'Việc nghiên cứu và tìm hiểu vẻ hoạt động đánh giá công nghệ tái chế chất thải là một hướng đi mới cần phải tiếp cận, để có cái nhìn tổng quát mang tính khoa hoc hơn về lĩnh vực đỏ, học
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYEN HOANG YEN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ TÀI
CHẾ CHẤT THÁI ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ CÔNG NGITỆ TAL CHÉ
ĐẦU THÁI Ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MOI TRUONG
LUẬN VĂN THẠC SI KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS TS DANG KIM CHI
Ha Néi — Nam 2011
Trang 21.1 Tổng quan về công nghệ lãi chế chat thai đ Việt Nam l3
1.1.3 Hiện trạng tải chế chất thải ở Việt Nam seo, TỔ 1.3 Tổng quan về công nghệ tái chế dâu thải ở Việt Nam c TỔ
1.3.2 Nguồn gốc phát sinh đầu thải neo, TỔ 1.3.3 Hiện trạng tái chế dâu thải ở nước ta - - 1 1.2.4 Những tên tại và bất cập cần giải quyết về công nghệ 18
13 Khái niệm đánh giá công nghệ tái chế chất thai, tinh hình áp dụng đánh giá công nghệ
1.3.1 Khái niệm đánh giả công nghệ tải chế chất thải 20
1.3.2 Tình hình äp dụng công nghệ lái chế chất thải ở Việt Nam eevee
1.3.3 Tình hình áp dụng đánh giá công nghệ tải chế chất thai trên thé giỏi 24 CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CONG NGHE TAI CHE
3.1 Xây đụng tiên chỉ đánh giả công nghệ tái chế chất thải 26 3.1.1 Nguyên tắc cump của việc lựa chọn, định hướng các tiêu chỉ 26 3.1.2 Các yêu tổ làm căn cứ lựa chọn công nghệ lái chế chất thải 27 2.1.3 Xây đựng các tiêu chỉ đảnh giả công nghệ tải chế chất thải 28
2 Xây đụng tiêu chỉ đánh giả công nghệ tải chế dầu thải ở Việt Nam
2.2.1 Một số khó khăn trong việc đánh giá công nghệ tái chế dẫu thải ở Việt Nam 30
1 Viện Khoa học và Công nghệ mỗi triéng (INEST) - Dai học Bách khoa Hà Nội
Trang 33.2.2 Xây đựng bộ tiêu chỉ đánh giả công nghệ tái chế đầu thải aL CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MOT 86 CONG NGIIE TAT CHE DAU THAT G
VIỆT NAM ĐƯỢC LITA CHON BANA GIA
3.1 Công ty Cổ phần Thương mại Hải Dăng
3.2 Công ty TNHH Thương mại và Xây dụng An Sinh —
3.3 Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Toàn Thắng, 64
CHƯƠNG 4 ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHÍ ÍpÁnH GIÁ CÔNG N NGHỆ ETAL cut DAU THAI CHO CAC CO 86 TAI CHE
4.1 Dánh giá một số công nghệ tái chế dầu thải hiện nay,
4.1.2 Công ty TNIII1 Thương mại và Xây đựng An Sinh - we TB 4.1.3 Công ly TNIIII Thương mai va Dich vu Toan Thing 76
4.1.4 Tóm tải đánh giá bằng điểm số cho các công nghệ tải chế đâu thải đã khảo sái 79 4.2 Đánh giả công nghệ lái chế dâu thôi lại các cơ sở, lựa chọn công nghệ tai chế dâu thối
42.1 Céng nghé tai ché din thải của Công ty Cế phần Thương mại Hái Dăng 80
422 Công nghệ tái chế dấu thải của Công ty TRIIII Thương mại va Xây dựng
Trang 5LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỳ khoa học: “Ngöiên cứu xây dựng
tiêu chỉ đảnh giá công nghệ tái ché chdz thai, Ap dung tiéu chi dink gid công nghệ tái
chế dẫn thải ỡ Việt Nam” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn cia GS.TS Dang Kim
Chi Day không phải là bản sao chép của bắt kỳ một cá nhân, tổ chức não Các số liện, ngnén théng tin trong Luan van 1a do téi điểu tra, trích dẫn, tính toán và đánh giá
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội đung rnà tôi đã trình bảy
trong Lun van này
-Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2011
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lỏng biết ơn sâu sắc đến G8.TS Đặng Kim
Chi, người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện Luận vẫn, người luôn quan tâm, động,
viên, giúp đỡ tôi trong suốt quả trình làm Luận văn
Tôi xin gửi lòi cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo của Viện Khoa
học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bach khoa Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiến thức bê ích, thiết thực cứng như sự nhiệt tình, ân cần dạy báo trong
những nắm vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện đảo tạo Sau đại học đã tao điền kiện thuận lợi
cho tôi trong quả trình học tập, nghiên cứu vả hoàn thành Luận văn
3 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 7DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Khoa học và Công nghệ Chí phí vận hành
Chất thải nguy hại Diesel oil
Nghị định Tiêu chuẩn Việt Kam Trách nhiệm hữu hạn Thành phổ
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Một số tiền chí đánh giả công nghệ lái chế chải thải 36
Bảng 2.2 Các thông số đánh giá chất lượng của dâu DO trong TCVN 5689:2005 38
Bảng 2.3 Bảng lượng hóa đánh giá công nghệ theo từng tiêu chi tai đa AS Bảng 3.1 Nhòng hạng mục công trình tại Khu xử lý CTNH của Công ty Cổ phần:
Thương mại Hải Dăng 2 HH0 eggderarri 48
Bảng 3.2 Tính chảt ngny hại của chất thải xử lý tại Kim xử lý CTNH của Công tự Cả
Bang 3.3 Những hạng mục công trình của Nhà máy tái chẻ đầu công nghiệp, dâu thải và tiêu hủy CTNII - Công ty TNITTI Thương mại và Xây dựng An Sinh 58
Bảng 3.4 Tỉnh chải nguy hại của chất thải xử lý tại Khu tái chế đâu của Công Iv'TNHH
Bang 3.5 Nhtwg hang moc cong trình tại Khu xử lý CTNH của Công ty TNHH Thương
Bang 3.6 Tinh chat nguy hại của chất thải xử lý tại Khu xử lý CTRH- Công ty TẠI
Thương mại và Dịch vụ Toàn Thắng 67
Bảng 4.1 Kết quả phản tích một sề thông số chất hrợng dầu thanh nhằm DO của Khu
Bang 4.2 Chi phi cho công nghệ tái chế dẫu thải của Công ty Cổ phần Thương mại
71 Bảng 4.3 Lượng hóa điểm số các tiêu chí cho công nghệ tải chế dầu thải của
Công ty Cổ phần Thuong mai Hai Dang "-
Bảng 4.4 Kết quả phản tích một số thông số chất hượng dầu thanh phẩm DO của Khu
Bang 4.5 Chỉ phi cho công nghệ tái chế đầu thải của Công ty TNIIIT Thương mại và
7
Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 9Bảng 4.6 Luợng hỏa điểm số các tiêu chỉ cho công nghệ tái chế dâu thai của Công ty TNHH Thương mại và Xây đựng Án Binh, cesneieeerrrerree 6 Bảng 4.7 Kết quả phân tích một số thông số chất lượng dầu thành phẩm DO của
Khu XLCTNH - Céng ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Toàn Thẳng, 77 Tang 4.8 Chi phí cho công nghệ tái chế đâu thải của Công ty TNTITT Thương mại và
Bảng 49 Lượng hỏa điểm sỏ các tiêu chỉ cho công nghệ tái chế đâu thai của
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Toản Thắng
Bang 4.10 Tém tat danh gia bang điểm số cho các công nghệ tái chế
8 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 8o đổ công nghệ tải chế dầu tại Khu xử lý CTNH của Công ty Có phản
Hình 3.2 Sơ đồ vị trí Nhà máy tái chế đâu công nghiệp, dầu thải và tiêu hủy CTNH của
Hinh 3.3 Sơ đỗ công nghệ tát chế dầu tai Nhà máy tái chế dâu cdng nghiệp, dẫu thải và
tu hủy CTMII của Công ty TMIHI Thương mại và xây dụng
Hình 3.5 Sơ đô công nghệ tải chẻ đầu va xir ly chal thai nguy hai cia Cong ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ Toản Thẳng .Ô 6Ð
Hình 4.1 Sơ đồ đề xuất các bước tiền hanh đánh giả CNTCCT 85
g
Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 11MÔ ĐẦU
1 Đặtvấn để
Trong những năm qua, công cuộc công nghiệp hỏa, hiện đại hóa ở nước fa
đã đạt được những thành tựu quan trọng cả về kinh tế lẫn xã hội Tuy nhiên, một
thách thức mã nước la cũng đang phải đổi mặt là vẫn đề ö nhiễm và suy thoái môi trường, Vấn để này nêu không được giải quyết thoả đảng và kịp thời sẽ ảnh hưởng nghiêm trạng tới sự phát triển bên vĩrng của qốc gia, thậm chỉ còn làm chậm lại tắc
độ tầng trưởng kinh tế cũng như làm nảy sinh nhiều vấn đẻ xã hội Trong số các vấn
để mỗi trưởng cấp bách hiện nay thí vẫn để tái chế chất thải nói lên như một vấn để môi trường ưu tiên nhằm mục đích chuyển chất thải từ một thử được coi như không,
có giá trị trở thanh một nguồn lực, một yếu tổ đầu vào của hệ thống kinh tế Vì vậy,
biện pháp tái chế chất thải không chỉ đạt về mặt hiện quả kinh tế mà còn mang lại
hiệu quả về mặt môi trường, làm cho phát triển kinh tế trở nên "thân thiện" với bảo
vệ môi trưởng - nâng cao khả năng phát triển bển vfing
Nắm bải được hiện quả to lớn đó, hiện nay ở Việt Nam nhiễu cơ sở sản xuất
đã tiết kết hợp giữa các yếu lỗ truyền thỏng với công nghệ hiện đại hình thành nên các quy trình sản xuất quy mô lớn, các làng nghẻ tái chế chất thải như sắt, giầy,
nhựa Những làng nghề nảy rất phát triển trong những năm gần đây đã góp phan quan trọng vào việc tải chế chất thải ở Việt Nam cũng như làm giảm sức ép lên van
để khai thác tài nguyên, tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thửa ở
nông thôn Song, di đôi với hiệu quả mà các làng nghễ, các cơ sở sản xuất mang lại thì nhiều vẫn đề môi trường tại đây đã trẻ lên trằm trọng Một trong những nguyên
nhân quan trọng của hiện trạng đó là công nghệ tái chế chất thái còn lạc hậu, chưa đẳng bộ
Công nghệ tải chế chát thái ra đời xuât phái từ ý thức của con người mong muốn lâm cho môi ưường xanh đẹp hơn, giảm thiểu được lượng và thánh phần độc
bại của chất thải cân xử lý, tiết kiệm được tải nguyên, cải thiện được sức khỏe vả
chất lượng cuộc sắng Tuy nhiên, chất thải trong quá trình sinh hoạt và sản xuất vô
10 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 12củng đa đạng Mỗi loại chát thải co những đặc trưng riêng và tương ủng với đó lá
công nghệ tái chế đặc trưng, Do đỏ, để giảm chỉ phí nghiên cứu, khảo sát, thiết kế
hệ thống tái chẻ chất thải, để tạo ra thị trưởng công nghệ tái chế, để cáo nhà máy có
co hội chuyển giao công nghé dé dang thi “Dank gid công nghệ tải chế chất thái"
để lựa chạn công nghệ phù hợp là rất cần thiết
Hiện nay, trên thê giới hoại động “Đánh giá công nghệ tái chả chất thải" đang,
từng hước được nghiên cửu, áp dụng vào thực tế ngành công nghệ môi Irường và có những kết quả nhất định Đối với Việt Nam, hoạt động này còn rất mới mé, nó đang,
tùng bước được tiếp cận và áp dụng, nó mang tỉnh chất chủ quan của người đánh
giá, của các chuyên gia đánh giá công nghệ
Hoạt động “Đảnh giá công nghệ tái chế chất thải” có thể được thực hiện
trong nhiễu lĩnh vực khác nhau như chất thải sinh hoạt, chất thải tử các quá trình sản
xuất giấy, nhựa, lam loại, thủy tỉnh hay như dâu thải
Có thê thấy rằng hoạt động “Đánh giá công nghệ rái chế chất hát” rất cần thiểt đối với nước la, vì đặc điểm trình độ, kinh lế không cho phép các nhà mỗi trường, các nhà đầu lư bỏ quá nhiều tiên cho việc nghiên cửa, Ihiết kế, lựa chọn phương ản công nghệ phù hợp chính xác nhất Hon nữa, hoạt động “Đánh giá công
nghệ tải chế chất thải” còn giúp cho cac nhà môi trường đưa ra các giải pháp khắc phục những tên tại của công nghệ tải chế chất thải hiện có trên cơ sở khoa học và
thực tiễn
'Việc nghiên cứu và tìm hiểu vẻ hoạt động đánh giá công nghệ tái chế chất thải
là một hướng đi mới cần phải tiếp cận, để có cái nhìn tổng quát mang tính khoa hoc
hơn về lĩnh vực đỏ, học viên được giao nhiệm vụ thực hiện để tải luận văn ®Agiridn
cứu xây dựng tiêu chi dink gid công nghệ tải chế chất thải Ap dụng tiêu chỉ dink giá công nghệ tỏi chế dầu thải ở Việt Nam” nhằm từng bước x ¿ đựng được
các tiêu chí đảnh giá công nghệ tải chế chất thải nói chung và đánh giá đuợc một số công nghệ tái chế dâu thải phố biển ở nước 1a để thuyết phục các cơ sở tải chế đầu lựa chợn công nghệ tối m, khắc phục những hạn chế hiện cỏ của công nghệ đang sử
11 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 13dung, dap ứng yêu câu tải chế dâu thải, bảo vệ mỏi trường cho các cơ sở tái chế
cũng như cộng đồng dàn cu xung quanh
2 Mục tiêu của dé tai
- Xây dựng được tiêu chí đánh giá, lựa chọn công nghệ tái chế chất thải ở
Việt Nam có cư sở khoa học và thục tiễn
- Áp dựng đảnh giả công nghệ lái chế dẫu thải ở Việt Nam, lựa chọn công nghệ thân thiện với môi trường và phù hợp, khả thi ở Việt Nam góp phần cái thiện môi trường, tận thu chat thai tai sử đựng
3 Đỗi tượng, phạm ví nghiên cứu
- Dếi tượng: Các công nghệ tái chế chất thải, dầu thải tại một số cơ sỏ tải chế
dầu trong nước
- Phạm vi nghiên cửu: Diễn tra, khảo sát các công nghệ tái chế chất thải đặc
biệt là tái chế dẫu thải đang được áp đụng tại một số cơ sở tái chế chất thải ở nước
ta Từ đó đánh giả tính phù hợp, khả năng áp đụng của mỗi công nghệ tái chế dâu thải đã được khảo để phù hợp với tình hình thực tế ở nước la
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- nghĩa khoa học: Dựa trên phương pháp luận về đánh giá công nghệ tải chế
chat thải, xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá công nghệ tải chế chát thải Từ đó áp
dung để đánh giá công nghệ tái chế đâu thãi và lựa chọn công nghệ phủ hợp với sự
phát triển kinh tế - xã hội, với trình độ của người lao động để áp dụng vào thực tế
- Ÿ nghĩa thực tiễn của đề tải: đánh giá các công nghệ †ái chế dâu thải hiện tại đang được áp dụng tại các cơ sở lái chế, phân tích điểm mạnh và điểm yếu của các
công nghệ đang được áp đụng, nhằm lựa chọn công nghệ phù hợp nhất cho các cơ
sở tải chế đâu trong tương lai, khắc phục các nhược điểm của công nghệ hiện có
12 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 14CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CAC VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU
- Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khi được thải ra từ các hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác
Có nhiều phương thức để phân loạt chất thải
! Phân loại chất thải theo nguồn gốc phát sinh thông thưởng từ hộ gia đỉnh hoại động sân xuất kinh doanh, thương mại, các khu công nghiệp và nông nghiệp, các ngành địch vụ
+ Phân loại theo thuộc tỉnh vật lý: chất thải lông (nước thải), chất thải rẫn
(rac thai), chat thai Ichi (hi thai)
+ Phân loại theo thuộc tính hoá học gồm chất thải kim loại, chất dẻo, thuỷ tinh
+ Phân loại theo thuộc tỉnh độc hại thuậc các loại chất thải bệnh viện,
chất thải phóng xạ Tắt cả các cách phân loại này mang tính tương đối, mục đích để
xử lý, sử dựng và nghiên cứu chất thải một cach dé dang hon
Chất thải là một vẫn để ô nhiễm môi trường rất quan trọng đổi với đời sống của người dan và môi truởng xung quanh
Chất thải là sự đồng hành tật yêu trong, mọi hoạt động, kinh tế và phát triển
Trong, điều kiện tiến bộ khoa học và công nghệ hiện nay và trong tầm nhìn đài hạn
(vải thập kỷ tới), lượng chất thải nói chung có xu hướng gia tăng cùng với sự gia
tăng của sản xuất và tiểu dùng trong quá trinh phát triển của xã hội Sụ gia tấng của
chất thải đã, đang và v
môi trường và sư giám chất lượng môi trường, đe đọa tính bên vững trong quả
tiếp tục là một nguyên nhân chính của tỉnh trạng ô nhiễm trình phải triển cả ở lầm vĩ mô (quốc gia) cả ở lắm trung mô (địa phương, khu vực}
ở lâm vi mô (cơ sở sản xui kinh doanh) Nguyên nhân này được kìm hãm và
khắc phục đồng thời theo c hai hướng: môi lả bằng các giải pháp công nghệ nhằm
13 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 15giảm thiểu, hạn chế lượng chất thai thái ra môi trường và hai là bằng các giải pháp
quản lý đối với chất thải trong suốt quá trình phát sinh vả vận động của chất thải
1.1.1.2 Khát niệm tái chế chất thôi
Tái chế chất thải (Eecycle) là việc sử dụng chất thải làm nguyên liệu sản xuất
ra các vật chất, các sản phẩm mới có ich Dó là hoạt động thu hi lại từ chất thải cáo
thành phân có thê sử dụng để chế biển thanh các sản phẩm mới sử dụng lại cho các
hoạt động sinh hoạt và sân xuẤt
Mặc dù chát lượng của sản phảm tải chế không thẻ bằng sản phẩm từ nguyên liệu chính phẩm nhưng quá trình nảy giúp ngăn chặn lãng phi nguồn tải nguyễn, giảm tiêu thụ nguyên liệu thỏ cũng như nhiên liệu sử dụng so vỏi quả trình sản xuất
cơ bản từ nguyễn liệu thô Tải chế có thế chia thành hai dạng, tái chế ngay tại nguồn
từ quy trình sản xuất và tái chế nguyên liệu từ sản phẩm thải
Khát niệm tải sử dụng oác chất rác thải của quả trình sản xuất và sinh hoạt
đã có từ rất lân Từ xua, ông cha ta đã tận dụng than xương động vật trong sản xuẤt đường hay lải sử đụng sắt vụn, đồng vụn Irong sẵn xuất nông cụ và vật dụng sinh hoạt Những hoạt đông tái chế sơ khai này đà góp phẩn làm giảm giả thành và giúp giải quyết vẫn đẻ khan hiểm nguyên liệu sản xuất thời đó
Ngảy nay, trong bói cảnh cạnh tranh khốc liệt, vai trỏ của tải chế như là nguồn cung cắp nguyên, nhiên vật liệu giá rẻ cảng trở nên quan trọng hơn Nguồn nguyên liệu từ tải chế có thể coi là vô tận, vì cỏ sản xuất là có chất thải và có cơ hội
cho tái chế Mặc kháo, tái chế còn là một giải pháp hữu hiệu làm giảm chỉ phí sản
Xuất, giảm chỉ phí xử lý chất thải và do đó hạ giá thành sản phẩm Dên cạnh những
loi ich kinh tế, tái ché gép phan lam giam các thiệt hại môi trường do chất thải gây
ra, đông thời nắng cao uy lín vả giúp gắn mắc sinh thái cho các sản phẩm của công
ty Xót trên lỗng thể, thực hiện lôi biện pháp tải chế đem Tại mỗi trường trong sach
hơn, cải thiện sức khóc công đông và là mội trong những giải pháp quan trọng đâm bảo sự phát triển bên vũng của xã hội
14 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 16Tuy nhiên, yêu tố quan trọng nhất mang lại thành công cho các hoạt động tải chế chất thải là nhờ lợi nhuận mang lại do nguồn nguyên liệu đâu vào rẻ, phong, phú
và được hướng các chính sách khuyến khich Lợi ich kinh tế chính lả động lực quan
trọng nhất thu hút dòng đầu tư vào phát triển các công nghệ tái chế chất thải hiện đại và vào xây dựng các cơ sở tái chế Có nhiều nguồn thu nhập đổi với ngành công nghiệp lái chế: từ việc bán nguyên liện cho cáo ngành sản xuất, bản các sản phẩm tiền
đừng đá qua sửa chữa, tân trang: và từ việc bán điện do các lò đốt rác sân xuất ra
Cae loi ich của việc tái chế chất thải không chỉ đừng lại ở khẩu sản xuất
Nhigu khi, những lợi í<h môi trưởng vả xã hội gián tiếp còn to lớn hơn những lợi ích kinh tế đo đếm được Chẳng hạn, tái chế giúp khởi phục vả đuy trí mội môi
trường trong sạch và lành mnạnh, nhờ vậy giảm các chỉ phí chữa bệnh và chỉ phí do
nghỉ m Môi trường trong lành cũng giúp phát triển ngành du lịch, kéo theo là các
hoạt động kinh tế khác như nhà hàng, khách sạn, thrơng mại, co sé ha tang Vé lân đải, việc đuy trì sự phát triển bên vững quan trọng hơn nhiêu so với tăng trưởng, nóng trang một thời gian ngắn với chảt lượng phải triển thắp, gây áp lực lớn lên hệ
thông cơ sở hạ tàng và gây ra những vẫn để môi trường trằm trọng Một xã hội phảt
triển bên vùng là xã hôi không những đàm báo đuợc các nhu cầu hiện tại của mảnh
xả côn có khả năng đảm bảo nhủ cầu cho các thẻ hệ tương lai Điều này chi co thé
thực hiện được khi các nguồn tải nguyên được sử dụng một cách hiệu quả và quan
trọng hơn lả chủng có thể được tải sinh
1.1.2 Hiện trạng tái chỗ chất thải ở Liệt Nam [i]
Ó nhiều nước trên thể giới, có đến 90% chất thải được tận dụng để tái chế, tái
sử đụng, giảm thiểu chất thải đem chôn lấp Ngược lại ở nước ta, chỉ có 10% chất thải được tái chế, tải sử đụng Còn 90% chất thải được xử lý bằng cách chôn lân
Hoại động tải chế đã có từ lâu ở Việt Nam Các loại chất thải có thể tái chế
nhu kim loại, đồ nhựa và giấy được các hộ gia đình bản cho những nevoi tha mua đẳng nát, sau đỏ chuyển vẻ các làng nghề Công nghệ tái chế chất thải tại các làng nghề hâu hết là cũ và lạo hậu, cơ sử hạ tầng yêu kém, quy mô sản xuất nhỏ dấn đến
15 Vida Khoa hee và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nội
Trang 17tỉnh trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở một sở noi Một số lảng nghề tải chế hiệu nay đang gặp nhiều vẫn để môi trưởng bức xúc như Chỉ Đạo (Hưng Yên),
Minh Khai (Hung Yên), làng nghề tái chế giây Dương Ô (Bắc Ninh) Một số công nghệ đã được nghiên cứu áp dụng, trong đó chủ yếu tái chế chất thải hữu cơ thành
phân vi sinh (SERAPIHN, A8, Tâm Sinh Nghĩa) hay viên nhiên liện (Thủy lực may-Ha Nam) song kết quả ảp dụng trên thực tế chưa thật khả quan Nhìn chưng, hoạt đông tải chế ở Việt Nam không được quản lý một cách có hệ thống, có định hướng mả chủ yên do các cơ sở tư nhân thực hiện một cách tự phát
1.2 Tông quan về công nghệ tải chế dầu thải ỡ Việt Nam
1.2.1 Khải niệm dâu thải
"Dâu thải" có nghĩa là các chất thải chứa chủ yêu là dầu có nguồn gốc từ dẫu
mỏ và các loại dầu chế tử khoáng bitum, có hoặc không có nước Bao gồm:
(a) Các loại đâu khẳng cèn đùng được như là sản phẩm ban đâu (ví dụ: dâu bôi trơn
đã sú đụng, dần thuỷ lực đã sứ đụng và đầu biến thể đã sử dưng),
(b) Dẫn cặn từ tiể chứa dẫu có nguồn gốc từ đân mỏ, chứa chủ yếu là đân nảy và nẵng độ chải phụ gìa.cao (vi dụ: hoá chal) ding dé san xuất các sản phẩm gốc; và (e) Các loại đâu nảy ở dạng nhữ tương trong nước hoặc hoà lẫn với nước, như đầu
thu hồi tử dầu trản, tử rửa bể chứa đầu, hoặc tử đâu cắt đẻ chạy máy,
Dâu thải là một loại chất thải độc hại đã được liệt kế trong danh sách chất
thải ngưy hại của Quyết định 155/1999/QD-TTg, phủ hợp với luật môi trường Việt
'Nam mà chủ nguồn thải chất thải này phải có trách nhiệm fhm gom, xử lý hoặc thuê
công ty có chúc năng xử lý
1.2.2 Nguằn gốc phát sinh dẫu tirải ở nước ¿4
Từ khải niệm đầu thải và cách phân loại như trên đã cho chúng 1a biết nguồn gốc phát sinh của chứng Tuy nhiên, trên (hực tế hiện nay, nguồn nguyên liệu chủ
yếu của các cơ sở tải chế dầu ở nước ta được thu mua từ dần nhót thải đo những,
người thu gom dầu nhớt thải từ các tiệm sửa xe máy, gara ôlô, công trường xây
dựng Có hai loại dầu thải: dầu động cơ thải là dâu đã hoặc đang sử dụng cho bôi
16 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 18trơn động cơ hoặc các mục đích tương tự; chất lưu là chất lưu đã hoặc đang sử đụng
cho truyền động bảnh răng, như hộp số, hệ thóng trợ lực lái, hoặc truyền lực chính
Bảo cáo về thực trang quản lý sụ cổ tràn dẫu vá chất thải nhiễm dầu của Tổng Cục môi trường cho thấy, mỗi ngày trong cả nước, cáo nguồn ô nhiễm này
thải ra môi trường lên đến trên dưới 500 tắn/ngày, đã có lác động gây ô nhiễm nặng
nễ lên môi trường và các quản thể sinh thái Trong khi đó, công lác quán lý Nhà nước về lĩnh vục này lại dang (dn tại nhiều bắt cập
Theo thông kề, Hà Nội, Đả Nẵng va TP Hé Chi Minh là 3 đồ thị sử dụng các
sản phẩm tử đâu lớn nhật cả nước, đồng thời thải ra mỗi trường cũng với lượng chat
thải tương đương,
1.2.3 Hiện trạng tải chế dầu thôi ở nước íg
Ô nhiễm đâu thải, đặc biệt là những phát sinh từ khu vực dân cư đang là những vấn đề bức xúe tại nhiều đồ thị lớn tại nước ta
Theo khảo sát, ngnằn ô nhiễm đâu thải chủ yếu phát sinh từ các sự cổ tràn
dẫu trên biển, rẻ rí tại các kho xăng dẫu, nhà máy ô tô và gia công cơ khí, Gắn
đây, một vẫn để đặi ra là việc quân lý tại các trạm xăng dẫu khu vực dân cư chưa triệt để, khiến lượng dẫu thải và chất thải nhiễm dẫu lẫn qua đường công thoát nước
tại các đô thị đỏ ra các sông ngôi, kênh rạch gảy ô nhiễm Ước tính sở lượng nguồn
thải tử các khu đân cứ có thể lên tới 1,4 1,5 trigu m/ngay
Về quản lý Khả nước, hiện các cơ sở sản xuất phát sinh dẫu thải và các nhá máy tái chế, xử lý chất thải nhiễm dân được quản lý bằng hệ thông Chứng th quản
lý chất thất và nhải bảo cáo định kỳ 2 nấm một lân với số lần kiểm tra tương ng
Tuy nhiên, hiện số lượng cán bệ và trang thiết bị kiểm tra rất hạn chế, việc quân lý các cơ sở sản xuất "chui" là rất khó khăn khi các cơ sở này dí chuyển liên lục
Dâu thải từ ôtô, xe máy là loại "rác” nguy hại, nến không được xứ lý theo quy trình sẽ gây ö nhiễm mỗi trường nghiêm trong, Lau nay, ede cơ quan quản lý rất
lủng túng trong việc đổi phó với nguồn chất thải nguy hiểm này, mặc cho nó thất
thoát, phát tán ra môi trưởng ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người dân
1?
Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 19Trong khi đó, công tác quản lý nguồn dau thai lai dang gặp nhiều khỏ khăn,
vi không có đơn vị chuyên trách nào đứng ra giảm sát chặt chẽ Tử thực tế trên, mọi
người có quyền đặt câu hỏi có hay không việo các doanh nghiệp phát sinh đâu thải chấp nhận chịu phạt, không lập hồ sơ dang kỷ phát sinh chất thải nguy hại, để rồi
thu về nguôn lợi lớn hơn lừ việc bản dầu
Về lượng dầu thải “thất thoát”, hiện chủ yếu được bán cho một số cá nhân
thu mua tự do để “chế biển" thủ công thành nhiên liện chạy máy dim, bia may, máy đóng sọc , hoặc chẻ biến thành mỡ bồi trơn Chưa kể tới một lượng tương dối
dau thai “ngắm” xuống đất, nước đo quá trình lưu trữ không đảm bảo, thí riêng quá trình “chế biến” dâu thải thủ công như hiện nay cũng đang gây ô nhiễm môi trường
nghiém trong
1.24 Những tần tại và bắt cập cần giải quế! về công nghệ tải chế dẫu thải ở nude ta [I]
Củng với sự phát triển mạnh mẽ cña công nghiệp Việt Nam, họng đân thái
cứng liên tục gia lăng, đây là chất thải nguy hại cho nên tạo sức ép lớn đối với sông,
tảo bảo vệ môi trường Việc lái chế dâu thải, tiết kiêm tải nguyên, bảo vệ mỗi trường trở thành việc làm cấp thiết Song để thục hiện tái chế dâu thải, cân phải có công nghệ hợp lý:
Hiện nay, hầu hết công nghệ tải chế dầu trong nước chủ yến mỏi chưng cất thê hoặc lọc khung bản với công suất rất hạn chế (30 — 4O tắn/ngày) Ngoài ra, hệ thông quản lý xử lý dầu thải còn nhiều bắt cập
Tỉnh đến tháng 10/2010, trên địa bàn cả nước đã có 13 ca sở đấu tư công
nghệ xử lí tai ché dau thai, được Tổng cục Môi trường (Bộ TN & MT) cấp phép Việc xũ lí đầu thải có một số công nghệ tải chế thông đụng nh: Chưng cất dẫu (chưng phân đoạn hay còn gọi là chưng nhiễu bậc và đhưng đơn giản là chưng một bac), phan ly dâu nước bằng phương pháp cơ học y tầm) và bằng nhiệt
Trong thực tế, phan lon ede cơ số sử dụng công nghệ chưng cốt đơn giản để
thu hồi các cấu tử dầu (nguyên lý đun sôi sau đỏ ngưng tụ để tìm hếi các cầu tử dẫn,
18 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 20cặn rắn được tếch ra ở đầy ni chung) Hiện nay cũng có một số cơ sở đang đầu tư
công nghệ chung phân đoạn để tái chế đầu, đây là công nghệ hiện đại sử dụng dé sản xuất các sản phẩm xăng, dầu từ đầu thải Về cơ bản, chưng nhiều bậc giống với
chưng đơn giàn, khác nhau ở chỗ dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau cita hydro cacbon
có trong dẫu thải, kết hợp tuần hoàn đèng sản phẩm lỏng khi đỏ sẽ tách triệt để các câu tử hydro cacbon có nhiệt độ sốt khác nhau và thu được phân đoạn sản phẩm dâu
có chất lượng cao như xăng, đầu điêzen
Đối với công nghệ chưng cát đơn giân gốm có lở gìa nhiệt (đốt cấp nhiệt trực
tiếp cho nổi chưng), hệ thống, ngưng tụ hơi đâu và hệ thông xử lý khí thải Còn cấu tạo của công nghệ chưng nhiều bậc gồm hệ thống cấp nhiệt (lò hơi, sử dụng hơi nước để cấp nhiệt cho tháp chưng cất), tháp chưng cất dạng đĩa lỗ có ống chảy chuyên hoặc tháp đĩa chóp, hệ thẳng hài lưu dòng chảy sản phẩm lỏng và hệ thông
xử lỷ khí thải lò hơi VỀ nguyên lý câu tạo và cơ chế hoạt động của hệ thắng xử lý khi thải trong chưng cất đâu nhìn chưng giảng với hệ thống xử lý khí thải lò đất Công nghệ chưng cải đơn gián có tru điểm trang thiết bị đơn giản (có thể tự ché tao hoặc lắp đặU, đễ vận hành, đầu tư thấp, còn công nghệ chưng phân đoạn, sân phẩm xăng đầu thu đuợc có chất lượng và sử dụng là nhiên liệu cho động cơ, tiết kiệm
được tải nguyễn, xử lí triệt đẻ dâu thải Cả hai công nghệ déu cỏ hiệu quả kinh tế cao, công suất trang bình từ 3- 5 tắn/ngảy Tuy nhiên chưng cắt đơn giản vẫn còn
một số nhược điểm như, khó xử lỷ triệt để vì phát sinh cặn rắn có chứa hắc in, sản
phẩm có chất lượng hạn chế do khó điển chỉnh chế độ cấp nhiệt thích hợp cho nội chưng vì cấp nhiệt trựo tiếp, sản phâm dầu thu được từ quá trinh chưng cất đơn giản
chú yến đủng che đốt là Để khắc phục cân bễ sung hệ thông kiểm soát nhiệt độ, đâm bảo không chế được khoảng nhiệt độ thích hợp tránh hiện tượng khê nỗi và có thể gây ra cháy nỗ
Ở nước 1a, vấn để tải sinh đầu thải chưa thật sự được quan tâm Việc tải sinh
dầu thải không tập trung, quy mô nhỏ, sử dụng các phương pháp đơn giản Quy trình thu gom chua hợp lý, lại sử dụng phương pháp khỏng hoản chỉnh về công,
19
Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 21ngbé, gay ô nhiễm môi trường Nhiễu xưởng tải sinh tư nhân còn gây cháy nỗ
nghiêm trọng do khỏng có ÿ thúc phòng chống chảy nở và bảo vệ mỗi trường,
Do vậy việc nghiên cửu để đưa ra phuơng pháp tới sinh dâu thải phù hợp với
điều kiện hiện nay của Việt Nam la mội vấn để đáng quan tâm Bởi vì, phát triển
bẻn vững chỉ có thê đạt được khi đựa trên cơ sở khoa học công nghệ vững chắc và mục tiêu của nghiên cửu khoa học và phát triển công nghệ là phục vụ phát triển
kinh tế, phát triển đái nước
1.3 Khải niệm đánh giá công nghệ tải chế chất thải, tinh hình áp dụng đánh giá công nghệ tái chế chất thải trên thể giới và Việt Nam
1.3.1 Khái niệm dánh giá công nghệ tải chế chất thải
1.3.1.1 Khải niệm
Danh giá công nghệ tải chế chất thải là một lĩnh vực nghiên cửa mới trên thể
giới và nhất là ở nước ra Chính vì vậy, hiện nay chua có khát niệm ĐGCMNTCCT trong bất cứ một văn bản pháp luật nào ở nước ta Tuy nhiên, nả là một hoạt động rất cân thiết cho các đoanh nghiệp, các cơ sở lái chế chải thải gây ô nhiễm môi trường, trong việc lựa chọn giải pháp ngắn ngừa ô nhiểm, xử lý ô nhiễm phù hợp, giảm chi phi nghiên cửu, thiết kể, xây dựng hệ thông tái chế chất thải cho mỗi nhà máy
Ta có thể tìm hiểu một số khái niệm liên quan
Theo Cục bảo vệ môi trường, “Đánh giá công nghệ xứ l§ chất thai là việc xác định trình độ, giá trị và biện quả của công nghệ xứ lÿ chất thải đang được áp đụng
phù bạp với điều kiện thực tế ở Việt NamP [T7]
Theo khoản 13 - điều 3 — Luật chuyển giao công nghệ nêu rõ: “ Dawh gid cdng
nghệ là hoạt động xác định trình đã, giá trị, hiệu quả kinh rễ và tác động kinh tế -
x hội, môi trường của công nghệ”
Panh giá công nghệ là việc kiểm tra, đánh giá tỉnh hiệu quả của công nghệ được áp đụng trong xử lý môi trường đựa trên việc phân tích, khảo sát thực tế, sử
dụng phương pháp luận va ý kiến của các chuyên gia nhằm đảnh giá và lựa chợn
công nghệ phủ hợp cho xử lý môi trường [12]
20 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 22Tựa vào khái niệm trên, có thể thấy các tiêu chi duge dua ra khong có tính cổ
định mả mang tỉnh chất dịnh hướng và phụ thuộc váo diễu kiện, đặc điểm của từng, quốc gia, có thể xác định được mục tiêu của việc xây đựng tiêu chỉ bao gồm:
- _ Làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước đánh giả, thẩm định các công
nghệ môi trường theo yêu cần của các cơ sở thiết kẻ, chế tạo thiết bị trong công, nghệ môi trường
- Để phân loại và so sánh thông lin một cách có hệ thông các công nghệ lải chế chất thải hiện đại và truyền thông có đảm bảo mục tiêu xử lý ö nhiễm mỗi trường của địa phương không,
- _ Dể thiết lập một quá trình lựa chọn và đảnh giá khung Cưng cấp cách tiếp cận tối ưu, đánh giá và lựa chọn linh hoạt các công nghệ tải chế chất thải Cung cấp
công cụ để đánh giá sự can thiệp làm sạch môi trường
- _ Hỗ trợ sử đựng trong việc lựa chọn thiết bị và công nghệ môi trường phủ hợp, góp phần định hướng phát triển công nghề tái chế chất thải ở nước ta
1.3.1.3 Một số khái niệm liên quan
v⁄_ Đánh giá trình độ công nghệ
Là phép đo tương đối của các cấp độ công nghệ tiong một ngành công nghiệp
bao gồm việc xác định số lượng các thông số có thể giúp ta dự đoán trình đó thực
của công nghệ ở cắp ngành công nghiệp Việc phân tích theo cách phản lập trình độ
công nghệ theo các công nghệ tốt nhất của thể giới có thể giủp ta xác định chính xác những lĩnh vực công nghệ mũi nhọn cần đây mạnh [10]
v⁄_ Đánh giá táo động môi trường
Là quả trình phân tích, đánh giá, đự báo ảnh hưởng đến môi trường của các đự
ăn, quy hoạch phái triển kinh lễ - xã hội của các cơ sở sản xuất, kinh đoanh, công trình kinh tế, khoa học, kĩ thuậi, y lế, văn hỏa, xã hội, an ninh, quốc phòng và các cổng trình khác, để xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trưởng, [11]
Táo động đến mỗi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hại nhưng việc
đánh giá tác động môi trường sẽ giúp những nhà ra quyết định chủ động lựa chọn
2L Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 23những phường án khả thì và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật trong bắt củ một kế hoạch:
phát triển kinh té - x héi nao
*ˆ Đánh giá công nghệ môi trường (EmT4) [3]
Là mệt công cụ giúp người ra quyết định dự đoán hậu quả môi trường của phái triển công nghệ
Panh giá công nghệ môi trưởng là một công cụ chủ đồng quản lý môi trường, một cách tập Irung, liếp cận đa ngành Xó tập trung ở cấp độ doanh nghiệp chứ không phải là cấp chỉnh sàch quốc gia Nó liên quan đến việc thiết kế và phản ánh lợi ích của các bên liên quan, được sử dụng trước khi tiến hành xây đựng và sản xuất, nó thích hợp để đánh giả táo động môi trưởng,
Lợi ích khi sử dụng EnTA:
- Cải thiện môi trưởng của
công ly trong con mat
- Tránh được chỉ phi lắm sạch môi trường do các chất ô nhiễm phát tán
-_ Có khá năng hoạch định trước và quản lý mỗi trường tốt hơn
- Duy trì hiệu quả kinh tế
do sử dụng nguồn lục địa phương,
- Tránh hiện lượng không
quay lại của rác thải
- Chất lượng cuộc sống nói chung được nâng cao,
- H công việc liên quan
đến bệnh tật và thương
tích
- Các ri ro sức khỏe tử các chấi 6 nhiễm công nghiệp thấp hơn
- Duy trì các giá tr xã hội và văn hóa
- Bảo đảm bảo vệ môi trường của công đẳng
- Đạt được sự hiểu biết hơn về các vẫn để chủ
22 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 241.3.2 Ýnghia của hoại động đẳnh giá công nghệ tái chế chất thải
Hiện nay, khi các ngành công nghiệp phát triển ngày cảng lớn mạnh, cung cắp các sản phẩm tiêu ding và phục vụ đời sống con người ngảy một tăng cao thi van
đề chất thải thải ra gây ô nhiễm môi trường cũng ngày càng nhiều, càng ô nhiễm
Để phải triển bên vững, tiết kiệm tải nguyên và giảm chỉ phí xử lý chất thải thì tải chế chất thải là một trong những giải pháp tối ưu nhất Chính vì vậy mà việc lựa chợn một công nghệ tái chế phù hợp, có tỉnh kha thi trở nên cẳn thiết cho mỗi cơ sở tải chế chất thải Nó có ý ngiúa rất lớn trong công nghệ môi trường, sau đây là một
số lợi Ích khi thực hiện hoạt động đánh già công nghệ tái chế chất thải:
- Giúp các cơ sở tải chế chất thải có sự lựa chọn giải pháp ngăn ngửa ô nhiễm phù hợp, giảm chỉ phí, nâng cao nhận thức tuần thủ pháp luật về môi trường, đây
nhanh việc ứng dụng công nghệ được đánh giá vào thực tiễn
- Giấp cho nhà nước định hướng phát triển công nghệ mồi trường phục vụ sự nghiệp bảo vệ môi trường trong quá trinh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đắt nước và hình thành công nghiệp môi trường,
- Tạo cho cáo cơ sở nghiên củu triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công, nghệ môi trường có điều kiện nhìn nhận khách quan vẻ công nghệ của minh và phát
huy khả năng sảng, tạo, cải tiến, đổi mới công nghệ
13.4 Tink hinh dp dung dinh giá công nghệ tải chế chất thải ở Việt Nam [1]
Hoạt động đánh giá công nghệ tái chế chất thải là một khải niệm còn rất mới
mẻ đổi với các nhà sản xuất, các nhà đầu tư va các nhà môi trường ở Việt Nam
Chính vi vậy, các cơ qnan có thẩm quyển ở nước fa chưa đưa ra quy trình về đánh
giá công nghệ tái chế chất thải, chưa có đanh mục các tiên chí để đánh giá công
khỉ thải và chất thải rắn
nghệ tải chế chất thai bao gdm công nghệ tái chế nước thải
Với xu thể hội nhập thể giới, trong những năm vùa qua, các nhà mỗi trường vả
các nhả sản xuất trong nước cũng đã tiếp thu môi số công nghệ lái chế chất thải có hiệu quả trên thể giới, kế thùa và sảng tạo, đã để xuất và áp đụng một số công nghệ
được các nhà khoa học, được Bộ TN&MT, Bộ KH&CN đánh giá và cấp giầy chứng
3 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 25nhận công nghệ tái chế chất thải phủ hợp Sau đảy là một số công nghệ tái chế chất
thải rắn đuọc khuyến khích áp dụng:
- Công ty Cổ phần Tâm Binh Nghĩa ASC nghién ctw mé hinh xt ly CTR sink hoat thanh phan compost theo céng nghé An Sinh (ASC) tai Thuy Phuong (Huế)
- Công ly TNIIT Thuỷ lực máy ngitiên cửu mô hình xử lý ŒTR sinh hoạt thành
nhiên liệu đổi đân dụng vả công nghiệp theo công nghệ MBT - CD — 08 tai thi tran Đẳng Văn (huyện Duy Tiên — Hà Nam),
Hội đồng KHCN Bộ Xây dụng đã tỏ chức thâm định, dảnh giả và để nghị cấp phép lưu hành cõng nghệ An Sinh, công nghệ Seraphin và công nghệ MBT CD
08 Xuất phát điểm của các công nghệ này do một đơn vị nghiên cứu thử nghiệm, sau nảy mới tách ra, nên về cơ bản, ý tưởng công nghệ và loại sản phẩm tạo ra của ASC và Seraphin là giảng nhau: chỉ khác nhau về trang thiết bị máy móc và chất
lượng sản phẩm Riêng sản phẩm của công nghệ MIBT — CD — 08 linh hoạt hơn (só thể tạo ra phân bón hoặc nhiên liệu đốt)
Tuy nhiên, đủ äp dụng công nghệ nào thì cũng phải luân thú các quy định của pháp luật, cũng phải nhằm mục đích xử lý đạt tig chun madi trường cho phép
hà nước ta cũng ban hảnh một số vẫn bản pháp luật nhằm định lướng và yêu cảu các nhá xử lý môi trường phải tuân thủ trong việc xử lý chất thải như Luật đầu tư năm 2005, nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ
quy định chỉ tiết và hướng dẫn thị hành một số điểu của Luật đầu tư; nghị định số 133/2008/ND-CP ngảy 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chỉ tiết vả hướng dẫn thi hành một điền của Luật chuyển giao công nghệ, Thông từ số
10/2009/TT - BKIICN hưởng dẫn thẩm tra công nghệ các đụ án đầu tt, TT 12/201 12TT-TRTNMT qny định vẻ quản lý CTNIT
1.3.4 Tình hinh dp dung đúnh giả công nghệ tới chế chất thải trén thé gidi [8], [12]
Hiện nay trên thể giỏi, hoạt động đánh giá công nghệ môi trường được áp
dung rộng röi, được các nhà máy sản xuất, người sản xuất chủ động thực hiện Nó
không mang tinh bal bude Adi
ới các nhà may, cor sé sin xndl, ma mang tinh br
24 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 26nguyện nhằm thúc đây việc ứng dụng các công nghệ tốt nhất, phù hợp nhất vào quả
trình lái chế chất thải nhằm tránh ô nhiễm môi trường
Tuy nhiền, việc đảnh giá vẫn chú yến dựa vào hệ chuyên gia, đựa vàn ý kiển chủ quan của những nhà đánh giả công nghệ Để hạn chế các sai sỏi và lắng cường, chất lượng của đánh giá, người ta xây đựng nên các quy trình chuân Một trong những phương pháp đánh giá công nghệ môi trường được áp đụng phổ biển trên thể giới, đó là “Phê duyệt công nghệ môi trưởng" (ETV) BTV được thiết lập bởi oơ
quan bảo vệ môi trưởng Mỹ (EPÄ) vào năm 1995 nhằm đây nhanh tiến độ thực hiện
của công nghệ môi trường thông qua các hoạt động phê duyệt khách quan và bảo
cáo thực hiện công nghệ Phương pháp này đưa ra một số tiêu chỉ chủ yếu để phê
duyệt công nghệ mỗi trường như mức độ hiện đại của công nghệ, khả năng áp đụng
cỏng nghệ, hiệu quả về giá thành, mức độ thản thiện với môi trường, an toản với
phê duyệt, tiến hành phân công và giao nhiệm vụ đến từng phủng, từng đơn vị hiên
quan theo các ngành quản lý riêng hoặc theo hội đồng phê duyệt công nghệ môi
trường Phân thu thập và đánh giả các đữ liệu môi trường, tải hệu về công nghệ được hội đồng phê duyệt công nghệ môi trường nghiên cứu để đưa ra các kết luận cuỗi cùng vẻ công nghệ môi trường được đảnh giả
Cộng đồng quốc tế rất quan tâm đến “Phê duyệt công nghệ môi trường”, đà củng cố ảnh hướng của ETV ở các nước khác ETV cùng với cae nhà tải trợ - văn phòng EPA, cơ quan phát triển quốc tế và môi trường Hoa Kỳ củng với các đổi tắc
chau A da tiến hành hội tháo
ông nghệ phê đuyệt mỗi iméng ở Ân Độ, Thái Lan và Đài Loan, cũng như Malaysia và Philippin Đến nam 2005, hơn 30 công nghệ từ các nhà cưng cấp quốc tế đã được xác minh bởi các chương trình ITV
25 Vida Khoa hee và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nội
Trang 27CHUONG 2 XAY DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIA CONG NGHE TAI CHE
CHAT THAI VA DAU THAI 6 VIET NAM 3.1 Xây đựng tiêu chỉ đánh giả công nghệ tải chế chất thải
21
Nguyên tắc chung của việc lựa chọn, định lưướng cúc tiêu chủ”
3.1.1.1 Định hướng lựa chọn công nghệ
- _ Tiếp cận với những công nghệ tiên tiến vả những kinh nghiệm trong tải chế chất thải ở trong và ngoải nước
- _ Gông nghệ đơn giản nhưng không lạc hậu, bảo đảm tái chế chất thải có hiện
qua, an toàn và không gây ô nhiễm môi trường
- Giả thành có thể chấp nhận trong điều kiện của địa phương
- Gỗ gắng lận thu lỗi đa những gid tri eta chal thai
3.1.1.2 Nguyên tắc chưng của lựa chọn
Tựa vào ý nghĩa của việc đánh giá công nghệ tái chế chat thải, cỏ thê thầy việc
xảy dựng các tiêu chỉ đánh giá cản xuất phát từ các quy định về bảo vệ môi trường,
không tách rời với các tiêu chỉ chung về đánh giả công nghệ môi trưởng áp dụng
cho cảo ngành và các qui mồ sản xuất Dặc biệt cản chú ý đến đặc thù của từng loại
chất thản, khả năng đầu tư, vận hành, tính linh động, tính liên ngành
Ở nước ta, việc xây dụng các tiêu chí đánh giá công nghệ tải chế chất thải thông thường đựa trên nguyền tắc satr:
+ Các quy định của pháp luật
TThco các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trưởng, giả trị giới hạn của các thông số và nỗng độ các chất ô nhiễm thử cấp trong quá trình vận hành các sông
nghệ tải chế chất thải trước khi thải ra mỏi trường bên ngoài phải đạt tiêu chuẩn thải theo tiêu chuẩn Việt Nam về mới trường Do đó, để không vi phạm các quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trưởng, trong quá trỉnh heạt động của các hệ thẳng tái chế chất thải phải đâm bảo thea quy định theo TT 12/201 L/TT- BTNMT
26 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 28Điều kiện kính tế nước ta
Mặc dù đạt được tốc độ tăng trưởng, cao trong những năm gần đây, nhưng về
cơ bản nước †a vẫn là một nước kém phát triển, điều kiện của đất nước cũng như các
doanh nghiệp còn hạn chế Dây cũng là nguyên nhân mà cáo doanh nghiệp, cơ sở sản xuÃi tải chế chất thải không có hệ thông xử lý chất thải, nêu có thì hầu như xử lý không đạt tiêu chuẩn cho phép do bạn chế về nguồn lực kình tổ, ngoại trừ mội số doanh nghiệp có vốn đầu tz nước ngoài hay liên doanh Chỉnh vì vậy, các céng nghệ tải chế chất thải phải phù hợp với diều kiện tải chỉnh của doanh nghiệp,
+ Điều kiện cơ sở hạ tầng
Bao gém các điều kiện cơ sở hạ tảng của doanh nghiệp, điều kiện tự nhiên và
mời trường xung quanh Cáo tiêu chỉ được đưa ra đẻ đánh giá cần phủ hợp với điển kiện các cơ sở tái chế chất thải và điền kiện môi trưởng xung quanh
| Trinh độ phát triển của công nghệ trong nước
'Việc xem xét, lựa chọn các tiêu chí ĐGCN TCCT phái được xem xét dựa trên
sự phát triển của ngành công nghệ mới trường trơng nước Nhỉn chung, việc tái chế
chất thải còn đựa trên các công nghệ truyển thống, về cơ bản trình độ công nghệ môi trường của nước ta cỏn ở múc thấp, chủ yêu các công nghệ vả thiết bị được nhập tử nước ngoài Do đó, việc lựa chọn cỏng nghệ TCCT phải đảm bảo các tiêu chỉ về khả năng quản lý, vận hành, bảo trả đơn giản, phủ hợp với các điều kiện kinh
tế, xã hội và trình độ khoa học công nghệ hiện nay
3.1.3 Các yên tổ làm căn cử lựa chạn cảng nghệ tải chỗ chất thải
- Thanh phan, dac tinh và khổi lượng của chất thải
-_ Điễu kiên cụ thể của nhà máy, cơ sở tái ché chat thai
1 Có điện tích đất phù hợp hay không,
+ Yêu câu mức độ kí thuậI, vệ sinh môi trường,
+ Trình độ khoa học kỹ thưài và năng lực cán bộ, nhân công
+ Nhu cẳu sử dụng các sản phẩm từ việc tái chế chất thải
27 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 29+ Khả năng tái chính của nhà máy (vốn đầu tư, vận ảnh, duy tu sửa chữa)
Cần phân tích, xem xét kỹ trong mỗi quan hệ với những yếu tổ khác và đặc
biệt là phải so sảnh về yêu cầu sự thỉch hợp của công nghệ với đất đai, thiết bị, khả
năng vận hành
- Độ lin cây của công nghệ Irong quả trình hoạt động
ức độ cơ khí hỏa, tự động hóa của công nghệ
2.1.3 Xây đựng các tiêu chỉ đánh giá câng nghệ tái chỗ chất thải
Như đã đẻ cập ở trên, ĐGCN TCCT là một hoạt động rất cần thiết Tuy nhiên,
đây là một khái niệm rất mới nên việc xây đụng phương pháp luận để thực hiện chưa cỏ, luận văn nãy hướng đến việc đẻ xuất một khung phương pháp luận (bộ tiêu
chỉ đánh giá) cho việc đánh giả và bước đầu phân tích khả năng thích ứng của
khung này vào thực tiến Dễ xây dựng bộ tiêu chỉ đánh giả, trrớc hết cần nhân tích
và lựa chọn cáo tiêu chỉ cần thiết trong việc đánh giá công nghệ tái chế chất thải
Tựa vào các nguyên tắc trên, các tiêu chỉ để ĐGƠN TCCT có thê khái quát thành 5 liên chỉ cơ bản san:
- Hiệu suất tái chế và chất lượng củn sản phẩm sau lái chế
~ Tính kinh tế
- Phủ hợp với điều kiện Viet Nam
- Trình độ công nghệ và thiết bị tải chế
~ Án toàn về môi trường,
* Tiêu chứ 1: Hiệu suất túi chế và chất lượng của sân phd sau tdi chế
Một trong những mục tiêu quan trọng của hoạt động tái chế chất thải là tạo ra
sản phẩm mới có giá trị, có chất lượng để phục vụ cho cuộc sống của con người Do
đó chát lượng của sản phẫm đầu ra sau khi tải chế là một trong những tiêu chỉ quan
trọng để ĐGCN TCCT, lả yêu cẩn bải buộc đổi với bất kỳ công nghệ TCCT áp dung cho bat ky co sé TCCT nao
Dây cũng là một trong những vấn đề đảng lo ngại cửa các cơ sở tái chế chất thải ở nước ta Hiện nay oộng đẳng xã hội rất quan tâm đến vấn đề nay Bởi thực tế
28 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 30cho thảy một số sân phẩm nhựa tải chế, nhôm tải chế, dâu tái chế chất lượng, rất thấp nên không an toán cho sức khỏe người tiếu đứng cũng như các loại dộng cơ, máy móc thiết bị
Tuy thuộc vào loại chất thải khác nhau mà các yếu tổ cẩn quan tâm khi đánh
giá chải lượng sản phẩm tái chế là khác nhau Ví dụ đối với giấy tải chế, các yêu tổ
để đánh giá chal lượng sản phẩm là độ trắng, độ dai còn đến vớt dâu tải chế oó thể
là hàm lượng lưu huỳnh, độ tra, độ nhớt
* Tiêu chủ 2: Chỉ phí kinh tÊ
Một số yếu tô cản quan tâm khi đánh giả tiêu chỉ này:
- Vốn đầu tư ban đâu
- Chỉ phi vận hành, bảo dưỡng
~ Mức tiêu thụ năng lượng, điện, nước, hỏa chất
- Thời gian xây đựng và hoạt động
+ Tiêu clư 3: Phù hợp với điều kiện Vide Nam
Việc lựa chơn công nghệ tái chế chất thái phù hợp với điểu kiện cụ thể của Việt Nam sẽ giúp cho việc tải chế chát thải đạt hiệu của cao, giảm được chỉ phí cho tải ché chat thải, Các công nghệ được lưa chọn thường phải phủ hợp với đặc điểm
tụ nhiên (địa hình, địa chất thủy văn, khí hậu ) vả các điều kiện kinh tế - xã hội
(nức sống của người dân, fhu nhập của nhà nước và các doanh nghiệp, giao thông,
cung cấp điện, khu dân cư, nguồn lao động ) của Việt Nam
Trong tiêu chí nảy, thông thrờng xem xét đánh giá các vẫn đề sau:
- _ Phù hợp với trình độ kĩ thuật của người lao động,
-_ Khả năng vận hành thánh thạo, thiết kế, chế tạo va thay thê phụ tùng
* Tiêu chí 4: Trình độ công nghệ và thiết bị tứi chế
Tiên chỉ này được lim hiểu để xác định múc độ phải triển của công nghệ, bao gam + Trỉnh độ sông nghệ
+ Khả năng cơ khí hóa
+ Khả năng tự động hóa
29
Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 31+ Khả năng vận hành:
— Khả năng áp dụng,
4 Tiên chí §: An toàn về mỏi trường
Là mức độ an toàn của toàn bộ hệ thống tải chế chất thải với người lao động
trong quá trình vân hành, sử đụng các hệ (hông công nghệ, thiết bì tái chế chải thái
và an loàn đổi với môi trưởng xung quanh như: công nghệ thân thiền với môi trường, không gày ô nhiễm mỗi trường xung quanh, an (oan, vệ sình với người sử dụng, phỏng ngừa tai nạn, các sự cố mỏi trường
1.2 Xây dựng tiêu chí đánh giả công nghệ tái chế đầu thai & Vigt Nam
3.21 Một số khỏ khăn frong việc đảnh giả công nghệ tái chế dẫu thải ở Việt Na
- Không đồng bộ về quy mô và tính chất sản phẩm: Các cơ sở tái chế dân
thải ở nước ta phân bố nhỏ lẻ, chủ yêu là của tư nhân, với các mục địch tải chẻ khác
nhan vả tính chất sản phẩm lcháo nhan Chính điển đó lảm cho quy mô sản xuất không đẳng đền
- Vi những mục đich tải chế dẫu thải khác nhau mà công nghệ sử đụng Irong quá trình tải chế cũng khác nhan
- Không đồng bộ trong trình độ sản xuất, chất lượng và mức độ hiện đại của
thiết bị, máy móc
- COng tac quan lý và kiểm soát về môi trường của các cơ quan chúc năng đổi
với các cơ sở tái chế đầu thải còn lỏng lẻo Việc kiểm tra, quan trắc theo dõi diễn
biển, hiện trạng mô trường của các cơ sở này chưa được thực huện thường xuyên
* Phương pháp đánh giá
Có nhiều phương pháp đánh giá công nghệ tải chế chất thải nói chung va dan thải nói riêng, trong đỏ thuờng dùng phương pháp phân tích và phương pháp đánh giá cho điểm (phương pháp ma trận) Đối với để tai huận văn tốt nghiệp cao học nảy, phương pháp ma trận được lựa chọn sử dụng, đề xây đựng, cho điểm các tiêu
chỉ và đánh giá các công nghệ tải chế dầu thải ở một số cơ sở tải chế đầu ở nước ta
30 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 32`Vì những khỏ khẩn vẻ đặc điểm cụ thẻ của từng cơ sở tái chế nên không thê so
sánh các công nghệ tái chế đầu thải của từng cơ sở với nhau Do đỏ, cản thiết phải xây dựng bộ tiêu chỉ riêng cho việc đánh giá công nghệ tái chế đầu thải cho các ov
sở tái chế dâu thải Tiếp theo, tiển hành đánh giá riêng từng công nghệ tái chế dẫu cửa từng cơ sở tái chế so với hộ tiêu chỉ đã xây dựng, với quy chuẩn môi trưởng,
với đặc điểm tự nhiên và xấ hội của từng khu vực riêng rẽ, và không thể Irảnh được việc đánh giá theo ý kiến chủ quan của người thực hiện đánh giả công nghệ
* Phương pháp nghiên cứu
Thu thập thông tin, số liệu tử các cơ sở tải ché dâu thải (hỗ sơ cấp phép hành
nghề xử lý CTRH, các báo cáo mới trưởng hàng tháng, hàng năm, các báo cáo đánh
giá tác động môi trường tại các cơ sở tái chế), khảo sát hệ thống tái chế đần thải
lâm tài liệu chỉnh phục vụ cho hoạt động đánh giả
2.23 Xây dụng hộ tiên chí đánh giá công nghệ tải chỗ dầu thải
Vì đầu thải bao gồm rất nhiều loại, mỗi laại dần thái với những công nghệ tái chế khác nhan có thể cho ra các sân phẩm khác nhau với lên gọi như đầu FO, dẫu
DO hoặc thậm chí là xăng, dâu nhớt Chỉnh vì vậy, trong khuôn khỗ để tải luận văn tốt nghiệp cao học, tác giả tập trung đi sâu nghien cứu xây đựng các tiêu chí danh gia
công nehệ tải chế đâu thải (chủ yếu là dầu nhớt thải) thành dẫu diesel (DO)
Việc xây dựng bộ tiêu chỉ đảnh giá này cũng đựa trên cơ sở của bộ tiêu chí
đánh gia chung cho cỏng nghệ tái chế chất thải Sau đây là những phản tích để lựa chẹn cáo tiên chỉ cân thiết đề đánh giá
22.2.1 Hidu sudt tdi chế và chất lưạng của sản phẩm sau tái chế
Tay thuée vào từng công nghệ tải chế đầu thải mả hiệu suất và sản phẩm san khi lãi chế cả thể khác nhan Vì dụ, đối với công nghệ tải chế nhớt thải, sản phẩm
có thể ta dan nhớt, dan NO, FO Sang chứng ta cân quan lâm tới hiện suất vã chất
luợng của sản phẩm sau tải chế Đây là một liêu chí quan trọng khi đảnh giả công
nghệ tải chế đâu thải ở nước ta
3L Tiên han hạc và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 33Trong trường hợp công nghệ tải chế đâu nhớt thải cho ra sân phâm lả dâu
DO (diesel oil) thi ta cd thé quan tâm đến các tiểu chỉ nhánh sau khi đảnh gia về
chất lượng của đầu DO:
- Hàm lượng lưu huỳnh trong dâu DO
- Liãm lượng cặn cacbon (chỉnh xác là cặn cacbon của 10% cặn chưng cảU)
trong dau DO
- Hàm lượng nước trong đầu DO
Mặc đủ theo TCVN 5689:2005 quy định chất luọng đầu DO, có tất cả 11 thông số để đảnh giá chất lượng đầu DO Tuy nhiên, để tải tập trung khảo sat 3 thông sổ quan trọng nhất lắm tiêu chí nhánh đánh giả chất lượng của sản phẩm sau
tai chế
4.2.3.2 Tình kính lễ
Đôi với cáo nước đang phát triển như nước †a, đây là mật tiêu chí quan trọng khi xem xét đánh giá công nghệ tái chế đâu thái Nếu chỉ phí kinh tế cảng thấp thì khả nẵng thực thì cảng nhiễn, lợi ích kinh tế mang lại càng lớn và tạo nhiễn cơ hội cha các cơ sở tái chế dâu thải trong việc lựa chọn công nghệ lái chế Một số yếu tổ cần quan tâm, xem xét khi danh giá tiêu chỉ này:
-_ Suất đầu từ
- Chỉ phí vận hành
- Giá trị thu lời từ sản phẩm của hệ thông tái chế
San đây là một số tiển chí thrởng được lựa chọn để xem xét lượng hóa, đánh giá cho chỉ phí kinh tế trong đánh giá công nghệ lái chế đầu thải
+ Sudt din tw
Buoc tinh bang ting kinh phi dau (i cho mt du én xây đựng hệ thỏng tái chế dan thai tinh cho mat don vi cdng sual tai chế Kinh phi bao gêm
~ Chủ phi xây đựng nhà điển hành, nhà xưởng
- Chỉ phi xây lắp các thiết bi trong hệ thống tái chế đầu thải
- Chỉ phi mua thiết bị, máy móc
32 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 34- Chỉ phi thuê đất, mua đát, chỉ phí xây đụng khuôn viên nhả xưởng
Suất đâu tư được tỉnh theo công thức sau:
Tổng chí phi đầu tư
Công suất tái chếngày đêm
+ Chị phí vận hành (CPVH)
n hành trong một ngày đêun tỉnh che một đơn vị
công suất tái chế trong một ngày đêm Tổng chỉ phí vận hành ban gằm:
© Chỉ phi trên hrơng cho cán bộ quản lý, chỉ phí tiển lương cho công, nhân vận hành
© Chỉ phí nẵng lượng, chỉ phí hỏa chải, chỉ phí khác (bảo đưỡng, sửa chữa, thay thé tính theo định rứe khẩu hao hàng năm),
CTVH được tỉnh như sau:
cơn Tổng chỉ phí vận hành/ngảy (weg ain thấy
Công suất lải chêngày đêm
— Khả năng thụ lời từ sản phâm của hệ thông tài chỗ
Trong tiêu chí nhánh này, đo những khó khăn trong việc thu thập số liệu tải chính của các đoanh nghiệp, tác giả chỉ đừng lại ở việc đanh giá xem hệ thống có thu lời hay không
2.2.2.3 Phi hop với điều kiện Việt Nam:
Đổi với mỗi nước khác nhau, rằm trong những vùng điểu kiên tự nhiền khác nhau, có nên kinh té xã hội khác nhan, de đó việc lựa chọn công nghệ tải chế dảu
thải phủ hợp với điều kiện từng quốc gia, từng vùng có ý nghĩa rất quan trọng,
Dôi với Việt Nam, đặc thù lá một nước đang phát triển, nền kinh tế còn nghẻo,,
trình độ còn hạn ché, tay nghề người lao động còn thấp, do đỏ các công nghệ được
mu liên sẽ là công nghệ có giá thánh đầu lư thấp, vận hành không quả phúc tạp
33 Vida Khoa hee và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nội
Trang 35không chiếm nhiều mặt bỗng, đỗ quản lý, phủ hợp với điều kiện cụ thể của từng khu vực, từng cơ sở tái chế
Khi lựa chọn được các công nghệ phủ hợp sế giúp cho các doanh nghiệp, cơ sở
tải chế giảm được chỉ phí đầu tư, giảm được rủi ro trong quá trình lắp đặt, vận hành
hệ thống, hiệu quả lái chế cao, công nhân vận hành có thê kiểm soát mội cách chặt chế được hệ thông đồng thời có thể khắc phục một cách nhanh chóng khí có sự cổ xây ra
Một số tiêu chỉ nhánh cẩn được xem xét khi đảnh gìá và chơ điểm tiểu chi
“phủ hợp với điều kiện Việt Nam” bao gằm:
- Khả nắng sữa chữa, chế tạo và thay thế phụ rùng: Trình độ công nghệ và thiết bị ở Viét Nam hiện có đáp ứng được yêu cầu sửa chữa, thay thể khi máy móc
bị hỏng hóc, bị mải mòn các bộ phận hay không,
- Tỉnh khả thi về việc áp dụng công nghà xem xét trong tương lai Tiêu chí này được đưa ra vì hiện nay các co sở tải chế dâu thải đang xây đựng ngày càng nhiễu với công nghệ ngày cảng hiện đại, đo đỏ cần xem xét Irong tương lai công nghệ tải chế của các cơ sở hiện tại có áp đụng trong tương lai được không,
- Khả năng mở rộng cơ sở tái chế khí lượng dầu thải tăng lên
-Phù hợp với trình độ kỳ thuật của người lao động: xem xét một số khia cạnh nhu độ khỏ trong vận hành của các thiết bị đối với công nhản vận hành, mức độ
nắm bắt và điều khiển máy móc của công nhân, công nghệ tái chế đó có đồi hỏi
người vận hành có trình độ cao, có cân đi đào tạo hay không,
22.34 Trình độ công nghệ và thiết bị tải chế
Công nghệ đạt trình độ tiên tiến là công nghệ tải chế được tổ chức theo phương pháp cơ giới bỏa, tự động hóa, các công đoạn trong quá trình tái chế không
có cào khâu [tủ công nặng nhọc, các thiết bị đâm bảo vệ sinh môi Irưởng và an Loan
lao động Tiêu chỉ này nhằm so sảnh, đánh giả múc độ tiễn tiền của công nghệ được xem xét so với các công nghệ tương tự ở trong nước, ở nước ngoài Một số tiêu chỉ nhánh cần xem xét bao gồm:
34 Vida Khoa hee và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nội
Trang 36+ Trình độ công nghệ: mức độ hiện đại hay lạc hệu của công nghệ tái chế dầu thải
+ Khả nẵng co khí hóa: khả năng si đụng các may móc trong hệ thống tải ché, thời gian lắp đặt hệ thống
+ Khả năng tự động hóa: hệ thống điều khiên tự động hay bán tự động hay không tự đông nhằm mục đích xem xét quá trình sử dụng hóa chất, điện năng và
giảm nhẹ lao động Irực tiếp của con người
+ Khả năng vận hành: xôi xem công nghệ tái chế đơn giản, đễ vận hành hay khó + Thiết bị bằn, gọn nhẹ
3.2.2.5 .An toàn về mỗi trường
Là múc độ an toàn của toàn bộ hệ théng tải chế đầu thải với người lao động trong quá trình vận hành, sủ dụng các hệ thông công nghệ, thiết bị tái chế đâu thải
và an toàn đối với môi trường xung quanh như: công nghệ thân thiện với môi trường, không gây ð nhiễm rnôi trường xung quanh, an toản, vệ sinh với người sử đụng, phỏng ngửa tai nạn, các sự cô môi trường Một số tiên chỉ nhánh cần xem xét
Trước hết, công nghệ tải chế cân thân thiện với mỗi trưởng Để đảnh giá mức
6 thân thiện với môi trường của công nghệ, cẩn xem xét một số tiêu chỉ sau:
-_ Mức độ phải sinh ra chất thải của hệ thông tải chế đầu thải gây ô nhiễm môi trường dit, nước, không khí
- #ức khỏe của công nhân: xem xét tac động của môi trường khu tái chế dẫu,
thải đến công nhân (Hếng ồn, nhiệt, mùi, hơi hóa chất ), vẫn để an toàn khi van
hành hệ thẳng che công nhân
- Sự cổ: cháy nể, hỏng hác thiết bị, nút vẽ thiết bị Trong lĩnh vựo tái chế
đầu thải, cần quan tâm đến vẫn để nảy Vì các cơ sở tải chế đầu luôn tiểm ẩn nguy
cơ chảy nỗ can
- Vấn để xử lý cặn dầu sau tải chế
Với những phân tích trên danh mục các tiêu chí cần xem xét, đồnh giá được ligt ké trong bang 2.1 dudi day:
35 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 37Bang 2.1 Tổng hợp các tiêu chỉ được xây đựng đễ
đánh giá công nghệ tái chế dầu thải
1 Hiệu suất tát chế và chất lượng cúa sản nhẩm sau tải chế
1 †.1 Hiệu suất của công nghệ tải chế đầu thải
II Tỉnh kình tế
7 TI.3 Khả năng thu lời từ sản phẩm của hệ thông
tải chế dẫu thái
Til Pha hợp điều kiện Việt Nam
phụ tùng
xern xế! trong lương lai
đầu thải tăng lần
"1 1IL4 Phù hợp với trinh độ kỹ thuật của người
Trang 38
'V An toàn về môi trường
môi trường đắt, nước, không khi
Tể thuận tiện cho việc DGCN tái chế dầu thải của một số cơ sở tái chế ở nước
ta, cần phải lượng hóa các tiêu chỉ được phân tích ở trên bằng điểm số cụ thể Tùy vào tim quan trong cửa các tiêu chí ma việc cho điểm đối với từng tiêu chỉ là khác nhau
Quy ước
Tam quan trong: ral quan trong: 4 diém, quan trong: 3 didm, it quan irong 2
điểm, không quan trong \ điểm
Trên cơ sở đỏ, chỉng la di sầu vàn phần tích và cho điểm các liên chỉ chỉnh cũng như tiêu chỉ nhánh đã liệt kê ở trên
a, Tiên chả I: Tiiệu suất tải chế và chất lượng của sản phẩm sau khi tái chế
Đôi với tiên chí I.1 là quan trọng và được lượng hóa là 3 điểm
- Nếu công nghệ tái chế dẫn thải đạt hện suất tái chế từ 70% trở lên được
lượng hóa là 0,5 điểm,
- Nếu công nghệ tái chế dần thải đạt hiệu suất tải chế từ 50% - 70% đước
Tượng hóa là 0,25 điểm
- Nến công nghệ tải chế đầu thải dạt hiệu suất tải chế nhớ hơn 50% được
lượng hỏa là 0 điểm
Tương tự, tiêu chí L2, L3, 1.4 được cho lá quan trọng và được lượng hóa là 3
điểm, nếu đại liêu chuẩn Tiêu chuẩn TCVN 5689:2005 quy định các chỉ liêu chất
lượng cho nhiễn liệu dẫu [2O dùng cho động cơ IDicsel của phương tiền gian thông
cơ giới đường bộ và các động cơ IDiesel dùng cho mục địch khác thì đánh giá là 0,5
điểm, nêu không đạt đảnh giá 0 điểm
37 Viéu Khoa hoe và Công nghệ môi trường (TNEST) - Đại hạc Bách khaa Hà Nói
Trang 39Bang 2.2 Các thông số đánh giá chất lượng của đầu DO trong
Hảm luyng lưu huỳnh, ng Xạ, 10.05% S]0.25%S TCVN 6701:2000
[Điểm chớp cháy cóc kín, °C, min 58
(ASTM D38281/ASTM I293
Độ nhớt động học ỏ 40 2C, mm2/s 345 TCVN 3171:2003
Cặn cácbon của 10 % căn chưng 03 TCVN 6324: 1997
kal, % khôi lượng, max 7 (ASTM DIS9YASTM 1530]
(ASTM 197) Hàm lượng tra, % khôi lượng, ool TOWN 2690: 1995
Tap ch&t dang hat, mg/l, max 10 ASTM D2276
Trang 40
Cụ thẻ như sau
hiệu
công nghệ tái chế đâu
huỳnh trong dau DO
cacbon trong dẫu DO
phẩm sau khi tái chế
Trong tiêu chỉ II nảy, có các tiêu chí nhánh Việc lượng hóa các Liêu chỉ nhánh
trong tiêu chỉ tính kinh tế đựa vào thực lễ tải chế đầu thải tại các cơ sở, các đoanh
nghiệp Đánh giá lầm quan trọng của 2 liêu chí sual dau tu va chi phi vận hành đạt 4
điểm, tiêu chí giá trị thu lời từ hệ thống tải chế đầu thải đạt 3 điểm (quan trọng)
3 | IL3 Kha ning thu loi tir hé Quan trong 3