1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội

80 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ Xây Dựng Nhóm Chỉ Số Chất Lượng Nhằm Đánh Giá Và Phân Loại Tình Trạng Phú Dưỡng Trên Các Hồ Hà Nội
Trường học Viện Khoa Học Và Công Nghệ Môi Trường
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

do gia ting chất dinh dưỡng thường là hợp chất của nitơ và phốtpho thúc đây sự phát triển của táo, thực vật thủy sinh và tạo ra những biến dộng lớn trong hệ sinh thái nước, làm chất lượ

Trang 1

DANH MỤC BẰNG 80 LIBU Li cescecsccsenseessiessieesineeieetesenstne 4

1.1.1 Khái niệm và biểu hiện của hiện tượng phú dưỡng s 8

1.1.3 Nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng 10 1.1.4 Phân loại múc độ phủ dưỡng, — 1.1.5 Tác động của hiện tượng phú đưỡng tới hệ sinh thái và con người 9

2 Các yêu tổ ãnh hướng dén qua trình phú dưỡng, - 20

1.3.1 Chất định đưỡng 5c cv cectttrrrrtrrrtrrrrrrrrrrrrererrerrrrerec 20

1.2.3 Khả nắng lưu chuyên nưở re 22

1.3 Cúc chỉ số đánh giá chất lượng nước và mức độ phú dưỡng - 31

Trang 2

2.2 Đôi tượng nghiền cứu

2.3 Phương pháp nghiên cửu

3.3.1 Phương pháp thu thập thống tin, ay mẫu, bảo quân và phân tích, đo đạc các

3.1 Danh gid dic tinh 6 nhiém va phân loại tức chất lượng nuớc trên các hỏ 52

3.1.1 Dặc tính ö nhiễm trên các hỗ dựa trên các thông sẻ hóa học 52

3.2 Phân loại mức độ phú đưỡng của các hẻ 39 3.2.1 Phân loại mức độ phú đưỡng theo tiêu chuẩn GECD (1982): 59 3.2.3 Phân loại mức độ phú đưỡng theo chỉ số TST và TRTX - 61

3.3 Lựa chọn các chỉ số đánh giả chất lượng nước và mức dộ phủ dưỡng 64 3.3.1 Dánh giá tương quan giữa các chỉ số hóa học và thông số ö nhiễm 6⁄1 3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng thông số cầu trúc của hỗ trong việc ảnh hưởng đến tỉnh trạng, phú dưỡng, của hổ non vn 2 22222202 cccerrrerrrree "—-

3.3.3 Lựa chọn giữa các chỉ tiêu vả thông số đánh giá mức đệ phú đưỡng: 6ï

3.4, Đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng nước hỏ

3.4.1 Giải pháp quan ly nhằm giấm thiểu tình trạng ö nhiễm phú dưỡng

3.4.2 Các biện pháp kĩ thuật nhằm ngăn chặn và giảm thiểu tình trạng phủ đường 70

Trang 3

KY HIEU VIET TAT

Kỹ hiệu Chủ thích

BOD Biochemical oxygen Demand (Nhu cau oxy sinh hóa)

cop Chemical oxygen Demand (Mhu cầu oxy hóa học)

DO Dissolved oxygen (Ham lượng Oxy hỏa tan trong nước

NTSH ước thải amh hoạt

OECD Organization for Economic Co-operation and

Devclopment (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế)

QCVN Quy chuẫn Việt Nam

sD Độ trong của nước

TCVN Tiêu chuân Việt Nam

TRIX Vollenweider Trophic Index

TSI Trophic State Index

WQI-NSI Water Quality index - National Sanitation l’oundation

(Quỹ về smh quốc gia Mỹ)

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 4

DANIT MỤC BẰNG SỐ LIỆU

Ll Phân loại mức độ phú đưỡng theo OHCD 14

12 Thân loại mức độ phú đưỡng theo Numberg 16

13 Thân loại mức độ phú đưỡng theo tiên chuẩn Quebec 1

la Sự khác nhau giữa thủy vực nghèo dinh dưỡng và phú 27

dưỡng

15 Hệ thống phân loại của Kolkwitz Miansson 30

21 Thân loại nhóm hồ theo đặc điểm đặc trưng, 37

23 Các thông số và phương pháp phâm tich 46

24 Thang sé va trong sé trong Linh toan theo WOT — NSF 49

25 Đảng đánh giá chất lượng nudc theo WQI — NSF 49

27 Phân loại mức độ phú đưỡng theo TRIX 51

31 Phân loại mức độ phú đưỡng của các hỏ 63

3.2 Giá trị tương quan giữa các chỉ số hóa học 65

33 Giá trị tương quan giữa tỉnh trạng phú đưỡng với các 66

thông số cầu trúc thủy vực

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 5

DANH MỤC HÌNII VẼ

Hình Tên hình Trang

1.1 Hế mật hề trong tình trạng phủ dưỡng, 9

31 Giá trị pH tại các hỏ tiên hành nghiên cứa 52

3.2 Giá trị DO trung bình của các đợt lẫy mẫu %4

3.3 Giá trị COD trung bình của các đợt lấy mẫu 55

3.4 Giá trị BOD; tung binh của các đợt lẫy mẫu 56

3.5 Gid tri PO,’ trmg binh oda cdc dot My mau 56

3.6 Sosánh TP trung bình giữa các nhóm hỗ 3T

3.7 Để Ủủ phân loại chất lượng nước hồ theo WQI — NSF 38

3.8 Dễ tị phân loại mức độ phú dưỡng theo OLICD déi với 59

thông số SD

3.12 Để lu phân loại mức độ phú dưỡng hồ theo TST và ø

TRIX

3.13 Mô hình sơ lược mặt cắt sông hồ với kẻ bờ bằng đã hộc 71

dốc thoi 45” ở IIà Nội

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 6

LỜI CẮM ƠN

Trong quá trình thực hiện đẻ tải, tôi xin gửi lời cảm on sân sắc đến TS Hoàng

Thị Thu Hương người đã tận tỉnh chỉ bảo hưởng dẫn dễ tôi có thể hoan thanh tốt luận văn nay Dòng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các cổ, cũng như

các bạn, các anh chỉ tại Viện Khoa học và Công nghệ mỗi trường, Trường Đại Học Bach Khoa Ha Noi đã nhiệt tình giúp để tôi (rang qua trình hoàn thiện để lải

Tôi xin phân thành cảm cm:

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 7

MO BAU

Ao hé co vai trỏ quan trọng đối với hệ sinh thái và con người Nó không chỉ là

tơi vui chơi giái trí mà côn có nhiệm vụ điểu hỏa khí hậu, điều tiết nước mưa đồng

thời là nơi chứa và làm sạch nước thải Tuy nhiên hiện nay không chỉ ở Việt Nam

xà các nước trên thế giới có khả nhiều hỗ, đặc biệt tại các khu đô thị dang rơi váo tinh trang 4 nhiễm mà điển hình là hiện tượng phú dưỡng ITiện tượng phú đường, xảy ra rong các ao hỗ gây ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường sinh thái, gây suy giám đa dạng sinh học, ô nhiễm không khi, nguồn nước và gầy ánh hưởng lớn tới

sức khỏe con người và đời sống các loài sinh vật thủy sinh Đây la một vẫn để môi

trường can duoc quan 1am tron

và phân loại tình trạng phủ dưỡng

trên các hồ Hà Nội” đề có thê tìm hiệu nghiền eit

sâu hơn về nguyên nhằm và bên

chất của vẫn để ö nhiễm mồi trường trên thủy vực nước ngọt này

— — 7

Viện Khoa hoc va Cong nghe M6i iruéng, DIIBETIN - DT: 0438681656 - Fen: 0438693551

Trang 8

CHUONG I- TONG QUAN

1.1 Hiện lượng phú dưỡng

1.1.1 Khải niệm và biểu hiện của hiện tượng phíá dưỡng

Hiện tượng phú đưỡng (europlrieation) là hiện Lượng phát triển quá trinh sinh

hoe tự nhiên trong hổ, ao, sông, bidn, do gia ting chất dinh dưỡng (thường là hợp

chất của nitơ và phốtpho) thúc đây sự phát triển của táo, thực vật thủy sinh và tạo ra

những biến dộng lớn trong hệ sinh thái nước, làm chất lượng nước bị sưy giảm và ô

hiểm [1 , 7]

Phú dưỡng lả hiện tượng thường gặp trong các hỗ đồ thị, các sông và kênh dẫn nước thai Nguyễn nhân xảy ra tính trạng phú đưỡng ở các hồ đô thị là nỗng độ chất đình đưỡng NHơ (N), Phốtpho (P) cao, tỷ lễ P/N cao đo sự tích lũy Lương đối P sơ với N Dối với các thủy vực nước ngọt, thông thường hiện tượng phủ đưỡng hình

thành khi hàm lượng nitơ vượt trên mức 500ng/1 và phátpho (P) trên 20ug/ Su dir

thừa các chất dinh dưỡng mày sẽ thúc dây sự phải triển của các loài (ão, rong, rêu và các thực vật thân mềm trong nước vả cuỗi củng sẽ ánh hưởng đến sự cân bằng sinh

sinh vật này sau khi chết sẽ phân hỗy lạo ra một lượng lớn

học của nước Các loài

các hợp chất hữu cơ và tiêu thụ lượng oxy hòa tan trong nước Sự thiểu hụt oxy cùng với sự có mặt của các chất độc sinh ra trong quá trình phân hủy yếm khi lảm

quy thoái dẫu đến các động vật thủy sinh trong thủy vực bị chếL Khi xáo động -

thực vật bùn lắng xuống ao hổ, cộng với sự phát triển mạnh của các loài thục vật ở ven bờ làm cho ao hỗ ngày cảng nông hơn và mặt hỗ ngày cảng bi thu hep, cudi cùng ao hồ sẽ biến thành đảm lây [6]

Biéu hiện của thủy vực phú dưỡng:

~ Về cam quan: Nước có mâu xanh hoặc xanh đen do sự phát triển mạnh mẽ của lão

và thực vật bậc thấp, thường có mùi hồi tanh do thoat khi ES

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 9

- Ve tinh chất của thủy vực: Độ sâu của hỏ bị thu hẹp do sự tủ đọng của thủy vực, không có sự lưu thông của dòng chảy Xác các sinh vật thủy sinh dân tích lũy dưới

tang day lam giam độ sâu của thủy vực đồng thời gây suy giảm chất lượng nước

đặc biệt là cá do sự thiếu hụt oxy, bên cạnh đó là việc thực vật bậc thập phát triển

mạnh

Hình 1.1 Bề mặt hồ trong tình trạng phú dưỡng 1.12 Diễn biển của quá trình phú dưỡng

Trong các hệ sinh thái nước ngọt, luôn tỏn tại sẵn các loài tảo vả một hàm

lượng nhất định các chất N, P để đảm bảo sự phát triển bình thường của các hệ sinh

thai nay Khi nông độ N, P tăng lên, nó sẽ kích thích sự phát triển của tảo - gọi là

hiện tượng “bùng nỗ tảo”, đó là sự phát triền một cách vượt bậc vẻ số lượng các loài

tảo trong hệ sinh thái nước (nước ngọt) Tủy thuộc sự tham gia của loài tảo vào hiện

tượng “bủng nỗ tao” ma sé lượng tảo phát triển ở các mực độ khác nhau Ở điều

kiện bình thường, tảo có 10 — 100 tb/m] nước, còn trong điều kiện phú dưỡng, tảo

có thể lên tới 10! ~ 10” tb/ml nước (thâm chí lên tới hảng triệu tb/mÌ nước — loài

Gyrodinium aureulim), kéo theo đỏ là sự đổi mà thực của nước do phân chiết của thực vật tạo thành Đây lả dâu hiệu đề nhận biết nhát của hệ sinh thái nước ngọt bị

phú dưỡng tuy nhiên không phải lúc nảo hiện tượng nảy cũng xảy ra, có những

Viện Khoa học và Công nghệ Môi truéng, DHBKHN - DT: 0438681686 - Fax: 0438693551

Trang 10

trường hợp bùng nỗ tảo nhưng không làm thay đổi màu nước Trong hệ sinh thái nước ngọt, thường có tảo lục, táo lam hay táo giáp do vậy nước thường đổi máu

xanh

Tảo là loài thực vật phủ du, đơn bào, có thế được mô tä bằng công thức:

(CH;O)(NH;)H:PO,

Từ đó có thế chỉ ra tào được cân tạo từ các nguyên tổ chính: C, N, P, O H

Công thức trên cho thấy tỉ số Ñ:P 16:1 Giá trị này biểu thị lượng cần thiết N và P

†ạo nên rong táo, từ đó có thẻ xác định được yêu tổ nào là yêu tô hạn chế tiếm năng, phát triển rong tâo Khi N:P >16 thì D ưrở thành yếu lổ giỏi bạn Ngược lại, N:P <1 6

thị X trỏ thành yêu tổ giới hạn [17]

Tảo phát triển bao nhiều thì cũng có một lượng lớn tảo bị chết di Khi tảo chết

đi sẽ bị các vị sinh vật phân hủy, các vi sinh vật nảy lấy di 0 khuyéch tan trong

xôi trường nước dé phân hủy tảo chết trong quả trình phát triển:

(CH:O)g(NH;)\2H;PO¿ ' 138G; >> 106CO; 122H:O I16HNO; ! H;PO,

Như vậy đề phân hủy 1 phân tử tảo thì vi khuẩn đã lấy đi của môi trường 276

nguyên lữ Oxi, làm giảm nông độ oxi dẫu đến việo

hoặc mảư xám đen Qua một thời gian tích lũy, thủy vực đân dần trở thành vùng

dim lay và cuối củng là vùng đất khỏ, lúc nảy cuộc sống của động vật thủy sinh bị

ngừng trệ, đa dạng sinh học của thủy vực bị ảnh hướng nghiêm trọng liiện tượng nảy còn được gọi là hiện tượng giả hóa làng hồ [1]

1.1.3 Nguyên nhân gây ra hiện tượng phủ dưỡng

Hiện tượng phủ đưỡng xây ra trong ao hồ đo 2 nguyên nhân chính là sự gia

tăng dịnh dưỡng trong thủy vực và sự lưu thông kém do thủy vực tủ dong

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 11

1.1.3.1 Sự gia tăng đinh dưỡng trong thủy vực nước ngọt:

Một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng phú dưỡng là sự thâm

nhập một lượng lớn M, P vào trong ao hẻ Trong thực tế, đa số các hỗ phát sinh hiện tượng phú đưỡng chủ yến do các hoạt động của con người như công nghiệp, nông, nghiệp, sinh hoại đã đưa các chất dinh dưỡng vào hồ Hàm lượng các chất dmh đưỡng từ các nguồn này đề trực tiếp vào hả thường rất cao, thông thường khi hàm

lượng nưtơ (N) lớn hơn 500ug/1 và phốtpho (D) lớn hơn 20ng/1 sẽ gây ra hiện tượng,

du thừa đình dưỡng, Trong môi trường hồ nước Lự nhiên các nguyên tổ chủ yếu

CO,, 1,0 luôn sẵn có còn các nguyên tố đa lượng và vị lượng chỉ có hàm hượng,

nhất định, do vậy sự phát triển của thực vật phù du (tảo) ở mức cân bằng với sự phát triển của các loài thủy sinh khác Khi mỗi trường nước hỗ có sự gia tăng hàm lượng, lớn các chất đình dưỡng N, P sẽ dẫn đến sự phát triển bủng nẻ của táo [6]

Các nguồn thái chính chứa chất dinh dường bao gồm:

- Các hoạt động sản xuất công nghiệp, chế biến cáo sản phẩm nông nghiệp và khu vực sẵn xuất nồng nghiệp, chế biên thủy hải sân thường thải một lượng lớn chất dinh dưỡng, do thất thoát nguyên liệu và sẵn phẩm

- Hoạt động sân xuất nông nghiệp: Phân bón hóa họ: dược sử dụng ngảy uảng,

nhiều, nhất là phân đạm (chứa N), phân lân (chúa P) Khi lượng phan bón dư thùa

bị rửa trôi sẽ đưa một lượng lớn chát đính đưỡng N, P váo thủy vực Tượng phân

bón sử dụng ở Việt Nam trưng bình 73,5kg/ha (rung bình của thể giới là 95.4

kg/ha), Dang chủ ý nhất là phân đạm, một loại phân mang lại hiệu quả quan trọng,

xrhất cho năng suất cây trồng, tuy nhiên lại có lượng tốn đư tích lũy km trong đất do khi sử dụng cân hiểu lượng cao Khi bon phan dam, cay chi sit dung téi da 30% lượng phân bón vào đất, lượng N tén du trong dat dạng NO; để bị rửa trôi xuống sông, suối, ao hồ hoặc gây ô nhiễm nguồn nước ngắm:

- Các nguồn thải từ hoạt động đồ thị chủ yếu là hệ thông cổng rãnh treng các khu dân cư thành phổ hoặc việc xả thái trực tiếp chưa qua xứ lý vào hệ thông hỗ ao

là nguyên nhân đẫn đến tỉnh trang 6 nhiễm, mắt cân bằng trong thủy vục tiếp nhận

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 12

Nguôn thải này phụ thuộc nhiều vào mức sống của dan sé vả tiêu chuẩn về sinh

trong khu vực và thường có hảm lượng N, P rất cao

liên cạnh các nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dudng do con người tác

động còn có sự ãnh hưởng của các yêu tổ tự nhiên đến các thủy vực

- Một trong các nguyên nhân dan đến phú dưỡng là từ các đòng chảy tràn trên

bể mặt cũng có khả năng mang về hồ rất nhiều chất định dưỡng (cho yéu 1a nity đưới dạng nitrat do để hỏa †an, bị rửa trôi ra các hỗ) Dẫn đẫn hỗ tích tụ nhiêu chất

hữu cơ và bùn đấy nhanh sự phát triển của các vì sinh vật đưới nude lam cho hé trở

xiên giảu chất dinh dưỡng

- Các hiện tượng thời tiết bất thường như hiện tượng mưa acid cũng là nguồn

bề sung nitrat vào các hệ sinh thải nước ngọt Việc sử dụng các nhiên liệu hỏa thạch

lam sản sinh các chất khí như NO;¿, NO hay việc bắc hơi khí NH; từ phế thải sinh

vật vào không khi cũng hây nên hiện tượng mưa aoid

- Hiện tượng phú đưỡng hóa cũng có thế xây ra trong trường hợp các ao, hỗ tiảm trên các tầng đất sản sinh phốtpho, do vậy sự hạn chế hay dừng hẳn các nguồn cưng cấp N, P do các tác động của con người cũng không thé ngăn chăn quá trình

phủ dưỡng,

1.1.3.2 Sự lưu thông kém của [hy vực tù đọng:

Hầu hết các hổ đều dược link thành trên nên đất trở và chủu sự tác dộng của các yếu tổ tự nhiên nên quả trình lão hóa diễn ra nhanh Irong những năm gắn đây

tốc độ đô thị hóa tăng lên rõ rệt khiển việc xây dựng hệ thống thoát nước không

theo kịp Độ sâu của hồ giảm rõ rệt do nước mưa cuốn trôi bể mặt, việc xã thải và san lắp, lẫn chiếm không kiểm soái nổi của người dân sống xưng quanh hỗ Diễu

xảy cũng dẫn đến điện tích hả bị thu hẹp rất nhiều so với ban đầu khiển sự gia tầng

các chất định đưỡng trong lẻ luôn được tích lũy mà không thể phải tản ra ngoài bằng con đường khác đo hồ không có đòng chảy như sông, suối [12]

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 13

Trước dây các hé thường có chức năng thoát nước mưa góp phan bổ sung và hữu thông nước Liiện nay nước mưa được thu gom theo hệ thông cổng rãnh dẫn đến

việc thiếu nước tại cac hỗ nội thành Ngoài ra việc ké hé lam cha phần lớn các hẳ

thiểu dầu ra cho nguồn nước

cách thêm cáo chat đỉnh đường và xã nước thải, phân bón, thêm chat tay ria yao hé

Có ba giai doạn của một hỗ nước: hiếu dưỡng (nghèo dinh dưỡng), trưng dưỡng và

đô cư trú thấp, nhưng theo thời gian mật dé cu tri ting dan Ở giai doạn trung

đường cao, một hỗ nước có thế có mùi hôi và màu sắc không mong muốn trong một

số nơi, độ đục và vị khuẩn lăng,

+ b-Mesosaprob: Hé hoi nhiém ban, DO giảm, xuất hiện vi tảo, mật độ vi khuân dưới 10 /cmŸ, có thể đừng nuôi cả, tưới tiểu vá các hoạt động du lịch

+ a-Mososaprob: Hồ đã nhiễm bẵn, lượng DO giảm mạnh, xuất hiện axit gunin và vì

tảo, mật độ vị khuẩn trên 105cm” xuất hiện vĩ khuẩn lưu huỳnh vá cá nhỏ

- lồ phú dưỡng (Poligosaprob): là hỗ đã nhiễm ban nặng, DO rất thắp, chưa nhiều định đường, xuất hiện quá trình lên men và thôi rữa, khí có mùi Hạ8, mercaptan, R- SII, xuất hiện cặn lắng hữu cơ

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 14

1.1.4.2, Phân loại mức độ phú dưỡng theơ các tiêu chuẩn đơn lẻ

Trên thể giới có rất nhiều nước, nhiều tê chức đã xây dựng các tiểu chuẩn dễ phân loại mức độ phú dưỡng, Dưới đây sẽ liệt kẽ một số tiêu chuẩn phản loại phố

được sử dụng phố biến:

(1) Thân loại theo tiêu chudn OECD (1982) [16]

Dựa theo bàm lượng phốpho (TP), hàm lượng Chlorophyll-a (Chi-a) va 46 trong của nước (SD) OECD đổi dua ra phản loại rức độ phú dưỡng trong thiy vue

gém 5 mức (Băng 1.1)

Hăng 1.1: Phân loại mức độ phú dưỡng theo QECĐ [16]

nghéo định đưỡng (Ư)

- Các thông số dùng trong tiêu chuẩn phân loai OECD (1982):

| Phétpho la nguyên tổ quan trọng trong mọi dạng bình sự sáng đã biết Phátpho vô

cơ ở dang Photphat (PO,") đồng vai tro quan beng trong các phân tử sinh họu rhư

AND và ARN, Theo thuật ngữ sinh thái học, photpho thường được coi lả chat dink

đưỡng giới hạn trang nhiều môi trường, tức là khả năng có sẵn của phốtpho điều

chữnh tốc dộ tăng trưởng của nhiều sinh vật Trong các hệ sinh thái thủy sinh, sự dự thừa phốtpho gây ra hiện tượng phú dưỡng [6]

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 15

+ Chlorophyll-a (C;H„zO;N:Mg) là sắc tổ quang hợp chỉ có ở sinh vật tự dưỡng

(autotrophic) và thựo vật phủ du (phytoplankton) như táo Lượng chlorophyll-a có

trong tế bào phụ thuộc vào lượng sinh khối Chiorophyll là một phân tử sinh học rất

quan trọng, quyết dịnh dén quả trinh quang hợp của tảo và giải phóng, oxygen từ quá trình này trong thủy vực, đo 46, Chlorophyll a được coi như yêu tổ đánh giá

sinh khối của thực vật thủy sinh, đặc biệt là tảo khi đánh giá quá trình phú đường

của một thủy vực Hàm lượng chỉorophyll a càng cao, sinh khỏi thực vật cảng

nhiều

+ 8D (độ trong của nước): là một yêu tố đế danh pid mite độ phú dưỡng của thủy

vực Ngoài yếu tô dé đánh giá mức độ ö nhiễm đỉnh đưỡng, nó còn là yếu tổ đánh giả mức dé ảnh sáng truyền dến cho phép quá trình quang hợp xảy ra Sản xuất sơ cấp ở hỗ hoán toàn phụ thuộc vào ánh sáng truyền qua nước để cho phép quá trình quang hợp, do đó nó liên quan mật thiết đến độ trong của mước Sự quang hợp được

thực hiện bởi sinh vật quang hợp bao gôm táo lơ lửng trong nước (thực vật phù du),

tảo bé mit (periphyton), và thực vật thủy sinh (thục vật bậc cao) Cường độ chiếu sảng trên bề mặt hỗ thay dỗi theo mùa và bóng mây, dễng thời giảm dân theo độ sâu cột nước Độ sảu tối đa mả táo và thực vật vĩ mô có thể phát triển được xác định bởi amie độ chiều sảng Các nhà khoa học tróc tính độ sâu này là điểm mà tại đó lượng, ảnh sảng thấp hơn khoảng 0,5-1% lượng ảnh sáng ở bê mặt hồ Độ sâu này lớn khoáng 2-3 lần khá năng hiển thị giới hạn như ước tỉnh của đĩa Secchi [9] Thúy

vực tị ô nhiễm phú đường cũng thường có độ đục cao do việc phát triển mạnh của

tảo, sự dư thừa các chất đình đưỡng và sự phân hủy của các thủy sinh vật

~ Ưu điểm của tiêu chuẩn phân loại OECD (1983): Khoảng đánh giá rộng với 5 mức

phân loại, dành giá dược chỉ tiết mức độ phú dưỡng của thủy vực

- Nhược điểm: Liêu chuẩn sử dụng yếu tổ Chỉ-a (trong táo) vả tổng Phốtpho (bao 26m Phétpho hữu cơ và Phốipho vô cơ) trong khi tảo chỉ sử dụng Phốtpho vô cơ ở đang PO¿",

(3) Phân loại theo tiêu chuẩn của Nurnberg (2001) [15]

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 16

Tiều chuẩn nảy phân loại dựa theo ham lượng phơtpho, ham lượng

Chlorophyll a vả hàm lượng tổng nơ (TN) để phân loại trạng thái phú dưỡng

theo 41 mức như sau:

Băng 1.2 Phân loại mức độ phú dưỡng theo Nurnberg [1 5]

- Cáo yêu tô dùng trong tiêu chuẩn phân loại Nurnberg (2001): Ngoai yéu td Chia,

Phếtpho, Nitơ cũng là một trong các yếu tố nhằm dánh giá tỉnh rạng phủ dưỡng của thủy vực Thông thường nitơ trong tự nhiền ở dạng sinh vật chưa thẻ hếp thụ dược

nhưng tảo lam trong rước lại có khả năng tông hop nito tir khi quyền Khi thủy vực

bị phủ dưỡng khiến tảo phát triển nhanh chóng (nở hoa) trong đỏ có tảo lam dan dén

hàm lượng mơ tăng mạnh

- Ưu điểm của tiêu chuẩn phan loai Numberg (2001): Khoảng đánh giá rộng với 4 mức phân loại, đánh giá được chỉ tiết mức độ phủ dưỡng của thủy vực

~ Nhược điểm: Cũng như tiêu chuẩn phân loại OFCD (1982), tiêu chuẩn str dung yêu tổ ChỈ-a (trong tao), tong phốtpho (bao gồm phốipho hữu cơ và phốipho vô cơ), tổng mtơ (bao gồm nite hitu cơ và nitơ vô cơ) trong khi táo chí sử dựng phdtpho vé

cơ ở đạng POx` và nơ võ cơ ở đạng NH¿, NÓa, NO; (tảo lam có khả năng cổ định nitơ trong không khí và chuyể

hóa thành nitợ vô co để tiêu thụ)

ti Phân loại theo tiêu chuẩn của Quebec(2007) J17/

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 17

Giống như tiêu chuẩn của OBCD, Quebcc xây dựng tiêu chuẩn theo 3 thông số

la TP, Chl a vả SD và phân loại phú dưỡng chữa theo 3 mức sau:

Bang 1.3 Phân loại uc độ phú dưỡng theo tiên chưn Qwebec [T]

đúc độ phú dưỡng TP (ug) Ch-a (ug? SD (mn)

Oligotrophic: nghéo dink <18 <3 >12

Tuy nhiền ở tiêu chuẩn Quebcc ta có thể thấy rõ một số các điểm khác biết so

với tiêu chuẩn OHCD (1982) như sau:

Với thông số 'LP (ng/) ở các mức độ nghèo dinh dưỡng vá trung dưỡng lả như

nhau nhưng có sự thay đối ở mức độ nhủ đường Với mức độ phú đường, ở tiêu

chuấn OBCD 1982 có giá trị TP năm trong khoảng 35-100 còn đổi với tiêu chuẩn

Quebec Ia 30-100

Voi thong 36 Cha (up/1) có sự thay dỗi rõ rệt giữa cac mức độ phú dưỡng, ở tiêu chuẩn OECD (1982) co vùng giá trị cao hơn gần gấp 3 lan so với tiêu chuấn

Quebec

Với théng 83 SD (m) cd xu thế rửuz nhau vi thông số SD có quy luật ngược lại

so với thông số Chk-a, các thông số nảy ở tiêu chuẩn Quebec cao hơn sơ với tiêu

chuấn OLCD (1982)

Qua so sánh và đánh giả có thể nhận thấy tiêu chuẩn Quebec nghiêm ngặt hơn

so với tiêu chuẩn OBCD Với mức độ hỗ nghèo đình dưỡng theo OECD đã là hỗ trung dưỡng theo thang đảnh giả của tiêu chuẩn Quebec Lý do là hiện tượng phủ đưỡng hóa xảy ra phụ thuộc vảo nhiều yêu tỏ, ngoài yêu tả đỉnh đưỡng thì đó còn là các yếu tổ môi trường Ở từng vùng khác nhau, các yêu tố ảnh hưởng đến quá Irình phú dưỡng cúa hỗ cũng khác nhau do các diễu kiện về dịa hình, khi hậu, nhiệt dộ,

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 18

sự tập trung dân cư khác nhau Do đỏ, các tiêu chuẩn phân loại phú dưỡng cũng khác nhau theo từng vủng,

di với tiêu chuẩn Quebec (Canada) áp dụng cho vùng khí hậu ôn đới, có

nhiệt độ trưng bình cao chỉ là 9°C và nhiệt độ thắp lả -1°C, sự tập trung dân cư thưa

thời, các hỗ lương đối tự nhiên và không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi tae động của

con người

Tôi với tiêu chuẩn Nưmberg (Dức) áp dung cho ving khí hậu lạnh nên các tiêu chuấn TP và Chỉ-a không có khác biệt nhiều so với tiêu chuận Quebec

Tôi với tiêu chuẩn ORCT (1982) được tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

OECD xây đựng áp dụng chung cho các vùng trên toàn cầu, do đó các vùng phân

loại của các thông số được thể hiện chỉ tiết hơn với 5 mức đánh giá so với 2 tiểu chuẩn trên

(3) Qua việc đánh giá các tiêu chuẩn phâm laại phú dưỡng thông dụng hiện nay, ta

có thể rủi ra được cúc nhận xét sau:

Việc sử dụng phân loại chi dua theo 1 thông số đơn lẽ là chưa phủ hợp khi quá

trình phú dưỡng được quyết định bởi nhiều yêu tổ bao gồm cả nhiệt độ, pI1, độ sâu

của thủy vục Các yếu tố này đều ảnh hưởng trực tiếp đến quả trình phủ dưỡng,

1.1.4.3 Phân loại mức độ phú dưỡng theo tiêu chuẩn kết hợp

Trên thể giới đã có nhiều nghiên cửa xây dựng các chỉ số đánh giá mức độ phú

duéng mang tinh tổng quát hơn, tiêu biểu trong số đó là: Carlson's Trophic State

Index (TSD, Vollenweider Trophic Index (TRTX)

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 19

TSĩ dược Carlson củng với công sự nghiên cửu xây dựng năm 1977 là phương, pháp phân loại mức độ phú đưỡng dựa trên hảm lượng photpho tổng, hảm lượng chlorophyll-a và độ trong của nước [1]

TSI xây dựng công thức tính cho từng tham sé tuong img va gid tri TSI sit dụng trong phân loại múc độ phú dưỡng được tính là trung bình cộng của tất cỗ các giá trị TSI cho các tham số Kết quả đánh giá mức độ phú đường theo TSI đựa trên

thang điểm tỉ 0 đến 100, điểm cảng cao thì mức độ phú đưỡng cảng nặng

TST được Carlson cùng với công sự nghiên cứu xây dựng năm 1977, là phương pháp phân loại mức độ phủ đưỡng đựa trên hàm lượng photpho tổng, hàm hượng chÍerophyll-a và độ trong của nước [4]

Photpho là nguyên tổ dinh dưỡng, quan trọng cho sự phát triển của táo, được

coi là đại lượng đặc trưng cho tiềm nang phát triển tão trong môi trưởng mrớc Cỏn

chiorophyll-a là dại lượng đặc trưng cho sinh khỏi tao Độ trong của nước dược do

‘bang dia Sechi, 48 trong cảng lớn thì độ đục càng nhỏ,

TRIX được nghiên cứu phát triển bởi Vollenweider củng cộng sự và đã được công bố năm 1998 theo đó TRIX được xác định đựa trên hàm lượng chlorophyll-a,

tổng pholpho, lông mitơ, phân trăm chênh lệch giữa lượng oxy hỏa tan do dược với

oxy bao héa

Cũng giéng voi TSI, TRIX sit dung hai tham số quan trọng lả hảm lương photpho tổng và hàm lượng ChlorophyÏl — a, ngoài ra có tính đến tổng Nita và độ chênh lệch DO Tuy nhiên, TRIX xây dựng công thức tính tổng quát bao gỗm tật cả các tham số chử không xây dựng riêng cho từng tham số Kết quả phân loại theo TRIX chia theo thang điểm từ 1 đến 8, điểm càng thập thi mức độ phủ dưỡng càng thấp và ngược lại

1.1.5 Tác động cũa hiện tượng phú dưỡng tới hệ vinh thdi và com người

- Tác động tới hệ xinh thải:

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 20

Khi các hỗ gia tăng chất dinh dưỡng (thường là hợp chất của nơ và phốtpho), các loài thực vật phủ du (phytoplankton) hấp thu dưỡng chất phát triển mạnh (nở

hoa) lam tăng độ đục của nước sẽ hạn ché anh nắng mặt trời chiếu vào thủy vie dé

các sinh vật khác quang hợp Khi chứng quang hợp tiêu thụ một lượng lớn oxy hỏa

tan, dẫn đến sự thiểu lụt oxy hòa tan trong nước Một số loại vị khuẩn lam, tảo lam độc chết sẽ sinh ra các chất có déc tink (Microcystin leucine arginine, Microcystin-

RR, Microcystin-LY, ) Hign tugng pho dudng có thể gây ra cạnh tranh giữa các loài trong hệ sinh thái, gây ra sự thay đổi trong thành phần loài của hệ sinh thái

Ngoài ra, một số tảo mở hoa có chứa các hợp chất độc lưại, tác động lên chuỗi trúc

an, din dến tử vong ở déng vật Không những vậy, các lớp tảo và thực vật trong,

nước khi chết sẽ làm tăng sự lẳng dong dudi day hồ và làm giảm độ sâu của hồ [5]

'Trong một số trường hợp, phú dưỡng làm tăng sinh khối táo, cung cấp thức ăn

cho cá, sinh vật Hhỗy sinh khác và gớp phần vào sẵn xuất lượng thực

~ Tác động đối với can người:

Đổi với con người, nhiều vùng sử dụng nước ao hồ để cung cập cho sinh hoạt hang ngày Nhưng do nước chứa nhiều thực vật trôi nổi làm căn trở việc làm sạch, gây ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn cung cấp mide cho người đân Dẳng thời hiện

tượng tão phân hủy làm tăng mức độ õ nhiễm không khí (gây môi khó chúu) làm các hoạt dộng, bơi thuyền, cầu cá giãm ding ké, ảnh hưởng tới du lịch và giải trí

Ngoài ra, quá trình phú đưỡng làm thay dỗi thành phân quản thể tảo trong khu vực, làm bùng phát sự phát triển của táo lam (hoặc vi khuẩn lam) là một loài có thể sản sith ra độc tổ tnieroeysiin Đây là một loại độc Lỗ gây tốn thương gan, được tách ra dầu tiên tử loài vi khuẩn lam Microcystis aeruginosa Độc tỗ từ Myorocystin pha vỡ các vì sợi, thoát địch tế bào và chảy máu gan động vật Sự tiếp xúc lầu đài với nẵng độu myeroeystin thấp rong nước nông là nhân tổ gây ung thy gan ổ người

Tel

1.2 Các yêu tỗ ảnh hướng đến qua trink phi duimp

1.21 Chất đỉnh dưỡng

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 21

Đây là yếu tổ quan trọng nhất, bởi lẽ nó quyết định dến sự sinh sôi, phát triển

của táo, liên cạnh đó, các hoạt động của con người ngày càng cưng cấp cho hệ sinh

thái nước ngọt hảm lượng lớn N, P (quá trình phú dưỡng hóa đo con người) Tuy

nhiên còn có hiện tượng phú dưỡng hỏa do tự nhiên dỏ là trường hợp các ao, hồ

sự hạn chế thậm chí ngùng hẳn các nguồn cưng cấp N, P do con người cũng không thể ngăn chặn quá trình phú dưỡng

rằm trên các tảng đất sản sinh P, đo vị

Tổ phát triển tão cân tới 12 nguyên tổ đa lượng và 8 nguyên tổ vi lượng TẤt cã các nguyên tố trên dược tảo hấp thu từ môi trường nước (còn gọi là sự dòng hóa)

Những chất cân thiết này tổn tại trong nước với nêng độ rât khác nhau, biên động,

liên tục và lỉ lệ giữa chúng cũng thay đổi và vì vậy tỉ lệ giữa các loài tảo trong ao hỗ

cũng thay dỗi theo thời gian Mễu trong một ao hé cé day dủ mọi chất cân thiết trừ một chất nao đỏ thí khi đưa thêm chất còn thiểu đỏ váo sẽ khiến táo phát triển nhanh, vượt quá nữu cầu có thể có tác dụng gây độc Trong phân lớn các ao hd, néu

so sánh hàm lượng các nguyễn tổ có mặt trong nước cũng như trong tế bảo của tảo thi cho thấy tỉ lệ hàm lượng phốtpho trong tảo so với trong nước ngọt là 7667 lân, nile so với trong nước ngọt là 6000 lần Tỉ lệ công cao Lức là nguyễn tố đó cảng, thiểu đối với sự phát triển bình thưởng của tảo Những số liệu trên mặc dù có tỉnh đại điện nhưng không phải bất cũ hỗ ao nào cũng có những đặc trưng đó, chủng

được xem là số liệu định hướng vi mới loài tảo cũng có những thành phần hóa học khác nhau

1.22 Đặc diễm hình thái của hỗ

Hỗ là một vùng nước dược bao quanh bởi đất liễn, cỏ nguồn gốc hình thành khác nhau, tự nhiên hoặc nhân tạo linh thái hễ bao gềm yêu tổ điện tích, độ sâu

và bở hoặc kè hỗ quyết định hình dạng, đặc điểm thủy vực của hồ Chiểu sâu và

đường cong của đảy hồ tác động đến sự lưu chuyển của nước trong hỗ và ánh thưởng đến thời gian lưu thủy lục Thời gian lưu thủy lực (thời gian cân thiết cho một lượng nước di trong hỗ qua dòng chảy của nó) là một tiêu chuẩn quan trọng dễ nghiên cửu ô nhiễm hề vả tính toàn động lục dinh dưỡng, chủ yếu được xác định

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 22

Đời sự tương tác giữa dòng nước vào hỏ và hình dạng thủy vực Chiều sâu của dáy

hồ có thể được xác định bằng cách đo siêu âm I1ổ cảng sâu thị các chất dính dưỡng,

sẽ bị lắng xuống tang day, cách xa phạm vi sinh sóng ở tắng mặt, do vậy hạn chê

được hiện tượng “táo né hoa” Nếu hỗ không sâu lắm, loài thực vật cò rễ ở dày bắt đầu phát triển làm tăng quá trình tích tụ các chất rắn thúc đây sự phát sinh vả phát triển của tâo

Hiện tượng phan tang nhiệt góp phần nhiêu vào việc tạo cầu trúc hô, là một kết

được chuyển thành nhiệt và nêu nó không được dùng cho các quá trình tự nhiên và

sự pha trộn thường xuyên của bỏ Khối nước có một phân tảng nhiệt độ thẳng đứng

đặc trưng không phụ thuộc vào hình dang cũa thủy vực Sự phân tẳng nhiệt phân

ảnh sự khác biệt vẻ tỷ trọng của nó Lớp nước lạnh hơn, dặc hơn ở phia dưới và khu vực thay đổi mạnh phía trên, lớp nước ấm hơn, ít đặc hơn ở sát bẻ mặt hể Một hồ sâu hơn 1ữm không dược xáo trộn thường xuyên có thể phân thành 4 tẳng nước với các đặc tính nhiệt riêng biệt Phản tầng nhiệt là đặc trưng lớn nhất của hỗ sâu Hỗ

nông không xuất hiện sự phân tảng Sự khuấy trên phá vỡ sự phân tầng này trong

nộ hỗ có độ s ¡lớn thường đo sự thay đối nhiệt độ theo mừa [10]

1.23 Khã năng ha chuyển mước

Khả tăng lưu chuyên nước là một yếu tổ ảnh hưởng quan trọng đến hiện tượng, phú đưỡng Nước mà lưu chuyển cảng, nhanh thì sẽ kéo các chất dinh đưỡng ra khỏi

hệ sinh thái, khiến cho các loài táo không đủ thời gian để sử dụng các chất định

dưỡng này Những so, hồ tù dong — so, hỗ mà không có nước dẫn vào đi ra có

nguồn cung cấp nước chú yếu từ nước ngầm, nước chay tran trên mặt cỏn nước di

ra do ngâm qua dat bay bốc hơi nước, có nguy có lớn dẫn đến hiện tượng phú dưỡng, Sự lưu thông nước trong hỗ bao gồm lưu thông do các yếu tố bên trong và bên ngoài hề tạo nên

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 23

1.2.3.1 Sự dấi lun nội tại trong hỗ

Tâng mặt (Epilimnion) của hỏ là khu vực dược khuấy trộn thường xuyên Sự xáo trộn đáng chú ý này của tẳng epilimnion được giải thích bởi sự thay đổi tý trọng, lớn đo sự thay đối nhiệt đô trong nước từ ấm hơn sang lạnh Năng lượng cản thiệt

để khuấy trộn phụ Huộc nhiệt độ trong hồ và độ chênh lộch tý trọng giữa các lớp nước Khả nàng khuấy tran mà đo khác biệt tỷ trọng của nước sẽ duy trì câu trúc phân tẳng trong hệ, điều nảy rất quan trọng để phân bổ các chất hỏa tan, khí, vả sinh

vật

Mặc dù giỏ bão có thể khuấy động các vùng nước âm của tầng mặt (epilimzuen) vá có thể chuyển động mạnh mẽ thị vẫn ít năng lượng được trưyền qua

lớp tung gian (themmooline) đến tằng đáy lạnh và tĩnh (hypolimnion)

Các yêu tổ của câu trúc hỗ có liên quan đên chuyển động của mước nội tại

trong hỏ liên quan dén phân tảng nhiệt nên nó cũng phụ thuộc váo các mủa trong,

xăm

1.2.3.2 Sự Iuu thông đo các yêu tổ bên ngoài

Sự lưu thông nước trong hỗ không những là sự xảo trộn theo chiều thắng đứng

và có chủ kỉ phụ thuộc vào nhiệt độ trong năm, mà côn là sự đổi lưu nước trong hỗ

do các yếu tổ tạo dòng bắt kỉ Lừ bên ngoài hỗ như giỏ và dòng chây vào

Sự dỗi lưu này được biểu liên 6 hai dang sóng và dòng, tủy thuộc vào các lực

lượng cúa trọng lực, bức xạ mặt trời, và gio, đóng, vào, nhưng nói chung chủng chứa

hấu hết năng lượng động học của hồ

Sáng là sự lên và xuông của các cột nước, liên quan đến môt số đao động,

không có đông chay ngàng Một phần nắng lượng gió được chuyển giản tiếp thông, qua sóng vỡ để đòng Ngoài ra, gió gây ra sóng nội bộ trong ting thermocline va

tang day (hypolimnicn)

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 24

Sóng gồm sóng bể mặt (còn gọi là sóng lũy tiến là sóng theo hướng gió), sống, nao mạch (sóng, do sức căng bẻ mặt của nước) và sóng trọng lực (sóng do lực hấp

đân) [9]

Đồng được tạo ra khi có đỏng chảy từ ngoái vào hả, cũng được tạo ra bởi

trọng lục, bức xạ mặt trời và gió nhưng xây ra châm hơn với tạo sóng, Những con

sông gay ra déng khi ching chây vào một hỗ Nước sông chảy vào này có thể có tỷ trong khác so với nước hỗ Tỷ trọng tương đổi của nước sông và nưóc hỗ thay đối

theo mùa và phụ thuộc vào nhiệt độ, các chất hòa Lan và tải lượng phù sa Các loại

đông bao gồm [9]

- Đồng tràn: nước sông chảy trên bê mặt của hỗ (nước sông ít đặc)

- Đồng ngẫm: nước sông cháy dọc theo phía dưới (nước sông đặc hơn)

- Đông trung gian: Nước sông chảy vào tại một độ sâu trung gian (nước sống

cùng mật độ nhĩ hỗ nước) Pha trộn cuối cùng xảy ra đo khuếch tán, điều mà xảy ra

nhanh hơn cả khi dòng vào có tỷ trọng thấp hơn dòng đã có trong hồ

- Dàng đổi lưu là sự chuyển động qua sự đổi chỗ các khối nước Một ví dụ là

sự lâm mát và sự chỉm tất yếu của nước mặt vào những đêm mùa hè

- Đông sức giá: Dòng bê mặt tại các hỗ lớn vá các cửa sông chảy ở khoảng 45

độ so với hướng gió chủ đạo Sự đình hướng này của đòng chảy là kết quả của các

lực Coriolis có nguồn gốc lit quay của trái đất

- Đèng Langmair: Vào một ngày lông giỏ, một lớp bọt thưởng có thể được

nhỉn thấy định hướng theo hưởng giống như góc gió và vuông góc với sóng Những

đông này đánh đấu ranh giới của hai đòng hm chuyén Langmuir Ludng bot hoặc

vết loang chứa tâo và động vật phủ du cũng như các chất đầu tự nhiên hoặc chất tạo bọt từ việc chết và phản hủy của sinh vật phủ du và thảm thục vật ven bờ Lưu

th6ng Langmuir là kết quã của sự tương tác giữa sóng bẻ mặt và đồng hướng gió

- Đông do sóng: Dòng dọc bên bờ được tạo ra như những con sóng va vào bờ Như những cơn sóng gạn, chúng bị khúe xã và tạo ra một dòng song song với bờ,

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 25

trốn theo hưởng chủ dao của sóng đến Dòng dọc bờ hỏ kết hợp với tác động của

sóng cuồn một lượng lớn cát, sói, vá tram tích đọc bờ - một quá trình xói mẻn bờ

Dựa vào đặc điểm lưu thông nước do các yêu tổ bên trong hay bên ngoài hồ ta

có thê chia cáo hỏ thành 4 mức độ hm thông nước, tương ứng với các mức độ anh thưởng đến trạng thái dinh dưỡng trong hỗ và sự phải triển của lão:

- Hồ tù dọng (lưu thông rất kèm): Không hể só sự trao đổi nước nào trong và ngoài hộ ngoài trừ nước mua và nước chảy trần vào hồ Các hỗ này thường nồng,

hẹp, cô lập với các thủy vực khác, các tác động do giỏ và sóng là không đăng kế

Các chat dinh đưỡng dễ bị tích lũy ở hỏ này, tảo có điểu kiện phát triển thuận lợi

- Hỗ lưu thông kém: là hỗ tủ nhưng rộng hoặc rất sâu, không có dòng nước din vào đi ra mả nguồn cung cấp nước chủ yếu từ nước ngầm, nước chảy tran trên mặt,

còn nước đi ra do ngâm qua dat hay bốc hơi mước, chuyên động trong hồ chủ yêu

đo các hoạt dộng tự nhiên nội tại trong hỗ như khuây trộn do giỏ trên tầng mặt, đối lưu tự nhiên giữa các tẳng nước dọc chiêu sâu của hồ

- 116 lun théng trung bình: Hỗ có sự trao đổi nước tương đổi với các thủy vục khác tuy nhiên không thưởng xuyên, hoặc hỗ có lưu thông với động ngoài nhưng

nông, độ sâu quá thấp (đười 1rn) Hồ Tây là đại điện của nhỏm hỗ này

- Hỗ lưu thông tốt: là hỗ có lưu thông thường xuyên với các dòng bên ngoài như söng, suỗi, kênh rạch như một khủe của dòng chấy như các hồ thượng nguồn nhận nước từ trên núi cao, hoặc hồ đập chứa nước được x4 hang mam bay hỗ có trạm bơm dịnh kì, Hỗ loại nảy rông và sâu, khuấy trộn tốt phụ thuộc mua trong, năm Sự luân chuyển định dưỡng nhanh hơn và được đồng đều trong khắp chiều sâu của loại hỗ này hạn chế sự phát triển của táo

1.24 Các điều kiện khi hậu

Khi môi trường có các yêu tế về ánh sáng , nhiệt đỏ, độ am thích hợp sẽ day

nhanh quả trình phát triển cũa tổo gây ra liện tượng phú dưỡng Các điều kiện này

ảnh hướng trực tiếp đến sự sinh trưởng của tảo trong thủy vực

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 26

Tảo cân ảnh sảng đẻ phục vụ cho quá trình quang hợp tạo sinh khối Khi quang, hợp, táo thải ra khi oxy giúp cho sự hé hap của cáo động vật ớ nước, cung cập thức

ăn cho động vật thủy sinh Tuy nhiên một số tảo đơn bảo sinh sản quá nhanh gây ra

hiện tượng "nước nở hoa”, khi táo phát triển số lượng lớn vả chết di làm cho nước

tị nhiễm bản, làm chết cá Tảo sử đụng sắc tổ quang hợp chlorophyll và một số

chất màu quang hợp khác để háp thụ ánh sảng, biển đối thành năng lượng hóa học

dự trữ trong adenosine triphosphat (A'LP) và một số chất khứ khác, Năng lượng hớa

học thu được sẽ được đùng đề khử CO; thành đạng C bữu cơ (đường đơn) từ nguồn

€ vô cơ (CÓ;) là một quá trình phản ứng quang hóa phúc tạp và có thể viết tóm tắt

6O; 1 6H;O I ảnh sáng -> C¿H;Os 1 6O;

Để phần ứng quang hợp được xây m lão cần có các nguyên liệu CƠ;, nước, ánh sáng và một số các loại chất định dưỡng cũng như nguyên tó vị lượng Quang hợp

là phản ứng khử Năng lượng cho phán ímg khứ được lẫy từ năng lượng của ánh sáng và một phần của năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa

học tích trữ trong hydrat carbon, trong quá trình quang hợp khí oxy dược tạo ra

Hiện tượng phú dưỡng cũng thưởng gặp vảo mùa đồng hơn mùa hẻ vi mùa

đông có nhiệt độ thấp, khả năng bắc hơi nước kém đi nên lượng nitrat đi chuyển

vào không khí iL

Ngoài ra hiện tượng phủ dưỡng cũng thường gặp vào rùa mưa, nước mưa

chảy tràn và rủa trôi các chất dinh đường xuống hỗ làm tăng hàm lượng các chất định dưỡng dua thiva trong bả dẫn đến sự phát triển bùng nỗ của táo

Kết luận về các yêu tổ ảnh hướng đến quá trình phú dưỡng của hỗ:

‘Tém lai, hiện tượng phú dưỡng sẽ có tiểm năng phát triển ớ hệ sinh thải nước gọt mà họi tụ các yếu tố:

- Hảm lượng N, P cao (từ các nguồn do con người hay tự nhiên)

- Thủy vựe nồng

- Khả năng lưu chuyến nước kém

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 27

- Các điều kiện khi hậu thuận lợi

Trên cơ sở phân tích các yếu tổ ảnh lưởng có thể so sánh các đặc điểm cơ bản

của thủy vực phủ dưỡng và chưa phú dưỡng (1ảng 1.4)

ăng 1.4 Sự khác nhan giữa thấy vực nghề đinh đưỡng và phú dưỡng [1,17]

4 | Màn Nước có màu xanh đậm, độ trong Nước xanh đọt chuỗi đến vàng,

trong thấp

5 [DO Với thửy vực nghèo định đưỡng DO it cỏ sự biển động lớn theo tang,

theo thời gian còn thủy vực phủ đường DO có sự biến đông lớn theo tẳng, thao thời gian: ben ngày ở tâng mặt DO có thể lớn hơn cả giá trị

DO, sec

i ao

ist

6 |pH Do quả trình quang hợp điển ra theo chu kỳ ngày đêm nên đân đến sự

tiên đông plT thea ngày đềm Tan ngày có ánh sáng, thực vật quang

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 28

hợp làm pH cuà nước tăng dẫn, pH đạt đến mức cao nhất vào lúc 14-

16h vì lúc này cường độ ảnh sắng cao nhất, Ban đềm chỉ có quá lrình

hô hấp xáy ra làm tăng lượng CO; làm pH giảm, pH giảm đến mức

thấp nhất vào lúc bình minh (6:06 giờ) Biên độ biến động pI1 theo

ngày đêm phụ thuộc vào mức độ đình dưỡng của môi trường mước vỉ

mức độ định dưỡng quyết định đến mật đỏ của thực vật

phèo định dưỡng,

6:00 14:00 600 L

Biển động pH theo ngày đêm

7 | Dinh Nước nghéo thánh phần định Nước giữu thành phẩn đỉnh

dưỡng — dưỡng nitơ phốipho dưỡng mtơ, phốtpho

% | Thực vật Thực vật ven bờ hạn chế ‘Thue vat ven bờ phong phú

10 | Hiện Không xây ra hiện hượng này do Các loặi lão phải triển rrạnh mẽ

tượng tảo các loài tảo phát triển it dẫn đến hiện tượng tão nở hoa

né hoa

11 | Lớp hữn it vat chit hie co, sinh krong động Giản vật chất hữu cơ, sinh lượng

diy vit diy thip, ding val diy thiimg động vật đáy cao, động vật đây

gắp là dạng ấu trùng muỗi vin thường là âu tring mudi Hc

'tanytarsus: không oó Chaoborus — Chienomus, Chaeborus có xuất

hiện

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 29

1.25 Chi thị cho thủy vực phú dưỡng

Chỉ thị môi trường (Environmental Indicator): là một hoặc tập hợp các thông

số môi trưởng (hỏa, lý, sinh và) chỉ rá đặu lưng nào đỏ gủa môi trường

Chỉ thị sinh thái môi bường (Bnvironmental Elogieal Indieator): nghiên cứu

về gác khoa học lấy sinh vật làm chỉ thị cho lình trạng, mức độ trong lành hay ö nhiễm, thích hợp hay không dối với sinh vật cúa môi trưởng sinh thái

Chi thi sink hoc (Bio-Tndicator) Nghién edu mt loai hoe mot sinh vat dung

đề định mức chất lượng hoặc sự biển đổi của môi trường,

Sinh vật chi tị là cả thê, quần thê bay quần xã có khã năng thích ứng hoặc rất thay cắm với môi trường nhất định Những đối lượng sinh vật có yêu cầu riấất định

vẻ điêu kiện sinh thái lien quan đền nhu câu đỉnh dưỡng, DO, cũng như khả năng

chdng chiu mét hám lượng nhất định nào đỏ của yêu tổ tác động

Với những tác động của con người, môi trường và điều kiện địa chất, địa hình nên các hỗ có hàm lượng N và P trong nước hỗ tương đối cao đân đến hiện tượng, tảo nd hea Do đỏ táo và các loài vi khuẩn lam được chọn là một trong những chí

thị để đánh giá tỉnh trạng phú đưỡng trong hệ sinh thái nước ngọt

- Cac dong chay trin trén mat chia mét lượng lớn Niưat,

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 30

~N đưới dang nitrat dễ bị hỏa tan đo đó dễ bị rửa trôi ra các hệ sinh thái nước ngọt

- Một số loài tảo lục và vi khuẩn có khả năng cổ dịnh níto đưới dạng N¿ từ khí

quyền

chí thị thường lả những thực vật có độ nhạy cắm với môi trường sống

dư thừa chất định duõng hoặc môi trường bi 6 nhiễm bởi các chất độc Mức độ ô

cắc thủy vực có [hề được nhận biết nhờ sự có mặt của các sink vat chi thị

theo hệ thẳng phân loại của Kolkwilz — Marsson (Bảng 1.5)

Bing 1.5 Hé thong phan logi cita Kollowitz Marsson [20]

Mức độ Đặc tỉnh của thủy vực Các sinh vật chỉ thị

Rat ban Chửa nhiều hợp chất hữu cơ ở gian - Téo polytoma

đoạn phân hủy đầu tiên, hầu như

không có thực vật quang hợp, hàm

lượng oxy hòa tan rât thập, thực vật

bậc cno kớm phái triển, sinh vật yêm klí phảt hiển mạnh với lượng lớn

Môi trường có tinh oxy hóa do có

hàm lương oxy hỏa tan, xuất hiện

các loài tảo lục, tảo lam, số lượng vỉ khuẩn lên tới bang tim ngàn, mới

xuất hiện đạng phân húy probt

Môi trường đã xuất hiện hợp chất

ding vilral va nitrit, có oxy hòa lạm,

ật là những chỉ thị đặc biệt tốt cho hiện tượng phú dưỡng hỏa của vực

nước Khi xem xét dấu hiệu của hiện tượng phủ dưỡng hỏa, người †z có thể nhận

thấy hiên tượng bùng nố ác thực vật phủ du

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 31

1.3 Các chỉ số đánh giá chất lượng nước và mức độ phú dưỡng

1.3.1 Chỉ số đánh giá chất lượng nước

~ Chỉ số môi trường (Environment Index): là một tập hợp các tham số hay chi thi

được tích hợp hay nhân với trọng số Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa

là ching được tỉnh toản từ nhiều biến số hay dữ liệu đề giải thích cho một hiện

tượng nào đó

~ Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index — WQI) la mét thong s6 tỏ hợp

được tính toản từ các thông số CLN xác định thông qua một công thức toản học

'WQI dùng để mô tả định lượng vẻ CLN vả được biểu điển qua một thang điểm Kết

quả tính toán sẽ giúp biểu diễn chất lượng nước của một lưu vực nhất định Việc sử

dụng WQI cỏ thẻ khắc phục được các hạn chẻ trong cách đánh giá nghiên cửu diễn

biển chất lượng nước theo phương pháp truyền thống

Băng 1.6 Phân loại ô nhiễm nguon nước mặt

Loại | Kýhiệu | ChỉsóWQOI | Đánh giá chất Mục đích sử dụng nước

nước

1 90<WQI[100 | Không ô nhiễm Sử dụng cho tât cả các mục đích sử

dụng nước mà không cân xử lý

2 70<WQI[90 | Onhiémratnhe |Nuôi trồng thủy hải sản, nông

nghiệp, mục đích giải trí, giao thông,

thủy

â 50<WQI[70 | Ô nhiễm nhẹ Giải trí ngoại trừ các môn thể thao

tiếp xúc trực tiếp, phủ hợp với một

số loại cá

4 30<WQI[50 |Ô nhiễm trung | Chỉ phủ hợp với sự giải trí tiếp xúc

bình gián tiếp với nước, giao thông thủy

§ 10<WQI[30 | Ô nhiễm nặng Dùng cho giải trí, không tiếp xúc và

giao thông thủy

6 WQI[10 Ô nhiễm rât năng _| Chỉ sử dụng trong giao thông thủy,

Viện Khoa học và Công nghệ Môi truéng, DHBKHN - DT: 0438681686 - Fax: 0438693551

Trang 32

(*) Ghi chú: Bảng phân loại WỌI trên dược dưa ra bởi TS Tôn Thắi Lãng áp dụng tại Việt Nam

WQI được để xuất và áp dụng đầu tiên ð Mỹ vào những năm 1965 1970 và đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều bang Hiên nay, chỉ số WQOI được triển khai nghiên cứu và sử dụng rộng rãi ở nhiều quée gia thu An P46, Canada, Chilé, Anh, Dai Loan, Us, Malaysia Mat trong những hộ chỉ số nỗi tiếng, được áp đụng rộng, rãi nhất trên thể giới là bộ chí số WQI - NSF của Quỹ về sinh Quốc gia My NSF

(National Saritation Foundation - Weter Quality Index), ngoài ra còn có:

- Canada: phương pháp đo Cơ quan Bão vệ môi trong Canada (The Canadian Council of Ministers of the Linvironment_CCMLi, 2001) xay dmg

- Châu Âu: các quốc gia ở châu Âu chủ yêu được xây dựng phát triển tt WO]

— NSF (của Hoa Kỳ), tuy nhiên mỗi Quéc gia — dia phuong hra chọn các thông sốvà

phương pháp tính chỉ số phụ riềng

- Các quốc giá Mplaysia, Ấn Độ phát triển từ WVQT — NSF, nhưng mỗi quốc gia có thể xây dựng nhiều loại WQI cho từng mục đích sử dung

Ở Việt Nam cũng đã cỏ rất nhiều công trinh nghiên cứu xây dựng phát triển bộ

chỉ số WQII dựa trên cơ sở WOI của Hoa Kỳ hay An Độ như:

- Công trình “Nghiên cửu WQT để đánh giá và phân vùng chất lượng mước sông Hậu”, TS Tôn Thất Lăng dã xây dựng chỉ số chất lượng nước khu vực hệ

thông sông Hậu theo phương phap Delphi

- Dễ tái “Nghiên cửu phân vùng chất lượng nước thea WQI và đánh giá sử

dung các nguồn nước sông, kênh rạch ở vùng thành phỏ HCM” của PGS.TS Lê Trinh-Phân viện CN mới và BVMT đã ứng dụng và cái tiến các mô hảnh WOT của

quỹ vệ sinh Quốc gia Hoa kỳ và của An d6 (Bhargara) dé phân vùng chất lượng

nước và đánh giá khả năng sử dụng nước các sông

32

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 33

Tháng 07 năm 2011, Tổng cue Méi trường dã chính thức ban hảnh Số tay

hưởng dẫn kỹ thuật tính toán chí số chất lượng nước theo Quyết định số #79/QI2-

TCMTT ngày Ø1 tháng 7 năm 2011 của Tống cục trưởng Tống cục Môi trường,

Có rất nhiều phương pháp xây dụng và tính toán WQI, vì vậy tủy theo từng, trường hợp, điền kiện cụ thể mà la có thể lựa chơn ruột phương pháp cho phú hợp

1.3.2 Chỉ số dúnh giá mức dộ phủ đưỡng

Chỉ số phú dưỡng cũng là môi chỉ số môi trường được lính toán, xác định

nhằm cung, cấp thông tin, biểu diễn trạng thái phủ dưỡng của một thủy vue

Các chỉ tiểu phân loại phử dưỡng như đã để cập ớ trên cũng được coi như các

chỉ số đơn đề đánh giá mức độ phú dưỡng của thủy vực và tiêu chuẩn phần loại theo

QECD là dược sử dụng rộng rãi phổ biên hơn cả Theo OECD thủ có 3 chỉ số dơn là: hàm lượng photpho tổng (LP), hàm lượng Chlorophyll a (Chl-a) va dé trong của nước (SD) [15]

Tuy nhiên, việc chỉ sử đựng một thông số đề phân loại có khả năng bỏ qua các thong tin Long hop quan trong do quả trình phú dưỡng còn phụ thuộc vào nhiều yếu

tố, như các yêu tố về ảnh sáng, nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của táo

thúc tỉnh toán được trình bảy tại phân Phương pháp nghiên cứu

¡ thiệu hệ thống hồ Hà Nội

1.4.1 Hiện trạng và vai trả các hồ Hà Nội

Thành phó Hà Nội nằm ở vững địa hình thấp của đẳng bằng sông Hồng nên

Trang 34

ngoại thành, với tông diện tích mặt nước khoảng 2.180ha Có 24 hồ lớn trong nội

thành với điện tích khoảng 765 ha Phần lớn các hồ lià Nội có nguồn gốc từ các

vũng trững hoặc từ các nhánh sông trên nên đất trẻ Sự hình thành cdc hé déu pan

lién với sự phát triển của các khu đân cư va d6 thi, wong do các dòng chảy qua kénh, hé tao nên khung sinh thải, là nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất và các hoạt động khác của người đân Các hồ thường đâm nhận các vai trò: tiếp nhận, điểu hoa nước mưa, xứ lý nước thái thông qua quả trình tự lảm sạch, nuôi trồng,

thủy sản và là nơi vui chơi giải trí của nhân đân [7]

Trong nhĩmg năm gân đây, tốc độ đã thị hóa tăng lên rõ rệt, xây dụng hệ thống

thoát nước không theo kịp tốc độ đô thi hoa Độ sâu của hồ giảm rõ rệt do nước xuơa cuỗn trôi bể mặt, việc xả nước thải và san lắp, lần chiếm không kiểm soát của người dân sống xung quanh hỏ Liễu này cũng đẫn đền là diện tích hỗ bị thu hẹp rất nhiều sơ với bạn đâu Do sự giảu dinh đưỡng, nững suất gi học Irong hỗ rất cao (0-30g Oz/mÊ-ngày/đêm) gây ra hiện tượng “nở hoa” của nước, xác chết của tảo và sinh vật phù đu khi lắng xuống cùng với căn trong nước thải tạo nên lớp trảm tích

dong 6 đầy hồ Về mùa khô, nước Irong hồ không đâm bảo tạo cảnh quan và nuôi

trằng thủy sắn trong, khi khả năng tự làm sạch (phục hỏi lại trạng thái ban đầu) của

hồ cá hạn Da số hỗ nội thành ở trạng thái nhiễm bản — mezosaprobe

Tuy vai trò chính là điều tiết nước mua, nhưng hiện nay khả năng, điều tiết của

các hỗ rất thấp đo các nguyên nhân như lượng nước thải xã vào hồ khá cao, Sự pháL triển đô thị, các khu đân cư dẫn dễn hiện tượng các hồ bị lắn chiếm, thu hẹp diện tích, giãm khả năng điều hòa thoát nước, phản lớn các hỗ ngoại thành đêu chưa

được kè Bến cạnh đó việc kđưi thác hỗ theo cáo mục đích khác nhau của nhiều đơn

vị, địa phương dã gây nên nhiều bat cap, din dén tình tạng ö nhiễm nước vam

trọng, điện tích và mực nước hỗ không kiếm soát điược

Với các hỗ ngoại thành, da đân cư tập trung không quá đông cũng như không, quá gân các hỏ, các hỗ không chíu quá nhiều tác động đo ảnh hưởng của môi trường

đồ thị nên về cắm quan nước hỏ vẫn tương đổi trong sạch lên cạnh những chức

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 35

năng như các hỗ trong nội thành, hỗ chứa ngoại thành còn có nhiệm vu quan trọng khác là nơi nuôi trồng thay hái sẵn cũng như cùng cấp nước tưới cho hảng chục

nghin héc ta dat canh tic nông nghiệp Ngoài ra, các hồ ngoại thành cũng là những

dia diém du lich sinh thai hap dẫn như khu du lịch sinh thái hỗ Quan Sơn, Mỹ Đức,

hỗ câu cá giải trí Vực Ninh

1.42 Hiện trạng quần lý và một số nghiên cứu dã được thực hiện về môi irường

rạch là nơi tiếp nhận và vận chuyến chất thải của khu công nghiệp và khu dan cu,

mức dé ö nhiễm cao hơn mức tiêu chuẩn cho phép từ 5-10 lần, các hỗ trong nội thành TIà Nội phần lớn ở trạng thải phú dưỡng, nhiều hỏ bị phủ dưỡng hóa đột biến

và tái nhiễm chật hữu cơ Hồ Bảy Mẫu có hâm lượng hữu cơ cao hơn tiêu chuẩn cho phép B, nước ở hỗ Tây được coi lả sạch hơn cá (tuy chưa ô nhiễm kim loại nang và thuốc bảo vệ thực vật nhưng bị 6 nhiễm bởi chất hữu cơ ở đạng nhẹ với Tràm lượng N, P khá cao và có nguy cơ ô nhiễm) Các hỗ phú dưỡng nông đần theo thời gian nhất là các vùng dâu hỏ nơi đóa nhận trực tiếp nước thải, hiện tượng lai

hóa đã làm cạn dàn hỗ ở các hỗ như hỗ Hoàn Kiếm, hỗ Táy, hả Thiển Quang, hả

Bay Mau, hé Thanh Công Hiện ray trực nước các hỗ về mùa khô đang giảm din

độ sảư trung bình tủ 0,5 - 1,3m

- Công trinh chào mừng đại lễ 1000 năm Thăng Long: Sách hỏ Hà Nội được thực hiện bồi trung tâm nghiên cửu môi trường và cộng đồng (CHCR) với sự tài trợ của đại sứ quản cộng hòa Séc ở Việt Nam và quỹ bão vệ mỗi rường Việt Nam

Nghiên cửu được tiễn hành trên 80 hẳ thuộc 6 quận nội thành Hà Nội trong khoáng,

thời gian từ 2/2010 đến tháng 10/2010 Nghiên cúu lả bản báo cáo hiện trạng chất

lượng nước, lảnh lạng bò và thông tín nên của các hỗ nội thành Hà Nội Theo bảo

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 36

cáo thì phân lớn các hò có giá trị pH và nhiệt độ trong giới hạn cho phép, tuy nhiên giả trị các chỉ tiểu còn lại không đạt yêu cầu LIẫu hết cáo hỗ bị õ nhiễm chất hữu

ca, có tới 71% hồ có giá trị BOD¿ vượt quá tiêu chuẩn cho phép (>1 5mg/]), trong,

đó 14% hồ bị nhiễm hữu cơ nặng @100mg/T), 25% hỗ bị nhiệm nặng và 32% có đấu hiệu ô nhiễm Hiện trạng hanh lang bờ của các ao hồ chưa kẻ cũng trong trạng thải báo động, hơn 80% hành lang bờ bị ô nhiễm „ trong dé 62% rat ban, 20% ban

và có nguy cơ bị lẫn chiếm đề xây nhà, bãi đã xe và trở thánh bãi tập kết phế liệu,

xác thải sinh hoạt

- Dễ tải khoa học “Cảnh quan va hé nude Ila Néi — chức năng và thực trạng,

hát

quan ly” cia GS.TS Nguyén Cao Huan va TS Tran Anh Tuân hay dé

Tuong, nude hé Ha Nội và các biện pháp cải thiện” của PGS.TS Trịnh Thị Thanh báo cáo trong hội tháo khoa học quốc tế kí niệm 1000 năm hăng Long 1a Néi

cũng đã phân ánh khả nhiều các thông tin về chất lượng nước cũng như nguyên nhân và hệ quả bởi việc ánh hưởng ö nhiễm gay suy thoái hẻ,

Cáo công trình nghiên cứu di được thực hiện có quy mô lớn va dem lại

thững thông tỉn thiết thực vẻ hiện trạng tổng quan hỏ 11a Nội Tuy nhiền, việc áp đụng các chỉ số chất lượng để đánh giá chung vẫn để õ nhiễm do phú dưỡng trên các hồ chưa quan tâm nhiều nên sỏ lượng các nghiền cứu về hiện trạng, phú dưỡng,

trên các hồ Ilà Nội không nhiều Dẻ tài “Xây đựng nhóm chỉ sẽ chất hượng nhằm

đánh giá và phân lưại Linh trạng phú dưỡng trên các hỗ Hà Nội” đã được thực hiện

với mục tiêu thử nghiệm các chỉ só phú dưỡng nhằm dánh giá vẻ hiện trạng, đặc tính ô nhiễm trên các hồ nói chung và hiện trạng phú dưỡng nói riêng

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 37

CHƯƠNG II - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU'U

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định chất lượng nước tại các hỏ dược lựa chọa nghiên cửu dễ dành giả va

phân loại mức độ ô nhiễm và mức độ phú dưỡng của các hỏ trên địa bàn 114 Nội

- Tara chon nhóm chỉ số thích hợp để đánh giá và phân loại mức độ phú dưỡng của

các hỗ

- Dánh giá nguyên nhân gây ra hiện tượng phú đường, và các giải pháp cải thiện

2.2 Đối tưựng nghiên cứu

Dé tai hra chọn 5 hé tiêu biểu thuộc nội thành và 12 hỗ ngoại thánh thành phố

Hà Nội được lựa chọn đề thực hiện nghiên cứu là: Hồ Tây, Hồ Gươm, Hỗ Bảy Mẫu,

TH Thiển Quang, Hồ Trúc Bạch, Hồ Quan Sơn, Hệ Đồng Mô, Hồ Đồng Xương, Hồ

Đồng Quan, Vực Hỏa Xá, Vực Ninh, Vục Phủ Lưu hạ, Hỗ Hưng Thịnh (Vườn Vãi),

Hồ Yên Thịnh, Đảm Vân Tri, Đẳm Cao Viên Hồ Vạn Điểm

Các hỗ được lựa chọn theo tiêu chỉ sau

Bang 1.1 Phan loại nhúm hỗ theo đặc điễm đặc trưng

Nhóm! — [Hỗ rộng và sâu thuộc thượng nguồn cỉa Quan Sơn, Đông Quan,

sông, nguồn tiếp nhận thải không nhiều Đồng Mô, Đồng Xương,

thường chỉ nhận nước mưa , có không gian Đầm Vị

mỡ và không có dân cư xung quanlt Nhóm2 | Hồ rộng trung bình và sâu (Vực sâu), được Vực Ninh, Vực Phù Lưu hạ,

hình thành tự nhiên do biến đổi địa chất hoặc Vực Hòa Xa

biển đổi dòng chảy của các con sông, ït trao

đồi nước và só đẫn cư xamg quanh, có nuôi

trồng thủy sản

Nhóm3 — [Hỗ rộng vả nông, hình thành từ cáo vùng Hỗ Tấy, Hỗ Yên Thịnh,

trững có sự bồi lắng trong một thời gian đài, Đầm Cao Viên

xưng quanh cổ hộ đần sinh sống, thường

trồng sen, sứng, cỏ nuôi cá

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551

Trang 38

Nhỏm4 — THẽhẹpvà nông, có nuôi cả và tiếp nhânthải | Vạn Điểm, Hỗ Trúc Bạch

Nhom 5 Hỗ hẹp và nông, sự lưu thông bị hạn chẽ, bị | Hỗ Gươm, Hỗ Bảy Mẫu, Hỗ

kẻ hoàn toàn và chủ yêu đỏng vai trò điều | Thiền Quang

của người dân thủ đô Hỗ là một hồ nước tự nhiên lớn nhất ở Hà Nội vả đâm nhận

nhiều vai trò chức năng như nuôi trồng thủy sản, điêu hỏa khí hậu, tạo cảnh quan

H2 Hồ Gươm: Hồ nằm ở trung tâm thành phố, là một hồ nước ngọt tự nhiên, có diện tích khoảng 12 ha Hồ có chức năng tạo cảnh quan và điều hòa, đồng thời lả một biểu tượng trong lỏng người dân thủ đô

Trang 39

H3 Hồ Bảy Mẫu: Hồ nằm trong công viên Thống Nhất của thảnh phó, rộng

khoảng 28 ha, giữ hỗ cỏ đão Thông Nhất và đảo Hòa Bình Hồ cỏ chức năng điều

hỏa và tạo cảnh quan cho người dân trong khu vực

99,44,87 BCS Yi 26-35, 44, 59

H4 Hồ Thiền Quang: thuộc quân Hai Bà Trưng, nằm trước cổng chính công viên

Thong Nhất Hồ là nơi điều hỏa khi hậu, nơi vui chơi, thư giãn của người dân xung

quanh Hỏ thuộc hệ thông ao hỏ tự nhiên của Hà Nội nên cũng cỏ chức năng điều

(dán Bạt Kakuzenbo, #

he Dives oy

(08,7), 30,40, 43,52

Trang 40

Hã Hồ Trúc Bạch: Hỗ năm trên đường Thanh niên, phường Trúc Bạch, quận Ba

Đình Hồ có nuôi cả, tiếp nhận thải của người dân khu vực xung quanh đông thời là

nơi thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt cho khu dân cư, là nơi vui chơi giải trí, tạo cảnh quan cho Hà Nội

nước từ núi, hâu như không tiếp nhận thải

Viện Khoa học và Công nghệ Môi truéng, DHBKHN - DT: 0438681686 - Fax: 0438693551

Ngày đăng: 11/06/2025, 21:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Beast (1999), Environmental pollution studies, Liverpool University Press 1 Bo Tai nguyên và Môi trường (2008) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chấtlượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental pollution studies
Tác giả: Beast
Nhà XB: Liverpool University Press
Năm: 1999
16.0ECD (1982); Eutrophication of water, Monitoring, Assessment and Control; Paris Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eutrophication of water, Monitoring, Assessment and Control
Nhà XB: OECD
Năm: 1982
17. Rosa Galvez and Michelle Sanches (2007), Trophic status evalution for 154 lakes in Quebec, Water Qual Res.J, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trophic status evalution for 154 lakes in Quebec
Tác giả: Rosa Galvez, Michelle Sanches
Nhà XB: Water Qual Res.J
Năm: 2007
18. Smith, G. D., (1998). A beter water quality indexing system for rivers and streams. Water resource: 24,10, 1237-1244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A beter water quality indexing system for rivers and streams
Tác giả: Smith, G. D
Nhà XB: Water resource
Năm: 1998
19. Ton That Lang (1996), Wastewater assessment and water quality impact of the rubber latex industry: a case study in Dong Nai, Vietnam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wastewater assessment and water quality impact of the rubber latex industry: a case study in Dong Nai, Vietnam
Tác giả: Ton That Lang
Năm: 1996
20.Trân Văn Nhân (Chủ biên), Nguyễn Thị Lan Anh — Sinh thai học môi trường, Nhà xuât bản Bách Khoa - Hà Nồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thai học môi trường
Tác giả: Trân Văn Nhân, Nguyễn Thị Lan Anh
Nhà XB: Nhà xuât bản Bách Khoa - Hà Nồi
21.Tyson, J. M. and House M.A. (1989). The application of a water quality Index to river management. Water Science &amp; Technology 21: 1149-1159.22. Wikipedia = Hiện tượng phú dưỡnghittp://en.wikipedia.org/wiki/Eutrophication truy cap ngay 10/4/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The application of a water quality Index to river management
Tác giả: J. M. Tyson, M.A. House
Nhà XB: Water Science & Technology
Năm: 1989

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Tên  hình  Trang - Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội
nh Tên hình Trang (Trang 5)
Hình  1.1.  Bề  mặt  hồ  trong  tình  trạng phú  dưỡng  1.12.  Diễn  biển  của  quá  trình  phú  dưỡng - Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội
nh 1.1. Bề mặt hồ trong tình trạng phú dưỡng 1.12. Diễn biển của quá trình phú dưỡng (Trang 9)
Hình  thành  tự  nhiên  do  biến  đổi  địa  chất  hoặc  Vực  Hòa  Xa - Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội
nh thành tự nhiên do biến đổi địa chất hoặc Vực Hòa Xa (Trang 37)
Hình  3.1:  Giá  trị  pH  tại  các  hỗ  tiến  hành  nghiên  cứu - Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội
nh 3.1: Giá trị pH tại các hỗ tiến hành nghiên cứu (Trang 52)
Hình  3.3:  Giá  trị  COD  trung  bình  của  céc  dot  lay  mau - Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội
nh 3.3: Giá trị COD trung bình của céc dot lay mau (Trang 55)
Hình  3.5.  Giá  tri  PO,*  trung  binh  cia  céc  dot  lay  mau - Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội
nh 3.5. Giá tri PO,* trung binh cia céc dot lay mau (Trang 56)
Hình  3.6.  So  sảnh  TP  trung  bình  giữa  các  nhóm  hồ - Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội
nh 3.6. So sảnh TP trung bình giữa các nhóm hồ (Trang 57)
Hình  3.7.  Đồ  thị  phân  loại  chất  lượng  nước  hỗ  theo  WỌI  -  NSE - Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội
nh 3.7. Đồ thị phân loại chất lượng nước hỗ theo WỌI - NSE (Trang 58)
Hình  3.8:  Đồ  thị  phân  loại  mức  độ  phú  dưỡng  theo  OECD  đổi  với  thông  số  TP - Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội
nh 3.8: Đồ thị phân loại mức độ phú dưỡng theo OECD đổi với thông số TP (Trang 59)
Hình  3.9.  Đỗ  thị  phân  loại  mức  độ  phú  dưỡng  theo  OECD  đắi  với  thông  số  PO¿”” - Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội
nh 3.9. Đỗ thị phân loại mức độ phú dưỡng theo OECD đắi với thông số PO¿”” (Trang 60)
Hình  3.11:  Đồ  thị  đảnh  giá  mức  độ  phú  dưỡng  theo  OECD  đối  với  thông  số  SD - Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội
nh 3.11: Đồ thị đảnh giá mức độ phú dưỡng theo OECD đối với thông số SD (Trang 61)
Hình  312:  Đồ  thị  phân  loại  mức  độ  phú  dưỡng  hé  theo  TRIX  và  TSI - Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội
nh 312: Đồ thị phân loại mức độ phú dưỡng hé theo TRIX và TSI (Trang 62)
Bảng  3.1.  Phân  loại  mức  độ  phủ  đường  cũa  các  hồ - Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội
ng 3.1. Phân loại mức độ phủ đường cũa các hồ (Trang 63)
Bảng  3.2.  Giá  tri  twang  quan  giữa  các  thông  sb  héa  học  và  chỉ  số  ô  nhiễm - Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội
ng 3.2. Giá tri twang quan giữa các thông sb héa học và chỉ số ô nhiễm (Trang 65)
A2  hình  sơ  hưực  mặt  cất  xông  hỗ  với  kè  bở  bằng  đá  hộc  dốc  thoái - Luận văn thạc sĩ xây dựng nhóm chỉ số chất lượng nhằm Đánh giá và phân loại tình trạng phú dưỡng trên các hồ hà nội
2 hình sơ hưực mặt cất xông hỗ với kè bở bằng đá hộc dốc thoái (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w