1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư nước ngoài vào du lịch Quảng Ninh giai đoạn từ 1986 đến nay

41 575 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu tư nước ngoài vào du lịch Quảng Ninh giai đoạn từ 1986 đến nay
Tác giả Nguyễn Quang Hiển
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 189 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư nước ngoài vào du lịch Quảng Ninh giai đoạn từ 1986 đến nay

Trang 1

mục lục

Trang Lời nói đầu

Chơng 1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài

1.1 Các chính sách của Nhà nớc

1.2 Đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực du lịch

Chơng 2 Tiềm năng của du lịch Quảng Ninh

2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

2.2 Văn hoá xã hội

2.3 Tiềm năng du lịch

2.3.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

2.3.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

Chơng 3 Thực trạng của hoạt động đầu t nớc ngoài vào du lịch Quảng Ninh

3.1 Bức tranh đầu t nớc ngoài ở Quảng Ninh

3.2 Hoạt động đầu t nớc ngoài vào du lịch Quảng Ninh

3.2.1 Giai đoạn 1986 – 1994

3.2.2 Giai đoạn 1995 đến nay

3.2.2.1 Đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực khách sạn

3.2.2.2 Đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực giải trí

3.2.3 Nguyên nhân gia tăng đầu t nớc ngoài sau năm 1994

3.3 Tác động của hoạt động đầu t nớc ngoài vào du lịch Quảng Ninh

3.3.1 Tác động tích cực

3.3.2 Tác động tiêu cực

Trang 2

Chơng 4 Phơng hớng và giải pháp thu hút đầu t nớc ngoài

vào du lịch Quảng Ninh

4.1 Những tồn tại cần giải quyết và phơng hớng thu hút

đầu t nớc ngoài vào du lịch Quảng Ninh

4.2 Giải pháp thu hút đầu t nớc ngoài vào du lịch Quảng Ninh

Kết luận

Lời nói đầu

Ngày nay, du lịch đang trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, một ngànhcông nghiệp “không ống khói” mang lại lợi nhuận cao trên toàn thế giới Thôngqua du lịch, một đất nớc có thể xuất khẩu tại chỗ những nguồn lực mà mình sẵn

có, đồng thời có thể giới thiệu nền văn hoá nớc mình với du khách đến từ các nớctrên thế giới

Tuy nhiên để có thể phát triển đợc ngành du lịch và thu hút đợc nhiều dukhách đòi hỏi một đất nớc phải đầu t rất nhiều, không chỉ trong du lịch mà còn ở

Trang 3

các lĩnh vực bổ trợ khác, đặc biệt là các cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, thôngtin liên lạc, dịch vụ vui chơi giải trí…

Đối với một nớc đang phát triển nh Việt Nam, có nhiều tiềm năng về dulịch nhng thiếu vốn và công nghệ thì kêu gọi các nhà đầu t nớc ngoài là một giảipháp tốt để thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch Thực tế cũng đã chứngminh, trong những năm vừa qua các dự án đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực du lịch,khách sạn ở Việt Nam đã có những hiệu quả nhất định làm thay đổi về cơ bản bộmặt các khu du lịch, tạo ra các sản phẩm du lịch có chất lợng cao…

Là một trong những khu du lịch trọng điểm của Việt Nam, Quảng Ninh đãthu hút đợc sự quan tâm đặc biệt của các nhà đầu t nớc ngoài Nhất là sau khi HạLong đợc công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, các dự án đầu t nớc ngoài vào

du lịch ngày càng nhiều hơn Vậy đâu là nguyên nhân chính làm gia tăng cáchoạt động đầu t này? Đầu t nớc ngoài đã có những tác động gì đối với du lịchQuảng Ninh nói riêng và tình hình kinh tế xã hội của tỉnh nói chung? QuảngNinh có những giải pháp gì để thu hút các nhà đầu t nớc ngoài vào du lịch trongthời gian tới?

Tất cả các vấn đề trên sẽ đợc làm rõ trong đề án môn học kinh tế du lịch “

Đầu t nớc ngoài vào du lịch Quảng Ninh giai đoạn từ 1986 đến nay”

Trang 4

Chuyên đề gồm các nội dung chính:

Chơng 1 Khái quát về đầu t nớc ngoài

Chơng 2 Giới thiệu về tiềm năng du lịch Quảng Ninh

Chơng 3 Thực trạng của hoạt động đầu t nớc ngoài

vào du lịch Quảng Ninh (giai đoạn 1986 đến nay)

Chơng 4 Phơng hớng và giải pháp thu hút đầu t

nớc ngoài vào du lịch Quảng Ninh

Với trình độ và kiến thức còn hạn chế, chắc chắn sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến từ thầy cô và các bạn

Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm cô giáo Trần Thị Hạnh đã giúp đỡ

em hoàn thành đề án môn học kinh tế du lịch này

Đầu t trực tiếp nớc ngoài

2.1 Khái quát về đầu t nớc ngoài

Ngày nay, trong quá trình toàn cầu hoá, hoạt động đầu t không chỉ đơnthuần diễn ra trong phạm vi một quốc gia mà nó đã vơn ra tất cả các nớc các khuvực trên thế giới

Trang 5

Mục đích của các hoạt động đầu t này là nhằm khai thác một cách trực tiếplợi thế so sánh yếu tố sản xuất giữa các quốc gia với nhau, thu đợc lợi nhuận caotrên phạm vi toàn cầu.

2.1.1 Khái niện đầu t nớc ngoài

Có rất nhiều những khái niệm khác nhau về đầu t nớc ngoài, nhng kháiniệm sau đợc nhiều ngời thừa nhận :

“ Đầu t nớc ngoài là sự di chuyển tài sản nh vốn, công nghệ, kỹ năng quản

lý… từ nớc này sang nớc khác để kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận caotrên phạm vi toàn cầu”

Qua khái niệm trên ta thấy bản chất của hoạt động đầu t nớc ngoài là đầu

t, tức là các hoạt động tìm kiếm lợi nhuận bằng con đờng kinh doanh của chủ đầu

t Nhng chủ sở hữu đầu t ở đây là nớc ngoài và vốn đầu t là đợc tính bằng ngoạitệ

2.1.2 Phân loại đầu t nớc ngoài

Về cơ bản đầu t nớc ngoài đợc phân làm hai loại là đầu t đầu t và đầu tgián tiếp

2.1.2.1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức chủ đầu t bỏ ra một lợng tài sản đủlớn để lập cơ sở kinh doanh mới hoặc mua lại các cơ sở kinh doanh hiện có ở nớcngoài và trực tiếp quản lý các tài sản đó

Đầu t trực tiếp nớc ngoài không chỉ có sự lu chuyển vốn mà còn thờng đikèm theo công nghệ, kiến thức kinh doanh và gắn với mạng lới phân phối rộnglớn trên phạm vi toàn cầu Đối với các nớc nhận đầu t thì đây là hình thức đầu t

có nhiều u thế

Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực hiện qua hai kênh chủ yếu là: đầu t mới(GI) và mua lại & sát nhập (M&A)

 GI là kênh đầu t truyền thống, là hình thức chủ đầu t thực hiện đầu t

ở nớc ngoài thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới

 Còn kênh M&A là chủ đầu t thực hiện thông qua việc mua lại và sátnhập các doanh nghiệp hiện có ở nớc ngoài Kênh này chủ yêú là đ-

ợc diễn ra ở các nớc phát triển và phổ biến trong những năm gần

đây

Đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể đợc phân làm nhiều loại:

 Theo mục đích đầu t:

Trang 6

+ Đầu t theo chiều dọc+ Đầu t theo chiều ngang

 Theo tính chất sở hữu (tỷ lệ sở hữu của nớc ngoài trong các dự án

đầu t)

+Doang nghiệp 100% vốn nớc ngoài+ Doang nghiệp liên doanh

+ BOT (xây dựng- kinh doanh- chuyển giao)

Đầu t trực tiếp nớc ngoài chủ yếu đợc thực hiện từ khu vực t nhân và

do các công ty xuyên quốc gia thực hiện Thời gian đầu t thờng là trung hạn vàdài hạn

2.1.2.2 Đầu t gián tiếp nớc ngoài (PFI)

Đầu t gián tiếp nớc ngoài là hình thức đầu t mà chủ đầu t bỏ ra tài sản (chủyếu dới dạng vốn) để mua các chứng chỉ có giá nh cổ phiếu, trái phiếu … của cáccông ty quốc tế, chính phủ các nớc nhằm hởng lợi tức mà không trực tiếp quản lýtài sản của mình Thời gian đầu t thờng là ngắn hạn

Đầu t nớc ngoài gián tiếp chủ yếu đợc thực hiện qua các kênh :

* Quỹ vốn đầu t mạo hiểm : đầu t vào những thị trờng, sản phẩm mới có độmạo hiểm cao nhng hứa hẹn thu lợi nhuận lớn

* Quỹ đầu t cổ phần quốc tế : cung cấp vốn cho các nhà đầu t vừa và nhỏ

đầu t ra nớc ngoài

* Trái khoán chuyển đổi hoặc có bảo đảm bằng cổ phiếu

ở Việt Nam đầu t nớc ngoài đợc thực hiện chủ yếu dới hình thức đầu t vàqua kênh GI Đây là kiểu đầu t có vai trò rất quan trọng đối với quá trình tạo ranhững cơ sở vật chất để công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc

2.1.3 Tác động của đầu t nớc ngoài đối với nớc chủ nhà

2.1.3.1 Tăng trởng kinh tế

Mục tiêu cơ bản trong thu hút đầu t nớc ngoài của nớc chủ nhà là thúc đẩytăng trởng kinh tế Mục tiêu này đợc thực hiện thông qua tác động của đầu t nớcngoài đối với các yếu tố : bổ sung nguồn vốn đầu t, tiếp nhận chuyển giao côngnghệ hiện đại, phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy xuất nhập khẩu…

 Vốn là yếu tố có tính chất quyết định đối với tăng trởng kinh tếcủa mọi quốc gia Nguồn vốn bổ sung từ bên ngoài bao gồm viện trợ (ODA), vay

nợ và đầu t nớc ngoài Do đầu t nớc ngoài có u thế nổi bật so với các nguồn vốn

Trang 7

khác cho nên nó thờng chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn đầu t xã hội ởnhiều nớc.

 Công nghệ quyết định tốc độ tăng trởng, đối với các nớc đangphát triển thì vai trò càng rõ ràng Thông qua đầu t nớc ngoài các nớc chủ nhà sẽtiếp nhận công nghệ hiện đại nh công nghệ thiết kế - xây dựng, công nghệ quản

lý, công nghệ marketing…nhờ đó khả năng công nghệ của nớc chủ nhà đợc tăngcờng, thúc dẩy tăng trởng

 Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm cũng là nhân tố quantrọng thúc đẩy tăng trởng kinh tế Bởi vì nhân tố này có ảnh hởng trực tiếp tới cáchoạt động sản xuất, các vấn đề xã hội và mức độ tiêu dùng của dân c Thông qua

đầu t nớc ngoài vào các lĩnh vực y tế, giáo dục… sẽ nâng cao đợc năng suất vàsức khoẻ của ngời lao động Đầu t nớc ngoài làm tăng thu nhập của ngời lao

động, tích cực giải quyết các vấn đề xã hội … đây là những yếu tố có ảnh hởngrất lớn tới tốc độ tăng trởng

 Xuất nhập khẩu là yếu tố quan trọng của tăng trởng kinh tế

Nhờ có đẩy mạnh xuất khẩu , những lợi thế so sánh của các yếu tố sảnxuất ở nớc chủ nhà đợc khai thác một cách hiệu quả hơn trong phân công lao

động quốc tế Bởi thế, khuyến khích đầu t nớc ngoài hớng vào xuất khẩu luôn là

-u đãi đặc biệt trong chính sách th-u hút đầ-u t nớc ngoài của các nớc chủ nhà

Thông qua hoạt động đầu t các nhà đầu t nớc ngoài nhập khẩu máy mócthiết bị và sử dụng công nghệ hiện đại trong các dự án của họ Đây là yếu tố quantrọng nâng cao năng suất lao động, tính cạnh tranh của sản phẩm, nhờ đó thúc

đẩy tăng trởng kinh tế của nớc chủ nhà

2.1.3.2 Các tác động đặc biệt

 Văn hoá xã hội

Đây là lĩnh vực nhậy cảm, mang đậm bản sắc của mỗi quốc gia Khi tiếpnhận đầu t nớc ngoài, nớc chủ nhà đã mở cửa giao lu với nền văn hoá của các dântộc trên thế giới Đầu t nớc ngoài có tác động tích cực đến các mặt quan trọng

nh : đổi mới t duy, thái độ nghề nghiệp, lối sống, tập quán, bình đẳng giới …

Đồng thời đầu t nớc ngoài còn đợc coi là nguyên nhân của các vấn đề xã hội :tăng khoảng cách giàu nghèo, băng hoại thuần phong mỹ tục, các tệ nạn ma tuý,lối sống không lành mạnh…Điều này đã đặt ra vấn đề là phải giải quyết nh thếnào mối quan hệ giữa giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc và tiếp nhận văn hoábên ngoài để đảm bảo cho xã hội phát triển lành mạnh…

Trang 8

 Chủ quyền và an ninh quốc gia

Đầu t nớc ngoài chủ yếu đợc thực hiện bởi các TNCs, là các công ty có thếmạnh về tài chính, khoa học công nghệ …Các TNCs giàu có chủ yếu tập trungtại các nớc t bản phát triển nh Mĩ, Nhật, Tây âu… vì vậy khó tránh khỏi nhữngtác động không hay đến vấn đề chủ quyền và an ninh quốc gia Đầu t nớc ngoài

có thể thao túng một số ngành sản xuất quan trọng, hàng hoá thiết yếu hoặc đẩymạnh đầu cơ, buôn lậu…hay vì mục tiêu theo đuổi lợi nhuận cao mà các TNCs

có thể can thiệp gián tiếp vào các vấn đề chính trị của nớc chủ nhà Bởi thế, trongquá trình tiếp nhận đầu t cần phải chủ động kết hợp giữa hợp tác, đấu tranh,phòng ngừa và xây dựng những chính sách phát triển đất nớc một cách đồng bộ,

ổn định

2.2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào du lịch Việt Nam

Với chủ trơng thu hút đầu t nớc ngoài và việc ra đời của luật đầu t nớcngoài tại Việt Nam năm 1987 đã bổ sung một nguồn vốn quan trọng cho đầu tphát triển, góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trongnớc… Tính đến 20-6-2001 có 2802 dự án đầu t nớc ngoài đang hoạt động tạiViệt Nam với tổng số vốn đăng ký là trên 36,75 tỷ USD trong đó có hơn 1300 dự

án đã đi vào sản xuất có doanh thu, tổng vốn đầu t thực hiện của các dự án đanghoạt động trên 18 tỷ USD, đóng góp đáng kể vào tăng trởng kinh tế

Ngày nay, du lịch đang trở thành một ngành thu đợc lợi nhuận cao Nhiềuquốc gia coi đây là ngành kinh tế mũi nhọn, là “ con gà đẻ trứng vàng ” và sớm

đã có những định hớng cũng nh chính sách đúng đắn để thúc đẩy sự phát triểncủa ngành du lịch Nghị quyết 45CP của Việt Nam đã khẳng định vị trí quantrọng của ngành du lịch trong nền kinh tế và đã định ra phơng hớng , mục tiêu,chủ trơng, biện pháp để thực hiện đó là : “ Khai thác triệt để mọi khả năng vềvốn, kỹ thuật, tri thức và lao động ở trong và ngoài nớc để phát triển du lịch”

Sự phát triển của đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đã đáp ứng một phần yêucầu đó và tạo động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch Đầu

t trực tiếp nớc ngoài trong lĩnh vực du lịch – khách sạn thời gian qua đã đạt đợcnhững kết quả nhất định, thu hút một số lợng vốn lớn để khai thác tiềm năng dulịch của nớc ta Các dự án đầu t nớc ngoài đã mang lại cho đất nớc một cơ sở hạtầng quan trọng, các khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế, những khu vui chơi giải tríqui mô…

Trang 9

Trên địa bàn cả nớc hiện có 125 dự án đang hoạt động trong lĩnh vựckhách sạn du lịch với tổng số vốn đầu t đăng ký hơn 3,5 tỷ USD bao gồm 85 dự

án khách sạn với số vốn đầu t là 2,15 tỷ USD và 40 dự án kinh doanh sân golf,khu thể thao, vui chơi giải trí với tổng số vốn đầu t gần 1,4 tỷ USD

Các dự án đầu t trong lĩnh vực này tập trung chủ yếu tại Hà Nội, thành phố

Hồ CHí Minh và mọt số khu du lịch lớn nh Đà Lạt, Vũng Tàu, Huế, Nha Trang,Hạ Long…

ở Hà Nội một loạt các khách sạn mang tầm cỡ quốc tế đã đợc xây dựng vàbớc vào kinh doanh nh : khách sạn Sofitel Metropole, Daewoo, tháp Hà Nội,Meritus, Hilton, Horison… ở thành phố Hồ Chí Minh chỉ trong vòng vài năm rấtnhiều khách sạn đồ sộ mọc lên khắp nơi, trong đó phải kể đến khách sạn NewWorld, Omni, Equatorial, Royal… Dọc miền Trung cũng đã có đợc nhữngkhách sạn tầm cỡ nh Century ở Huế, Novotel ở Phan Thiết

Còn ở những thành phố khác nh Đà Nẵng, Hải Phòng, Quảng Ninh, NhaTrang… cũng là những nơi thu hút đợc không ít vốn đầu t nớc ngoài vào kinhdoanh du lịch, khách sạn

Bên cạnh khách sạn, nhiều khu vui chơi giải trí phục vụ khách du lịchtrong nớc và nớc ngoài cũng đã đợc xây dựng Trong đó chủ yếu là xây dựng cácsân golf nh Đà Lạt, Đồng Mô, Phan Thiết, Thủ Đức… và một số khu vui chơigiải trí: Danica-Suối Vàng (Đà Lạt), câu lạc bộ Láng Hạ (Hà Nội), công viênHoàng Gia (Hạ Long)…đã tạo nên một bộ mặt kiến trúc độc đáo cho các khu dulịch

Thời gian gần đây, hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàitrong lĩnh vực du lịch – khách sạn gặp nhiều khó khăn, do ảnh hởng của cuộckhủng hoảng tài chính ở châu á năm 1997 làm cho số lợng khách quốc tế đếnViệt Nam tăng chậm

Trong giai đoạn 1991- 1996, lợng khách quốc tế đến Việt Nam tăng nhanh

đã làm cho tình trạng thiếu phòng giờng đạt tiêu chuẩn quốc tế để phục vụ nhucầu của khách là phổ biến, đặc biệt là ở một số trung tâm du lịch lớn nh Hà Nội,Hạ Long, tp Hồ Chí Minh… ớc tình hình đó đã có không ít các dự án đầu t xâyTrdựng khách sạn đợc phê duyệt, kinh doanh khách sạn đã trở thành một hoạt độngbéo bở Năm 1996 có tổng số 178 dự án đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực kinh doanh

du lịch, xây dựng khách sạn, trung tâm thơng mại…với tổng số vốn đầu t là3,944 tỷ USD thì đến cuối năm 1997 đã có hơn 260 dự án kinh doanh trong lĩnh

Trang 10

vực này với tổng số vốn đăng ký lên đến gần 8 tỷ USD Chính vì vậy mà, một sốkhách sạn , chỉ vài năm sau khi nhận đợc giấy phép kinh doanh đã xây dựngxong và đa vào khai thác Số lợng khách sạn thời kỳ này tăng rất nhanh.

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của tổng cục du lịch

Nhng bắt đầu từ năm 1997 đến nay, tốc độ tăng trởng của khách du lịchquốc tế bắt đầu chậm lại so với giai đoạn trớc do ảnh hởng nặng nề của cuộckhủng hoảng kinh tế – tài chính trong khu vực Số khách quốc tế du lịch thuầntuý tăng không nhiều, các khách du lịch công vụ cũng giảm đáng kể trong khi đónhững dự án xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp khách sạn bắt đầu đi vào hoạt

động làm cho số lợng khách sạn đủ tiêu chuẩn đón khách quốc tế vẫn tăng Thayvì tình trạng thiếu giờng, phòng khách sạn là những dấu hiệu bão hoà về lợng gi-ờng, phòng, đặc biệt là ở các trung tâm du lịch lớn Chính vì vậy mà từ năm 1997

đã có đến 40 dự án có vốn đầu t nớc ngoài với tổng số vốn đầu t đăng ký gần 3,5

tỷ USD xin tạm ngừng hoạt động Hầu hết số dự án này thuộc lĩnh vực kinhdoanh khách sạn - du lịch Cho đến cuối năm 1999 khi mà tình kinh tế trong khuvực đã có dấu hiệu ổn định nhng các dự án này vẫn cha thấy khởi động lại! Tuynhiên theo đánh giá của các chuyên gia thì đây chỉ là những khó khăn tạm thời

Theo dự báo của tổng cục du lịch, đến cuối năm 2005, cả nớc cần phải có80.000 phòng khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế và đến năm 2010 cần 130.000phòng trong đó xây mới giai đoạn 2001-2005 là 17000 phòng và giai đoạn 2006-

2010 là 50.000 phòng Hiện nay, số phòng của các doanh nghiệp có vốn đầu t

n-ớc ngoài dã đa vào kinh doanh khoảng trên 7.800 (trên tổng số 17.000 phòngtheo thiết kế) Nếu nh dự báo này là đúng thì trong thời gian tới cần phải tiếp tụcthu hút đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực này Chính vì thế nhà nớc cần phải tạo môitrờng thuận lợi hơn để thu hút các nhà đầu t đến Việt Nam nhằm mở rộng đầuvào cho một kênh quan trọng của ngành du lịch , để du lịch Việt Nam ngày càng

Trang 11

phát triển có thể đuổi kịp các nớc có ngành du lịch phát triển trong khu vực vàtrên thế giới

Chơng 2.

Tiềm năng của du lịch Quảng Ninh

2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

Quảng Ninh là tỉnh nằm ở địa đầu Đông Bắc tổ quốc, có một vị trí chiến

l-ợc cả về kinh tế lẫn an ninh quốc phòng Đây là cửa ngõ quan trọng nối ViệtNam với các nớc vùng Đông Bắc á nh Hồng Kông, Nhật Bản… bằng đờng biển

và đặc biệt là có đờng biên giới đất liền với Trung Quốc dài hơn 70 km

Tổng diện tích tự nhiên của Quảng Ninh là 5938 km2 , giáp với các tỉnhLạng Sơn, Bắc Giang về phía Tây, phía Nam giáp với Hải Dơng, Hải Phòng cònphía Đông giáp biển với chiều dài hơn 250 km, địa hình đa phần là trung du vàmiền núi

Biển Quảng Ninh giàu có với vô vàn các loại tài nguyên sinh vật có giá trị.Các ng trờng lớn nh Cô Tô, ngọc Vừng… là nơi thu hút hàng vạn tàu thuyền

đánh cả của các tỉnh đổ về đánh bắt hàng năm Sản lợng đánh bắt rất lớn, nếu nhnăm 1994 mới chỉ dới 14000 tấn thì đến năm 1998 đã là trên 19000 tấn

Bờ biển Quảng Ninh với rất nhiều đảo đá to nhỏ, nhiều vịnh nớc sâu thuậnlợi cho tàu thuyền lu trú Vì vậy mà kinh tế cảng biển rất phát triển Các cảng lớn

nh Hòn Gai, Cửa Ông, Mũi Chùa… là nơi có thể tiếp nhận tàu trọng tải lớn trên 1vạn tấn Đặc biệt là cảng Cái Lân, cảng nớc sâu lớn nhất miền Bắc Trong tơnglai gần nó sẽ thay thế vai trò chiến lợc của cảng Hải Phòng

Tự nhiên không chỉ u đãi cho kinh tế biển Quảng Ninh mà còn ban choQuảng Ninh một diện tích rừng lớn chiếm 3/4 diện tích toàn tỉnh Tài nguyên

động, thực vật cực kỳ phong phú

Nhng nói đến Quảng Ninh đặc biệt hơn cả phải nói đến than Trữ lợng thancực lớn hàng tỷ tấn, đứng đầu cả nớc Ngành cônh nghiệp khai thác than ở QuảngNinh đã có từ rất lâu đời Thời Pháp thuộc, ngời Pháp đã khai thác và bóc lột ở

Trang 12

đây để làm giàu cho cố quốc Đến thời bình, Đảng và nhà nớc đã coi than là

“vàng đen”, là nguồn tài nguyên quí giá để làm giàu cho tổ quốc

Nh vậy, tự nhiên đã ban phát cho Quảng Ninh những điều kiện thuận lợi dểphát triển đa dạng các ngành nghề Đây là tiềm năng lớn của tam giác tăng trởngkinh tế phía Bắc (Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh)

2.2 Văn hoá xã hội

Có thể coi Quảng Ninh là một trong những cái nôi c trú đầu tiên của ngờiViệt cổ với việc tìm ra những di chỉ thời kỳ đồ đá từ hàng vạn năm trớc trong cáchang động Hạ Long Văn hoá Hạ Long đã đợc ghi vào lịch sử Việt Nam nh làmột mốc tiến hoá của nền văn minh ngời Việt

Từ xa xa ở Quảng Ninh đã rất phát triển giao lu buôn bán Tàu thuyềnbuôn từ các nớc lân cận đến đây buôn bán rất tấp nập Từ thế kỷ XI-XVI thơngcảng Vân Đồn là nơi mà các nhà buôn của các nớc trong khu vực đều biết Cùngvới những thơng cảng Hội An, Đà Nẵng, Vân Đồn còn lu lại nhiều dấu ấn củagiai đoạn buôn bán hng thịnh thời phong kiến

Cùng với thơng mại, phật giáo ở Quảng Ninh cũng rất phát triển Nơi đây

là cội nguồn của Phật giáo Việt Nam, thiền phái Trúc Lâm do nhà vua Trần NhânTông sáng lập tại Yên Tử Đình chùa đợc xây dựng khắp nơi mà hiện giờ vẫn còn

lu giữ đợc một phần giá trị của nó

Hiện nay, dân số Quảng Ninh khoảng hơn 1 triệu ngời sống tập trung tạicác khu đô thị lớn nh thành phố Hạ Long, thị xã Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí…gồm 10 dân tộc anh em cùng sinh sống hoà thuận, trong đó đông nhất là dân tộcKinh chiếm gần 90% dân số, tiếp theo là ngời Tày và ngời Dao chiếm khoảng 8%

và một số dân tộc khác nh Sán Dìu, Nùng, Hoa…

Đây là nguồn nhân lực lớn có thể đáp ứng cho quá trình phát triển kinh tếQuảng Ninh hiện nay và tơng lai

2.3 Tiềm năng du lịch

Có thể nói rằng tự nhiên đã u đãi cho Quảng Ninh những tiềm năng du lịch

mà không nơi nào có đợc Những bãi biển tuyệt đẹp đầy nắng và gió, những hòn

đảo yên tĩnh thơ mộng và hơn hết đó là vịnh Hạ Long một kiệt tác của tạo hoá,

“kỳ quan thứ 8 của thế giới”

Trang 13

Cùng với những công trình kiến trúc cổ, những lễ hội truyền thống, nhữngphong tục tập quán mang đầy phong cách á Đông đã tạo nên những thế mạnhcho Quảng Ninh có điều kiện để phát triển du lịch.

2.3.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

Tài nguyên du lịch tự nhiên là các đối tợng và hiện tợng trong môi trờng

tự nhiên bao quanh chúng ta, nó bao gồm địa hình, khí hậu, nguồn nớc và dộngthực vật

Tài nguyên du lịch tự nhiên đợc chia làm 3 loại tài nguyên cơ bản là: tàinguyên du lịch biển và sông nớc, tài nguyên du lịch rừng núi và tài nguyên dulịch ở các khu bảo tồn

Tự nhiên đã u đãi đặc biệt cho kinh tế biển Quảng Ninh trong đó du lịchbiển đóng một vai trò rất quan trọng

Với hơn 250 km bờ biển, Quảng Ninh có rất nhiều những bãi tắm lớn nhỏ,

độ dốc trung bình 20-30 là một tiềm năng có giá trị cho loại hình du lịch biển.

Nhiều bãi biển đẹp đã đợc khai thác làm nơi nghỉ mát , tắm biển và an dỡng nhBãi Cháy, Quan Lạn, Trà Cổ… Trong đó bãi biển Trà Cổ là một trong những bãitắm đẹp nhất cả nớc với vẻ đẹp tự nhiên , cát vàng mịn, rất sạch nằm thoai thoải

từ bờ ra tận biển xa Bờ biển Trà Cổ dài gần 17 km, uốn cong nh hình một conrồng với mắt là hòn Mũi Ngọc và đuôi là Sa Vĩ Mũi Sa Vĩ là nơi bắt đầu hìnhchữ S bờ biển Việt Nam Vào những ngày hè, Trà Cổ chính là nơi nghỉ dỡng vàthởng ngoạn lý tởng cho khách du lịch

Ngoài những bãi tắm đẹp, thì đảo cũng là một tiềm năng lớn của du lịchQuảng Ninh ở đây có rất nhiều đảo trong đó có các đảo lớn nh Cô Tô , Vân

Đồn, Cái Chiên, Tuần Châu… và vô số đảo nhỏ khác là nơi có thể tổ chức chokhách du lịch tới thăm quan Nơi thu hút du khách hơn cả là đảo Tuần Châu ĐảoTuần Châu nằm ở phía Tây thành phố Hạ Long khoảng cách theo đờng chim baytrên 11 km, cách Bãi Cháy chỉ 4 km

Đây là nơi rất vinh dự đã đợc Bác Hồ về thăm 2 lần, năm 1959 và 1962.Nơi bác Hồ dừng chân là một khu gồm 3 ngôi biệt thự, một địa chỉ mà các dukhách có thể ghé thăm khi tới Tuần Châu Nhng điều thu hút nhất đối với dukhách đó là vẻ đẹp tự nhiên và hoang sơ của đảo Diện tích của đảo là 4,05 km2

đợc phủ kín bởi một rừng thông Giữa đảo là một hồ nớc ngọt rộng gần 20 ha đãtạo nên một vẻ đẹp thơ mộng cho đảo, nhiều ngời ví nó đẹp ngang với Đà Lạt

Trang 14

Tiềm năng lớn nhất cho du lịch Quảng Ninh nói riêng và Việt Nam nóichung là Vịnh Hạ Long Hạ Long- nơi huyền thoại của đá và nớc, nơi mà cả thếgiới đã phải hai lần nghiên mình công nhận là Di Sản thiên nhiên 1994 và Di sảnngoại hạng về giá trị địa chất năm 2000.

Vịnh Hạ Long rộng 1553 km2, có 1969 đảo, trong đó trên 980 đảo cha cótên Khu vực đợc bảo vệ tuyệt đối theo quyết định của UNESCO rộng 434km2 với

788 đảo với những giá trị đặc biệt về cảnh quan, về địa chất, đa dạng sinh học,văn hoá- lịch sử, kinh tế, quốc phòng

Vẻ đẹp của Hạ Long đã không cầm lòng các thi nhân mặc khách, từ xa xa

họ đã phải thốt lên những lời đẹp đẽ nhất về Hạ Long, coi Hạ Long là “kì quanthứ 8” của thế giới Đến thăm Hạ Long, ngồi trên thuyền nhẹ lớt trên mặt nớctrong xanh của vịnh ta không khỏi ngỡ ngàng bởi sự uy nghi và vẻ đẹp hoàn hảocủa di sản thế giới này

Hàng ngàn đảo đá nh những bức tờng thành hùng vĩ án ngữ trớc mặt, hếtlớp này đến lớp khác, có những lúc tởng chừng nh thyuền sẽ đâm thẳng vào núinhng đến gần lại thấy xuất hiện một khe nhỏ cho thuyền đi qua Núi đá ở HạLong đều là những tác phẩm có một không hai của tạo hoá Những công trìnhkiến trúc bằng đá đồ sộ nằm rải trên khắp mặt vịnh, mỗi tác phẩm có một vẻ đẹp,một hình hài riêng Đây là hòn gà chọi với một đôi gà đang dang rộng cánh trênmặt biển, hòn ếch, hòn đũa, yên ngựa… tất cả đều đợc mài dũa một cách hài hoàmang đến đầy sự ngạc nhiên cho du khách

Khám phá vẻ đẹp của Hạ Long là cả một sự kì công, có thể mất hàng thángtrời ròng rã trên biển ta mới hiểu đợc phần nào vẻ đẹp và giá trị của nó

Vịnh Hạ Long có hơn 300 hang động mà còn rất nhiều hang động nữa tacha tìm thấy Các hang động ở Hạ Long đều đẹp và mỗi hang động đều đ ợc gắn

Truyền thuyết xa kể rằng, nơi đây khi có giặc ngoại xâm, nhân dân bị áp bức nặng nề, rồng mẹ đã dẫn đàn con bay xuỗng nơi này phun châu, nhả ngọc

đánh lại kẻ thù Vì vậy mà có tên Hạ Long Châu, ngọc do rồng nhả ra tạo thành hàng ngàn đảo đá hình thù khác nhau Khi thắng trận rồng mẹ bay về trời đàn con đã bái mẹ mà tạo thành vịnh Bái Tử Long ngay cạnh Hạ Long mà

vẻ đẹp của nó cũng rất tuyệt vời

Trang 15

với những truyền thuyết riêng Hiện nay, với khả năng có hạn mới chỉ khai thác

và cho khách đến tham quan tại bảy hang là: Bồ Nâu, Đầu Gỗ, Sửng Sốt, ThiênCung, Mê Cung, Tam Cung và Trinh Nữ Ngoài ra còn rất nhiều các hang độngkhác nh hang Luồn, Trống… là những tiềm năng lớn trong tơng lai Trong cáchang động trên, động Thiên Cung tuy mới đợc phát hiện gần đây trong quần thểkhu vịnh nhng đã đợc mệnh danh là “Hạ Long đệ nhất động” Động Thiên Cung

là nơi tụ hội của muôn vàn các nhũ đá với đủ các hình thù và màu sắc kì ảo, hấpdẫn, là sản phẩm đợc hình thành từ hàng triệu năm trớc, do quá trình bào mòncủa nớc ma và quá trình xâm thực của nớc biển Càng đi sâu vào trong hang

động, du khách nh bị ngỡ ngàng và quyến rũ của những kiệt tác thiên nhiên.Hang Đầu Gỗ nằm trên lng chừng núi lại có một vẻ đẹp rất tự nhiên và hoang sơ.Trong lòng hang có 3 ngăn, mỗi ngăn có thể chứa đợc hàng trăm ngời Theo lờingời xa kể lại thì đây là nơi dấu những cọc gỗ của Trần Hng Đạo trong trận Bạch

Đằng lịch sử vì vậy mà có tên gọi là Đầu Gỗ Còn hang Sửng Sốt lại đem đến hếtnhững ngạc nhiên này đến ngạc nhiên khác cho du khách, thật chẳng khác nàocảnh thần tiên giữa trần thế

Mỗi hang động Hạ Long đều là một điều kỳ diệu làm mê hoặc du khách

Đến với Hạ Long du khách còn đợc ngâm mình dới làn nớc trong xanh,mát lạnh tuyệt vời của vịnh, đợc phơi nắng trên những bãi cát trắng nh TiTốp, SoiSim… tận hởng một bầu không khí trong lành từ biển thổi vào tạo những cảmgiác nâng nâng khó tả

Với những giá trị nhiều mặt của mình, vịnh Hạ Long cần đợc gìn giữ, pháttriển và khai thác một cách hiệu quả nhất cho xứng đáng với tầm cỡ của một ditích thắng cảnh của đất nớc, một di sản thiên nhiên thế giới đã đợc công nhận

Quảng Ninh không chỉ có tài nguyên du lịch biển mà tài nguyên du lịchrừng núi cũng là một thế mạnh lớn Những địa điểm nh hồ Yên Trung, Thác Mơ,

Đá Trắng…là nơi có thể khai thác hình thức du lịch sinh thái

Quảng Ninh còn có suối khoáng nóng Quang Hanh rất có giá trị đối vớisức khoẻ của con ngời Đây là nguồn tài nguyên có thể khai thác phục vụ mục

đích tham quan nghỉ dỡng, thể dục thể thao và chữa bệnh

Tóm lại với sự đa dạng của các điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịchthiên nhiên đã tạo ra một tiềm năng du lịch hết sức phong phú cho Quảng Ninh

Đó là điều kiện để phát triển nhiều loại hình du lịch khác nhau nh thăm quannghỉ dỡng, tắm biển, nghiên cứu khoa học, sinh thái, thể thao…

Trang 16

2.3.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch nhân văn do con ngời tạo ra, nó là đối tợng, hiện tợng

đợc tạo ra một cách nhân tạo Đây là nguyên nhân khiến tài nguyên du lịch nhânvăn có sự khác biệt với tài nguyên du lịch tự nhiên

Có 3 loại tài nguyên du lịch nhân văn cơ bản: di tích lịch sử, văn hoá, kiếntrúc nghệ thuật; lễ hội; các tài nguyên khác nh làng nghề truyền thống, món ăndân tộc…

Quảng Ninh không chỉ nổi tiếng bởi Hạ Long , Trạc Cổ, bởi các vẻ đẹp tựnhiên hùng vĩ, Quảng Ninh còn có nét đẹp trong nền văn hoá của các dân tộc anh

em sinh sống trong tỉnh qua các di tích văn hoá, lịch sử, các lễ hội…Cùng trảiqua 4000 lịch sử của đất nớc, lại nằm ở cửa ngõ tiếp giáp với nớc láng giềngTrung Hoa, Quảng Ninh đã chứng kiến và gồng mình nên với những cuộc đấutranh dựng nớc và giữ nớc Nơi đây vẫn còn tồn tại những tàn tích của lịch sử là

điểm hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nớc

Cho đến bây giờ không ngời dân Việt Nam nào có thể quên đợc chiếnthắng oanh liệt của ông cha ta trên dòng sông Bạch Đằng lịch sử Với tài cán thaolợc của Ngô Quyền hay Trần Hng Đạo bằng việc tạo ra những bãi cọc trên sông

đã dập tắt âm mu xâm lợc của quân Nguyên Mông vào nớc ta thế kỷ thứ X vàXIII Đây có thể coi là những chiến công vang dội nhất trong lịch sử Việt Nam.Ngày nay, những bãi cọc ngầm này vẫn tồn tại bất chấp thời gian tại sông Chanh(Yên Hng), một nhánh lớn của sông Bạch Đằng Qua hơn 7 thế kỷ do thiên nhiênxâm hại và con ngời nhiều thời đại khai thác, trận địa cọc đã mai một dần, chỉcòn những phần nhỏ so với trớc đây nhng vẫn là nơi mà du khách có thể thấy đợcnhững bằng chứng lịch sử và tinh thần quả cảm, kiên cờng để bảo vệ đất nớc củangời xa

Hiện nay, ở Quảng Ninh còn tồn tại rất nhiều những di tích lịch sử thờiTrần Trong đó đáng kể nhất là hai di tích Cửa Ông và Yên Tử Đền Cửa Ông thờHng Nhợng Vơng Trần Quốc Tảng, con trai thứ 3 của ngời anh hùng dân tộcTrần Hng Đạo Ngời đã có công bảo vệ vùng biên cơng của tổ quốc Đây là một

di tích đã đợc xếp hạng bảo tồn, một điểm thăm quan có giá trị về lịch sử và vănhoá

Yên Tử là một điểm du lịch hấp dẫn thứ hai sau vịnh Hạ Long ở QuảngNinh Đây là một quần thể chùa chiền nằm rải trên sờn núi Yên Tử với độ cao

Trang 17

hơn 1000 m so với mặt biển Nơi đây vua Trần Nhân Tông đã giũ bụi trần, tuhành lúc cuối đời và hình thành nên thiền phái phật giáo Trúc Lâm của Việt Nam Tất cả những ngôi chùa cổ ở đây đều đợc xây dựng thời Trần và mang nhữngkiến trúc đặc sắc nh chùa Hoa Yên, Giải Oan, Một Mái, chùa Đồng… chùa Đồngnằm trên đỉnh cao nhất của Yên Tử quanh năm mây mù bao phủ, đợc đúc bằng

đồng nặng vài tấn ở Yên Tử còn chứa đựng bao điều kỳ diệu, bao huyền thoại vềmột vị vua từ xa xa mà du khách có thể khám phá Hiện nay, nhà nớc đang xúctiến việc đề nghị tổ chức UNESCO công nhận Yên Tử là một di sản văn hoá thếgiới

Quảng Ninh còn có rất nhiều những công trình kiến trúc đặc sắc đã và

đang là điểm tham quan của du khách nh đình Trà Cổ, nằm gần bãi biển đợc xâydựng từ năm 1462 với những đặc trng về phong cách kiến trúc và nghệ thuật trạmkhắc tinh xảo; thành nhà Mạc đợc xây dựng vào khoảng đầu thế kỷ XVI tạiHoành Bồ mà các đoạn tờng thành còn khá nguyên vẹn đến ngày nay…

Vào mùa xuân ở Quảng Ninh có rất nhiều những lễ hội, đây là loại hìnhsinh hoạt văn hoá phản ánh sinh động bản sắc dân tộc, một sản phẩm du lịch độc

đáo và hấp dẫn

Lễ hội Yên Tử là lễ hội mùa xuân lớn thứ 2 ở miền Bắc, chỉ sau lễ hộichùa Hơng Lễ hội diễn ra từ mùng 5 đến hết tháng riêng hằng năm, thu hút hàngtrăm nghìn du khách thập phơng đến hành hơng

Lễ hội Tiên Công cũng là một lễ hội mùa xuân lớn Đã từ hàng trăm nămrồi, lễ hội diễn ra để tỏ lòng kính trọng của con cháu đối với ngời cao tuổi Hiếm

có lễ hội nào nh thế ở Việt Nam

Cũng nh bao miền quê khác của đất nớc ở Quảng Ninh cũng tồn tại nhữnglàng nghề Mặc dù với thời gian số lành nghề truyền thống không còn nhiều nhng

nó vẫn thể hiện đợc những nét đặc trng riêng của miền đất này Những sản phẩm

đặc sắc mang tính nghệ thuật cao luôn hấp dẫn đợc du khách nh gốm sứ ĐôngTriều, tợng than đá… hay những sản phẩm đặc trng ở vùng biển nh nghề đóngthuyền ở Phong Cốc…

Nh vậy, cùng với những tài nguyên du lịch tự nhiên thì tài nguyên du lịchnhân văn ở Quảng Ninh cũng rất giàu có Khai thác đợc những tài ngyuên nàykhông chỉ để phát triển du lịch mà còn là để duy trì và bảo tồn chúng qua thờigian

Trang 18

CHƯƠNG 3.

Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào du lịch Quảng Ninh

(giai đoạn từ năm 1986 đến nay)3.1 Bức tranh đầu t nớc ngoài tại Quảng Ninh.

Nằm trong tam giác tăng trởng kinh tế miền Bắc ( Hà Nội – Hải Phòng –Quảng Ninh) Trong những năm vừa qua, cùng với quá trình mở cửa thu hút đầu

t nớc ngoài của cả nớc, Quảng Ninh cũng là một điểm đợc các nhà đầu t chú ý

đặc biệt Với điều kiện tự nhiên thuận lợi và sự quan tâm của nhà nớc, đầu t nớcngoài ở Quảng Ninh đã có những bớc khởi sắc đáng kể

Tính đến hết năm 1999, tại Quảng Ninh, số dự án có vốn đầu t nớc ngoàicòn hiệu lực pháp lý là 35 dự án và 7 chi nhánh của 18 quốc gia và vùng lãnh thổvới tổng số vốn đầu t gần 900 triệu USD Đã có 24/35 số dự án này đã triển khaivốn đầu t với số vốn khoảng 160 triệu USD, 15 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động

Trang 19

sản xuất kinh doanh phát huy từ 60%-80% công suất thiết kế Rất nhiều các dự

án đã triển khai tích cực và có hiệu quả nh: công ty dầu thực vật Cái Lân, công tyngọc trai Hạ Long, công ty Vina Takaoka …

Có thể nói hoạt động đầu t nớc ngoài trong những năm qua đã đóng gópmột phần quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội Quảng Ninh Năm

1999, tổng doanh thu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đạt trên 103triệu USD tăng hơn 2 lần so với năm 1998, trong đó giá trị công nghiệp đạt 100triệu USD, đóng góp quan trọng trong việc tăng giá trị công nghiệp toàn tỉnh

Trong năm 1999, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trên địa bàntỉnh đã đóng góp cho ngân sách nhà nớc trên 8,8 triệu USD, tăng 3 lần so vớinăm 1998 Về mặt xã hội, các dự án có vốn đầu t nớc ngoài không chỉ giải quyếtviệc làm cho hơn 3000 nghìn lao động trực tiếp mà còn kích thích và tạo việc làmgián tiếp cho hàng nghìn lao độnh khác từ các doanh nghiệp, dịch vụ cung ứng vàtăng thu nhập cho nhời lao động

Cùng với những đóng góp đáng kể của các doanh nghiệp đầu t nớc ngoàitrong lĩnh vực công nghiệp, 12 công ty liên doanh trong lĩnh vực du lịch đã đi vàohoạt động góp phần tích cực vào diện mạo của ngành du lịch Quảng Ninh Cơ sởhạ tầng của các công viên, khách sạn, nhà hàng, đội ngũ nhân viên du lịch đangtong bớc đợc hiện đại hoá, thêm nhiều phòng đạt tiêu chuẩn quốc tế là những

điểm thu hút khách du lịch

Du lịch Quảng Ninh đang trở thành mảnh đất màu mỡ cho các nhà đầu t

n-ớc ngoài Cùng với đà phát triển của ngành du lịch, chắc chắn trong những nămtới sẽ có nhiều dự án nớc ngoài đầu t vào lĩnh vực này

3.2 Hoạt dộng đầu t nớc ngoài vào du lịch Quảng Ninh

3.2.1 Giai đoạn 1986 1994

Có thể nói rằng, mặc dù giai đoạn 1986 – 1994, khi nhà nớc ta dã thựchiện chính sách mở rộng quan hệ đối ngoại với các nớc trên thế giới nhng nênkinh tế vẫn mang nặng tính bao cấp Đặc biệt là đối với ngành du lịch Các cơ sở

du lịch trên toàn quốc chủ yếu là phục vụ cho các đoàn khách của Đảng, nhà nớc,các đoàn ngoại giao, tổ chức quốc tế, các chuyên gia, vận động viên nớc bạn…Các đoàn khách du lịch quốc tế đến Việt Nam chủ yếu từ các nớc Đông Âu vàLiên Xô cũ đợc ký kết theo các hiệp định về hợp tác trao đổi chính trị, kinh tế,văn hoá theo giá u đãi của chính phủ

Trang 20

Ngành du lịch Quảng Ninh cũng chịu chung “số phận” đó Hằng năm, các

đoàn khách quốc tế đến Hạ Long vẫn chỉ là các đoàn khách truyền thống Đông

Âu và Liên Xô cũ Hoạt động kinh doanh du lịch lúc đó rất buồn tẻ, chỉ mùa hèkhu du lịch Bãi Cháy mới có khách còn đến mùa đông lại trở thành một khu vựcvắng vẻ, quạnh hiu

Các cơ sở lu trú lúc đó rất nghèo nàn Một số khách sạn nh Vờn Đào, Bạch

Đằng, Hạ Long… của nhà nớc với số lợng buồng phòng hạn chế, trang thiết bịlạc hậu Còn các nhà khách của các nghành nh Công Đoàn, Than, Điện Lực …lại chỉ chuyên phục vụ cho cán bộ công nhân viên đến nghỉ dỡng mỗi năm mộtlần

Hầu nh không tồn tại bất cứ một khu vui chơi giải trí nào cho khách Cácdịch vụ bổ trợ nh ăn uống, thông tin liên lạc, y tế… đều rất thiếu thốn và lạc hậu.Chính vì thế mà động lực để phát triển nghành du lịch là nhỏ Không có một sự

đầu t cần thiết cho nghành du lịch đặc biệt là đầu t nớc ngoài Mặc dù là từ năm

1987 luật đầu t nớc ngoài đã ra đời ở Việt Nam nhng các nhà đầu t nớc ngoài lúc

đó còn quá e dè và cha thấy hết tiềm năng to lớn của du lịch Quảng Ninh Cùngvới những khó khăn cơ bản về cơ sở hạ tầng, về chính sách đầu t, về thị trờng dulịch cũng là trở ngại đáng kể trong quyết định của các nhà đầu t nớc ngoài

Bớc sang những năm đầu của thập kỷ 90, tốc độ tăng trởng khách du lịchquốc tế vào Việt Nam tăng nhanh Thời kỳ này Việt Nam trở thành một điểm dulịch mới lạ và hấp dẫn ở khu vực Đông Nam á, thu hút ngày càng nhiều khách

du lịch với nhiều mục đích khác nhau Phần lớn trong số họ (40% - 50%) đếnViệt Nam để tham quan du lịch, tham quan một đất nớc có nhiều danh lam thắngcảnh, có nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc Hạ Long là một trong những điểmhấp dẫn đợc nhiều du khách nhất khi đến Việt Nam Có ngời nói: “ Đến ViệtNam mà không đến Hạ Long thì coi nh cha đến”

Thời kỳ này du lịch Quảng Ninh bắt đầu có những khởi sắc đáng kể Mộtloạt các nhà khách, nhà nghỉ của các bộ ngành đoàn thể đã đợc chuyển thànhkhách sạn Cùng với chủ trơng khuyến khích phát triển đa dạng các thành phầnkinh tế, hàng loạt các nhà nghỉ, khách sạn t nhân ra đời nh nấm sau ma Chỉ trongvòng 2 đến 3 năm khu vực Bãi Cháy đã mọc lên vài chục khách sạn t nhân phục

vụ cho nhu cầu lu trú của khách

Mặc dù các khách sạn mọc lên rất nhiều nhng cái thiếu của nghành du lịchQuảng Ninh chính là những khách sạn qui mô, có tầm cỡ và tiêu chuẩn quốc tế

Ngày đăng: 31/01/2013, 11:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Các dự án đầu t nớc ngoài vào du lịch Quảng Ninh - Đầu tư nước ngoài vào du lịch Quảng Ninh giai đoạn từ 1986 đến nay
Bảng 3. Các dự án đầu t nớc ngoài vào du lịch Quảng Ninh (Trang 22)
Bảng 6. Các dự án vui chơi giải trí cần gọi vốn đầu t nớc ngoài - Đầu tư nước ngoài vào du lịch Quảng Ninh giai đoạn từ 1986 đến nay
Bảng 6. Các dự án vui chơi giải trí cần gọi vốn đầu t nớc ngoài (Trang 35)
Bảng 5. Số ngày khách lu trú bình quân tại Quảng Ninh - Đầu tư nước ngoài vào du lịch Quảng Ninh giai đoạn từ 1986 đến nay
Bảng 5. Số ngày khách lu trú bình quân tại Quảng Ninh (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w