1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá tác Động của chính sách quốc gia trong lĩnh vực tái chế chất thải Ở việt nam

98 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Của Chính Sách Quốc Gia Trong Lĩnh Vực Tái Chế Chất Thải Ở Việt Nam
Tác giả Trần Thanh Vân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đức Quảng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của để tài Phân tích, làm rõ ưu điểm và nhược điểm của các chính sách liên quan tới hoạt động thu hổi và tái chế chất thai 6 Viet Nam, gdp phân giúp cho các co quan quân lý có t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

TRAN THANH VAN

NGHIEN CU'U DÀNH GIÁ TÁC DỢNG CỦA CHÍNH SÁCH QUỐC GIÁ

'TRONG LĨNH VỰC TAI CHE CHAT THAI 6 VIET NAM

Chuyên ngành: Quản lý 'Tài nguyên và Môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUAN LY TAL NGUYEN VA MOL TRUONG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC

T§ Nguyễn Đức Quảng

1à Nội - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Téi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ kỹ thuậi: Nghiên cứu đánh giả tắc

động của chính sách quốc gia trong lĩnh vực tái chế chất thải ở Việt Nam là do

tôi thực hiện với sự hướng dan cia TS Nguyén Duc Quang Day không phải là bản

sao chép của bắt kỳ muội cá nhận, tổ chức nào Các số liệu, nguồn thông tin trong Luận văn la do tôi nghiên cửu tải liệu, trích dẫn, tính toán vá đánh gia

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày trong Luan vin may

Hà Nội, ngày 15 thắng 9 năm 2016

HỌC VIÊN

'Trần Thanh Vân

Trang 3

TỜI CẮM ƠN

Trời đầu tiên, tôi xi được bày tổ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đức Quảng, người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn, người luôn quan tâm, động viên, giứp đỡ tôi trong suốt quả trình làm Luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân [rảnh tới toàn thể các thầy cô giáo cũa Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trưởng Đại học Bách khoa Hà Nội đã trang bị

cho tôi những kiên thức bẻ ích, thiết thực cũng như sự nhiệt tỉnh, ân cần đạy bảo

trong những năm vừa qua

Tôi xin chân thảnh căm ơn Viện đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong, quả trình học tập, nghiên cửu và hoàn thành Tuiận văn

6 lrên

Tôi cũng xin châu thành gii lời cảm ơn đến các cơ quam, cơ sở lái c

địa bản tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có được những thông tin, tài

liêu quý bảu phục vụ cho Luận văn thạc sỹ này

Trang 4

CHUONG 1 TONG QUAK VE HOAT BONG TAT CHE CHAT THAT 4 1.1 loạt động tải chế chất thấi ni reeieer 4

1.1.3 Hoạt động lái chế chất thải ở các nước lrên thế giới 5

1.1.3 Tloat dang tai ché chat thai & Vit NAM occas essecssesssseeesseeeiin

1.1.4 Lợi ieh của hoạt động tái chế chất thải - - 15

2 Hiển trạng hệ thống các chính sách hên quan đến lĩnh vực tải chế chất thải 1§ 1.2.1 Các chỉnh sách mang tính định hướng, giải pháp phát triển 8

1.22 Các chính sách được bạn hành dưới dạng công cụ điều hành 20

1,3 Các vẫn dễ tổn tại trong hoạt dộng tái chế chất thai hiền nay

1.4 Các công cụ đánh giá chính sách tennis 2Ô

1.4.2 Các tiêu chỉ lựa chọn phương pháp phủ hợp trong diễu kiện Việt Nam 31

2.1 Các phương pháp áp đụng đẻ đánh giá các chính sách liên quan đền tái chế chất

ngày 22/5/2015 đối với thụ bồi, xứ lý sản phẩm thải bỏ 33

3.2.1 Mô hình phân tích SWOT cieiierreree M

2.23 Phương pháp đánh giá tổng hợp DPSTR - - 35

Trang 5

3.1 Danh giá hệ thống chính sách thúc đây lĩnh vực tái chế chất thái 37

3.1.1 Về xây đựng các chỉ tiêu, nội dung của hoạt động tái chế - 37

3.1.2 Về tạo nguồn nguyên liệu dầu vào cho hoạt dộng tải chế _

3.1.4 Về hỗ trợ hoạt động tái chế cover se TỦ

3.2 Áp dụng các công cụ đã lựa chọn đánh giá tác động của Quyết định số

16/QD/2015-TTg đổi vải thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ - - AT

3.3.3 Sử dụng mô hình đánh giá tống hợp DPSIR 60 3.3 Nghiên cứu điển hình tại địa bản tĩnh Nghệ An - - 70

3.1 Kết quả đánh giá và các giải pháp để xuất eo TA

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TAT

TU VIET TAT TIENG VIET

QLMT Quản lý môi trường

Trang 7

TU VIET TAT TIENG ANH

CBA (Coat Benefit Analysis)“ Phan tich chi phi lai ich

DPSIR (Dnving Forees-

Pressure-State-Impact- Phương pháp Dánh giả tổng hợp

Response)

PRIA” (Environmental Impact): Phuong pháp đánh giá tác động môi

EPR (Extended Produetion Hệ thống trách nhiệm nhà sản xuất kéo

CRRA (Rvirommental Risk

"Phương pháp phân tích rúi ro môi trường

Asessment)

LOA (Imput - Output Analysis) | ; Phương pháp phân tích đầu vào - đầu ra

MCA (Mult Criteria Analysis) : Phản tích đa tiêu chuẩn

MIA (Material Flow Analysis) |: Phương pháp phân tích dòng vật liệu

iv

Trang 8

DANH MỤC BẰNG

Bảng 1.1 Lượng nguyên liệu thu hỏi được từ hoạt động tái chế chất thải đồ thị ở

Tăng 1.2 Tổng hợp dự báo tổng khối lượng chất thải rắn trên cả nước đến năm

Bang 3.1 Các chỉ tiêu về tái chế chất thải rằn qua các mốc thời gian 37

Bang 3.2 Trich nhidin cia cae bén Hiến quam trước và sau khi bạn hành Quyết định

Bang 3.3 Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu và các cơ hội thách thức bằng,

Bang 3.4 Lượng vật liệu thu được trong các thiết bị điện tử gia dụng, 55

tảng 3.5 Lợi nhuận của quá trình tháo đỡ các thiết Bị điện tử gia dụng, 37

Bang 3.6 Két qua dicu traiphỏng vẫn một số đổi tượng vẻ Quyết định số

Bang 3.7 Kết quả kháo sắt về Linh khá tì gủa chính sách - 73

Trang 9

DANH MỤC HỈNH

Tình 1.1 Các chất thậi có thẻ tải sử dụng, tái chế - 15 Hình 1.2 Các văn bản chủ yếu thúc dây tải chế CTE hiện hành cesses 20)

Tinh 1.3 Mô hình DPSIR 29

Tình 1.4 Mô hình khung LỚA và các bước thực hiệu 30 Hình 2.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu đánh giá chính sách bằng mô hình phân tích SWOT ~ ~ - 34 Tình 22 Quy trình thực hiện nghiên cứu đánh giá chỉnh sách bằng phường pháp phân tích đỏng vật chất M BS Hình 23 Quy trình thục hiện nghiên cứu đánh giá chính sách bằng phương pháp

phan tích mở hình DPSTR - - - - 36

TRình 3.1 Các dòng chảy vật liệu của các thiết bị điện tử gia đụng, 56

Hình 3.2 Sơ đề đánh giá đông CTĐT tử theo mô hình DPSIR - 61

Tình 33: Mô hình quấn lý, thu gom chất thải điên — điền t 78

vi

Trang 10

MO PAU

1 Lý do chọn để tài

Tái chế, tải sử dụng các nguồn phé thái lả xu hướng chung cua thé giới đã được các nước phát triển thực hiện tù lâu Trong định hướng phát triển của Việt Tam (Agends 21) cũng khuyến khích sử dụng tiết kiêm tải nguyên, năng lượng, sữ dụng các sản phẩm vả bao bị không gây hại đến mỗi trường, giảm tôi đa chất thái

độc hại và khó phân hủy, tái ché va sir dung các sẵn phẩm tái chế Tuy nhiên, cho

đến thời điểm biện nay, hoại động lái chế chất thải nói chưng van còn nhỏ lẻ, phần lớn mang tính tụ phát, chưa được quan lý và kiểm soát chặt chế nên có nguy cơ gây

ô nhiễm môi trưởng rất cao

Sự phát trién trong Tinh vue tdi ché chat (hai c@ su lac động của các yến lố trình độ kỹ thuật, công nghệ, thị trường vốn, kết câu hạ tẳng, nguồn nhân lực Trong, khi đó nhân tổ về cơ chế chỉnh sách lại hoàn toàn chủ quan có thế nghiên cứu, xây đựng cho phủ hợp đễ tác động vào tải cổ các yếu tổ ảnh hưởng đến lĩnh vực tái chế

Day sẽ là nhân tố má đề tải đi sâu nghiên cửu,

Trong chiên lược về quản lý tổng hợp ƠTR đến năm 2025, tâm nhìn đến năm

2050 đã dược Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt tại Quyết dịnh số 2149/QĐ-TTg

ngày 17/12/2009, nhân mạnh việc đặt ra mục tiêu đến năm 2025, 100% các đồ thị

có công trình lái chế CTR thục hiện phân loại tại hộ gia đình, 100% Ling lượng CYR sinh hoat dé thi va tai cdc ling nghề dược tha gom và xứ lý theo dung tiêu chuẩn bảo vệ môi trường

Trong nhiều năm qua, lĩnh vực tải chế chất thải đã nhận được nhiều sự quan

tâm của Đăng vả Nhà nước, thể hiện bằng, các chỉnh sách, pháp luật về tải chế đã

được quy định trang Luật 3VIMT 2014 và các văn bản hướng dẫn, đặc biệt lả trong, Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tưởng Chính phủ quy định

vẻ thu hồi, xử lý sân phẩm thải bỏ Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều chính sách của

hà nước chưa đồng bộ, thường xuyên phải bố sung sửa đổi, thậm chí chưa thích

hợp, khó thực lu gây bế tắc trong hoại động thực tiễn Mặt khác, nhiều vấn đề liên

