DANH MUC HINH VE - BIEU BO MINE HOA Hinh 2.1: Biếu đỗ kết quả đánh giá ý nghĩa môn học Điện kỹ thuật của học sinh chuyên ngành Cơ khí - Điệu Hình 2.7: Biểu đỏ kết quả đánh giá vẻ việc
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUGNG BAI HOC BACH KHOA HA NỘI
TRINH TH] THU HA
XÂY DUNG BO DE THI TRAC NGHIEM MON ĐIỆN KỸ THUẬT
TAI TRUGNG TRUNG CAP NONG NGHIEP HA NOI
LUAN VAN THAC Si SU PHAM KY THUAT
CHUYEN NGANH: LY LUAN VA PHUONG PHAP DAY HOC
CHUYEN SAU: SU PHAM K¥ THUAT ĐIỆN
NGƯỜI HUONG DAN KHOA HQC:
PGS.TS NGUYÊN KHANG
HÀ NỘI - NĂM 2012
Trang 2
Loi cam on
Tỏi xin bày tô lòng biết ơn chân thành PGS.TS Nguyễn Khang dã tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Tải chân thành cảm ơn các Thây cô giáo Liện Sư phạm kỹ thuật Trường Đại hạc Bach khoa Ha Noi
Tải chân thành cảm ơn các bạn bè, đông nghiệp thuộc Han Cơ khí — Diện
Trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội
Tỏi xin chân thành cảm ơn tẤI c những người thân, gia dình của tôi dỗ quan
tâm, động viên, ủng hộ, tạo điều kiện tắt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này
Đề tài này rất cần thiết trong giai đoạn Trường Trung cấp Nông nghiệp nơi tôi dang công tác dang có nhiều bước chuyển mình dé ming cao chất lượng và ngành nghề đào tạo dé ngày cảng phù hợp với nhụ cầu lao động hiện nay Với khả năng nghiên cứu của bản (hân còn nhiều hạn chế nên không thể trách khôi còn nhiều thiểu sót, Tôi xin kính mong được sự hướng dẫn, dóng góp ÿ kiến của các chuyên gia, các thấy cô giáo và các bạn động nghiệp để luận văn này của tôi được hoàn thiện hơn, ngày càng có tính ứng dung cao góp phan nang cao chất lượng day
học môn Điện kỹ thuật nói riêng và các môn học khác nói chưng
Tôi xin chân (hành cắm ơn!
Hà Nội, Ngày thang năm 2012
Táo giả
Trịnh Thị Thu Hà
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin gam đoạn những gì rà lối viết Irong luận văn này là do sự tìm hiểu
và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác
giả khác nêu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thế
Luận văn này cho dén nay chưa được bảo về tại bát kỳ ruột hội đồng bảo vệ luận vẫn thạc sỹ nào vả chưa được công bỏ trên bắt kỳ một phương tiện thong tin
tảo
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vẻ những gì mà tôi đã cam doan trên,
Hà nội ngày tháng năm 2012
Tác giả
"Trịnh Thị Thu Ha
Trang 4MUC LUC
PHÂN I1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐÈ TÀI -.Ổ
1.1 TỎNG QUAN VŨ KIỀM TRA - DÁNH GIÁ HỌC SINH TRONG DẠY
Kiêm tra đánh giả kết quá học tập
1.1.2.2 Mục đích, ý nghĩa của việc kiếm tra- đánh giá KQHT 9
1.1.2.5 Các công cụ kiểm tra dành giả ¬— wll 1.1.2.6 Cae phuong pháp kiểm tra danh gid trong 3 dey h học „12 1.1.2.7 Các biện pháp để phòng và chống gian lận trong kiểm tra 14 1.2 PHUONG PHAP TRAC NGHIEM TRONG KIÉM TRA - ĐẢNH GIÁ KÉT
1.3.1 Một số khải niệm cơ bản 5 222cc 2xx cctrxxcee 14 1.2.1.1 Khái niệm vẻ trắc nghiệm 14
Trang 51.2.1.2 Đô tin cây của bài trắc nghiệm co
1.2.1.3 Độ giả trị của bài trắc nghiệm
1.2.2 Nhing nguyén tắc chung của trắc nghiệm
1 3 Phân loại câu hỏi trắc nghiệm
1.2.3.1 Trắc nghiệm Lự luận
1.2.3.2 Trắc nghiệm khách quan
1.2.3.3 So sảnh Trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm k khách quan
1.2.3.4 Mệt số quan điểm không đúng về PP trắc nghiệm khách quan
1.2.4 Yêu cầu cơ bin khủ soạn bài thi tắc nghiệm:
1.2.5 Kỹ thuật soạn bài thí trắc nghiệm
1.2.5.1 Giai doạn chuẩn bí
1.2.5.2 Giai doạn thực hiện khe
KẾT LUẬN CHƯƠNG l so nen HH ni re
CHƯƠNG 2: THỰC TRANG DAY - HỌC, KIỀM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
'MÔN HỌC ĐIỆN KỸ THUẬT TẠI TRƯỜNG TRƯNG CẬP NÔNG
NGHIỆP HÀ NỘI
2.1 GIỚI THIÊU VỀ TRƯỜNG TRUNG CÁP NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
2.1.1 Chức năng — nhiệm vụ của nhả trường, sess
Trang 62.2.3 Đánh giá thực trạng dạy và học của giáo viên - học sinh môn Điện kỹ
thuật tại ban Cơ khí _ Điện trường Irung cấp Nông nghiệp Hà Nội 43 2.3.1 Khận thức hoạt động học của học sinh 43 3.2.3.2 Nhân thức hoạt động đạy và KTĐG KQHT của giáo viên 45 3.2.3.3 Những nguyên nhân cơ bên dẫn dốn việc thiểu khách quan, chính xác
trong KTĐG KQHT của HS trong môn học Điện kỹ thuật và các biện pháp
3.1 NGUYÊN TẮC KHI XÂY DUNG VA SU’ DUNG CÂU HỘI TNKQ
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu qua LH nàn H1 rree 52
3.1.3 Nguyên lắc đâm bảo tính thực liễn s2
3.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CÂU HỘI TNKQ TRONG KTĐG KQHT MON
3.2.2 DƯỚC 2 4 cọ nHnnHH ng HH HH Ha He ninh rưê, 1 53
3.3.3.1 Dạng câu hỏi ắc nghiệm đừng — sai - 54
3.2.3.3 Dạng câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi ST 3.2.3.4 Dang oft héi bya cH oes esecsessessesscstencsseeenssusseeseisanse 1 SB
Trang 73.6 Sử dung phần mễm Testpro xây dựng dễ thí
3.61 Quy trình xây dựng để tủ trắc nghiệm sử đụng phan mém Testpra 68
4.2 DỐI TƯỢNG KHẢO NGIHỆM — „ 80
4.6 DANH GIA KHẢO NGHIEM o.o.eccccccccseeecsseeessssseecsianensssiienee 84
Trang 8DANH MUC HINH VE - BIEU BO MINE HOA
Hinh 2.1: Biếu đỗ kết quả đánh giá ý nghĩa môn học Điện kỹ thuật của học
sinh chuyên ngành Cơ khí - Điệu
Hình 2.7: Biểu đỏ kết quả đánh giá vẻ việc HS đã đành cho môn học ĐKT của
TH§ chuyên ngành Cơ khí - Điện
Hình 2.3: Biểu đỗ đánh giá kết quả nhận thức của ŒV về mục đích của việc
Tình 2.4 Biểu đỗ mô lá kết quả thâm dò ý kiên GV trong việc xây dựng và sử
le câu hỏi kiểm tra trong KTĐG KQHT của HS Hình 2.5: Biểu đỗ mô lä các nguyên nhân cơ bin din đến việc thiểu khách
quan và chính xác trong KTBG KQHT của HS
Hình 2.6: Biểu đồ mô tả kết quả thăm dò GV về các PP KTĐG mà GV dang sử
Hình 3.1: Giao điện chính của Test Professional 2008
nh 3.2 — Nhập thêm câu hồi mới
Hình3.3 Của số nhập câu hỏi trực tiế trong, word
Hình 3.4 - Định dạng tập ngân bảng câu hỏi géc
Hình 3.5 File word dùng để nhập tự động
Hình 3.6 Nhập tự dộng tử ñile word
llinh3.7 Chon mén học để nhập
Tlinh 3.8 - Chck nút “Thục hiện nhập”
linh 3.9 Nhập eäuhúới nn H20 HeHrniereeere
THinh 3 11 — Trộn để nh HH HH 2111 em ereere Hình 3.12 ~ Chế độ trộn đề don pian -
Tlinh 3 13 - Kat qua sau khi sinh 8
Hình 3 14— Băng đáp án đúng
Tĩinh 3.15 ~ Duyệt nhiều câu hỏi và thêm vào để thi
Hình 3.16 ~ Duyệt từmg câu hỏi và thêm vào để thị
Hình 4.1: Biểu để mô tả độ phân biệt của các câu hỏi
dụng hợp lý
Hinh 4.2: Biểu đỗ mô tâ bảng điểm ở lớp thực nghiệm
Hình 43: Biếu để mô tã bảng điểm ở lớp đối chứng
vii
Trang 9
DANH MUC CAC BANG - SƠ ĐÔ
So dé 1.2: Cac phương pháp trắc nghiệm 1?
Sơ đỏ 1 3: Các đạng trắc nghiệm trong trắc nghiệm khách quưan 22
Bang 2.4: Kết qua đánh giá về việc IIS đã danh cho mén hoc DET otia ITS chuyén
Bang 2.5: Kết quả dành giá nhận thức của ỞV vẻ mục đích của việc we AS
Bang 2.6: Két qua thăm đò ý kiến GV trong việc xây đựng và sử đụng hợp lý các
Bang 2.7: Các nguyên nhân cơ ban din dễn việc thiêu khách quan, chính xác trong,
KTEG KGHT của HS kẽm theo tỷ lệ % của GV và HS 4
Bảng 28: Kết quả thắm dõ GV vẻ các PP KTĐG ma GV dang si dụng trong ban
Bảng 4.1: Bảng phân bó câu hỏi bài khảo nghuệm -.81
Bang 4.2: Hàng tổng hợp kết quả kháo nghiệm .- wee BI
Bang 4.3: Bãng tổng hợp kết quá phân tích câu hỏi 82
Bang 4.4: Bang tng hợp dành giả câu hỏi qua mức độ phân biệt oe BS Bang 4.5: Bang điểm ở lớp thực nghiệm H111 n0 1 0n.110011111xxxe eee BA
viii
Trang 10DANH MUC TU VIET TAT
NỘI DỤNG TỪ VIỆT TẤT Trang cấp Nông nghiệp Hà Nội
Trang 11ly va điều hành
liiện nay, trong các trưởng đảo tạo nghề, các trường trung cấp chuyên nghiệp
công cụ chủ yên được sử dụng dé đánh giá kết quả học tập (EOHT) của học sinh
(H8Ị là các bải kiểm tra với các câu hỏi tự luận Irưởng Trung cấp Nóng nghiệp, nơi tôi dang công tác cũng không nằm ngoài số dỏ Sau một thời gian giáng dạy tại trường với chuyên môn của mỉnh lả giâng đạy các môn học về ngành Điện, với trnh thức đào tạo vẫn là miên chế, chất lượng học sinh (HS) dẫu vào phan đa là các
em học sinh có học lực trung bình, thậm chí là yêu kém nên chất lượng đào tạo vẫn
chưa thật sự cao Sau khi học sinh học xơng một môn lọc, nhà trường lỗ chức thì
tiết kết thúc môn học Hình thức thủ hiện dang ap dụng là thí tự luận Mặc đủ có
những ưu điểm nhất định đổi với việc đánh giá KQHT nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, din dén việc đánh giá KQHT của học sinh chưa khách quan, chính xác, bài
kiểm tra chưa do lưỡng thỏa đảng mục tiêu của môn học Với hình thức thi này, học sinh phải trình bày vẫn đẻ được hỏi cụ thể Mỗi một đẻ thi khoảng từ 60 đến 90
phút, gồm khoảng từ 2 — 3 câu hội Giáo viễn ra để chứ có thể để cập được một phan rất nhö nội dung chương trinh trong đẻ thi, còn với học sinh sẽ không thể trình bày
hết được lượng kiến thức minh fhu nhận được sau môn học Vi vậy, không thể đánh
giả hết được chất lượng tiếp thư kiến thức của học sinh Ngoài ra, với cáo ra để thị chí gồm tù2 3 cầu hỏi tự luận, học sinh có thể sẽ lựa chọn cách học “tủ”, hợc
“lệch”, điều này làm giảm chất lượng kiên thúc của học sinh Do vậy, rất khó cho
Trang 12giao vién co thé dinh giá kiến thức đã tiếp thu được của học sinh sau khi kết thúc
xôn học
Trong quá trình dạy và tổ chức thị hết môn Điệu kỹ thuật cho học sinh lớp minh giang day Lôi nhận thấy rằng, có những em học sinh trong quả trinh học ý Thức học tập rất tốt, khâ năng tiếp thu bài rất nhanh, nhưng kết quả thi kiếm tra lại không được cao Và ngược lại, cả những em khi học không tiếp thu tết kiến thúc nhưng kết quả kiểm tra lại khá cao Tiếp xúc với các em học sinh, các em tầm sự
rang dé roi vao những phần các em lược bỏ không học, có những em may mắn, học
ding mai md phan thi lai cd tong dé De đó đã din đến tình trạng đánh giá chất lượng học sinh chưa được chính xác cao Thiết nghĩ, cần phải cỏ một cách thức tổ
chúc thi sao cho tốt hơn, hạn chế được tình trạng đánh giá không đứng chất lượng học của học sinh
Để nâng cao chất lượng giáng day việc dành giá chính xác kết quả hye tập của he sinh là một vân đề rất quan trọng Trong thục trạng giáo đục côn nhiều tiêu bắt cập như hiển nay, việc áp dụng hình thức th, kiểm ara trắc nghiệm là một
trong những biện pháp có hiệu quả cho phép đánh giá trơng đổi chính xác kết quả
hee tập của học sinh Hình thức thị, kiểm tra trắc nghiệm có thể kiểm tra kiến thúc
trên diện rộng, một cách nhanh chóng, chỉnh xác Cho phép xử lý kết quả theo nhiều,
chiêu hướng khác nhan với từng HS, giúp GV kịp thời điều chính, hoàn thiện
phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng day hoc
Trưởng 1rung cấp Nông nghiệp Hả Nội cũng như các trường khác hiện dang
tích cực áp dụng hình thúc thi trắc nghiệm, coi đây là một trong những biện pháp
nhằm déi muởi phương pháp kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo duc Phuong pháp tổ chức thị, kiểm tra trắc nghiệm có thể được ap dung cho hầu hết các
mên học của các nhà trường Với chuyên ngành giảng day của mình, để làm rẽ cho
hướng nghiên cửu của mình trong luận văn tôi lựa chọn môn học Điện kỹ thuật cho
các khão nghiệm tại tường Irung cấp Nông nghiệp Môn học Diện kỹ thuật được
giảng dạy tại tất cả các trường có chuyên ngành đào tạo chuyên nghiệp về Điện nói
chúng, Điện công nghiệp, Điện dân dụng nói riêng.Vì môn Điện kỹ thuật là môn
Trang 13học bao gồm các kiến thức cơ sở chamg nhất của ngành Điện Sở dĩ tôi lựa chọn môn học nảy là kháo nghiệm sư phạm cho để tải vì tính phố biển của mén học ở các
trường gó chuyên ngành đảo tạo chuyên nghiệp về Điện gồm hé Céng whan, hệ
‘Trang cap, hệ Cao dâng hay hệ Đại hoc déu có môn học này với mong muốn tinh
tng dụng của để tài được rộng rãi Ngoài ra, môn Điện kỹ thuật cũng là môn tôi
đang đâm nhận giảng dạy tại trưởng Với mong muốn qua thời gian nghiên cứu tìm tôi để làm luận văn, tôi sẽ có thêm nhiều kỹ năng về giáng dạy, về đảnh giá hơn nữa
để áp dụng vào nhà trường nhằm nâng cao chat lượng đào tạo môn học Diện kỹ
thuật nói riêng và các môn học khác nói chung, Trên đầy là những lý do đã thôi thúc
tôi lựa chon dé tai
“ Xéy dụng bộ dé thi trac nghiém mén Dién kf thuat tai trường Trung cấp Nông
nghiệp Hà Nội"
Tiộ đề thị trắc nghiệm môn Diện kỹ thuật sẽ là căn cử đánh giá học sinh sau
khi kết thúc mỏn học Khi xây dựng bỏ để thị, chúng ta sẽ áp dụng các phương pháp
chon lạc câu hồi ngẫn nhiên ( sẽ trình bảy cụ thể Irong nội dung luận vin) dé cd tinh
phù hợp cao để tạo nên ngân hàng câu hỏi cho môn học Diện kỹ thuật Giúp cho
giáo viên chủ động trong quả trình ra để thị, để thí được xuất ra một cách khách
quan, có độ rộng phú dược hết chương trình môn học, tạo cho học sinh có kỹ năng
tổng kết kiến thức một cách xuyên suốt, giáo viên đánh giá được “ bê rộng” cửa
