1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá mức Độ Ảnh hưởng môi trường không khí của khu công nghiệp thụy vân, tp việt trì Đối với khu di tích lịch sử Đền hùng Đề xuất giải pháp giảm thiểu và hướng quản lý

82 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá mức độ ảnh hưởng môi trường không khí của khu công nghiệp Thụy Vân, tp Việt Trì đối với khu di tích lịch sử Đền Hùng đề xuất giải pháp giảm thiểu và hướng quản lý
Tác giả Phạm Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đức Quảng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quán lý, thanh tra, kiếm tra và vi phạm môi trường mới chỉ tập trung chủ yêu xử lý vào loại hình nước Hải, chất thấi rắn của đoanh nghiệp, còn khí thải thì vẫn chưa được quan

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG ĐẠI HOC BACH KHOA HA NOI

PHAM THI THU HIEN

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ MU’c DO ANH HUONG

MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CỦA KHU CONG NGHIỆP THỤY VÂN, TP VIỆT TRÌ ĐÓI VỚI KHU DI

TÍCH LỊCH SỬ ĐÈN HÙNG ĐÈ XUÁT GIẢI PHÁP

GIAM THIEU VA HUONG QUAN LY

LUAN VAN THAC SY KY THUAT

CHUYEN NGANH QUAN LY MOI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYEN ĐỨC QUẢNG

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LOI CAM DOAN

Ban luận văn này đo tôi tự lập nghiên cứu và thực liên đuổi sự hướng dẫn

của T8 Nguyễn Đức Quảng

Dé hoan thành luận vàn này, tôi chí sử dụng những tài liệu được ghi trong

mụ Tài liệu tham khảo, ngoài ra tôi không sử dụng bất kì tài liệu nảo mà không,

được liệt kê

®ếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về ndi dung va moi hình thúc

icy luat theo quy dinh

La Ni, ngay 25 thang 1] nam 2013

Tác giả

Pham Thị Thu Hiền

Trang 3

LOI CAM ON

Tôi xin trân trọng câm ơn Ban giảm hiệu, các thầy giáo, cô giáo, các bộ

môn, phòng, khoa của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Viện dào tạo Sau

đại học - Trưởng Dại học Hách khoa là Nội đã rang bị những kiến thức tết

thực và tạo diễu kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học

Dễ hoàn thành Luận văn này, em xin được bày tà lòng biết ơn sâu sắc lới thay gido TS Nguyén Đức Quảng người trực tiếp hướng dẫn và luôn tận tình giúp đð em rong suốt quả trình làm Luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cam on dén bạn lãnh đạo Trung tâm Quan trắc và Bảo

vệ Môi trường - Sử Tài nguyên và Môi trường Phú Thọ Äã tạo Âiều kiện thuận lợi

để tôi có được những thông tin, tài liệu phục vụ cho việc hoàn thành Luận văn

“Xim gửi lời căm ơn tới gia ãình, những người bạn, đã giúp đỡ động viên và

tạo điều kiện cho tôi trong suối quá trình học lập và hoàn thành kháa hạc

Tà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013

Tác giả

Phạm Thị Thu Hiền

Trang 4

DANH MỤC BẰNG BIỂU 2220 222202211011 112 21100 eccee 4

nan 6

3 Mục tiêu nghiên cứu của để tải - 7

4, DSi tượng và phạm vị ngÌ]iễn cửu, co ccocceccceerrrerrrrrrrrrrrrrrrrsrresỦ

4 Phương pháp nghiền cứu - 5 nọ oO CHUONG L TONG QUAN - - 12

1.1 Giới thiệu khu di tích lịch sử Đến Hùng, acc M.-

1.1.1 Giới thiệu chung, HH Hr2He.ererde -e12 1.1.3 Hiện trạng bão về môi rường - - l6

1.2 Téng quan về khu công nghiệp Thuy Van - 19

1.2.1 Lịch sử hình thành và hoạt động phát triển 19 1.2.2 Hiện trạng quân lý mỗi trường không khi 35

1.2.2.1 Ngườn phát sinh 25

1.2.2.3 Hiện trạng môi trường tại cáo đối tượng nghiên cứu trong KCN Thụy Văn - - 35 1.3.2.3 Các biện pháp quân lý môi trường hiện nay tại KCN Thụy Vân 28

CHƯƠNG II, MÔ TINII CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ ÁP DỤNG CHO KITIU

2.1 Đối tượng nghiên cửu cc c2 22 52021222 TH H1 011erkEEEErLETrrrrree 32 3.3 Chuẩn bị bộ số liệu đâu vào của mô hinh 32

2-3 Mô hình lan truyền chất ö nhiễm - 37 2.3.1 Phản tích cơ sở lựa chọn mồ hình tính toán lan truyền vả khuếch tán chất ô nhiễm không khi 37

Trang 5

2.3.3 Cơ sở lý thuyết của phân mềm TSC -ST3 - 39

3.3.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam 39)

23.22 Cơ sở thiết lập công thức Gauss [9] - - 42

343.23 Cơ sở lý thuyết din vào và đầu ra của mô linh ISC ST3 (SƠ HRHH2) ànnreriirierree HH HH ha ee we AT

2.3.2.4 Phan mém Mapinfo Professional - 49 3.1 Cơ sở đữ liệu các thông số dầu vào của mô hình ISCST3 - 31 3.1.1 Số liệu khí tượng quan trắc theo giờ s 2s se

3.1.2 Số liệu vẻ nguồn thai - - 52

3.1.3 Các bước áp dụng mô hình Brecze ISC8T3 ceeseeerree.ÔÔ)

ch 60

3.2 Kết quả tính toán của mỗ hình theo nội dung của để tài - 61

3.3 Đánh giá kết quả chạy mỏ hình, c oscsoscces „09

3.1 Cáo giải pháp kiêm soát ô nhiễm môi truờng KCN Thụy Vân 7Ó

3.4.1 Các giải pháp kỹ thuật chỉ tiết - - 70

3.42 Các giải pháp quân lý, kiểm soát - - 71 3.4.3 Các giải pháp kinh tế 73 3.4.4 Các giải pháp xã hội acc nenoiee —

KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ si nHHeeriaieoie TỔ

1 Kết hận - - - - 76

3 Kiến nghị 0 2 x20 18 tre Heo T

TÀI LIẾU THAM KHIÃO s. 52222522212255125e71 E122 2e xe _ 79

Trang 6

DANH MUC TU VIET TAT

BQLCKCN Ban quán lý các Khu công nghiệp

ISCST (industrial Source Complex Short : M6 hinh cho nguén thai công

ISCLY Undustrial Source Complex Shont : Mớö hình cho nguồn thấi công

GPS(Global Positioning System) : Hệ thông định vị toan cầu

GI8(Geographie Trformation System) Héthéng théng tin dia ly

NCDC (National Climatic Data Center) : Trung tam dữ liệu khi tượng

quốc gia

UNESCO (United Nations Edueatonal : Lổ chức Giáo dục, Khoa học và Scientific and Cultural Organization) Văn hoà của Liên Hợp Quốc

Trang 7

DANH MUC BANG BIEU

Bang 1.1: Nhiét 46 trung bình qua các nắm - - 15 Bang 1.2: Dé din trung bình thẳng qua các năm - 15

‘Bang 1.3: Lugng mua hang thang qua cae nam 15

Bảng 1.4 Kết quả quan trắc và phân tích môi trường không khí tại khu vực khu di

tích lịch sử Đến Hùng (năm 2012) |4] - - 17 Bảng 1.5 Các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Thụy Vẫn — Tăng 1.6 Ngành nghề hoạt động trong KƠN Thụy Vân 24 Bang 1.7 Téng hop kết quả quan trac phan tich 6 thang cudi nim 2012 vẻ bụi và khi thái lẻ hơi tại các doanh nghiệp là đổi tượng đưa vào nghiên cứu [3] 26

Bang 1.8 Mét sé biện pháp không chế ö nhiễm Bụi của một số Doanh nghiệp hoạt

động trong KCN Thụy Vân 28 Bang 2.1 Téng hop tinh hinh sur dung nhién liệu của cáo doanh nghiệp trong KCN

Bang 3.3 Các giả trị thông số đầu vào dạt 40% của nhà mảy xi măng Hữu Nghị 66 Bang 34 So sánh kết quả phẩn mềm ISC-ST3, số liệu quan trắc và

QCVN:05/2009/BTNMT 68

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hinh 1.1 Mat bằng vi tri co sở sản xuất của các céng ty trong khu công nghiệp

Thụy Vâu - - - - 20

Hinh 2.1 Anh 3-D cua mé hinh ISC mé phéng dịa hình trong thực té [5] 40

Hinh 2.2 Sự phát tán khi thải từ một nguồn điểm - - 47 Tình 3.1 Họa giỏ năm 2012 - - 51

Hinh 3.2 So dé vj wi KCN ‘Thyy Van và Khu IDLL8 Đền Húng 6Ï

Tlinh 3.3 Sy phan bé néng độ TSP của KCN Thụy Vân - 62

Hinh 3.4 Sự phân bổ nông dộ SO› của KCN Thụy Vân ¬ - 1Iinh 3.5 Sự phân bố nễng độ NÓ; của KCN Thụy Vân co Ó

Hình 3.6 Sự phân bố nông độ CO của KCN Thụy Vân - 63

Hinh 3.7 Su phan bé néng độ SC› của công ty CPXM Hữu Nghị Ó4 Tlinh 3.8 Su phan bé néng dé NO, của công ty CPXM Hữu Nghị 65 Hình 3.9 Sự phân bé néng dé SO2 đã xử lý 40% 7 - 66 Tình 3.10 Sự phân bố nồng độ NO; ( dã xử lý 40%) 7 - oF

Trang 9

MO PAU

1 Đặt vẫn dé

Phú Thọ là tĩnh có địa thế khá thuận lợi về giao thông, với ba con sông lớn

là sông Hồng, sông Lô và sông Đả cháy qua, hệ thông giao thông dường sắt Hà Nội - Lào Cai — Cởn Minh, đường Quốc lậ 2, đường cao tốc xuyên Á là câu nếi quan trọng trong giao lưu kữnh lễ giữa Trung Quốc với Việt Nam và các nước ASHAN Những năm gân đây, với chủ trương thúc đẩy phát triển nông, lâm

hiệp, công nghiệp; tiền thủ công nghiệp đã trở thành bên trọng điểm đàn hr của

tinh Phú Thợ Ngoài ra, Phú Thọ cũng chú trọng tới việc quy hoạch dễ xây dung

nhiều khu, cạm công nghiệp nhằm thu hút nhiều doanh nghiệp cả trong nước và

nước ngoài vào đâu tư trong đó có Khu công nghiệp Thụy Vân, khu công nghiệp này di vào hoạt dộng sẽ đem lại cho nên công nghiệp của tính Phú Thọ một diện

mạo mới, góp phần day nhanh tốc độ tầng trưởng kinh tế của tỉnh

Với quan điểm “Phát triển du lịch Phú Thọ phù hợp với chiến lược phát

triển đu lịch Viét Nam, định hướng phải triển du lịch vững trìng du miễn nói Bắc

Hộ, quy hoạch mở rộng vùng Thủ đồ, vàquy hoạch phát triển kinh té - xã hội cũnggquy hoạch các ngành kinh tế khác của tỉnh Phát triển du lịch Phú Thọ dong

bộ, có trọng tâm, trọng diễm, theo hướng bên vững; gắn với việc bảo tồn và phát

huy các giả trị văn hóa dân tộc; giữ gin cảnh quan và báo vệ môi trưởng; tạo mỗi trường mm toàn, lành mạnh, thu hút khách du lịch và đầu tư trong Tính vực du lịch”

Bén cạnh các mục tiểu dễ ra vẻ chỉnh sách, kinh tế tuy nhiênvẫn dễ môi trường tại

khu DTLS Dễn Hùng chưa được thực sự quan tâm đúng nghĩa, môi trường không khi tại đây vẫn chưa dược Ban quản lý khu DTI.S Đền Hùng quan tâm và kiểm

soát đúng mức Mặt khác do vị trí địa lý của khu I3TL§ Đền Hùng là ở phía Tây

và Tây Bac khu CN Thụy Văn vả cách KCN Thuy Vân 2km do đó khả răng chịu tác động bởi KƠN này là rất lớn bởi mức độ ô nhiễm tại KƠN Thụy Vân vẫn dang

có chiều hưởng tăng cao

Trang 10

Môi trường không khí tại KƠN đang bi ô nhiễm chủ yếu là do sửững biện

pháp xử lý khi thải còn khá dơn giản, nhiều doanh nghiệpkhông dẫu tư hệ thông

xử lý khí thải hoặc cố tình xã thải ra môi trường mã không qua xử lý Mặt khác

KCN Thụy Vân chưa có hệ thông quan Irae lr dmg va chưa thông nhất được cách

tính ö nhiễm từ nhiên liệu, loại hình công nghệ, trình độ công nghệ Công tác quán

lý, thanh tra, kiếm tra và vi phạm môi trường mới chỉ tập trung chủ yêu xử lý vào

loại hình nước Hải, chất thấi rắn của đoanh nghiệp, còn khí thải thì vẫn chưa được

quan tam ding mức, mức xử phạt đối với những hành vi xá thải khi thái vượt quả

tiêu chuẩn cho phép ra ngoài môi trường vẫn thắp, cũng chưa có đoanh nghiệp nào

bị đừng hoạt động vì hành v¡ ví phạm xã thải khí thai ö nhiễm ra ngoài môi trường

do dé doanh nghiệp vẫn cỏn coi nhẹ vẫn đề xứ lý khi thải

Để xác định KƠN Thụy Vân có là một trong những nguồn có khả năng gây

ô nhiễm dến môi trường không khi của khu di tích lịch sử Đẻn Hung hay khỏng,

đề tài “Nghiên cứu, đảnh gid mirc dé inh hưởng môi trường không khí cña Khu Công nghiệp Thụy Vân, TP Việt Trì đối với Khu di tích lịch sử Đẫn Hùng

ĐỀ xuất giải pháp giầm thiểu và hưởng quân tp” sẽ rã lời cho câu hồi nêu trên

2 Mục tiêu nghiên cứu của dé tai

- Điều tra, đánh giá hiện trạng quản lý môi trường, hiện trạng ô nhiểm môi trường tại Khu CN Thụy Vàn

- Điều tra, đánh giá hiện trạng quân lý môi trường vả hiện trạng môi trường

tại khu DTT.§ Đến Hìng

- Để xuất hệ thống gác giải pháp quản lý và kiểm soat 6 nhiễm môi trường,

tai KCN Thuy Vân

3 Nội dung của đề tải:

- Đánh giá hiện trạng KCN Thụy Văn với các nguồn khói thái hiện bữu

théng qua điều tra,khão sát và thống kê số liệu

~ Sử dụng mô hình TRỢ BRBEZE: I.ựa chọn ra nguồn khỏi thải có các chỉ

tiêu 'I'SP, SOz, NÓx và CO cao nhất trong các nguồn khỏi thải hiện hữu có khoảng cách gân nhật đổi với Khu DTLS Đền Hừng Giả định có ô nhiễm xảy ra

Trang 11

đổi với khu DTI.S Đền Hìng, xem xét và lựa chọn chỉ tiêu có nồng độ ô nhiễm cao nhất tại các diễm thẻ hiện trên mỏ hình ISC BREEZE Đề xuất ra biển pháp

khắc phục, giảm thiéu Ap dung mé hinh ISC BREEZE

- Nghiên cứu, để xuất các giải nhấp giảm thiểu, hướng quản lý và kiểm soát chất lượng mỗi trường không khi cua Khu Di tich lịch sit Dén Hung va KCN Thụy 'Vân, tập trung vào các nguồn thải lớn đã xác định

- Ứng dụng phần mềm Mapio Professional va MicroStation vae trong

công tác xây dụng bản đồ ö nhiễm không khi và phạm vị ánh hướng của KCN tới

ving nghiên cứu lả khu di tích lịch sử Dến Tùng

- Nghiên cứu, dễ xuất các giải pháp giảm thiểu và hướng quản lý

4, Đối tượng và phạm vì nghiên cửu

~ BÃI trợng nghiên cửa:

+ Các công ty có sử dụng lẻ hơi, lò nung, lỏ sảy phát sinh khi thải SƠa,

NO,, CO va Bui (TSP) trong KCN Thụy Văn

1 Khu đi tích lịch sử Đến Hùng

- Chỉ tiêu dảnh gid: Bui (TSP), CO, SO;, NOx, Đây là các chỉ liều đặc

trưng dùng đề đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn khới thải Sau khi sử đụng mê

tình dự báo nông độ ô nhiễm tại khu vực nghiên cứu, tiếp tục lựa chọn chỉ tiêu có khả năng gây ö nhiễm cao dễ đánh giá mức độ ảnh hưởng của một nguồn đại diện đổi với khu DTLS Đến Hùng

~ Phạm vì nghiên cứu: Khu công nghiệp Thuy Van va khu di tích lịch sử

Điển Hùng,

Các kết quả đạt được:

- Xây dựng co sở dữ liệu klứ Lượng Tu thập các số liệu khí tượng lại khu

vực tính Phú ‘Tho và chuẩn bị đử liệu khí tượng, đầu váo cho mô hình ISCS13

- Tổng hợp đừ liệu phát thải các chất ä nhiễm không khí của các Nhà máy

trong KƠN Thụy Vân

Trang 12

- Áp dung mô hinh ISC BREEZE danh gid mite độ ô nhiễm do bụi (TSP),

802, NOx, CO củacác nhà máy có nguồn khí thải ra môi trường c6 trong KCN Thụy Vân

~ Đánh giá mức độ lan truyền khí thãi của gác nguồn thôi trong KCN Thuy

ân đến khu di tích lịch sử Đền Hùng

- Bân dé số các điểm xả thâi không khí trong khu vực KCN Thụy Vân và

phar vỉ ảnh hưởng của KƠN lới khu di tích lịch sử Đền Hùng

- Nghiễn cứu các biện pháp giấm tái lượng ö nhiềm và để xuất các giải

pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng không khí trong KCN Thụy Vân và khu di

tích lịch sử Đên Hùng,

4 Phương pháp nghiên cửu

- Phương pháp tống quan tài liệu: Phương pháp này sẽ kế thừa cáo thông

tim đã có tử các tải liệu, kết quá diều tra hoặc các nghiên cứu liên quan trước dây

đề phân tích và tổng hợp các thông tin cân thiết phục vụ luận văn

- Phương pháp thắng kê và xử lJ' số liệu: Phương pháp này giúp trình bày,

xử lý những số hệu sau khi dã thu thập dé khai thác có liệu quả những số hiệu

thực tế đó, rứt ra nhận xét kết luận khoa học, khách quan đổi với những ván đẻ cần

nghiên cứu, khảo sái

- Phương pháp vây dựng ban dé bang GIS : Hiện tại có rất nhiều phần

mềm GIS có thé được sử dựng đề xây dựng bản đồ chất hượng môi trường không,

khí Tuy nhiên, do tính phổ đụng, tiện lợi, quản lý số liệu dé dàng chặt chẽ cùng khá năng phân tích mạnh mẽ, tác giá lựa chọn phản mềm Mapinfo Professional

Day la phương pháp quan trọng và có ý nghĩa xuyên suốt trong quả trình

thực hiện để tài này Trên thể giới, việc sử đụng mê hình toán để giải bài toán.

Trang 13

khuếch tán chất ö nhiềm được bắt đầu từ nănu 1859 do Angus Smith ding để tính

sự phân bó nông độ khí CO2 ở thành phé Manchester theo phương pháp toán học

của Gauss, được phát triển tir nim 1968 lai đây Tổ chức khí tượng thế giới

(WMO) và chương trình mỗi Hường của T,iên hiệp quốc (UNEP) đã phân loại mô hình theo 3 hưởng sau đây:

¡ Mã hình thống kê kinh nghiệm đựa trên cơ sở lý thuyết toan hoc Gauss

Các nhà toán họu có công với mô hình này 1A Tayler (1915), Sutton (1925-1953),

‘Tumer (1961-1964), Pasquill (1962-1971), Seifield (1975) va gân đây được các nhà khoa học môi trường sũa các nước như Mỹ, Anh, Pháp, Ân Dó, Nhật Ban,

Trung Quốc, ứng dụng và hoàn thiện mô hình theo diễu kiện của mỗi nước

+ Mồ hình thống kê thủy động Hoặc lý thuyết nủa thứ nguyên (còn gọi là

mô hình K) Mô hình này được GS.TSKH Berliand (Nga) hoàn thiện và áp đựng ở

Liên Xô CÖ Việt Nam, một số nhá khoa học cũng, đã và dang áp dụng cho một số

các công trình, đự án

! Mã hình số trị: giải các phương trình vi phản bằng phương pháp số Việc triển khai mô hình này tại Việt Nam dời hồi nhiều thời gián vì số liêu cho mô hình

còn thiểu và phương tiện tính toán chưa đủ mạnh

<3 Việt Nam, hướng nghiên cứu ứng dụng mô hình hóa môi trường không

khí bằng công cụ toán — vật lý va GIS dang dược phát triển mạnh trong những,

năm gần đây Mặc đủ trước đó từ những thập niên của cuối thế kỹ 20 đã có một số

công Irình, để tài riêng lê để cập đến hướng nghiên cứu ứng dụng mô hình toán

học trong việc đánh giá quá trình lan truyền chất ö nhiễm không khi thải ra từ các nguồn điểm (các ông khói nhà máy) và các nguồn đường giao thông, tuy nhiên kết quả ứng đụng vào giải quyết các bài toán thực tế còn bạn chế Trong khuôn

khổ Luận văn náy, tác giá đã chọn Sứ dụng mỏ hình ISC-ST3 (Breeze ISCST3 )

đề tiến hành nghiền cứu và ứng dụng nhằm tính toán phát thãi từ nguồn điểm cao

do hoạt đông của các nhà máy nằm trong KCN Thuy Vân

- Phương pháp quan trắc, đo đạc ngoài hiện trường:

Thương pháp này nhằm xác định các thông số đo đạc chất lượng mới

Trang 14

trường không khí tại khu vực DTL8 Đên Hùng Kết quả đo đạc này sẽ được so

sánh với kết quả tính toán bằng mỏ hình nhằm phục vụ quả trình kiểm chứng đỏ

chính xác của mô hình đã nghiên cứu

- Phương pháp so sảnh, phân tích, đánh giá và dự báo : Dựa trên kết quả

thu được từ mô hình Dúng, dễ sơ sánh, phản tích, dành giá hiện trạng ó nhiễm không khí tại khu công nghiệp Thuy Vân trên cơ sở so sánh với Quy chuẩn Nhà

nước hiện hành: Phạm vị ảnh hướng của nó tới khu di tích lịch sứ Đến Hùng thể

nảo? Hiện nay, để đảnh giá về môi trường không khi của KCN và khu vực xung,

quanh là có đạt tiêu chuẩn cho phép (QCVN 05:2009/BTNMT: Tiêu chuẩn chất

lượng không khí xung quanh)

5 Giới hạn của Luận văn

- Về địa lý: Để tải giới hạn phạm vi xem xét tai KCN Thụy Vân và phạm

vị ảnh hướng là khu J)LLS Đẻn Húng,

- Về môi trường: Chỉ xem xét môi trường không khí chịu tác động trục tiếp bởi các nguồn thải điển hình trong KƠN Thụy Vân Và chỉ xem xét thông số lựa chọn

Trang 15

CHUONG I TONG QUAN

1.1 Giới thiện khu di tích lịch sử Đền Hùng

1.1.1 Giới thiệu chung

Khu di tích lịch sử Đẻn Hùng thuộc thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, thành phố

Việt Trị, tĩnh Phú Thọ; là nơi thờ Các Vua Hừng đã có công dựng nước, Tổ tiên của dâu tộc Việt Nam

én Hung là đến thở Tổ của cả nước vả cộng đồng người Việt Nam; nơi

hát tích của dân tộc Việt Kam Ilảng năm oó hàng triệu lượt người Việt Nam và

du khách quốc tế dễn thầm viêng và dự lễ hội Đến Húng - Giỗ Tổ Hùng Vương,

Điển llủng gắn liên với thánh phố Việt Trì, trung tâm kinh tê, chính trị, văn

hỏa của tỉnh Phú Thọ và của vùng Tây Bắc Thành phỏ lễ hội trong tương lai

- Đến Hung nằm trong vime ảnh hưởng cua tha dé Hả Nội, gắn liên với tam

giác tăng trudng 114 Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh nhờ hệ thông giao thông thủy

- hộ, đường sắt, hàng không thuận lợi

TTg ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chỉnh phú) thuộc phân dat trong,

địa giới hành chính của 7 xã: Hy Cuong, Chu Hóa, Tiên Kiên, Thanh Định, Kim Đức và xã Văn Phú - thành phố Việt Trị, tĩnh Phú Thọ

Khu di tích lịch sử Đền Hùng dược xác dịnh trong tọa độ dịa lý: từ 21°24ph

Ø8 giây đến 21%28ph 76 giảy, từ từ 101577ph 15 giây đến 104°81ph 68 kinh độ đông, được chua thành 2 vùng: Ving trung tâm và vùng điều chỉnh xây dựng Rừng,

quốc gia Đến Hùng được báo về nghiêm ngặt có diện tỉch là 538ha, chủ yếu thuộc

2 xã Hy Cương, và Vùng đệm oó điện tích hơn 500ha gồm 7 xã nói trên

* Đặc diễm dịa chất, địa hình:

Trang 16

Khu vực Đền Hùng nằm trong vùng địa chất biến chất, nâng lên và uốn nêu với 3 kiểu: dịa mạo đổi gỏ (đá mẹ chủ yếu là đá Gnai), dịa mạo đổi gỏ phủ sa cỗ

và bậc thêm thung lũng tích lũy

Tương ímg là gác kiêu địa hình đổi gò (đá rấẹ là chủ yêu), sau đó đến gò đổi trung binh và thung lũng bẻi tich Đầy chính là tiểu vùng déi xen ruộng nước

De câu tạo địa mạo như trên nên địa thế ở khu vực nay đại bộ phan là sườn đốc thuấi Vì vậy sinh ra các kiểu mẫu chất sườn liền, phủ sa cổ và phù sa mới

Hâu hết các gò đổi khu vực Đền Hùng đều thấp (chiếm 70 - 8O diện tich),

trừ núi Nghĩa Lĩnh (cao 175m) va núi Vận (cao 171m) Dộ cao giảm dan tir Tay

Đắc xuống Đông Nam,

* Các loại động, thực vật trong khu vực khu di tích lịch sử Đền lùng:

G 7 loài quý hiểm ghỉ trong sách đỏ thuộc 3 lớp: lớp chữ gồm 2 loài là

bởi cả lớn và ác là; lớp thú gồm 1 loài là tế tế; lớp bỏ sắt gôm 4 loài là tắc kẻ, rắn

rio, rắn hỗ mang và rắn cạp nong,

- Thực vill:

‘Thue vat trong khu di tích lịch sử Đẻn Húng dược phân bố trong các hệ sinh thai như: lệ sinh thái (15T) rừng, HST ao hề, IIST làng xém, IIST đồng

ruộng nhưng hệ sinh thái rừng giữ vai trò chủ đạo

+ Đa dạng về thành phần loái cây: Kết quả điều tra trên tuyển vả ô tiêu

chuẩn điền hình (tháng 7,8-1998) đã phát hiện giám định vả lập danh sách cho 458

loại thực vật, thuộc 131 họ, 328 chỉ, 5 ngành thực vật,

Trang 17

| Da dang về các họ thực vật: Trong khu bão tồn rừng quốc gia Đến Hùng,

có 131 họ thực vật, phản bố những họ có số loài lớn hơn 2 là 44 họ, trong do 22

ho có số loài n>⁄3 lần số loài trung bình của mỗi họ

Thực vật Đền Hùng có nhiều công dụng: những loài cảy giữ vai Hồ chủ đạo trong nme cỏ giả trị về gỗ như: lin, định, ràng ràng, chỗ nâu, sỏi, pháng, sấu

Các loài cây khác còn có tác đụng làm cảnh, làm thuốc, làm thực phẩm, lam

trguyên liệu, cho quá, cho cũ, cho sợi, cho nhựa và đầu bếp,

+ Thực vật quý hiểm: Trong phạm vi toản quốc hiện có 337 loài thực vật

bậc cao được nhà mước xếp hạng vào sách đó nhằm khuyến cáo rộng rãi để mọi

người củng có trách nhiệm quản lỷ bão vệ và sử dụng một cách nghiệm ngặt, Qua

kết quá điều tra cho thấy thực vật quý hiểm trong rùng Dẻn lùng gồm 2 loài

Thuộc ngảnh đương xỉ, 1 loài ngành hạt trân, 8 loài ngành hạt kín Một

Số lượng cả thể trong các loài thực vật quý liểm rất khác nhan Các loài từ

chanh, vủ hương, lát hoa, lông Culy là những loài khá phổ biển và nhân bề tương

đổi rộng, đều trong khu vực Các luài bách bộ, thổ phục lĩnh, hoàn nần phân bộ

tuy không nhiều nhưng còn gặp rãi rác trên sườn núi

Cáo loài kim giao, trim hương có gặp nhưng rát ít cây lớn (D>6em), phân

bổ rái rắc

* Điều hiện khí tượng khu vực [1|

Khi hau khu vực mang tinh chat chung của khí hậu đồng bằng chau thé sông Hằng: Nông ảm, mưa nhiều, chịu ãnh hưởng trực tiếp của gió mùa Khí hậu

trong năm chia thành hai mùa rõ rệt là mủa mưa và mủa khô Mùa mưa thường

kéo đài từ tháng 5 - 10, thời tiết nóng ấm, lượng znura lớn, chiếm 80% lượng mưa

cả năm Đặc biệt có những trận rnưa rào với cường độ lớn, kèm theo gió bão kéo

dai tir 3-5 ngày gây ngập ủng nhiều vúng trũng trong khu vực Múa khô kéo đài từ

thang 11 dén thang 41 năm sau, với lượng mưa rất ít, có nhiều khu vực bị khô hạn.

Trang 18

~ Nhiệt độ:

Các thông số nhiệt đô trung bình hàng năm của khu vực được lấy theo đài

khi tượng Việt Trì như sau:

+ Nhiệt độ trung bình năm:

Bang 1.1: Nhiệt độ trung bình qua các năm

+ Độ âm binh quân năm được thẻ hiện ở bảng dưới đây:

Bang 1.2: D6 âm trung bình tháng qua các năm

Trang 19

+ Hưởng giỏ: Do ánh hướng của gió mủa và tác động của địa hình nên

hướng gió chủ yên ở khu vực cũng điển bién theo mia cu thể nh sau:

Tháng 10 đến tháng 11 Lần suất hướng gió Tây Bắc nhiêu hơn hẳn các hướng khác Tháng 12 đến tháng Ø1 nám sau hướng gió lệch về phía Nam chiếm

tu thể, sang tháng 3 hướng gió thịnh hành lại là gió Đông Nam

+ Tốc độ giỏ: Tốc dộ giỏ trung bình thay đối qua các tháng, trung bình từ 1,5 3 m⁄s Trong nrùa lạnh tốc độ giỏ trung, bình các tháng đầu mủa nhỏ hơn các tháng cuối mùa Thời kỷ chuyển tiếp giữa mùa đông sang mùa lẻ và những thang dầu hè tốc độ giỏ trung bình lớn hơn các tháng cuối hè

Khu vực thực hiện dự án trong 10 năm trở lại đây không bị ánh hướng bối cáo thiên tai: lũ lụt, hạn ám, bão, lốc và hiện tượng biến đối khí hậu

1.1.2 Hiện trạng bảo vé mỗi trường

Tiện nay việc kiểm soát chất thải rắn, nước thải tại khu DTLS Đên Hùng là tương đối tốt Trong khu đã có các nhà vệ sinh công cộng, có thủng thu gom chất

thải rắn sinh hoạt và ban quản lý khu IDTL8 đã thành lập đội vệ sinh môi trường,

đẻ thường xuyên thn gom chat thai rin sinh hoạt và đọn đẹp cáo nhà vệ sinh công,

cộng Tuy nhiên bên cạnh việc kiểm soái chất thai ran sinh hoat, nude thai sinh

hoat thì việc kiểm soát môi trường không khí tại khu vực khu DTLS Đền Húng,

vẫn chưa được quan tâm, tại đây chưa có hệ thống quan trắc môi trưởng không khí

tự động, Việc theo dõi điển biển mỗi trường hàng năm cứ 3 tháng/lân tại đây được

Trung tâm quan trắc vả báo vệ môi trưởng Phú Thọ lây mẫu vả phân tích Kết quá quan trắc được thé hién tai bang đưới đây

Trang 20

Bang 1.4 Kết quả quan trac và phân tích môi trường không khí tại khu vực

Trang 21

* Nhận xét: Ưới các chỉ tiêu quan trắc và phân tích tại các vị trí lẫy mẫu trong

khu vực khu DTLS Đền Hùng so sánh với QCVN 05: 2009/BTNMT — Quy chuẩn

Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh — Giá trị trung

Trang 22

bình giới bạn 1h Cho ta thấu vị tri lại kh vực Đền Lạc Long Quân có các chỉ néu

vượt quy chuẩn nhục SỞ: vượt 1.14 lần, TSP vượt 1.05 lẫn và NO, vượt 1.74 lẫn,

Các vị trí khác còn lại tất cá các giá trị đều nằm trong quy chuẩn cha phép

1.2 Ting quan vé khu công nghiệp Thụy Vân

1.21 Lịch sứ hình thành và hoạt động phát triển

Khu công nghiệp Thụy Vân được thành lập Theo quyết định số 836/QÐ —

TTg ngày 07/10/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và phê đuyệt dự

án đầu tư xây dựng vả kinh doanh cơ sở hạ tầng KCM, diện tích KCN Thụy Van giai đoạn I la 71ha và giai đoạn II là 82,05 ha Cáo ngành nghề chủ yêu trong

KCN là cơ khi lắp ráp, sân xuất may mặc, sản xuất bia, sản xuất xi măng, sản xuất tắm lop, san xuất keo, hạt nhựa, sắn xuất chất phụ gia, sản xuất vái PP và PHI, giặt

nhuém, Bột CaO,

* Vj trí địa

KCN Thụy Văn năm ở phia Bắc thành phổ Việt Trì cách trung tâm thành

phổ khoảng 5km Cách ga Ph Đức (tuyển đường sắt Hà Nội - Lào Cai) 0,5km

Cách quốc lộ 2 là 1km

- Phía Bắc giáp đường sắt 11a Nội — Lào Cai; Phường Vân Phú — Việt Trì

ách dường xuyên Á 2 km, cách cảng Việt Trì Tkm

- Phía Nam giáp xỏm Phú Thuy Phường Thụy Vân — Việt Trì

- Phía Đông giáp xã Minh Phương — Việt Trì

- Phía Tây giáp xã Thanh Định — Việt trì

Trang 23

SØĐ6VỊ TRÍ CƠ SỞ SÄN XUẤT CÔA CONG TY TRONGKHU CONGNGHIEP THY VAN

Hình 1.1 Mặt bằng vị trí cơ sở sản xuất của các công ty trong khu công

nghiệp Thụy Vân

* Các doanh nghiệp hoạt động trong Khu công nghiệp Thụy Vân [2]:

Theo théng tin từ Ban Quản lý dự án KCN Thuy Vân thì hiện nay có 6l

Doanh nghiệp hoạt động trong KCN Thụy Vân Danh sách các doanh nghiệp được trình bảy tại Bảng 1.5 dưới đây:

Bang 1.5 Các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Thụy Vân

Sản xuất câu kiện bê tông

1 Céng ty CP xay dumgsé1 | Viet Nam `

Trang 24

Triết nạp ga, lắp rap bép

3 Công ty TNI1L Hải Linh Việt Nam

ga Chế biển nông sản thực

4 | Công ty nước khoáng Phú Thọ 2

phẩm

Công ty TRIHH Dại thịnh Đại Sản xuất keo AKD và tinh

5 Việt Nam ,

Phúc bột biển lính

Công ty que hàn Hữu Nghị và :

6 Việt Nam | Sản xuất bột canxit

xây lắp cơ khi Công ty TNHH vận tái Duyên

7 - Việt Nam | Cảng nội địa

Hai — Hai Phong

Sân xuất bằn nước, mạ

§ Công ty TNHH Việt Vương — | Việt Nam | kẽm nung nông vả sản xuất

Sản xuất Caebonat canxi

11 Công Iy TNHH Hàn: Việt ViệLNam |,

tổng hợp

12 _| Cong ty CP xây lắp &LM Lái Hà | Việt Nam

tâm lợp Panen

13 Công ty xăng dầu Phủ Thọ Việt Nam | Triết nạp gas

Công ty XD ha tang va do thi

14 em song Nam | Sản xuất đây cáp điện

nông thỏn Phú Thọ

15 Công ty TNHH đệt Phú Thọ | ViệtNam | Sàn xuất sợi đệt

16 Công ty TKHH Textopia Hàn Quốc | May áo Jaket Ace

, | Sàn xuất bao bì cotainer,

17 Céng ty Iloong Myung Tan Quéc

21

vai lop da luéi

Trang 25

sản xuất hàng may thêu

18 Công ty TNHH 13eewoo Han Quéc |

xuất khẩu

19 | Công ty TNHH DacYang VINa | Hàn Quốc | Sản xuất bao bì PE

20 Công ty Toplas Hàn Quốc | sản xuất hạt nhựa tạo máu

, | San xuất vải nhựa và các

21 | Công ty TNHH TE.ViNsPrine | Hàn Quốc

3 Công ty TNIHI Shilia Tàn Quốc | May thêu ren và đột

35 Công ty TNIH Trọng Tin Việt Nam | Sản xuất gỗ ván dăm

Sản xuất vải nhựa PP và

36 Công ty CP Hoàng Hà Việt Nam

may bao bi

27 | Công ty TNHH Rừng smh thải | Việ Nam | Chế biến gỗ xuất khả

¿ |May và giặt mai nhuộm

28 Công ty TNHH TaiRyong Hàn Quốc

các SP may mặc

29 Trung Tam sat hach lai xe Việt Nam | Dạy nghề lái xe

30 Công ty Wor Hin Qui Sản xuất bao bì, vải dét

ôn or Sun làn Quốc

Săn xuất bao cao su, găng

33 Công ty TNHH DongKuk Hàn Quốc

tay cao su

34 Công Iy TNHH Vạn Xuân Việt Nam | Sân xuất bánh kẹo

35 | Céng ty TNHH Seshin Viét Nam | Han Quéc khẩu

Trang 26

Sản xuất bao bi vá phụ

36 Công ty Jeil Phú Thọ Lan Quốc -

kiện bao bì cortiaimer

37 | Công ty CP Dệt may Thành Long | Việt Nam | May sợi dệt

Công ty CP bia rượu Hùr :

38 ey “ Việt Nam | Sản xuất bia

Vương

39 | Công ty TNIHI Lstee Phú [họ | liản Quốc | Sản xuất linh kiện điện tứ

40 Cảng ty TNHH Refine Han Quéc | Sản xuất đây PP,PE

41 | Công ty TNHH JakJin Viet Nam | Hàn Quắc | May Xuất khẩu

Công ty TNHH Dương Thánh Sản xuất đỗ mỹ nghệ từ tre

42 Việt Nam

Phú XK

43 Công ty Korea Flecom Han Quéc | Săn xuất bao bị xuất khẩu

44 Công ty Baldo ViNa Hàn Quốc | sản xuất lmh kiện điện tứ

45 | Công ty CP cơ khi đúc Việt Nam | Việt Nam | Cơ khi và đúc chính xác

Công ty TNHH cơ khi vật tư Cơ khi kết cầu thép khung,

46 Việt Nam ma

Hững Vương, nhà tiền chế

47 Công ty cỗ phân CMC Việt Nam | Sân xuất gạch Ceramic

48 | CôngtyCP QuaztViệNam | ViệtNam | Ép đá Quazt

49 Công ty CP séng Héng 36 Việt Nam | Sân xuất lưới thép

Sẵn suất thép tiển chế và

30 | Céng ty CP tap đoảnAnPhát | ViệtNam |

tâm lợp tôn mạ mắu

Công ty TNHH cơ khí Việt

51 Việt Nam | Cơ khi

Vương

32 | Công ty CP Phú Thọ NaNo Tech | Việt Nam | Sân xuất Canxit NaNo

Công ty TNHH Fung 1 Rubber „ ,

53 Han Quée | Sản xuất quả lô cao su

Machine

54 | Céng ty CPXD XNK Quế Lâm | Việt Nam | sản xuất bản gỗ văn ép

Công ty TNL céng nghệ Săn xuất chế tạo khuân 3s Cosmos Việt Nam mẫn, linh kiện

23

Trang 27

[Gia công may mặc xuất

56 Công ty TNHH ACE Hàn Quốc |

khâu

, |Sản xuât vai PP va PE

57 | Công ty TNHH Kaps Tex ViNa | Hản Quốc

tráng phủ

$§ Công ty TNHH Tuê Lâm Viet Nam | San xuat bột da

59 | Céng ty TNHH Hwa Shin ViNa | Han Quéc | In va théu

Công ty TNHH Thức ăn gia súc | T

60 ngụ & Boe Sản xuât thức ăn gia suc

Van Son Quốc

* Cac nganh nghé duge san xuất trong KCN

KCN Thuy Van di vao hoat déng được đầu tư

thể như bảng 1.6 dưới đây

Bảng 1.6 Ngành nghề hoạt động trong KCN Thụy Vân

| STT | 1 | San xuat vat liệu xây dựng Ngành Nghề Kinh doanh sản xuất Số dự 03 ăn

2 San xuat bao bi nhua PP, PE 12

3 Dệt May 07

4 San xuat san pham tir go, tre 03

5 San xuat thep 03

6 Linh kién dién tir 03

Trang 28

1.22 Hién trang quan lj mii trwiny khéng khi

1.2.2.1, Nguén phat sinh

Khí thải phát sinh đo hoạt động của KCN Thụy Vân cỏ nguôn gốc từ các

dây chuyển công nghệ, từ các máy móc thiết bị đốt nhiên liệu, hoạt động giao

thông vận tái và hoạt động cúa các công trình xảy dựng Kgoải ra còn có khi thải

từ hoạt động của các nha may lân cận Khí thải từ đây chuyển công nghệ rất đa

dạng, phụ thuộc ngành nghề hoạt động Cúc thông số ô nhiễm trong khí thấi: bụi (TP), NÓ, SO¿, CO

1.2.2.2 Tiện trạng môi trường tại các đối lượng nghiên cứu trong KCN Thuy Van

Hàng năm các doanh nghiệp déu có kết qua quan trắc thường xuyên theo quy định của Luật báo vệ môi tường cỏ quy định việc giảm sát chất lượng mỗi

trường Tắng hợp nắng độ kết quả quan trắc ông khỏi tại các điểm phát thái tại các

nhả máy cụ thể như sau:

Trang 29

Bang 1.7 Téng hợp kết quả quan trắc phân tích 6 tháng cuối năm 2012 về bụi và khí thải lò hơi tại các doanh nghiệp

là đối tượng đưa vào nghiên cứu [3]

Trang 30

sinh thi ECOHOLZ

Trang 31

* Nhận xét: Tit Bang 1.7 kết quả phân tích nông độ cae chat 6 nhiễm có

trong khi thải lỏ hơi lò nung vả lỏ sây của các doanh nghiệp cho thây chỉ tiêu phân

tích §O; tại tất cả các doanh nghiệp đều vượt giới hạn QCVN 19: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia vẻ khí thải công nghiệp đổi với bụi và các chất vô

co (cột B) từ 1.14 lần cho đến 221 lần Đổi với NO thì chỉ có Công ty CP xi

măng Hữu Nghỉ là vượt quy chuẩn từ 1.02 lần đến 1.05 lần theo quy chuẩn, các

chỉ tiêu còn lại như TSP, CO đều nằm trong quy chuẩn cho phép

Từ việc đánh giá các kết quả trên cho tác giả nhận thấy trong 20 công ty cỏ nguồn khỏi thải phân tích tại Bảng 1.7 thì có công ty CP xi măng Hữu Nghị lả

công ty có chỉ tiêu phân tich nỏng độ ô nhiễm cao nhất so với các công ty cỏn lại

nhất lả đổi với các chỉ tiêu như SOz, NOx so sanh voi QCVN 19: 2009/BTNMT-

Quy chuân kỹ thuật Quốc Gia về khí thải công nghiệp đổi với bụi và các chất vô

cơ (cột B) đổi với SO¿ vượt 2.2 lắn, với NO, vượt 1.05 lần so với quy chuẩn Căn

cứ vảo kết quả tại bảng tác giả sẽ lựa chọn Công ty CP xi măng Hữu Nghi lắm đổi

tượng tiếp theo để nghiên cứu, xem xét mức độ ảnh hưởng của nó tới khu DTLS Đền Hing (thê hiện tại chương II của luận văn)

1.2.2.3 Các biện pháp quản lý môi trường hiện nay tại KCN Thụy Lân

* Tại doanh nghỉ

Tình hình xử lý khi thải nhìn chung còn ở mức hạn chế, chủ yếu là xử lý

bụi còn xử lý khí thải độc hại thì hâu như chưa xử lý được và được xả thẳng ra

ngoài môi trường qua ông khỏi có chiêu cao từ 8 đến 12m, đổi với xử lý bụi thì

chủ yêu dùng cyclon khô hoặc ướt tư chẻ tạo ngoại trừ tại Công ty CP xi mang

Hữu Nghị là sử dụng thiết bị lọc bụi tỉnh điện

Bảng 1.8 Một số biện pháp khống chế ô nhiễm Bụi của một số Doanh nghiệp

hoạt động trong KCN Thụy Vân

- Khí thải lò nung: qua lọc bụi tĩnh điện rồi

Công ty CP Xi măng _ | phát tán qua ông khói cao 80m

Hữu Nghị - Sử dụng lọc bụi tủi tại các bô phân nghiền

than

28

Trang 32

Textopia tản ra ngoài môi trường qua ông khói cao 9m

Bui: trong quả trinh nghiển thô được đưa qua hút cục bộ rồi sục qua bễ nước

3 | Céng ty TNIIL Beewoo

Khí thải lò bơi thì được đưa qua eyelon rối phút

tân ra ngoài môi trường qua ổng khói cao 12m

Ti tại các khu vực máy chải, máy phép, máy

sợi thê được đưa qua lọc bụi túi

4 | Céngty TNHH ACE Đụi và khí thấi lò hơi được đưa qua hệ thông

cyclen rồi phát tán ra ngoài môi trường qua ống

khỏi cao 14m

¿ | Công ly TNH Jadia - Bụi và khíthái từ lồ hơi được qua eyclon rỗi xã

Việt Nam ra ngoài mỗi trường qua ống khỏi cao 10m

Bui, khi thai cia 16 hoi được đưa qua hệ thông

6 cyclon và thải ra ngoài môi trường qua ống

Ilimg Vuong

khỏi cao 12m _ | Công ty TNHH §eshin Bui và khí thải từ lò hơi được qua cyclon rồi xá

Việt Nam ra ngoài môi trường qua ống khói cao 1Sm

g | Come 6 TIM Kee Bun Dụi và khíthải từ lẻ hơi được qua cyclon rối xã

Việt Nam ra ngoài môi trường qua ống khỏi cao 9m

g | Comet TNHH Trou Bui, khi hái từ lò bơi dược dus quá cyolonrỏi

Tin thoát ra ngoài qua dng khỏi cao 15.Sm

Bui ti le hoi duge dua qua cyclon rồi thoát ra

10 | Céng ty TNHH Shilla ma -

ngoải qua ống khói cao 14m Công ty TNHH Kaps — Bụi từ lô hơi được qua cyelon lọc bụi rôi thải ra

Tex ViNa ngoài môi trường qua ống khỏi cao 15.5m

¡a | CổngTNHH Việt - Bụ từlöhơi dược quacyclon lọc bụi rồi thai ra

~ Vương ngoài môi trường qua ống khói cao l#m

13 | Công tyTNHHhóachất Bui va Khi thai tir lò hơi được qua cyelon lọc

29

Trang 33

WooRim ViNa Đại rồi thải ra ngoài mỗi trường qua ông khói

cao 10m

lá Công ty TRHIHL lại và khi thái của lò hơi được cho qua thiết bị

TaiRyong eyclon rồi qua ống khéi cao 14m

1s Céng ty TNHH Qué Bụi và khí thải của lò hơi được cho qua cyclon

Tam vi qua dng khỏi cao TÔm

Bui va khi thai từ lò hơi được qua cyclon lọc Công ty TNHH Rừng :

16 bụi và xã ra ngoài môi trường qua ông khói cao

sinh thải HCOCHOLZ,

12m

- Lắp hệ thống lọc bụi tại khu vực cấp liệu, khu

1 Công ty TXHH vực sẩy phun vả nghiên xương

7 :

DongKuk - Bụi từ lò sấy và lò nung được qua cyclon rỗi

thai ra ngoài qua ông khói có chiều cao 8m

Đại và khí thải từ lò hơi được dưa qua thiết bị Công ty TNHH Woong ` :

18 ; xtt fy cyclon réi thai ra ngoai qua ống khói

im

14m

1» Công ty CMC (3 Bui va khi thải từ lỏ nưng được đưa qua hệ

ca/ngay) 330ngày/năm — thông cyclon rồi thái ra ngoài qua ông khỏi Em

2ọ | Công ty TNHH Thức ăn Hi và khí thải từ lò sấy dược dưa qua cyclon

gia súc Văn Sơn

lọc bụi và ra ngoài qua éng khdi cao 10m

* Nhà quản lý: Áp mg các văn bản luật và đưới luật nhức

- Luật Bảo vệ Môi trường của nước Cộng hoá xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quốc Hội thông qua ngày 29 thang 11 năm 2005, Chú tịch Nước ký sắc lệnh công,

bổ ngày 12 tháng 12 năm 2005

- Nghị dịnh số 21/2008/NĐ-CP, ngày

/3/2008 của Chính phủ vẻ việc sửa

đổi, bổ sung một số điều cúa Nghị định sé 80/2006/ND-CP ngay 09/8/2006 của Chính phủ vẻ việc quy đính chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

Hảo vệ Môi trường

- Nghị định số 117/2009/ND-CP,, ngày 31 tháng 12 năm 2008 vẻ Vẻ xử lý

vị phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

30

Trang 34

- Quyết dinh số 16/2008/QĐÐ BTNMI, ngày 31/12/2008 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kì thuật quốc gia vẻ môi trường,

- Quyết địh số 3485/2007/QÐ — UBND, ngày 25/12/2007 của UBKD tính

về việc Quy định một số điểm cụ thể về báo vệ mỗi trường và kiểm soát ö nhiễm

đối với mệt sổ cơ sở sản xuất, kinh đoanh, địch vụ và khu sản xuất, kinh doanh,

dịch vụ tập trung trên dịa bản tỉnh Phú Thọ

Ngoài các văn bán được Nhà nước ban hành QLKCN Thụy Văn đã tiến thành áp dụng các biên pháp khác như: trắng cây xanh trong KCN, tráng nhựa toàn

bộ cáo luyễn đường lưu thông, về sinh thường xuyên các Luyến đường, quy định các xe chớ nguyên vật liệu, đất đã đi vào KCN phải được che kín, không để rơi vãi trên đường, nhằm mục đích giữ gin vệ sinh mỗi trường trong KCN

31

Trang 35

CHUONG I MO HINH CHAT LUQNG KHONG KHI AP DUNG CHO

KHU CÔNG NGULEP TLLUY VAN

2,1 Đối tượng nghiên cứu

~ DÃi tượng nghiên cửa:

+ Các công ty có sử dụng lò hơi, lò nung, lò sấy phát sinh khí thải SO¿, NOs, CO va Bui (ISP) trong KCN Thuy Van

| Khu di tich lịch sử Dan Hung,

- Chi tiêu dink gid: Bui (TSP), CO, $02, NOx, Day 14 cde chi tiêu đạo

trung dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn khỏi thái, Sau khi sử dụng mô hình dự báo nêng độ ô nhiễm tại khu vực nghiên cứu, tiếp tục lựa chọn chỉ tiêu có khả năng gây ô nhiễm cao đề đánh giá mức độ ảnh buởng của một nguồn đại diện đối với khu DTLS Dẫn lùng

- Mô hình sử dụng: TSC ST3 (ISC BREEZF)

+ Ưu điểm của mô hình: Đây là mô hình cất tiên của USUPA (Mỹ) và dược

sử dụng hầu hết tại Mỹ và là mồ hình tỉnh toán nỗng độ trung binh bất kỷ phân đoạn

rảo của TSP, SÓa, KOz, Co tinh mới của khi tượng lá yêu cầu dữ liệu khí tượng

format 1h déi với các mô hình khác là 4h và sử đụng các kỹ thuật về tin học như

Mapinfor, G18, Wrplot View

+ Nhược điểm: Dữ liệu đầu vào của mô hình phải được tôn lại trong suốt quá

trinh chạy mô hình và mô hình không, chứa đựng khả năng xứ lý địa hình

2.2 Chuẩn bị bộ số Hậu đầu vào của mô hình

Căn cứ trên số liệu thu thập được trong bảng 2.1 và tải liệu đánh giá nhanh cua tô chức Y tế Thể Giới WHO về hệ số phát thái đối với loại nhiên Hiệu sử dụng,

sẽ tính toán được tãi lượng khí thải của các nguồn thai tai bang 2.2 [5]

Trang 36

Bang 2.1 Téng hợp tình hình sử dụng nhiên liệu của các doanh nghiệp trong KCN Thụy Vân [3]

(thời gian làm việc : 8h/ngay; 25 ngay/ thang)

Viet Nam cục 4 Cyclon

6 Công ty CP bia rượu Hùng Than Lọc bụi 712 356

Vương Antraxit Cyclon

‘Viet Nam cục 4 Cyclon

33

Trang 37

B Ching ty TNE hia ghất Thien Loc bui Lo hoi 544 272

WooRim ViNa Antraxit Cyclon 1,5Th

Trang 38

ä Bee Than Cyclon (15Th)

Cyclon (Th)

16 Công ty TNEE Ring sinh = Lọc bụi Lò hơi F 450

thai cam 3 Cyclon 2Th

18 Céng ty ENHR: Woong Than Lọc bụi Lò hơi 33 165

Tim cục 4 Cyclon (1Th)

Công ty CMC (3 ca/ngày) Cảm 4 Cyclon

35

Trang 39

Bang 2.2 Hé s6 phat thai déi véi cdc loai nhién ligu theo WHO [5]

0.005235L+0.0001173L2

¿ | Côngeông | Tấn | 0061 | 30 113f 082

Công nghiệp | Tấn | 0061 | 20 287 072 Giadinh | Tấn | 0061 | 208 205 041 Tubin | Tấn | 0287 | 20S 869 2.36

Gas hỏa lỏng | Tân

4 | Côngnghiệp | Tân | 006 | 0007 290 071

Giadinh | Tan | 006 | 0.007 2.05 236 Than cam | Tan %A(tro)=8.1% 9S=0.9%

Không kiểm | _

ă soát

Cyclon | Tấn | 125A | 195% 9 03 ESPhight | _

Eficiency

36

Trang 40

2.3 Mô hình lan truyền chất ô nhiễm

3.31 Phân tích cơ sé bea chọn mô hình tính toán lan truyén và khuếch tắn chất

â nhiễm không khí

Theo tải liệu, mô hình nhiễm bản của không khí là biếu điển toán học các

quả trình phân tán tạp chất và các phân ứng hóa học điền ra, kết hợp với tải lượng,

dặc trưng, của phát thâi từ các nguồn công nghiệp và các đữ liệu khí tượng được sử

dung dé du baa néng 46 chat ban dang xét

Câu nghiên cứu trong mấy chục năm qua trong lĩnh vực này cho thấy: các khỏ khăn chỉnh khi mô phóng ö nhiềm không khi lá phái biết cách tham số hóa

các tham số khí tượng (sự phân bó của giỏ và nhiệt độ trong lớp biến của khí

quyển, sự mỏ tả các quá trinh khuếch tân và bức xạ mắt trời), cần phải lưu ý đến các yêu tô liên quan tới bán chất của các chất ö nhiễm: sự nóng lên của các chất

được thải ra, sự chuyển hóa đo kết quả của các phản tmg, héa học

Ki mô phỏng, người ta thường lưu ý tới sự ảnh hưởng, của tính nỗi nhiệt

và các chuyền gia đã đưa ra những hiệu chỉnh trong công thức dụ bảo nông độ tạp

chất Việc đự báo các hạt lơ lừng bài toán còn phức tạp hơn do cân phải lưu ý tới

sự lắng do lrọng luc Vé mit hóa học, nếu lưu ý tới các thành phần hoạt tính, nghĩa là các thành phần là nguyễn nhân của khói quang hóa, sẽ dẫn đến bài toán

37

Ngày đăng: 11/06/2025, 21:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chỉ cục bão vệ môi trưởng Phủ Thọ (2012), Phiếu cung cắp thông tin hoạt động bảo vệ môi Irường của Doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phiếu cung cắp thông tin hoạt động bảo vệ môi Irường của Doanh nghiệp
Tác giả: Chỉ cục bão vệ môi trưởng Phủ Thọ
Năm: 2012
6. Mai Văn Trịnh, Mai Thị Lan Anh, (2009), “Giáo trình mã hình hóa trong quan ly và nghiên cứu môi trường", Nhà xual Ban Dai Hoc Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình mã hình hóa trong quan ly và nghiên cứu môi trường
Tác giả: Mai Văn Trịnh, Mai Thị Lan Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2009
7. G8.LS. Trần Ngoc Chan (1999), “Ô nhiễm không khí và Xứ lÿ Khi Thải, tập 1, 1, TỊT, Nhà Xuất Bản Khoa Học Va Kỹ Thuật, Hà Nội"Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm không khí và Xứ lÿ Khi Thải, tập 1
Tác giả: G8.LS. Trần Ngoc Chan
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Khoa Học Va Kỹ Thuật
Năm: 1999
8. Alexander P. Lconomoponlos (1993), Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution, Part I: Rapid Inventory Techniques in Environmental Pollution,World Health Organization, Geneva, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution, Part I: Rapid Inventory Techniques in Environmental Pollution
Tác giả: Alexander P. Lconomoponlos
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 1993
9. Noel De Nevers (1995), Air pollution control engineering, McGrow-LIill, 1995 10. US—EPA (1993), EPA's guideline on air quality model, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Air pollution control engineering
Tác giả: Noel De Nevers
Nhà XB: McGrow-LIill
Năm: 1995
11. US EPA (1995), HP4’s guide for the industrial source complex dispersion models, USA, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HP4’s guide for the industrial source complex dispersion models
Tác giả: US EPA
Nhà XB: USA
Năm: 1995
2. Dan quản lý KCN Thụy Vân (2012), Báo cáo tổng hạp rình hình hoạt động của KCN Thuy Van nam 2012 Khác
12. User's guide for the industrial source complex (ISC3) dispersion models EPA’s guide for the industrial source complex dispersion models, USA, 1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Mặt  bằng  vị  trí  cơ  sở  sản  xuất  của  các  công  ty  trong  khu  công - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá mức Độ Ảnh hưởng môi trường không khí của khu công nghiệp thụy vân, tp việt trì Đối với khu di tích lịch sử Đền hùng Đề xuất giải pháp giảm thiểu và hướng quản lý
nh 1.1. Mặt bằng vị trí cơ sở sản xuất của các công ty trong khu công (Trang 23)
Bảng  1.6.  Ngành  nghề  hoạt  động  trong  KCN  Thụy  Vân - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá mức Độ Ảnh hưởng môi trường không khí của khu công nghiệp thụy vân, tp việt trì Đối với khu di tích lịch sử Đền hùng Đề xuất giải pháp giảm thiểu và hướng quản lý
ng 1.6. Ngành nghề hoạt động trong KCN Thụy Vân (Trang 27)
Hình  2.2.  Sự  phát  tân  khí  thải  từ  một  nguồn  diễn - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá mức Độ Ảnh hưởng môi trường không khí của khu công nghiệp thụy vân, tp việt trì Đối với khu di tích lịch sử Đền hùng Đề xuất giải pháp giảm thiểu và hướng quản lý
nh 2.2. Sự phát tân khí thải từ một nguồn diễn (Trang 50)
Hình  3.1.  Hoa  gió  năm  2012 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá mức Độ Ảnh hưởng môi trường không khí của khu công nghiệp thụy vân, tp việt trì Đối với khu di tích lịch sử Đền hùng Đề xuất giải pháp giảm thiểu và hướng quản lý
nh 3.1. Hoa gió năm 2012 (Trang 54)
Hình  3.6.  Sự  phân  bố  nồng  độ  CO  của  KCN  Thụy  Vân - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá mức Độ Ảnh hưởng môi trường không khí của khu công nghiệp thụy vân, tp việt trì Đối với khu di tích lịch sử Đền hùng Đề xuất giải pháp giảm thiểu và hướng quản lý
nh 3.6. Sự phân bố nồng độ CO của KCN Thụy Vân (Trang 66)
Hình  3.7.  Sự  phân  bố  nồng  độ  SO;  của  công  ty  CPXM  Hữu  Nghị - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá mức Độ Ảnh hưởng môi trường không khí của khu công nghiệp thụy vân, tp việt trì Đối với khu di tích lịch sử Đền hùng Đề xuất giải pháp giảm thiểu và hướng quản lý
nh 3.7. Sự phân bố nồng độ SO; của công ty CPXM Hữu Nghị (Trang 67)
Hình  3.8.  Sự  phân  bố  nồng  độ  NO.  của  công  ty  CPXM  Hữu  Nghị - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá mức Độ Ảnh hưởng môi trường không khí của khu công nghiệp thụy vân, tp việt trì Đối với khu di tích lịch sử Đền hùng Đề xuất giải pháp giảm thiểu và hướng quản lý
nh 3.8. Sự phân bố nồng độ NO. của công ty CPXM Hữu Nghị (Trang 68)
Bảng  3.3.  Các  giá  trị  thông  số  đầu  vào  đạt  40%  của  nhà  máy  xi  măng  Hữu  Nghị - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá mức Độ Ảnh hưởng môi trường không khí của khu công nghiệp thụy vân, tp việt trì Đối với khu di tích lịch sử Đền hùng Đề xuất giải pháp giảm thiểu và hướng quản lý
ng 3.3. Các giá trị thông số đầu vào đạt 40% của nhà máy xi măng Hữu Nghị (Trang 69)
Hình  3.10.  Sự  phân  bố  nông  độ  NO;  (  đã  xử  lý  40%) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá mức Độ Ảnh hưởng môi trường không khí của khu công nghiệp thụy vân, tp việt trì Đối với khu di tích lịch sử Đền hùng Đề xuất giải pháp giảm thiểu và hướng quản lý
nh 3.10. Sự phân bố nông độ NO; ( đã xử lý 40%) (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w