Ý nghĩa Khối phân phối cuộc gọi tự động Điện thoại viên $6 điện thoại của chủ gọi Hệ thống diều khiển cuộc gọi do TBW phát triển Các số do người gọi nhập vào qua bãm phim diện thoại,
Trang 1
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL
PHAN VAN DUC
NGHIEN CUU VA TRIEN KHAI HE THONG CALL CANTER
THE HE MOI TREN NEN TCP/IP ỨNG DỤNG CHO MẠNG
VIEN THONG VIET NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chuyên ngành : Điện từ viễn thông,
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
NGUYÊN CHÀN HÙNG
TIả Nội — 2007
Trang 21.1 Lợi ich va kha nang ting đụng ota IP Call Center I5
1.5 Một số giải phán của các hãng trên thể giới 19
1.5.1 Giải pháp của Ericsson co àieesneeierrrssoeaseooo TỔ
1.6 Thi trưởng Việt Nam-nhhu câu, hiện wang và Máu: năng ứng, ng dụng _.<
1.6.1 Nhu cau 27
1.6.2 Khả năng ứng dụng trong mạng Viễn thẳng Việt Nam 30
1.7 Mê hình hệ thống IP Call Center điển hình eo 32)
1.8 Câu trúc kết nói I Call Center seo
1.10.1 Hỗ trợ khả năng xử lý cuộc gọi đến thông minh: 37
1.10.3 Tinh linh hoạt va khả nắng điền khiển
1.10.4 Hỗ trợ tương tac véi IVR (Interactive Voice)
1.10.5 Tinh bao mat
1.10.6 Thực hiện hảo cáo 39
Trang 3
2.1.2 Mô hình giao tiếp giữa các tác nhân với hệ thống 41
AB
2.4.2 ACD Servive(Aulomatic Call Distibution) —
2.4.4 Call Logger 2.4.5 Database Server
Trang 4Mục lục Trang 3
3.2.1 Yêu câu mặt cắt giao điện
3.2.2 Yêu câu về khả năng xử lý media cu Hee
3.3.3 Yêu cầu vẻ tỉnh mở của hệ thống Sen ni
3.2.4 Yên câu về đung lượng hệ thông
3.6.1 Yên cầu o2
3.6.2 Cầu trúc đữ liệu các trạng thái của ACD agent - 92
3.7 8uppervisor agen _ " 101 3.8 Các vấn để về độ ôn định, chất lượng và hiệu năng của hệ thống 103
Trang 5
Danh mục hình vẽ
1lình 1.1 Call Center thoi ky dau 15
Hình 1.2 Hệ thông Call Center truyền thông, có trang bị PŒ 14 Hình 1.3 Hê thống Call Center có trang bị PC và VRU 1
Hình 1.4 Giải pháp Call Center của Ericsson có eoceseeoeo 2O
Hình 1.6 Giải pháp Call Center của IEM 25 Tình I.7 $ơ đỗ tương tác tổng quan địch vụ hỏi đáp thông tin tự đông 28 Hình 1.8 Sơ đỗ tương tóc tổng quan dịch vụ hỏi đáp thoại c dD
Llinh 1.9 Sơ đỗ đầu nỗi hệ thống thông tin 1080 của bưu điện Hâ Nội 29
Hình 1.10 Cần trúc chức năng một hệ thống Call Center điển hình 33
1ũnh 1.11 Cau trúc kết nỗi Call Center với NGN và các tài nguyên sẵn có khác 35
Hình 2.1 Mô hinh giao tiếp giữa các tác nhân với hệ thông, 42 Hình 2.2 Mô hình tổng thể hệ thông IP Call Center 45 Hình 2.3 Kiến trúc lập trình đựa trên Parlay gateway „46 Hình 2.4 Sơ đỏ kết nói giữa IP Call Center với NGN 4?
Hinh 2.7 Mô hình triển khai Call Center theo đơn vị co ĐT
Hình 2.8 Mỗ hinh triển khai Call Center theo vùng co .6§
Hình 3.2 Kịch bản báo hiệu theo mô hình Thirđ Party Call Control
Hinh 3.3 Call object 79
Hinh 3.5 ACD Service 85
Hinh 3.6 Thuật toán cập nhật phiên làm việc của điện (hoại viên 99
Trang 7Tĩnh 3.8 Khái niệm MTBF 104
Hình 3.9 Ví dụ minh họa cách tính MTBE - 104
Trang 8Bảng 6 Bảng dữ liệu phục vụ quá trình (hồng kê, đổi soái cước Ở1
Bảng 8 Bảng định nghìa nguyên nhân chuyển trang thai cia User 97
Bang 9 Bảng liên kết giữa nguyên nhãn chuyển trạng thái của một User 98 Bang 10 Bảng chuyển đổi trạng thải của điện thoại viên 98
Bang 11 Bảng theo đối trạng thải của điện thoại viên 100
Trang 9Danh sách các từ thuật ngữ và các từ viết tắt
Từ viết tất - Từ viết đây đú
ACD ‘Automatic Call Distributor
om Computer Telephone Integration
DNIS Dialed Number Identification
Service DTMF Dual Tone Multl-Frequency
ECHA Eurapsan Computer
Manufacturers Association Extension
FE Fast Ethernet
TP
CallCentar'
WR Interactive Voice Response
TTAPT Java Telephony APL
NGN Next Generation Network
opac Open Datagase Connectivity
PABX synonym for FBX
FBX Private Branch eXchange
Screen Pop screen population
Học viên: Phan Văn Đức
Ý nghĩa
Khối phân phối cuộc gọi tự động Điện thoại viên
$6 điện thoại của chủ gọi
Hệ thống diều khiển cuộc gọi do TBW phát triển
Các số do người gọi nhập vào qua bãm phim diện thoại, thường là đáp ứng cho các yêu cfu bY IVR
Một chuẩn CTI dịnh nghĩa mô hình giao diện giữa phần chuyển mạch và phần máy tính
Tích hợp điện thoại máy tính
Số bị gọi (số đích]
Tone được tạo ra khi phim điện thaại được bấm
Hiệp hội cấc nhà sản xuất máy tính châu Âu
Điện thoại kéo dài
Khái niệm chỉ hệ thống Call Center thể hệ mới (Hoạt đẳng trên môi trưởng TP),
Khối tương tác thoại, nhận thông tin từ người gọi qua các phím băm, và thông
Mạng thế hệ mới Kết nết cơ sở dữ liệu mở
Trang 10Mục lục
sm Session Initiation Protacol
TAPE Telephony API
TAPE
Service
Provider
TSAPT Telephony Services API
vee Virtual Call Center
VRU Voice Response Unit
Học viên: Phan Văn Đức
Giao diện lập trình ứng dụng diện thoại Lucent/Novell
Khái niệm nhém Call Center áo
Khối đáp ứng thoại
Gav hoc ĐTVT khöa 2008-2007.
Trang 11được đáp ứng nhanh chóng Để phản ánh sự phát triển này, theo khia cạnh nào đó
co thé thay thé thuat ngit Call Comer bang Contact Cemer hoặc Customer Care
Center Call Center d& va dang là một săn phẩm nhận được nhiều sự quan tảm đầu
từ của các hàng viễn thông lớn
Cùng với sự phát triển của nên kinh lế thị trường, các công ty Việt Nam cũng đang, ngày cảng phải coi trọng công tác giao dịch với khách bảng, nâng cao nhiều dịch vụ tiên ích nhằm tăng sức cạnh tranh của cỏng ty Các công ty nảy rât cần mội mạng lưới liên lạc hiệu quả với Khách hảng, mã cách thông tin đơn giản, hiện quả, tín cây
và trực tiếp nhất là qua mạng điện thoại, mạng Internet Call Center là giải pháp hữu hiệu nhát cho bài toán nảy
Hiện nay, mạng NGN đã và đang triển khai hoạt đông trên mạng Viễn thông Việt
Nam với các dịch vụ đưa ra ngày càng phong phủ đa dạng Như đã nói ỏ trên Call
Center đang trở thành một công cụ không thẻ thiếu đổi với các doanh nghiệp vi va tích hợp các dịch vụ Call Center trên nên tảng mạng NGA là điều tất yếu và cần
phải thực hiện ngay
Việc thực hiện để tải: “Nghiên cứu và triển khai hệ thống Call Center thế hệ mới trên nên TCP/IP ứng dụng cho mạng Viễn thông Việt Nam” nhằm mục tiêu xây
dựng lải liệu kỹ thuật, xây dựng môi hệ thống Call Center lễng quát với các thành
phan co bản nhất, có khả năng cầu hình mềm đẻo và linh hoạt, tuỳ các trường hợp
sử dụng của doanh nghiệp mà có thể câu hình lại hệ thống, dễ dang xây đụng các
địch vụ mới dựa rên nên lâng ATI cung cấp cho người phát triển thử ba
ĐỂ tài bao gồm 4 chương:
Chương I- Nêu lên các khải niệm tổng quan nhất về hệ thống Call Center: định
nghĩa, lịch sử phát triển, lợi ich vả khả năng ứng dụng, đồng thỏi cũng tiến hành khảo sắt phân tích các giải pháp Call Center nỗi tiéng trên thể giới và nhu câu phát
triển ở Việt Nam
Trang 12"ĐỂ tả: Nghiên cửu và triển khai hệ thống Call Cender thé hé mol Irén nễn TCPAP Trang 11
Chương 2 - Đưa ra mô hình kiên trúc hệ thông Call Center đã tổng kết được sau khi
nghiên cửư, phản tỉch nhiều hệ thông Call Center được thực hiện bởi các hãng viễn
thông lớn, hao gẩm: các thành phần chức năng của hệ thống các giao thức sử đụng
và các vấn đề về an toản bảo mật Thực hiện mô hình hóa hệ thẳng, đưa ra các yên cầu bải toản, và trên cơ sở giải pháp dễ xuất đi đến kết quả cuối cũng lả mỗ hình thiết kể hệ thông tông quát
Chương 3 - Thiết kế chỉ tiết và thục hiện các rnodule trong mô hình thiết kẻ tổng,
thé, nêu các vấn để về đánh giá độ ôn định, chất lượng và hiệu năng của hệ thống
Chương 4 - Kết quả thục hiện và khuyến nghị huởng phái triển trong tương lai
Trang 13Chung 1: Téng quan vé hé théng IP Call Center
1.1 Dinh nghia
Khái niệm trưng tảm cuộc gọi Call Center có thể được giải thích một cách đơn giản bằng việc ghép nối giữa hai từ Call (điện thoai) + Center (trung tâm), Điểu đó có nghĩa là bằng việc sứ dụng một hình thúc liên lạc nảo đỏ, một người có thể liên lạc toi một trung tâm thông tin dé nhận được những tin túc và địch vụ mà minh cân một cách nhanh chóng và thuận lợi
1Iệ thống IP Call Center (hay còn gọi là Call Center thể hệ mdi: Next Generation
Call Center) là điểm tiếp nhận mợi thông tin, yêu cảu từ phía khách hảng đưởi mọi
hình thúe: thoại, e-mail, SMS, web, fax và không phụ thuộc vào vị trí xuất phát của thông tin (TDM, IP ) để phục vụ công tác chăm sóc khách hàng, tiép nhận yêu
câu, giải quyết khiếu nại, cung cấp dịch vụ Hệ thẳng IP Call Center hoạt động trên
ha ting mang IP, phi hop véi xu huéng phat triển của mạng NŒN
1.2 Yéu ciu chung ddi voi hé thong IP Call Center
Dé có thê hoạt động tương thích với một số mạng đang được khai thác trên thực tế,
hệ thông IP Call Center yêu cầu phải cỏ những thuộc tính, chức năng sau:
© [1g thống Call Center thê hệ mới hoạt động trên hạ tằng mạng IP, phù hợp với xu hưởng phát triển của mạng NGK
«_ Hệ thông Call Center cần đảm bảo khả năng hỗ trợ đa phương tiện: thoại, e-
mail, SMS, tương tác web, video, online chat để đơn giản hoá quá trình tích hợp hệ thống và giám Ihời gian cùng cấp dịch vụ
+ Đâm bão yêu cửu tập trung cơ sở đữ liệu nhưng trưy cập phân tán
+ Hệ thống IP Call Center cần đảm bảo khả năng đáp ửng nhanh, chính xác
yêu câu từ phía khách hàng,
œ_ Hệ thông IP Call Center cần đảm bảo khả năng hỗ trợ, tăng cường hiệu suất
lao động, giảm chỉ phí hoạt đông
« _ Hệ théng IP Call Center cin dam bảo khả năng kết nổi, tương tác với những,
hệ thẳng hiện có của đơn vị: hệ thống điều hành sản xuấ! kinh doanh, chăm sóc khách hàng, quần lý mạng ngoại vi
© 18 théng TP Call Center cần đắm bảo khả năng mớ rộng đễ đảng, đáp ứng
khả năng phục vụ một số lượng lớn khách hàng trong củng một thời điểm
e_ Iiệthống cần đâm bảo độ ôn định và khả năng phục hỗi nhanh
Trang 14Chương 1: Tổng quan về hệ théng IP Call Center Trang 13
s_ Mã số truy nhập vảo hệ thông thực hiện thông nhất theo hướng dẫn của Bộ
Bưu Chinh Viễn thông, nay là bộ Thông tin vả Truyền thông
s _ Năng lục của hệ thông được thiết kẻ căn cứ theo nhu cầu lưu lượng thực tế
1.3 Lịch sử phát triển
Thời kỷ đầu, các hệ thông Call Center chỉ xử lý các cuộc gọi nội bộ Khách hàng sẽ
goi điện đến Call Center để được hỗ trợ, giải đáp thắc mắc, lẫy thông tin vẻ các mặt
hang san phẩm, hoặc đẻ thanh toán Một Call Center nội bộ điển hình chỉ cần một
số ít điện thoại viên, một tổng đài PBX vả điện thoại nổi tới các điện thoại viên
PBX có thể sử dụng thêm một phần mẻm chuyên dụng là “Phân phối cuộc gọi tự
động” (ACD) để định tuyển các cuộc gọi này tới điện thoại viên Các điện thoại
viên chỉ cản đơn giản trực máy vả đợi cuộc gọi từ phía khách hàng
BD on
Hình 1.1 Call Center thời kỳ đầu
Tuy nhiên, khi công ty được mở rộng và số lượng các cuộc gọi tăng, điện thoại viên
nhận thầy rằng họ phải đảnh quá nhiều thời gian cho các việc ghi chú, điền form, và
xử lý các form khi cuộc gọi kết thúc Điều nảy dẫn tới tình trạng tắc nghẽn trong hệ thông Call Center Và vi các thông tin cân phải được ghi lại, rồi đánh máy, người
gọi phải chờ đợi cho đến khi điện thoại viên hoản thành công việc Do vậy nảy sinh
yêu cầu tăng cường tốc đô Giải pháp là cung cấp cho mỗi điện thoại viên một máy
tỉnh Bằng việc sử dụng máy tính, các điện thoại viên có thẻ điển form, xt ly form
hiệu quả hơn, và tự động lưu giữ các fonm Các điện thoại viên tổn it thời gian hơn với khách hàng qua điện thoại vả xử lý được nhiều cuộc gọi hơn trong khoảng thời
gian ngắn
Trang 15Hình 1.2 Hé théng Call Center truyền thống, có trang bi PC
Tuy nhiên khi quy mô công ty tăng lên nữa thỉ hiện tượng tắc nghến lại nay sinh
Các nhà điều hành Call Center đều nhận thây một vấn đẻ chung là các điện thoại
viên phải liên tục trả lời đi trả lời lại cùng một câu hỏi trên điện thoại Điều nảy dẫn
tới sự chán nản trong công việc vả nhiêu điện thoại viên bỏ việc Giải pháp là thực
hiện công nghệ điện thoại - máy tính (CTT) trong hệ thống Call Center
Hinh 1,3 Hé théng Call Center cé trang bi PC va VRU
Các công ty nhận thấy công nghệ nảy sẽ giảm bớt cho họ thời gian và sức lực nêu những câu hỏi thông thường và được nhiều người quan tâm được trả lời một cách tự
động bằng khối trả lời thoại VRU (Voice Response Unit) VRU có thể phát với
khách hảng một đanh sách các lựa chọn và người gọi từ đỏ có thẻ lựa chọn yêu câu
Trang 16Chương 1: Tổng quan vé hé thing IP Cai Center Trang 15
của nủnh, Thông qua các danh sách lựa chọn mảy, hệ thống có thể trả lời các câu hỏi phỏ biển và nhận dữ liệu của người gọi (bằng DTMF) để xử lý mà không cân sự can
thiệp của điện thoại viên Điểu này đã giảm bớt số lượng cuộc gọi và sự lặp lại đến
điện thoại viên
Vào thỏi điểm đỏ, có rất nhiều các Call Center sử dụng hệ thống hỗ trọ VRU Tuy
nhiên, các VRU không làm được gì nhiễu hơn ngoài việc phải các thông điệp và
tách khách hàng khỏi điện thoại viền Khi ngành công nghiệp CTI tiếp tục phát triển
VRU, VRU trở thành Hệ thông tương tác thoai IVR (Interactive Voice Response)
Các hệ thông TVR có thẻ nhận thông tin từ người gọi (DTMF, ANI, DNIS) bang dạng số và xử lý thông tin theo nhiều cách khác nhan IVR cá thể nhận diện được
mã tài khoản của người gọi để thực hiện các công việc nlư chuyển tài khoản ngân
hing và Iruy câp dù liệu để xử lý lài khoản đó, rồi Irả lời bằng các “lời nhắn (heai”
mà người gọi có thể nghe vả hiểu đưọc Ngoài ra IV có thể nhận điện được người
gọi thông qua mã tải khoản vả xem các thông tin lưu trữ vẻ cáo lẫn giao địch, tài khoản, tỉnh trạng, Tuy nhiên luợng thông tin mà một IVR có thể thu thập và xử lý
bị giới hạn Bởi vậy, ý lưởng về CTI server ra đời CTT server là một server tích hợp
điện thoại máy tính có thể giám sát các sự kiện xuất hiện ở phân chuyển mạch, đóng
vai trỏ là trung gian giữa các ứng dụng chạy trên máy tỉnh và các chức năng điêu khiển cuộc gọi trêu chuyên mach
1.4 Loi ich va kha nding ứng dụng cia TP Call Center
a Tăng hiện quả lảm việc của điện thoại viên
Call Center tăng cường hiệu quả làm việc của điện thơại viên do các điện thoại viên
xử lý được rửiễu cuộc điền thoại hơn trong một khoảng thời gian xác định Thuận Toi nay có được từ các cải tiển sau đây
=_ Các quả trình xác định người gọi, xác định địch vụ, kiểm tra tính hợp lệ, đều được thực hiện lự động bằng cách sử dụng số chủ gọi (AND, số đích
(DNIS) và các số do người gợi nhập vảo từ bàn phim (CED)
» 80 ANI của người gọi có thể được sử dụng để đưa ra cae don dit hang tude
đó, địa chi, và các thông tin chỉ Hết khác về khách hàng Cá độ đài cuộc gọi
và số điện thoại viền cần thiết để xử lý một số cuộc gợi xác định đền giảm một cách dáng kẻ Chất lượng chăm sóc khách hàng của công ty cũng được
tăng cường đo khách hàng cảm fhây công ty “biết” họ và sẵn sàng hỗ trọ họ
Trang 17DNI§: Mọi cuộc gọi đến một công ty đếu có thể đuọc định tuyến đến khôi
dap ứng thoại trung lâm (VRU) hoặc là các điện thoại viên Sử dụng DRTS,
chương trình ứng dụng cỏ thể phát lời chào hoặc nhắc người gọi thích hợp
với số điện thoại trơng ứng được quay Số DNIS có hoặc không kèm theo các số đo người gọi nhập vào tử bàn phim (CED) cũng được dùng dé xác
định địch vụ, tham gìa bình chọn, đăng ký địch vụ, Diện thoại viên không cẫn ghải hỏi hoặc lặp lại thông tin của người gọi Khi cuộc gọi được chuyển giữa các điện thoại viên hoặc chuyển từ VRU đến điện thoại viên Với hệ thông Call Center có thể đễ đảng liên kết thông tin thu được từ VRU với một cuộc điện thoại và truyền thông tin cùng với cuộc gọi đến một điện thoại viên Diện thoại viễn sẽ không phải tự thu thập các thông tin chính và khách hàng cũng không cần trả lời lại các câu hỏi của
IVR
Thong tin tai khoản của khách hàng đã cỏ sẵn trong cơ sở dữ hệu cũng cỏ thể hiển thị cho điện thoại viên xem, thậm chỉ trước khi trả lời cuộc gọi
Các cuộc gọi ra có thể được thực hiện tự động bởi một chuong trình ứng
dung với một danh sách số cỏ sẵn, diện thoại viên không cẳn phải nhập vào
các số điện thoại
Các cuộc gọi vào bị nhố, cũng như các cuộc gọi ra không được trả lời hoặc sặp tùn hiệu bận, sẽ được tự động xáp lịch đưa váo đanh sách gọi lại
b Tăng doanh thu
Với hệ thống Call Center, công ty cỏ thể tăng doanh thu đo:
Đáp tíng được nhiễu khách hàng hơn, vì vậy có khả năng bản được nhiều
hàng hơn trong một khoảng thời gian nhất định
Giâm số cuộc gọi lỡ nên không bị mất các cơ hội cỏ thể bản được bàng
Khả năng siit vết và tự động gọi lại cáo cuộc gọi lỡ không chỉ đem lại sự tin nhiệm cho khách hảng của công ty mả còn giúp công ty có thêm cơ hội bản hàng, Camg cấp một địch vụ chẩm sóc khách hàng tốt đang là mong muén của nhiễu công ty vì các chuyên gia trong ngành công nghiệp bản hàng tử xa
và tiếp thị đã đánh giá răng chỉ phí để lãi kéo một khách hàng mới tổn kém gap sau đến chín lẫn chỉ phi để bán được hàng cho mợt khách hàng, cù
c Giảm chi phi
Trang 18Chương 1: Tổng quan vé hé thing IP Cai Center Trang 17
Một hệ thống Call Center có số lượng lớn các cuộc điện thoại mỗi ngảy sẽ cân có
rat nhiều điện thoại viên để xử lý các cuộc gọi một cách hiệu quả Thông thường sẽ
cỏ một số lượng lón khách hàng xếp hàng trong hàng đợi của hệ thống chờ cho đến
khi có một điện thoại viên rỗi — điểu này sẽ táng chỉ phí của khách hàng, hoặc sẽ tăng chỉ phí của công ty nến công ty sử dụng địch vụ 1-800, Các cuộc gọi nhỡ và sự không hải lòng của khách tàng cũng cỏ khả năng làm mắt cơ hội kinh đoanh của
công ty Với Call Center, cồng ty có thả giảm chỉ phí do:
=_ Giảm đáng kể độ đài cuộc gọi
» _ Phân tích hm lượng cuc gọi để xáo định số điện thoại viên cần thiết cho xử
lý từng loại hình địch vụ
= _ Sú dụng Intelligent Load Halancing để chuyển tiếp cuộc gọi giữa các vị trí
cân bằng lưu lượng tải và giảm các chỉ phí cá nhân
Vi dụ một công †y điện lực có thể sử dụng Intelligent Load Balancing để phân phối
các cuộc goi giữa nhiều hệ thống Call Centcr, giảm chỉ phí và lăng đô hải lòng của khach hang Intelligent Load Balancing danh gi4 mic quan hé otia lun lượng cuộc
gọi tại mọi Call Center của cổng †y Khi một cnộc gọi đến, né sẽ được định tuyển đến Call Centar it bản nhất Kết nổi người gọi đến điện thoại viên nhanh hơn sẽ
giảm được chỉ phí cho cuộc gọi cũng như tăng độ hải lòng của khách hàng Ngoài ra
công ty điện lực cũng quản lỷ yêu câu về nguồn nhân lực tốt hơn, do cuộc gọi được phân phổi cân bằng giữa các Call Center, va vi vay nhân lực tại các Call Center
khác nhau có thể hoại động phổi hợp hỗ trợ nhau
đ, Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hang
Các hệ thống liên lạc bằng điện thoại của đoanh nghiệp thuờng bị quả tải và bắt khách hàng phải chờ đợi Thời gian chữ đợi này sẽ tăng lên nữa khi khách hàng phái thống báo tên, các thông tin tài khoản, và đôi khi phải thông báo với nhiều điện thoại viên cùng một thông tin nảy Dịch vụ kiểu này sẽ gây Dục bội cho khách hàng, đồng thời làm mãi thời giam và lợi nhuận của hãng kinh doanh Với Call Center địch
vụ chăm sóc khách hàng có thể được nâng cao chất lượng bằng cách:
=_ Kết hợp ANI với định tuyén cud:
đến lới điện thoại viên thích hợp nhất để trả lời cuộc gọi
gọi thông minh để gửi thông tin cuộc gọi
= _ Trả lời cuộc gọi vảo nhanh chỏng bằng cách định tuyến cuộc gọi đến Call
Center đang nhận Ít cuộc gọi hon
Trang 19= Sit dung hết tiểm năng của IVR:
©_ Để lấy thông linh định tuyên từ khách hàng (như số dịch vụ, số lãi
khoản, ) thông qua cáo lời nhắc IVE,
© Thong bao thời gian chờ đợi
2 Thu xếp các cuộc gọi lại hoặc những lời hướng đẫn tại chỗ
c Tăng cường thông tìu cho người quản lý
Các chuyển mạch có thé ghi Ini các thông kê
ộc gọi cơ bản, rhưưng Call Center
cung cấp thêm các thông tin giúp người quản lý bằng cách:
= _ Cung cap các thông tin thời gian thực vẻ cuộc gọi va agent thông qua các
giao điện trực quan
= _ Tự động thu thập các thông tin thống kê của chuyển mạch đề phân tích
=_ Cung cắp dữ liệu để đánh giá điện thoại viên, ví đụ thông tín về các cuộc gọi
bị chuyển tiếp, các cuộc gọi bị bẻ lỡ và các cuộc gọi được xử lý thành công
Các hệ thống bảo cáo cuộc gọi thường chỉ cung cấp các dù liệu định lượng về các
cuộc gọi, như đã nhận bao nhiêu cuộc gọi, cuộc gọi đuọc trả lời trong bao lâu, hoặc
có bao nhiều người gọi hủy cuộc gọi Call Cenler cho phép liên kết dữ liệu khách
hàng với cuộc gọi, vị dụ như ai gọi, gọi về vẫn để gi, cuộc gọi có bị chuyển tiếp hay
tạm hoãn không, họ có đặt mua bảng không, ai đặt ruáy, Bằng cách lưu lrit các bản ghi cuộc gọi trong cơ sở đữ liệu, Call Center cung cấp cho người quán lý khá
năng theo vết của một cuộc gọi từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc với một bản ghỉ duy
nhất Thông tỉn được lưu lại cho mỗi cuộc gọi, vi dụ cuộc gọi đã đợi trong ACD queue bao lâu, cuộc gọi được giữ “on hold" bao lâu, cuộc gọi được chuyển liếp bao
nhiêu lần và các thông tin đặc biệt về khách hàng do điện thoại viên nhập vào
Call Center xác định kiểu các cuộc gọi được chuyển tiếp trong hệ thông và liệu rằng
việc chuyển tiếp đó có phải đo một lỗi trong thủ tục xử lý hoặc danh bạ điện thoại của doanh nghiệp Quan trọng hơn, người quản lý có thể xác định được điện thoại
viên nảo chịu trách nhiệm chuyên tiếp vả từ đó có thẻ cấu trúc lại trung tâm hoặc
đảo tạo điện thoại viên để có được kết quả hoạt động tốt hơn
£ Có khã năng mỡ rộng và kết nỗi đến các hệ thông khác
Do hệ thẳng được xây dụng theo mô hình gồm cáo modul độ nên có khả năng
mở rộng, nâng cấp tủy theo nhu câu phát triển Có thể kết nổi, tích hợp đễ đảng với
các hệ thống khác nhờ các giao diện chuẩn
Trang 20Chương 1: Tổng quan vé hé thing IP Cai Center Trang 13
ø Các khä năng ứng dụng Call Center
Ngày nay Call Center duge str dụng để thực hiện rất nhiều chức năng, như:
=_ Oác hệ thẳng phân phối
1.5 Một số giải pháp của các hãng trên thể giới
Call Center có một lịch sử phát triển tương đối dai va bao gdm nhiễn công nghệ
khác nhan Rái it hãng kinh đoanh có thể bao quải tốt tắt cả các công nghệ này nên trên thể giói hiện nay các công ty thường chọn môi phần của Call Center 1am mục
đích phát triển chính của mình Các phần chuyên biệt này có thể bao gồm
PBX/ACD, Communication Server, Voice Response Units, CTI Platforms’
Applications, Business Application (CRM, CIS, CMS, CIM), Application Service
Providers/Hosted Solutions, Performance Management/Reporting,
San dây là phẩn giới thiệu mỏ hình hệ thông cung cấp dịch vụ của một 96 hang Ldn
1.5.1 GIải pháp của Ericsson
BusinessPhone Call Center: 1a mét hé théng Call Center loại nhỏ của Ericsson, tdi
da 14 40 may tram, bao gém cdc tinh ning: ACD, trinh quan lý thông tin hệ thống, trình giao điện điện thoại trén PC, va IVR dang don gian phat thông tin cho khách hàng trong khi chờ
MDI10 Call Center: là một hệ thống Call Center cờ vừa và lớn, cùng cấp từ 10-
1000 máy trạm Phân mêm MD110 cung cấp các tỉnh năng sau: ACD, tinh quản lý
hệ thông, trình hỗ trợ tiển trình xử lý cuộc gọi, trình cung cấp các thing tin liên
quan đến cuộc gọi cho agent
Trang 21phù hợp với mọi kích cỡ và quy mô hoạt động từ nhỏ đền lớn Các phần mem ứng dụng cho agent cho phép người dùng sử dụng các tính năng của Call Center qua giao diện trên PC Solidus eCare hoạt động kết hop véi MD110 PBX
Open Application Server (OAS) la mot hệ thống hoạt đông bỏ trợ củng với MD110
PBX, mở rộng khả năng điều khiển cuộc gọi cùng với các khả năng về media của
Site 2, ex Norway
Hình 1.4 Giải pháp Call Center của Ericsson
Eiiesson cũng đã đưa ra một giải pháp hệ thống Call Center hoản thiện, tuy nhiên,
thể mạnh của Eriesson lại nằm ở phản chuyển mạch, chứ không phải phản địch vụ
Rất nhiều hãng khác đã cung cấp các ửng dụng có tương thích với phần chuyên
Trang 22Chương 1: Tổng quan vé hé thing IP Cai Center Trang 21
mạch của Ericsson Ban thin hệ thống OAŠ cũng được xây dựng đựa trên phản
củng của Dialogic/Intel (D/41JCT, D/120TCT, D/300PCI E1, D/6007CT), và chạy
trén may MI 3 10/370 ctia Compaq,
Encsson được xem là một trong những nhà cung cấp ACD/PBX đầu tiên trên thể giới, là một trong những nha cung cấp các hệ thông đi động lớn nhất và hỗ trợ mọi
chuẩn truyền thông không dây chính Khách hàng của Ericsson bao gồm I0 nhả
cung cấp dịch vụ di đông lớn nhất thế giới, và theo mệt nghiên cứu thì 40% số cuộc
gọi đi động trên thể giới được chuyển qua các hệ thống của họ
® Diễm mạnh:
~_ Các hệ thông ACD/PBX tin cây
- Nên tảng khách hàng rộng lớn
© Biém yén:
- Eriesson Không tự đưa re giải pháp tích hợp với các nhà sản xuất khác
1.5.2 Giải pháp của Avaya
Các thành phần chính trong giải pháp bao gồm
© Avaya S8700 Media Server w/G600 Media Galeway
> Avaya Contact center Elite ACD package
» Avaya Call Management System
© Avaya Interaclive Response
> Tuy chon SpeechWorks nhan dang ngdn ngit néi ty nhién
* Avaya Interaction Center 6
> Multimedia interaction engine: CTI, F-mail va Web
> Avaya Operational Analyst
* Nice Voice Logger
* Avaya Inmuity Audix / Unified Messaging for Exchange
® Avaya Integrated Management Suite
Các thành phần tuỷ chọn có thể lá:
»_ Avaya Multimedia InteracHon Engine: Web,
Trang 23* Avaya LAN Switches
Emad Server
§
res inn St Dred Kite
Hinh 1.5 Giai phap Call Center cua Avaya
Trinh tu xtrly cudc goi mé ta tom tat nhwr sau:
Các cuộc gọi voice từ mạng PSTN hoặc các mạng của các nhà cung cập dịch vụ
khác sẽ được định tuyển qua trung kế E1 đi vảo hệ thống tổng đải vả được đưa tới
bộ phận Avaya Interactive Responding Người gọi sẽ được chảo đón bằng các thông
bao IVR ghi am san, hoac cac dich vu tu phuc vu (self-service), vi du như yêu cau
lây mẫu hóa đơn thông qua fax-on Ngoài ra, khách hàng có thể lựa chọn gặp trực tiếp nhân viên trực hưởng dẫn Dựa vào những chọn lựa của khách hàng cũng như thông tin khách hàng được lưu trữ sẵn trong cơ sở dữ liệu, cuộc gọi (cùng với những thông tin về khách hàng đỏ) sẽ được các thành phẩn định tuyển thông minh trong phần mềm Avaya Contact center đưa vào hàng đợi của trung tâm Thông qua việc truy cập cơ sở dữ liệu đã có, sử dụng các thông tin, vi dụ như số điện thoại, các
chi tiết vẻ khách hảng, các giao địch tại IVR, thông tin vẻ khách hàng sẽ được
Trang 24Chương 1: Tổng quan vé hé thing IP Cai Center Trang 23
chuyển tới màn hình của nhân viễn trực thông qua “sereen pop” Thông tin nảy sẽ được gửi kèm với (hông lin về các giao dịch điễn ra trước đỏ của khách hảng nếu
cỏ Nhân viên trả lồi có thể sử đụng điện thoại số, điện thoại TP hoặc IP sofiphone
để giao dịch với khách hàng, hoặc chưyễn khách hàng trở về hàng đợi dịch vụ khác Trong truởng hợp khách hàng không thể tiếp cận trực tiếp với nhân viên trả lời
(hàng đợi quá đông, hoặc ngoài giờ làm việc ), khách hàng cũng được hưởng dẫn
để lại lời nhắn trong hộp thu: nhẫn tin (hệ thống Audix), hoặc yêu câu gọi lạt
œ Điểm mạnh: Xuất phát điểm lừ một cong ty sin xual phan cửng chuyển mạch, Avaya đã chuyển hướng sang nhà cung cấp các giải pháp phần mềm
và tích hợp, đặc biệt lá công nghệ điện thoại 1P, truyền thông đữ liệu không, day, phan mém quản lý quan hệ khách hàng và công nghệ nhản dạng tiếng
nói nền sản phẩm của hãng có tính đa dạng cao
«Điểm yếu: Không cỏ giải pháp tích hợp vơi sản phẩm của các hãng khác; không nhiều địch vụ bổ tro cho Call Center, các giao điện không tuân theo
các chuẩn chung ví dụ chuẩn CSTA thi Avaya lai là chuẩn A8AI,
1.5.3 Giải pháp IBM CallPath
CallPath của TBM lả một số phân mễm thực hiện ctrức năng tích hợp mây tính điện
thoại, cung cấp một đải các chức nãng bao gảm: trả lời cuộc gọi thông mỉnh, chuyển tiếp, định tuyên, vả tạo cuộc gọi ra Thực chất của giải pháp nảy 14 IBM
cùng cấp cáo hệ thống CTI server, các ứng đựng cho phép kết nổi đến các chuyển
mạch của nhiều hãng khác nhau Phân mẻm CallPath có khả năng chạy trên nhiều
câu hình phản củng vả hệ điều hành khác nhau như Windows, O8/2, AIX Các
chuyển mạch có thể tich hop trong giải pháp IBM CallPath (Version 6 Release 3)
bao gdm:
- Aloatel OmmiPCX 4400
- Aspect CallCenter ACD with CSTA Gateway
- Avaya Communications DEFINITY G3 PBX, Avaya Communications
INDeX, Avaya Communications Prologix
- Tenovis Integral 33
- ECT Coral Digital Communications Switching System
- Beiesson MD110 with Application Link
Trang 25- Huawei C&C08-Q
- LGICSTAREX-ACS
CallPath Server: cho phép tich hop chite ning, din thoai may tinh va st dung các
thành phẩn CallPath CallPath Server cung cấp giao diện lập trình ứng dung (APD
cho phép tích hợp các khả năng xử lý điện thoại của các hệ thông điện thoại với các chương trỉnh ứng đụng chạy trên các máy trạm client Các chương trỉnh ửng dung chạy lrên CallPath Server hoặc trên các máy trạm client sẽ truy nhập các chức rằng, điện thoại của một chuyển mạch thẳng qua cáo RPC (Remote Procedure Call) trén mang TCP/IP
API bao gôm mnột tập rộng các chức năng của điện thoại, bao gắm
-_ Quay các cuộc gọi ra tir may tinh
- _ Trảlời thông minh các cuộc gọi vào
- _ Chưyễn hưởng các cuộc gọi theo yên cầu của chương trình ứng dụng
~_ Điểu khiển chương lrình ứng dụng của các cuộc gợi điện thoại dang tén tai,
vi đụ chưyển một cuộc gọi và các đữ liên liên quan rởi một thành phân khác
- _ Giám sát chương trinh ứng dụng của các tiển trình cuộc gọi điện thoại và các
sự kiện liên quan
~ _ Xác định đữ liệu liên quan đến một cuộc gọi điện thoại cho chương trinh ứng dụng sử dụng
~_ Liệt kê mọi thành phẫn tham dự vào cuộc gọi điện thoại trang các câu Irúc
thành phan cho chương trinh ứng dụng sử dụng
- API cia CallPath Server eting déng nhất về mặt chức năng với các API của CallPath Enterprise Bang cách sứ dụng API của CallPalh Server, các chương trình ứng dụng không cần biết đến các giao thức và định dang ban tin
đặc thù của các hệ thông chuyển mạch khác nhan
CallPath Rnterprise: 14 phan mém CallPaih Fnlerprise lheo mô hình client/servsr, bao gdm CallPath Euteprise Server va CallPath Enterprise Client
Trang 26Chương 1: Tổng quan vé hé thing IP Cai Center Trang 25
Hình 1.6 Giải phán Call Centar của IBM
CallPath Enterprise Server bao gồm mọi lính nẵng cla CallPath Server, đẳng thời còn hỗ trợ các tỉng đụng sau
CallPath Phone cho Java CallPath Reporter
CallPath Intelligent Load Balancing CallPath Skills-Based Routing
CallPath Intelligent Routing CallPath Dialer
CallPath Predictive Dialer
CallPath Enterprise Client fa cfc ủng đụng truy cập các chức năng của CallPath
Enterprise Server CallPath Tinterprise Client duac cai đặt và chay trên các máy
trạm chent Các ứng dụng CallPath Enterprise sé bao gm cA tng dung cia IBM va các ứng được phát triển bởi các nhá sản xuất thứ ba, cũng như phát triển bởi chính
nhà cung cấp địsh vii
CallPath Enterprise Client for Siebel Systems 14 mat client đặc biệt cho phép tích
hop cac san phim ciia Siebel va CallPath Enterprise
Trang 27CallPath VRU Connections: với CallPath Enterprise, có thể để dàng tích hợp các khối đáp ứng thoại bổ Irợ (VRU) vào hệ thông (VRU cũng có một cách gọi khác là
các khối trơng tác thoại TVR) Các hệ thẳng này tương tác với người gọi và thu thấp
các dữ liệu như số điện thoại, số tài khoản, hoặc kiểu địch vụ yêu câu, CallPath VRU Conneetion cung cấp các kết nối tién ich IBM DirectTalk User Action, IBM
DireetTalk cho ATX Custom Server, InterVoice User DILL, va Lucent Intuity
Cenversant DỊP Cáo trình này có thể kích hoạt cáo ứng dụng CallPath Enterprise str dung cc ham goi chuong trinh CallPath Enterprise trực tiếp từ ngôn ngữ script của chủng, Các ủng đụng sử đụng CalPath Entcrprise Server API để thực hiện các tác
vụ sau
- Héi điểm đích tốt nhất để định tuyến cuộc gọi
- Thm thap théng tin ANI/DNIS cho chuyển mạch
~ Liên kết một gói dữ liệu định nghĩa bởi người dùng với cuộc gọi
- _ Hỏi lông thời gian mà người gọi phái đợi cho đến khi kết nổi duoc dén agent
trong một queue ACD xác định
~_ Chuyển cuộc gợi đến một cxIcnsion Khác
- L&p lai mat script ta mat diém đặc biệt nếu người gọt được chuyển lại cho
VRU
Phan mém CrallPath VRU Connections chi gop phan lam don gian héa viée thuc hiện các tác vụ này Tủ các VRU khác có cũng có thể thực hiện các tác vụ này bằng cach st dung cde API
* Diém mạnh: Lả một trong những nhà tiên phong trong linh vue tích hợp điện
thoại máy tính, IBM cung cấp CallPath la một giải pháp phần mềm trung
gian giữa phân cứng chuyển mạch vả các ứng dụng IBM chit trong vo vide
tích hợp các sản phẩm CTI tách biệt khỏi phân cúng chuyển mach 1.4 mét
nhà tích hợp nỗi tiếng
của TBM tất phong phú da dạng và hữu ích
các sản phẩm cung cấp địch vụ trên nén Call Center
* Diém yêu: Không tự sản xuất được phan cửng chuyén mach ACD/PBX ma
phải tích hợp với các sản phẩm của các hãng khác, Thiếu khách hàng truyền
thống irong lĩnh vự nay
Trang 28Chương 1: Tổng quan vé hé thing IP Cai Center Trang 27
1.6 Thị trường Việt Nam-nu cầu, hiện trạng và khä năng ứng dựng,
1.6.1 Nhu cầu
Củng với sự nhát triển của nên kinh tế thị trường, các công ty Việt Nam đang ngày
cảng phải coi trọng công tác giao dịch với khách hàng nhằm tăng sức cạnh tranh của công ly Các công ly này rÃt cân một mạng lưới liên lạc hiện quả với khách hàng,
mà cách thông tín đơn giản, hiệu quả, tin cậy và trực tiếp nhất là qua mạng điện
thơại Call Center là giải pháp hữu hiệu nhất cho bài toàn này Nếu nhìn từ phía
ịch vụ thoại tương tác là rất phong phú và đa đạng ủng với
khách hàng thì các
nhiền qui trình nghiệp vụ khác nhau
a) Dich vụ hỏi đáp thông tim tụ động
* Đặcdiểm
Dịch vụ hỏi đáp thông tin tự động là một công nghệ tự đông định tuyển và trả lồi cuộc gọi với các thông báo thoại Hệ thống tương tác thoại xử lý cáo cuộc gợi vào, phat các bản tin trong cơ sở đữ liệu và định tuyến cuộc gọi
» _ Sơ đỗ hoạt động tẵng quan: Sơ đỗ hoạt động tổng quan được mô tá như
trên hình L7,
= Mật sốvidụ
+ Dịch vụ quan lý thông lin tài khoản trả truớc 900, 901 của VinaPhone, MobiFone
| Dich vụ thông báo thông tin tài khoản của ngân hàng
Trang 29dụng dữ liệu
“Khởi tạo cuộc gọi
jo
|, Cho vào hàng đợi
Hình 1.7 Sơ dỗ tưởng tắc tổng quan địch vụ hoi dap théng tin ty déng
ich vụ giải đáp thống tân qua điện thoại viên
Loại hình dịch vụ này tuy không quá phức tạp nhưng có tính ứng dung cao trong
nhiều lĩnh vục cho phép khách hàng thực hiện hỏi đáp trục tiếp với nhân viên của
trung tâm cung cấp thông lân
" _ Sø đề hoạt động téng quan: Dược mô tả trên hình 1.8
= Mật số ví dụ:
©_ Dịch vụ hỏi đáp thoại (1080): Dây là dịch vụ hỗ trợ khách hàng lớn nhất ở Việt Namn với lượng thông tin phong phú và khả năng đâp ứng cao (Hình 8)
©_ Dịch vụ miễn phí 151 của VinaPhone: Là địch vụ hỏi đáp thông tín liên quan đến thông tin di động
o_ Dịch vụ tư vấn tâm lý của Đải tiếng nói Việt Nam
Trang 30Chwong 1: Téng quan vé hé thong IP Call Center
Người sử: Chuyển mạch Server
Hình 1.9 Sơ đồ đấu nối hệ théng théng tin 1080 của bưu điện Hà Nội
©) Nhu cầu dịch vụ thông báo theo yêu cầu
Trang 31Để sủ dụng địch vụ này người sử dụng sẽ đăng ký một tài khoản và khai một bản ghỉ các mục thông tin yêu cẩu thông bảo với nhà cung cấp địch vu Căn cử vào hỗ
sơ người sử đụng, trung tâm dich vu sé phat các bản tín thông bảo theo lịch về các
thông tin mà người dùng yêu cần
Vẻ mặt công nghệ hệ thống này không đồi hỏi phải bắt buộc dùng điện thoại viên hay hệ thống trong tác thoại mà tưỷ theo từng loại hình thêng tin va ting nha cung
cấp dịch vụ có cách xử lý riêng
= Malsdé vi du
-_ Dịch vụ thông bảo định kỳ: Dịch vụ này phát các bản tin thông bảo định kỳ dến khách hàng về một loại thông tin nào đỏ vi dụ
¥ Thông tín giả cả thị trường,
x“ Thông tin thời tiết
*⁄ Thông tin thé thao
+“ Thông tin khoa học công nghệ
-_ Dịch vụ thông bảo khân cấp: Dịch vụ này cung cấp các thông lin trong các
trường hợp khẩn cấp Phạm vi của thâng tin phụ thuộc vào nhu cẩn của
khách hàng (động đất, chảy, cướp, }
-_ Dịch vụ nhắc nhớ các cuộc hẹn: Dịch vụ này giúp những khách hàng bàn rộn
có thể yên tâm sẽ không lỡ bất cử một cuộc hẹn não trong lịch làm việc đã
định trước đ) Nhu cầu dịch vụ giãi trí, binh chọn, truy cập thẳng tỉn tử xa qua các phương
J
or ban cing dựa trên nên thoại tương tác như các
tiện liên lạc (phane, web, sms
1Ioạt động của địch vụ này vi
dịch vụ trên, ngoài ra còn có thể phát triển địch vụ này dựa trên nên tảng Web Với
sự bùng nề của thông tín di động đây là một loại hình có tính hấp dẫn rất cao và đang phát triển rồng rãi
1.6.7 Khã năng ứng dụng trong mạng Viễn thông Việt Nam
Việc sử dụng Call Center đặc biệt phủ hợp với các doanh nghiệp có đối tượng khách hàng lớn cần giao dich trac tiếp qua điện thoại, các tổng đãi giao địch (như
108, 151, 145 ) các đường đây nóng (như 113, 114, 115, ), các công ty cung cắp
đữ liệu (như các điểm bản vẻ tàu, máy bay, điểm giao địch chúng khoản, ),
Trang 32Chương 1: Tổng quan vé hé thing IP Cai Center Trang 31
=— Vỏi dịch vụ giải đắp thông tín tự động
Dịch vụ này có tính ứng dụng rất rộng rải trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là trong khu
vực kinh đoanh Bất kỳ một tổ chức nào thực hiên kinh đoanh với số lượng khách
hang lớn đền phải cả cơ sở đữ liệu khách hang trong 46 quan trọng nhất là các
ếu nây sinh vấn để làm thé nao dé tich
hợp cơ sở dữ liệu đó với các hoại động giao dịch giữa lễ chức đỏ và khách hàng
Giải pháp tổ chức đó cần sẽ là mật Cafl Center
=_ Với dịch vụ giải đắp thông tin qua điện thoại viên:
Các lĩnh vực, khu vực gỏ thể ứng dụng loại dich vụ này bao gỗm
© Cac trung tâm thông tin tổng hợp
a_ Các Immg tâm giải đáp kỹ thuật cho rội ngành, một cơ quan tổ chức
hoặc một công ty kinh doanh cáo sản phẩm liên quan đến kỹ thuật,
Khoa học và công nghệ
a Các trung tâm cung cắp thông tin thị trường, tư vẫn đân tư
2 Các văn phòng tư vấn tâm lý
a Các Irung tâm chăm séc site khoẻ, khám chữa bệnh từ xa
= Voi dịch vụ thông báo theo yêu cầu: Các công ty cung cấp nội dung có thể
sử dụng tỉnh năng này của hệ thống Call Cenler để cung cấp (hông tin cho Khách hàng
Với sự phát triển của hệ thống truyền thông và các thiết bị đầu cud: di déng thông
mỉnh thì đây là một loại hình dịch vụ gia tầng có triển vọng và qui mô ứng, dụng, lon
Đổi với VNPT, hệ thẳng IP Call Center sẽ là noi trao đổi thông tin giữa khách hàng,
vả nhà cũng cấp địch vụ đem lại sự thoã mãn các yêu câu của khách háng Dây cũng
là nơi giao dịch trục tuyến của các hệ thông quân lý khác nhau trong VNPT như
BCSS, OMC, 119, Trung lim 108, với khách hàng Call Center cng là giải pháp
hữu hiệu cho các tổ chức doanh nghiện, sản xuất, dịch vụ có nhu cần thiết lập mạng
liên lạc bằng điệu thoại hiệu quả với Khách hàng,
Với vai trò là doanh nghiệp chiếm thị phẫn lớn trong mảng Viễn thông ở Việt Nam
(về tài nguyên cũng như dich vu) VEPT có thể quy định một đầu sẻ thông nhất cho các địch vụ Call Center, và hệ thông Call Center này có thể hoạt động trên nền tảng,
mạng NGN hiện có, bằng cách này VNPT vừa có thể khai thác để phục vụ cho mục
Trang 33đích chăm sóc khách hàng của tổng công ty vừa có thể cho thuê “dịch vụ “ Call
Cenler tới các doanh nghiệp khác Hưởng thiết kể xuyên suốt trong đẻ tài này 1a tao
ra một hệ thông Call Center linh hoạt và mềm đêo, đáp ứng tắt cả các nhu cần của
khach hang (full feature hoặc choase feature) và có thể bán được các địch vụ Call Center bằng các nhóm Call Center ảa (V-CC) sẽ được bản chi
dưới
1.7 Mô hình hệ thẳng IP Call Center điển hình
Hình 1.10 mô tả các module chức năng chỉnh của một hệ thông IP CaH Center điển hình Mỗi modulc chức năng lương đương với mat procees và có thể được dự
phòng nóng, du phòng phân tái hoặc theo kiểu active/stanđby Ý nghĩa các thành
phan chức năng như sau:
PSTN-IP Gateway: Kết nối hệ thống IP Call Center với mạng điện thoại PSTN truyền thông
SIT platform: Cung cấp nên tảng định tuyến, thiết lập, hủy bỏ cuộc goi và các địch
'vụ trên nên IP cho hệ thống
IP ÁCD (Automatic Call DsŒibwtier): Quân lý điện thoại viên Quản lý, xếp
hang và nhân phối các cuộc gợi vào đến điện thoại viên thích hop:
® _ Intellisent Routing (định tuyến cuộc gọi thông minh}
© Skill-Rased Routing (dinh tmyển cuộc gọi dựa trên kỹ năng)
© _ Các dịch vụ hỗ trợ cho agent (CCagent — Agent Desktop — Screen Pop)
* Các dịch vụ hỗ trợ quản lý, giảm sát hệ thống (CC-monitor, CC-supervisor, CC-service creation
TVR (Interactive Voice Response): Cung cap địch vụ thông tin tự động cho khách
hàng qua thoại Khi khách hàng gọi vào hệ thảng, IVR phát một file âm thanh trong
đó có các từy chọn, người sử dụng có thể lựa chợn một tuỷ chọn thông qua các thao
tae bam phim
Call Logger: Ghi 4m cAc oudc gọi Irong thời gian thực IIệ thông kết nỗi đến ACID bằng E1 Việc lựa chọn ghi âm cuộc gợi của điện thoại viên nảo, vào thời điểm nào,
trong thời gian bao lâu là lập trinh được,
Database Server: Lưu trữ đữ liệu chỉ uệt vẻ hoại động của hệ thông
Service Datatabase: Lm trữ đi liệu khai thác (là cơ sở đít liên của nhà cung cấp dịch vụ)
Trang 34Chương 1: Tổng quan về hệ théng IP Call Center Trang 33
Customer Server: Lưu trữ đữ liệu, thông tin về khách hang eta nha cung cấp dịch
vu (la co sở dữ liệu của nhà cung cắp dịch vụ)
System Customer
Voice Mail Server: Lưu trữ các tin nhắn thoại khi các điện thoại viên đều bận hoặc
không có mặt đẻ trả lời, các tin nhắn góp y,
Conference Server: Tao, duy tri và xóa các cuộc gọi hội nghị
Học viên: Phan Văn Đức Cao hoe ĐTVT khỏa 2005-2007
Trang 35Call Management System (CMS): Phan mém chạy trên PC quản lý các thông tỉì
về các cuộc gọi trong hệ thông,
Agent Desktop (ACD Agent: Phin mém chay trén PC dành cho điện thoại viên
có bao gồm các chức năng của điện thoại và có tích hợp thêm các phần mễm hỗ trợ
nhu ScreenPop
Supervisor Agent (Desktop): Phan mém chạy trên TC dành cho người giảm sát hệ
thống, bao gồm các chức năng của Agent Desktop và các chức năng dành riêng cho
nguời giám sắt,
Voi su bing nỗ của Inlernel, hệ thống Call Center còn đuợc tích hợp cùng web
server, mail server cưng cấp các địch vụ:
+ _ Dịch vụ thư điện tử thông minh
© Dich vu Instance message
+ Chat text giữa với điện thoại viên vả khách hàng,
* Khách hàng gọi điện tới điện thoại viên tù Web: VolP
+ Duyệt web cộng tác gia điện thoại viên và khách hàng,
œ _ Gửi một đăng ký qua web yêu cầu điện thoại viên gọi lại qua chuyển mạch:
kênh
Web Server: Tao kénh giao tip qua web cho IP Call Center
Email Server: Tao kénh giao tiép bang c-mail cho IP Call Center
SMS Server: Tao kénh giao ép bang SMS cho IP Call Center
1.8 CÂu trúc kết nỗi IP Call Center
Phan nay mô tả cáu trúc kết nỗi của hệ thống IP Call Center trén co so ha ting mang
NGN Trong mô hình có đưa ra khái niệm Call Cenlor do (Virtual Call Center: VCC), mdi VCC tuý từng trường hợp mà tương ứng với một loại hình dịch vụ, hoặc
có thể là một nhỏm địch vụ do một công ty khác thuê lại
8o đỗ câu trúc kết nói Call Center được mộ tả ở hình 1.11, trong đỏ:
-_ Call Center được kết nói trực tiếp qua giao diện IP với mang IP do đơn vị
hoặc vùng quan ly
~_ Call Cenler được kết nổi với cơ sở đữ liệu chung cửa từng đơn vị hoặc của
từng vũng tuỷ theo phương án triển khai
Trang 36Chương 1: Tổng quan vẻ hệ théng IP Call Center Trang 35
SƠ ĐỎ CẬU TRÚC TÔNG QUAN IP CALL CENTER
‘Voice/SMS VoiceSMS dụng hệ thông ACD cũ
Hình 1.11 Cấu trúc kết nối Call Center với NGN và các tài nguyên sẵn có khác
- Hé thong IP Call Center ket noi toi mang NGN co thé qua 2 giao dién SIP
hofe str dung mé hinh OSA/PARLAY
- Mạng P§TN kết nổi với Call Center thong qua Media Gateway Media
Gateway cỏ thể sử dụng chung với tải nguyên của mạng NGN hoặc là một
server riêng của nhà cung cấp dịch vụ
t nối giữa IP Call Center va các VCC: sử dụng giao thúc IP tự định nghĩa dưới dạng các lệnh, tuỳ theo khoảng cách, mô hình tổ chức VCC vả hạ tầng
cơ sé đã có mà có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau như kết nổi FE
(Fast Ethernet), GE (Giga Ethemet), hoặc dưới dạng VPN trên nên IP/MPLS -_ Trong trường hợp hê thông ACD được tiếp tuc sử dụng cho những bộ phận chỉ tiếp nhận thông tín qua thoại: hệ thống ACD được kết nổi với IP Call
Học viên: Phan Văn Đức 'Cao học ĐTVT khóa 2005-2007
Trang 37Center thông qua Media Gateway, tương tác hoạt động giữa hệ thông IP Call Center và ACD hiện có thục hiện theo một trong các mô hỉnh sau:
! Mô hình Overlay: sế tôn tại song song những Agent tiếp nhận thông,
tin của IP Call Center va ACD tại củng một bộ phận Việc định tuyến lưn
lượng váo IP Call Center vá ACD sẽ đo tổng đài nội hạt hoặc GMSC thực hiện theo phương thức chia tải hoặc overflow
+ Mô hình Overflow: lưu lượng đầu vào sẽ được định tuyển từ mạng PSTN, GSM vao hệ thông ACD, IP Call Center sẽ tiếp nhận lưu lượng tràn
từ ACD sang trong trường hợp lưu lượng vượi quá năng lực xử lý của hệ
thống ACD
1.9 Vấn để an toàn và bảo mật
Cơ chế bảo mật của hệ thông tiến hành phân loại đổi tượng bảo mật, và với từng đổi
tượng lại có sự phân mức về quyền hạn và mức độ bảo mật
Các đối tượng bao gồm:
TỆ thống có cœ chế bảo vệ cơ sở díi tiệu cá nhân của từng user Chẳng sự truy cập
trái phép thông qua cơ chế nhận thực và mật khâu
Hệ thông có cơ chế đãng nhập an toàn cho các user, loại bỏ nguy cơ bị lộ mật khẩu
khi ding nhập Hệ thẳng có khả năng thông báo cho usor biết về mức độ an toàn
hiện tại, để user ý thức được về các thao tác đăng nhập của minh, chủ động để phòng các trường hợp có thể làm thất thoát dữ liệu
Có cơ chế tạm ngừng, quyền đăng nhập của user trong một thei gian san khi phát
hiện user 44 o6 ø lẫn liên tiếp đăng nhập Ichông thành công,
Hệ thống cũng tiến hành phân mức giới hạn truy cập dữ liệu của các user Ví dụ:
những đữ liệu nảo cho phép mọi usor truy cập, đít liệu nảo chỉ cho phép các usor có quyền đặc hiệt truy cập Quyên hạn của từng nser với các loại dữ liện: user có được
phép đọc sửa xóa cập nhật vùng đữ liệu đó không
b Quân trị
Trang 38Chương 1: Tổng quan vé hé thing IP Cai Center Trang 37
Để tiến hảnh việc chỉnh sửa, thay đổi cấu hình hệ thông, vận hành hệ thông, người
quân tị cần đăng nhập vào hệ thống máy chính Tuy nhiên để tiến hành thao lác
được, người quản trị phải chứng minh được rằng minh có quyền quản trị
Admin không phải là người có toàn quyển, mà bị giới hạn trong những chức năng,
của mình Như vậy trong hệ thống, sẽ có nhiều loại ađmin (được phân theo chức
năng), mỗi ađmin chỉ được hoạt động Irong phạm vi quyển bạn của ruinh, không thể thâm nhập được sang phạm vi khác
Vi dụ: admin có trách nhiệm vận hành hệ thông chỉ có quyền chỉnh sửa cầu hình hệ
thống, để hệ thống có thể vận hảnh tốt, tham khảo các đữ liệu liên quan đến tình
trạng hoạt động của hệ thông, chứ không được phép chỉnh sửa cơ cầu tô chức hoạt
động của hệ thông (tổ chủe các kịch bản IV, tổ chúc hàng đợi, cẩu hình hàng đợi v v ) và truy cập dữ liệu không liền quan đến phạm vi hoạt động của mình
c, Hệ thống
Các message điểu khiển hoạt động giữa các server, server vả các ủng dụng được mã
hóa chồng phả hoại Hệ thẳng có cơ chế backup đử liệu định kỳ, phòng chống virus
Để đâm báo an toàn, và ổn định, các server chính được cài đặt trên các máy hoạt động riêng biệt Vả trên những máy này tưyệt đối không chúa, chạy những ứng
đụng không cần thiết, Không liên quan đén hoạt động, của server
1.10 Các chức năng cơ bản của hệ thông
Phan nảy tổng hợp các tính năng cơ bản của một hệ thống TP Call Center cần có
1.19.1 Hỗ trợ khả năng xử lý cuộc gợi đến thông minh:
~_ Hệ thống Call Center cỏ tính năng đây đủ của một tổng đài ACD: tiếp nhận thông lin, định tryến, xử lý quả lãi
- _ Tất e mọi cuộc gọi đến (không tỉnh đến nơi xuất phát trong hay ngoài nước không tính đến bản chất PSTN hay IP) đểu được xếp vào củng một hang chờ
đuy nhất và được định luyễn đến những Call Center ào phù hợp, độc lập với
nhau về vị trí địa lý
110.2 Hỗ trợ nhiều Call Center än (VCC)}
- Call Center ao (Virtual Call Center) được hiểu là nhiều Call Center chia sé
chung mat ha ting co sé vật lý, hoại động độc lập với nhau, có các lính năng đây đủ như Call Center thông thường và có vị trí địa lý khác nhau
Trang 39- Mai Call Center ảo sẽ đuợc sử dụng cho một loại hình dịch vụ khác nhau của nhà khai thắc địch vụ:
I Các địch vụ không thu cước: 116, I19
+ Các dịch vụ có thu cước: 108/1080, cung cấp nội dung thông tin, tư
vấn
-_ Khả nẵng hễ lrợ tỉnh răng Call Cenler ảo cho phép nhà cung cấp địch vụ có
thể bán “dịch vụ Call Center” khi có nhu cầu ehe các doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh, các đoanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn
- Call Center ảo có khả nấng quản lý nhiều cả nhân khai thác tiếp nhận yêu
cầu (sau đây được gọi là Agent) được bổ trí tại các vị tri địa lý khác nhau
1.10.3 Tỉnh linh hoạt và khả năng điều khiển
- _ Hệ thông cho phép các Call Center ảo cỏ tỉnh linh hoạt cao, VD thay đổi nội dưng các âm thông báo, nguyên lắc đỉnh tuyến lưu lượng gọi đến tuỳ theo
nin cau
- Hé@ théng cung cấp giao điện GUI than thién, cho phép Call Center ảo cỏ thể
thực hiện những thay đổi một cách đễ đàng, -_ Call Center cỏ khả năng truy nhập các cơ sở dữ liệu CCBS (Custemer Care and Billing System) dé thye hign céng tée tra cứu thông tín, trả lời khiếu nại khách hàng
~_ Cung cấp Menu thoại cho phép khách hàng lựa chọn thông qua phim bam
DTME
1.10.4 Hỗ trợ tương tác với IVR (Interactive Voice):
-_ Cung cấp Menu thoại cho phép khách hàng lựa chọn thông qua phim bắm:
không lảm ảnh hưởng đến các VŒC còn lại Call Center cắn hỗ trợ các công cụ cho
phép thiết lập và quân lý những tái nguyên chung của hệ thông, đồng thời đảm bao các Call Center ảo không có khả năng thục hiện việc này:
Trang 40Chương 1: Tổng quan vé hé thing IP Cai Center Trang 38
1.10.6 Thực hiện báo cáo
Hệ thống cần hễ trợ khả năng cung cấp báo cáo, đưa ra thông tin có tỉnh chất thời
gian thục và thống kẻ một cách cụ thể về sự hoạt động của từng Agent cũng như của toàn bộ hệ thông, VD: số lượng cuộc gọi đến tại môi thời điểm, số lượng cuộc
gọi xếp hàng chờ, khả năng tiếp nhận xử lý của từng Call Center ảo trong vong 3
thang
Hệ thống cẩn hỗ iro kha nding giam sat sir dung va 46 kha dung cia cdc nguém lai
nguyên: tiễn trình xử lý, khối trong kế, lưu lượng IP, số lượng cudc gai vao, tinh
trạng không hoạt động Hệ thống có thể xác định và và tìm theo dẫu vết của một khách hàng sử dụng nguồn tài nguyễn
Hề thẳng cân đưa ra các báo cáo tiêu chuân đầy đủ, phù hợp với nhiều mô hình in
cước khác nhau và eó khả năng sửa đổi đưa ra bảo cáo dưới nhiều định dang khác
nhau đối với dữ liệu cũ Hệ thông cân cung cấp bản tin CDR đa đạng cho nhiều mục đích lính cưóc khác nhau
1.1.7 Chức năng của Call Center äo (VCC)
Khả năng tự triển khai và quản ly mà không có sự tham gia của nha cung cấp dich
vụ, VD: quản tri Agent, theo đối khả năng sứ dụng tài nguyên (heo tửng loại cuộc gọi hoặc Apent, thay đổi âm thông, báo, giám sát hoạt động của Call Center ảo
Dưa ra bảo cáo nhằm tối ưu hoá sự hoạt động của Call Center ảo, VD tinh trang
Agent, lưu lượng cuộc gọi theo Agent, theo hàng chờ
Hỗ trợ công cụ sử dụng dễ dàng nhưng kết quả đưa ra có nhiễu thông lin, xây đựng,
mỏ hình lưu lượng cuộc gợi vào đựa trên yên câu cụ thé mà không cần có sự can thiệp của nhả cung cấp dịch vụ
Báo mật vá tính tách biệt độc lập với các Call Ccnter ảo khác Mọi thông tỉn, cơ sở
dữ liên, báo cáo của các VCC được lách biệt độc lập Nhà quản trị VOC nao chi od
thể truy nhập vảo cơ sở dữ liệu của VỢC đó Tắt cả các cuộc gọi vào được đảm bảo định tuyển đụng đến VCC theo yêu cảu