Trang 11

quan dén quả trình thu hỏi xứ lý sản phẩm thải bồ chưa được Nhà nước quan tâm, chưa có những chế tải hay biện pháp kích thích thu gom Vì vậy, việc nghiên cửu đánh giá các chính sách quốc gia trong lĩnh vực tái chế chất thải để ăn cơ sở cho việc dễ xưất các giải pháp nhằm thúc dây hoạt động, tái chế chết thải tại Việt Nam trong thời gian tới là đòi hỏi cấp thiết của thực tế Dó chính là lý do học viên chọn

đề tài: “Nghiện cứu đánh giả tác động cũa chỉnh sách quốc gia trong lĩnh vực tải chế chất thải ở Việt Nam”

2 Mục tiên, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

~ Mục tiêu nghiên cửu của luận văn: Phân tich ưu điểm và hạn chế của chính sách hiện hành trong lĩnh vực tái chế chất thái tại Việt Nam, đặc biệt là chính sách

Thực thi hệ thông trách nhiệm nhà sản xuất kéo đài để từ đó để xuất một số giải pháp

cụ thể nhằm thúc đầy hoại động lái chế

- Déi tượng, phạm vi nghiên cứu: các chính sách liên quan đến tái chế chất

thai tại Việt Nam Việc phân tích các chính sách sẽ tập trung vào nội dung chính

sách liên quan đến hoạt động tái chế chất thải, trong đỏ lựa chọn chính sách tiêu biểu là Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ đổi với thu hỏi, xử lý sân phẩm thải bỏ để đánh giá, bởi vì Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg sau khi dược ban bảnh dã thay đổi hoàn toàn hiện trạng quan ly CIR hiện nay Quyết định cũng đã quy định chỉ tiết các danh mục sản phẩm thu hồi như Píi, sầm lốp, ác quy, các sân phẩm điện tử thấi bố, trong đó, CTĐT là nguồn

phát sinh lớn, và rất có tiêm năng do nhu cầu sử dụng sản phẩm diện tứ ở Việt Nam phat triển mạnh trong thời gian qua

Mặt khác, học viên cũng thực hiện đánh giá tác đông của việc thục thi hệ

thống trách nhiệm nha san xuất kéo dài đối với đòng cháy CTÝĐT tại địa bản tính

Nghệ An nhằm làm rõ hơn cáo khó khăn, bất cập khi triển khai Quyết định sẽ 16/2015 tại địa phương

3 Nội dung của dễ tài

- Thu thập thông tin tải liệu về hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý và tái chế

chất thải tại Việt Nam

Trang 12

~ Thu thập và tông hợp thông tin về các chính sách hiện hành trong lĩnh vục

tái chế chất thái tại Việt Nam

- Áp đựng công cụ đã lựa chọn đánh giá Quyết định số 16/201 5⁄QĐ -TTụ

ngày 22/5/2015 của Thú tưởng Chính phủ dỏi với thu hỏi, xử lý sắn phẩm thải bố va lấy ví đụ nghiên cứu điển hình tại địa bản tỉnh Nghệ An đối với dòng CTDT

4 Ý nghĩa của để tài

Phân tích, làm rõ ưu điểm và nhược điểm của các chính sách liên quan tới

hoạt động thu hổi và tái chế chất thai 6 Viet Nam, gdp phân giúp cho các co quan

quân lý có thêm phương án lựa chọn phù hợp trong việc quân lý nguồn phát sinh chất thải một cách chặt chẽ trong giai đoạn phát triển hiện nay và trong tương lai

5 Các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa thông tím: là phương pháp tìm kiếm thông tin trên các bải báo cáo khoa học, nghiên cứu khoa học ở trong nước vả nước ngoài Sử

đụng các tài liệu đã cỏ, kế thừa các thành tựu lý thuyết và thực tiễn nhằm bỏ sưng

- Phương pháp phân tích, so sánh: phân tích nội dung chính sách, so sánh

các chính sách trong, các thời kỳ để đành giả sự thay đổi của chính sách, tỉnh khá thí

của các chính sách

~ Phương pháp Phân tích SWOT (Điểm mạnh, điểm yêu, cơ hội, thách thức)

- Phương pháp Phân tích dòng vật liệu MEA (Matcrial Flow Analysis)

- Phương pháp Đánh giá tổng hợn DPSIR (Driving Forees - Pressure - State

— Ipael.— Response)

Trang 13

CHUONG 1

TONG QUAN VE LIOAT DONG TAI CHẾ CHẤT THÁI

1.1 Huạt động tái chế chất thái

1.1.1 Các khái niệm

- Tai ché chat thai (Recycle) 14 qua trình sử dụng một phần hoặc toàn bộ ruội dang vật chất, sắn phẩm đã hết thời gian sử dụng để sản xuât/chế tạo một sản phim

mới hoặc một sản phẩm khá [5] Nói mệt cách khác, tái chế là quá trình gia công

trã lại giá trị sử đụng cho vật liệu hoặc sân phẩm thải

Nguyên tắc của quả trình tái chế là sự cân bằng giữa lợi ich kinh tế thu được

với các lợi ích về bảo vệ môi trường và sử đụng tiết kiệm tai ngnyén [5]

~ Tái chế chất thái thường được chữa thành 3 đạng sau:

+ Tái chế nhằm tái tạo giá trị là quy trình mà trong đó chất liện bạn đầu

được tái tạo lại thông qua một quả trinh xử lý công nghệ, ví đụ như sứ đụng mảnh

thủy tình trong lò nấu thủy tĩmh

+ Tải chế nhằm tiếp tục tận dụng giả trị: Sử dụng các vật liệu tải chế được

trong các đồng vật chát, ví dụ như chải thải xây dung để san lắp mặt bằng,

+ Tái sử dụng thông qua chuyén doi giá tị vật liệu sang năng lượng, là quả

trình đết hoặc chuyển đổi chất thái và tha hồi nhiệt sử dựng cho các mục đích khác

L thải cần xử lý, qua đó giảm các chỉ phí

thu gom, vân chuyển và xt ly chat thai

9 Tao ra gia trị kinh tế thông qua lợi nhuận và tạo ra nhiều cơ hội việc làm

+ Nhược điểm

Trang 14

ø Tái chế có thể gầy ra các tác động môi trường tiêu cực hơn so với sản xuất san phẩm mới

» Tai chế lắm phát sinh các đạng chất thải khác từ hoạt động thu gom, phân

loại, làm sạch chất thải

2 Chỉ phí tái chế cao đo đôi hỏi quá trình làm sạch, loại bỏ tạp chất

) Dai bộ phận nguời tiêu dùng hiện nay chưa có tâm lý ứng hộ các sân phẩm

tái chế Chất lượng san phẩm thấp chưa đáp ứng, được yêu cầu, đòi hỏi của người

tiêu dùng

1.1.2 Hoạt động tải chế chất thải ở các nước trên thế giới

lIiện nay, ngành công nghiệp tái chế là lĩnh vực sản xuất đem lại lợi nhuận

rat cao tại các nước phát triển Năm 20011, thị trường nguyên liệu thứ cấp đã đạt trên

600 triệu tân với tổng giá trị ướu đại 100 tỷ USD, lrong đó riêng tại Nhật Bản,

lượng vật liệu tải chế trong năm 2005 đạt 228 triệu tân (tính cả tải sử đụng trong cả nước), chiếm gan 13% tổng lượng vật chất đâu vào của nắn kinh tế [16] Còn ở Mỹ, theo số liệu năm 2008, ngành công nghiệp lái chế đạt gần 236 lý USD mỗi năm với

hơn 1,1 triệu lao động [14]

TNăm 2007, trên toàn thế giới, lượng giấy tải chế là 208 triệu Lân, bằng, 53%

lượng giấy sẩn xuất ra - trong dó có 49 triệu tân được xuất nhập khâu Tại các nước

OLCD, tý lệ tải chế nhựa tương đối thấp và chỉ đạt khoảng 15% khối hrong nhựa

thái Khoảng 229 nhựa thải được thư hồi để chuyển đối thành năng lượng Tý lệ lái

chế giấy ở Liên minh châu Âu cũng mới chỉ dạt dược trên 60% (64,5% năm 2007

và đạt 65% năm 2010), với tổng số giấy thu gom vả tái chế đạt 60,1 triệu tân năm

2007, tăng 14,5% so với năm 2004 Tổng lượng kim loại tái chế ở Mỹ năm 2008 đạt

trên 125 triệu tấn các loại, trong đó sắt thép chiếm 85 triệu tấn, 5,5 triệu tắn nhôm, 1,8 triệư tân đẳng, 1,2 triệu tần chỉ, v.v Tỷ lệ tái chế kim loại ở châu Ân trớc đạt trên 709% [5]

Lượng nguyễn liệu thu hểi được từ hoạt động tải chế chất thần đô thị tại một

số nước châu Ân và Hoa Kỳ được thống kê tại bằng L.1

Trang 15

Bảng 1.1 Lượng nguyên liệu thu hồi được tù hoạt động tái chế

chất thải đô thi 6 chau Au va Loa K¥ [5]

Đơn vị: nghìn tên

Quốc gia

hệ thống quản lý này và tru tiễn thực hiện công tác ngăn ngừa phát sinh chát thải,

thy héi và giảm thiểu thải bộ cuối cùng Thang 8/1996 Cong đồng chân Âu đá thông báo một chiến lược quản lý chất thái mới dựa trên hệ thống luật định quản lý chất thải của năm 1989, đó là việc tái sử đụng sản phẩm và tái chế chất thải đáng vai tro

tu tiên nhật trong hệ thống, hỗ trợ cho việc đốt chất thải nhằm thu hồi năng lượng

Để dám bão nguyên tắc dược thực hiện, Cộng dông châu Âu khuyến khich dây mạnh hoạt động sản xuất sạch, công nghệ sạch nhằm ngăn ngừa và giâm thiếu chất

Trang 16

thải sinh ra trong quả trình sản xuất và nhất lả ngăn ngửa việc phát sinh chất thải nguy hại bằng cách giới bạn hoặc nghiêm cắm sứ dụng kim loại nặng trong các gui

trình sẵn xuất và sự có ruặt của nó Irong sản phẩm cuối cùng, khuyến khích sử địng các công cụ kinh tế có liên quan dến việc ngăn ngửa chất thải phát sinh, phát hay việc áp dụng các phương pháp kiểm toán môi trường và cắp nhãn môi trường

Thêm vào đó Công déng châu Âu đề nghị gia tăng sự hợp lác giữa các nước thành viên nhằm giảm thiểu xuất nhập khẩu bat hợp lý và các hoạt động phát sinh

CTNHI Diễn này được xem như một phân của công tác quan lý chất thải, những nhà

sản xuất ở những nước rảy luôn phải tính đến khả năng tái sinh phế phẩm của mình như một raục tiêu được đặt ra đầu tiên trong kế hoạch thiết kế sản xuất, sán xuấi và

mua bán Hệ thông quản lý này được nhiều quỏe gia trên thể giới hưởng ứng vả áp dụng cho việc quân lý CTR như: Đúc, Mỹ, Hàu Quốc, Nhật Bản,

Tioạt động tái chế chất thải tại các nước phát triển như Cộng hoà Liên bang

Đức, Mỹ, Nhật Ban va Han Quốc, từ lâu đã thu được nhiều thánh công bằng các

chính sách phù hợp, khuyến khích hoại động tái chế phát triển, cụ thể

s_ Cộng hoả Liên bang Đức:

Tại Cộng hoà Liên Bang Đức, mặc dù hệ thống chính sách pháp luật của Đức

vẫn nằm trong hệ thống chính sách của Liên bang châu Âu, nhưng ở Đức, các quy

định vẻ quản lý chất thái thưởng khắt khe hơn Các nỗ lực ngăn ngừa phát sinh chất

thải được thực hiện sâu rộng ỡ các cấp Lừ địa phương, cấp bang, với việc tham gìn

và giữ vai trò quan trọng của các cơ sở tư nhãn và các tổ chức phi chinh phi, Bên cạnh việc áp các tiều chuẩn và yêu cầu khắt khe đối với và yêu cầu khắt khe đối v

hoạt động phát sinh chất thải, chính quyền Liên bang cfng ban hành cac khung

Oi

chỉnh sách ưa tiên nhằm thúc đây các hoạt động tải chế vả tải sử dụng chit thai, gop

phan giảm lượng chất thải phải xử lý cuỗi cừng bằng phương pháp chôn lấp

Năm 1996, Cộng hoả T.iên bang Đức đã bạn hành luật Quản lý và khép kin

vòng tuần hoàn chất thải quy dịnh rõ nghĩa vụ quản lý, tải chế chất thải an toàn và

chất hượng cao, năm 2001 tái sử dụng giấy chiém 80%, bao bi 61% [17]

Trang 17

Năm 2002, Đức dã ban hènh Đạo luật xe cô thải loại dễ quy dịnh các hàng

sản xuất ö tô phải thu hỏi xe cũ trong cả nước Theo ước tỉnh, ít nhất có bởi 85% xe

cũ tính theo trợng lượng sẽ được thu hồi vào năm 2006 và tỷ lệ tái chế vả tải sử

dụng các vật liệu của các xe cũ sẽ dạt 80% Đức đặt mục tiêu túi chế và tải sử dụng, vật liệu của xe cũ là 95% vào năm 2015 [17]

o Hoa

‘Theo Cơ quan Hảo vệ môi trường Mỹ, chí 1/3 số CTE đô thị ở Mỹ được tái

chế trong năm 2007 Chỉ có đuy nhất một hạng mục được tái ché 100% 14 ắc qny ö

tô, trên 60% sắt thép, 50% khối lượng giấy và khoảng 35% chai soda, 33% nguyén liệu nhôm được tái sử dụng, Năm 2006, sản lượng giấy tải chế ở Mỹ là 53,5 triệu

tắn (trong tổng sản lượng giây 8O triệu tấn, chiếm 67%) Năm 2007, con số nảy là

543 triệu tân và năm 2008 còn tăng hơn nữa Ngoài ra, Mỹ cũng xuất khẩu 16 triệu tân giấy đã qua sử dụng (tỷ lệ thu hỏi 87%)[5]

a Nhật Bản:

Tại Nhật Bản, từ những nữm 1990, Chính phủ Nhật Bản đã sớm định hướng

đến phát triển một xã hội bền vững bằng khuyến khich việc áp dụng chiến dịch 3Ã Chính phủ Nhật Bản đã ban hành một số Luật về tái chế bao gồm: Luậi Khuyến khích tái chế tài nguyên năm 1991, Luật Tái chế bao bị và vật chứa năm 1995, Luật

‘Tai chế thiết bị điện tử gia dụng năm 1995, Luật Tái chế thực phẩm năm 2000,

Luật Tái chế chất thải xây dựng năm 2001, Tuật Tái chế phương tiện giao thông thải năm 2005, Luật Khuyến khich sử dụng hiệu quả tải nguyên và chất thai tai ché nim

2000 va được điều chỉnh năm 2006, củng nhiều Luật và các văn bản hướng dẫn liên quan Tỷ lệ tái chế một số loại sân phẩm gia dung đã tầng đáng kế, năm 2003: điều

hoa 81%, Tivi 78%, vi lanh 63%, may gidt 65% [19] Năm 2008, khỏi lượng chất thai sinh hoạt được tái ché 1a 9,78 trigu tần, trong đó, 2,31 triệu tân được tái chế trực

tiếp bởi các công ty môi nưởng đô thị, 4,51 triệu tấn được tái chế giản tiếp và 2,93 triệu tân được người đân thu hỏi từ rác thải Nhìn chung, tỷ lệ tải chế chất thải của

Thật Bản đã tăng lên 20,3% năm 2008, gấp 4 lần năm 1989 (4,5%) [2]

¿ Hàn Quốc:

Trang 18

Năm 1995, Hàn Quốc sửa đỗi dạo Luật quản lý chất thai va dựa vào ap dung

hệ thông phí chất thái Từ năm 1995 đến 2003, 116 thống phí mới đã tạo ra khoảng, 7.7 ly USD tính theo các lợi ích kimh tế do giảm thiếu được khoảng 652,7 tắn chal thải và tăng tý lệ thu gom tái chế khoảng 299,6 tán [11]

Năm 1997, Luật Kiểm soát chất thải và Luật khuyến khích tiết giảm tải

trguyên và tái chế lãi nguyên được bạn hành, trở thành cơ số quan trọng cho việc áp

dụng hệ thông tỉnh phí chất thải, mà theo đó, các nhà sản xuất hoặc nhập khẩu phái

trả tiên để xử lý các loại sản pham thai bé không thế hoặc khó xử lý, hoặc chứa các hợp chất nguy hại gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khôa con người Năm

2003, chính phủ Liàn Quốc đã sửa đổi "Luật vẻ tiết kiệm tài nguyễn và thúc đây tải

chê", đưa vào thi hành Chế độ "tái chế - trách nhiệm của nhà sẵn xuất"

Tỷ lệ tái chế cũa Seoul năm 2011 là 43,5%, năm 2013 tăng lên 46% và mục tiêu là tăng lên 51,6% năm 2016, lên 57,3% năm 2020 và lên 6% năm 2030 Tắt cã

hàng hóa Hàn Quốc sản xuất nếu làm từ nguyên liệu có thế tái chế được đều có thông bảo điển này trên nhấn mác Một số công ty mỹ phẩm Hàn Quốc có chính sách tặng quả chơ khách hang khi khách hang đến gửi lại hộp, chai mỹ phẩm đã

dùng hết để họ tái chế [2]

1.1.3 Hoạt động tải chế chất thải ở V

Nam

a Nguén phát sinh chất thải

Trong thời gian qua, cùng với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất

nước, việc phát triển các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp và du lịch, địch vụ là nguyên nhân phát sinh ngày cảng lớn lượng chất thải

Theo Báo cáo Hiện trạng Môi trường quốc gia năm 2011 cho biết, tang

lượng CTR phát sinh năm 2015 khoáng 44 triéu tin/ndm va khỏi lượng ngày cảng

tăng với tắc độ gia tăng khoảng 10% mỗi năm vả còn tiếp tục gia tầng mạnh trong,

thời gim tới cả về lượng và mức độ độc hại Theo nguần gốc phát sinh, khoảng

46% CTR phát sinh từ các đô thị, 17% CTR từ hoạt động sân xuất công nghiệp;

CTR nông thôn, làng nghệ và y tế chiếm phản còn lại [1]

Trang 19

Bang 1.2 Tổng hợp dự báo tổng khối lượng chất thải

CTR nông thôn (nghìn tan/ ndm) 9.789 8811 7.317

CTR làng nghẻ (nghin tan/ năm) 1.790 3539 3.600

giai doạn 2008 - 2010 Khu vực ngoại thành tÿ lộ thu gom tung bút dại khoảng

6Ù%4 so với lượng CLK sinh hoạt phát sinh Tỷ lệ tầu gơm CLR sinh hoat tai khu vực nông thôn còn thấp, trưng bình đạt khoảng 40 - 55% Các vũng sâu, vùng xa lÿ

lệ này chỉ dạt khoảng 10% Báo cáo từ các địa phương, tỷ lệ thư gom CTR sinh hoạt

tại một số địa phương năm 2014 khá cao [3' (chỉ tiết xem tại bảng 1.3)

Bang 1.3 Tổng lượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị của một số

địa phương năm 2014 [3]

Trang 20

Nhìn chung, công tác phân loại CTR tại nguồn chua có chế tải áp dụng và

không đồng bộ cho các công đoạn thu gom, xứ lý Liện công tác phân loại CTR tại

nguồn mi được thục hiện th điểm tại một số phường của một số đô thị lớn Phần lớn CTR sinh hoạt dé thị chưa phân loại tại nguồn mả thủ go lấn lộn và van chuyển đến bãi chôn lắp Chén lấp CTR sinh hoạt là hình thức xử lý phổ biến tại các đô thị Ngoài ra còn một số công nghệ xứ lý CTR sinh hoạt bằng phương pháp phân loại, thu hỏi, tải chế một số thành phần gồm cỏ rác hữu cơ, các phê liệu nhĩư

nhựa, thủy tỉnh, kừn loại hoặc sẵn xuất vật liệu xây đựng

© Hoại động tái chế chất thải

1loạt động thu hỏi chất thải để phục vụ cho công tác tải chế được thực hiện thông qua hệ thống thu gom chất thải theo mạng lưới ba cấp: người thu gom -

Những người thụ mua lẻ - Những địa lý thu mua tập trung,

Chất thải có thẻ tải sử dụng, tát chế thành các sản phẩm như: chất thái hữu cơ chế biên làm phan hữu cơ, làm thức ăn chăn nuồỏi, tái chế giây, kim loại, nhựa, thủy tĩmh (các chất thải có thể tải sử dụng, tải chế được thể hiện tại hình 1.1) Tỷ lệ tái chế các chất thái làm phân hữu cơ và tái chế giấy, nhựa, thủy tỉnh, kim loại như sắt,

đông, chỉ, nhôm, chỉ đạt khoảng 8 : 12% CTR d6 thị thu gom đuợc [H] Theo ưóc

tinh của JICA, lượng CTR là gáy, kim loại, nhựa được tái chế chiếm khoảng 8,2%

lượng CTR thu gom được Năm 2009, lượng CTR được tải chế tại Hà Nội là 348

tắn/ngảy, Tp Hỗ Chí Minh 554 tân/ngày, Hải Phong 86,5 tắn/ngày, Đà Nẵng 56,7

tan/ingay, Huế 16,9 tắn/ngảy (CA, 2011)

Đổi với các loại CTR công nghiệp, hiện nay có nhiều hình thức tái chế, phân lớn CTR của KCN được phân loại, làm sạch chế biến thành nguyên liệu cho sân

11

Trang 21

xuất tái chế Một số hình thức khác là chế biến CTR thành phân hữu cơ thành phân bón vi sinh, sẵn xuất nhiên hiệu và đốt phát điện Irong ngành công nghiệp giấy,

phần lớn sử dụng công nghệ luẳn hoàn nước để thu hỗi bột giấy, giâm lượng thôi và

hộp mục, các loại pin năng lượng, Sảu phẩm tai chd CPR công nghiệp có nhiều

loại Phản lớn trong số đó là nguyên liệu đần vào của sản xuat công nghiệp như

giây, hạt nhựa, khu loại (như chỉ, đồng, vàng, bạc, ), các hóa chất, nguyên liệu đốt

(các viên năng lượng, nhiên liệu sinh học) Một số CLR được quay vóng tái sử dựng, ngay như chai thủy tính, chi tiết điện tử Số khác được chế biển thành sản phẩm mới

Thư phân vì sinh, đầu thải thành đầu đốt, các sẵn phẩm từ nhựa, các dụng mỗi CTR

còn được sử dụng làm nguồn cung cấp khí mêtan, đốt phát điện [1] Còn đối với CTNH công nghiệp hiện nay được xử lý cũng tăng theo các năm Theo kết quả

thông kế tại Báo cáo hiện trạng môi truờng quốc gia năm 2011, lượng CTNH dược

xử lý từ năm 2008 đến 2011 tăng từ 85.264 lên đến 129.688 tẳn/năm (tầng, 349) Tiện nay, công nghệ xử lý CTNH đang được áp dung phố biến ö ViệL Nam, bao

gềm lò dất tinh hai cap fwén 50%), hoa ran (bê tông hoá), chôn láp,

Đối với CER y tế thông thường ở Việt Nam hiện đang thực hiện không theo đúng quy chế quản ly CTR y lễ đã bạn hành Chưa có các cơ sở chính thông thực hiện các hoạt dộng thu mua và tải chế các loại chất thải từ hoạt động y tế ở Việt Nam Một số vật liệu tử chất thải bệnh viên như: chai địch truyền chứa dụng dich huyết thanh ngọt (đường glucose 5%, 20%), buyét thanh man (NaCl 0,9%), các dung dich acide amine, cdc loai mudi khảo, các loại bao gói nilon và một số chất

nhya khác; một số vật liệu giäy, thuỷ tỉnh hoàn toàn không có yếu tổ nguy hại, có

thể tái chế để hạn chế việc thiêu đốt chất thải gây õ nhiềm [1]

Trong thời gian qua, hoạt dộng tái chế chất thải ở Việt Nam dược thực hiện

kha hiệu quả bởi các đơn vị tư nhân và mang lại giá trị kinh tổ khả cao, đồng thời

cũng tiết kiệm được chỉ phí dành cho việc xử lý lượng chất thấi mày Tuy nhiên,

Trang 22

nhìn chung, hoạt động tải chế hiện nay còn mang tỉnh nhỏ lé, tự phát, chưa được

quản lý và kiểm soát chặt chế và gây ô nhiễm môi trưởng Mặt khác, quy mô của

các cơ sở tái chế còn nhỏ, đa số là gác hộ sân xuất cá thể tại các làng nghề nên công nghệ, dây chuyên săn xuất và các trang thiết bị chưa dược dầu tư, hiệu quả từ việc khai thác, tải chế chất thải còn hạn chẻ, Iloạt động tái chế CTR của một số làng

nghề

hé phé liệu như Irong bang 1.4

Bang 1.4 Thông tin về một Ling nghề tái chế nhề liệu [7, 8}

'triểu Khúc, Tân 1riểu, Hà Nội, Minh

Khai - Như Quỳnh, Văn Lam — Hung

>400cơsở — Yên, Đồng Mẫu - Yên Lạc - Vĩnh

Phúc, Tảo Phủ - Yên Lạc - Vĩnh Phú, Nam My - Nam Dinh

2 — Tái chếgiấy >150hộsx — Dương Õ- Phúlâm - Bắc Ninh

Văm Môn, Yên Phong

phát triển khá nhanh cả về quy mô và loại hình tải chế, đặc biệt là các làng nghề tát

chế kim loại, giấy, nhựa phé thải

Hoạt động tái chế phế liệu tập trung tại một sẻ làng nghề tạo ra một khối lượng sẵn phẩm tái chế và các loại phế thải [7] như sau:

-Làng nghề tái nhựa phẻ thải: Làng nghẻ tái chế nhưa thải Triểu Khúc hiện

có hơn 300 cơ sở Do không cỏ bãi tập kết phê liệu nên nhựa phê thái phải dễ cá ö

trong và bên ngoài nhà, chiếm dựng đường đi gây ách tách giao thông Người dân

phải sống cùng với các loại nhựa phê thải này Theo thông kê, các hô sản xuất ở

13

Trang 23

làng Triểu Khúc thải ra môi trường khoảng 10 tấn phế thải và hàng van mét khối

tróc tính thải ra 5328 tin CTR Riéng CTNII 1a 373 tén chiếm 7% bao gồm: 7 tấn bã

thai có kim loại; 165 tân chất ăm môn; 106 tân chất để cháy, 16 tân chất khó phân

huỷ, 79 tân CTNII khác

-Làng nghẻ tái chế sắt vựn tại Ea Hội, Châu Khẻ, Bắc Ninh: Theo số liệu thông kê, đến cuốt năm 2009 tại Châu Khê có 1.767 hộ sản xuất tái chế sắt vụrự70

cơ sở với sản phẩm tái chế trung bình 400 tân thép/cơ sở/ngày, khỏi lượng vụn thép, 1ï thép, phôi thép thâi trung bình 1,2 tắn/cơ sở/ngây

nhôm tại Văn Môn, Yên Phong,

CTR tù các hoạt đông làng nghệ này không thể kiểm soát

'thục tế, công nghệ tải chế ở các láng nghé phản lớn là thú công, lạc hậu tiên gây ô nhiễm môi Hưởng nặng nẻ, bên cạnh đỏ, các chất thái làng nghề hầu hếL déu không dược xứ lý mà dêu thải thẳng ra môi trường củng với chất thải sinh hoạt

và đưa đến bãi chôn lấp

Theo Bao cáo Hiện trạng Mới trường quốc gia năm 2011, các làng nghề tái chế chí chiếm 90/1.450 làng nghề Cóa nhiều cơ sở tải chế không nằm trong làng

nghé ma nimngay trong cdc 44 thi, Tp 116 Chi Minh có 302 ca sỡ tái chế nằm

trong địabàn thành phố, chủ yếu ở Quận 11, trong đó 67 cơ số tải chế nhựa, 15 cơ

sở tải chế thủy tình, 9 cơ sở tải chế kim loại, 7 cơ sở tái chế giây và 2 cơ sở tái chế

cao su [1]

Trang 24

Làm nguyên liệu thô, sản

xuất các sản phẩm tải chế

Chất thấi AI,

Cu, Fe, Pb, giấy, thủy

Chất thải có thể tái chế, tái sử dụng

Lâm thức an gia súc, phân hữu cơ, sản

đường, lớp

phũ bãi chôn

lấp

Chất thải xây đựng

tỉnh, nhựa, 'cao SU,

Hình 1.1 Các chất thải có thể tái sử dụng, tái chế [1]

1.1.4 Lợi ích của hoạt động tái chế chất thải

Thực tế tại nhiều quốc gia như Mỹ, các nước Châu Âu và Châu Á như Đài

Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, đã chứng minh rằng việc phát triển ngảnh công

nghiệp tái chẻ, với lợi ích tiết kiếm tài nguyên, đồng thời giảm thiêu tối đa điện tích đất sử dụng chôn lắp, là một giải pháp hữu hiệu nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bên vững của mỗi quốc gia với điều kiện các hoạt động tái chế nảy phải cỏ công,

nghệ không gây ô nhiềm môi trường, sản phẩm tái chế phải đạt chất lượng tốt, đáp

mg yêu cầu của người tiêu đùng Mục đích ban đầu khi hình thành công nghiệp tái

chế lả lợi ích kinh tế đã dân được thay thế bằng việc phát triển công nghiệp tái chế

nhằm mục đỉch hàng đầu là bảo vệ môi trường, đồng thời đạt được lợi ích kinh tế và các lợi ích về xã hội trong tạo việc làm, gia tăng thu nhập

a Vé mặt môi trường:

~ Hoạt động tải chế giúp Bảo vệ tải nguyên thiên nhiên: Khi tạo ra sản phẩm mới từ nguồn vật liệu đã qua sử dụng, con người sẽ giảm bớt như câu tiêu thụ tải

nguyên thiên nhiên Đó là cách đơn giản nhật đề gìn giữ cho thể hệ tương lai những

gì chúng ta được hưởng hôm nay Đỏ là nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường

sống trong lành, đúng như quan điểm phát triên bên vững

Trang 25

~ Tiết kiêm nắng lượng: Sử dụng nguyễn vật liễu tái chế giúp tiết kiệm năng, lượng hơn hẳn sơ với nguyên vật liệu sản xuất mới hoàn toàn, do giảm bớt được xnột số hoạt động nữxz khái thác, chế biển, vận chì

yên,

- Giảm thiểu ö nhiễm mỏi tường: Do it tiêu thụ tải nguyên thiên nhiên và bạn chế sử dụng năng lượng nên tái chế góp phần lảm giảm lượng khí thải ra môi

trường, đặc biệt là khí thải nhà kinh Theo tổng hợp của Chương trình môi trường,

Liên hợp quốc LINEP (2010), sau việc giảm thiểu chất thái, tái chế là một hoạt động,

tạo ra cáo lợi ích về khí hậu cao nhất trong các hình thức xử lý chất thải, góp phần

chống biến đối khí hậu Bao cdo cla UNEP cho biết, chính việc sử dụng các vật liệu tái chế đã làm giám năng lượng phải sử dụng so với nguyên liệu nguyên chất Việc

tái chế nhựa thay thế nhựa nguyên sinh tạo ra lợi ích khi hậu lớn hơn (tiết kim được 700-1.500 kg COz/1 tân chất thải nhựa); việc sẵn xuất từ nguyên liệu nhôm tái chế giảm 10 - 20 lần năng lượng so với nhôm nguyên chất [12] Tại Mỹ, năm 2006 hoạt động tải chế đã dẫn đến việc tránh sử đựng khoảng 183 triệu tắn CO; [10] Tại

Han Q\

hàng năm khoảng 412.000 tấn và khoảng 23.532 tân khí thải khi nhà kinh từ bãi

CTR nhựa hoặc đối đã bị ngắn cản [1 3]

, bằng cách lái chế thay vì chôn lắp hoặc đốt, lượng khí thải CO; đã giảm

- Giảm diễn tích và số lượng bãi chôn lấp: Số lượng chất thải vẫn không

ngừng tăng lên trên toàn thể giới Irước tỉnh hình dân số ngày cảng gia tăng, diện tỉch đất bị thu hẹp, sẽ không dé xây mới hoặc mở rộng các bãi chôn lấp chất thâi

Chưa kẻ, việc chôn lắp chất thải chưa qua xử li còn có thể gây hại cho nguồn nước, đất, Vì thể, tái chế được xem như là giải pháp góp phản hạn chế chất thải, từ đó

giảm bớt số lượng hoặc thu hẹp diện tích các bãi chôn lắp

Tái chế, tái sử dụng, chất thải không những giúp giám áp lực cho hoạt động,

xử lý chất thải, có lợi cho môi trường mà còn cả lợi cho phát triển kinh tẻ xanh Thế nhưng, để có thế phát huy lại ích kép nay tại Viel Nam, can phải mạnh dạn đầu Lư

hơn nữa cho công nghệ sạch vả có một chinh sách thật sư phủ hợp

6 V8 mặt kinh tễ - xã

Trang 26

Tái chế chất thải không chỉ có ý nghữa vẻ mặt môi trường mả cỏn đem lại lợi ích vẻ kinh tế Chúng lâm giảm sự phụ thuộc của con người vào việc khai thắc, sử đụng các nguồn tải nguyên thiên nhiên đang dẫn cạn kiệt Bên cạnh đó việc tái chế còn giúp thu hồi các loại nguyên liệu như: nhựa, giấy, kim loại , tránh lãng phí tải nguyên, ngăn ngừa được sự ô nhiễm

Hoạt động tải chế chất thái hiện nay có thể duợc cơi là một ngành công

nghiệp - kinh doanh vả tạo ra một hệ quá kép cá về môi trường, và kinh tế

- Tiết kiệm được nguồn tải nguyên thiên nhiên do sử đựng những vật liệu tái

chế thay cho những nguồn tài nguyên liên nhiên cần phải khai thác (lái chế giấy - giảm khai thác rùng, tải chế nhiên liệu giảm áp lực khai thác các nguồn nhiên liệu

hoá thạch),

- Giảm được lượng chất thếi cẩn phải xử lý, giâm chỉ phí cho các quá tình

xử lý, nâng cao thời gian sử dụng của các công trình xử lý

- Một sẽ chất thải trong quá trình tái chế tiết kiệm năng lượng hơn các quá trình sẵn xuất tù các nguyên liệu thô bạn đầu (lái chế Nhôm tiết kiệm 95% măng,

lượng so với Nhém nguyên liệu từ quá trình luyện kim)

Tai ich đo hoạt động Lừ các làng nghệ tái chế trang lại rửu? sau:

~ Tạo cơ hội việc làm cho người lao động:

+ Hoạt động tái chế đã thu hút khoảng 30% người lao động nồng thôn tại các

lang nghề tham gia |8}

+ Đóng gop khoảng 50% thu nhập của lang [7]

- Gép phần giảm từ 15 - 20% khỏi lượng CTR đưa đi xử ly/chén dp:

1 Các hoạt động tái chế phê liệu tại các làng nghề đã góp phân giâm được chỉ phí cho xử lý CER tại các đô thị Ước tính mỗi năm, tại TP Hỗ Chỉ Minh đã tiết

kiệm được khoảng 135 tỷ đồng từ hoạt động tái chẻ, thành phổ Hà Nội tiết kiệm

được 44 tỷ đồng và thành phố Hải Phòng khoảng 33 tỷ đồng [8]

+ Thời gian vận hành của bãi chôn lắp được kéo đải hơn bởi khối lượng CTR

đưa đến chôn lắp it hơn [2]

+ Giâm thiểu chất thải, tăng cường lải sử dụng và tái chế ƠTR hiện là quốc

Trang 27

sách của Việt Nam trong giai doạn hiện nay và trong thời gian tới

Dé tin dụng những lợi ích từ nguồn chất thải lớn tại Việt Nam, mang lại hiệu qua cao trong vấn để tải chế chất thải, trong thời gian tới, bên cạnh việc phải có những chỉnh sách phù hợp dễ xã hội hóa vẫn dễ tải chế chất thải thì việc thông tin, giáo dục, nâng cao nhận thức về tái chế chất thải cần được chú trọng

1.2 Hiện trạng hệ thông các chính sách liên quan đến lĩnh vực tái chế chất thải

"Trong nhiều năm qua, lĩnh vực tái chế chất thái đã nhận được nhiều sự quan tâm cửa Dảng và Nhà nước, thế hiện bằng các chính sách, pháp luật vẻ tái chế đã được quy định trong Tuật BVMT 2014 và trong Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg,

Cáo chính sách thúc đẩy tái chế được thể hiện khả cụ thể tại các chính sách

liên quan đến quản lý chất thải của Việt Nam Có thé phân làm 2 loại như sau

1.2.1 Các chính sách mang tính định hướng, giải pháp phát triển

TIệ thống các văn bàn thể hiện chủ trương, định hướng và các giải pháp của

hà nước đối với thúc đây phát triển tái chế chất thải đã khá day đủ, cụ thế

~ Nghị quyết 41/NQ-TW (ngày 15/11/2004) của Bộ Chỉnh trị đã nêu cẩn xác

định rõ trách nhiệm 3VMT của Nhà nước, cả nhân, tổ chức và cộng đồng, đặc biệt

để cao trách nhiệm của các cơ sở sân xual dich vụ Tạo cơ sở pháp lý và cơ chế,

chính sách khuyên khích cá nhân, tế chức và cộng đồng tham gia công tác BVMT,

linh thánh các loại hình tổ chức đánh giá, tư vẫn, giảm định, công nhận, chứng,

nhận về BVMT Khuyến khich các thành phần kinh tế tư gia các dịch vụ thu

gom, tải sử dụng, vận chuyển, tái chế, xứ lý chất thải và các dịch vụ khác về TDBVMT Dịnh hướng phát triển của Việt Nam (Agenda 21) cũng khuyến khích sử dung tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, sử đụng các sân phẩm và bao bì không gây hai đến môi trường, giảm tối đa chát thái độc hại và khỏ phân hủy, tái chế và sử

Trang 28

+ Vẻ quan diễm của Quy hoạch sẽ khuyến khích các thành phân kinh tế tham gia đâu tư xây dựng và quản lý các hoạt động thu gom, xử lý chất thái và ưu tiền áp

dung công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận để tái chế, tái sử dung CYR, hạn chế chôn lắp nhằm xứ lý triệt dễ ö nhiễm mỗi tường và tầng hiệu quả sử dụng đất (mục 4, điều 1)

+ VỀ cơ cj

ảnh sách khuyến khích, hỗ trợ wu đãi nh sau Miễn tiên sử dụng đất, Nhà nước hồ trợ kinh phí giải phỏng mặt bằng, xây

dựng công trình ngoài hàng rào của dự án,

Doanh nghiép được vay vốn ưa đãi lừ Ngân hàng Phát triển Việt Nam với đấm bảo tiên vay bằng tải sản được hình thành từ đự án;

- Quyết định số 1030/QP-TTg ngày 20/7/2009 của Thũ tướng Chính phủ phê

đuyệt "Để án phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến nữm 2015, tầm nhún đến 2025", Trong đó Dễ án yêu cầu sử dụng bên vững tải nguyễn, phục hỏi môi trường bằng cách tăng cường hiệu quả hoạt động cung cấp nước sạch, sử đụng tiết kiêm tài nguyên, giâm thiểu, tải chế và tải sử dụng chất thải, ph liệu, sản phẩm đã qua sử dụng (Điều 1, mục 11, khoản 5a),

- Quyết định 129/2009/QĐ-TTg ngày 29/10/2009 cửa Thủ tướng Chính phủ

phê đuyệt Đề án “Cơ chế chính sách khuyến khích dâu tư trong lĩnh vực bảo vệ tài

Tiguyên và môi trường”

- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/1/2009 của Thủ tưởng Chữnh phô

phê duyệt Chiến lược quốc giay quán lý tổng hợp CTR dến năm 2025, tầm shin đến năm 2050 Với quan điểm: Quản ly CTR phải được thực hiện theo phương, Thức tổng hợp, nhằm phông ngừa, giảm thiển phat sinh chat thải tại nguằn là nhiệm

vụ gu tiên hàng đầu, tăng cường tải sử dụng, tải chế để giám khối lượng chất thải

'phải chên lắp (Điều 1, mục 1)

Trong các van ban trên, quan điểm xứ lý chải thải chủ yếu theo hình thúc giảm thiểu, tải sử đụng, tái chế với những, chỉ tiệu, giải pháp rất cụ thể đã được dễ

cập Có thế nhận thầy tật cả những giải pháp làm tiên đề cho sự phát triển lĩnh vực

tải chế đều đã được thể hiện trong các văn bản này.

Trang 29

Các chính sách, chiến lược nhìn chung đã đặt ra các mục tiêu cụ thể cỏ ý nghĩa định hướng cho công tác thúc đây tải chẻ chất thải hiện nay Tuy nhiên, kết quả đạt được trên thực tế vẫn con han chẻ so với yéu cau của chiến lược đề ra, các mục tiêu vẻ tải chế chất thải đặt ra còn gặp nhiều khó khăn trong việc triển khai

thực hiện cũng như hoản thảnh mục tiêu

1.2.2 Các chính sách được ban hành dưới dạng công cụ điều hành

Hệ thống nảy bao gồm các Luật, Nghị định, Quyết định, Thông tư, được

ban hành đề chỉ đạo, điều hành các hoạt động liên quan đến thúc đẩy tải chế chất

thai, Co nhiều văn bản đã được ban hành phục vụ nội dung nay, Hinh 1.2 đề cập

đến những văn bản quan trọng nhất, liên quan mật thiết đến việc thúc đây tải chế

CTR được ban hành theo Luật BVMT 2014

LUẬT BẢO VỆ MÔI

TRUONG 2014

Nghị định số Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quyết định 16/2015QĐ- 38/2015/NĐ-CP về về hướng dẫn chỉ tiết một số “TTg Quy định về thu hỏi, QLCT và phế liệu điều của Luật BVMT xử lý sản phẩm thãi bỏ

“Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT,

ngày 30/6/2015 về quản lý CTNH

Hình 1.2 Các văn bản chủ yếu thúc đẩy tái chế CTR hiện hành

*Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa 13,

kỳ hợp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014

~ Về công tác quản lý: Luật quy định chất thải phải được quản lý trong toản

bộ quả trình phát sinh, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, tải sử dụng, tải chế và tiêu hủy và Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, địch vụ làm phát sinh chất thải

có trách nhiêm giảm thiêu, tái sử dụng, tải chế vả thu hỏi năng lượng từ chất thải

hoặc chuyên giao cho cơ sở có chức năng phủ hợp đẻ tải sử dụng, tải chế vả thu hồi

năng lượng (Điều 86, khoản 1 vả 2),

Trang 30

~ Vẻ thu hỏi, xử lý sản phẩm thải bỏ: Luật cũng quy dịnh rõ chủ cơ sở sân xuất, kinh doanh, dịch vụ phái thu hỏi, xứ lý sản phẩm thái bố; người tiêu đừng có trách nhiệm chuyển sản phẩm thâi bỏ đến nơi quy định; Ủy bạn nhân dân c:

cap,

cơ quan quan ly nha nude vẻ bảo vệ môi trường có trách nhiệm tạo diễu kiện thuận lợi để cơ sở sẵn xuất, kinh doanh, địch vụ tô chức việc thu gom sản phẩm thải bỏ Điền §7 cũng đã quy dịnh việc thu hỏi, xứ lý sân phẩm thải bỏ thực hiển theo quyết định của 'Thú tưởng Chính phủ (Điền 87)

- Vẻ tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý CTR thông thường

Taal cing lam rõ trách nhiệm tái chế ƠTR thông thường: Chủ cơ sỡ sản xuâi, ki

doanh, địch vụ, tổ chứe, hộ gia đình vá cá nhân có phát sinh CLR thông thường có trách nhiệm tái sử đụng, tái chế, thu hồi năng luọng và xử lý CTR thông thường,

Trường hợp không có khả năng tái sử đụng, tái chế, thú hồi năng lượng và xử lý CTR thông thường phải chuyển giao cho cơ sở có chức năng phú hợp để tải sử đụng, tái chế, thu hỏi năng lượng và xử lý (Điều 97)

~ Về phát triển công nghiệp mỗi trường: Nhà nước đầu tư và có chính sách

kể trợ tổ chức, cả nhân phát triển công nghiệp môi trưởng; xây dựng đầu tư, nâng, cap ha tang kỹ thuật xứ lý và tái chế chất thải, hình thành và phát triển các khu xử

lý, tái chế chất thải tập trung; sân xuất, cung cấp thiết bị, sản phâm phục vụ yêu câu

báo vệ môi trường (Diéu 153) Lut wu dai, hé trợ xây đựng cơ sở tải chế, xứ lý

CTR thông thường, chất thải nguy hại, khu chôn lấp chất thai (Điều 1 51)

*Nghị định số 38/2015/NĐ- CP_ ngày 24/4/2015 của Chính phũ về quan

lý chất thải và phế liệu Theo Nghị định này, các công nghệ tái chế, thu hổi năng lượng, sản xuất sân phẩm từ các thánh phản có ích trong chất thải là một trong năm nhóm công nghệ chính trong xử lý chất thái Ngoài ra, Nghị định cũng khuyến

khích hia chọn công nghệ đồng bộ, tiên tiến cho hoạt đồng tái chê chất thải đề tạo ra

Trguyên liệu và năng lượng, đông thời giầm thiểu khối lượng CTR phải chôn lấp, tiết

kiệm quỹ đất sử dụng chôn lắp và bão dâm vệ sinh môi trường,

* Nghị định số 19/2015/ND-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy

ịnh

chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường:

Trang 31

~ Đối với hoạt dông xử lý chất thải được hưởng ưu đãi về tiễn thuê dất theo quy định của pháp luật về đất đại như các đổi tượng thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tự và được Nhà nước hỗ tơ tiên bồi thường, giải phóng mặt bằng Đối với hoạt động tái chế: dược hưởng ưu dãi về tiến thuê đất theo quy dịnh của pháp luật dất dai như các đối tượng thuộc lĩnh vục ưu đãi đầu tư

- Việc huy động từ Quỹ BVMT đối với hoạt động xử lý chất thải thì chủ dẫu

tử dự án nếu áp dụng công nghệ xử lý có tý lệ chất thái phái chôn lập sau xử lý dưới

30% trên tổng lượng CTR thu gom thi được vay vốn với lãi suất tu đãi tôi đa không,

quá 5Ô%6 mức lãi suất tín đựng đầu tư của Nhà nước do cơ quan có thẩm quyển công

bể tại thời điểm cho vay, tổng mức vay vến không quả 80% tổng mứửe đầu tư xây

đựng công trình, được ưu tiên hễ trợ sau đầu tư hoặo bảo lãnh vay vấn; đổi với hoạt

động lái chế: Chủ đâu tư dự án được vay vốn với lãi suất ưu đãi tôi đa không quá 50% mức lãi suất tín đụng đầu tư của Nhà nước đo cơ quan có thâm quyển công bế tại thời điểm cho vay, tắng mức vay vốn không quá 70% tổng mức đầu từ xây đựng, công trình; được ưu tiên hỗ trợ sau dẫu tư hoặc bão lãnh vay vốn

*Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Quy định

về thu hổi, xử lý sẵn phẩm thải bố Tiieo Quyết định của Thủ tưởng Chính phú

quy định về thụ hội, sứ lý sản phẩm thải bỏ, bắt đâu từ 1/7/2016 sẽ thu hỏi và xử lý

xnột số sản phẩm thái bố là ắc quy vả pm các loại; một số thiết bị điện, điện tử; dầu Thói, săm, lốp các loại Quyết định nêu rõ

- Nhà sẵn xuất có trách nhiệm tổ chức thu hỏi sản phẩm thai bỏ do mình đã bán ra thị trường Việt Nam; thiết lập điểm hoặc hệ thống các điểm thu hỏi sản phim thai bỏ, có trách nhiệm tiếp nhận sân phẩm thai bé của mình, khuyến khích tiếp nhận sắn phẩm củng loại với sắn phẩm minh đã bản ra thị trường mà không phân

thiệt nhãn hiệu hoặc nhà sản xuất, tiếp nhận đế xử lý những sản phẩm thải bỏ của

qainh đá đưa ra thị trường do nhà sản xuất khác thu hồi được khi có yêu cầu,

- Người tiêu dùng có trách nhiệm chuyển giao các sản phẩm thải bỏ theo các

hành thúc: Tự chuyến đến điểm thu hồi; chuyén giao cho tổ chúc, cá nhân thu gom

đồ vận chuyên đến các diem thu hoi san pharm thai bs,

Trang 32

~ Cơ sở phân phối có trách nhiém phéi hợp với nhà sản xuất thiết lập diém thu hỏi và tiếp nhận sản phẩm thải bỏ tại cơ sở của mình theo để nghị cua nha san

“Chiến lược quốc gia

Xây dựng các chỉ | về quản lý tông hợp | Chưa thực biện dược các tiêu

1 | tiêu cña hoạt | chit thải rắn đến năm | chí theo lộ trình đã xác định

động tải chế - | 2025, tằm nhìn 2050” | trong chiến lược

(2009)

2 | Tea nguén nguyén tiéu đầu vào cha ngank cong nghiép tai ché CTR

- Luat Bao vé méi

Chi có hoạt động phân loại

CTE y tế và 1 phản CIR công

- Nghị định số 38

Quy định phân | /2015/NĐ-CP về nghiệp; chưa triển khai chính

thức phân loại CTR sinh hoạt,

- mới chỉ đừng lại ở việc thí nguồn phẻ liệu

điểm lại muột số phường, xã của thánh phố như: Hà Nội, Hỗ Chi

Trang 33

TT | xây dựng chính | Chính sách tiểu biểu

chính sách sách

Theo Quyết định số 50/2013

Quyết định số /QĐ-TTg, một số sản phẩm Quy dịnh thu hỏi, | 16/2015/QĐ-TTg | quy dịnh bắt dầu thu hồi từ

e |xử lý sân phẩm | (Quy định về thu hổi, | 1/2015, nhưng hiện nay đã lửi

thải bổ xử lý sẵn phẩm thải | lại sớm rhất là tháng 7/2016

4 | Hé tro hoạt động tải chế

: _ „ | Hiện may đã có các nhà máy

- Chiến lược quốc gia Các chính sảch| , ca săn xuất phân hữu cơ tại nhiều

uu dai: mat bang tinh, thành phê được ưu đãi, hỗ

CIR dén nim 2025, a- | sẵn xuất, thuế, bạ | - trợ về dã sạch, vốn, công nghệ

Các chỉnh sách | cụ thể, riêng cho hoạt

kiểm soát chát | động này Đặc biệt là

động tái chế việc quy dinh chat

lượng của các sản

Trang 34

1.3, Các văn đề Lần Lại trong hoạt động tái chế chất thải hiện nay

- Công nghệ tái chế cũ và lạc hậu nên nhìn chưng chưa tạo được nhiều sẵn phẩm lái chế có chất lượng cao cũng như chưa khai thác hết chất thải có thể tát chế

vẻ chúng loại và khối lượng Nãng lực tải chế LR hiện nay ở Việt Nam chủ yêu từ các vật liệu thông thường như kim loại @sắt, thép, đồng, chỉ, nhôm), một phần giầy, Trhựa là có thể tiếp tuc phat triển thì gần như cde mang tai ché khác chưa đáp ứng, được nhu cầu Trong lĩnh vực tải chế chất thải sinh hoạt, thực tế các hạn chễ trong

cáo công nghệ đang triển khai, đến lúc này vẫn cho thay chủ yêu dua vao công nghệ

tái chế phân vi sinh, tai chế nhiên liệu rắn và Tổng, lái chế năng lượng thong qua qua trình đốt và tải chế vật liệu nhân tạo như gỗ, nhựa liạn chế của các công nghệ này

chủ yếu tập trưng vào các mảng phân loại thải, hiệu suất chuyến hóa, giá thành và

quả được xem là thách tước cho các nước nói chung và Việt Nam nói riéng

Vấn đề thu hỏi sắn phẩm thái bỏ vá tái chế không phải là vẫn để của một cả nrhân, một nhóm xã hội, mà sự ảnh hưởng sủa nó mang tính quốc gia, loàn cầu To vay, cin có sự tác động mạnh rnế từ những công cụ đủ mạnh, nhằm giải quyết vẫn

để theo đảng phạm vị của nó Chính sách, với tư cach 1A mét phương tiện quản lý của nhà nước, mang tính quyển lực nhà nước, sẽ có nhữmg tác động cũng như ảnh hưởng tơ lớn đến lĩnh vực tái chế chất thải Đặc biệt, với một quốc gia xã hội chú

nghĩa như Việt Nam, công cụ này càng đóng vai trỏ quan trọng, khi mã nó cũng

chỉnh là sự thẻ hiện ý chí của Loàn đân, nguyện vọng của nhân đân Từ đó, mang lại

sự tác động mang tính dông bỏ, moi mặt, dẫn dến hiệu quả cao nhất trong việc giải

quyết vẫn để quốc gia này.

Trang 35

~ Cơ sở hạ tảng phục vụ tải chế, như công nghệ sản xuất, cơ sở và thiết bị sản xuất, thị tường sản phẩm chua đáp ứng được khá năng tải chế chất thải hiện nay;

~ Thiếu hụt một chiến lược hiệu quả trong khuyến khích phát triển tái chế hài hoa voi mite dé phát triển kinh tế và nằm trong dịnh hướng xây dựng một xã hội phát triển bên vững,

~ Thiếu hụt một cơ sở đữ liệu về chát thải có thể tái chế cũng như các chương,

trình chia sẻ thông tin liên quan;

- Chưa có sự hiệu biết và hợp tác đây đủ của cảng đồng, Dại bộ phận người

tiêu dùng hiện nay chưa có lâm lý ứng hộ các sản phẩm tái chế Chất lượng sẵn phẩm thấp chưa đáp ứng được yêu cầu, đỏi hỏi của người tiêu đừng,

1.4 Các công cụ đánh giá chính sách

1.4.1 Các phương phương/công cụ được áp dụng

Ö các nước phát triển, đặc biệt là các nước thuộc Tế chức Hợp tác và phát triển kinh tế thường sử đựng nhiều công cụ đánh giá chính sách, kết hợp cã phương,

pháp định tinh va định lượng nhằm đánh giá và dự báo tác động của các chính sách

trong thực tế Các phương pháp/công cụ thường được sử dụng gồm: mô hình phân

tích SWOT; Phương pháp phân tích đông vật liệu MEA, Phương pháp Đánh giá

tổng hợp DPSIR; Phương pháp danb giả tác dộng môi trường EIA, Phương pháp

phân tích rũi ro môi trường 12RA; Phương pháp phân tích đầu vào - đầu ra lOA;

Phan tích chi phi loi ich CBA, Phan tich da tiêu chuẩn MƠA,

Hiện nay, một số phương pháp chú yếu sau dây dược áp dụng rộng rãi, gồm:

1 Phương pháp phân tích SWOT

SWOT là công cụ phân tích hữu hiệu, giúp chủng ta hiểu vẫn đê của sự việc,

là từ viết tắt của Sưengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities

(Cơ hội), Threats (Nguy cơ, Thách thức)

Mô hình phân tích SWOT do Albert Humphrey phat triển vào những rằm: 1960- 1970 Đây là kết quả của một dự án nghiên cửa do đại học Stmdford, Mỹ Thực hiện Dự án này sử đụng đữ liên từ S00 công ty có doanh thu lớn nhất nước Mỹ

(Fortune 500) nham tìm ra nguyên nhân thất bại trong việc lập kế hoạch của các

Trang 36

doanh nghiệp này Albert cùng các công sự của mình ban đầu đã cho ra mô hình

phân tích có tên gọi SOIT: Théa mãn (Satisfactory) - Didu tét trong hiện tại, Cơ

héi (Opportumity) — Điều tốt trong tượng lại, Lỗi (Eaul) — Điều xấu trong hign tai; Nguy cơ (Threat) Điều xấu trong tương lai Tuy nhiên, cho đến năm 1964, sau khi

xô hình này được giới thiệu cho Urick va Orr tai Zurich Thuy Si, ho đã đổi F (Faull) thinh W (Weakness) và SWOT ra đời từ đó Phiên bản cầu tiên đuợc thử

chức mà không cần phụ thuộc vào tư vẫn hay các nguằn lực tấn kém khác

Công cụ SWOT được phân tích dưới dạng ma trận 2*2 (lai hàng, hai cột)

"Tích cực/Có lựi Phân tích SWOT trong việc dạt được mục ! Tiêu cục/Gây hại

tiêu

¡ "Gác yêu tổ bên trong Gự ¿

thật, yếu tó, phát sinh từ Điểm mạnh (S) Điểm yêu (W)

Phan tích SWOT cho ta cách nhìn tầng thế của vẫn để, sự việc [20]

~ Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu trong nội tại của hệ thong tai che

Trang 37

thé la ranh giới, nó phụ thuộc vào chủ quan của những người tham gia phân tích, nỏ

phụ thuộc vào nguồn thông tin có được của người tham gia

2 Phương pháp Phần lích động vật liệu MEA: Đây là phương pháp luận phí

lại đường dì của các luông vật liệu trong một vùng trong một thời kỳ xác định Củng có thê hiểu cách khác là sự cân băng vật liệu hay chuyển hóa ky nghé (Ayres

and Simonis, 1994)

Công, cụ này cho phép nhả phân tích lần theo dấu cúa các dòng đa vật liệu đi

qua nên kinh tế Công cụ này có thế xác định các cơ hội làm giảm tác động gây ra bởi tác động phụ của quả trình sẵn xuất và liệu thụ Các mỗ hình trong nhóm này có

thể được áp dụng ở cấp độ chỉnh sách và trong việc thiết kế, quy hoạch các hệ thông,

vũng để tạo ra vòng lặp khép kín

MEA là một phương pháp đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vật liệu bằng

cách dùng thông tín từ kiểm toán dòng vật liệu MA giúp biểu thị và xác định chất

thải của các tài nguyên thiên nhiên vả các vật liệu khác trong nên kinh tế mà việc

xác định đó không dược nhận biết rong các hệ thống theo dõi kinh tế thông thưởng Phan tích dòng vật liệu áp dụng chơ qui mô nên kinh tế được xây dựng từ những, nam 1990 dưới sự hợp tác của nhiều tổ chức nghiên củu Năm 2001 các phương

pháp này được tiêu chuẩn hóa trong bản hướng dân phương pháp luàn (Eurostat,

2001) Mục đích của phương pháp lun MIA lá định lượng hóa sự trao đôi vật chất giữa nên kimh lế quốc gia và môi trưởng trên cơ sở tổng khối lượng vật liệu chuyển

từ môi trường, vào nên kinh tế (vật liệu vào) và tử nên kinh bế quốc ga di ra môi

~ Thực hiện phân tích hệ thông bao gồm m phẩm và liễn trình

- Xác dinh cáo dòng khối lượng của các sản phẩm trên một đơn vị thời gian

- Xác định sự tập trưng của các thành phản vật liệu chọn lọc trong các sản phẩm này

Trang 38

~ Tỉnh toán khối lượng và các dòng vật liệu từ khối các dùng hàng hóa và các thành phân vật liệu

~ Diễn đạt và trình bảy các kết quả

3 Phương pháp đành giá tổng hợp 12PSIR (Động lực chi phổi - Hiện trạng - Tác động - Ứng phó): Phương pháp nay do Tổ chức Môi trường Châu Âu xây dựng

vào năm 1999 là một mô hình dùng mô lâ môi quan hệ tương hỗ giữa Động lục

(phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường), Ap

luc (cdc nguằn thải trục tiếp gây ô nhiễm và suy thoái mỗi trường), [Hện trạng (hiện

trang chất lượng mỗi trường), Tác động (tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi trưởng sinh thái),

Đáp ứng (các đáp ứng của nhà nước và xã hội đễ bảo vệ môi trường) [18]

Câu trúc của mỗ hình bao gồm các thông số chỉ thị về điền kiện tự nhiên — kinh tế — xã hội của vùng nghiên cứu, đựa vào đặc điểm và bản chất, các thông số nay được chia thành 5 hợp phan như hinh 1.3

Quy trình này được đẻ xuất từ năm 2004 được áp đựng rộng rãi ở các nước

HL, tir 2005 duge ap dụng rộng rãi ở Việt Nam

4 Phương pháp đánh giá chu trình sản pham LCA

Theo Chế Đình Lý (2004) trích từ tài liệu TRO 14000 TCA được định nghữa

"LLCA là sự thu thập tài liệu, ước luợng các thông số dầu vào, dâu ra và các

tác động môi trường tiểm tàng của một hệ thông sẵn phẩm thông qua vòng đói của

Trang 39

chúng", Theơ Consoli và cơng su (1993) va ISO (1997), phuong pháp luận thực

hiện một LCA gồm 4 bước, được mơ tả trong hình 1.4

Hinh 1.4 Mơ hình khưng LCA vã các bước thực hiện

LCA cĩ thể được sử đụng nhằm xác định các điểm nĩng phục vụ cho quá trình thiết lập hoặc can thiệp vào các diều luật, chính sách cửa nhà nước, và xác định sự thộ hiệp trong hệ thống sản phẩm giữa các giai đoạn sản xuất và các tác động mơi trường của hệ thơng sản phẩm thơng qua phâu tích tất cã các hoại động

trong chu trùnh

LCA được giới thiệu tại Việt Nam năm 1997 cừng với bộ tiêu chuẩn ISO

14000 Việc thực hiện và án dụng phương pháp mày ở Việt Nam con ral han ol

thiểu những dữ liệu cho giai doạn phân tích vịng doi

5 Phương pháp đánh giá tác động mơi trường TA

Đánh giá tác động mơi trường (TM) là phương thức của một quá trình được

sử dụng để dự đốn hệ quả vẻ mơi trường (tích cực hoặc tiêu cực) của một kế

hoạch, một chính sách, một chương trinh hoặc dự án trước khi ra quyết định thực

tiện, đồng thời để xuất các biện pháp để điêu chính tác động đến mức độ cĩ thể được chấp nhận (mức dộ do chỉnh quyền quy dinh thơng qua các quy chuẩn kỹ

thuật) hoặc đề khảo sát cáo giải pháp kỹ thuật mới Mặc đủ mật đánh giá cĩ thé din

đến các quyết định kinh tế khĩ khăn và những mỗi quan lâm về chính trị, xã hội

30

Trang 40

nhưng dânh giả tâc động môi trường lă một công việc cần thiết dĩ bảo vệ môi trường, bằng câch cung cắp một rín tăng vững chắc cho sự phât triển bín vững

Mục đích của việc đânh giâ lă để đđm bảo rằng, ủ sấu xuất ra gì)

định xem xĩt câc tẩ dộng mỗi trường trước khi quyết định cỏ hay không, dễ tiền hanh một đự ân Tiệp hội quốc tẻ về đânh giả tâc động (LAIA) định nghĩa đânh giâ

tâc động môi trường lă "quâ trình xâc địnỈt, dự doân, đânh giâ vă giảm thiểu những,

tâc động liíu quan sinh bọc, xê hội, vă câc yếu tố khâc của câc đề ân phât triển

trước khi những quyết định chính được thực hiện vă cam kết được đưa ra " Những

sự đânh giâ lắc động môi trường đặc biệt ở chỗ chúng không yíu cđu sự tuđn thủ

câc một kết quâ môi trường được định trước, mâ yíu cầu câc nhă hoạch định ra

quyết định cđn nhắc, tính toân đến câc giâ trị môi trường trong câc quyết định cửa

he va để chứng mình những quyết định trưng bối cảnh nghiín cứu một mỗi trường

cu thĩ va những ý kiến công chứng về câc tâc động tiím ấn của môi trường,

1.4.2 Câc tiíu chí lựa chọn phương phâp phù hợp trong điều kiện Việt Nam

Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam cũng như diễn kiện thục hiện Tuận văn, do thiểu nguồn lục vă những hạn chế vẻ mặt thời gian, không gian vă quy mô, sau khi đânh giâ chung về hệ thông câc chỉnh sâch trong lĩnh vực tâi chế chảt thải ở

Việt Nam, học viín lựa chọn Quyết dụnh số 16/2015/QĐ-TTg ngđy 22/5/2015 của

'Thủ tưởng Chính phú đổi với thu hỏi, xử lý sản phẩm thâi bộ đối voi CIDT

ĐỂ đânh giâ được chính xâch năy, bín cạnh việc sử dụng câo phương phâp nghiín cửu như đê níu, học viín lựa chọn 3 công cụ đânh giâ lă phương phâp phđn tích SWOT; Phương phâp Dânh giâ tổng hợp DPSIR vă Phương phâp phđn tích dòng vật liíu MEA nhằm đânh giả câc tâc động đựa trín câc tiíu chi sau

- Thứ nhất, cần cử văo quả trình thực hiện chính sâch: Quyết định số

16/2015/QD-TTg đang trong giai đoạn đầu của quâ trình thực hiện chính sâch (quy

định thủ hồi môi số sđn phẩm trong danh mục như pin, ắc quy, sắm lốp, bao bị, đồ

diện, diện bử, bắt đầu cỏ hiệu lực từ ngảy 01/7/2016), do vậy chưa có kết quả dĩ

đối chứng hiện trạng môi trường trước vă sau khi thực hiện chính sâch Nội dung phđn tích chính sâch lrong giai đom nảy nhìn chung chỉ mới dừng lại ở múc đô

31

Ngày đăng: 11/06/2025, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  Lượng  nguyên  liệu  thu  hồi  được  tù  hoạt  động  tái  chế - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá tác Động của chính sách quốc gia trong lĩnh vực tái chế chất thải Ở việt nam
ng 1.1. Lượng nguyên liệu thu hồi được tù hoạt động tái chế (Trang 15)
Hình  1.1.  Các  chất  thải  có  thể  tái  sử  dụng,  tái  chế  [1] - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá tác Động của chính sách quốc gia trong lĩnh vực tái chế chất thải Ở việt nam
nh 1.1. Các chất thải có thể tái sử dụng, tái chế [1] (Trang 24)
Hình  1.2.  Các  văn  bản  chủ  yếu  thúc  đẩy  tái  chế  CTR  hiện  hành - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá tác Động của chính sách quốc gia trong lĩnh vực tái chế chất thải Ở việt nam
nh 1.2. Các văn bản chủ yếu thúc đẩy tái chế CTR hiện hành (Trang 29)
Hình  1.3.  Mô  hình  DPSIR. - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá tác Động của chính sách quốc gia trong lĩnh vực tái chế chất thải Ở việt nam
nh 1.3. Mô hình DPSIR (Trang 38)
Hình  2.2.  Quy  trình  thực  hiện  nghiên  cứu  dánh  giá  chính  sách - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá tác Động của chính sách quốc gia trong lĩnh vực tái chế chất thải Ở việt nam
nh 2.2. Quy trình thực hiện nghiên cứu dánh giá chính sách (Trang 44)
Bảng  3.2.  Trách  nhiệm  của  các  bên  liên  quan  trước  và  sau  khi  han  hành. - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá tác Động của chính sách quốc gia trong lĩnh vực tái chế chất thải Ở việt nam
ng 3.2. Trách nhiệm của các bên liên quan trước và sau khi han hành (Trang 57)
Bảng  3.4.  Lượng  vật  liệu  thu  được  trong  các  thiết  bị  điện  tử  gia  dụng  [15] - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá tác Động của chính sách quốc gia trong lĩnh vực tái chế chất thải Ở việt nam
ng 3.4. Lượng vật liệu thu được trong các thiết bị điện tử gia dụng [15] (Trang 64)
Bảng  3.5.  Lợi  nhuận  của  quá  trinh  tháo  đỡ  các  thiết  bị  điện  tử  gia  dụng  [15[ - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá tác Động của chính sách quốc gia trong lĩnh vực tái chế chất thải Ở việt nam
ng 3.5. Lợi nhuận của quá trinh tháo đỡ các thiết bị điện tử gia dụng [15[ (Trang 66)
Bảng  mạch  |  120/000  14/849  11881  424177  |  388112 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá tác Động của chính sách quốc gia trong lĩnh vực tái chế chất thải Ở việt nam
ng mạch | 120/000 14/849 11881 424177 | 388112 (Trang 68)
Bảng  3.7.  Kết  quả  kháo  sát  về  tính  khá  thi  của  chính  sách - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá tác Động của chính sách quốc gia trong lĩnh vực tái chế chất thải Ở việt nam
ng 3.7. Kết quả kháo sát về tính khá thi của chính sách (Trang 82)
Hình  33:  Mô  hình  quản  lý,  thu  gom  chất  thải  điện  —  điện  tử - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá tác Động của chính sách quốc gia trong lĩnh vực tái chế chất thải Ở việt nam
nh 33: Mô hình quản lý, thu gom chất thải điện — điện tử (Trang 87)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w