Có thể nhận thấy rằng, các bảo cáo, các chỉ thự đủ đề cập đến việc áp dụng CXFT hay đổi mới phương pháp giáo due đều nhằm mye dich nang cao chất lượng, học tập của học sinh, sinh viên nó
Trang 1NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BÀI GIẢNG DIỆN TỬ
TRONG DAY HOC MON HOC PLC S7 300
UNG DUNG PHAN MEM MO PHONG SPS - VISU
TẠI TRƯỜNG CAO DANG CÔNG NGHIỆP HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THIẠC SĨ - SƯ PILAM KỶ THUẬT
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học
Chuyên sâu: Sư phạm kỹ thuật Diện Tử
Hà Nội — Nam 2013
Trang 2
SPS - VISUTAI TRUONG CAO DANG CONG NGIIIEP ITUNG YEN
Chuyên ngành : [,Ý [LUẬN VẢ PHUGNG PHAP DAY HOC
LUẬN VĂN THẠC SĨ— SƯ PHAM KỸ THUẬT
Chuyên sâu SƯ PHẠM KỸ THUAT BIEN TI’
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC :
TS PHAM CONG HUNG
Hà Nội — Năm 2013
Trang 3LOTCAM ON
Trong, suốt quá trình làm luận văn, tôi luôn nhận được sự quan tâm, góp ý của
thầy giáo TS Phạm Công Hùng Nhãn dip này tồi xin bay tỏ lời cảm ơn chân thành
và sâu sắc lới thây, người đã trực Hiếp hướng dẫn và đành nhiều thời gian sông sức
giúp dỡ tác giá hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các thây cô Khoa Su phạm kỹ thuật, các
thầy cô Viên Sau Đại Học, Trưởng Đại Học Bách khoa Hà Nội, đã tạo mợi didu
kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoảu thành luận văn đúng thời hạn
Tôi cũng xin chân thành cảm cm Tan giám hiệu, cán bộ, giáo viên và sinh viên Trường Cao ding Công nghiệp Hưng Yên dễ giúp dỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
và làm việc, thu thập thông tin đề hoán thánh luận văn
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã rât có gắng nhưng luận văn không tránh
khỏi thiếu sót nhất dịnh Rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý kiến của hội dông, chim luận văn tốt nghiệp, của các bạn đọc quan tâm đến đề tài của luận văn, để đề
tài được hoàn thiện hon
Hà Nội, ngày 26 tháng 2 nấm 2013
Tac gia
Nguyễn Tiến
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì viết trong luận văn nây là đo sự tim hiểu, nghiên
cứu của bản thân củng với sự hướng dẫn tậu tỉnh của T8 Phạm Công Hùng Mọi
kết quả nghiên cửu cũng như ý tướng của tôi nếu có trong luận văn này đều được trích đẫn nguồn gốc cụ thể
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bắt kỳ một hội đồng bảo vệ hiận văn thạc sỹ náo và chưa được cổng bỏ trên bất kỳ một phương tiện thông tin
Tảo
Tôi xia hoàn toàn chịu trách nhiệm về những, si mà tôi dã cam doan
1à Nội, ngày 26 tháng 2 năm 2013
Tác giá
Nguyễn Tiên
Trang 5DANH SÁCH CAC HINH VE, BO THI
DANH SÁCH CÁC BANG BIEU
1.Tên để tài: “Nghiên cứu xây đựng bài giảng điện tứ trong đạy học môn PLC
S7 300 ứng dụng mô phỏng bằng phần mễm SPS — VISU tại trường Cao dẳng
Công nghiệp Hưng Yên”
3 Mụcđích vả nhiệm vụ nghiên cứu
4.GiA thiết khoa bọc
5, Đi lượng và phạm vi nghiên cứu
5.1, Đôi tượng nghiên cứu
5.2 Phạm vi nghiên cứu
6, Nhiệm vụ nghiên cứu
7.Phương pháp nghiên cứu
7.2 Phương nhản nghiên cứu thực nghiệm
8 Đóng góp mới của đề tải
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC XÂY DỰNG
VÀ SỬ DỤNG BAI GIANG DLEN TU TRONG DẠY HỌC
1.1.Tổng quan về vẫn đề nghiên cứu
1.2.Công nghệ dạy học hiện đại
1.21 Công nghệ
Trang 6
1.25 Các thank phan của công nghệ day hoc
1.26 Túc dụng của công nghệ đụy bọc
1.46 Quy trình thiết kế bài giảng điện tứ
CHƯƠNG II: NGIIÊN CỨU TÖNG QUAN VÉ CÁC PHƯƠNG PIIÁP DÁO
TẠO MÔN PI,C §7 304
2.1 Đặc điểm chung vả các phương pháp day học môn PLC 87 300
2.1.1.Đặc điểm chưng của môn học
3.1.2.Các phương pháp day hac man PLC S7 300 hiện nay
2.2.Đặc điểm và phương pháp dạy hoc mom PLC 87 309 ở trường Cao dẳng
Công nghiệp Ilưng Yên
2.2.1.Đặc diễm môn hoc Lronp chương trình đảo Lạo cửa nhà trường
2.2.2.Mục tiêu, nội dung chương trình và điều kiện đáp ứng cửa môn học #6 2.2.3.Phương pháp dạy học môn PLC S7 300 trong nhà trường hiện nay 37
CHƯƠNG IH:NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG
DẠY HỌC MÔN HỌC PLC %7 300 ƯNG DỤNG MÔ PHÒNG BẰNG PHÄN
MEM SPS - VISU TAI TRUONG CAO BANG CONG NGHIỆP HƯNG YÊN
Trang 7
3.1Gidi thiệu khái quát về trường Can đẳng Công nghiệp Hưng Yên
3.2 Chương trình và nội dung môn học
3.3 Giới thiệu chung vé thiét bi logic kha trinh PLC 87-300
5Ú
BIEN SOẠN MINH HỌA BAI GIANG BEEN TU MON HOC
chương trình phần mềm để xây dựng bai
4.1.4.Sử dụng các chương trình công cự để thiết kế bài giảng diện tữ
4.1.8.Thế hiện bài dạy thành chương trình
4.2.Minh họa bài giảng điện tử
4.3.Thực nghiệm sư phạm
4.3.2 Dỗi tượng và thời gian tiến hành thực nghiện
4.3.2.1, Đối tượng tiễn hành thực nghiệm
4.3.2.2 Thời gian thực hiện
4.3.4.2 Kết quả điểu tra của lọc sinh
43.43 Kất quả các bài kiẫm tra của quả trình Đucc nghiệm
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
1.Kết luận
2.Kiến nghị
3.Liướng phát triển của để tài
TAI LIEU THAM KHAO
Trang 8
DANH MUC CAC KY HIEU, CHU VIET TAT
: Đa phương tiện
: Phương tiện đạy học
Phương pháp giảng đạy : Phương pháp dạy học : Công nghệ đạy học
Công nghệ thông tin
: Lý luận day hoo
: Local Area Networks Wide Arca Networks : Giáo viên
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ
TT Danh mục các hình vẽ, đồ thị
1 |1lình 1-1: Sơ đồ bản chất của công nghệ dạy hạc hiện đại
3 | 1ĩình 1-3: Các thành phần của công nghé day học
3 | 1iình 1-3: Mã hình mỗi quan hệ dạy và học cơ bản theo Ilortsch
4 |1ình 2 -1: Bản chất của công nghệ đạy học hiện đại
& _ |1iình 2-2: Sơ đồ cấu trúc phương pháp mô phòng trong dạy học
6 | Hình 2-3: Sơ đồ quy tình soạn giáo án PLC §7 300 theo pp mồ phông
“Hình 2-4:Sơ đồ biên soạn bi giảng theo phương pháp mô phông
8 | Hin 3-2 BG PLC S7-300
9 | Mink 3-3 Cée module trong hé S7-300
10 | Hink 3 - 4 Module xudi/nhdp tin hiéu trong tu/sb SM
il Hình 3 - 5 Lap dat mét tram PLC S?-300
12 | Hinh3-6: Giaa dién chwong trink MS PowerPoint
13 | Hình 3-7: Ciao dién chung trink Microsoft FrontPage
14 | đình 3- 8: Giao diện chương trinh Macromedia Flash
lễ | Hinh 3- 9 Giao dign chwong trinh Hot Potatoes
16 | Hinh 3-10: Giao didn chuong trink Simatic Step 7
17 | Hinh 3-11: S7 Program
18 |7Tình 3-12: Phần mềm mô phòng SPS-PISU
19 | Ifiah 3-13: Cita 86 Datei , Cita 86 Bearbeiten
20 (| Linh 3— 14: Cita sổ objekt
21 (| Linh 3-15; Cita sé Software — SPS và Optionen
22 |1Tình 4.1 Các bước thiết kế Bài giảng điện tử
13 | Hình 4.3 Các hình mình họa Bài giảng điện từ
Trang 10
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1-1: A4õ hình giảo dục hiện dại
2 Bảng 1-2: So sánh bản chất của khải niệm công nghệ và quả trình dạp
10 Bảng 4-5: Kết quả dánh giá về bài dạy có sử dụng giáo án diện lữ
11 Bảng 4-6: Kết guả đánh giá giờ dạy sử đựng giáo án diện tứ
13 Hảng4-7: Kết guá câu Ï
13 Bang 4-8: Két qua cu 2
14 Bang 4-9: Két qua cha 4 bai kiém tra
15 Bang 4-10: Bing phan loai két qua kiém tra
Trang 11
PHẢN MỞ BÁU
1 Tên để tài
“ Nghiên cứu xây dựng bải giảng điện Lử trong đạy học môn PLC S7 300
ứng dụng mô phỏng bằng phần mềm SPS-VISU tại trường Cao dẳng Công
nghiệp Hưng Yên"
2 Ly do chan dé
Xuất phát từ yêu câu thực tế của xã hội trong việc nâng, cao chất lượng đào
tạo và đối mới phương pháp dạy học
Đất nước ta hiện nay dang chứng kiến những đổi thay trong mọi hoạt déng phát triển kinh tế - xã hội nhờ những, thanh tựu của khoa học kỹ thuật đã góp phan
quan trọng cho việo tạo ra những nhân tổ năng động mới, cho quá trình hình thành
Trong nhiều thành Lưu kinh tế, chính trị, xã hội phải kế tới những thành tựa
đạt dược của ngành Giáo đục - Đảo tạo dó chính là cung cấp cho xã hội nguồn nhân
lực đổi đảo
Những năm vừa qua ngành Giáo đục - Đảo tạo đã đạt được những thành tựu
nỗi bật theo mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực cỏ trình dộ chuyên môn va kỹ thuật cho đất mước Dể thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá, chứng †z rất cân số lượng
lớn đội ngũ lao động trì thức cũng sửuz lao dong có lay nghề cao
Hiện nay lực lượng lao động giãn đơn cơ bắp dang được thay thể bằng lực
lượng lao động có trí tuệ có hàm lượng chất xám cao và tay nghệ giỏi Tuy nhiên,
chất lượng đảo tạo, phương thức dào tao va dau tư của các cơ sở dao tao con it va đặc biệt năng lực đảo tạo của các cơ sở đào tạo hiện nay còn nhiều hạn chễ Cơ cầu
đảo tao mat can đối, phương thức quản lý quá trình đảo tạo kém hiệu quả Ngành
Trang 12Trghê đảo tạo mang tỉnh truyền thống chưa cập thật kịp thời với yêu cầu của các cơ
sở sẵn xuất,
Trong khi đỏ khoa học kỹ thuật lại phát triển như vũ bão, nguồn lực con
người lrở nên võ cừng quan trọng đối với sự phát triển kính tê xã hội Sự pạnh tranh giữa các nước chính là sự chạy dua về giáo dục và giáo dục chính là nhân tô quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia trên trường quốc tế và tiểm năng trí tuệ trẻ thành
ä hội Nhận thức rõ vai trỏ của
động lực chi của sự tắng tốc, phát triển kinh tế
giáo dục với sự phát triển kinh tế _ xã hội của đất nước
Dé hoe sinh, sinh viên đễ tiếp thu, hiểu và hứng thú với môn học; việc sử
dung bài giảng điện tử dang dược nhiều người quan tâm
Chí thị số 55/2008/CT-BGDDT về tăng cường giáng dạy, đảo tạo và ứng
dụng CNTT trong ngành giáo đục giai đoạn 2008 — 2012 nêu rõ “CNTT lả công cụ
dắc lực hỗ trợ dỗi mới phương, pháp giãng, dạy, học tập và hỗ trợ déi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả vả chất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng đụng CNTT trong giáo duc là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghữa quyết định sự phát triển CNTT của đái nước Triển khai áp dụng
CNTT trong day và học, hỗ trợ đối mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng đụng
CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo, phải huy tính lích
cưc tự học, tự tìm tòi thông, từ qua ruang Ïnternct của người học ”
Chi thi $8- CT/UW của Bộ Chính trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 vẻ việc đây
aman ứng đụng và phải triển CNTT phục vu su nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện
dai hoa di chi rd trong tâm của ngảnh giáo duc la dao tạo nguồn nhân lực vé CNIT
và đây mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo duc va dio tao
Có thể nhận thấy rằng, các bảo cáo, các chỉ thự đủ đề cập đến việc áp dụng CXFT hay đổi mới phương pháp giáo due đều nhằm mye dich nang cao chất lượng,
học tập của học sinh, sinh viên nói chung,
Xuất phát từ nhu câu và tình hình thực tế, việc nghiền cứu dẻ tải: “ Nghiên cứu xây
dựng bải giảng điện tử trong dạy học môn PLC 87 300 ang dụng mô phỏng
bằng phần mềm SPS-VISU tại trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Vên'' là rất
10
Trang 13cân thiết, giúp nhà trường có thể chủ động trong việc tổ chức đào lao theo công,
nghệ dạy hợc hiệu đại nâng cao chất lượng day hợc môn PLC 57 300, lam tién dé
để triển khai đảo tạo theo công nghệ đạy học hiện đại cho cáo môn học khác trang chương trình đào tạo của nhà trường, Lìng buốc đáp ứng nhụ cầu của tgười học và của xã hội
3.Mục đích nghiên cứu của để tải:
Nghiên cứu, xây dựng bải giảng điện tử giảng dạy môn PLC S7 300, góp
phân dôi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lương, đạy - học dối với môn
hoc may
'Trên cơ sở nghiên cửu lý luận và thực tiễn, tiến hành xây dựng vả vận dung
giảng đạy tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
4, Giả thiết khoa học
Nếu việc nghiên cửu xây dụng bài giáng điện tứ trong dạy học môn PLC S7
300 ứng đụng mỏ phỏng bằng phan mém SPS-VISU tai tường Cao đẳng Công
nghiệp Hưng Yên thành công và đuợc thục thị, sẽ giúp người học cả nhân hỏa học
tập, có kế hoạch lâu dai trong quá trình học cũng như tạo dược động cơ, hứng thủ
học tập Đẳng thời giúp các giáo viên đối mới và nâng cao phương pháp giảng dạy,
từ đó chất lượng dạy học được màng lên
5, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 ĐÃI tuợng nghiên của
Hệ thống bải giảng diện tử giảng dạy môn PLC 8? 300 tại trường Cao ding
Công nghiệp Lưng Yên,
32 Phạm vi nghiên cứu
Đô tải tập trung nghiền cửu, xây dựng bài giảng diện tử dễ chuyển dỏi phương, pháp dạy học phan bảng trayén thống sang phương pháp dạy học hiện đại đối với
nôn học PLC S7 300 tại trường Cao đắng Công nghiệp Hưng Yên
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
11
Trang 14- Nghiên cứu lý luận việc xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử rong dạy hoe
~ Nghiên cửu tổng quan các phương pháp dào tạo môn PLC S7 300
- Nghiên cửu, xây dựng bài giâng diện tử giảng dạy môn PLC $7-300 trong
trường cao đẳng chuyên nghiệp, áp dụng để giáng dạy tại trưởng Cao đăng Công
nghiệp Hưng Yên
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm Xử lý kết quả thực nghiệm để xác định tính khá thi và hiệu quả của để tải
7 Phương pháp nghiên cứu
7-1 Phương pháp nghiên cứu lý luậm
1 Trên cơ sở
Nghiên cửu sách, tài liệu, văn bản pháp quy có liên quan đến dé
đó phân tích, dánh giả, tổng hợp, khái quát cơ sở lý luận và kế thừa các kết quả
nghiên cứun của các công trình có liên quan để eó các đẫn chứng giải quyết vấn đề lý
luận của để tải đặt ra
Z2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
-Phuong pháp chuyên gia:
T6 chức khảo sát, rao di lay ý kiến của những người có kinh nghiệm trong
thực tiễn đảo tạo, sẵn xuất, ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong việc xây
dựng bài giảng điện tử
-Phuong pháp nghiên cứu thực tiễn:
Nghiên cứu nội dung kiến thức môn học, Không qua thục lế giảng day dé tién hành xây dựng bai giang điện bử và kiểm nghiệm việc sử dựng này khi giáng dạy mén PLC 57 300 trong trường cao đẳng chuyên nghiệp
Thực nghiệm su phạm: kiểm tra, đánh giả khả năng sử đựng bài giảng điện
tt ging day mén PLC S7 300 trong trường cao đẳng chuyên nghiệp
-Phương pháp toán học, công nghệ:
1 Sử đụng phương pháp thống kê toán học đề xử lý kết quả thực nghiệm
12
Trang 151 Sử đựng công cụ phân mềm để xây đựng và quản lý bài giảng điện tử
-Kinh nghiệm bản thân:
Phân tích tổng hợp thực tiển quả trình giảng dạy môn PLC $7 300 trong
trường cao đẳng chuyên nghiệp dựa trên hiểu biết về đối tượng người học, kết quả đạt được nhờ vận dụng kinh nghiệm bẵn thân để lựa chọn phương án xây dựng đề
tại
- Diễu tra khảo sát bằng phiền thăm đò
8 Đóng góp mới của đề tài
- Xây dung bai giảng điện Lữ giảng dạy môn PLC S7-300 trong trường: cao
đẳng chuyên nghiệp bám sát lý luận về dạy học áp dụng công nghệ dạy học hiện
đại, nhằm giúp cho việc giảng đạy môn hoe nay có hiệu qua hơn
- Thông qua thực nghiệm, cá thể đưa bài giảng điện tử giảng dạy môn PLC S7-
300 trong trường cao đẳng chuyên nghiệp, áp dụng khi giảng dạy trong các trường,
cao dẳng chuyên nghiệp nói chung và ở trưởng cao ding Céng ghiép Hưng Yên nói
Chương II: Nghiên cứa xây dựng bài giảng điện tử trong dạy học môn học
PLC 87 300 ứng dụng mô phông bằng phần mầm PSP-PTSU tại trưởng Cáo đẳng
Công Nghiệp Hưng Yên
Chương 1U”: Biên soạn mình họa bài giảng điện tứ môn hoc PLC 87 300 ứng
dụng mô phòng bằng phan mém SPS-VISU tại trường Cao đẳng Công Nghiệp Tung
Tên
13
Trang 16CHUONG I:
CƠ SỞ LÝ [LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỬA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SU DUNG
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC
1.1 Tổng quan về vấn dễ nghiên cứu
'Irong những năm gần đây, sự phát triển nhanh chong cta CN1'T-I'T, Internet,
công nghệ truyền thông đã phương tiện ữnultimedia) đã mang lại nhiều ứng dụng
trong đời sóng xã hội như: trao đổi thu tin qua mang internet: e-mail, day hoe qua
xmạng: e-learning, thư viện điện tử: e-libraly, Thành tựu CNTT-TT đã tạo ra một
cuộc cách mạng trong hấu hết các lĩnh vực xã hồi, kinh tế Sự thay đổi không chỉ thấy trong nên sản xuất công nghiệp, điện tử, viễn thông mả ngay trong các lĩnh vực
như: Tài chính, ngân hàng, thương mại, quản lý nhà nước, giáo đục CNTT-TT
không chi thay đổi căn bản phương pháp điều hành và quân lý giáo đục (Educcation Management) [26] ma cén tac động mạnh rẽ lắm thay đổi nội dung và phương pháp đạy học CXTT-TT đã trở thành một bộ phản giáo đục vẻ khoa học, công nghệ
Môhinh | Vai hò trung tâm | Vaiưongườihọc — Công nghệ sử dụng
từ mô hình thêng tin sang mô hình trí thức
Công nghệ đa phương tiên cho phép tích hợp nhiêu dang dữ liệu như văn
‘ban, biểu để, đồ thị, âm thanh, hình ảnh, vi đeo vào bài giảng nhằm giúp 1IS có
14
Trang 17điều kiện tiếp thu bài học qua nhiều kênh thông lim Vai trò của CNTT-TT trong
việc tạo ra một môi trường dạy học mới cũng, dã được các tác giả Quách Tuần Ngoc
[77], Đào Thái Lai [26], khẳng định
- CNTT-TT góp phần đỗi mới việc dạy học
CNTT-TT đã tạo các mô hình đạy hạc mới:
1 Day học có sự trợ giúp của máy tính (Computer Based Trainmg — CBT)
Tay họo qua mạng (Online Leaming Training — OLT),
- Dạy học tử xa GV và học viên không ở củng một vị trí, không củng thời
gian (Distance Learning)
5 Sử đụng CNTT-TT tạo ra một mồi trường ảo để day hoc (E-leaming)
ứng dụng CNTT-TT trong dạy học lập trung vào cáu lĩnh vực sau:
- Sử dụng các thiết bị (phân cứng) với vai trẻ là phương tiện, công cụ đạy học như MTĐT (Pes-personal Computers); Thiết bị hiển thị thông tin (Display): Large colour monitors, Data Projectors, Interactvie wiitcboards, OHP
đisplays, TV interfaces Các thiết bị ngoại vi ghép với MTĐT: máy ảnh kỹ
thuật số, mây quét, graphic calculatars
- Sử dụng các ngôn ngữ lập trình như Pascal, Loạo , Các phần mẻm thông, dung: Excel, Winword, Frontpage; Cac phân mềm đổ họa (Graph Plotting Sofiware — GPS), Cac phần mềm số học, hệ thống dại số máy tính (Cornpuler Algebra Sytem CAS), Các phần mềm hình học déng (Dynamic Geometry
Softwarec- DGS), Cac phan mém trình điển (Data [landling Software —
DHS)
- Khai thac théng tin trén cde CD-ROM va Internet
Trang 18Như vậy, việc ứng dụng CNTT-TT trong việc đạy học ở Việt Nam trong thời gian
qua đã đạt được các kết quả chính như sau
1 Nghiên cứu và khai tháo các PMIDH trên thế giới;
kỳ Triển khai thiết kế và xây dung các PMDH cho các nội dụng cụ thể,
Tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của MTĐI,
Bow Thứ nghiệm khai thác mang Internet dé day hoc tir xa;
Đốt với môn PLƠ 87 300 Đây ]à môn chuyên ngành của nhà trường, Việc ứng
dụng CNUV nhằm xây dựng BGĐT cho môn học còn gặp nhiều khỏ khăn do tỉnh
chất đặc trưng của môn học Tiện nay, việc giảng dạy môn học này tưy đã có sự đổi
mới về nội dung và phương pháp nhưng chưa tạo được sự hứng thủ, kích thích được tính tích cực chơ học sinh, sinh yên trong quá trình học tập
Do dé bai giảng điện tử là một trong các cách giải quyết được van để này, bài
giảng, diện tử là hình thúc tổ chức bải lên lớp mà ở đỏ toán bộ kế hoạch hoạt dòng, day học đều được chương trinh hóa, đo giáo viên điều khiển thông qua môi trường
Multimedia đo may vi tinh tao ra
1.2.Công nghệ dạy học hiện dại :
1.2.1 Công nghệ:
“Cũng nghệ là một hệ thông phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm
vận dụng quy luật khách quan, tác dộng vào một đói tượng nào dó, dạt một huệu quả xác định cho can người” [5, tr1], tải liệu của GS.TS Nguyễn Xuân Lạc
1.22 Công nghệ dạy học:
Công nghệ dạy học nói riêng, công nghệ giảo dục vả dào tạo nói chung có
hiểu định nghĩa khác nhau
“Công nghệ dào tạo là quả Bình sử đụng vào giáo dục va day học các
phương tiện kỹ thuật và các phương tiện hỗ trợ, nhằm nâng, cao chất lượng học tập
của học sinh“ [5, tr 133]
“Công nghệ giáo dục là khoa học về giáo dục, nó xác lập các nguyễn tắc hợp
lý của công tác dạy học vả những điều kiện thuận lợi để tiến hành quả trình đảo tạo,
16
Trang 19cũng như xác lập các phương pháp và phương tiện có kết quả nhất để đại được nuye
dich dao tao “ [22, tr.110, 111]
Ngày nay, quá trình đạy học không chỉ được hiểu là một quá trình công nghệ
Trà nó đã phát triển lên một (âm cao mdi, 46 la cong nghé day hoe hiện đại Công nghệ dạy học hiện dại là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng mới
tác động vào cơn người, hình thành một nhân cách xác định
Như vậy:
Theo nghĩa hẹp, CKDH là quá trình sử dụng càc phương tiện kỹ thuật và các
'phương tiện hỗ trợ vàn việc day học nhằm nâng cao chất lượng học tập của IIS
Theo nghĩa rộng, CNDH là hệ thống các phương pháp, phương tiện và kỹ xăng dạy học hỗ trợ quá trình dạy học
CNDH là một quá trình khoa học trong đó các nguồn nhân lực và vật lực
dược sử dụng dễ nâng cao hiệu quá dạy học Khi đó quả trình dạy học có thể được xem như một quá trình công nghệ đặc biệt, một quá trình sản xuất những sin phim cao cấp, tỉnh vi nhất (con người) HS vừa là chủ thế, vừa là khách thế của quá trình
đạy học: TS tiếp thủ kiến thức từ GV, tự trau dòi, tìm hiểu, trao đổi với GV đề nhận
thức mở rộng kiên thức bản thân
1.23 Ban chất câu công nghệ day hoc:
Ban chất của công nghệ day học hiện đại có thể dược mô tả là sự kết hợp thành
tựu của nhiền khoa học công nghệ khác nhau trong việc tổ chức quá trình day hoc
táo gồm: đầu ra, đầu vào, điểu kiện phương liên, nội duớt đảo (ao, phương pháp và tiêu chuẩn đánh già nhằm dạt mục đích dào tạo với chỉ phi tôi ưu
Trang 20
qua trình Điều kiện PT dich dao
day học day hoc tạo với chi phí
các khoa học liên _— | Nôi đụng đảo
Hình 1 -1: Sơ dé bin chat cia công nghệ dạy học biện đạt
1.2.4 8o sảnh bản chất cũa khỏi niệm công nghệ và quả trình đạp học:
TT Khái niệm công nghệ Quá trình đạy bọc
1 _ Tính ứng đụng và tính thực tiên: Nghiên cửu và tiên hành đựa trên ca
áp dụng các quy luật khoa học vào sở ứng dụng nhiều môn khoa học,
sản xuất vả đời sống, HS thu nhận kiến thửc để cải biển
thực tế và áp dụng các kiến thức khoa
học vào thực tiễn
2 — Tỉnh tổng thể và tichhợp Sự lỏng Quả trình day hoe là sự tổng hòa của
ghép mang tính hệ thống của hiểu
biết khoa học am cơ số, kỹ thuật
làm phương tiện, các kỳ nãng va phương pháp Công nghệ được
thiết kế điến hình, khái quát có thé
áp dụng cho hỏng loạt các dối
Trang 21
tượng công nghệ và có thể chuyển
giao được
3 — Tỉnh quy trình Quy trình công Quá trình dạy học gồm xác dịnh mục
nghệ gồm thiết kế, thi công, mỗi tiêu, xây dựng chương trình và tổ
giai đoạn gồm các công đoạn (mở chức điều khiển day học
đầu, tết kế và kết thắc)
4 — Tinh lich six 8ựra dời của công -Quả trính dạy học là quá tinh
nghệ mới đựa trên kết quả của truyền đạt những kinh nghiệm tích
khoa học cơ bản, các sáng chế, cãi lũy trong lịch sử loài người
tiền, chế độ chính trị xã hội -Việc cải cách giáo dục ở mỗi chế độ
kinh tê chính trị
Bang } — 2: So sénh ban chất của khái niệm công nghệ và quá trình đạy học:
1.25 Các thành phần của công nghệ dạy học:
tăng cường nãng lực hoạt dộng giáo dục
-Phần cơn người: Bao gồm năng lục CNDII của người quản lý, người thực
hành, thấy giáo và HS Cụ thể là cáo kỹ năng, kinh nghiệm, sáng tạo, khả năng lãnh
Trang 22-Phần thông lim: Bao gồm trí thức giáo khoa đá được thể thức hóa thành trí thức tiên đay học nghĩa là đã dược sắp xếp theo một quy trình có thể diễn tâ các lý
thuyết, toát lên phương pháp nhận thức và thang thao tác Thông tin giúp cho con
Trgười rút ngắn thời gian Hiếp nhận, xử lý và tái tạo hiệu quả Thông tín phải luôn được bổ xung va cập nhật trong quả trình nhận thức
-Phân quân lý tố chức: Bao gồm các hoạt động thế chả, quyển hạn và mỗi liên
hé trong quá trình điều khiển Chức nắng của tổ chức lả phối hợp tắt ba khâu ở trên
của CNDH
1.26 Tác dụng của công nghệ dạy bọc
" UƯudiểm
+ Nâng cao năng suất và hiệu quả của dạy học,
1 Cho phép cá thể hóa giáo dục: Người học có thế học mọi hic, moi nai
-+Tăng cưởng sự bình dâng trong giáo dục : Bình dẳng trong quan hé thay tro
+ Gáp phân làm phong phú và hoàn thiện hon cơ sở khoa học của đạy học, tạo cho nó những nên tầng khoa học vững chắc
> Nhược điểm
+ Pha thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất và con người
1 Ghỉ áp dụng được tốt cho một số môn học cụ thể
1.27 Bài giảng theo công nghệ dạy học hiện dại
Thao tài liệu nghiên cứu của 8.1% Nguyễn Xuân Lạc, giáo viên thưởng có thôi quen soạn bài như gau |5]
Phân chữ:
Giáo viên sáng tác một phẩn dựa vào học vẫn và kinh nghiệm day hoc của
mink, phan cén lại thường đọc và biên soạn theo tài liệu tham khảo như: Sách, báo,
bai giảng với phương tiện thông, dụng là giấy, bút,một số người có dùng phương,
tiện sao chựp,
Phân lành:
Giáo viên sáng tác một phân theo khả năng của minh, phan edn lei dược biên
soạn theo tải liệu tham khão với phương tiện thông dựng như giấy, bút, một sổ
20
Trang 23người có đông các thiết bị Scan, im, sao chụp, các phương liên nghe nhìn như tranh treo, phim, băng hình, không phải là thành phân trực tiếp của bài soạn, thường được
dũng phi hợp trên lớp
Một số bài giảng theo công nghệ đạy học hiện đại côn được gọi là bài giảng
diện tử, cần đáp ứng dồng thời hai yêu cầu cơ bản sau:
-_ Lã một bải giảng giáp mắt đạt chuẩn mực sư phạm,
~_ Trả một bài giảng Hừ xa qua mạng, người học có thể tái hién day dũ những gì
giảo viễn cung cập
Hình I -3 Mô hình mỗi quan hệ dạy và học cư ban thea Hortsch
1.3 Phương tiện đạy học và vai trò của phương tiện đạy học:
1.3.1 Phương tiện day hoc:
ĐPT có thể hiểu lả sự kết hợp gác công cụ mang thông tì khác nhau (văn bản, âm thanh, hình ảnh) thành một hệ thông nhất dễ truyền thông tìn giữa thầy và trò Về mặt giao tiếp, người sử đụng DPT không nhận thông tỉa một cách bị động
mà thông qua ĐPT họ có thể điểu khiển điều chỉnh, tham khảo, khai thác và lựa chọn thông tin theo mục địch dạy bọc
1.32 Vai trà cña phương tiện dạy học:
Ngày nay, với sự hỗ trơ của máy tính và các phương tiện hiện dại khác, vai
trỏ của DPT trong dạy học các môn kỹ thuật ngày cảng tổ rõ tu thể, Cụ thể lả DPT
đã và đang mở ra hướng mới trong việo thiết kế và thực hiện các bài giảng, đặc biệt
Trang 24các nội đụng mang tượng PTDH giúp H8 để hiểu bài, biểu bài sâu hơn và nhớ bài
lau bon, PTDH giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn PTDH còn giúp cho HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng
quan sát, Lư duy (phân Lich, tổng hợp, rút ra những kết luận có độ lim cậy cao ) PTDH giúp cho GV Hết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học, điều khiển được hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của các em
được thuận lợi và có hiệu suất cao
1.3.3 Cúc yên cầu đỗi với phương tiện dạy học:
Tính khoa học sư phạm: Tính khoa học sư phạm là một chỉ tiêu
chính vẻ chất lượng phương tên dạy học Chỉ tiểu này đắc trưng cho sự liên hệ giữa xnục tiêu đảo tạo và giáo dục, nội dung phương pháp dạy học với cầu tao vả nội
dung của phương tiện
'Tính thâm mỹ: ác PIDH phải phủ hợp với các tiêu chuẩn về tổ chức mồi
trường sư phạm
Tính khoa học kỹ thuật: các PTDH phải có cầu tạo đơn piân, đễ điểu khiến, chắc chắn, có khối lượng và kích thước phù hợp, công nghệ chế tạo hợp lý và phải
áp đụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật mới đặc biệt là đảm bảo các yêu
cầu về độ an loàn và không gây độc hại cho thây và trò
Tỉnh kinh tế:
-Nội dung va dic tinh kết cần của "TDH phải được tính toán để với một số
lượng íL, chỉ phú nhỏ vẫn đâm bảo hiệu quả cao nhất
-PTDH phải cỏ tuổi thọ cao và chỉ phí bảo quấn thấp,
1.4 Bài giảng điện tử
1.41 Khải niệm
Theo Vương Đình Thắng, BGĐT được hiểu là toản bộ kế hoạch hoạt động,
đạy học của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh củng cáo phuong tiện dạy
và học (như tranh ảnh, biểu bảng, biểu đỗ các vidco-clip ) của một tiết hoc, dược
số hỏa và cải đặt vào máy tỉnh dưới dạng một chương trình nhằm thực hiện mục
đích của quá trình dạy học đã đất ra [23, tr.103]
2
Trang 25Theo tác giả T.ê Công Triêm, BGĐT là một hình thức tổ chúc dạy học mã ở đó
toàn bộ kế hoạch hoạt động day học của giáo viên và học sinh déu dược "chương
trình hóa" do giáo viên điều khiển thông qua mỗi trường Multimedia do máy vi tỉnh
tạo ra |24, 44]
Từ các khải niệm trên da dược trình bẩy ở trên, có thể nhận xét và dành giả
hư sau:
- Các điểm chímg : Các tác giả đều cho rằng, BGĐT là bái giảng đã dược
clrương trình hóa và đưa vào may vì tỉnh
1.42 Mật số đặc trưng cũa bài giảng điện tử
Đải giảng điện tử là một chương trình hỗ trợ dễng thời cho hoạt dộng dạy
của thấy và hoạt động học của trỏ Sự hễ trợ đấy tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên
có thể tố chức và điều khiến tốt hoạt động nhận thức của HS-SV, để HS-SV phat
huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạo chiếm lĩnh gỉ thức hình thành kỹ năng, kỹ xão
Nội dung bai giảng điện từ bao gêm hệ thống các tri thức được trinh bay
đưới dang van bin (những sự giải thích, mình họa, chỉ dẫn, các câu hỏi và câu trả lời), tranh, ảnh, hình vẽ, phím, biếu bảng, biểu đỏ, đỏ thị Những văn bản, tranh ảnh
đó lân lượi xuât hiện theo tiến trình giâng dạy nhờ vào thao lác đơn giân (nháy
chuột trái) Nhở vậy, giáo viên dược giâm nhẹ việc thuyết giảng, tiếp kiệm được
thời gian ở trên lớp I8-SV không phái chờ giáo viên viết bảng quá lâu hay vẽ bán
vỡ hay thuyết trình mô tã nguyên ly lam việc Tải cả thời gian của tiết học được giáo viên sử dụng vào việc tổ chức thảo luận với người học; nêu thêm các câu hỏi phụ để đào sâu, mở rộng ván đề; tổ chức cho IIS-SV tham gia xây đụng bài, hoạt
động của lừng nhóm, lừng cả thể HS-SV; hướng dẫn gợi mỡ HS-SV phát hiện hay
giải quyết các vẫn đề đặt ra trong quá trình học tập
Nét đặc trưng cơ bản của Bài giảng điện tử để phân biệt với bài giảng truyền
thông, đó là các kiến thức trong bài giảng được trình bảy dưới dang van ban, so đỏ,
tranh ảnh, video — clip và dược liên kết giữa các đối tượng trong bài giảng
23
Trang 26Bài giãng điện tữ là một chương trình dạy bọc được số bú và cài đặt vào máy tỉnh, ð đó thể hiện toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học ca giáo viên và học
sinh, giáo viên điểu chính theo tiến trình dạy học, cùng với các phương pháp,
phương tiện dạy bạc cụ thế, với bình tước tễ chức đạy học thích hợp nhằm thực
kiện tỗt các nhiệm vụ day học,
143 Các yêu cầu ki thiết kể bài giãng điện tũ
1) Quản triệt mục tiêu của bài học về kiến thức, kỹ năng thái độ,
2) Nắm được các yêu cầu đổi mới trong việc thiết kế bài học;
3) TIiền sâu sắc nội đụng của bài học, trên cơ sử đó xác định đúng đần trong tâm của bài,
Tiết lựa chợn các phương pháp dạy học tích cực theo tính thần đổi mới;
Nam chắc đặc điểm tâm lý của đối tượng HS-SV để có những táo động phủ
7) Có kiến thức thực tiễn phong phú dễ mình họa cho bài học
Phân biệt sự khác nhau giữa giáo ăn điện tử và giáo án truyễn thẳng
- Sự giống nhau:
Giáo án (giáo án diễn tử hay giáo án truyền thống) là một phương tiện vỗ
cling quan trọng không thể thiểu đối với giáo viên khi lên lớp làm nhiệm vụ day
học Nỗ được xem như là một phương liện bắt buộc đổi với giáo viên rong hoại dộng dạy học
Tân thiết kế bài giảng (truyền thống hay điện tử) đều phải thể hiện rõ được
hai loại hoại động chủ yếu: Hoại động của giáo viên và hoạt động của học sinh Nội dung của bải học được chúa thánh các đơn vị hoạt động: hoạt động 1, hoạt động 2, hoạt động 3
Trang 27
trì thức trong giáo trình, sách giáo
khoa hiện hành, được diễn đại dưới
dạng văn bản là chủ yếu, đôi khi sứ
dụng mô hình, sơ đỏ, hình vẽ
cö đọng, chủ yếu của chương trinh đại trà và
xhứng trì thức mỡ rộng, được điễn đạt dưới
dang văn băn, bảng biểu, sơ đổ, hình vẽ, âm
thanh, video-clip
Kế hoạch hoạt động của thây và trò
được giáo viên ghỉ ra giấy
Kế hoạch hoạt động của thấy và trò được đưa
vào máy tính dưới đạng một chương trình,
trong đỏ có sứ đụng các siêu liên kết nhằm kết nổi giữa bài mới và bài cũ có liên quan, giữa lý thuyết với bài tập, giữa nội dung kiến
thức cơ bản và mỡ rộng, giữa các mục và trợ
giúp
Thời lượng đành cho sự truyền đại
lý thuyết là nhiều hơn
Thôi lượng đành cho sự huyền đạt lý thuyề giảm, tăng thời gian cho thực hành
Phan kiém tra, đánh giá sau khi kết
thite bai học có thể là các câu hỏi
van dap hoặc viết, khó có thể kiểm
tra được toàn lớp và cho kết quả
tức thời
Bao gốm các câu hỏi trắc nghiệm khách
quan, hoặc sổ hóa và đưa vào máy tính, cho
biết kết quả lức thời về kết quả học lập, những sai sót, ưu — nhược điểm để kịp thời
điều chỉnh trong quá trình đạy và học
- Đài giảng diện tử phải bao gồm những nội dung kiến thức cô dong, nhất,
- Dảm bảo cầu trúc logic hợp lý của bài học
- Câu trúc của bái giảng điện Ui phải bao quát được tông thể các phương pháp dạy học da dạng và nhiều chiếu, tạo diều kiện vận dụng phối hợp những, phương pháp dạy học, kẻ cả những phương pháp truyền thống và phương pháp day học khêng truyền thông, đặc biệt là tăng cường thảo luận nhóm,
Trang 28BGĐT phải thể biện được bai loại hoại động chủ yếu: Hoại
4u lrúc:
động của giáo viên và hoạt dộng của HS-SV trong đó phải làm nỗi bật dược hoạt
động của người học như la thành phần cốt yếu;
- Đưa các dạng đữ liệu khác nhau vào bài giỗng,
- Bử dụng các siêu liên kết;
- Khi sử dụng BGĐT phải kết hợp với các phương pháp, phương tiện đạy thọc khác rau nhằm phát huy tối đa tính tự giác, tích cực, sáng tạo của người học Giáo viên phải thực sự đóng vai trò người tổ chức, hướng dấu, chỉ đạo trong quá
trình dạy học nhằm giúp IIS-SV chủ động tìm tòi trí thức, hình thành cho họ kỹ xăng tự học, tự nghiên cứu;
- Giám thời gian truyện đạt tri thức lý thuyết, tăng thời gian thực hành luyện
†ập và tổ chức cho sinh viên rút kinh nghiệm giờ day;
- Việc trình chiếu của giáo viên phải kết hợp với tự nghiên cứu có hưởng,
dẫn, thảo luận nhóm,
- Phải đâm bão phú hợp giữa lời giảng, sự trình điễn của giáo viên và sự theo dõi của HS-SV
Man hình của BGDT được chia làm 3 phân: Phân trên cùng chứa tiêu đẻ của
hoc Phan bên trái các để muục của bài giảng
bại giảng xuất hiện từ đầu tới cuối giủ
Phẫn bên phải chiểm phản lớn điện tích ca man hình là nơi lần lượt xuất hiện nội
dung bai giảng theo đúng kịch bản của quá trinh đạy học
Trang 29-_ Những điều kiện, tức là tập hợp những đữ liệu xuất phát, là cái đã cho, diễn
tâ trạng thái ban dâu của bài tap, từ dỏ chơ phép tìm ra phép giải
-_ Nhữme yêu câu, cái cân tìm là trạng thái mong muốn đạt tới
Hai lập hợp này tạo thành bài tập, nhưng chúng lại khơng phù hợp với nhau,
them chỉ mâu thuần với nhau, từ dĩ xuất hiện nhu cầu phải biến dỗi chúng dễ khắc phục sự khơng phủ hợp hau mâu thuẫn giữa ching
Tơnh lại, cĩ thể hiển bài lập là một hệ thơng In xác định bao gồm những diéu kiện và những yêu cầu được đưa ra trong quả trình dạy học, đổi hỏi người học một
lời giải đáp, mà lời giải này vẻ tồn bộ hoặc tmg phan khơng ở trạng thải cĩ sẵn
của người giải tại thời điểm mà bài tập được đặt ra
“Câu hồi” lả thuật ngữ dùng để chỉ việc nêu vẫn đề trong nĩi hoặc viết, đơi
hỏi phải cĩ cách giải quyết Trong dạy học, câu hỏi mà giáo viên đưa ra là những
vấn để mà giáo viên đã biết và học sinh đã học, hoặc trên cơ sở kiên thức đã học mà
trả lời một cách thơng minh, sáng tạo Vì vậy, câu hỏi trong dạy học thường mang
yếu tổ khám phá hoặc khám phá lại đưới dạng một thơng tin khác bang cách yêu cần học sinh tìm ra muối quan hệ, liên hệ, quy tắc con dường tạo ra cách giải quyết
moi
Bai tap dign ti
Khải niệm bài tập diện tư, hiện nay cĩ rất ít tác giả nghiên cúu Để đưa ra
khai niém bai tap điện tử, cĩ thể nêu một số điểm đặc trưng của nĩ như sau
Bài tập điện tử bao gồm những thiệm vụ học lập do giáo viên đặt mì cho hò sinh
dược
chương trình hĩa và đưa vào máy tính, tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa người và
thực hiện dược trinh bây dưới dạng, câu hỏi, bải tốn, tình huồng, cĩ vẫn dễ
may buộc học sinh giải quyết trên cơ số những trì thức, kỹ nắng đã cĩ, qua đĩ mà
cúng cĩ trí thức, hình thành kỹ năng, kỹ xão
Chức năng chủ yếu của bài tập điện từ là dùng, để kiểm tra, đánh giả và giáp người học tự kiểm tra, tự dánh giá kết quả học tập của minh Đơng thời, nỗ cịn giúp người học rèn luyện kỹ năng vận dụng trị thức lý thuyết để giải quyết các bải tập,
giúp họ củng cố, khắc sầu tri thức đã học
Trang 301.4.5 Biên soạn bài giãng điện tũ:
Điện soạn bài giảng diện tử hay thiết kế bải giảng điện tử là việc trình bay
cáo tài liêu đã được số hóa về kế hoạch đạy — học dui đạng tải liệu điện tử một
cách chỉ tiết, nhằm giúp cho giáo viên lích cực hoa trong quá trình nhận thức của hoc sinh đồng thời giúp giáo viên dé dàng trong, việc liên kết các tải liệu liên quan
trong quá trình giảng đạy, được quy định một cách chặt chế theo quy định cấu trức olla ml bai day
Việc thiết kế bài giảng điện tử có một số điểm khảo so với thiết kế bài giảng,
truyền thông Với bài giảng điện tử, người học được phép tự chọn một lộ trình học
tập phủ hợp nhất với khả năng của mình, đo vậy bài giảng diễn tử có thể hỗ trợ hình thủc học tập thích nghĩ, đôi hỏi phải thiết kế một cách cẩn thận và cân những
chương trình đặc biệt để chạy được những, bải giảng thiết kế như: phần mềm quản
lý học tập Khi thiết kế bài giảng diện tử cần phải cỏ sự logic giữa các phần nội đụng, các bài học và các kiến thức cũ có liên quan bằng cách sử dụng các siêu liên kết (hyperlink), liên kết nội đưng bài học với các dạng tư liệu khác như đĩa CD, xuạng, Với việc liên kết mấy sẽ giúp cho GV va HS truy cập dến bắt kỳ một nội
dung hay mét bai hoe nào đó hoặc cũng có thế là mat bai tap, bai kiém tra dé IIS tw
ôn lập, tự hệ thông œ
1.46 Ong trình thiết kế bài giảng diện tit:
c kiến thức trong bài học
Quy trình xây dựng bài giảng điện tử gồm 6 bước:
«+ Bước l: Xác định mục tiêu bài học
«_ Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản và nội đung trọng tâm
« Bước 3: Mulmedia hớa kiến thức
« Bước 4: Xây dựng các thư viện tư liệu
e Trước 5: Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phẫn mễm trình diễn dé xây dựng
tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
« Bước 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
28
Trang 31CHƯƠNG 2:
NGHIÊN CỨU TÔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP DAO TAO MON
PLC S7-300 (Programrmaable Logic Controller Step7-300}
2.1 Đặc diễm chung và các phương pháp dạy học môn PLC $7 300
2.11 Đặc điễm chung của môn học
PLC vidi tal ofa chit Programmable Logic Controller, là thiết bị khả trình cho
phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua ngén ngữ lập
trình, người sử đụng có thế lập trình đề thực hiện một loạt các sự kiện theo trinh tự của vòng quét
Mễn học PLC 87 300 là một mễn chuyên ngành trong khối các ngành đào tạo
+ỹ thuật nói chung như: Cơ khí, Điện, Điện tử,
Môn hoc PLC 87 300 mang tỉnh dặc trưng của một môn học thực hành cho
xiên ngoài việc nắm vững các kiến thức lý thuyết cần đặc biệt chủ ý rèn lưyện các kỹ
xăng hoàn thánh thực hành thuần thục
Miễn học có tính tống hợp: Được thể hiện rõ rột trong môn bọc Các bài học
đựa trên sự tổng hợp và phát triển của kiến thức những bài trước đó
Các phương dạy học đặc trưng: Phương pháp đực quan (đầy là phương pháp
chủ đạo), phương pháp Angorit hóa, phương pháp nều vấn đẻ
212 Các phương pháp dạy học môn PLC S7 300 hiện nay
Củng với sự phát triển rửnz vũ bốo của ngành công nghệ thông tim, việc ứng,
dụng của nó đã thâm nhập vào hàu hết các lĩnh vực kinh tế, khoa học, kỹ thuật 'Việc ứng dụng công nghệ thêng tin vào việc giảng dạy biện nay đã trở lên phố biến
trong giáo dục
1 Ủng dụng phương pháp Mô phỏng trong giảng dạy môn PLC S7 300
Theo [8, tr 49], bản chất của công nghệ đạy học là sự kết hợp thành tựu của
nhiều khoa học công nghệ khác nhau trong việc tê chức quả trình dạy học bao gồm: đầu ra, đầu vào, điều kiện phương tiện, nội dung dio tạo, phương pháp vả tiêu
chuẩn đánh giá nhằm đạt mục đích đảo tạo với chỉ phí tối ra
29
Trang 32Hinh 2-2 So dé céu trie phuong pháp mô phòng trong dạy học
Trang 33Hình 2-8: Sơ dỗ quy trình soạn giáo ân mân PLŒ 87 300
theo phương pháp mô phỏng
Tiện nay có rất nhiều phần mềm có thể xây dựng được cho mô phỏng như:
Microsoft office, Microsoft Frontpage, Macromedia Flash, Solidworks Kong véi
đặc thủ của môn học này †a sử dụng phần mềm SPS-VISU đế mê phỏng phản bai
tập của nỗ
Sơ dé biên soạn bái giảng theo phương pháp mé phống (xem hình 2.4)
=3 Hung thi
Thương phúp Gia công nội nhận thức Chất lượng
Trang 34Ưu điểm của phương pháp dạy học theo mô phông sơ với phương pháp dạy học
thông thường
Trong cách đạy học thông thưởng, người giáo viên phải vẽ lên bảng những,
trình mô tả các bước lập tình Nếu dùng pha kính trong chiếu trên máy chiên bat
thì khó thể hiện dược trinh tự các bước,
Trong cách đạy học bằng phương pháp mê phông với những phân mềm mô
phông, và mô hình vật thật sẽ làm cho bài giảng thêm sinh: động hơn Đặc điểm của môn ELC là mang tỉnh trừu tượng, vì vậy thông, qua các hình ánh trên máy tỉnh sẽ
giúp ra đậm vào trong tâm trí của sinh viên
3 Giảng day bing bai giảng điền tử môn học
Theo [18, tr 25], lai giảng điện tử là một chương trinh dạy học được số hóa và
cài đặt vào máy tỉnh, ở đó thé hiện toàn bộ kẻ hoạch hoạt động đay học của giáa
viên và học sinh, giảo viên diễu chính theo tiền trình day học, củng với các phương, pháp, phương tiện day học cụ thể, với hình thức tổ chức đạy học thích hợp nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ đạy học
2.3 Đặc diễm và phương pháp dạy học môn PUC 87 390 ở trường Cao dẳng
Công nghiệp lưng Yên
3.31 Đặc điểm môn học trung chương trình đào tạu cu nhà trường
Mén PLC la mét mén hoe chuyén nganb quan trong 6 bac dad tao hé Cao dang
nghé cia nha tradng, , day 14 mén hoc(mé dun) bắt buộc được đào tạo năm thứ 2
hoe ky 4
2.22 Mục tiêu, nội dung chương trình vừ diễn kiện đáp ừng của môn học
1 Mục tiểu
San khi học xong học phần này sinh viên có khô răng
-_ Trình bảy các khải niệm về điều khiển lập trình chính xác theo nội dung đã học
-_ Trình bày cấu trúc và phương thúc hoạt động của một PLC chính xác theo nội
dung da hoe
-_ Các thành phần chính của hệ thông điều khiển: ngôn
-_ Thực hiện cdc bai tap img dung đủng PLC đạt các yêu cầu vẻ kỹ thuật
32
Trang 35| Sau khi nghién cau môn học sinh viên nâng cao được khả nắng tư duy và
khả năng vận dụng lý thuyết đã học để giải quyết những vấn dễ kỹ thuật có liên
quan đến ngành nghề của minh
3 Nội dung chương trình
Nội dụng tổng quái và phân bễ thời gian:
1 Đại cương về điền khiên lập trình 7 4 3 0
2 Câu trúc và phương thức hoạt động| 20 5 15 1
của một PLC
3 Kết nối giữa PLC và thiết bị ngoại| 20 5 15 1
4 Cáo phép toánnhị phânelaPLC | 44 16 28 0
5 _ Bộ xử lý tin higu Analog 12 6 6 3
6 Các bài tập ứng đụng trong điểu| 42 16 26
* Ghi chủ: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lÿ thuyết với thực hành dược tinh
vào giờ thực hành
(Nguén: Phong Piao tạn trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên)
Bang 2-1: Mội dụng chương trình
33
Trang 36hàng - thiết bị - mô hình Số lượng
(Nguồn: Phòng Quản trị đổi sẵng trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên)
"Bảng 2-2:Ca sở vật chất đáp ứng việc giảng day
Déi mới phương pháp day hoc trong các nhà trường là yêu cầu tất yếu hiện tay Trong những năm gần đây, Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên, cũng đã triển khai việc đổi mới phương pháp đạy học dưới nhiều hình thức khác nhau như:
Tẻ chức các cuộc hội thào khoa hộc, Hội giảng, thảo luận ở cáo Khoa, tổ Bộ mồn Tuy nhiên, việc đánh giá việc đổi mới phương pháp giảng đạy mới chỉ dùng lại ở các đợt Hội giảng hàng năm, mà chưa thực sự sâu sát cho toàn bộ chương trình của
pháp thuyết trình, đàm thoại, vẫn đáp và điễn giảng là chủ yêu hoặc trực quan bằng
hints anh trên khổ giây, mô hình vật thật
- Đối với sinh viên: Llọc theo cơ chế bắt chước, chưa chủ động trong việc đọc
tài liêu nghiên cứu (tự hộc), học trên lớp là chủ yếu, chưa học qua mạng hay tài liệu
Vì vậy việc học rất dễ quên và chỉ là học vợt
34
Trang 37Kết luận:
- Giáo viên giảng dạy môn PLC $7 300 soạn bái giảng chỉ sử dụng phản mềm
T'owerpoint chủ yếu
- Chưa ứng dụng phan mém hỗ trợ mô phông sinh động hơn
- Trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy môn học còn thiếu
- Giáo viên sử dụng phương pháp truyền thông là chủ yếu
~ Tài hêu học lập chưa thông nhất
Trang 38CHƯƠNG II:
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HOC MON HOC PLC $7300 UNG DUNG M6 PHONG BANG PHAN MEM
SPS-VISU TAL TRUONG CAO DANG CONG NGUEEP HUNG YEN
3.1 Giới thiệu khái quát về trường Cao đắng Công nghiệp lưng Yên
* Ste mang va lich sit phat triển của Nhà trường
'Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên là cơ sở đảo tạo, bởi dưỡng nguồn nhân lực có chất lượng caothuộc các lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật, như: Kế
toán, Kiếm loán, Tài chính - Ngân hàng, Quân trị kink doanh, Tin hoe quan ly, Công nghệ thêng tin, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Công nghệ may, Cơ khí và
các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật, là cơ sở nghiên cứu, triển khai
khoa học - công nghệ phục vụ quân lý, sân xuất - kink đoanh của ngành Công,
‘Thuong va sy phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu
* Mục riêu phát triển của nhà trường
Xây dựng Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên thành một Trường
trọng diém dao tao da ngành, da cáp, một cơ sở dao tạo chat Luong cao co uy tin, co thương hiệu trong ngành và xã hội Không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác liên kết
đảo tạo, nghiên cửu khoa học - công nghệ với các trường dại học, học viện và các
cơ sở nghiên cửu khoa học trong vả ngoài nước Xây dựng đội ngũ cản bộ, giảng,
viền, viên chức đũ về số lượng, mạnh về chải lượng, đạt các tiêu chuẩn về trình độ,
năng lực và phẩm chất Tiếp tục đầu tư xây dụng cơ sở vật chất, nua sắm trang thiết
bị phục vụ quá trình đảo tạo Phần đếu nâng cấp Trường trở thành trường đại học
trong những năm 201 5-2020
* Cơ cẩu tễ chức của Nhà trường
Theo Quyết định số 0828/QD-BCT ngày D1 tháng 02 năm 2008 của Hộ trưởng
Bé Céng thương quy định chức năng, nhiêm vụ, quyển hạn và cơ câu tổ chíc của Trường Cao dã
ban giám hiệ
ng Công nghiệp Hưng Yên, cơ cầu tổ chúc của Nhà lrường bao gồm:
các khoa chuyên môn, các tổ bộ môn chuyên
Trang 39Dae láchạc | chức- kinh tế | | nghệ || nghé may | Điện || bọc cơ
sinh - thong - Thời bà
Tế
bộ môn Mắc - Lônin
Trang 40
3.2 Chương trình, nội dung môn học:
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC ĐIỂU KHIẾN
LAP TRINH PLC §7 300
(Programmable Logic Controller Step7-300) Thời gian: 210h, (Lý thuyết 60h, Thực hảnh:150h)
I VE TRI, TINH CHAT CUA MÔN:
* Vị trí của môn: Môn học được bố trí đạy cuối chương trình sau khi học
song sắc muôn chuyên môn ntư điện tử số, điện tử công suất, Vì xử lí
* 'Tinh chất của môn học: Lá môn học bắt buộc trong chương trình
IL MUC TIBU CUA MON HỌC:
Sau khi học xong môn này học sinh có năng lực
-_ Trình bảy các khái niệm vẻ điều khiến lập trình chính xác theo đối tượng lập trình
- Các thành phân chính của hệ thông điểu khiển: ngôn ngít, liên kết, định thời
~ Thực hiện các bài tập ủng dụng dùng PLC S7 300 đạt các yêu cầu về kỹ thuật
TH NOI DUNG MON Hoc
1 Nội dung tổng guát va phan b thời gian:
'Tên các bài trong mônhọc |Tổng Lý x
sb thuyết
1 |Đại cương về diễu khiển lập trinh 7 4 3 0
2 |Cấu trúc và phương thức hoại động| 2Ô § 15 1
của một PLC
3 |Kết nói giữa PLC và thiết bị ngoại 2Ô 5 15 1
38