1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo hình Ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có Đối sánh với vật liệu thép bimetal f18

100 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tạo hình ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có đối sánh với vật liệu thép bimetal f18
Tác giả Lờ Anh Từng
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Đức Toàn
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuỗi cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia định và bạn bẻ, lãnh đạo cơ quan, đồng nghiệp những người đã đông viên khuyến khích tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận văn này TÓM TẮT N

Trang 1

LUAN VAN THAC Si

Nghiên cứu tạo hình ống liễu F11,35x40mm sử

dụng vật liệu thép tắm F18 có đối sánh với vật

liệu thép Bimetal F18

LÊ AXH TÙNG

Tưng LA211083M@sis hust.cdu.yn

Ngành Kỹ thuật cơ khi

Giảng viên hướng dẫn: GS ‘I'S Nguyễn Đức Toàn

Chữ kỷ của V111

Trường: Cơkhí

HANOI, 5/2023

Trang 2

ĐÈ TÀI LUẬN VĂN

1 Giảng viên hướng dẫn: G§.TS Nguyễn Đức Toàn

Nhóm chuyên môn: Gia công vật liệu và dụng cụ công nghiệp, Trường Cơ khi, Dai Hoc Bách Khoa Hà Xôi

2 Nội dụng

Chuyên ngành: Kỹ thuật ca khí - Chế tạo máy

Đầ tài luận văn: Nghiên cửu tạo hình éng liều FI1,35340mm sử đụng vật liệu

thép tâm I*18 có đổi sảnh vời vật hiện thép l3imetal I:18

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DAN

GS.TS Nguyễn Dức Tuần

Trang 3

Tôi xin cảm ơn Nhóm chuyên môn Gia công vị và dựng cụ công nighigp đổi luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình tối làm Tuận văn

'Tời xin cảm ơn sầu sắc tới Giảng viên hướng dẫn - G51 Nguyễn Dức

Toàn đã tận tinh hưởng đẫn tôi vẻ chuyên môn để tâi có thể thục hiện và hoàn thành Luận văn

Tôi xin cảm ơn tới Nhà máy Z113/Tống cục Công nghiệp quổc phòng đã

tạo điệu kiện giúp đố và cho phép sử dụng ruảy móc, thiết bị phụe vụ sản xuất đý đánh giá kết quả thực nghiệm,

Tôi xâm bảy tổ lòng biết ơn sâu sắc đến cúc Thấy cô phần biện, các "Thầy

cỗ trong hội đồng chằm Luận văn đã bới chút thời gian đọc và góp những ý kiển quý Uáu để tôi có thể hoàn chỉnh Luận văn

Cuỗi cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia định và bạn bẻ, lãnh đạo cơ quan,

đồng nghiệp những người đã đông viên khuyến khích tôi trong suốt thời gian

thực hiện Luận văn này

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Xuất phát từ thực tiễn yêu cầu nghiên cứn chế tao chỉ tiết trong công nghiệp

quốc phòng, hong nội dụng của luận vẫn đã lập trang,

Nghiên cứu công nghê đáp vuốt đã chế tạo chí tiết ông liễu F11,35440mm

từ vật liệu (hép đen F18 trong công nghuệp quốc phòng dựa trên những nghiên

cứu tổng quan về công nghệ Gia công áp lưo và cơ sở lý thuyết sủa công nghệ

đập tắm, so sánh đối chứng với công nghệ dap vust ông liên Ƒ11,35x40mm tir

vật liệu thép bimetal E18

Phân tích đặc diềm của vật liệu câu tạo của sản phẩm, kế thừa thiết kề dụng

cụ sẵn có đề tịnh toán thiết kế dựng cụ mới, mỏ phỏng vẻ thực nghiệm Kết hợp nhiều lĩnh vưo công nghệ như dập nguôi, gia công cit got va xứ lý nhiệt

Với Quy trinh công nghệ gồm các nguyên công co ban: đập cát hình, dập vuối, đập vuốt (cả biển mỏng và không biển mỏng thành), ép chảy thuận - ngược, tốp miệng vỏ gìa công cái né tạo thành công sẵn phẩm ông liều và

địng đụng trong công nghệ chẻ tạo sản phẩm công nghiệp quốc phỏng Với cộng

nghệ đã thực hiện có thể áp dụng vật liệu thép đan F18 cho các sân phẩm ông

liêu có hinh đạng tương tự

Trang 4

CONG HOA XA HOI CHU NGHTA VIET NAM

Độc lập — Tự do— Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẠN CHỈNH SỬA LUẬN

THẠC SĨ

1ọ và tên tác giã luận văn: Lê Anh Từng

ĐỂ tải luận văn: Nghiên cứu tạo h:nh ông liều F11,35>40mm sứ dụng vật

liệu thép tắm FLS có đối sánh với vật liệu thép Bimetal F18

Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí - Chế tạo máy

Mã số SV: 20211083M

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hởi đẳng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp lội đồng ngày

28/4/2023 với các nội dưng sau:

- Sửa chữa các lỗi chính tả, lối chẳ bản, phông chữ không thông nhất

- Bồ sung trích đẫn tài liệu tham khảo, số lượng tải liệu tham khảo

- Bỗ sung thâm mục các yêu tô ãnh hưởng để hoàn thiện hơn

Ngày thing năm 2023

CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG

PG%.1S Bùi Ngọc Tuyên

Trang 5

DANH MUC BANG

DANH MUC INIT VE

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đẻ tải luận văn

5 Phương pháp nghiên cứu

BANG CAC KY THRU

CHUONG I TONG QUAN VE BAN, TÌM HIỂU

VO LIEU DAN K56

1.1 Tông quan về đạn K56, xác định công nghệ chế tạo vó liễu

1.1.1, Tổng quan về đạn vả vật liệu chế tạo vỏ liễu đạn K56

1.1.2 Dịnh hướng công nghệ chế tạo vó

1.2 Tẳng quan vẻ đập vuốt

1.2.1 Đặc điểm của công nghệ đập vuốt

1.2.2 Phin lơại công nghệ đập: vuốt

1.2.2.1 Phân loại theo nhỏm và hình dạng sân phẩm

1.2.2.2 Phân loại theo đặc diễm biển đang kin loại

1.2.3 Tính kích thước phối đập vuốt tròn xoay

1.2.3.1 Phương pháp cân bằng khối lượng

1.2.3.2 Phương pháp cân bằng thể tích

1.2.4 Tỉnh lượng du để cắt mép chỉ tiết tròn xoay

1.2.5 [18 sé dip vudt va công nghệ đập vuốt chỉ tiết tròn xoay

1.2.5.1 TIệ gỗ đập vuốt và các yêu lô änh hưởng đến hệ số đập vuốt

1.2.5.2 Công nghệ dập vuốt chỉ tiết tr

1.1.6, Lực đập vuôi

1.1.6.1 Tỉnh toán lực đập vuốt lý thưy:

1.2.6.2 ‘Tinh toán lực chặn phôi

Trang 6

1.28 Các yếu tốc làm việc của chày cỗi và dung sai chế tạo cháy, cối 32 1.2.8.1 Bán kinh góc lượn của oỗi và chày đập vuốt 32 1.2.8.2 Khe hở giữa chảy và cổi đập vuốt 33 1.3.8.3 Dung sai kích thước lâm việc của chảy và cối 34

1.2 Các bude co bản trong bài toán mô phỏng số 43

3.3.5, Giái bài toán mô phóng và kiểm tra kết quả 46

CHƯƠNG HỊ, NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN PHƯƠNG AN TILET KE VA

3.1 Cơ sở tính toần công nghệ ché tao vỏ Héu đạn K56 4?

3.1.2 Tình toán các bước công nghệ dập chính và công nghệ xử lý nhiệt 49

Trang 7

3.1.3 Xây đựng quy trình công nghệ cho chế tạo vó hêuđạn K56 thép đen .Số

3.1.4 Lựa chọn các thiết bị chỉnh dùng cho chế tạo vó liền

3.2 Mô phỏng, kiểm nghiệm eơ sở tỉnh toán

3.7.1 Nguyên công đập vuốt 1

3.2.4.1 Phương án đập vuôi liên tục qua ba cối

3.2.4.2 Phương ản điều chỉnh tốc đỏ dập vui

3.2.4.3 Nhận xét

3.1.5 Nguyễn công đập lốm

CHUONG TV CHE TAO SAN PHAM, SO SANH ĐÁNH GIÁ CHÂT

LUONG VO LIEU DAN K56 CHE TAO TU THEP BIMETAL F18

4.1.1 Nguyên công đập oắt - đập vuốt 1

4.1.2 Nguyên công tẩy rứa - ủ phôi vuốt 1 - photphat hóa

4.1.4 Nguyên công tây rửa - ủ - pho†phat hóa phôi vuốt 2 74

4.1.7 Nguyên công ủ - tay rita - photphal hoa we

4.1.8 Nguyên công đập vuôi

4.1.9 Nguyễn công xén chiều dai Vin 2

4.1.11 Nguyên công đập lõm - đập bằng đáy — đột lỗ truyền lửa 78

Trang 8

4.1.21 Kết luận, đánh giá kết quả chế thử - 86

4.2 Kiểm tra tinh, bar nghiệm thu vẻ liều đạn K56 thép den 86

4.2.1.2, Kiém tra kích thước vỏ liễu bằng dưỡng kiểm .„87 4.2.1.3 Kiểm tra khối lượng vỏ liều lắp hạt lửa „87

4.2.1.8, Kết luận kết quả kiểm tra tĩnh vỏ liều đạn K56 thép đen 39

4.2.2.1, Téng lap thành viên đạn hoàn chỉnh 90 4.2.2.2, Phuong tiện và thiết bị thứ nghệm, nghiệm thu 2.90

4.2.2.3 Nội dung, kết quá bắn nghiệm thu 91

Trang 9

Bằng 1.2 Khối lượng riêng của một số

Bang 1.3 Lượng du cất mép chủ tiết trụ không vành (dap vuết không biển

Bảng 1.10 Hệ số kì, kụ để tỉnh lực dập vuốt chi tiết hình trụ 30

Bang 1.14 Bán kính lượng của cỗi ding để đập vuốt „32

Bang 1.15 Khe hở giữa chày và côi khi dập vuốt vật tròn xoay 34

Bang 3.1 Thanh phan hóa hẹc của lớp thép theo tiêu chuẩn Œ1B1458A-199248

Bang 3.3 Kết quả kiểm tra thành phẫn hóa học của mẫu thép F18 48

Bang 3.6 Thông số cơ bản cúa các lần đập vuối 32

Bang 3.7 Kết quả tỉnh lực đập lõm, đập bằng 32

Trang 10

Bang 3.9 ‘Thiét bi chinh sit dung chế tạo vỏ liễn dan K56 từ vật liệu thép

Hãng 4.5 Hinh vẽ và sản phẩm nguyên công đập vuốt 3 7?

Bang 4.6 Ilình vẽ và hình ảnh nguyên công tóp miệng - 81 Bang 4.7 Ilinh vé va hinh anh nguyén céng tién ranh - xén miéng, 82 Ting 4.8 Trình lự các bước sơn điện đi cực âm vỏ liễu đạn K56 85

Trang 11

Hình 1.8 Trang thai kéo nén của một phân tế vật liệu trên sản phẩm dap

Trình 1.11 Các bước dập vuôi liên Lục có biển mông thành 27

Hình 1.1 KẾI quả mô phòng tính xác định vùng biến đạng khi dập vỏ đảu

Iinh 2.6 Cơ tỉnh của AISI-1015 đùng cho đập nguội trong thu viện Deform45

Tĩnh 3.1 1ĩnh về và yêu cần kỹ thuật vô liễu đạn K56 | AT

Hình 3.2 Củe bước đập chính cho chế tạo vỏ liều K56 thép đen 49

Hình 3.4 Gián đồ nhiệt đô ủ sau đập vuốt 2 35 Hình 3.5 Giản đồ nhiệt đô ủ sau đập vuốt 3 3

llinh 3.6 Quy trình công nghệ chế tạo vẻ liều đạn K56 từ vật liên thép đen

Tinh 3.7 Kết quả mô phỏng nguyên công đập vuốt 1 SB

Trang 12

Hình 3.8 Dụng cụ chính nguyên công đập vuốt 1

linh 3.9 Kết quả mô phỏng nguyên cống đập vuốt 2 €

Tĩnh 3.11 Kết quả mô phông nguyên công đập vuốt 3 61

Hink 3.12 Phan tich gia trị nguy cơ phá hủy phân bế trên sán phẩm 61

Hình 3.14 Kết quả mỏ phỏng nguyễn céng dap vuốt 4 63

Hình 3.15 Phân tích giá trị nguy cơ phả hủy phân bố trên sản phẩm vuốt 463

lĩnh 3.16 Phương án cải tiễn đụng cụ nguyên công đập vuốt 4 (vuốt qua 3

Tĩnh 3.17 Biểu đồ lực đập, hệ số phá hảy (phương án vuốt qua 03 cối) 65

Tỉnh 3.18 Phản tích chỉ số nguy cơ biến dạng phá hủy khi vuôt qua 03 cỗi65

Hình 3.19 Phân tích nguy cơ biến dạng phá hủy khi giảm tóc độ chày dập

Hinh 3.22 Dụng cu chính nguyên công đập lõm đây - 69 lĩnh 3.23 Kết quả bải toán mô phỏng nguyên công dập bằng 69 Hinh 4.1 Hình vẽ nguyễn công xén chiều đải lân 1 76

Hình 4.2 Hình vẽ nguyễn công xén chiều đải lần 2 78

Hình 4.8, Viên đạn 7,62x39mm K56 (vỏ liễu chế tao tử thép đạn F18) 90 Hình 4.9 Súng tiểu liên AK-47 (sử đụng bắn kiể

tra độ bên của vỏ Tiêu và khả năng liên thanh cúa viên đạn) 9I

Hình 4.10 Súng trung lên RPD(sử dưng bản kiếm tra đô bẵn của vỏ liều và

Trang 13

'Trên thế giới, để nâng cao khả năng chiên đầu của Quân đôi, các lực lượng làm

nhiệm vụ bảo an, đạn súng bộ bình đã được nghiền cứn, chế lạo với nhiễu chúng loại, cỡ đạn, model khác nhau tùy theo tỉnh năng của từng loại dan cing vu mye địch sứ dụng của từng đơn vị Hơn thế nữa, với sự phát triển của khoa học, công nghề, ngoại trừ việc chí tập trưng nghiên cửu vào tính năng, khả năng sát thương,

của đần đạn thì rất nhiều công ty sản xuất đan trên thả giới đã nghiên cứu, phát triển

công nghệ và chế tạo thành công vỏ liễu từ những vật liện khảo nhau có thế kŠ đến như đồng thau (hợp kim đông và kẽm), thép ghép đồng (thép Bimetal), thép đập

sâu có thành phân cacbon thấp (thép đen)

Ở nốc là, đạn 7,62x39mm (gọi rất là đạm K56) là loại đựn được sử đụng,

cho sting AK-47, AKM, CKC từ những năm khang chién chống Pháp, chồng Mỹ

che đến nay vả có đẻng góp không nhỏ giúp nước ta giảnh được độc lập Hiện nay, đạn K56 được trang bị cho quân đội, lực lượng báo an, được sứ dụng từ

trong sông tác huấn luyễn, hội thao, diễn tập đến công tác sẵn sàng chiến đầu bảo về Tổ quốc Nẻn Công nghiệp Quốc phỏng nước ta hiện cỏ hai Nhà máy sản

xuất đạn K56 là Nhà máy Z113 và Nhà máy ⁄114 thuộc Tổng cục Công nghiệp

Quốc phòng/ Bộ Quốc phòng, Tại cả hai nhà rnấy, vật liệu chính để chế tạo ông lần ®11,35x40mm /gọi đất là vó liểu đạn K5ó) hiện sử dựng là thép ghép đồng

Bimztal F18 nhập khẩu từ nước ngoài

'Từ những phân tích ở trên cho thây việc nghiên cửa cởng nghà, chế tạo vỏ liều

đạn K56 sử dựng vật liệu thép đen là cần thiết, giứp cho bộ đạn chứng ta cỏ nhiễu

loại mẫu mã, chủng loại hơn và cũng thuận lợi cho việc tim nguồn cung vật Hậu chế tạo Thành công của để tải có ý nghĩa rất lớn, chúng tz có thể chủ động chế lao ra

sản phẩm võ liều bằng nhiều loại vật liệu kháo nhau ở gác nhà máy Công nghiệp Quốc phòng tiy theo yêu cầu đơn vị đặt hàng, tải liệu ban hành gắn chặt với công,

nghệ hiện có trong nước Dông thời, để tài khi thực hận cững đóng góp vào nhiệm

vụ đào tạo đội ngĩ cán bộ nghiên cửu trong quân đội, phát huy tính chủ động, nội Iưe trong nước Khi sản phẩm ra đời sẽ trang bị cho các đơn vi, phục vụ cổng tác

huan luyén va sin sàng chiến đâu, tiết kiệm nguồn kinh phí lớn chỉ cho nhập khẩu

Trang 14

10

đạn từ nước ngoài cho Quân đội va quéc gia, gép phan bao v8 ving chắc rễ quổc

Việt Nam Xã hôi Chủ nghĩa

2 Lịch sử nghiên cứu

Pan K56 sản xuất trong nước là cầu tạo lừ 04 cầu tử, gôm: đầu đạn, vỏ Hêu,

thuốc phỏng vả hạt lửa; rong đó, vó liều được chế tạo từ thép ghép ding Voi muc tiểu chỉnh của đề tải lá nghiên cửu công nghệ chế tạo vó liều sử dựng vật hậu thép đen, đo đỏ sẽ coi các bản thành phẩm đầu đạn, hạt lửa và thuốc phỏng là sản phẩm

có sẵn Với bễ dày nhiều năm kiih nghiệm sên xuất các loại đạn súng bộ bình

cỡ từ 5,56 đến 9 mm như đạn 5,56*45mm kiểu M193, dan 7,62*25mm, dan

7,62x39mm, đạn 7,63x5Imm kiểu M80, đạn 918mm phục vụ cho oông

tác quốc phòng an ninh, Nhà máy Z113 tự tin nghiên cửu chế tạo thành công

võ liễu đạn K56 sử dụng vật liệu thép den

Hinh 1 Két céu vitn dan 56 (sit dung cho sting AK-d?, AKM, CKC}

3 Mục đích nghiên cứu để tài, đối tượng và phạm vi nghiên cửu

= Muc dich:

Nghiên sửa, tỉnh toán công nghệ chế lạo vỏ biên đụ K96 từ vật liệu thép đen

bang phương pháp đập nguội dim bio yu cau kỹ thuật và đối sánh với vỏ liêu chế

tạo từ vật liện thép ghép dòng F18 (Bimetal F18)

Trang 15

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tải luận văn

- Ý nghĩa khoa học

I Xây đựng công nghệ chế tao vô liên đạn K56 từ vật liệu thép đen, từ 46 lam

chủ, hoàn thiện công nghệ phủ hợp với các thiết bị hiện có trong nude dap img cho

nim cầu sản xuất Quoc phỏng,

+ Hoan thiện hưởng cổng nghệ cho sản xuất hàng loạt, kết hợp nhiều nh vue

công nghệ như dập nguội, xử lý nhiệt, xử lý bề mặt, công nghệ chế tao mày để đáp ứng yêu cân sản phẩm và dung cu chế tạo sản phẩm

¡ Là tiền đề, định hướng ban đầu để áp dụng cho nghiền cứu, sản xuất các sản

5 Phương pháp nghiên cứu

Với mục đích nghiên cứu chế †ao vỏ liều đạn K56 sử đụng vật liệu thép đen,

tác giá chọn phương pháp nghiên cửu tải liệu lý thuyết, tỉnh toán công nghệ, kết hợp

khảo sát thiết bị hiện có tại Nhà máy Z113/Tông cụe Công nghiệp Quốc phòng, chế

tạo dung cu, san phim, ban thứ nghiệm kiểm chứng vó đạn liễu đạn K56 thép den

đấp ứng được vê u dầu kỹ thuật cúa bản vẽ sản phẩm và so sánh, đổi chiếu với vỏ

liễu đạn K56 chế tạo từ thép ghép đồng F18

Luận văn được trình bảy trong 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về đạn, tìm hiểu về cêng nghệ chế tao vẻ liên đạn K.S6 Chương 2: Giới thiệu chung vẻ phần mềm DFFORM

Chương 3: Sản xuất, hoàn thiện công nghệ chế tạo vỏ liêu đạn K56 thép đen

Chương 4: Đôi chiếu, so sánh với vô Nếu KS6 thép ghép đồng F18

Kết luận chung của luận vẫn.

Trang 16

Đường kinh phôi, đường kính sản phẩm

Chigu diy vật liệu

Kiổi lượng sản phẩm mẫu, khôi lượng phối

Khôi lượng riêng

'Thẻ tích sàn phẩm, thể tích phôi 'Thẻ tích vùng thánh phối, thể tich ving day phỏi

Diện tích tiết điện ngang của vật liệu

Chiêu dày thành của sin phim Chiếu cao sản phẩm

Lượng dư cắt mép TEỆ số dap vuốt

Mức độ biển dang

Hệ số Liển mỏng

Giới hạn bên của vật liệu

Giới lạn chảy của vật liệu Giới hạn chảy của vật liệu Giới hạn bên cho phép của vật liệu

Đồ giãn dài tương đôi

'Tốc độ dập vuốt của máy đập

Số lân đập vuốt Lue dap

Lue ép

Áp suất niên

Áp suốt nền cho phip Bám kinh của chày, bán kinh của cối Khe hé giữa chày và cối

Duong kinh chảy, đường kinh cối Mức độ biển dạng chung

kG/mm”

kGAmn*

kG/mm) kG/mm)”

%

mm/s

kG luc

kG luc kGvmn? kGinmn*

mm

Trang 17

Aw di doi lap ghep yita ebi dt 1 va obi dt 2 Tam

Trang 18

14

CHƯƠNG L TONG QUAN VỀ ĐẠN, TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO

VỎ LIÊU DẠN Kã6

1.1 Tống quan về đạn K56, xác định công nghệ chế tạo võ liễu

1.1.1 Tẳng quan về đạn và vật liệu chế tạo về liều đạn K56

Dan K56 là một loại đạn thuộc nhóm đạn súng bộ bình, cỡ đạn 7,62mm được

sit dung cho sing AK-47, AKM, CKC, Dan K56 được câu tạo từ 04 chỉ tiết chỉnh

gồm đầu đạn, vỏ liêu, thuốo phỏng và hạt lửa, có chỉ tiết riêng biết những tác dụng

Thư sau:

- Đầu dạn: là bộ phận chính có tác đựng gây sắt thương cho bình lính dối

phương hoặc phá hủy các mục tiêu, đầu đạn có nhiều tính nãng kỹ thuật như xuyên

thép, xuyên giáp, vach đường, cháy Tủy vào tỉnh năng chiến đầu mà đần đạn K56

được chế tạo từ những loại vật liệu khác nhau tuy nhiền phần lớn được chế tạo từ

những vật liệu sau:

1 Vỏ đầu đạn: được chẻ tạo từ thép ghép đồng bimetal 1/11 hoặc đồng kẽm

CuZn90;

1 Lồi thép được chế tạo từ thép C10;

+ Lõi chỉ sứ dụng vật liện chi antimon

- Thuốc phỏng: là chất khi chịu tác động bởi xưng nhiệt hay tia lửa từ bên

ngoài thi chảy tạo nền một lượng khí lớn đấy đâu đạn bay ra ngoài môi trường

- Hạt hửa: là một chỉ tiết của đạn cỏ tác đụng tạo xung nhiệt tức thời, thông

ma lỗ truyền lửa để môi chảy thuốc phóng

- Vỏ liều: để liên kết các chỉ tiết Thành viên đạn hoàn chỉnh, chứa vào bảo vệ

cho thuôep hớng và hạt lửa không bị ãnh hưởng bởi tác nhân bên ngoài và tạo

buồng ap sual cho Khi thuốc phụt ra sản khả bắn Tại nhiều quốc giá khác nhấn, vỗ

liễu dạn súng K56 thường được chế tạo từ ba dạng vật liệu: đồng thau, thép ghép dỗng bimetal F18 và tháp đan Tùy theo tính chất riêng cửa timg loại vat tr sé anh Tưởng tỏi công nghệ chẻ tạo, quy mồ sán xuất, do đó mỗi loại vật tư đầu sẽ cho

ánh hưởng tích cực hoặc tiêu cực cụ thể như sau:

1 Vật liện đồng thau: Là loại vật liêu hợp kim đồng và kẽm dạng tâm, có cơ tính tốt, tĩnh đổo cao đo đó thuận lợi cho gia công đập nguội, dập tấm, giảm hao p]ú

dung eu trong san xuẤI Ngoài ra đồng là kim loại có tính oxi hóa - khử yêu do đỏ

khi bảo quản trong théi sian đài, chất lượng bẻ mặt của vỏ liễu sẽ tốt hơn so với các

Trang 19

loại vật liêu khác như thép ghép đồng, thép đen Tuy nhiên, ngoài những ưu điểm

nêu trên thì sử dụng vật liêu đồng cho chế tạo vỏ liều cũng có những hạn chế như giá thành cao hơn nhiều lần so với thép ghép đồng, thép đen dẫn đền giá thành sản

phẩm cao, không đảm bảo được tỉnh cạnh tranh Ngoài ra, để chế tạo vỏ liều hiện

nay dang ap dụng công nghệ dập tâm, để tôi ưu hỏa lượng vật tư cho sản xuất thi

việc thu hồi đồng thau cho nâu luyện, tái sử dụng cần đầu tư dây chuyên luyện kim

(chi phi dau te ban đâu lớn, cần đào tạo nguồn nhân công kỹ thuật chất lượng cao,

có kinh nghiệm) Vỏ liều đạn K56 chế tạo từ đông thau chủ yêu được sản xuât ở một

số quốc gia thuộc khôi Nato

Hình 1.1 Đạn 7,62% 39mm vỏ đồng do hãng Sellier & Bellot và Norma sản xuất

~ Vật liêu thép ghép đồng (thép Bimetal): Là một loại vật liêu dạng tâm ghép

giữa thép và hợp kim đồng, với lớp thép nên (ở giữa) là thép có hàm lượng cacbon

thấp (hàm lượng € = 0,11+0.19%) và bê mặt ngoải được phủ lên một lớp hợp kim

đông Vi nên chính là thép cho nên cơ tính (độ bên uỏn, bên kẻo, ) của vật liêu

thép ghép đồng kém hơn so với đồng thau, tuy nhiên đo bể mặt được phủ một lớp hợp kim đồng giúp giảm ma sát nên khi sử dụng thép ghép đồng cho dập chỉ tiết

cũng thuân lợi hơn sử dụng thép đen Do tính chất của vật liệu và đặc thù vẻ công

nghệ chế tạo nên giả thành của thép ghép đồng cao hơn so với thép đen nhưng tháp hơn so với đồng thau Hiên nay vật liêu này được sử dụng chủ yêu ở các quốc gia

Nga, Ấn Độ, đây là một loại vật tư sử dụng chế tạo vỏ liễu đạn K56 tại Nhà máy

Z113 và Z114 thuộc Tổng cục CNQP

Hình 12 Đạn 7,62% 39mm vô thép bìmetal

Trang 20

16

~ Vật liệu thép đen (thép dập sâu có thành phan cacbon thâp): Ngoài những vật liệu như đồng thau và thép ghép đỏng, thép đen cũng là mô trong vật liêu được nhiều quốc gia sử dụng cho chế tạo vỏ liễu các loại đạn súng bộ bình Ưu điểm của

vật liệu thép đen giá thành rẻ hơn hai loại vật liệu nói trên, nguồn cung vật liệu

phong phủ hơn, tuy nhiên nhược điểm là cơ tính thép đen kém hơn so với đồng thau

và thép ghép đồng, do đó để sử dụng thép đen cho chế tạo vỏ liễu cần nghiên cửu công nghệ xử lý bề mặt thích hợp nhằm đảm bảo chât lượng vỏ liêu khi chế tạo

Trung Quốc là một trong những quốc gia đi đầu sử dụng thép đen đề chế tạo vỏ liêu cho không chỉ đạn súng bộ binh mà cả đạn pháo cỡ lớn thay thẻ vật liệu đồng thau

Hình 1.3 Dan 7,62x39nmm vô tháp den

1.1.2 Định hướng công nghệ chế tạo võ liều K56 từ vật liệu thép đen

Sau khi tìm hiểu cơ bản về viên đạn K56, tính năng chỉnh, mục đích sử dụng

của đạn và khảo sát dây chuyên sản xuất vỏ liêu đạn K56 (thép bimetal F18) tại Nhà

may Z113/ Tổng cục CNQP đã nhận thây một số điểm như sau

~ Võ liều đạn K56 là chủ tiết dạng trụ rỗng, cỏ chiêu dày thành tại các vị trí

không giống nhau

~ Dây chuyên sản xuất vỏ liều tại Nha máy Z113 đã nhiều năm sản xuất vỏ

liều đạn K56, năng lực thiết bị, nhân lực đủ khả năng đề chế tạo vỏ liều đạn K56 từ vật liệu thép đen

Do đỏ, định hưởng công nghệ cho chế tạo vỏ liều đạn K56 từ vật liệu thép

den sẽ sử dụng phương pháp dập nguội (chủ yêu tập trung nghiên cửu công nghệ

dap vuét) và quả trình thực hiện chế tạo sản phẩm thí nghiệm sẽ được triển khai tại phân xưởng chế tạo vỏ liều đạn K56 tại Nhà máy Z113/ Tổng cục CNQP

1.2.1 Đặc điểm của công nghệ đập vuốt

Dập vuôt là nguyên công đập biến vật liệu (dạng tâm, đạng bánh tròn, dang bát) thành vật rỗng, hở miệng Dập vuốt là một trong những nguyên công chủ yêu

Trang 21

theo phương pháp dap vudt [1]

1.2.2 Phân loại công nghệ dập vuất

1.2.3.1 Phân loại theo nhóm và hình dạng sản phẩm

Bảng 1.1 Nhôm về dạng của sên phẩm đâp vuốt

2 |Nhỏm cỏ dang |Hình hệp vuông, hình | Có thể có vành hay không hình hộp hộp chữ nhặt, hinh hệp | có vành, có đáy phẳng hoặc

a Dập vuất không biến móng thành

Chiên diy vat lều nhỏ hơn hoặc bằng khe hở giữa chày và cối Trong đâp

vuối không biển mông thành, về phương pháp đập có thể clủa rm: đập có chỗng

Tinh 1.4 Quê trình chịu kèo và nên của vậtHình 1.5 Miức độ biến dạng vật liệu khi dập

liệu trong quả trình đập vuối J1] vuối có biển mông thành [1]

Trang 22

18

Chiều đây vật liệu lén hơn khe hở giữa chảy và côi Dấp vuốt có biển móng

thành có hai phương pháp tiền hành:

| Lam thay đổi đường kinh xong mới làm biển mỏng thành

1 Vửa thay đối đường kính vừa biến trông thành cứng một lúc Với phương

pháp này thì kim loại biến dạng mãnh liệt hơn

Quá trình bién dang kin dip vuốt là quá trình chảy kẻo phối vào trong long

côi Nghiên cửu quả trình biên đạng hi đập vuốt một sản phẩm hình trụ có đường

kính ngoài là d, chiều cao h

Giả sử đùng một miếng vật liệu trờn có đường kính D” = d I 2h, cắt các hình tam giác như hình 1.4 (phần gạch chéo) rồi uốn các cạnh đựng lên ta sẽ được hình

trụ có đường kih đây là d và chiều cao là h, Nhưng thực lễ trong quá trình đập vuốt

không có phần kim loại tị cất bỏ đi Điều đỏ chứng tô trong quá trình biển đựng,

phan vit ligu trên hình vành khăn (D” — đ) đã biến thành hình trụ với ch

lớn hơn chiêu cao cúa hinh vành khăn là h

Như vậy phôi đễ đập chỉ tiết hình trụ có đường kính đ vả chiền cao h là D <

D' Những tam giác ké sọc bị đồn ra phía ngoài khi đập vuốt vả kéo đọc theo chiều

cao của hính trụ rồng giữa khe hở chảy và cối Nhu vay, phan vật liệu ở tam giác

cao la hi

gach chéo, chịn nén theo hướng tiếp tuyển và chíu kéo theo hướng kính do lực kéo của chảy vào trơng lòng dồi

Đề quan sát được sự phân bổ vật liệu trong quá trình đập vuốt, ta nghiên cứu

quá trình biến dạng sau

- Trên miếng phôi trỏn, ta kẻ các vòng hòn đồng tâm với nhau và cách đều

nhau như hình 1.5 Sau khi đập vuốt, các vòng tròn đó đầu có đường kính bằng nhau và nằm trên thành của hình trụ tròn Các vòng trên cảng lân phia trên cảng,

cách xa nhau Điễu đó chứng tỏ những điểm trên cùng một vòng trôn trên phôi thì mức độ biển đạng là như nhau

- Trên phổi trờn kẻ các đường qua tâm và chúa đều thành các góc bằng nhau

như đình 1.6 Sau khi đập vuôi, ede tỉa đó làm thành những đường thẳng song song

cách đều nhau trên thành hinh trụ Điều đó chứng tö khi biển dạng vật liệu đi

chuyển theo hưởng kinh

Trang 23

Hinh 1.6 Bién dang vat liệu di Hình L7 Trạng thải ứng suất của nhng

cluyễn theo hưởng kinh [1] vừng khác nhau trên sản phẩm đập vuốt [1]

- Trên phôi tròn kẻ các đường đọc, ngang vuông góc với nhau vả chia đều nhau như hình 1.7 Sau khi đấp vuốt, các đường thằng đó trở thành các đường cong

Cảng gần miệng hình tru các đường cong đó cảng bị dồn lại Điễu đỏ chứng tỏ,

phần kim loại cảng gân phía mép ngoài càng bị đồn sắt lại và vuột đãi ra theo chiêu

Hình 1.8 Trang thai kéo nên của một phân tổ vật liệu trên sản phẩm đập vuốt [1]

“Trang thái ứng suất ở những vùng khác nhau trên sản phẩm đập vuốt được

trình bảy như trên hình 1.8

~ Tại vành sản phẩm cỏ ứng suất nén theo hướng tiếp tuyên và ứng suất kéo

theo hưởng tâm

~ Thành sản phẩm chỉ có ứng suât kéo theo hưởng chiều đập vuôt

~ Đây sản phẩm ứng suât kéo theo 4 phúa

Do sự phân bồ trang thái ứng suất không đều tại các vùng khác nhau trên sản phẩm nên chiêu đây thành của sản phẩm cũng khác nhau: ở đáy chiều dày vật liệu không thay đổi, ở góc lượn đáy, vật liêu giảm đi nhiều nhất, gọi đó là tiết điện nguy

Trang 24

20

hiểm (có trường hợp giảm mỏng đến 30%) Phẩn trên góc lượn đảy: cảng lên phía trên, chiều đảy câng giảm ít, đến gần phía trên thí lại dày hơn chiêu dày ban đâu của

nguyên vật liệu Ở góc Tươn trên, chiền đày vật liệu có thê tăng lên tử (15 : 25)%

1.2.5 Tỉnh kích thước phôi đập vuốt tròn xoay

Phêi để đập vuốt những chỉ tiết tròn xoay phải có đạng hính trụ tròn Hới vậy

xác định kích thước phối là xác định đường kinh D và chiêu day vat liền 5 Có 3

phương pháp xác định phôi cho những chỉ tiết trên xoay là: Phương pháp cân băng khổi lượng, phương pháp cần bằng thể tích, phương pháp cần bằng điên tích Phái

cản cử vào hình dáng của chỉ trết, mức đồ phức tạp cúa sản phẩm mà lựa chon

phuong phap xac định phôi thích hợp Trong luận vẫn này nghiên cứu phương pháp

gân bằng khối lượng và cân bằng thể tích được äp dụng tính toán nhiều nhất

1.2.3.1 Phương pháp cin bang khối lượng

Nếu cỏ sẵn sản nhẩm mẫn thủ sẽ xác định được khôi lượng của nó bằng cách cân Khôi tượng của phôi bằng khối lượng của sản phảm mẫn, từ đó ta xác định được đường kinh phôi

1: đường kinh phôi, mm

4: chiều dày vật liệu, nưn

Œ° khối lượng sản phẩm mẫu, g

G: khối lượng phôi, g

+: khải lương riêng, ginmhẺ,

Bảng 1.2 Khối lượng riêng của một số vật liệu [2]

TT Vật liệu khối lượng riêng + (g/m)

Trang 25

Sản phẩm sau khi dập xong phải cắt mép, khi tính toán cản phải lây thêm khôi lượng của lượng dư để cắt mép hông thường eö thể lây tăng thêm từ (R 12)% khối lượng sản phẩm Trèn thực tế, đôi với những sản phẩm rỗng tròn xoay

phức tap, phương pháp này iL được áp dụng vì nh toản công nghệ phức tạp và thiếu chỉnh xác

1.2.3.2 Phương pháp cân bằng thể tích

Phương pháp này được sử đụng khú đập vuốt sỏ biển mỏng thành, khi đó

chiểu đáy thành của sản phẩm khác với chiều đây ở đây và với phối ban đầu Thứ tự

tinh toán như sau:

~ Tính thể tích từng đoạn rồi cộng lại

- Tính dường kinh phôi

Xi dập vuốt sán phẩm hình trụ rỗng có chiều dày ở thành vả đáy khác nhan,

góc hượn ở mắt đáy rắtnhỏ (hình 1.9) Theo điều kiện cần bằng thể tích, ta có:

Trang 26

Trong trường hợp sản phẩm được chia làm nhiều phần đơn giản và thể tích

các phân đó là Vụ, V›, Va Thé tích phối được xác định theo công thức sau:

1.2.4 Tỉnh hượng dư đễ cắt mép chỉ tiết tràn xoay

Trong quá trình đập vuốt không thể có sự biển dạng đồng đều, cho nền sau

khi đập vuốt, miệng óng chỉ tiết cao không bằng nhan Bởi vậy khi tính phôi phải

công thêm lượng dư dể tiền hành cất raẻp Nếu chỉ tiết phải dập qua nhiều lần thi ở

những lân trung gian khi mép chỉ tiết dã có sự nhấp nhô quả lớn thủ phải tiến hành cất mép Lượng đư để cất mép được tỉnh theo phan trim chiều cao sản phẩm va được cho trong các bằng 1.3 và 1.4 áp dụng cho đập vuốt không biển mông thành

và đập vuốt gỏ biển muỗng thành

Bảng 1.3 Lượng tư cối máp chỉ tiết wu không vành (đập vuốt không biển mỏng)

Béng 14 Lượng thư cất móp chỉ tết trụ không có vành (dập vuốt biển móng thành)

Chiêu cao chỉ tiết (mm) 10 10 50 50 150 | 150 250

Trang 27

1.2.5 Hệ số đập vuốt và công nghệ dập: vuất chí tiết tròn xoay

1.2.5.1 Hệ số đập vuốt và các yếu tổ ñnh hưỡng đến hệ số dập vuốt

+ Hệ số đập vuốt

Điỗi với những chỉ tiết tròn xoay đập vuốt không biển mông thành, hệ xố đập

vuêt là tỷ số giữa đường kính sau và trước lúc dập

- Hệ số đập vuốt lân đầu:

ad,

Trong đỏ:

du: đường kinh chí diết sau lẤn đập vuối đầu tiên, nam

Ð: đường lính phôi, tam

- Hệ số đập vuốt lần thử 2:

TIệ số đập vuôt đặc trưng cho khả năng thu nhỏ đường kinh trưóc và sau khí

dập Nếu hệ số đập vuốt cảng nhỏ thì đường kinh sau khi dập và trước khi dập chênh

lệch nhau cảng nhiền, ngHữa là cảng nhanh chóng đạt đến kích thước của sàn phẩm

cubi cinys, số lần đập vuốt cảng ï1 đi Tn mong muốn hệ số đập vuốt cảng nhỏ càng tốt như vậy sẽ giảm được số bộ khuôn dùng để đập, giảm thời gian mây, giá thành sẽ

rẻ hơn Song hệ số đập vuốt cảng nhỏ thì mức đồ biển đạng của kim loại càng lớn

'Nến mức độ biển dạng đỏ vượt quả giới hạn bền của vật liệu sẽ gây nên phê phẩm

Bởi vậy việc xác định hệ số đập vuốt chỉnh xác có ý nghữa rất lớn trong việc thánh lập quả trình công nghệ đập vuốt Để giứp cho việc xác định chính xác, ta hãy nghiên cứu những yếu tổ ảnh hướng đến nó

b Những yếu tô ảnh hưởng đến hệ số đập vuốt

* Tỉnh chất cơ học vả trạng thái bẻ mặt cũa vật liệu đập

- Các đại lượng đặc trưng cho tỉnh chất cơ học của vật liệu là giới hạn bằn

ơn, giới hạn chảy ơr và đô giãn dải tương đối ở

œ, ơ xác định khả nẵng chỗng biến đạng của vật liền ø›, œ› cảng lớn thỉ sự

chống biển dang càng tăng, đòi hỏi phải tiệu tắn nhiên công suất của thiệt bị và làm

tăng tác dụng đán hỗi của vật liệu

Trang 28

24

Tỷ số “” hay hiệu số œ,— ơ chỉ rõ khả năng biến dạng đẻo của vật liệu

Œ

số oe giảm hay hiệu số ơ _ơ:tăng thi tính dẻo cúa vật liều ting

- Bễ mặt của vật liệu cảng tốt (tĩnh sạch và bằng phẳng) thì hệ số dập vuốt só thể giám Thực tổ cho thấy, bê mặt kim loạt bị gì làm tăng cao hệ số dập vuốt đến

(35 + 30)% Trong một số tưởng hợp khỏng dập vuôt được

* Chiều đây vật liệu

'Tỷ số giữa chiều đầy vật liệu đập và đường kính phôi (chiêu dây tương đổi

của vặt liệu) tăng, hệ số đâp vuốt m giảm Chiêu dày tương đối của vật liệu tang,

khi đập vuối càng khó bị nhằn

* Phương pháp đập vuất Phương pháp dập vuốt có ảnh hưởng nhiều đến hệ số dập vuốt Khi dập vuốt

có chân phôi, hệ số dập vuốt nhó hơn so với khí dập vuốt không có chăn phôi Dập

vuối chân phối chống nhấn hay không phụ thuộc vào chiều đấy tương đối của vật liệu và hệ số đập vuôt Cách chon dap vuất có chặn phôi hay không được trình bày

Bảng 1.3 Giải hạn Áp đụng đập vuốt cá chặn phôi và không chẩn phât [2]

Lẫn dập đấu tiên Các lần đập sau

* Hình dáng hình hoc cia phan kam việc của cối và chảy

Bản kính lượn ở côi nhỏ làm khó khăn cho việc kéo phôi vào lông cdi am tang ứng suất kéo và có thể làm đứt ở tiết điện nguy hiểm Xgược lại, bán kinh lượn

lớn quả, sản phẩm dễ bị nhãn Thông thường bản kính lượn ở cối Re — (3 + 10)8

Khi đập vuốt khêng cần chặn phôi trong lòng cối hình côn thi hệ số đập vuốt

có thể nhỏ hơn so với trong lòng cỗi hình trụ

* Tốc độ dập vuốt

Tóc độ đập vuết nhỏ, quá trình biến đang từ từ, do đó hệ sỏ đập vuốt nhỏ, sân

thẩm sẽ bởi đút rách tuy nhiền tốc độ đập vuốt nhỏ ảnh hưởng lới năng suất chế tạo

sản phẩm Tốc độ dập vuốt thích hợp được tính theo công thức:

Trang 29

v 333 Spd ) Grams) (ll)

* Chất lượng khuôn

- Mặt khuôn (bề mặt đầu chảy, bŠ mặt phẩn làm việc cối, bề mặt tim

chặn ) có độ nhẫn cao giúp giảm hệ số ma sát khi dập, chống xước sản phẩm,

đm bảo độ bóng bể mặt

- Khe hở gia chảy - cối hợp lý đảm bảo kích thước sản phẩm thiết kế, lắp khuén chính xác và bôi trơn đứng chế độ đều cho phép thu nhỏ hệ số dập vuốt

* Thự tự đập vuốt

- Nếu sản phẩm được đập vuốt qua nhiêu lần, lần đập †hứ nhật, hra chọn hệ

sổ đập vuối nhỏ nhật để thu nhỏ đường kinh sản phẩm tôi ưu nhất (Tấn đập thứ nhất,

vật liệu chế tạo tính dẻo còn tắt, chưa bị biển cứng)

- Các lần sau lựa chọn hệ số đập vuốt cao hơn vỉ san mỗi lần dập, bề mặt tổ

chức kira loại thay đổi, xây ra hiện tượng chai cứng, bên dẻo giám

* Quả trình nung ä

PS dam baa quả hình đập luôn là tối ưu nhất, nên thực hiện nguyễn công

nung i, phục hôi cơ tỉnh của kim loại, khôi phục tính dẻo, làm giảm nguy cơ đứt rách và giảm được hệ sô đập vuốt

1.2.5.2 Công nghệ dập vuối chỉ tiết tròn xoay

a, Dập vuốt chỉ tiết tràn xoay không biến mỗng thành

Nếu gợi đường kinh sản phẩm lả dn, đường kinh phổi là D và đường kinh của

chi Gl qua Lan dap thứ nhật là dị, thử hai là d> như trình bảy trên lình 1,7

di=m.Ð

d= tnd

Trong dé mi, mè, ine 1a tr sé dap vudt cho trong cae bang 1.6, 1.7

Băng 1.6 Hệ số dập vuốt chả tiết hành trụ rằng không có vành (không chăn phô) {1}

Trang 30

t

L

“Hình 1.10 Cách tình hệ số dập vuốt [1]

Dựa vào chiều đày tương đối của vật liệu, chọn các trị số cúa hệ số đập vuốt

thích hẹp Từ đỏ xác định đường kính của chi tiết qua các lần đập cho đến khi đạt được đường kính sản phẩm Nếu ở lần đâp cuỗi cứng, kích thước tỉnh toản không

phù hợp với kieh thước của sản phẩm thì cho phép hiệu chỉnh bằng cách tăng trị số

của các hệ số dập vuêt lên một ít

Bảng 1.7 Hệ số đập vuốt chỉ tiết hình trụ rỗng không có vành (có chăn phôi,

trị số lớn phủ hợp với bán kinh lượn cúa sôi nhỏ R„-(3+8)S

- Hệ số đập vuốt trong bảng phủ hợp với các mác thép: 08, 10, 15 Đối với mác

thép 20, 25, CT2, lập vuối cân lây Tăng lên (10 : 15)%

Chiều dày tương đối Hệ số dập vuốt qua các lẫn dập

Trang 31

đập vuốt có biến móng thành, số lần dập vuốt được xác định theo mức độ biến dạng,

cho phép c hoặc theo hệ số biển mỏng ka Mức độ biển dạng c khú đập vuốt có biển

xuông thành được xác dịnh theo công thức:

£- tia đ —l-È,

Hồ số biển mông kạ

Trong a6: + Fat, Fạ: diện tích tiết điện ngang trước và sau biển đạng, mmiẺ

+ the, te: chiều đây của thành trước và sau dép vudt, mm

“Trong tỉnh toán thường sử dụng trị số z và k, trung bình cho theo bảng L

4Hình 1.11 Các bước dập vuối liên tác có biển móng thành ƒ TƑ

Bang 18 Tri số e và ks trung bình ki dập vaối biển mông thành (tnằ theo %6)

Đập vuốt biến mông lần | Dập vuốt biển mỏng các

Trang 32

28

— jet let Ie F, le

100 1p 108

Chiều đầy thành qua các lần đập:

ks, tok ty taka tas (1.16)

Đường kinh ngoài và đường kinh trung bình sau lần dap không biển móng thành:

4'% dường kinh trong san lúc đậu vuôi có biển mông thành

Chiều cao chỉ tiết quá các lần đập:

Dập vuốt có biến móng thành được tiền hành sau khi đã tạo nên một chỉ tiết

có đường kính trong không lớn hơn nhiều so với đường kính sản phẩm yêu cầu

‘trong qua tinh đập vuết eó biến mẻng thanh, đường kinh trong thay đỗi không dang kể Nêu ngay từ những nguyên công đầu, vừa thu nhỏ đưởng kinh trong vừa

làm biển mỏng thành thi kim loại bị biên dạng mãnh liệt hơn, bị biển cứng và về sau

có khi mất Khả nãng dập vuốt Đề khởi phục tính déo cân tiên hành ú kết tĩnh lại

Dặp vuốt có biển móng thánh trên cùng một nguyễn công cỏ thể bố trí qua

mệt cối hay nhiều côi Khi đập vuốt qua nhiều cối có thể tiến hành liên tục hay đồng thời nghĩa là sau khi dập vuốt hết oỗi thứ nhất rôi tiếp tục đên côi thứ 2 cho đến hết

hộ sồi trong khuôn hay dập vuốt đồng thời ở tật cả các cối So với đập vuôt qua một cdi thi đập vuốt liên tne và đồng Thời qua nhuễn cối về mức độ biển dạng cho phép

lớn hơn và đại được năng xuất cao hơn Dặp vuôi liệu lục qua nhiều cdi về lực biển

dạng nhỏ hơn số với đập vuốt đồng thời qua nhiều côi

Lực biến dạng khi dập vuốt liên tục qua nhiều cối phụ thuộc vào mức độ phân chúa biến đang tống công giữa các côi và nhỏ hơn từ (10 + 50)% so với lực

Trang 33

biển đang khi dập vuốt qua một cối với cùng mức đô biển dang Su phan chia mic

độ biển đng giữ các dỗi cần sao cho kiú đập vuật qua côi thử nhất không vượi quả (40 + 45)%, cac cối còn lại tử (35 + 40)%,

1.1.6 Lực đập vuốt

Luc dap vuốt thực tŠ bao gồm nhiều lực: lực đùng để ép chặn phổi (dập vuốt

có chặn phôi), Ine ding để làm biển dạng vật liệu, lục đùng để thẳng ma sát giữa vật

liêu và chảy côi Rð ràng là trong quả trình đập vuốt, lực không thể là một hằng số

mà thay đổi theo mức độ biển đạng và hành trình của dau trot Boi vay co nhiễu công thức để tính lực đập lý thuyết phức tạp Để ảp đụng thuận lợi trong sản xuất, ta xem hue dip vuốt là không đổi và gồm có 2 thành phân chủ yếu:

Khi đập vuốt không có chân phối thi Pt =P

1.1.6.1 Tính toán lực dập vuốt lý thuyết

* Đối với chỉ HẾI bình trụ rồng không có biển mông thành

di, dụ d, dường kùnh chỉ tiết qua các lẫn đậu, mm

8: chiêu dày vật liêu, mm

ox gigi bạn bẵn cho phép của vật liệu, kGinnnF, tra bằng 1.9

*kú, kạ, k„, hệ số phụ thuốc vào hệ số dập vuốt, tra bang 1.10

Trang 34

30

Hàng 1.9 Giới hạn bên của các loại vật liệu

d: đường kinh chỉ tiẾt sau khi đập, nưn

¡- trị số biển mông thành: ¡ — to- tr (hiệu số chiều dày của thành trước và sai khu dập)

c,h 90: - Déi voi thépe — 1,8 2,25

E: Diện tính phôi bị ép, ma’

q: Âu suất nên, KG/nam? (phụ thuộc chủ yếu vào chiều đây và tính chất vật

liệu, tra bằng 1.11)

Bảng 1.11 Ấp suấi nên khi chặn phi [3]

Vật liệu uO Ap suit én, q(&Gimn)

Trang 35

1.2.7 Độ chính xác của sản phẩm dập vuốt

Độ chính xác theo đường kinh cúa sản phẩm đập vuốt phụ thuộc vào các yếu tô

- Độ chính xác phần lam việc của khuôn đập và mức độ mài mòn của dụng cụ

- Khe hớ giữa chảy và cỗi

- Tỉnh đàn hỗi của vật liệu sản phẩm san khi ra khỏi khuôn đập

Hiết rằng cùng với sự dan héi do tính đẳng hưởng của vật liện (đặc biêt khi

đập vuốt sản phẩm không có vành) có thể làm cho tiết điện hinh tròn trở thành hình

van Ở lần đập dẫu tiên, tính đàn hỏi và độ ộ van lớn hơn ở các lần dập sau Độ

chính xác của sản phẩm đập vuốt theo đường kinh phủ hợp với cấp chính xác 6 7 (TCVN) Đổi với sản phẩm hinh trụ không có vành, độ chính xác cho phép về đường kính trong oo thé xáo định theo bang 1.12

Bang 1.12, Sai lệch theo đường kinh trong của chỉ tiết hình tru rằng không có vành

Độ dày Tường kính dập vuốt Độ dày Đường kính dập vuất

Đô chỉnh xác về chiêu cao của sản phẩm đập vuôi là hình trụ không có vành

và có vành (khi không có gia công cơ khí sau đó) được trinh bay tong bang 1.13 Khi muỗn có kích thước và chiều cao chỉnh xác hơn, thi cần thiết phải tiền hành gia

Trang 36

32

công cơ khí cát gọt Dô sai lệch về chiểu cao khi cắt gọt trên máy nằm trong khoảng

0,1 0,4mm, phụ thuộc vào kich thước sản phẩm

Đôi với những sản phẩm đập vuốt có chiều cao h < (0,5 0,6)d thì không cần

1.2.8 Các yêu tắc làm dung sai chế tạo chày, cổ

1.2.8.1 Bán kinh góc lượn của cối và chày đập vuốt

Bản kinh lượn của cỗi và chảy đập vui, đặc biệt là của côi có ảnh hướng đến

nhiều yếu tổ lúc dập vuốt Bán kính lượn của cỗi lớn thì trớ lục biển dạng ít nên

giảm được lực dập vuôi, độ biến mỏng kim loại ít và có thể giảm được cả số lần dap

vnết Bán kinh lượn của cối lớn cũng đễ tạo thành nếp nhăn ở thành sản phẩm, nhất

là ở mép săn phẩm Hởi vậy bản kính lượn của cối phải chọn trong giới hạn cho thép, phụ thuộc vào chiều đày vật liệu, loại vật liêu và mức đồ thu nhỏ đường kinh

Trị số bán kinh lượn của côi od thể xác định theo công thức

Trang 37

~ Trong tất cá các nguyên công (trừ nguyên công cuỗi cùng) nên lây Kzu = R;

hoặc nhỏ hơn một ít Ở nguyên công cuối củng Ra lẫy bằng bán kính lượn bên trong của sẵn phẩm, nhưng không nhỏ hơn (2 3).§ đổi với S < 6 mm và (1,5 2).S đối với

S> 6 mm Tuy nhiên do ảnh hưởng của R«+ Không lớn bằng ảnh hưởng của R đến

quả bình đập vuối nên có thể thay đổi các nguyên tắc trên để đám bão yêu cầu về

công nghệ hay kich thước sản phẩm

1.2.8.2 Khe hỡ giữa chày và cối đập vuốt

Khe hỗ giữa chày và cối lúc đập vuốt là một nửa hiệu số giữa dưỡng kính cối

và dường kinh chày

De _- Deh

Trị số khe hở giữa chày và côi có ảnh hưởng lớn đến chất lượng vật đập Nếu

khe hớ quá nhỏ sẽ làm táng trở lực biển đạng khiến cho kim loại đễ bị đút, rách,

chiên đây thành chỉ tiết bị biến mỏng và chiều cao chỉ tiết bị kéo dai, chay cdi chóng bị mon Nếu khe hở quá lớn thì vật đập đễ bị nhãn, chiến cao chỉ tiết không

lâu đũ kich thước tỉnh toàn

Khả mới chế lạo khuôn, khe hở có trị số nhỏ nhất, sau một thời gian làm việ

Trang 38

34

- Khi dap vudt khéng bién méng thinh chi tiét tron xoay, khe hé Zon duge xác định theo công thức trong bằng 1.15, phụ thuộc vào hệ sô đập vuốt

- Khi đập vuốt có biến mỏng thành, khe hở giữa chảy và cỗi nhỏ hơn chiêu

day vật liệu bạn đầu và trị số được xác định bằng chiều dày thành của thành vật đập

tính toán qua các lần dập

Bảng 1.15, Khe hở giữa chây và côi khủ đập vuÔi vật tron xoay

Hệ số dập vuốt m, Khe hé mt phia Z:nn (am)

i: dy: ding kink rung bink san khi dập vuốt, nữ

dua: đường kính trung bình trước khí đập vuốt, mơ

St: chide day lon nhất của vật liên, na

1.2.8.3 Dung sai kích thước làm việc cũa chày và cối

Dung sai kich thse lam việc của chày và côi đập vuốt phụ thuộc vào đụng sai chế tạo, kich thước sản phẩm và chiền dày vật liệu Lamg sai kích thước sản

thẩm chia làm hai hưởng hợp

- Dang sai trên kích thước ngoài săn phẩm

Trong đó

Ð: kích thước giới hạn lớn nhất cũa sẵn phd, mn

& dung sai trên kích thước sản phẩm, mùn

Z: khe hỡ giữa chày và côi về một phia, mưa

d, 8 dang sei chế lạo côi và chày xác định theo chế độ dưng sai, nu

- Dung sai trên kích thước trong sân phẩm

“Kích thước cõi: D; = (ÐD 1 03A 122014 (1.30)

Trong đó

D: kích thuậc giới hạn nhé nhit cha san phim, mm

Trang 39

"Trường hợp đập vuốt qua nhiều nguyên công thì ở những nguyên công trưng

gian, kích thước làm việc của côi lây với độ chỉnh xác đến (0.1mm, kích thước của

chày lẫy nhỏ hơn kích thước của côi sao cha thỏa mãn trị số khe hở 7 Ở nguyên

công cuới cứng, dung sai chế tạo cháy, cói lây theo cáp chính xác sản phẩm:

1.3.9 Bồi trơn và xử lý nhiệt

nhẫn bóng bể mặt làm việc của chày - côi, lực dập và chất bôi trơn Trong đó chất

bai trơn có ÿ nghĩa lớn hơn cả

hái bối Irơn có lắc tụng,

- Tắm giảm hệ số mu sốt giữa

(bể mặt chày, cốt)

- ĐỂ lẫy sản phẩm trong khuôn ra dược dễ dàng

mặt vặt liệu và bê muặt lãm việc của khuôn

- Eảm nguội khuôn và làm tăng thời gian vữ dụng khuẩn

- bam cho bề mặt vật liệu không bị xây sát, cơ xước

khi chon chat béi trơn để đập vudt can chủ ý những điều kiện sau:

- Cả thành phần các chất cần thiết trong chất bôi trơn quy định để đảm bảo

hé 56 ma sét hop ty

- Có thê chẳng ô xi hỏa

- Để lâu không thôi, không độc hại và ăn món

- Dễ lau chu, tẩy rửa

- káắc rang ¡ dễ chảy và lớp than không bám chắc trên bề mặt vật liệu

'Trong chất bôi trơn thường gồm nhiều thành phần như đâu máy, mỡ đồng

vật, đầu thực vật, xà phỏng, nước 1tùy theo thành phân các chất trong hỗn hop, chất bôi trơn mà quy định thành sỏ hiện chất bồi trơn từ số 1 đẩn số 12

Bảng 1 16 Thành phân cáo chất bãi tran

Dâu thầu đâu | - | - | - | - - | - - - 15 26 -

Trang 40

36

Tùy theo tỉnh chất vật liệu và bề day vật liệu đã lựa chọn sử đụng chất bôi

trơn phù hợp như sau:

- Chât bôi trơn số 5 đừng véi thép day (U,8 1,5) mm, mặt bôi trơn lớn và

Các chất bột pha lẫn trong dung dịch bồi trơn có tác dụng tạo nên sự phân

cách kiên cổ giữa các bề mặt bồi trơn Khi đập vuốt có biến mỏng thành đối với

thép tiền hành phốt phát hóa hoặc phủ đồng (ngâm trong dung địch sunphat đồng),

sau đỏ ngâm trong nước xả phòng (60 gam xả phòng/1 lít nước)

Thanh phan dung dich phối phát hóa:

3 giai đoạn:

- Giai đoạn nâng nhiệt (từ nhiệt độ bình thường đến nhiệt độ trơng buởng lò).

Ngày đăng: 11/06/2025, 21:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.7.  Hệ  số  đập  vuốt  chỉ tiết  hình  trụ  rỗng  không  có  vành  (có  chăn  phôi, - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo hình Ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có Đối sánh với vật liệu thép bimetal f18
ng 1.7. Hệ số đập vuốt chỉ tiết hình trụ rỗng không có vành (có chăn phôi, (Trang 30)
Hình  2.2.  Kết  quả  mô  phỏng  xác  định  vùng phân  bồ  ứng  suất  trong  quả  trình  dập - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo hình Ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có Đối sánh với vật liệu thép bimetal f18
nh 2.2. Kết quả mô phỏng xác định vùng phân bồ ứng suất trong quả trình dập (Trang 46)
Hình  3.5.  Giản  đồ  nhiệt  độ  tì  sau  đập  vuốt  3 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo hình Ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có Đối sánh với vật liệu thép bimetal f18
nh 3.5. Giản đồ nhiệt độ tì sau đập vuốt 3 (Trang 59)
Hình  3.12.  Phân  tích  giả  trị  nguy  cơ phá  hủy phân  bổ  trên  sản phẩm - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo hình Ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có Đối sánh với vật liệu thép bimetal f18
nh 3.12. Phân tích giả trị nguy cơ phá hủy phân bổ trên sản phẩm (Trang 65)
Hình  3.13.  Dụng  cụ  chinh  nguyên  công  đập  vuốt  3 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo hình Ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có Đối sánh với vật liệu thép bimetal f18
nh 3.13. Dụng cụ chinh nguyên công đập vuốt 3 (Trang 66)
Hình  3.14.  Kết  quả  mô phòng  nguyên  công  đập  vuổi  4 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo hình Ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có Đối sánh với vật liệu thép bimetal f18
nh 3.14. Kết quả mô phòng nguyên công đập vuổi 4 (Trang 67)
Hình  3  1S.  Phân  tích  chỉ  số  nguy  cơ  biên  dạng phá  luày  khi  vuốt  qua  03  cối - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo hình Ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có Đối sánh với vật liệu thép bimetal f18
nh 3 1S. Phân tích chỉ số nguy cơ biên dạng phá luày khi vuốt qua 03 cối (Trang 69)
Hình  3.19.  Phân  tích  ngiạ  cơ  biến  dạng phá  hủy  kiủ  giảm  tốc  độ  chày  đập  vuốt - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo hình Ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có Đối sánh với vật liệu thép bimetal f18
nh 3.19. Phân tích ngiạ cơ biến dạng phá hủy kiủ giảm tốc độ chày đập vuốt (Trang 70)
Hình  3.23.  Kết  quả  bài  toán  mô phỏng  nguyên  công  đập  bằng - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo hình Ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có Đối sánh với vật liệu thép bimetal f18
nh 3.23. Kết quả bài toán mô phỏng nguyên công đập bằng (Trang 73)
Bảng  44.  Hình  vẽ  và  sản phẩm  nguyên  công  Dập  vuốt  2 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo hình Ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có Đối sánh với vật liệu thép bimetal f18
ng 44. Hình vẽ và sản phẩm nguyên công Dập vuốt 2 (Trang 79)
Bảng  46.  Hình  vẽ  và  hình  ảnh  nguyên  công  tốp  miệng - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo hình Ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có Đối sánh với vật liệu thép bimetal f18
ng 46. Hình vẽ và hình ảnh nguyên công tốp miệng (Trang 85)
Bảng  4S.  Trình  tự  các  bước  sơn  điện  di  cực  âm  vỏ  liễu đạn  K56. - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo hình Ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có Đối sánh với vật liệu thép bimetal f18
ng 4S. Trình tự các bước sơn điện di cực âm vỏ liễu đạn K56 (Trang 89)
Hình  4.8.  Vién  dan  7,62*39nm K56  (v6 lieu  ché  tao tir  thép  den  F 18) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo hình Ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có Đối sánh với vật liệu thép bimetal f18
nh 4.8. Vién dan 7,62*39nm K56 (v6 lieu ché tao tir thép den F 18) (Trang 94)
Hình  4  10.  Sing  trung liên RPD(sử  dụng  bẵn  kiểm  tra  độ  bền  của  vỏ  liều  và  khả  năng - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo hình Ống liều f11 35x40mm sử dụng vật liệu thép tấm f18 có Đối sánh với vật liệu thép bimetal f18
nh 4 10. Sing trung liên RPD(sử dụng bẵn kiểm tra độ bền của vỏ liều và khả năng (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm