Ứng dụng phương pháp phân tích đề phân tích định lượng cid benzoic va acid sorbic Irong một số thực phẩm.. Năm 2012, nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Huong trên địa bản tính Quảng Bình
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẢCH KHOA HÀ NỘI
PHAM THI HONG
NGIHÊN CỬU PHƯƠNG PIIÁP PHÂN TÍCH CHAT BAO QUAN
ACID BENZOIC, ACID SORBIC VA MUOI CUA CIIUNG, UNG DUNG KHAO SAT THUC TRANG SU DUNG TRONG
MOT 86 LOAL THYC PHAM
LUAN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ THỰC PHÂM
THả Nội — Năm 2013
Trang 2
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BACH KHOA HA NOI
PHAM THI HONG
NGIIÊN CỨU PIIƯƠNG PHIIÁP PHÂN TÍCII CHÁT BẢO QUẢN
ACID BENZOIC, ACID SORBIC VÀ MUỐI CỦA CHÚNG,
UNG DUNG KHAO SAT THUC TRANG SU DUNG TRONG MOT SO
LOẠI THỰC PHẨM
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHÂM
LUẬN VĂN THAC St KHOA HOC
CONG NGHE THUC PHAM
NGƯỜI HƯỚNG DẦN KIIOA HỌC:
PGS TS NGUYEN TH] MINH TU
Hà Nội —- Năm 2013
Trang 3
LOI CAM ON
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự
giúp đỡ tận tỉnh của các thầy cô, các anh chị, bạn bẻ, đồng nghiệp, những người thôn
trong gia đình và các cơ quan có liên quan
"Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trong va biét on toi:
PGS.TS Nguyễn Thị Minh Tit
cö đã luôn quan lâm, giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tực hiện và hoàn thành đề li này
Tôi võ cùng, biết ơn Tập fhÊ các thầy cỗ giáo và cán bộ nhân viên Viện Công
nghệ sinh hạc & Thực phẩm- trường Dại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xm trân trọng cảm ơn an giám hiện, Labo Xét nghiệm An toan vỆ sinh
Thực phẩm, Bộ môn Xói nghiệm An toàn vệ sinh Thực phẩm- Trường Dại học KƑ
thuật Ý tế Hi Dương, cho tôi cơ hội được di học chuyên sâu về xét nghiệm Hoá-
Độc, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và công tác đề tồi hoàn thành để tải nghiên
cứu
Tôi xin trân trọng căm ơn Táp “kể cán bộ nhẫn tiền Khoa Aa loàn VỆ sinh
Thực phẩm — Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia, đã giúp đỡ và chia sẻ cho tôi kiến thúc
và kinh nghiệm để tôi thực hiện và hoản thành đề tài nay
Cuối cùng xin gũi lời câm ơn tới gia đỉnh và bạn bè, những người đã hết lòng
ủng hộ, dòng viên, giúp đỡ và lạo mọi diễu kiện cho tôi hoàn thành tốt đề tả
Pham Thị Hồng
Trang 4LOLCAM DOAN
Tôi xin cam doan, lun vin nay [a het qua ughién cttw vee lam viée cua 0i, các ket
quả, số liệu của luận văn là trung thực, thực tế lại nơi nghiên cứu,
Hải Dương, tháng 12 năm 2013
Túc giá luận văn
Pham Thi Hong
Hạc viên cao học khod hoc 2011-2013
Trang 5
LUC
LOLCAM ON
LOL CAM BOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÄT
DANH MỤC CÁC BẰNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐÔ, HÌNH VẼ
DAT VAN DE
CHƯƠNG | - TONG QUAN 1.1 Dặc điểm và tính chất của acid benzole, acid sorbic
VAL Acid benzoic 1.1.2 Acid sorbic 1.2 Tac dung va tac hai cita vige stt dyng acid benzoic, acid sorbic 1.2.1 Tác dụng và tác hại của việc sử dung acid benzaie 1.2.2 Tác dụng và tác hại của việc sử dung acid sorbic 1.3 Giới hạn cho phép acid benzoic, acid sorbic trong thực phẩm 1.4 Một số phương pháp xác định hảm tượng acid benzoie, acid sorbic 1.4.1 Phương phâp so mau 1.4.3 Phương pháp chuẩn đồ
1II
Trang 6
1.4.3 Phương pháp sắc kỷ lỏng hiệu năng cao (HPLC)
1.5 Ngnyên tắc chung về IIPLC
1.5.1 Pha nh trong HPLC
1.5.2 Pha động trong HPLC
1.5.3, Các loại Detector trong HPLC
1.5.4 Một số dại lượng đặc trưng
1.5.4.1 Thôi gian lưu
1.5.5.1 Phân Hơi định lượng
CHƯƠNG 2— Dôi tượng và Phương pháp nghiên cứu
2.1 Đổi tượng nghiên cứu
2.1.1 Đỗi tượng mẫu
Trang 72.2.1 Phương pháp lây mẫu và xử lý mẫu sơ bộ
3.3.2 Phương pháp xác dinh ham luong acid benzcic va acid sorbic
1.2.3 Nghiên cứu phương pháp xác dinh ham hrong acid benzoic va acid sorbic
Chuong 3 THUC NGHIEM VA KET QUA
3.1 Xây dụng phương pháp phân lich acid buwoie va acid sunbic
3.1.1 Khảo sát các điều kiện phân tích acid benzoic va acid sorbic
3.1.1.1 Lựa chọn detcctLor
3.1.1.2 Lựa chọn cột tách
3.1.1.3 Tựa chọn pha động,
3.1.2 Xử lý mẫu trong phân tích acid banzoie và acid sorbic
3.1.2.1 Khảo sát thời gian chưng cát
3.1.2.2 Lưa chọn phương pháp xử lý mẫu
20
20
23 33
Trang 83.1.3 Qui trỉnh phân tích của nghiền cửu
3.3 Ứng dụng phương pháp phân tích đề phân tích định lượng cid benzoic va
acid sorbic Irong một số thực phẩm
Chương 4: KEY LUẬN VẢ KIÊN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9High Performance Liquid Chromatography (Sic ky long hiéu năng cao)
Dé thu hdi (don vi %)
Acid benzoic Acid sorbic Không phát hiện (nhỏ hơn ngưỡng phát hiện của phương phép}
Methanol
Limit of Detection (Gidi hạn phát hiện)
Limit o£ Quantiication (Giới hạn định lượng) Signal to noise ratio (TY 18 tin hiệu trên nhiễu) Standard Operation Procedure (Quy trinh thao tac chufin)
Néng 46 ppm (mg/kg)
Quality eontrol (Kiểm tra chất lượng)
Relative standard deviation (8 Tach chufin trong adi)
Ultraviolet — Visible (Ii ngoai kha kan)
VII
Trang 10Acceptable daily intake (hmong an vao hing ngày có th chấp nhận được)
Maximum Level (lượng phạ gia tôi đa của một chất phụ gia thực phẩm), tính bằng mg/kg thực phẩm dang rin va mg/l 46i với thực phẩm dang
lỏng
VIL
Trang 11
ANIIMUC CAC BANG Bảng 1.1: Ánh hướng của một số chất bảo quan trên vi sink vat
.Hảng 2 1: Dộ lặn lại tốt đa chấn nhận tại các nông độ khác nhau theo AOAC
Bang 2.2: DG tu héi chấp nhận lại các nẵng dộ khác nhan theo 4ÓAC Bảng 3.1: Anh hưởng bản chất cội đến thời gian lau và điện tích peak
Bang 3.2: Tỉnh chất của một số loại dụng môi dụng làm pha động Bảng 3.3: -nh hưởng thành phần pha động đến thời gian lưu và điện tích peak
Đông 3.4: Điều kiện chạy sắc ký tối iu
Bảng 3.5: Ảnh hưởng câu thời gian chưng cất đến kết quả phân tick avid
bencoie
Bảng 3.6: -ảnh hưởng của thời gian chứng cắt dén két qud phan tich acid sorbie
Bảng 3.7: Kết quá phân tích acid benzoie trên một mẫu xic xích theo 3 phương
Bang 3.10: Phu tide giita din tich peak va ning dé acid hencoic
Bang 3.11 Phụ thuộc giữa diện tích peak và nông độ acid sorBic
Bảng 3.12- Phụ duyộc giữa điện tính peak và nàng đồ acid banzote trong
Bảng 3.13: Phụ thuậc giữa điện tính peak và nâng đã acid sorbic wong khoảng 0.05 : 2,5 ppm
Trang 12Bảng 3.14: Phụ thuộc giữa điệu tích peak và nông độ acid bencoie trong
khoảng 1 +10 ppm
Bảng 3.13 Phụ thuộc giữa điệu tích peak và nông độ acid sorbic trong khoảng
1+ 10 pbm co
Đảng 3.16: Kết quả phân tích acid bencoic lặp lại 6 lẫn
Bang 4.17: Két quit phan tích acid sorbic lắp lat 6 lén
Bang 3.18: Kéi quả xác dụnh độ thụ hỗi của phương pháp trên nên mẫu xie
xinh
Bảng 3.19: Kết quả xác định độ thu hồi của pÏuang pháp rên nền mẫu Banh
Đông Ha eee on we en
Bảng 3.20: Kết quả xác định độ thu hồi của phương phap tran nén mau thạch:
Bảng 3.21 Tiàm lượng acid bensoie và sorbie trong một số thực phẩm
Trang 13DANH MỤC CÁC SƠ DỎ, HINH VE Tình 1.1: Công thúc câu tạo của qeid benzole
Hinh 1.2: Công thức cấu tao cha acid sorbic
Hình 1.3: Hình ảnh chất phân tích tách khôi nhen trong cội tách oes ease
Tình 1.4: Sơ đồ cầu tạo hệ thẳng IIPLC
Hinh 1.6: Tinh bdi dét cha peak
Hình 2.1: Hệ thẳng HPLC 1200 hang Agilent
Tình 2.2: Thiết bị chưng cất bản te dng: irgg Ber PD se seco ue meee son wae
Hinh 3.1: Phd 3D ctia acid benzoic
Hirth 3.2: Phố 3D của acid sorlde
Hinh 4.3: Chẳng phổ 3D của acid hensoic và acid sorbic
Hinds 3.4; Site dé 6 03 18 pha dirig 908A: LOBB cesses see esses sos ves ona on
Tình 3.5: Sắc đỗ phản tích acid benzoic va acid sarhic (xử b) mau thea phurong
ải
Hinh 3.6: Ske dé phan tich acid benzoic va acid sorbic tok by mats thea phirong
pháp loại lạp bằng dụng dịch GHETEXÌ coco oss St Họ Hư He như Han a
THình 3.7: Sắc đồ của mẫu trắng (4) và mẫu trăng có thêm chuẩn (R)
Hình 3.5: Đường chuẩn của actd hencoie trong khodng ning dé 0.05 = $0 ppm
1ình 3.9: Diréng chudn cia acid sorbic trang khoảng nẵng dé 0.05 + 50 ppnr
Trang 14Hirth 3.10: Sắc đô chạy mẫu tại giới hạn phải hiện acid bercoic và acid sorbic THình 3.11: Dường chuẩn của acid bensoie trong khoảng nông độ 0 05 ~ 2,5 ppm
Hình 3.12: Đường chuẩn của acid sorbic trong khoảng nông độ (105 + 2,5 ppm Hình 3.13: Đường chuẩn của actd bensate trong khoảng nâng độ I : 10 ppm
Hình 4.14: Đường chuẩn của acid sorbic trong khoảng nông độ 1 + 1Ú ppmM
Tình 4.2: Sắc kỹ đã phân tích acid bercoie và xorbic trong miẫu xúc xích
“xử lý mẫu theo phương pháp chmg cất)
THình 4.3: Sắc ký đã phân tich acid benzoic va sorbic trong mẫu xúc xích
Hink 4.4:Sée dé phan tích mẫu tại giới hạn phát hiện acid bencoie va acid sorbic
Hình 4 5: Site dé phan tich mdu tring
Hinh 4.6: Sée dé phan tich méu tring thêm chuẩn
Hình 4.7 Sắc dỗ phân tich mits state soc cec cesses sees ates cae vasa ve Hinh 4.8: Sée đồ phân tích mẫu pafe
Hình 4.9: Sắc đỗ phân tích mẫu tương ỞI
Hinh 2.10: Sắc đồ phân tích mẫu nHữt dâu tây
Hình 4.11: Sắc dỗ phân tích mẫu bánh B80 và vn te nh th Hình nen
XI
Trang 15DAT VAN DE
Chất lượng thực phẩm nói chung chất hượng an toàn vệ sinh thực phẩm nói riêng là vẫn để có tâm quan trọng đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cơn người và nền kinh tế của xã hội
Tiên cạnh sự đòi hỏi về chất lượng dinh dưỡng của các loại thực phẩm thi vấn
để an toàn thực phẩm: luôn được dặt lên hàng dẫu.Có thể nói cùng với sự phát uiển của khoa học kỹ thuật con người đã sử dụng rất nhiễu các chất phụ gia thực phẩm
tao được nhiều sản phẩm phủ hợp với sở thích và khâu vị của người tiêu đừng, giữ
được chất hượng toàn vẹn của thực phẩm cho dén khi sử dụng, tạo dược su dé ding trong sản xuất, chế biến thực phẩm và tăng giả trị thương phẩm hấp dẫn trên thị trường, kéo đài thời gian sủ dụng của thực phẩm Lợi ích từ việc sử đụng phụ gia trong chế biến thực phẩm đen bại là rất lớn, việc sử dụng phụ gia trong chế biển, bảo quân thực phẩm là một việc cần thiết Tuy nhiên, nêu sử đựng phụ gia không đúng quy định nêu liêu lượng ding quá giới hạn cho phép nhiêu lần có thế gây ngô
độc cấp linh, riểu đừng với thời gian kéo dài, liên tục với liễu thấp hơn có thể gây
ngộ độc mạn tính, nguy cơ gây hình thành khói tụ ung tím, đột biển gen, quái thai
Chính vì vậy việ
sử dụng phụ gia phải tuân thủ các quy định hiện hành
Chat hương an toàn về sinh thực phẩm đang là một vẫn dễ bức xúc hiện nay,
công tác kiểm tra, giảm sát chất lương an toàn vệ sinh thực phẩm chưa thực sự hiệu
qua, van liên tiếp xây ra các vụ ngộ độc tại các địa phương cũng như việc xuất hiện
nhiều mặt hàng không rõ nguồn góc xuất xứ hoặc sử dụng những phụ gia ngoài đanh mục cho phép hay sử dụng quả hàm lượng cho phép.Theo Tổ chức Y tế Thế
giới, ở Việt Nam bàng năm có khoảng hơn 3 triệu trường hợp nhiễm độc, gây thiệt trại hơn 200 triệu USD (khoang 4000 ty VND)
Acid sorbic, acid benzoic và một s6 mudi của chứng là những phụ gia được
ola vi
phép sử dung có tac dung han che su hư hỏng, ngăn ngiza su phat tid
khuẩn, nắm men, nắm mốc và tăng, thời hạn sử dụng của thực phẩm Với nông dé dit
đề bảo quản sản phẩm thì chúng không sây độc cho co thé oon người Tuy nhiên đo
quá lạm dụng các chất phụ gia, một số nhà sấu xuất đã dùng quá hòm lượng chơ
phép ảnh hướng tới sức khoẻ, gây ngộ độc cáp và mãn tỉnh Tổ chức Y tế thể giới,
L
Trang 16tổ chức Mông Lương thể giới dã thủ nghiệm chất natri benzoat trên chuột sau nhiều ngày trọng lượng chuột giám, hại gan vả thận dẫn tới chết: thứ nghiệm trên chỏ thì dẫn tới thầm kinh, khi kết hợp với acid ascobie trong thực phẩm malri berzest có thế
gay ung thu do tao ra benzen
Năm 2012, nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Huong trên địa bản tính
Quảng Bình cho thấy: Tổng số rnấu xéL nghiệm acid berzoic là 291 có 69 mẫu rực phẩm sử dụng chất bao quan acid benzoic chiém là 23,7%, trong các thực phẩm sử
dung chất bao quan acid benzoic ty lệ mẫu thực phẩm sử đạng vượt quá giỏi hạn
cho phép là 46,494 Tổng số mẫu xét nghiệm acid sorbic là 286 có SỐ mẫu thục
phẩm sử dựng chất bảo quán aoid sorbic chiếm là 17,5%, trong các thực phẩm sứ
dụng chất bao quản acid sorbie tỷ lệ mẫn thực phẩm sử đụng vượt quá giới hạn cho
phép là 509,
rong bối cảnh dó, một số nghiên cứu dưa ra quy trinh xác dịnh acid benzoic
và acid sothic, nhưng mỗi quy trình khi được áp đụng vào phòng kiếm nghiệm cụ
thể đều có những đều kiện khát nhau từ con người trang thiết bị, hoá chất vì vậy, mỗi phỏng kiểm nghiệm phải xây dựng quy trình tiến hảnh phủ hợp với điều kiện
của mình
Xuất phát từ những vận để trên, chung tôi tiễn hành nghiên cứu dễ tài:
« Nghiên cứu phương pháp phân tích chất bảo quản acid benzoic, acid sorbic và
muối của chúng va ứng dụng khảo sát thực trạng sử dụng trong mội số loại thục phẩm» với các mục tiêu:
- Xây dựng và chuẩn hỏa phương pháp xác định hàm lượng acid sorbie, acid benzoic va mudi của chúng trong một số sản phẩm thực phẩm trên sắc ký lỏng hiệu
xăng cao
- Ứng dụng phương pháp phân tích một số mẫu thực phẩm để xác định hàm lượng các chất bảo quân acid sorbie, acid benzoie và muối của chúng,
Trang 17CHUONG I
TONG QUAN
1.1 Đặc điểm và tính chất cửa acid sorbic, acid benzoic
LLL Acid benzoic [8]
- Tén héa hoe: Acid benzoic, acid benzencarboxylic, acid phenol arboxylic
- Công thức phân tử C;H,O; (hoặc CcHsCOOH)
- Phân tứ gam: 122,12 g/nol
- Công thúc câu lạo
OH
Hình 1.1: Công thức cấu tao acid bensoie
Tinh chất vật lý là một chất rắn tỉnh thể không mâu thường gặp 6 dang hình vay bay hình kim va la dang acid cacboxyhe thơm don giản rất, cỏ mảu trắng, có
xmủi khỏ chịu, tan it trong nước, tan võ hạn trong etanol
Acid benzoic duce tim thấy trên cây mận, cây quế, táo chin Acid benzoic
và muối benzoat từ lâu đã được sử dụng dễ ức chế sự phát triển của vì sinh vật
‘Theo hệ thông mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm (International Nưribering,
lu của acid benzoic va cdc mudi cla né siz
System — INS) của ủy ban Codex ký
dụng trong thực phẩm với các ký higu E210, E211 (Natribenzoat}, E212 (Kali benzoat), E213 (Canxibenzoat)
Trang 180
Linh 1.: Công thức cầu tạo acid sorbic
- Phân tử gam: 112,12 g/mol
- Điểm nóng chảy: 1355C, điểm sdi 228°C, tinh acid 4.76 6 25°C
Tính chất vật lý: Là chất rắn 3 dang tinh thé hinh kim, không màu hoặc ö
dang bột rời mau trang, cé mui dặc trưng nhẹ, ít tan trong nước, tan nhiều trong
ethanol, methanol
Sorbic lan dau liên được tách chiết từ một loại quả non là thanh hương trà, có
tên khoa học là §orbus aucaparia Đày là chất dược sử dụng dễ chống nắm men,
xiấm mốc
Ký hiệu của acid sorbic va cdc mudi của nó trong thực phẩm là E200,
#201 (Natri sorbat), H202 (Kali sorbat)
1.2 Tác dựng và tác hại của việc sử dụng acid sorbic, acid benzoic và muối của
chúng
Băng 1.1 Ảnh hưởng của một số chất bảo quản trên ví sinh vật [1]
Chất chống vi sinh vat Vi khuẩn Nam men Nam méc
Trang 19Chithic: - — Không tác dung
+ Tac dụng yếu
+~ Tac dung trung bith +——_ Tác dụng mạnh
1.2.1 Tác dụng và tác hại của việc sử đụng acid benzoic [4], [5]
Aoid benzoie đã được phát hiện vào thé ky 16 Acid benzoic và cáo benzoat là
chất sát trùng mạnh đối với nằm men và các nắm mốc, có tác dựng yếu đối với cáo vĩ
khuẩn Tác dụng bảo quản chỉ xây ra ở mỗi trường acid pH — 25 - 3.5 Muốn đâm báo hiệu quả tác dung bao quan, néng độ natri benzoat có trong sản phảm phải đạt tới
0.07 -0.1% Cac nang độ này của Acid benzoic va natri benzoat không có hại đối với
co thé con người Khi sử dụng đúng liêu quy định, acid benzoic khéng gay hai cho
sức khỏe người tiêu dùng,
Độc tỉnh - Acid benzoic và các benzoat không gây độc khi đừng đúng liêu quy định mà chỉ ảnh hưởng tới mùi và vị của sản phẩm khi cảm quan (mai benzoaL cho
dư vị ở nông độ 0,04%) Nước quả vả rau quá nghiền báo quán bằng các benzoat thường co màu thâm den so với sẵn pham sunfit hoa Trong co thé acid benzoic va
cac benzoat tae dung voi acid ascorbic (vitamin C, B300) hình thánh benzen, một
chất gây ưng thu, Natri benzoat có thể phá huý và khử hoạt tỉnh ctia ADN trong ti
1.2.2 Tác dụng và tác bại của việc sử dụng acid sorbie|4], [5]
Acid sorbic va cde sorbate có lác dụng sả! trùng mạnh đối với rấm mến và
niêm mốc, các vi sinh vật này là nguyên nhân chủ yêu thương gây hư hỏng san pham
rau quả, tác dựng rất yêu đối với vị khuẩn Vì vậy khi sử dụng Acid sorbie vẫn có thể giữ dược khả năng hoạt dòng của một số vi khuân có lợi như vị khuẩn latc Sử dụng, Acid sorbic đem lại kết quả tốt trong công nghiệp chế biển rau quả, trong công nghiệp rượu ro, trong sân xuất để hộp sa và các sản phẩm sữa, cáo sẵn phẩm cá,
5
Trang 20các sân phẩm thịt loại thịt dỏi, xúc xích, các sân phẩm bánh my
Việc sử dụng, Ácid sorbic trong sản xuất dỗ hộp cỏ thẻ giảm được nhiệt thanh: trùng, Thêm vào cả chua nghiền 0,05% kali sobat có thể thu được sản phẩm cả chưa
nghiền 129 chất khô không bị mốc ở nhiệt độ binh thưởng hơn hai tháng Sử đựng
aid sorbic xử lý bê mặt các sản phẩm không dưa vào dòng hộp, như các loại mút quả
‘bang cách phim acid sorbic trên bẻ mặt sau khi đã đóng gói mút vào bao bị hay đừng, giấy chống âm hoặc giây bóng kinh đá tắm chất bão quản này dé phú lên bể mặt của
xuứt
Độc tính của acid sorbic Kìu sử dụng acid sorbie với hàm lượng vượt tức
cho phép sẽ ảnh trưởng không tết đến sức khoẻ người sử đựng Trước mắt, các chất
aay co thé gây đi ứng, gây hiển tượng đây bụng, đẩy hơi, khó tiêu Nếu tích Lụ lâu
ngày sẽ gây hại cho gan, thận, thậm chí cé thé gay ung thu
1.3 Giới hạn chủ phép acid sorbic và acid bensoic trong thực phẩm|[14]
Bộ Y tế da quy dịnh giới hạn tối da cho phép trong chế biến thực phẩm dối với acid benzoic, cid sorbic và các muối của chúng tại Thông tư số 27/2012/TT- BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm
Trong đỏ, hàm lượng tối đa (ML) của acid benzoic trong thịt và các sẵn
phẩm tir thit, trong nước chấm và các sẵn phẩm Lương tự 1000mg/kg, trong các loại
thủy sản, sản phầm thủy sản ngâm đảm, kế cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai
3000mg/kp; trong các loại bánh nướng la 2000rng/kg, trong nước chấm va cae sin
'phẩm tương tụ : 2000mg/kg; viên xúp vả nước thịt: 1000mg/kg,
1.4 Mật số phương pháp xác định acid benzoic, acid sorbic
1.4.1 Phương pháp so mau
Nguyễn tắc của phương pháp so màu để xác định hàm lượng acid benzoic trong các mâu thực phám là: Mẫu thứ được đổng hóa, sau đó được pha loãng và acid hóa phần mầu thứ Asid benzoic được chiết bằng diety] ete, rồi được chiết
6
Trang 21tiếp bằng kiểm tỉnh chế bằng oxi hóa st dung kali dicromat trong méi trường acid Acid benzoic tinh sach héa tan trong dietyl ete được xác định bằng cách đo quang ở
‘bude song 267,5 nm, 272 nm va 276,5 nm
Tình kết quả hảm lượng acid benzoic
Dé hap thu tinh theo acid benzoic trong công thức này đổi
Chuẩn bị đấy chuẩn acid benzoic với các nông độ khác nhau, tiến hành đo
độ hap thy, dựng đường chuẩn Dựa vào dường chuẩn dé xác dịnh ham lượng acid benzoic trong mu phân tích.[ 10]
Nguyên tắc của phương pháp sơ máu để xác định ham lượng acid sorbie trong, các màu thực phẩm là: Cat acid sorbic tix mau bang hoi nước, oxy hóa bằng acid crom, đừng acid barbituric tao phúc màn hồng đo cường độ màu của phức bằng andy do quang phố ở bước sóng 532mm
Tỉnh kết quả hàm lượng acid benzoic: Chuan bị đấy chuẩn acid sorbic với cáo nông độ khác nhau, tiến hành đo độ bấp thụ, dựng đường chuẩn Dựa vào
đường chuân đề xác định hàm lượng acid sorbic trong mẫu phản tích [1 1]
Thương pháp này tuy có độ chính xác cao nhưng phúc tạp và tốn nhiều dụng; môi hóa chất, Đặc biệt là không phân tích được ding thoi 2 acid
kali feroxyanua 15% éu, dé Ling sau dé loc
TúI 50m] dịch lọc chuyển vào phéu chiét chia dé, trung hoa bằng HƠI, 1084, thứ bằng giấy do pH sau đó thêm 5ml HCL 10%, Thêm 30ml elorofooc vào phéu
chiết lắc trong 5 phút đề phân lớp, chiết phân dung dịch nước sang phẩn chiết khác,
cho thêm 15 mÌ clorofooc vá chiết lại hai lần nữa Giệp toàn bộ clorofooc, có thể cho
vào bộ cất thu hồi bớt clorofooe 6 65° dén cén lai ⁄4 thể tích Chuyển phẩn cặn còn
7
Trang 22lại trong cdc str va lam béc hơi trên bếp 6 50° dé ngudi, ding SOml ctanol hoa tan cặn trong cốc, thêm 2 giọt phenolphthaleim rồi chuẩn độ bằng NaO11 0,05 N
Phuong pháp mảy tốn đưng môi bóa chất, độc Hại đặc biệt là phương pháp mày phân
tích đổi với mẫu có hàm lượng lớn
1.4.3 Phương pháp sắc kỷ lỏng hiệu năng cao
Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu phương pháp phân tích hàm lượng
acid benzoic, acid sorbic va mudi của chúng bằng sắc kỷ lóng hiệu năng cao, tôi
nhận thây rằng có nhiêu phương pháp xử lý mẫu khác nhau trong phân tích các chat
nay Sau đây là một số phương pháp xử lý mẫu chiết tách acid benzoic, acid sorbic
và muỗi của chúng:
Phương pháp 1: Mẫu phần tích được đồng nhất rồi hỏa tan vào trong mước, và
được khử tạp bêng hỗn hợp Carez T (K4[Fe(CN)¢].3H20) va Carre II (Zn§O4
?H2O) Sau dé loc, thu dich lọc đem phân tích trên máy sắc ký lỏng cao áp
(HPLC) bing cét sắc kỷ pha dio RP-18 véi diu dé UV-Vis.[13]
Phuong phap 2: Pang nhat toan bd mẫu rồi tiến hành chiết acid benzoic và
sorbic khoi nén mau bang NaOH , sau dé toai lap bằng K;Fo(CN%, (CH;COObZn,
lọc qua giấy lọc, màng loc whatman 0,45um va dinh hong bang phuong phap sic
ký lỏng hiệu năng cao với detector DAD hoặc UV-VTS.[I5]
Phương pháp 3: Mẫu dược đồng nhất và được acid hoa bang acid tartaric
tôi tiến hành chưng cất lôi cuỗn theo hơi nước nhằm tách lượng acid benzoic va
aoid sorbic có trong mẫu thử, Sau đó lọc dịch cất thu được qua màng lọc whatman
0.45 pm va dinh lượng bằng phương pháp sắr ký lỏng hiệu năng cao với detector
DAD hoặc UV-VIS [2], [12], [16]
Tuy nhiên các phương pháp này đều tuân theo một nguyên lý chung là: Mẫu
được đồng nhất và được tách chiết chất phân tích ra khôi rên mâu, sau đó được làm
sạch và bơm vao IIPLC với đetector DAD hoặc UV-VIS ở bước sẻng tải ưu, đựa vào thời gian lưu, diện tích peak để định tỉnh và định lượng,
Phương pháp phân tích hàm lượng acid benzoic, acid sorbic và muỗi của
chủng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (LIPLC) có những ưu điểm:
Trang 23~ Độ nhạy cao với các đầu dò thích hợp nên khả năng phát hiện rất tốt (khả
năng phát hiện thường có đơn vị là ppm, ppb);
~ Có thể phân tích đồng thời nhiều chất; có thẻ tự động hoá phân tích hàng loạt mâu Vi thể nó rất thuận lợi cho việc tách và xác định hàm lượng axit benzoie
và axit sorbic trong việc điều tra và nghiên cửu với số lượng lớn
* Tóm lại: Qua quá trình nghiên cửu chủng tôi đã lựa chọn phương pháp
HPLC là phương pháp tốt nhất để xác định hàm luong acid sorbic, acid benzoic và muối của chúng trong thực phẩm
1.5 Nguyên tắc chung về phương pháp HPLC
Sắc ký lỏng hiệu năng cao là một phương pháp hỏa lý dùng đề tách, định tính
và định lượng các thành phần trong hỗn hợp dựa trên ải lực khác nhau giữa các chất
với hai pha luôn tiếp xúc nhưng không trộn lần với nhau: Pha tĩnh (được bao bên ngoài chất mang và nhỏi trong cột), pha động (dung mỗi rửa giải)
Khi dung dịch của hỗn hợp các chất phân tách được đưa vào cột, chúng sẽ được hap
phụ hoặc liên kết với pha tĩnh tủy thuộc vào bản chất cột và chất cần phân tách Khi chạy sắc kỷ, các quá trình hấp phụ và giải hấp phụ liên tục xảy ra từ lúc nạp mẫu vào đến khi chất đi ra khỏi cột
Dung môi pha động được bơm mâu qua cột dưới áp suất cao, các chất cản
phan tich sé di chuyen theo pha động qua cột với tốc độ khác nhau tủy theo ai luc
của chúng với hai pha và dân đến sự tách các chất Sự tách này đạt được là do quá trình phân bó, hấp phụ hoặc trao đôi ion Các chất phân tích dịch chuyển từ đầu
cột tách tới cuối cột tách vả tách khỏi nhau ở một khoảng thời gian nhất định nảo
Trang 24Cáo chất sau khi ra khỏi cột được uhan biét bdi bé phan phat hién 1a detector (tứ ngoại, hưỳnh quang, độ dẫn, chí số khúc xạ ) Tủy theo banr chất của chất cần
phan lich ma sit dung detector thich hop Các tín hiệu được chuyển cua bộ phận xứ
lý kết quả và dược ghi hoặc hiển thị trên mản hình (có thẻ được trợ giúp của máy v1
tính)
Hệ thống HPT,C đơn giãn dược mô tâ trên hình vẽ
2 Loe dung méi
Hình 1.4: Sơ đồ câu tạo hệ thẳng HPLC
1.5.1 Pha tinh trong HPLC
Trong HPT.C, pha tinh chính là chất nhôi cột làm nhiệm vụ tách hỗn hợp chát
'phân tích Ió là những chất rắn, xốp vả kích thước bạt rất nhỏ, từ 3 -7 ¡ưn Tùy theo
bản chất của pha tĩnh, trong phương pháp sắc ký lỏng pha liên kết thường chia làm
ý pha thường (NP — HPILC) và sắc ký pha ngược (RP -HPLC)
Trang 25n-hhexan, toluene Hệ nảy có thé tach da dang các chất không phân cực hay ít phân
cực
- Sắu ký phu ngược: pha lĩnh thường là œ
c silieu để được dlkyI hóa, không,
phan cực, loại thông dụng nhất là C†8, còn pha dộng phan cực: nude, methanol, acetonitril, I1é nay được sử dung 4é tach các chất có độ phân cực rất đa đạng: từ rải phân cực, i1 phân cực tới không phân cục
1.5.2 Pha động trong HPT,C
Pha động trong TIPLC nói chưng có những yêu cẳu sau:
-_ Pha động phải trơ với pha tĩnh
- Bén ving và không bị phân hủy trong quá trình chạy sắc ký
-_ Hòa tan được mẫu
~_ Phải có độ tĩnh khiết cao
Loại thứ 2 là các dưng môi ít phân cực như n-hexan, n-heptan,
toluene, Tuy nhiên pha động, một thành phần đổi khi không đáp ứng được khả
nang rửa giải, người ta thường nhỏi hợp 2 hay 3 dung môi để có được đụng môi có
độ phân cục từ thấp đến cao phù họp với phép phân uch Tach các hỗn hợp mẫu
phức tạp người ta phải dùng pha động có thành phần là hễn hợp các dung mỗi Sự thay đối thành phản pha động đôi khi điễn ra thao thời gian, trường hợp này người
ta goi li rita gidi gradient nong dd
Trang 261.5.3 Cac laai Detector trong HPLC
1eteetor là bộ phận phát hiện các chất khi chủng ra khéi cột vả cho các tín tiệu được ghi trên sắc đỏ và là bộ phận quan trọng quyết định độ nhạy của phương, pháp Tùy thuộc bản chất lý hóa của chất phân tích mà lựa chọn detector phù hợp
- Detector quang phd hdp thy phan ar (LV-VIS): 4p dung cho các chất có
kha ndug bap thy auh séng trong ving tir ngasi (UV) hode ving kha kién (Vis)
Loại này hiện nay được dùng nhiều nhất
- Detector huỳnh quang ïừ”: Sử đụng đề phát hiện các chất có khả năng phát
thuỳnh quang Đối với những chất không có khả năng rửn: vậy , cần phải dẫn xuất hóa chất phân tích,, gắn nó với chất có khả năng phát hườnh quang hoặc phản img
với thuốc thử đề tạo thành sẵn phẩm có khả năng phát huỳnh quang
- Đalscler độ dẫn: Phù hợp với các chất có hoạt tính điện hồn: Các lon kim
loại chuyển tiếp
- Detector chuỗi diod (mang diod) DAD hay PDA là detector hấp thụ quang, nhưng cho phép đo đồng thời tại nhiều bước song (do phổ UV) trong quá trình sắc
ký, cho phép đánh gid 46 tinh khiết của píc va góp phần xác định định tính thêm chắc chắn
- Detector khối phô\(A4&) Các chất sau khi dược tách trên cột sắc ký, dược
đưa vào máy khối phổ Tại đây phân tử các chất được ban pha, ion hóa, cho †a các ion mãnh đặc trưng, giúp ta định tỉnh các chất dựa vào phố khối của chất (dựa vào khối lượng của phân tử mẹ va các mảnh đặc trưng) và dịnh lượng đựa vào việc do
Trang 27te (thời gian lưu); là thời gian cân để một chất di chuyên từ nơi tiêm mẫu qua cột sắc ký, tới detectơ và cho peaks trên sắc đỗ (tính từ lúc tiêm đến lúc xuất hiện
đỉnh của poaks).( tạ cảng lớn, chất lan bị lưu giữ cảng mạnh và di chuyển cảng, chậm)
tạ : là thời gian lưu của một chất không bị lưu giữ đà chất đi chuyển với tốc
độ cũa phụ đông) lạ thường dược gọi là thời gian chết
£'; (Thôi gian lưu hiệu cbính) được tính theo công thức: tạ = †p- tạ
Tốc độ di chuyển tý đối của hai chất:
Được đặc inmg bởi đại lượng thừa số chọn lọc hay hệ số chọn lọc a
(eleclivity faelor), còn gọi là hệ số tach: a 8
t, a Theo qui ude, B 1a chat bj luu giữ mạnh hơn A vì vậy œ luôn luôn lớn hơn 1
ơ còn dược gợi là độ lưu giữ tý đối (relative retention)
Để tách riêng bai chất, cần có œ > 1, thường chọn œ trong khoáng 1,05 đến
2,0 œ cảng lớn hai chất càng tách ra khỏi nhau, với œ quả lớn thời gian phân tích sẽ kéo dài
1.5.4.2 Hệ số đối ximg peak
Đổ đánh giá tính đỗi xứng của peek sắc ký, ta có thẻ đảng hệ số đối xứng SE (symmetry factor):
SIS wap /2a
wine: Chiguréng peak duoc do ở 1/20 chiéu cao eda peak
a: phân chiều rộng phia trước đo ở 1⁄20 chiều cao của peak
Cũng có thể dùng hệ số bắt đổi AF (Asymmetry Factor), một cột được nhỏi tốt sẽ
số AE trong khoảng 0,9 -1,1
AD = b/a
a= phan chiéu réng phia trréc ctia peak
b phan chiéu rong phia sau ctia peaks do 61/10 clnéu can eta peaks
“Frye then wlan Tinh 1.6 Tinh bat 681 ctta peaks
Trang 281.5.4.3 Hiéu lec cita cot va dia ly thuyét
Hiệu lực của cột thường được đo bằng hai thông số: số dia ly thuyét N va chiều cao đĩa lý thuyết H,
Wy = chiéu rộng peaks day peaks
Win chidurdng peaks đo ở nủa chiều cao của peaks
Cột có N lớn (hay có H nhỏ) là cột có hiệu lực cao
tạa, tạp là thời gian lưu thực của các chất 1 và 2
R, = 0,75 hai pic không tách tất, còn xen phủ nhau nhiễu
R, — 1,0 hai peaks tach kha tt,con xen phi mau 4%
R,WL,5 bai peaks tach gan hoan toàn (chỉ xen phủ 0,3%)
1.5.5 Phan tich dinh tinh va dinh lượng bằng LIPLC
1.5.5.1 Phân tích định tính
+ So sánh thời gian lưu tạ của chất phân tích với tạ của chất chuẩn dỗi chiếu trong cùng điều kiện sắc ký
+ So sánh sắc kỷ đồ của mẫu phâm tích với sắc ký đổ cửa mẫu phân tích đã
thêm chuẩn đổi chiều
Trang 291.5.5.2 Phân tích định lưựng
Một số phương pháp định lượng:
- Phương phản chuẩn hóa điện tích : Hàm lượng phần trầm của một thành
phân trong mẫu phản tich dược xác định bằng tý số (tỉnh theo phẩn trăm) giữa diện tích pic của thành phần đó và tổng diện tích các pic của tật cả các thành phần có mặt
trong mau (irr pic cia dung môi, thuốc thử và của các thanh phan có hàm lượng
nhỏ hơn giới hạn phát hiện của chủng) Phương pháp này thường cho kết quá không,
tin cay nêu không đùng hệ số đáp ứng É,
- Phương pháp ngoại chuẩn © Pudong chuan được lập đựa trên mỗi tương quan giủa các lượng chất chuẩn đổi chiểu khác nhau và điện tích pic tương ứng của
chúng Nẵng độ các chất phân tích trong mẫu thử được định lượng dựa trên đường
chuẩn này Trong trường hợp này, các thông số lãm việu của máy như nhiệt độ, lốc
độ đòng phải rất ôn định và lượng bơm phải có độ lặp lại cao Phương pháp ngoại chuẩn có tru điểm là có thế phân tích hàng loạt mẫu của cùng znột đối tượng,
nhanh, đơn giản, dễ làm Tuy nhiên khi [hành phần mẫu phân tích phúc tựp, việc
pha dung dịch chuẩn để phủ hợp với mẫu phân tích vẻ thành phản nên mẫu, thành phân hóa học và vật lý để mắc sai số lớn Trong Hường hợp này để loại trừ ảnh
thưởng của nên, người ta dùng phương pháp thêm chuẩn
- Phương pháp thêm chuẩn: Phần tích các mẫu thêm chuân vào mẫu cũng điều kiên như phâu tích mẫu bình thưởng Dựa trên lượng chuẩn thêm và tín hiệu các màu không thêm chuẩn và mẫu thêm chuẩn tử dó tính dược nồng dé chất có trong mẫu Phương pháp này có ưu điểm là loại trừ được phần nảo ảnh hưởng của yếu tô nên tuy nhiên quá trình thực hiện trơng đối mất thời gian, khó có thế áp dung khi phân tích hàng loạt mẫu, hơn nữa không phải lùe nảo chuẩn thêm vào và chất có
sẵn trang mẫu có khả năng thu được giống nhau
- Phương pháp nội chuẩn : Trong phương pháp này, người ta chọn một chất chuẩn nội đưa vào trong mẫu phân tích và trong đụng dịch chuẩn dối chiếu Tỷ số
điện tích của chất nhân tích và chất chuẩn nội là thông số phân tich được dùng để
xây dựng đường chuẩn Phương pháp này có độ chính xác cao, vì nó có thể loại bố dược các yéu té gay ảnh hưởng dến tín hiệu chất phân tích Hơn nữa, phương pháp
13
Trang 30này còn có ưu điểm là do dựa trên hệ số tương quan vẻ tín hiệu giữa chất cản phân tích vả một chất nội chuẩn nên đây lả phương pháp rất thích hợp khi nẻn mẫu quả
rãi nội chuận thích
phức tạp Sơng trong nhiều trường hợp rất khó có thể tìm được
hợp đễ có thể xác định chất cần tách do nó phải thỏa mãn các yêu cầu như thời gian
lu gần sát với thời gian của chất phân tích, sự có mặt của chất nội chuẩn không ảnh
tưởng lên tin hiệu nũa chất cần phân tích thu nhận duọc
Trang 31CHƯƠNG II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng mẫu
Thực phẩm các loại bao gồm;
~ Bánh kẹo, nước giải khát
~ Nước cham, gia vi
- San pham tir thit, ca
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Mẫu được lây ngâu nhiên tại một số chợ lớn, siêu thị trên địa bản Hải Duong
và mâu có sẵn tại labo kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phầm trường Đại học Kỹ
thuật Y tế Hải Dương,
+ Hải Dương: Chợ , Siêu thi BigC, Inti mark
Trang 32~ Các dụng cụ thông thường của phòng thí nghiệm
~ Máy đông nhất mầu
- May do pH
Hóa chất, thuốc thử
Các loại hóa chất dùng trong phương pháp đều thuộc loại tình khiết phân
tích
Dung dich Acid tartaric 15%
Muối Natri clorua khan
Dung dich NaOH 1M
Dung dich NaOH 0,1M
Trang 33-_ Dung dịch Hạ§O¿ 10%
-_ Dung dịch Kạl'e(CN);0,32M
-_ Dung dịch Zn(CHạCOOb TM
- Dung dich K,HPO, 0,2M
- Dung méi methanol (MeOII): Loai ding cho IIPLC (Meck)
- Dung mdi methanol (McOH) Trang Quéc
- Chit chudn acid benzoic, acid sorbic (tinh khiét 99% wé 1én}
- Tén hop dung dich chun géc acid benzoic, acid sorbic
- Dung dich làm pha động (K;HPO,0,02M : MeOH - 90 - 10)
sè Cách pha hóa chất cần thiết
- Chuẩn bị dung dich acid tartaric 15%: Can 150g acid tartaric, héa tan và định
- Chuẩn bi dung dich KjFe(CN), 0,32M: Can 10.6g K;Fe(CN% hỏa lan bằng
nước cất va dinh muc 100ml
- Chuẩn bị dưng dịch ⁄n(CH;COO); 1M: Cân 21,9g Zn(CLyCOO) 21,0 hoa
lan thém 3,2mt CH;COOH và định mức 100m bằng nước cất
-_ Chuẩn bị dung dich KJHPO, 0,2M: Can 4,56g KạHPỢ 3HO hỏa tan bang
nước cất và định mức 100m]
- Chun bi hén hop dung dich chuan géc acid benzoic 1000 ppm | acid sorbic
1000 ppm: Cân chính xác Ö,]g acid benzoic chuẩn, 0,1g acid acid sorbic
chuẩn vào cốc có mỏ SOm], hỏa trong 2 - 3ml zaethanol cho tan hoàn toàn
Chuyển vào bình định mức 100ml, trắng rửa cốc và định mức vừa đũ 100ml
bằng nước cất rồi bảo quân ở 4C
-_ Chuẩn bị dung địch làm pha động (K;HPO; 0,02M : MeOH = 90 : 10) Cân
4,56g K;HPO, 3H¿O, hỏa tan và định mức 1000m] bằng nước cất Dùng cốc
19
Trang 34dong bé 50m! dung dich trén thay vao dé bing 50ml methanol, loc qua hé
thống lọc hút chân không, rung siêu âm 5 phút và đẻ chạy máy sắc kỷ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
221.Phương pháp lÂy mẫu và xử lý mẫu sơ bộ
- Lay mẫu ở các chợ ở, dại lý, cửa hàng, siêu thị tại khu vue Ip Hai
Dương
- Mỗi mẫu lấy khoảng 200 — S00 gan đổi với mẫu rắn vào túi polyethylen
+hô, sạch, đóng kín, và khoảng 500 mI đối với mẫu lảng cho vào chai nhựa điền day
đủ thông tim chuyển về phòng thí nghiệm phân tích
- Đổi với mẫu rắn, mẫu dược nghiên nhỏ bằng máy dồng nhật mẫu đến khi
nhỏ mịn,đồng đều Dồng nhật xong cho vào túi kín, tránh âm Dối với mẫu lóng, nấu được lắc kỹ trước khi đưm phan lich
322 Phương pháp xúc định ham heyny axit benzuic va axit sorbic
Dê thực hiện mục tiêu của luận văn, chúng tôi chọn phương pháp phân tích
là sắc ký lông hiệu năng cao (Hiph Performance Liquid Chromatography - HPLC)
để dịnh tỉnh vá định lượng (cơ sở lý thuyết đã trình bày ở mục 1.4.3)
22.3 Nghiên cứu phương pháp xúc định hàm lượng aciá benzoie và acid sorbic
Trong quá trình nghiên cứu và tin hiểu plurorg pháp phân tích hàm lượng acid benzoic và acid sorbic, tôi nhận thấy rằng cỏ các phương pháp khác nhau đều
sử đụng máy sắc ký lỏng hiệu năng cao để phân tích hai aoid nảy, cáo phương pháp
đó khác nhau ö điều kiện xử lý mẫu, tách chiết chốt phân tích ra khỏi nền mẫu và làm sạch Ở đây tôi khảo sát so sánh hai phương pháp sau:
20
Trang 35So dé 2.) : Qui trình phân tích của phương pháp 1
Nguyên tắc phương pháp 1Ì: Mẫu đuợc đồng nhất và được acid hoa bằng acid tartaric réi tiến hành chung cất lỗi cuốn theo hơi mước nhằm tách lượng acid
benzoic va acid sorbic có trong mẫu thử Sau đó lọc dịch cất thu được qua mảng lọc
whatman 0.45 ym và định lượng bằng phương pháp sắc ký lông hiệu năng cao với
detector DAD hoặc 1JV-VIS [2], [12], [L5]
21
Trang 3630m] XaQH 0.1N
Ỷ Thủy phân70 °C/30 phút
Chinh pH=8 bang H,SO, 10%
2m Kal’e(CN160.32M_ —> Lic vortex
So dé 2.1 : Qui trình phân tích của phương pháp 2
Nguyên tắc phương pháp 7: Đồng nhất toàn bộ mẫu rỗi tiên bành chiết acid
tbenzoie và sorbic khỏi nên mẫu bằng NaOH, sau đó loại tạp băng K;Te(CN)s,
(CH;COOb/m, lọc qua giấy lọc, mảng lọc whatman 0.45mn và định lượng bang
phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với đetector DAD hoặc UV-VIS [13], [15]
22
Trang 37hm, dién tich pic
2.24.2Tinh chon Ipe, dite hiệu
Tỉnh đặc hiệu nói lên kha nang xác định đứng chất phân tích khi có mặt các tạp chất khác Tính đặc h
bu liên quan dén vi
hi xác đụnh mội chât phân tích
Tỉnh chon lọc là khái niệm rộng hơn tính đặc hiệu, liên quan đến việc xác
Phương trình hải quy tuyển tính y=axx+b
Trong dé: y là tỹ lệ diện tích pïc chất phân tich‘dign tick pie ndi chuan
x là nẵng độ chất kháo sát
Sau khi xác định khoảng tuyển tính cần xây dựng đường chuẩn và xác định
hệ số hồi quy tương quan(R): Chỉ tiêu dẫu liền của ruột dường chuẩn đạt yêu cầu là
hệ số tương quan hồi quy, R phải đạt theo yêu cầu sau:
0,995<lR<lhay 0,99<R<Il
3.2.4.4.Giới hạn nhát hiện (T.OD), giới hạn định lượng (LOQ)
Giới hạn phát hiện LOD là nông độ thấp nhất của chất phân tích có thẻ xác
định được nhưng không nhất thiết phải định lượng được trong điều kiện thí nghiệm
23
Trang 38cu thé Trong sắc ký LỚP có thể được xác định là nỏng, độ của chất phân tích mẻ tại
đó tí lệ giữa tín biệu của chất phân tích vá tín hiệu nên bing 3 (S/N =3),
Giới han định lượng LOQ là nông độ thập nhật của chất phân tích gó trong mẫu thứ có thể phát hiện được về mặt dịnh lượng với dé đúng va dé chụm nhận được Trong sắc ký LOQ có thể được xác định là nông độ của chất phân tích mà tại
đó tỉ lệ giữa tín hiện của chất phân tích và tín hiệu tên bằng 10 (5N 10) Có thế tinh LOQ thea LOD theo céng thie: LOQ = 10/3 * LOD
32435 Bộ lip lại
Đô lấp lại thể hiện sự gần nhau của các kết quả do, là mức dỏ thống nhất của
cáo kết quả thử riêng biệt khi quy trinh phân tích được áp đụng lặp lại trên cùng một
nấu Độ lấp lại được thể hiện bằng độ lệch chuẩn Lương đổi RSD Tiên hành thí nghiệm lắp lại 6 lẳn Tính dộ lệch chuẩn tương dói RSD% của hàm lượng chất phân
tích Các công thức tính toán như sau
Tiển hành thí nghiệm n lần lắp lại
+ Giả trị trung binh
Trong dó x là giá trị trung bình sẽ học của tập hợp các giá trị xị côn xị là giá
trị kết quả của mỗi lẫn thí nghiệm
So sénh RSD(%) tinh được so với RSD(%) cho phép ở nông độ chất Lương
ung theo AOAC RSD(%) tính dược không được lớn hơn trị giá trong bảng ở hảnt
lượng chất tương ứng, độ chụm thay đổi thea néng độ chất phân tích Nông độ chất
cảng thấp thủ kết quả cảng dao động rhiều (không chụnn) nghĩa là RSD cảng lớn
24
Trang 39Ddng 2.1 Dé lap lai t8i da chép nhan tai các nông đề khác nhau (theo AOAC) [9]
Độ đứng đánh giá sự phù hợp của kết quả thục nghiệm so với giá trị thực
(trae value) hoặc được chấp nhận thực (acccptcd value)
~ Phân tích mẫu chuẩn (vật liệu chuẩn) : Mẫu đã biết trước nồng độ của chất phân tích Kết quả tính ra độ chéch
Độ chộch — “—# x100
m
x : kết quá phân tích được
p : giá trị dung của chất phân tích
Trong trường hợp tham gia phân tích các mẫu thử nghiệm liên phòng thi
nghiệm, có thể đánh giá kết quả thông qua giá trị Z se Zse¿ được tính như sau:
Locos = T—E Trong đó: — ơ là độ lệch chuẩn tham chiếu
Nếu score Ki quả được chấp nhận
Trang 40- Dé thu hồi : Độ thụ hồi được xác dịnh dựa trên kĩ thuật thêm chuẩn Lượng, chất chuẩn thêm vào mẫu phân tích phải đám bão sao cho nông độ của chất cẩn
nhiên cứu sau khi thêm chuẩn nằm trong khoảng đã khảa sát Độ thu hồi (R9) được tính như sau:
56100)
Trong dé: Cre: Nong dé trong mau thém chuan
Cụ Nông độ trong mẫu
Ce Néng độ chuẩn thêm
Sau khi tỉnh độ thụ hồi, so sánh kết quê tính được với các giá trị cho bối trong
bảng dưới Độ thu hỏi ở các nổng độ khác nhau có kỷ vọng khác nhau Thông thường độ thu hồi tính được phải nằm trong khoảng cho phép của AOAC ở nồng độ chất tương ứng Trong trường hợp phân tích các chat ham lượng vớt có thể tham khảo tiêu chuẩn của hội đồng châu Au
Bảng 3.2 Độ tha hải chấp nhận ớ các nẵng độ khác nhau theo AOAC |9]