1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng

94 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xác định phát thải một số chất ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty TNHH mía đường Nghệ An và đánh giá mức độ phát tán của chúng
Tác giả Nguyễn Thế Hòa
Người hướng dẫn PGS.TS. Nghiêm Trung Dũng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

inh cdp thiết của đề tải Tôn thất điện năng trong hệ thông Điện nói chúng và lưới điện phân phối Trung ấp nói riêng luôn luôn là mối quan tâm thiết thực trong vận hành cũng như trong sắn

Trang 1

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

LUAN VAN THAC Si

NGHIEN CUU XAC DINH PHAT THAI MOT SO CHAT 0 NHIEM KHONG KHi TU LO HOI CUA CONG TY TNHH MiA DUONG NGHE AN VA

DANH GIA MUC BO PHAT TAN CUA CHUNG

NGUYEN THE HOA

Nguyenthehoa bka@gmail.com

Nganh ky thuat mdi truong Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nghiêm Trung Dũng

Viện: Khoa học và Công nghệ Môi trường

Hà Nội, 11/2019

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do — Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn: Nguyễn Thế Hòa

Đề

luận văn: Nghiên cứu xác định phát thải một số chất ô nhiễm

không khí tử lò hơi của Công ty TNHH Mia dường Nghệ An và dảnh giá mức

độ phát tán của chúng,

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trưởng

Ma sé HV: CB160125

Tác giá, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận

tác giả đã sửa chữa, bỗ sung luận văn Ihco biên bán họp Hội đồng ngày 31 tháng

10 năm 2019 với các nội đung sau:

Nội dung cần bỗ

svt sung/chinh sửa

Chương 1 Tống quan tài liệu

Nội dung đã bổ sung/ chỉnh sửa Ghi cht

1 | cửu về hệ số phát thải trong

quá trình xual mía

đường, Tổng quan vẻ mô

hình dành gia sự phat tan

chất ô nhiễm trong không

khi/khi quyền, Giới thiệu vẻ nhỏ máy: Tổng quan diéu kiện tự nhiên kimhtế xã

Tiội khu vực nghiên cứu

Da bé sung va cau tric lai các

muc cla Chuong 1:

1.1 Tỉnh bình sân xuất mía dường,

trên thể giới và Việt Nam

1.2 Cac vẫn để môi trường này

sinh trong quả trinh sản xuất mía đường

1.3 Tinh hình nghiên cứu về hệ

số phát thải trang quá trình sản xuất mia đường

1.4 Phương pháp xác định mức

độ phát thải

1.5 Phương pháp xác định và mô

hình phát tán chất ô nhiễm không khí

1.6 Giới thiệu về Công ty nghiên

cứu 1.7 Tổng quan điểu kiện tự nhiên

— kinh tế — xã hội khu vực nghiên cứu

Trang 3

Nội dung cần bổ

STT sungichinh sứa Nội dung đã bỗ sung; chỉnh sửa | Ghi chứ

Chưm có tổng quan về cáo Đã bổ sung lông quan về các Trang 5

2Í nghiên ng tự nghiên cứu tương tự theo AP-42, °

- Trong giai đoạn sản xuất, Công,

ty hoại động liền lục theo chế dộ 3

- Đã bổ simg sơ đỗ công nghệ sân |_ lễ, lế

xuất đường trắng vả đường tình luyện (Hình 1.5 và Hình 1.6)

Thiéu nhiều thông tin về nhà

máy như sơ để công nghệ,

3 | hoạt động săn xuất (số ngày

trong thang, sé gid trong

ngày )

Tình binh hoạt động của nhà

may cần được cụ thể hóa,

ding biéu 46, hình vế thế Sân lượng mía ép đã được minh |„ Tạ

hiện năng suit, san lượng họa bằng biển đồ trong Hình 1.4 ang

sản phẩm, mmh họa qny

trình sân xuất

Mục 1.2 Mức độ phát thải

hay mức dé phat tan? Phan

nảy nói vẻ mì nhược điểm

cúa các phương pháp nhưng

tác già lại không nhắc đến

các bạn chế của phương

pháp hệ số phát thải, cải mà

tác giả đang sử dụng để tính

Dã bể sung tu nhược điểm của

phương pháp hê số phát thải và só

đưa ra lý do lựa chọn phương

pháp hệ số phát thái là phương,

pháp nghiên cứu đựa trên điều

kiện thực tế thưc biện và độ tiì

cây

7,8

Hình I1 không cô sức

thuyết phục về mặt khoa học Dã xóa bỏ Iĩnh L1 và đưa ra lý

khí sử dụng tài liệu tham do hm chon phương pháp hệ số

6 |khảo sé [2] Can bé sung phat thai la phương pháp nghiên

mình chứng Các kỷ hiệu ctu dua trên điểu kiên thực tế

“AY “BC? “DY, ở thực hiện và độ tin cậy

kiểm kê khí thải Nên nhớ Đã sữa lý thuyết chung vẻ kiến

phân này đang là lý thuyết kê khí thải, không tập trung đổi | Trang 6, chung chứ không chỉ tập với một đối tượng lá khi thả| 7,8

trung cha đổi trợng mả tác nguén tinh

gid dang, chu trong 1a lé hoi

Trang 4

Nội dung đã bổ sung/ chỉnh sửa

- Lý thuyết vẻ phương pháp quan

trắc đã được bổ bớt và chuyển xuống Chương 2 Phương pháp

nghiên cửu

- Nội dung giới thiệu mô hình

AERMOD dé duce cắt bớt

Đã lược bộ bớt eae phan quan trắc

và đưa xuống Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Ghi chú

Từ trang

8 đến trang 12

Mục 14 cẩn xây đựng, ly

giải được việc lựa chọn mô

hình AERMOD cho việc

dánh giá phát tản chat 6

nhiễm không khí

Đưa ra lý do chọn mô hình AERMOD cho việc đánh giá phát tán chất ô nhiềm không khí là do

có thêm 2 tủy chọn mới AERMOD View, AERMOD MPI

hóa học của mẫu bã múa

Dã bố sung thêm các phương

pháp phân tích chất lượng khi thai

lò hơi, mẫn môi trường nên và

- Bộ số liệu khí tượng được tính

toàn từ bộ đữ liệu khí tượng toàn

cau D8.083.3 giai đoạn 11/2018 — 04/2019 cia NOAA — Iloa Ky Sit dung phan mém tinh todn khi tương là WRF 38 Bộ số liệu khi

tượng dự: đang đữ liệu quan bắc

hàng giờ theo chuẩn khí tượng NOAA Hoa Ky

- Bé sung nguén cung cấp số liệu

dia inh 1 theo NASA Jet Propulsion Laboratory Trang 30,

31

SBHQT9.BMII Ban hành lăn † ngày 11/11/2014

Trang 5

cai ân bỂ srt Nội dung cần bổ

Nội dung đã bổ sung/ chỉnh sửa

Dã đưa hình ảnh về quy trình chạy

mé hinh vé phan phy luc

Ghi chi

Chương 3 Két qué va théo luận

Kết quả hàm lượng bụi ở đây

T6 Í chi nói rõ là bụi tổng số Đã chính sửa lại là nồng độ bụi tổng,

không có sự liên hệ trực tiếp

giữa lượng phát thải vá hiệu

suất làm việc của hệ thông,

Các kết quả đo đạc cho thấy

lưu lượng khi lớn thi hàm

số phát thai trong hai trường hợp:

hệ thống lắng bụi ướt boạt động

tốt (hiệu suất xử lý 9094) và gặp

sự có không hoạt động

Da lưn hượng thải của ảng khỏi lò

hơi tương đối lớn nên cần vận

hành hệ (hông lò hoi và hệ thông

lắng bụi ướt tốt, ôn định để hạn

chế lượng chất ô nhiễm phát thải ra

Kết quả của hệ số phát thải

thiểu thông tin về loại giống,

mía, cần chỉ rõ giới hạn của

để tài về hệ số phát thải

trong trường hợp có sử dụng,

công nghệ lò hơi não? Loại

hệ thông xử lý (lẳng bụi ướt)

để xử lý Hệ số EF này đã

được tính khi hệ thông xứ lý

đạt hiệu sual 90% › nên

quy đôi ra khi chưa có hệ

thống xử lý để áp dụng về

sau (nêu có}

Tinh toán hé sé phat thai của lò

hơi kiểu lò treo trong bai trường hợp: hệ thống lắng bụi ướt hoạt động tốt (hiệu suất xử lý ~ 90%)

và gặp sự cổ không hoạt động Trang 35,

37

SBHQT9.BMII Ban hành lăn † ngày 11/11/2014

Trang 6

srt Nội dung cần bỗ

sung/chiuh sira

Tổ sung vị trí quan trắc môi

trường nên Vị trí được cho

21 | là dầu hướng gió lả dẫu nào?

Khoảng cách đến lò hơi là

bao xa?

Nội dung đã bổ sung/ chỉnh sửa

Dã bỏ sưng vị trí quan trắc môi

trường nên, dâu hướng giỏ cách 16

hơi 100m về hướng Tây Nam

Ghi chú

Ban dé 6 nhiém ghi nhv vay Đã xóa bỏ tên Công ty TKHH mía

đường Nghệ An trên bản đỏ phân

CTITỦ TỊCII HỘI Ð:

Trang 7

Tôi xim cam đoan nội dưng bài luận vẫn tối nghiệp cao học với Để lài “Đánh

giá tác động của DXM đến tắn thắt điện năng hưới điện Trung áp 35 kỪ da Công + Diện lực Bắc Kạn quản lý” là công trình khoa học thực sự của cả nhân, được

, kiến thức kinh điền, áp dụng, vào thực tiễn và đưới sự hướng dẫn của thấy giáo TS Bạch Quốc Khánh

thực hiện trên cơ sở tổng hợp và nghiên cứu lý thy

Cáo kết quả trong bản luận văn này hoán toàn chưa được công bố trong bat

Lắt cá các tải liện tham kháão đều có

kỳ công trình nghiên cửu nảo từ trước đến nay,

Trguỗn gỗo và xuất xứ rõ rằng,

Tác giả xin hoàn Ioán chu trách nhiệm với nội đụng của bản luân vần này

TRà Nội, ngày 18 tháng I1 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Diện

Trang 8

LOT CAM ON

Bach Khoa là khát khao, niềm tự hào không chí riêng của các thể hệ sinh viên,

Tiọu viêm gị

¿ nghiên cứu sinh và những con người yên khos học kỹ thuật Với tôi

dây là lần thứ hai dược tớ lại Bách Khoa dễ tiếp thu, lĩnh hội những kiến thức khoa

học tự nhiên, xã hội và văn hóa của Bách Khoa Di qua những năm tháng Bach

Thoa, ta mới biết tuổi tê đáng trân lrọng như thế nào Trân trọng, không hẳn là vì

có những lúc khó khăn tưởng chừng như phải bỏ đổ, không thể vượt qua, khéng hin

lã vi ta biết mình trưởng thành đến đâu, mà đơm giãn là vì ta đã làm tật cả những,

điêu đó cùng ai và mục đích gì Cảm cm Bách Khoa đã cho tôi những trì thức và

hành trang mới để di tiếp trong cuộc đời

Có được ngày hôm nay, Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tính, sự yêu thương của các thấy cô Bộ môn Hệ thông Điện - Viện Điện, đặc biết là thấy hướng,

dẫn khoa học của em, TS Bạch Quốc Khánh không chỉ truyền đạt cho em những kiến thúc khoa học mà cên cho em những kinh nghiệm sống và phong cách cách

lam việc của cơn người Bách Khoa Em chúc thấy, cô luôn luôn mạnh khôe, thành

công, nhiệt huyết để truyền thụ cho các thế hé sinh vién, hoc vién tiép theo thành tai, gop phần xây dựng đất nước ngày càng vững ruạnh sánh vai với các cường quốc mắm châu như lời Bác Hề kính yêu cắn dặn

Cuối cùng là lời cảm ơn đến các bạn lớp cao hoc 17A-KTD LTD và các bạn liên

khỏa 16B, 17B -KTĐ HTP Cảm ơn vì đã đi cùng nhan những năm thing Bách

Khoa, cùng nhau chia sẻ những niềm vui, nỗi buổn Kết thúc khóa học, mỗi chúng,

‡a lại trở về với công việc thường ngảy tại nơi đang công tác, làm việc để đem những kiên thức đã lĩnh hội từ các thây có, từ Đách Khoa để góp phân xây dựng, phát triển đơn vị minh nỏi riêng và đất nước nói chung, Hy vọng trong chặng đường,

tiếp theo của cuộc sống những cảm xúc ấy sẽ đến với chứng ta một lần nữa Chúc

các bạn luôn thành công

Xin tên trọng cám ơn!

Trang 9

MUCLUC

“Phản mềm phân tích và tính toàn lưỡi dB ococcecccecsssesesescsseccsessasesessierisesaenssnsseneen O

PHAN MO DAU

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tải - - 10

CHUONG 1 TON QUAN VE DSM (DEMAND SIDE MANAGEMENT) VA

1.132 Điễu khuẩn nhủ cầu đùng điện cha phù hạn với khả năng cùng cấp một

1.3.1 Khải mềm chung về tốn thất điện năng - - ò9

1.3.3 Phân loại lẫn thẪt diện HĂng, eiiiieaseooeooo, 3D

1.3.3.1 Tên thất điện năng Kỹ thuật ccoccceeeneerrreaireoeoeee 3D

1.3.3, Các phương pháp xác dink t6n thất diện năng trên lười điện "

1.2.3.1 Phương pháp xác định TỒN thực hiện qua hệ thống công tư đo đếm 31 1.2.3.2 Phương pháp xác định TTỒN bằng đông hồ Áo đếm tân thất 32

Trang 10

1.3.3.3 Phương phip xe dinh TEDN théa phương pháp điền trở đẳng trí 33 1.3.3.4 Phương pháp xác định TTĐN theo rường dộ đăng điện thực tổ 34 1.2.3.5 Phuong phip xéc dinh TIDN thea dé thi phu tdi

1.2.3.6 Phương pháp xác định TỒN theo thời gian tên the

1.2.3.7 Phương pháp xác đình TTDN theo dòng điên trung binh bình phương 39 13.4 Nhân xét cương về các phương pháp xác định TTĐN

3.2 Các gid thiết và sự biển đổi của đồ thị phụ tải dưới tác động của DSM sod

22.1 Biển đãi ding trị đề thị phụ tải 45 2.2.2, M6 phong me thay déi của đồ thị phụ tâi dưới tác dông ctta DSM dựa trên đồ thự

phụ tải thời gian kéo đài biên dỗi dẴng trị coeieiiieeieeeiooo AD

CHUONG 3 TONG QUAN VE LUOT BIEN BAC KAN V4 MO PHONG, TINH

TOAN LUG! BIEN TRUNG ÁP

3.1.1 Tổng quan lười phân phối Trung ap tình Bắc Kạn 3

3 1.3 Tân thất của lưới điện Công ty Diện lực HẲc Kạm wo 5S 3.3 Mô phòng, tỉnh toán chế dộ xác lập lưới trung áp eo SỔ

3.2.2, Kar qua tinh todn sau khi chay Load Haw trong P: 65

CHƯƠNG 4 DÁNH GIA TAC DONG CUA DSM DEN LUOI DLEN PUAN

PHOT TRUNG AP 35 KV TINH BAC KA

4.1 Sơ đồ khối tính toán tác động của I3SM đến ĐTET điển hình - ó9

4.2 Tính toán lác động của DSM đến đồ thị phụ lãi điển hình của 1.ĐPP Trung áp 35 kV

432.1 Hiển đÃi DIPT thông thường thành DTPT kéo dài - 73

Trang 11

432 Tác déng ctta DSM lén đỗ thị phụ tải thời gian kéo dài biễn đãi đẳng trí để thay

43.3 Nhân xét và đánh giá kết quả,

4.3 Phân tích ảnh hưởng của DSM đến tôn thất điện năng

43.1 Tính toàn và xây dựng môi quan hệ giữa Pro vat AA - so FF

Bang 4.4 Két qutt tinh todn P yg eta mdi tram sau mỗi lẫn cắt định ¬-

CUUONG 5 KET LUAN VA DE XUAT, KLE!

Trang 12

DANH MUC CAC KÝ AIEU, CAC CHU VIET TAT

2 DSM Demand Side Management Quân lý nhụ cầu điện năng,

5 EVN Tap đoàn Diện lực Việt Nam

6 HTCCĐT Hệ thống cung cấp diễn dé thi

TĐPP Tuưới điển phân phối

10 MBA May biển áp

Official Development Assistance

i ODA TIễ trợ phát triển chính thức

Power Systerm SimulalerAdvanced Distribulion

12 | pssADEPT Lngineering Productivity

Phân mềm phân tích và tính toản lưới diện

14 TIDN Tên thất điện năng

Trang 13

PHAN MO DAI

1 inh cdp thiết của đề tải

Tôn thất điện năng trong hệ thông Điện nói chúng và lưới điện phân phối Trung

ấp nói riêng luôn luôn là mối quan tâm thiết thực trong vận hành cũng như trong sắn xuất kinh đoanh điện năng, tổn thất điện năng không chỉ làm phát nóng các thiết bị điện gây ảnh hưởng đến chất lượng, tuổi thọ mà còn cd thé gay hư hông thiết bị, đồng thời làm giảm hiệu suất của thiết bị và khả năng truyền tải của dây dẫn làm

tăng chỉ phí vận hành, tăng chỉ phí đâu tr nguồn điện và lưới điện truyền tải tử đó

tăng giả thành điện năng Các biên pháp làm giảm tên thất điện năng không những

có nghĩa làm hạ giả thành điện năng sản xuất, mà còn góp phần hạ thắp công suất

cáo nguiễn và cải thiện chất lượng điện năng cung cấp cho khách hang Cho đến nay

hiệu quã của các biên pháp giảm tổn thất chủ yếu vẫn thuộc v

ác biện pháp giảm

lâu đài, các biện pháp giảm tên thất điện năng kỳ

tốn that điện năng thương mại

thuật mới là cơ bản, tuy nhiên đề giâm tỷ lệ tốn thật điện năng kỹ thuật đòi hỏi có vốn dầu Lư lớn cho công nghệ chế tạo các thiết bạ điện, dày dẫn có độ dẫn diện tốt

‘Trong những năm gdn day, tốc độ tăng trưởng phụ tải điện của Việt Nam khoảng 1096/năm, trong khi các nguồn năng lượng hóa thạch ngày cảng cạn kiệt, các nguồn thủy năng phát triển hạn chế do không còn các vị trí có thể xây đựng các nhà máy thủy điện lớn, cao nguồn năng lượng tải tạo như năng lượng gió, năng lượng Mặt trời chúng ta chưa làm chủ được công nghệ, xuất đầu tư lớn dẫn đến giả thành cao, hơn nữa phải bạn chế do các nguồn năng lượng nảy khỏng én định dé gây mắt én định hệ thống, Do vậy giải pháp quản lý nhu cầu phy tai (DSM) dang được xem xét là câu nối phù hợp giữa hai vân dé mau thuẫn này không chỉ ở Việt

Narn mả cá trên toán thể giới Sự chênh lệch lớn piữa phụ tải ngày nảy với ngày kia, giữa các giời khác nhau trong một ngày, có thể cung cấp những cơ hội đáng kế đề

giải pháp quan lý như cầu điệu năng đạt hiệu quả cao Ngài TSM cung cấp

một giải pháp khả thị cho một số vẫn đề lớn mà các công ty cung cấp dịch vụ điện

lực đang phải đương đầu Nhu cầu điện năng trong tương lai thay đối phụ thuộc vào

Tiểu yếu tổ như giá nhiên Hiệu, chỉ phí xây dựng, khả năng sẵn có và giá điện lừ

.

Trang 14

các nhả cung cấp khác (khi Việt Nam phát triển thị trường bản lẻ cạnh tranh), các nhà sản xuất điện độc lập và các quy định về môi trưởng Diễu này sẽ dẫn tới việc

cầu điện năng ngày cảng tầng Dẻ đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng của phụ tải,

dai hỏi ngành điện phải và Loàn xã hội có sự đầu Lư thỏa đáng Với tổng mức đầu tư

hàng năm khoáng 10% tổng đầu tư toản xã hội, ngoài việc VN phải để nghị chính

pho uu tién bỏ trí vốn ưa đãi từ các quỹ hỗ trợ phát triển, vẫn ODA và các nguồn

vay song phương của nuớc ngoài để đầu tư các công trình trọng điểm của quốc gia,

*kết hợp chặt chế với các địa phương trong việc sử đụng có hiệu quả các nguồn vốn

hổ trợ từ ngân sách cho các dự án điện khí hóa nông thôn, miễn núi, hải đáo EVN

tải lạo nhu năng lượng gió, nẵng lượng mặt trời để giãm giả thành sẽn xuất điện

nẵng, Ngoài ra ngành diện dang tập trung nghiên cứu tìm giải pháp hữu hiểu Một trong những giải pháp đó là sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng

Quân lý nhu cầu điện năng (DSM) là chương trình sử dụng một loạt các phương

tiện khác nhau bao gồm cả quản lý tải, sử dụng mới, biện pháp bảo tồn, điện khi

hóa với mục tiêu chính là làm thay đổi bình đáng đồ thị phụ tải, làm cho đó thị

y mang đến cho thực lế nhiễu

phụ lãi càng bằng phẳng càng tối Những thay đổi r

lợi ích khác nhau từ quy hoạch, thiết kế đến vận hành lưới điện Và một trong

những lơi ích thiết thực đôi với vận hành hệ thông điện la ảnh hưởng của DSM đên

tổn thất điện năng trong hệ thông điện

Trang 15

Chương trình DSM là các giải pháp quân lý nhu cầu điện năng từ dỏ làm thay

đổi hinh dáng đả thị phụ tải, tức thay đổi nhu cầu sứ dụng điện và đo đó tổn thất

điện năng trên lưới điện cũng thay đổi Từ đó ta đánh giá được ảnh hưởng của DSM

dến tốn thất diện năng,

THện nay EVN đã phê đuyệt và đang triển khai thực hiện Dé an DSM trén toan

quốc, EVN đã thành lập Ban chi dao DSM tai Tập đoàn do 01 đồng chi Phó Tổng

Giám đốc lập đoản là Trưởng Ban vả thành lập Ban chỉ đạo DSM tại các Lổng

công ty phân phổi điện Các Tổng công ty đã triển khai đào tạo DSM cho lãnh đạo

các Công ty Điện lục tỉnh: và các Điện lục huyện Đông thời tích cục lâm việc với

các địa phương đề triển khai thực biện Lẻ án

2, Mục đích nghiên cửu của để tài

Nghiên cửu và đánh giá quân lý nhủ câu điện năng (DSM) ãnh hưởng đến lên thất điện năng trên lưới điện phân phối Trung áp 35 kV tỉnh Bắc Kạn Trong luận văn này, tôi xây đựng quan hệ giữa sự biến đối của ĐTPT điễn hình trong vận hành

đưới tác động của DSM va vac chi tiêu KT-KT của HTCCĐT dễ đánh giá tác động,

của DSM đến tổn thất điện năng Lưới điện được xét trong luận văn là một phần lộ xual luyén 373 E26 (lộ 35kV), đại điện cho lưới điện tỉnh Đắc Kạn Số liệu phục vụ tính toán trong luận văn được lấy từ sỏ liệu thực tế trên luới điện phân phổi Trung,

ap 35 KV tinh Bac Kan năm 2019

3 Tén dé tai

Đánh giá tác dng cita DSM dén ton that dién nang lười diện Trang dp 35 kV do Công ty Biện lực BẮc Kgn quản lý

4 Tám tắt nội dung luận van

Nội dung chính cỗa luân văn bao gồm các phần sau:

Chương 1 Tổng quan về DSM và khái niệm về tốn thất điện nang

Chương 2 Đánh giả táo động của DSM đến các chỉ tiêu KT-KT khi áp dụng

DSM trong HI'CCDT san có

Chương 3 Tổng quan về lưới dién Bac Kanva m6 phéng, tinh toán lưới điện

trung ấp

Trang 16

Chương 4 Đánh giá tác động của DSM tới lưới diện phản phối Trung áp 35 kV

tính lắc Kạn

Chương 5 Kết luận và đề xuất, kiến riplị

5 Ý nghĩa khoa hoe và thực Liễn của đề tài

Luận văn trình bày một phương pháp đánh giá tác động của DSM đến tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối Các số liệu đầu vào phục vụ việc tinh toán lrong, luận văn là các sẻ liệu thực tế trên lưới phân phối tính Bắc Kạn

Các kết quả tính toán và đánh giá trình bày trong luận văn sẻ là một trong cáo eơ

sở được bình xét trong quá trình tìm kiếm các giải pháp giẫm tôn thốt điện năng cho Công ty điện lực vả nâng cao chất lượng điện năng cung cấp cho các khách hàng sử

dụng điện

6, Phạm vi nghiên cứu đề tài

Nghiên cửu, đánh giả tác động của DSM tới tổn thất lưới điện phân phối Trung

áp 35 kV tỉnh Bắc Kạn do Công ty Điện lực Bắc Kạn quản lý

Lưới diện phân phối Trung thế tính Bắc Kạn có 14 lộ xuất tuyến, đặc diễm phụ tải trên các xuất tuyến là tương đổi giống nhau đó là: () mỗi lộ đường đây cung cấp thành phố Bắc Kạn và nhiều huyện của tỉnh; (1) tỷ lệ điên sử đựng mục đích sinh

Thoại lớn, tỷ lệ điện sử dụng cho mục dịch công nghiệp, thương ruại thấp, (ii) ĐTPT

có hình đạng giỏng nhau; (iv) thai điểm xuất hiện công suất cực đại và công suất

cực liêu gần trùng nhau, (v) chênh lệch công suâi cực đại và công suất cực tiêu lớn

Do dé trong khuôn khổ luận vấn này tác giả chọn xuất tuyến 373 trạm E26.1 phản

cưng cấp điện cho thành phỏ Bắc Kạn bao gồm: 25 phụ tải, tron đỏ 23 phụ tải là 23

TBA với 23 máy Tổng công suất lắp đặt 3.125 kVA va 02 pho tải là Ø2 nhánh dường, dây cung, cấp cho huyện Chợ Mới và huyện Na Ri làm đại diện dễ tính toán

Trang 17

CHUONG 1 TON QUAN VE DSM (DEMAND SIDE MANAGEMENT)

VA KILAI NIEM VE TON THAT DIEN

1.4 Tổng quan vé DSM

DSM mdi được hệ thống hoá thành một phần quan trọng trong lĩnh vực sử dụng điện năng từ vài thập kỹ gần đây nhưng các giải pháp riêng lẻ của nó đã được thực

lrành từ rất sớin Việc nghiên cứu ứng dụng DSM ở Việt Narn mới ở trong giai đoạn

đầu và chỉ thực sự đặt ra khi có sự bùng nỗ như cảu điện năng, để phát triển kinh tế

trong vòng 20 năm gân đây

1,1,1 Khải niệm chung vé DSM

D§M lá tập hợp các giái pháp Kỹ thuật - Công nghệ - Kinh tế - Xã hội nhằm sử

triển mạnh mẽ, thu hút vốn đầu tr nước ngoài tăng, các khu công nghiệp ngày cảng,

được xây dựng nhiều, đời sống kinh tế của nhân dân đuợc tăng lên dẫn đến nhụ cầu

điện năng phục vụ phát triển kinh tế xã hội và sinh hoạt của nhân dân tăng cao quá

mức, bình quan hàng năm nhu cầu điện tăng trên 10% Đề đáp ứmg nhu cầu vẫn cho

ảnh điện đầu tư xây đựng nguồn và lưới điện ngày cảng lớn (hàng năm chiếm khoảng 10% tổng dẫu tư xã hội) trong khi vốn đầu từ nước ngoài bạn chế do chính sách khống chế tỹ suất lợi nhuận đầu tư vào lĩnh vục Điện đồng thời hạn chế vay thảo lãnh của Chính phủ để đâm bão trần nợ công do đó vốn đầu tư cho ngành Điện

đã trở thành gánh nặng đối với quốc gia hơn nữa các nguồn năng lượng gid ré din can kiél Luong than, đầu, khí đối, dùng trong các nhà máy điện ngày một lớn

kèm theo sự ô nhiễm môi trường ngày cảng nghiêm trong Do vay DSM dược xeri

lã nguồn cung cập điện rẻ vá sạch nhất bởi JSMI giứp chúng ta giảm nhẹ vốn đầu tư

xây đựng thêm các nhà máy điện, tiết kiệm tài nguyên, giảm bót ả nhiễm mỗi

trưởng Không chí vậy, nh 12SM người tiêu thụ cỏ thể dược cung cấp diện năng,

Trang 18

với giá rẻ và chất lượng hơn Thực tế kết quả thực hiện DSM tại các nước trên thể giới đã đưa ra những kết luận là DSM cé thé giém > 10% nhu câu dùng điện với nức chỉ phí vào khoảng 0,3 - 0,5 chỉ phí cần thiết xây dựng nguồn và lưới để đáp từng nhụ cầu diện năng tương nạ

DSM được xây đựng trên cơ sở hai chiến lược chủ yếu:

- Năng cao hiệu suất sử đựng nẵng lượng của các hộ Liều thụ

- Điều khiển na cầu dùng điện cho phù hợp với khả năng cúng cấp một cách kinh tê nhất

Chương Trình DSM côn báo gồm nhiêu biến pháp khác nhằm khuyên khich khách hàng tình nguyện cải tiến cách tiêu thụ điện của mình rnả không ảnh hướng

tới chất lượng hoặc sự hải lòng của khách hàng, Xét trên quan điểm toàn xã hội thì

việc đầu lư các biện pháp đề sử dụng hợp lý năng lượng hoặc làm giam nhú cầu sử dung nang lượng ở phía khách hàng thì ít tốn kém hơn việc xây đựng một nguồn nắng lượng mới hoặc phát nhiều công suất điện hơn

1.1.2 DSM va cde: Cong ty cùng cắp dịch vụ Điện lực

Dưới các điều kiện luật pháp thông thường, DSM không phải là lợi ích tài chỉnh của một Công ty cmng cấp địch vụ Điện lực Khu câu về điện giảm sẽ làn giấm bot lợi nhuận và doanh thu của một Cộng ty cung cấp dịch vụ Điện lực Với ý nghũa là

xnột cuộc cách mạng về tư duy, một số nước có nên cổng nghiệp phát triển trên thế giới đã xử lý bằng cách sửa đổi cáo điều kiên luật pháp để D8M đã trở thành một

Tĩnh vực hoạt dộng lớn và tăng trưởng nhanh chóng,

DSM là một phương pháp hệ thông của Công ty cung cấp dịch vụ Diện lực nhằm phổi hợp kiểm soát các biện pháp cung cấp và sử dụng năng lượng hiệu quả Phương pháp tiếp cận này được phát triển tại Hoa Kỳ cùng với khải niệm phụ trợ về

lập kế hoạch cho phí tôi thiểu hoặc nói cách khác là “lập kể hoạch cho các nguồn xăng lượng phối hợp”

'Thị trường sử dụng điện hiệu quá còn mới va vẫn chưa phát triển tương xứng

với những kinh nghiệm má ngành công nghiệp điện lực có được Các nguyên nhàn

là:

Trang 19

+ Thiếu thông tin hiểu biết về các biện pháp tiết kiêm năng lượng

+ Thiéu vén cho các khoản đầu trr cần thiết

+ Thiếu trách nhiệm (đo Chủ số hữu không rõ)

+ Thiếu các thông tin vẻ giả cả về năng lượng

+ Giá điện vẫn ở đưới mức giá thực tế nêu áp dụng các nguyên tắc tính giá phù

tợp và lúc nảo cũng giếng nhau, hoc giá điện chưa phâu ảnh dũng theo thị trường,

phải bao cấp do các lý do xã hội

+ Thiền “một hành lang pháp lý” về các chính sách, biện pháp thực hiện và cáo

quy chế, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định, hướng đẫn của các Bộ ngành có liên

nước Dối với nhiệm vụ này các Công ty Diện lực đóng vai trỏ quan trong Cac Công ty cung cấp địch vụ Điện lực có thể cung cấp cáo chương tình cho khách hàng,

Những chương trình này cung cấp các thông tin về các biện pháp sử dụng năng,

lượng điện có hiệu quả, hỗ trợ tải chính và trợ giúp kỹ thuật cho việc triển khai các

biệp pháp Các công ty cung cấp địch vụ Dién Ine phải đầu tư vào các chương trình mày vị tiết kiệm năng lượng thông qua xúc tiễn các chương trình khác nhau có thẻ

có hiệu quả kinh tế hơn so với việc đầu tư xây dựng các nhà máy phát điện mới cho việc đớp ứng nhu cầu sử dụng điền mỗi ngày một nhiều hơn mà ngành điện phối

cưng cấp cho khách hang Nhu vay, các chương trình DSM sẽ mang lại các lợi ích

cho cả Công ty Điện lực và khách hàng

Với ý nghữa là một cuộc cách rưạng về lư duy, các Công ly cưng cân địch vụ Điện

Trang 20

lực ở các nước có nên công nghiệp phát triển trên thẻ giới ngày nay không con coi

bán được nhiêu điện là những hoạt động kinh doanh eo bản của họ nữa

1.1.3 Cáo mục tiêu của mội hệ thông điện khi áp dụng DSM

Khia canh nhụ câu có thẻ dược mỏ tả như là một phản của hệ thống năng lượng liên quan đến người sử dụng năng lượng cudi cing Phan nay của hệ thống thường không được những nhà cung cấp năng lượng quản lý Đối với một hệ thống nồng lượng, khia cạnh nhu cầu không liên quan đến đồng hồ đo đếm điện và bao gồm các

thiết bị sử đựng điện, các cơ sở năng hrợng xung quanh Ni cau năng lượng được

quyết định bởi như cầu của người sử dụng năng lượng đối với các dịch vụ liên quan đến năng lượng như chiêu sảng hoặc khi hậu trong nhà

Các mục tiêu của một Hệ thống điện khi thực hiện chương trình DSM: Mục tiêu

chính là thay đối hình đáng đồ thị phụ tãi, điều hoà nhú cầu tối đa và lối thiểu hang ngày của năng lượng điện để sủ dụng có hiệu quả nhất cáo nguồn năng lượng để giải toả nhu cầu xây đựng các nhà máy sẵn xuất điện mới Việc này có thế dẫn đến

xu hướng sử dụng điện vào nhưng giờ bình thường, Hầu như tất cả các chương Irình DSM déu có mục đích bao trim tdi da hoá hiệu quả đề trảnh hoặc làm chậm lại việc phải xây dụng các nhà máy san xuất điện ruới Tý đo khác để thục liện các chương trình DSM là các mỗi quan hệ xã hôi và các lý dơ về môi trường: thay dỗi thỏi quen

sử dụng điện của khach hang, bao gồm:

+ Các chương trình giảm sử dụng điện, cả giờ cao điểm và giờ bình thường, đặc

biệt không Jam ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp diện cho khách hang DSM thay thể các thiết bị cũ bằng các thiết bị hiện đại để tạo ra các địch vụ với mức tương tự (hoặc cao hơn) cho người sử dụng điện (ví đụ: chiếu sáng, sưởi 4m, lam

xát ) má lại tiêu thụ it điện năng, hơn

+ Cáo chương trình giảm tải sử đụng điện trong giờ cao điểm ở hệ thỏng điện

ủa một Công ly cung cấp dịch vụ điện lực hoặc môi khu vực nào đỏ của lưới điện

truyền tái hoặc phân phối điện Các chương trinh nảy bao gồm biểu giá thay đổi

theo thời gian sử dụng, kiếm soát phụ tải điện trực tiếp

+ Các chương trình thay đối giá điện, chủ kỳ thiết bị hoặc ngắt điện để đáp hại

Trang 21

những thay đổi cụ thẻ về chỉ phi nắng lượng hoặc nguồn năng lượng có thể đạt dược tính lnh hoạt về hình dạng của đỏ thị phụ tái Các chương trình nảy bao gồm tính

giả túc thời và tính giá theo tỷ lệ thời gian sử dụng điện Các chương Irình ráy cũng,

có thể gồm biểu giả phụ tải có thẻ ngất , kiểm soát tai trọng trực tiếp, và cáo chương,

trình quản lý phụ tài khác khi những hoạt động này không bị giới bạn bởi các giai

đoạn phụ tâi cao điểm

+ Các chương trình xảy đựng phụ tải điện được thiết kẻ để tăng sử dụng các thiết

tị điện hoặc chuyển tiêu thụ điện từ giờ cao điểm sang giờ binh thường đề qua đó

tăng tổng đoanh số bản điện Các chương trình nảy bao gém việc tăng sử dụng điện

trong giờ bình thưởng, Các chương trinh DSM giới thiệu các quy trinh và công nghệ

mới về điện

ác có thể đạt được khi các Công ly cùng cấp dịch vụ Điện lực

Một hiệu quả k

tiến hành các hoạt động nâng cao hiệu quả sứ dụng điện đó là cải thiện được hình

anh của mình Điều này trong một số trường hợp là rất quan trọng khi một Công ty cìmg cấp địch vụ Điện lục bị ấn tượng không lốt

'Thực hiện tốt chuơng trinh J2SMI sẽ cãi thiện, thay đổi về bình dáng của đồ thị phụ tải điện: hình đáng của đồ thị phụ tãi mô tã như câu tiên thụ điện tối đa và một quan hệ giữa điền năng cung cấp với thời gian

1.1.3.1 Nâng cao hiệu suất sử dựng năng lượng của các hộ tiêu thụ

thụ điện

Chiến lược nâng cao hiệu suất sử đụng răng lượng của các hộ I

nhằm làm giảm như cầu tiêu thụ diện một cách hợp lý Nhớ dỏ có thể giảm vốn dâu

tư phát triển nguồn lưới đồng thoi khách hang sẽ phải trả ít tiến điện hơn Ngành Điện có điều kiện nâng cấp thiết bị, chủ động trong việc đáp ứng nhu cẩu phụ tải điện, giảm thiểu tổn thất và nâng cao chất lượng điện năng, Chiến lược này bao gồm

những nội dưng sau

c thiết bị điện có liệu suất cao

- Giảm thiểu tôi đa việc tiêu phi năng lượng một cách vô Ích

a Thay các thiết bị điện có hiệu suất thân bằng thiết bị điện có hiệu sudt cao:

Trang 22

hờ có tiễn bộ của khoa học và công nghề, ngày nay người ta có thể chế tao được những thiết bị dùng điện với hiệu suất cao, tuổi thọ lớn vả giá thánh gia tăng không đáng kế Vì vậy lượng điện năng lớn sẽ được tiết kiệm trong một loạt các lĩnh vực sản xuất vả đời sống như:

- Sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao

- Sữ dụng các dộng cơ điện hay thiết bị đùng động cơ điện có hiệu SUẤT eno

- Sử dụng các thiết bị điện tử đã được sắn xuất theo các tiêu chuẩn hiệu năng, cao

thay thể các thiết bị điện cơ

Bảng 1.1 Điện năng tiêu thụ trung bình cỗa một vài loại thiết bị điện thông đụng

ica ning téuthutrung bin) — s-

Le | Điện năng tiêu thụ của loại

Cáo thiết bị điện dân dụng được sử đụng phổ biến trong khu vực đân cư, công

sỡ, các toà nhả thương mại, cáo khu vực hành chính, lả: đèn chiếu sảng, quạt,

máy thu thanh, máy thu hình, tủ lạnh, máy giặt, Trong đó có những thiết bị được

sử đụng thường xuyên và liễu thụ một lượng điện năng rất lắm Do vậy chúng

thường được đầu tư nghiên cứu đề nâng cao hiệu suất

Trang 23

Trong các nước phát triển lượng điện ning ding cho các hệ thông chiếu sáng,

(gia đình, nhà làm việc, trung tâm dịch vụ thương mại, khách sạn nhà bảng, .)

thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng điện năng thương mại Việc sử dụng các thiết

Theo thống kê, trên thể giới các động cơ điện là thiết bị tiêu thụ lớn nhát trong tổng điện năng thương phẩm lrong öảng 1.2 trinh bay cơ cấu tiêu thụ điện năng

Thuộc khu vực công nghiệp va dich vu 6 Thuy Pién Hiện nay ở mước ta đang phát

triển còn sử dụng phổ biến loại động cơ không đồng bộ rôLo lồng sóc Đây là loại

Có thể lắp thêm cho EEMs thường xuyên làm việc ở chế độ tải luồn thay đổi các

bộ tự dộng điều chính tóc độ của dộng cơ A8SD sẽ tạo khả năng tiết kiệm thêm dược

khoảng (20-30)% lượng điện năng tiêu thụ

Bang 1.2 Cơ câu tiêu thụ điện năng trong các khu vực công nghiệp và dịch vụ

Trang 24

Trong khu vực Công nghiệp các hệ thẳng khí nén cũng được quan tâm oãi tiến

vả nâng cao hiệu quả sử dụng năng long (chon máy nén khi thích hợp, thiết kế hệ thông nén thật thích hợp, kích thước và cách bổ trí hệ thông ống dẫn khí, hạn chế rỏ

rí đề giảm nhu cầu khí nén, vận hành hiệu qua, gidm áp suất đầu ra, giảm nhiệt độ

và độ âm đầu vào, sử dụng máy nén khi nhiều cấp, )

Trang 25

Để thực hiện nội dung sử dụng các thiết bị diện có hiệu quả cao cân chủ ý tới

cáo công việc sau:

~ T.uôn cập nihật các thông: lin về các công nghệ chế tạo thiết bị điện

- Thành lập hệ thông kiếm định dành giá chất lượng và hiệu suất của các thiết bị điện được sản xuất hoặc nhập khẩu

- Thực hiện chế độ dán nhãn (1.abellimg) cho các thiết bị điện có chát lượng và

hiệu quá sứ dụng năng lượng cao

- Thang tin, tuyên truyền, đảo tao dé giúp cho những người sử dụng điện biết

cách lựa chọn và sử đụng các thiết bị điện có hiệu suất cao

- Dưa ra những, chỉ tiêu nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của tùng loại

thiết bị đùng điện cần phẩn đân đạt được trong kẻ hoạch thực hiện DSM che các

Thả sẵn xuất

Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể, có thé thực hiện đồng thời hoặc từng phần những công việc trên Tuy nhiên, kết quả cuối cùng phụ thuộc rất nhiễu vào việc

thực hiện đó

b Giảm thiểu sử dụng năng lượng một cách vô ích:

Hiện nay do ý thức tiết kiệm nắng lượng chưa thật đi sâu vào từng thành viên của công dỏng Mặt khác do hệ thông thỏng tin, tuyên truyền, giáo đục, dảo tạo còn thiểu hoặc làm việc chưa thật hiệu quả nên không phải ai cũng đều biêu những kiến

sẽ không phải là nhỏ Hơn thể nữa vốn đầu tư thực hiện giải pháp này không nhiều,

xiên hiệu quả kinh tế của phương pháp này thường là rất cao không chỉ đổi với cáo

quốc gia mà còn trực tiếp đền lừng gia định, từng doanh nghiệp thể hiện qua số tiên điện phải trả bảng tháng của họ Một số biện pháp phổ biển bao g4m:

- Sử đụng các hệ thông tự động đóng cất nguồn điện, điền chỉnh công suất tiêu

thụ cho phủ hợp với yêu câu sử dụng thiết bị

Trang 26

- Cải tiên các lớp cách nhiệt, chống thất thoát nhiệt của các thiết bị giữ nhiệt liên

quan đến sứ dụng điện năng

- Thiết kế kiến trúc hợp lý các loá nhà theo hướng sử dụng hiệu quả năng lượng

dễ giảm thiêu sử dụng điện năng

- Tỗi ưu hóa các quả trình vận hành thiết bị dùng điện trong công nghỉ

Các biên pháp eụ thẻ dễ tiết kiệm điền năng thuộc biên pháp này có thể tai chia

lam bến mục đích sau:

~ Mục địch chiều sáng, sinh hoạt

~ Mục đích phục vụ công công: các trung tâm thương ruại, dịch vụ, văn phòng,

~ Mục đích sâm xuất, truyền

v⁄_ Nụ địch chiều sớng, simh hoạt

Trong khu vực nhà ở điện năng được sử dụng chủ yếu cho cáe thiết bị chiêu sảng và các thiết bị phục vụ sinh hoạt Cần lựa chọn các thiết bị có hiệu suất cao phù hợp với yêu câu sử dụng, hạn chế thời gian hoạt động võ ch của các thiết bị tbẳng cách: Lắp đặt các role thời gian dé đóng cất thiết bị hợp lý Sử đụng các mẫu thiết kế nhà ở thông thoảng tận dụng ảnh sáng tụ nhiên nhằm hạn chế thời gian làm việc của các thiết bị chiêu sảng va lam mát, Mặt khác các lớp tường bao bọc và hệ thông cửa phải đây đủ, kín để giảm bói thời gian và công suất của các điều hoà Lựa

TV, VTR cũng làm giảm lượng điện năng tiêu thụ

*⁄_ Mue đích phục vụ công công

Khi thiết kế các công trình phục vụ công cộng cần thiết kế sử đụng các thiết bị it

tiêu tốn năng lượng như các thiết bị chiếu sáng, làm mát, sưởi ấm có thể cho những,

kết quả đáng kế Xây dụng quy phạm pháp luật Irơng thiết kế xây dựng công tri

Trang 27

công công, đồng thời thực hiện nghiêm công tác thấm dịnh hiệu quả sử dụng năng,

lượng khi cắp phép xây dựng sẽ giúp nhiều cho mục tiêu tiết kiêm năng lượng trong, tương lại Quy định cụ thể, rõ răng về việc sử dụng các thiết bị điện , đặc biệt với

thiết bị chiếu sáng, máy văn phòng, dụn nước, làm mát phải sử dụng cáo thiết bị tiết kiệm điện, khuyến khích thiết kế sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng xnặt trời Trang bị thêm thiết bị đóng ngắt tự động ánh sáng, nhiệt độ là cần thiết

‘Thay thé các AC đặt tại nhiều điểm bằng các hệ thông, điều hoà trung tâm cho phép

tiêu thụ điện ít hem và để điêu chỉnh nhiệt độ thích hợp với cáo nữ câu sử dụng,

khác nhau Cân nhắc trong việc thay thế các hệ thông đun nước, sưởi ấm dùng điện bằng ga hoa Iéng hoặc năng lượng mặt trời sẽ cho chí tiêu kinh tế tốt hơn Ngoài ra

cần hmu tâm đền việc tận dựng những nguỗn nhiệt thừa vào mục đích gia nhiệt

*“_ Miuø đích công nghiệp

Các biện pháp làm giảm tiêu phí năng lượng trong mục đích công nghiệp khá đa

đạng và có hiệu quã cao:

~ Thiết

và xây dựng các nhà xưởng hợp lý

- Hợp lý hoá các quá trình sản xuất

- Bù công suat phan khang dé cai thién coxd

~ Thiết kế và vận hành kinh tế các tram biến áp

- Sử dụng hợp ly các động cơ:

+ Giữ đúng lịch bảo hành

+ Giảm hoặc trảnh chạy non tải hoặc không tải

+ Sử dụng các động cơ có công suất hợp lý

1 Lắp đặt thêm ASD cho các đông cơ lớn có phụ tải hiên thay đối

+ Lắp đặt tụ bù cho các động cơ có công suất lớn

- Hệ thẳng bảo ôn các đường cấp hơi, hệ thông lạnh

- Hệ thống chiêu sáng hợp lý (số đèn hợp lý, đèn tiết kiệm điện):

+ Sử dụng thiết bị đặt giờ khống chế cường độ sảng

1 Dũng chao đèn có hiệu quả.

Trang 28

+ Cải thiện thông số phỏng (giảm mức hấp thụ ánh sảng, giảm độ treo cao

đèn),

+ Dùng phương pháp chiếu sáng không đẳng đều (theo nhiệm vụ, điều kiên

làm việc )

+ Tận dụng ánh sảng tụ nhiên

+ Thường xuyên bảo dưỡng các hệ thống chiếu sáng,

vˆ_ tiục đích sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng:

Phan lớn các thiết bị của các nhả máy điện Việt Nam đã sử đựng lầu năm, các

thiết bị cũ suất tiêu hao nhiên liệu và bự dùng lớn cản được cải tạo Nếu ci tiên chế

độ vận hánh, báo dưỡng và sửa chữa các thiết bị trong hệ thông tự dùng có thể giảm

lượng điện năng tự đủng trong các nhà máy nhiệt điện khoảng (L : 1,S)%, trong các thà máy thuỷ điện khoảng (0,02-0,05)% Voi co cấu phát triển nguồn điện như hiện nay có thể giảm được (0,3+0,4)% lượng điện tự dùng cho toàn bộ hệ thống,

Hệ thống truyền tải điện hiện nay đã dan wr kha đồng bà từ hệ thẳng day dan, thiết bị điều kh , máy cải khí, rợ le s

iêu tốn it năng lượng, tuy nhiên vẫn côn

nhiều khiểm khuyết, cục bộ một số nơi thiểu đồng bộ do nhiều hạn chế trong công, tác quy hoạch, thiết kế và xây lắp hệ thông và thiêu vốn đâu tư Nhiều trạm biến áp

và dường dây đã bị quả tài vào các giờ cao diém, dé tin cậy cung cấp diễn của hệ thống thấp Nếu áp dụng các giải pháp san bằng đỏ thị phụ tải, lựa chọn phương

thức vận hành hợp lý, nâng cấp cất tạo các trạm biến áp và đường dây có chỉ tiêu kỹ

thuật kém hoặc thưởng, xuyên bị quá tải, vận hành kinh tế các trạm biến áp sẽ cho phép giảm được 2,5% lượng tổn thất điện năng trong ITTD

Về hệ thống phân phổi điện, đây là bộ phận còn tên tại nhiêu vẫn để cân xứ lý: còn quả nhiều cấp điện áp trung gian (6, 1Ó, 15, 22, 35) kV, một vải nơi thiết bị lạc

hau va chap vá, chất hượng thấp và không hợp lý khiến cầu trúc hưới phức tạp, độ tin

cây thấp Tấn thất và chất lượng điện năng tương lưới điện hạ áp rất đáng quan tam

Có thể áp dụng các giải pháp sau để khai thác tiểm nang tiết kiệm điện năng trong

lưới điện phân phối:

~ Nâng cao hệ số công suất cửa lưới

Trang 29

- Nâng cao diện áp vận hành của lưới, tận dung khả năng điều chỉnh diện ap

bằng cách chuyển đổi đầu phân áp trong các máy biển áp

- San bằng để ii phụ tải của hệ thông điện bằng cách áp đụng các

- Đặt thêm các BA phân phối nhằm rút ngắn bán kính cấp điện

1.1.3.3 Điễu khiển nhủ cầu đùng điện cho phù bợp với khả năng cung cấp một

cách kinh tễ nhất

Điều khiển nhu cầu điện là chiến hược của ])SM mà các giải pháp cúa nó thực

hiện với sự chủ động nhiều hơn từ phía các nhà cưng cấp điện nhằm làm thay đổi

nhu cầu sử dụng điện năng phủ hợp với khả năng cap dién cia HTD

Chiến lược này bao gém cae giải pháp chủ yếu sau:

- Điều khiến trực tiếp đòng điện

- Lưu trữ nhiệt

- Diện khi hóa

- Đếi mới giá

a Điều khiển trực tiễn đàng diện:

Mục tiêu chính của giải pháp này là san bằng đồ thị phụ tải của hệ thống điện

nhẩm giảm lên thất, để đảng định được phương thức vận hành kinh tế hệ thống, giảm nhẹ vốn dầu tư phát triển nguồn và lưới diện, cung cấp điện cho khách hang

linh hoạt, tin cậy, chất lượng cao và giá rẻ

*“_ CẢI giảm dinh (peak clipping):

Đây là biện pháp khá thông dụng dễ giãm phụ tái đính trong các giờ cao diém của hệ thống điện nhằm làm giảm như câu gia tăng công suất phát và tốn thất điện

u khiển dụng điện của khách hàng dé giảm dĩnh bằng các tín hiệu

Trang 30

diễu khiển từ xa hoặc trực tiếp tại các hộ tiêu thụ Ngoài ra bằng chính sách giả điện

cũng có thể đạt được mục tiêu nảy Tuy nhiên khi áp dụng biện pháp này các khách

tông thường được thoả thuận hoặc thông báo trước để trảnh những thiệt hại do

ngừng cung cập diện

vˆ Lắp thấp điểm (Valley filling):

Đây là biện pháp truyền thống thứ hai để điểu khiển đông điện Lấp thấp điểm là tạo thêm các phụ tải vào thời gian thấp điểm Điều này đặc biệt hắp dẫn nên như giá

điện cho các phụ tải đuới đĩnh nhỏ hơn giá điện trung bình Thường biện pháp nay

áp dụng khi công suất thừa được sản xuất bằng nhiên liệu rẻ tiền Hiệu quả là gia tăng tổng điện năng thương phẩm nhưng không tăng công suất đỉnh, trảnh được

hiện tượng xã nước (thuỷ điện), hoặc hơi (nhiệt điên) thùa Có thể lắp thấp điểm

bằng các kho nhiệt (nóng, lạnh), xây dựng các nhà máy thuỷ điện tích nắng, nạp

điện cho ắc quy, ô tỏ điện,

Trang 31

Tăng trưởng chiến lược (Ð) Biểu đỗ phụ tải linh hoạt ©

Hình 1.1 Các giải pháp DSM được thực hiện nhằm đạt được 6 mục tiêu cơ bản

về dạng đỏ thị phụ tải

⁄_ Chuyển dịch phụ tải (load shifting):

Chuyên dịch phụ tải từ thời gian cao điểm sang thời gian thấp điểm Hiệu quả thực là giảm được công suất đỉnh song không làm thay đổi điện năng tiêu thụ tổng

Các ứng dụng phô biển trong trường hợp này là các kho nhiệt, các thiết bị tích năng,

lượng và thiết lập hệ thông giá điện thật hợp lý

_ Biện pháp bảo tôn (stralegie conservation):

Đây là biện pháp giảm tiêu thụ cuổi cùng dẫn tới giảm điện năng tiêu thụ nhờ

việc nâng cao hiệu năng của các thiết bị dùng điện

*⁄_ Tăng trưởng dòng điện (strategic load growth):

Tăng thêm khách hàng mới (chương trình điện khí hóa nông thôn) dẫn tới khả năng tăng cả công suất đỉnh và tông điện năng tiêu thụ

¥ Biéu dé phu tai linh hoat (flexible load shape):

Biện pháp nảy xem độ tin cậy cưng cap điện như một biến số trong, bải toán lập

kế hoạch tiêu dùng Và do vậy đương nhiên có thể cắt điện khi cần thiết Hiệu quả

thực tế là công suất đỉnh và cả điện năng tiêu thụ có thể giảm

b, Lưm trữ nhiệt

Đây là biên pháp hiệu quả để nâng cao đường cong phụ tải trong giai đoạn thấp điểm nhằm san bằng đồ thị phụ tải của hệ thống No thường được ap dụng với các thiết bị có khả năng thay đôi thời điểm cúng cấp điện năng ở đầu vao ma van dam bảo lịch trình cung cấp năng lượng ở đầu ra theo yêu câu sử dụng Đun nước nóng

25

Trang 32

và dịch vụ diều hòa không khí được xem là hai dối tượng chủ yếu của giải pháp nảy, Trong khoảng thời gian thấp điểm, điện năng được sử dụng để đưa nước cung

cấp cho kho lưu trữ nóng Trong khoảng Hhời gian cao điểm, các như cầu sử dụng

nước nỏng sẽ dược cung cáp từ kho này, Tương tự dồi với kho lạnh sẽ đáp ứng mọi nhu cầu điều hòa không khí trong thời gian cao điểm mà không cần cung cấp điện

e Điện khí hóa

Mỡ rộng điện khi hỏa nòng thôn, điện khí hóa các hệ thống giao thông hoặc

dang điện dé thay thế việc đốt đầu trong các thiết bị động lực làm gia tăng dong

điệu đình và điện năng Lông của hệ thống Song đó là việc làm cần thiết bởi nó sế thúc đầy sự phát triển của kinh tế- xã hội và giảm thiểu sự húy hoại môi trường

Ä Đối mới giá

Tại một số nước, giá ban điện không thay đổi trong suốt thời gian cùng cấp điện

đã tạo ra những hạn chế dang kế đối với việc khuyến khich str dung điện năng thật

hiệu quả và không phản ánh đúng thực chất giá trị của điện năng tại các thời điểm khác nhan

© cac nước phát triển, giá bản điện được sử dụng như một công cụ rất hiệu quả

để điều hòa nhu câu đùng điện Biểu giá bán điện được thay đối một cách lình Hoạt phụ thuộc vào từng mùa, từng thời diém cấp diện, khả năng dáp ứng của hệ thống, trị số công suất và điện năng yêu cầu, địa điểm tiếp nhận, đối tượng khách hàng

Nhờ vậy điện năng đá được sử dụng một cách hiệu quả đem lại lot ích cho cả người

cung cáp lần nguời sử dụng Có thể dựa ra một vải biểu giả thông dụng, nhất hiện

nay:

v⁄ Giá tính theo thời điểm sử dụng (TOU)

Mục tiêu chỉnh của biểu giá TOU là điều hoá phụ tải điện của hệ thống sao cho

phù hợp với khả năng cung cấp đem lại lợi ich cho cả ngành điện lẫn khách hàng

Và do vậy, nó ph

ở lính lình hoại cao bởi muôn đại được raục Liêu én TOU phu

thuộc rất nhiều vào các yếu tổ: thời điểm dùng điện, khoảng thời gian dùng điện liên

tục, độ lớn và sự biến động công suất cũng nhì điện năng yêu cầu, mùa và thời

điểm trong một vựng, vựng, loại khách bàng, định hướng phái triển kinh lễ và

Trang 33

ngành điện Từ dó cũng dễ đàng nhận thấy việc lập được mot TOU that không

đơn giản Nhung it nhất TOU cũng phải mang tính tích cực Lhúc đây kinh tẻ phát

triển và khuyến khích sử dụng điện nắng muột cách hiệu quả Với các khách hang ma

chỉ phi diện năng chí chiếm tỷ trọng nhỏ trong giả thành săn phẩm do họ sản xuất ra thì đôi khi họ cũng ít quan tâm đến TOU

lợi ích chung, bền cạnh TƠU cũng cần thêm một quy định bắt buộc khi cần tế, Các nước dang phát triển thuộc Châu Á

có Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Srilanka, Banaladesd, đã sử dụng TOU va

thu được kết quả bước đầu trong lĩnh vực điền khiển đòng điện phụ tải Theo

KEMKO (công ty quân lý điện năng Han Quốc) ước đoán TOU đã giảm được

986MW nghĩa lả khoảng hơn 10% nhu cầu đỉnh của hệ thống điện liên Quốc vảo

hàng được nhận tử dich vụ nảy

v⁄_ Giả dành cho các mục tiêu đặc biệt

Biểu giả dặc biệt nhằm khuyên khích khách hàng thực hiện DSM hoặc phục vụ

;nục tiêu phát triển kinh tế của chính phú Ví dụ các khách hàng có đặt hệ thông lưu nhiệt hoặc đặt các thiết bị sử đụng răng lượng mặt trời để giảm dòng điện trong suốt thời gian cao diễm của hệ thông có thể dược hướng ¡mức giá dặc biệt

Tuy nhiên, cũng cần phải lưu ý khi thiết lập và thục hiện các biểu giá đặc biệt sao cho nó thực sự có tỉnh thuyết phục, hợp lý theo quan điểm hiệu quả tống cla ca chương trình 12SM Nếu khoản tiên trá cho khách hàng khi cho phép cắt điện hoặc

tham gia tích cực vào chương trinh DSM lớn hơn những gì do DSMI mang lại có thế

làm gia lắng giá

Dễ thực hiện hiệu quả IDSM cân thiết phải có những hoạt động đồng bộ như:

cho những khách hàng không tham gia chương trình

- Cần có những tổ chức cấp chính phủ chuyên nghiên cứu, soan thảo luật liên

quan đến việc sử dụng và tiếi kiệm năng lượng, hoạch định các chính sách, kế

Trang 34

hoạch hợp lý va tổ chức thực hiên giam dinh, kiém tra đánh giá hiệu quả của

chương trình

- Cáo biện pháp mang lính thể chế: Luuật tiết kiệm răng lượng, các tiêu chuẩn

danh gia hiệu năng, chỉ dịnh các nhà mảy, trung tầm, công trình kiến trúc, cần thực hiện DSM, chỉ định các loại thiết bị đùng điện tiêu thụ nhiều năng lượng được dùng phổ biến Hoặc đự đoán sẽ lăng nhanh trong Lương lại Ví đụ ở Nhật Bản chính

chuẩn trong thời gian quy định Nhờ những quy định nảy người tiêu đảng có thé

rắm được những hông tin chính xác về hiểu nắng của các thiết bị khi lựa chợ, thúc đẩy các nhà sản xuất và nhập khẩu đua ra thị trường những thiết bị có hiệu suất

cao

- Các biên pháp trợ giúp kh tế: trợ giúp phát triển công nghệ chế tạo các thiết

bị có hiệu suất cao, ưu tiên thuế cho đầu tư phát triển công nghệ, cho vay vền với lãi suất thấp, bão lãnh vay vốn, khen thưởng các nhà chế tạo có những sẵn phẩm đạt

hiệu năng cao và giới thiệu rông rãi trên các phương tiện thông tin, tạp chí kỹ thuật Trong Máng 1.3 là một vi dụ về việc thực hiện biện pháp nảy ở Nhật Bán

Bảng 1.3 Tỷ lệ cãi giảm điện năng liêu thụ cũa gác sản phẩm sẽ được khon

thưởng

| Tý lạ giãm điện năng tiêu thụ sơ với các sản phẩm

Năm | Những loại sân phẩm

Trang 35

- Các biện pháp thông tia tuyển truyền, phổ cấp, giáo dục, đào tạo về

chính sách và các giải pháp tiết kiệm nang long

Cuỗi cùng rong quả trình lập kế hoạch thực hiện DSM cần chú ý tới các khâu + Phân tích hiện trạng va đặc điểm sứ dụng điện năng trong các thành phần kinh

+6, trên cơ sở đó đánh giá tiêm năng của việo áp dựng DSM

+ Phân tích cơ cầu phụ lâi điện trong đồ thị phụ tải cửa hệ thống điện để lựa chọn giải pháp điều khiển đóng điện thích hợp

! Thân tích kinh tế tài chính của chương trình DSM lựa chọn, cân thiết phải so

sánh với các chương trình khác nếu có dễ lăng thêm lính thuyết phục khi quyết

định

1.2 Tầng quan về tổn thất điện năng

1.2.1 Khái niệm chung về tôn thất diện năng

'Tển thất theo nghĩa đơn gián là sự hao hụt về trị số của một quá trinh Tên thất điện được tính bằng hiệu số của điện sân xuất ra và điện tiêu thụ (điện thương phẩm) Tên thất diện năng trên lưới diện lá lượng điện năng tiêu hao cho quá trình truyền tải và phân phối điện khi tải điện từ ranh giới giao nhận với các nhà máy

phát điện qua các lưới điện truyền tải, lưới điện phản phối tới các hô tiêu thụ điện

n thất điện năng còn được gọi là điện năng đùng đề truyền tái và phân phổi điện

Trong hệ thống điện, tổn thất điện năng phụ thuộc vào mạch điện, lượng điện truyền

tải, khả năng phân phối và vai trỏ của công lác quản lý

Trang 36

1.2.2 Phân loại tôn thất điện năng

‘Tén thit dién ning bao gồm 2 loại tổn thất là tổn thất kỹ thuật và tổn thất phi kỹ

thuật

1 1 Tên thất diện năng kỹ thuật

Trong quá trinh truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy điện đến các

tổ tiêu thụ điện đã điển ra một quả trình vật lý là đông điện khi đi qua máy biến áp,

dây dẫn, và các thiết bị trên hệ thông lưới điện đã làm nóng máy biến áp, dây dẫn và

cáo thiết bị dẫn điện dẫn đến làm tiêu hao điện năng Dường đây dẫn điện cao án từ

110kV trở xuống côn có tổn thải vắng quang; Dòng điện qua cấp ngằm, tụ điện còn

có tổn thất do điện môi; Dường đây điện đi song song với các đường dây khác như

dây chẳng sét, đây thông tin, có tốn hao điện năng do hỗ cảm Tổn thât điện năng,

kỹ thuật là tiêu hao điện năng tối yếu xây ra trong quá trình truyền tãi và phần phối điện, bao gồm:

« Tổn thất diện năng phụ thuộc vào dòng diện: lá tổn thất do phát nóng trong các phân tử, phụ thuộc vào bình phương của cường độ đòng điện và điện trở tác dung của phân tử Đây là thành phân chính được tính đến trong tốn thất điện năng

« Tn thất phụ thuộc vào điện áp bao gồm tốn thất không tai ofa MBA, tén that vắng quang điện, tổn thất do rò điện (cách điện không tốU, tên thải trong mìạnh từ của các thiết bị đo lường

1.3.2.2 Tén thất điện năng phí kỹ thuật

Tên thất diện nắng phi kỹ thuật hay còn gọi là tổn thất diện năng thương mại không định lượng được song cũng có tác động không nhỏ đến hệ thống, lim gia

tăng tỷ lệ tốn thất điện năng chìmg Nguyên nhân gây ra tốn thât điện năng thương,

mại là do tỉnh trạng vi phạm trong sử đụng diện như: Lấy cắp diện dười nhiều hình thức (câu móc điện trực tiếp, tác động làm sai lệch mạch đo đêm điện năng, gây hư hông, chết cháy công tơ `, đo chủ quan của người quân lý khi công tơ hêng không, thay thẻ kịp thời, bó sót hoặc ghi sai chỉ số, do không thực hiện đúng chu kỷ kiểm

định và thay thê công tơ định kỳ theo quy định của Nhà nước

30

Trang 37

1.2.3 Các phương pháp xác dịnh tân thất diện nẵng trên lưới điện

'theo nhiều tài liệu, tổn thất điện năng trong lưới phân phổi nhỏ hơn 10% được cơi là chấp nhận được Nếu tấn thất điện răng trên 15% lức là có tốn thất điện mắng, kinh doanh, khi dó cần tỉnh toán tỏn thất diện năng kỹ thuật dầ dánh giá mức độ tốn

thất kinh doanh

Các thành phần tấn thất điện năng phụ thuộc vào điện áp, chủ yêu là (on thất không tải cúa máy biển áp và tổn thất vẳng quang điện, có thể cơi là không đổi,

thường được xác định từ các dữ liệu thông kê

Thành phân tốn thất phụ thuộc vào dòng điện (phát nóng) được xác định đựa trên cơ sở tỉnh toán chế độ của hệ thêng điện Trong đó các tỉnh toán được thực hiện

để xác định tốn thất công suất trên các đường đây và máy hiển áp tại các thời điểm

cụ thể, ki đó tốn thải điên năng có thể tính được bằng cách chia d6 thi phy

ông,

suất nguồn trong cáo ngày điển hình thành các khoảng thời gian với giá trị khôi

đối Đề tính chính xác như vậy yêu câu có đồ thị phụ tãi và để thị câng suất nguồn thông kẻ dẳng bộ trong các ngày vận hành, vì thế hâu như không thể thực hiện được, nhất là đổi với lưới điện phân phỏi trung, áp Có nhiều phương pháp cận gần đúng nhằm mục đích tính tổn thât điện năng theo một số loại thông số cụ thể thông

kê hoặc chuẩn hỏa dược

Đối với lưới phân phối điện, tổn thất điện năng chủ yêu xáy ra trên đường dây

và trơng tuáy biển áp phân phối và gác thánh phần lồn thất chỉ có phái nóng do điện trở day dẫn, tổn thát trong cuộn đây máy biến áp và tốn thất không tái máy biển áp Các phương pháp xác định TTDN được tóm tắt như sau:

- AA là tắn thất điện năng trên tưới điện đang xét (kWh)

~ An là tổng điện năng nhận vào luới điện (KWh)

31

Trang 38

- Áa lá tổng điện năng giao di từ lưới diện (KWH)

Dây là phương pháp xác định tên thất điện năng thông dụng nhất Phương pháp xảy ty có đơn giãn nhưng thường mắc phải sai số lớn do mat 86 nguyén nhin sau:

- Không thể lấy dược dồng thời các chỉ số của các công tơ tại dâu nguồn và ở

các điểm tiêu thụ cùng một thời điểm

- Nhiều điểm tải thiết bị đo không phủ không phủ hợp với phụ tải hoặc sự cố

thiết bi do,

- Số chủng loại đổng hỗ đo rất đa đạng với nhiều mức sai số khác nhau, việc

chính định đông hỗ đo chua chính xác hoặc không chính xác do chất lượng điện không đảm báo

Để nâng cao độ chính xác của phép đo người ta sir dung đồng hỗ đo đếm tên

that, dong ha nay chỉ được sử dụng ở một số mạng điện quan trong

1.2.3.2 Phương pháp xác định TTDN bằng đông hé do dém tấn thất

Trong mạng điện cung cập người ta có thể xác định tốn thất điện năng trực tiệp

ang déng hồ do đếm lồn thất mắc ngay tại điểm núi cưng cấp cần

a Cách mắc đẳng hồ đo đêm tân thất

- Đối với đường đây truyền tãi

Nếu các dường dây 110/220kV có chiểu dài lớa hơn 60km thì phải đặt 2 dong,

hổ ở đâu va ở cuối đường dây, mục đích là để xét cả phần tên thất do dòng điện

dung gây nên

Nêu dường dây có chiều dài nhỏ hơn 60km ta chi can sit dung một dông hỏ dat

ở đầu đường dây

- Đối với đường dây phân phổi chỉ cân mắc một đểng hồ ở đầu đường đây là đủ

- Đổi với MBA đồng hỗ đo đếm tổn thất được đặt trên mỗi đầu cuộn dây của

MBA ba cugn day va trên mội trong hai cuộn dây của MBA 2 cuộn dây

b Cách xác định tốn thất điện năng theo ding hd de dém tin that

Công thức để xác định tồn thất điện năng trong mạng:

AA=3k/RN107 (kWh)

Trong đó:

32

Trang 39

% - Tỷ số máy biến dòng,

R - Diện trở tương đương của mạng điện

ẤN - chỉ số của đồng hỗ đo đếm tốn thất điện năng duce ghi trong théi gian T

Phương pháp nảy sử dụng đơn giản, dễ thực hiện, tuy nhiên có một số nhược

điểm sau:

- Phương pháp nảy chỉ xác định duợc tổng TTĐN của muạng, không chỉ ra dược

các thời điểm cực đại và cực tiểu của phụ tái để từ đó có biện pháp san bằng đỏ thị

phụ tải

- Chỉ xác đình được lượng điện năng tốn thất tại thời điểm đo đêm

- Nếu cần xác định đồng thời TTDN tại nhiều vị tị, khi đó ta phải sử dụng nhiều

công tơ gây tốn kém vỉ vậy cách nay thường áp dung trong những trường hợp đặc

biệt kim cần kiểm tra và số lượng công lơ sử đụng nhỏ

1.2.3.3 Phương pháp xác định TTDN theo phương pháp điện trẻ đẳng trị

Tên thất điện năng trong mạng điện cỏ thể xác định theo biển thức

AA=3k}IR¿d

'Irong đó: ky - là hệ số hình dạng, xác định theo chỉ số của công tơ ghỉ m lần

trong số thời gian khảo sát ( ky

A„ - Điện năng tác dụng trong lần đo thứ ¡

A, - Điện nắng liều Ihụ trong khoảng thời gian L

m- Số lần do trong khoảng thời gian +

A,

° BUtocost

Ry - Diện trở đẳng trị của mạng điện

Đối với đường day phan nhanh hình tia đơn giản ta có

1u - Dòng điện trung bình J,

R,, ~r.t{ba er 4]

6 „ „ Dỗi với đường dây phân nhánh phúc tạp hơn giống như hình dưới đây:

33

Trang 40

Sr k,

Ry, =R 0+

RY, Trong đỏ: rạ - điện 1rd cia mat kin duéng đây

1Q - điện trở đoạn day cung cấp

vị - điện trở nhánh đây thứ ì Kau - hệ số mang tài của nhánh đây thử ¡ KrsếT

Tị - phụ tãi của nhánh đây thứ ï

Đu„ - phụ tải nhánh đây năng nhất

ñ - là số nhảnh dây

Xác TTPN theo phương pháp này đơn giản, dễ tính loán Tuy nhiên, đối với

mạng phức tạp việc xác dịnh diện trở dẳng trị của lưới diện lại trở nên phức tạp và

gặp khỏ khăn trong tính toán bởi vì khi đó điện trẻ đẳng trị phụ thuộc vào đòng điện

hoặc công suất phụ lãi của các nhánh đây

1.3.3.4 Phương pháp xác định TỒN theo cường độ dòng điện thực tế

Tén that công suất tác đụng gây ra tốn thất điện năng (TTDN) trên điện trở R

fa mang điện, trong khoảng thời gian T đó là tích phân của tốn thất công suải theo thời gian vận hành (hay tên thất tỷ lệ với bình phương dòng điện chạy trong mang):

Aa= |AP)at= 3Í tát 102

Trong đó: AA - Tấn thất điện năng trong mạng điện 3 pha (kWh)

AP() - Lên thất công suất mạng tại thời điểm t (kW)

1, - Dèng điện chạy rong mạng tại thời điểm t (A)

R - Điện trỏ của mạng (Q) + - Thời gian khảo sát (h)

Tiểu ta xây dựng được đường cong bình phương cường độ đòng điện thực tế thì

phương pháp này cho kết quả chính xác Tuy nhiên trong thuc tế cường độ dòng

34

Ngày đăng: 11/06/2025, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  dành  gia  sự  phat  tan - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng
nh dành gia sự phat tan (Trang 2)
Hình  I1  không  cô  sức - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng
nh I1 không cô sức (Trang 3)
Hình  AERMOD  cho  việc - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng
nh AERMOD cho việc (Trang 4)
Bảng  1.1.  Điện  năng  tiêu  thụ  trung  bình  cỗa  một  vài  loại  thiết  bị  điện  thông  đụng - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng
ng 1.1. Điện năng tiêu thụ trung bình cỗa một vài loại thiết bị điện thông đụng (Trang 22)
Hình  1.1.  Các  giải  pháp  DSM  được  thực  hiện  nhằm  đạt  được  6  mục  tiêu  cơ  bản - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng
nh 1.1. Các giải pháp DSM được thực hiện nhằm đạt được 6 mục tiêu cơ bản (Trang 31)
Bảng  1.3.  Tỷ  lệ  cãi.  giảm  điện  năng  liêu  thụ  cũa  gác  sản  phẩm  sẽ  được  khon - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng
ng 1.3. Tỷ lệ cãi. giảm điện năng liêu thụ cũa gác sản phẩm sẽ được khon (Trang 34)
Hình  1.4,  Đồ  thị  t - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng
nh 1.4, Đồ thị t (Trang 45)
Hình  2.2.  Các  dang tiêm  cận  tryển tỉnh  2  đoạn  của - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng
nh 2.2. Các dang tiêm cận tryển tỉnh 2 đoạn của (Trang 52)
Hình  3.1.  Biểu  đồ  phụ  tải  ngày  điển  hình  Bảng  3.4.  Số  liệu  đô  thị  phụ  tải  điển  hình  của  đâu  nguồn - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng
nh 3.1. Biểu đồ phụ tải ngày điển hình Bảng 3.4. Số liệu đô thị phụ tải điển hình của đâu nguồn (Trang 68)
Hình  3.2.  Mô  hình  hóa  lưới  điện  tính  toan  bang  phan  mém  PSS/ADEPT  5.0 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng
nh 3.2. Mô hình hóa lưới điện tính toan bang phan mém PSS/ADEPT 5.0 (Trang 70)
Hình  3.3.  Tổn  thât  công  suất  tác  dụng  tại  từng  thời  điềm  trên  xuất  tuyến  373 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng
nh 3.3. Tổn thât công suất tác dụng tại từng thời điềm trên xuất tuyến 373 (Trang 72)
Hình  4.5,  Đỏ thị  phụ  tải  thông  thường - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng
nh 4.5, Đỏ thị phụ tải thông thường (Trang 80)
Bảng  4.2.  Các  số  liệu  có  dược từ  ĐTPT  thông  thường - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng
ng 4.2. Các số liệu có dược từ ĐTPT thông thường (Trang 81)
Hình  4.7.  Moi  quan  hệ  Aq  va  ỗP„x - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng
nh 4.7. Moi quan hệ Aq va ỗP„x (Trang 82)
Hỡnh  4.8.  Mội  quan  hộ  AA  va  ửP„u; - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác Định phát thải một số chất Ô nhiễm không khí từ lò hơi của công ty tnhh mía Đường nghệ an và Đánh giá mức Độ phát tán của chúng
nh 4.8. Mội quan hộ AA va ửP„u; (Trang 87)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w