Kết quả nghiên cứu của để tài có thê áp dung khi nghiên cứu xây đựng bộ đữ liệu điều khiến cho BCU của hệ thắng nhiên liệu điện tử trên động cơ đốt trang nói chưng, Để thực hiện đề tải
Trang 1XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO ECU DONG CO’
DIESSEL SỬ DỤNG HỆ THÓNG NHIÊN LIỆU
COMMON RAIL
LUAN VAN THAC SI KY THUAT
KY THUAT DONG CO NHIET
HA NOI- NAM 2013
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Rae
TRAN THANH BÌNH
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO ECU ĐỌNG CƠ
DIESEL SỬ DỤNG HỆ THÓNG NHIÊN LIỆU
COMMON RAIL
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ NHIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ NHIỆT
NGƯỜIHƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS PHAM MINH TUẦN
HA NOI - NAM 2013
Trang 3LOT CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các
SỐ liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình nào khác!
Hà Nội, thẳng] năm 2013
‘Tac gia
Tran Thanh Binh
Trang 4LỜI CẢM ON
Với lự cách là lác giả sủa bản luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sie đến GS.TS Phạm Minh Tuần, người dã hướng dẫn tôi hết sức tận tỉnh và chu dáo về chuyên môn để giúp tôi hoàn thành bản luận văn này
Đông thời tôi cũng xin chàu thành cảm ơn các thầy cô và các bạn đồng nghiệp trong Bộ môn Động cơ đốt trong, Phòng thử nghiện Động cơ đốt trong -
Viện Cơ khi Dòng lực, Viện Dào tạo Sau đại học đã giúp đỡ tạo điều kiên về thời
gian và cơ sở vật chất trong suốt thời gian tôi học tập và làm luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời căm ơn chân thành tới gia đình và các bạn bẻ, những người đã đệng viên và chia sẻ với tôi rất nhiều trong suốt thời gian qua
Tác giá
Tran thanh Bish
Trang 5DANH MUC CAC KY HIEU VA CHU VIET TAT
Phan mềm quy hoạch thực nghiện:
Trường Đại học Bách khoa
Electronic Control Unit - Bộ điều khiên điện tử Phan mém lién kết với HCU mở
Paticulate Matter — Chit thai dang hat
Phuong trinh hoi quy
Phan mém diéu khién bang thử
Quy hoạch trực giao Quy hoạch thục nghiệm
Thiết bị diễu khién tay ga (tai) Tốc độ vòng quay, vong/phut
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỎ THỊ
Tình 1.2 Các bộ phận chỉnh của hệ thống nhiên liệu tích áp - 3
Hình 1.3 Bình tích áp cà cenererrirerre ¬
Tĩình 1.4 Bom thấp áp - - - 4
Hình 1.5 Bơm cao áp hưởng kính dùng trong hệ thông nhiên liệu tích áp 5
Linh 1.6 Voi phưn điện từ dùng trong hệ thêng nhiên liệu tích áp 6
Hình 1.7 Vòi phạm thạnh anh - - 7
Hinh 1.8 Ảnh hưởng của các tưưu số điều chỉnh tới các tính năng kinh lế kỹ thuật của động cơ CE [8] " — 8 Hình 1.9 Các bước phát trién eta hé théng nhién liu CR [8] - 8
Tình 1.10 Ảnh hướng cứa áp suất phun tới chiều dài tia phun [9] 10 Tĩnh 1.11 Ảnh hướng của áp suất phun tới kích thước hạt nhiền liệu [9] 10 Tình 21 Sơ đô đối tượng nghiên cứu có và không có nhiễu 13 Hình 2.2 Mô hình đối tượng công nghề MIMO (nhiều vào, nhiều ra) 14 Hình 3.1 Sơ đồ băng thử động co một xylanh - 32 Tình 3.2 Mặt cắt đọc động cơ - - 34
Hinh 3.3 Mặt cắt ngang động cơ -22 nh ietrsrrer 34 Tĩnh 3.4 Cụm phanh điện AME ào 35 Tình 3.5 Thiết bị đo tiêu thụ nhiên liệu Fuel Balanee 7338 - 36 Hinh 3.6 Thiết bị đo độ khói Smoke Meter AVL 415 se 36 Tĩnh 3.7 THA 100 và hệp tín hiệu - - 37
Hinh 3.8 Màn hình giao diện chỉnh của phân mềm D%6 40 linh 3.9 Dặt tên vả thử nguyên của các yếu tổ đầu vào so 39 Hình 3.10 Khai báo các biến đầu ra - - - 39
Tình 3.11 Tựa chọn phương pháp thiết kế thí nghiêm 40 Tĩnh 3.12 Lựa chọn các thông số quy hoạch seo 4l Hình 3.13 Các điểm thứ nghiệm - - 41
iv
Trang 7Hinh 3.14 Tara chon mé binh toán học - 42
Hình 3.15 Kiểm tra sự phủ hợp của mô hình theo chuan Fisher „ 42
Tình 3.17 Tựa chọn mục tiêu tôi ưu và khoảng khảo sát của các yếu tố đầu vào43
Hình 3.18 Kết quả giải bài toán tối wu co 44
Hinh 3.19 Vùng lâm việc của động cơ ~ ~ 45
Tình 41 Thuật toán xác định bộ số liêu ạ; vả pự lại đặc tính ngoài 50
Tình 43 Giá trị nômen thể hiện theo các đường đồng mức tại tốc độ 3000 v/phố] Hinh 4.3 Giả trị mômen thể hiện theo không gian ba chiều tại tốc độ 3000 víph5T Hình 4.4 Giá trị mêmen thể hiện theo các đường đổng mức ở tốc độ 2§00 v/ph53 Tình 4.5 Giá trị mômen thể hiện theo không gian ba chiều lại lốc độ 2§00 viph54
Tĩinh 4.6 Bộ thông số tối tru ở đường đặc tính ngoài 56 Tình 4.7 Thuật toán xác định bộ số liệu œ vả py tại đặc tính không tải 60
Hình 4.8 Giá trị Ga thể hiện theo các dường dòng mức ở tóc dộ 1000 v/ph 59 linh 4.9 Giả trị Gmi thể hiện theo không gian ba chiều ở tốc độ 1000 w/ph 60
Hình 4.11 Giả trị Gai thể hiện theo không gian ba chiều ở tốc dộ 1200 v/ph 62
Tinh 4.12 Bộ thông số tối ưu ở đường đặc tính không tải .6@Ñ Hình 4.13 Các điểm cơ sở trong bài toán quy hoạch 70
Tlinh 4.15 Dé thi géc phun sém téi tm theo tốc độ và tải trọng động co 74 Tình 416 Áp suất phưt tôi ru theo tắc độ và tải trọng động cơ 72 Hình 4.17 Mô raen tôi ưa theo tốc độ và tải trong động cơ kh 73
Trang 8Bang 1.1 Các mốc thời gian phát triển của hệ thống nhiên liệu CH 2
Bang 2.1 Ma trận thí nghiệm và kết quả đo độ nhám Rạ lại các điểm thử nghiệm
Bang 4.1 Cac điểm thử nghiệm tại tốc dé 3000 v/ph 49 Bang 4.2 Cac gi tri bj tai the dd 3000 Wiph nce 30
Tảng 4.3 Các điểm thử nghiệm tại tốc độ 2800 v/ph s2 Bang 4.4 Cac gia trị bị tại tốc độ 2800 v/ph con 53 Bang 4.5 Giá trị bị ở các tốc độ khác nhau trên đường đặc tính ngoái 55 Bang 4.6 Gia tri mô men lớn nhất ö đường đặc tính ngoài 35
Bang 4.7 Cac diéim thir nghi8m occ cssessssessssscessecessseseseee
Bang 4.8 Các giá trị bị tại tốc độ 1000 v/ph 38
Tảng 4.9 Các điểm thử nghiệm - él Bang 4.10 Cac gid 7 by 6 các tốc độ khác nhau lrên đường đặc linh không tải 63 Bằng 4.11 Các giá trị Guman ở các tốc độ khác nhau trên đường đặc tính không tải
Bang 4.12 Góc phụn sớm tôi ưu tại các điểm cơ sở Hemeeeoeee OF
Bang 4.14, Mé mon tôi trụ tại các điểm cơ sở - 70
Trang 9Tl Cae đẻ tài nghiên cứu liên quan
II Mục dịch của luận văn, đối tượng, và phạm vi nghiện cứu
TV Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
`V Các nội đung chính trong luận văn
CHUONGT KHAT QUAT VR HE THONG NHIEN LIEU COMMON RAIL
1.1 Tỉnh hình sử dụng tại Việt Nam và trên thé giới
1.2 Sơ đồ vã nguyên lý làm việc,
1.3 Kết cầu các chỉ tiết trong hệ thống nhiên liệu CR s so sssserre
1.4 Hệ thông nhiên liệu động cơ AVL 540
CHƯƠNG ïI CƠ SỞ QUY HOẠCH THỰC NGHIÊM VA UNG DUNG
2.1 Vai trò của quy hoạch thực nghiệm đối với khoa học thực nghiệm
2.2 Những khái niệm cơ bản của quy hoạch thục nghiệm
2.2.1 Định nghĩa quy hoạch thực nghiệm
2.2.2 Déi tượng của quy hoạch thục nghiệm trong các ngành công nghệ
2.3 Các phương pháp quy hoạch thực nghiệm
1i
Trang 1023.1 Quy hoạch trực giao cấp Ï - - 14
2.3.2 Thực nghiêm yếu tổ tùng phân TYP 2° 23
2.4 Tối ưu hóa quy hoạch thực nghiệm - - - 26 2.41 Tôi ưa hỏa theo phương pháp leo dốc ae "¬— BT 2.4.2 Phuong phap luân phiên từng biến piãi bài toán tối ưu phỏng định 28
2.5 Các nghiên cứu áp dụng quy hoạch thục nghiệm trong các ngành kỹ đuuậi 29
CHUONG UL ‘THIET BI VA QUY TRÌNH THỨ NGHIỆM 34
3.2 Động cơ thứ nghiệm AVI, 5402 cceesirerrreeioev.32
3.4 Phần mềm quy hoạch thực nghiệm DX6 38 3.5 Quy trình xây dựng bộ dữ liệu các tham số diều chỉnh của dộng cơ AVL 540244
3.5.1 Giới hạn nghiên cứu à eeererreireraerrrrrereeeee 4 3.5.2 Quy trình thục hiện - - een AS CHUONG IV KÉT QUÁ THÍ NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN 4 4.1 Xây dụng đường đặc tính ngoài - - ~ ee 4Ï 41.1 Xây dụng thũ ngưàn lạ tộc độ 3000 v/ph w Ô 4.2.2 Xây dựng thử nghiệm tại điểm nạ«e— Án àeesesreeeeere S2 4.2.3 Xây đựng thử nghiệm tại điểm no„ —k Án %4 4.3 Xây dựng đường đặc tỉnh không tải - —-
4.3.1 Xây dựng thử nghiệm tại tỐc độ ne«n conoeneireirraoe S7 4.3 Xây dụng thử nghiệm tại tốc độ muarFÁn eo „ 60
4.4 Xây dựng các đường đặc tính tái ceseerrrreerrrreireo ĐÁ,
4.42 Đô thông sỏ tối ưu sau khi đã nội suy tuyến tính o.- 6Ø
vill
Trang 11TAT LIEU THAM KHAO
Trang 12
T Ly do chọn đề tài
8o với dòng cơ xăng, dộng cơ diessel ngày càng được sử dụng rộng rãi
trong hầu hết đãi công suất vi tiêu thụ iinhiên liệu Về mặt kết cáu, dong cơ luôn luôn được cải tiên với những công nghệ hiện dại dé dạt dược những chỉ tiểu kính tế, kỹ thuật cao hơn Từ 1995 đến may, hệ thống nhiên liệu Common Rail
(GR) là hệ thông phun nhiên liệu điện lử ngày cảng được sử dụng rộng rãi thay cho hệ thống nhiên liệu cơ khí thông thường Do áp suất phím rất cao, có thể
CR có nhiền mu điểm nổi trội như tăng công suất, giảm tiêu thụ nhiên liệu và
độc hại trong khi thai ciing nhu ting độ êm địt và độ én định của động cơ khí
hình trong số các loại hệ
làm việc Ngoài ra, dây cũng là một loại hệ thống,
thống nhiên liệu điều khiển diện tứ của động cơ dốt trong nói chung với trung,
tâm điều khiển là BCU (lectronic Control Unil), rong đó việc xây dựng và nạp
bộ đữ liệu điều khiển sao cho lối ưu đổi với RCU là vấn để hết sức quan trong
trong nghiên cứu - phái Iriển động cơ Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam chưa có công trình nào đê cập đền vẫn đề này Tại Phòng thí nghiệm Dộng cơ đốt trong, 'Viện Cơ khi Dộng lục, Trường DIIBK Hà Nội có trang bị động cơ nghiên cứu ï
xy lanh AVL 5402 dừng hệ théng CR Déng co nay được lắp trên băng thử động cơ cỡ nhỏ củng với các hệ thông phụ trợ khác, qua do có thể tiển hành thực nghiệm trên cơ sở tác động trực tiếp vào HCU dễ xây dựng bộ dữ liệu diều
lài “Nghiên cửu xây
khiển Xuất phát lử những lý đo riêu trên, học viễn chợt
dụng bộ đữ liệu cho hộ điều khiển ECU của động cơ điescl sữ dụng hệ thống, nhiên bêu Common Rail” vai đối tượng cụ thể là động cơ nghiên cứu AVT,
5402 sử đụng hệ thông CR làm luận văn tốt nghiệp Kết quả nghiên cứu của để tài có thê áp dung khi nghiên cứu xây đựng bộ đữ liệu điều khiến cho BCU của
hệ thắng nhiên liệu điện tử trên động cơ đốt trang nói chưng,
Để thực hiện đề tải tác giã đã áp dụng lý thuyết qui hoạch thực nghiệm thông qua những phần mềm chuyên dụng về thị: thi nghiệm kết hợp với
Ay dựng bộ đữ liệu điều khiển tối ưu cho ECU
thực nghiệm trên bồng thử đi
động cơ, qua đó thiết lập đặc lĩnh động cơ
Trang 13TiCae để tài nghiên cứu liên quan
‘Trén thé giới: Các hãng sẵn xuất động cơ đều có những công nghệ riêng (bí
nật công nghệ) để xây đựng các tham số điều chỉnh téi wa cho động co với nhiều
tiêu chỉ khác nhau, các bộ đữ liệu điều chỉnh của tỉmụ loại động cơ được xây đựng, trên các băng thử hiện dại, tại các chế dộ làm việc khác nhau Bộ dữ liệu này sẽ là
éu khiến điện tử ECU dé điều khiến quá trình làm
bộ đứ liệu cơ sở nạp vào bộ
việc của dộng cơ ương thực tế Bộ đữ liệu này luôn được bảo mật và không thay đối
được trong quả trinh sử dụng,
Hiện nay hãng AVI,, cộng hòa Áo, đã phát triển và thương mại hóa phần mềm AVL-CAMEO, phần mẻn chuyên dụng để xảy dựng bộ đữ liệu và lấy đặc tínhtw động trên băng thử động co Tuy nhiên hệ thống phân mềm nảy phải đi kèm với
những trang thiết bị chưyên đụng và tắt nhiên giá thành cũng rất đắt
Nam: Trong thời gian qua nhiều công trinh nghiên cửu vẻ hệ thống, nhiên liệu điều khiển điện tử cho động cơ đã được các nha khoa học Việt Nam đâu
tư nghiên cứu và đạt được những thành công nhất định Miột trong số những công,
trình tiêu biểu như
-Trin Anh Trung [7]trinh bày nghiên cứu chế tạo bộ điên khién ECU (Electronic Contral Lĩnil) cũng như quy trình xây dựng bộ dũ liệu về lượng nhiều
liêu phưn ở chế độ cơ bản plưu thuộc vào tóc dộ và tải trọng của động cơ (độ chân
không ở họng khuyếch tan) Bộ số liệu được xây dựng trên băng thử theo phương
lỆ
pháp đỏ (điều chỉnh lượng nhiên liệu để đâm bảo luôn duy tì hệ số đư lượng không,
khí À =1)
-Phạm Minh Tuấn và các cộng sụ[6] đã tiến hành nghiên cửu thiết kế và chế
tạo hoàn chỉnh một hệ thống phun xăng xe máy Bộ dữ liệu nạp cho BCU là thời gian plrun/chu trình (tý lệ với lượng nhiên liệu/chu trình) phụ thuộc váo tốc độ và tải trọng (độ mở bướm ga) được xây dụng trên băng thử theo phương pháp đỏ (ứng
với mỗi giá trị tốc dộ và tải trọng cổ định, tiến hành diều chỉnh thời gian phun sao cha đảm báo được hệ số dư lượng không khí 2.> 1),
xi
Trang 14-Không Văn Nguyên [§] đưa ra các nghiên cứu đảnh giá ảnh hưởng của các thông sẻ điêu khiến trong hệ thông nhiên liệu tới cáo tỉnh năng kinh tẻ kỹ thuật của
động cơ sử đụng hệ thông nhiên liệu CR, táo giả đã nghiên cứu ãnh hưởng của các
thông số áp suất phun và góc phun sớm tới các tính năng kih tê kỹ thuật của động
cơ ở hai chế độ co và không có phun môi
mốt số đường đặc tính tốc độ như 259%, 50%, 75% và 100% tải việc khảo sát các
huy nhiên việc kháo sát chỉ thực hiện ở
thông số áp suất phím và góc phưn sớm muột cách rời rạc vừa làm tăng số lượng các thứ nghiệm cần thực hiện trong khi đó các giá tị tối wu mà tác giả đưa ra có thể chỉ
là giá trị tối ưu cục bộ (thiểu mỗi quan hệ lác động qua lại giữa các yếu Lổ đầu vào),
Các công trình trên dã bước dau nghiên cứu vẻ hệ thống nhiên liệu điều khiển điện tử Tuy nhiễn, các kết quá đạt được mới bước đầu để cập đền phần cứng của hệ
thông điều khiến trong khi đó bộ dữ liệu điều chinh, chia khóa của công nghệ điều
khiển thì vấn chưa dược thê hiện một cách chỉ tiết.1rong, luận vẫn nảy tác giá trinli
Phạm vì nghiên cứu:
‘trong, khuén khé luận văn thạc sỹ (do hạn chế về thời gian và kinh phi thứ
nghiam) tac gid chi giới han khảo sát hai tham số điều chỉnh là áp suất phun øwvã góc phun sớmgavá không xét tới trường hợp có phím mỗi, phun sau
Trang 15TV Ý nghĩa khoa hục và thực tiễn
Y nghĩa khoa học:
Có thế nói đây là công trình đầu tiên ở Việt Nam áp đụng lý thuyết quy hoạch
thực nghiêm để xây dựng cơ sở dữ liệu cho BCU của hệ thống nhiên liệu onumon
Rail
Y¥ nghia thac tién:
- xây dựng cơ sở dữ liệu cho ECUdộng cơ dói ương điều khiển điện tứ
- Đồng gớp vào giáng day, nghiên cứu phát Hiển vả cái tiến động cơ CR nói riêng và động cơ điều khiến điện tử nói chung,
Y Các nội dung chính trong luận văn
- Tìm hiểu về lý thuyết quy hoạch thực nghiệm đề từ đó thiết lập các ma trận
thí nghiệm nhằm lựa chọn giá trị tồi ưu của các tham sẻ điều chỉnh rong hệ thống
cung cấp nhiên liệu cho động cơ
- Nghiên cứu các thông số tối ưu làm cơ sở đữ liệu cho bộ HCU của động cơ
cR
- Nghiên cứu hệ thống nhiên liệu CR sử dạng trên động cơ nghiên cửu AVL
5402 tại Phòng thử nghiệm Dệng cơ đốt trong, Viện Cơ khi Dộng lực, Trường đại học Bách khoa Hà Nội
xui
Trang 16CHUONG T KHAI QUAT Vi HE THONG NATEN LIEU COMMON RAT
1.1 Tình bình sử dụng tại Việt Nam vả trên thế giới
1.1.1 Trên thế giới
Tinh đến nấm 1991, mới chỉ có 1594 các loại xe mới đăng ký tại khu vụcTây
Âu là xe diesel Hiện nay con số này dã lên dén gần 40% Sự gia tăng nhanh chóng,
xảy là do giá và tiêu thụ nhiên liệu của các loại xe sử dụng động cơ đissel thấp hơn
Trên thế giớixcsử dụng động codicsel dược Irang bị hệ thông phưn nhiên liệu diều khiển điện tứ ngày cảng trở nên thông dụng Điều đó giúp cho các dong xe sit dung
nhiên liệu điesel ngày cảng trở nên thân thiện với môi Iruờng,
Từ năm 1997khi Bosch thương mại hỏa hệ thống nhiên liệu CR trên thị
trường, nhiều nhả máy sản xuất ôtô lớn đã tiếp nhận và ứng dựng vào nhiều đỏng xe
của minh Tỉnh đến thời điểm này, số lượng xe sử đụng hệ thống nhiên liệu CR trên
thể giới dã lên đến 40 triệu chiếc Đây lá bằng chứng khẳng dịnh ring déng co
điesel sử dụng hệ thông nhiên liệu CR là loại động co đang được ứng dụng rộng rãi
trên thể giới Với yêu câu ngày cảng pat gao về vấn để môi trường, lượng nhiên liệu tiêu thụ thì hê thống nhện liêu CRlà một trong các lựa chọn phủ hợp được nhiều
nước trên thế giới đầu tư nghiên cứu phát triển
1.1.2Tại Việt Nam
Củng với sự phái triển của thế giới, tại Việt Nam hệ thống nhiên liệu CR cũng
đã bắt dược sử dụng, nhiều trên xe du lịch, xe khách, tàu thủy, xe tải Nhu cầu di lại
và vận tải trong nước ngày cảng tăng kéo theo một loạt vân đề cần phải quan tâm đỏ
là vấn để ô nhiễm môi trường, lượng hiên liệu hóa (hạch ngày càng khan hiểm, giá xăng, dầu ngày một tăng vả không, được én dịnh Trong khi dó hệ thông nhiên liệu
CR ra đời đã hơn 15 năm đáp ủng được nhiều yêu câu về khí thải và tiết kiệm nhiên
liệu, bởi vậy mả động cơ sử đựng hệ thống nhiêu liệu CRđong có xu huớng phải
triển rất mạnh ở thị trường Việt Nam, nhiễu hãng xe lớn như TOYOTA, FORD,
TIONDA, MERCEDES-BENZ da trang bị loại động eơ cỏ sử đụng hệ thống nhiên liêu nay.
Trang 17Mội số hãng 6 16 trong mide cũng đang bắt nghiên cứu đưa hệ thông nhiên liệu nảy vào các dòng xe như xe tối, xe du lịch như các hãng ô tô TRƯỜNG HẢI,
HINO, VOLVO Một số hãngsản xuất xe chuyên dung trong các ngành như xây
đụng, giáo thông như hãng DYNAPAC của Đức cũng trang bị hệ thống nhiên hệu
be ‘Tuy hệ thông nhiên liệu CR giả thành caonhưng lai dap ứng được nhiều yêu
câu cấp thiết trong tình hinh hiện nay và trong một tương lai gắn Với một thi trường năng động và dang phát triển manh như Việt Nam thì hệ thống nhiên Hệu nảy sẽ phát triển rất mạnh và nhanh chóng thay thế các hệ thống nhiên liệu diesel
Hệ thông CR dẫu tiên trên thể giới ‘Alfa Romeo va
1997 "git dungcho 616 khách 1350 bar Mercedes-Benz
1999 Hệ thống CR cho xe tai 1400 bar | Renault (RVD
Thể hệ thứ 2 của động cơ CR ra
đời á he khách vớ
zoo động cơ tiết kiệm hơn, sạch hơn, 0 AP dụng cho xe khách với 1v hán | Volvo va BMW
êm địu hơn và mạnh mế hơn
Thể hệ thứ 2 của động cơ ƠR
dụng cho xe tải với khí thải thấp, | - 1800bar
2002
2002 cai thiện tiêu thụ nhiên liệu và MAN
công suất lén hon
Thế hệ thử 3 của động co ƠR được
sử dụng cho xe ô tô (ưu diễm nổi
2ooa - ĐẬP Giám tối 20 khí thái phá ra,ting 5% công suất và giảm 3% 560 par Audi AS
suất tiêu thụ nhiên liệu, giảm tới 3 đi3(A) tiếng én)
w
Trang 181.2 So đồ và nguyên lý làm việc
Thing iin ida
rusts ` Van điều chỉnh áp suổt
“Hình 1.1.Sơ đễ lộ thống nhiên liệu tích áp
Hinh 1.1 trình bảy sơ đồ hệ thông nhiên liệu tích áp dùng cho xe con Nhiên liệu
điesel được bơm chuyên từ thùng chứa qua lọc đến bơm cao áp Nhiên liệu sau bơm
cao áp đạt tới 2000 bar theo đường ống cao áp dân tới bình tích áp (Rail) Từ đây
nhiên liệu được dân đến các vỏi phun điều khiến phun điện tử từ ECU phun vào
xylanh Các bộ phận chính của hệ thống được thể hiện trên hình 1.2 với các chỉ tiết
chính như bơm cao ap, voi phun, binh tích áp
Hình 1.2.Các bộ phân chính của hệ thông nhiên liệu tích áp
Trang 191.3 Kết câu các chỉ tiết trong hệ thống nhiên liệu CR
1.3.1 Bình tích áp
Bình tích áp có kết câu đơn giản như hình 1.3, dang ống hình vuông hoặc trỏn
và cỏ thể tích phủ hợp Binh có nhiệm vụ tích trữ nhiên liệu với áp suất cao để sẵn
sảng cung cập cho vỏi phun
Hình 1.3 Bình tích áp
1.3.2 Bơm thấp áp
Bơm thấp áp có nhiệm vụ bơm chuyển nhiên liệu từ thủng chửa chuyên qua
bau loc va cung cấp nhiên liệu thấp áp cho bơm cao áp.Hinh 1.4 thể hiện kết cầu bơm thấp áp dạng con lăn
Hình 1.4 Bom thấp áp
Trang 201.3.3Bom cao dp
llinh 1.5 trinh bay sơ để kết cấu của một loại bơra cao áp hướng kính có 3 tổ
bơm Trục lệch tâm L ni với trục khưÿu động cơ khi quay sẽ làm cho vàng đệm 2
(chuyển động song phẳng) đây piston 3 đi lên nén nhiễn liệu qua van xã Š ra bình tich ap.Sau khi lên dến diễm chết trên, piston di xuống dưới tác dụng của lò xơ hỏi
vị, nhiên liệu từ bam chuyển qua van hút 4 nạp vào xyÌanh.Loại bơm này có cơ câu Trgắt một lô bơm bằng cách dây cho van hút của lỗ bơm đó luôn mỡ khi lưu lượng, yêu cầu nhỏ (tái nhớ) đề giảm công bơm
a Vai phun điện từ
Vòi phụn điện Lừ (ảnh 1.6) được sử dựng phố biến trong hệ thông nhiên liệu
tích áp Nhiên liệu từ ống tích áp được dẫn đến của 9, theo các rãnh khoan vào
khoang cao áp 11, lác dụng lên tiết điện chịu lực của khu phụn 1 theo xu hướng nang kim lên Ngoài ra, kim còn chịu các lực ép kưn xuống của lò xo 10 và áp lực
của nhiên liệu lên piston 2 Khi vỏi phun không làm việc, tổng lực ép lớn hơn lục
5
Trang 21nâng nên kim phun dong các lỗ phun 12 Khi co dong dién diéu khién tir ECU vao
nam châm điện 8, thanh 6 bị hút lên làm mở van 4, nhiên liệu từ khoang bên trên
piston 2 chảy qua các lỗ tiết lưu 3 ra cửa hỏi 5 Khi đó áp lực tác dụng lên piston 2
giảm, lực nâng thẳng lực ép nên kim | nang lên mở lỗ các lỗ 12 phun nhiên liêu vào
xylanh Tín hiệu điều khiển từ ECU ngắt sẽ kết thúc quá trình phun
1 kèm phun, 2
pislon, 3 tiết lưu, 4 van điều khiển, 5 cửa về đường hôi, Ố
thanh đẩy, 7 đâu
nổi điện, 8 nam
châm điện, 9 cửa
vào từ Ông cao áp,
10, 1d xo kim phun,
11 khoang cao áp,
12 lỗ phun
Hình Lồ Vòi phùn điện từ dùng trang hệ thẳng nhiên liệu tỉ áp
b Vỏi phun thạch anh
Vi phun thạch anh (Piezo Injeetor) lả loại phun phun tiền tiên cỏ tốc đồ mở
kim phun nhanh gấp 4 lần vôi phun điện từ Nguyên tắc làm việc cũng tương tự như
vòi phun dién tit Thay cho bộ phân điều khiển điện - thuỷ lực (hình 1.7) trong vòi
phun thạch anh sử dụng cơ câu điều khiên bằng thạch anh Điện áp điều khiển từ
ECU tac dụng lên thanh thạch anh sẽ làm thay đổi chiéw dai của nỏ có tác dụng làm
cho kim phun nâng lên mở các lỗ phun, phun nhiên liệu vào xylanh Hình 1.7trinh bảy một loại vòi phun thạch anh của hãng Denso (Nhật Bản)
Trang 22
Hinh 1.7 Voi plum thanh anh
1.4Hệ thống nhiên liệu động cơ AVL 5402
Hệ thống nhiên liệu động cơ AVL 5402 là hệ thống nhiên liệu CR vai ket cau
vỏi phun điện tử, áp suất nhiên liệu có thẻ lên đến 1400 bar Động cơ được trang bị
ECU mở, thông qua các phan mem điều khiên có thẻ để dàng thay đổi các tham số điều chỉnh của động co như áp suất phun, góc phun sớm, lượng nhiên liệu/chu trinh cũng như thay đổi quy luật cung cấp nhiên liệu của đông cơ như có phun môi và
phun sau
1.8 Ảnh hưởng của các tham số điều chỉnh tới các tính năng kinh tế kỹ thuật
của động cơ sử dụng hệ thống nhiên liệu CR:
Hệ thông CR đã thực sự mang lạicuộc cách mạng trong công nghệ động cơ
diesel, no da lam thay đổi hẳn quan điểmcủa người sử dụng luôn cho rằng độngcơ
diesel "ban, 6n vả chậm chạp".Sở đĩ động cơ CR cỏ thể thay đổi được các nhược
điểm này là do được trang bibộ điều khiên điện tử ECU co the điều chỉnh chính xác các tham sỏ điều chỉnh như áp suất phun, góc phun sớm cũng như quy luật cung cấp
nhiên liệu Ảnh hưởng của các tham sỏ điều chỉnh này đến các tính năng kinh tế kỹ
thuật của động cơ được thể hiện như hình 1.8
Trang 23Hinh 1.8 cho thấy việc tăng áp suất phun có thể cải thiện công suất, giảm tiêu
thụ nhiên liệu vả phát thải độc hại trong động cơ Trong khi đó tôi ưu góc phun sớm
không chỉ cải thiên các tính năng nảy mã nó còn có khả năng giúp giảm én cho động cơ Bằng cách thay đổi quy luật cung cấp nhiên liệu như tăng số lần phun
trong một chu trình có thể giúp giảm phát thải độc hại và ôn
Cùng với sự phát triển của công nghệ điện — điện tử và công nghệ chẻ tạo mả
áp suất phun cũng như số lần phun trong một chu trinh ngảy một tăng (hình 1.9)
oot | aaa cet | -
Pee ‘afte Post | ma] | | | #<== = :
-Hình 1.9 Các bước phát triển của hệ thông nhiên liệu CR [9]
Hình 1.9 cho thây lợi ích lớn nhất của việc tăng áp suất và số lần phun trong
chu trình đó là giảm thiểu khí thải độc bại của động cơ
Trang 24Áp suất phưn cao sẽ làm tổng chigu dai tia phun (hinh 1.10) và tốc độ nhiền liệu giúp cho nhiên liệu phun tơi hơn (hình 1.11) và được phân bộ khắp không gian
buẩng cháy đâm bảa nhiên liệu bay hơi nhanh và hoa trộn đồng đều da đó sẽ giúp
quá trình cháy được cải thiện Tuy nhiên áp suất cao cũng làm tăng tốc độ cháy của hến hợp, do dỏ làm tăng rung động và ên của dộng cơ Ngoài ra dé ting áp suất phu thì công dan déng bom cao áp cũng tăng nên sẽ lâm tầng công tốn hao cơ giới
của động cơ
"Trong giai đoạn thế hệ thử nhất của hệ thông nhiên liệu CR áp suất phun lớn
nhất được sử dụng trên xe tãi là 1200 bar côn trên xe khách 1á 1450 bar Quy luật
phưn gềm có hai giai doan là phua mỗi và phun chính, các động cơ CR trong giai đoạn nảy chí có thể đáp ứng được tiêu chuẩn I:RO II (hình 1.9)
Trong giai đoạn thế hệ thứ hai áp suất pm đã lên tới 1800 bar và số lẫn phun
dược tăng lên 5 lần phạm trong một chu trình bao gồm phun mỗi, phun trước, phun chính, phun sau và phun tái sinh.Vai trò của các lần phun này có thể tóm tắt như sau: Phun mỗi để tạo thành hỗn hợp sơ bộ trong buồng cháy có tác dung giảm phát thái PM và tiếng dn phát sinh trong quá trình cháy Phun trước có tác dung lam
giảm thời gian chảy trễ trong giai đoạn phun chính đo đó oó tác đựng làm giảm phát
thải NÓx và tiếng ân Phưn sau sẽ làm lăng nhiệt độ khí thải giúp các phan ứng ôxy
hóa có thể tiếp tục diễn ra trên dường thất do đó có tác dụng lâm giảm CO, HC và
TM Chê đệ phạm tái sinh được sử đạng để tầng hiệu quả của các bộ xúc tác hoặc đề
tải sinh bộ lọc PM Các động co CR trong giai doan này đáp ứng đuợc liêu chuẩn
TEƯRO TH và tiến sát tới tiêu chuẩn EURO TV (hình 1.9)
Thế hệ thứ 3 lá thế hệ động cơ CR được phát triển trong những năm gần đây
Áp suất phụn có thể lên tới 2000 bar và số lần phan/chu trinh e6 thé Ken (65 9 lần, do
số lần phun nhiều lên yêu câu phải sử dụng cáo voi phun điện từ có thời gian đáp
ứng nhanh hoặc sử đụng vời phun Ihạ tho thầy động,
co CR ở thể hệ này có thể dập ứng được tiêu chuẩn BURO IV và tiện cận tiêu
chuẩn HURO V [8,9]
Trang 25
0 -0.2 0.0 0⁄2 04 0.6 08 10 12 14 16 18
Time (ms)
Hinh 1.11 Anh hưởng của áp suat plan t6i kich thước hạt nhién liệu [9]
Trang 26CIIVONG II CO SGQUY TIOACHI TIL
NGIIEM VA UNG DUNG
QUIT là sơ sở phương pháp luận của nghiên cứu thực nghiệm hiện đại vớicœ
sở toán học nên tảng là thống kế toán học.Các nguyên tắc cơ bản của QHTN dó là:
At thử nghiệm - Nhiều thông tin - Chất lượng kết quả [3,4]
2.1 Vai trò của quy hoạch thực nghiệm đối với khoa học thực nghiệm
Nhiều bài toán công nghệ thường đưa đến giải bài toán lầm cực trị hoặc hoặc bài toán lựa chọn các tham sẻ tối ưu đề tiến hành các quá trình trong hệ nhiều phân
tử [5]-Ví đụ, khi xem xét các quá trình công nghệ hóa học mới, nhiễm vụ nghiên
cứu thường là thay đổi nhiệt dộ, áp suất và tí lệ các chất phân dmg để tìm hiệu suất
'phản ứng cao nhật Những bài toán như vậy có thể giải quyết bằng cách nghiên cứu
khó có thê mô tả bằng các hàm lý thuyết nên đa số các bài loán cục lrị dược giải
quyết bằng thưực nghiệm
Ngày nay người ta thường để cập tới phương pháp kết hợp giữa lý thuyết và
cơ chế của quả trình, ý nghữa của nghiên cứu lý thuyết thường được giới hạn ở tác dựng định hưởng ban đầu, hỗ trợ giám bớt
*khải lượng công việc, rút ngắn thời gian cho nghiên cứu thực nghiệm Bên cạnh đó,
thực nghiệm Tùy theo mức độ hiểu biết
thục nghiêm có tác dụng trở hại, bố sung cho kết quả nghiên gứu lý thuyết, xác đình
76 hon cơ chế của hiện tượng
Vai trò của thực nghiệm càng lớn thì mục tiêu để ra cho chứng cảng cao, vì vậy thực nghiện: cũng có nhụ cầu phát triển và trổ thành đối Lượng nghiền cửu, một
ngành khoa học.
Trang 27Có thể nói, lý đuuyết quy hoạch thực nghiệm từ khi ra đời đã thu hút sự quan
tâm và nhận được nhiều đóng góp hoán thiện của các nhá khoa học Những tru điểm
rõ rệt của phương pháp này so với các thực nghiệm cổ điễn là:
- Giãm đáng kế số lượng thử nghiệm cản thiết
- Hàm lượng thông tín nhiều hơn rõ rệt, nhờ dánh giá dược vai trò qua lại giữa các yếu tổ và ảnh hưởng của chủng đến hàm mục tiêu Khân được mô hình toán học
thông kê thực nghiệm theo các tiêu chuẩn thông kê Đánh giá dược sai số của quả trình thực nghiệm theo các tiêu chuẩn thống kê cho phép xét ảnh hướng của các yêu
tố với mức độ tìn cây cần thiết
- Cho phép xác dịnh dược diễu kiện tối ưu đa yếu tó của đối tượng nghiên cứu xnột cách kha chỉnh xác bằng các công cụ toán học, thay cho cách giải gần đúng, tim
tối ưu cục bộ như các thực nghiệm thụ động,
2.2 Những khải niệm cơ bản của quy hoạch thực nghiệm
Có thể nói QITN là cơ sở phương pháp luận của nghiên cứu thực nghiệm hiện đại Đây1à phương pháp nghiên cứu mới, trong đó công cụ toán học giữ một vai trỏ
quan trọng,Cơ sở toản học nên ting của lý thuyết quy hoạch thực nghiệm là toán
học xáo suất thống kê với hai lĩnh vực quan trọng là phân tích phương sai và phân tích hỏi quy
2.2.1 Định nghĩa quy hoạch thực nghiệm
QHTN lá tập hợp cáo tác động nhằm đưa ra chiến thuật làm thực nghiệm từ
giai đoạn đầu đến giai đoạu kết thúc của quá trinh nghiên cũa đối Lượng (lừ nhận thông tỉn các tham số đầu vào đến việc xây đựng mô hình toán, xác định các điều
kiện tối ưu), trong điểu kiện đã hoặc chưa hiểu biết đây đủ về cơ chế của đối tượng, 2.2.2Hấi Lượng của quy hoạch thực nghiệm trung các ngành công nghệ
Déitrong của QHTN là các quả trình hoặc hiện tượng nao đó cò những tính
chất, đặc điểm chưa biết cản nghiên cứu Người nghiên cứu có thế chưa hiểu biết
dầu di về dỗi tượng, nhưng đã có một số thông tin tiên nghiện dù chỉ là sự liệt kế
sơ lược những thông tin biến đổi, ánh hướng đến tính chất đổi tượng Có thẻ hình
Trang 28dung chúng như một “hộp đen” trong hệ thông điều khien gém các tín hiệu đầu vào
và đầu ra, như ở hình 2.1
z LAM VIEC CUA Y
HE THONG)
Hinh 2.1.So dé déi tượng nghiên cửu có và không có nhiễu
Các tin hiệu đầu vào được chia thành ba nhỏm [3]:
Nhỏm 1: Các biển kiểm tra được và điều khiển được, ma người nghiên cứu có
thể điều chỉnh theo dự định, biểu diễn bằng veetơ:
Z=[Za, Za, ., Ze]
Nhóm 2: Các bien kiểm tra được nhưng không dieu khién duge, bieu điển bang vecto:
T=[Th, Ta, ., Th]
Nhóm 3: Các biển không kiểm tra được nhungkhéng dieu khiển được, biểu
diễn bằng vectơ
E=([Ei, Es, Ed
Các tín hiệu đầu ra dùng đẻ đánh giá đổi tượng 1a vecto Y = (ya, ya Ya)
Chúng thường được gọi là các hàm mục tiêu.Biểu diễn hình hoc cia ham mục tiêu
được gọi là mặt đáp ứng (bẻ mặt biếu điển)
Phương pháp toán học trong xử lý số liệu thu được từ thực nghiệm là phương
các mô hình biêu điển hàm mục tiêu chính lả các mô hình thống kê thực nghiệm.Các mô hình này nhân được khi có công tỉnh nhiều ngẫu
pháp thong ké Vi
nhién.Cau tric mé hinh thong kê thực nghiệm có dạng như hình 2.1.Trong tập hợp
các mô hình thống kê khác nhau, mô hình được quan tâm nhiều nhất trong thực tế là
mô hình phân tích hỏi quy Mô hình hỏi quy được biểu diễn bằng quan hệ tổng quát:
Y= (Zi, Za, ., Ze; Th, Ta, - , Th; Br, Bay Bx) + E = p[(Z,T);B]+ E
13
Trang 29Trong dé B - (BL, Pr Bk) la vecio thar số của mô hình, Dạng hàm p duge lua chon truéc, cén cdc hé sé B 1a chua biét, cin xdo dinh tir thue nghiém
Để xác định các tham số khí mô tá thống kẻ thực nghiệm cân phải lam các
thực nghiêm theo kế hoạch thực nghiệm Đối tượng nghiên cứu chính cửa lý thuyết
quy hoạch thực nghiệm là các thực nghiệm tichà cực.Đó lả các thục nghiệm chỉ bao
gém các yếu tổ đầu vào thuộc nhóm Z„ người thực nghiệm chủ động thay đối chứng, theo kế hoạch thục nghiệm đã vạch sẵn
2.3 Các phương pháp quy hoạch thực nghiệm
2.3.1Quy hoạch Lrực giao cấp T
Phương pháp quy hoạch trực giao cấp 1 là phương pháp thiết kế thí nghiêm nhằm thiết lập mỗi quan hệ giữa các yêu tổ đầu ra phụ thuộc bậc nhất đổi với các
yếu tả đầu vào (hình 2.2
CÁC BƯỚC QUY HOẠCH TRỰC GIAO CAP L
ước 2.Chọn đạng phương trình hỏi quy
Sau khi đã mã hóa:
x=2Z, Z7//(Z7“ Z7)
+ chọn dang tuyén tinh:
yr bet basa + 4+ bexe
Trang 30hoặc đạng
yi = bạt be + + be + böaXst TDealklL ước 3 Thục hiện N thử nghiệm N = 2*
Tinh toan xác định các hệ số hổi quy bụ bằng phương pháp bình phương nhô nhất
hước 4 Kiểm đình sự có nghĩa của các hệ số hồi quy bị với chudn Student
Thực hiện các thứ nghiệm tại tâm quy hoạch hoặc sử dụng các thứ nghiệm song song, lặp lại Loại bỏ các bị không có nghĩa, tính toán lại các b; và kiếm định lại cho tới khi chỉ cởn các bị có nghĩa
tước § Kiểm định sự có nghĩa của phương trình hồi quy voi chuan Fisher
2.3.1.1Thực nghiệm yếu tổ toàn phần TYT 2*
Tuy thuộc thông tin bạn đầu nà người nghiên cửu tổ chức các thử nghiệm để nhận được mô hình thông kê thục nghiệm đạng tuyển tính hoặc phi tuyến bằng cách chọn quy hoạch thực nghiệm yếu tố toàn phân vả từng phan
Những thực nghiệm mà mọi tổ hợp các mức của yêu tổ đều được thực hiện đã
nghiên cứu gọi là thực nghiệm yếu tế toàn phản (TYT nh)
Trong đỏ
ÁN: lượng thử nghiệmcần thục hiện
1x số lượng mức của các yếu tô
Trang 31Trong đỏ
2" la mite cơ bản (lầm quay)
Z7“ là mức trên (nửe cao)
Z7" 1à mức dưới (mức thấp)
'Vectơ đân vào tại mức cơ bản #7 (j = 1,3, k) chỉ ra không gian các yếu tả của
một điểm đặc biệt gọi là tâm quy hoạch hay còn gợi là tâm quay
e Khoảng biến thiên
(20 +20")
4,La kheäng biển thiên theo trục Z„ đây là đại lượng có thứ nguyên thể hiện
khoảng biển đổi của đầu vào Z¿
4 Biển không thứ nguyễn: kí hiệu x;
Hiến không thử nguyên hay còn gọi iả biến mmã hóa, việc mã hoả được thực biện đễ dâng nhờ việc chọn tâm quy hoạch Z7 của miễn nghiên cứu làm gốc hệ trục
tọa dộ,Các giả trị mã hóa được tính toàn theo công thức:
Qa
Do đó tọa độ không thứ nguyên mức trên (x"“) luôn bằng 11, mite didi (x)
huôn bằng —1 va tọa độ của tâm phương án (%ị) luôn bing 0 và trừng với gốc toa
độ Mỗi quan hệ giữa mức trên, tuức dưới với tâm quay và khoảng biến thiên được
thể hiện qua công thúc 3.5
[Z?*=8j+4,
len ata eo
Trang 32e Lap ma tran thuc nghiém
Ma trận thực nghiệm với biến thực nghiệm lá một dang mnô tá chuẩn các điều
kiện tiền hành thử nghiệmtheo bảng chữ nhật Mỗi hàng là một thử nghiệm, trang
ra trận có một số hàng giống nhau mà thông số đều ở mức cơ sở Z7
Ma trận thực nghiệm với biến ảo là ma trận chỉ bao gém các biển ảo xị Khi xây dựng ma trận thực nghiệm có thể đưa thêm biến xe = L1 và bể trí các thử nghiệm sao cho không có thứ nghiệm nảo trùng nhau Theo kinh nghiệm co thé lam
như sau
- Xác định số thử nghiệm cần thực hiện theo công thức N — ?*, cột xạ luôn bang 1
- Lập cho từng yếu tổ ảnh hưởng và lần hượt từ xị đến xị
Chủ ý: Người nghiên cứu nên đưa các thử nghiệm ở tâm vào ma trận
Tính Yu (giá trị ở tầm thực nghiệm), buđể từ đó só thể dự đoán được vừng nghiên cứu thuộc vùng tuyến tỉnh hoặc phí tuyến
Trang 33Phuong sai cáo hệ số b (S2) trong phương trình hồi quy có giá trị tối thiểu,
xác định theo kết quá của N thứ nghiệm và nhỏ hơn phương sai tái hiện S2
Tâm phương ánchứa lượng thông tin nhiều nhất, đo đó chỉ cân lâm thực
nghiệm lắp ở tâm thực nghiệm là đủ
2.3.1.3 Một số dạng của nhương trình hồi quy cap T
Trước tiêncần biết được sự phụ thuộc giữa các thang sd đâu vaa và thông số
đầu ra Y—f{x) để chọn phương trình hỏi quy sao chơ hợp lý
Đôi với quy hoạch thực nghiệm, những phương trình hỏi quy cấp I thường chọn các khai triển cúa đa thức có dạng tổng quát sau:
bạ thxi + — bexe — bịp + + bit ý
vớii#j#k- 123 k (29)
Trong đố:
bọ là hệ số hồi quy
by là hệ số tuyển tính
bụ, bự: là hệ số tương tác cặp và tương tác ba
Để đơn gián có thể chọn dang phương trình hồi quy đạng tuyến tính
Muốn xây dựng phương trình hồi quy đây đủ đưa thêm vào phương trình tuyển
Trang 34[PR b, + by%, +b,x, +5,%,
(KH chạm hờn, thu th ượn thung, hang thụ ga sysy
2.3.1.4 Lập công thức tính hệ số b trong phương trình hỗi quy
a Phương pháp bình phương nhề nhất
Lá phương phápeo bản được áp dụng khi xử lý các số liệu thực nghiệm và xây
dựng mô hình thống kế cho nhiêu đối tượng nghiên cửu thuộc các lính vực khác
nhau,
Phương pháp này cho phớp xúc định các hệ số của phương trình hồi quy đã
chọn sao cho độ lệch của sự phụ thuộc đã cho so với sẻ liệu thục nghiệm là nhỏ
hat
x
o-> Gb 2,)’ > min a G12
Trong đó:
Y,„ là giá trị thực nghiệm ứng với k thông số tối ưu ở thứ nghiệm thứ tụ
Ha giá trị theo phương trình hổi quy số tối ưu ở thử nghiệm thử u
b Hệ phương trình chuẩn tắc
Xak — 2, dựng PTHO như sau
Thay (4.13) vào (4.12)
x Ẳ@— Ÿ Euxu, +baxu thyxy +ổyxv)—1,Ƒ—+ mắn @14)
® cut tiêu khi thöa mãn các điều kiện sau:
âp „2Ð = -o, ®_o, ® „ấp „ốp me (2.15)
3, «hs
Trang 35€ö thể viết dưới dạng sau
Phương trình (2.17) gọi là hệ phương trình chuẩn tắc
© Công thúc tính hệ số b của phương trình hi quy
sở b trong phương trình hỏi quy độc lập nhau và xác định như sau:
Công thúc tổng quát để tỉnh cáo hệ số b trong phuong trinh héi quy của quy
Trang 36d Ý nghĩa của hệ số b trong nhương trình hỗi quy
Giá trị của hệ số bị trong phương trình hỏi quy đặc trưng, cho sự dong góp của yếu tổ thứ j vào đại lượng Y
Hệ số nảo có giá trị tuyệt dối kon nhất thủ yếu tổ tương ứng sẽänh hưởng đến quả trình là nhiều nhất,
2.3.1.5Kiểm tra sự cũ nghĩa của các hệ số b trong nhương trình hôi quy
Để kiểm tra sự có nghĩa của các hệ số b/trong phương trình hồi quy phải tinh phương sai tải hiện (làm thứ nghiệm song song ở mỗi điểm thực nghiệm)
Các hệ số bị trong phương trinh hếi quy độc lập nhau và xác định với một độ
chính xác (Su)
&,
Ñ: số thử nghiệmtại mỗi phương án
Việc kiếm tra ý nghĩa của các hệ số b được kiếm định thectiêu chuẩn Student
(1) xác định như sau:
@2)
Trong đó
bị bì hệ số thứ j trong phương trình hỗi quy tính theo (2.19)
Su là độ lệch binh phương của hệ số j được xác dịnh theocông thức (3.20)
Các bước kiếm tra được tiên hành như trong lý thuyết xác suật thông kẻ Công
thức (2.21) xúc định được Sự ứng với mỗi phương án thục hiện
21
Trang 37a Phương án thực nghiệm tại (âm
Khi hoàn tất 2'thử nghiệm, người nghiên cứu phải làm thém m (m ít nhất bằng 3) thử nghiệm ở tâm phương án với các giá trị ứng với thử nghiệm tâm là:
+": là giá trị đo được ở lần lặp thứ ¡
T„: là giả trị trưng bình của mm lần đo
m: số lần lặp
Thay (2.22) vào (2.20) lầm được giá trí Su
b Phương án thứ nghiệm song song
Tại mỗi điểm thử nghiệm được lặp lại m lần Trước khi tính toán hệ số b và kiểm định các thông số thống kế phải kiểm tra sự đẳng nhất của các phương sai theo
chuân Cohoren (G), chỉ được phép ước lượng các sai số khi phương sai đồng nhất
Phương sai tái hiện của một thử nghiệm:
Trang 38(2.26)
Sau khi kiểm tra ý nghĩa của các hệ số by viết PTIIQ với các hệ số có nghĩa và
kiểm tra tương thích của phương trình hồi quy với thực nghiệm
2.3.1.6Kiểm tra sự Lương thích của PTHỌ với thu nel
Sự tương thích của PTHQ với thực nghiệm được kiểm định theo chuân Tisher
¥ : gia tri tinh theo PTIIQ
fe: bac Lự đo ứng với phương sai tương thích (S234 với
~N: số thử nghiệm trong phương án
~L: số hệ số có nghĩa
Sau khi kiểm tra néu PTQH lương thích với tực nghiệm sẽdược sử đụng dé thn gia tri tôi ưu Nếu không, phủ hợp sẽ phải xem xét lại từng bước cửa bải toán quy
thoạch và chọn mô tâ loán học ở mức cao hơn
2.3.2Thực nghiệm yếu tổ từng phần TYP 2*£
Dé mé ta quả trình thực nghiệm thì quy hoạch thực nghiệm yếu tổ toản phần TYT 2*sẽ rất phức tạp khi số lượng yếu tổ đầu vào k lớn Số yêu tổ k tăng chậm nhưng sẻ thử nghiệm tăng rất nhanh (N=2*) và sẽ có rất nhiều bậc tự do để kiểm tra
3
Trang 39sự lương thích của PTHQ với thục nghiệm Do vậy sẽ gây tốn kém vẻ thời gian và
kinh tế khi phải thực hiện nhiềuthứ nghiệm TY 'L 2È mẻ số yếu tố đầu vào k>-4
Vi vay để giảm đáng kế sẻ thử nghiệm nếu ta đùng thực nghiệm yêu tổ từng
phần (lời giải từng phần) mà người nghiên cứu vẫn thu được mô hình thử nghiệm
mô tả tương thích quả trinh thử nghiệm
Số thử nghiệm trong phương án tùng phẫn bằng + bang TY'r 2*
2.3.2.2 Công thức tính hệ số b trong PTHQ của quy hoạch phân bảng TYP 2*"
Để cho lời giải từng phẩn là một phương án lrực giao ta cần chọn phương án thực nghiệm yếu tổ toàn phần có số yếu tổ ảnh hướng nhỏ hơn làm mức cơ sở
Dược áp dụng giống như trong quy hoạch toàn phân TY T 2R
- Thay cột có hiệu ứng tương tác bằng hiệu ửng tuyến tính (xixa=x3)
- Lâm 4 thử nghiệm và đủng kết quả của 4 thứ nghiệm để tính hệ số bạ, bạ, bạ,
dạ
a
Trang 40- Sau khi làm 4 thử nghiêm đầu, vì một lý đo nảo đó người nghiên cửu cho
rằng tương tác cặp có ý nghĩa thị làm 4 thủ nghiệm của nửa báng còn lại, nhưng lần
này thay yếu tố bổ sung xạ = -x¡xz Như vậy quy hoạch sẽ còn nửa bảng,
- Lam 8 thử nghiệm và sử dụng kết quả của 8 thử nghiệm để lính hệ số bọ, bị,
be, bs, bs Nhu vậy quy hoach phân bảng với 2 nữa bảng khi thay x4 — xi0x3
c Trưởng họp k=§, p=2
Lập quy hoạch TYT 2
- Thay xa = xixs, (bố qua tương tắc xi), xs = xixaxs (bỏ qua tương tác
2.3.3Quy hoạch trực giao cấp 2
Phương pháp quy hoạch trực giao cap 2 la phương pháp thiết kế thử nghiệm nhằm thiết lập mỗi quan hệ giữa các yếu tố đâu ra phụ thuộc hàm bậc hai đối với
các yếu tổ đầu vào
AC BUGC QUY IIGACTI TRUC GIAO CAP IT
Bước 1: Xác dinh miễn biển thiên
#Zjmm< Zj< Z4sava Tâm quy hoạch: 21 = 0-5(22ma + Z2me)
Tưức 2: Chon đạng phương trình hồi quy sau khí đã rnã hóa
35