4 LỘ TRÌNH GLAM ‘TAR VÀ NICOTIN 'TRONG KHÔI THUÔC LÁ ĐIỂU 16

1.4.1 Lộ trình giảm Tar và Nicotin trong khói thuốc lá điều trên thể giới 16

1.6.1 Ổu Anh (đu Viginia) cà ninh nHeerrerririerererere2Ö

1.6.2 Gu thuốc lá đến cọc an nho dc "— -

1.6.4 Gu hén hop châu Âu (hay Gu Tây Đức) - - 21

1.7 CƠ SỞ KHOA HỌC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THUÔC LÁ BURLEY 22

1.7.1 Huong liệu (casing) xử lý thuốc là Burley ¬— ˆ

Trang 6

1.7.1.1 Thành phân hương liệu (casing)

1.7.1.2 Tác đụng sử dụng hương liệu (casing) xử lý Burley

7.2 Phương pháp xử lý Burley Toasting

1.7.2.1 Các giai doạn tiền hành xử lý Burley Toasting

1.7.2.3 Các phương pháp Burley Toasting -

1.7.2.3 Phản ứng Amino — Sugars

1.7.3 Cáo yếu tổ chính trong công nghệ xử lý Burley

CHƯƠNG II: MỤC TIỂU - ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 MỤC TIỂU ĐÊ TÀI

3.3 DỎI TƯỜNG VÀ PHƯƠNG FIIÁP NGIIÊN CỨU

2.3.1 Đôi tượng nghiên cứu

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu chung

2.4.1 Tựa chọn riấu thí ng]iệm

2.4.1.1 Lựa chọn mẫu thuốc lá Burley

2.4.2 Nghiền cửu công thức hương liệu

3.4.3 Nghiên cúu phương pháp xử lý nhiệt thuốc lá vPurley

2.4.3.1 Xtrly Burley theo phương phap Casing and Toasting,

3.4.3.2 Xử lý Burley theo phương pháp Light casing and Soft Drying

3.4.4 Đánh giá chất lượng mẫu, hoản thiện quy wink xt ly

CHƯƠNG II: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

230

3.1 Thu thập, đánh giá chất lương nguyên liệu thuốc lá Burley các vùng nguyên

liệu trong và ngoài nước

3.1.1 Khảo sát và thu thập mẫu

3.1.2 Kết quá phân tích hóa học

3.1.3 Đánh giá chất lượng nguyên liệu thuốc lá Išurley

3.2 Nghiên cứu sử dụng các mẫu hương liệu

3.2.1 Khảo sát và lựa chọn hương liệu

3

3.2.3 Đánh giá chất lượng các mẫu liệu (casing) cece ieee

Phối chế công thức liệu (casing) phủ hợp dễ xử lý thuốc lá Burley

Trang 7

3.3 Kay dung quy trinh xt ly npuyén ligu thuds lA Burley 36

3.3.2 Lựa chợn công thức liệu (em phú hợp để xử lý nguyền liêu thuốc la

3.3.3 Nghiên cứu nhiệt độ và thời gian xử lý nhóm nguyên liệu thuốc lá Burley có hàm lượng amoni cao (Phuong phap Casing and Tossting) even 56 3.3.4 Nghiên cửu nhiệt độ và thời gian xứ lý nhóm nguyên liệu thuốc là Burlsy có hàm lượng amơni trung bình (phương pháp T1ghl Casmg and Solt Toasting) 59

3.4 Quy trinh xử lý thuốc la lãurley co ccccexerrririerrree —-

3.1.1 Nguyên liệu nhớ H820 He eeridre "—-.-

3.5 Tao mau thitnghidin a cesescseeensetssteesiessineeinet ¬.- sees 6

3.5.4 Đánh giá chất lượng sản phẩm của các đơm vị thuốc lá điều 68

Trang 8

FCTC Framework Convenlion on Tobacco Control

180 Tntemalional Organization for Standardization

KSDI Kimming Shipbuilding Designing Tastitute

MACTAVISH — Maclavisha Machine Manufacturing Company

USDA United States Department of Agriculture

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIẾU

Bang 1.1 Sản lượng thuốc lả nguyên liệu trên thể giới từ năm 2010- 2012 6 Bang 1.2 Dặc tỉnh kỹ thuật của hệ thống máy cuốn điều hiện đại LŠ Bang 1.3: L6 trinh giảm Tar, Nieotin đến năm 2020 eecersere.TÐ

ng 1.4: Quy định hàm lượng Tar, Nicotin téi da

Bang 2.1, Khao sét 03 mức thời gian xứ lý phương pháp Casing and [oasting, 12 Bang 2.2 Khảo sét 03 thời gian xử lý phương phap Light casing and Soft Drying.13

Bang 3.1: Kết quả phân tích mẫu thuốc lả nguyên liệu Burley sưu tam trong nước 45

Bảng 3.2 Kết quả phân tích hoá học trong sợi thuốc lá nguyên liệu Burley ngoại

Bang 3.3 Két qui binh hút cám quan mẫu thuốc là nguyên liệu l3urley trong mước

ROBLTILT, Cong ty BELL va Céng ty BORGWALDT «0.2 "—-.- ST

Bang 3.8 Công thức pha liệu - Casing 13L02 àcceeeerere.93

Bang 3.11, Céng thite pha liệu - Casing IšLÚS 54 Bang 3.12 Công thức pha liệu - Ceasingl3LU6 àeseeceree.Sđ

Bang 3.13 Két qua binh lrút mẫu liệu feted

Bang 3.14, Kbdo sat nhiệt độ va théi gian xứ lý thuốc lá Iurlsy theo phương pháp

Bang 3.15 Két qué phan tich mau Burley Da Nang trude va sau xt WY 7

láng 3.16, Kết quá phản tích mâu Hurley Quảng, Nam trước và sau xứ Ïý 57

Bang 3.17, Kết quá bình hút mu Burley Da Ning trước và sau xứ lý 5É ảng 3.18, Kết quả bình lrút mẫu 1urley Quảng Nam trước vẻ sau xử Ìý 5E

Trang 10

Bang 3.19 Quy trình nhiệt độ, thời gian theo phương pháp Casing and Toasting ap

{i Burley có hàm lượng hợp chất Nitơ cao eens SD

dụng xử lý thuốc

Bảng 3.19 Khảo sắt nhiệt độ và thời gian xử lý thuốc lá Burey theo phương pháp

Bang 3.20 Kết quả phân tích mẫu Burley Đồng Nai trước và sau xử lý 60

Bang 3.21 Két qua phan tich mau Burnley An Độ trước và sau xử Wy 61

Bang 3.22 Kết quả bình hút mẫu Burley Đồng Nai trước và sau xử lý 61

Bang 3.23 Két qua binh hút mẫu Burley An PG trade va sau xd ly 62 Tảng 324 Quy trinh nhiệt độ, thời gián theo phương phap Tight Casing and Soft

Toasting 4p dung xir ly thudc 14 Burley có hàm lượng hợp chất Nitơ trung bình và

Bang 3.25 Nhiét dé va thoi gian xir ly thudc 14 Burley ap dung tai Vigt Nam theo phương pháp Liht Casing and 8oft Tơasting ào - 64 Bang 3.26 Nhiệt dộ và thời gian xử lý thuốc lá Burley áp dụng tai Việt Nam theo

Bang 3.27 Két quả phân tích hoa hoc trong soi cée méu thude li Burley 66 Bang 3.28 Két qua phan tích hoa hoc trong khói các mẫu thuốc lá Burley 67 Bang 3.28 Két qua binh hit ede mau Burley - - 67

Trang 11

DANH MỤC SO DO, INIT VE

Tlinh 1.1: May thai soi 1launi công suất: 12.000 kg/giờ

Tlinh 1 2: Thiét bi hap chân không

Tinh 1.3: 1ié thang may cuén điển Protos 2-2 (16.000 điểu/phú)

Biéu dé 1.5: Tam luong Tar và Nicotin các sản phảm thuốc lá didu nim 2010

Sa dé 1.6: So dé céng nghé phương pháp xd ly dhude fa Burley

Sơ để 1.7: Sơ đỗ mô tả quả trình xử lý Burley Toasting

Sơ đỗ 3.1: Sơ để chuẩn bị mẫu phân tích thuốc lá nguyên liệu

Hình 2.2 Hệ thống lút thuốc điệu Flươna ASM-S00

Tình 2.3: Thiết bị bơm mẫu tự động,

Hinh 2.4 Máy quang phỏ UV/VIS

Tình 2.5 Thiết bị cất đạm

Tình 2.6 Hệ thống xác định các chỉ tiêu vật lý QTM- 0357

Sơ để 3.7: Sơ đỗ thí nghiệm xử lý thuốc lá Burley

Sơ để 3.1: Quy trình xử lý thuốc lá Burley

Trang 12

MO DAU

Trên thê giới tuỳ thuộc vào từng vùng địa lý khí hậu, thói quen của người

tiêu đùng mà hình thành các Gu thuốc có tỉnh chất hút khác nhan Mỗi Gu thude có tinh chất hút riêng, đặc trưng là do việc kết hợp sứ dựng các chúng loại nguyên liệu

và các phương pháp gia công chế biên khác nhau

Trên cơ sở đỏ, một nude muén sân xuất thuốc lả có tính chất hút đạt yêu câu của thị trường thể giới thì cần phải dị sâu vào các biệu pháp kỹ thuật chế biến Xác định yêu câu về tỉnh chất hút của các loại sắn phẩm trên thị trường trong từng thời

kỹ nhằm đặt ra phương pháp, hướng phát triển ngành thuốc lá

Tiiện nay trên th giới nhu cầu thuốc lá điển gu hỗn hợp có sử đựng thuốc lá

Burley ngay cảng cao, gu thuốc nảy năm 1928 chiếm 409% thị trường Mỹ dến nay chiếm 100% vả lan rộng nhanh chóng trên thế giới Dể đảm báo chất lượng gu

Thuốc lá hỗn hợp thì vẫn đề xử lý nguyên liệu thuốc lá Burley luôn được các nhà sản

xuất thuốc lả trêu thể giới quan tâm hàng đầu

Nén kink 18 nước La đang trêu đã hội nhập với các nước trong khu vục và thể giới, sản phẩm thuốc lá điều cime rất phong phú và đa dạng, các sản phẩm thuốc lá

điển gà hến hop được người tiêu đứng sử dụng ngày một nhiều, trong khi đỏ các

sản pham thuốc là điểu gu hỗn hợp chủ yếu vẫn do các công ty liên doanh nuớc ngoài cung cấp cũng như nhập khâu, việc nghiên cửu phối sán phẩm thuốc lá điều

gu hến hop do các công ty trong nước sân xuất vẫn rất hạn chế, nguyên nhân chính

là do công nghệ trong nước vẫn chưa dủ diều kiên xử lý thuốc lá nguyên liệu Burley

để dap ứng như cầu phôi chế Thuốc lá 13urley có vai trỏ quan trọng trong gu thuốc héu hop, thành phân nguyên Hệu mày lại có những nhược điểm lớn có mũi Ameniae, tỉnh kiểm vả vị chất, bảm lượng nïtợ, protein cao nên khi chảy có mùi

khét, gây cảm giác khó chịu, công nghệ trong nước chưa xủ lý được IĨơn nữa, Các

sản phẩm thuốc lá điều của Việt Nam chất lượng cỏn chưa cao, đặc biệt là hàm lượng Tar, Nieotin vấn cao hơn các nước trong khu vực vả thể giới, việc nghiên cửu

xr ky Burley sẽ gớp phân phát triển cac mặt hàng sản phẩm thuốc lá điêu gn hỗn.

Trang 13

hop có chất lượng tốt, giảm hàm lượng Tar, Nicotin pho hop với lộ trình của Nhà nước Vì vậy, năm 2012 - 2013 để đáp ứng nhu cầu cho các công ty thuốc lá trong,

Tổng công ty, được sự đẳng ý của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và sự hướng dần của PGS.18 Nguyễn Duy Thịnh tôi đã thực hiện dễ tài “Nghiên cứu xốp dựng

quy trình xử lý nguyên liệu thudc Id Burie' phục vụ phối chế các mắc thuấc lá

điều", cân thiện chất hượng nguyên liệu Burley dap ứng như cầu phối chế trong việc

tạo sắn phẩm gu thuốc lả hỗn hợp có chất lượng cao, giảm các chất độc hại, tăng,

cướng khả năng cạnh tranh với sản phẩm thuốc lá điêu nhập khâu

KET CAU CUA LUAN VAN GOM:

-Mö đâu

- Chương 1: Tổng quan

- Chương 2: Mục tiêu - déi tượng và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo huận

- Chương 4: Kết quả và bản luận,

- Tai liệu tham khảo

- Phụ lục.

Trang 14

CHUONG L TONG QUAN

1.1 TINH HiNH SAN XUÂT THUỐC LA TREN THE GIGL

1.1.1 Nguồn gốc cây thuốc lá

Thuốc lá là cây thuộc bộ Kieotinana thuộc bọ cà Solanaceae Trên 60 loài Nicotinana duoc céng nhan lai duoc chia ra thanh cac chi phu Tabacum, Rustica va Pebroides TẤT cả các dạng thuốc lá trồng mang tính thương rnại tgảy may thuộc

tabacum ở dạng hoang đại nên có những giả thuyết rằng N tabacnm được tạo ra từ sự lai khác loái

chi Nicotiana tabacum và Nicotinana rustica Do không tìm thay

rgẩu nhiên giữa Naylvestris và N.lomentosifonnis hoặc N.otopbors Từ thực tế

tim thấy các loài hoang, dại này ở Nam Mỹ có thể tin tướng rằng sự lai ngầu nhiên trầy xây ra ở miền Bắu Achenlina hoặc ở tây Nam Bolivia

1.1.2 Lich sit phat triển cây thuốc lá

Những dâu tích lịch sử về cây thuốc l4 được tim thay ở Trung Mỹ có từ trước

công nguyên Những người thỏ dân đã để lại những hình ảnh khắc trên đã về những thấy tu đang hút thuốc như một phần của sự tôn thở thần Mit trời Mũi vị đặc trung của thuầc lá đã được biết đến ở Trung Mỹ hai nghìn năm qua

Lịch sử viết về cây thuốc lá bắt đầu từ ngay 12 tháng 10 năm 1492 khi Christopher Columbus đặt chân lên bãi biển San Salvador Ông đã phát hiển người

bản xử vừa nhãy múa vừa hút một loại lá cuộn trỏn gọi là Tabaccos Không cỏ một

ghi nhận rõ ràng nào nói về lịch sử trồng trọt thuốc là ở các vùng khác nhau trên thê

1, Mackermic, Akchurst di dua ra những

thông tin về sự phan bé rét sớm cúa thuốc lá trồng, ở các vúng, khác nhau Người giới Một số láo giả như Myiick, Gamer

Tay Ba Nha bat diu trồng thuốc ở Haili năm 1531 với hạt giống từ Mêhicô Thuốc

lá dược trồng ở Cuba năm 1580 và nhanh chóng mổ rộng sang Guyana va Braxin -Thuốc lá được đưa vào châu Au, chau A, Chau Phi vào nứa cuối thế ký 1é

Trang 15

1.1.3 Các dạng thuốc lá hiện trằng trên thế giới

Cho đến nay có rất nhiều kiểu phân loại các dạng thuốc lá tròng theo các nguyên tắc khác nhau như: đặc điểm sinh học, vừng sinh thải, phương thức sứ dụng,

phương thức sấy, mâu sắc lá sau khi sấy Tuy nhiên không có nguyên tắc phân loại

Trảo long các nguyên tắc kế trên bao hàm hết sự đa dạng của các loại thuốc lá trồng Thực tế cho thấy chỉ một số dạng thuốc lá đạt yêu cầu vẻ khia cạnh kinh tế và kỹ thuật Trên thể giới có khoảng 10 - 12 dạng thuốc lá khác nhau theo nghĩa thương, xuại, kỹ thuật Một số dạng chính

1.1.3.1 Thuốc là vàng say (Flue-cured hay

ginia)

La dang thuốc lá phổ biển nhất trên thể giới Được trỗng nhiều ở các nước

'Irung quốc, Mỹ, Braxm, ấn độ, ⁄imbabuẻ, Nhật, Canada, Hàn quốc Thuốc lả

'Virginia thuộc nhóm lá lớn, độ dài trưng bình đạt hơn 50 cm ở những vùng trồng khác nhau là thay đỗi hình dang © vung có diễu kiện tương đối khô, hình dang la hẹp và kích thước lá trung bình Ở vũng có khi hậu nóng âm, kích thước lá lớn vả

có đạng hình trứng hoặc elip Cuồng lá cỏ tai và thường dính sát vào thản chính Gin chính thường đây vả thô, Điều kiện trồng thích hợp lá: nhiệt độ 25-272C, âm độ không khi khoảng 70%, đất có thành phẩn cơ giới nhẹ, hảm lượng mứn < 2%

Thuốc là Virgima được sây giản tiếp bằng bơi nóng trong lò Phẩm chất lá thuốc trên củng một cây khác nhau rỡ rết và dược xắp xếp theo trình tự: lá giữa > lá nách

trên > lá nách dudi > lá ngọn > lá gốc Thuảc lá vàng Virginia là thành phản chính

của thuốc lá điều, thường sô mâu vàng chanh, vàng thiền, vàng can Độ cháy tối, vị ngọt đặc trưng, khỏi có phản ứng axit, độ nặng sinh lý vừa phải, hàm lượng Nieotin 1,2-3%

1.1.3.2 Thuốc lá Burley

Thuốc lá Iurley là một loại được phát hiện tai vùng Trown, Ohio (Mỹ) vào nam 1864 Burley thuộc nhém là lớn trưng bình (chiều đải 40 - 60 cm) Thich hop với những vùng cỏ ảm độ không khi cao, đất tốt, tơi, xốp, ải, có ham lượng, mún cao

Œ 2,5%) và cũng cấp nước tốt Burley được trồng nhiêu ở c&c nước Châu Mỹ:

Trang 16

Braxin, Méhicd, Kentucky và Tenaess ở Mỹ, Achontina, Châu Á, Châu Phi Thuốc

lá nguyên liệu Burley có khả năng hấp phụ hương liệu rất tốt và giữ hương liệu

được lâu đo cân trúc xếp của mô lá Vì thẻ đạng thuắc lá này đang được sử dụng,

nhiều để sản xuất các mác thuốc diều khâu vị hôn hợp (gu Mỹ) Lhuốc lá Burley được sấy theo kiểu hong gió trong bóng mát Có thể thu hoạch và hong phơi từng lá một hay cả cây Lá thuốc sấy khô có mâu cả phê sáng đến màu sôcôla

1.1.3.3 Thuốc lá Oriental

Thuôc lá Orierdal là

lột Hong những loài thuốc lá chính thuộc cln phụ

Nicotiana tabacum hay còn gọi là thuốc lá thơm là loại thuốc lá đặc sản của vũng, lI3ancăng Ngày nay việc sẵn xuất đã mớ rộng ở dọc bở biên Dịa Trung lái vả LIắc Hải Thuốc là Oriertal thích nghỉ với vững khí lậu á nhiệt đối cia Dia Trung Hai lượng mưa thấp (500 - 600 mm/nắm), nhiệt độ thấp ở giai doan dau va ting dan ở các giai đoạn sau, biên độ nhiệt độ ngảy đêm lớn, âm độ không khí thấp: 60 - 65%, Thuốc lá Oriental thường được trồng trên đất có độ phi thấp Dạng thuốc la Oriental

có lá bẻ (< 30 cm), lá mịn, gản chính nhỏ Thuốc là Oriental dược say khô bằng cách phơi nắng lá thuốc sấy có mẫu vàng chanh đến vàng cam hoặc vàng có anh

đô Thuốc lá nguyên liêu Oriental có ví ngợt đễ chịu, hương thơm mạnh và thanh, khỏi thuốc có phản ứng axit I2o có hương vị độc đảo nên người ta ding lam nguyên liệu phổi trộn cho thuốc lá điều gu hỗn hợp của Mỹ, Dức Người vùng Dia Trung Hải dùng để sâm xuất thuốc điều khẩu vị Oriental hay con gọi là gu Thỏ Nhĩ Kỳ (Turkish cigarctte) Hiện nay gu thuốc lá này bị hạn chế do sự xuất hiện của gu thuốc lá hẫn hợp của Mỹ

lá sau khi sây

Trang 17

khá chắc, có mâu nâu sảng néu phơi năng hoặc mẫu nâu téi nếu phơi trong bong znát Thuốc lá nâu có hảm lượng Nicotin cao, hảm lượng g]uxit hoà tan rất thập và

46 nang sinh lý cao, được đùng để sản xuất một số loại thuồo lá điều sợi đen hoặc

tham gia vào một số mác thuốc hồn hợp hoặc dé hut tau

Ngoài ra côn một số dang thuốc lá khác như Maryland, là giống thuốc lá hong gió sáng màu cở nguồn gắc từ Mỹ (Maryland là bang của Mỹ) được trồng tại

một số nước như Mỹ, Nhật Bản, Tralia loại thuốc 1á này cỏ đặc trưng Nicôtim tương

đối thấp, tính chất hút tốt đặc biệt về vị Được sử dụng chủ yếu trong gu thuốc là

Mỹ

1.1.4 Tỉnh hình sản xuất thuốc lả nguyên liệu

Thuốc lả được xếp vào nhóm cây nhiệt đới, chú yếu được sản xuất ở các

vùng từ 40 vĩ độ Nam đến 60 vĩ độ Đắc Diện tích trồng thuốc lá của thể giới từ

năm 1980 đến nay biến dộng từ 4 - 4,5 triệu ha Các nước sản xuất thuốc lá nguyễn liệu hàng đầu của thế giới lả: Trung Quốc, Mỹ, Ân Dộ, Drasil, Thể Nhĩ Kỳ, Zimbabuẻ, Inđenesia, HyLạp với điện tích và sản lượng chiếm gắn 3/4 của toàn câu Những nước có trình độ thâm canh tiên tiển như: Mỹ, Zimbabuẻ trắng thuốc

lá có năng suất cao hơn các rước khác và đạt binh quân 2,5 tắn/ha Theo số liệu thông kê của Bộ nông nghiệp Mỹ USDA (Tobaco World Markets and trade) hang năm toàn thể giới sản xuất khoảng 6 - 7 triệu tân thuốc lá nguyên liệu với cơ câu chủng loại: Virgina chiếm khoảng 66,6 %, Burley chiém khoảng 13,7%, Oriemtal chiêm khoảng 6,394, còn lại là các loai xi ga, Maryland

Bằng 1.1 Sân lượng thuốc lá nguyên hệu trên thể giới từ năm 2010- 2012

DVT : 1.000 tan

Trang 18

1.1.5 Tỉnh hình sản xuất thuốc lá điều

Sân lượng thuốc lá diểu trên toàn thể giới năm 2012 là hơn 6.000 tỷ diễu tăng 13% so với củng ký năm 2011 Theo số liệu tổng hợp của Stanford Lniversity Trưng Quốc vẫn đứng đâu về sản lượng thuốc lá điền (chiêm 441,1 % tống sản lượng

thuốc điều), tiếp déu 1A Nga (7%), My (644), Bite (4%) va Indonesia (3%) San

Tượng thuốc lä điều của Việt Nam (1,1%) xếp thứ 16 trên thể giới và xếp thứ 3 trong,

Khu vuc san Indonesia (3%), Philippines (1 ,5%) “Nendr: tobaccoatlas.org”

1.2 TINH HINA SAN XUAT CUA NGANH THUOC LA VIET NAM

1.2.1 Quá trình hình thành ngành thuc lá Việt Nam

C một sẽ tài liệu cho rằng thuốc lá được trồng ở nước ta từ thời vua Lê

Than Tông (1660) với nguồn giống từ các thương nhàn Tây Ban Nha Nghẻ tròng,

thuốc lá chính thức phát triển vảo năm 1876 tại Gia Dịnh, 1899 tại Tuyên Quang Thmốc lã vàng sây lò (Virginia) duoc trồng ở nước ta tương đối muộn: năm 1935

trồng thử ở An khẽ, răm 1940 trồng ở các tỉnh miễn Bầu với giống ban đầu là

Virginia Blond Cash

Sân xuất thuốc lá ở Việt nam thục sự hình thành va phát triển theo quy mô

cảng nghiệp sau ngày hoả bình lập lại (1954) Đăng và Nhà nước ta đã nhận rõ vị trí

quan trọng của ngành sân xuất thuốc lá ong nến kinh tế quốc dan, nén ngay tir ngày đầu công cuộc xây dụng đất nước, mặc dù phái giải quyết nhiều vẫn để kinh

tế khỏ khăn, nhưng Nhà nước la đã gó những quan lâm thích đáng về định hướng xây dụng ngành thuốc lá Việt nam

Công tác nghiên cứu khoa học phục vụ san xuất thuốc lá dã dược chủ trọng Phỏng nghiên cửu trưng tâm thuốc lá được thành lập năm 1972 đã tập trưng nghiên cứu các ván đề thuộc lĩnh vực nông nghiệp (chọn giống, kỹ thuật canh tác, hái sây} lĩnh vực công nghiệp (nghiền cứu hương liệu, phối chế các mác thuốc mới, kỹ thuật

lên men nhân tạo )

Trang 19

Sau khi dất nước dược thống nhất, ngành thuốc lá Việt nam dã tiếp thu 2 Nha may thude điều ở Lhành phố LIễ Chí Minh: lãng thuốc lá MIC (nay la Nha

may thudc 14 Sai gén), Bastes (nay là nhà máy thuốc lá Vĩnh hội) Đề khắc phục

tình trạng sẵn xuất phân tản, Nhá nước đã quyết dịnh thành lập Liên hợp thuốc lá i

va I (Liên hợp I ở phía Bắc, Liên hợp II ở phía Nam) do Bộ công nghiệp thực phẩm quan lý bao gồm 4 Nhà máy thuốc lá điều (Thăng long, Bac son, Sai gon, Vĩnh hội) và một số xi nghiệp nguyên liệu trực thuộc Liên hợp

Dé tap trưng nguồn van dầu bự, dỗi mới trang tÌ

mới, Nhà nước đã thành lập Liên hiệp thuốc lá Việt Nam (1986) Việc thành lập

bi va quần lý theo cơ chế

Tổng công ty thuốc lá Việt ram (Quyết định số

1995 của Thủ tướng Chính phủ) đã có tac dung thúc dây mạnh mẽ sản xuất thuốc lả

TTG ngày 28 [ứng 4 năm

trong nước, tập trung vốn, đổi mới trang thiết bị ở một số Nhả máy thuốc là như: Sai yon, Thăng long, Vinh hội, Bắc sơm., Thanh Hơá Ngoài các sẵn phẩm truyền thống, Tỏng công ty thuốc lá Việt nam da mạnh dạn hợp tác với các hãng thuốc lả

quốc tế nổi tiếng nhu: Philipmorris, B.A.T, Rothmans dé san xuất một số mác thuốc là nhượng quyển như :555, Marlboro, Dunlull, gớp phẩn lưm chế thuốc là nhập lậu

Công, tác nghiền cửu khơa học và phục vụ sẵn xuất đã được quan tâm đúng, xúc: Việc thanh lập Viện nghiên cứu thuốc lá (1986) đã tạo điều kiện thúc đấy công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, nhất là về mặt sinh học và nông nghiệp phục vụ sản xuất thuốc lá nguyên liệu

Hiệp hội thuốc lá Việt nam bao gồm những nhà máy sản xuất thuốc diều trong Tổng cổng ty thuốc lá Việt nam, cin có khoảng 20 nha máy thuốc lá địa phương, và oác công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh, xân xuất nguyên liệu, phụ

liệu thuốc lá

Trang 20

1.2.2 Sản lượng thuốc lá và nộp ngân sách của ngành thuốc H Việt nam

Ngành sân xuất thuốc lá trực thuộc Bộ Công nghiệp, là một Tổng công ty mạnh trong các doanh nghiệp của nẻn kinh tế quốc đân Việt Nam [lang năm ngành sản xuất thuốc lá đóng gép trên nghĩ tỷ đồng cho Ngân sách Nhà nước

Sản xuất thuốc lá điêu của Hiệp Hội trong năm 2013 tăng 7.7% so với cừng

kỳ năm trước (tương dương 3.322 triệu bso), các sân phẩm thuốc lá đáp ứng nội

tiêu tăng 7,9% và sản phâm thuốc điều xuất khâu tăng 7,19% Trong năm 2013, toàn Tiệp Hội đã nộp ngân sách 8.213 tỷ đồng “Tổng Công ty thuắc lá Việt Nam, 2013

ảo cáo tổng kết năm 2013”

1.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỀN CÔNG NGHE SAN XUAT THUOC LA

1.3.1 Xu hướng chuyển đỗi công nghệ trong sản xuất thuốc lá điều

án phẩm thuấc 1á điều thể giới ngày cảng bị sức ép năng tế

Nhìn chúng

của luật pháp quốc tế, khu vực và quốc gia I3iễm cốt lõi là các rúi ro đối với súc khỏe người hút thuốc lá Hậu hết các quốc gia đều có những quy định pháp luật cho các sẵn phẩm thuốu lá điển ở các mức độ khảo nhau

Theo Hiệp hội Thuốc lá thể giới, xu hướng công nghệ sản xuất thuốc lá điều

dén nam 2015 như sau:

Nghiên cứu công ngh@ gidm ham heong Tar, Nicotin vé CO trang khói thuốc

điểu:

TDímg trước sức ép của các cơ quan y tế thẻ giới WIIO và của các quốc gia

về hạn chế sâu xuất thuốc lá, điểm cốt lõi là các rủi ro đối với súc khỏe người hút có

liên quan đến thuốc lá Xu hướng của các Công ty sản xuất thuốc lá lả sản xuất các

sản phẩm thuốc lá có hàm lượng Tar, nicotin và CO tháp, đồng thời giảm thiểu các

chất độc hại khảo trong khói thuốc

Hau hết các quốc gia đều đã có những qui định pháp luật cho các sân phẩm:

thuốc lá diễu ở các mức độ khác nhau Hi dy & khu vue cdc quốc gia thuộc Liên hiệp châu Âu, những giới hạn về thành phân khỏi được ân định là hàm lượng Tar không

Trang 21

vượt quả 10mg/diễu, nicôtin không, quá lmg/điểu va CO khéng qué 10mg/diéu, ap dụng cho tắt cá các mác thuốc Tất cả cáo sắn phẩm thuốc lá điều phái điều chính để

đạt được các mức qui định nảy vào ngày 31/12/2003

Với những qui định ngặt nghéo nay, doi hỏi các nhà sản xuất thuốc lá điều hải thay đổi rất nhiều cho việc thiết kế mác thuốc Nhiều muác thuốc Iruyền thẳng, gân nửnr phải thay đổi toàn bộ công thức phối chế Dộ thông khí của điếu thuắc cũng phải tăng lên Các loại đâu lọc phải có độ giêm áp cao hơn Hiện nay, giải pháp này chỉ mới dáp ứng được yêu cầu giảm hàm lượng CO trong khỏi

ẬNghiên cứu công nghệ giảm ham lượng Tar, Nieotin và CO trong khói thuốc điều bằng công nghệ sau:

- Giảm lượng thuốc lá nguyên liệu trong điều thuốc bằng cách: dạng thuốc lá

có đường linh nhỏ (Slim), thông qua việc phối trộn sợi thuốc được sử lý qua công, nghé trương nở sợi cao (công, nghệ DLHT) với tỷ lệ cao

~ Thuốc lá điều có gắm đầu lọc kết hợp sử dụng các loại phụ liệu khác rÏưau

- Str dung cong thai thanh soi (CRS - Cut rolled stem)

~ 8ữ dụng thuốc lá tắm (Thuốc lá tái chế - Sheet Iobacco)

ng dd didn day của sợi thuốc lá

~ Sử dụng thuắc là đã được trương nở, thuốc lá đã qua tách cong (Expanded

tobaccos, Stemmed),

Da dang hoa cic sin phẩm thuốc diễu:

Mặt khác, dễ chuẩn bị cho việc thực hiện Hiệp dịh klung về kiểm soát

thuốc lá thê giới (FCTC} đo tổ chức Y tê thê giới - WHO phát động, nhiều hãng sẵn

xuất thuốc là đã và đang nghiên cứu để đa đạng hoá các sản phẩm thuốc lá

- Ñâm xuất thuốc là không khói: Với sức ép ngày càng lăng của luật pháp và các vụ kiện về ảnh hướng của khói thuốc là đến những người không hút thuốc ngày cảng nhiều, buộc các nhà sản xuất thuốc lá phải xúc tiến công nghệ sản xuất các loại

10

Trang 22

sản phẩm thuốc lá khơng sản sinh ra khỏi như thuốc lá ngửi, thuốc lá nhai Xu hưởng này đang phát triển mạnh ở một số quốc gia cĩ nên cơng nghiệp thuốc lá

phát triển như Hoa Kỳ, Anh, CHLE Đức, Pháp và Nhật Bản Thuếc lá khẳng khĩi,

hoặc hạn chế khỏi tọá ra xung quanh mỏi trường, mục dich nhằm hạn chế ảnh hưởng hút thụ động cho người xung quanh

- Thude 14 điều loại ngửi, thuốc lã nhai, thuốc 1á điền nhỏ (Slim) hoặc cực nhỏ (Super Slim)

= San xuất các loại thuốc lả khơng cd Nicotin: Nicotin da va dang được coi là

thủ phạm gây nghiên và các chứng bệnh phỏi, tin mạch và các bệnh dường hơ hấp,

nén các nhà sản xuất thuốc lá điều thể giới đang thử nghiệm sản xuất các loại thuốc

lá, mà nguồn nguyễn liệu khơng phải là lá thuấc truyền thống, mà là các loại lá được liệu khơng chứa Nicơtin nhằm thay đổi dẫn tính chất hút, dễ hướng người tiêu dùng từ bố săn phẩm thuốc lá cĩ hại, để đứng các sản phẩm thuốc hút cĩ lợi tử các nguồn thảo được liệu sẵn cĩ trong tự nhiên, trong khi vẫn làm thoả mãn được người hút Hiện nay, loại sản phẩm nảy dang được sản xuất thứ nghiệm va ban hiển ở Iioa Kỳ

- Sãn xuất các loại sản phẩm thuốc lá điển cĩ độ an tồn caa về hỏa hoạn: Trong nhiều thập kỹ qua, do sơ ý của người húi, mà các đầu mẫu san khi hút khơng được dập tất lửa triệt dễ dã gây khơng ít hộ hoạn Điều này thúc ép nhiều quốc gia

phái ban hành một số điên luật qui định các sản phẩm thuốc lá điều phải cĩ độ an

tồn cao về nguy cơ gây hồ hoạn Vì thể, các nhà sân xuất thuốc lả điều phải chú

- Da dang hoa baa bi: bao tâm cạnh, bac det, bao dai (100) bao 10 điều

11

Trang 23

1.3.2 Xu hướng phát triển công nghệ trong sản xuất nguyên liệu

kinh vực chọn tạo ging:

~ Nghiên cứu chọn Lạo giống thuốc lá có năng suất và chất lượng cao, có khả răng chống chịu sâu bệnh, biện pháp áp dụng:

"“_ Sưutâm và báo vệ nguồn gen cho cây thuốc lá,

"= _ Nghiên cửu chọn tạo giỏng thuốc là ưu thể lai;

"“_ Nghiên cứu chọn giống nhập nội; da dạng các nguồn giống;

- Nghiễn cửu cảo quy trình kỹ thuật: Nâng cao năng suất, chất lượng, giám giá thành sản xuất nguyễn liệu thuốc lá

- Nghiên cứu cải tiên lò sấy thuốc lá sử đụng các dang nhiên liệu: than, đâu

DO, Gas nhằm tiết kiệm nẵng lượng, nâng cao chất lượng sân phẩm sau

Lĩnh vực bảa vệ thực vật:

Chủ yêu đùng phương pháp phòng trừ tổng hợp PM) cho cây thuốc lá bằng cách dùng giống có khả năng kháng sâu bệnh, luân canh với cây trồng khác, vệ sinh đồng ruộng, dùng thuốc báo vệ thực vật cỏ nguồn gốc từ thảo mộc, dũng phương pháp thiên địch để phòng trừ sâu bệnh

Sân phẫm thuấc lá nguyên liệu:

Đề đáp ứng yêu câu phối chế thuốc điều, thuốc lá nguyên liệu phải đáp ứng một số yêu câu theo xu hướng gau:

~ Nguyên liệu có hảm lượng Nicotm giảm dễ hạn chế độc lui

~ Nguyên liệu phải được dược phân cấp theo liều chuẩn quốc tẺ thông nhật,

- Chủng loại nguyên liệu cản phong phú, đã qua chế biểu và có giá bán cạnh tranh,

12

Trang 24

~ Thuốc lả nguyên liệu phải đáp ứng các yéu cau nghiém ngặt vẻ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, có cầu trúc mô lá vả thành phản hóa học thích hop de san xuất thuốc điều có hảm lượng Nieotin & Tar

1.3.3 Xu hướng phát triển công nghệ máy móc thiết bị

Chế biến nguyên liệu:

Xu hướng vẻ công nghệ ché bien nguyên liệu trong thời gian tới, về cơ bản van dựa trên nguyên lý vẻ công nghệ chế biến thuốc lá nguyên liệu truyền thông Nhung theo nguyên lý này, các hãng chế tạo dây chuyên thiết bị chế biến thuốc lá nguyên liệu sẽ nâng cap bỏ sung theo hưởng: tự động và đồng bộ hoá, công suất

lớn, cầu hình gọn cỏ các thiết bị kiểm tra, phân loại tự động trên đây chuyên, tỷ lệ thu hỏi thành phẩm cao

Những Công ty sản xuất thiết bị chế biển nguyên liệu nổi tiếng là: GBE LEGG Ltd - Anh ở châu âu, KUNMING SHIPBUIDING INSTITUTE (KSDI) - Trung Quốc ở Chau A va MAC TAVISH - My 6 Châu Mỹ

Hình 1.1: Máy thái sợi Hauni công suất: 12,000 kg/giờ

13

Trang 25

Hình 1.2: Thiết bị hấp chân không

> Chế biến sợi:

Xu hướng chế tạo máy móc thiết bị đều có đặc điểm hướng tới: công suất từ

4,000 - 12.000 Kg/h, độ loại tạp chất cao, độ tin cậy tốt, bảo trì va vé sinh dé dang, chỉ phí it, cầu hình máy tủy chọn, mặt bằng lắp đặt máy nhỏ, huấn luyện sử dụng nhanh va dé, thiết kế theo tiêu chuân công nghiệp nghiêm ngặt, sử dụng thép không,

gỉ vả các chất liệu được chấp nhận khác, đặc biệt là sử dụng công nghệ trương nở

sợi cao G13, DIET, HXD

Các hãng nỏi tiếng gềm: HAUNI - Công hỏa liên bang Đức, ITM - Hà lan; MACTAVISH (Mactavisha Machine Manufacturing Company) - My, GBE-LEGG

Ltd (GBE), DICKINSON - Anh; COMAS - Y; KSDI (Kunming Shipbuilding

Designing Institute ) - Trung Quéc

Sâm xuất thuốc điểu:

Xu hướng ché tao may cuén điều va đóng bao theo hướng: tăng công suất

vân hành, chất lượng, giảm tiêu hao vật tư, nguyên liệu,

Máy cuốn điều có công suất từ 7.000 -10.000 điểu/phút vả hiện nay công

suất đạt 20.000 điều/phút Chất lượng cực cao, mức độ lãng phí nguyên liệu, sinh

bụi thấp

14

Trang 26

May dong bao có công suất từ 250 - 600 bao/phút và trên 600 bao/phút,

Các thiết bị đẳng bộ di theo: Hệ thống thiết bị trữ diều, vận chuyển điểu, các computer kiểm tra, hiển thị các sai hông, sự cổ nhằm đám bảo tối ưu cho quy cách sản phẩm

Một số thiết bị cuẩn điền hiển đại được sẵn xuât trang những năm gân đây được đánh giá theo một số tiêu chỉ chính: Công suất thiết bị, mức độ tự động, mức

độ điều khiển và kết nỗi các modun trong tổ hợp máy

Hồng 1.2 Đặc tỉnh kỹ thuật cúa hệ thống máy cuồn điều hiện đại

lý của máy Protos 908

Công suất

8.500 điều/ phút Phát triển dựa tiên nguyễn

]ý của máy Protos 908

Tự động hoá

Tất cã các hệ thông điều

khiển và kiểm soát chất

lượng được nối đên từng

lượng được nối đến từng modun thiết bị, sử dụng hệ

thống Siemens S7-400

PLC

Tự động hoá Tất cả các hệ thông điều khiển và kiểm soát chất lượng được nổi đến từng 1nodun thiết bị, sử dụng hệ

tanh dom giản sử dụng

thông qua Ì máy tính công

lượng MIDAS để loại tạp

vật (vật hiệu không liên

quan đền thuốc lá)

Các modun được kết nối

đông bộ cao, hoạt động

Tu thể các thiết bị Nhanh, an toàn, và vận hành đơn giãn sử dụng thông qua 1 máy tính công,

nghiệp và hệ thông kiểm

Nhiều lụa chọn cho cấu hình máy

15

Trang 27

Hinh 1.3: Hé thong may cudn diéu Protos 2-2 (16.000 diéu/phiit)

1.4 LO TRINH GIAM TAR VA NICOTIN TRONG KHOI THUOC LA DIEU

1.4.1 Lộ trình giảm Tar và Nicotin trong khói thuốc lá điều trên thể giới

Hầu hết các quốc gia đều đã có những qui định pháp luật cho các sản phẩm

thuốc lá điêu ở các mức độ khác nhau

16

Trang 28

Hình 1.4: Lộ trình giảm Tar, Nicotine, CO các nước trên thể giới

Vĩ dụ: ở khu vực các quốc gia thuộc châu Âu, những giới hạn vẻ thánh phan

khói được ân định là hàm lượng Tar không vượt quá 10mg/điều, nicôtin không quá 1mg/điều và CO không quá 10mg/điểu, áp dụng cho tat ca các mác thuốc Tắt cả

các sản phẩm thuốc lả điều phải điều chỉnh để đạt được các mức qui định này vào

thời gian 31/12/2003

1.4.2 Thực trạng và lộ trình giảm Tar và Nicotin trong khói thuốc lá điều tại

Việt Nam

Kết quả phân tích hàm lượng Tar và Nicôtin của một số mác thuốc lá điều

được sản xuất vả tiêu thụ tại thị trường Việt Nam trong năm 2010 tại Viện Kinh tế

kỹ thuật Thuốc lá được thông kê vả trình bảy ở biểu đồ 1.5

17

Trang 29

2020; Thực hiện Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 thang 8 năm 2000 của

Chính phủ vẻ chính sách Quốc gia phòng chồng tác hại của thuốc lả giai đoạn 2000

—2010, Công ước khung FCVTC đã được Việt Nam tham gia kiỷ kết và phê chuẩn,

16 trình giảm Tar và Nicotine cho thuốc lá điều đến năm 2014 và tắm nhìn đến năm

2020 quy định như sau:

18

Trang 30

Bang 1.3: Lé trình giảm Tar Nicotin dén nim 2020

trong khỏi một điều thuốc lá như sau:

Tăng 1.4: Quy định hàm lượng Tar, Nicotin tôi đa

+1.6 ĐẶC ĐIÊM, TĨNH CHÁT HỨT VẢ THẢNH PHẢN HOÁ HỌC CỦA

MOT SO GU THUÔC LÁ TRÊN THÊ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

Trên thể giới tuỳ thuộc vào từng vửng dịa lý khác nhau, thỏi quen của người

tiểu thụ mà sản xuất ra các loại thuốc có tỉnh chất hút khác nhau

Các loại thuốc có tỉnh chất hút khác nhau là do việc sử dụng các loại nguyên liệu khác nhau và các phương pháp gia cảng chế biển khác nhau Trong cảng nghiệp thuốc lá, người ta dựa váo tính chất hút của các loại sắn phẩm vả các tỉnh chất gia công chế biến đẻ đạt được tính chất hút của thuốc rnà đánh giả trình độ kỹ

thuật của từng nước sẵn xuất thuốc lá Trên eơ sở đỏ, một nước muốn sản xuất

19

Trang 31

thuốc lá có tính chất hút dạt yêu cầu của thị trường thẻ giới thì cần phải đi sâu vào các biện pháp kỹ thuật chế biến Muốn mở rộng sản xuất và xuất khẩu thuốc lá điều

cân phải xác định được khuynh hướng sản xuất thuốc lá điều trên phạm vi toàn thê

giới Xác định dược yêu cầu về tỉnh chất hút của các loại sản phẩm trên thị trường trong từng thời kỳ, từ đỏ người sản xuất đặt ra phương pháp, hướng phát triển ngành thuốc lá Đầu tiên là cân hoàn thiện tính chất hút của sân phẩm truyền thống,

ở trong, nước

Tiện nay phân ra các loại đu thuốc lá chính:

1.6.1 Gu Anh (Gu Virginia)

Được sản xuất ở Anh dầu tiên, sau dỏ lan rộng củng với sự bảnh trưởng của

để quốc Anh trên các nước thuộc địa Sản lượng đứng thứ 2 sau Gu Mỹ, được sẵn

xuất hâu hết ở các nước trên thế giới trừ Mỹ và một số nước Mỹ la tỉnh

Đặc điểm riêng: tỉnh chất hút cay nóng, rong thơm tương đối đơn điện,

nguyên liệu chỉ có thuốc lá vàng Virginia

1.6.2 Gu thuốc lá đen

Sử dụng riêng các loại thuốc lá có mầu nêu đen Sản lượng đứng thứ 3 thể

giới Được sản xuất ở các nước: Braxin, Colỏmbia, Cuba và một số nước Nam Mỹ

Nguyên liện đứng chủ yêu là Marilend, được sân xuất ở Tháp, Tây Pan Nha, Bồ Đảo Nha, ý ở Pháp được sẵn xuất nhiều nhái, còn gọi là thuốc lá đèn kiểu Pháp

Trang 32

1.6.4 Gu hỗn hợp châu Âu (hay Gu Tây Đức)

Tiện nay dựa trên cơ sở của Gu Mỹ, ở Tây Đức dã sẵn xuất loại Ởu mới gọi

là Gu hỗn hợp châu Âu (hay Gu Tây Dức).Thuốc này chỉ sứ dụng 2 loại nguyễn liệu

la Virginia va Oriental Ngoai ra theo phong tue, tập quán, thói quen người sử dụng,

ở mỗi nước đều có sự biển tấu của các Gu thuốc trên thể giới để tạo ra Gu phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội cho riêng minh được gọi là Gu thuốc địa phương

1.6.5 Gu hon hop My

Guhén hợp Mỹ được sản xuất đầu tiên ở Mỹ, nguyên liệu gồm:

Virginia + Oriental + Burley

Soi cong tong nd — - 10%

(Neudn: Abdallah, 1980) Sau đó còn sử đụng thêm Maryland, đến nay còn sử dụng thém mét sé thudc địa phương, Sản lượng loại này chiếm làng đầu trên thể giới (năm 1928 chiếm 40% thi tường Mỹ đến nay chiếm 100%) Loai Gu này đang có xu hưởng lan rộng

nhanh chéng trên thê giới

Đặc điểm riêng: hương thơm đặc trưng, vị êm dịu, ít cay nóng Gu hỗn hợp

gó tỉnh chất hút khác biệt so với các loại tú

là khác là do trong quá trình sản xuất

có tâm thêm các loại hương liệu phụ váo thành phân thuốc lá Burley

Xu hưởng người tiêu dùng trong nước sử dụng thuốc lá diễu gu hỗn hợp ngày một tăng lên Công ty Japan Tobacco in Việt Nam thị phần nội tiêu chủ yếu

2L

Trang 33

nhấn hiệu (Mild seven, Winston) 6 thang cuéi năm 2011 là 9.084.876 bao ting hon

so với 6 tháng cuỗi năm 2010 lá 1.096.456 bao, Công ty Vimataba Philip Morris (ebủ yêu nhãn hiệu marllbore) năm 2011 là 350.180.000 điêu tăng hơn se với

CKNT là 140,75% (asguốn: Báo cáo Hiệp Hội thuốc là số: 07/HH1L-11) Thành

phan nguyên liệu Durley có vai trò quan trọng trong gu thuốc hỗn hợp do hàm

Tượng micotin cao, đường thấp, khả năng điển đây điều thuốc khá, khả năng hút các

chất gia liệu tốt và đặc tỉnh cãi thiện vị khi hút Các sản phẩm thuốc lá điều gu hỗn

hợp chủ yêu là đo các công ty liên đoanh nước ngoài cung cắp cũng như nhập khau,

việc nghiên cứu phối chế gu thuốc lá điều hỗn hợp do các công ty trong nước rất

bạn chế, nguyên nhân chỉnh là do thành phần nguyên liều thuốc lá Burley chiếm tỷ

lệ từ 15% - 25% tảng công thức phổi chế vẫn chưa khắc phục được các nhược điểm

chính như có mùi Amoninc, tính kiểm và vị chát, hàm lượng 1ilơ, protei cao nên khi cháy có múi khét, gây căm giác khỏ chịa, cổng nghệ trong nước chưa xứ lý

được

1.7 CƠ SỞ KIIOA HỌC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THUỐC LÁ BURLEY

Thuốc lá Burley được chế biến bằng phương pháp hong phơi 10-15 ngày, lá vẫn tiếp tục hô hắp nên lượng đường thấp, tích lũy hàm lượng nicotin, hợp chất nity khả cao đân đến khói thuốc cỏ tỉnh kiểm hương thơm khi hút khá đặc trưng, nỏng,

và hơi khai, vị hút gắt xóc vả hơi đắng chát (Nguồn: Tập huan thuốc lá nguyên liệu

2005 — Công ty thuốc lá Bắc Son) Mô lá có độ xốp cao, có kha nang hap thu huong liệu tốt Trong phối chế thuốc lả điều, thuốc lá Burlcy có vai trỏ tăng cường khả nang thâm hút hương liệu và tăng khả năng điển đây (Kỹ thuật công nghệ sản xuất

thuốc là 2009 — Viện KTKT thuốc lá)

Do thude li Burley có mùi khai giống amoniac, lính kiểm và có vị chất niên thường được bễ sung dung dịch liệu g4m dich đường, cacao, chất giữ ẩm, một vai tước ép trái cây hoặc vải loại hoá chất khác nhằm mục đích che đầu, thay đổi đặc tính hút của chúng Sau khi gia liệu, thuốc lá nguyên liệu Burley dược xử lý nhiệt

độ (ối đa là 140-145°C tuỷ theo chất lượng là Iurley), điều này làm cho nước trong

22

Trang 34

phân gia liêu bi béc hei, đồng thời phản giải các hợp chất chứa nơ, bốc hơi amoniac tự do và các mũi vị xếu khác trong 14 Burley, caramen hoa cac phân tứ

đường và cô định một sd hop chất được tạo ra từ phân ứng trong quả trinh gia nhiệt

Thuốc là Burley khi dược xử lý dùng phương pháp sẽ cái thiện dáng kế tính chat út: Tương thơm khi hút trầm, ân, giảm mùi khai và dễ chịu hơn so với ban đầu; vị khi hút đâm, giãm gắt xóc và đắng Thành phản hóa học trong nguyên liệu bị hao

hụt, giám hàm lượng nicotin, các hợp chit nite lam giảm 'Tar của nguyễn liệu, mô tế

bảo được trương nở, làm tăng khả năng cháy và giảm hàm lượng CO Phương pháp

4 - Sử dụng hơi nước, tăng tinh bén cho nguyên liệu

- Sử dụng thiết bị phun sương, phun đều dung dịch liệu

Các yếu tố chính ảnh hưởng tới chất lượng của thuốc là Burley xử lý

Nguyên liệu Burley: Các loại nguyên liệu Burley có hàm lượng hợp chat

sito, aminoaxit và ameniac thấp sẽ được xứ lý với loại casing nghèo thành phân

dường khử hơn và chế độ xử lý ở nhiệt độ vừa phải, thời gian đài Với các loại

nguyên liệu Burley có hàm lượng aminoaxit va amoniac cao, dung dich casing stk

Trang 35

dung sẽ được tăng bam lượng đường khử, chế dộ xử lý ở nhiệt độ cao vỏ thời gian ngắn Thuếc lả 13urley trước khi xứ lý được hip chan khừng (sứ dựng, hơi nước bọo

hỏa) nhằm mục đợch ting ham ấm, trõnh hiện tượng đập vỡ nõt vỏ loại bỏ cõc mỳi

tạp trong thời gian bọo quõn của khối nguyễn liệu

ui Hương liệu (casing) lỏ dung địch hỗn hợp của gõc loại đường, cõc

chất điều vị (dịch chiết cam thảo, dịch chiết hoa quả ), cõc chất tạo hương, (caoao, cafe ), cõc chất giữ óm được bố sung thởm vỏo thuốc lõ Burley nhằm mục đợch

tăng cường phảm chất nguyền liệu Phối chế hương liệu lỏ một trong những bợ quyếL

quan trọng của nhỏ phối chế thudc lõ điển đề tạo ra những sản phẩm đặc trung vỏ

đõp ợmg như cóu của thị trưởng

Xử lý nhiệt: Nhiệt độ vỏ thời gian xử lý ảnh hưởng trực tiếp tới biởn đổi tỉnh chat vat ly, phan ứng hụa học diễn ra trong khối nguyởn liệu Với từng loại nguyễn

ligu Burley vỏ tủy theo yởu cầu mức độ xứ lý mỏ xóy dựng thời gian, nhiệt độ sóy phỳ hợp, định hướng chất lượng cho sẵn phẩm

1.7.1 Hương liệu (casing) xử lý thuốc lõ Burley

1.7.1.1 Thỏnh phón hương liệu (casing)

Cõc loại đường: Cõc dụng địch đường thường sử dựng lỏ cõc loại địch đường, chuyển cụ thỏnh phón dường đơn Euolozo cao: vợ dụ như xi rừ HFCSSS chứa 42% đường fructozo vỏ 319 đường glucose, xi rử HECS2690 chứa 719% đường fructozo

va 7% đường glucose, mal ong, mat mia

Cõo chất tạo huong dic trumg: Dich chiờt cacao, chocolate, cam thảo, dịch hoa qua đờ dic uhiing chat trờn ngoai kha nang tao hương thơm cơ bản cún lỏ nguồn cung cấp cõc hợp chất mitơ, axitamin cần thiết cho quõ trớnh xứ lý

Cõc chất giữ óm: Glyxerin, PG cụ chức năng giữ óm vỏ nóng cao tợnh chất vật lý của nguyởn liệu thuốc lõ Burley

Cõc thỏnh phản khõc: Cac hop chat tao amoniac, cdc hop chat nite cd thờ được sử dụng để tăng hiệu quả xử lý

24

Trang 36

1.7.1.2 Tác dụng sử dụng hương liệu (casing) xứ lý Burley

Ban dâu, liệu dùng dễ xử lý Burley có thành phần chủ yếu là dich dường, nhằm mục đích đơn thuần là bỏ khuyết lượng đường cho nguyên liệu thuốc la Burley (chủng loại nguyên liêu só ham lượng đường thấp), cân bằng tý lệ đường/niootin Trong suốt quả Irinh gia nhiệt, do đặc thủ của nguyên liệu thuốc lá Burley có hàm lượng hợp chất nitơ cao, đưới tác dụng của nhiệt độ amoniac được giải phóng sẽ tạo điểu kiên thuận lợi cho các axitamin có trong khôi ngưyên liệu phần ứng với các thành phẩu dường sắn có trong nguyễn liệu và lượng dường có

trong hương liệu Qua đó hình thành hợp chất amoni-sngars tạa hương thơm đặc

trưng của thuốc lá Burlsy Các nghiên cứu trên thể giỏi đã chỉ ra sit wu việt khi sử dụng các loại dường khử (glucoza, fruetozo ) - thành phần cơ bản trong, phân ứng,

amino-sugarso, tăng hiệu quả xử lý Lượng đường trong liệu cũng phải được tính

toán phù hợp để cân bằng tÿ lệ đường/mcotirnt, yêu lố ảnh hưởng lớn tới vị khí hút của thuốc là nguyễn liệu

Ngày nay, Casing xử lý Burley dược nghiên cửu bố sung thêm các chất tạo

hương thơm như hương cacao, cafe, chocolate, cam thao, dich hoa qua cé dic

nhắm muc đích cải thiện hương, vị tống thế của sản phẩm Các chất giữ âm cũng, được cân nhắc và bỗ sung theo một tý lệ hợp lý nhằm ổn định tính chất vật lý khối

nguyên liệu (mô tê bảo mềm mại hơn, giảm hư tồn trong quá trình xử lý, chê biển)

gia tăng các phan ứng tong quá trì và cô định các hợp chất cần thiếL, điều

hỏa thủy phân thích hợp phối chế thuốc lá diều

1.7.2 Phuong phap xir ly Burley Toasting

Ly do cơ bản nhất của quả trính xứ lý nhiệt lá loại bỏ lượng nước không, nong muốn có trong nguyên liệu thô Ilơn nữa, các phản ứng hóa học trong quá

trình gia nhiệt cũng ảnh hướng lớn tới chất lượng của thuốc lá Burley lai khdng thể xây ra ở điều kiện gia nhiệt thông thường má cản có quy trình gia nhiệt chỉnh xác,

phù hợp với tính chất của các hop phản hóa học tham gia — quá trình gia nhiệt đỏ

được gọi la Burley Toasting

25

Trang 37

Xử lý nhiệt trong qua trinh Burley Toasting cho phép quả trình thủy phản cáo hợp chất đạm không hỏa tan, hình thánh nên các axitamin kém bên, tiếp tục bị phân thủy đưới nhiệt độ cao giải phóng amoniao dạng hai Hơi amoniae tạo điều kiện thực hiện phán ứng amoni sugar giữa các axitamin và lượng dường khử trong casing va

nguyên liệu Jurley hình thành nên các hợp amino - sugar tạo hương thơm đặc trưng

riêng che nguyên liệu Burley xử lý, cũng như hương thơm tổng hẹp của gu thuốc hỗn hợp phối chế sử dụng nguyên liệu Burley

1.7.2.1 Các giai đoạn tiền bành xứ ly Burley Toasting

Theo nghiền cửu của giáo sư Fanwky Abdallah qua trinh Burley Toasting thực hiện qua bến giai đoạn cơ bán: giai đoạn nâng nhiệt, hạ thủy phần, trương sở nguyén liệu, phân ứng hóa học

Nâng nhiệt ins 20% 95 - 100°C

Hạ thủy phân ag HOC

trước khi tiến hành quá trình xử lý nhiệt đã được gia liệu nâng độ ấm tới 30% và ở

điều kiên nhiệt độ phòng, Mục đích chính của giải đoạn này là cấp nhiệt cho vật Héu sây, nhiệt độ tác nhân sấy dược không chế trong khoảng 95 — 100°C nhim nang

nhiệt độ của mánh lá tới nhiệt độ bằu ướt

26

Trang 38

Giai doan I - lam khé bé mat @rying): Ting nhiét dé tac nhan say Ién tot 110°C, loai bo lượng nước bề mặt của vật liệu sây va đưa độ âm mánh lá về 12%

Giai đoạn II - trương nở nguyên liệu ('xpansion): tiếp tục tăng nhiệt độ sấy lên từ 115-125°C, tại nhiệt độ này, các hợp chat nite bat dau giải phỏng hơi snoniae, kết hợp với sự thoát âm ruạnh mẽ dẫn tới làm trương nở cầu trúc tế bảo lá

Giai doạn TV - phản ứng hóa học (Chemical) tang nhanh nhiệt độ tác thân sấy tới 130-1440C - nhiệt độ thích hợp để phân (mg amecni-—sugars xảy ra

Giai đoạn trương nở nguyên liệu và giai đoạn phản ứng hỏa học là bai giai

đoạn quan lrọng trong quá trình Burley Toasling Trong giải đoạn HT khỏi nguyễn

liêu trương nở, tăng thể tích, giải phóng hơi amoniae là điêu kiện cân để phản ứng, amoni sugars (giai đoạn IV) xảy ra tạo thành các hợp chất glucoseamines phat

triển hương thơm và mùi vị cho nguyên liệu Burley

1.7.2.2 Các phương pháp Burley Toasting

Tham khảo oác báo cáo và nghiên cứu nước ngoài, quá trình Bvrley Toasting, được áp dụng chủ yếu qua lai phương pháp chính

Phương pháp Light Casing & Soft Drying

Phuong phap Casing & Toasting

Phương pháp Light Cusing and Soft Drying (LC&SD)

Thương pháp xử lý LC&SD được áp dụng cho các loại nguyên liệu có thành phan hợp chất nitơ thắp (nhỏ hơn 4%)

Tỷ lê gia liệu: không quả 5%

Trang 39

Trương nở 100

Tiệu quả của phương pháp

+ Giữ nguyên tính chất cơ bản của lá thuốc Bunley ong khi vẫn làm giảm dộ sóc của thuốc là Burley

+ Chỉ phí thực hiện tháp, tiền hành dơn giản

Phương pháp Casing and Toasting (C67)

Phương pháp xử lý C&' được áp dụng cho các loại nguyên liệu có thành phan hop chất nitơ cao (lớn hơn 43%)

Tỷ lệ gia liệu: 10% hoặc nhiều hơn

+ Kết tỉnh hàm lượng công nghệ cao và có tiểm răng kinh tế lớn

1.7.2.3 Phân ứng Amino — Sugars

Thân ứng giữa aminoaxĩ và đường fruetose tao glicossamine (2-amino-

deoxyglucose) va 2-5-2-6-deoxyfructosazines (DOF)

Phan tng gitta aminoaxit va duémg glucose tao deoxyaminoglucose (DAG)

Trang 40

Cả hai hợp chất tạo thành từ 2 phản ứng trên dêu là những chất dặc trưng của quả trình xứ lý Burley, lam thay đổi tính chất hút tổng thể của nguyễn ligu Burley

xử lý theo chiều hướng tích cực Tuy nhiên, phản ứng giữa amoniac vả đường

iructose cho hiệu quả cao sơ với dưỡng glucose, dịnh ưởng chính cho quả trình xứ

lý thuếc lá Burley

1.7.3 Các yếu tổ chính trong công nghệ xử lý Burley

- Thanh phần hương ligu (casing): Lua chọn các loại dịch đường giàu

fruetose cho hiệu quả cao hơn số với các loại dịch đường khác Tùy mục đích, nhà sản xuất có thể thêm một số loại aminoaxit thích hợp trong dung dịch casing nhằm ting higu qua phin img amino sugars, cái thiện thêm hương thơm đặc trung cho nguyên liệu

- Hàm lượng hợp chất nitơ có trong nguyên liệu: Các loại nguyén liéu Burley

có hàm lượng aminoaxit và amoriae tháp sẽ dược xử lý với loại casing nghèo thánh phân đường khủ hơn và chế độ toasting ở nhiệt độ vừa phải, thời gian đài Và tủy mục đích sử dụng nguyên liệu Burley xử lý, nhà sản xuất có thế thêm một số loại aminoaxit thích hợp trong dung dịch casing nhằm tăng hiệu quá phần ứng amino supar, cải thiện thêm hương thơm đặc trưng cho nguyên liệu

- Cân đổi tỷ lệ Tructose/Amoni: Diéu chỉnh hảm lượng đường bố sung phủ

29

Ngày đăng: 11/06/2025, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.2.  Hệ  thống  lút  thuốc  điệu  Flươna  ASM-S00 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu
nh 2.2. Hệ thống lút thuốc điệu Flươna ASM-S00 (Trang 11)
Hình  1.1:  Máy  thái  sợi  Hauni  công  suất:  12,000  kg/giờ - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu
nh 1.1: Máy thái sợi Hauni công suất: 12,000 kg/giờ (Trang 24)
Hình  1.2:  Thiết  bị  hấp  chân  không - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu
nh 1.2: Thiết bị hấp chân không (Trang 25)
Hình  máy - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu
nh máy (Trang 27)
Hình  1.4:  Lộ  trình  giảm  Tar,  Nicotine,  CO  các  nước  trên  thể  giới - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu
nh 1.4: Lộ trình giảm Tar, Nicotine, CO các nước trên thể giới (Trang 28)
Hình  2.2.  Hệ  thông  hút  thuốc  điều  Filrona  ASM-500. - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu
nh 2.2. Hệ thông hút thuốc điều Filrona ASM-500 (Trang 48)
Hình  2.3:  Thiết  bị  bơm  mẫu  tự  đông. - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu
nh 2.3: Thiết bị bơm mẫu tự đông (Trang 49)
Hình  2.5,  Thiet  bi  cat  dam - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu
nh 2.5, Thiet bi cat dam (Trang 49)
Hình  2.6.  Hệ  thông  xác  định  các  chỉ  tiêu  vật  lý  QTM-  0357 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu
nh 2.6. Hệ thông xác định các chỉ tiêu vật lý QTM- 0357 (Trang 50)
Bảng  3.2,  Kết  quả  phân  tích  hoá  học  trong  sơi  thuốc  lá  nguyên  liệu  Burley  ngoại  nhập - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu
ng 3.2, Kết quả phân tích hoá học trong sơi thuốc lá nguyên liệu Burley ngoại nhập (Trang 57)
Bảng  37.  Công  thức  pha  liệu  -  Casing  BLOI - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu
ng 37. Công thức pha liệu - Casing BLOI (Trang 63)
Bảng  3.8.  Công  thúc  pha  ligu  -  Casing  BLO2 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu
ng 3.8. Công thúc pha ligu - Casing BLO2 (Trang 64)
Bảng  3.18.  Kết  quả  bình  hút  mẫn  Burley  Quảng  Nam  trước  và  sau  xử  lý - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu
ng 3.18. Kết quả bình hút mẫn Burley Quảng Nam trước và sau xử lý (Trang 69)
Bảng  3.17.  Kết  quả  bình  hút  mẫu  Burley  Đã  Nang  trude  va  sau  xử  lý - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu
ng 3.17. Kết quả bình hút mẫu Burley Đã Nang trude va sau xử lý (Trang 69)
Bảng  nhiệt  độ  và  thời  gian  xử  lý.  Quá  trình  xử  lý  nhóm  Burley  có  hảm  lượng - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nguyên liệu thuốc lá burley phục vụ phối chế các mác thuốc lá Điếu
ng nhiệt độ và thời gian xử lý. Quá trình xử lý nhóm Burley có hảm lượng (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm