1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội

70 427 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội
Tác giả Vũ Thanh Bình-DL41
Trường học Khoa Du Lịch & Khách Sạn - Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 439 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội

Trang 1

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng

đã có đợc những bớc tăng trởng, phát triển đáng kể trong những năm qua nhất là

từ sau chuyển đổi kinh tế từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lýcủa Nhà nớc định hớng xã hội chủ nghĩa Nền kinh tế phát triển cộng với việcứng dụng thành công những tiến bộ khoa học kỹ thuật trên thế giới, đã giúp tăngnăng suất lao động, tăng thu nhập, đời sống vật chất của ngời dân ngày càng đợccải thiện, trình độ dân trí ngày càng nâng cao Khi cuộc sống của ngời dân đợc

ổn định, họ sẽ hớng tới thoả mãn những nhu cầu cao cấp hơn (nhu cầu thứ yếu)theo thứ bậc nhu cầu của A.Maslow, và nhu cầu đi du lịch là một tất yếu

ở Việt Nam, trớc thời kỳ đổi mới, ngành Du lịch cha có điều kiện để pháttriển Nhng từ sau đổi mới, đặc biệt từ 1991 đến nay, ngành Du lịch đã đợc quantâm và phát triển mạnh mẽ Các văn kiện đại hội Đảng VI, VII, VIII và các nghị

quyết của Ban chấp hành Trung Ương của Chính phủ đã khẳng định: Du lịch là“Du lịch là

ngành kinh tế quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất ớc” (Nghị quyết 45/CP ngày 22/6/1999) Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX đã

n-xác định Phát triển du lịch thực sự trở thành nền kinh tế mũi nhọn“Du lịch là ” Chính vìvậy, theo đà phát triển của du lịch thế giới và khu vực, du lịch Việt Nam trongnhững năm qua đã chuyển sang một giai đoạn mới, giai đoạn tăng trởng và dầnhội nhập với du lịch các nớc trong khu vực và trên thế giới Năm 2002 cũng lànăm đánh dấu sự chuyển biến mạnh mẽ và thành công của sự nghiệp phát triển

du lịch Sự tăng trởng của du lịch đợc xếp là một trong 10 sự kiện nổi bật của đấtnớc Trong năm 2002, Du lịch nớc ta tiếp tục tăng trởng ở mức cao: Ước tính l-ợng khách quốc tế đến Việt Nam đạt trên 2.600.000 lợt ngời, tăng 11,5% so vớinăm trớc Thị trờng du lịch nội địa tăng trởng ổn định Số lợng khách du lịch nội

địa ớc tính khoảng 13.000.000 lợt ngời, đạt 107,4% kế hoạch năm, tăng 11,6%

so với năm 2001 Thu nhập du lịch đạt khoảng 23.500 tỷ đồng, tăng 14,6% sovới năm 2001 Góp phần vào những thành công này của ngành Du lịch ViệtNam, có sự đóng góp rất nhiều của các công ty du lịch trên phạm vi cả nớc nóichung và ở Hà Nội nói riêng Để hoạt động có hiệu quả, đòi hỏi các công ty dulịch phải có những chiến lợc kinh doanh phù hợp và đúng đắn Đây là yếu tốquan trọng dẫn đến sự thành công trong quá trình hoạt động kinh doanh

Qua thời gian thực tập tại Trung tâm Du lịch Hà Nội tôi đã quyết định chọn đề

tài: Chiến l“Du lịch là ợc kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội” cho chuyên đề

thực tập tốt nghiệp của mình Mục đích của việc lựa chọn đề tài này là để tìm

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Trang 2

hiểu, đánh giá việc thực hiện các chiến lợc kinh doanh của Trung tâm Du lịch HàNội trong thời gian qua và những chiến lợc kinh doanh sẽ đợc sử dụng trong thờigian tiếp theo Chuyên đề đợc hoàn thành trên cơ sở sử dụng các phơng phápnghiên cứu chủ yếu sau: Phơng pháp nghiên cứu lý luận kết hợp với quan sát tìmhiểu và khảo sát thực tế, phơng pháp thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp, phơngpháp phân tích, phơng pháp tổng hợp.

Đề tài đợc bố cục thành 3 chơng:

Chơng 1: Lý luận chung về chiến lợc kinh doanh

Chơng 2: Thực trạng chiến lợc kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả chiến

l-ợc kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội

Trang 3

Chơng 1

lý luận chung về chiến lợc kinh doanh

1.1 Tiếp cận với chiến lợc kinh doanh

Kế hoạch hoá các hoạt động sản xuất kinh doanh tồn tại một cách kháchquan trong cơ chế quản lý mới Vì 3 lý do: Xuất phát từ bản chất kế hoạch hoá,xuất phát từ mô hình kinh tế và cơ chế quản lý và xuất phát từ kinh nghiệm

*Xuất phát từ bản chất của kế hoạch hoá Kế hoạch hoá là quá trình xác

định mục tiêu, xác định con đờng, xác định phơng án, bớc đi và trình tự tiếnhành các hoạt động kinh doanh

*Xuất phát từ mô hình kinh tế và cơ chế quản lý thích ứng với mô hìnhkinh tế mà nớc ta lựa chọn và đang xây dựng:

Mô hình kinh tế nớc ta: Kinh tế thị trờng hỗn hợp đợc quản lý dựa trên cơ

sở lý thuyết 2 bàn tay vô hình của thị trờng và bàn tay hữu hình của Nhà nớc:Bàn tay vô hình thực chất là cơ chế thị trờng tự do đợc xây dựng dựa trên cơ sởcác quy luật kinh tế, các phạm trù kinh tế và các mối quan hệ kinh tế trong nềnkinh tế thị trờng tự do, trong khi đo bàn tay hữu hình của nhà nớc là sự can thiệptrực tiếp của nhà nớc vào các quá trình hoạt động bằng cơ chế thị trờng có sựquản lý của nhà nớc dựa vào kế hoạch, luật pháp và các công cụ, chính sách điềutiết khác

*Xuất phát từ kinh nghiệm của các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển và từthực tiễn nớc ta trong những năm chuyển đổi nền kinh tế

Giữa chiến lợc kinh doanh và kế hoạch có sự khác nhau Chiến lợc kinhdoanh mang tính tổng quát và dài hạn (từ 2 đến 3 năm), đòi hỏi nguồn nhân lực

và nguồn vốn lớn để thực hiện chiến lợc Còn kế hoạch mang tính cụ thể ngắnhạn, nguồn vốn và nhân lực sử dụng ít hơn chiến lợc kinh doanh Nh vậy, kếhoạch kinh doanh là một khâu, một bộ phận của chiến lợc kinh doanh

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Trang 4

Phạm trù chiến lợc nói chung đợc sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự.Trong lĩnh vực này thì chiến lợc đợc vận dụng một cách tài tình và nâng lên tầmnghệ thuật quân sự, sự thành công của nó gắn liền với tên tuổi của nhiều vị tớng

trên thế giới Từ điển Larouse cho rằng: “Du lịch làChiến lợc là nghệ thuật chỉ huy các

ph-ơng tiện để chiến thắng” Còn theo M.Porter thì: “Du lịch làChiến lợc là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”.

Thuật ngữ chiến lợc du nhập vào lĩnh vực quản lý từ những năm đầu củathế kỷ XX, nhng trong mấy thập niên đầu tiên (1001-1020) thì thuật ngữ mới chỉ

đợc nghiên cứu chủ yếu trong lĩnh vực lý thuyết Từ thập niên 50 (từ 1950) thìthuật ngữ chiến lợc ngày càng đợc áp dụng rộng dãi, phổ biến ở tất cả các lĩnhvực của đời sống, kinh tế, xã hội

Những năm gần đây của thập niên 90 và của những năm đầu thế kỷ XXI,hầu hết các công ty kinh doanh ở các nớc có nền kinh tế phát triển, các công tykinh doanh hàng đầu, thành đạt trên thế giới đều vận dụng quản lý chiến lợc.Còn đối với các nớc chậm phát triển nh nớc ta thì việc áp dụng quản lý chiến lợccòn rất mới mẻ cả về lý thuyết và ứng dụng trong điều kiện môi trờng kinhdoanh và môi trờng pháp lý cha đợc hoàn thiện

Hiện nay, về mặt lý thuyết ngời ta cha có một khái niệm nào đợc côngnhận là duy nhất đúng về chiến lợc kinh doanh Một khái niệm phổ biến đợcnhiều nhà nghiên cứu về mặt lý thuyết và nhiều nhà quản lý kinh doanh thừa

nhận: “Du lịch làChiến lợc kinh doanh là tổng hợp các mục tiêu dài hạn, các chính sách

và giải pháp lớn về sản xuất kinh doanh, về tài chính và về giải quyết nhân tố con ngời nhằm đa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển lên một trạng thái mới cao hơn về chất (chất lợng hoạt động kinh doanh)”.

1.1.2 Các đặc trng của chiến lợc kinh doanh

Chiến lợc kinh doanh đợc xuất phát từ những kế hoạch và những kế hoạchnày thờng đợc triển khai trong dài hạn

Để một công ty làm ăn có hiệu quả, đòi hỏi công ty đó phải xác định đ ợccho mình những phơng hớng, chính sách và những mục tiêu cụ thể cần đạt đợctrong những khoảng thời gian dài Đây có thể đợc xem nh những chiến lợc pháttriển của công ty đó Chính vì vậy, mỗi chiến lợc kinh doanh thờng mang những

đặc trng: Mang tính định hớng, luôn tập trung các quyết định lớn, xây dựng dựatrên các lợi thế so sánh và chủ yếu đợc xây dựng trong các lĩnh vực ngành nghềkinh doanh

Trang 5

+Chiến lợc kinh doanh luôn mang tính định hớng Trong khi triển khaichiến lợc thì phải kết hợp giữa mục tiêu chiến lợc với mục tiêu tình thế, kết hợpchiến lợc, sách lợc với kế hoạch, kết hợp giữa dài hạn với ngắn hạn.

+Chiến lợc kinh doanh luôn luôn tập trung các quyết định lớn, các quyết

định quan trọng về kinh doanh, về ban lãnh đạo công ty, thậm chí về một ngời

1.1.3 Phân loại chiến lợc kinh doanh

Trong thực tế có rất nhiều cách phân loại chiến lợc kinh doanh khác nhau

và đối với mỗi công ty (doanh nghiệp) thì việc lựa chọn một chiến lợc kinhdoanh thích hợp và tối u nhất nó phải tuỳ thuộc vào nguồn lực bên trong, bênngoài công ty Ngoài ra, nó còn tuỳ thuộc vào mục tiêu, phơng hớng, định hớngcủa công ty đó Thông thờng có hai cấp chiến lợc cơ bản nhất là chiến lợc cấpcông ty và chiến lợc cấp cơ sở kinh doanh:

*Chiến lợc cấp công ty: xác định ngành hoặc các ngành kinh doanh mà doanh

nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành Do đó nó phải đề ra đợc hớng phát triển chocác đơn vị kinh doanh đơn ngành giới hạn lĩnh vực hoạt động của họ trong mộtngành công nghiệp hoặc dịch vụ chính Nó bao gồm các chiến lợc: Chiến lợctăng trởng, chiến lợc ổn định và chiến lợc phù hợp

*Chiến lợc cấp cơ sở kinh doanh: cần đợc đa ra đối với các đơn vị kinh doanh

đơn ngành cũng nh đối với mỗi cơ sở trong đơn vị kinh doanh đa ngành Chiến

l-ợc phải làm rõ là đơn vị tham gia cạnh tranh nh thế nào Chiến ll-ợc cấp cơ sở kinhdoanh dựa trên tổ hợp các chiến lợc khác nhau ở cấp bộ phận chức năng Nó baogồm: Chiến lợc thích ứng, chiến lợc cạnh tranh

1.1.4 Vai trò của chiến lợc

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, doanh nghiệp hoạt động trong cáclĩnh vực kinh doanh khác nhau, là những đơn vị kinh doanh độc lập, tự hạchtoán, tự hởng thụ và tự chịu trách nhiệm trớc những rủi ro Do đó, doanh nghiệp

sẽ chỉ làm những gì mà họ cho là mang lại lợi ích tối u nhất cho công ty, doanhnghiệp của mình Việc xây dựng và thực hiện chiến lợc một cách đúng đắn vàphù hợp sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho các công ty và doanh nghiệp hoạt độngtrong nền kinh tế Vai trò của chiến lợc tác động cả ở tầm vĩ mô và vi mô:

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Trang 6

*Tầm vĩ mô: Chiến lợc có thể biến một quốc gia vơn lên trở thành một nớc

có nền kinh tế vững mạnh từ một nớc có thể có xuất phát điểm thấp

*Tầm vi mô: Chiến lợc có vai trò đối với việc phát triển của công ty, nó

giúp cho các công ty liên doanh khai thác các lợi thế, tránh đợc các rủi ro, tạo ra

đợc khả năng cạnh tranh trên thế giới Từ đó tạo điều kiện để hội nhập có kết quảvào nền kinh tế khu vực và trên thế giới

1 2 Phân tích chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp du lịch

1.2.1 Phân tích, đánh giá, dự báo về môi trờng kinh doanh

1.2.1.1 Môi trờng vĩ mô: Bao gồm các nhân tố kinh tế, chính trị, luật pháp, kỹ

thuật công nghệ, văn hoá-xã hội, tự nhiên Đây là những nhân tố mà bản thândoanh nghiệp không thể kiểm soát đợc, nhng nó lại có tác động rất lớn đến hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp cần phải có những biệnpháp đúng đắn trong việc nghiên cứu, tiếp cận và tận dụng triệt để những cơ hộicủa chúng

* Các nhân tố kinh tế: Các nhân tố này có vai trò quan trọng nhất và quyết định

nhất đến môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Tốc độ tăng trởng; tỷgiá hối đoái và giá trị đồng nội tệ; tỷ lệ lạm phát, mức độ việc làm, thất nghiệp

và thu nhập; tỷ suất tiền gửi và tiên vay ngân hàng; các chính sách kinh tế củaNhà nớc

+ Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế có ảnh hởng rất lớn đến mức sống củacác tầng lớp dân c Khi nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao và tơng đối ổn địnhthì khi đó thu nhập trong các tầng lớp dân c sẽ tăng, khả năng thanh toán tăng,nhu cầu mua của toàn xã hội tăng Do đó, môi trờng kinh doanh trở nên hấp dẫnhơn Còn khi nền kinh tế tăng trởng cao nó gắn với hiệu quả hoạt động của cácdoanh nghiệp cao, khả năng tích tụ, tập trung vốn của các doanh nghiệp cao, nhucầu đầu t sản xuất kinh doanh tăng Do đó, môi trờng kinh doanh trở nên hấpdẫn

+ Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng nội tệ: Đối với các ngành kinh tế nóichung và ngành du lịch nói riêng thì tỷ giá hối đoái ảnh hởng rất lớn đến hiệuquả của hoạt động kinh doanh Ví dụ: Cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính ở khuvực Châu á năm 1997 đã làm cho nhiều nền kinh tế của các quốc gia trong khuvực bị trao đảo: Malaysia, Inđônêsia, Nhật Bản, Thái Lan…Khi tỷ giá hối đoáiKhi tỷ giá hối đoáithay đổi thì nó sẽ ảnh hởng đến giá trị của đồng tiền tại quốc gia đó: Tỷ giá hối

đoái tăng nó sẽ làm cho đồng bản tệ mất giá nhng bù lại nó thúc đẩy phát triểnloại hình du lịch quốc tế chủ động( Inbound) và ngợc lại thì có thể phát triển loại

Trang 7

hình du lịch quốc tế bị động( Outbound) Ví dụ: Trong cuộc khủng hoảng kinh

tế, tài chính năm 1997, do Thái Lan là quốc gia có nhiều điều kiện về phát triển

du lịch nên đã thu hút đợc một khối lợng lớn khách du lịch đến tham quan và thu

đợc một lợng ngoại tệ lớn cho đất nớc Bởi vì khi khủng hoảng kinh tế thì đồngbản tệ bị mất giá và đồng ngoại tệ tăng giá Do đó chi phí cho một tour du lịchrất rẻ dẫn đến thu hút đợc nhiều khách du lịch quốc tế Chính vì lý do đó mà đòihỏi mỗi doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích sự biến động thực tế của tỷ giá

+ Tỷ lệ lạm phát, mức độ việc làm, thất nghiệp và thu nhập trong các tầnglớp dân c Lạm phát trong nền kinh tế: Nếu tốc độ lạm phát cao dẫn đến nền kinh

tế quốc dân không phát triển đợc Còn nếu tốc độ lạm phát thấp dẫn đến nềnkinh tế trở nên trì trệ Nhng cũng không nên triệt tiêu lạm phát vì khi lạm pháphợp lý nó sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển Tốc độ lạm phát thực tế là nhân tốquan trọng để xác định tốc độ phát triển của nền kinh tế

+ Tỷ suất tiền gửi và tiền vay của ngân hàng: Cần phải nắm bắt chắc nhân

tố này để từ đó có những chiến lợc đầu t mở rộng công ty

+ Các chính sách kinh tế của Nhà nớc đặc biệt là các chính sách về kinh tế

đối ngoại Các chính sách kinh tế nó bao giờ cũng có tính hai mặt, vì vậy đòi hỏicác nhà hoạch định chính sách phải chú trọng trong việc ra quyết định

*Nhân tố về chính trị và luật pháp: Các yếu tố thuộc về chính trị và luật pháp

cũng có tác động lớn đến mức độ thuận lợi và khó khăn của môi trờng Các công

ty hoạt động phải tuân thủ theo các quy định của Chính phủ về thuê mớn nhâncông, thuế, quảng cáo, nơi đặt công ty và bảo vệ môi trờng…Khi tỷ giá hối đoái Những quy địnhnày có thể là cơ hội hoặc mối đe doạ với công ty Ngày nay, các chiến lợc phải

có kỹ năng để quan tâm nhiều hơn đến các vấn đề pháp luật-chính trị, họ cũngdành nhiều thời gian hơn cho việc gặp gỡ các viên chức Chính phủ, tham dự vàocác cuộc họp do Chính phủ bảo trợ Các nhà chiến lợc cần phải hiểu rõ nhữngtiến trình ra quyết định của địa phơng hoặc đất nớc, nơi công ty họ thực hiện cáchoạt động kinh doanh Chính trị-luật pháp làm nền tảng để hình thành các yếu tốkhác của môi trờng kinh doanh Một nhà nớc có đủ hai yếu tố: Hệ thống luậtpháp hay các văn bản quy phạm pháp luật và ý thức chấp hành luật pháp thì đ ợccoi là Nhà nớc pháp quyền Nếu hệ thống luật pháp là đồng bộ, đầy đủ và ổn

định cộng với việc thực hiện pháp luật một cách nghiêm túc thì nó sẽ tạo rakhuôn khổ pháp lý để bảo đảm quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

* Nhân tố kỹ thuật-công nghệ: Ngày nay, kỹ thuật-công nghệ đợc coi là yếu tố

quan trọng trong cạnh tranh Thay đổi về công nghệ có thể làm cho các sản

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Trang 8

phẩm hiện đang sản xuất trở nên lỗi thời trong khoảng thời gian ngắn Cũng vớithời gian đó có thể tạo ra hàng loạt sản phẩm mới Nh vậy, nó đồng thời có thể làcơ hội cũng nh mối đe doạ Do sự phát triển nhanh chóng của công nghệ diễn ra

xu hớng làm ngắn lại chu kỳ sống của sản phẩm Các công ty phải lờng trớc đợcnhững thay đổi do công nghệ mới mang lại Kỹ thuật-công nghệ cũng tạo ranhiều phơng pháp sản xuất mới, những phơng pháp này cũng sẽ là những cơ hộihoặc đe doạ Nhân tố này ngày càng trở nên quan trọng, ngày càng quyết định

đến môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp Nó tác động một cách trực tiếp vàquyết định đến hai yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của các sản phẩm và dịch

vụ trên thị trờng đó là chất lợng và giá cả Kỹ thuật-công nghệ đã giúp đẩynhanh quá trình trang bị và trang bị lại cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho kinhdoanh Và đối với những công nghệ mới, nó tác động vào quá trình thu thập, xử

lý, lu trữ và truyền đạt thông tin kinh tế-xã hội phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh Ngoài ra, kỹ thuật-công nghệ mới còn giúp thúc đẩy quá trình sảnxuất kinh doanh với tốc độ cao, bền vững và bảo vệ môi trờng sinh thái

*Nhân tố văn hoá xã hội: Tất cả các công ty đều phải phân tích cá yếu tố xã hội

nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Khi một hay nhiều yếu tốthay đổi chúng có thể tác động đến công ty, nh xu hớng nhân chủng học, sởthích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức xã hội, vấn đề lao động nữ Các yếu tốxã hội thờng xuyên biến đổi hoặc tiến triển chậm nên đôi khi thờng khó nhậnbiết Cùng với sự phát triển kinh tế, sự biến động về các yếu tố xã hội ngày càng

có tác động mạnh hơn đến sự hoạt động của công ty Nhân tố này tác động vàomôi trờng kinh doanh một cách chậm chạp, nhng khi nó đã tác động thì rất mạnh

mẽ Trong du lịch nền văn hoá của mỗi một dân tộc và quốc gia là nhân tố quantrọng tạo nên động cơ đi du lịch của ngời bản sứ đặc biệt với ngời nớc ngoài.Nhóm các yếu tố văn hoá có thể chia ra làm 2 nhóm nhỏ sau:

- Nhóm thứ nhất: Bao gồm các phong tục, lối sống thói quen tiêu dùng, kếtcấu dân c, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngỡng Các nhân tố này có ảnh hởng sâusắc đến môi trờng kinh doanh

- Nhóm thứ hai: Bao gồm các di tích lịch sử văn hóa nh những làng nghềtruyền thống, những lễ hội dân gian…Khi tỷ giá hối đoáiNhững nhân tố này chiếm giữ một vai tròngày càng cao trong phát triển hoạt động kinh doanh du lịch

Việt Nam có một nền văn hoá phong phú đa dạng đậm đà bản sắc dân tộcvới nhiều di tích văn hoá lịch sử nh cố đô Huế, thánh địa Mỹ Sơn, phố cổ Hội An,văn hoá cồng chiêng Hoà Bình, Văn Miếu Quốc Tử Giám, lễ hội dân gian…Khi tỷ giá hối đoáiTấtcả tạo nên một thế mạnh đáng kể trong việc phát triển du lịch ở Việt Nam

Trang 9

*Nhân tố tự nhiên: Có thể tạo ra các thuận lợi hoặc khó khăn ban đầu cho việc

phát triển kinh doanh của một doanh nghiệp, một ngành, một địa phơng hay mộtquốc gia Nó bao gồm các nhân tố: Các điều kiện tự nhiên, khí hậu, thời tiết, manắng, tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản…Khi tỷ giá hối đoáilà yếu tố đầu tiên hết sức quan trọngcho phát triển kinh doanh

1.2.1.2 Phân tích môi trờng cạnh tranh nội bộ ngành du lịch

*Du khách: Giữ vị trí trung tâm trên thị trờng là bộ ba chiến lợc: khách

hàng, công ty và đối thủ cạnh tranh

Việc nghiên cứu du khách phải đợc tiến hành toàn diện từ yêu cầu, đòi hỏiquy mô và cơ cấu của nhu cầu du khách, các nhân tố tác động đến sự biến đổicầu du lịch Đặc biệt là thói quen, sở thích của đối tợng khách

* Số lợng các doanh nghiệp du lịch hiện có trong ngành và các doanh nghiệp du lịch tiềm ẩn: Số lợng các doanh nghiệp du lịch trong ngành và quy mô hoạt động

sản xuất kinh doanh của chúng là yếu tố quan trọng để xác định sức cung haykhả năng cung ứng các sản phẩm, dịch vụ nội bộ ngành từ đó sẽ góp phần thiếtlập quan hệ cung cầu nội bộ ngành và thông qua việc nghiên cứu sự biến độngcủa quan hệ cung cầu mà tiến hành 2 việc cơ bản Một là: Xác lập và điều chỉnhcác mục tiêu kinh doanh Và hai là: Thiết lập các chính sách và giải pháp để thựchiện hoạt động kinh doanh Số lợng các doanh nghiệp du lịch trong ngành và cơcấu cũng nh quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của chúng là những nhân tốtrực tiếp ảnh hởng đến mức độ cạnh tranh trong nội bộ ngành

*Số lợng các doanh nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch: Mức độ phát triển của doanh nghiệp cung

cấp các yếu tố đầu vào là biểu hiện của mức độ phát triển thị tr ờng đầu vào củadoanh nghiệp từ đó nó sẽ ảnh hởng đến mức độ đồng bộ của các loại thị trờngtrong nớc, khu vực cũng nh quốc tế Số lợng và quy mô của đơn vị cung ứng đầuvào sẽ ảnh hởng trực tiếp đến khả năng lựa chọn tối u các yếu tố đầu vào Số l-ợng và quy mô của đơn vị cung ứng đầu vào sẽ ảnh hởng trực tiếp đến khả nănglựa chọn tối u các yếu tố đầu vào

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Khách hàng

cạnh tranh

Trang 10

*Sự phát triển của các sản phẩm và dịch vụ thay thế: Hai loại sản phẩm: Sản

phẩm của các ngành khác, sản phẩm và dịch vụ ngành Du lịch thay thế lẫn nhau.Sản phẩm và dịch vụ thay thế ra đời nhanh chóng là một tất yếu khách quannhằm đáp ứng sự biến động mau lẹ của nhu cầu thị trờng theo hớng ngày càng

đa dạng, phong phú và cao cấp hơn

*Sự phát triển của hoạt động môi giới: Môi giới hay hoạt động môi giới về thực

chất là chiếc cầu nối giữa ngời sản xuất và tiêu dùng, giữa sản xuất với thị trờng

Do đó môi giới càng phát triển bao nhiêu thì càng làm cho thị trờng thông suốtbấy nhiêu, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh Trong kinh tế thị trờng môigiới đợc thừa nhận là một nghề, nó thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực kinh doanh,vào đời sống xã hội Vấn đề là phải tạo ra môi trờng pháp lý cho hoạt động môigiới phát triển

1.2.2 Phân tích thực trạng nội bộ doanh nghiệp

Đây chính là việc phân tích những điểm mạnh và điểm yếu trong nội bộdoanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh Không doanh nghiệp nàomạnh hay yếu đều nhau về mọi mặt Những điểm mạnh, điểm yếu, cùng vớinhững cơ hội và nguy cơ từ bên ngoài là những điểm cơ bản mà doanh nghiệpcần quan tâm khi xây dựng chiến lợc Chiến lợc đợc xây dựng dựa trên việc tậndụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu trong hoạt động củadoanh nghiệp Xác định điểm mạnh hay điểm yếu là dựa trên sự so sánh với cáccông ty khác trong ngành và dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Các doanh nghiệp cần xác định đợc thế mạnh của mình để đa ra đợcquyết định về việc sử dụng năng lực và khả năng của mình Việc xác định điểmmạnh và điểm yếu của doanh nghiệp diễn ra trong các hoạt động: Phân tích tàichính, phân tích nguồn nhân lực và phân tích cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

1.2.2.1 Thực trạng tài chính của doanh nghiệp: Để tiến hành các hoạt động

sản xuất kinh doanh, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có những nguồn vốn nhất

định, cần thiết phục vụ cho quá trình từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sảnphẩm Nguồn vốn này có thể là nguồn vốn chủ sở hữu, tức là vốn tự có củadoanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể huy động các nguồn vỗn khác

từ bên ngoài, nguồn vốn đó có thể là vay ngân hàng, nguồn vốn huy động từ cácchủ đầu t, các đối tác…Khi tỷ giá hối đoái Trong quá trình phân tích cần thực hiện các công việc

nh phân tích số lợng, cơ cấu của vốn sản xuất kinh doanh hiện có Khả năng huy

động từ các nguồn vốn khác nhau, khả năng tài trợ Phân tích hiệu quả tài chínhcủa hoạt động sản xuất kinh doanh Và đánh giá thực trạng của việc giải quyếtcác mối quan hệ tài chính doanh nghiệp

Trang 11

1.2.2.2 Thực trạng nguồn nhân lực của doanh nghiệp: Nguồn nhân lực của

doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện chiến lợc.Nếu không có những con ngời có khả năng ở những vị trí thích hợp, chiến lợctuy đợc xác định đúng thì cũng khó thành công tốt đẹp Vì vậy, việc quản trịnguồn nhân lực có tầm quan trọng rất lớn đến mọi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Để đánh giá đúng thực trạng nguồn nhân lực hiện tại trong doanhnghiệp nh thế nào, cần tiến hành các công việc: Xác định số lợng lao động hiệntại, trình độ bình quân của các đối tợng lao động Cơ cấu lao động theo giới tính,

độ tuổi, trình độ…Khi tỷ giá hối đoáiDự đoán về nguồn nhân lực mà doanh nghiệp có nhu cầutrong tơng lai và các nguồn tài trợ, các điều kiện cho đào tạo, bồi dỡng nguồnnhân lực

1.2.2.3 Thực trạng cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Xác định thực trạng cơ

cấu tổ chức hiện tại của doanh nghiệp Xác định các bất hợp lý và các vấn đề cần

đợc nghiên cứu Khả năng linh hoạt của yếu tố cơ cấu trớc những biến độngnhanh chóng của môi trờng và hoạt động kinh doanh

1.3 Xác định mục tiêu và xây dựng chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp du lịch

1.3.1 Mục tiêu của doanh nghiệp du lịch

Thông thờng về mặt thời gian, doanh nghiệp có hai loại mục tiêu: ngắnhạn và dài hạn Việc xác định khoảng thời gian cho ngắn hạn, dài hạn phụ thuộcvào loại hình doanh nghiệp và đặc điểm cụ thể của sản phẩm Mục tiêu ngắn hạnthờng trong phạm vi một năm, có khi chỉ là một mùa vụ Mục tiêu dài hạn phụthuộc vào khoảng thời gian cần thiết để thực hiện một quyết định cụ thể

Doanh nghiệp thờng theo đuổi nhiều mục tiêu, trong đó có những mụctiêu chính: Lợi nhuận, sự tăng trởng và thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Xác định mục tiêu còn để chỉ đạo các giai đoạn tiếp theo của quá trìnhchiến lợc, là căn cứ để kiểm tra hiệu chỉnh chiến lợc

1.3.2 Xây dựng chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp du lịch

Mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng đềunhằm thoả mãn mục tiêu lợi nhuận Để đạt đợc kết quả kinh doanh nh ý muốnthì đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những chiến lợc kinh doanhhợp lý, phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và môi trờng kinh doanh Trớckhi xây dựng một chiến lợc kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải tiến hành

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Trang 12

nghiên cứu thị trờng, bao gồm các bớc: Nghiên cứu nhu cầu, nghiên cứu sự cạnhtranh, nghiên cứu về sản phẩm và nghiên cứu về quảng cáo

1.3.2.1 Nghiên cứu thị trờng du lịch

* Nghiên cứu nhu cầu du lịch: Trớc khi xây dựng một chơng trình du lịch, ta

phải tiến hành nghiên cứu xem hiện nay nhu cầu của thị trờng thích loại sảnphẩm du lịch nh thế nào Khi đó, ta sẽ chủ yếu nghiên cứu, quan tâm đến tìmhiểu nơi chốn, quy mô và những đặc tính khác nhau của thị trờng hiện tại và tơnglai: Xác định nguồn nhu cầu, lợng của từng nguồn, phần tham gia của doanhnghiệp trong việc thoả mãn nhu cầu và phán đoán khuynh hớng phát triển củanhu cầu trớc mắt và lâu dài

*Nghiên cứu sự cạnh tranh: Theo từ điển kinh tế của Nhà Xuất Bản Sự Thật Hà Nội năm 1979 trang 48 thì “Du lịch làCạnh tranh chính là cuộc đấu tranh giữa ngời sản xuất hàng hoá t nhân nhằm giành điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi hơn.” Hoặc “Du lịch làCạnh tranh là cuộc đấu tranh diễn ra nhằm giành thị trờng tiêu thụ, nguồn nguyên liệu, khu vực đầu t có lợi nhằm giành địa vị thống trị trong một ngành sản xuất nào đó, trong nền kinh tế đất nớc hoặc trong hệ thống kinh tế thế giới.”

Từ những định nghĩa trên về cạnh tranh ta có thể đa ra một định nghĩa về

cạnh tranh của các công ty lữ hành nh sau: Cạnh tranh của các công ty lữ hành

là khả năng mà mỗi công ty lữ hành muốn đạt đợc nhằm mục đích thu hút nhiều khách du lịch hơn so với các công ty khác nhằm mục đích tăng thu nhập và tối

đa lợi nhuận.

Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh của công ty lữ hành có ý nghĩa vô cùngquan trọng Nó xác định cho các công ty lữ hành đâu là các công ty có khả năngcạnh tranh với mình ở hiện tại cũng nh trong tơng lai

Đối thủ cạnh tranh của công ty lữ hành là các doanh nghiệp cùng loại cónhững đặc điểm giống nhau hoặc gần giống nhau về vị trí địa lý, nguồn lực, thịtrờng mục tiêu và cùng kinh doanh một loại sản phẩm du lịch chính

Dựa vào thị trờng mục tiêu và sản phẩm của công ty lữ hành có thể phânloại đối thủ cạnh tranh của công ty lữ hành ra thành 2 loại: Đó là đối thủ cạnhtranh trực tiếp và đối thủ cạnh tranh gián tiếp

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Là tất cả các doanh nghiệp có cùng thị ờng mục tiêu, cùng nằm trong một khu vực, có nguồn lực quy mô vốn và cungcấp các sản phẩm dịch vụ tơng tự với công ty lữ hành

Trang 13

tr-Đối thủ cạnh tranh gián tiếp: Là tất cả các doanh nghiệp không cùng thịtrờng mục tiêu, không cùng sản phẩm dịch vụ nhng chúng lại góp phần làm hạnchế tiềm năng lợi nhuận đối với công ty lữ hành.

*Nghiên cứu ngời tiêu dùng: Tìm hiểu các dạng khách hàng khác nhau có cùng

một quan điểm, cùng một thị hiếu, cùng phản ứng và mô hình của họ từ đó tìm rathị trờng để đầu t nhân lực, tiền vốn và có kế hoạch Marketing Đối với một nhàkinh doanh du lịch cần hớng tới các đối tợng khách: Khách du lịch hiện tại và tr-

ớc đây của doanh nghiệp; khách du lịch hiện tại và trớc đây của đối thủ cạnhtranh; và khách du lịch tiềm năng của doanh nghiệp

*Nghiên cứu về sản phẩm: Nghiên cứu ở một vùng, một khu vực, một miền nào

đó để rồi lập ra đợc hồ sơ về những địa điểm thu hút khách ở góc độ một đơn vịkinh doanh thì phải lập hồ sơ về các sản phẩm, dịch vụ của nhà cung ứng có thểcung cấp cho du khách Việc nghiên cứu sản phẩm còn bao gồm việc đa sảnphẩm mới ra thị trờng để thử nghiệm

*Nghiên cứu về quảng cáo: Quảng cáo có tác dụng chính là định vị đợc sản

phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng, khơi dạy trong gời tiêu dùng một “Du lịch làrãnhthói quen và ấn tợng về sản phẩm Hàng năm các doanh nghiệp đặc biệt là cácdoanh nghiệp lớn thờng đầu t một khoảng chi phí rất lớn dành cho quảng cao sảnphẩm.Quảng cáo giúp cho gời tiêu dùng đến với sản phẩm một cách nhanh nhất

và hiệu quả nhất Chính vì vậy, mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực quảng cáo ngàycàng căng thẳng và phức tạp Quảng cáo trong du lịch chủ yêú là sử dụng các ấnphẩm, các tập gấp du lịch, áp phích, panô trên đờng phố…Khi tỷ giá hối đoái giới thiệu về các điểm

và các tuyến du lịch hớp dẫn với mức giá phù hợp

1.3.2.2 Quy trình xây dựng chiến lợc: Để tiến hành xây dựng chiến lợc kinh

doanh cho doanh nghiệp thì nó cũng phải đợc tiến hành theo trình tự các bớc từviệc phân tích và dự báo về môi trờng kinh doanh cho đến việc xác định cácnhiệm vụ để thực thi, triển khai chiến lợc Nếu nh ta không tiến hành theo mộttrình tự thì không thể xây dựng đợc một chiến lợc đúng đắn và phù hợp Vì vậy,

nó sẽ phải tuân theo những nguyên tắc nhất định

Mô hình: Nguyên tắc xây dựng chiến lợc kinh doanh

Sơ đồ: Quy trình xây dựng chiến lợc

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

B1

B3

B5 B4 B2

Trang 14

Bớc 1: Phân tích và dự báo về môi trờng kinh doanh Từ đó phân tích dự báo về

thị trờng, trong đó quan trọng nhất là thị trờng khách du lịch

Bớc 2: Tổng hợp kết quả phân tích và dự báo về môi trờng kinh doanh theo hai

+ Phân tích về số lợng, chất lợng, cơ cấu của đội ngũ lao động

+ Đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức của công ty và khả năng thích ứngcủa cơ cấu này trớc biến động của môi trờng và điều kiện kinh doanh mới

Bớc 4: Tổng hợp kết quả phân tích và đánh giá thực trạng của công ty.

+ Xác định các điểm mạnh, các lợi thế so sánh của công ty so với các đốithủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trờng

+ Xác định các điểm yếu, các bất lợi của công ty so với các đối thủ cạnhtranh chủ yếu trên thị trờng

Bớc 5: Nghiên cứu các triết lý kinh doanh, ý chí, nguyện vọng của những ngời

đứng đầu công ty

Bớc 6: Xây dựng các phơng án chiến lợc kinh doanh (Đợc hình thành trên cơ sở

kết quả của các bớc 2, 4, 5) Có thể đa ra phơng pháp xây dựng: Các công ty trênthế giới áp dụng nhiều phơng pháp khác nhau để xây dựng các phơng án chiến l-

ợc nhng phơng án phù hợp với điều kiện nớc ta nhất đó là phơng pháp ma trậnS.W.O.T

Bớc 7: So sánh, đánh giá và lựa chọn phơng án chiến lợc kinh doanh Khi so

sánh và đánh giá các phơng án chiến lợc với nhau thì chúng ta phải sử dụng một

hệ thống các tiêu chuẩn và chỉ tiêu Và khi lựa chọn phơng án chiến lợc để đavào áp dụng trong thực tế thì phải căn cứ vào mục tiêu u tiên trong thời kỳ chiếnlợc của công ty

Bớc 8: Xác định các nhiệm vụ nhằm thực thi, triển khai chiến lợc.

+ Cụ thể hoá các mục tiêu chiến lợc ra thành các chơng trình, phơng ánkinh doanh, các dự án để thực thi chiến lợc

+ Xây dựng các chính sách và các giải pháp lớn để triển khai chiến lợc

Trang 15

1.3.2.3 Ma trân SWOT và việc xác định các phơng án chiến lợc kinh doanh:

Trong ma trận có sự xuất hiện của bốn nhóm nhân tố: Các điểm mạnh

(Strenghts), các điểm yếu (Weakness), các cơ hội (Opportunities) và các mối đe doạ (Threats) Trong đó điểm mạnh và điểm yếu thuộc các yếu tố nội bộ doanh nghiệp du lịch Còn các cơ hội, đe doạ thuộc các yếu tố môi trờng kinh doanh

*Các bớc hình thành một phơng án chiến lợc kinh doanh:

+ Hình thành các phơng án chiến lợc và phát biểu mục tiêu tổng quát củatừng phơng án

+ Lựa chọn các cặp kết hợp chiến lợc phù hợp với từng phơng án chiến lợckinh doanh

+ Xác định các mục tiêu cụ thể, các chỉ tiêu, chính sách và giải pháp củatừng phơng án

+ So sánh, đánh giá và lựa chọn phơng án, chiến lợc kinh doanh phù hợp

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Trang 16

Chơng 2 Thực trạng chiến lợc kinh doanh của

Trung tâm Du lịch Hà Nội

2.1 Vài nét về Công ty Du lịch Dịch vụ

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển

Công ty Du lịch Dịch vụ Hà Nội (Hà Nội-Toserco) là một công ty du lịch

đã tạo đợc danh tiếng trên thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế, tên công ty đã cótrong Guidebook của du lịch nớc ngoài Đợc phép hoạt động từ giữa năm 1988,chức năng kinh doanh du lịch, dịch vụ trên địa bàn Hà Nội Công ty Du lịchDịch vụ Hà Nội (Hà Nội-Toserco) hiện nay là đơn vị kinh doanh trực thuộcUBND thành phố Hà Nội, chịu sự quản lý nhà nớc về du lịch của Tổng cục Dulịch Việt Nam và Sở Du lịch Hà Nội

Có thể khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Du lịchDịch vụ Hà Nội (Hà Nội-Toserco) thành 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1:(1989) Quyết đinh số 1625/QĐ-UB, ngày 14/10/1988 của UBND

thành phố Hà Nội đã xác nhận Công ty Du lịch Dịch vụ Hà Nội (Hà Toserco) là đơn vị kinh tế cơ sở trực thuộc UBND thành phố Hà Nội, hạch toánkinh tế độc lập với chức năng kinh doanh du lịch trên địa bàn Hà Nội

Nội-Giai đoạn 2: (1990-1993): Quyết định 105/QĐ-UB của UBND thành phố Hà

Nội đã cho Công ty Du lịch Dịch vụ Hà Nội thực hiện phân cấp quản lý vàchuyển các đơn vị trực thuộc từ hạch toán báo cáo sửa sang hạch toán kinh tế

độc lập, việc này phát huy vai trò tự chủ kinh doanh, đánh dấu một bớc trởngthành của doanh nghiệp

Giai đoạn 3: Từ 1994-nay: Giai đoạn này Công ty Du lịch Dịch vụ Hà Nội sắp

xếp lại mô hình tổ chức cho phù hợp với quy định của Thành phố, thành lậpdoanh nghiệp theo nghị định 388NĐ/CP của Thủ tớng Chính phủ

Công ty bao gồm:

- 6 Phòng ban giúp việc

- 6 Đơn vị trực thuộc công ty hạch toán nội bộ

- Trung tâm dịch vụ nhà nớc

- Trung tâm điều hành hớng dẫn vận chuyển khách du lịch

- 6 Du thuyền hồ Tây

- Xí nghiệp dịch vụ du lịch

Trang 17

- asa Hà Nội royal hotel: Phục vụ khách thơng gia

- manfiled – Toserco: Chuyên đại lý vé máy bay: Việt Nam Airline,

Thai away,…Khi tỷ giá hối đoái

2.1.1.1 Sự ra đời của Trung tâm du lịch Công ty Du lịch Dịch vụ Hà Nội

Trung tâm Du lịch Hà Nội đợc thành lập theo Quyết định 637/QĐ - UB,

cấp ngày 10/02/1993, giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 57/GPDL, cấp ngày

09/06/1993, giấy phép đăng ký kinh doanh số 105719, cấp ngày 20/03/1993

Trung tâm du lịch là một đơn vị kinh doanh độc lập chịu sự quản lý của

giám đốc công ty, Trung tâm kinh doanh chủ yếu lữ hành nội địa và lữ hành

quốc tế

Chức năng và nhiệm vụ:

- Tổ chức quản lý kinh doanh đội ngũ xe mà công ty giao cho trung tâm

- Trực tiếp ký kết hợp đồng với các tổ chức kinh doanh du lịch trong nớc

và quốc tế

- Tổ chức chơng trình du lịch

- Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế và các khoản khác có liên quan

- Ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ khác nh: Khách sạn,

Nhà hàng, vận chuyển…Khi tỷ giá hối đoái

Phòng kế hoạch nghiệp vụ

Phòng xây dựng cơ

bản

Phòng bảo vệ thanh tra

Trang 18

Sơ đồ: Bộ máy tổ chức của Công ty Du lịch Dịch vụ Hà Nội

Nguồn: Công ty Du lịch Dịch vụ Hà Nội

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Du lịch

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Du lịch Hà Nội

Nguồn: Trung tâm Du lịch Hà Nội

Chức năng của từng bộ phận:

 Tổng giám đốc: Ngời điều hành doanh nghiệp, quản lý mọi hoạt động củadoanh nghiệp, trong đó có trung tâm du lịch

 Giám đốc trung tâm: đây là bộ phận điều hành trực tiếp của trung tâm,

ng-ời trực tiếp quản lý lữ hành

 Trởng phòng Du lịch 1: Phòng du lịch 1 có chức năng kinh doanh du lịchnội địa Đây là nơi bán, tổ chức thực hiện chơng trình du lịch cho kháchnội địa Đồng thời bộ phận điều hành ở phòng du lịch 1 đa ra kế hoạchhoạt động cho chính mình, tự hạch toán giá cho chơng trình du lịch Xâydựng tuyến du lịch mới Trởng phòng du lịch 1 là ngời chịu trách nhiệm vềhoạt động của phòng du lịch 1

Tổng Giám đốc

Giám đốc Trung tâm

TrởngphòngDL1

Citytour Opentour Visa &

DV khác

DVnhà

Hành chính tổng hợp

Chinhánhtại QN

Trang 19

 Trởng phòng du lịch 2: Phòng du lịch 2 có chức năng kinh doanh lữ hànhquốc tế và inbound Phòng du lịch 2 cũng bán và tổ chức thực hiện chơngtrình cho khách du lịch Trởng phòng du lịch 2 có trách nhiệm quản lýhoạt động của phòng ban này.

 Đội xe: Đây là lực lợng luôn sẵn sàng thực hiện công việc đợc giao, đội xenày có đội trởng và chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc trung tâm.Chức năng của đội xe là đa đón, phục vụ khách du lịch, hay nói cách khác

nó phụ trách mảng vận tải kinh doanh du lịch Hà Nội-Toserco có 30 xelớn nhỏ, luôn sẵn sàng phục vụ khách du lịch Tùy vào số lợng kháchtrong mỗi đoàn mà bộ phận điều hành điều phối xe cho phù hợp

 Phòng kế toán tài chính: Phòng kế toán tài chính có chức năng hạch toánkinh doanh cho trung tâm, hàng tháng báo cáo các kết quả hoạt động kinhdoanh của văn phòng du lịch 1,2 và phòng khác cho giám đốc trung tâm

Đồng thời phòng kế toán tài chính phối hợp cùng phòng ban khác củatrung tâm thực hiện chức năng kinh doanh

 Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh: Văn phòng này có chứcnăng giống nh văn phòng du lịch 1,2, là văn phòng đại diện, bán và tổchức chơng trình du lịch cho khách tại thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời

nó là cầu nối cho hoạt động du lịch giữa Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh Nó nắm bắt đợc nhu cầu của khách du lịch trên địa bàn đó Hỗ trợcùng trung tâm trong chiến lợc tạo sản phẩm, bán sản phẩm, điều hànhthực hiện chơng trình, nó đã bán cho khách du lịch

2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cùng với sự phát triển chung của phơng tiện khoa học kỹ thuật tiên tiếntrên thế giới và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch, Trung tâm đãxây dựng và cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật ngay càng hiện đại hơn Trung tâm đãdùng vốn tự có và nguồn vốn hỗ trợ để đầu t, nâng cấp thiết bị văn phòng nh máy

điện thoại, fax, máy vi tính, máy photocoppy,…Khi tỷ giá hối đoái

Bảng 1: Trang thiết bị của Trung tâm Du lịch Hà Nội

5 Máy điện thoại 12 Chiếc

Nguồn: Trung tâm Du lịch Hà Nội

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Trang 20

Việc sử dụng phơng tiện này tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho thôngtin liên lạc giữa Trung tâm với khách hàng đợc thuận lợi trong việc ký kết hợp

đồng giữa doanh nghiệp với các đối tác ở khoảng cách xa, tiết kiệm đợc thờigian, chi phí trong ký kết hợp đồng

2.1.4 Kết quả kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội

Trung tâm Du lịch Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc với chức năngchính là kinh doanh lữ hành quốc tế và lữ hành nội địa, trong đó lữ hành quốc tếchiếm tỷ lệ lớn trong các hoạt động kinh doanh lữ hành của Trung tâm Ngoài ra,Trung tâm còn có chức năng khác đó là: cung cấp các dịch vụ cho thuê nhà làmvăn phòng, nơi c trú; cung cấp dịch vụ cho thuê xe du lịch, dịch vụ bán vé máybay…Khi tỷ giá hối đoái

Mảng kinh doanh lữ hành nội địa: Trong những năm gần đây mảng này

của Trung tâm đã có đợc những khởi sắc Trớc năm 1996, kinh doanh lữ hànhnội địa không đợc sôi nổi bằng kinh doanh lữ hành quốc tế Bởi vì, trong thờigian đó ngời Việt Nam cha thực sự có trào lu đi du lịch cộng với thu nhập cònthấp và quỹ thời gian nhàn rỗi ít Những năm đó hoạt động kinh doanh lữ hànhnội địa chủ yếu chỉ có hai mùa: Mùa hè và mùa lễ hội Nguồn khách chủ yếu củaTrung tâm trong giai đoạn này là từ các cơ quan trên địa bàn Hà Nội, Hải Phòng

và thành phố Hồ Chí Minh Số lợng khách nội địa là 296 lợt, trong khi đó số ợng khách quốc tế là 2.416 lợt Doanh thu du lịch nội địa là 250 triệu đồng, còndoanh thu du lịch quốc tế là 2.950 triệu đồng Trong năm 1996, doanh thu từ lữhành quốc tế chiếm 92% tổng doanh thu trong khi đó doanh thu từ lữ hành nội

l-địa chỉ chiếm có 8% Những năm gần đây hoạt động kinh doanh lữ hành nội l-địacủa Trung tâm đã thật sự phát triển mạnh mẽ Vì nhu cầu đi du lịch của ngờiViệt Nam tăng hơn so với thời gian trớc là do điều kiện kinh tế cao hơn, quỹ thờigian nhàn rỗi dài hơn Về phía Trung tâm, Trung tâm Du lịch Hà Nội đã chútrọng hơn rất nhiều đến nguồn khách nội địa, đẩy mạnh hoạt động tuyên truyềnquảng bá cho sản phẩm du lịch Tạo ra các chơng trình độc đáo, hấp dẫn phù hợpvới khả năng thành toán, sở thích của khách

Bảng 2 Chỉ tiêu khách của Trung tâm Du lịch Hà Nội

Nguồn: Trung tâm Du lịch Hà Nội

Chú thích: Inbound Tourist: Khách du lịch quốc tế chủ động

Trang 21

Outbound Tourist: Khách du lịch quốc tế bị độngInternal Tourist: Khách du lịch nội địa

Bảng trên cho thấy: Số lợng khách du lịch mà Trung tâm đón tiếp tăng qua cácnăm Đặc biệt trong năm 2002 các chỉ tiêu khách đều tăng nhanh so với năm

2001, số lợng khách quốc tế vào năm 2002 tăng 15,6% so với 3,42% năm 2001;

số lợng khách nội địa năm 2002 tăng 15,81% so với 5,78% năm 2001; còn riêng

đối với số lợng khách quốc tế ra tăng không đáng kể so với năm 2001, chỉ tăng26,22% so với 73,58% năm 2001 Đây thực sự là những bớc tiến đáng kể củaTrung tâm trong việc thu hút khách du lịch đến tiêu thụ các sản phẩm du lịch củamình và tạo ra nguồn thu lớn đảm bảo và duy trì các hoạt động kinh doanh củamình

Xét riêng về mảng du lịch nội địa, hiện nay số lợng khách du lịch nội địa

đến với Trung tâm Du lịch Hà Nội đã tăng lên rất nhiều Để có đợc điều đó là dokhách du lịch đến với Trung tâm luôn nhận đợc thái độ đón tiếp niềm nở của cán

bộ công nhân viên cùng với những chơng trình du lịch hấp dẫn, chất lợng phục

vụ tốt Các chơng trình du lịch nội địa của Trung tâm đợc chia làm hai: Chơngtrình du lịch chủ động và chơng trình du lịch theo yêu cầu của khách

Open tour + City tour: Đây là mảng mà Trung tâm thu đợc kết quả cao

nhất trong toàn bộ hoạt động của mình Hàng năm, hoạt động này đã thu hút đợcmột số lợng lớn khách du lịch cho Trung tâm

Trong những năm qua số lợng khách du lịch đến tiêu dùng các chơng trình

du lịch này là rất lớn, đợc thể hiện qua các số liệu bảng sau:

Bảng 3 Chỉ tiêu khách của Trung tâm Du lịch Hà Nội

ợc số lợng lớn khách du lịch đến nghỉ ngơi, tham quan, giải trí ở Việt Nam Đốivới Trung tâm, năm 2002 lợng khách Citytour và Opentour chiếm 63,14% trongtổng số các mảng khách và tăng 10,95% so với năm 2001 Trong thời gian này,tuy tình hình thế giới có nhiều biến động, nhất là vụ khủng bố 11/09/2001 tại Mỹ

đã gây nên những ảnh hởng xấu đối với ngành du lịch thế giới và du lịch ViệtNam Trong năm 2001, số lợng khách quốc tế mua các chơng trình du lịchOpentour và Citytour đã giảm xuống một cách rõ rệt chỉ đạt 52,34% giảm

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Trang 22

47,66% so với năm 2000 Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn đợc thế giới công nhận là

điểm đến an toàn nhất Do đó, số lợng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đã có

xu hớng tăng lên trong năm 2002 tăng10,95% so với năm 2001 Đây chính là cơhội để các công ty du lịch Việt Nam chuyên kinh doanh mảng lữ hành quốc tếphát huy sức mạnh của mình và Trung tâm Du lịch Hà Nội cũng có đợc nhữngcơ hội này để phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế và tăng nguồnkhách cho Trung tâm

Mảng kinh doanh lữ hành quốc tế: Kinh doanh lữ hành quốc tế luôn là thế

mạnh của Trung tâm Du lịch Hà Nội, doanh thu của lữ hành quốc tế chiếm 70%doanh thu của hoạt động kinh doanh lữ hành Nhng những năm gần đây, Trungtâm đã chú trọng cả đến mảng lữ hành nội địa do nắm bắt đợc nhu cầu đi du lịch

và thu nhập ngày một tăng lên của ngời dân trong nớc, nhng không phải vì thế

mà Trung tâm lại bỏ qua hay không chú ý đến mảng lữ hành quốc tế Trong quátrình hoạt động đòi hỏi Trung tâm phải tạo ra đợc uy tín của mình trên thị trờngbằng cách xây dựng các chơng trình du lịch phong phú, đa dạng với những mứcgiá cả phù hợp nhng vẫn phải bảo đảm chất lợng tốt Ngoài ra, các chơng trình

đó còn phải tạo ra đợc sự mới lạ, khác thờng so với các chơng trình của các công

ty khác đã và đang thực hiện Do thực hiện tốt các chỉ tiêu này, Trung tâm đã mởrộng đợc quy mô và thị trờng khách của mình Hiện nay, Trung tâm đã và đang

có đợc một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng Trong những năm qua, Trung tâm

Du lịch Hà Nội đã và đang tập trung vào khai thác một số thị trờng có tiềm năng

và có khả năng thanh toán cao: Pháp, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật, Đức…Khi tỷ giá hối đoái

Trang 23

Bảng 4 Chỉ tiêu khách quốc tế của Trung tâm Du lịch Hà Nội

Nguồn: Trung tâm Du lịch Hà Nội

Chú thích: 01-00: Giá trị tuyệt đối giữa năm 2001 và 2000

02-01: “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là“Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là“Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là01/00: Giá trị tơng đối giữa năm 2001 và 200002/01: “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch là “Du lịch làTrong tất cả các thị trờng mà Trung tâm đang phục vụ, thị trờng TrungQuốc có tỷ lệ cao nhất chiếm hơn 60% trong tổng số các thị trờng khác cộngvào Mặc dù, số lợng khách Trung Quốc chiếm tỷ lệ cao nhng khả năng thanhtoán của họ thấp so với các đối tợng khách khác: Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan…Khi tỷ giá hối đoáiNgoài ra, Trung tâm còn hớng vào một số thị trờng khác nh: Nhật, Mỹ, HànQuốc…Khi tỷ giá hối đoái là những thị trờng có khả năng thanh toán cao và cũng chiếm một phần

đáng kể trong số các nguồn khách của Trung tâm Trong năm 2001 tình hình thếgiới có nhiều biến động, đặc biệt là vụ khủng bố 11/09/2001 tại Mỹ đã làm giảmxút một số thị trờng khách: Mỹ, Thái Lan…Khi tỷ giá hối đoái Mặc dù vậy, Việt Nam đã đợc thếgiới công nhận là điểm đến an toàn nhất Chính vì lý do này, khách du lịch quốc

tế đã chọn Việt Nam là điểm đến du lịch của họ và số lợng khách mà Trung tâm

đón tiếp vẫn tăng một cách đáng kể Để có đợc những thành công này là do có sựphấn đấu rất lớn của tập thể cán bộ công nhân viên, và một phần là do uy tín vàdanh tiếng của Trung tâm Du lịch Hà Nội trên thị trờng trong và ngoài nớc

Bảng 5 Tổng số khách của Trung tâm trong ba năm 2000, 2001, 2002

Đơn vị: Lợt khách

So sánh

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Trang 24

Nội dung 2000 2001 2002 01-00 01/00

(%)

02-01 02/01

(%)Outbound Tourist 745 1.293 1.632 548 73,6 339 26,2Inbound Tourist 4.380 4.530 5.752 150 3,4 1.222 26,9Internal Tourist 4.873 5.289 6.120 416 8,5 831 15,7Open & City tour 38.364 20.081 22.280 -18283 -47,7 2199 10,95

Tổng 48.362 31.194 35.289 -17168 -35,5 4.095 13,13

Nguồn: Trung tâm Du lịch Hà Nội

Từ bảng trên ta có thể vẽ biểu đồ thể hiện số khách của Trung tâm Du lịch

Hà Nội

Biểu 1 Số lợng khách du lịch của Trung tâm Du lịch Hà Nội

Chú thích: O: Khách du lịch quốc tế bị động

I: Khách du lịch quốc tế chủ độngIT: Khách du lịch nội địa

1632 1293

745

5752 4530

4380

6120 5289

4873

22280 20081

Trang 25

OC: Opentour+CitytourDựa vào bảng tổng kết số lợt khách ta thấy:

Năm 2000 số lợng khách Công ty phục vụ là 48362 lợt, năm 2001 là31.194 lợt giảm 35,4% so với năm 2000, năm 2002 lợng khách Công ty phục vụ

Nguồn: Công ty Du lịch Dịch vụ Hà Nội

Bảng trên cho ta thấy: Doanh thu của Công ty đợc lấy từ nhiều hoạt độngkinh doanh khác nhau: từ hoạt động kinh doanh lữ hành, cho thuê nhà làm vănphòng, làm nơi ở và hoạt động cho thuê xe du lịch Trong đó, hoạt động kinhdoanh lữ hành đóng vai trò quan trọng và quyết định đến nguồn thu của toànCông ty Riêng năm 2002, nguồn thu từ hoạt động kinh doanh lữ hành đạt26,945 tỷ trong tổng số 37,750 tỷ doanh thu của cả Công ty Điều này càngkhẳng định đợc vai trò quan trọng của hoạt động kinh doanh lữ hành đối với sựsống còn của Công ty nói chung và Trung tâm du lịch nói riêng Đây là những

nỗ lực đáng kể của toàn Công ty trong việc thúc đẩy phát triển , đặc biệt phải kể

đến vai trò quan trọng của ban lãnh đạo Công ty nói chung và Trung tâm du lịchnói riêng trong việc đề ra các chủ trơng, phơng hớng, chiến lợc đúng đắn

Trong thời gian từ tháng 03/2003, do ảnh hởng của nhiều sự kiện lớn trênthế giới: Liên quân Mỹ, Anh tấn công IRắc Điều này đã ảnh hởng lớn đếnngành du lịch thế giới vì ngời dân lo sợ về sự an toàn tính mạng và tài sản củamình khi đi du lịch, ảnh hởng gián tiếp đến ngành du lịch Việt Nam Nếu nh ảnhhởng của cuộc chiến tranh tác động đến du lịch là một lần thì ảnh hởng của cănbệnh viên đờng hô hấp cấp gọi tắt theo tên quốc tế (SARS) tác động đến du lịch

là mời lần, một trăm lần nhất là đối với những nớc có thế mạnh về phát triển dulịch Hầu hết mọi hoạt động du lịch tại các nớc này đều bị ngừng trệ, điều đó đãgây ảnh hởng lớn đến nguồn thu từ hoạt động kinh doanh du lịch Chính phủ củanhiều nớc đã khuyến cáo công dân nớc mình không nên du lịch đến các nớc cóngòi bị mắc bệnh Vì vậy, trong thời gian này số lợng khách đi du lịch là rất ít.Việt Nam là một trong những nớc phát hiện ra ngời mắc bệnh đầu tiên trên thếgiới và có số bệnh nhân chết vì căn bệnh này Chính vì lý do đó đã tác động rất

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Trang 26

lớn đến hoạt động kinh doanh du lịch của Việt Nam nói chung và của các công

ty kinh doanh du lịch nói riêng trong đó có cả Trung tâm Du lịch Hà Nội

Bảng 7 Doanh thu bình quân từ hoạt động kinh doanh lữ hành

của Trung tâm Du lịch Hà Nội

Open & City tour 7.831 7.353 7.488,7 -478 -6,1 135,5 1,9

Tổng 20.947 23.499 26.945 2.552 12,18 3446 14,67

Nguồn: Trung tâm Du lịch Hà Nội

Biểu 2 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh lữ hành

Chú thích: O: Khách du lịch quốc tế bị động

I: Khách du lịch quốc tế chủ độngIT: Khách du lịch nội địa

OC: Opentour+CitytourTong: Tổng

9430 6850

Trang 27

Từ bảng trên ta thấy: Tổng doanh thu từ các mảng tăng đều qua các năm Năm

2001 tăng 12,18% tức là 2.552 triệu đồng so với năm 2000, năm 2002 tăng14,67% tức là 3446 triệu đồng so với năm 2001 Trong đó đặc biệt phải kể đếnmảng Outbound, tuy số lợng ít nhng doanh thu từ mảng này là khá cao, ngoài racòn phải nhắc đến mảng Inbound và Opentour & Citytour, bởi vì đây cũng lànhững mảng không kém phần quan trọng trong việc đem lại nguồn thu lớn choTrung tâm Riêng mảng nội địa, số lợng khách đợc coi là nhiều nhất trong tổng

số khách mà Trung tâm đã đón tiếp Mặc dù vậy, doanh thu từ mảng này manglại cho Trung tâm là rất thấp không xứng với tầm vóc của nó Chính vì vậy,Trung tâm luôn coi việc kinh doanh mảng lữ hành quốc tế là quan trọng nhất vànguồn thu chính của Công ty và Trung tâm đợc lấy từ hoạt động này là chủ yếu

Năm 2000, doanh thu của Opentour & Citytour là 7.831 triệu đồng chiếm37,38%, khách quốc tế chủ động là 5.974 triệu đồng chiếm 28,5%, khách quốc

tế bị động là 5.960 triệu đồng chiếm 28,45% tổng doanh thu từ hoạt động kinhdoanh lữ hành

Năm 2001, doanh thu của Opentour+ Citytour là 7.353 triệu đồng chiếm31,29% giảm 6,1% so với năm 2000, khách quốc tế chủ động là 6.850 triệu đồngchiếm 29,1% tăng18,2% so với năm 2000, khách quốc tế bị động là 7590 triệu

đồng chiếm 32,29% tăng 27,3% so với năm 2000, khách nội địa là 1.706 triệuchiếm 7,55% tăng 25,3% so với năm 2000

Năm 2002, doanh thu của Opentour+ Citytour là 7.488,7 triệu đồng chiếm27,79% tăng 1,9% so với năm 2001, khách quốc tế chủ động là 8.083,5 triệu

đồng chiếm 30% tăng18% so với năm 2001, khách quốc tế bị động là 9.430,8triệu đồng chiếm 36,11% tăng 24,25% so với năm 2001, khách nội địa là 1.942triệu chiếm 7,3% tăng 13,8% so với năm 2001

2.2 Môi trờng kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội

2.2.1 Môi trờng vĩ mô: Bao gồm môi trờng kinh tế, môi trờng kỹ thuật-công

nghệ, môi trờng văn hoá xã hội, môi trờng tự nhiên

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Trang 28

2.2.2.1 Môi trờng kinh tế: Trong các nhân tố của môi trờng vĩ mô thì nhân tố

kinh tế là quan trọng nhất và quyết định đến việc xây dựng chiến lợc kinh doanhcủa Trung tâm Bởi vì, kinh tế quyết định đến khả năng thanh toán của khách dulịch Khi kinh tế phát triển, đồng nghĩa với việc thu nhập của ngời dân cao hơn,

đời sống đợc cải thiện và khi đã thoã mãn đợc tất cả những nhu cầu thiết yếu thìngời ta sẽ có xu hớng chuyển sang thoã những nhu cầu cao hơn, đó là nhu cầuthứ yếu Khi nắm bắt đợc tình hình kinh tế phát triển, Trung tâm sẽ tiến hành xâydựng các chơng trình du lịch sao cho phù hợp với khả năng thanh toán của khách

du lịch

Ta có thể xem xét tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch:

(Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam năm 2002).

Biểu 3 Mức tăng các chỉ tiêu kinh tế (%)

Theo báo cáo của Chính phủ, trên cơ sở tình hình thực hiện nhiệm vụ kếhoạch 9 tháng đầu năm 2002 và triển khai thực hiện tốt các giải pháp đã đề ra,

dự báo các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển KT-XH năm 2002 sẽ cơ bản hoàn thànhvới 11 chỉ tiêu trên 14 chỉ tiêu Quốc hội đã thông qua đạt và vợt kế hoạch Trong

đó, dự kiến GDP sẽ tăng trởng ở mức 6,9%-7% so với kế hoạch là 7-7,3% Kinh

tế tăng trởng với tốc độ 7,04% chỉ đứng sau Trung Quốc, chứng tỏ rằng tốc độtăng trởng kinh tế của Việt Nam cũng đợc xếp vào một trong những nớc pháttriển nhanh trong khu vực Kinh tế tăng trởng nhanh đồng nghĩa với việc thunhập và đời sống của nhân dân đợc tăng lên từng ngày Điều này kéo theo sựphát triển cho một số ngành dịch vụ, hàng tiêu dùng…Khi tỷ giá hối đoáivà ngành du lịch cũng làmột trong những ngành có đợc những điều kiện thuận lợi để phát triển Trong

5

34

4 4.2

14

4 7

Trang 29

những năm gần đây nền kinh tế nớc ta có những bớc phát triển đáng kể Kể từkhi nớc ta thực hiện chính sách chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trungsang cơ chế thị trờng hàng hoá, thực hiện mở cửa hội nhập với nền kinh tế các n-

ớc trong khu vực và trên thế giới Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế liên tục tăngnhanh Trong giai đoạn 1991-1997 tốc độ tăng trởng bình quân GDP đạt sấp xỷ8%

Khi nền kinh tế tăng trởng cao kéo theo thu nhập bình quân trên một đầungời của nớc tăng lên Hiện nay thu nhập bình quân trên một đầu ngời của ViệtNam đạt trên 400 USD Với mức thu nhập nh vậy, đời sống ngời dân đợc tănglên rất nhiều Ngày nay ngời ta không chỉ nghĩ đến ăn, mặc…Khi tỷ giá hối đoái mà nhu cầu dulịch cũng đã xuất hiện trong rất nhiều ngời Việt Nam

Năm 2002 đợc coi là một năm phát triển nhất của ngành du lịch ViệtNam Trong khi ngành du lịch của các nớc trên thế giới còn đang trong cuộckhủng hoảng do khủng bố, chiến tranh, thì ngành du lịch Việt Nam đã đón một

số lợng khách du lịch quốc tế tơng đối lớn Trong năm 2002, ớc tính Việt Nam

đã đón khoảng trên 2.600.000 lợt khách, tăng 11,5% so với năm 2001.Trong đó

số khách đi bằng đờng hàng không là 1.514.500 lợt khách chiếm 58,3% tổng sốkhách đến, tăng 17%; bằng đờng biển là 307.380 lợt khách chiếm 11,8% tổng sốkhách đến, tăng 7,9%; bằng đờng bộ là 778.120 lợt khách chiếm 29,7% tổng sốkhách đến tăng 3,6% so với năm 2001

Thị trờng nội địa tăng trởng ổn định Số lợng khách du lịch nội ớc khoảng13.000.000 lợt ngời, đạt 107,4% kế hoạch năm, tăng trởng 11,6% so với năm2001

Thu nhập về du lịch đạt khoảng 23.500 tỷ VND tăng 14,6% so với năm

2001 Nh vậy tình hình phát triển kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng đãtạo ra rất nhiều điều kiện thuận lợi trong quá trình kinh doanh Nắm bắt đợcnhững điều kiện thuận lợi này, Trung tâm Du lịch Hà Nội đã xây dựng nhữngchiến lợc phát triển du lịch cụ thể để tiếp cận với môi trờng kinh tế đầy tiềmnăng này

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Trang 30

2.2.1.2 Môi trờng kỹ thuật-công nghệ: Trong vài thập kỷ vừa qua, tốc độ phát

triển của khoa học công nghệ trên thế giới đã có những bớc vợt bậc, có thể nói làphát triển một cách mạnh mẽ với những ứng dụng tiên tiến trong các lĩnh vựccủa đời sống kinh tế, chính trị, quân sự…Khi tỷ giá hối đoái Khi kỹ thuật-công nghệ phát triển dẫn

đến việc tăng năng suất lao động, thời gian làm việc giảm, mọi thao tác kỹ thuật

đợc thực hiện một cách nhanh chóng và đem lại hiệu quả kinh tế cao Khi hiệuquả kinh tế cao đồng nghĩa với việc kinh tế phát triển, thu nhập của ngời dântăng, và khi đó khả năng chi tiêu của mọi tầng lớp dân c tăng, mọi nhu cầu thiếtyếu đợc thoả mãn và họ có xu hớng đòi hỏi đợc thoả mãn những nhu cầu thứ yếu(nhu cầu cao cấp) trong đó có cả nhu cầu đi du lịch

Khoa học công nghệ phát triển không những thúc đẩy nền kinh tế pháttriển mà nó còn tác động vào việc nâng cấp, trang bị lại cơ sở vật chất kỹ thuậttrong các công ty, doanh nghiệp du lịch Khi đã đợc đầu t một cách thích đángthì khả năng phục vụ khách của công ty sẽ đợc tốt hơn, đáp ứng đợc nhanh nhấtmọi nhu cầu của khách du lịch Bởi vì, nhu cầu đi du lịch nằm trong nhu cầu caocấp, khách du lịch luôn đòi hỏi đợc phục vụ một cách tốt nhất Do đó, Trung tâmcần phải trang bị lại một cách đồng bộ từ nơi làm việc, cơ sở vật chất kỹ thuậttrong Trung tâm cho đến những phơng tiện vận chuyển Từ đó sẽ thu hút đợckhách du lịch đến và tiêu thụ các sản phẩm của Trung tâm, tạo ra uy tín, danhtiếng của Trung tâm trên thị trờng trong và ngoài nớc

Khi kỹ thuật-công nghệ đã đợc áp dụng sẽ thúc đẩy quá trình sản xuấtkinh doanh diễn ra với tốc độ nhanh, bền vững và ngoài ra nó còn đảm bảo việcgiữ gìn vệ sinh môi trờng

2.2.1.3 Môi trờng văn hoá-xã hội: Việt Nam với 4000 năm lịch sử đã hình

thành nên một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc Một nền văn hoá pha trộncủa nhiều dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với nhiều di tích vănhoá lịch sử nh: cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, phố cổ Hội An, văn hoá cồngchiêng Hoà Bình, lễ hội dân gian…Khi tỷ giá hối đoái, cộng đồng ngời Việt Nam có 54 thành phầndân tộc khác nhau, mỗi dân tộc đặc trng cho một nền văn hoá Mỗi dân tộc giữcho mình một bản sắc riêng biệt với những phong tục tập quán khác nhau Điều

đó tạo ra sự phong phú đa dạng trong nền văn hoá nớc ta Tất cả tạo nên thếmạnh đáng kể trong việc phát triển du lịch ở Việt Nam Nó cũng là nguồn lực tolớn để thúc đẩy du lịch phát triển tạo ra nguồn thu nhập cho tầng lớp dân c, ngânsách Nhà nớc và tạo ra nhiều việc làm cho ngời dân

Hà Nội là trung chính trị, văn hoá của cả nớc Từ nhiều thế kỷ trớc Hà Nội

là kinh đô của nhiều triều đại Phong Kiến Chính vì vậy, đã hình thành nên nhiều

Trang 31

nét văn hoá khiến Hà Nội trở thành vùng đất ngàn năm văn hiến với nhiều di tíchlịch sử, văn hoá to lớn.

Ngày nay, khi nhắc đến Hà Nội là ngời ta nói đến một vùng đất tập trungnhiều danh nhân nổi tiếng của dân tộc, ngời ta sẽ nhắc đến nếp sống thanh lịchcủa ngời dân Hà Thành, nhiều lễ hội đân gian…Khi tỷ giá hối đoái Ngời dân Hà Thành có cốt cáchthanh lịch, hiếu khách, thân tình, lịch sự trong giao tiếp Những đặc điểm này rấtphù hợp cho việc phát triển du lịch ở Hà Nội Đối với khách du lịch, khi đi dulịch, ngoài mục đích là tham quan, nghỉ dỡng họ còn có mục đích khác đó làthích tìm hiểu, khám phá về văn hoá, lịch sử, con ngời tại nớc mà họ đến du lịch.Vì vậy, Việt Nam có đầy đủ những điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành dulịch, Việt Nam có bề dầy lịch sử với nền văn hoá phong phú Vì vậy, có thể thuhút đợc nhiều khách du lịch đến tham quan, du lịch đem lại nguồn thu nhập chủyếu cho địa phơng và đất nớc

2.2.1.4 Môi trờng tự nhiên: Việt Nam là một nớc nằm trong khu vực Đông

Nam Châu á Nớc ta có nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú hớp dẫn phân

bố rộng khắp và trải dài từ Bắc vào Nam Rất nhiều danh lam thắng cảnh tựnhiên đã đợc Nhà nớc và thế giới xếp hạng Đây là nhân tố tạo ra những thuậnlợi ban đầu cho việc phát triển kinh doanh du lịch của một doanh nghiệp, mộtngành, một địa phơng hay một quốc gia Vì vậy, khi xây dựng chiến lợc kinhdoanh sao cho phải phù hợp với môi trờng tự nhiên phong phú và đa dạng củatừng vùng Đối với một nơi nào đó có đầy đủ những điều kiện về tài nguyênthiên nhiên, tài nguyên nhân văn, các điều kiện tự nhiên thuận lợi…Khi tỷ giá hối đoái thì nơi đó sẽ

có điều kiện rất lớn để phát triển du lịch

Tiềm năng về tài nguyên nhân văn du lịch: Thăng Long, Đông Đô, Hà Nội

là vùng đất, cái nôi của nền văn hoá Đại Việt, nơi hình thành Nhà nớc Việt Nam

đầu tiên, đất đế đô của hầu hết các Vơng triều Chính nơi đây đã hình thành nét

đặc trng cô đọng nhất của văn hoá Việt Nam để rồi lan toả ra cả nớc Tài nguyênnày là con ngời, các chùa, miếu, đình, các công trình kiến trúc xây dựng, di tíchvăn hoá, các lễ hội truyền thống, các bảo tàng, các cơ sở nghệ thuật của Hà Nội:Văn miếu Quốc Tử Giám, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, chùa Một Cột, Bảo tàng

Hồ Chí Minh…Khi tỷ giá hối đoái Trên địa bàn Hà Nội có khoảng hơn 2000 di tích lịch sử trong đó

có 484 di tích đã đợc xếp hạng Mật độ di tích của Hà Nội thuốc loại cao nhấttrong cả nớc Những di sản này đợc sinh ra và nuôi dỡng bằng chính đạo lý, tínngỡng và truyền thống của dân tộc cho nên nó có sức sống mãnh liệt và lâu bền.Các di tích lịch sử của Hà Nội: Khu phố cổ 36 Phố phờng, Nhà tù Hoả Lò…Khi tỷ giá hối đoái

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Trang 32

Tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên: Vì là một thành phố công nghiệpnên điều kiện về tài nguyên thiên nhiên rất hạn chế Ngoài khu vực diện tích mặtnớc là các hồ: Hồ Tây, sông Hồng…Khi tỷ giá hối đoáithì khu vực diện tích cây xanh là rất hạn chếchỉ có khu vờn cây ở Bách Thảo là đáng kể Nói chung, tài nguyên thiên nhiên ở

Hà Nội là rất hạn chế, hầu nh là không có gì đặc sắc

2.2.1.5 Yếu tố về chính trị-luật pháp: Chế độ chính trị của nớc ta hiện nay đợc

coi là tơng đối ổn định và vững chắc đợc thế giới công nhận là điểm đến an toàn

và thân thiện Đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc ta ngày càng thôngthoáng hơn Thể hiện nhất quán quan điểm mở rộng hợp tác, giao lu thân thiệnvới các nớc trên thế giới phù hợp với xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá nền kinh

tế thế giới

Trong những năm gần đây Việt Nam tham gia xây dựng nhiều mối quan

hệ quốc tế: Tham vào tổ chức ASEAN, tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế Châu

á-Thái Bình Dơng (APEC), đặc biệt là Việt Nam đã bình thờng quan hệ hoá vớiMỹ

Hệ thống luật pháp của nớc ta ngày càng kiện toàn một cách đầy đủ và

đồng bộ hơn với nhiều bộ luật, pháp lệnh, quy định cụ thể…Khi tỷ giá hối đoái Nhằm tăng cờngcông tác quản lý của Nhà nớc tạo ra khung hành lang pháp lý vững chắc đảm bảocho các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong các hoạt động kinh doanh của mìnhhơn

Trong lĩnh vực du lịch hiện nay có nhiều văn bản pháp luật ra đời nhằmphục vụ cho các hoạt động của ngành nh: pháp lệnh du lịch, Nghị định 27-2000/NĐ/CP về kinh doanh lữ hành và hớng dẫn du lịch, Nghị định 47/2001/NĐ/CP

về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, tổ chức thanh tra du lịch và các văn bảnquy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động lữ hành và thành tra du lịch Dự ánxây dựng luật du lịch đã đợc Quốc hội chấp nhận và đa vào nội dung chơng trìnhxây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội trong giai đoạn 2002-2007

2.2.2 Môi trờng vi mô:

Bao gồm: Đối thủ cạnh tranh, sức ép từ các nhà cung cấp, sức ép từ sản phẩmthay thế, thị trờng khách, sự phát triển dịch vụ môi giới

Trang 33

2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh: Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trờng Đã

là kinh tế thị trờng thì dứt khoát sẽ có sự cạnh tranh Vì nền kinh tế thị trờng củaViệt Nam là nền kinh tế có sự quản lý của Nhà nớc, cho nên trong quá trình cạnhtranh luôn có sự điều tiết của các doanh nghiệp Nhà nớc để tránh cạnh tranh độcquyền Trên thị trờng Hà Nội hiện nay, hoạt động kinh doanh lữ hành đã và đangdiễn ra hết sức sôi nổi, quyết liệt và mạnh mẽ với sự hiện diện của hàng trăm,hàng nghìn công ty lữ hành kể cả quốc doanh, liên doanh lẫn t nhân Các công tynày hoạt động trên các lĩnh vực và các mảng lữ hành khác nhau, cả lữ hành quốc

tế lẫn lữ hành nội địa Trớc tình hình này, Trung tâm Du lịch Hà Nội sẽ phải lựachọn cho mình đâu là đối thủ mà Trung tâm cần cạnh tranh Để từ đó Trung tâm

có các phơng án, chiến lợc, sách lợc cạnh tranh sao cho có thể đạt đợc hiệu quảcao hơn so với đối thủ cạnh tranh Để xác định ai là đối thủ cạnh tranh của Trung

tâm trên thị trờng cần phải thực hiện các công việc hay đặt ra các câu hỏi để:

Xác định xem ai có cùng thị trờng mục tiêu với mình

Sản phẩm, dịch vụ có khả năng thay thế hay cùng loại

Vị trí địa lý có gần kề hay không

Tình hình trạng thái có tơng tự không (sản phẩm, dịch vụ…Khi tỷ giá hối đoái).Sau khi đặt ra những câu hỏi thì Trung tâm sẽ xác định đâu là đối thủ cạnh tranhcủa mình trên thị trờng Trên thị trờng Hà Nội hiện nay có một số công ty du lịchcủa Nhà nớc hoạt động mạnh trong mảng lữ hành quốc tế và nội địa mà Trungtâm Du lịch Hà Nội xem nh là đối thủ cạnh tranh của mình: Công ty Du lịchCông đoàn, Du lịch Đờng sắt, Du lịch Vận Tải Thuỷ, Star tour, Vina tour, Dulịch Bến Thành-chi nhánh tại Hà Nội…Khi tỷ giá hối đoái Theo tính chất của ngành, sản phẩm củacác công ty này thờng là giống nhau Cho nên chúng không thể cạnh tranh vớinhau về sản phẩm đợc, mà chúng chỉ có thể cạnh tranh với nhau về giá và chínhchất lợng của sản phẩm Công ty nào đa ra thị trờng một mức giá phù hợp màvẫn đảm bảo chất lợng của chơng trình du lịch, đảm bảo đợc lợi nhuận thì công

ty đó sẽ chiến thắng và chiếm lĩnh đợc thị trờng đó Ngoài việc cạnh tranh bằnggiá thì các công ty còn phụ thuộc rất nhiều vào uy tín và danh tiếng của mìnhtrên thị trờng nữa thì mới thu hút đợc khách Trung tâm Du lịch Hà Nội có đầy

đủ các điều kiện để có thể cạnh tranh với các công ty trên địa bàn Hà Nội: Mứcgiá bán của Trung tâm Du lịch Hà Nội cũng không cao hơn so với các công tykhác trên địa bàn Ngoài ra, Trung tâm còn có uy tín và danh tiếng rất cao trongkhu vực hoạt động cũng nh trên phạm vi cả nớc Vì vậy, điều đó đã tạo điều kiệnrất lớn để Trung tâm Du lịch Hà Nội có thể hoạt động một cách có hiệu quả trênthị trờng Hà Nội

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Trang 34

2.2.2.2 Sức ép từ phía các nhà cung cấp: Đối với một doanh nghiệp lữ hành,

các nhà cung cấp có vai trò đặc biệt trong quá trình kinh doanh của mình Cácnhà cung cấp đảm bảo các yếu tố đầu vào cho các doanh nghiệp, nó quyết địnhchất lợng sản phẩm đầu ra của các doanh nghiệp này Do đó, nó góp phần tạonên tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Một doanh nghiệp lữ hành nói chung

và Trung tâm Du lịch Hà Nội nói riêng có rất nhiều các nhà cung cấp khác nhau.Nhiệm vụ của các doanh nghiệp là liên kết tất cả các dịch vụ mà nhà cung cấp đóthành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán cho khách du lịch với mức giá gộp Cácnhà cung cấp là những ngời cung cấp các dịch vụ về: vận chuyển, lu trú, ănuống, vé tham quan tại điểm đến cũng nh tại địa bàn hoạt động của công ty.Trong số các nhà cung cấp trên, riêng về vận chuyển thì Trung tâm Du lịch Hà

Nội đã tự tổ chức cho mình một đội xe

Vì là một công ty lữ hành hoạt động trong cả lĩnh vực gửi khách, cho nên công ty luôn tạo ra cho mình một mối quan hệ với các khách sạn, nhà hàng trên

địa bàn Hà Nội: Ngoài những khách sạn liên doanh trực thuộc công ty: Khách sạn Hà Nội Horison, khách sạn liên doanh SAS, khách sạn liên doanh Hà Nội …Khi tỷ giá hối đoáicông ty còn có mối quan hệ với các khách sạn khác: Khách sạn Guoman, khách sạn Bảo Sơn…Khi tỷ giá hối đoái Tại những điểm đến du lịch, Trung tâm Du lịch Hà Nội cũng đặt quan hệ với một

số nhà cung cấp các dịch vụ lu trú, ăn uống

ở Hạ Long: Khách sạn Hạ Long 2,3; Bạch Đằng, Vờn Đào, Suối Mơ,Công Đoàn, Hoàng Lan…Khi tỷ giá hối đoáinhà hàng Hồng Ngọc

ở Hải Phòng: Khách sạn Hớng Dơng, Các Hoàng Tử, Viễn Đông, VânAnh, Nam Dơng…Khi tỷ giá hối đoái

ở Trà Cổ: Khách sạn Phơng Linh, Hoàng Long, Biển Xanh, Trà Long…Khi tỷ giá hối đoáiNgoài ra, Trung tâm Du lịch Hà Nội còn có quan hệ với rất nhiều kháchsạn khác ở một số tỉnh, thành phố giàu tài nguyên du lịch: Huế, Đà Nẵng, HộiAn…Khi tỷ giá hối đoái

Hiện nay, để giảm bớt sức ép và sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp, Trungtâm Du lịch Hà Nội đã tiến hành mở rộng các mối quan hệ với rất nhiều nhàcung cấp khác nhau để giảm tránh sự ràng buộc một cách quá mức vào các nhàcung cấp Tạo ra môi trờng cạnh tranh hoàn hảo giữa các nhà cung cấp với nhau

và đồng thời cũng là để tạo ra sự lựa chọn phù hợp đối với các nhà cung cấp Do

đó, trong chiến lợc kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội là phải bằng cáchnào đó để có thể mở rộng mối quan hệ với càng nhiều nhà cung cấp thì càng tốt

Nó sẽ thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Trung tâm một cách có hiệu quả

Trang 35

2.2.2.3 Sức ép từ phía các sản phẩm thay thế: Trong tơng lai sản phẩm thay thế

của Trung tâm Du lịch Hà Nội sẽ có xu hớng gia tăng Với nhiều hình thức tổchức các chơng trình du lịch mới do các doanh nghiệp lữ hành khác tiến hành

nh các chơng trình du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dỡng…Khi tỷ giá hối đoái sẽ tạo nên một sức éprất lớn đối với sản phẩm du lịch hiện thời của Trung tâm Điều này đòi hỏi Trungtâm phải tích cực nghiên cứu triển khai các loại sản phẩm mới của mình Đồngthời tích cực nâng cấp bổ sung và hoàn thiên những sản phẩm đang lu hành trênthị trờng của Trung tâm Chỉ có vậy mới có thể giảm thiểu đợc sức ép của các

sản phẩm thay thế đối với những sản phẩm của Trung tâm Du lịch Hà Nội

2.2.2.4 Thị trờng khách du lịch: Thị trờng khách du lịch là yếu tố quan trọng

nhất quyết định tới quá trình xây dựng chiến lợc kinh doanh của Trung tâm Dulịch Hà Nội Bởi vì, mức độ tăng trởng của thị trờng khách quy định mức độ hấpdẫn của thị trờng Khi thị trờng đó là hấp dẫn thì Trung tâm sẽ xây dựng nhữngchiến lợc kinh doanh phù hợp để có thể thâm nhập, phát triển và mở rộng thị tr -ờng Trung tâm sẽ sử dụng tất cả mọi nguồn lực của mình để có thể đạt đợc lợinhuận cao nhất tại thị trờng đó

Đối với Trung tâm Du lịch Hà Nội, trong mảng lữ hành quốc tế, Trungtâm cha thực sự đi sâu váo khám phá, khai thác một số thị trờng mới nh: Nhật,Pháp, Mỹ…Khi tỷ giá hối đoái mà Trung tâm mới chỉ chú ý đến thị trờng khách Trung Quốc.Trong năm 2002, mặc dù Trung tâm đón đợc số lợng lớn khách quốc tế nhnghiệu quả kinh tế mà Trung tâm đạt đợc không cao Đó là vì cơ cấu khách màTrung tâm đón tiếp cha phong phú, chủ yếu là khách Trung Quốc với mức chitiêu thấp Trong một vài năm gần đây, Trung tâm Du lịch Hà Nội đã chú trọngnhiều đến việc mở rộng và phát triển thị trờng khách du lịch nội địa Vì nhu cầu

đi du lịch của ngời Việt Nam tăng hơn so với thời gian trớc là do điều kiện kinh

tế cao hơn, quỹ thời gian nhàn rỗi dài hơn Về phía Trung tâm, Trung tâm Dulịch Hà Nội đã chú trọng hơn rất nhiều đến nguồn khách nội địa, đẩy mạnh hoạt

động tuyên truyền quảng bá cho sản phẩm du lịch Tạo ra các chơng trình độc

đáo, hấp dẫn phù hợp với khả năng thành toán, sở thích của khách

Hiện nay, Trung tâm Du lịch Hà Nội đã phân khách ra làm hai loại chính:Thị trờng khách có nhu cầu đi du lịch với chất lợng phục vụ cao và thị trờngkhách không chú ý nhiều đến chất lợng phục vụ mà đơn giản là đợc tham gia vàocác chuyến đi

Với mỗi loại thị trờng, trung tâm sẽ đa ra các chơng trình du lịch với giácả phù hợp để mỗi đối tợng khách hài lòng với chất lợng, hình thức du lịch mà

họ đã lựa chọn, để lần sau họ lại chọn Trung tâm Du lịch Hà Nội đi du lịch chứ

Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD

Ngày đăng: 31/01/2013, 11:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5. Tổng số khách của Trung tâm trong ba năm 2000, 2001, 2002 - Chiến lược kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội
Bảng 5. Tổng số khách của Trung tâm trong ba năm 2000, 2001, 2002 (Trang 29)
Bảng 6. Kết quả kinh doanh của Công ty Du lịch Dịch vụ Hà Nội - Chiến lược kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội
Bảng 6. Kết quả kinh doanh của Công ty Du lịch Dịch vụ Hà Nội (Trang 30)
Bảng 7. Doanh thu bình quân từ hoạt động kinh doanh lữ hành của Trung tâm Du lịch Hà Nội - Chiến lược kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội
Bảng 7. Doanh thu bình quân từ hoạt động kinh doanh lữ hành của Trung tâm Du lịch Hà Nội (Trang 32)
Bảng 8. Nguồn vốn kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội - Chiến lược kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội
Bảng 8. Nguồn vốn kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội (Trang 44)
Bảng 9. Giá trọn gói một số chơng trình du lịch của Trung tâm  Du lịch Hà Nội - Chiến lược kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội
Bảng 9. Giá trọn gói một số chơng trình du lịch của Trung tâm Du lịch Hà Nội (Trang 50)
Sơ đồ 3 :  Sơ đồ kênh phân phối Trung tâm Du lịch Hà Nội - Chiến lược kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội
Sơ đồ 3 Sơ đồ kênh phân phối Trung tâm Du lịch Hà Nội (Trang 54)
Bảng 10. Giá trọn gói một số chơng trình du lịch của Trung tâm  Du lịch Hà Nội - Chiến lược kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội
Bảng 10. Giá trọn gói một số chơng trình du lịch của Trung tâm Du lịch Hà Nội (Trang 57)
Bảng 11. Giá trọn gói một số chơng trình du lịch của Công ty Du lịch  Văn Hoá. - Chiến lược kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội
Bảng 11. Giá trọn gói một số chơng trình du lịch của Công ty Du lịch Văn Hoá (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w