1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép

99 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
Tác giả Nguyễn Thu Thủy
Người hướng dẫn Bùi Văn Huân
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ vật liệu dệt may
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kháe với giày thông thường, giày bao vệ có yêu cầu cao về tỉnh bảo vệ để bảo vệ bàn chân trước tác động từ mỗi trường sản xuâ và tính vệ sinh, sinh thái đâm báo tỉnh an toàn, tiện nghủ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA

Nguyễn 'Thu Thủy

NGIDEN CUU DANII GIA CHAT LUQNG TONG IIOP GIÀY BẢO

VE CHO CONG NHAN NGANH THEP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Công nghệ vật liệu đệt may

TIả Nội, 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NỘI

Nguyễn Thu Thủy

NGIHỀN CỨU ĐÁNH GIÁ CHÁT LƯỢNG TỎNG HỢP GIÀY BẢO VỆ

CHO CÔNG NHÂN NGÀNH THÉP

Chuyên ngành: Công nghệ vật liệu dệt may

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC:

Bui Vin Huan

IK NGi, 2010

Trang 3

“Ngành Công nghệ Vật Liệu Dật Aiay Khúa 2008 - 2010

LỜI NÓI ĐẦU Chất lượng sán phẩm nói chung, chết lượng giày nói riêng là mục tiêu cuối

cùng cúa nhá thiết kể, sán xuất sản phẩm Theo ISO "Chảt lượng sản phẩm là nức

đô thỏa mãn của mốt tập hợp các thuộc tỉnh đổi với các yên cầu" Chất lượng giày

được Thể hiện qua các tiêu chí như: Tính sử đụng, an toàn (bảo vệ), mỗi thọ (đô

ban), tinh thấm mỹ, tính kinh tế, tỉnh công nghệ và liêu chỉ môi trường v.v Có

những liều chỉ có thể lượng hóa, chỉ dị có thể đính giá cảm quan Đối với các loại sản phẩm khác nhau (hủ mức độ quan trọng của các tiêu chỉ trên cũng khác nhau Ví đụ đối với giày bảo vẻ thủ tỉnh an toàn (bão về) và tính vệ sinh sinh thải là

các yêu tổ được quan tâm nhiều hơn yêu tô thẩm mỹ v.v

Chất lượng giày có thế đảnh giá ở các mức độ khác nhau theo các phương,

pháp khác nhan Đơn giản nhất là đánh giả cảm quan trên cơ sử so sánh với mẫu giày đôi chimg để nhận xét về các lỗi, các khuyết tật ngoại hình và bên trong giày,

cũng như muột số tỉnh chất không lượng hóa khác như độ gỗ ghỗ bẻ mặt bên trong

giấy, mức độ kin của mỗi đán keo, độ chắc của 15 õ đô (ví du luồn đây và kéo thử) v.v Để đánh giá dây đủ về chất lượng giày người là đưa me cáo tiêu chuẩn, trong đỏ bao gdm các tiêu chỉ được lượng hỏa trên cơ sở thử nghiệm các mẫu (mẫu vật liệu giày, mẫu giày) trên các thiết bị thí nghiệm theo các tiền chuẩn

Kháe với giày thông thường, giày bao vệ có yêu cầu cao về tỉnh bảo vệ (để

bảo vệ bàn chân trước tác động từ mỗi trường sản xuâ) và tính vệ sinh, sinh thái (đâm báo tỉnh an toàn, tiện nghủ cho bàn chân Hơng quả trình sử đụng), các yêu cầu này được lượng hóa vẻ quy định trong các tiêu chuẩn V{ dụ F2413-05 — Slzmdaml Specification far Perfonmence Requitzment for Foot Protection của Mỹ, cúc liêu chí chat Inong co ban duoc danh gid theo F2412-05 — Standard Test methods for Foot Protection, BS EN ISO 20345: 2004 Personal protective equipment Safty

footwear ciia chau Au, cac tigu chi chat lương cơ bản được đánh gia thea ISO

20344: 2004 - Personal protective equipment — Test methods for footwear Thy

thuộc vào đắc thù môi trường sử dụng (môi trường nhiệt độ cao, nhiệt đô thấp, tác

động của hóa tỉ jép xúc bế nnậi nóng, bề mật trơn, bé mal có vật sắc nhọn, hở

Trang 4

điện v.v) mà cần có các tiêu chỉ chải lượng bỏ sung vào các yêu cầu chưng,

Ớ các nước phát triển, người ta thường sử đụng giày bảo vệ đã được kiếm

định và cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn tương ứng với điều kiên sứ dụng Ở nước †a các tiêu chuẩn chất lượng giày nói chưng, giày bảo hô nói riêng mới bắt đầu được

quan tâm thiết lập, và chủ yếu là dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế thêng đụng điêu

chuẩn 1SO) Tuy nhiên cả phương tiện chuyên dựng và phương pháp xác định các tiêu chí chất lượng giày chưa được quan tâm, chưa được đầu tư ảo vậy việc đánh

khó khăn

giá chả L lượng giày nới chíng, giày bảo vệ nổi riêng gặp his

'Việc sử dụng các loại giày bảo vẻ chắt lượng kém sẽ làm tăng nguy cơ tại nạn,

phát sinh bệnh nghễ nghiệp cho bản chan va co thế người, làm giám năng suất lao

đông [1] Cho nền công việc đảnh giá chất lượng giày trong quá trinh sán xuất và

trước khi đưa vao sử đụng có vai trò quan trọng Chính vì vậy, việc “Ajghiên cứu đánh giá chất lượng tổng hợp giày sử dụng cho câng nhân ngành thép” là cần thiết và có tính Thực tẻ cao Đây cũng là một phần nghiên cứn thuộc đề tại “Nghiên

cửu quy trình thiết kế và chế tạo giày cao cổ có tính năng bảo vệ cao sử dụng trong một số môi trường khắc nghiệt” Mã số: 01C-I1/I2-2419-2

Trang 5

Ngành Công nghệ Vật Liệu Dệt May Khéa 2008 - 2010

Trang 6

“Ngành Công nghệ

1.1 Tổng quan về chất lượng sẵn nhằm và chất lượng giày

1.1.1 Chất lượng sản phẩm

1.1.1.1 Khái niệm chất lượng săn phim

Khải niêm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu, ngày nay được sử dựng phổ

biến và rất thông dịng hàng ngày trong cuộc sông cũng như trong sách báo Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rông và phức tap, phan ảnh tổng hợp các nội

dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội của sản phẩm 1o tính phức tạp đó nên hiện nay có

"- SH Khác nhân vỀ chế „nhằm Mỗ Khôi sớm đền có vat nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm Mỗi khải niệm đều có

những cơ sở khoa học nhằm giải quyết những mục tiều, nhiệm vụ nhất định trong

thực tổ Đứng trên các góc độ khác nhau và tủy theo mục tiêu khác nhau có thể đưa

Ta những quan niệm vẻ chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiếu dừng, từ

sản phẩm hay từ đời hỏi của thị trường [19]

Quan niệm xuất phát từ sắn phim: Chat hrong sén phẩm được phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sân phẩm đó Quan niém nay déng nghĩa chât lượng sản

phẩm với sổ lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm Tuy nhiên, sản phẩm cỏ thể có nhiều thuộc tính hữu ích nhưng không được người tiêu đùng dánh giá cao

"Theo quan niệm của các nhà sàn xuất: Chất lượng sản phẩm là sự hoàn hảo và

phủ hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách

đã xác định trước

Xuất phát từ người tiên đừng: Chất hương sản phẩm là sự phù hợp của sản phẩm

với mục đích sử dựng của người tiêu dừng

gây nay ngưới †a trường nói đến chất lượng tổng thể bao gồm: Chất lượng sản

phẩm, chát lượng dịch vụ sau khí bản và chỉ plú bỏ ra để đại được 1uức chất lượng

đó Quan niệm nảy đặt chất lượng sản phẩm trong mỗi quan niệm chật chẽ với chất

lượng của dịch vụ, chất lượng các điều kiện giao hàng và hiệu quả của việc sử dựng các nguồn lực

Theo tai liệu trong các quy định về chất lượng sản phẩm ở nước ta, Chất brợng

sén phẩm: là tông thê những thuộc tính (những chỉ tiêu kỹ thuật, những đặc trưng) của chủng, được xác định bằng các thông số có thể đo được, so sánh được, phù hợp