kiển thức học sinh, thao Lac cham bài cũng được điển ra nhanh chóng, chính xác,
không mất thời gian của giảo viên Vi vây, việc xây dựng bộ dễ thi trắc nghiệm cho môn học là một việc làm có tính ứng đụng thực tế giảng đạy cao
2 MỤC BÍCH NGHIÊN CỨU
Luận văn nghiên cửu vẫn đẻ xây dựng bộ đẻ thí trắc nghiệm môn học Điện
kỹ thuật tại trường Trmg cấp Nông nghiệp IIà Nội nhằm chuẩn hóa được chất
lượng dào tạo sau khi kết thức môn học, nâng cao hiệu quả kiểm tra dành giá chất
lượng học tập của học sinh môn học Hiện kỹ thuật trong nhá trường,
3 DOL TUQNG NGLILEN CUU
® Các dạng câu hỏi trắc nghiệm
Trang 14œ Thực trạng thi, kiếm tra đánh giá kết thúc môn học Diện kỹ thuật tại
trưởng Trang cấp Nông nghiệp Hà Nội
ø- Quy trình xây đựng câu hỏi trắc nghiệm trơng miôn học Điện kỹ thuật
e Ung đụng các phần mềm tin học trong xây dụng đẻ thi trắc nghiệm
4 GIÁ THUYET KUOA LOC
Nếu xây dựng được bộ để thí trắc nghiệm môn học Điện kỹ thuật sẽ góp phan vao ngân hang cầu hỏi dễ thí của nhà trường, là công cụ giúp người GV đánh: giá chính xác khách quan KQUT cia ILS 6 mén hee nay
5 NHIÊM VỤ VÀ PHẠM Vĩ NGHIÊN CỨU
§.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
œ_ Nghiên cửu cơ số lý luận về kiếm tra, đánh giá, các đạng trắc nghiệ:
œ _Nguyêntắc, quy trình xây đụng câu hôi trắc nghiệm
© _ Nghiên cứu nội dung chương trình môn học Diện kỹ thuật từ đó khảo sát tỉnh hình dạy học và KTPG tại trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nôi
© Xây dựng được hệ thông bộ đề thi trắc nghiệm môn Điện kỹ thuật để áp
dụng vào kỷ thí hết môn cho môn học Điện kỹ thuật tại Trường Trung
cấp Nông nghiệp Tà Nội
® _ Thực nghiệm sư phạm đẻ kiểm tra đánh gió giá tuyết khoa học đã nêu và hoàn thành các đề xuất,
5.2 Phạm vỉ ứng dung
Xây dựng và sử đụng câu hỏi trắc nghiệm môn Diện kỹ thuật đề đánh giá học
sinh sau khi kết thủc môn học tại trường Trung cắp Nông nghiệp Hà Nội
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
© Phuong pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, đánh giá các Lư
liệu cỏ liên quan đến dễ tải
«Phương pháp nghiên uíu thực Hiền: Sử dụng phương pháp điều ba, thứ
nghiệm đối với GV, IIS dang thời sử dựng các phương pháp khác như
trao đối, quan sát, khảo sắt
Trang 15e Phuong phap chuyén gia: Idi y kién vé ndi dung, cách trình bày bộ dé thi
trong môn học
© Phương pháp thục nghiệm sư phạm:
7 CÂU TRÚC LUẬN VĂN
Luan van bao gdm 4 phan
* Chuang 1: Co sé lý luận và thực tiển
* Chương 2: Thực trạng dạy - hoc, kiểm tra và dành giá môn học Điện ky Thuật tại trường Trưng cập Nông nghiệp Hà Nội
* Chương 3: Quy trình xây dung bd dé thi
* Chương 4: Khảo nghiệm sư phạm
Kết luận và một số ý kiên
ti
Trang 16PHAN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐÈ TÀI
1.1 TÔNG QUAN VẺ KIỂM TRA - DÁNH GIÁ HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
LI.L1 Đánh giá
Có rất nhiều khải niệm và đánh giá trong giáo đục, tủy thuộc vào cáo cấp độ
đánh giá, vào đối tượng, vào mục địch đánh giá mà mỗi định nghĩa đều nhắn mạnh
về lĩnh vực cần đánh giá Vi vậy khái niệm đánh giá trong giáo duc phân lớn được
xem xét dựa trên sự phù hợp giữa mục tiêu dé ra với việc thục hiện mục tiêu đó,
Vấn đề đo lường và đánh giá trong giáo dục thường được người ta quan lâm đến việc thông qua quá trình đánh giá để xem xét các mục tiêu giáo dục để ra đạt
được như thể nào Bởi vậy: “Đánh giá là một khái niệm dé chỉ việc thu thập thông
và hiệu quả giáo dục pẫn cử vào mục tiêu giảng dạy, raục liêu đào tạo lắm cơ xổ cho
những chủ trương, biện pháp va hanh động giáo dục tiếp theo nhằm phát huy kết quả, sửa chữa nhímg thiếu sói
11.12 Kiểm tra
Theo khoa học giáo dục: Kiểm tra là phương tiện và hình thức của đảnh giá
Trong kiểm tra người ta xác định được trước oác tiêu chỉ và không thay đổi chứng
trong quả trình kiểm tra cũng như không quan tim dén quyết dinh dé ra Như vậy,
*kiểm tra là quá trình hẹp hơn đánh giá, hay nói cách khác kiểm tra lả một khâu của
quá trình đánh giả
Trong quả trinh dạy học, kiểm tra _ đánh giá là một thành phần của quả trình
day hoc, đảm nhận một chức năng lí luận đạy học cơ bản, chủ yêu không thế thiểu
được trong quá trình mày Kiểm tra có 3 chức nắng bộ phận liên kết, thẳng nhất, thâm nhập vào nhau và bổ sung cho nhau dó lả: đánh giá, phát hiện lệch lao và diễu
chỉnh
Trang 17Về mặt lí luận đạy học: Kiểm tra có vai trò thông tìn ngược trong đạy học, nó cho biết những thông tín, kết quá vẻ quá trình dạy cua thây và quả trình học của trò
để từ đó có những quyết định cho sự điều khiển tối ưa của gả thầy và trò Học sim:
sẽ học tốt hon néu thưởng xuyên dược kiểm tra vả dược dành giả một cách nghiện
túc, công bằng với kĩ thuật tốt và hiệu nghiệm
11.13 Thi
‘Thi: Lam bai theo dé di ra nhằm kiểm tra kiến thức hoặc tay nghề để công
nhận đạt trình độ, tiên chuẩn nào đã có sẵn
Theo khoa học giáo dục: Thi cũng là kiểm tra nhưng có tâm quan trong lon,
được dùng khi kết thủc một giai đoạn đảo tạo Nếu trong kiểm tra, tinh chất “tổng
két” (summative) có thể nổi trội heặc không nổi trội so với tỉnh chất “quả trinh”
(formative) thi trong £Ö, tính chất tổng kết luôn luôn là tính chất nỗi trội so với tính chất quả trình
11.14 Dolường
Đo lường là quá trình thu thập thông tin một cách định lượng (số đo) về các
đại lượng đặo trưng của quá trình giáo đục (nhận thức, tư duy, kỹ năng và phẩm
chải nhân văn) Nói một cách cụ thể hơn, đo lường là hoại động thông qua việc thí
kiểm tra để xác định mức dé người học năm dược kiên thức một môn học hoặc mức
độ hiếu biết về một vẫn đẻ nào đó Kết quả đo lường thể hiện dudi dang mat đại
lượng định lượng Trong đánh giá, đo lường là so sánh một sự vất hiện tượng với
một chuẩn mực mảo dỏ Khi sử dụng khải niệm nảy chủng ta muốn khẳng dinh tinh định lượng, tỉnh chính xác, tính đen nhất của kết quả đánh giá
1.1.1.5 Kết quả học tập
Trong khoa học và trong thực tế thi KQHT được hiểu theo hai nghĩa sau day:
+ Thứ nhất: KQIT là mức đệ người học đat được so với các myc tiêu đã xác đình (dựa vào các tiêu chỉ)
+ Thử hai: KQHT là mức độ mà người học dạt dược so sảnh với những
người cùng học khác (theo chuẩn).
Trang 18Du hiéu theo cach nao thi KQHT déu thể hiện ở mức độ đạt được mục tiêu của việc
day học Mục tiêu của việc dạy hoc gém cỏ mục tiêu về: kiến thức, kỹ năng và thải
độ Ở bậc đại học, việc đánh giá KQHT bao gồm 2 loại đánh giá khác tihau lily thea xmục tiêu đánh giả:
— Đánh giá quả trình: Loại đánh giá này được tiên hành nhiều lần trong quá trình đào tạo nhằm cung câp các thông tin ngược để giảng viên và học viên kịp thời điều chỉnh quá trình đảo tạo Kiểu đánh giá này được tiền hành sau khi kết thúc một
nội dụng học tập, sau một bài học hay sau một đơn vị học trình hoặc thậm chí là
fia sinh viên để giảng viên có thể kịp thời bỗ sung những phản kiến thuc còn thiếu hụt của họ, đồng thời bễ sưng thêm
một chương để thu thập sự phản hồi nhanh cị
phân tài liện còn thiếu và điều chỉnh nội dung, chương trình và phương pháp giảng
dạy cho phủ hợp với người học ở các giai doạn khác nhau Loại dành giả nảy cũng giúp sinh viên diều chính hoạt động học tập của mình và nó cũng cung cấp các số liệu chứng minh sự tiến bộ của sinh viên Bởi vậy loại đánh giá này nên được sử dụng thuờng xuyêu
+ Danh giá tổng kết: Dược tiên hành khi kết thúc quá trình đào tạo nhằm
cung cấp các thông tìn về chất lượng đảo tạo Loại đánh giá này nhằm xếp loại sinh
viên dược học tiếp hay khong hoặc nó còn dé cap các văn bằng hay chứng chi
Panh giá tống kết cho số liệu dé thừa nhận hay báo bỏ sự hoàn thành hoặc ca
hoàn thành một chương trình học, ná chỉ tiên hành sau khi kết thúc một giai đoạn
hee tap nhất dịnh như kết thúc môn học, kết thúc khóa học lo vậy, loại dánh giả này không được tiến hành thường xuyên Với một học phân cụ thể thì đánh giá tổng kết chỉ ra mức đỗ mã sinh viên đạt được rhư thể nào trong các mục tiêu cụ thể trong xôn học đỏ
1.1.2 Kiểm tra — đánh giá liết quả học tập của học sinh trong quá trình dạy học 1.1.2.1 Kiểm tra đánh giá kết quả ho
p
Là quả trinh đo lưởng mức độ đạt được của học sinh về các mục tiêu vả
nhiệm vụ của quá trình đạy học, là mô tả một cách định tinh và định lượng, tỉnh diy
đã, tính đúng đần, tính chính xác, Lính vững chắc của kiến thức; mỗi liền hệ của kiến
Trang 19thức với đời sống, các khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mức độ thông, hiểu, khả năng điển đạt bằng lời nói, bằng văn viết, bằng chỉnh ngôn ngữ chuyên
môn gũa học sinh và cũ thải độ của học sinh trên cơ sở phân tích các thông tin
phản hỏi từ việc quan sát, kiểm tra, danh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, đối chiêu với những chỉ tiêu, yêu câu đự kiên, meng muốn đạt được của môn
hoe
Quy trình kiểm tra đánh giá gồm những công đoạn sau
1- Phân tích mục tiêu học tập qua các kiển thúc, kĩ năng trang bị che người học
2- Dặt ra các yêu cầu vẻ mức độ đạt được các kiến thức, kĩ năng đựa trên
những dâu hiện có thế đo lường hoặc quan sát được
3-Tiển hành do lường các dâu hiệu dò đẻ dảnh giá mức dộ dạt dược vẻ các yêu cầu dặt ra, biểu thị bằng diễm số
4- Phân tích, so sánh các thông tin nhận được với các yêu câu đặt ra rồi đánh
giả, xem xét kết quả học tập của học sinh, xem xét mức độ thành công của phương
pháp giảng dạy của giáo viên để từ đó cải tiến, khắc phục những nhược điểm
Điều quan trong trong kiểm tra đánh giá là quân triệt nguyên tắc vừa sức,
bam sát yêu cầu của chương trình, Kiếm tra đánh giả kết quả học tập dựa trên tiêu
chí của mục tiên đạy học sẽ nhận những thông tin phản hỏi chinh xác nhằm bổ sung, hoàn thiện quá trình đạy học
1.1.2.2 Mục đích, ý nghĩa cúa việc kiểm tra - đánh giá KỢHT
Kiểm tra, đánh giá là một yêu tổ quan trọng của giáo dục, nó có mỗi quan hệ
khăng khiL với sự phát triển của xã hội Mục dích của việc KTĐG là nhằm xác dịnh
mức độ tiếp thu của học sinh và mức độ truyền thụ kiến thức của giáo viên sơ với
mục tiêu để ra Tuy KT, DO là hai sông việc khác nhau nhưng có môi quan hệ mật
thiết và hữu cơ với nhau Kiểm tra nghiêm túc thì sẽ dẫn đến việc dảnh giá chính: xác Dảnh giá chính xác sẽ lả nguồn động lực thúc đây quả trình học tập của sinh
viên Do vậy, quá trình KT, ĐŒG không chỉ quan trọng và có ý nghĩa quyết định đối
9
Trang 20với sinh viên và giáo viên mà còn có ÿ nghĩa rất lớn dối với những người làm công,
tác quản lý
+ Đối với giáo viễn:
Thông qua KT, ĐG, giáo viên thu dược những thông ti vẻ hoạt dộng nhận thức của sinh viên trong quá trình học, đự đoán xem sinh viên có đủ điêu kiện để tiếp thu kiến thức mới hay không, tù đó định hướng cụ thể cho việc bồi dưỡng, điêu chính, bễ sung kiến thức cho phủ hợp với từng đối tượng,
Thông qua đó giáo viên tự điều chỉnh nội ung, phương pháp, hình thức tố
chức sư phạm cho phù hợp với lừng nội dưng bài giảng và từng đối tượng cụ thể
L Đối với học sinh::
Việc KT, ĐG có hệ thông và thường xuyên cung cấp kịp thời thông tin vẻ kết
quá học tập của sinh viên Từ dỏ, sinh viên tự điêu chính, tự hoản thiện quá trinh học tập của minh cho phủ hợp
Việc KT, ĐG chỉ ra cho mỗi sinh viên thây mình tiếp thu được và chua được những gì và cẩn phải bố sung kiến thức, kỹ năng ra sao Thông qua các hình thie
thị, kiếm tra, sinh viên có điều kiện tiên hành hoạt động trí tuệ nhì: ghi nhớ, tải
tiện, chỉnh xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hỏa kiên thức Tù đó phát huy đuợc
năng lực tư duy sảng tạo, vận dụng lĩnh hoạt các kiến thúc đã học vào tình huéng
thực tế
KT, ĐG nêu được tế chức nghiêm túc sẽ giúp cho sinh viên nâng cao tỉnh thân trách
nhiệm trong học tập, y tri von lên dạt những kết quả cao hơn, tự tìm vào khả năng, của chính mình, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan, tự mãn
+ Đấi với cán hộ quân lý
KT, DG cung cấp những thông tin cơ bản vẻ thực trạng việc dạy vả học trong,
nhà trường, qua đó có những biện pháp chỉ đạo kịp thời, nhằm đảm báo thực hiển
tốt mục tiêu đã dễ ra của quá trình day vả học trong một nhà trường nói riêng, nrục
tiêu đảo tạo cúa cã nước nói chung,
Như vậy, trong quả trình day va học thì việc KT, ĐG là một khâu hết sức
quan lrọng, không thể thiếu khi thực hiện các mục tiêu đáo tạo của ngành giáo dục
10
Trang 211.1.2.3 Các bước dành giá kết quá học tập
ước 1: Xây dựng các quyết định đánh gia
Bước 2: Xây dụng các tiêu trí đánh giả
Bước 3: Thu thập các thông tin thích dáng,
Bước 4: Đôi chiều các tiêu chí đá được thống nhất với các thông tin đã thu thập
Bước §: Hình thánh những kết luận cuối cùng một cách thật chính xác trước khi công bố kết luận đảnh giá
1.1.2.4 Các lĩnh vực kiểm tra đánh giá
a Kiểm tra đánh giá kiến thức
Mục dich của KTDG kiến thức là xác định xem 1I§ nhận thức được gì, ở mire 48 nao trong các nội đang đã học Tùy thec mnụe tiêu học tập mả có rhhững mức
độ, yêu cầu khác nhan, tir don giản đến tải hiện dược ( kể được, mỏ tá dược, tinh bảy dược) dến áp dụng được, so sánh, phân tích, giải thích
b Kiếm tra đánh giá kỹ năng
Mục dịch của KTĐG kỹ rừng là xác định xem HS đã làm được gì, ở mức độ nào trong cáo nội dung đã học Mức độ yêu câu người học làm duge cing tir don giản nhất là bắt chước làm đúng, chuẩn xác rôi đến làm nhanh và thành thạo
e, Kiểm tra đánh giả thải độ
Mục đích của KTĐG thái đẻ nhằm xem xét người học đã có cách ứng xử, cách biểu lộ tình cảm, cách bộc lộ những phẩm chât nhân cách như thê nào trước
một sự vật hiện tượng, trước công việc, trưởơ dông nghiệp
1.1.2.5 Các công cụ kiểm tra đánh giá
a Yêu cầu đối với các công cụ kiểm tra đánh giá
- Không bố sót một khia cạnh quan trọng, nảo trong kiểm tra đánh giả
- Có sự nhất quán trong nội dung và phương pháp KTDG đổi với các người học,
người dự tu khác nhau
- Dăm báo độ tin cậy, độ gia tri va tính công bằng trong K'LDO
b Cac công cụ kiểm ra đánh giá
- Cáo văn bản, tư liệu, kế hoạch
Trang 22- Các phương pháp KTĐG: câu hồi, tình buéng,
- Các số lộ trinh công việc, các phiêu quy trình công nghệ
- Cáo bảo cáo của người đạy, người học
- Cac ban hưởng dẫn của người kiểm tra, dành giá
c Những đặc điểm chủ yếu của một công cụ kiểm tra đánh giá tốt
* Vé dinh dang, trinh bay
- Dễ theo dõi, để làm theo
- Sắp xếp trật tự một cách lả gic
- Phân clua thành các phần phù hợp
* Về ngôn ngữ
- Hướng dẫn chính xác, đơn giản
- Không gây nhằm lần treng bất kỹ trưởng hợp nào
* Về các tiêu trí, dầu
- Chứng củ chấp nhận đều có liên quan đến các tiêu chí để ra
- Phải giải thích rõ rằng có thể dạt dược răng lục thực hiện rữư thế nào?
- Rao quát được các phương pháp thu thập tắt cả các chứng cử đã dự định
1.1.2.6 Các phương pháp kiểm tra — đánh giá trong dạy học
Trên cơ sở lí luận vẻ kiểm tra đánh giá, có thể đánh giả kết quả học tập cua
học sinh thông qua 3 nhóm phương pháp theo sơ đồ đưới đây:
Trang 23
Quan sát giúp xác định cử chỉ, thái độ, hành vi, sự phản ứng, thao tác thực
hành, kĩ năng thực hành vả một số kĩ năng về nhận thức khác của người được kiểm
tra Phương pháp này chủ yêu mang tỉnh chất định tính nên thường dùng trong đảnh
giả kết quả thực hành
* Phương pháp vẫn đáp
Van dap (hỏi và trả lời) có the ding lời hoặc không dùng lời Đối với trắc
nghiệm không dủng lời thỉ người hỏi dùng điệu bộ, phim, tranh ảnh người trả lời
có thể dùng lời hoặc không Phương pháp dùng lời được phổ biển hơn mà chúng ta
hay gọi là kiểm tra vân đáp Phương pháp nảy vừa định tính vừa định lượng, độ chính xác tương đổi cao, có giá trị nhiều mặt Nó thích hợp với cả người day va
người học, đặc biết có lợi trong kiểm tra xử li tỉnh huồng, rẻn phản ứng nhanh nhạy
cho HS Tuy nhiên phương pháp này không thích hợp cho việc đánh giá một pho
rộng với khối lượng lớn kiến thức, trên nhiều HS trong một thời gian ngắn Câu hỏi
để HS trả lời đa số chỉ nằm trong một nội dung hẹp nào đó
13
Trang 24* Phương pháp kiểm tra viết
Tây là hình thức được dùng phổ biến trong dạy học Kiểm tra theo kiểu này có những tru điểm sau
- Cho phép kiểm tra nhiều HS một lần
- Cung cấp một bản ghi rõ ràng các câu trả lời của thí sinh đúng, cho việc chim
điểm
ta hỏi, do đó kiểm tra dược
~ Cho phép Hú sinh cân nhắc trước khi trả lời các
sự phát Irién tri tué & tte cao hơn
- Dé quan li vi ban thin ngwéi cham khéng tham gia trực tiếp trong thời gian
kiém tra
1.1.2.7 Các biện pháp đề phỏng va chẳng gian lận trong kiểm tra
Các biên pháp đưới đây nhằm khắc phục phần nào sự gian lận trong quá trình
thị, kiêm tra:
œ Thẳng nhật các quy tắc triển khai một kỳ kiểm tra từ khoa, bộ môn, giáo viên
để có sự xử lý như nhan trong mọi trường hợp
œ Có các bài hướng dẫn kiểm tra rõ ràng, đẩy đủ để chuân bị cho ITS dat một
kỷ kiếm tra, tránh cho học sinh vi phạm ký luật, phát triển tư duy độc lập và
tự trọng, Vì một lý đo nào đó học ginh không chuẩn bị kỹ sẽ mất cơ hội thể hiện khả năng của mình
œ Cáo bộ môn và giáo viên phải có đây đủ các du kiến nhĩmg khả năng gian
những dự kiến đã có đẻ giải quyết và xứ lý nhanh
mink dé xual G dé néu ra cdc tid
©) Tang cường kiểm tra khách quan là một biện pháp chủng gian lận tốt nhá
1.2 PHƯƠNG PHÁP TRẢC NGHIEM TRONG KIỂM TRA - ĐÁNH GIA KET
QUÁ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Khải niệm về trắc nghiệm
Trắc nghiệm “test” trong Hếng Anh có nghĩa là “sự khảo sát hoặc thử các
Trang 25phẩm chất của một người hoặc vật”; còn trong tiếng Hán thì “trắc” có nghĩa là “do
lưỡng”, “nghiệm” có nghĩa lá “suy xét, chứng thực” Trắc nghiệm lá phép thứ tiêu
gchuấn hóa để đo và đánh giá kiến thức riêng hoặc là tâm vóc, nhân cách
'Trắc nghiệm kiến thức là hoạt dộng do lường mức dộ dạt dược mục tiêu dạy học về lĩnh vực kiến thức đất ra ở người học
'Trắc nghiệm luôn mang tính ý nghĩa lá thông tin trực tiếp một vấn để cẩn
nghiên cứu, là một công cụ để đánh giá qua những vân để cân giải quyết hoặc cần
các câu hỏi trả lời
Vi vậy, việc sử dụng trắc nghiệm trong thị, kiểm tra dã vá dang trở thành phổ biển Do vậy việc xây đựng bé dé thi trắc nghiệm của các mỏn học là vân dé cân thiết và là xu hưởng tất yếu của giáo dục thời đạt
1.2.1.2 Độ tin cậy cửa bài trắc nghiệm
Dé lin cay cửa bài trắc nghiệm cho biết kết quả đo một bài trắc nghiệm đáng,
tin cây đến đêu, ên dịnh đến mức nào Một bài trắc nghiệm có dộ tin cây cao klú
dùng cho những đối tượng giống nhau, trong hoản cảnh giống nhau sẽ cho kết quả
như nhau hoặc sai với sai số cho phép
1.2.1.3 Độ giá trị của hài trắc nghiệm
Dé giá trị của trắc nghiệm cho biết mức độ mà một bài trắc nghiệm đo được
đúng cái nó định đo Chẳng hạn, một bài trắc nghiệm nhắm mục đích đánh giá trinh
độ nắm kiến thức của một chương thi toán bộ các câu hỏi đẻu hưởng đến mục tiểu
đó, bao quát được những kiên thức có ban then chốt của chương đó, không có câu
héi kiém tra về thái độ, ký năng Kết quả là bài trắc nghiệm cho phép đánh giá
chỉnh xác trình độ HS nắm dược các kiến thức thuộc chương dé,
1.2.2 Những nguyên tắc chung của trắc nghiệm
Với những chức rũng của mình, hắc nghiệm được xem là nông cụ KT - BG
Trang 26kết ga học tập trong dạy học Đổi với người dạy, sử dụng trắc nghiệm nhằm cung cấp thông tin ngược để điều chính phương pháp, nội dung cho phủ hợp, từ đó nàng
cao higu qua giéng day Béi với người học, sử dụng trắo nghiêm có thể lãng cường
tình thân trách nhiệm trong học tập, việc học tập trỡ nên nghiêm tủc, Sử dụng trắc nghiệm giúp người học tự KT - ĐŒ kiến thúc, kí năng, phát hiện năng lực tiểm ân của mình, vì vậy quá trình tự học có hiệu quả hen Mặt khác, sử dụng trắc nghiệm giúp người học phát triển năng lực tư duy sảng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức đã
học để giải quyết các tình huồng nãy sinh trong thục tế
Song trắc nghiệm chỉ thực hiện một cách có hiệu quả khi đựa trên một số nguyên tắc sau:
- Xáo định rõ rnue tiêu đo lường,
- Lâm r nội dung cản phải do lường
- Lựa chọn kĩ thuật trắc nghiệm phái đựa trên mục dịch dành giá Không nên lựa chọn trắc nghiệm chỉ vì nó thuận tiện, để sử đụng, quen thuộc với nhiều người Điển quan trọng nhất trong việc lựa chọn một kĩ thuật trắe nghiệm giáo dục là liệu
nó có đo được một cách hiệu quả nhất những gì cân đo hay không,
- Việc đánh giá lỗng quát đòi hỏi phải sử dụng nhiều kĩ thuật và phương pháp
đánh giá khác nhau vì không có một phương pháp đánh giá nào có thể thực hiện
được toàn bộ những yêu cầu đánh giá
- Muốn sử dụng một cách thích hợp và hiện quả hình thức trắc nghiệm thì phải
hiểu dược những ưu diễm cũng như hạn chế của nó Trac nghiệm cũng như các phương pháp đánh giá khác luôn có những sai sẻ cho nên không thể gắn cho những kết quả trắc nghiêm giá trị tuyệt đổi dược
- Trắc nghiệm chi Ja một phương tiện được sứ dụng đề thu thập thông tin trong
qmá trình đạy học Không nên quan niệm là chỉ cản thông qua trắc nghiệm mà chất
lượng dạy và học dương nhiền được câi thiện
1.2.3 Phân loại cầu hỏi trắc nghiệm
Trắc nghiệm là một loại công cụ đo lường, là phép lượng giá cụ thế mức độ
khả nắng thê hiện hành vĩ của một người náo đó, trong rnội nh vực nào đó Có thê
Trang 27phân chia các phương pháp trắc nghiệm theo các hình thức sau:
Sơ đồ 1.2: Các phương pháp trắc nghiệm
* Vẻ cách thực hiện trắc nghiệm, có thẻ phân chia các phương pháp trắc nghiệm
ra làm ba loại lớn: loại quan sát, loại vấn đáp vả loại viết
~ Loại quan sát giúp đảnh giả các thao tác, các hành vị, các phản ứng võ thức,
các kỹ năng thực hành và cả một số kỹ năng vẻ nhận thức, chẳng hạn cách giải
quyết vẫn đề trong một tình huồng đang được nghiền cứu
~ Loại vấn đáp cỏ tác dụng tốt đề đánh giá khả năng đáp ứng các câu hỏi được
niêu một cách tự phát trong một tỉnh huồng cân kiểm tra, cũng thường được sử dụng,
khi sự tương tác giữa người hỏi và người đối thoại là quan trọng, chẳng hạn đẻ xác
định thái độ người đổi thoại
~ Loại viết thường được sử dụng nhiều nhật Trắc nghiệm viết lại được chia
thành hai nhóm chính:
+ Nhóm các câu hỏi tự luận: Các cau hỏi buộc phải trả lời theo dạng mở, thi
sinh phải tự mình trình bày ý kiên, đưa ra câu tra loi trong mot bai viết đề giải quyết
vấn đẻ mà câu hỏi nêu ra
+ Nhóm các câu hôi trắc nghiệm khách quan: Đề thì thường bao gồm rất nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu lên vẫn đẻ và những thông tin cân thiết dé thi sinh
17
Trang 28có thể lựa chọn câu trả lời cho từng cầu một cách ngắn gọn
* Về cách chuẩn bị dễ trắc nghiệm, có thể phân chứa thành trắc nghiệm tiêu chuẩn hoá và trắc nghiệm dùng ở lép họe
- Trắc nghiệm tiêu chuẩn boá thường đo cáo chuyên gia trắo nghiệm soạn thảo, thử nghiệm, tu chỉnh, do dò mỗi câu trắc nghiệm được gắn với các chỉ số cho biết
thuộc tính và chất lượng cửa nó (độ khó, độ phân biệt, phản ánh nội đụng và mức độ
kỹ năng nào), mỗi đề thi trắc nghiệm có gắn với một độ tin cậy xác định, ngoài ra
lượng học sinh không lớn và không thật quan trọng,
* Về việc đảm bảo thời gian để làm trắc nghiệm, có thể phân chia loại trắc nghiệm theo tốc độ và trắc nghiệm không theo tốc độ
- Trắc nghiệm theo lỗc độ thường hạn
lời gian, chỉ một íL thí sinh làm
nhanh mới có thể làm hết số câu của bài trắc nghiệm, nhằm đánh giá kỹ năng làm
bài của thị sinh
- Trắc nghiệm không theo tốc độ thường cung cấp đủ thời gian cho phan kin thí sinh có thể kịp sưy nghĩ đề làm hết bài trắc nghiệm
* Về phương hướng sử dụng kết quả trắc nghiệm, có thể phân chia ra trắc nghiém theo chuẩn và trắc nghiệm theo liêu chí
- Trắc nghiệm theo chuẩn: là trắc nghiệm được sử dụng để xác định múc độ
thực hiện của môi cả nhân nào đỏ so với các có nhân khác cũng làm một bài trắc nghiệm
- Trắc nghiệm theo Hầu chí: là trắc nghiệm được sử dụng đề xác định mức độ
thục hiện của một cá nhân nào đó so với tiêu chí xác định cho trước
Loại viết theo hưởng phân loại vẻ cách thực hiện trắc nghiệm Theo tác giá
Lâm Quang Thiệp trong cuốn “ Trắc nghiệm và ímg dụng” NXB Khoa học xã hội
Trang 29thường được sử dụng nhiều nhất Trong phạm vì trình bay của luận vẫn này, tôi xin
Š 2 nhóm chính trong cách phản loại trên đó lả: Trắc nghiệm tự
được phản tích kỹ vi
luận và trắc nghiệm khách quan
1.2.3.1 Trac nghiệm tư luận
Các câu hỏi buộc phải trả lời theo đạng mỏ, thí sinh phải tự minh trình bày ý kiên, đưa ra câu trã lời trong một bài viết để giải quyết vấn để mã câu hỏi nêu ra
a Uuđiểm
- Có thể đùng trong KTDG vẻ khả năng sắp đặt hay phác họa, khã năng thảm
định, khả răng chọn lựa các ý tưởng quan trong va tìm mối quan hệ giữa các ý tưởng ấy, khả năng viết văn, khã năng sảng tạo Loại câu hỏi này có thể đừng
KTDG các mục tiêu liên quan đến thái độ, sự hiểu biết, những ý niệm, sở thích và tải điển đạt tư tướng
- Loại câu hối tự luận dễ soạn Tuy nhiên, một câu hỏi tự luận rõ rang, nhằm đo
các mục tiêu ở mức trí lực cao cũng đòi hỏi nhiều công phu và thời gian soạn bài
~ Các câu hồi loại tự luận có thể dụng để trắc nghiệm thái độ của người học đối
với từng vấn đề cụ thể
~ Loại câu hôi tự luận khuyên khích cho HS thới quen suy điễn, tổng quái hỏa,
từu mỗi tương quan giữa các sự kiên khủ học bài,
- Khuyén khích sự phát huy óc sảng kiến Khi LIS tự minh sảng tạo, giải quyết
van dé theo hướng đường lỗi mới, hoặc øó tự đo sắp đặt ý tưởng, óc sáng tạo có cơ
hội phát triển nhiều hơn khi chỉ lựa chọn những câu trả lời có sẵn
-_ Độ in cây thấp độ tin cây của một bái trắc nghiêm là thấp khi số câu hoi it
và việc chọn mẫu câu hỏi thiếu tính tiêu biểu Do dó trong củng một khoảng,
thời gian kiếm tra hay thi như nhau, một bài trắc nghiệm tự luận sẽ có độ tin
Trang 30cây thấp hơn so với TNKQ, thêm vào dó là yêu tế củ quan khi cham bai
cũng làm cho độ tin cậy của bài giảm
- BS pid trị thấp: mỗi bái trắc nghiệm có giá trị nhiều hay íL tùy theo bài ấy có
đo được dúng những kiến thức của GV kiểm tra dánh giá bay không, với loại câu hỏi tự hiện, yếu tổ lảm giâm chất lượng của bai tric nghiệm nhiêu nhất là tỉnh chật chủ quan lúc chấm bài
1.2.3.2 Trắc nghiệm khách quan
TÔ thị thường bao gồm rất nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu lên vân dé và những,
thông tín cần thiết để thí sinh có thể lựa chọn câu trả lời chủ từng câu một cách ngắn
Bon
Hiện nay Bộ Giáo đục và Đào tạo đã có nghiên cứu và thử nghiệm phương
pháp thi/ kiểm tra hiện dại là phương pháp trắc nghiệm khách quan Gọi là “khách quan” vì hệ thông cho điểm loại trắc nghiệm nảy thực sự khách quan, không có tính chủ quan như trắc nghiêm tự luận, kết quả châm điểm các câu TNKQ sẽ như nhau
đối với mới người châm nhờ ở đáp an cho điểm đã dược soạn trước, nhất là khú
chấm bằng máy Tuy nhiên cũng không thể nói phương pháp nay là tuyệt đổi khách
quan, vì việc soạn thâo các câu hỏi và định điểm cho cân hỏi hoàn loàn phụ thuộc
vào trình dộ nhận thức của người soạn Một bài thi TNKQ bao gồm rất nhiễu câu
hỏi, mỗt câu hỏi nêu một vẫn để chứa đựng những thông tin cần thiết, sinh viên
chọn một câu trã lời trong các phương án cho sẵn Phương pháp TNKQ có một số tru điểm và hạn chế sau:
tu điểm:
- Đề thi có nhiều câu hỏi bao phủ được nội dưng chương trình, đo đó sinh viên không thể xem nhẹ clrương nảo, phần nào để tự bỏ bớt trong quả trình học tập
~ Do có nhiều câu hỏi nên để thị cuối học phân thường có phạm vỉ rộng để
kiểm tra kiến thức của sinh viên nên buộc 8V phải học kỹ, nắm được kiến thức mới
có thể làm bài tốt
- Thị trắc nghiệm đời hỏi sinh viên phải tự giác, chủ động, tích cực học tập,
tránh học tủ để đối phỏ với thủ cử
20
Trang 31~ Giáo viên bớt căng thang khi phải coi thị, hỏi thị, chấm thi vào cuối kỳ và
đảm báo thời gian quy định
- Số lượng câu hỏi nhiều, được đự trữ trong “ngân hàng câu hỏi” nên có thể tiến hành theo từng học phản ở nhiễu nơi
- Khi lâm bài thí TNKQ, số câu hồi nhiều doi héi sinh viên phải tranh thủ
thời gian đọc và suy nghĩ, do đỏ rèn huyện kỹ năng lâm bài và có tác phong nhanh nhẹn
- Diễm thi của bài TNKQ phân lớn do kha năng sinh viên quyết định, hạn chế
gác tác động liêu cực từ bên ngoài
- Rất có ưu thể khi chấm bài với số lượng lớn, chấm nhanh, chính xác, khách
quan hoặc khi cân so sánh trình độ cáo lớp sinh viên khác nhau
Han ché:
- Việc soạn thio câu hỏi TNKQ rất công phu, phải theo quy trình vá tốn
nhiều thời gian
~ Do để thí có
ác phương án trả lời nên khó đánh giá được cuả trình suy
nhĩ của sinh viên, có thể khuyến khích sinh viên đoán mỏ
- Nếu số lượng để tủ không đủ lớn thủ sẽ không thể bảo mật được và sinh
viên sẽ dựa vào các đê thí cũ dễ chuẩn bị các phương án trả lời,
- Kết qua của bài thí không đánh giá được tính năng động và khả năng sảng
tạo của sinh viên
Những hạn chế trên của đễ thi TNKQ có thể khắc phục dược nẻu chúng ta soạn thảo hệ thông ngân hang câu hỏi TNKQ theo đúng quy trình kỹ thuật và đủ lớn
đề dự trữ và phải thường xuyên thay đổi, bố sung làm cho để thí luôn phong phú, đáp ứng yêu câu kiểm tra đánh giá KQHTƑ của sinh viên
Có nhiều loại cau hỏi trắc nghiệm khác nhau trong một bài kiểm tra đánh giá
kết quả học tập và mỗi loại dễu có những kỹ thuật xây dựng riêng của nó Bởi vậy,
dé tim hiểu nội đụng nảy, chủng ta đi sâu vào phân tích kỹ thuật xây dựng từng loại
câu hỗi TNKQ đó
21
Trang 32chọn một trong hai đáp án đưa ra
+ Ưu điễm của câu đúng — sai:
~ Ra đề đễ đảng Đề thi vừa có thể lả câu trần thuật vừa có thẻ là câu hỏi Ý' nghĩa của để thi vừa có thể là khẳng định, cũng có thẻ là phủ định
~ Người thủ trả lời thuận tiện
- Co thé ding may de danh gia, doc bai thi trắc nghiệm, tiết kiêm được thoi
gian, sức lực, lại chỉnh xác, khách quan
~ Tất cả các môn học đều có thẻ sử dụng
- Hiệu suất trắc nghiệm khá cao Trong một tiếng đồng hồ trả lời của người tham gia trắc nghiệm đúng sai nhiều hơn rất nhiều đẻ thi có nhiều lựa chọn
* Nhược điểm của câu đúng — sai:
Nhược điểm lớn nhất của đề thị đúng sai là chịu ảnh hưởng tương đối lớn của khả năng đoán mỏ đáp án Vì vậy nó cỏ độ tin cậy thấp, dễ tạo điều kiện cho
2
Trang 33học sinh thuộc lòng hơn là hiểu Học sinh giỏi có thể không thỏa mãn khi phải chon
“đùng - sai” khi câu hỏi viết chưa kĩ cảng
+ Những gợi Ệ cho việc biên soạn dâu lối đẳng — sai:
Để sử dụng có hiệu quả các câu hỏi dung _ sai chủng ta cân xem xét các nội
dung sau:
- Dạng câu hồi này có phủ hợp mục đích sử đựng không?
- Mỗi câu hỏi có được xem xét rõ rằng là đúng hay sai khéng?
- Dã tránh dùng các từ “thường xuyên”, “luôn luôn” chưa?
- Có tránh đũng các câu quá đơn giản không?
- Tránh dùng các câu phú định chưa?
- Có đùng từ chính xáo để câu hỏi đơn giản và rõ ràng không?
- Các câu hỏi vẻ quan diễm cỏ quy về một nguồn không?
- Câu đúng và câu sai có dộ dài bằng nhau không?
- Số lượng các câu đứng và câu sai có pản bằng nhau không?
- Có trắnh đùng quy luật để nhận ra khi ta lời (vi du Ð, 8, Ð, 5) không?
* Loại ghép đôi
Trắc nghiệm ghép đôi là một loại cửa câu lựa chọn, cầu kết của nó hao gồm
lai phân: một là, nhóm van dé; bai la, ohom phương ản lựa chon di chuẩn bị Khi
trả lời yêu cầu thị sinh dự thị chọn ra một phương ản thích hợp nhất từ trong các lựa
chọn trong mỗi vận đề Mãi hra chọn có thể sử đụng một lần, cũng có thé sir dung
nhiều lần và cũng, có thể không sử dụng
+ Du điềm của câu ghép đôi:
- Thích hop sử đụng nhất cho đo lường trí thức mang tính sự kiện và tỉnh
tương, quan giữa cáo sự kiện
- Tligu suất trắc nghiệm khá cao, điện kiến thức phủ khắp tương đổi rộng
trong thời gian trắc nghiệm
- Câu hỏi ghép dỏi dễ viết, để dùng, Có thể dùng loại câu hỏi này để do các mức trí năng kháe nhau Nó đắc biệt hữu hiệu trong việc đánh giá khá năng nhận biết các hệ thức hay lập cảo mỗi tương quan
z3
Trang 34* Nhược diém cia ciu ghép déi:
- Vẫn tổn tại những nhân tố đoán mỏ
- Loại câu héi trắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho việc thẩm định các
khã năng như sắp dặt vả vận dụng các kiến thức Muôn soạn loại cầu hỏi nay dé do mức trí năng cao đòi hỏi nhiêu công phu Ngoài ra nêu danh sách mỗi cột dài thì tốn nhiều thời gian cho thí sinh đọc nội đưng mỗi cột trước khi phép đôi
+ ANững gợi ý cho việc biên soạn câu hối dạng ghép đôi:
Tể sử đựng có hiệu quả các câu hỏi đạng ghép đôi chúng †a cẩn xem xét các nội dụng sau:
- Dạng câu hói nảy cỏ phủ hợp mục đích sử dung không?
- Tài liệu có hai băng liệt kê có đồng nhát kháng?
- Cỏ băng liệt kê câu trá lời đài hơn hoặc ngắn hơn cau giả thiết câu hỏi
không?
- Có tóm tắt và khái quất câu tr lời và xếp ở bên phải không?
- Các câu trả lồi có được sắp xếp theo bảng chữ cải hay chuối số
+khâng?
- Ö phân chỉ đẫn có chỉ ra phần cơ bản của bài ghép nội không?
- © phan chi dân có chỉ ra rằng với mỗi câu trả lời có thể dược đùng nhiều,
hơn một lần khâng?
- Có sắp xÉp tật cä các câu ghép nổi trong cùng một trang không?
* Loại điền khuyết
Dây là loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhưng có câu trả lời tự do Thi sinh biết
âu trã lời bằng một hay vải từ hoặc một câu ngắn
Yéu cau người thi điển vào chỗ trong trong mỗi câu, loại đề thứ câu trắc nghiệm nay gợi là đề thi/ câu trắc nghiệm điển vào chỗ trồng
+ Ứ diễm của câu hôi trắc nghiệm diễn khuyết:
- Có thể đo lường mức độ ghi nhớ vả lì giải kiến thức
- TẤT cãä các mân học đền có thể đừng, phạm vỉ ứng dựng rộng rãi
~ Cơ hội đoán mỏ là rat nhỏ
24
Trang 35- Thí sinh có cơ hội trình bảy những câu trả lời khác thường, phát huy óc sáng kiến Thí sinh không có cơ hội đoán mỏ má phái nhớ ra, nghĩ ra, từm ra câu trả lời Dù sao việc chấm điểm vẫn nhanh hơn TNTU, song rắc rối hơn những loại câu hồi trắc nghiệm khách quan khác Loại này cũng dể soạn hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn
+ Nhược điểm của câu hôi trắc nghiệm điều khuyất:
- Nhin từ bể ngoài thi đề thi điển vào chỗ trống yêu cầu hoạt động trí lực cao hơm để thị lựa chọn Vì nó đưa ra câu trả lời dựa trên cơ sở tái hiện, chứ không phải
đưa ra câu trả lời dựa trên cơ sở nhận thức lại Nhưng trên thực tế, đề thí điển vào
chỗ trắng không phân tích một cách sâu sắc năng lục nhận thức, tư duy và lý giải như để thí lựa chọn
- Khỏ năm bắt được dap ân người thì dưa ra, tỉnh chỉnh xác của đập án dua ra kém, tỉnh chủ quan của người chấm điểm nhiều hơn
- Khó cê thế đừng máy để chảm bài thi và cho điểm
- Kini soạn thảo loại câu hỏi này thường dễ mắc sai lầm là trích nguyễn văn
cầu từ trong sách, rồi bỏ đi một vải từ Phạm vi kiếm tra của loại cầu hỏi này thường
clỉ giới hạn vào chi tiết vựn vặt Việc chấm bài mắt nhiều thời gian và thiếu khách
quan hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn,
+ Những gợi É cha việc biên soạn câu hãi dạng điền khuyết:
Để sử đụng có hiệu quả các cầu hỏi dang điền khuyết chúng ta cân xem xét
các nội dung sau
- Dạng câu hỏi này có phủ hợp mục đích sử đựng không?
- Các câu hỏi có thế được tã lời bằng số, biểu Lượng, từ hay cure tir Lom tắt không?
- Các câu hỏi có tránh lây nguyên văn cáo cầu trong sách không?
- Các câu hỏi có được xác định dễ chỉ có một câu trả lời chỉnh xác?
- Chỗ trống của câu trả lời có bằng độ dài của câu trá lời không?
- Chỗ trắng của câu trả lời eé ở cuối mỗi cân không?
~ Các cầu hồi có loại bỏ các đâu hiệu đề nhận biệt không?
Trang 36* Loại nhiều lựa chọn
Câu héi trắc nghiệm yêu cầu người thi tuỳ ý lựa chọn đáp án chính xác trong một số đáp án được gọi là câu hỏi nhiều phương án lựa chọn, gợi tắt là câu hỏi
nhiều lựa chọn
Câu hồi nhiều lựa chen tuy chủng loại nhiêu, nhưng nhìn về kết cẩu mà nói thi do hai bô phận câu dẫn (chủ đề) và câu lựa chọn tạo nên Bộ phận chủ đề chính thường dùng các từ, câu hỏi, hoặc câu trân thuật để biểu thị Phản trã lời đã cỏ thể
dùng các câu ngắn gọn hoặc các nhóm từ để biểu thị Trong 4 đến 5 phương án lựa chọn có một phương án hoặc một vài phương án đứng, các phương án côn lại là sai,
còn gọi là phương ản nhiễu Căn cử vào câu dẫn và các phương án lựa chọn khác
nhau cỏn phân thành:
* Câu nhiều lựu chọn khẳng dịnh
Trong các phương án lựa chọn của câu nhiều lựa chọn theo hinh thức khẳng dịnh,
có một hoặc một vài phương án đứng còn các phương ân khác déu 1a lam nhiễu Khi
trả lời yêu cầu lựa chọn 1a một phương án hoặc At cả các phương án dũng,
* Câu nhiều lựa chọn phủ định
Các phương an lựa chọn của câu nhiều lựa chọn có ruột đâp án sai, khi đưa ra dap
án yêu câu dỗi tượng thị tìm ra đáp án sai này,
* Câu nhiều lựa chon thea bình thúc tôi nhất chỉ có một phương dn ding (t6t nhất, còn các phương án khác, tay ở một mức độ nàa cũng đúng nhưng chúng đều
không phải là dùng nhất
* Câu nhiều lựa chọn suy diễn
Câu nhiều lựa chon suy điển là căn cứ vào quan hệ của hai sự vậi đã đưa ra để suy
điển, lý luận cho quan hệ của hai sự vật khác Cách thức đưa ra phương án của nó vẫn là lựa chọn một phương án thích hợp nhất trong một số phương án lựa chọn
* Câu nhiều lựa chọn hỗn hợp
Câu nhiều phương án lụa chọn hỗn hợp là do một số đơn độc hoặc một số nhóm đáp
án don độc không giống nhau tạo nên
+ Lâu điểm cầu câu nhiều lựu chon:
26
Trang 37~ Thích hợp sử đụng cho tài liêu nhiều loại tằng bậc nhận thức
- Trá lời thuận tiện
- Đọc để thĩ tiết kiệm thời gian, sức lực và đánh giá khách quan
- Cơ hội doán dùng dap an giam dị Nều dối tượng thị toán bộ làm dựa vào đoán thì cơ hội đoán đúng ỏ mỗi câu đúng sai là 50%, côn cơ hội để đoán đúng ở
câu cô 5 phương án lựa chọn chỉ là 20% Đổi với toàn bộ bài trắc nghiệm mà nôi,
thì cơ hội điểm số có được để có thể qua kỉ thí má toàn bộ lại dựa vào đoán là bằng,
0
~ Số lượng câu để tạo nên một lần rắc nghiệm cũng khá lớn, phạm vì lấy xuấu đề thị cứng rộng, tính đại điện mạnh, vì thể nó chính là phương pháp áp dụng
nhiên để tiêu chuẩn hoá trắc nghiệm
- Giáo viên có thể dùng loại câu hỏi này dễ kiểm tra - dánh giả những mục
tiêu dạy học khác nhau
- Xác định môi tương quan nhân quả
~ Nhân biết những diểu sai lầm
- Ghép các kết quả hay các điều quan sát được với nhau
- Định nghĩa các khải niệm
~ Tìm nguyên nhân của một sẻ sự kiện,
- Nhận biết điểm tương đồng giữa hai hay nhiều vật
- Xác định nguyên lí hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện
- Xác định thứ tự bay cách sắp dặt nhiều vật
- Xét đoán vẫn để đang được tranh luận dưới nhiều quan điểm
- Độ lin cậy cao hơi Yếu tổ doán mỏ hay may rủi giãm dị nhiều so với các
loại TNKQ khác khi só phương án lựa chọn tăng, lên
Tính giả trị tốt hơn Với bài viết trắc nghiệm có nhiễu cầu trã lời đề lụa chọn, người
ta có thể do được khả năng nhớ, ap dung các nguyên lý, định luật, tổng quát hoá
xất hữu hiệu
27
Trang 38- Thật sự khách quan khi chấm bài, Điểm số của bài trắc nghiệm khách quan không phụ thuộc vào chữ viết, khá năng diễn đạt cứa học sinh và trinh độ người chấm bài
« Aược diễm của câu nhiễu lựa chọn:
- Viết câu hôi rất khó khăn Vì
c biên soạn vả đáp án chính xác vừa có khác biệt bản chất nhưng về bẻ mặt là có những ché tương đồng như 3, 4 phương án
nhiều, thực sự không, phải là một việc dễ dàng,
- Các nhân tô đế đoán đúng đáp án đã giảm đi so với câu đúng sai nhung né vẫn lỗn tại
- Loại câu hỏi nảy khỏ soạn vi phái tìm câu trả lời đúng nhất, cỏn những câu
còn lại gọi là câu nhiễu thì cững có vẻ hợp lý Ngoài ra phải soạn câu hỏi thế nàn đỏ
dé do dược các mức trí năng cao hơn mức biết, mức hiểu
- Cỏ những học sinh có óc sảng tạo, tư duy tốt, có thể tim ra những câu trả lời hay hơn đáp án thì sẽ làm cho học sinh đỏ cảm thây không thoã mãn
- ác câu hỏi nhiều lựa chọn có thể không do dược khả răng phần đoán tĩnh
vị và khả năng giải quyết vân đẻ khéo léo, sáng tạo một cách hiện nghiệm bằng loại
câu hỡi TNTI, soạn kĩ
- Ngoài ra, tổn kém giấy mực để ¡n dễ các loại câu hỏi này so với các loại
câu hồi khác và cũng cần nhiều thời gian để học sinh đọc nội dung câu hỏi
+ Những gợi ý cha việc biên soạn câu hếi nhiễu lựa chọn:
Để sử dụng có hiệu quả các câu hỏi nhiều lựa chọn, chung ta cin xem xét các nội đụng sau:
- Đây có phải dạng câu hỗ
Trang 39~ Các phương án trã lời có cần phải phù hợp về mắt ngữ pháp với phản chính của câu trắc nghiệm không?
- Các phương án tả lời có cần phải ngắn gợn, súc tích và không có những Lír không cần thiết không?
- Các phương án trả lời có giảng nhau về độ đài va dang tinh bay?
- Có phải chỉ có một phương án đúng hoặc một phương án rõ rảng nhất
Không”
- Cáo phương án nhiễu có hợp lý đề giảm yếu tổ đoán mô không?
~ Câu trắc nghiệm không cỏ các gợi ý về mặt ngôn từ tới câu trã lot dang?
- Các phương án trả lời bằng chữ có sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cải?
- Các phương án trả lời bằng số có sắn xếp theo thứ tự cáo con số?
- Có cần trảnh các dáp án “tất cá các phương an trên dêu dùng” hoặc “không,
có phương, án nào dùng” (sở dụng bạn chế và phú hợp)?
1.2.3.3 So sánh Trắc nghiệm tự luận va trac nghiệm khách quan
Cả hai phương pháp, TNKQ và TNTT,, đều là những phương pháp hữn hiệu
để đánh giá kết quả học tập Cần nắm vững bản chất tùng phương pháp và công,
nghệ triển khai cụ thể đề có thể sử dụng mỗi phương pháp đứng lúc, đúng chỗ
- Mật bộ câu hỏi trong đó mỗi
câu hỏi déu kém theo phương,
ăn trả lời cho sẵn để học sinh
lựa chọn
~ Một hộ câu hỏi trong đá mỗi
câu hỏi không kèm theo
phương án trả lời cho sin ma
học sinh tự luận để đưa ra cầu
- Dễ sai về nội dung, điện đạt
câu hỏi thiểu chính xác
~ Rsai vì điện đạt, nội đưng rõ
rang
~ Dé chum bi dap ấn, hướng
dân chấm, xây dựng dap an
29
Trang 40
- Tôn nhiều thời gian cho việc - Không lồn nhiều thời gian
- Học sinh khỏ sử dụng tài liệu |- Học sinh để quay cép sir ngoại trừ tiêu cục trong thí cử | dung tai liệu tiêu cục trong thi
cử Vấn để đoán | - Học sinh có thế đoán mò - Hoe sinh khóng thẻ đoán mò
kỹ cảng
- Dễ đánh giá được gác mức nhận thức cao ( phản tích, tổng hợp, đánh giá )
Đao quát toan bộ chương trình
nên có thể đánh giá chính xác hơn, có thể có độ giá trị cao hơn
- Không bao quát toàn bộ chương trình nên có thể tính
giả trị không, cao
- Chấm điễm phụ thuộc vào ý
chỉ chú quan của người chấm
Mức độ phúc
tạp khi phẩm
tíh dánh giá
câu hỏi thí - Có nhiều phân mêm đề phân
tích dánh giả cầu hỏi, lựa chọn
những câu hỏi có chất lượng - Khó phân tích đánh giả câu
hỏi
Bang 1.1: Bang so sánh Trắc nghiệm tự tuận và trắc nghiệm khách quan
40