1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel

106 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao Viettel
Tác giả Lê Minh Hiếu
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Văn Hựng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý công nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc xây dựng một quy trình phút biển sin phẩm ph hợp với điều kiện thực tẻ, nguồn lực, nguồn tải nguyên và cơ sở vật chất sẵn có của doanh nghiệp, đồng thời cũng cần vân hành li

Trang 1

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

Nganh Quan ly céng nghiép

Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Phạm Văn Hùng

Chữ ký của GVHD

Trang 2

HÀ NỌI, 03/2023

CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM

Déc Hip — Tw do—Hamh phic

BAN XAC NHAN CHINH SUA

LUAN VAN THAC SI

Tụ và tên tác giã luận văn: Lê Minh Hiếu

ĐỀ tài luận văn: Xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng ti Tổng công

ty công nghiệp công nghề cao Viettel

Chuyên ngành: Quan lý công nghiệp

Mã số 5V: 20202104M

Tác giá, Xgười hướng dẫn khoa học và Hệt déng cham luận vẫn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bố sung luận văn theo biền bán họp Hội đồng

Chỉnh sứa phạm vi nghiên cứu Thay đối tần các chương cho phú hợp nội dung luận văn

Bỏ các trích dẫn đặt tại các tiên đề lớn

Sữa các lỗi về ngĩt pháp, chính tả

BS sung ede yêu lỗ định lượng tại kết luận chương 3 và chương 4

xa

Ngày thing năm

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Trang 3

Dé tai: Xây đựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại Tổng công íy công

nghiệp công nghệ cao Viettal

Tác giá luận vẫn: Lê Minh Hiểu

Mã học viên: 20202104M

Khiỏa: 2020B

Người hướng dẫn: PGS.TS Phạm Văn Hùng,

Trường Cơ kiủ — Đại học Bách khoa Hà Nội

Giáp viên huứng dẫn

fa ghỉ rõ họ lên

Trang 4

Loi camon

Lời đầu tiền, tôi xin chân thành cảm ơn thầy PGS Pham Van [img —‘Truéng

cơ khi - Đại học Bách Khoa Hà Nội đã dành nhiều thời gian, lâm sức, tậu tình hướng dẫn, chỉ bào, giứp đở tôi bằng tắt cả lòng nhiệt huyết để cỏ thế hoàn thành

nghiên cứu và bản luận văn nảy sau 2 năm nghiên cửu Đồng thỏi, tôi xin gửi lời

nbal dén Ban lãnh đạo ving quy thay cổ, cán bộ Đại học Bach Khoa Hà Nội trơng suốt quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua dã tận tinh giúp

đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cũng như truyền thụ lại những kiến thức, kinh nghiệm quý báu để ôi hoàn thành chương trình Thạc sĩ Khoa học

'Tóm tắt nội dưng luận văn

Phát trì phẩm mới đông vai trỏ rắt quan trọng trong quá trình hoại đờng

và phát triển của doanh nghiệp nói chung và Tổng công ty công nghiệp công nghệ

cao Viettal nói Tiêng, đó chỉnh là chính sách đầu tiền quan trọng nhất của hệ thông

Marketing-mix quyết định tới lĩnh vực hoạt đêng của công ty Do vậy, việc xây dựng một quy trình phút biển sin phẩm ph hợp với điều kiện thực tẻ, nguồn lực, nguồn tải nguyên và cơ sở vật chất sẵn có của doanh nghiệp, đồng thời cũng cần vân hành linh hoạt trong tỉnh hinh Kinh tế mới, được xem là vẫn để cấp thiết đối với doanh nghiệp để duy trì hoạt động và phát triển bén ving

Luận văn nghiên cứu đã cơ bản khải quát được các khải niệm về sản phẩm,

sản phẩm mới, chu kỷ sống, đưa ra những phân tích SWOT, CSÁT và các giai

đoạn phát triển sản phẩm, tử đó nghiên cửu đưa ra các chiến lược phát triển săn

phẩm mới cho công ty 'Lác giả cũng nghiên cứn, để xuất những công nghệ và thiết

kẻ xu hướng trong nghành, giúp đoanh nghiệp tỉnh giảm quả trình sản xuất, đẩy

nhanh hoạt động chung của doanh nghiệp

Trang 5

MUC LUC

CHƯƠNG 1 CU SO LY THUvET VE QUA TRINIL POAT TRLEN SAN

1.2 Khải niệm về sản phẩm va phat triển sản phẩm mới e c Ï

1.3 Quy trình phát tiễn sản phẩm 050SSeeeiersersrrrersee TP

1.3 Phát triễn và thiết kê sản phẩm 0 sec Đ

1.3.6 Thử nghiệm/ kiểm nghiệm thị trưởng LO

1.3.8 Kiểm tra và đánh giá cnnesereeraarsraseeoee TT

1.4 Vòng đời của sản phẩm so Series, TT

1.6.3 Mé hinh lign elnte nang (Cross functional models/teams) 18 1.6.4 Mé hinh gia doan quyét định (Decision stage models) 218

1.6.8 M6 hink quá trình chuydn dd: (Conversion process models 18,

1.6.7 Mô hình mạng (Xetwork Models) ceceeeeeeoe LỆ

1.7 Các yếu tổ ảnh hưởng tới quá trình phảt triển sản nhẫm 20

Trang 6

1.7.1 Cho yu t6 cht Quai scesusseienseeiassnienstenasenieesensnansees 20

1.7.2 Các yếu tổ khách quan eeeseeeriraseraseoe.2T

CHUONG 2 QUA TRINH PHAT TRIEN SAN PHAM ONT TAI VHT 24

2.1 Gidi thigu chung 24

2.1.1 Giới thiệu v Tập de đoàn C¡ ng nghiệp Viễn thông Guin dé (vietten

224

2.1.2 Giới thiện về Lễng Công ty Công - Nghiệp © Công lạ Nghệ C Cao Viettel

2.1.3 Giới thiêu một số sản phẩm thiết bị mạng BO

3.2 Phân tich và đánh giá các thuộc tính của sản phẩm ONT 37

2.3.1 Sự kiên bắt đầu, sự kiện kết thúc, đầu vào, đâu ra của quy trình 37

2.8 8o sánh dành giá chất hượng sán phẩm ONT voi cde vendor khác 47

2.8.2 Câu hình phản cứng thiết br oi để

2.8.3 Tính năng phần mễm à áseeeceeraeeoe 4E

2.8.5 Tương thích IoP nen neeieieroeeaeeoe SO

CHƯƠNG 3 PHÁT THIÊN k KINH ĐOANH SẢN PHẨM OXT TẠI VIT 53

Trang 7

3.2.3 Cơ hội (Opportuify) se keieioieroeesaeoeoe SF

3.411ình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược - 34

3.4.1 Chiẳn lược phat trién thi trudng

3.5.1 Về chất lượng thiết bị: so ben 3G

3.5.2 Vẻ chất lượng địch vụ hỗ trợ san triển khai 58

CHƯƠNG 4 ĐÈ XUẤT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỄN SAN PHAM MẠNG

4.1.3 Giải pháp về hoạt đồng chăm sóc khách hàng: 66

4.1.4 Giai php whe ton NM NOP ccecccessecceccesssessesseserteneerasserseneersees ĐỔI

4.2.1 Doanh thu viễn thông truyền thông sụt giảm, đạt “điểm bão hòa” 67

4.2.2 Chỉnh sách phát triển của nhả nước «eo

4.3.3 Rồi cảnh môi trường kinh đoanh ngoài nước 68

4.3.4 Chiến lược thâm nhập thị trưởng ngoài nước 69

4.3 Chién luge cải tiên chất lượng sản phẩm 1

4.4.1 Tổng quan vó ONT sen eiseirrrerreoeeoee 72

4.5 Chiến lược nâng cấp công nghệ: wil 6 eo 74

4.5.1 Wi-Fi 6 hay Wi-Fi 802.11ãx là gÌ2 74

4.6 Chiến lược nghuẻn cứu phát triển wifi 7 Đón dẫu công nghệ 7

Trang 8

4.7 Chiến lược cái tidn quy trinh sam 2Uat oc ecccessscassesiesseesssesnesseeseiee

4.8 Lựa chọn và đề xuất thực tiễn chiến lược

4.8.1 Phương án tếi tru vật tư tem nhấn

4.8.2 Phương án tôi ưu quản lý seri niurniber co

4.8.3 So sánh quy trình sản sual cũ và äuới 2s KẾT LUẬN CHƯƠNG IV

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VE

Hình 1.1 Các cấp độ của sản phẩm [4] "

1linh 1.2 Quy trình 8 bước phát triển sản phẩm [6] 4

Hinh 1.3 Vang đôi cúa sản phẩm |2]

Hình 1.4 Phát tiển nên tảng tạo ra cfu trúc 1e cho một sản phan Bì 14 Tình 1.5 Mô là tô hình phân đoạn theo phòng ban [2] 7

Hình 2.1 Tập đoàn Cổng nghiệp Viễn thông Quân đội (Vietie) 25 Hình 3.2 Năm 2021 Victtel giành 22 giải thưởng kinh doanh quốc tế [11] 26 Linh 2.3 Logo Tổng công ty công nghiệp công nghệ cao Viettel (VITT) 28 Hình 2.4 Thủ tưởng chính phủ Phạm Minh ©°hính ghé thầm VHT [13] 29

Tình 2.9 Sản phẩm hệ thông tính cước thời gian thực [1 + 36

Hình 2.11 Tống quan nhu nhu cầu sứ dụng mạng internet 37

Trình 3.13 Bỗ trí các thành phần trên võ SONT 40

Hình 2.16 Giao điện logo Vietlel và đeeal dẫn sảng 42

Ilĩnh 2.20 Giao điên mật san các cổng kết nỗi ONT Singleband 43

Hình 2.21 Giao diễn mặt sau các công kết nỗi ONT Dualband 43 Hình 2.22 Giao diện tem Hotline và tan My Vietl, dd

Hình 2.24 Tem bão hành - << AS

Ilình 3.1 Biểu đỗ khảo sát khả năng đáp ứng kinh đoanh 56 Hình 3.2 Biểu đồ kháo sát tinh én định sán phẩm c., S7

Hình 3.3 Biểu đỏ khảo sát đánh giá vẻ thiết kế sản phẩm ST

Hình 3.4 Biểu đủ khảo sát đánh giả thông tin và HDST2 58 Ilình 3.5 Biểu để khảo sát đánh gia cham sóc khách hàng 59

Trang 10

Hình 3.6 Biểu đỗ khảo sắt đảnh giả việc thuận tiện liên hệ hỗ trợ

Hình 3.7 Biễu đỏ khảo sát đánh giá sự tôi ưu lắp đật

Hình 3.8 Biểu đồ khảo sát đánh giá cam kết về thời gian hỗ trợ

\lình 3.9 CSA'I' thành phân — chất lượng sắn phẩm

Hình 3.10 CSÁT thành phân chất lượng đehvụ

Tĩnh 4.1 Ngoại quan chúng vỏ ONT

Hình 4.2 WiR 6 giúp kết nỗi nhiều thiết bị

Hình 4.3 Wiñ 6 cung cấp tốc đỏ mạng lên tới 9.6Gbps

Hìmh 4.4 Tinh năng của OFDMA trên wifi 6

link 4.5 Công nghệ MU-MMO 8x8

Hình 4.6 Cơ chế B55 Coloring được sử dụng trong 8U2.11a%

Hình 4.7 Giao điện ten Hotline và MyViettll, co eeeeeoee Hình 4.8 Quy nình sản xuất ONT hiện bại

Iĩình 4.9 Quy trình sản xuất ONT cai tién

Trang 11

DANH MUC BANG

Bang 2.1 Kết quả kinh doanh lỗ 50K năm 2020 uc s Hằng 2.2 Kết quả kinh doanh lô 240k nắm 2021

Bang 2.3 Kết quả kinh doanh lô 500K nằm 2022 _ Bang 2.4 So sinh cdu hinh giao dign Interface voi các mẫu trên thị trường

“ac mau brn whi trường

Bang 2.5 So sinh cau hinh phan cing voi

Bang 2.6 So sanh tinh nang phẩn mêm với cào mẫu trên thị trường

Bảng 2.7 So sảnh tốc độ Wifi với các mẫu trên thị trưởng Bảng 2.8 So sánh tương thích ToP với các mẫu trên thị trường

Bảng 4.1 So sánh wiñ 6 va wifi 5

Bảng 4.2 So sánh wiñ 6 và Wil 7 cuc nnonnaereieirerie

Bang 4.3 So sánh quy trình sản xuất cũ và mmới son sen

Bằng 4.4 Thời gian sản xuất một sản phẩm

Bảng 4.5 Kê hoạch giao hàng .

Trang 12

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIÊT TẮT

4 VHT Tổng công ty công nghiệp công nghệ cao Victlol

6 ONT Optical network termination

Trang 13

PHAN MO DAU

1 Tính cắp thiết của để tài

Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn hội nhập vào nên kinh tế khu vực và thể giới Điều này đã vỏ dàng lạo rà cho cáo doanh nghiệp Việt Nam nhiều hướng

thuận lợi phát triển Trong mỗi trường kimh doanh nhiều biên động thi bên cạnh

những cơ hội, cũng gây những áp lực buộc các doanh nghiệp Việt Nam muốn tên tại và phát triển thì phải có những chiến lược kinh doanh phủ hợp với tình hinh

thực tệ

“Trong bối cảnh nên kinh tế khó khăn như hiện nay, phan đa các doanh nghiệp

dều gặp phối không ít khó khăn đề Yên hành và duy trí hoạt động của rnÌnh, chỉ có mat sé it cfc doanh nghiệp có thể tiếp tuc phát hiển đó là nhờ việc định hưởng chiển lược kinh đoanh đúng đắn Xét trong Tĩnh vục viễn thông có thẻ nhận thấy Hiện tay các doanh nghiệp lớn trong ngành như Viuaphone, Moliphore, đến có

tốc độ phát triển chững lại với thị phân bị thu hẹp dân, trong khi đỏ Tập đoàn Công

nghiệp Viễn thông Quân đội Viettel lại không ngừng vươn xa và phát triển Sau Lon 25 nin (6n tai và phát triển, Viettel nhanh chồng trở thành doanh nghiệp viễn

thông lớn nhất cá nước Thành công mà Viettel đạt được, chắc chẩn cỏ sự đóng

góp không nhỏ từ những chiến lược kinh đoanh mà doanh nghiệp đề ra Tuy nhuên, trong môi lường cạnh anh khốc Ht như hiện nay, để giữ vững vị thể cửa mình trên thị trường là thách thức không hề nhỏ, đời hói công tác xây đựng chiến lược của Tập đoàn nói chưng và Tổng công †y công nghiệp công nghệ cao Viettel néi

riêng, phái không ngừng hoàn thiên đề phủ hợp với tỉnh hình thực tê Xuất phát từ

nh cấp thiết này đố tgo tiến đề cho tời nghiên cửu và lựa chọn để lài “Xây dựng

chiến lưực sẵn phẩm thiết bị mang tai Tổng công ty công nghiệp công nghệ cua

VieweF" đề làm luận văn tôi nghiệp Luận văn sẽ làm rõ chiến lược kinh doanh mà

Tông công ty công nghiệp công nghệ cao Viettel dang sử dụng, những đồng góp của nó vào thành công của Tập đoàn, cũng như nhữmg mệt hạn chế của các chiến lược đó, từ đỏ đề xuất một số giải pháp nhàm hoàn Thiện chiến lược kinh doạnh của doanh nghiệp

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Muc đích nghiên cứu: Để xuất một số kiến nghỉ nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh sản phẩm thiết bị mạng của Tông công ty công nghiệp công nghệ cao

VietzL

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

v“ Hệ thống hoả cơ sở lý luần về chiến lược kinh doanh, phát triển sản phẩm mới

Y Phan tich đánh giá quy trình phát tiễn một sản phẩm eu thé, so sánh săn phẩm với các vendor kháo trên thị trường

¥ Phin Gch thực trạng chiến lược khíh doanh và phẩu hội tử khách hàng,

v⁄ˆ Để xuất định hướng chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm giai

đoạn sắp tới

3 Đối trợng và phạm vi nghiên cứu.

Trang 14

-_ Dễi tương nghiên cửu: Dẻ tài nghiên cứu và chiến lược phát triển và kinh

doanh sẵn phẩm ONT lại Tổng công ty công nghiệp công nghệ cao Vizttel

- _ Phạm vi nghiên cứu: Đè tải nghiễn cứu phản tích thực trạng, đảnh giá và đẻ

xuật chiên lược phát triển, kinh doanh sản pham ONT tai ng công ty công

nghiệp công nghệ cao Visltel giai đoán 2019-:-2023, lâm nhìn 2025

4 Những đóng góp cũa luận văn nghiên cửu

ý luận: Hệ thông hóa lý luận vẻ xảy đựng chiến lược phát

doanh sản phẩm treng môi truờng cạnh tranh của doanh nghiệp

-_— Về tực tiếu: Đảnh giá đúng thực rạng chiển lược kinh đoạnh tại Tập đoàn Viễn thông Quần đội (Viettel) Phần tích môi trường kuh doanh các săn

phẩm thiết bị mạng để tử đó rút ra những điểm mạnh, điểm yêu, cơ hội,

thách thức của Viettel trang việc cung cập các sản phẩm nay ‘Tir dé, đưa ra

nhiễu đề xuất, giải pháp có tỉnh khả tld giúp cho Ban lãnh dạo doanh nghiệp

trong việc hoạch định, hoàn thiện chuễn lược kinh doanh

và kinh

5 Kết cầu luận văn:

Ngoài phần mớ đầu và kết luận, nội dụng của để tải gồm 04 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quá trinh phát tiên sán phẩm

Chương 2: Quá trình phát triển săn phẩm ORT tại VHT

Chương 3 Phút triển kinh đo»nh sân phẩm ONT tai VHT

Chương 4: Để xuất chiến lược phát triển sản phẩm mạng tại VHT

Trang 15

CHƯƠNG 1, CO 86 LY THUYET VE CHIEN LUGC

PRAT TRIEN SAN PHAM

1.1 Khái niệm về chiến lược sản phắm

Theo Johnson và Scholas định nghĩa chiến lược trong điều kiện môi trường có

rat nhiều những thay đối nhanh chóng: "Chiến lược là định hưởng và phạm vi của một tổ chức về đi lam nhằm giành lợi thể cạnh traih cho tổ chức thông qua việc dịnh dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đôi, để đáp ứng nhu câu thủ trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan” [1]

Nhu vay ta c6 thé hiéu chién Inge san phim la 16 trình được sử dụng đẻ phát

triển sản phẩm hoặc tinh năng, bao gồm tắt cá nhưềm vụ cân phải hoàn thành do các

cấp quản lý đưa ra để đạt được mục tiều mong muễn

Chiến lược sản phẩm vạch ra cách sản phẩm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp

Nó mô tả vẫn để mà sản phẩm sẽ giải quyết, cũng nhà tác động của nó đối với khách

hàng và công ty Chiến lược sản phẩm đóng vai trò là nên tăng cơ sở giúp bạn đo lường mức độ thành công của sản phẩm trước, trong và sau khi sản xuất

1.2 Khái niệm về sản phẩm và phát triỀn sản phẩm mới

1.2.1 Khải miệm sản phẩm

Theo Philp Kotlr, "cha đẻ" của marketing hiện đại: Sản phẩm lá bất cứ cái gì

có thể được cung ứng, chào hàng cho một thị trưởng để tạo sự chủ ý, mua hay tiêu dùng nó nhằm thỏa mãn một rhu cầu hoặc mong nuồn nào đó Với quan diễm của Marketing hign dai, sản phẩm cúa một doanh nghiệp dược tung ra thị trường khi họ iển hành lựa dhọn một phối thức sản phẩm là tổ hợp hữu eơ của ba thuộc tinh

Giả trị cốt lõi của sản phẩm được thể hiện qua việc khách hàng mua sản phẩm

vi những lợi ích mà họ có thể cảm nhận được từ sản phẩm dé Chức năng mà khách hang tréng doi khi họ mua sản phẩm lá dễ giái quyết một nhu cầu của mình Các bộ

phận cầu thành sản phẩm, chải lượng, tính, miễu mẽ, nhấn h báo bì và thuộc tính khác phối hợp lại nó Hiện hữu trên mỗi sản phẩm nhằm chuyển tãi lợi của sản phẩm cốt lõi cho khách hãng Ngoài các cập đỗ nói trên, còn có cấp độ thứ

3 gọi là sản phẩm gia tăng Sản phẩm gia tăng bao gồm tất cả các lợi ich va dich vu

được cung cấp thêm, cho phép phân biệt sản phẩm của công ty với các sản phẩm của công ty kháe,

Theo TCVN 9000:2007 thì sản phâm được định nghĩa là “kết quả của các hoạt động hay các quá trinh” Các quá trình có thể là các hoạt động sản xuất làm biển đổi

tính chất lý hóa của vật chất làm tăng giá tị của nó hoặc cung cắp những địch vụ

nhằm đáp từng một lợi ¡ch cụ thể nào đó của cơn người Tắt cả các tổ chức, doanh

nghiệp, các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dẫn đều tạo ra hoặc cung cắp

sản phẩm của ninh cho xã hội Theo nghĩa này, sân phẩm được hiểu theo nghữa

Trang 16

xông, không chỉ là những vật phẩm vật chat cu thể mà còn bao gồm cả các dịch vụ I3]

Mỗi sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra bao gồm tập hợp các thuộc tỉnh hữu Ích thể hiện công cụ cụ thể để đáp ứng nhu cầu của con người Sự phát triển của

kinh tế xã hội thúc day nhu cầu ngày cảng đa dạng, phong phú và đòi hỏi ngày cảng nhiều hơn những giá trị hữu ích hàm chứa trong mỗi sản phẩm Nều như trước kia

người liêu dùng quan tâm chủ yêu đền thuộc tính vật chất đáp ứng những yêu cau

ve tinh nang tac dung của sản phẩm thì ngày nay họ đòi hỏi ngày cảng nhiều đến những yêu tô vô hình thỏa mãn vẻ giá trị tinh thân, cảm xúc, tâm lý, văn hóa Sản phẩm được câu thành từ hai bộ phân 1a phần cứng và phần mềm Phần cứng của sản

phẩm bao gồm các thuộc tỉnh vật chất hữu hình thể hiện đưới một hình thức cụ thể

Tõ rằng phân ánh giá trị sử đụng khác nhau như chức năng, công dụng kỹ thuật, kinh

tế của sản phẩm Tỉnh hữu ích của các thuộc tính sản phẩm nay phụ thuộc rất nhiều

vào mức độ đầu tư của lao đông và trình đô kỹ thuật sứ đụng trong quá trình sản

xuât của đoanh nghiệp Phần mềm của sân phẩm bao gồm các loại dịch vụ cung cập cho khách hảng và các yêu tô như thông tin, khái niêm, dịch vụ đi kèm, sự cảm nhận

những tiện lợi, đáp ứng những nhu cầu tỉnh thần, tâm lý xã hội của khách hàng

Những yêu tô phản mềm ngày cảng thu hút sự chú ý của khách hàng nhiều hơn va tao ra loi thể cạnh tranh cho sản phâm

1.2.2 Khải niệm phát triển sản phẩm mới

Phát triển sản phẩm mới (New Produet Development — NPD) la viée tao ra hoặc cải tiễn ra các sản phẩm với những đặc điểm khác nhau mang lại giả trị gia

tăng cho người dùng cuỗi Phát triển sản phẩm liên quan đền việc sửa đối một hoặc

Trang 17

một số chỉ tiết trong săn phẩm hoặc tạo ra một sản phẩm hoàn toàn mới nhằm dap

+mg nhu cầu của đổi trơng mục tiêu [5]

Để tăng đoanh số bản các sản phẩm hiện hữu trên thi trưởng hiện tại, các

doanh nghiệp sản xuất kinh đoanh cân hoàn thiện cho sản phẩm của mình và kích

thích gia tăng quyết định mua bằng cach chao hang thm nhimg dich vu va loi ich

bổ tro nhu: Diéu kign giao hàng và thanh toán, bảo hành và lắp đặt sứ dung, dich vu trong và sau bản để hình thành rnức sản phẩm gia tăng cho các loại sản phẩm của

công ty trước các đổi thú cạnh tranh, xầy đựng uy tin và thu lút sự chủ ý của khách

hing, Doanh nghiệp muôn tăng thị phẩn thỉ phải tung ra thị trưởng các sản phẩm mới Loai hình này bao gồnn việc thay 1 ấp đặt, « a

phẩm Môi doanh nghiệp muốn phát triển một dòng sốn

phẩm riêng liệt, luôn có sức cạnh tranh cao trên fhỉ trường cần phải thực liện được các nhiệm vụ sau:

+ Cai én tinh nang sin phẩm: là việc tạo ra các sản phẩm mới bằng cách hoán

cải hoặc bổ trí lại các tính năng, nội dưng sản phẩm hiện có làm tăng độ an

toàn và tiên lợi cho sản phẩm Việc cái tiến các sản phẩm cho phép các sản

phẩm mới có khả năng được chấp nhận nhanh hơn ruà í tốn kếm về chỉ phí

và thời gian

- _ Cãi tiển phát triển sán phẩm: lả làm tăng độ tin cậy, tốc đồ, độ bèn khẩu vị

và các tỉnh năng khác của sản phẩm L)oanh nghiệp bang cảch sản xuất sản phẩm với mứu chất lượng khác nhau

- Cải tiến kiểu đáng: là thay đổi màu sắc sản phẩm, thiết kế bao bi, kat cầu săn

phẩm

- Phát triển thêm mẫu mã sản phẩm: là phát triển thêm các mẫn mã và kích

thích sân phẩm khác nhau để tạo ra độ đa đang, tạo điều kiện thuận lợi cho

người tiêu dùng lựa chọn

Phat triển sản phẩm thiết bị mạng:

Phat triển sán phẩm thiết bị mạng được xác định dưa trên sự hiểu biết về thị

trường viễn thông, xu hưởng công nghệ vả kể hoạch triển khai phủ sóng Vì vậy, nghiền cửu thu trường, phát triển sản phẩm và tiệp thị là một sự kết nỗi liên tục trong,

quả trình phát triển sản phẩm thiết bị mana Sự liên kết aiữa thị trường và sân phẩm

tuân theo các quy Inật cơ bản của [lị trưởng, đó là các quy luật cùng — cầu, quy

ch tranh và quy luật giá tn Phat 1

theo nhiều hưởng khác nhan niu:

- _ Theo một hướng tiếp cận khác, và cũng là hướng tiếp căn tác giả muốn nhấm

tới, đó là phát triển thiết kế sản phẩm mang

1.3 Quy trình phát triển sản phẩm

Trang 18

Lap quy trình phát triển sản phẩm là hoạt động xác định mục tiêu, chính sách 'và các phương tiện nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu phát triển sản phẩm Việc lập quy trình phát triên sản phẩm là hoạt động nền tảng giúp định hướng

tổ chức tới khách hàng: Xác định rõ mục tiêu, chính sách chất lượng đồng thời thiết

kế các quá trình cân thiết, định rõ nội dung hoạt đông và xác định rõ trách nhiệm

quan lý, điều hành Bên cạnh đó hạn chŠ rủi ro trong kinh doanh [5]

Có nhiều quy trình phát triển sản phẩm phân loại theo số bước, trong phạm vi

luận văn này tác giả tập trung phân tích và phát triển theo quy trình 8 bước như sau:

Đây là giải đoạn cần tim kiểm những ý tưởng mới một cách có thệ thông Thực

tÊ, một công ty có thể lên hàng trăm ÿ tưởng chí để tim ra một vải ý tưởng hiệu quả Ban lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp phải xác định được đường lối chính sách rõ

rảng Họ cần phải xác định mục tiêu của sản phẩm mới, đồng thời cũng cần dành

thời nguồn lực cho việc phát triển những sản phẩm đột phá, cải tiền những sản phẩm

hiện có và tham khảo sản phẩm của đổi thủ cạnh tranh

4œ Nguồn gốc ÿ tưởng:

Ý tưởng mới có thẻ được phát triển tử nhiều nguồn như:

~_ Tham khảo các sản phẩm hiện có: Nhiều ý tưởng mới bắt nguồn từ các sản

phẩm đang được tiền khai của đoanh nghiệp Đôi khi những thay đổi nhỏ

phù hợp với xu hướng mới của thị trường có thể dẫn đến sự phát triển của

một sản phẩm mới và nhãn hiệu mới

-_ Bộ phân R&D: Đây là bô phân gần như không thể thiểu của một doanh

nghiệp phát triển Các ý tưởng sản phẩm mới được nghiên cứu đánh giá có

hệ thông, theo sát mọi biển đồng thị trường và mọi xu hướng công nghệ

~ Các bằng sảng chê: Đôi với một doanh nghiệp thiên về nghiên cửu phát triển, việc khai thác các bằng sảng chế là một phương pháp phỏ biến Nhiễu bằng

sáng chế ra đời với mục địch phát triển sản phẩm mới Nhiễu doanh nghiệp

thưởng rả soát các dữ liêu vẻ bằng sáng chế để tìm ra những sảng chế tiểm

nang

Trang 19

-_ Khách hàng: Thực tê là trong nhiều ngành, nhất là những ngành sàn xuất

hing tiêu dùng, khách hàng được nghiên cửu kỷ lưỡng nhằm lìnu rà được các

ý tường sản phẩm khá thí, Vì quan điểm Marketing khẳng định: xing những nữu cầu và mong muôn cúa khách hàng lả khỏi nguồn để tim kiểm ý tưởng sản phẩm mới Những doanh nghiệp sẵn xuất có thể co rất nhiễu lợi ích cho việc Ihiết kế và phát triển sân phẩm mới khi nghiên cứu một nhỏm khách

hàng nhất định của rnình, những khách hàng chủ chốt Doanh nghiệp có thể

phát hiện những nhu cần và mong muốn cúa khách thông qua các cuộc thăm

đỏ khách hàng, trắc nghiêm khảo sát, trao đổi nhóm tập trung và những thư góp ý, khiếu mại của khách hàng nhằm khơi dậy nữa cầu tiêm ân của khách

hàng Nhiều ý tưởng hay nhất này sinh khu yêu cẩu khách hàng trình bảy

những vân để của mình liên quan đến những sản phẩm hiện có Những cuộc thăm đề như vậy sẽ cho ra rái nhiều ý tưởng đề uải tiễn san phẩm sau này

-_ Lực lượng bản hàng: Những người này có nhiều thời gian tiệp xúc với khách

hàng, tháo luận với họ vẻ sản phẩm mình bản và biết nhiền điều về sản phẫm

của đổi thù cạnh tranh Nhiều doanh nghiệp đời hỏi hàng Luần các đại điội bán hàng phải nộp một bảo cáo về tất cả các khách hàng mà họ đã lới chào

hàng, có ghi elm bat ky cơ hỏi triển khải săn phẩm nào khả thi, Chỉnh trong Khi thảo luận về tính hiệu quả của sản phẩm với khách hàng, những ý tưởng thay đổi sản phẩm đã nảy sinh Một số sản phẩm mới đi dược Hình thành đễ bản cho riêng các khách hàng này, sau đó mới được đưa ra để bản rộng rãi như mnột sản phẩm mới

+ Sang kiến ÿ lưỡng tử nhân viên Nhiễu đoanh nghiệp đá thành công khi xây

đụng văn hóa khuyên khích mọi công nhân viên tim kiếm những ý tưởng mới

để cải tiến sẵn xuất, sản phẩm và địch vụ của doanh nghiệp

- _ Những ý tưởng sân phẩm mới cũng có thể có những nguồn khác như những

nhà sắng chế, những người có bằng sảng chẻ, các phòng thí nghiệm nửa cậc

trường Đại học và các phòng thí nghiệm thương mại, các có vẫn công nghiệp,

các công ty quảng cáo, cáo Công ty nghiên cửu Marketing và cáo án phẩm

chuyên ngành Nhiễu nhỏ phát mmỉnh nhận xát, mợi người dễu có khả năng sảng tạo, Qua những người phân phối, những người cưng ủng và các đại điện bản hàng, doanh nghiệp có thế tìm hiểu xem các đổi thú cạnh tranh đang lảm

gì Họ có thể phát hiện ra khách hàng Thích những gì 6 các sản phẩm mới của

các đôi thủ canh tranh Hơ cỏ thể mua sản phẩm của các đổi thủ cạnl tranh, thác tung sản phẩm chỉnh ra nghiên cửu và làm ra những sàn phẩm tốt hơn

Mặc dù các ý tưởng này sinh từ nhiều nguồn, song khả nẵng để được xem

xót một gách nghiềm túc thưởng phụ thuộc vào ruội người nào đó trong tễ chức,

người đó thường giít vai trỏ "đầu tàn" về sản phẩm mời (hay cền gọi là người khởi đầu ý tưởng mới) Nếu không có một người nào đỏ kiên quyết bảo vệ ý

tưởng sản phẩm mới (chính la các nhà tai tro), thì ý rởng đó không chắc sẽ được

xem xé đánh giá Dão biệt đổi với doanh nghiệp nhỏ, nguồn ý tưởng bèn trưng

doanh nghiệp nên được ưu tiên xem xét trước tiên vì nguồn này dễ tác động, it

tốn kém và thởi gian để Khai thác Các ý tướng này cũng thực tẾ hơn đo thưởng

Trang 20

nay sinh những va chạm thục tế, tiếp xúc với khách hàng và quan sắt đổi thủ

canh tranh

b Phương pháp bình thành ý trùng

Có một số phương pháp bình thành ý tưởng có thể giúp các cá nhận hay lập

thể lính thành những ý tưởng tốt hơn như sau:

- _ liệt kế thuộc tỉnh Phương pháp này đổi hởi phối Hột kế những thuộc tỉnh chủ yêu cúa một sán phẩm hiện có rồi sau đó cải tiến từng thuộc tinh dé tim 1a sản phẩm cái tiền

-_ Những quan hệ bắt buộc: Một số sự vật được xơnn xét trong mdi quan Hệ gắn

bó với nhau

- _ Phân tích hình thái học: Phương pháp này đời hỏi phái phát hiện các câu trúc

của sẵn phẩm rồi khảo sát môi quan hệ giữa chúng

-_ Hỏi chuyên gia: Đây là những người arn hiểu về sản phẩm Doanh nghiệp tham khảo ÿ kiến của họ để nghiên cứu về sản phẩm mới Họ có thể là he lượng bán hàng, đại lý bán buên, cào nhà khoa học và kỹ sư

-_ Phông vấn: Phương pháp thường thấy là phỏng vẫn tực tiếp Đôi khí đó là

những cuộc phỏng vân mang tính khoa học, đôi khi đó có thể là những cuộc phóng vẫn với nhĩmg người tiêu đứng đi đầu vì họ là những người nhín ra được vân đễ trước tiền Doanh nghiệp cững có thể tiến hành phỏng ván qua

điện thoại Phương pháp này nhanh và hiệu quả trong việc thu thập các Ý

tướng sản phẩm mới

- Quan sát: Phương pháp này xuất phát từ các nghiên cửu xã hội học, theo đỏ

những người nghiên cửu theo dõi quan sát người tiêu ding sir dung sin phim

trong mỗi trường của ho bằng việc quay video hoặc chựp ánh Thỏng qua

việc quan sát hãnh đồng, cử chỉ, ngôn ngữ của người tiêu đừng, nhóm nghiên cửu số xác định nhu cần của họ để từ đó hình thành cáo ý tưởng sẵn phẩm

THỜI

Điểm chủ yêu về sự hình thành ý lường là mọi doanh nghiệp déu có thế làm xảy xinh những ý lưởng hay bằng cách xây đựng môi tổ chức phù hợp Doanh nghiệp cần động viên công nhân viền đưa ra những ý tường của mình Các ý tưởng đó phải được chuyên đến một người phụ trách tập hợp ý tưởng Các ý tưởng phải được viết ra giây và được mệt ban phụ trách ÿ tưởng xem xét hàng

tuần Ban phụ trách ý tưởng phải phần loại càu ý tướng thành ba nhóm: Những

Ý tưởng có hứa hẹn, những ý tưởng vựn vật, vả những ý tưởng bị loại bó Mỗi ý tường có hửa hẹn sẽ được mót thành viên của ban đỏ nghiền cứu rồi báo cáo lại

Sau đó những ý tưởng có hứa hợn còn lại sẽ được dưa vào quả trình sàng lọc

toàn diện Doanh nghiệp sẽ tăng thưởng tiền hay giảy khen cho những công nhân

viên đã đưa ra được những ý tưởng hay nhật

é Quụ trình thực hiện

Chu trinh hinh thành ý tưởng sản phẩm mới đi theo các bước sau:

- _ Chuẩn bị nhân sự: thành lập một nhóm đi thu thập các ý tưởng sản phẩm múi,

Trang 21

- Xe dinh van dé: Doanh nghiép cdn xac dinh rở vân đề mà doanh nghiệp

đăng đối mặt thông qua việc phản tích sâu về thị trưởng;

- _ Giải quyết vân đề: Vé mật công nghệ, doanh nghiệp tin

thích hợp như tìm kiếm công nghệ mới;

- Tập hợp ý tưởng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp: từ cáo ý trởng không 1õ rằng, nhóm làm việc số đi đến hình thành các nguyên mẫu trang lỉnh khả thí

gác giải pháp

1.3.2 Sing loc và đánh gia ý trưởng

Xây dựng ý tưởng là công việc sáng lạo không giới hạn Vì vậy, sau klủ xây dựng ý tưởng ta cần chọn lọc để tim ra một số ý tưởng khả thi nhất Việc loại bỏ

những ý tưởng chưa đủ tốt là rất quan trọng vì liên quan trực tiếp tới thời gian và chỉ phí phát triển sản phẩm Các ý tưởng được chọn dựa trên nhing tiêu chí riêng

của đoanh nghiệp, thường là mức đồ phủ hợp với nguồn lực và mục tiêu của doanh

nghiệp [5]

a Cơ sở dành giá ý tuỗng

Toảnh nghiệp thực hiện quá trình sàng lọc ý tưởng phụ thuộc vào số lượng ý

tưởng mà đoanh nghiệp có, trong đỏ: vòng sằng lọc đầu tiễn đo ban lãnh đao cấp

cao đánh giá, các vòng sảng lọc tiệp theo sẽ đo các phòng ban kỹ thuật đánh giá tỉnh khá thi Sảng lọe ý tưởng đưa trên cơ sở sau

-_ Chúng ta có những kiên thức và kinh nghiệm cần thiết hay không?

- _ Chúng ta cỏ bị quyết kỹ thuật để phát triển tiếp ý tưởng hay không?

- _ MờI sản phẩm như vậy có thích hợp với công cuộc kinh doanh của chúng ta hay không?

-_ Mửe câu có chắc chấn đũ không?

b Quy trình: dùnh giá ý eda

+ Sing lục sơ bộ: Đây là bước chính thức đầu tiên đỗ đănh giá ý lưỡng Sàng lọc sơ bộ có liên quan đến việc kiểm tra tính khả thi về ruặt kỹ thuật và thử

nghiệm tính khả thi về mặt tị trưởng No bao gém việc đánh giả xem một

sản phẩm cụ thể não đó cỏ phủ hợp với các hoạt đông hiện tại của đoanh nghiệp hay không Sàng lọc sơ bộ thưởng diễn ra nhanh chóng, dễ thực hiện

và ngăn doanh nghiệp chỉ tiểu vào những ý tường sán phẩm khổng thỉch hợp + Sang loc khách hàng, thử nghiệm khái niệm sản phẩm: Bước này bao pôm

việc thảo luận thân mật với khách hàng tiềm năng và nhận phân hỗi của họ

về khái niệm sản phẩm Việc thử nghiệm khát niệm võ củng Khó và đã mắc sai lâm vi mọi người Khó phản ửng với một khái niệm sản phẩm hoàn toàn

mới nếu không số một thời kỳ học hỏi về nó

- Bảng lọc kỹ thuật, thử nghiêm kỹ thuật: Hoạt động này có (hễ thực lệu thờng qua các chuyên gia kỹ thuật hoặc bộ phân Nghiên cứu và Phát tiễn cúa doanh

nghiệp

-_ 8ảng lục cuỗi cùng: Sảng lọc cuối cùng di kom với ding cáo mỗ hình

tính điểm và các chuơng trinh đánh giá bằng máy tính Các ý tưởng sản phẩm

Trang 22

Khác nhau được đưa vào chương trình dé được tỉnh điểm sau một loạt các câu hỏi đánh giá

-_ Đánh giá ý tưởng đã được sảng lọc: Doanh nghiệp có thể tố chức một ban

dánh giả ý tưởng dưới nhiều góe độ như: nhân lực, nguồn von, thời gian và

phán ứng của các đối tượng có liên quan Dỗi với doanh nghiệp nhỏ thường chủ doanh nghiệp số đồng vai trò cho dã bạn, Trúc này quy tình đánh giá ý tướng trở thành đánh giá đự án

1.3.3 Phát triển và thú nghiệm

Cae quy trình phải triển sản phẩm mới đều cần có sự thứ nghiệm cae concept

dành cho sản phẩm mới Sự thử nghiệm giai đoạn này sẽ bao gồm khả năng vận

hành sân phẩm, đô bên, các tính năng và mức độ chấp nhận của thủ trường

Quá trình này số phân ánh chính xác cli phí, thời gian và nguồn lực má đoanh nghiệp sử đụng cho sản phẩm mới Tử những đánh giá và khảo sắt, cac marketer 36 biết được eonuept nào của săn phẩtu là phù hợp Đồng thời xây dựng các chiến thuật

marketing kịp thời đã phát triển và hạn chả tối đa thât bại

Những người tham gia vào quả trình thử nghiệm cỏ thể là phong R&D, phong Manket

đoạn này thường sẽ được bảo mật Việc rỏ rĩ thẻng tỉn sẽ có thể khiến ý tưởng lọt

vào tay đổi thủ, đần đến các mắt mát, sự việc không đáng có

1.3.4 Phân tích kinh doanh

„ lãnh đạo hoặc nhân viên gông ty Cáo thông tin vỀ sản phẩm ruới ở giai

+ Định mức như cầu: Ban lãnh đạo công ty can định mức câu của thị trường có

dú đem lại lợi nhuận mong muôn không, Phương pháp định mức tiêu thụ phụ

thuộc vào loại hình sản phẩm là sản phẩm mua một lần hay sản phắm mua thường xuyên hay là sản phẩm mua không thường xuyên Mức câu lúc đầu tăng dân, đạt lới đỉnh cao rỗi sau độ sẽ giảm dần về 0 đo số lượng khách hàng tiểm năng din cạn kiệt Nếu vẫn có những người mua mới tham gia vào thủ

trường, đường cong mức tiểu thu sễ tiệm cận

-_ Định mức tiên thụ lần đầu: Công việc đâu tiên là tính toản xác định khối

lượng ruua lần dầu sản phẩm mới dở trong từng thời kỳ

- _ Dịnh mức tiêu thu thay thé: Dễ có thể định mức tiêu thụ thay thê, ban lãnh đạo cần phải nghiên cứu về phân bỗ tôi tho vòng đời sản phẩm Mức thấp

của phân bỗ này chỉ bất đầu khi có múc phân bố thay thế Thời điểm thay thé thực tế còn chịu ánh hưởng bới quan điểm kinh tả của khách hàng, tỉnh hình thu chỉ và các phương án sản phẩm cũng như giả cả, điều kiện tài trợ và nỗ

lực bản hàng của Công ty Do khỏ xác định mức tiêu thụ tay thế khi chưa

đưa vào thực tế, một số công †y đã dùng phương pháp dựa trên định mức tiêu thụ lần đầu

- _ Định mức tiêu thụ lặp lại: Với sản phẩm mua thưởng xuyên, đoanh nghiệp

cản định mức tiêu thụ lặp lại căng như mức tiều thy lan đầu Giả trị sản phẩm

mua thường xuyên thập nên sau khi tưng ra thị trường một thời gian ngắn đã

có xnột lượng khách hàng mua lai sản phẩm Mức mua lập lại cảng cao thì đô

8

Trang 23

hãi lòng của khách hàng càng cao và mức tiêu thụ nhiều kha nang sẽ cao ngay cả sau khả mua lần đầu

Doanh nghiệp cần theo dõi tỷ lễ mua lập lại xảy ra trong từng lần mua: mua lần một, lần hai, lần ba, Điều quan trong là cân thống kê được tỷ lệ mua lặp

ại tầng hay giảm và mức độ như thô nào với những lần được mu» lặp lại nh

hơn

-_ Định mức chỉ phí và lợi nhuận: Sau khử định mức được nhú câu, ban lãnh dao có thể định rrức được chỉ phi và lợi nhuận dự kiển của đự án Chỉ phí sẽ

đo các phòng RéDD, quản lý sản xuất, Marketing và tài chỉnh định múc, Cáo

doanh nghiệp sẽ sử dụng số liệu tài chỉnh để đánh giá giá trì của để án sản phẩm mới

1.3.5 Phát tiền và thiết kế sản phẩm

Toi day, ¥ tuéng sản phim van ch ở đạng mô tà bằng lời, một bản thiết kế hay

một hình vẽ phác thảo San khi được đảnh giá là một sản phẩm tiểm năng, giai đoạn

tiếp theo sẽ là phát triển từ ý tưởng thành sắn phẩm vật chất

Thiết kế và phát triển sân phẩm là ruột hoạt động đòi hỏi sự phối hợp và hỗ trợ của hấu hột các bộ phận chức năng của công ty Tuy ru

cốt cho quả trình này bac gằm:

+ Marketing: Pay la bd phin nim gitt vai trò cầu nỗi giữa đoanh nghiệp và

khách hàng, phần tích đổi tượng va nhu cdu cia khach hang Déng thời, đánh

gid gia Thành và chiến lược đây mạnh phát tiễn sản phẩm

-_ R&D: Đây là bộ phận chủ chât trong v

tinh vật lý, chức năng cúa sản phẩm

- Sán xuất: Dây là bộ phân trực tiếp tao nên sản phẩm vật lý và cũng là giai

đoạn ảnh hưởng không nhỏ tởi giả thành sản phẩm

'Thiết kế đỏng vai trò rất quan trọng để tạo nền một sản phẩm chật lượng Một

sản phẩm có thiết kế kém là một sản phẩm khỏng đáp ứng được nhu câu khách hàng

và yêu cầu sản xuất Ngược lai, một sản phẫm qua cau ky tén kem sé lam giá thành

sản phẩm tăng cao, kém cạnh tranh và doanh nghiệp sẽ kém cạnh tranh trên thị trường,

Các yêu tổ cầu thành thiết kể:

- Thiểt kể kiễn đảng: Thiết kế ngoại quan của sản phẩm bao gầm kiểu đáng,

äu số buộc tỉnh đặc trưng,

những giá trí lợi ích sản phẩm mang lại cho Khách hàng, chức năng và cách thức sứ đụng sao cho để đàng và don giãn

nhất Khi thiết kể chức năng, người 1a phải chủ ý tới hai chỉ tiêu mức đồ tin

cây và khả năng bảo trì chưức nẵng đó

- _ 'Phiết kế sản xuất: Thiết kế những nội đung liên quan tốt việc sản phẩm sẽ được tao ra như thể nào? Các kỹ su cỏ xu hướng thiết kế sản phẩm với quá

nhiền đặc tỉnh, chức năng và bộ phận Có rát nhiều trường hợp người trục tiếp sản xuất đã điều chính lại thiết kể của sản phầm đế phù hợp với diy

Trang 24

chuyén công nghệ hiện có Vì vậy thiết kế sản phẩm cần phải đơn giản hóa,

chuẩn hóa và độc lập

Muo tiêu của thiết kế là đảm bảo nhanh chóng đưa ra thi trường, để dàng

sản xuất, đắp ứng đây đủ nhu cầu khách hàng, đảm bảo đây đủ đặc tỉnh riêng về

sản phẩm và nhận điện thương liệu

1.3.6 Thử nghiệm/

ẻm nghiệm thị trường

- Thửnghiệm kỷ thuật: 'Thử nghiệm kỹ thuật là giai đoạn không thể thiếu trong

quố tình phát triển sản phẩm Trang nhiền rường hợp, thử nghiệm kỹ thui dược kết hợp xuyên suốt tử quá trình mô phỏng tại R&D đẻn khi có sản phẩm mẫu và sắn phẩm thử nghiệm, thậm chí nhiêu thử nghiệm kỹ thuật cân thời gian dài đánh giá sau khi đã tung ra ngoài thi trường

-_ Thử nghiệm thị trường: Việc thử nghiệm thị trường có thể cung cấp nhiều

thông tin gia trị như: thông tia khách hàng, các đại lý, năng suất chiến địch

marketing, tiém năng thị trường và nhiễu vẫn để khác Tuy nhiên, câu hỏi đặt

ra là doanh nghiệp càn phải thử nghiệm thị trường bao nhiều lần và thử như

thể nào? Tân suất thử nghiệm thị trường quyết định bởi chi phí \ và thời gian nghiền cứu cho phép Những sản phẩm có vén đầu fy cao cần được thử

nghiệm chặt chế kỹ lưỡng nhằm tránh tôi đa sai lâm và cần được thử nghiệm

nhiều hơn những sán phẩm cái tiễn

-_ Điều chỉnh kể hoạch mankethge: Với hầu hối sản phẩm mới, các quyết định

marketing thường tiềm ẩn rủi ro lớn nên cần được cản nhắc mic pia, hệ thông

phân phối, hình thức tiếp cận khách hàng và những thuộc tỉnh cần nhân mạnh Những cuộc thử nghiêm nhỏ có thé làm sáng tỏ những điều này

~ _ Thí điểm: Sản xut một sản phẩm mới với số lượng lớn càn một sự phối hợp

giữa nhiều bộ phận chức năng Vì thể cản thì điểm với 1 loạt nhỏ, loạt thử

nghiệm Nhimg vẫn đề thực tê cần được bộc lộ, phân tích đảnh giá trước khi

dem sản phẩm thương mại trên fhị trường lớn

1.3.7 Thương mại hỏa sán phẩm

Trong giai đoàn thương mại hóa sản phẩm mới, doanh nghiệp phải đổi mật với

4 vân đẻ chính

- _ Khi não? (Thời gian tung ra thỉ trường)

-_ Đầu tiên, cần xem xét khi nào nên tung sản phẩm ra thị trường Nếu tiền phong, doanh nghiệp có ưu thể của người chú động đỏ là nắm chắc được cá

10

Trang 25

nguồn phân phổi vã khách hàng mục tiêu Doanh nghiệp cũng có thể xác định

thời điểm tung ra thị trường đồng thời với đối thủ cạnh ranh: cũng ra mắt

sớm hoặc cùng dành thêm thời gian hoàn thiên sản phẩm, doanh nghiệp cỏ

thể đùng phương án nảy nêu muôn cả hai cứng clua sẻ chị phí quảng cáo vẻ

việc tụng sin phẩm mmới Cuỗi cùng, doanh nghiệp có thể lựa chọn là đơn vị túng sản phẩm ra cuối cùng, Trong trường hợp này có ba lợi thể tiểm ẩn: Đôi thủ sẽ gánh chỉ phí đào tạo thị trường, thú thập kinh nghiệm từ sán phẩm đối thủ và doanh nghiệp có thễ định mức quy mô thụ trường

-_ Ở đầu? (Khu vực địa lý)

~_ Tùy thuộc vào nguồn lực nội tại, doanh nghiệp plúi quyết định sẽ tung sản

phim moi ra mét dia diém duy nhất, một vùng, nhiều vùng, trong toàn quốc

hay trên thị trường quốc tễ

-_ Choz? (Thị trường mruav Hiếu)

1)oanh nghiệp phải quyết định sẽ trng sắn phẩm mới ra ở một địa điểm đuy nhất, ở một vững, ở nhiều vừng, trong toàn quốc hay trên thị trường quốc

tế, Ngày nay, trong thủ trường hội nhập ngày cảng mở rộng, doanh nghiệp phái hưởng tới hoạt động phân phỏi và quảng cáo những nhóm khách hàng

mục tiêu ñềm năng nhất

- _ Như thể nào? (Chiến lược tung ra thị trường)

Lập chiến luge tung san phẩm mới ra thị tường lả một giai đoạn quan trong

Trong đỏ

-_ Chiến lược giới thiệu sán phẩm mới la bước mớ đâu đề có thể thực hiện

những bước tiếp theo nên muốn tổ chức bản sản phẩm, giới thiện sản phẩm

~_ Khi có một kế hoạch eụ thể doanh nghiệp sẽ để đảng hình dụng ra những vide cần làm, từ các khâu hầu trường cũng sẽ được chuẩn bị một cách tồt nhất

- Ké hoạch này sẽ làm nỗi bật những khách hàng tiềm năng vi né giúp xây

dựng hình ảnh cho đoanh nghiệp Đây được xem là hình thức quảng cáo hiệu quả và chất lượng,

Có thể thảy việc lập chiến lược ân phẩm quyềt đình trực tiếp tới doanh số

và thương hiệu Vì vậy cân thật tho ra bản kế hoạch kănh doanh chỉ tiết

nhật, nhằm trảnh được những rủi ro không đảng có

1.3.8 Kiểm tra và đánh giả

Đây là giải doạn kiểm tra đánh giá lấn cuối về sản phẩm tưới và chuẩn bị giới thiệu ra thị trường, bắt đầu cho giai đoạn đâu của vòng đời sẵn phẩm mới

1.4 Vòng đời của sản phẩm

1.4.1 Khải niệm

Produet Life Cycle - vòng đời sản phẩm, hiểu đơn giản là một quy trình má doanh nghiệp quản lý sản phẩm của họ, từ thời điểm sản phẩm ra đời, cho tới khi nó

bị đào thái khỏi thị trường [2]

1.4.2 Các giai doạn của sản phẩm

Trang 26

Các sản phẩm thông thường sẽ trải qua bén giai đoạn chính như sau:

Vòng đời sản phẩm

Giới thiệu 1 lăng tướng Chín muỗi ! Ôn định

a Giai đoạn giới thiệu ra thị trường

Giai đoạn giới thiệu sản phẩm được đánh dâu bằng tăng trưởng doanh số khởi

điểm Nội chúng long giải đoạn này, mội công ty đang chỉ tiêu nhiều hơn cho

việc sản xuất và liệp thị sản phẩm hơn là nhận được đoanh thu tử bán hàng

Đặu điểm chung cửa giai đoạn này là: lượng tiêu thu il, giá thành cao, không

hoặc tất ít tính cạnh tranh vá tỉnh thua lễ

È Giải đoạn tăng trưởng

Trong giai đoạn tăng trướng, sán phẩm bắt đầu được thị trường đón nhận và doanh số bắt đầu tăng dân, với sự cải thiện trong mỗi quan hệ giữa doanh số

và chỉ liều Đầu lư ban đầu vào việc phái triển sản phẩm và chuẩn bị sản xuất

có lế đã được đáp ứng, và công ty sẽ bắt đâu thấy Tợi nhuận tỉch cực từ khoản đầu tư

Khoảng thời gian đái nhất la giai đoạn trưởng thành, trong đó doanh số

bắt dâu chững lại đo mức độ thâm nhập vào thi trưởng cao mặc dủ doanh số

giảm Do đỏ đoạnh thu vẫn không đổi và lợi nhuận có thể tiếp tục

suốt giai đoạn này tùy thuộc vào áp lực cạnh tranh và hiểu quả mà công ty cd thể nhận ra

ng rong

Đặc điểm của giai đoạn này: Giảm giá [hành nhờ quy mô sân xuất lớn,

lượng liều thụ sản phẩm tăng đáng kẻ, thu được rêu Tãi, due Inét dén nhieu,

sự cạnh tranh bạt đâu xuất hiện tạp nền thị Hường rớt

¢ Giai đoạn chân nhuôi (giai đoạn đảo han}

Trang 27

Giai doan chin muéi là thời điểm mà khoản đầu tư thực sự cỏ giá trị, Chỉ phí cho tiếp thị thưởng tương đối thập theo tí lê phần trăm của doanh thu nhận

được, và khoăn đầu tự khởi nghiệp ban đầu nên được tu lại

Đặc điểm của giai đoạn này: Chỉ phí rất thấp vì đã có chỗ đứng trên thị rường

và không cần tiêu tồn quá nhiễu chỉ phí marketing lượng tiên thị lên đính

điểm; lơi nhuận lớn

4 Giai doan én dụ: hay thoái trào

Ti giá đoạn này, doanh số của sẵn phẩm giãm đần khi nó được thay thể bởi

những giải pháp muới hơn Ở đây lợi nhuận có thể tiếp lục tích cực mặo dù

đoanh thu bán hàng cỏ thể giảm mạnh Cuỗi cùng, sản phẫm sẽ không còn khả

thủ khi các sân phẩm cạnh tranh gia nhập thị trường, hoặc do các phiên bản xnới hơn của săn phẩm được sản xuât bới công ty

và sau đó quân lý một quy trình sẽ gi cho sin phim cia minh hap din nit co thé

Chiến lược sản phẩm Tà tông hợp các quyết định về triển khai hoại động sẽ

xuấi, kinh đoạnh sân phẩm với điêu kiên thỏa niãn nhu cầu người tiếu dũng

trong hợ sản phẩm và đẩn đền hình thành phân khủe thị trường mới

Trang 28

Chiến lược định vi sản phẩm cñung sẽ cung cấp thâng tia cho quá trinh lập kế hoạch san phẩm | vị gian

đình 1.4 Phát triền dễn tông tao tụ cầu trúc cho nhật sản phẩm Ƒ2}

Hình 1.4 thể hiện các hoạt đồng nghiên cứu và công nghề bên trong của doanh

nghiệp sẽ tạo ra những nhỏm sản phẩm nên tảng khác nhan, từ đỏ phát triển những

sin phim phai sinh, tạo ra những đặo điểm khác liệt về thuộc tinh vật lý của s

tỉnh nổi bật, sự khác biệt hóa với những sản phẩm khác

phẩm, chức năng, thuộ

tiên thị trường, giúp khách hàng phân biệt lựa chọn và đánh giá cũng như doanh

nghiệp định vị sản phẩm của minh trên thị trường với các sản phẩm cạnh tranh khác

Đôi khi các nên tảng mới hoàn toàn hoặc nâng lực mới hoàn toàn cũng được

u Thay đổi từng bước trong sản phẩm hoặc công nại

cầu của khách hàng hoặc trong thữmg gì đổi thủ cạnh: tranh và cách thức họ có thể

yêu cầu thiệt để hơn là thay đổi gia tăng Rửi ro lăng cao khí doanh nghiệp phải thay

đổi công việc hoàn toàn mới, bên ngoài đầu trường truyền thông của đoanh nghiệp

Logi ich dot được thông qua cáo nền tăng sẵn phẩm: giám chỉ phí sin xuấi, chia

sẽ được thành phần cầu thành sản phẩm giữa các modal; giảm thời gian nghiên cửu

thực hiện R&; giảm độ phủc tạp của hệ thông; học tập được tốt hơn giữa các dự

ân vã cải thiận khả năng cập nhật sản phẩm [2]

Khi đi vào sử đựng trên các doanh nghiệp và mê hình sẽ có nhiễu cách thức

được đưa ra Trong thực tê thật khó để đạt được cáo giải pháp tôi ưu và tốt nhất L2o

vậy sẽ đẫn tới sự thỏa hiệp giữa các kỹ sư và các nhà thiết kế của cáo thương hiệu

khác nhau, kết quả là các quyết định đưa ra sẽ không vi lợi ich của một trong hai

loại hãng hóa [2]

1.5.2 Lập kế hoạch sản phẩm [2]

Trang 29

Quy trình lập kể hoạch sản phẩm diễn ra trước khi các nguễn lực đáng kế

được áp đựng cho một dự án, lập kế hoạch sản phẩm xem xét phạm vi các dự ân

nà một đoanh nghiệp có thể theo đuổi và trong khoáng thời gian nào Nó được

liên kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh doanh rộng hơn của doanh nghiệp

và giải quyết cáo câu hồi như

- _ Những dự ân phát triển săn phẩm gi sẽ được thực hiện?

- _ Sự kết hợp của đanh raue các dự án (sản phẩm khêng liên tục, sản phẩm nên

tâng, sản phẩm phat sinh) 14 yi?

- _ Thời gian và trình tự của các du an la gi?

n phẩm rõ rắng đời hỏi đồng kể những nghiên cửu và phát wién (R&D) Chính những hiện k

Những hoạt động lập kế hoạch sã

đến đanh rnục đầu tư céng nghệ của doanh nghiệp rất quan trọng và cần được

quản lý cần thận Tạo ra một sắn phẩm mà khách hàng cho là hữu ¡ch và đáng

mua co thé la tinh co những thường xuyên hơn đó lá kết quá của nỗ lực co chú

ý, có hệ thẳng Các tỗ chức chợn cạnh tranh trong một hoặc nhiều thi trường

‘tong cach st dung một loạt ác công nghệ ơụ thế (danh mục đầu tư công nghệ)

Họ tim các có một bộ các khả năng cân bằng sẽ cho phép họ phủ hợp với các cơ

hội thị trường bằng cách phát triển các thị trường hắp dẫn, mà khách hàng nhận

thay truyén đạt lợi ích có giá trị Làm thế nào họ hoàn thành tôi điều này sẽ với

sắc đối thủ cạnh ranh là một yêu tổ chỉnh quyết định thành cong

Xế hoạch sản xuất xác định danh mục sản phẩm sẽ được phát triền bởi tổ chức Quả trình lập kế hoạch xem xét các cơ hội phát triển sản phẩm từ nhiều ngudn buo gd tiệp thị, R&D, khách hàng, nhóm sản phẩm Hiện tại và phân

đối thủ cạnh tranh Thông thường các công ty lớn sẽ có nhiễu cơ hội hơn

nguồn lực để tái tre va cau hot quan trong 1 các nhà hoạch định sẵn phẩm phải

đổi mặt là đự án nào sẽ tải trợ

Xế hoạch sản phẩm được cập nhật thường xuyên ánh mỗi trưởng

cạnh tranh đang thay đổi Thái vậy, mội số sản phẩm mới bất ngờ được ra mắt bởi một đôi thủ cạnh tranh thưởng dẫn đến môi sự thay đổi lớn về kế hoạch sản

phẩm của đoanh nghiệp Các quyết định lâp kế hoạch săn phẩm thường liên quan

đến quản lý cấp cao của doanh nghiệp và là mệt phần của qmá trình chiến lược

đang điễn ra Khi xem xét các cơ hội phát triển săn phẩm, chúng thưởng được

phát triển một công nghệ cốt lõi mới Nền táng mới sẽ được sứ đựng để giúp

các sản phẩm hiên có canh tranh

- _ Các phảt sinh của nên tảng hiện có:

- Cac dy én nay phát triên một nên tảng hiện cỏ thường để đảm báo các sẵn phẩm hiện cỏ được cập nhật Diễu này sẻ làm cho ho có một lợi thể so với

đổi thủ hoặc đâm bảo họ có thể cạnh tranh với đổi thủ

15

Trang 30

- Cai tiên tăng dân cho các niên tảng hiện

- ác đự án này có thé chi liên quan đến việc thèm hoặc sữa đỗi các tính năng của sản phẩm hiện có để giữ cho dong sản phẫm hiện tại và cạnh tranh Thỏng

thường điều này có thể là cải thiện bao bì hoặc giảm chí phủ sản xuất để sản xuất sản phẩm hoặc thay đổi thiệt kế một chút 'Ï rong khi những thay đổi nhĩ

vậy có vẻ nhỏ, thường thì chúng có thể có những tác động đảng kế đôn đoạnh

số

- Sán phẩm mới (sản phẩm không liên tục):

-_ Các đự án này liên quan đến công nghệ sản xuât hoặc sản phẩm hoàn toàn

ó thể giúp đưa doanh nghiệp vào thị tường xuới và xa lạ Những

vẫn đã có nhiều rúi ro hơn nhưng có thể giúp đám bảo tương

lai lâu đài của doanh nghiệp

Khi xem xét thưc tế, tốt nhất trong phát triển săn phẩm mới, các nhá quăn

lý nên nhân mạnh chiến lược khi thực hiện phát triển sản phẩm mới (NDE) và

xung xút sự phủ hợp của các đự án của họ với chiên lược này Chiến lược sân phẩm mới lả một phân của raang lưới các chiến lược Nó được liên kết và các

mục tiều của nó được bắt nguồn từ chiến lược tiếp thị, chiến lược cổng nghệ và chiến lược tổng thể của doanh nghiệp Những chiến hược khác này cưng cấp vai

trỏ, bồi cảnh, động lục và định nghĩa về phạm vỉ sản phẩm múi

1.5.3 Các phương pháp đổi mới và phát triển sản phẩm mới

a Phát triển sản phẩm mới haừn taàn:

- Dé phat triển sán phẩm mới hoàn toàn, doanh nghiệp có thể: Mua bản sát

nhập với doanh nghiệp khác; mua bằng sáng chẻ/jgiây phép sản xuất sản phẩm

của doanh nghiệp khác hoặc từ viện nghiên cứu khoa học và công nghệ, Tự

tổ chức quá trình nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới bằng nguồn lực cua minh,

phối hợp với các doanh nghiệp khác hoặc viện nghiên cứu“rường học

+ Vide phat triển sân phẩm mới hoàn toàn có thỄ nrưng tới nguôn lợi lớn và quan trọng đối với doanh nghiệp đề cạnh tranh với cáo doanh nghiệp khác nhưng chủ phú cao, rủi ro lén, doanh nghiệp cân phải có kế hoạch kéo dải, công nghệ tiên tiến và kết quả nghiên cứu thị trường đừng đẫn

Ð Hoàn th

-_ Đễ hoàn thiện các sản phẩm hiện có của mình nhằm đập ứng tốt hơn đổi hỏi

của người tiêu dùng dỗng thời tăng khả năng cạnh tranh trên thị rưởng, đoạnh nghiệp có thể thực hiền ba mức độ hoán thiện san phẩm hiện cỏ như sau

-_ Hoàn thiên sản phẩm hiện có về mặt hình thức: Không có sự thay đối vẻ giá

trị sử dụng của sản phẩm nhưng hình đảng bên ngoài của sản phẩm thay đồi,

- _ Hoàn thiện sân phẩm vẻ nội dung: Có sự thay đối về nguyên vật liệu sử dụng

để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc hạ giả thành sản phẩm mà chất lượng không đổi;

Trang 31

Ba mức đô hoàn thiện sản phẩm hiện có đều liên quan chặt chế đến vòng đời

sản phẩm Phản lớn các doanh nghiệp thực hiện các phương pháp đổi mới sản

phẩm trên khi sán phâm đang ớ giai đoạn bão hỏa

1.6 Các mô hình thiết kế và phát triển sản nhằm mí

Quá trình triển khai sản phẩm mới ở các doanh nghiệp tôn tại nhiều mô hinh

khác nhan Những mô hinh này bao gồm các hoạt động chỉnh của quá trinh triển khai sản phẩm mới tởi ý trông tới việc thương mại hóa sản phẩm Việc thục hiện

các hoạt đông này đã thay đổi rất nhiều trong vong 30 năm qua

1.6.1 Mô bình phân doan theo phong ban (Deparhinental-stage models)

Mô hinh này đựa trên mô hình đỗi mới tuyển tính, trong đó mỗi phỏng ban

chịu trạch nhiêm về một số nhiệm vụ nhật định Mô hình này được thục hiện

theo quy trình sau; (Hink 1,5 mé phong vé md hink phan doan theo phòng ban)

Bộ phân nghiên cứu vá phát triển cung cấp các ý tướng kỹ thuật, bộ phân kỹ

Thuật xứ lý ÿ tưởng đó và xây dựng nguyên mẫu; bộ phận sản xuất tìm cách sản

xuất khả thi có thé san xuất hàng loạt: bộ phận marketing lập kế hoạch và thương mại hỏa sân phẩm Mê hình thiết kẻ va phát triển sản phẩm theo phòng ban chức

- _ Ưu điểm: Các công việc thiết kế và phát triển sản phẩm dược thực hiện theo

một trỉnh tự rõ ràng từ khâu cung cấp các ý tưởng kỹ thuật, sản xmất và

marketing cớ sự quy định rõ ràng nhiệm vụ của øắc phòng ban chức năng và

có sutra Adi thong lin và kính nghiệt giữa các bộ phận chúc năng,

- _ Nhược điểm: Quá trinh trao đổi làm việc quá nhiêu giữa các bộ phận chức

năng Nghiên cửu thị trường sẽ cung câp đữ liệu đầu vào liên tục và việc quản

lý đự ân sẽ thay đổi tùy tưuộc vào phòng ban nào đang thum gia đự án Hậu quả là các phòng ban tự tiền hành dựa theo ý mình, sản phẩm cuối cùng khi

đưa ra thị trường sẽ khác xa ÿ tướng ban đầu và có thể khổng phù hợp với

mong muôn của khách hàng

Hình 1.5 Mô tá mô hình phân doem theo phòng ban [2]

Ung dụng: Mỏ hinh này thưởng được ứng dụng dởi với các công ty công

ông ty sản xuất lớn trên thể giới,

nghệ cao hoặc

1.6.2 Mô hình giai đoạn hoạt động và kỹ thuật đẳng thời (Activity-stage models and concurrent engineering)

Trang 32

Mô hình này tương tự như mô hình giai đoạn phỏng ban, nhưng chứng nhẫn mnanh các hoạt đông thực hiện, chúng cưng cấp sự mô tả tốt hơn về thuc

tẻ Chủng cững tạo điều kiện lặp đi lập lại các hoạt động thông qua việc sử

dụng các vòng phân hội, điểu mà các mó hình giai đoạn phòng ban không lám

được Tuy nhiền rnô linh cũng vẫn duy tủ thời gian làm việc quá nhiền giữa

các bộ phận chức năng

1.6.5 Mô hình liên chức năng (Cross fnnetional models/teams)

Sau khi đã có ý tướng về sản phẩm mới, doanh nghiệp sẽ lập một đội đa chức năng gồm thành viên từ nhiều phòng ban chức năng khác nhau tham gia vào dự án phát triển sản phẩm mới Những vẫn để thường gặp trong quá trình

phat triển sản phẩm mới tập trmg quanh việc giao tiếp giữa các phòng ban

Ngoài ra các dự án thường bị chuyển qua chuyển lại giữa các phòng ban chức

nang

Mã bình này loại bộ nhiều bạn chế đo có đội dự án chuyên biệt đại điện

cho các thành viên thuộc nhiên bộ phận chức năng khác nhau Mô hình này

đời hỏi có sự thay đổi cơ bản về cơ câu tô chức, đặc liệt nhân mạnh việc quân

Tý đự án và các nhóm liên ngành

1.64 Mé hinh giai đoan quyết dinh (Decision stage models)

Các mỏ hính giai đoạn quyết định đại điện che quả trình phát triển sân

phẩm mới như một loạt các quyết định cần phải được thực hiện để tiễn hành đựy án Giống như các mô hình giai đoạn hoat đông, nhiều mô hình trong số

này cling tao điền kiện lặp lại thông qua việc sử dụng các vòng phản hải Tuy

nhiễn, một lời chí trich của các mô hỉnh này là phản hồi như vậy là ngẫm chử

không rõ ràng Tâm quan trọng của sự tương tác giữa các chức năng khổng thể được nhân mạnh đú - việc sử dụng các vòng phán hỗi giúp nhân mạnh điều

này,

1.65 Mô lánh quá tình chuyển đổi (Cơnversiort prouoss roodol)

Mồ hinh nảy coi việc phát triển săn phẩm mới là một quá trinh chuyén

tất nhiều yêu tổ đầu vào (gồm yêu cần cúa khách hàng, ý tuởng kỹ thuật, năng,

Tue sin xuât) thành một đầu ra là sản phẩm Hạn chế cúa mỏ hình này là thiên

chỉ tiết về các thông tin đầu vào

1.6.6 M6 hinh phan tmg (Response Models)

Mô hinh này tập trung vào phản đng của tổ chức hoặc cả nhân trước một

Ý tướng mới hoặc một dễ xuất mới Mô hình nay kham phá thêm các nhân tổ

ảnh hưởng tới quyết định chấp nhận hay loại bỏ các để xuất dự án uuới, đặc

biệt ở giai đoạn đánh giả ý tưởng,

1.6.7 Mé hinh mang (Network Models),

Trang 33

ÿ là mô hình được nghiên cửu gần đây nhất về phát triễn sản phim mới Thêng tin các nguồn Khảo nhan như marketing, nghiên cứu và phát triển,

săn xuất được tích lữy dẫn dân khi dự ản tiến triển tử ÿ tưởng ban đầu VỀ cơ

bản, mô hình này nhắn xnạnh các xỗi liên kết với bền ngoài và các hoạt đồng,

nội bộ góp phẩu phát triển thành công sản phẩm mới Có nhiều bằng chứng

cho thay các muỗi Hiên kết với bên ngoài lạo điều kiện bỗ sung kiến thức cho tỏ

chức, do đó thúc đây quá trình phát triển sả n phẩm vì mô hình này cơi phát triển sản phẩm mới là một qui Irinhr tỉch lây kiến thức thu được từ nhiều người khác nhau

heo thồi gien

đầu vào bên ngoài đầu vào bàn ngoái

Mô hình trong hình 1 6 thể hiện mô hình mạng về phái triển sản hầm

mới, mô hình này giúp làm nổi bật sự tích lũy kiến thức thoo thời gầm Điều này có thể được cơi là một quả cầu tuy

tăng kích thước khi nó lăn xndng mot

ngợn nữi phủ tnyết

1.6.8 Mô hình thuê ngoai(Outsourced)

Mô hình này là đoanh nghiệp sử dụng các nguồn lực bèn ngoài doanh nghiệp để thực liện các nhiệm vụ phát triển sản phẩm mới

Ưu điểm: doanh nghiệp tiết kiêm được chỉ phí lao động và khai thác

duc nhân lực có chuyền môn; chỉ phí thuê ngoài thưởng thấp hơn chỉ phí xây đựng và duy trì đội ngĩ hoạt động rong công ty, đảm bảo nẵng Tục sẵn xuất

không bị ánh hưởng: Tiết kiêm thời gian; giảm thiểu rủi ro và tập trưng vào

gân xuất cốt lõi nửa công ty.

Trang 34

Nhược điểm: Tính bao mat théng tin không cao; kiếm soát chất lượng

khó khăn; rào cân về bắt đồng ngôn ngĩĩ có thể xảy ra

1.7 Các yếu tổ ãnh hưởng tới quả trình phát triển sản phẩm tại doanh nợi

127.1 Cúc yêu tô gÌuủ quan

a Chidn lược phút triển thị trường

Chiến lược phát triển thị trường là định hướng phát triển nhằm xnở

rộng hoặc nhằm gia lăng số lượng khách hàng ưa thích tên thị trưởng, nhữ

đó, doanh nghiệp có được nên tảng víng chắc hơn và đoanh thu [7] Vì vậy, muôn gia tăng số lượng khách hàng hay gia lăng mức độ thỏa mãn nhủ cầu của khách hàng thi doanh nghiệp cân phải làm cho sắn phẩm của mình đa

dang hon, tính năng vượt trội hơn, làm cho sản phẩm hấp dẫn hơn, khách

hãng quan tâm chú ÿ hơn và mua nhiều hơn (2ó thể thấy chiến lược phát triễn

thí trưởng tác động trực tiếp lên biên đối sàn phẩm về mặt cơ cầu, vẻ trình bày, về trang trí Xêu doanh nghiệp lựa chọn xúc tiễn và mở rộng bản hàng,

với khách hàng Ì sẽn phẩm cũ thì khi đỏ quả trình phát triể

phẩm sẽ theo kiểu cải tiến, tức là cải tiễn sản phẩm vẻ lủnh thức: thay đối nhãn mắc, tên gợi, tuy đổi bao bị, kiểu đáng sản phẩm, để kích thích sức mus của thị ưởng Nếu doanh nghiệp lựa chọn chiến lược bán các sản phẩm

mới cho thị trường cũ thì khi đỏ đoanh nghiếp bắt buộc phải có những nghiên cửu để tạo ra sản phẩm mới hoàn toàn, hay cải tiễn chất lượng sản phẩm, bê

sung thêm tính ning

b Nguồn lực của doanh nghiệp

Nguồn lực của doanh nghiập như nguồn lực vật chat, tai chỉnh, nguồn

nhận lực là yến tô quan trọng trong quá trình phát triển sẵn phẫm mới Bởi

vi, quá trình phát triển sân phẩm mới cân đến máy móc, thiết bị, tay nghẳ của người lao động và đây chuyên công nghệ hiện đại Các nguồn lực của doanh nghiệp là điều kiến cần để tạo ra những sản phẩm mới hay chính lá những

điều kiên vật chất để có được dây chuyên mới, có dược nguyên liệu mới và

dào tạo được nguồn nhân lực cho những công nghệ uuới trong quả trình phát

triển săn phẩm mới Một doanh nghiệp nêu không cỏ đây đủ các nguồn lực

thủ khó có thế phát triển dược

Với một đôi ngĩi nhân lục tốt, doanh nghiệp có thể được làm được tốt

tat cả những gì như mong muớn, với trí tuệ chất xám, kinh nghiêm và trình

đồ chuyên môn, họ sẽ có nhuều ý tưởng chiến lược sáng 1ạo, tạo ra những săn

phẩm chất lượng cao, ưu việt hơn với giả thành thấp nhật, đáp ứng tốt yêu

cầu của khách hàng, đưa doanh nghiệp vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh

Nguồn lực tài chính lá yến tổ quan trong trong quyết định lựa chọn và

đánh giả các ÿ tường để có được sán phẩm mới Nguồn lực tài chính sẽ trá lời

cho câu hỏi: Doanh nghiệp eỏ dũ vốn để bỏ ra khoản chỉ phí tử ý tưởng đân

Kiâu thương rnại hóa sân phẩm hay không? Doanh nghiệp có đủ khả năng mua

20

Trang 35

sắm thiết bị hay nguyên liệu để sản xuất sản phẩm, quảng cáo cho sản phẩm hay không? Doanh nghiệp có đủ phương tiên phân phối sức bán cho sân phẩm

hay không? Doanh nghiệp cững cỏ khả năng chấp nhận lỗ một thời gian ngắn

để hạ giá thành sân phẩm nhằm giữ vững và mở rộng thị phần hay không)

Giải quyết được au hỏi trên cũng đồng ngiữa với việc lựa chọn ý lường

vÄ sân phẩm mới đó là khả thủ, hứa hạn nung lại thành công cho doanh nghiệp

1.7.3 Cáo yêu tố khách quan

a Nhat cde của người tiêu đinng

Khi nhịp sông ngày cảng hỏi hả, con người tiếp xúc với nẻn công nghệ

Khoa học hiện đại hơn thì nhụ câu và đồi hởi của khách hàng với sản phẩm

thay đổi liên tục Vì vậy doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ nhu câu đó để có

những sản phẩm mới với những tỉnh năng, công đựng, chất lượng sản phẩm

bam sat nhu cau hodc gơi mở nhu cần của khách hàng, của người tiên đủng,

Nhu cầu cúa người tiêu đúng đối với sản phẩm trên tỉ trường quyết định đến

tinh nang, dic điềm, cúa sản phẩm, quyết định mọi yếu tỏ và cắn trúc săn phẩm va hơn hết nó quyết định chu kỳ sống cúa sán phẩm Vi vậy nhu cầu

của người tiêu dùng lả nhân tổ quan trọng nhất, quyết định việc cỏ phát triển phẩm mới hay không, kề cả trong hưởng hrợp doanh nghiệp thừa nguồn

lực

b, Di tì canh tranh

‘ai thủ cạnh tranh tắc đông trực tiếp đến quá trình phảt triễn sản phẩm

mới của doanh nghiệp Đổi thủ cạnh hanh ánh hướng đến quy mô, cơ câu

hàng hỏa tiêu thụ lên thị trường, khả nãng mở rộng thị trường và hiệu quả

hoạt động sân xuất kinh doanh của đoanh nghiệp Vì thể doanh nghiệp cần

có những phân tích đầu đủ và rổ nói về động thái của đối thủ trên Ihị trưởng

để đưa ra nhĩmg chiến lược nhằm đổi phó với đổi thủ Trơng một fhị trường

ít đổi thủ cạnh tranh hay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp không nưạnh

mẻ thì việc tạo ra sản phẩm mới là không cản thiết và không bức bách Còn

trong th trường có nhiều đối thủ cạnh tranh, sự cạnh tranh giữa các doanh

nghiệp gay gắt, có nhiều chủng loại hay nhãn hàng khác nhan, khi đỏ việc

tạo ra sản phẩm mới giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và đánh

bại đổi thủ

6 Nguẫn cung cẤp

Một trong những yếu tổ änh hưởng lớn đến giá cũ và chất lượng của sản phẩm là giả cả và chất lượng của nguyên, nhiên vật liệu đầu vào Nhà

cưng cấp có thể tạo ra lợi th canh tranh đầu vào cho doanh nghiệp rhmg

cũng có thể chỉ phối, táo đồng tiêu cực đến giá nguyên liệt

các đoanh nghiệp ngày nay cẩn quan tắm xây đựng mỗi quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, tức là hoạt động trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi

4 Các nhân tố môi trường

21

Trang 36

Môi trường kinh tế: Dây là nhân tổ ảnh hưởng lớn đền sự biển đối nhu câu trong quá trình phát triển sản phẩm mới Mêt nên kinh tễ tăng trưởng sẽ

tao đa cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu đẫn cư sẽ tăng lên, sức mua của

người dân cũng tăng lên Thị trường được mở rộng đây chỉnh là cơ hệi tốt

lự hoàn thiện nủnh, không

chonhững đơnnh nghiệp biết tận dụng thời cơ, b

ngừng vươn lên cliểm lnh thị trường Khi đỏ công cuộc phát triển sản phẩm

ôi quan lâm hàng đầu của đoanh nghiệp trong cuộc đua với

p khác Và ngược lại, khủ nên kinh tế bị suy thoải, bãi ổn định,

tc mua

ic

lý người đân hoang mang, người đân có xu hưởng tiết kiệm,

giảm và khi đó các doanh nghiệp phải giảm sản lượng, phải tim moi sách để giữ khách hàng, gây khó khăn cho quả trình phát triển sán phẩm cúa doanh

nghèp Các yếu tô của nhân tổ kinh tế như tỷ lệ lãi suất, tý lê lạm phát tý giá

hỏi đoái cũng tác động dến khả năng tài chỉnh trong quả trình phát trễn săn phẩm wi

Môi trường chính trị- pháp luật: Bất ký một doanh nghrệp nào hoạt

động trong một quốc gia đều chịu sự ănh hướng và chỉ phối của yêu tổ luật

pháp, chỉnh trị Chính trị của Việt Nam tương đối dn định tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước phải triển Và các săn phẩm của doanh nghiệp được sẽn xuất phải dựa rên những quy định trơng cóc thể

chế pháp huật về kinh tế, các bộ luật như T.uật tượng nưại, Ï uật dan ts, Í

bảo về mỗi trường, Luật doanh nghiệp, Tội an loàn thực phẩm, các tiêu

chuẩn chât lượng sản phẩm

Trang 37

KET LOAN CHUONG

'Việc nghiên cửu nhữmg khái niệm cơ bản vẻ sản phẩm, chiển lược sán phẩm,

ch kỷ sống cơ bản mủ săn phẩm sẽ tải qua, các bước cơ bàn của quy trình phát

triển sản phẩm, các mộ lành ơ bản về thiết kế và phát triển săn phẩm mới tại vắc doanh nghiệp và nằm bát được những đạo điểm, ưn điểm và nhược điểm của từng

loại mô hình phát triển sản phẩm ở các doanh nghiệp

Từ các cơ sở lý thuyết này tác giả sỹ thực hiện vận dụng đỗ phân tích hoạt đông sản xuất, kinh doanh tại Tổng công ty công nghiệp công nghệ cao Viettsl và Khải quát hóa những đặc điểm, đặc tính về sản phẩm mà công ty đang kinh doanh,

phân tích những lợi thế của công ty trên thị trường so với cáo đối thủ trong ngành

Dòng thời cững phản tích những yêu tế về môi trưởng cũng như chỉnh trị mả tác

đông tống thể tới hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn này

'Tác giả sẽ đi sâu phân tích một sản phẩm cụ thể là thiết bị mạng ONT Dualband

mà công ty đang kinh doanh để hiếu rö hơn về các thuộc tính, tính năng, các yêu tố

cầu thành nên thiết bị ONTT và quy trình thiết kê sản xuất sản phẩm Tử cơ sở đỏ tác

giá sẽ nghiên cứu để oó thé dua ra những giái pháp eu thể nhằm tàc động thúc đây

nhanh hoạt động kmh đoanh sản phẩm này của doanh nghiệp, chỉ tiết các nội dung

này sẽ được tác giả trình bay tại Chương II của luận văn này

33

Trang 38

CHƯƠNG 7 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIEN SAN PHAM ONY TAL VHT

2.1 Giới thiệu chung,

3.1.1 Giới thiệu về Tập đoản Công nghiệp — Viễn thông Quân đội (Visttel)

a Thông tin chung 'Tập đoàn Công nghiệp — Viễn thông Quân đội (Viettel) là một tập đoàn Viễn thông và Công nghệ Việt Nam được thành lập vào ngày 1 thắng 6 năm 1989

Các ngành nghệ chính của tập đoàn bao gôm: ngành địch vụ viễn thông &

công nghệ thông tin; ngành nghiên cứu sản xuất thiết bị điện tử viễn thông, ngành công nghiệp quốc phủng, ngành công nghiệp an rẳnh mạng và ngành cúng cấp địch

vụ số Sản phẩm nỗi bật nhất của Vietrat hiện nay là mạng đi động Viettel Mobila Công Ly thành viên Viettel Telecom ca Vietlel tiện đang là nhà mang giữ thị phần

lén nhật trên thị trường địch vụ viễn thông Việt Nam

Thiện nay, Viettel da din ur tại 10 thị trưởng nước ngoài ở 3 chân lục gồm Châu Á, Châu Mỹ và Châu Phí Năm 2018, Viettel đại đoanh thu 10 tỷ USD

(234.500 tỷ VND) Viettel được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thẻ giới 'Theo báo cáo Global 5U0 năm 2023 do Brand

Binanee (Anh) công bố thương hiệu Viettel của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông

Quân đội có giá trị lên tới ¥,902 ty LSD, tang 144 trigu USD so véi nam 2022 Gia

tri mới gap 9,1 lan con số lẫn đầu góp mặt «ong bảng xép hạng thương hiệu giá trị nhất toàn cầu của tố chức nay nãm 2016 Như vậy, Viettel tiếp tục chuỗi 8 năm liên

tiếp tăng giá trị thương hiệu ngay cả trong búi cảnh ngành viễn thông gấp nhiều khó

khăn và chứng kiến sự đi xuống của các thương hiệu viễn thông lớn Là thương hiệu

Việt Nam và Thương hiện viễn thông đny nhất của Đông Nam À trên bảng xếp hạng

Global S00 cita Brand Finance, Vietlel Gigp tục giữ vững ngồi vị thương liệu v

thông giá tr nhất tại Đông Nam Á,, tiễn lên vị tri thứ 9 tại Châu A và 17 trên thẻ

giới [S]

Trong 309 thương liệu giá trị nhất thể giới năm 2023, chỉ có 30 lập đoàn viễn thông trên toàn cần nằm trong đanh sách, chiếm 6,7%, giảm 6 thương hiệu so với năm 2032 Bang xép hạng năm nay có sự góp mắt của 48 thương hiệu công nghệ, giảm 2 thương hiệu so với năm 2022 Nhiều thương hiện dẫn đầu trong nhiều

năm đều bị sụt giảm vẻ giá trị thương hiệu

Tặng trường về thương hiệu đến lừ thành tựu sản xuất kinh doanh tăng 6,1%

trong năm 2022 của Viettel Viễn thông là nguồn doanh thu chú lực, nhưng thành

tựu chung của Viettel có sự đóng gép toàn điện từ tất cả lĩnh vực đầu tư nước ngoái,

công nghệ chuyển đổi số, và sản xuất công nghiệp công nghệ cao Năm 2022, Tinh

vực giải pháp CNTT và dịch vụ số của Viettel có tắc độ tăng trướng đến 58% Diu

tự nước ngoài lân dầu tiên chạm mốc doanh thu 3 tỷ USD Thành tựu trong nghiên iữn sâm xuất công nghiệp công nghệ cao khẳng định hở thành hại thần của lễ hợp công nghiệp quốc phòng của Việt Nam

24

Trang 39

~_ Xây dưng tuyển vi ba số AWA đầu tiên tại Việt Nam (1990)

~ _ Đổi lên thảnh Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (1995)

~_ Hoàn thành dự án cáp quang Bắc-Nam 1A (1999)

~ Phá thê độc quyền viễn thông bằng dịch vụ VoIP 178 (2000)

- Khai trương dịch vụ đi động Việt Nam với đầu số 098 (2004)

- Trở thành đoanh nghiệp viễn thông có thị phần lớn nhất Việt Nam (2008)

~ Vươnra quốc tế với hoạt động kinh doanh tại Lào và Campuchia (2009)

~ _ Xây đựng hạ tầng mạng lưới 3G lớn nhất Việt Nam (2009)

~_ Lợt Top 30 hãng viễn thông lớn nhất thế giới (2016)

~_ Trở thành nhà mạng dầu tiên kinh doanh 4G trên toàn quốc (2017)

~ Khai trương thị trường quốc tế thứ 10, phủ sóng địch vụ khắp Châu A, Châu

~ _ Thử nghiệm thành công cuộc gọi 5G đầu tiên của Việt Nam (2019)

+ Tai định vị thương hiệu với sử mệnh mới "Tiên phong chủ lực kiến tạo xã

hội số" (2021)

e Danh hiệu — Giải thưởng quốc tế

~ Top 15 doanh nghiệp viễn thông phát triển nhanh nhật thể giới,

- Xép thir 28 trên top 150 nhả mạng có giá tri nhất thể giới, với giả trị thương,

hiệu đạt 5.8 tỷ USD, đứng số 1 tại Đông Nam A va thir 9 tai Chau A

-_ Chứng nhận “Bestin Test" từ Công ty đo kiểm viễn thông hảng đầu thẻ giới

Umlaut 2020

25

Trang 40

~ Giải Bạc sản phẩm viễn thông mới xuất sắc nhất của giải thưởng Kinh doanh quốc tế 2020 cho gói data siêu tốc ST15K:

- Nha cung cap dich vu cia nam tại các thị trường đang phát triển năm 2009

va Nha cung cap dich vu data di déng tot nhat Viét Nam — 2019 (Frost &

Sullivan)

Giải bac hang mục "Dịch vụ khách hàng mới của năm “trong hệ thông giải

thưởng quốc tế Stevie Awards 2014 cho Dịch vụ tổng đài tiếng dân tộc

~_ Sử mệnh: Sảng tao vì con người- Caring Inovator

Mỗi khách hàng là một con người ~ một cá thể riêng biệt, cần được tôn

trọng, quan tâm và lắng nghe, thâu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt Liên

tục đổi mới, củng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, địch vụ ngày:

cảng hoàn hảo [10]

~_ Giả trị cot loi

Những giả trị cốt lõi là lời cam kết của Viettel đổi với khách hàng, đôi

tác, các nhà đầu tư, với xã hội và với chính bản thân chúng tôi Những giả trị nảy là kim chỉ nam cho mọi hoạt đông của Viettel để trở thành một doanh

nghiệp kinh doanh sảng tạo vỉ con người 8 giá trị cốt lối của Viettel:

1 Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý

2 Trưởng thành qua những thách thức và thất bại

Ngày đăng: 11/06/2025, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1  Các  cấp  đồ  của  sản  phẩm  [4] - Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel
nh 1.1 Các cấp đồ của sản phẩm [4] (Trang 16)
Hình  thành  và - Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel
nh thành và (Trang 18)
Hình  1.4  thể  hiện  các  hoạt  đồng  nghiên  cứu  và  công  nghề  bên  trong  của  doanh - Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel
nh 1.4 thể hiện các hoạt đồng nghiên cứu và công nghề bên trong của doanh (Trang 28)
Hình  1.6  Mô  hình  mạng  [3] - Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel
nh 1.6 Mô hình mạng [3] (Trang 33)
Hình  2.9  Sân  phẩm  hệ  thông  tình  cước  thời  gian  thực  [11] - Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel
nh 2.9 Sân phẩm hệ thông tình cước thời gian thực [11] (Trang 50)
Hình  2.17  Giao  điện  Decal  Sigleband' - Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel
nh 2.17 Giao điện Decal Sigleband' (Trang 56)
Hình  3.6  Biều  đô  khảo  sát  đánh  giả  việc  thuận  tiện  liên  hệ  hỗ  trợ  [13] - Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel
nh 3.6 Biều đô khảo sát đánh giả việc thuận tiện liên hệ hỗ trợ [13] (Trang 73)
Hình  3.7  Biễu  đỗ  khảo  sát  đành  giả  sư  tồi  tu  lắp  đặt  [13] - Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel
nh 3.7 Biễu đỗ khảo sát đành giả sư tồi tu lắp đặt [13] (Trang 74)
Hình  3.S  Biểu  đỗ  khảo  sát  đánh  giả  cam  kết  về  thời  gian  hỗ  trợ  [13] - Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel
nh 3.S Biểu đỗ khảo sát đánh giả cam kết về thời gian hỗ trợ [13] (Trang 75)
Hình  3.9  CSAT  thành  phẩn  —  chất  lượng  sản  phẩm - Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel
nh 3.9 CSAT thành phẩn — chất lượng sản phẩm (Trang 76)
4.4.2  Hình  thành  ý  tưởng - Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel
4.4.2 Hình thành ý tưởng (Trang 86)
Hình  4.3  Nlfi  6  cung  cấp  tắc  độ  mạng  lên  tải  9  4Ghps - Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel
nh 4.3 Nlfi 6 cung cấp tắc độ mạng lên tải 9 4Ghps (Trang 90)
Hình  4.6  Cơ  ché  BSS  Coloring  duge  sir  dung  trong  302  11av - Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel
nh 4.6 Cơ ché BSS Coloring duge sir dung trong 302 11av (Trang 92)
Hình  4.  Quy  trình  sản  xuất  ONT  hiện  tại - Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel
nh 4. Quy trình sản xuất ONT hiện tại (Trang 96)
Bảng  4.5  KẢ  haạch  giaa  hàng - Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị mạng tại tổng công ty công nghiệp công nghệ cao viettel
ng 4.5 KẢ haạch giaa hàng (Trang 99)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm