Công tác quán lý, thanh tra, kiếm tra và vi phạm môi trường mới chỉ tập trung chủ yêu xử lý vào loại hình nước Hải, chất thấi rắn của đoanh nghiệp, còn khí thải thì vẫn chưa được quan
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG ĐẠI HOC BACH KHOA HA NOI
PHAM THI THU HIEN
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ MU’c DO ANH HUONG
MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CỦA KHU CONG NGHIỆP THỤY VÂN, TP VIỆT TRÌ ĐÓI VỚI KHU DI
TÍCH LỊCH SỬ ĐÈN HÙNG ĐÈ XUÁT GIẢI PHÁP
GIAM THIEU VA HUONG QUAN LY
LUAN VAN THAC SY KY THUAT
CHUYEN NGANH QUAN LY MOI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYEN ĐỨC QUẢNG
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LOI CAM DOAN
Ban luận văn này đo tôi tự lập nghiên cứu và thực liên đuổi sự hướng dẫn
của T8 Nguyễn Đức Quảng
Dé hoan thành luận vàn này, tôi chí sử dụng những tài liệu được ghi trong
mụ Tài liệu tham khảo, ngoài ra tôi không sử dụng bất kì tài liệu nảo mà không,
được liệt kê
®ếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về ndi dung va moi hình thúc
icy luat theo quy dinh
La Ni, ngay 25 thang 1] nam 2013
Tác giả
Pham Thị Thu Hiền
Trang 3LOI CAM ON
Tôi xin trân trọng câm ơn Ban giảm hiệu, các thầy giáo, cô giáo, các bộ
môn, phòng, khoa của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Viện dào tạo Sau
đại học - Trưởng Dại học Hách khoa là Nội đã rang bị những kiến thức tết
thực và tạo diễu kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học
Dễ hoàn thành Luận văn này, em xin được bày tà lòng biết ơn sâu sắc lới thay gido TS Nguyén Đức Quảng người trực tiếp hướng dẫn và luôn tận tình giúp đð em rong suốt quả trình làm Luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cam on dén bạn lãnh đạo Trung tâm Quan trắc và Bảo
vệ Môi trường - Sử Tài nguyên và Môi trường Phú Thọ Äã tạo Âiều kiện thuận lợi
để tôi có được những thông tin, tài liệu phục vụ cho việc hoàn thành Luận văn
“Xim gửi lời căm ơn tới gia ãình, những người bạn, đã giúp đỡ động viên và
tạo điều kiện cho tôi trong suối quá trình học lập và hoàn thành kháa hạc
Tà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013
Tác giả
Phạm Thị Thu Hiền
Trang 4DANH MỤC BẰNG BIỂU 2220 222202211011 112 21100 eccee 4
nan 6
3 Mục tiêu nghiên cứu của để tải - 7
4, DSi tượng và phạm vị ngÌ]iễn cửu, co ccocceccceerrrerrrrrrrrrrrrrrrrsrresỦ
4 Phương pháp nghiền cứu - 5 nọ oO CHUONG L TONG QUAN - - 12
1.1 Giới thiệu khu di tích lịch sử Đến Hùng, acc M.-
1.1.1 Giới thiệu chung, HH Hr2He.ererde -e12 1.1.3 Hiện trạng bão về môi rường - - l6
1.2 Téng quan về khu công nghiệp Thuy Van - 19
1.2.1 Lịch sử hình thành và hoạt động phát triển 19 1.2.2 Hiện trạng quân lý mỗi trường không khi 35
1.2.2.1 Ngườn phát sinh 25
1.2.2.3 Hiện trạng môi trường tại cáo đối tượng nghiên cứu trong KCN Thụy Văn - - 35 1.3.2.3 Các biện pháp quân lý môi trường hiện nay tại KCN Thụy Vân 28
CHƯƠNG II, MÔ TINII CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ ÁP DỤNG CHO KITIU
2.1 Đối tượng nghiên cửu cc c2 22 52021222 TH H1 011erkEEEErLETrrrrree 32 3.3 Chuẩn bị bộ số liệu đâu vào của mô hinh 32
2-3 Mô hình lan truyền chất ö nhiễm - 37 2.3.1 Phản tích cơ sở lựa chọn mồ hình tính toán lan truyền vả khuếch tán chất ô nhiễm không khi 37
Trang 52.3.3 Cơ sở lý thuyết của phân mềm TSC -ST3 - 39
3.3.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam 39)
23.22 Cơ sở thiết lập công thức Gauss [9] - - 42
343.23 Cơ sở lý thuyết din vào và đầu ra của mô linh ISC ST3 (SƠ HRHH2) ànnreriirierree HH HH ha ee we AT
2.3.2.4 Phan mém Mapinfo Professional - 49 3.1 Cơ sở đữ liệu các thông số dầu vào của mô hình ISCST3 - 31 3.1.1 Số liệu khí tượng quan trắc theo giờ s 2s se
3.1.2 Số liệu vẻ nguồn thai - - 52
3.1.3 Các bước áp dụng mô hình Brecze ISC8T3 ceeseeerree.ÔÔ)
ch 60
3.2 Kết quả tính toán của mỗ hình theo nội dung của để tài - 61
3.3 Đánh giá kết quả chạy mỏ hình, c oscsoscces „09
3.1 Cáo giải pháp kiêm soát ô nhiễm môi truờng KCN Thụy Vân 7Ó
3.4.1 Các giải pháp kỹ thuật chỉ tiết - - 70
3.42 Các giải pháp quân lý, kiểm soát - - 71 3.4.3 Các giải pháp kinh tế 73 3.4.4 Các giải pháp xã hội acc nenoiee —
KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ si nHHeeriaieoie TỔ
1 Kết hận - - - - 76
3 Kiến nghị 0 2 x20 18 tre Heo T
TÀI LIẾU THAM KHIÃO s. 52222522212255125e71 E122 2e xe _ 79
Trang 6DANH MUC TU VIET TAT
BQLCKCN Ban quán lý các Khu công nghiệp
ISCST (industrial Source Complex Short : M6 hinh cho nguén thai công
ISCLY Undustrial Source Complex Shont : Mớö hình cho nguồn thấi công
GPS(Global Positioning System) : Hệ thông định vị toan cầu
GI8(Geographie Trformation System) Héthéng théng tin dia ly
NCDC (National Climatic Data Center) : Trung tam dữ liệu khi tượng
quốc gia
UNESCO (United Nations Edueatonal : Lổ chức Giáo dục, Khoa học và Scientific and Cultural Organization) Văn hoà của Liên Hợp Quốc
Trang 7DANH MUC BANG BIEU
Bang 1.1: Nhiét 46 trung bình qua các nắm - - 15 Bang 1.2: Dé din trung bình thẳng qua các năm - 15
‘Bang 1.3: Lugng mua hang thang qua cae nam 15
Bảng 1.4 Kết quả quan trắc và phân tích môi trường không khí tại khu vực khu di
tích lịch sử Đến Hùng (năm 2012) |4] - - 17 Bảng 1.5 Các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Thụy Vẫn — Tăng 1.6 Ngành nghề hoạt động trong KƠN Thụy Vân 24 Bang 1.7 Téng hop kết quả quan trac phan tich 6 thang cudi nim 2012 vẻ bụi và khi thái lẻ hơi tại các doanh nghiệp là đổi tượng đưa vào nghiên cứu [3] 26
Bang 1.8 Mét sé biện pháp không chế ö nhiễm Bụi của một số Doanh nghiệp hoạt
động trong KCN Thụy Vân 28 Bang 2.1 Téng hop tinh hinh sur dung nhién liệu của cáo doanh nghiệp trong KCN
Bang 3.3 Các giả trị thông số đầu vào dạt 40% của nhà mảy xi măng Hữu Nghị 66 Bang 34 So sánh kết quả phẩn mềm ISC-ST3, số liệu quan trắc và
QCVN:05/2009/BTNMT 68
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hinh 1.1 Mat bằng vi tri co sở sản xuất của các céng ty trong khu công nghiệp
Thụy Vâu - - - - 20
Hinh 2.1 Anh 3-D cua mé hinh ISC mé phéng dịa hình trong thực té [5] 40
Hinh 2.2 Sự phát tán khi thải từ một nguồn điểm - - 47 Tình 3.1 Họa giỏ năm 2012 - - 51
Hinh 3.2 So dé vj wi KCN ‘Thyy Van và Khu IDLL8 Đền Húng 6Ï
Tlinh 3.3 Sy phan bé néng độ TSP của KCN Thụy Vân - 62
Hinh 3.4 Sự phân bổ nông dộ SO› của KCN Thụy Vân ¬ - 1Iinh 3.5 Sự phân bố nễng độ NÓ; của KCN Thụy Vân co Ó
Hình 3.6 Sự phân bố nông độ CO của KCN Thụy Vân - 63
Hinh 3.7 Su phan bé néng độ SC› của công ty CPXM Hữu Nghị Ó4 Tlinh 3.8 Su phan bé néng dé NO, của công ty CPXM Hữu Nghị 65 Hình 3.9 Sự phân bé néng dé SO2 đã xử lý 40% 7 - 66 Tình 3.10 Sự phân bố nồng độ NO; ( dã xử lý 40%) 7 - oF
Trang 9MO PAU
1 Đặt vẫn dé
Phú Thọ là tĩnh có địa thế khá thuận lợi về giao thông, với ba con sông lớn
là sông Hồng, sông Lô và sông Đả cháy qua, hệ thông giao thông dường sắt Hà Nội - Lào Cai — Cởn Minh, đường Quốc lậ 2, đường cao tốc xuyên Á là câu nếi quan trọng trong giao lưu kữnh lễ giữa Trung Quốc với Việt Nam và các nước ASHAN Những năm gân đây, với chủ trương thúc đẩy phát triển nông, lâm
hiệp, công nghiệp; tiền thủ công nghiệp đã trở thành bên trọng điểm đàn hr của
tinh Phú Thợ Ngoài ra, Phú Thọ cũng chú trọng tới việc quy hoạch dễ xây dung
nhiều khu, cạm công nghiệp nhằm thu hút nhiều doanh nghiệp cả trong nước và
nước ngoài vào đâu tư trong đó có Khu công nghiệp Thụy Vân, khu công nghiệp này di vào hoạt dộng sẽ đem lại cho nên công nghiệp của tính Phú Thọ một diện
mạo mới, góp phần day nhanh tốc độ tầng trưởng kinh tế của tỉnh
Với quan điểm “Phát triển du lịch Phú Thọ phù hợp với chiến lược phát
triển đu lịch Viét Nam, định hướng phải triển du lịch vững trìng du miễn nói Bắc
Hộ, quy hoạch mở rộng vùng Thủ đồ, vàquy hoạch phát triển kinh té - xã hội cũnggquy hoạch các ngành kinh tế khác của tỉnh Phát triển du lịch Phú Thọ dong
bộ, có trọng tâm, trọng diễm, theo hướng bên vững; gắn với việc bảo tồn và phát
huy các giả trị văn hóa dân tộc; giữ gin cảnh quan và báo vệ môi trưởng; tạo mỗi trường mm toàn, lành mạnh, thu hút khách du lịch và đầu tư trong Tính vực du lịch”
Bén cạnh các mục tiểu dễ ra vẻ chỉnh sách, kinh tế tuy nhiênvẫn dễ môi trường tại
khu DTLS Dễn Hùng chưa được thực sự quan tâm đúng nghĩa, môi trường không khi tại đây vẫn chưa dược Ban quản lý khu DTI.S Đền Hùng quan tâm và kiểm
soát đúng mức Mặt khác do vị trí địa lý của khu I3TL§ Đền Hùng là ở phía Tây
và Tây Bac khu CN Thụy Văn vả cách KCN Thuy Vân 2km do đó khả răng chịu tác động bởi KƠN này là rất lớn bởi mức độ ô nhiễm tại KƠN Thụy Vân vẫn dang
có chiều hưởng tăng cao
Trang 10Môi trường không khí tại KƠN đang bi ô nhiễm chủ yếu là do sửững biện
pháp xử lý khi thải còn khá dơn giản, nhiều doanh nghiệpkhông dẫu tư hệ thông
xử lý khí thải hoặc cố tình xã thải ra môi trường mã không qua xử lý Mặt khác
KCN Thụy Vân chưa có hệ thông quan Irae lr dmg va chưa thông nhất được cách
tính ö nhiễm từ nhiên liệu, loại hình công nghệ, trình độ công nghệ Công tác quán
lý, thanh tra, kiếm tra và vi phạm môi trường mới chỉ tập trung chủ yêu xử lý vào
loại hình nước Hải, chất thấi rắn của đoanh nghiệp, còn khí thải thì vẫn chưa được
quan tam ding mức, mức xử phạt đối với những hành vi xá thải khi thái vượt quả
tiêu chuẩn cho phép ra ngoài môi trường vẫn thắp, cũng chưa có đoanh nghiệp nào
bị đừng hoạt động vì hành v¡ ví phạm xã thải khí thai ö nhiễm ra ngoài môi trường
do dé doanh nghiệp vẫn cỏn coi nhẹ vẫn đề xứ lý khi thải
Để xác định KƠN Thụy Vân có là một trong những nguồn có khả năng gây
ô nhiễm dến môi trường không khi của khu di tích lịch sử Đẻn Hung hay khỏng,
đề tài “Nghiên cứu, đảnh gid mirc dé inh hưởng môi trường không khí cña Khu Công nghiệp Thụy Vân, TP Việt Trì đối với Khu di tích lịch sử Đẫn Hùng
ĐỀ xuất giải pháp giầm thiểu và hưởng quân tp” sẽ rã lời cho câu hồi nêu trên
2 Mục tiêu nghiên cứu của dé tai
- Điều tra, đánh giá hiện trạng quản lý môi trường, hiện trạng ô nhiểm môi trường tại Khu CN Thụy Vàn
- Điều tra, đánh giá hiện trạng quân lý môi trường vả hiện trạng môi trường
tại khu DTT.§ Đến Hìng
- Để xuất hệ thống gác giải pháp quản lý và kiểm soat 6 nhiễm môi trường,
tai KCN Thuy Vân
3 Nội dung của đề tải:
- Đánh giá hiện trạng KCN Thụy Văn với các nguồn khói thái hiện bữu
théng qua điều tra,khão sát và thống kê số liệu
~ Sử dụng mô hình TRỢ BRBEZE: I.ựa chọn ra nguồn khỏi thải có các chỉ
tiêu 'I'SP, SOz, NÓx và CO cao nhất trong các nguồn khỏi thải hiện hữu có khoảng cách gân nhật đổi với Khu DTLS Đền Hừng Giả định có ô nhiễm xảy ra
Trang 11đổi với khu DTI.S Đền Hìng, xem xét và lựa chọn chỉ tiêu có nồng độ ô nhiễm cao nhất tại các diễm thẻ hiện trên mỏ hình ISC BREEZE Đề xuất ra biển pháp
khắc phục, giảm thiéu Ap dung mé hinh ISC BREEZE
- Nghiên cứu, để xuất các giải nhấp giảm thiểu, hướng quản lý và kiểm soát chất lượng mỗi trường không khi cua Khu Di tich lịch sit Dén Hung va KCN Thụy 'Vân, tập trung vào các nguồn thải lớn đã xác định
- Ứng dụng phần mềm Mapio Professional va MicroStation vae trong
công tác xây dụng bản đồ ö nhiễm không khi và phạm vị ánh hướng của KCN tới
ving nghiên cứu lả khu di tích lịch sử Dến Tùng
- Nghiên cứu, dễ xuất các giải pháp giảm thiểu và hướng quản lý
4, Đối tượng và phạm vì nghiên cửu
~ BÃI trợng nghiên cửa:
+ Các công ty có sử dụng lẻ hơi, lò nung, lỏ sảy phát sinh khi thải SƠa,
NO,, CO va Bui (TSP) trong KCN Thụy Văn
1 Khu đi tích lịch sử Đến Hùng
- Chỉ tiêu dảnh gid: Bui (TSP), CO, SO;, NOx, Đây là các chỉ liều đặc
trưng dùng đề đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn khới thải Sau khi sử đụng mê
tình dự báo nông độ ô nhiễm tại khu vực nghiên cứu, tiếp tục lựa chọn chỉ tiêu có khả năng gây ö nhiễm cao dễ đánh giá mức độ ảnh hưởng của một nguồn đại diện đổi với khu DTLS Đến Hùng
~ Phạm vì nghiên cứu: Khu công nghiệp Thuy Van va khu di tích lịch sử
Điển Hùng,
Các kết quả đạt được:
- Xây dựng co sở dữ liệu klứ Lượng Tu thập các số liệu khí tượng lại khu
vực tính Phú ‘Tho và chuẩn bị đử liệu khí tượng, đầu váo cho mô hình ISCS13
- Tổng hợp đừ liệu phát thải các chất ä nhiễm không khí của các Nhà máy
trong KƠN Thụy Vân
Trang 12- Áp dung mô hinh ISC BREEZE danh gid mite độ ô nhiễm do bụi (TSP),
802, NOx, CO củacác nhà máy có nguồn khí thải ra môi trường c6 trong KCN Thụy Vân
~ Đánh giá mức độ lan truyền khí thãi của gác nguồn thôi trong KCN Thuy
ân đến khu di tích lịch sử Đền Hùng
- Bân dé số các điểm xả thâi không khí trong khu vực KCN Thụy Vân và
phar vỉ ảnh hưởng của KƠN lới khu di tích lịch sử Đền Hùng
- Nghiễn cứu các biện pháp giấm tái lượng ö nhiềm và để xuất các giải
pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng không khí trong KCN Thụy Vân và khu di
tích lịch sử Đên Hùng,
4 Phương pháp nghiên cửu
- Phương pháp tống quan tài liệu: Phương pháp này sẽ kế thừa cáo thông
tim đã có tử các tải liệu, kết quá diều tra hoặc các nghiên cứu liên quan trước dây
đề phân tích và tổng hợp các thông tin cân thiết phục vụ luận văn
- Phương pháp thắng kê và xử lJ' số liệu: Phương pháp này giúp trình bày,
xử lý những số hệu sau khi dã thu thập dé khai thác có liệu quả những số hiệu
thực tế đó, rứt ra nhận xét kết luận khoa học, khách quan đổi với những ván đẻ cần
nghiên cứu, khảo sái
- Phương pháp vây dựng ban dé bang GIS : Hiện tại có rất nhiều phần
mềm GIS có thé được sử dựng đề xây dựng bản đồ chất hượng môi trường không,
khí Tuy nhiên, do tính phổ đụng, tiện lợi, quản lý số liệu dé dàng chặt chẽ cùng khá năng phân tích mạnh mẽ, tác giá lựa chọn phản mềm Mapinfo Professional
Day la phương pháp quan trọng và có ý nghĩa xuyên suốt trong quả trình
thực hiện để tài này Trên thể giới, việc sử đụng mê hình toán để giải bài toán.
Trang 13khuếch tán chất ö nhiềm được bắt đầu từ nănu 1859 do Angus Smith ding để tính
sự phân bó nông độ khí CO2 ở thành phé Manchester theo phương pháp toán học
của Gauss, được phát triển tir nim 1968 lai đây Tổ chức khí tượng thế giới
(WMO) và chương trình mỗi Hường của T,iên hiệp quốc (UNEP) đã phân loại mô hình theo 3 hưởng sau đây:
¡ Mã hình thống kê kinh nghiệm đựa trên cơ sở lý thuyết toan hoc Gauss
Các nhà toán họu có công với mô hình này 1A Tayler (1915), Sutton (1925-1953),
‘Tumer (1961-1964), Pasquill (1962-1971), Seifield (1975) va gân đây được các nhà khoa học môi trường sũa các nước như Mỹ, Anh, Pháp, Ân Dó, Nhật Ban,
Trung Quốc, ứng dụng và hoàn thiện mô hình theo diễu kiện của mỗi nước
+ Mồ hình thống kê thủy động Hoặc lý thuyết nủa thứ nguyên (còn gọi là
mô hình K) Mô hình này được GS.TSKH Berliand (Nga) hoàn thiện và áp đựng ở
Liên Xô CÖ Việt Nam, một số nhá khoa học cũng, đã và dang áp dụng cho một số
các công trình, đự án
! Mã hình số trị: giải các phương trình vi phản bằng phương pháp số Việc triển khai mô hình này tại Việt Nam dời hồi nhiều thời gián vì số liêu cho mô hình
còn thiểu và phương tiện tính toán chưa đủ mạnh
<3 Việt Nam, hướng nghiên cứu ứng dụng mô hình hóa môi trường không
khí bằng công cụ toán — vật lý va GIS dang dược phát triển mạnh trong những,
năm gần đây Mặc đủ trước đó từ những thập niên của cuối thế kỹ 20 đã có một số
công Irình, để tài riêng lê để cập đến hướng nghiên cứu ứng dụng mô hình toán
học trong việc đánh giá quá trình lan truyền chất ö nhiễm không khi thải ra từ các nguồn điểm (các ông khói nhà máy) và các nguồn đường giao thông, tuy nhiên kết quả ứng đụng vào giải quyết các bài toán thực tế còn bạn chế Trong khuôn
khổ Luận văn náy, tác giá đã chọn Sứ dụng mỏ hình ISC-ST3 (Breeze ISCST3 )
đề tiến hành nghiền cứu và ứng dụng nhằm tính toán phát thãi từ nguồn điểm cao
do hoạt đông của các nhà máy nằm trong KCN Thuy Vân
- Phương pháp quan trắc, đo đạc ngoài hiện trường:
Thương pháp này nhằm xác định các thông số đo đạc chất lượng mới
Trang 14trường không khí tại khu vực DTL8 Đên Hùng Kết quả đo đạc này sẽ được so
sánh với kết quả tính toán bằng mỏ hình nhằm phục vụ quả trình kiểm chứng đỏ
chính xác của mô hình đã nghiên cứu
- Phương pháp so sảnh, phân tích, đánh giá và dự báo : Dựa trên kết quả
thu được từ mô hình Dúng, dễ sơ sánh, phản tích, dành giá hiện trạng ó nhiễm không khí tại khu công nghiệp Thuy Vân trên cơ sở so sánh với Quy chuẩn Nhà
nước hiện hành: Phạm vị ảnh hướng của nó tới khu di tích lịch sứ Đến Hùng thể
nảo? Hiện nay, để đảnh giá về môi trường không khi của KCN và khu vực xung,
quanh là có đạt tiêu chuẩn cho phép (QCVN 05:2009/BTNMT: Tiêu chuẩn chất
lượng không khí xung quanh)
5 Giới hạn của Luận văn
- Về địa lý: Để tải giới hạn phạm vi xem xét tai KCN Thụy Vân và phạm
vị ảnh hướng là khu J)LLS Đẻn Húng,
- Về môi trường: Chỉ xem xét môi trường không khí chịu tác động trục tiếp bởi các nguồn thải điển hình trong KƠN Thụy Vân Và chỉ xem xét thông số lựa chọn
Trang 15CHUONG I TONG QUAN
1.1 Giới thiện khu di tích lịch sử Đền Hùng
1.1.1 Giới thiệu chung
Khu di tích lịch sử Đẻn Hùng thuộc thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, thành phố
Việt Trị, tĩnh Phú Thọ; là nơi thờ Các Vua Hừng đã có công dựng nước, Tổ tiên của dâu tộc Việt Nam
én Hung là đến thở Tổ của cả nước vả cộng đồng người Việt Nam; nơi
hát tích của dân tộc Việt Kam Ilảng năm oó hàng triệu lượt người Việt Nam và
du khách quốc tế dễn thầm viêng và dự lễ hội Đến Húng - Giỗ Tổ Hùng Vương,
Điển llủng gắn liên với thánh phố Việt Trì, trung tâm kinh tê, chính trị, văn
hỏa của tỉnh Phú Thọ và của vùng Tây Bắc Thành phỏ lễ hội trong tương lai
- Đến Hung nằm trong vime ảnh hưởng cua tha dé Hả Nội, gắn liên với tam
giác tăng trudng 114 Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh nhờ hệ thông giao thông thủy
- hộ, đường sắt, hàng không thuận lợi
TTg ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chỉnh phú) thuộc phân dat trong,
địa giới hành chính của 7 xã: Hy Cuong, Chu Hóa, Tiên Kiên, Thanh Định, Kim Đức và xã Văn Phú - thành phố Việt Trị, tĩnh Phú Thọ
Khu di tích lịch sử Đền Hùng dược xác dịnh trong tọa độ dịa lý: từ 21°24ph
Ø8 giây đến 21%28ph 76 giảy, từ từ 101577ph 15 giây đến 104°81ph 68 kinh độ đông, được chua thành 2 vùng: Ving trung tâm và vùng điều chỉnh xây dựng Rừng,
quốc gia Đến Hùng được báo về nghiêm ngặt có diện tỉch là 538ha, chủ yếu thuộc
2 xã Hy Cương, và Vùng đệm oó điện tích hơn 500ha gồm 7 xã nói trên
* Đặc diễm dịa chất, địa hình:
Trang 16Khu vực Đền Hùng nằm trong vùng địa chất biến chất, nâng lên và uốn nêu với 3 kiểu: dịa mạo đổi gỏ (đá mẹ chủ yếu là đá Gnai), dịa mạo đổi gỏ phủ sa cỗ
và bậc thêm thung lũng tích lũy
Tương ímg là gác kiêu địa hình đổi gò (đá rấẹ là chủ yêu), sau đó đến gò đổi trung binh và thung lũng bẻi tich Đầy chính là tiểu vùng déi xen ruộng nước
De câu tạo địa mạo như trên nên địa thế ở khu vực nay đại bộ phan là sườn đốc thuấi Vì vậy sinh ra các kiểu mẫu chất sườn liền, phủ sa cổ và phù sa mới
Hâu hết các gò đổi khu vực Đền Hùng đều thấp (chiếm 70 - 8O diện tich),
trừ núi Nghĩa Lĩnh (cao 175m) va núi Vận (cao 171m) Dộ cao giảm dan tir Tay
Đắc xuống Đông Nam,
* Các loại động, thực vật trong khu vực khu di tích lịch sử Đền lùng:
G 7 loài quý hiểm ghỉ trong sách đỏ thuộc 3 lớp: lớp chữ gồm 2 loài là
bởi cả lớn và ác là; lớp thú gồm 1 loài là tế tế; lớp bỏ sắt gôm 4 loài là tắc kẻ, rắn
rio, rắn hỗ mang và rắn cạp nong,
- Thực vill:
‘Thue vat trong khu di tích lịch sử Đẻn Húng dược phân bố trong các hệ sinh thai như: lệ sinh thái (15T) rừng, HST ao hề, IIST làng xém, IIST đồng
ruộng nhưng hệ sinh thái rừng giữ vai trò chủ đạo
+ Đa dạng về thành phần loái cây: Kết quả điều tra trên tuyển vả ô tiêu
chuẩn điền hình (tháng 7,8-1998) đã phát hiện giám định vả lập danh sách cho 458
loại thực vật, thuộc 131 họ, 328 chỉ, 5 ngành thực vật,
Trang 17| Da dang về các họ thực vật: Trong khu bão tồn rừng quốc gia Đến Hùng,
có 131 họ thực vật, phản bố những họ có số loài lớn hơn 2 là 44 họ, trong do 22
ho có số loài n>⁄3 lần số loài trung bình của mỗi họ
Thực vật Đền Hùng có nhiều công dụng: những loài cảy giữ vai Hồ chủ đạo trong nme cỏ giả trị về gỗ như: lin, định, ràng ràng, chỗ nâu, sỏi, pháng, sấu
Các loài cây khác còn có tác đụng làm cảnh, làm thuốc, làm thực phẩm, lam
trguyên liệu, cho quá, cho cũ, cho sợi, cho nhựa và đầu bếp,
+ Thực vật quý hiểm: Trong phạm vi toản quốc hiện có 337 loài thực vật
bậc cao được nhà mước xếp hạng vào sách đó nhằm khuyến cáo rộng rãi để mọi
người củng có trách nhiệm quản lỷ bão vệ và sử dụng một cách nghiệm ngặt, Qua
kết quá điều tra cho thấy thực vật quý hiểm trong rùng Dẻn lùng gồm 2 loài
Thuộc ngảnh đương xỉ, 1 loài ngành hạt trân, 8 loài ngành hạt kín Một
Số lượng cả thể trong các loài thực vật quý liểm rất khác nhan Các loài từ
chanh, vủ hương, lát hoa, lông Culy là những loài khá phổ biển và nhân bề tương
đổi rộng, đều trong khu vực Các luài bách bộ, thổ phục lĩnh, hoàn nần phân bộ
tuy không nhiều nhưng còn gặp rãi rác trên sườn núi
Cáo loài kim giao, trim hương có gặp nhưng rát ít cây lớn (D>6em), phân
bổ rái rắc
* Điều hiện khí tượng khu vực [1|
Khi hau khu vực mang tinh chat chung của khí hậu đồng bằng chau thé sông Hằng: Nông ảm, mưa nhiều, chịu ãnh hưởng trực tiếp của gió mùa Khí hậu
trong năm chia thành hai mùa rõ rệt là mủa mưa và mủa khô Mùa mưa thường
kéo đài từ tháng 5 - 10, thời tiết nóng ấm, lượng znura lớn, chiếm 80% lượng mưa
cả năm Đặc biệt có những trận rnưa rào với cường độ lớn, kèm theo gió bão kéo
dai tir 3-5 ngày gây ngập ủng nhiều vúng trũng trong khu vực Múa khô kéo đài từ
thang 11 dén thang 41 năm sau, với lượng mưa rất ít, có nhiều khu vực bị khô hạn.
Trang 18~ Nhiệt độ:
Các thông số nhiệt đô trung bình hàng năm của khu vực được lấy theo đài
khi tượng Việt Trì như sau:
+ Nhiệt độ trung bình năm:
Bang 1.1: Nhiệt độ trung bình qua các năm
+ Độ âm binh quân năm được thẻ hiện ở bảng dưới đây:
Bang 1.2: D6 âm trung bình tháng qua các năm
Trang 19
+ Hưởng giỏ: Do ánh hướng của gió mủa và tác động của địa hình nên
hướng gió chủ yên ở khu vực cũng điển bién theo mia cu thể nh sau:
Tháng 10 đến tháng 11 Lần suất hướng gió Tây Bắc nhiêu hơn hẳn các hướng khác Tháng 12 đến tháng Ø1 nám sau hướng gió lệch về phía Nam chiếm
tu thể, sang tháng 3 hướng gió thịnh hành lại là gió Đông Nam
+ Tốc độ giỏ: Tốc dộ giỏ trung bình thay đối qua các tháng, trung bình từ 1,5 3 m⁄s Trong nrùa lạnh tốc độ giỏ trung, bình các tháng đầu mủa nhỏ hơn các tháng cuối mùa Thời kỷ chuyển tiếp giữa mùa đông sang mùa lẻ và những thang dầu hè tốc độ giỏ trung bình lớn hơn các tháng cuối hè
Khu vực thực hiện dự án trong 10 năm trở lại đây không bị ánh hướng bối cáo thiên tai: lũ lụt, hạn ám, bão, lốc và hiện tượng biến đối khí hậu
1.1.2 Hiện trạng bảo vé mỗi trường
Tiện nay việc kiểm soát chất thải rắn, nước thải tại khu DTLS Đên Hùng là tương đối tốt Trong khu đã có các nhà vệ sinh công cộng, có thủng thu gom chất
thải rắn sinh hoạt và ban quản lý khu IDTL8 đã thành lập đội vệ sinh môi trường,
đẻ thường xuyên thn gom chat thai rin sinh hoạt và đọn đẹp cáo nhà vệ sinh công,
cộng Tuy nhiên bên cạnh việc kiểm soái chất thai ran sinh hoat, nude thai sinh
hoat thì việc kiểm soát môi trường không khí tại khu vực khu DTLS Đền Húng,
vẫn chưa được quan tâm, tại đây chưa có hệ thống quan trắc môi trưởng không khí
tự động, Việc theo dõi điển biển mỗi trường hàng năm cứ 3 tháng/lân tại đây được
Trung tâm quan trắc vả báo vệ môi trưởng Phú Thọ lây mẫu vả phân tích Kết quá quan trắc được thé hién tai bang đưới đây
Trang 20Bang 1.4 Kết quả quan trac và phân tích môi trường không khí tại khu vực
Trang 21* Nhận xét: Ưới các chỉ tiêu quan trắc và phân tích tại các vị trí lẫy mẫu trong
khu vực khu DTLS Đền Hùng so sánh với QCVN 05: 2009/BTNMT — Quy chuẩn
Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh — Giá trị trung
Trang 22
bình giới bạn 1h Cho ta thấu vị tri lại kh vực Đền Lạc Long Quân có các chỉ néu
vượt quy chuẩn nhục SỞ: vượt 1.14 lần, TSP vượt 1.05 lẫn và NO, vượt 1.74 lẫn,
Các vị trí khác còn lại tất cá các giá trị đều nằm trong quy chuẩn cha phép
1.2 Ting quan vé khu công nghiệp Thụy Vân
1.21 Lịch sứ hình thành và hoạt động phát triển
Khu công nghiệp Thụy Vân được thành lập Theo quyết định số 836/QÐ —
TTg ngày 07/10/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và phê đuyệt dự
án đầu tư xây dựng vả kinh doanh cơ sở hạ tầng KCM, diện tích KCN Thụy Van giai đoạn I la 71ha và giai đoạn II là 82,05 ha Cáo ngành nghề chủ yêu trong
KCN là cơ khi lắp ráp, sân xuất may mặc, sản xuất bia, sản xuất xi măng, sản xuất tắm lop, san xuất keo, hạt nhựa, sắn xuất chất phụ gia, sản xuất vái PP và PHI, giặt
nhuém, Bột CaO,
* Vj trí địa
KCN Thụy Văn năm ở phia Bắc thành phổ Việt Trì cách trung tâm thành
phổ khoảng 5km Cách ga Ph Đức (tuyển đường sắt Hà Nội - Lào Cai) 0,5km
Cách quốc lộ 2 là 1km
- Phía Bắc giáp đường sắt 11a Nội — Lào Cai; Phường Vân Phú — Việt Trì
ách dường xuyên Á 2 km, cách cảng Việt Trì Tkm
- Phía Nam giáp xỏm Phú Thuy Phường Thụy Vân — Việt Trì
- Phía Đông giáp xã Minh Phương — Việt Trì
- Phía Tây giáp xã Thanh Định — Việt trì
Trang 23SØĐ6VỊ TRÍ CƠ SỞ SÄN XUẤT CÔA CONG TY TRONGKHU CONGNGHIEP THY VAN
Hình 1.1 Mặt bằng vị trí cơ sở sản xuất của các công ty trong khu công
nghiệp Thụy Vân
* Các doanh nghiệp hoạt động trong Khu công nghiệp Thụy Vân [2]:
Theo théng tin từ Ban Quản lý dự án KCN Thuy Vân thì hiện nay có 6l
Doanh nghiệp hoạt động trong KCN Thụy Vân Danh sách các doanh nghiệp được trình bảy tại Bảng 1.5 dưới đây:
Bang 1.5 Các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Thụy Vân
Sản xuất câu kiện bê tông
1 Céng ty CP xay dumgsé1 | Viet Nam `
Trang 24Triết nạp ga, lắp rap bép
3 Công ty TNI1L Hải Linh Việt Nam
ga Chế biển nông sản thực
4 | Công ty nước khoáng Phú Thọ 2
phẩm
Công ty TRIHH Dại thịnh Đại Sản xuất keo AKD và tinh
5 Việt Nam ,
Phúc bột biển lính
Công ty que hàn Hữu Nghị và :
6 Việt Nam | Sản xuất bột canxit
xây lắp cơ khi Công ty TNHH vận tái Duyên
7 - Việt Nam | Cảng nội địa
Hai — Hai Phong
Sân xuất bằn nước, mạ
§ Công ty TNHH Việt Vương — | Việt Nam | kẽm nung nông vả sản xuất
Sản xuất Caebonat canxi
11 Công Iy TNHH Hàn: Việt ViệLNam |,
tổng hợp
12 _| Cong ty CP xây lắp &LM Lái Hà | Việt Nam
tâm lợp Panen
13 Công ty xăng dầu Phủ Thọ Việt Nam | Triết nạp gas
Công ty XD ha tang va do thi
14 em song Nam | Sản xuất đây cáp điện
nông thỏn Phú Thọ
15 Công ty TNHH đệt Phú Thọ | ViệtNam | Sàn xuất sợi đệt
16 Công ty TKHH Textopia Hàn Quốc | May áo Jaket Ace
, | Sàn xuất bao bì cotainer,
17 Céng ty Iloong Myung Tan Quéc
21
vai lop da luéi
Trang 25sản xuất hàng may thêu
18 Công ty TNHH 13eewoo Han Quéc |
xuất khẩu
19 | Công ty TNHH DacYang VINa | Hàn Quốc | Sản xuất bao bì PE
20 Công ty Toplas Hàn Quốc | sản xuất hạt nhựa tạo máu
, | San xuất vải nhựa và các
21 | Công ty TNHH TE.ViNsPrine | Hàn Quốc
3 Công ty TNIHI Shilia Tàn Quốc | May thêu ren và đột
35 Công ty TNIH Trọng Tin Việt Nam | Sản xuất gỗ ván dăm
Sản xuất vải nhựa PP và
36 Công ty CP Hoàng Hà Việt Nam
may bao bi
27 | Công ty TNHH Rừng smh thải | Việ Nam | Chế biến gỗ xuất khả
¿ |May và giặt mai nhuộm
28 Công ty TNHH TaiRyong Hàn Quốc
các SP may mặc
29 Trung Tam sat hach lai xe Việt Nam | Dạy nghề lái xe
30 Công ty Wor Hin Qui Sản xuất bao bì, vải dét
ôn or Sun làn Quốc
Săn xuất bao cao su, găng
33 Công ty TNHH DongKuk Hàn Quốc
tay cao su
34 Công Iy TNHH Vạn Xuân Việt Nam | Sân xuất bánh kẹo
35 | Céng ty TNHH Seshin Viét Nam | Han Quéc khẩu
Trang 26Sản xuất bao bi vá phụ
36 Công ty Jeil Phú Thọ Lan Quốc -
kiện bao bì cortiaimer
37 | Công ty CP Dệt may Thành Long | Việt Nam | May sợi dệt
Công ty CP bia rượu Hùr :
38 ey “ Việt Nam | Sản xuất bia
Vương
39 | Công ty TNIHI Lstee Phú [họ | liản Quốc | Sản xuất linh kiện điện tứ
40 Cảng ty TNHH Refine Han Quéc | Sản xuất đây PP,PE
41 | Công ty TNHH JakJin Viet Nam | Hàn Quắc | May Xuất khẩu
Công ty TNHH Dương Thánh Sản xuất đỗ mỹ nghệ từ tre
42 Việt Nam
Phú XK
43 Công ty Korea Flecom Han Quéc | Săn xuất bao bị xuất khẩu
44 Công ty Baldo ViNa Hàn Quốc | sản xuất lmh kiện điện tứ
45 | Công ty CP cơ khi đúc Việt Nam | Việt Nam | Cơ khi và đúc chính xác
Công ty TNHH cơ khi vật tư Cơ khi kết cầu thép khung,
46 Việt Nam ma
Hững Vương, nhà tiền chế
47 Công ty cỗ phân CMC Việt Nam | Sân xuất gạch Ceramic
48 | CôngtyCP QuaztViệNam | ViệtNam | Ép đá Quazt
49 Công ty CP séng Héng 36 Việt Nam | Sân xuất lưới thép
Sẵn suất thép tiển chế và
30 | Céng ty CP tap đoảnAnPhát | ViệtNam |
tâm lợp tôn mạ mắu
Công ty TNHH cơ khí Việt
51 Việt Nam | Cơ khi
Vương
32 | Công ty CP Phú Thọ NaNo Tech | Việt Nam | Sân xuất Canxit NaNo
Công ty TNHH Fung 1 Rubber „ ,
53 Han Quée | Sản xuất quả lô cao su
Machine
54 | Céng ty CPXD XNK Quế Lâm | Việt Nam | sản xuất bản gỗ văn ép
Công ty TNL céng nghệ Săn xuất chế tạo khuân 3s Cosmos Việt Nam mẫn, linh kiện
23
Trang 27
[Gia công may mặc xuất
56 Công ty TNHH ACE Hàn Quốc |
khâu
, |Sản xuât vai PP va PE
57 | Công ty TNHH Kaps Tex ViNa | Hản Quốc
tráng phủ
$§ Công ty TNHH Tuê Lâm Viet Nam | San xuat bột da
59 | Céng ty TNHH Hwa Shin ViNa | Han Quéc | In va théu
Công ty TNHH Thức ăn gia súc | T
60 ngụ & Boe Sản xuât thức ăn gia suc
Van Son Quốc
* Cac nganh nghé duge san xuất trong KCN
KCN Thuy Van di vao hoat déng được đầu tư
thể như bảng 1.6 dưới đây
Bảng 1.6 Ngành nghề hoạt động trong KCN Thụy Vân
| STT | 1 | San xuat vat liệu xây dựng Ngành Nghề Kinh doanh sản xuất Số dự 03 ăn
2 San xuat bao bi nhua PP, PE 12
3 Dệt May 07
4 San xuat san pham tir go, tre 03
5 San xuat thep 03
6 Linh kién dién tir 03
Trang 281.22 Hién trang quan lj mii trwiny khéng khi
1.2.2.1, Nguén phat sinh
Khí thải phát sinh đo hoạt động của KCN Thụy Vân cỏ nguôn gốc từ các
dây chuyển công nghệ, từ các máy móc thiết bị đốt nhiên liệu, hoạt động giao
thông vận tái và hoạt động cúa các công trình xảy dựng Kgoải ra còn có khi thải
từ hoạt động của các nha may lân cận Khí thải từ đây chuyển công nghệ rất đa
dạng, phụ thuộc ngành nghề hoạt động Cúc thông số ô nhiễm trong khí thấi: bụi (TP), NÓ, SO¿, CO
1.2.2.2 Tiện trạng môi trường tại các đối lượng nghiên cứu trong KCN Thuy Van
Hàng năm các doanh nghiệp déu có kết qua quan trắc thường xuyên theo quy định của Luật báo vệ môi tường cỏ quy định việc giảm sát chất lượng mỗi
trường Tắng hợp nắng độ kết quả quan trắc ông khỏi tại các điểm phát thái tại các
nhả máy cụ thể như sau:
Trang 29Bang 1.7 Téng hợp kết quả quan trắc phân tích 6 tháng cuối năm 2012 về bụi và khí thải lò hơi tại các doanh nghiệp
là đối tượng đưa vào nghiên cứu [3]
Trang 30
sinh thi ECOHOLZ
Trang 31* Nhận xét: Tit Bang 1.7 kết quả phân tích nông độ cae chat 6 nhiễm có
trong khi thải lỏ hơi lò nung vả lỏ sây của các doanh nghiệp cho thây chỉ tiêu phân
tích §O; tại tất cả các doanh nghiệp đều vượt giới hạn QCVN 19: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia vẻ khí thải công nghiệp đổi với bụi và các chất vô
co (cột B) từ 1.14 lần cho đến 221 lần Đổi với NO thì chỉ có Công ty CP xi
măng Hữu Nghỉ là vượt quy chuẩn từ 1.02 lần đến 1.05 lần theo quy chuẩn, các
chỉ tiêu còn lại như TSP, CO đều nằm trong quy chuẩn cho phép
Từ việc đánh giá các kết quả trên cho tác giả nhận thấy trong 20 công ty cỏ nguồn khỏi thải phân tích tại Bảng 1.7 thì có công ty CP xi măng Hữu Nghị lả
công ty có chỉ tiêu phân tich nỏng độ ô nhiễm cao nhất so với các công ty cỏn lại
nhất lả đổi với các chỉ tiêu như SOz, NOx so sanh voi QCVN 19: 2009/BTNMT-
Quy chuân kỹ thuật Quốc Gia về khí thải công nghiệp đổi với bụi và các chất vô
cơ (cột B) đổi với SO¿ vượt 2.2 lắn, với NO, vượt 1.05 lần so với quy chuẩn Căn
cứ vảo kết quả tại bảng tác giả sẽ lựa chọn Công ty CP xi măng Hữu Nghi lắm đổi
tượng tiếp theo để nghiên cứu, xem xét mức độ ảnh hưởng của nó tới khu DTLS Đền Hing (thê hiện tại chương II của luận văn)
1.2.2.3 Các biện pháp quản lý môi trường hiện nay tại KCN Thụy Lân
* Tại doanh nghỉ
Tình hình xử lý khi thải nhìn chung còn ở mức hạn chế, chủ yếu là xử lý
bụi còn xử lý khí thải độc hại thì hâu như chưa xử lý được và được xả thẳng ra
ngoài môi trường qua ông khỏi có chiêu cao từ 8 đến 12m, đổi với xử lý bụi thì
chủ yêu dùng cyclon khô hoặc ướt tư chẻ tạo ngoại trừ tại Công ty CP xi mang
Hữu Nghị là sử dụng thiết bị lọc bụi tỉnh điện
Bảng 1.8 Một số biện pháp khống chế ô nhiễm Bụi của một số Doanh nghiệp
hoạt động trong KCN Thụy Vân
- Khí thải lò nung: qua lọc bụi tĩnh điện rồi
Công ty CP Xi măng _ | phát tán qua ông khói cao 80m
Hữu Nghị - Sử dụng lọc bụi tủi tại các bô phân nghiền
than
28
Trang 32
Textopia tản ra ngoài môi trường qua ông khói cao 9m
Bui: trong quả trinh nghiển thô được đưa qua hút cục bộ rồi sục qua bễ nước
3 | Céng ty TNIIL Beewoo
Khí thải lò bơi thì được đưa qua eyelon rối phút
tân ra ngoài môi trường qua ổng khói cao 12m
Ti tại các khu vực máy chải, máy phép, máy
sợi thê được đưa qua lọc bụi túi
4 | Céngty TNHH ACE Đụi và khí thấi lò hơi được đưa qua hệ thông
cyclen rồi phát tán ra ngoài môi trường qua ống
khỏi cao 14m
¿ | Công ly TNH Jadia - Bụi và khíthái từ lồ hơi được qua eyclon rỗi xã
Việt Nam ra ngoài mỗi trường qua ống khỏi cao 10m
Bui, khi thai cia 16 hoi được đưa qua hệ thông
6 cyclon và thải ra ngoài môi trường qua ống
Ilimg Vuong
khỏi cao 12m _ | Công ty TNHH §eshin Bui và khí thải từ lò hơi được qua cyclon rồi xá
Việt Nam ra ngoài môi trường qua ống khói cao 1Sm
g | Come 6 TIM Kee Bun Dụi và khíthải từ lẻ hơi được qua cyclon rối xã
Việt Nam ra ngoài môi trường qua ống khỏi cao 9m
g | Comet TNHH Trou Bui, khi hái từ lò bơi dược dus quá cyolonrỏi
Tin thoát ra ngoài qua dng khỏi cao 15.Sm
Bui ti le hoi duge dua qua cyclon rồi thoát ra
10 | Céng ty TNHH Shilla ma -
ngoải qua ống khói cao 14m Công ty TNHH Kaps — Bụi từ lô hơi được qua cyelon lọc bụi rôi thải ra
Tex ViNa ngoài môi trường qua ống khỏi cao 15.5m
¡a | CổngTNHH Việt - Bụ từlöhơi dược quacyclon lọc bụi rồi thai ra
~ Vương ngoài môi trường qua ống khói cao l#m
13 | Công tyTNHHhóachất Bui va Khi thai tir lò hơi được qua cyelon lọc
29
Trang 33
WooRim ViNa Đại rồi thải ra ngoài mỗi trường qua ông khói
cao 10m
lá Công ty TRHIHL lại và khi thái của lò hơi được cho qua thiết bị
TaiRyong eyclon rồi qua ống khéi cao 14m
1s Céng ty TNHH Qué Bụi và khí thải của lò hơi được cho qua cyclon
Tam vi qua dng khỏi cao TÔm
Bui va khi thai từ lò hơi được qua cyclon lọc Công ty TNHH Rừng :
16 bụi và xã ra ngoài môi trường qua ông khói cao
sinh thải HCOCHOLZ,
12m
- Lắp hệ thống lọc bụi tại khu vực cấp liệu, khu
1 Công ty TXHH vực sẩy phun vả nghiên xương
7 :
DongKuk - Bụi từ lò sấy và lò nung được qua cyclon rỗi
thai ra ngoài qua ông khói có chiều cao 8m
Đại và khí thải từ lò hơi được dưa qua thiết bị Công ty TNHH Woong ` :
18 ; xtt fy cyclon réi thai ra ngoai qua ống khói
im
14m
1» Công ty CMC (3 Bui va khi thải từ lỏ nưng được đưa qua hệ
ca/ngay) 330ngày/năm — thông cyclon rồi thái ra ngoài qua ông khỏi Em
2ọ | Công ty TNHH Thức ăn Hi và khí thải từ lò sấy dược dưa qua cyclon
gia súc Văn Sơn
lọc bụi và ra ngoài qua éng khdi cao 10m
* Nhà quản lý: Áp mg các văn bản luật và đưới luật nhức
- Luật Bảo vệ Môi trường của nước Cộng hoá xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quốc Hội thông qua ngày 29 thang 11 năm 2005, Chú tịch Nước ký sắc lệnh công,
bổ ngày 12 tháng 12 năm 2005
- Nghị dịnh số 21/2008/NĐ-CP, ngày
/3/2008 của Chính phủ vẻ việc sửa
đổi, bổ sung một số điều cúa Nghị định sé 80/2006/ND-CP ngay 09/8/2006 của Chính phủ vẻ việc quy đính chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Hảo vệ Môi trường
- Nghị định số 117/2009/ND-CP,, ngày 31 tháng 12 năm 2008 vẻ Vẻ xử lý
vị phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
30
Trang 34- Quyết dinh số 16/2008/QĐÐ BTNMI, ngày 31/12/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kì thuật quốc gia vẻ môi trường,
- Quyết địh số 3485/2007/QÐ — UBND, ngày 25/12/2007 của UBKD tính
về việc Quy định một số điểm cụ thể về báo vệ mỗi trường và kiểm soát ö nhiễm
đối với mệt sổ cơ sở sản xuất, kinh đoanh, địch vụ và khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung trên dịa bản tỉnh Phú Thọ
Ngoài các văn bán được Nhà nước ban hành QLKCN Thụy Văn đã tiến thành áp dụng các biên pháp khác như: trắng cây xanh trong KCN, tráng nhựa toàn
bộ cáo luyễn đường lưu thông, về sinh thường xuyên các Luyến đường, quy định các xe chớ nguyên vật liệu, đất đã đi vào KCN phải được che kín, không để rơi vãi trên đường, nhằm mục đích giữ gin vệ sinh mỗi trường trong KCN
31
Trang 35CHUONG I MO HINH CHAT LUQNG KHONG KHI AP DUNG CHO
KHU CÔNG NGULEP TLLUY VAN
2,1 Đối tượng nghiên cứu
~ DÃi tượng nghiên cửa:
+ Các công ty có sử dụng lò hơi, lò nung, lò sấy phát sinh khí thải SO¿, NOs, CO va Bui (ISP) trong KCN Thuy Van
| Khu di tich lịch sử Dan Hung,
- Chi tiêu dink gid: Bui (TSP), CO, $02, NOx, Day 14 cde chi tiêu đạo
trung dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn khỏi thái, Sau khi sử dụng mô hình dự báo nêng độ ô nhiễm tại khu vực nghiên cứu, tiếp tục lựa chọn chỉ tiêu có khả năng gây ô nhiễm cao đề đánh giá mức độ ảnh buởng của một nguồn đại diện đối với khu DTLS Dẫn lùng
- Mô hình sử dụng: TSC ST3 (ISC BREEZF)
+ Ưu điểm của mô hình: Đây là mô hình cất tiên của USUPA (Mỹ) và dược
sử dụng hầu hết tại Mỹ và là mồ hình tỉnh toán nỗng độ trung binh bất kỷ phân đoạn
rảo của TSP, SÓa, KOz, Co tinh mới của khi tượng lá yêu cầu dữ liệu khí tượng
format 1h déi với các mô hình khác là 4h và sử đụng các kỹ thuật về tin học như
Mapinfor, G18, Wrplot View
+ Nhược điểm: Dữ liệu đầu vào của mô hình phải được tôn lại trong suốt quá
trinh chạy mô hình và mô hình không, chứa đựng khả năng xứ lý địa hình
2.2 Chuẩn bị bộ số Hậu đầu vào của mô hình
Căn cứ trên số liệu thu thập được trong bảng 2.1 và tải liệu đánh giá nhanh cua tô chức Y tế Thể Giới WHO về hệ số phát thái đối với loại nhiên Hiệu sử dụng,
sẽ tính toán được tãi lượng khí thải của các nguồn thai tai bang 2.2 [5]
Trang 36Bang 2.1 Téng hợp tình hình sử dụng nhiên liệu của các doanh nghiệp trong KCN Thụy Vân [3]
(thời gian làm việc : 8h/ngay; 25 ngay/ thang)
Viet Nam cục 4 Cyclon
6 Công ty CP bia rượu Hùng Than Lọc bụi 712 356
Vương Antraxit Cyclon
‘Viet Nam cục 4 Cyclon
33
Trang 37B Ching ty TNE hia ghất Thien Loc bui Lo hoi 544 272
WooRim ViNa Antraxit Cyclon 1,5Th
Trang 38
ä Bee Than Cyclon (15Th)
Cyclon (Th)
16 Công ty TNEE Ring sinh = Lọc bụi Lò hơi F 450
thai cam 3 Cyclon 2Th
18 Céng ty ENHR: Woong Than Lọc bụi Lò hơi 33 165
Tim cục 4 Cyclon (1Th)
Công ty CMC (3 ca/ngày) Cảm 4 Cyclon
35
Trang 39Bang 2.2 Hé s6 phat thai déi véi cdc loai nhién ligu theo WHO [5]
0.005235L+0.0001173L2
¿ | Côngeông | Tấn | 0061 | 30 113f 082
Công nghiệp | Tấn | 0061 | 20 287 072 Giadinh | Tấn | 0061 | 208 205 041 Tubin | Tấn | 0287 | 20S 869 2.36
Gas hỏa lỏng | Tân
4 | Côngnghiệp | Tân | 006 | 0007 290 071
Giadinh | Tan | 006 | 0.007 2.05 236 Than cam | Tan %A(tro)=8.1% 9S=0.9%
Không kiểm | _
ă soát
Cyclon | Tấn | 125A | 195% 9 03 ESPhight | _
Eficiency
36
Trang 40
2.3 Mô hình lan truyền chất ô nhiễm
3.31 Phân tích cơ sé bea chọn mô hình tính toán lan truyén và khuếch tắn chất
â nhiễm không khí
Theo tải liệu, mô hình nhiễm bản của không khí là biếu điển toán học các
quả trình phân tán tạp chất và các phân ứng hóa học điền ra, kết hợp với tải lượng,
dặc trưng, của phát thâi từ các nguồn công nghiệp và các đữ liệu khí tượng được sử
dung dé du baa néng 46 chat ban dang xét
Câu nghiên cứu trong mấy chục năm qua trong lĩnh vực này cho thấy: các khỏ khăn chỉnh khi mô phóng ö nhiềm không khi lá phái biết cách tham số hóa
các tham số khí tượng (sự phân bó của giỏ và nhiệt độ trong lớp biến của khí
quyển, sự mỏ tả các quá trinh khuếch tân và bức xạ mắt trời), cần phải lưu ý đến các yêu tô liên quan tới bán chất của các chất ö nhiễm: sự nóng lên của các chất
được thải ra, sự chuyển hóa đo kết quả của các phản tmg, héa học
Ki mô phỏng, người ta thường lưu ý tới sự ảnh hưởng, của tính nỗi nhiệt
và các chuyền gia đã đưa ra những hiệu chỉnh trong công thức dụ bảo nông độ tạp
chất Việc đự báo các hạt lơ lừng bài toán còn phức tạp hơn do cân phải lưu ý tới
sự lắng do lrọng luc Vé mit hóa học, nếu lưu ý tới các thành phần hoạt tính, nghĩa là các thành phần là nguyễn nhân của khói quang hóa, sẽ dẫn đến bài toán
37