Trang 7

“Ngành Công nghệ

với các điều kiện kỹ thuật hiện có, thể h

Khả năng đốp ứng như cầu xã hội và của

cả nhân trong những điều kiện sản xuất tiêu dùng xác định, phù hợp với công dung

của sản phẩm

‘Tuy nhién cdc khai niém chất lượng trên đây được coi là chất lượng theo nghĩa

hep Rõ ràng khi nỏi đến chất lượng chủng ta không thể hỏ qua các yêu tô giả cã và địch vụ san khi bán, vẫn để giao hàng đứng lúc, đúng thời hạn đó là những yến tả

mà khách hàng nảo cững quan tâm sau khi thấy sản phẩm mã họ định mma thỏa mãn

như cầu của họ

1.1.1.2 Đặc điểm của chất lượng

Theo định nghữa: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tình của một sản phẩm, hệ thẳng hay qúa trình dễ đáp ứng các yêu câu của khách hàng và các

bền có liên quan” của Tô chức Quốc tễ về 'Tiêu chuẩn hỏa ISO, trong đu thảo DIS

9000:2000 [5], có thể rút ra một số đặc điểm sau đây của khải niệm chất hượng:

1/ Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đỏ

ma không được nhu cần chấp nhận thỉ phải bị coi là có chất lượng kém, cho đủ trình

độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then

chốt và là cơ sở để các nhá chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh

cửa minh

3/ Do chất lượng được đo bởi sự thóa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biển động,

Tiên chất lượng cững luôn luôn biến đông theo thời gian, không gian, điều kiện sử

dung

3/ Khi đánh giá chât lượng của một đổi tượng, ta chí xét đến mọi đặc tính của đổi

tượng có liên quan đến sự (hỏa xnãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu nảy không,

chỉ từ phía khách hàng mà còn tử các bên có liên quan, vi dụ như các yêu cầu mang,

tinh pháp chế, nhu cầu cúa cộng đồng xã hội

4/ Nhu cầu cỏ thể được công bể rõ ràng dưới đạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng

cũng cỏ những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dựng chỉ có thể cảm

nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trinh sứ dung

5/ Chất hương không phải chỉ là thuộc tỉnh của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu

Trang 8

trồng ngày Chất Tượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình:

1.1.1.3 Vai trò cũa chất lượng săn phẩm

Trong môi trưởng phát triển kinh tế hôi nhập ngày nay, cạnh tranh trớ thành Tôi yếu tố mang tính quốc tế đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phái triển

của mỗi doanh nghiệp Theo M.E Porre (Mỹ) thi khả năng canh trạnh của mỗi doanh nghiệp được thể hiền thông qua hai chiến lược eơ bản là phân biệt hóa sắn

phải đạt được những mục tiêu thỏa mãn nhu câu của người tiêu dùng, của xã hội về

moi mặt một cách kinh tế nhất (sản phẩm có chất lượng cao, giả rẽ) Với chính sách

mở cửa, tự do thương mại, các nhà sản xuất kinh doanh muốn tồn tại thì sản phẩm, dịch vụ của họ phải có tính cạnh tranh cao, nghĩa là đoanh nghiệp phải có khả năng, canh tranh vẻ nhiều rnặt Chất lượng sản phẩm làm tăng sức cạnh trạnh của đoanh nghiệp vi:

+ Tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua: Mỗi sin phẩm có rất nhiều các

thuộc tính chất lượng khác nhau, Các thuộc tính này được coi là một trang những

yếu tố cơ bản †ạo nên lợi thể cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp khách hàng quyét

định lưa chọn mua các sản phẩm có thuộc tính phủ hợp với sở thích, nhn cầu và khả

năng, điều kiện sử dụng của minh

+ Nâng cao vị thế, sự phải triển lâu dài cho đoạnh nghiệp tiên tú trường: Khú sản phẩm chất lượng cao, ôn định đáp ứng được nhủ cầu của khách hàng sẽ Tạo ra

mộệt biểu tượng tốt, tạo ra niễm tin chơ khách hàng vào nhãn mác của sản phẩm

Nhờ đó uy tin và danh itễng của doanh nghiệp được năng cao, có tác động to lớn

đến quyết định lựa chọn mua hảng cúa khách hàng

Trang 9

“Ngành Công nghệ

1.1.2 ChÃt hượng giày

1.1.2.1 Khái niệm chất kượng giày

Một trong những yếu tô rất càn thiết trong quân lý sản xuất giảy là đánh giá chất lượng giày Chất lượng giày là tiêu chi ma tat ca các quá trình sán xuất dự báo,

Jap kề hoạch, thiết kể và sản xuât đền hướng tới Chảt lượng giảy cần thiết cho việc Tiêu chuẩn hóa và nghiền cửu yêu câu sử dựng,

Chất hượng giày được đánh giá trực tiếp thực tế nhất là trong quả trình sử dụng, còn trong tất cá các giai đoạn còn lại nó chỉ được đảnh giá lý thuyết và thực nghiệm Ngoài ra, môt điều quan trợng là làm sao dé chuyên gia tất cả các lĩnh vực khác nhau (thiết kế, lập kế hoạch, sản xuất, thương mui, định giả, tiêu chuẩn húa

nghiệm bản thân vả sự hiểu biết về các mẫu giày đã thấy ớ đâu đó Đề đánh giá sản

phẩm cần phải có những chuyên gia - những người hiểu biết về các thành tựu khoa

học và kỹ thuật vả cÁc mẫu sản phân tốt nhất cùng với phương pháp luận đánh giá

chải lượng một cách khoa học

Cũng không hiếm các trường hop bản chất chất lượng giày về cơ bản, được

các chuyên gia Nên hệ với tỉnh hập dẫn, vẻ đẹp ngoại hình của giáy, đôi khi với mức

độ hoàn thiện trong khâu giá sông (hoàn tắt giày, cáo lỗi, số lượng lỗi và mức độ

Tối, và tudi (họ (độ bổn) củn giày Do vậy việc hoàn th

ác thường pháp đánh

giá chất lượng giảy một cách khoa học vẫn luôn là vấn đã cấp thiết

Chất lượng giày được đánh giả theo 3 giai đoạn [17]: Ở giai đoạn đầu tiên, nhờ phân tích cân trúc giày, đưa ra được phân loại khoa học các tính chất của giày Ở

giai đoạn thứ hai đưa ra tập hợp các tỉnh chất riêng đổi với câu trúc tiên biểu của giày có mục địch sử đựng xác định (giai đoạn này cần tiên hành trước khi phân loại các mặt hàng giấy theo mục đích sử dụng) Ở giai đoạn thứ 3 các tính chất của tỉmg

Trang 10

“Ngành Công nghệ

tập hợp riêng rõ được phân chỉa ra theo nức độ quan trọng, chính xác hóa cáo chi

số tính chất và giới hạn của chứng và đánh giá trực tiếp chất lượng giay

Giày được xem như là một hệ thông động học phức tap, phụ thuộc vào đặc điểm cơ thể con người và môi trường xung quanh (môi trường sử dụng) Hệ thống này cân được xem xét từ hai góc độ: Thứ nhật, nó cân được xem xét như là một sắn phẩm tiêu dùng ở trạng thái tinh, tách biệt tạm thời với cơ chế động học (khi sử đụng) thực tể, bởi vì chỉ trong trạng thải này mới có thể nhân biết, phân tích được thành phần thiết kế và câu tạo của hệ thông, Tht hai, no có thể và cần phải được

xem xét trong trạng thái động trong khi sử dụng,

1.1.2.2 Mức dộ chất hượng giày

Sản xuất không ngừng phát hiến và hoàn thiện, yêu cầu của con người ngày cảng tăng và tắt nhiên, chất lượng sản phẩm phân ảnh tinh vận động, tính quy luật

của các thay đổi này Khải niệm “chất lượng sán phẩm” luôn luôn gẵn hàn với thới

gian, với giai đoạn lich sử cụ thể của sự phat trién xã hội Bởi vậy, hợp lý hơn cả là

sử dụng thuật ngữ “Mức độ chất lượng” theo đỏ, có thể hiểu đây là đặc trmg tương,

đổi của chất lượng sẵn phẩm, dựa hên cơ sở sơ sánh lập hợp các chỉ số tỉnh chất của

ỗ cơ sở [17]

nó với tập hợp lương ứng của các cÌ

Tĩnh an toàn Tính hữu ích (giá tr) dược đặc trưng không chỉ bằng tập hợp

các tính chất của sản phẩm, mà còn tỷ lệ (trọng số) của chứng Tùy thuộc vào mục

đỉnh sứ đụng một số tình nào đó có thể có ích, không có Ích hoặc thâm chí có hại, nguy hiểm Tinh an toàn sử dụng được xem là một đặc trưng sir dung quan trọng cúa sản phẩm

Tuổi thụ MỖI cầu trúc giày, tùy thuộc vào mục đích sử dụng cần phải duy trì

được các tính chải của chúng trong toàn bộ giai đoạn sử dụng xác định và thực hiện dược chức nũng định trước của giày Hiện nay, có khá nhiều [huật ngữ dược sử dụng dễ thể hiện Khoảng thời gian giày thực hiện chức năng của mủnh

Thuật ngữ được sử dụng khả phổ biển đỏ là “độ bẩn chắc" - khả năng các

chỉ tiết (thành phân cầu trúc) giày kháng lại tác đông của các tải trong cơ học khác

nhau trong khoảng Thời gian ngắn cho trước Tỉnh chất này cơ bản phán ảnh k4t qua

Trang 11

“Ngành Công nghệ

nhung khéng phan anh hoan toan được khả năng cúa giày đuy trì được các tỉnh chất

trong quá trình sử dụng Các kết quả này sử dụng tốt chủ khi so sánh các chỉ số độ

bên với các đữ liệu đi giày thử nghiêm, bởi vì khi đó trên giày xuất hiện các lỗi

khác nhau Thời gian xuất hiện các lỗi, tần số và tính chất đặc trưng cho độ bằn chắc (tuổi thọ) mong đợi của giày

Theo các tác giả LM Táphigz và ŒT Kytrianina [17], tuổi thọ của giày là một

tính chất tổ hợp cơ bản, đặc trưng khoảng thời gián sử đụng giày theo mục đích sử

dựng, Tuy nhiên, tuối thọ - không phái là tính chất, mnà là dặc trưng tạm thời chất lượng sản phẩm nỏi chung và các tính chất riêng rẽ của chúng Tuổi thọ đặc trưng,

cho tính phán kháng, vững chắc, bên của các tính chất vớn các tác động trong một

giai đoạn xác định, đặc trưng cho khả năng của giày thực hiện cáo chức năng của

chứng khi lặp lại liên tụo các giai đoạn sử đụng 'Tuổi thọ (đồ bèn chắc) thê hiện

không chỉ trong khi sứ dung chính (đi giày) mà còn cả trong các giai đoạn sử dụng phu tợ (hi xỏ giày, tháo giày, chăm sóc, bảo quản),

Thuật ngữ “Độ tin cdy" oo thé xcm xét như là trường hợp riêng độ bên chắc của giày, có nghĩa là đỏ bên chắc có khoảng dự trữ lớn, cần thiết trong các điều kiện

sứ dụng cực đại (khắc nghiệt) của các cấu trúc giày đặc biệt giày báo hộ, giảy thể thao, giày bộ đội v.v

Đặc trmg đồ bên chắc (đô tin cây) có thế coi là đặc trưng thiết kê - gia công Đặc trưng này được tính đến khi phân tích và thiết kế các cầu trủo giây mới, khi kiểm tra chất hrợng vv Người tiêu đứng không quan tâm đến độ bên chắc (độ tin

cây) của sản phẩm trong một thời điểm, xuà quan tâm đến khoảng thời gian đuy tì

độ tên chắc, độ tin cây

1.1.2.3 Sự hình thành chất lượng giày

Chu kỳ hình thành chất lượng được tạo thành từ một loạt các giai đoạn có liên

quan mật thiết với nhau (hỉnh 1.1) Các giai đoạn này có thể sắp xếp tuần tự thành

các moden hình học có đạng hình tròn hoặc hình lò xo, goi là lò xo chất lượng [17,

18]

Trang 12

“Ngành Công nghệ Vật Liệu Dật Aiay Khúa 2008 - 2010

Dịch vụ sau ban hàng Phan phéi

Minh 1.1 Chu kỳ hình thành chất lượng giày Trong các điều kiện cụ thể, yêu cầu của xã hội về giày sẽ cụ thế hóa thành mục dich sử dụng tương ứng và dễ ra các yêu cầu (chức năng) mả giảy cẩn đáp ứng

trong quá trình sứ dụng, Các chức năng sẽ được phần tích va cụ thẻ hóa trong các

yêu cần về chât lượng giày (hình 1 2)

Ö giai đoạn thiết kế, từ việc phân tích các đặc điểm của hệ thông “cơn người-

Sau khi sản xuất mẫu thử nghiệm, cần đảnh giá vẻ tính thắm mỹ (thiŠt kể mỹ

thuật) và dành giá lý thuyết mức độ chất lượng giày Hiệu chỉnh và hoàn thiện mẫu

và chững nhận chất lượng giày

Ở giai đoạn sán xuất giày có mnne đích sử dụng xác định, giày cần đạt được tập

hợp xác định các tính chất cần thiết, có nghĩa là đảm bão chất lượng xác định

Ở giải đoạn phân phối cân duy trì được chất lượng giày đã đạt được

Trang 13

“Ngành Công nghệ Vật Liệu Dật Aiay Khúa 2008 - 2010

tiêu dùng sẽ đánh giá chúng Chỉnh trơng quá trình sử dụng, sản phẩm sẽ bộc lộ các

mặt ưu điểm và nhược điểm - được xác định bởi mức đệ thúa mãn yêu cầu tiêu

dùng của con người và xã hội,

Có nhiều cách phân loại các tính chất giày, từ quan điểm phân tích tính chất

giày để đánh giá chất lượng giày, thì phân loại theo V.X Liokumovitr [17] là hợp

là sự phân tích hệ thẳng “con người — giày — mỗi trưởng” Phân tích hệ nây cho

Trang 14

thay trước hết có thể xem xét các tính chất theo hai nhém chưng được quy định bởi

các đặc điểm giải phẩu sinh lý con người và đặc điểm môi trường sứ dụng giày Trên cơ sở phân loại các tính chất giày của V.X, Liokumovitr có thế xây dụng sơ

đỗ phân loại tỉnh chất giày một cách khả toàn diện, cụ thể như trong hình 1.3 sau

day

Trang 16

Ngành Công nghệ Vật Liệu Dệt May Khúa 2008 - 2010

1.2 Giày sử dụng cho lao dộng ngành thép và yêu cầu đối với chúng

1.2.1 Sự phát triễn của ngành công nghiệp thép Việt Nam

Sự ra dời của kim loại thép đã gúp phan lớn vào quá trình phát triển của loài người Kẻ từ khi công nghệ luyện thép đạt đến tâm cao mới là lúc kết cấu của thép trớ tiên vững chắc hơn, thép đã xuất hiện ngày cảng riiều trong các công trình xây dựng, câu dường, nhà của và dẫn thay thể các nguyên liêu xây dựng khác như đả và gỗ bởi

đặc tính vững chắc và để tạo hình của thép Hơn nữa, thép cũng là nguyên vật liệu

chính cho các ngành công nghiệp khác như đồng lâu, phương liện vận chuyển, xây

dựng nhả mảy và sản xuất mảy móc thiết bị phục vụ hoạt dộng sản xuất tạo ra sắn phẩm phục vụ đời sống con người Nhận biết được tảm quan trọng của ngành thép, hậu liết các quốc gia đã dành nhiều chính sách ưu đãi dễ phát triển ngành thép, Bởi thép

được cơi làm nguyên vật liệu lõi cho các ngành công nghiệp khác [2]

Với mục tiêu đưa đất nước trở thành nước công nghiện hóa, hiện đại hóa Việt

Nam đã coi ngành sản xuất thép là ngành công nghiệp trụ cột của nén kinh té, dap ứng, tôi đa nhu câu về các sản phẩm thép của các ngành công nghiệp khác và tăng cường xuất khẩu Bên cạnh đó, Chính phủ dành nhiều chính sách khuyến khích các thành phan kinh tế khác đầu tư vào ngành thép nhằm tận dụng tôi đa nguồn yến và nhân lực

còn rỗi của các ngành, thúc đây phát triển kính tế, đảm bão công ăn việc làm cho người

lao động

Ngành thép Việt Nam từ những năm 60 của thế ky XX voi mé gang đầu tiên

của khu liên hiệp gang thép Thái Nguyên do phía Trung Quốc trợ giúp Mặc da nam

1963 mẽ gang dầu tiên dược ra đời nhưng mãi cho đến năm 1975 Việt Kam mới có

được sản phẩm thép cán Sau đó thời kỳ 1976 - 1989 là thời gian mà ngành thép không

có bước Liên nào đáng kế, chỉ phải triển ở mức độ cẳn chimg Do thực hiện chủ trương đổi mới kinh tế và chính sách đổi mới của chính phủ, thời kỳ 1989- 1995, ngành thép

bắt đâu có mức tăng trưởng dang kể, sản lượng thép sản xuất trong nước vượt ngưỡng,

100.000 tắn/năm Đánh dau su phát triển của ngành thép Việt Nam là sự ra đời của

Trang 17

Ngành Công nghệ Vật Liệu Dệt May Khúa 2008 - 2010

do chính sách phát triển ngành Ý kiến khác lại cho rằng ngành thép sở dĩ phát triển

ngược là do Việt Nam không có chính sách bảo hộ đúng mức cho phần gốc là phôi

thép, cho nên mặc dù gần đây ngành thép phát triển được là nhờ nguồn phôi nhập khâu, tận dụng dược lợi thé giảu tải nguyên của Việt Nam

Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thép đến năm 2010, đắt ra năm 2005 ngành thép đạt sân lượng sản xuất từ 1,2 — 1,4 tan phôi thép Tuy rằng sản lượng muục liêu

chưa đạt nhưng sản lượng thép tiêu thụ trong nước L0 14% so với mức tiêu thụ năm

2006 Cuối năm 2007 và đầu năm 2008 do bùng nỗ của xây dựng thị trường thép thé giới tăng nhanh chóng, Tuy có bước chuyên biển trong, phát triển ngành thép nhưng, nghanh thép Việt Nam lại lệ thuộc 60% váo phối thép thể giới Nguồn tài nguyên trong

xước phưa lận dụng dược, ngành thúp Việt Nam vẫn ð tình trạng phân tán, thiểu bên

vững Sản phẩm các doanh nghiệp làm ra dàng để tiêu thụ trong nước, cac doanh

nghiệp đã không hợp tác với nhau để củng phát triển, có hiện tượng cạnh tranh không

lành mạnh khiên thép lầu giá rẻ tràn vào chiếm thị phần của thép Việt, Quy hoạch phat triển ngành thép giai đoạn 2007 2015 có xét đến năm 2025 được hủ tưởng chính

phú phê đuyệt, Việt Nam đặt ra từ 15 — 18 triệu tắn Tuy nhiên tỉnh trạng đư thừa thép

tại thị trưởng Việt Nam là diêu không tránh khỏi, lo ngại về tác động xâu tới môi

trường từ các dự án ngảnh thép hình thành

Do kinh tế thể giới và Ủu trường bắt dòng sản chững lại, mặt khác đo sức tiêu, thụ thép trong nước gân đây giám, gia thép xây đựn giảm khiến nhiều doanh nghiệp

sản xuất phôi thép gặp rất nhiều khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm Phôi thép và Thép

thánh phẩm lồn kho nhiều, các doanh nghiệp gặp khó khăn khi không huy động vấn

Trang 18

Ngành Công nghệ Vật Liệu Dệt May Khúa 2008 - 2010

cho hoat động sẵn xuất kinh doanh

1.1.2 Môi trường lao động ngành thép

Đặt trưng sản xuất công nghiệp thén [6]:

Cae đặc trưng cơ bản nhất của ngành sản xuất sắt vả thép lả huyện than cốc và

kỹ thuật luyện gang thép Than cốc được sẵn xuất (luyện) từ than đá, côn quặng sat dược làm nóng chay dé san xuất các thôi sắt (gang) Bên trong các lò luyện kim, từ trên

hồ xỹ,

xuắng, được chat day quặng sắt, than cốc va đá vôi Khi nóng, thường là khí gi

được thôi từ bên đưới lò; và cacbon san sinh va tir than cốc sẽ biến quặng sắt thành các thôi sắt có chứa các bon và thái ra các chất khi monoxit các bon và dioxit cacbon

Đá vôi đóng vai trỏ chất gây cháy Ở nhiệt độ 1600 E, các thỏi sắt (gang) nóng,

chây và được thu nhận ở plúa dưới lò Lò dược đi chuyển theo đụ kỳ (để lẫy các mê

sắt ra), và cáo mề sắt được định hình thành các thối kem loại để sử dụng tiếp theo (cho công đoạn đúc), hoặc chúng được rót vào các phêu để vận chuyên, để nâu kim loại ở nhà máy sản xuất thép Khi thải từ lò luyện kim là loại giàu monoxit cacbon, được đốt chảy ở phản đốt của lò luyện để làm nóng không khi thôi vào lỏ và có thể được sử dựng

lam nhiên liệu để luyện trong nhà máy thúp,

Mục tiêu của việc sản xuất thép lả làm giảu (sạch) các thối sắt (sang) có chứa số

hượng lớn cácbon và các chất tạp khác Cần giảm hàm lượng cácbon, loại bỏ tạp chất

dang öxit, và chuyển sắt sang dang kim loại có dộ dàn hỏi cao để có thể rêu, tôi và chế tạo được Ở giải đoạn này có thê phái cho thêm các chất tạo hop kim ‘rong quá trinh

nay có thế sử đựng nhiều loại lò hiyện nắng chây,

Một số loại thép dược sản xuất trực tiếp tử phế liệu (kun loại vụn) hoặc từ các vật liệu khác chứa sắt, chúng chủ yếu được sản xuất trong lỏ luyện hề quang điện (cung lửa diện) mả không cần sử dụng quặng sắt hoặc than cốc

Thép được đúc thanh thanh, phiên, tắm, thỏi hoặc các dạng khác Quy trình này

bao gồm các công doan scarfing, pickling, tôi, cản nóng và cán lạnh, đúc ép, mạ kẽm,

và các công đoạn kháo được thiết kế để sẵn xuất các sản phẩm thép

Trang 19

Ngành Công nghệ Vật Liệu Dệt May Khúa 2008 - 2010

Các mỗi nguy hại nghề nghiệp trong sản xuất sắt và thép [6]:

Trang công nghiệp sắt và thép, khi làm việc người công nhân có thể đối mặt với tất nhiều mối nguy hiểm hoặc các hoạt déng hoặc các diểu kiêu có thể sây ra tại rạn, chắn thương, chết người, bệnh tật hoặc dịch bệnh Sau đây lả các nguyên nhân thông, thường nhật gay chấn thương và bệnh tật cho lao động trong công nghiệp sắt và thép

- Trượt, vập và ngã từ dộ cao nào đó

- Ngã từ trên cao

- Máy không được bão vệ

- Các vật rơi

- Roi chim

- Lam việc trong khoảng không chặt hẹp

- Các mảy móc dị chuyển, băng chuyên, vận thang, máy nâng va may câu

- Tiếp xúc với các nguồn năng hượng kiểm soát được và không kiểm soái được

- Tiếp xúc với amiang

- Tiếp xúc với xơ sợi khoáng

- Hit thổ hóa chất (khi, hơi, bụi và khói)

- Da tiếp xúc với hóa chất (chất ăn món như axit, kiểm, dụng môi và các chất

- Cháy điện và chập diện (sốc diện)

- Công việc chân tay và lặp lại

- Dối mặt với nguễn bệnh

= Thiéu tự động hóa

Trang 20

Ngành Công nghệ Vật Liệu Dệt May Khúa 2008 - 2010

- Thiếu nghiên cứu lao dộng,

- Thiểu sự đảo tạo về bảo hộ lao động

- Trang bị bão hộ lao động không diy dủ, không thích Hợp và không duợc nghiên cứu

- Thiếu ác phương tiện, trang thiết bị sơ củu và cấp cửa

- Thiếu phương tiên y tế và bảo về xã hội

Sau đây là các mối nguy bại phát sinh trong các công đoạn cụ thể của quy trình

sắn xuất sắt và thép [6]

1) Luyện than cốc

Thân lớn than cốc được sẵn xuất từ than đá Than đá được chất vào là luyện sau

dé déng kin lò Các buông luyện than cốc (có thủ hồi khí) cao hơn 20 m, có loại rộng

và hẹp, được sắp sếp cạnh nhau Sau khi chat than da vao 16, tiến hành đốt luyện 12 h hoặc lân hơn, trong thời gian này trong buồng của lò luyện giải phỏng ra rất nhiều hỏa chất bay hơi Các hóa chất này được thu lai va tinh chế thành nhiều sản phẩm Khí than cốc còn lại được sử dụng làm nhiên liệu Lỏ luyện có buồng không thu hồi khi, thường có cầu trúc thập, rộng, và các hóa chải được đắt chảy trên khoảng không phía bên trên lỏ huyện hoặc đốt trong lò nhiên liệu để đốt nóng lò luyện Một số hệ thống,

luyện mới đang được thiết kế, nhưng chúng đều có các mối nguy hại tương tụ Than

cốc có thể sản xuất từ đầu mô

Các mỗi nguy bại cơ bản của luyện than cốc thường do su sin sinh cac hoa chat

bay hơi trong quá trình nâu than đá Các chất thải ra trong qmá trình huyện than cốc là

các hidrocacbon thơm da nhân có thể gây ung thu, trong số khí độc và hơi độc cỏ

benzen, hidrosylphide, cácbon monooxit và ammenia Những người làm việc tại khu chuẩn bị than hít thở phải bụi than là nguyên nhậu có thể làm hư hỏng phổi Lô luyện

than cốc phải được giữ nóng toàn bộ, do vậy trong, quá trình sẵn xuất và duy trì (bảo

dưỡng) phát sinh môi nguy hiểm đo nhiệt độ cao

Các mỗi nguy hiển đến am toàm trong sản xuât tưan cốc cờn do các thiết bị đã

Trang 21

Ngành Công nghệ Lật Liệu Dệt May Khóa 2008 - 2010

đông, chảy, lửa và nỗ Buồng than cóc được lắp đặt trên đường ray có thiết bị di động

cỡ lớn, cỏ cả các toa lớn đề chất than, các máy đây đề lây than cốc ra khỏi lò, va may

để mở cửa buông lò luyện khi cần thảo đỡ lây than cốc Như vậy, nêu sự kiểm soát quá trinh kém, có thể xuất hiện nguy cơ tai nạn lớn, đặc biệt đổi với lò có cửa cạnh khi thảo

rỡ than cóc Người lao động có thể bị chảy nếu họ bị tiếp xúc trực tiếp với than cốc, cửa hoặc dâm cửa nóng, hoặc nếu họ đi qua nắp vung đậy trên buông luyện Khí lò

kuyén than cốc rất đễ cháy và nỗ

Cac hình ảnh sản xuất than cốc có thẻ minh họa trong các hình sau đây

a Coal Being Loaded

Khai thic than da

-

d Cho than vào lò luyện e Ảnh từ cạnh bên của lò f Đưa than cóc thành phẩm

luyện than cốc vào xe trung chuyên

Trang 22

Ngành Công nghệ Vật Liệu Dệt May Khúa 2008 - 2010

Các lỏ luyện có thé gay chói làm tốn thương mắt cả khi đã sử dung thiét bi baa

vệ mắt Cáo công việc (thao tác) thủ công như lất gạch lò luyện lèm rưng động lay,

cảnh tay do sử dụng các dụng cụ thủy lực và máy khoan và có thể ảnh hướng dến sức khỏe người lao động Chỉ những người được phép mới được đến gần lò luyện

Do các lò luyện có nhiệt độ cao nên người lao dộng chúu tác dộng cửa La cực

tín (UV) và tia hồng ngoai (IR) Do vậy người lao động cần sử dụng trang thiết bị báo

vệ như: Áo và quần kháng kim loại nóng chây, Bảo vệ mắt và đầu, mắt, Găng tay kháng kim loại nóng chảy, Giày bảo vệ cách nhiệt, Thiết bị bão vệ hô hấp

Chay va né thường xây ra trong quá trình sản xuất sắt Nguyên nhân xảy ra chảy

và nỗ trong lò luyện thường đo nước tiếp xúc với kim loại nông chay Nude có thể có

từ vật liệu (sắt) phé liệu, khuôn ẩm, từ chỗ rỏ của hệ thiồng làm lạnh Cháy vả nê còn

có thê đo sự bóc cháy các vật liệu bay hơi và nhiên liệu

Cháy thường xây ra ở nhiều thời điểm trong quá trình sản xuất thép: Ở phía trước của lò luyện trong quả trình đưa lãm loại nóng chảy hoặc xí (phân cặn quặng còn

lại) ra khỏi 16; do bi tran, sur ban tung hay bi né kim loại nóng chảy từ phéu muc trong

quá trinh heac khi van chuyén, va tir sy tidp xue voi kim loai nong với khudn đúc trong, khi định hình thành các sản phần cuối cùng

Phan lớn các mỗi nguy bại diễn ra trong quá trình gia lắng lửa và tắt lữa (khi chảy trong lò luyện), khi nâng lò huyện để đỏ thép ra

Các lè hryện thường có lớp cách nhiệt ở vỏ để giảm tản thất nhiệt cùng như

giêm sức nóng vào môi trường Tuy nhiên từ lớp vỏ cách nhiệt này phái thải bụi và xe

Trang 23

Ngành Công nghệ Lật Liệu Dệt May Khóa 2008 - 2010

từ vật liệu cách nhiệt

Trong quá trình luyện sản sinh ra nhiều khi monocacbon oxit cỏ thê gây độc hại

cho người lao động

Các hình ảnh luyện sắt và thép có thể minh họa trong các hình sau đây

Các hình ảnh đúc sắt và thép có thẻ minh họa trong các hình sau đây

Trang 25

Ngành Công nghệ Vật Liệu Dệt May Khúa 2008 - 2010

Ở công đoạn cán nóng để xảy ra cháy, tan thương mắt hoặc các chắn thương,

khác do phân xỉ và bụi bản ra Mắt còn bị tổn thương do bi sing chói Người cổng nhân

có thể bị cắt khi tiếp xúc với cạnh móng của dai thép Dai kim loai vang bắn xuất hiện

+khi cuộn thép không được giữa cần thận và tuột văng ra ở khu vực làm việc, và là nguy

cơ tiểm tảng gây chân thương che nhiều người Khi thép hợp kim có chứa chỉ dược cuộn hoặc cắt ra có thể xuất hiện hơi chỉ và công nhân có thể hít thở phải

Các hình ảnh cán thép có thể mình họa trong các bình sau dây,

Trang 26

Ngành Công nghệ Lật Liệu Dệt May Khóa 2008 - 2010

5) Chuan bị (làm sạch) bề mặt thép

€ó nhiều phương pháp được sử dụng đẻ loại bỏ lỗi, lớp gi, ôxit, và các tạp chất khác từ bề mặt thép trong các thời điểm khác nhau trong quả trình sản xuất (hình 1 8 ) Chúng bao gồm:

+ Đốt tạp chất

+ Mai bé mat

+ Tay dâu mỡ, sử dụng chát tây hoặc dung môi đề loại bỏ dâu mỡ

+ Tẩy axit, sử dụng axit hoặc hidrogen peroxide đề hỏa tan gỉ và oxit

Mỗi phương pháp đều có sự nguy hại riêng Ở phương pháp đốt bề mặt, người công nhân tiếp xúc với khỏi kim loại vả bụi, tiếng ỏn và cháy từ vòi lửa đốt Các chất

tạo hợp kim thép cé thé lam tăng nguy hại của khỏi vả bụi Mải bể mặt cũng sinh ra

Trang 27

Ngành Công nghệ Lật Liệu Dệt May Khóa 2008 - 2010

bụi, và độc hại của máy móc Các dung môi tây có thê độc hại Axit có thé gây chảy

axIL

a Loại bỗ thép bẩn (tạp) b Cho cuộn thép vào axit

Hình 1.8 Hình ảnh minh họa các công việc làm sạch bề mặt thép

6) Tráng phủ mặt thép

Công đoạn tráng phủ mặt bê mặt thép sử dụng nhiều loại vật liệu Các vật liệu nảy có chứa kẽm, kém hop kim, crom và chất tạo đàn hỏi, có thé 6 dang chất lỏng, dang bột, chất rắn hoặc kim loại nóng chảy v.v Nhiêu dây chuyên tráng phủ sử dụng

các lỏ tôi, hoàn tan bởi nhiệt, giải pháp điện phân

Một số hình ảnh về công việc tráng phủ bề mặt thép thể hiện trong hình sau

Hình 1.9 Một số hình ảnh về công việc tráng phũ bề mặt thép

Thường có rất nhiều cuộn thép được đề ở sân kho (xưởng) cạnh dây chuyên phủ

Trang 28

Ngành Công nghệ Lật Liệu Dệt May Khóa 2008 - 2010

mặt Cạnh của các cuộn thường sắc vả gây chân thương cho người lao đông

Việc sử dụng các lỏ luyện, ngọn lửa hở, lỏ tôi, lò hỏa tan bằng nhiệt và kim loại

nóng chảy thường gây các mỗi nguy hại do nhiệt độ cao, cùng với nó là nhiệt độ không Khi nóng của môi trường làm việc

7) Xử lý nhiệt

Ở khâu xử lý nhiệt, sản phẩm thép được gia nhiệt nóng va lam nguội bằng các biên pháp có kiểm soát đề làm thay đổi tính chất vật lý hoặc cơ học mà không làm thay

đổi hình dạng sản phẩm Xử lý nhiệt thường xử dụng để giảm sức căng (nôi tại) của

thép tạo ra trong quả trinh cán nguội, làm tăng độ cứng vả độ bẻn hoặc làm thay đổi tính chát điện từ của thép Ví dụ: xử lý nhiệt thép được bằng cách tôi (hình 1.10), trong

đó thép nóng được ngâm ngay vào bề nước hoặc dâu lạnh đề làm nguội nhanh Các quá

trình xử lý nhiệt thỏng dụng nhất là ủ: thép được làm nóng chậm, duy trì nhiệt độ, sau

đó làm lạnh Thông thường quá trình nảy tiên hảnh trong lỏ tôi kin, sử dụng khi tro dé

chồng ôxi hỏa, hoặc sử dụng khí đề tạo ra các tỉnh chất mong muốn cho thép

Các mỗi nguy hại trong khâu xử lý nhiệt là cháy và bông, nguy hại cơ học do

cam nam thép, và các nguy hại nảy sinh từ khi ủ, bao gồm nitơ, hidro, cacbon monoxit

Lò ủ được cách nhiệt bằng xơ do vậy người lao đông cũng phải đối mặt với mỗi nguy

hại từ xơ cách nhiệt

Hình 1.10 Hình ảnh minh họa công việc tôi thép

Trang 29

Ngành Công nghệ Lật Liệu Dệt May Khóa 2008 - 2010

8) Vận chuyển nội xưởng

Cae phương tiện vận chuyên nội xưởng như các phương tiện chạy trên đường vả trên đường ray (hình 1.11) đề vận chuyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm, phê thải

và con người, là các nguyên nhân tiêm năng gây chân thương cho gười lao động và con người, cũng như ảnh hưởng đền môi trường nơi làm việc trong ngành sắt vả thép,

Các mỗi nguy hiểm dién ra khi có sự va chạm giữa các phương tiện, giữa phương tiện với các vật thẻ và con người, hoặc do tải bị rơi xuống hoặc rơi từ phương tiện vận chuyên

về phương tiện vận chuyên

nội xưởng trong ngành thép

Van chuyển thép thanh e Vận chuyên xỉ

Trang 30

Ngành Công nghệ Vật Liệu Dệt May Khúa 2008 - 2010

dộc hại khác nhau cho người lao động,

Làm việc trong môi trường không khí nóng và tiếp xúc với các nguồn nhiệt

néng, mize dô Šn lớn là nguyên nhân phát sinh các loại bệnh lý khác nhau cho cơ thể người lao động trong ngành thép, Nghiên cứu của Tiến sĩ Cassio Andreoni và cộng, sự

đến tù Đại học Federal (Brazil) che thấy, những người làm việc trong ngành thép thường xuyên phải ở mỗi trường nhiệt độ cao rat dé bị sỏi thận và tiết niệu Nguyên

nhân là de sự thiểu hụt eitrate - một loại runôi của axit citric Nghiên cứu đã phân tích

để sơ y tế cũa hơn 10.000 người làm việc trong ngành thép, trang đó có khoảng 1.200 người thường xuyên tiếp xúc với nhiệt độ cao hơn 45độ C và 9.000 người ở mỗi trường,

bình thường Theo kết quả thẳng kẽ, 181 người (tương ứng 2%) bị sối niệu, tong đó có

103 công nhân thuộc khu vực nóng (chiếm 8 %2 rong nhóm) và 78 người trong nhóm nhiệt độ thường (0,9 %)

Xếi nghiệm che tháy lượng citrate - một loại muối của axiL cilrie trong nước liễu

- ở nhóm tiếp xúc với nhiệt dộ cao thấp hơn dáng kề so với nhóm thường, Không, những thế, lượng nước tiêu ở "nhớm nóng" cũng thấp hơn một nủa Dây là hai yếu tố

tham gia vào quá trình hùnh thánh sối trong thận và dường tết niệu

Giải pháp phòng ngừa bệnh sới thận hiệu quã nhất đối với những người lắm việc

trong môi trường nóng la “uống nhiễu mước trong quả trình tiếp xúc với nhiệt",

Andrconi cho biết Ngoài ra, cân bổ sung muối kali citrate loãng vào nước uống và uéng nhiều nước chanh - nguồn citraie tự nhiên

1.2.3 Các yêu cầu đổi với giày sử dụng trong ngành thép

Trang bị bảo hệ lao động đạt tiêu chuẩn (yêu câu), trong đó có giày bảo hộ lao

déng là biện pháp hữu hiệu báo vệ người lao động khỏi bệnh tật vá tai nạn lao động [1] Nhiễu tai nạn, bệnh lý phát sinh khi người lao động sử dụng trang bị bảo hộ lao

động kém chất lượng, trong đỏ bàn chân là cơ quan để bị tôn đuương rải, ví đụ tốn

thương da bản chan (hinh 1.12)

Trang 31

Ngành Công nghệ Lật Liệu Dệt May Khóa 2008 - 2010

Ban tay va ban chân cản được bảo vệ khỏi các môi nguy hại cơ học (va đập, ép nén, đâm xuyên v.v.) vật lý (nhiệt, nước, âm v.v.), hóa học (các hóa chất, dâu mỡ v.v.)

và các môi nguy hại khác

Trong công nghiệp sắt vả thép có thẻ xảy ra sự có cháy chân người lao đồng do kim loại nóng chảy, xỉ hoặc hóa chất ăn mòn Do vay can str dung giay bao vé va trang

bị bảo vệ chân khác một cách phủ hợp

Chiều cao của giày bảo vệ có thẻ che phủ mắt cá chân, ông chân, dau gồi hoặc đủi tùy thuộc vào môi nguy hại, và cần xét đền tính tiện nghỉ (độ thông hơi hút va thai

âm, độ pH, khôi lượng v.v.) vả khả năng cử động (linh động) của người lao động

Giày hoặc ủng cần phải không có lưỡi gả và ông quan can phải được kéo bỏ ra

bên ngoài giày và không được nhét vào bên trong giảy

Độ chồng trượt của giày cần được tính đến khi lựa chọn giảy

Nên sử dụng ghệt mắt cá chân (phủ bền mặt mu bản chân và mắt cả chân), bao chân (phủ từ dưới đầu gói đến mắt cá chân) hoặc xả cạp (phủ từ mắt cá đến đủi) bằng

cao su hoặc kim loại đẻ bảo vệ chân phía bên trên giày, đặc biệt bảo vệ khỏi các nguy

cơ bị cháy

Có thể cần sử dụng trang bị bảo vệ dau gối khi cản thiết, đặc biệt khi lao động

Trang 32

Ngành Công nghệ Vật Liệu Dệt May Khúa 2008 - 2010

quỷ dầu gối

Nên sử đụng giày, ủng hoặc xà cạp phủ nhôm đề chống nóng cho những người gắn nguồn nhiệt cao

Tắt cả các loại giảy báo hộ cần được báo quán sạch sẽ và khô ráo khi không, sứ dụng và cần được thay thể ngay khi cần thiết

Trên cơ sở phân tích đặc diễm môi trưởng lao dông ngành thép và yêu cầu đối

với việc bảo vệ chân va tay người lao động ngành thép, có thê đưa ra các yếu cầu sau

đây đối với giày bão vệ cho lao động ngành thép: Giảy cân đáp ímg cáo tiêu chỉ chất

lượng cơ bản (độ chống va dập và ép nén của mũi giày, độ chóng mái mon ciia dé gidy,

độ bên mỗi ráp để v.v., các yêu câu vệ sinh - sinh thái) của tiên chuẩn về giày bảo về

xhư tiêu chuẩn: F2413-05 — Standard Speeilicalon for Performenee Requirement for Eoot Protection của Mỹ hoặc B8 BN ISO 20345: 2004 Personal protective equipment

Do méi trường lao động khắc nghiệt, nên trên thê giới, lao động trong ngành

thép được quan tâm bảo vệ đặc biệt Có nhiều quy định, quy ước bắt buộc về bão hộ

lao động trong ngành thép, ví dụ như Điền liật về An toàn và súc khỏe lrong ngành công nghiệp sắt thép “Safety and health in the tron and steel industry” của Lễ chức Lao động Thế giới có trụ sở tai Geneve Thuy S¥ (ILO code of practice, Intemational

Labour Office Geneva) Cac loại giày được sử dụng cho lao động ngành thép co ban

đảm bảo các yêu cầu theo các tiêu chuẩn quốc tế Các loại giày được sử dụng có các kiểu cổ lũng và cao cổ, không có lưỡi Có bên trên thường được cô định trên bản chân

bởi cdc dai chum, dim báo đóng kin khoáng không bên trong giảy, tránh bị các vật

nhọn hoặc xỉ, giọt kim loại năng chảy bắn vào

Trang 33

Ngành Công nghệ Lật Liệu Dệt May Khóa 2008 - 2010

Giay có pho mũi km loại, chống va đập va ép nẻn Đề chồng đâm xuyên được làm bằng thép cửng nhưng dẻo Đề giảy, thường là đề cao su (cỏ một số ít làm bằng PU) có khả năng chịu được nhiệt độ tiếp xúc cao (đến 300 °C), có khả năng cách nhiệt

dé bản chân không bị chân thương khi tiếp xúc với bề mặt nóng Phan mũ giảy cơ bản được làm bằng da, lót giày có thể bằng da hoặc các loại vải không đệt (camprela) Lót giảy thường làm tit PU hoặc EVA có thể thảo rời khỏi giảy để vệ sinh hoặc cho mau

khô Tuy nhiên giá thành của các loại giày này khá cao khoảng 500.000 đền 600.000 đ

VN/đồi Tiêu biểu cho các loại giảy này như sau [20]

+ Giày bảo vệ chân (hình a) tại các lỏ đúc, xưởng đúc

(kim loại nóng chay) lam hoan toan bang da co dé KT

và pho mũi km loại được sử dụng chủ yêu đề làm việc

ở nơi có nhiệt độ cao Mẫu 91 145 KT có thể kháng

nhiệt độ tới 300 °C và được lảm từ đa trâu váng

Đề được bắt vít với mũ giảy do vậy có môi rap cứng

Ngoài ra 91 145 KT bảo vệ bàn chân khỏi vật nặng,

rơi Loại giảy nảy sử dụng rất tốt trong ngành công

nghiệp nặng, vỉ dụ công nghiệp thép,

+ Giay bảo vệ chân (hình b) tại các lò đúc, xưởng đúc

(kim loại nóng chảy) lam hoản toàn bằng da sử dụng tại

những nơi nguy hiểm có vật nặng rơi vào chân Mũi bàn

b

Hình 1.13 Giày sir dung

chân được pho mũi thép bảo vệ Mẫu 91 145 K được

lam hoàn toan bằng da Loại giày nay str dung rat tốt

troi anh thé

trong nganh céng nghiép nang, vi du công nghiệp thép Sees

Trang 34

Ngành Công nghệ Lật Liệu Dệt May Khóa 2008 - 2010

+ Giấy an toàn của Trung quốc (hình a, b)

Để PU/PU, PU/TPU hoặc PU/NPU

Đạt chứng chỉ EN345 giày an toàn công nghiệp có các

+ Giấy có dãi chun ở cạnh Style 20-320 (hình c)

Giày tiện nghĩ có hệ thông hắp phụ va đập

giảm sự mệt mỏi cho phần gót của bàn chân

và chân

Để giày làm từ cao su mật độn cao bên chịu

được nhiệt tiếp xúc đến 300 C, chịu các loại

axit và hóa chất

a

c

Mũ giảy là da cật nguyên, không thấm nước

Giày có pho mũi bằng thép

tà 8

Trang 35

Ngành Công nghệ Lật Liệu Dệt May Khóa 2008 - 2010

Giay cé dai chun 6 canh Style 20-320B (hinh d)

Giày tiên nghị có hệ thống hap phụ va đập, giảm

sự mệt mỏi cho phân gót của bản chân vả chân

Để giày làm từ cao su mật độn cao bên chịu

được nhiệt tiếp xúc đến 300 C, chịu các loại

axit và hỏa chất

Mũ giày là da cật nguyên, không thâm nước

Giảy có pho mũi bằng thép, có chỉ tiết chẵn bảo a

vệ mũi bằng cao su Hình 1.14 Một số loại giày bảo vệ

Ủng cao su chịu nhiệt, chịu dầu sử dụng

cho lao đồng ngành thép được sản xuất tại

Qua khảo sát giày bão hộ tại các doanh nghiệp lớn trong ngành thép cho thấy:

do chưa có quy định chung vẻ yêu cầu bảo vệ đối với người lao động ngảnh thép nên

các doanh nghiệp sử dụng rất nhiều loại giảy khác nhau cho người lao động, từ giày vải

đến giảy da, từ giảy thấp cỏ, cô lửng đến giay cao cô

Ngay trong một doanh nghiệp cũng đã sử dụng nhiều loại giảy khác nhau Ví

dụ, Công ty thép Hỏa Phát sử dụng giảy vải thập cổ, cao cô; giảy da thấp cổ và cô lửng

Công ty thép Hải phòng sử dụng giảy da, Công ty gang thép Thái Nguyên sử dụng giày

da cao cô do Viện Nghiên cứu Da giày sản xuất

Trang 36

Ngành Công nghệ Lật Liệu Dệt May Khóa 2008 - 2010

Nhìn chung các loại giảy được sử dụng chưa đảm bảo chất lượng, chưa đáp ứng

được các yêu cảu chung của loại giày dùng cho lao động ngành thép: Các loại giảy được sử dụng đều là giày có lưỡi, các chỉ tiết thiết kế không đâm bảo cho các vật nhọn, vật nỏng để dàng rơi, bắn ra khỏi giảy Chiều cao, kết cầu giảy chưa dam bảo yêu câu

Độ bên mới ráp đề không đạt yêu câu Đặc biệt ở phần mũi, không thẻ khâu để do có

pho mũi cứng Pho mũi được làm từ các loại thép chất lượng kém, chân pho lửng,

không xuống tận chân gỏ Phân đa các loại giày không có tâm bảo vệ chồng đâm

xuyên, hoặc có thi chỉ ở phân mũi giảy (từ mang đến mũi) Tâm đâm xuyên được làm

từ thép mỏng không đạt tiêu chuân cho giảy bảo vệ Qua khảo sát trên các cửa hàng lớn

cung cấp giảy bảo hộ lao động, không có loại giảy dùng riêng cho nganh thép Giảy nhập khâu cũng không có loại chuyên dụng cho lao động ngành thép,

Sau day là một số mẫu giày bảo vệ tiêu biểu được sản xuất trong nước sử dụng chung cho công nhân làm việc trong hâu hết các nganh công nghiệp (hình 1.16 ),

Mã giày VGU 01 của công ty TNHH SX -

TM - DV VIỆT HA LY thành phó Hỏ Chỉ Minh,

có mũ lảm tử đa thuộc, để cao su lưu hóa, pho

mũi bằng thép bảo vệ

Giây da bảo hộ lao động cỏ pho mũi bằng sắt,

để chống đính, chống dâu, chống hóa chat, chịu

nhiệt của công ty Cỏ phần Bảo hộ lao đông Việt

Nam được sản xuất trong nước vả nhập từ

Malaysia, Nhật, Việt Nam

Trang 37

Ngành Công nghệ Lật Liệu Dệt May Khóa 2008 - 2010

Giay bảo hộ thấp cd, co mi lam bang da

vắng giả cật (bề mặt trang phi, in san) co lot lam

bang vai khéng dét campprela bồi đán với mút

xốp 4 mm, có pho mũi thép, lót giày bằng PƯ có

bồi dan vải dét kim visatery (lót rời), de cao su

được dân với mũ giảy Loại giảy nảy đang được

sử dụng tại các công ty thép ở Hải Phòng

Giay cao cô có mũ làm từ da váng giả cật (bề mặt

trảng phủ vả m sản), lót làm bằng vải cotton dét

vân chéo 3042 (lót viền cổ giảy làm bằng da

thuộc), pho mũi làm từ pho thép mông, đề bằng

cao su kháng trượt, kháng dâu, được dán với mũ

giảy Loại giảy nảy được Viện nghiên cứu Da

Giấy sản xuất và đang được sử dụng cho công

nhân khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên

và các ngảnh công nghiệp khác

Giày bao ho co lửng, có mii lam bang da cat, lot

mũ giảy làm từ vải dệt kim bồi dan voi mút xếp,

có pho mũi thép, lót giảy làm từ vải đệt thoi, đán

với dé trong Dé giay lam bằng cao su được dan

và khâu với mũ giày Loại giảy nảy đang được sử

dụng tại các công ty thép ở Hải Phỏng

Trang 38

Ngành Công nghệ Lật Liệu Dệt May Khóa 2008 - 2010

vải giả da mỏng được đản với để

trong; để giảy bằng cao su chịu dầu

được dán và khâu với mũ giảy Loại

giày nảy được sử dụng cho lao động

các ngành khác nhau

Giày bảo hộ Thương Đình cỏ

muc lam bang vai, phan dé lam

bằng cao su Loai giay nay dang

được lao động công ty thép Hải

Phỏng sử dụng

Hình 1.16 Các loại giày bảo hộ tiêu biểu đang được sử dụng trong ngành thép và các ngành công nghiệp khác ở nước ta

Trang 39

Ngành Công nghệ Lật Liệu Dệt May Khóa 2008 - 2010

Giày bảo hộ mũi sắt — Việt

Nam Giảy bảo hộ cô lừng, có

mũ làm bang da cat, lop de lam

bằng cao su chéng truon trượt,

pho mũi sat chong va dap

Giay Boot da LC GI-23LC -—

Việt Nam Mũ giày làm bằng

đa, chống dâu, chóng trươn

trượt, chồng đâm xuyên Bu kim

loại chồng đập ngón chân

Hình 1.17 Một số loại giày bảo hộ khác

1.3 Các phương pháp đánh giá chất lượng giày

Quá trình lịch sử phát triển đã làm thay đổi chức năng của giảy, hoản thiên chất lượng giày vả các phương pháp đánh giả chất lượng giảy Ngay tử thời cô đại chất lượng quần áo và giày đã được quy định nghiệm ngặt bằng pháp luật

Trong giai đoạn sản xuất thủ công, thị trường tiêu thụ sản phẩm lao động tương đối ôn định và không đa dạng Các vật liêu và phương pháp gia công sản phẩm đều mang tỉnh truyền thông Do vậy, người tiêu dủng không khỏ khăn trong việc tư đánh giá chất lượng hàng hóa Các điều kiên trao đổi đa đạng tạo điều kiên thuận lợi cho mỗi

quan hệ, tiếp xúc giữa nhả sân xuất thủ công vả khách hàng (người tiêu dùng sản

phẩm),

we 3

Trang 40

Ngành Công nghệ Vật Liệu Dệt May Khúa 2008 - 2010

Sự chuyển dịch sang sẵn xuất công, nghiệp dẫn dến sự thay dỗi trong hơạt động, đánh giá chật lượng sân phẩm Đặc biệt việc xuất hiện giấy chứng nhận sản phẩm đã là đầu ấn lịch sử dau tiên về sự phát Iriển dánh giá sân phẩm lao dộng như là một dạng,

hoạt động đặc biệt

Cho đến nay đã thiết lập nhiều phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng các loại giày khác nhau Mỗi phương pháp dễu có mặt ưu điểm và nhược điểm

1.3.1 Đánh gia chất lượng trực quan

Đây là phương pháp đơn giân và ít tốn kém nhất, dựa trên cơ sở quan sát và đánh giá các lỗi xuất hiện trên giày trong quá trình sản xuất, giảy thành phẩm và cả

trong quả Irinh sử dụng Phương pháp nảy cơ bản chỉ đánh giá chủ quan các dặc trưng,

ngoại hình vả hinh dang bén trong của giày Hiện nay phương pháp nảy chủ yếu sử

dung trong kiếm soát, kiếm tra giày trong quả trình sản xuât, hoặc sử đụng kết hợp với

các phương pháp khác trong dánh giá chất lương giày, Cơ sở của phương pháp này là

đánh giả so sánh hình dạng và kích thước, các lỗi gia công trên giảy khi so sánh chúng,

với các sản phẩm giảy mẫu Có thể sử dụng phương pháp này khi đánh giá so sánh các

mặt hảng (mẫu p1äy) khác nhau có cũng mục dịch sử dụng,

Khi đánh giả người ta có thể phân loại (cắp) lỗi cúa các tiêu chỉ chất lượng cần kiểm tra hoặc đánh giá chất lượng từng tiêu chí theo hệ thống điểm thống nhất hoặc

kết hợp với xác định một số tiêu chí cân thiết, Ví dụ tiêu biểu cho phương pháp này là phương phap cia LB Nga dẻ đánh giá các đặc trưng sử dụng của giảy, kết hợp các chi

số tỉnh chất và đánh giá trực quan qua hệ thống điểm Các chỉ số tính chất cơ lý được

sử dụng để đánh giá là: Đồ bên mắi ráp để, kg; độ đản hồi, kg; khối lượng giày, E,

'Việc đánh giá trực quan được tiến hảnh theo hệ thống thang 40 điểm, các tiêu chí đánh giả lả: Mẫu mết, ngoại hình và hoàn tắt sản phẩm, hình dang bên trong sẵn phẩm

[I7] Các tiêu chí dược đánh giá bằng điểm, như sau

Ngày đăng: 11/06/2025, 20:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2.  Yêu  cầu  khi  thiết  kế  giày  (Sơ  đỗ  1)  1.1.2.4.  Phân  loại  các  tính  chất  giày - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
nh 1.2. Yêu cầu khi thiết kế giày (Sơ đỗ 1) 1.1.2.4. Phân loại các tính chất giày (Trang 13)
Hình  1.4.  Hình  ảnh  minh - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
nh 1.4. Hình ảnh minh (Trang 21)
Hình  1.5.  Hình  ảnh  mịnh  họa  các  công  đoạn  luyện  sắt  và - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
nh 1.5. Hình ảnh mịnh họa các công đoạn luyện sắt và (Trang 23)
Hình  16.  Hình  anh  minh  họa  các  công  đoạn  đúc  sắt - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
nh 16. Hình anh minh họa các công đoạn đúc sắt (Trang 24)
Hình  1.8.  Hình  ảnh  minh  họa  các  công  việc  làm  sạch  bề  mặt  thép - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
nh 1.8. Hình ảnh minh họa các công việc làm sạch bề mặt thép (Trang 27)
Hình  1.9.  Một  số  hình  ảnh  về  công  việc  tráng  phũ  bề  mặt  thép - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
nh 1.9. Một số hình ảnh về công việc tráng phũ bề mặt thép (Trang 27)
Hỡnh  1.11.  Một  số  hỡnh  ọnh - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
nh 1.11. Một số hỡnh ọnh (Trang 29)
Hình  1.16.  Các  loại  giày  bảo  hộ  tiêu  biểu  đang  được  sử  dụng  trong  ngành  thép  và  các  ngành  công  nghiệp  khác  ở  nước  ta - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
nh 1.16. Các loại giày bảo hộ tiêu biểu đang được sử dụng trong ngành thép và các ngành công nghiệp khác ở nước ta (Trang 38)
Hình  1.17.  Một  số  loại  giày  bảo  hộ  khác - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
nh 1.17. Một số loại giày bảo hộ khác (Trang 39)
Hình  2.2.  Bua  va  dap - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
nh 2.2. Bua va dap (Trang 69)
Hình  2.4.  Thiết  bị  đo  độ  pH - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
nh 2.4. Thiết bị đo độ pH (Trang 72)
Hình  2.8.  Thiết  bị  đo  độ  chịu  nhiệt  tiếp  xúc,  độ  cách  nhiệt - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
nh 2.8. Thiết bị đo độ chịu nhiệt tiếp xúc, độ cách nhiệt (Trang 74)
Bảng  3.1.  Kết  quả  lẫy  ý  kiến  người  sử  dụng  về  mức  dộ  quan  trọng  của  các  tiêu  chí - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
ng 3.1. Kết quả lẫy ý kiến người sử dụng về mức dộ quan trọng của các tiêu chí (Trang 84)
Bảng  3.2  ,  Mức  dộ  quan  trọng  của  các  tiêu  chí  chất  lượng  giảy - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
ng 3.2 , Mức dộ quan trọng của các tiêu chí chất lượng giảy (Trang 86)
Hình  3.1.  Biểu  đỗ  thể  hiện  giá  trị  K  của  mẫu  đối  chúng  và  mẫu  GDI  và  GD2 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp giày bảo vệ cho công nhân ngành thép
nh 3.1. Biểu đỗ thể hiện giá trị K của mẫu đối chúng và mẫu GDI và GD2 (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm