1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại phú thọ

108 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Phú Thọ
Tác giả Vương Thủy Linh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hon 17 năm triển khai thực hiên, đã khẳng định được vai trô và vị trí quan trong của QTDND đổi với sự nghiệp phát triển kinh lễ - xã hội ở các địa phương có QTD hoại động QTDKD là l

Trang 1

„ BỘ GIÁO DỤC VA DAO TAO |

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VƯƠNG THỦY LINIL

_ NANG CAO HIỆU QUÁ HOẠI BONG |

CUA HE THONG QUY TIN DUNG NHAN DAN

TAI PHU THỌ

LUAN VAN THAC SY KHOA HOC

NGANH QUAN TRI KINH DOANH

PHU THQ - 2012

Trang 2

„ BỘ GIÁO DUC VA DAO TAO |

TRUONG PAI HOC BACH KHOA HÀ NỘI

VUONG THUY LINIT

NANG CAO HIEL QUA HOAT BONG CUA HE THONG QUY TIN DUNG NHÂN DÂN

TẠI PHÚ 'THỢ

Chuyên ngành: Quần trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

QUAN TRI KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA Hoc:

PGS.TS NGUYEN HUU TAI

PHU THQ - 2012

Trang 3

MỤC LỤC

LỎI CAM DOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CAC BANG

DANH MỤC CÁC TIÌNH VỀ, ĐÔ TT

1.1.2 Quả trinh hình thành và phát triển của hệ thẳng (QTDIKD ở Việt Nam 11

1.1.3 Hoạt động chủ yến của QTD 22 1.1.4 Vai trò của ỢTD đổi với nên kinh tế - xã hải 23

L.2.1 Khái niệm, bản chảt của hiệu quả kinh doanh 26 1.2.2 Cáo chỉ tiêu đánh giả hiệu quả kinh đoanh 27 1.2.3 Các nhân tê ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh -.- CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT DONG CUA HE THONG QTDND TẠI

3.1 Giới thiệu tông quan về hệ thông QTDND cơ sở tỉnh Phú Tho 35

2.1.1 Tỉnh hình kinh tế xã hội chung trên địa bàn tỉnh Phú tho 35 2.1.2 Quá trình chỉ đạo, triển khai thi điểm thành lập TDND Tỉnh Phủ Thọ

37

2.1.3 Mô hình tổ chức hệ thống QTDND tinh Phú Thọ

2.1.4 Khai quát kết quả kinh doanh của hệ thông QTD trên địa bản tình Phủ

Thg qua 3 nam (2009 2011) ¬ 2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của QTDND cơ sở trên địa bản tỉnh Phú Thọ

2.2.1 Về mảng lưới hoạt động và công tác phái triển thành viền 40

2.2.2 Về công tác phát triển nguồn vốn hoạt đông 43

Trang 4

2.2.3 Kết quả chủ yếu trong việc sử dụng vốn

2.2.4 Một số kết quả chủ yếu trong công tác quản trị, điều hành và kiểm soát

2.2.5 Một số kết quả chủ yêu trong công tác kế Toán - tài chỉnh 69

2.7 Các chỉ tiêu đánh giả rùi co

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ AHOAT DONG CUA HE

THONG QTDND TREN DIA BAN TINH PHU THO

3.1 Dinh hướng phát trién "

3.1.1 Dịnh hướng phát triển của QTDKD cả nước nói chung 82

3.1.2 Dịnh hướng phát triển linh tế của tỉnh Phủ Thọ 82

3.1.3 Định hướng phát triển của QTDID trên địa bàn tinh Phủ Thọ nói riêng

Trang 5

LỜI CAMĐOAN

Luận văn thạc sĩ khoa học ngảnh Quản trị kinh doanh với để tài “Nâng cao

hiệu quả hoạt động của hệ thông Quỹ tín dụng nhân dân tal Phu Tho” tic gid viết dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn IIữu Tài Luận văn được viết trên oơ

sở vận đụng các lý luận chưng về Quy tin dung nhân dần và hiệu quả hoạt động kinh doanh, thực trạng hoạt động cửa hệ thống Quỹ lín dụng nhân đân trên địa bản tỉnh Phú Thọ, Lừ đỏ đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho

hệ thông Quỹ tin đụng nhân dân trên địa bản tính Khi viết bản luận vẫn nảy, tác giả

có tham khảo va kế thửa một số lý luận chung về Quỹ tín dụng nhân đản và hiệu

quả hoạt động kinh doanh nói chung, đẳng thời sử dụng những thông tin, số liệu từ

cáo tạp chí, sách theo danh mục tham khảo

Tác giả cam đoan không có sự sao chép nguyên văn từ bất kỳ luận văn nảo hay nhờ người khác viết Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan của mình và chấp nhận mọi hình thức kỷ luật theo quy định của Trường Dại học Bách Khoa Hà Nội

Người cam đoan

Vuong Thuy Linh

Trang 6

QTD: Quy tin dung

7 QTDND: Quỹ tin dụng nhân dân

Trang 7

-4-DANH MỤC CÁC BẰNG

Nội dung Trang

Bang 2.1 Biểu kết quả kính doanh tổng quát của hệ thống QTDND

Bảng 7.2: Biểu số lượng thành viên của hệ thống QTDND 4I Bảng 2.3: Biểu tổng nguồn vốn hoạt động của hệ thông QTDND 4

Bảng 1.5: Biển Nguồn vốn huy động ota hé théng QTDND 50

Bang 2.6: Biểu Vốn vay Quỹ Trung Ương của hệ thống QTDND 53 Bang 2.7: Biển Dư nợ cho vay thành viên của hệ thắng QTDND 57

Bảng 2.8: Biểu Nợ xấu cho vay thành viên của hệ thống QTDND so

Bảng 1.9: Biển Lãi ràng của hệ thông QTDKD 29

Bang 2.10: Biéu cdc chỉ tiêu đảnh giá lợi nhuận của hé thong QTDND 4 Bảng 2.11: Biển chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của hệ thông QTDND 6 Bang 2.12: Biéu chi tiêu đánh giá rửt ro lãi suất của hệ thống QTDND +8

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ

Hình 2.1: Biểu đỏ lốc độ lắng vốn huy động,

Trang 9

| LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý đo chọn đề tải

Phát triển kinh tế là một trang những nhiệm vụ quan trọng không phải của

riêng Quốc gia nào Đối với Việt Nam cũng không phải la một trưởng họp ngoại lệ Bởi vậy yêu cầu về phái triển kinh tế nhanh, bên vững đã và đang được Nhà nước,

Chính phủ quan tâm, đầu tư nhất là trong thời kỳ hội nhập Cũng vi lế đó mà vai trõ của phải triển thị trưởng lái chỉnh tiền tệ mà tiêu biểu là hoạt động của các NH, TCTD lại cảng trở nên quan trong hơn bao giờ hết trong sự nghiệp phát triển kinh tế

đất nước Thực tế trong những năm qua đã chứng minh, tin dụng ngân bảng đà trở thành chỗ đụa cực kỳ quan trọng của nên kinh tế và với sự sự phát triển của mình, ngành ngân hàng đã góp phần quan trọng vảo thành công của kinh tế đất nước

Tuy nhiên nhu câu về vốn cho quả Irình chuyển dịch cơ câu kinh tế nêng

nghiệp - nông thôn ở nước la là vẫn để hết sức bức xùe và nông bóng mà hệ thông ngân hàng không thể đáp ứng đây đủ và kịp thời được Để góp phẩn đa dạng hoà các tổ chức tin đụng và đáp ủng nhu câu cần thiết về vốn cho sự nghiệp công nghiệp

hoa, hign dai hoa đất nước, nhất là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Trên cơ sở tổng kết và rút ra những bài học kinh nghiệm quý bảu, của sự tổn tai va phát triển HTXTD ở nước ta và kinh nghiệm xây dựng và phát triển QTD ở một số nước trên thế giới Kgảy 27 tháng 7 năm 1993, Thủ Tướng chính phủ có Quyết định số 390/

TTg về việc triển khai đẻ án thí điêm thành lập QTDND Sau hon 17 năm triển khai thực hiên, đã khẳng định được vai trô và vị trí quan trong của QTDND đổi với sự

nghiệp phát triển kinh lễ - xã hội ở các địa phương có QTD hoại động

QTDKD là lỗ chức kính tế Hợp tác xà, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiến tệ tín dụng, là loại hình kinh tế chứa dựng nhiều rủi ro, kết quả quá trình hoạt

động của QTDND, có tác động rất lớn đến sự nghiệp phạt triển kính tế - xã hội, do

vậy tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống, QTDND hiện nay ở nước ta, góp phan cho mục tiên phát triển kinh tế xã hội nhất lá phát triển kinh tế địa bản nông nghiệp, nềng thản là một trong những yêu câu bức

thiết được đặt ra.

Trang 10

Xuất phát từ những yêu cầu đó, tôi đã lựa chọn dé tai: “Nang cae hiệu quä

hoạt động của hệ thông Quỹ tín đụng nhân dân tại Phú Thẹ” làm đẻ tải nghiên

cúm luận văn tốt nghiệp

1 Mục đích nghiên cứu của để tài

Mục đích nghiên cửa của để tải là nghiên cửu những lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kính đoanh của hệ thẳng QTIND, cùng với việc phản tích thực trang

cũng, như các nhân tổ ảnh hưởng đền hiệu quả kinh doanh để để xuất một số giải

pháp nhằm nâng ca hiệu quả hoạt động kinh đoanh của hệ thông QTDRD trên địa bàn tính Phú Thọ

3 Dễi tượng và phạm vi cửa để tài

- Đi tượng của để tài lá cáo kiến thức eơ bản về hiệu quả kinh doanh, là thực

tiễn hoạt động kinh đoanh của hệ thing GTDND trên địa bản tinh Pha Tho

- Phạm vi nghiên cứu của để tài là các hoạt động kinh doanh của hệ (hẳng,

QTDND trén dia ban tinh Phi Tho trong giai doan 2009-201 |

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử đụng trong luận văn gồm số các phuong pháp như: phương pháp phản tích thống kế, phương pháp so sónh và

phương pháp phân tích hoạt động kinh tế

5 Những đóng góp khoa học của luận văn

- Lệ thẳng lại một cách khoa học các lý luận cø bản về hiệu quả kinh đoanh

của QTD và các nhân tố ánh hướng đến hiệu quả kình doanh cửa QTD trong điển kiện kinh tế hiện nay

- Thu thập dữ liên, thực hiện các phân lích, đánh giá để rút ra những nhận xét, kết luận mang tính tổng kết thục liễn xuất phát từ thực trạng hiệu quả kính doanh của QTD trên địa bàn tình Phú Thọ Từ đỏ làm rò nguyên nhân để đi đến các

giải pháp khắc phục

- Đề xuất các giải nháp đẳng bô, có cơ sở khoa học và tính thục tiễn cao Qua

đó góp phân thực hiện được mục tiêu nâng cao hiệu quá hoạt động kinh đoanh của

tệ thẳng QTD trên dia ban tinh Pha Tho

6 Bắ cục luận văn

Trang 11

'Ngoài phần mở đâu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quá hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

Chương 2: Thực Irạng hoại động của hệ thông Quỹ Lin dựng nhân đân tại Phú Thọ Chueng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Quỹ tin dụng nhân: dân trên địa bản tỉnh Phủ Thọ

Trang 12

CHƯƠNG I

CƠ SỐ LÝ LUẬN VE HIEU QUA HOAT DONG CUA

QUÝ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1 Tang quan về QTT và vai trà của QTD trang nên lính tế

3.1.1 Khải niệm về OTD

Mối quan hệ cung câu vẻ vớn trong nên kinh tế ngày một phát triển, người tiết kiệm muốn có được lòng tin vào nơi họ gửi vồn, ngược lại người chỉ tiêu cũng

cân phải tìm nơi để họ vay vốn, quan hệ trao đổi (Vay mượn) trục tiếp gifta những

người

kiêm và người chỉ liêu không thế điển ra thường xuyên và thiếu cơ sở

pháp lý che quá trình chuyển giao vốn vì đây là quan hệ kinh tẻ, quan hệ vật chất, quan hệ trực tiếp này nó kim hãm sự phảt triển kinh tế xã hội, gây thiệt hại vẻ quyền lợi vật chất cho cả người tiết kiệm và người chỉ tiêu Do đỏ cần thiết và tắt yếu phải

có một tổ chức kinh tế ra đời đóng vai trò trung gian cho quá trinh trao đổi vốn trang nên kinh tế, giữa những người tiết kiệm và những người chỉ tiêu Tổ chức

kinh tế đóng vai trò trung gian chính là các tô chức tin dụng, mà tiễn thân là các

NHITM, được ra đi

mội số nước châu âu như: ý, Anh, Pháp, TIà lan Vào thể kỷ

XIV khi một số người làm nghé die tién va bao quân tiền, họ lập trung trang tay

một số lượng tiền tê tạm thời nhản rỗi chưa phải thanh toán, chỉ trả cho khách hàng,

họ đã sử dụng số tiên đó để cho vay các khách hàng khác, dẫn đẳn họ đã thực hiện

các nghiệp vụ huy động vốn vá cho vay vốn, lắm địch vụ thanh toản cho các nhà sản xuất kinh doanh, tử đó Ngân hàng ra đời và phát triển

Sự ra đời của NHTM là một thành tựu vĩ đại của loài người, nó góp phẩn

thúc đẩy nên kinh tế xã hội phát triển, NHTM lả một loại hinh đoanh nghiệp đặc biệt trong nên kinh tế hãng hoa, Ngan hang ra đời đã đóng vai trỏ quan trọng lam

trmp gian giữa những người tiết kiệm và những người đầu lư trong nên kinh té

Trang 13

-10-'NHTM ra đời vả phát triển củng với quả trình phát triển của nền kinh tế xã

hội, đã tạo tiên để, cơ sở, môi trường cho sự ra đời của các tổ chức tin dụng trong,

niên kinh tế

Tả chức tín đụng nói ehung là doanh nghiệp được thảnh lập theo quy định

của pháp luật, đề hoạt đông lính doanh tiên tệ, làm địch vụ ngân hàng, với nội đưng

nhận liễn gi và sử đụng liên gửi để cấp lin dụng, cung ứng các dich vụ thanh (oan

Thư vậy tổ chức tín dụng trong nên kính tế thị trường bao gdm: cdc Ngan

hang, các tổ chức lin dựng phí Ngân hàng và các lễ chức tin đụng khác

Ngân hàng là loại hình tổ chức tỉa dụng được thục hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoại động kinh đoanh khác cỏ liên quan Theo tinh chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gốm: NHTM, Ngân hàng phát triển, ngân hàng đâu tu, Ngân hàng chỉnh sách, Ngân hảng hợp tác và các loại hình Ngân hàng, khác

Té chic tin dyng phi Ngan hang 1a loại hình tổ chức tin dụng được thực hiện ruột số hoạt động Ngân hàng như là nội dung kinh đoanh thưởng xuyên, nhưng

không được nhận tiên gửi không kỹ hạn, không làm dịch vụ thanh toán Tổ chức tín

dung phi Ngân hang gồm: Công ty tài chính, Công tự cho thuế tải chính và các tổ

chức tín dụng phi Ngân hàng khác

Tổ chức tín dựng hợp tác lả tổ chức kinh doanh tiển tệ và làm địch vụ ngân

hàng do các tổ chức, oá nhân và hệ gia đình tự nguyên thành lập đề hoạt động ngàn hàng theo luật định nhằm mục tiêu chủ yếu là trong trợ nhan phát triển SXKD vả

đời sông Tổ chức tín dụng hợp tắc gồm: Ngân hàng hợp tac, Quy tin dung, Hop tác

xã tín dụng và các hình thức khác

Vay, OTD là loại hình tổ chúc tín dụng trong nền kính dễ, là tổ chúc tin dung hop tác với mạc tiêu hoạt động chủ yếu là nhằm lương trợ giúp nhau cùng phat triển sản xuất kìh doanh và đời sẵng trong cộng dong

1.1.2 Quá trình hình thành và phải triển của hệ thẳng OTDND ở Vigt Nam

1.1.2.1 Hệ thống các TCTD 6 Viéi nam

Trang 14

-11-Từ cuối thế ký XVII trở về trước, nên kinh tế Việt Nam căn bản lả nên kinh

tế tự cung tự cấp, sản xuất mang tinh chất tự nhiên, tản mạn, kinh tế nghèo nản lạc

hậu, phương thíc sản xuất phong kiến ngự trị nên kinh tế xã hội, nạn cho vay nặng lãi phế biển trong xã hội Đ chẳng lại nạn cho vay nặng lãi đó, mất tầng lớp trong

xã hội đền có những hình thức tín đụng của rnỉnh, mang tỉnh tương trợ giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn như: Hội đồng môn, hỏi hiểu hỷ, hội tự văn, quỹ nghĩa thương

các phường, họ bằng hình thức góp tiền cỏ thể bằng hiện vật khác

Thưc dân Pháp xâm lược nước ta (Tủ năm 1858) thi các ngân hàng của chế

độ thực dân và tư bản chủ nghĩa được ra đởi nhằm đáp ứng mục tiêu bóc lột, cai tị thuộc địa của thục dân Pháp Thực chốt các ngân hảng nảy là một bộ phận, chỉ nhành của hệ thông ngân hàng ở nước Pháp

Ngoài các ngân hảng thuộc địa ra còn cỏ một số tổ chưúc khác như: Nông phổ ngân hảng, Hội đồng nông phỏ tín dụng, Ngân hang địa óc Dễng đương Các tổ chức tín dụng nãy củng với giai cấp địa ehủ phong kiến bóc lột nhân dần lao động, nhất là người nghèo ở nông thôn

Cách mạng Tháng 8/1945 thành công, Nước Việt nam đân chủ cộng hoà ra

ú Tịch đã ký sắc lệnh

đời Ngay sau khi giảnh chính quyển được một tháng, lỗ Cl

của chế độ cũ sang thành lập: Quy

chuyển tỗ chức Nông phổ bình đân ngân qui

Ngân phổ ngân quỹ nhằm kêu gọi và thu hút vốn giúp Chính phủ có vốn cho nhân dan vay

Ngày 2/2/1946 Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh 14/51 thành lập Nha tin dựng sân

xuất có hệ thông, ở các tinh, với nhiệm vụ cho nông dân vay vốn để phát triển sân

xuất, nguồn vốn chủ yếu dựa vào tiền trợ cấp của Chính phủ

Dén ngày 6/5/1951 Chủ Tịch Hỗ Chỉ Minh kỷ sắc lệnh số: 15/8L giải thể nha tín đựng sản xuất thành lập Ngân hàng quốc gia Việt nam Ngân hang Quốc gia Việt

nam là cơ quan thuộc Chính phủ có chúc năng và nhiệm vụ quản lý hoạt động tiển

tệ tin dụng, thực huện nghiệp vụ huy động vốn và cho vay vốn đổi với nên kinh tế,

Trang 15

phục vụ cho sụ nghiệp xây dụng vả bảo vệ tổ quốc Ngân hàng, Quốc gia Việt nam

vừa có chức năng quản lý, vừa có chúc năng kinh doanh ngân hảng

Ngân hàng Quốc gia có chỉ nhánh ở hầu hết các tỉnh, Thanh phổ, huyện, thị

xã ở miền bắc và ở miễn nam san ngày giải phóng( Tháng 4/1975)

Sau cải cách ruộng đất thắng lợi và thục hiện thí điểm thánh công, thanh lập Liợp tác xã tin dụng ( ITTXTD) d 2 xâ: Chỉ tiên (Phú thọ), Lloảng phúc (Thanh hoá),

ngày 27/8/1956 Ban bi thir Trung ương Đảng đã ra chí thị số: 15/CT-TW về việc tổ

chức IITXTD ở nêng thôn và ngày 17/4/1956 Chính phủ đã ban hanh Qui tac 16

chức HTXTD 6 nang than

Đứng Irước yêu câu moi cia nén kinh té, an chấp hành Trung ương Đảng,

đã ra Nghị quyết TW6, Nahi quyết TW 7( Khoa V), Ngan hang Nha nude Vig

đã có Chỉ thị số: 06/NH-CT ngày 22/5/1985 về việc tiếp tục củng cố và phát triển

HTXTD Ngày 26/5/1985 tổng giảm đốc Ngân hàng Khả nước Việt nam cỏ Chỉ thị

số: 831/NH-CT về việc xây dựng HTXTD phưởng Ngảy 19/10/1988 Ngân hàng Nha nuée Việt nam đã ban hành Quyết định số: 077NH-QĐ quy định tạm thời về tổ

chức và hoạt động của QTD đô thị

'NITNN có chức năng và rhiệm vụ quân lý nhà nước về hoạt động tiền tệ tin

dụng, ngân hàng trong phạn vi cả nưỏe,

Cáo NHTM dỏ chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng và địch vụ ngân hàng [Iê thống ngân hàng Việt Nam cảng phát triển sau khi có 2 pháp lệnh: Pháp lệnh NHẠN, Phản lệnh ngân hàng, HTXTT và công ty tài chỉnh ra đời năm 1990,

Ngày 27/7/1993 Thú tưởng Chỉnh phủ có Quyết định số: 390/TTg về việc thi

điểm thánh lập QTDND.

Trang 16

Hệ thống tổ chức tin dụng, Việt nam đã được ra đời và phát triển mạnh mẽ góp phân thiết thục vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Hệ thông cáo tổ chức tín dựng nước ta bao gêm: Các NHTM quốc doanh (Ngân hàng Công thương

Việt nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam, Ngân hàng,

Ngoại thương Việt nam), Ngân hang Pau lw va phat triển Việt nam, Các Ngan hang

Liên doanh, Chỉ nhánh Ngân hàng nước ngoài Việt mam, các Ngân hảng thương mai

cổ phân Đô thị và nông thôn, các công ty tải chỉnh, hệ thông QTIDND, Ngân hàng, chính sách xã hội

Kỳ họp thứ II Quốc hội khoả X tháng I2/1997 đã thông qua 2 Luật Luật NHNN Việt Nam và Luật các tổ chức tin dụng, đã tạo cơ sở pháp lý quan trong cho

sự ra đời và phát triển vững chắc của hệ thống các tổ chức tin dụng 6 nude ta, gop

phân thiết thực vào sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước thực hiện dân giàu nước rnạnh xã hội oông bằng văn nành

4.1.3.3 Vài nét và IITX Tìm dụng và quỹ tin dụng đô thị

étnam

a Qúa trình hoại động của TITXTD va QTD dé thi 6 nude ta

Sau khi thành lập Ngân hàng quốc gia việt nam (6/5/1951) hoạt động của Ngắn hàng quốc gia được xác định: Tín đụng Ngân hãng phải giúp nông dân nghẻo

va nghề phụ lả chính, cùng với tia dụng ngân hàng chú ÿ xây dụng và phát triển các hình thúc tín dung nhằm phát huy truyền thống đoàn kết, tương trợ trong nhân dan

và hỗ trợ hoạt động của ngân hàng Dến năm 1954 cã nước đã xây dụng được 860

tế vay mượn ( Tiên thân HTXTD san này) gần hàng chục vạn gia đỉnh tham gia cả bằng tiền vả bằng hiện vật

Sau cải cách ruộng đất thắng lợi, Dáng ta có chủ trương xây dựng HTXTD, nhằm huy động nguễn vốn dân cư, đề phục vụ cho nhu cần sản xuất kinh doanh vả

đời sắng, đâu tranh chông lại nạn cho vav năng lãi

Ngày 27/8/1956 Ban chấp hành trung trơng Dáng có chỉ thị sổ: 15/CT-TW

thực hiện vận động, tổ chức xây dựng HTXTD ở nông (hôn, theo phương châm

Tỉch cực lãnh đạo, từng bước vững chắc, xây đựng từ nhỏ đến lớn, từ thấp đến cao,

Trang 17

có trọng tâm, trọng điểm, lam đến đâu củng có đến đó, theo nguyên tắc: Tự nguyện,

cùng có lợi vá quan lý dan chi

Sau khi triển khai thí điểm thành lận HTXTD ở 2 địa phương: Chí tiên ( Phú

tho), Hoang phúc( Thanh hoá) từ tháng 7/1956 các địa phương ở miễn bắc bắt dau xây dung các ITTXTD ở miễn bắc

ở Miễn nam, sau khi thông nhất nước nhả thực hiện nghị quyết đại hội Đảng

toàn quốc lân thứ V: Cùng với phát triên tập đoàn sản xuật và [ITX nông nghiệp, cân phát triển ITTX mua bản và IITTXTD Ngày 23/4/19R2 NITNN Việt nam có

thông tư số: 25/NH-TT hướng dẫn xây đựng HTXTD ở nông thôn các lính phía

nam,

Đũng trước yêu cầu moi cia nén kinh 18, ngay 22/5/1985 NHNN Viét nam

đã ban hành chỉ thị số: 0ó/NH-CT về việc hiếp tục công cổ va phát triển HTXTD trong cả nước và ngay 26/5/1986 NHNN việt nam có chỉ thị số: 83 I/NH-CT về việc

xây dựng HTXTD phường,

'Nhằm phát huy hiệu quả và oó biện pháp hữu hiệu để quản lý lưu thông tiền

tệ tin dụng và phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đời sống, ngày 19/10/1988 KHNN Việt nam có quyết định số: 07/NH-QD qui định tạm thời vẻ tổ chức và hoạt động

của QTD Đô thị

Nhu vay đến năm 1990, cả nước đã có 7.660 HTXTD cũng như một số QTD

đô thị ra đời, hoat động, Đây là quá trinh thực hiện chủ trương, đường lếi, chỉnh

sách của Đảng và Nhà nước, nhằm mục tiến quan trọng là: Tạo lập được nguiên vấn

để cho vay đáp ủng nhu cẩu cản thiết cho đời sống kinh tế, xã hội, nhất là ở nông, thôn

Kết quả hoạt động của phong trào HTXTD và QTD đỏ thị đã trải qua những,

thời kỳ lịch sử, có lủe sởi động nhưng cũng cỏ lúc thăng trâm và suy yêu Đảng va

nhà nước ta cũng đã có những chủ trương và chính sách để giúp HTXTD và QTD

đô thị khắc phục được một số khó khăn, để tiếp tục hoạt động, nhưng đứng trước những khó khăn và thử thách mới do chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, xoá bả chế

Trang 18

-15-độ tập trung quan liều bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường, theo định huớng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý và điều tiết của Nhả nước Phong trào HTXTD, QTD

đô thị đã không chuyển hướng kịp thời, để phù hợp với cơ chế mới, do đó phân lớn

đã phải giải thể, một số HITXTD, QTD đê thị phá sản, tan võ, để lại hậu quả nặng

nẻ về vậi chất cũng như tỉnh thân trong xã hội

b Kết quả và bài học kinh nghiệm về ITTXTT2 và QTD 4õ thị

Những mặt tích cực

Phong trào HTXTD ở nước ta được phát triển sớm, có màng lưới rộng khắp

đất nước, sự ra đời và hoạt động của ITTXTD đã góp phần thúc đây sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, góp phân vào sự nghiệp đầu tranh giữ nước về

vang của dân tộc HTXTD tạo nên quan hệ vay mượn mới ở nông thôn, phục vụ săn

xuất, lưu thông bảng hoá và đt sống, hỗ trợ tích cực ngành ngân hảng trong công

tac tin dung va quản lý điều ho lưu thông tiền tệ, đã cùng với ngân hàng có biện pháp đần tranh hạn chế nan cho vay nặng lãi và các phường họ có tính chất bóc lột,

hỗ trợ phong trào Liợp tác hoá nông nghiệp ITTXTD được coi là một trong những

công cụ của Đảng và Nhà nước để thực hiện công tác quản lý kinh tế ở địa phương,

HTXTD cũng đã bộc lộ nhiều nhược điểm vá khuyết điểm, hoại động của HTXTD

nhìn chưng còn yếu, không đổng đều Hoạt động HTXTD mang tỉnh nghiệp dư chưa phải là một nghề, cảng vẻ sau nảy đội ngủ cán bô giả yếu, không được đảo tao, tập huấn nghiệp vụ Chủ nhiệm HTXTD do cán bộ của Đăng, của Chỉnh quyền cử

sang, do đó họ không có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về tiền tệ tín đụng

Thue chất hoạt động của HTXTD không theo điểu lệ, mỗi quan hệ ràng buộc giữa xã viên vả ban quản lý chua được chặt chê cả vẻ kinh tế và vai trỏ giám sát

Trang 19

-16-quân lý Qua hai kỳ đổi tiển, vốn của HTXTD trở thành không có gì, HTXTD nh

lả một tổ chức quần chủng

Tử định hướng tập trung quản lý tiên tệ tín dụng vào ngân hảng đã biển

IITXTD thành chân rếp của Ngân hàng, chỉ đơn thuần làm đại lý hưởng hoa hồng, ở

nại vào sự bao cắp của ngân hàng, khá năng tự tích Iuỹ nội bộ yếu kém

Quá trình hinh thành IITXTD trong bắt cảnh phong trào “Đánh trắng ghỉ

tên” chưa thật sự tự nguyên, mang tỉnh phong trào, chưa tuân thủ nguyên tắc hoạt

đồng để ra và tôn trọng qui luật kinh tễ thí trường

Trong điển kiện kinh tế thị trường và chính sách mở cửa đã bung ra tình trạng buồn bán kinh đoanh vô tổ chức và tất yêu có kinh đoanh buên bản liễn tệ, đa

đỏ đã ảnh hưởng đến hoạt động và sự để vỡ của HT2XTD và QTD đỏ thị

e Những ngioyên nhân ca bản dẫn đến sự đồ võ IITXTD và QTD ab thi

¡ Nguyên nhân thuậc về chỉnh sách: Chủ trương xây dụng 1ITXTD là đúng đắn, nhưng sai lâm là ở chỗ chạy theo phong trào, hình thức, đập khuôn máy mỏc,

chưa lôn trọng các nguyên tắc hoạt động và điều kiện thành lập

Chỉnh sách về HTXTT luôn luôn thay đổi, không nhất quản, thời kỳ đầu giao

nhiều nhiệm vụ quả khả nắng cho HTXTD, thời ky cudi lai dé HTXTD ty buon trai

trong cơ chế thị trường, buông lông kiểm tra, hướng đãi „chua tạo môi trường thuận lợi cho HTXTD phát triển an toàn và có hiệu quả

+ Nguyễn nhân thuộc về cơ chế hoạt động : Chưa có một cơ chế hoạt động rõ rang va ding din của một tổ chức kinh tế tập thể theo nguyên tắc: dân chủ, tự

nguyện, củng có lợi, tự chịu trách nhiệm

Déi ngũ cán bô HTXTD chưa ổn định, thường xuyên thay đổi, một số người

trang ban quản lý eàn buông lỏng ngtryên tắc, kỷ cong, trình độ nan yếu

Cơ chế tải chính kẻ toán không còn giữ được nguyên tắc cơ bản, kinh doanh không cá vốn tự có, vẫn huy động vải lãi suất cao, công tác quản lý hạch toán lộn

sôn, ban quản lý một số IITXTD đã lợi đụng tham ê kinh đoành ngoài số sách

Trang 20

-17-+ Nguyên nhân thuộc về quản lÿ Nhà nước : Ban quản lý HTXTD thuông do

cấp tý, chính quyển chỉ định ảo đỏ trong quả trình hoạt động cấp tỷ chính quyền buông lỏng quản lý, không thường xuyên kiểm tra kiếm soát „ có nơi có lùo còn cho

răng IITXTD là màng lưới của Ngân hàng nhà nước

Ngân hàng nhà nước là cơ quan quán lý và hướng dẫn nghiệp vụ đối với 1ITXTD nhưng cũng cỏ những thời kỳ buông lỏng công lắc quan lý ITTXTD trên cá

ba phương điện: tổ chức, hoại động nghiệp vụ và định hướng phát Iriển Khi HTXTD, QTD dé thị có dấu hiệu và phát sinh tình trạng đỗ bẻ thì chưa có các biệu

pháp khắc phục kịp thời

1.1.2.8 Quá trình xây đựng mô hình Quỹ tín dụng nhân đân ở việt nam

A Sự cần thiết khách quan phải xây đựng QTDND ở nước 1a

'Nông nghiệp nông thôn luôn luôn lá lĩnh vục quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội đối với mọi quốc gia Điều đó càng đúng đẫn và phú hợp với tình hình nước ta khí hơn 70% đân số đang làm ăn, sinh sống ở nông thôn Trải qua các thời kỳ cách mạng, Dảng và nhá nước ta đã khẳng định ý ngiữa to lớn của

vấn để nông nghiệp nông thôn, thường quan tâm đến chiến lược vốn và các hình thức tế chức Hn dụng để chuyến tải vốn đến tận người nông dân, đua nền nông

nghiệp nước nhà phát triển với tốc độ cao

Những nằm sau đổi mơi (1986) nên kinh tế tăng trởng đáng kể, sức sản xuất

được giải phỏng, tiển bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng, đồng thời đi đôi với cơ

chế thị trường lâ sự phân hoá giai cấp, làm phát sinh mâu thuần gay gắt giữa cung

và cầu vớn cho sản xuất kinh doanh và đòi sống, đặc biệt trong lĩnh vực nêng nghiệp nông thôn

Sự ra đời và phát triển của phong trào HTXTD đã góp phản tích cực vào

công cuộc xây dựng và bảo vệ tỏ quốc, nhung sau đổi mai hoạt động của HTXTD

không con pla hợp vỏi cơ chế mới, bộc lộ nhiễu tổn tại và khuyết điểm, dẫn đến

hậu quả phẩn lớn giải thể, đô vẽ, để lại hậu quả cả về vật chất và tinh thần trong nhân dân Cùng lúc đó là eơ hội cho các tả chức quản chủng, tư nhân đã và dang

Trang 21

-18-bung ra tự huy động vốn và cho vay với lãi sudt cao Tin đụng tự phát chạy theo lợi

đến tỉnh

nhuận thuản tuỷ đã làm cho hiện tượng mất vốn xuất hiện ảnh hưởng +

hình Kinh tế xã hội do đó đòi hỏi phải có sự quản lý, kiểm soát của nhà mước ở nâng thên đã xuất hiện nhiễu kẻnh tín dụng trong cùng một địa phương, cùng một

hộ sản xuất được vay vốn với nhiền mức lãi suất ©hác nhau lâm này sinh tệ nạn tiền cục, chính từ đỏ lảm suy yếu chính sách quản lý vĩ mô và bản chất tin dung

Các NHTM đã bổ trí lại lao động chuyển mạnh cán bộ về khu vực nông, nghiệp nông thôn nhưng phạm vi hoạt động quả rộng, đa dạng nên tổ chức, bộ máy

và nghiệp vụ không thể đáp ứng đẩy đủ nhu cầu về vên cho sẵn xuất kinh doanh Vì vậy chưa đáp ứng được yêu câu mỏ rộng cho hộ sản xuất vay vốn đến tận thôn xã,

buôn, làng

Từ thực tế đòi hỏi của nền kinh tế hang hea và nhu cầu bức xúc về vốn cho

sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn của Dáng ta và

qua những tồn tại của mỏ hình HTXTD cũ, yêu cầu cấp thiết là phải tổ chức lại HTXTD theo mô hình mới, nhằm tích tụ, tập trung tối đa nguễn vồn nhàn rốt trong

nhân đân để phục vụ lại cho chính bản thân họ, với cơ chế tín đựng lĩnh hoại, hoại đông an toàn và có hiệu quả, nhằm thủe đẩy phát triển toàn điện kinh tế xã hội nông,

nghiệp nông thôn, mô hình kinh tế đó chính lá QTDKD

Mô hình QTDND ra đời trên cơ sở lổng kết và rúi ra những bải học vỏ cùng

qui giá của gân 50 năm ra đòi và hoạt động của HTXTD ở nước ta và qua quả trình

học tập kinh nghiệp thực tế tổ chức hoạt động của hệ thống QTD Canada vả một số

nước khác ở Dông nam á

b Quả trình chỉ đạo, triển khai thí điểm xây dựng QTDND ở Việt nam

+ Chủ trương và chính sách phát triển QTDND của Dáng và Nhà nước ta

Để chuẩn bị chơ việc tỏ chức lại HTXTD, Chính phủ đã cử một số đoàn cản

bộ đi nghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm ở một số nước Đông nam ả và Canada,

cùng với việc tổng kết vả rút ra những bải học kinh nghiệm của Phong trào HTNTD, Dang va Nha nước fa đã quyết định lựa chọn và triển khai thí điểm mô

Trang 22

-19-hình QTDND Việc triển khai mô -19-hình QTDND ở nước ta lả sự lựa chọn những mặt

tưu việt của mô hinh QTD các nước trên thể giới phủ hợp với điều kiện và đặc điểm

của nước †a và những mặt tích cực của phong trào HTXTD

Những kết quả đã đạt được trong việc thục hiện thánh cổng công cuộc đổi tới kinh tế nái chung, đặc hiệt là kinh nghiêm và kiến thúc trong việc đổi mới hệ

thống ngân hàng vừa qua và rút ra những kinh nghiệm qua việc thực hiện 2 Pháp lệnh về Ngân hàng

NIINN Việt nam được Chính phủ giao cho Irách nhiêm chủ yêu thực hiện để

ản thí điểm QTDND NHNN đã trình Bộ chỉnh trị và Chỉnh phủ "Để án thí điểm

thành lập QTDND theo mô hình mới" Ngày 2/6/1993 Thủ tưởng Chính phủ có

Quyết định số: 260/TTg vẻ việc thành lập Ban chỉ đạo Trung ương thí điểm thank

lập QTDND vả ngày 27/7/1993 Thủ tưởng Chính phủ có Quyết định số: 390/TTg

về việc triển khai để án thí điểm thành lập QTDND

Việc triển khai để án thí điểm thành lập QTDD được sự chỉ đạo, phối hợp

và tham gia của nhiều Bộ, Ban ngành 6 Trung wong va Bia phuong

Chính phủ đã chấp thuận phương án I : Thánh lập QTDND theo 3 cấp

- QTDND cơ sở

- QTD khu vực

- QTDND Trung wong

Bên nay hệ thông QTDNTD đã hình thành 2 cấp: QTDND cơ sở và QTDND

Trung ương (có chỉ nhảnh lại các Tỉnh, Thành phổ có các QTDND cơ sở hoại động)

Việc tỏ chức lại HTXTD là Chủ trương lớn, liên quan đền hàng triệu người, lại vừa trải qua sự đỗ vỡ hàng loạt HTXTD va QTD đổ thị, lòng tin của người dân

đối với tổ chức này giảm sút, đây là mô hình mới chúng ta chua có kinh nghiệm, do

đó phải thị điểm để rút kinh nghiệm triển khai từng bước vững chắc, chặt chẽ mới

đảm bảo sụ thanh công để mở rộng trong phạm ví cả nước

+ Yêu cầu của việc thí điểm thành lập QTDND

Trang 23

-20-Đảm bảo tỉnh tự nguyện, tự chủ, đân chủ, tương trợ và hợp tác có hiệu quả

Mô hình mới phải được liên kết trong một hệ théng chặt chế từ cơ sở đến trung ương để điều hoà vồn, thanh toán và thực hiện các dịch vụ khác Dẳng thời có

sự kiểm soát trong nội bộ hệ thống, đảm bảo cho hoạt động của QTD an toàn và

hiện quả

Xác định vat trò quản lý của NITNN trong điều kiện tổ chức lai LITXTTD theo

mô hình mới

+ Nguyên tắc đề thành lận OTDND theo mé hình mdi

GTDAD là một tô chức kinh tế, theo hình thức 1ITX được thánh lập trên cơ

sở nguyên tắc: Tự nguyện, dân chủ, bình đẳng tự chịu trách nhiệm, nhằm mục tiêu

tương lrợ vì quyên lợi của mỗi thành viên

Mỗi QTDND là mệt đơn vi kinh tế tự chủ, có tư cách pháp nhân, hoạt động độc lập, tự chịu Irách nhiệm về kết quả tài chính, đồng Ihơi có sự quản lý hoại động,

trang toàn hệ thông tử cơ sở đến Irung wong một cách thông suối nhanh nhạy

Qui mê của QTD được thánh lập luỳ theo mêi trường kình tế va trình độ cản

bộ ở mỗi nơi để tổ chúc cho thích hợp trên cơ sở địa giới hành chính xã, phường và vùng lân cận, không nhát thiết theo địa giới hành chỉnh đơn thuân

Được cấp Uỷ, Chính quyẻn địa phương nhát trì và phải thực hiện các điển

kiện cần thiết

+ Điều kiện để thành lập QTDND

QTDKD đuọc thành lập ở các địa bản có điểu kiện và khả năng huy động

vốn và cỏ nhu cầu sử dụng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống,

Địa phương triển khai thí điểm phải có nguồn cán bộ có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có nghiệp vụ quản lý kinh doanh tiên tệ tín dụng

Cấp Uỷ, chính quyển địa phương phải quyết tâm, nhân dân có nguyện vọng,

và đồng tỉnh ủng hộ

Dịa bản thành lập QTD phải có điển kiện thuận tiện vẻ gian thông, liền lạc

Trang 24

-21-QTDRD ra đổi phải có các điều kiện đảm bảo an toàn hoạt động như : Trụ sở

lâm việc, các điều kiện khác

Nhin chung : Hệ thống QTDND trong cả nước đã phát triển khá trên tắt cả

các mặt, khẳng định QTDKD có mắt vị trí vả vai trò cẩn thiết đổi với sư nghiệp

phát triển kinh tẻ xã hội ứ các địa phương Chủ trương thánh lập QTIDND là hoàn toàn đúng đắn và thiết thục, góp phẩn khai thắc nguồn vốn nhàn rỗi lại chỗ, để cho vay đổi với thành viên phát triển sản xuất kinh doanh „ địch vụ đời sắng, giải quyết công ăn việc làm, góp phân xoá đói giảm nghèo và hạn chế tệ nạn cho vay nặng lãi, các tệ nạn tiêu cực xã hội khảe

1.1.3 Hoạt động chủ yếu của OTD

1.1.3.1 Vấn và nghiệp vụ luọ động vốn

- Đối với vốn tự có: một trong những yếu tổ để tăng trưởng lả QTD phải

không ngừng phát triển thánh viên Họ sẽ thực hiện nghĩa vụ của mủnh trong việc

đóng góp cổ phần xác lập, mua cổ phiếu của QTD Việc góp vốn và vay vén của thành viên là cơ sở gắn bó quyển lợi vả tràch nhiệm của mỗ: thành viên với QTD

của mình QTD có thể tăng vấn điều lệ bằng cách phải hành thêm cổ phiếu mới

hoặc tăng thêm mệnh gìá cé phiếu đã phái hành Đi đối với việc lắng trưởng và

quản lý vốn điểu lệ, QTD phải mở rộng các hoạt động nghiệp vụ đáp ứng các nhụ

câu vay vên của các thành viên kịp thời linh hoạt, đảm bảo kinh đoanh cỏ hiệu quả

Dó là cơ sở để tăng thu lợi nhuận, trích lập các quỹ:

-_ Đối với vốn hưy động: QTD đực phép huy động vẫn tạm thời nhản rối của các thể nhân và pháp nhân đưới hình thức tiền gửi để cha vay tại chỗ nhằm tong

trợ, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống thành viên và phải chịu hoàn toàn trách

nhiệm trước pháp luật trong việc huy động và sử dụng vốn của mình Để tăng cuờng nguồn vốn huy động, QTD cẩn phải tạo được uy tín với khách hàng trong hoạt động kinh doanh và oó biện pháp huy động vốn linh hoạt như áp dụng các hình

thức huy động tiễn gửi, định mức lãi suất và phương thúc trả lồi.

Trang 25

-_ Đối với vốn đi vay: QTD có thể vay các tỏ chức tải chính tín dụng khác hoặc tải tạo vên khi gặp khó khăn tại NHNN thông qua tải cấp vốn má chủ yếu lả tái

chiết khâu

-_ Đối với vẫn khác: QTD phải tích cực tiếp nhận, tạo ty tín dễ được tiếp nhận

von vay, von giữ hộ lạm giữ

1.1.3.3 Nghiệp vụ cho vay vẫn

Khi vay vốn các thánh viên cản tôn trọng, các nguyên tắc cơ bản của QTD như

sau

- Vốn vay phải được hoản trả đây đủ cả góc và lãi theo đúng hạn cam kết

- Vén vay phải được sử dụng đúng mục đích, oó hiệu quả kinh tế

- _Vến vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tt, hàng hoá tương đương,

Điều kiện cho vay :

- Phải là thành viên của OTD noi vay vốn Thành viên phải có nằng lực sản xuất

kinh đoanh địch vụ, có khả năng tiêu thụ sân phẩm, cung ứng địch vụ có hiện quả

Trong trưởng hợp vay vẫn đễ giải quyết những khó khăn trang đời sống thì phải có

khá năng trả nợ theo đúng thai hạn quy định

- Ngưởi vay phải có một số vốn tự cỏ nhật định do QTD quy định, trả nợ song phẳng, không có nợ nàn đây đưa

- Nguoi vay là các doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh vẻ lĩnh vực dang hoạt động do cơ quan cỏ thâm quyển cắp, phải chấp hành đứng pháp luật kế toán thống kẻ, kinh doanh có hiện quả kinh tế (có lãt) Người vay là các co quan, doan thé quan ching phải có nghị quyết về việc vay vốn, trả nợ, trách nhiệm của ngươi

lãnh đạo cao nhất của tô chúc đó

- Những món vay lỏn phải có tài sản thế chấp hoặc người có đủ điểu kiện để bảo

lãnh Mức cụ thể đôi với từng món vay do QTIDND quy định

- Thừa nhận và chấp hành mi quy định của QTDNT phải chịn sự kiểm tra của QTD, phải cung cáp các thông tin đây đủ, kịp thời, trung thực vẻ hoạt động sản xuất kinh đoanh của minh khi QTDID yếu cảu

1-1-4 Vai trò của QTD đổi với nên kình tế - xế hội

Trang 26

Thứ nhất : QTD là tổ chúc kinh tế hợp tác, được tinh lập do các thành viên

(Thể nhân, pháp nhân) tự nguyện tham gia theo qui định của pháp luật Thành viên tham ga QTD có quyền tham gia quản lý hoạt động của QTD, thành viên vừa là

người góp vên, vừa là người gửi vốn và vay vấn, thành viên được hưởng các địch

vụ và kết qua hoat déng cia QTD

Thứ hai: Phạm vi hoạt động của QTT2 chủ yếu ở các địa bản nông nghiện nông thôn, các Iụ điểm dân cư gắn với địa bản hành chính cấp xã phường hoặc liên

xã, liên phường, có thể trong phạm vi ngành nghề, giao dịch hang ngày ngay tại xã,

do đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho nguỏi gửi và vay tiền Điều này đã khắc phục

được hạn chế của NHTM đó là hiện nay cáo Chỉ nhánh NHTM mới bố trí ở trung,

tâm huyện hoặc ở một số cụm dân cư đông nguời và bình quân 7 xã mới có | Ngân

hàng liên xã, mỗi tháng chỉ bố trí từ 1 đến 2 ngày trực tại các xã đẻ thu lãi vi thể chưa tạo thuận lợi cho nguời dân gửi tiên vay tiễn

Thứ ba: QTD hoạt động trong một hệ thông liên kết với các QTD khác, có

hệ thống từ Trung wong đến cơ sở Mỗi QTD là một đơn vị kinh tế độc lập nhưng

lại có mỗi quan hệ mật thiết vói nhau thông qua hoạt đảng: Điều hoà vốn, tư vẫn về

kỹ thuật nghiệp vụ, thông tin, đào tạo cản bộ, cơ chế phân tán và an toàn rủi ro,

thanh tra, kiểm tra, kiểm soát trong cả hệ thống nhằm dam bao hệ thống QTD phát triển bển vững

Thứ tư: QTD hoạt động có điều kiện gân và bảm sát khách hàng và thành

viên, đây là thế mạnh nhất của QTD, do đó QTD có thể năm bắt được nhú câu vả

khả năng của khách hàng và thành viên nhanh nhất so với các TCTD khác

Thứ năm: QTD hoạt động vừa toàn thủ và chịu sự chỉ phổi của luật các TCTD, ngoai ra QTD còn chịu sự chỉ phối và tuân thủ các Luật hợp tác xã và các Iuật lệ khác

uất nhát từ một số đặc thù cơ bản của QTD so với cácTCTD trong nên kinh

tế, quả trình kinh thành và phát triển của QTD cỏ một số vai trỏ tích eực đổi với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội :

Trang 27

- QTD lả tổ chức tín dung hợp tác, lá tổ chức kinh tế đóng vai trò trung gian

giữa những người tiết kiệm và người đâu tư trong phạm vi hoạt động, đã tạo ra môi

trường và điền kiện thuận lợi cho thành viên và khách hảng gửi vốn và vay vồn,

cung cấp các dich vụ một cảch nhanh chóng và thuận tiện giúp cho thành viên có vén dé diy mạnh sản xuất kinh doanh và đời sống

- QTD là đân moi tập trung, tích tụ moi nguén vốn lản mạn, liễm lảng lrong,

đân cu, nhất là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, những người buôn bản nhỏ ở đô thi, dé tao ra quỹ tiễn tệ tập trung qua đó cung cấp cho thành viên có nhu câu vẻ

vốn, hỗ trợ cho hệ thông QTD dam bao Khả năng chỉ trả và hanh toán kịp thời giữ

chữ đ với khách hảng,

- Trong quá trình hoạt động, QTD được coi như người “ Thủ gu” đắc lực và

tin cậy nhất của mọi tẳng lớp dân cư trên địa bản Họ sẵn sảng gửi mọi khoản tiền

nhân rồi vào QTD để có được sự an toàn vả thêm thu nhập, khi cân thiết chỉ tiều họ

được QTD cung ứng kịp thời vả thuận tiện không phiển hả

- Hoạt động của QTD tạo điểu kiện cha thành viên có vẫn để sản xuất kinh

doanh, góp phân tạo ra thị truỏng hàng hoá phát triển, tăng trướng kinh tế và thụ

nhập, lạo thêm công ăn việc làm cho một số lực lượng lao động đôi thừa, qua đỏ giúp cho tỉnh hình kinh tế xã hội trên địa bản được Gn định, hạn chế lệ mạn tiêu cực xây ra, khách hàng và thành viên có điều kiện gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm sản xuất kinh doanh để tương trọ cùng nhau phát triển

- Đội ng nhân viên QTD ngày càng được củng cổ vả nắng cao nhận thức, trình độ nghiệp vụ, được trang bị các phương tiện hoạt động tiên tiến Họ có nhận

thức sâu rộng về mọi hoạt động kinh đoanh, do đó tạo ra những nhân tế tỉch cực

tuyển truyển, luớng, dẫn thành viên sử dụng vén và các địch vụ có hiệu quả, góp phan nâng cao đời sống thành viên, khách hàng và tăng cường sức mạnh của QTD

- QTD hoạt động ngày một phát triển đã góp phản hạn chế và đây lủi, tiến tới

xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi, nhất la ở nỗng thân, những vùng xa xôi hẻo lánh mà các TCTD khác không thể vươn tới được Thông qua quá trình hoạt động cla QTD

Trang 28

-25-còn tạo ra môi trưởng lành mạnh về tiền tệ tin đụng, để phát triển kinh tế xã hội

nông nghiệp nông thôn

- Qúa trình hoạt động của QTD ngày cảng có hiệu quả, góp phần thúc đây sự

nghiệp phát triển kinh tế xã hội chung, ngoài ra còn giải quyết hài hoà mễi quan hệ

phân phối giữa nhà nước, QTD và các thành viên Kết quả kính đoanh của QTD ( lợi nhuận) giúp QTD thực hiện đẩy đủ chính sách thuế đổi với nhả nước, ngoài ra QTD còn giành một phân để tích Iuỹ nội bộ và chia cỗ túc cho thành viên theo vốn góp và kết quả hoạt động,

- Sự m đời và phát triển của hệ thống QTD góp phẩn tích cực vào việc [hực hiện chính sách tiễn tệ quốc gia, góp phản thúc đấy sự nghiệp phát lriển kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phân làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phản xoa doi giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giảu nghèo giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, năng cao trình độ din tri

1.2 Hiệu quã kinh đoanh của QTD

1.2.1 Khải niệm, bản chất của hiệu quã kinh đoanh

Hiệu quả là thuật ngữ dùng đẻ chỉ mối quan hệ giờa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và nguồn lực mả chủ thể bỏ ra để có kết quả đỏ trong những điểu kiện nhất định

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tổ nó phản ánh trinh độ sử dụng

các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp đề hoạt đông sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao nhát Tiay đơn giản hơn thì hiệu quả kinh doanh là sự so sảnh gữa kết quả

kinh đoanh với ngnỗn lục đầu vào Hiệu quả phải gắn liễn với việc thực hiện các rnục tiểu ủa doanh nghiệp và được thể hiện qua công thúc sai:

Kế! quả kinh đoanh 1iiệu quá kinh đoanh =

Nguồn lực đầu vào được sử dựng

Trang 29

-26-Hiệu quả kinh đoanh mô tả mới quan hệ giữa lợi ich kinh tế má chủ thể nhận được và chỉ phi bỏ ra hoặc các nguồn lục được huy động để nhận được lợi ich kinh

Tiện quá kinh đoanh được biểu hiện trên cả hai mãt lượng và chất

Về mặt lượng: hiên quả kinh đoanh biển hiên mối tương quan giữa kết quá

kinh doanh đó

thn được vơi chỉ phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuấi

Về mặt chất: Việc đạt được hiệu quả kinh doanh cao phản ảnh năng lực vả trình độ quản lý, đồng thời đời hỏi sự gắn bỏ giữa việc đại được những mnue tiêu kinh tế với việc đạt được những nrục tiêu xã hội

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kính doanh

1.2.2.1 Thu nhập của QTD

Thu nhập lả khoản tiền thu được tử hoạt động kinh doanh của QTD Với

QTD chủ yếu là thu từ hoạt động cho vay chiếm tý trọng lớn, còn lại thu khác chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ do hoạt động của QTD chưa thực sự đa dạng, khả năng áp

dụng khoa học công nghệ hiện đại trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và hoạt động NII con han ché, trinh độ cán bộ cũng như khả năng vận hành công nghệ chưa cao cộng thêm với qny mô hoạt động còn hạn chế là nguyễn nhân chủ yêu của kết quả

niệu tiên

Các khoản thu nhập của QTD:

Thu tử hoạt động tín đụng: Tin dụng lả nguồn tạo ra khoản thu nhập chủ yến, quan trọng nhất cho QTD

Thu khác bao gồm: tìm từ các khoản tiền gửi tại NHNN và các tô chức tin dụng khác (điển hinh QTW:

Thu từ các địch vụ hiện còn chưa phát triển

Trang 30

-27-Phân tích tỷ trọng tửng khoản mục náy giúp xác định được cơ cấu thu nhập,

để từ đỏ có những biện pháp phủ hợp để tăng lợi nhuận của OTD, đẳng thời có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh

1.2.2.3 Chi phi cia QTD

CHỉ phí là toin b6 tai sén, tién bac bé ra dé thuc hién mét quá trình sản xuất kinh doanh

Các Khoản chỉ phí của QTD:

Chi phi trả lãi tiên gửi, tiền vay: đây là khoản chí phí lớn nhất từ trước đến

nay và sẽ là chỉ phí lớn nhất trong tương lai và sẽ thay đổi khi lãi suất thay đôi

Tiền hương và các phúc lợi của nhân viên chiếm một phần đáng kẻ trong tổng

chỉ phí

Các khoản thuế QTD cũng phải nộp các khoán thuế rửiư những đoanh

nghiệp khác như: thuế thu nhập đoanh nghiệp,

Các chỉ phi khác Bao gâm tắt cả các chỉ phí khác không được phân loại trên đây nhưng đủ sao cùng cần thiết cho hoạt động của Ngân hàng như: Chỉ giú bào

hiểm, chỉ phí tiếp thị, quảng cáo; chỉ phí các cuộc thanh tra Đặc biệt là chí phí in ân

và các thiết bị văn phòng,

1.2.2.3 Lợi nhuận của QTD

Lợi nhuận của QTD cũng giổng như lợi nhuận của doanh nghiệp Dây là thu nhập sau khi trừ hết các khoản chỉ phí phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận _ Tổng Ihunhập —Tổng chỉ phí

Lợi nhuận QTD là một trong những yếu tổ quan trọng quyết định vốn nhằm

mở rộng phát triển và cải tiến chiến lược khach hàng Lợi nhuận còn khuyến khích nha quản lý mở rộng và cải thiện công việo, giảm chỉ phi và góp phần phát triển gia

tăng các dịch vụ để đa đạng hỏa hinh thức hoạt động

Tóm lại, việc tạo ra lợi nhuận là cẩn thiết và quan Irọng Irong hoại động của

GTD, không chỉ nó quyết định sự sống còn của QTTD mã nó giúp cho QTD có thể

Trang 31

-28-dễ đảng huy động vốn trong đân cư, th sự góp vốn của các thành viên để QTD ngày

cảng lớn mạnh, hoạt động hiệu quả hơn

1.2.2.4 Các chỉ tiêu danh gia lol nhuận

a Hệ số lãi ròng

Tà lợi nhuận sau thuế cản gọi là suất sinh lại của thu nhập

Thể hiện cử 1 đồng thủ nhập có bao nhiều đổng lợi nhuận

LR TISLR =

Trong đó: HSLR, He s6 lãi ròng

LR; Lai rong TN; Thu nhap

da tai sin (ROA: Return on asset}

b Suat sinh I

Thể hiện 1 đẳng tài san trong thoi gian nhat dinh tao ra được bao nhiễu lợi

nhmận ròng Tỷ số này phản ảnh năng lực quản trị cuả QTD về sử dụng tải chính và

những nguồn vốn thực sự đem lại lợi nhuận Do đỏ, hệ số nảy cảng cao thí cảng tốt

LR TTS ROA =

Trong dé: ROA: suét sinh lợi của tải sản

LR; Lai rồng

TTS: Téng tai sin

sự sắp xếp phân bễ và quản lý tài sản hợp lý

và hiệu quả Còn cảng thấp thủ thể hiện vốn đang được sử dựng càng không hiệu quả

c Tỷ suất sinh lời trên vốn hoạt động (ROC)

Ty sé nay cho ta biết tất cả tải sản sinh lời của QTD có thể tạo ra bao nhiêu

tiên lãi cho QTD Nó cho biết hiệu suất sinh lới của các tải sẵn có khá năng sinh lời,

Trang 32

-29-do đỏ nó phản ảnh hiệu quả hoạt động của QTD Do đó, hệ số này cảng cao cảng,

tắt,

Thu nhập lãi suất Chỉ phi lãi suất

Tỷ suất sinh lời trên vốn hoại động

Tài sản sinh lời

Tài sản sinh lời = Tổng tài sản — (Tiền mặt - Tiền du trữ ! TSƠP và thiết tu)

Trang đó:

~ Tài sẵn sinh lời là tất cả tài sân đâu tr đem lại tiên lãi

~ Thu nhập lấ suất bao gẫm: thu lãi cho vay

- Chi phi lai suất bao gồm: chỉ trả lãi tiễn gửi, chỉ trả tiên vay

d Thu nhập lãi trên chỉ phí lãi

The nhập lãi TNL/CTL —

Chỉ phí lãi

Chỉ số thu nhập lãi trên chỉ phí lãi thể hiện một đỏng chỉ phí trả lãi trong một

thời gian nhất định tạo ra được bao nhiều thu nhập từ lãi

Thu nhập lãi suất của QTD là thu nhập từ các khoản tín đụng sản xuất,

thương mại, tín dụng tiêu dùng, và các khoản tin đụng khác mả QTD nhận được

trên từng loại tải sản cụ thể này

Chi phí lãi suất của QTD là khoản chỉ phi trả cho các khoản tiên gửi, các

khoản vay, các khoản nợ khác trên từng loại nợ phải trả cụ thể

e, Suất sinh lời của vẫn chũ sở bữu (ROE: Return øn equity)

Thể hiện trong thời gian nhất định cứ | dmg vên chủ sở hím sẽ tạo ra bao nhiêu đẳng lợi nhuận Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn hự có, do lường

tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự cỏ của các QTD.

Trang 33

LR ROE — — _

VCSH

Trong đó: ROE: Suat sinh loi eda vén chủ sở hữu

LR: Lai rong VCSH: Vốn chủ sở hữu

1.2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ra

a Rũi ro về lãi suất

Rúi ro lãi suất là rủi ro khi thay đổi lãi suất thị trường sẽ đẩn đền tài sản sinh:

lời giảm giá trị

Hệ số nhạy cảm lãi suất

Nguễn vỗn nhạy cảm với lãi suất

Khe hé nhạy cảm lãi suất= Tài sản nhạy cảm với lãi snẬi - Nguễn vốn nhạy cảm với lãi suất

(GAP) Trong đỏ:

Tải sẵn nhạy cảm với lãi suất của QTD là các loại tải sản mả trong đó thu

nhập vẻ lãi suất sẽ thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định kiu lãi suất thay

đổi

Nguồn vấn nhạy cảm với lãt suất của QTD (= Tắt cả các khoản huy đông, đi

vay) là các khoản nợ ma trong đó chỉ phí lãi suất sẽ thay đổi trong thời gian nhất

định khi lãi suất thay đổi

b Rai ro vé tin dung

Ri 10 tin dụng là rửi ro đo một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện

được các nghĩa vụ tài chính đổi với QTD hay nói cách khảe rủi ro tin đụng là rủi ro

xảy ra khi xuất hiện những biến cổ khổng lường trước được do nguyên nhân chủ

quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho QTD một cách đầy đủ

cả gắc và lãi khi đến hạn, từ đỏ lác động xấu đến hoại động và có thể lam cho QTI2

Trang 34

động của QTD, có thể gây nên nhng xdo động bắt ngờ vá hiệu quả cửa TT có thé

bị giảm sút Do vay, hoại động kính đoanh của QTD luôn chửa đựng những rủi ro tiểm ẩn, nếu lơ lả, khó có thể đuy trì hoạt đông của ỌTD hay nói cách khác là phá sản

1.2.3 Các nhân tô ảnh hưởng đến hiệu quả kình doanh

QTD là tỏ chức kinh tế hợp tác hoạt động, trong lĩnh vục tiển tệ tín đụng va

dịch vụ Ngân hàng, quả trình hoạt động của QTD cũng có một số đặc điểm và đặc thù khác với các TCKT vả TCTD khác Do đó sự phát triển của QTD chịu tác động

và ảnh hưởng của nhiều nhân tỏ, kế cả những nhân tổ về lĩnh vục Kinh tế và những nhân tả thuộc lĩnh vtc xã hội Nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng, đền hiệu quả hoạt

động kinh doanh cỏ vai trò quan trong trong việc để ra giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả hoạt động của nó Nhìn chung chúng !a để cập một số nhân tổ chủ yêu sau:

Thứ nhất: Thị trưởng hoạt đông của QTD là nhân tế quan trọng hang dau

tác động đến sự phái Iriển của QTD, vì đặc thà hoại động của QTD là trong lính

vực tién tệ tin đụng, đo đỏ chỉ trên cơ sở những địa bản có như cầu về von ( Kgưởi

đầu tư ) và có khả năng huy động vốn( người tiết kiệm) thì QTD mới tỏn tại và phát triển Khu câu về vớn chỉnh là sự đòi hỏi đáp ứng về vốn của thị trường, tức là phải

có “đầu ra” cho hoạt động của QTD Khả năng hưy động, khai thác nguồn vến tạm thời nhàn rối của QTD đó là khả năng liểm tàng về nguồn vốn tức là “đầu vào” cho

Trang 35

hoạt động của QTD Nếu chỉ tổn tại một trong hai yếu tố đó thủ QTD không thẻ phát triển bên vững được

Thứ hai: QTD hoạt động trong điển kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị

trường, đặc thủ hoạt động của QTD chúa đựng nhiễu rủi ro, do dé déi hỏi phải có hành lang pháp luật đầy đủ và môi trường pháp lý thuận lợi cho quá trình hoại động, đây là nhân lỗ quan trọng không thể thiểu được lãnh lang pháp luật và mới trường, pháp lý đó là các bộ luật, luật, văn bán pháp quy đưới luật của nhà nước và cơ quan quân lý nhà nuớc đối với QTD đuợc thể chế và luật pháp hoả cụ thể tới tùng mặt

hoạt động của QTD Muôn hoạt động và phát triển bẻn vững bắt buộc các QTD phải

tuân thủ những quy định nảy

Thứ ba Đội ngũ cán bộ, nhân viên của QTD là yếu tố quan trọng và không,

thể thiểu được đổi với quả trình phát triển Con người là nhân tổ quan trọng quyết

định mọi thắng lợi, do đó đòi hỏi QTD phải có được đội ngũ cán bộ nhân viên có

đây đủ phẩm chất đạo đúc nghẻ nghiệp, có trình độ kỹ thuật chuyên môn nghiệp

vụ, có uy tin, tận tuy gắn bó với sự nghiệp phát triển của QTD,

Thứ tư Hoạt động của QTD phải được thanh tra, kiểm tra, kiêm soát thường

xuyên của cơ quan quân lý nhà nước nhằm ngăn chặn kịp thời những rúi ro có thể xây ra nhằm đắm bảo zn toàn tiễn gửi của khách hàng và phát triển bổn vững của QTD

Thứ năm Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước đổi với nền kinh tế nói chung và đối với thành phân kính tế hợp tác nỏi riêng cũng ảnh hưởng rất lớn đến

sự phát triển của QTD Hoạt động của QTD có quan hệ mật thiết, gắn bỏ với hoạt

động kinh tế xã hội, nguồn vốn của QTD nhằm bổ xung nhu cần vẻ vốn cho các

thánh viên, đo đó sự phát triển của thành viền cũng chính là kết quả hoạt động của QTD Vậy chính sách của nhà nước phải tạo được mỗi trường thuận lợi cho các

thành phần kinh tế cạnh tranh bình đẳng và cùng phải triên Nhà nước cần có sự

giúp đố và quan tâm đến lĩnh vực hoạt động, và đặc (hủ riêng của QTD, nhà nước phải có chỉnh sách đẳng bộ vả các giải pháp giúp kinh tế nông nghiệp nông thôn và QTD hoạt động

Trang 36

Thứ sán QTD hoạt động an toản vả cỏ hiệu quả nhất thiết phải có hệ thống,

liên kết với nhan, hỗ trợ tác động tương trợ trong mối qua hệ gắn bó, các QTD không thẻ hoạt động đơn lẻ

Tit bay Dé OTD phảt triển bên vững còn có nhiều nhân tế khác ảnh hưởng

và tác động như: Điển kiện giao thông liên lạc, trình độ phát triển và rhận thức của dân trí, các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoại động của QTD

Trong qua tinh phat triển của QJTD có rất nhiễu nhân tổ tác động đến sự phát

triển, mỗi nhân tổ có mức độ lác động khác nhau, việc nhận thúc đây đủ và khoa học các nhân tổ tác động đổi với hoại động QTD là hết sửc cẩn thiết, nhằm tao ra

méi trường vẻ didu kiện thuận lợi cho việc ning cao hiệu quả hoạt động cia QTD.

Trang 37

CHUONG 2

THUC TRANG HOAT DONG CUA HE THONG QIDND

TAL PHU THO

2.1 Giél thigu téng quan về hệ thống QTDD cơ sở tỉnh Phú Thọ

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội chung trêu địa bản tỉnh Phú thọ

Tình hình chúng: Phú thọ là tỉnh miễn nủi phia Bắc, có tổng diện tích tự

nhiên 3.533 km2, đân số trên 1.323 ngén người, mật độ dân số 374 người km2 gồm

13 huyện, thành thị

Tỉnh có điểu kiện giao thông liên lạc thuận tiện, tỉnh hình kinh tế xã hội

những năm qua ôn định và phát triển, kinh tẻ tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng

bình quân GDP gna cc nim dat lrên 7%, đời sống nhân đân từng bước được cải

thiện tạo ra thể và lực để phải triển toản điện kinh lễ xã hội trong những năm tới

Nehi quyết đại hôi đại biển Đáng bồ tỉnh Phú thọ lân thứ XIV ( tháng

11/1997) đã nều rõ : “Mục tiên tổng quát của Đảng bộ và nhân đâu tỉnh Phú thọ

trang thời gian tời là : Tân nung lu: đẳng mọi nguôn lực đẪu nhanh nhịp độ phát triển kình tế với cơ cấu công nghiệp- dịch vụ nông lâm nghiệp Hiệu qua kinh té

ngày càng cao đập ứng thời Kỳ công nghiệp hoá, hiện đạt hoá”

Trong đó nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế ưu tiên hàng đầu la: "Phat triển nông, lâm nghiệp theo bướng công nghiệp hoà đầm bảo an toàn lương thực,

mâng cao hiệu quả và tạo hệ sinh thới bên vững _ Tiếp tục đổi mới cải tién thi tye,

chấn chỉnh và nâng cao chất lượng tín dụng biệu quả sử dụng vốn Mỏ rộng và da

L anh thủ nguân vẫn đầu tr đài hạn

dạng hoá các bình thức huy động vốn tại e

của Trung ương, vay chậm trả lãi suất thấp của 4IDB và W Dáp ứng như cầu vẫn cho phát triển kinh tế, ngành nghề, 1ạo thêm nhiều việc làm mới Điều chủnh cơ cẩu

đu từ tin dụng theo dự ân, theo vùng kinh tễ và chu kỳ sản xuất, đảm bảo có lãi và giảm dẫn lãi suấi xuỗng mức hợp lý, tạo điều kiện thúc đây sản xuất, kinh doanh phải triển, đổi mới công nghệ ngân hàng Cũi tiễn phương thức thanh toán, đâm

Trang 38

bảo nhanh chồng, thuận lợi, an toàn Cũng có QTDND luện có, mở rộng phái triển QTDND ở những nơi đu điều kiện hoạt động theo luật HTX Đây mạnh công tắc thanh toàn chuyên khoản, bạn chế sữ dụng tiền mặt trong thanh toàn, dam bảo đáp ứng như câu chỉ cho sẵn xuẤt, đồi sống và an nùnh quốc phòng Tăng cường công

tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiêm soát, chủ động phòng ngừa rủi ro, ãim bảo

an toàn trong các hoat động tín dụng ngân hang Phan đâu đến năm 2000 đạt mật

xế chỉ tiêu sau : Mức tăng nguẫn vẫn huy động tại chỗ bình quan hàng năm 2096

Tề đầu tr vẫn, mức tầng dự nợ bình quân hàng năm 17%, trong đó cho vay hộ nông dân từ 20-30% tổng dự nợ tin dụng Khuyỗn khích phát triển QTDND, đâm bdo 100% QTD cơ sở hoạt động cả hiệu qua"

Một số tỉnh hình về hoạt động tiền lệ tín dụng trên dia ban tinh Pha Tho

Đến nay, trên địa bản tĩnh Phú Thọ để có hệ thống các TCTD hoạt động

tương đối đầy đủ và đa dạng, cụ thể:

- Co 18 Chi nhanh NH cấp I thuộc NHTM nhà nước và NHTM CP: NHTM

CP Công thương Việt Nam: 4 chỉ nhánh (6zo gầm: NHTM CP Công thương Việt

Nam chỉ nhành tình, NITTM CP Công thương Việt Nam chỉ nhánh lùng Vương, MHTM CP Công thương Việt Nam chi nhénh Dan Hing, NIITM CP Công thương

Điệt Nam chỉ nhánh Thị xã Phú Thọ), Ngân hàng Đân lư phât triển Việt nam: 1 Chỉ

nhánh, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam: 1 Chỉ nhánh,

Ngân hàng Phát triển nha Déng bằng sông cửu long: 1 Chỉ nhánh; Ngân hàng Chính

sách xã hội: 1 Chỉ nhánh, KHTM CP Quân đội: I Chỉ nhanh; NHTM CP Viét Nam

Thịnh Vượng: 1 Chỉ nhánh; NIITM CP Kỹ thương: 1 Chỉ nhánh; KITTM CP [lang TIải: 1 Chỉ nhánh; NITTM CP Quậc tế: | Chỉ nhánh; NHTM CP Ngoại thương: L

Chỉ nhánh; NITTM CP Sai gòn Thương tín: I Chỉ nhảnh; Có 15 Chỉ nhánh NHI cấp

II tại các huyện, thị của Ngân hàng Nông nghiệp và phái triển nông thôn tỉnh Phủ thọ; Có 101 phòng giao địch của các NH trên địa bản các huyện, thánh thị của tỉnh

- Hệ thông QTDND tỉnh Phú thọ gốm : 1 Chỉ nhánh QTD Trung uơng có trụ

sở tại thành phổ Việt trì và 4 phòng giao địch, 35 QTDND cơ sở hoạt động trên địa bàn 13 huyện, thành thị

Trang 39

- Tính đến 31/12/2011, trên địa bản tỉnh Phú Thọ tổng đư nợ cho vay nên kinh tế la 18.494 tỷ đồng, tăng 2.260 tý đồng so với năm 2010, tỷ lệ tăng 13,9

xâu 267 tỷ đồng, chiếm 1,44% tổng dụ nợ toàn địa bàn Tổng nguễn vốn hưy động

lợ

đạt 13.691 tỷ đồng, so với nằm 2010 tăng 2.108 tỷ đẳng, tỷ lệ tăng 18,2% LIệ

thông các lỗ chức tin dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ những nằm qua đã góp phần tích cực vào sư nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, duy tủ vả mở rộng với

phmơng châm: Nẵng cao hiệu quả vả an toản tỉn đụng gắn liên với mỏ rộng qui md

hoạt động

2.1.2 Quả trình chỉ đạo, triển khai thi điểm thành lập QTDND Tình Phú Thọ

ể triển khai thực hiện Mghi quyết V (khoa VID cia Ban chap hành trung

ương Đảng: Tiếp tục đổi ruới và phát triển kinh tế xã hội nông thỏn, cũng như thực

hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tính Vĩnh phú cũ lằn thử XIH về phát

triển kinh tế xã hội của tỉnh, sau khi có chủ trương triển khai thí điểm của chính

phủ, Vĩnh phú là một trong 14 tỉnh, thành phổ được ban chỉ đạo trưng treng chợn

triển khai thi điểm thành lập QTIDND lan dau

Liệi nghị Ban thường vụ Tỉnh Uỷ ngày I8/&/1993 chính thức thông qua để án

thành lập QTDND ở Vĩnh phú và ra thông bảo sỏ: 1 14/TT-TU ngày 20/B/]993 giao

cho UBND tình vả các ngành cỏ liên quan phối hợp triển khai thực hiện với phương, châm: “Tích cực, an toàn, Hiệu quế”

UBND tỉnh Vĩnh phú đã ra Chỉ thị số: 34/CT-UB ngày 8/9/1993 về việc triển

khai thí điểm thành lập QTTDND

Thực hiện Chỉ thị của UBND tinh, Ban chi dao thi diém đã được thành lập ở

tinh va một số huyện, thánh thị khác Việc tổ chức triển khai thi điểm thánh lập

QTDND là một chủ trương lớn của Dâng vả Nhà nước ta, nhằm da dang hoa cae

hình thức tín dụng, huy động mợi nguồn vốn và đáp ứng thich hop cdc nhu can vay vấn khác nhau để đây mạnh phát triển sản xuất hàng hoá, loại trừ tệ cho vay nặng

lãi ,góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo ở nông thôn

Trang 40

Kết quả thực hiện triển khai thí điểm thành lập QTDND trên địa bản

tinh Phu tho:

Nam 1994 thành lập được : 5 quỹ

Nam 1995 thành lập được: 7 quỹ và 1 quỹ khu vực

Nam 1996 thành lập được: 14 quỹ'

Nam 1997 thành lập được: 2 quỹ

Naim 1998 thành lập được: I quỹ

Nam 2005 thánh lập được: 1 qui

'Năm 2006 thánh lập được: 2 qui

Nam 2007 thánh lập được: 1 qui

'Năm 2008 thành lập được : 1 quỹ

Năm 2009 thành lập được : 1 quỹ

Bén 31 thang 12 năm 2011, đã có 35/35 QTDND oo sé va Chi nhanh

GTDTƯ đã chuyển đổi hoạt đông thec luật IITX

1.1.3 Mô hình tô chức hệ thông QTDND tĩnh Phú Thọ

Thực hiện Quyết định 390/TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tuởng Chính phủ,

mé hình QTDND được Ihí điểm xây đựng theo 3 cấp

QTDND cơ sở (ở các xã, phường, Thị trần)

GTDND Khu vục ở linh, thành phố trực thuộc Irung trong,

QTDD Trang ương ở Thủ đô Hà nội và chỉ nhánh tại Thành phê Hỗ Chí Minh Đến tháng 08/2001 trên địa bản tính Pho Tho, hệ thông QTDND chi cin 2

cấp đỏ là các QTDMD cơ sở và Chỉ nhánh QTDTƯ được chuyển đổi từ QTD khu

vực

Chỉ nhánh QTD trung ương: được chuyển đổi từ QTD khu vục thực hiện

chức năng và nhiệm vụ quan trọng là: Quản lý, điều hảnh phối hợp thông nhất cản đối vốn và sử dựng vốn của toàn hệ thúng QTDND từ trung tơng đến cơ sở, dưới

hình thức nhận tiên gửi và cho vay vốn đổi với QTDND cơ sở trong tỉnh Pho Tho

và một số tỉnh lân cân nơi không có Chỉ nhánh QTDTƯ ( Yên Bái, Hà Giang,

Ngày đăng: 11/06/2025, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  7.2:  Biểu  số  lượng  thành  viên  của  hệ  thống  QTDND.  4I - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại phú thọ
ng 7.2: Biểu số lượng thành viên của hệ thống QTDND. 4I (Trang 7)
Hình  2.2;  Biểu đỗ thị  phẫn  dư  nợ  “ - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại phú thọ
nh 2.2; Biểu đỗ thị phẫn dư nợ “ (Trang 8)
Bảng  2.4:  Biểu  Vẫn  điều  lệ  của  hệ  thông  QTDND. - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại phú thọ
ng 2.4: Biểu Vẫn điều lệ của hệ thông QTDND (Trang 48)
Hình  2.1:  Biêu  đồ  tốc  độ  tăng  vốn  huy  động - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại phú thọ
nh 2.1: Biêu đồ tốc độ tăng vốn huy động (Trang 53)
Hình  2.2:  Biểu  đồ  thị  phần  dư  nợ - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại phú thọ
nh 2.2: Biểu đồ thị phần dư nợ (Trang 59)
Bảng  2.7:  Biểu  Dư  nợ  cho  vay  thành  viên  của  hệ  thông  QTDND. - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại phú thọ
ng 2.7: Biểu Dư nợ cho vay thành viên của hệ thông QTDND (Trang 59)
Hình  2.3:  Biểu  đồ  tốc  độ  tăng  trưởng  dư  nợ  và  huy  động, - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại phú thọ
nh 2.3: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng dư nợ và huy động, (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w