1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm Đồ họa cho môn tin học văn phòng tại trường cao Đẳng công nghệ và kinh tế hà nội

112 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Đồ Họa Cho Môn Tin Học Văn Phòng Tại Trường Cao Đẳng Công Nghệ Và Kinh Tế Hà Nội
Tác giả Thị Vân Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Lạc
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Và Kinh Tế Hà Nội
Chuyên ngành Tin học văn phòng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thang nhận thức của Bloom Sơ đỗ các phương pháp kiém tra dank giá So dé ede dang câu hỏi trắc nghiệm khách quant Biểu đồ mục dích gủa việc kiểm tra đánh giá Biểu đổ mục tiêu kiến thức ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL

THỊ VÂN ANH

XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI TRÁC NGHIỆM ĐÔ HỌA CHO MÔN TIN HOC VAN PHONG TAI TRUONG CAO ĐĂNG CÔNG NGHỆ

VA KINH TE HA NOI

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỲ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

CHUYEN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Người hướng dẫn: 1% TS NGUYÊN XUAN LAC

TR Nội - 2013

Trang 2

LỜI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan bộ luận văn này là công trình nghiên cửu của riêng tôi đưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Xuân Lạc Các số liệu trích dẫn được nêu trong luận văn có nguôn gốc rõ ràng, kết quả hiện văn là trung thực

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2013

HIỌC VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG BỈA

LỎI CAM DOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, nhe euee

DANH MUC CAC BANG

DANH MUC CAC HINH VẼ, ĐỒ THỊ

LỎI NÓI ĐẦU

1 Ly do chon dé tai

2 Mục địch nghiên cứu

3 Đối tượng nghiên cứu

4 Giá thuyết khoa học

5 Nhiệm vụ và phạm ví nghiên cứu

6 Phương pháp nghiên cửa

7 Câu trúc luận vẫn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA PHUONG PHAP

1.1 Tổng quan vé kiếm tra đảnh giá

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Trang 4

1.1.2.1 Mục dịch của việc kiểm tra danh giá

1.1.22 Vai trò của việc kiểm tra dành giá

1.1.2.3 Các yêu câu nữa việc kiểm tra đánh giá

1.1.3 Mục liều cửa kiểm Ira đánh giá

1.1.4 Các phương pháp kiểm tra dánh giá

1.1.4.1 Phương pháp quan sắt

1.1.42 Phương pháp vẫn đáp

1.1.4.3 Phương pháp kiểm lra viết

1.1.4.4 Phương pháp trắc nghiệm khách quan

1.1.5 Phương pháp và kỹ thuật trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá kết quả

c) Trắc nghiệm chuẩn hớa su

đ) Trắc nghiệm đo người đạy thiết kế

1.1.5.3 Các tiêu chuẩn của ruột đê trắc nghiệm được xây dụng tết

1.1.5.4 Kỹ thuật soạn một bài trắc nghiệm

a) Giai đoạn chuẩn bị

b) Giai đoạn thực hiện cài

€) Viết cầu nhiều trong 'TNKQ .à con seo

1.1.6 Nghiên cứu việc ứng dựng phương pháp trắc nghiệm khách quan

1.1.6.1 Một số quan niệm không đứng vẻ trắc nghiệm khách quan

237

38

39

1 39

Trang 5

1.1.6.2 Cac dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

a) Câu hồi nhiều lựa chọn (Muluiple Choiee Question)

b Câu hỏi dũng - gai

o Câu hồi ghép đôi

d Câu hỏi dạng điển khuyẾt sex sexeerre

Chương 2: THỰC TRANG VỀ ĐÁNH GIA KET QUA MON TIN HOC

VAN PHONG TẠI TRƯỜNG CAO ĐĂNG CÔNG NGHẸ VÀ KINH TE

2.3.3 Dặc điểm của môn học

2.3.2 Nội dung chỉnh của môn hạc se acc

2.3.4 Nhận xét chưng về chương trình

2.4 Khả năng vận đụng hình thức thí trắc nghiệm đồ họa vào quá trình

kiểm tra dánh giá kết quá học tập môn “Tin học văn phòng”

Trang 6

2.5 Giới thiệu chung vẻ một số phần mềm kiểm tra đánh giá

Chuong 3: KAY DING CAUTION TRAC NGIHỆM ĐỒ HỌA TRONG

KIDG MON “TIN HOC VAN PHONG”

3.1 Quy trình xây dựng câu hồi trắc nghiệm đỗ họa

3.1.1 Xác định các mụo tiêu đánh giá

3.1.2 Xác định bằng phân bố cầu hồi _

3.1.3 Viết ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm

3.1.4 Chọn ngôn ngữ mô phông

3.1.5 Các chuyên gia bộ môn góp ý

3.1.6 Hoàn thiện câu hỏi trắc nghiệm

+) Thử nghiệm trên nhóm người học mẫu

tỳ Phân tích câu hồi và kết quả thử nghiệm

3.2 Xây dựng một số câu hôi TNĐH cho môn “Tìm học văn phòng”

3.3.1 Câu hỏi đúng - sai

3

Câu hỏi gợi chọn

3.3.3 Câu hỏi điền khuyết

3.2.4.Câu hỏi ghép đôi

Chương 4: TIIỰC NGIHM SƯ PILẠM sec

A, „ Mục đích thục nghiệm

4.2 Dễi tượng thực nghiệm

4.3 Nội dung thực nghiệm

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO, 1 99

TOM TAT NOI DUNG LUAN VAN THAC SY SU PHAM KY THUAT 10!

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TAT

Ký hiệu

Cl

CHIN DIN

Trang 9

Mục dich của việc kiểm tra dành giá

u đổi với sinh viên

Mục tiêu kiến thức người dạy y

trong kiểm tra đánh giá

Ý nghĩa của môn “Tin hoc văn phòng” đối với nghề nghiệp

của sinh viên

Mục tiêu can đạt được qua môn học

Kết quả thăm dò các hình thức KTDG đang được thực hiện trong Trường cao dẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội

Tan suất sử dụng các hình thúc kiểm tra đổi với môn “Tu

học văn phòng”

[Linh thức thì do sinh viên lựa chọn cho môn học Mục tiêu đánh giá nội dung chương trình môn học

Phân bổ câu hỏi

Kết quả đánh giá theo mục tiêu bài trắc nghiệm:

Kết quả đánh giá câu hỏi rắc nghiệm

Bang lổng hợp đánh giá câu hôi qua mức độ khó Bảng tổng hợp đánh giá câu hỏi hồi qua mức độ phán biệt

Các loại điểm ð lớp thực nghiệm và dối chứng

Trang 10

Thang nhận thức của Bloom

Sơ đỗ các phương pháp kiém tra dank giá

So dé ede dang câu hỏi trắc nghiệm khách quant Biểu đồ mục dích gủa việc kiểm tra đánh giá

Biểu đổ mục tiêu kiến thức người dạy yêu cầu đổi với

người học

Biểu để Ý nghĩa của môn “Tin học văn phỏng” đối với

nghề nghiệp của người học

liễu để mục tiêu cần đạt được qua mén hoc

Diễn đẻ Các hình thức kiểm tra - đánh giá đang được thực

hiện trong Trường Cao dng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội

Biểu đỏ tần suất áp dụng các hình thức kiểm tra - dánh gia

đối với môn “Tin học văn phỏng”

iễu để hình thức kiểm tra - đảnh giá do người học lựa

chon che mén hoe

Sơ đỗ quy trình xây dung câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Biểu đỏ độ phân biệt của các câu hỏi trắc nghiêm Biểu đỏ mức độ khó của các câu hỏi rắc nghiệm Biểu đỏ Đề thị phân bố diễm của lớp thực nghiệm Biéu dé Dé thi phan bé diém của lớp đối chứng

Điều đồ tần sual diem

Trang 11

MO DAU

1 Ly do chon dễ tài

Ngày nay với sự phải triển không ngừng của khoa học kỹ thuật cũng như những công trinh nghiên cứu, những phát minh mói ra đời một cách nhanh chóng thì sự thay đổi trong giáo dục nhằm đào lạo ra những con người nhanh nhạy, có

kiến thức, năng lực va tay nghề vững vàng dễ theo kịp sự phát triển của xã hội đang lá vẫn để trọng tâm của nên giao duc Nhung lam thé nao dé xác định được xiẳng lực thực sự của những cơn người mới này, điểu này phụ thuộc rất nhiều vào kết quả đánh giá chất lượng người học

Đánh giá chất lượng người học trong quả trình đối tượng là một vấn để rất được quan tâm ở nhiều trường nói riêng cũng như của Bộ Giáo duc va Dao tao mỏi chung Việc đánh giá được thế hiện thông qua các bài thị, bài kiểm tra kết thúc môn học Chinh vị vậy cần phái lựa chọn hình thức thị nào đề có thể đánh

giá được người học đâu đủ, chính xác và khách quan nhất Trong những năm gần

đây Bộ Giáo duc và Pao lao đã sử đụng hình thức tlủ trắc nghiệm vào một số

ồn trong đợt thí tốt nghiệp cũng như thị tuyển sinh năm 2007 Diễu đó cho thầy rang không những đánh giá chat hrong đầu ra mà cả việc chọn lọc người học cũng đã trở thành một vẫn đề đang được quan tâm hàng đầu trong nên giáo dục

Việt Nam hiện nay

Vậy lựa chọn hình thức thĩ nào là phủ hợp? Thực tế trong các nhả trường,

‘Vist Nam từ xưa đến nay thi phương pháp kiểm tra tự luận vẫn đang được áp dung pho bién nhật, ngoài ra còn có các phương pháp khác như thi vẫn đáp, thí thực hảnh, thị trắc nghiệm khách quan, trong đỏ mỗi phương pháp lại có những

tu, nhược điểm riêng Và với những tà điểm nhất định thì hình thức thi trắc

nghiệm khách quan dang là sự quan tam, img dung ngày cảng, nhiều

Tiên cạnh việc chọn hình thức thì cho phủ hợp với môn học, người đạy

Trgày nay còn phải biết tạo hứng thú trong thị, kiểm tra cho môn học đó nhằm tạo

tâm lý vững vàng cho người học khi bước vào kỹ thị, nguồi học không quá Jo so,

Trang 12

căng thẳng sẽ giúp cho kết quá thí được tốt bơn và dánh giá dược dùng hơn Trong quá trình đạy học, người đạy có thể đưa vào những hình ảnh sinh động,

những tình huồng khác nhan nhằm gây sự chú ý của người học Côn trong đánh

giá kiểm tra trắc nghiệm đòi hỏi người người dạy phải đa dạng câu hỏi, đẳng thời

cũng có thể sử đựng những hình ảnh nhằm lôi cuỗn sinh viên, tạo ra những cơ sở

gợi ý cho sinh viên, từ đó giúp họ có hứng thú hơn và cluu khó tìm tôi hơn

Ngày nay với sự trợ giún của công nghệ thông tin thì việc sử dung máy

tính dễ tiến hành kiểm tra danh giá không con 1a van dễ khó khăn Thuận lợi cua

việc sử dụng máy tính trong kiểm tra đảnh giá là: Quản lý bài thì đơn giản, người học có hứng thủ hơn trong khi lam bài đặc biệt 14 khi bai thi có sử dụng những

tình ảnh đổ họa sẽ có tác dụng gợi ý sáng tạo hơn cho người học đồng thời khâu, cham bài cũng sẽ đễ đảng và khách quan hơn

Đối với môn “Tin học văn phòng”, do đặc điểm của môn học là môn thực thành là chính Sau khỉ học xeng môn này, yêu càu người học phôi biết thực hiện các thao tác đơn giản đối với các phân mềm Microsoft Word, Microsoft L!xoel và

PowerPoint nén vide tién kiém tra - đánh giá trên giây là không hiệu qua, con nêu

kiểm tra - đánh giá bằng thực hành thì việc đánh giá sẽ chưa thật đây đủ, toàn

vẹn cho chương trình môn học Hơn nữa trắc nghiệm đồ họa hiện chưa có tiên lệ

What là đổi với ngành kỹ thuật khi học thì người học phải học bằng hai thứ ngôn ngữ Ngôn ngữ thứ nhất là ngôn ngất nói và việt, ngôn ngữ thử hai là ngôn ngĩr bằng đồ họa Vi người học trong ngành công nghệ có sự khác biết rất nhiều so với các ngành khác, họ muốn mới với người khác bằng ngôn ngữ đỗ hợa chứ không nói băng văn viết Ngôn ngữ dò họa rất quan trong, nó cỏ thẻ đúng cho người câm hoặc những người không hễ biết tiếng cửa nhau cũng có thể sử dụng được Cho nên luận vấn này lắc giả có tham vọng có thể đảng nó để trao đổi với người nước ngoài, Ngôn ngữ dẻ họa bao giờ cũng được ưa chuộng rất nhiều Ví dụ như trong ngành hàng không người ta đùng tru tiên cho đã họa (đôi

khi cần thi chú thích ở đưới hình ảnh đó) Giả sử khi khách hàng tới sân bay có

thể họ không thạo tiếng nước đó, muốn biết nơi gửi đồ ớ đầu họ sẽ tìm nơi có

Trang 13

biểu tượng chiếc Vali, Tat cả những điều dỏ dỗi với những người bình thường,

đã là rất quan trọng vậy thì đối với ngành kỹ thuật sử đụng ngồn ngít để họa là Tất cân thiết Hơn nữa vi để họa chưa có nhiêu TNĐH là một lĩnh vục học tập rất mới mẽ, và nó chưa được sử dụng tốt trong ngành kỹ thuật Vi vậy với luận văn

nảy sẽ đóng góp thêm vào mặt chưa tốt của ngành Ngoài ra, đặo điểm của môn

THVP là dùng rất nhiều biểu tượng niên việc sử dụng đỗ họa cho người học trong ngành kỹ thuật là rất quan trọng,

Đo dò nêu sử dụng hình thức thì TNEH trên máy tính kết hợp với thí thực hành cho môn học này sẽ đảm bảo được chất lượng của quá trình kiểm tra đánh giá

Có thể nói dạy học và kiểm tra đánh giả người học là hai khâu luôn đi song

tiônh với nhau Từ đã giúp cho việc đánh giá cổ người đạy và người học được

chỉnh xác hơn nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ người dạy vá chất lượng, đào tạo

sinh viên, nhưng cũng cẩn phải đảm bảo được tỉnh chính xáo, toàn điện, khách

an phải lạo được hứng thú

quan, đặc biệ cho người học Do vậy, lác giả luận văn

đã chọn để tải ° Xây đựng bộ câu hối trắc nghiệm dd hoa cho man Tin hoc vin

phòng tại trường Cao Dũng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội”

2 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp trắc nghiệm khách quan

trưng kiểm tra đánh giá kết quả học tập

~ Khảo sát lĩnh hình kiểm tra đánh giá tại Trường Cao đẳng Công nghệ và

Kinh tế Hà Nội

- Nghiên cứu nội dung chương trinh môn học “fm học văn phỏng” trên cơ

sở đô xây đựng câu hỏi TNKQ đồ họa cho mên học đẻ

- Thực nghiệm sưr phạm đổi vai hệ thông câu hỏi đã xây dựng để kiểm tra

đánh giá độ tín cậy, tĩnh khả thủ và hiệu quả của giả thuyết khoa học đã

Toàn thiện các để xuất.

Trang 14

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng bộ câu hỏi rắc nghiệm đỏ họa cho môn Tín học vẫn phòng nhắm nâng cao hiệu quả đánh giá kiểm tra kết quả học tập của người học tại

inh lé Hà Nội

Trường Cao đẳng Công nghệ v

4 Dối tượng nghiên cứu

Quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học lập môn “Tin học văn phòng” của

sinh viên chuyên ngành tin học tại Trường Cao dang Céng nghệ và Kinh tế Hà Nội

5, Giá thuyết khoa học

Nếu xây dụng được cúc câu bồi trắc nghiệm đỗ học trong ngân hàng câu hồi một cách khoa học và phù hợp với mục tiêu day hoc sé gép phản đánh giá

được người học một cách chính xác, đây đủ khách quan, đồng thời tạo được hứng,

tnt trong kidm tra ddi voi man hoe may

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cửu lý huận: Tử những tải liệu có liên quan đến

những vẫn đẻ cần nghiên cửu, phản tích, tổng hợp để rút ra cơ sở lý luận của vẫn

để cân thực hiện

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các người dạy chuyên ngành tin

học để lấy ý kiến đóng góp trong việc xây dựng các cầu hỏi trắc nghiệm cho môn

“Tim học văn phòng”

- Phương pháp thực nghiệm: kiểm tra tỉnh khả thị và hiệu quả của việc sử đụng phương pháp kiếm tra trắc nghiệm đô họa cho môn “Tin học văn phỏng” với đối lượng sinh viên chuyên ngành tín học

7 Câu trúc luận văn:

Ngoài phân mở dẫu và kết luận, luận văn gồm có: 04 chương,

Chương I: Cơ sỡ lý luận và thực tiển của phương pháp rắc nghiệm

Trang 15

Chương 1l: Thực trạng về dánh giá kết qué mén Tin hoc van phỏng tại Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội

Chương II: Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm đồ họa

Chương IV: Thực nghiệm sư phạm

Trang 16

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIỀN CỦA PHƯƠNG PHÁP TRÁC NGHIỆM

1.1.Tổng quan về kiểm tra đánh giá

1.1.1 Một sỗ khải niệm cơ bãn

nguyên nhân cơ bân của thực trạng đó để tìm ra những biện pháp khắc phục

những lỗ hỗng, dồng thời củng cỗ và tiến tục nâng cao hiệu quá của hoạt

động day-hoc

Đổi với quá trình đạy học việc kiếm tra sẽ giúp đánh giá được chất lượng dạy của người đạy và dặc biệt là khẳng định dược sự cô gắng nỗ lực cũng như chất lượng của người học, bọ đã biết gi và làm được gi sau khi học xong một môn học nào đỏ

Tuy nhiên, để đánh giá đúng chất lượng của việc học và việc dạy thì phải

tiến hành kiệm tra hay thực hiện một hình thức kiểm tra sao chơ phủ hợp chính

xác và khách quan

+

2 Danh gia Dinh nghia danh gid:

Đảnh giả là quả trình thu thập thông tin, chứng cứ về đổi tượng cần

đánh giá và đưa ra những phan xét, nhận định về mức độ đạt được theo

các thang đo hoặc các tiêu chỉ đã được đưa ra trong các tiêu chuẩn hay

chuân mực Lìảnh giá có thể là dánh giá dịnh lượng dưa vào các con số

hoặc định tính dựa vào các kiển và giả tị.

Trang 17

Định nghĩa đo lưông:

Đo lường là xác định độ lớn của một đại lượng bằng cách sơ sảnh

với một đại lượng cũng loại được hẹn làm đơn vị

8 việc đánh giả được đúng đắn phải triển khai đo lường: muỗn so

sánh vật nào nặng hơn trong hai vật có bê ngoài không khác nhau người ta

phải dem cfn chúng lên Việc dạy và học đã xuất hiện trong lịch sử loài

người hàng nghìn năm trước đây, và để tuyển dụng người giỏi người ta

phải Lạo ra các hình thức thị để so sánh các thí sinh với nhau

Trong thực tiễn, sau khủ thực hiện kiểm tra và thu được kết quả, người ta tiến hành đánh giả kết quả đỏ có đúng hay không, cò phủ hợp với thực tiễn hay +không để có biện pháp cài tiến hay thay đối quá trình

Trong dạy hẹc, việc danh giá việc học của người học thông qua kiếm tra

đánh giá cuối kỹ sẽ biếL được họ đã em: được gi trong qua trinh học tập Việc

đánh giá chính xác kết quả học tập của người học sẽ giúp cho nhà trường thay

được mục tiêu đào tạo của mình có phù hợp không, có đạt chất lượng không đế

có thể có dược một phương pháp giáo dục thích hợp

Như vậy, đánh giá là sự khẳng định lại trên cơ sở kiểm tra và bao giờ cũng

đi liên với kiểm tra Quả trình kiểm tra nghiêm túc, phù hợp với trình độ người

học đồng thời với quá trình đánh giá chính xác, khách quan trình độ của người

hoc sé mang lại một kết quả tốt cho thực tiến cuộc sống

1.1.1.3 Trắc nghiệm

Định nghĩa: Trắc nghiêm là một phép thử (kiễm tra) để nhận đang, xác định, thu thập những thông tin phản hỏi về những khả năng, thuộc tính, đặc tính, tỉnh chất của một sự vật hiện tượng nào đỏ,

Ví dụ: trắc nghiệm đo chỉ số minh (10), trắc nghiệm đo thị lực mắt,

trắc nghiệm do nồng độ cổn ở người lái xe,

Trang 18

Trắc nghiệm trong giảng dạy cũng là một phép thứ (một phương pháp kiêm tra - đánh giá) nhằm đánh giá khách quan trình độ, năng lưc cũng như kết qua học tập của người học trước, trong quá trình và khi kết thủc một giai đoạn hoc tập nhất định (phan hoặc bài giảng lý thuyết hoặc thực hành); một chương

thoặo một chương trinh đảo tạo

1.1.1.4 Trắc nghiệm khách quan (LNKO)

Định nghĩa: 7⁄4 phương pháp đụng bài TNKQ dễ do lường mức độ mà cả

nhân đạt được các mục tiêu đặt ra Một bài TNKQ thường bao gồm nhiều câu bói, mỗi câu thường được trả lời bằng một dâu hiệu ơn giản

Loai này cung cấp một phân hay tải cã các thông tin cân thiết và đòi hồi người học phải chọn một câu dễ tả lời hoặc chỉ cần cung cấp thêm vải từ Dang

thi nay được gọi là khách quan bới vi chủng đạt tính khách quan khi châm điểm,

tỉnh chất chủ quan chỉ gấp phar 6 vide lựa chọn nội dung thi, kiểm tra và ở việc

Thi số lượng phép thổ tăng lên đủ lớn, giá trị tần suất sẽ Liên đần đến giả trị xác suất

Trang 19

Có thể kiểm tra lại luật số lớn bằng một cách rất don giản là chọn một con

xúa xắc và tiễn hành gieo xúc xắc, đêm số lần gieo và số lần xuất hiện mặt lục ta

sẽ thây sau khi tăng số lân gieo xúc xắc lên vải trăm, tỷ lệ số lân xuat hiện mặt lục trên tông sỏ lần gieo sẽ tiền dân đến rất gân giả trị xác xuất 1/6

b) Các loại trắc nghiệm khách quan:

- Câu hỏi gợi chọn

- Câu hỏi dùng sai

- Câu hỏi diễn khuyết

- Câu hồi ghép đôi

Chi tiết

vom ở mục 1.1.6.2, Cée dang odu hai TNKQ - trung 42

e) Cae yéu cau kiém tra - đánh giá

1

t2

Kiểm tra - đánh giá là một bộ phận câu thành nội dựng của quá trình đảo

lạo nói chung và bài giảng nói riêng,

Kiểm tra - đánh giá được thực hiện liên tục, thường xuyên, trong và kết

thúc quá trình dạy - hoc hay bai giéng

Kiểm tra - dánh giá mang tính tự thực hiện việc kiểm tra - dánh giá và tự

điều chính quả trinh học tập cửa người học

Kiểm tra - đánh giá hướng tới việc khuyến khích và giúp người hoe cũng

cố, năm vững nội dung học tập, tự đánh giá kết quá học tập,

Kiểm tra - đánh giá mang tỉnh đơn mục tiêu Miỗi một rắc nghiệm kiểm tra - đảnh giá chỉ nhằm xác định được mức độ nhận thức (kiến thức) hoặc mức độ hình thành kỹ năng với một nội dung cu thé

Kiểm tra - đánh giả phải có khả năng đo đêm, lượng giá, quan sát hoặc

106 lâ được (định tỉnh và định lượng),

Kết quả kiểm tra - đánh giá là nguồn thông tin phản hỏi đề đánh giá, nhận

xét, điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy học

Tản đâm khách quan, quy chuẩn, giá trị, toàn điện vả phát triển.

Trang 20

Đẻ nghiên cứu định lượng tỉ mí các CH hoặc dễ trắc nghiệm, người ta phải đưa vào các tham số đặc trưng Khi soạn thảo xong một CH hoặc một ĐTN' Trgười soạn thảo chưa biết độ lớn của tham số đó Chúng chỉ được xác định bằng phương pháp thống kê từ kết quả trả lời của các 18 đối với cáo CH

Độ khó:

Khái niệm: Người ta xã

(CH) tric nghiệm trên các đối tượng thí sinh (T8) phú hợp, và dịnh nghĩa dộ khó

p bằng tỷ số phần tram TS làm đúng CH trên tổng số T5 làm đúng CH trên tổng

số T8 tham gia làm CH đó:

định độ khó dựa vào việc thử nghiệm câu hỏi

Tổng số T8 làm dùng CH Tổng số T8 tham gia lam CH

Chỉ tiết xem ở Phụ lục 6 Các tham số đặc trưng cho một câu hỏi trắc

Độ khó p của CH thứ ¡ —

nghiêm và muội để trắc nghiệm (Trang 106)

Độ tin cậy

Trắc nghiệm là một phép đo: dùng thước đo là DTN dé do lường một

xăng lực nào dó của T8 Độ tin cậy của ĐTN chính là đại lượng biểu thị mức độ chính xác của phép đo nhờ DEN

Chỉ tiết xem ở Phụ lục 6 Các tham số đặc trưng cho một cầu hỏi trắc nghiệm vả một đề trắc nghiệm (Trang 106)

Độ giả trị:

Yêu cầu quan trọng nhất của ĐTXN với tư cách là một phép đo lường trong giáo dục là phép đo ấy đo được cái cần đo Nói cách khác, phép đo ấy cần phải đạt được mục tiêu đề ra cho nó Chẳng hạn, mục tiêu để ra cho tuyến sinh đại học

là kiểm tra xem T8 có nắm chắc những kiến thức và kỹ răng cơ bản của chương trình phổ thòng trung học hay không dễ chọn vào học dại học Phép do boi DTN

đạt được mục tiêu đó là phép đo có giả trị Nói cách khác, độ giá trị của ĐTN là đại lượng biểu thị mức độ đạt được mục tiêu để ra cho phép đo nhờ ĐTN,

Để ĐỊN có độ giả trị cao, cân phải xáe dịnh tí mí mục tiêu cần do qua

DTN và bám sắt mục tiêu đỏ trong quả trình xây dụng ngân hàng CHTN cíng

như khi lỗ chức triển khai kỳ thí Nếu thực hiện các quá trình nói trên không

Trang 21

dũng thì có khả năng kết quả của phĩp do sẽ phân ảnh một câi gì khâc chứ không,

'phải câi mê ta muốn đo bang DTN

Câ thể xĩt độ giâ trị của một ĐTN dưới nhiều góc độ khâc nhan, vă cũng,

có câc câch đânh giâ định lượng độ gia wi

Chỉ tiết xem ở Phụ lục 6 Câc tham sẻ đặc trưng cho một cầu hỏi trắc

nghiệm vă một để ắc nghiệm (Trang 106)

1.1.2 Mục địch, vai trò câc yíu cầu cũa việc kiếm tra đânh gid

1.1.2.1 Mục địch cña việc kiểm tru Ôúnh giâ

Trong mọi lĩnh vực, kiếm tra đânh giâ lă khđu quan trọng nhằm góp phần trả về xê hội những sản phẩm cỏ chất lượng tĩt va dam bao theo nhụ cđu xê hội

'Trong giâo dục, kiểm tra dânh giâ có tđc động tỏi việc hình thănh kỹ năng,

*kỹ xăo của người học Dặc biệt đối với bậc đại học, cao đẳng sẽ tạo ra những kỹ

sự tải năng cho đất nước, cần phải thích ứng nhanh nhạy với sự thay đổi của khoa

học công nghệ, Khi đó việc kiểm tra đânh giâ lại cảng cản phải dềm bao phđn

ânh đúng nhật, chất lượng nhật

Nhu vậy, kiểm tra đảnh giâ có tâc động tới mọi đối tượng trong hệ thông

giâo dục

* Đối với người dạy: Kiểm Ira đânh giâ giứp người dạy xâc định được

năng lực, nục dich công như trinh độ của người học, đễ diễu chính nội dung sao

cho phủ hợp

Ví dụ: Câc lớp chính quy so với lớp tại chức hay câc lớp đăo tạo ngắn hạn

sẽ có trình độ khâc nhau, mục đích khâc nhau nín lượng kiến thức đưa đến cho câc đối tượng năy cũng khâc nhau

* Đối với người học: Kiểm Ira đânh gia gop phần phản ảnh nặng lực của

người học đựa văo kết quả mă họ đạt được, đo đó người học sẽ tự ý thúc được

nhiệm vụ của mình muốn gì, cẩn gì đề từ đó tự giâc phân đầu để đạt được sự tiín

bộ vă mục tiíu của mình

20

Trang 22

* Đổi với các nhả quản ly giáo dục:

Đựa vào kết quả kiểm tra dánh giá để xác hận năng lực của người

học, từ đó lâm cơ sở để cấp văn bằng, chứng chỉ cho họ, đẳng thời cũng là

đã đánh giá kế! quả học tập của người học có dam bao cho quá trình tiếp tục học tập hay không và có biên pháp tích cực nhằm nâng cao chất lượng đảo

tạo của trường mình

Cũng nhờ vào kiểm tra đánh giả kết quả học tập của người học, nhả trường mới đánh giá được phân nào hoại động dạy, năng lực thực hành nghề của người dạy, từ do sé dao tao, béi dưỡng nâng cao dối với những người dạy chưa

có đủ kỹ năng sự phạm và kỹ năng nghề cân có

3.1.2.2 Vai trò của việc kiêm tra đánh giá

Trong một nhà trường, hoạt động chủ yếu là quá trình dạy học Quá trình nay bao gồm những khâu chủ yến được mô tã trong sơ đỏ sau:

Trang 23

qua day học, giúp cho người dạy đánh giá được

người dạy vá học của người học, qua đỏ có thể rút ra kinh nghiệm

về nội đung và phương pháp đạy nhằm câi tiên, nâng cao chất

lượng dạy học

«- Dối với người học: Kiểm tra đánh giá sẽ cho những thông tin về kết quả học, giúp cho người học tự đánh giá được kết quả của mình

dồng thời có tác dụng rên luyện cho người học khả năng tự lực đặt ra

van để và giải quyết vấn để, phân ứng nhanh nhạy linh hoạt trước

cho người học nẵng lực giảng dạy của người dạy, để từ dó lụa chọn

cho mình những người dạy giỏi có thể giúp họ có được những kiến thức mả họ cân cho tương lai, nhất là trong môi trường đào tạo mới như hiện nay, dào tạo theo hệ thống tín chỉ,

® Đổi với các nha quan ly gido dục: Kết quá thị và kiểm tra là những,

cắn cứ pháp lý cơ bân để xử lý người học, là những thông tin rấL

quan trọng làm rõ cơ sở cho việc diễu hành, chỉ đạo quá trình đảo tạo trong trường Dựa vào kết quá đảnh giá người học để nhà trường có thé sang lọc những người học có đã điều kiên, tổ chất cho việc dào tạo những ngành nghệ phú hợp, dồng thời cũng sảng, lọc cả những người người day không đủ trình độ, năng lực để đứng

trên bục giảng

1.1.2.3 Các yêu cầu của việc kiếm tra đảnh giá

Kiếm tra đánh giá có tác động tới mọi đối tượng: người day, người học

và các nhà quần lý, Vì vậy việc kiểm Ira đánh giá cẩn phải dâm bảo một số

yêu câu sau:

2

Trang 24

© Dam bao tinh quy chuẩn:

Việc kiếm tra để có được kết quả đánh giá chất lượng giáo dục là rât cần thiết cho mọi cấp học, bậc học Tuy nhiên việc kiểm tra đánh giá là nhằm trục dich xác định lượng kiền thức mả người học thu được nên nó cần phái tuần theo một số chuẩn mực nhất định để đảm bào sự chính xác, tính khách quan tính quy chuẩn trong kiểm tra dánh giá dược thể hiện ở một số vẫn đẻ cân được xác

định rõ rằng:

— Mục tiêu đánh giả nhằm xác định những tiêu chuẩn cụ thể đối với

người được đánh giá

—_ Đối tượng đánh giá: để có thể đưa ra những nội dung đánh gia cho

phủ hợp

~_ Nội dung đánh giá: Cần phải phủ hợp với đổi tượng được đúnh giả,

tranh tinh trang bai kiểm tra quả khỏ hoặc quá dễ, không phản ảnh được chất lượng học sinh

-_ Phương pháp và phương tiện sử dụng: phải phù hợp với từng môn

học cụ thể

~_ Hình thúc đánh giả: Tùy thuộc vào tính chải của môn học để có được

cách kiểm tra thích hợp, có thể lá viết, vẫn đáp hoặc thực hảnh

~_ Chuẩn đánh giá (barem diểm) đúng dẫn, rõ ràng, công, khai

® Dăm bảo tỉnh khách quan vả tỉn cậy:

Đây là yêu cầu quan trọng trong quả trình tiên hành kiểm tra đánh

giá Nó khẳng định đúng chất lượng của người học và được thể hiện ở một

Trang 25

—_ Việc tổ chức kiểm tra - đánh giá nghiệm túc theo dùng quy chế: bí mật

đề thi, coi kiểm tra, thì nghiêm túc, trảnh hiện tượng nhin bài, xem tai

liệu xử lý nghiêm mình các trưởng hợp vi phạm

—_ Cuối cùng là khách quan trong châm bài, không theo chủ ý của người

chấm, mỗi câu hỏi chỉ có một câu trã lời đúng nhất

e Dam bao tinh todn dign va hé théng

— Qué trinh đánh giá la đây đủ nêu người được đánh giá hiển biết sâu sắc

va loan bộ vẫn để mã người đạy truyền đại Chính vì vậy việc giao để phải bao quát toàn bộ chương trình cá khối lượng và chất lượng kiến

thức, kỹ năng, năng lực tư duy; năng lục tự học, tính sáng tạo, tinh

thân, thái độ học tập Điều này đâm bão người học có hiển biết các kiến thức, biết vận dụng, thậm chí nêu có thể thì dành giả được cả sự

sáng tạo của người học

- Dam bao tính kiểm tra đánh giá thường xuyên, cá hệ thống để thu dược “thông tin ngược” về kết quả dạy học, Lừ đó có cơ sở dễ đánh giá

và điều chính hoạt động dạy học, tạo động lực kích thích tính tịch cực hợc tập của người học

- Trong day học, người đạy cân tuân thủ nghiêm ngặt chê độ kiếm tra,

thị: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra tổng kết, thú Các kỷ kiểm tra phải được tổ chức, tiến hành một cách khoa học, có kế

hoạch và có hệ thông

© Đám bảo tỉnh công khai:

Kiểm tra dánh giả phải dược tổ chức vẻ tiền hành công khai về kế hoạch, nội dung kiểm tra và công khai về kết quả

Cần đảm bảo thông nhất giữa nội đung chương trình dạy học với nội dựng

kiêm tra

24

Trang 26

Kết quả kiểm tra cần dược công, bố kịp thời để mỗi người học xem xét, tự đánh giá, xếp hạng trong học tập của bản thân cũng như có sự phối hợp giữa các Thành viên trong lớp nhằm nâng cao chat hượng lớp học

® Đảm bảo tỉnh phát triển:

kiểm tra phải tác động tích cực vào người học, đỏi hỏi phải xem xét theo

hưởng phát triển Do đó cân kiểm tra đánh giá cả quá trình học tận trên cơ sở

xem xẻI kết quả từng khâu, lừng giai đoạn học tập của người học,

Người đạy cầu biết trân trọng những có gắng, đánh giá cao những nỗ bực, thành tích của người học, đồng thời uốn nắn, sửa chữa những sai sót, hạn chế cửa

họ và mở ra triển vọng và hướng phát triển

1.1.3 Mục tiêu của kiểm tra đánh giá

Trong giáo dục, khả đào tạo một thế hệ chứng ta phải xác định đào tạo ai

(đối tượng), đào tạo cái gì (nghệ), đào tạo như thế ảo (phương pháp) và yên cầu đổi với đối tượng được đảo tạo là gì (kỹ năng) Đó lá những mục đích mả cần

phải đặt ra và đạt được Mụo tiêu là sự lượng giá của mục đích tại những thời

điểm nhất định, tại thời diễm do người học cản nhân thức được gì, chỉ cân năm bắt được kiến thức hay đôi hỏi phải thực hành được công việc cụ thể nào đó

Như vậy mục tiêu dạy học chính là:

- Định ra phương hướng tiểu chí cân dạt được dễ từ dỏ quyết định đến nội

dụng, phương pháp và phương tiện đạy học

- Xác định cái mà người học phải đạt được sau mỗi phần học và kết quả

đánh giá được phân ảnh thông qua kiểm tro đảnh giá

Để đại dược Lốt mục tiêu dạy học, người người đạy phải thực hiện tốt

nhiệm vụ dạy học và giúp người học hình thành nên mức độ nhận thức má họ

phải đạt được qua môn học Còn người học sẽ phải tự biết tìm cho mình một phương pháp học tập thích hợp nhằm đạt được kết quả mơng muốn,

Câu trúc học lập, theo PBloom (1956) được phân thành 6 mức nhận thức như sau

Trang 27

‘Mite này yêu câu người học chỉ cần nắm bắt, ghỉ nhớ những kiến thức mã

người dạy tuyển đại Đó thường là những định nghĩa, Huuậi ngũ, sự kiện, gác quy trớ,

Mức 2: Hiểu

Đôn dây người học không chi nam bắt, ghi nhở mả còn cần phải biết tự

giải thích, trinh bảy vẫn để theo cách riêng của minh Xác định nội dưng chính vấn đề đưa ra, tù đỏ phát triển lên theo ý hiển của minh,

Mite 3: Ap dụng

Bên cạnh việc biết và hiểu vẫn để, người học còn phải biết vận dựng những kiến thức đã học vào trường hợp cụ thể Đây là mức hiểu nên việc kiểm tra đánh giá ở mức này được thông qua kết quả, sản phẩm cụ thể mà người học tạo ra

26

Trang 28

Từ việc hiểu, biết, vận dụng vào trường hợp cụ thé và biết phân lích vận

đề thì tổng hyp doi hoi người học phải biết lựa chọn, phối hợp những kiến thức

có liên quan và các kỹ năng da dang dé hoan thành các dang bai tap khác nhau

hư vậy, ở mức này yêu câu khả năng tóm tắt, khái quát hóa, lập luận, sắp xếp

và giải quyết vẫn dẻ

Mức 6: Đánh giá

Đây là mức cao nhất của việc kiểm tra đánh giá Ở mức này người học phải tự biết đánh giá vẫn đề cụ thể, biết tìm ra cái đúng, cái sai, biết phê phán và

đưa ra lời bình luận cho một vẫn để nào đó

Việc chia mục tiêu nhận thức thành 6 mức như trên cũng chỉ là lương

đổi nên khó có thể đánh giá hết dược năng lực thực sự của người học dến mức

nao Do đó chúng ta tổng hợp mục tiêu kiểm tra đánh giá lại thành hai phân:

Điều này liên quan tới khả năng vận động rể đuy (động não), chịu khó tim

tôi để tiếp thu được kiến thức cũng như sảng tạo ra vấn đẻ mới trong bai hoc đăng được nghiên cửa của người học Để hoàn thành được mục tiêu này, đòi hồi người người dạy phải biết gợi ý dễ tác dông đến mọi giác quan của người học,

giúp cho họ cắm thụ được bài học và kích thich tinh tò mỏ ở người học,

27

Trang 29

1.1.4 Cúc phương pháp kiểm trư đánh giả

Tiện nay nó nhiêu hình thức kiểm tra đánh giá đăng dược thực hiện Tuy nhiên phương pháp nảo là tối tu, là hoàn thiện đang là mồi quan tâm lớn của

toàn xã hội Việc áp dụng phương pháp kiếm tra nào tủy thuộc vào đặc điểm của từng môn học cụ thể nhưng phải dâm bao dược tính chỉnh xác, khách quan và toàn điện

Một số phương pháp đang được sử dụng hiện nay:

Dây là phương pháp kiểm tra tại chỗ vả được vận dựng chủ yếu trong các

hải thưc hành, nhằm giúp người đạy xác định được các kỹ năng vẻ nhận thức,

thái độ và mức độ vận đụng kiến thức vào tình huồng cụ thể

Cáo phương pháp quan sát giúp xác định những thái độ, những sự phân từng vô ÿ thức, những kỹ năng thực hành và một số kỹ năng về nhận thức, chẳng, han cách giải quyết vẫn đẻ trong một tình huồng đang được nghiên cứu

Nhược điểm cña phương pháp này là:

- Không đánh giá được hết khả năng của người học trong toàn bộ chương trình môn học mà chỉ đảnh giá được từng phân

- Văn mang lĩnh chủ quan, phụ thuộc vào tâm trạng, thái độ của ruyười

dạy

28

Trang 30

1.1.4.2 Phương pháp vẫn dáp

Tả hình thức hồi - đáp giữa người đạy và người hạc, có thể dược thực hiện ngay tại lớp hoặc người đạy đưa câu hỏi trong phiếu thị, người học chuẩn bị bài

và trả lời câu hổi trong một thời gian ngắn phương pháp này giúp đánh giá thục

chất lượng kiến thức cũng như mức độ hiểu vẫn để của người học

Phương pháp vấn đáp thường có lợi khi nêu câu hỏi một cách tự phát

trong một tình huồng cần kiểm tra Ngoài ra còn được dùng khi sự tương tác giữa người chấm và người học là quan trọng, chẳng hạn khi xác định thái độ, phỏng

vấn,

Vũ diễm của phương pháp này là:

—_ Có dược kết quã ngay sau khi kết thủc buổi thị

—_ Đôi hồi người học phải liểu kỹ vấn để có thể phát triển lên (tiếu cản)

~_ Giúp người học rên luyện kỹ năng diễn đạt bằng ngôn ngữ nói

Nhược điểm:

—_ Tến nhiều thời gian nếu số lượng người học lớn, khi đó sẽ ảnh hưởng

toi thai độ, gây cho người dạy trạng thái mệt mốt vá do đó tác động

không tết tới việc chim diém Dang thời người học cũng sẽ mệt mỏi,

căng thing

= Mite 43 kho, dễ rong các đề thủ là không tương đương,

—_ Cách hỏi của các người dạy là khá nhau nên việc đánh giá người học

là không chỉnh xác

1.1.4.3 Phương pháp kiểm tra viết

Đây là phương, pháp được thực hiện thường xuyên và nhiều nhất trong, các

*ỳ kiểm tra đánh giá, do dễ tổ chức, đễ thực hiện và trong cùng một lúc có thể kiểm tra đánh giá dược nhiều người học Phương pháp nảy dược chúa làm hai tình thức thực hiện lả trắc nghiệt tự luận vá trắc nghiệm khách quan

29

Trang 31

Trắc nghiệm tự luận fa phương pháp người dạy dua ra câu hỏi dưới dạng phan tích, tảng hợp Người học suy nghĩ và điễn đạt ý hiểu của mình bằng ngôn tief viết, có đẫn chứng đề chứng minh những ý kiên mà mình đưa ra

Gó nhiều ách để thực hiện một đề Irắc nghiệm tự luận rửur: viết lew

Tuan, bài tập lớn, và trong một khoảng thời gian nhất dịnh

Uu diém:

- Phuong phap nay mang tính tổng hợp nhiều chương, nhiều phần nên

có thể đánh giá được mức độ hiểu vấn đề, phân tích vẫn để của người

học đến đâu

-_ Có thể thực hiện kiếm tra củng một lúc nhiều người (cã lớp) và trong, một khoảng thời gian ngắn nên đỡ gây cảng thẳng cho cả người học và

người dạy

- Tao didu kién cho người học phát triển một cách tự do theo ý hiểu của

mình, nhờ đó cũng giúp người đạy tím ra được những ví dụ hay, những sảng tạo mới mà có khi ngay cả người dạy cũng chưa nghữ tới

—_ Người hoc tự do hơn trong việc trình bảy bài làm, thể hiện những hiểu

biết, những lập luận và có thê đưa ra ý kiển riêng của mình để so sánh,

- 8ổ lượng người học kiểm tra trong cửng một lúc là nhiều nên dé nay

Trang 32

—_ Khó xác dinh được tiêu chí dánh giả, thường chú yếu dựa váo kinh nghiệm và bằng cảm tỉnh nên khó chấm điểm, số lượng bải thi lớn nên tồn nhiêu thời gian cho việc chấm bai

- Piém thi co d6 tin cay thập do phụ thuộc rất nhiêu yêu tố như yếu tô

tâm lý, tình trang sức khỏe của người châm, thâm chí khỏng tránh khỏi

hiện tượng quen biết, xin điểm trong khi chấm bài

Trong tỉnh hình hiện nay các loại hình đảo tạo đang được mở rộng với rất nhiều ngành nghề, trường lớp Vì vậy việc sử dụng phương pháp thì vẫn đáp và thị trắc nghiệm tự luận la khỏ có thể thực hiện dược và cũng không dược khuyên

khích thực hiện

1.1.4.4 Phương pháp trắc nghiệm khách quan

Tinh thức thi trắc nghiệm khách quan là một bài thí gầm nhiên câu hỏi với

các lựa chọn đo người đạy đưa ra, người học chỉ việc lựa chọn một đáp án não là

đúng nhất hoặc chỉ cân diễn thêm một số từ còn thiếu vào chỗ trồng

Trong vấn dễ kiểm tra đánh giá hiên nay thì phương pháp trắc nghiệm khách quan đang được khuyến khich sử dụng nhiều nhất Xgay cả trong việc thí

tuyển sinh và tú tốt nghiệp lá lui cuộc thi quan trong hang năm cũng đang được

Bộ giáo dục và đào tạo tiên hành thực hiện theo hình thức thi nay

Uu diễm

~_ Trong một thời gian ngắn KIĐG được nhiều kiến thức cụ thể, di vào những khía cạnh khác nhau của một kiến thức, kỹ năng Nội dung kiếm tra - đánh giá “rộng” cỏ tác đụng chồng lại khuynh hướng học tủ, hoe lệch Số lượng câu hỏi nhiền, dã cơ số tín cậy, đủ cơ số để đánh

giá chính xác trinh độ của người học thông qua KTĐG

—_ Tuy việc biên soạn câu hẻi tổn thời gian, sang việc chảm bài nhanh

chóng và chỉnh xác Lượng thông tin phân hồi lớn, làm cơ sở điều

chỉnh quá trình dạy học

31

Trang 33

—_ Gây hứng thủ và tích cực học tập cho người học Giúp người học phát

triển kỳ năng nhận biết, hiển, vận đụng ở mức thấp và mức cao

- Do số lượng câu hỏi nhiều, thời gian đành cho mỗi câu ít nên người hoc phải trarấ thủ đọc, hiểu, suy nghĩ và đưa ra lựa chọn nên tránh

dược hiện tượng nhìn bài bạn hay mở sách, Đặc biệt việc áp dụng

công nghệ mới vào việo soạn ĐTN cũng hạn chê đến mức thập nhật

tiện lượng nhìn bài hay trao đổi bài Cùng với những ưu điểm như trên thì trắc nghiệm khách quan cũng gặp phải một số nhược điểm:

—_ Việc soạn thảo được ngân hàng câu hỏi sẽ tồn rất it thời gian và đòi hỏi người dạy phải nắm chắc kiên Khúc môn học

~_ Không tránh khỏi việo đoản mò, may rủi trong khi thi

-_ Kết quả bài thi không thể đánh giá được hết năng lục của người học,

đặc biệt là lính năng động và khả răng sáng tạo của người học do câu

hỏi dã có sẵn đáp án Đông thời hạn chế trong việc đánh giả năng lực diễn đạt viết hoặc nói của người học

Những nhược điểm trên đây đổi với phương pháp thi trắc nghiệm khách

quan là có hễ sửa chữa được một cách dễ đảng dựa vào số lượng thời gian, kinh nghiệm giảng dạy của người học, họ sẽ dễ dàng bổ sung vào ngân hàng cau hỏi

xgày càng phong phú hơn, đa dạng hơn

1.1.5 Phương pháp và kỹ thuật trắc nghiệm trong kiểm tra dánh giá kết

Trang 34

phương pháp trắc nghiệm khách quan đang dân chiếm dược vị trí và hiệu quá trong nhiều lĩnh vực của đời sông xã hội và trong giáo dục

Riêng đối với trường Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Tà Nội thi

phương pháp thí TNKQ còn được vận dụng rất hạn chế Do vậy cần phải đây

xuạnh hơn nữa việc nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng trắc nghiệm khách quan vào lĩnh vực đạy học nói clung và trong mỏn “Tin học văn phỏng” nói riêng,

1.1.3.2 Các loại trắc nghiệm

a) Trắc nghiệm chủ quan (Trắc nghiệm tự luận)

Là loại bài kiểm tra viết, bao gồm các câu hỏi cho phép có sự tự do tương

đối để trả lời một vẫn để được đặt ra, đồng thời lại đòi hỏi người học phải nhớ lại

những thông thụ, kiến thức di dược học và phải biết sắp xếp, diễn dạt nội dựng,

theo lời văn của minh nhưng phải chính xác, sáng sủa

Tây là một đạng câu hỏi mở Câu trả lời cá thể là một đoạn vấn ngắn, một

‘bai viết tôm tắt, một bài điển giải hoặc một bài tiều luận

Hình thức trắc nghiệm mày vẫn được xem lá chủ quan vì việc đánh giá, cho điểm có thể phụ thuộc vào rất nhiều yêu tố chủ quan của người chấm thu tir

khâu xây dụng đáp án, thang điểm, xác định các tiêu chỉ danh gia dén khâu chim

tải Thông thường một bài thí bắc nghiệm chủ quan gồm íL câu hồi, nhưng mỗi

câu hỏi thưởng bao hàm hiểu ÿ, nhiều nội dưng khác nhau

b) Trắc nghiệm khách quan

Cũng là ruột bải kiểm tra viết nhưng mỗi để thí bao gêm nhiều câu hôi, mỗi câu hỏi về một nội đung cụ thẻ nào đó và có kèm phương án trả lồi và phương án nhiễu Tuy nhiễn trong tổng thé hai thi sé bao hàm được toan bộ

Trang 35

dung thi và định ra các phương án trả lời cỏ sẵn, người học có nhiệm vụ lựa chon

phương án trả lời mà không bổ sung hay thay đổi cách giải

©) Trắc nghiệm chuẩn hóa

Tả loại trắc nghiệm đo các chuyên gia thuộc về lĩnh vực đó xây dựng một

cách công phụ, đã qua thử nghiệm, có thể đùng đại trả trong nhiều năm, phương

án dược yêu cầu chuẩn mực trong chương trình, phủ hợp với trình dé, ning he chưng của người học cùng lửa tuổi, củng khối lớp

Những trắc nghiệm chuẩn thường thâm định, thông qua hội đẳng cấp quốc gia, được sử đụng cho cáo kỹ thi cuối cấp để đánh giả kiên thức, kỹ năng, trình

độ, dược sử dụng rộng rãi trong ngành giảo dục giúp nguời dạy dỗi chiếu, so

sánh trình độ người học của mình giảng dạy với trinh độ chung

4) Trắc nghiệm do người đạy thiết kế

Tiện nay với sự phát triển của công nghệ thông tin thì mọi lĩnh vực đều có những chuẩn mực nhật định Vì vậy mọi thứ đầu có sẵn kế cã những mẫu bài thí,

dé thi va dap án Tuy nhiên những mẫu bài này nhiều khi không đáp ứng được nhu cầu của người dạy ở các trường hoặc không thích hẹp với mục Tiểu giảng dạy của họ Do đó người đạy phải Lự soạn những để thị của riêng họ để đánh giá

kết quả học tập trong môn học mình giảng dạy, trong đó có cả các ĐTN khách quan

Dé tric nghiệm do người dạy thiết kế là loại trắc nghiệm được người day

tự xây dựng để sử đụng vào mục đích cu thể, phù hợp với từng đổi tượng học cụ thể và có nội dụng, được giới hạn trong nội dung bải giắng,

1.1.5.3 Các tiêu chuân của mội dễ trắc nghiệm được xây dựng tắt

- Độ giá trị tốt, tức lả nó phải do dược cái định do

- Dé tin cây tức là phải do được cái cần do ở mức độ chắc chắn và chính

xác nhất có thể được

34

Trang 36

Ví dụ: Chúng ta can cỏ một độ tin tưởng nào dó vào thứ tự sắp xếp người học tương ủng kết quả của một DTN đặc biệt nào đó Khi đó nếu ta thực hiện ĐTN hai lân trên củng một đôi trọng trong cùng một điều kiên như nhau thì hai kết quả thu được sẽ gân giống nhau đến mức nào?

- Tránh gây ra những tác đụng không mong muốn về mặt giáo dục Chẳng,

hạn, nên đã thẳng nhất là không nên học vẹt, thì một ĐTN không nên khuyến

khích khuynh hưởng này trong người học bằng cách làm cho người học có lỗi

không thu hút được nguười học sẽ được coi như thất bại trong việc thu thập chủng

cử thích hợp hoặc đo làm cho người học xao nhãng với công việc đã định trước

Những công việc để đánh giá hợp lý là những việc mà người học muốn

tìm cách giải quyết, là những việc nêu unột cách rõ rằng những gì dòi hỏi ở người

học và cưng cấp bằng chứng vẻ năng lực trí tuệ của người học

* 'Thuận Hiện cho việc quán lý và thuận tiện đổi với việc cho điểm

1.1.5.4 Kỹ thuật soạn một bài trắc nghiệm

a) Giai đoạn chuẩn bị

Dé soan ra một bộ đề thị hay một ngàn hàng câu hỏi trắc nghiệm phải đòi hồi mat nhiều thời gian cững như công phu soạn thảo Những câu hỏi đó phải đáp ủng dược một số yêu cầu nhất định như: có phủ hợp với mục tiêu đánh giá

không? Có nằm trong chương trình giảng dạy khảng? Nhu vậy, để có được bộ

câu hôi trắc nghiêm đạt hiện quả, tá cần phải lứu ý một số nguyên

Trang 37

Sự phân tích nội đàng sẽ căng cấp một ban tom tất những ý dễ của

chương trình giãng dạy được diễn đạt theo nội đụng, Nội dụng nào được coi nh

xao trùm trong khmmpg chương trình học? Có những chương nảo quan trọng trong

nội dung đó

~ Xác dịnh rõ mục tiêu muốn kiểm tra đánh giá: Có nghĩa là phải xác dụh

được những hành vi, kiên thức, trình độ mà người dạy muốn người học đạt được

qua muôn học là gi? Điều quan trọng là người học biết gì, có thể làm gì, giải quyết

Dé xac định được số câu hỏi cho tùng nội dung chúng ta cần căn cử vào

;nục tiêu mén hoe, phân nảa là chính, phân nào là phụ Ngoài ra có thể xem xét

đến muỗi quan hệ của môn học với các môn bọc khác

Đối với từng mùc độ nhận thúc cũng có thể đưa ra số lượng: câu hồi khác nhau, Điều này căn cử vào nức dộ căn thiết để hình thánh và phát triển những,

năng lực ở người học và yêu cầu của người đạy đổi với người học khi tham gia

môn học đó phải đạt dược yêu cầu nảo

Số câu hỏi trong toàn hộ bài kiểm tra trắc nghiệm không quá nhiều cũng không quả ít nhưng phải bao quát được toản bộ nội dang môn học Đồng thời số

lượng câu hỗi phải phụ thuộc vào thời gian dành cho nó sao cho ngay cả những,

người học làm chậm cũng có thể bả lời được

36

Trang 38

ð) Giai doan thực hiện

San khi đã thực hiện day dũ những yêu câu rứn: phân tích nội dụng, xác định mục tiêu kiểm tra đánh giá, lập bảng phân bế thì đi đến xây dựng bộ cân hỏi

hay dé thi trac nghiém theo quy Lắc sau:

- ĐTN phải được soạn và công bố công khai cho ngudi hoc nbiéu myay

trước khi tién hanh thi (kiém ta)

~ _ Tổng số câu hỏi trong bộ cầu hỏi phải nhiều hơn số câu hỏi thưởng ding

~_ Mỗi câu hỏi có liên quan dẫn một nội dung cụ thẻ và phải nằm trong,

chương trinh học

-_ Xây đựng câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, sử dụng ngôn ngữ đơn giãn, tránh tôi nghĩa Nên chọn những từ có nghữa chính xác

~ _ Đưa tất cã những thông tỉn cân thiết vào trong câu dẫn nêu có thể được

- Không cổ tăng mức độ khó của câu hỏi bằng cách diễn đạt câu hồi theo cách phức tạp hơn - trừ khi muốn kiểm tra về mặt đọc hiểu

~—_ Tránh cung cắp những dữ kiện dẫn cến câu trả lời

~_ Tránh những câu dập khuôn hay những câu trích dẫn từ sách giáo khoa

hay bai giống vì điều này sẽ khuyến khích người học học vet dé tim

đưạc câu trả lời đảng,

~ Khi viết câu hỏi khéng nén dua ra những từ hay câu thừa

~ _ Tránh những câu hỏi mang tính chất đánh lừa hay gai bay và những câu

có sự mở hỗ t ý nghĩa trong câu nhận định và lrong câu ý nghữa

~_ Tránh sử đụng những côu hỏi dam eai với nhĩ hay phụ thuộc lên nhau

-_ Khi lên kê hoạch cho mnệt bệ câu hồi cần chủ ý sao cho một câu hồi không cung cấp đầu môi cho việc trả lời một bay nhiều câu hói khác

~ Trong bộ câu hỏi, nên sắp xếp các câu trả lời đúng theo cách ngẫu nhiên

37

Trang 39

— Trong bộ câu hỏi hay dễ thị nên dễ ra phương thức cho điểm cho mỗi câu để giúp người học tự xác định được thang điểm cũng như lựa chọn câu hỏi để trả lời sao cho đạt được sô điểm cao nhất

âu hồi phải được viết như thể nào để

duy nhất cho câu hồi đó

ø) Viết câu nhiễu trong TNKO

Để viết câu nhiều trong TNKQ:

- Thử nhất phải hiểu cấu trúc chu TNKQ

- Thứ hai cần phân tích được mỗi quan hệ trong cấu trúe của câu trắc nghiệm Câu hỏi TNKQ gồm hai phân: Câu dan va các phương an lya chon

+ Câu cân (phần gốc) : Là một câu hỏi hoặc một câu chưa hoàn chỉnh yêu câu người học phải lựa chon một trong các đáp án để hoàn thành câu hoàn

chỉnh Câu đẫn có nội dung viết ngắn gọn, rõ rằng vả dễ hiểu không viết

dai dòng gây mất thời gian khi người học đọc, tránh gây nhằm lẫn cho

người học

+ Phan dẫn có khi là một cân hỏi

+ Phân đẫn có khi là một mệnh dé duoc ding lam đữ liệu cho nhiều câu môi

+ Phần dẫn có khi là một câu chưa đầy đủ còn có để trống,

- Các phương án lựa chọn: Mỗi câu TNKQ cô 4 phương án lựa chọn,

trong do chi có phương án đúng và có 3 phương án gây nhiều

* Các câu nhiều: phải là cáo câu sai trông như có vẻ dúng, có vẻ hợp lý,

thu hút sự lựa chọn của người học có nhận thức kém, còn đổi với người học khả giối thì nó chỉ có tín đụng là câu gây nhiễu mà thôi

- Phuong an dimg thể hiện sự hiểu biết của nguời học khí chọn đáp én chính xác Người học phải nắm vững kiến thửc mới phân biệt được

38

Trang 40

- Phương án nhiều lả câu trả lời sẽ để gây nhằm lẫn dối với người học học tài chưa kỹ hay kiến thúc chưa vững Các câu nhiễu có nội đụng hấp din ngang nhan đổi với phương án đúng Đây là loại cân trắc nghiệm có độ khỏ, đệ phân biệt cao, thể hiện mức độ yêu cầu kiến thức và kĩ năng ở mức độ hiểu biết vả vận

đụng Các câu nhiễu có nội dung tương phản với phương án chính xác Người

học năm vững kiến thức mới phân biệt được

1.1.6 Nghiên cửu việc ting dung phương pháp trắc nghiệm khách quan

1.1.6.1 Mội số quan niệm không đúng về túc nghiệm khách quan

- Trắc nghiệm khách quan có tính chất may maắn nhiều hơn: Quan niệm này cũng có một phản nảo dùng trong trường hợp cầu hỏi có chất lượng thấp, các phương án sai quá lộ liễu hoặc nhìn thây phương án đúng quá rõ ràng Tuy nhiên người học không thẻ may mắn được trong tất cã các câu hồi của bài thị vi bài thi trắc ngluệm khách quan thưởng có rất nhiều câu hỏi và các câu trá lời thướng sát

nhau về nghĩa, nên nêu chỉ đoán mó hay lựa chọn ngẫu nhiên mà không cần đến

sự học lập thì người học chắc chấn cũng sẽ không đạt được điểm cao

~ Trắc nghiệm khách quan chỉ đánh giá khả năng glú nhớ mã không phát huy khả năng tư duy, sáng tạo: Thông thường các bài thi chỉ nhắm mục dích

*kiểm tra kiến thức người học tiếp thu được đối với môn học và từ đuy sáng tạo là

một phần rấ nhỏ cẩn đại được trong mỗi bài kiểm tra Với phương pháp lr

nghiệm khách quan các cầu hỏi dưới dang dién khuyết lá dú dễ danh giá dược

*khã năng ghủ nhớ, tư đuy của người học vì nó buộc họ phải biết lựa chọn từ đứng

what, Ghich hợp nhất cho chỗ trắng đỏ

- Phương pháp này đễ sao chép bài hơn: Đây là một quan niệm sai lắm vì mỗi bái thi có rất nhiều câu hỏi và bao trùm toàn bộ chương trình môn học, thời

gian dành cho mỗi câu hỏi la ngắn, thang điểm chia đều che tật cả các câu không,

thể xem nhẹ câu nhiều điểm hay ¡1 điểm Trong khi hình thức thí trắc nghiệm tự

huận thì thang điểm được chia theo từng câu theo mức độ khỏ, dễ khác nhau, khi lam bai người học chỉ cân đưa ra được ý chính, chủ yêu nhật của câu hỏi là đã đạt

39

Ngày đăng: 11/06/2025, 21:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1-  Thang  nhận  thức  của  Bioom - Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm Đồ họa cho môn tin học văn phòng tại trường cao Đẳng công nghệ và kinh tế hà nội
nh 1- Thang nhận thức của Bioom (Trang 27)
Hình 4: Biểu đỏ mục  đích  của việc kiểm tra đánh giá  Dựa  vào  biểu  đỏ  trên  chúng  ta  cỏ  thể  thấy  rằng:  hầu  hết  các  người  dạy  đều - Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm Đồ họa cho môn tin học văn phòng tại trường cao Đẳng công nghệ và kinh tế hà nội
Hình 4 Biểu đỏ mục đích của việc kiểm tra đánh giá Dựa vào biểu đỏ trên chúng ta cỏ thể thấy rằng: hầu hết các người dạy đều (Trang 54)
Hình 5:  Biểu đỏ mục tiêu  kiến thức người  dạy yêu cẳu  đổi với  sinh viên. - Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm Đồ họa cho môn tin học văn phòng tại trường cao Đẳng công nghệ và kinh tế hà nội
Hình 5 Biểu đỏ mục tiêu kiến thức người dạy yêu cẳu đổi với sinh viên (Trang 55)
Hình 6:  Biêu đỏ  Ÿ nghĩa của môn  “Tin  học văn phòng” - Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm Đồ họa cho môn tin học văn phòng tại trường cao Đẳng công nghệ và kinh tế hà nội
Hình 6 Biêu đỏ Ÿ nghĩa của môn “Tin học văn phòng” (Trang 56)
Hình 7: Biểu đỏ mục  tiêu  cần  đạt được qua môn  học. - Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm Đồ họa cho môn tin học văn phòng tại trường cao Đẳng công nghệ và kinh tế hà nội
Hình 7 Biểu đỏ mục tiêu cần đạt được qua môn học (Trang 57)
Bảng  5  -  Kết quả thăm dỏ các hình thức  KTĐG đang được thực hiện trong  Trưởng. - Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm Đồ họa cho môn tin học văn phòng tại trường cao Đẳng công nghệ và kinh tế hà nội
ng 5 - Kết quả thăm dỏ các hình thức KTĐG đang được thực hiện trong Trưởng (Trang 57)
Hình 9: Biểu  đỏ tằn  suắt áp dụng các hình  thức  KTĐG  đổi với môn  “Tin học văn phòng” - Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm Đồ họa cho môn tin học văn phòng tại trường cao Đẳng công nghệ và kinh tế hà nội
Hình 9 Biểu đỏ tằn suắt áp dụng các hình thức KTĐG đổi với môn “Tin học văn phòng” (Trang 59)
Hình  10:  Biều  đỏ hình thức  thi do sinh viên lựa chọn  cho món  học - Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm Đồ họa cho môn tin học văn phòng tại trường cao Đẳng công nghệ và kinh tế hà nội
nh 10: Biều đỏ hình thức thi do sinh viên lựa chọn cho món học (Trang 60)
Hình  ảnh  tĩnh  Hình  ảnh  động, - Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm Đồ họa cho môn tin học văn phòng tại trường cao Đẳng công nghệ và kinh tế hà nội
nh ảnh tĩnh Hình ảnh động, (Trang 66)
Bảng  11  -  Đánh giả  câu hỏi trắc nghiệm qua độ khó, độ phân biệt - Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm Đồ họa cho môn tin học văn phòng tại trường cao Đẳng công nghệ và kinh tế hà nội
ng 11 - Đánh giả câu hỏi trắc nghiệm qua độ khó, độ phân biệt (Trang 94)
Hình 12: Biêu  đỏ  mức độ khó của các câu hỏi trắc nghiệm - Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm Đồ họa cho môn tin học văn phòng tại trường cao Đẳng công nghệ và kinh tế hà nội
Hình 12 Biêu đỏ mức độ khó của các câu hỏi trắc nghiệm (Trang 94)
Hình  13:  Biều đổ độ phân biệt  của  các câu  hỏi trắc nghiệm. - Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm Đồ họa cho môn tin học văn phòng tại trường cao Đẳng công nghệ và kinh tế hà nội
nh 13: Biều đổ độ phân biệt của các câu hỏi trắc nghiệm (Trang 95)
Hình  14: Biểu đỏ đỏ thị phân bỏ điểm của lớp thực nghiệm - Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm Đồ họa cho môn tin học văn phòng tại trường cao Đẳng công nghệ và kinh tế hà nội
nh 14: Biểu đỏ đỏ thị phân bỏ điểm của lớp thực nghiệm (Trang 96)
Hình  16:  Biểu đỏ tằn  suất  điểm - Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm Đồ họa cho môn tin học văn phòng tại trường cao Đẳng công nghệ và kinh tế hà nội
nh 16: Biểu đỏ tằn suất điểm (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm