Phuong pháp nghiên cứu - Mẫu nghiên cứu được xử lý bằng phương pháp ngâm chiết siêu âm và chiết phân bố lông lông - Phân lập các hợp chất băng các phương pháp sắc ký kết hợp bao gồm: sắ
Trang 1TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
LUAN VAN THAC Si
Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát hiệu lực phòng trừ sinh học từ lá cây củ đậu (Pachyrbizus
erasus) & Viet Nam
HOANG THI LAN ANH
ANH.HTLCB190041 @sis.husteduyn
Chuyên ngành: Húa học
Giảng viên hướng dẫn: TS Tran Thị Minh
Kỹ thuật Hóa học Chữ ký cha GID
Viện:
Hà Nội, 2022
Trang 2HOA XA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập — Tự do — Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn : Hoàng Thị Lan Anh
Dé (ai wan van: Nghiên cửa thành phân hóa học và khảo sát hiệu lực phòng trừ
sinh học từ lá cây củ đậu (Đaehyrhfzus erosus) ở Việt Nam
Chuyên ngành: Hỏa Học
Ma sé SV: CB190041
'tác giá, Người hướng din khoa hee va 116i đồng chim lean van xác nhận tác giá
đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 26/04/2022 với các nội dung sau
Điều chỉnh một số lỗi chính tả
Điều chỉnh lại đứng chuẩn của một số tải liệu tham khảo
Bd sung thêm các ký hiệu viết tắt
Ngày 28 thang 04 năm 2022
CHỦ TỊCH HỘI ĐÓNG
Trang 3ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Nghiên cứu thành phân hóa học và khảo sát hiệu lực phòng trừ sinh học từ lá cây
củ dâu (Pachyrhisus erosus) ở Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn
TS Tran Thi Minh
Trang 4LOT CAM ON
T,uận văn được hoàn thành tri Phòng thí nghiệm Hóa hữu cơ — Bộ môn Hóa
1uiữu cơ, Viện Kỹ thuật Hóa học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin cảm ơn các thấy cô Bộ môn Hóa Hữu co,
Vign K¥ thuat Léa hoe - ‘Truong Dai hoc Bach Khoa Lla Néi da truyền đạt vốn kiển thứo quý báu cho em trong quá trình học tập cũng như quả trinh hoàn thành
luận văn tốt nghiệp
Fim xin bay 16 long biết ơn sâu sắc nhất đến T8 Trần Thị Mimh, cô đã tận tình hướng dân em từng thao tàc thực nghiệm một cách chỉnh xác, cần thận, đồng,
thời giúp em rên luyện kỹ luật và tác phong nghiên cứu trong phòng thí nghiệm Xin chân thành cẩm ơn cỗ đã
nghiệp
¡ đẫn, góp ý giúp em hoàn thành phần bảo cáo lốt
TOM TAT LUAN VAN THAC SI
Dé tai: Nghiên cửu thành phân hóa hoc va khio sat higu lc phòng trừ
sinh học từ lá cay oft dau (Pachyrhizes erosus) ở Việt Nam
Tác giả luận văn: IHoàng Thị Lan Anh
Mã học viên: CB190041 Lớp: 198HH Khóa: 20198
Người hưởng dẫn: T8 lrân Thị Minh
Tw khéa (Keyword): Pachyrhizus erosus, flavonoid, antifeedant activity,
nghiên cứu thành phần hóa học và kháo sát hoạt tính sinh học từ lá cây Cú đậu sẽ
đóng góp cơ sở khoa học định hướng sử đụng nguằn phé phẩm nông nghiệp ö
Trang 5Việt Nam, bên cạnh đồ nghiên cứu cũng góp phần làm phong phú kho làng hóa
“học các hợp chất thiên nhiên ở Việt Nam
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vĩ nghiên cứu
a Mục đích nghiên cứu
Nghiên cửu chiết tách các hợp chất từ địch chiết ethyl acetate (EIOAc) từ lá
chy Ci dau (P erosus)
Thảo sát hoạt tính kháng nam bénh ciia dich chiét EtOAc
b Déi tượng và phạm vì nghiên cứu
Mẫu lá của cây Cú đậu (P erosus) duge thu hai nim 2020 tại LIái Dương,
3 Phuong pháp nghiên cứu
- Mẫu nghiên cứu được xử lý bằng phương pháp ngâm chiết siêu âm và chiết phân bố lông lông
- Phân lập các hợp chất băng các phương pháp sắc ký kết hợp bao gồm: sắc ký cit, pha thiimg (silica gel), pha dio (RP-Cis silicagel), sắc ký lọc gel (Sephadex-LH20), sic ky ban mong
- Xác định cầu trúc hóa học của hợp chất phân lập được bằng các phương
pháp phỏ 1D va 2D-NMR, HR-ESI-MS, két hợp so sánh lài liệu tham khảo
- Thử nghiệm hoạt tính kháng nắm bệnh cây trồng (+ vo}: được thực
hiện theo phương pháp poisoned food technique trong môi trường thạch khoai tay PDA
4 Các nội dung chỉnh và đóng góp mới của tác giả
a Néi dimg chinh
- Téng quan đối tượng thực vật
~ Thu húi mẫu và giảm định lên khoa học
- Xử lý mẫu tạo địch chiết lỗng và địch chiết phân đoạn
- Đánh giá hoạt tính kháng năm bệnh cây trồng của các phân đoạn chiết tỉ
là cây Củ dậu
- Phân lập và xác định cầu trúc hóa học của hợp chật
b Đóng góp mới
Mặt hợp chất mới cỏ tên erosusone (EPE12) và 4 flavonoid đã biết bao
gồm: isobavachaleone (EPE3.1), wightcone (EPE7), prunin (EPE2), vitexine {WPERB) lần đầu tiên được phân lập từ lá cây Củ đậu.
Trang 63 Kết luận
“Trong quá trình nghiên cửu, để tải đã thu được các kết quả sau:
Đổ thủ nhận được Š1.5 g cao chiết n=hoxane, 38 g cao chiết HOAc va §7 g cao chiết nước tử 1,0 kg mẫu lá cây Củ đậu
Đã đánh giá duoc hoạt tính chống mám bệnh của các phân đoạn chiết m- thexanc và EIOAc trên hai chủng nim P capsisi va M, grisea Két qua cho thay dich chiét EtOAc thé hiện hoạt tinh manh we ché 89,2
4 đổi với chủng P
capsisi vi 81,2% voi ching M grisea
Đã phân lập và xác dịnh cầu trúc hoa học của 1 flayonoid mới và của 4
flavanoid đã biêt từ cao chiết EtOAc của lá cảy Củ đậu
Tọc viên Hoàng Thị Lan Anh
Trang 7CHUONG 1: TONG QUAN
LAL Tổng quan về thực vật n2 202102221 21211111 re
1.1.1.Thực vật họ Dậu (Fabaeeae)
1.1.2.Thực vật chỉ Paclpri
1.1.3.Cây củ Đâu Paclarlizux erosu (L.) Urban
1.1.4 Công dụng cũa cây cú Dậu
1.2 Tình hình nghiên cứu hỏa học và hoạt tính sinh học của cây củ Đậu (P erosus)
1.3.1.Tình hình nghiên cứu hóa học
1.2.2 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của loài Ð erosus
GIHƯƠNG 2: ĐÔI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PITÁP NGIIÊN CỬU
2.1 Mẫu thực vật
2.2 Phương pháp nghiên cửu
2.2.1.Thư hái và xử lý mẫu
2.3.2 Phương pháp sặc ký dễ phân lập chất
2.2.3 Phương pháp xác định cầu trúc của các hợp chất phân lập được
2.2.4 Phương pháp đánh giá hoại tính chẳng nắm ứn vimro
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆ:
3.1 Dung cu thidt bị và hỏa chất
3.2 Chiết mẫu thực vật einrreeerrerririrrrrrrre
3.3 Phân lập tỉnh chế các hợp chải từ cao chiết RIOAc của lá cây Cũ đậu
3.3.1 Quy trình phân lập chat
3.3.2 Dữ liêu phổ của các hợp chất phân lập được:
3.4 Đánh giá hoạt tính chẳng nằm án viro của các phân đoạn chiết
CHUGNG 4: KET QUA VÀ THÁO LUẬN sóc ccicceiceieeeveeerrre
Trang 84.4 Xác định câu trùc hóa học của các hợp chất phân lập được -
4.4.1 Top chit EPE12: erosusone
4.4.2 Hop chat EPE3.1: isobavachalconc
4.4.3, Hợp chất EPE7: Wighteone
4.4.4.1Iợp chất EPI2: Pnmin
4.4.5, Hợp chất WPE8: Vitexin
KEN NGITT
NHTING BONG GOP MOT CUA LUAN VAN
DANH MUC CONG TRINH CONG BG oo ecscsesesetentenmnseratiatenenannantnetst
TÀI LIÊU THAM KHẢO
PHY LUC CAC PHO
" 1
tệ 1w
Trang 9DANH MỤC BẰNG VASO DO
Bang 1: Khả năng chẳng exi hoá DPPIT và ABTS tir hat loai P erosus
Bang 2: Khả răng chống oxi hoá của củ P srosus
Bang 3: Khả năng ức chế cnzym tyrosinasc của củ.P, ørosws
Bang 4: Khả năng tức chế enzym của một số hợp chat phan lap tir P erasws Bang 5: Kết quả thử nghiệm hoạt tính chống nắm in vitro
Bang 6; Cac hop chat phan lập từ cao BtOAAo của lá cây Củ dậu 2
Bang 7: Dũ liệu phế !I, 2C-NMR của chất IP12 và xanthoangelol K
Bang 8: Dữ liêu phố !H, 2C NMR của chất EPE3.1 và isobavachalcone
lăng 9: Dữ liệu phố!H, 2C NMIR, DEPT của hợp chất EPH7 và Wighteone Bang I0: Dữ liệu phố !II, 8C NMR, DEPT ota hop chat EPL? va Pronin
Bang 11: Dé ligu phé 44, UC NMR, DFPT của hợp chải WPE và Vitexin
Sơ đỗ 1: Sơ đỗ chiết mẫu lá Cũ đậu P erosuy
Sơ đỗ 2; Sơ để phản lập chất từ cao chiết H:OAc của lá cày Củ đậu P erosus
1H
22
Trang 10ĐANH MỤC HÌNH ẢNH
Tĩnh I: Cây Củ Dậu — Pachprhizus erosus (L.) Urban 3 Tình 2: Lá cây cũ đậu
Tình 3: Khung cơ sở của favonoid
Linh 4: Mét 36 khung flavonoid cg ban
Hinh 5: Pho HR-FSI-MS eta hop chat EPRI 2 27
Hình 13: Cầu trúc hóa học và các tương tác của BPE3.1 - - 33
Tình 14: Phỏ HR-ESI-MS của hợp chất EPE7 - - 34 Hình 15: Phỏ ”C-NMR, DHPT của hợp chất HPH7 -35 Hinh 16: Phê !H-NMR của hợp chất EPE7 - - 35
linh 21: Phổ LIMI3C của hợp chất LPL2 -
Hinh 22: Cau tric hoa học và các tương tác chính của hop chat EPE2 40 Hình 23 Phé "H-NMR cia hop chất WPES
Tĩnh 24 Phé "C-NMR va DEPT ctia hop chat WPL
Cấu trúc hơà học và các tương tác chính của hợp chất WPE8
Trang 11
DANH MUC TU VIET TAT VA CAC KY ATE
Pachyrhicus erosus (L.) Urban
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân Carbon 13
(Carbon — 13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy)
Phé céng hướng từ hạt nhân proton
(Proton Magnotie Resonance Spectroscopy)
Thả khối phân giải cao
Phổ khối phạm mù diện tứ
(lectrospray Tonization Mass Spectrometry)
Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer Phỏ tương tác di hạt nhân qua 1 liên kết
(leteronuclear Single Quantum Coherence)
Phổ lương quan đa liên kết đị hạt nhân
(leteronuclear Multiple Bond Correlation)
Sac ky c6t (Column chromatography) Sac ky Isp mong (Thin layer chromatography) Chal hap phu silicagel pha dio
(C18 Reversed-Phase silicagel)
Độ chuyên dịch hóa học Hang số tương (4c spin-spin
Acetone Dichlomethan
n-hexane
Trang 12MO DAU
Cây cũ đậu Pachyrhisus erosus (L.) Urban thuge chi Packyrhicus bo
Fabaceae (ho Dau) là cây nông nghiệp phổ biến trên thể giới và dược canh tác thiểu ở Việt Nam Cũ (rễ) cây được đảng lâm thực phẩm Sau khi thu hoạch củ,
lá và thân cây được Dỗ lại đông ruộng làm phân hữu cơ, dây được xem như
nguồn phế phẩm nóng nghiệp dồi dào cần được nghiên cửu về hỏa học và hoạt
tính sinh học để năng cao gia ti sit dung
Những năm gần đây, cây Củ đậu đã nhận nhiều chú ý lớn và được giới
thiệu rộng rãi ở nhiều quốc gia nhờ hàm lượng đỉnh đưỡng cao, hỗ trợ nông
nghiệp bén vững (khả năng cố định đạm), và các hoạt tỉnh sinh học khác nhau ahr chéng oxy hóa, chống mg thư, chống tiểu đường, chẳng loãng xương, chống lac hoa, khang virus và điểu hòa miễn địch Tuy nhiên, ở Việt Nam cũng như
trên thể giới chưa có công trình nghiên cứu nào về lá etia lows Pachyrhicus erosus (ŒL) Uban
Vi vay, tôi quyết định chọn dễ tái “Nghiên cửu thành phan hoa học và
khảo sát hiệu lực phòng trừ sinh học từ lá cây củ đậu (Pachyrfizus erosus) ở Việt
Nam” nhằm sáng tổ thành phần hóa học của lá cây củ đậu, từ đỏ làm tién dé nghiên cửu các hoạt chất có khả năng ứng dụng trong sẵn xuất thuốc vả thuốc tảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học, góp phản lam phong phú kho tàng hóa học các hợp chất thiên nhiên ở Việt Nam
vị
Trang 13CHUONG 1: TONG QUAN
Họ Đâu được phân thành 3 phân họ (đôi khi coi là các họ riêng biệU là
© Cacsalpinivideac (phan ho Vang)
e_ Mimosoideae (phân họ Trinh nữ)
e- Faboideae (Papilionoideae) (phân ho Pau)
Đặc điểm chúng nhất của các cây họ Đậu lá các lá thường là là kép, hoa thường có 5 cánh và thường là đơn tính, hình thái quả rất đặc trưng, Rễ của nhiều cây họ Đậu thường có mốt liên Hệ cộng sinh dic trưng với “vì khuẩn cố định đạn?” (Rhizobium spp.) gây lên các nốt sân rất đặc trưng (chú yêu thấy ở phân họ Dau — Faboideae), nhờ đó thục vật được cung cấp chat định đưỡng và đất trồng
cũng dược cai tao FI
Các cây họ Đậu giữ một vai trò quan trọng trong hệ sinh thái cũng như nền kinh lễ nông nghiệp Một số loài được sử dụng làm Hiực phẩm (4rachis
Íypogaea — đậu phông (lạc), Giyeine max — đậu nành (đậu tương), Lang culinaris
— đậu láng, Pisum satbưm — dau Ha Lan) str dung lam nguén hương liệu
(Ceratoria xiliawa), thức ăn gia súc, cày sử dụng dễ cài tạo dất (nhờ vị khuẩn có
định đạm), cung cấp đân, lây gỗ, sit dung làm thude nhuộm, điệt cồn trùng,
Tại Việt Nam, các cây họ Đậu có khoảng 90 chi va hon 450 loai phan bố từ bắc vào nam, giữ vai trò quan trọng trong nông nghiệp PÌ, Tiêu biểu là một số
loài như lạc (đâu phông) — 4Arachis lypogaea, đâu Ha Lan — Pisum sativum, du
xanh Eigna radidia, đậu nành Glycine max cùng rất nhiều loài được sử
Trang 14dụng với rất nhiền mục đích khảo nhau như làm cảnh, nguồn hương liệu, cung
cấp thức ăn cho gia súc, một số ít được dùng đề chữa bệnh
11.2 Thực vội chỉ Pachprhizus
Chi Ca Dau — Pachyrhizus gdm tất cả 5 loài được công nhận (rong tổng số
“hơn 30 loài dược gai chép lại) với tên khoa học lần lượt lả:
© Pachyrhizus ahipa Wedd.) Parod
©) Pachyrhicus erosus (1 ) Urban
© Puchyrhicus ferrugineus (Pipor) M Sorenson
© Pachyrhisus panamensis RT Clausen
&_ Pachyrhisue tuberosus (Lam.) Spreng
rong dé 3 loại chính (đã được thuần chủng để sử dạng trong canh tác nông nghiệp la Pachvrhizus erosus, Pachyrhizus ahipa, Pachyrhizus tuberosus!!
Dặc điểm chung của các loài thuộc chỉ Pechyrhizus 1a than dây leo hoặc cây thân thảo mọc thẳng, các cầy lâu nấm có phân rễ với một hoặc nhiều rễ củ, lá
kép mọc xen kế, hoa có đải hoa hình ống và tràng hoa hink thoi Hạt thường có
vách ngẫn (tương tự hạt đậu) vả có thể có từ mâu xanh lá cây, nâu dó hoặc den
RE cit bao gồm một lớp vỏ mồng màn nâu sẫm, củi trắng, giòn [1Ì
1.13 Cây cú Dậu Pachyrhisus erosus (L) Urban
1.1.3.1 Giới thiệu chúng về cấy
Cây Cũ đậu có tên khoa học là Pachprinzus erosus (L.) Urban, thuộc chỉ
Cũ Đậu — Pachwrjnizus, họ Đận — Fabaceae Một số tên gọi khác của cây: Cacara bulbous Thouars, Pachyrhizus articulatus (Lam.) Duch & Walp, Pachyrhizus bulbosus (L.) Kurz, Pachyrhizus erosus var palmatilobus (Moc & Sessé ex DCR T Clausen )
Pachyrhizus erosus la cây bản địa của Trung Mỹ (ừ Nam Mexico đến Nicaragua và CoslaRica) và đã dược du nhập, nhân giống lrêu nhiều quốc gia
như: Ân D6, Myanmar, Malaysia, Indonesia, Philippines, Việt Nam củng một
số quốc gia nhiệt đới ở Nam Mỹ, Châu Phi va Chau Uc 1 Mat sé tén khac dure
Trang 15sử dụng ở các nước trên thể giới như: Kuzuimo (Nhat Ban); Fagiolo Patata, Dolico Bulboso (Italia); Jicama, Yam Bean, Jiquima (Mexico)
Tại Việt Nam, tên “cay Củ đậu” sử dụng chủ yêu ở miễn Đắc, tại miễn Nam cây được gọi là “củ sắn” hoặc “củ sắn nước” Cây được trồng tại nhiều
vũng trong cả nước, nhưng chủ yêu ở vũng trung du Bắc bộ và Bắc trung bộ
1.1.3.2 Mô tả thực vật
Cây Củ Đậu là cây thân thảo, leo cỏ thể dải từ 2 — 5m, các lá kép (gồm 3
la chét) hình tam giác nhọn hoặc mũi mác, đải 4 — 8em, rộng 4 — 12em (Hình 1)
‘Hoa mau tim nhạt, khá lớn, mọc thành chủm dài ở kế lá Quả hơi có lông, không
cuống, dài 12 cm, rộng 12 mm, ở khe các hạt hơi lõm xuống Trong quả cỏ tới 9
hạt, đường kinh chừng 7 mm, hình thấu kinh Hạt cứng, khỏ giã nhỏ I6l
Cây phát triển trong điều kiện khi hậu nhiệt đới, nhiệt đới âm, với khoảng, nhiệt độ tối ưu từ 20 đến 28°C, ở những vùng có lượng mưa vừa phải Cây thích
hợp với điều kiện ánh sáng mặt trời đây đủ, đắt âm, thoát nước tốt
Hình 1: Cây Ca Dau — Pachyrhizus erosus (L.) Urban
Trang 16
Hình 2: Lá cây củ đậu 1.1.4 Công dụng của cây Củ đậu
Cây củ đậu được trong nhiều ở vùng nhiệt đới và vũng cận nhiệt đới, vừa
là một loài cây lương thực, vừa là một cây thuốc cô truyền
Người ta sử dụng phần củ giòn, chứa nhiều tình bột và đường làm thực
phẩm trong y học cỗ truyền dùng làm thuốc đề điều trị chứng mất ngủ ỨÌ, giải nhiệt cho người bị sốt IÊÌ Hạt và lá cỏ độc tính cao đổi với cá và côn trùng gây
hại, nhưng độc vừa phải với đông vật có vú Hạt được nghiền thành bột sử dụng
làm thuốc trừ sâu ở Việt Nam và các nước nhiệt đới khác Bột từ hạt củ đậu dủng
để điều trị số bệnh phát ban trên da !*19] Trong dân gian, hạt củ đậu còn được
ding làm thuốc trị chứng mắt ngủ [l, Lá củ đậu cũng được sử dụng trong dân
gian đề chữa bệnh ngoải da Nước ép của lá được sử dụng đề điều trị bệnh tiểu
đường, chữa lở loét và thuốc bỏ gan 1211
Các nghiên cửu gần đây chỉ ra một số công dụng của cây Củ đậu như
chống oxy hóa, điều hòa miễn dịch, chống ung thư, chồng tiểu đường, loãng xương, kháng virus và chồng lão hóa
Một sỏ thành phan trong cây củ đậu cỏ khả năng chồng oxy hóa và ức chế
hắc tổ, tác dụng làm trắng đa, được sử dụng trong các loại kem chồng nắng, thực
phẩm chức năng
Có thể nói ngoài giá trị dinh dưỡng, cây Củ đậu có nhiều lợi ích vả tiêm năng trong ngành công nghiệp thực phảm, y tế, mỹ phẩm
Trang 171.2 - Tình hình nghiên cứu hỏa học và hoạt tính sinh học của cây cú Đậu ( erosus)
121 Tình hình nghiên cứu bóa học
Nghiên cứu về thành phân đỉnh đưỡng, củ của loài 7 azosus chứa: nước
(82%), carbohydrates (14,9%), dau (1,44), protein (1,29) và lipid (,194) cùng,
một số axit béo, axit amin và khoáng chất ví lượng Ï“l, Tiạt P erosus có ham
lượng protein (28.27%), lipid (268%), carbohydrate thé (26,85%), chat xo (6,2%), Fe va Ca cao hon so với các bạt cây họ đậu khác®| Hàm lượng đầu trong hạt khoảng 20-28% bao gảm palmitic, stearic, oleic, linoleic, linoleic acid
H6] Hi P ¿rosus là nguồn qrolein chất lượng tối nhưng có độc Œotertone) niên i1
Flavonoid la lap chat chink duoc phan lap lit leai P evosus, day cimg 1A
lớp chất duge tim thay nhiéu trong các loài thực vật llavonoid lá các hợp chất thuộc cấu trúc phenolic (chúa các OH gắn vào nhân thơm) Câu trúc chưng của
tử carbem
các llavomoid gầm bộ khung [lavan 3 vong (A B, C) voi 15 nguyê
(Linh 3), tery theo sự thay đổi trong các vòng mà chúng được chia thành các lớp
chất nhỏ hơn như: flavone, flavanone, isoflavone (Hình 4)
Flavonoid
Tình 3: Khung cơ sử của [avonoiil
Trang 18Hình 4: Một số khung flavonoid co ban
Pa sé cde Mavonoid đều thế hiện hoại tính chống oxy hoá khá tốt nhờ sự xuất hiện của các nhóm hydroxyl gắn vào các nhân thơm Ngoài ra còn một số
hoạt tính sinh học đáng chủ ý khác của flavonoid đã được chứng mỉnh như
kháng khuẩn, kháng virus, chống viêm, gãy dộc tế bảo ung thư, bảo về gam , điều nảy giải thích cho các hoạt tỉnh sinh học của cây Củ đậu LỮI ,
Có hơn 30 isoflavanoid được phản lập từ loài 7.srosus, chủ yêu ở hạt là
lá Đao gồm cae hop chat isoflavone, rotencid, 1 pterocarban va mét sé
isoflavonoid khac
Cae isoflavone được phan lap baa gém: daidzein (1), formononetin (2), dehydroneotenone (3), 3-bydroxyflavone (4), S-methoxyflavone (5), 6 methylflavone (6), 7-hydroxyflavone (7), quercetin (8), a-naphthoflavone (9), 6- methoxyflavone (10), 7-methoxyflavanone(11), glycitein (12), apigenin (13), 3'- hydroxyflavanone (14), 4’-hydroxyflavanone (15), Schydroxy-daidvein-7-O-ft- glucopyranose (16), daidzin’ daidzein-7-O-f-glucopyranose (17), genistein (18), genistin (19), malonylgenistin (20), malonyldaidzin (21) 822}
Trang 19H (14) R=H
a9
Trang 20(20) Ry,=H, RAH
(21) R;=Q0H, Rạ=OH
8 hop chat rotenoid duce tim thay dé là: rolenone (2), 12a-
hydroxyrotenone (23), dolineone (24), pachynhizone (28), 12a- hydroxypachyrrhizone (26), 12a-hydroxydolineone (27) erosone (28), 12a- Tydroxyerosone (29), munduscrone (30) #49)
Các hợp chất khác l pterocarban: 8,9-furanyl-pterocarpan-3-ol pachynhizone (31) #41; 2 hop chat: neotenone (32), pachyrthizine (33) 11
` OL
¬ZocH, ocn,
Trang 21Các hợp chất trlerpenoil glycoside gồm kaikasaponin TM (34) va
phascoside IV (35) Pl, hai saponin pachysapogenin A (CuHasOs) (36,
pachysapogenin B (CasLf1s07) (37) "I, 1 lignan 1a kojic acid (38), 2 stero! gdm f-
acid (41), slearie
silosteral (39), stigmastcrol (40) 5], va các acid béo palmiti
avid (42), oleic acid (43), linoleic acid (44), linolenic acid (45) 5l cũng đã dược
Trang 226 hop chat phenelic: gentisic acid (46), p-coumaric acid (47), p-
hydroxybenzoic acid (48), homogentisic acid (49), salicylic acid (50),
roloestechune acid (51) B91
10
Trang 232 methyl-2,5-dihydro-furan-3-carbaldehyde (61), dihydrofurane-2,5-dione (62) es]
Trang 24oH HOG
1.2.2 Cdenghién are về hoại tình sinh học của [nùi P eravux
1.2.2.1 Hoạt tính tiêu diệt côn trùng gây hại
Cáo hợp chất rotenoid phân lập từ loài erosus đặc trưng bởi hoạt tỉnh
tiêu điệt sâu bệnh và côn trùng gây hại
Hat củ dâu nghiền mịn cỏ thể tiêu điệt âu trùng giai đoạn thứ 3 của loài
1pilaclna varivestis trên tá đậu Ứ®l, Năm 1991, Bhusan và cộng sự tiên hành thứ
nghiệm hoạt tính tiêu điệt mọt gọt bằng cách trộn lẫn lúa mỹ với bột hạt củ đậu Kết quả cho thấy khả năng tiểu diệt mợt gạo lên đến 83,3% 29! Dịch chiết hại Ð
erosus có khả năng tiêu diệt sâu đục thân- Lophobaris piperis ở Indonesia P9]
Năm 2012, Youngkhamcha và cộng sự đã tiền hành thử nghiệm hoạt tính
tiêu điệt âu trùng loai Aedes aegypti TL lay còn gọi là muỗi vẫn từ địch chiết THƠIT hạt củ đậu và cân tây (Apuøn graveolens) Kết quả cho thay, sau 24 gid,
hiệu lực tiêu điệt của dịch chiết EIOH hạt cña đậu cao hơn hắn với giá trị I.Cso = 16.22 + 0.20 ngául, rong khi dịch chiết EIOH tir cin tay co gid ti LCs 25.230,74 + 0,12 mp/ ml, thap hon 233 in 11
Năm 2014, Ađi Basukriadi và công sự đã tiến hành thử nghiệm hoạt tính
úc chế quá trình đề trứng ở sâu tơ (Pháella xvlostella) từ dịch chiết CHCH bạt củ dậu Kết quá cho thấy, dịch chiết hạt củ đậu hoàn toàn cỏ khã năng we chế quả trình đẻ trứng ở sâu tơ Bên cạnh đó, hiệu lục của dịch chiết sau 3 ngày hau như không thay đôi, chỉ số ức chế quá trình sinh sản (dễ trứng) ở sâu tơ ngày đầu tiêu
là 24,1và ngày thứ 3 đạt giá trị 31,0 E2]
1.3.3.3 Hoại tinh chong virus
TĐể dành giá các đặc tính kháng virus, các nhà khoa học dã phân lập các
hợp chất iso-flavonoid, menosacchariđe và rotenoids từ các lớp chất trang hạt ?
erosus.
Trang 25Thử nghiệm từ hợp chất 12a-hydroxypachyrrhizone và 12ø-lydroxydo lineone thuộc nhỏm rotenoids dược phản lập từ hạt loài #2 erosuz cho khả năng, chéng lai virus herpes simplex loai I va loai IT I8l
Cac
é phẩm của Pachyrhizus erosus đồ được sử đụng trong y học cỗ truyền đẻ điều trị virus nhờ đặc tính kháng, virus và chống lại các bệnh do virus, với dược động học vượt trội và ít tác dụng phụ Một số nghiên cửu thứ nghiệm cho thay tiém năng của Paclgriizus erosus trong điều trị cáo bệnh virus mới bao gdm ca SARS-CoV-2 P3441 |
1.2.2.3 Loat tinh ching ung the
Các loại được phim tổng hợp hóa học có nhiều nhược điểm như gây phan tứng kháng thuốc, tác dụng phụ, gây độc với các tế bảo bình thường và làm tai
thư biểu mô vú B525] Đặc
là hoại động mạnh của rotenone phân lập 1ữ hại ?
erosus gây độc tế bảo bệnh bạch cầu ở người K562 7l, Mặc dit rotenone va cae thợp chất có hoạt tính mạnh có thế gây ảnh hưởng đến các té bao bình thường, 1rhưng gần đây dẫn xuất rotenesin À của rotertone đã được chứng mình là an loàu
dễ sử dụng trên tế bào sững biểu bị (không có tác dựng ứừe chế như với rơtenone), cho thấy sự ức chế tăng sinh tế bảo ung thu vú vả tăng cường quá trình chết tế
bao theo chương trình ÊSE, Tương tự, dân xuất rotenosin B được phát hiện gây
độc thấp với tế bảo bình thường, nhưng tác động mạnh đối với ung thư gan thông, qua việc ức chế ting sinh 18 bao ung thu gan và thúc đây quá trinh chết tế bảo
theo chương trình 9)
18
Trang 26Gan day, protein pachyerosin trong hat P erosus cing duoc phil bién 1A một chất chống ung thư mạnh, Nẻ là protein bất hoạt ribosorne, cỏ khá năng ức chế mạnh sự tổng hop protein ly giai hdng cau véi ICs: 14 0,37 pg / mL và cho
thấy hoại tinh cla N-glycosidase trên ribosome gan chudl voi RCso la 85,9 pM
Độc tổ miễn dịch pacliyerosin-SMO736 điều chế bằng cach kết hợp pachyerosin với kháng thê don dong khéng AFP SMO0736 cé kha nang tre chế hiệu quả sự phát triển của dòng tế bảo u gan người HuiÏ]-7 với IC¿o là 0,050 1 0,004 1M, thap hơn 2360 lần so với pachyerosin và thấp hơn 430 lần so với độc tổ miễn dich chống lại dong tế bao ung thư đạ đảy ở người SGC/7901 cho thấy tiém năng pachyerosin có thể được sử dụng như một chất chồng ung thư day hua hen mới
nz}
12.2.4 Khả năng điều hòa miễn địch
Kha năng điều hỏa miễn dịch là một trong những đặc tính quan trọng nhất
của P ørosus, được sử đụng như một biện phát can thiệp chống lại các loại bệnh
khác nhau, có thể đem lại tác động tích cực dên một số bệnh bao gồm ung thư và các bệnh truyền nhiễm
Chiết xuất từ củ của Ð erosus kích thích sản sinh TNÌ*- ø và interlukene-6
(IL-6) thông qua việc tăng cường biểu hiện gen của cả hai protein trong tẻ bảo (tế
bảo J774.1)1 Bên cạnh đó quan sắt được sự từng sinh của một eytekine chống, viêm LL-10 có tác đụng ngăn chặn tác bại của các đại thực bào do bị kích hoạt
quá mức [1l , Các tế bào được xử lý bằng chiết xuất từ củ erosuz đã kích hoạt
các gen trung gián miễn dịch iNOS và COX-2 trong đại thực bảo nhiều hơu so
với các tế bào không được xử lý Nghiên cứu gần đây cho thấy các chất xơ được chiết xuất có tác đụng điều hỏa miễn địch đổi với các đại thực bào màng bụng, tế
bảo lympho vả cytokie của chuột É2I ,
Dịch chiết Methanolic và dịch chiết Etyl axctat của loài P, erosuz có tác
đụng điều hỏa miễn dịch thông qua phản ứng tăng cường miễn dịch không đặc liệu Các tác dụng nảy cho thấy P erosas cô thể có lác dụng hữu ích đối với hệ
miễn dịch và các bệnh liên quan dẫn miễn dịch hệ thống l8!
14
Trang 271.3.2.5 Khả năng hỗ trợ bệnh tiểu đường
Chiết xuất từ cũ PP evosus lac động ức ché a-ghicosidase và a-ainylase
trong các thí nghiệm ¡n vitro Các nghiên cửu invivo trên chuột dực cũng cho
thấy tác dụng bình thường hóa phân img glucose sau ăn ở chuột bình thường cũng như chuột bị tiểu dường 1
lac dung chéng
Thi nghiệu sử dụng địch chiết từ củ P erosus cho I
tiểu đường qua các thông số IIbAle và gid tj insulin huyết tương giảm đáng
kế nông độ glyeogen trong gan tăng và sự đung nạp glucose được cải thiện H1
Trong mệt thí nghiêm điều trị bằng bột củ 7 erasus ở chuột, mô tuyên tụy được bảo vệ khỏi sự gia lắng và phí đại do chế độ ăn nhiều chất béo SP Sữa
chua probiotic làm từ củ # erosus cũng được phát hiện có hiệu quả trong việc
giảm lượng đường huyết ở chuột chủng DDY khi so sánh với sứa chua prebiotic
bình thường È?†
Việc sử đụng chiết xuất P erosux cũng lâm giảm sựy biểu hiện của glueosc
6-phosphatase va phosphoenol pyruvate carboxykinase trong gan 45!
Các nghiên cứu gân đây cũng cho thấy, 2 erosws có tác dụng bảo vệ tuyến tụy và chẳng bệnh gan nhiễm mỡ Í'8.!l _ Tuy nhiên, uống trực tiếp rước ép
từ củ P erosus, vOn giau carbohydrate (nh fructose va glucose) gây lắng lượng
đường trong máu sau khi ống E801
bác phương pháp chống Báo hóa,
điều hỏa miễn dịch và ứng, dụng trong mỹ phẩm
Đặc tính chống oxy hóa của ? erosus từ các hợp chất phân lập tr cũ được
báo cáo trong các thí nghiệm khác nhau
'Thứ nghiệm dịch chiết ethanol của củ.P erosus bằng cách đo hoạt tính với TDDPPH và ABTS cho thấy các hợp chất có khả năng chồng oxy hóa và chống tạo hae t6 EH
15
Trang 28Bang 1: Kha nang ching oxi kod DPPH va ARTS tir hat loai P crosus
methyl-2,5-dihydrofurane-3-carbaldehyde (61), daidzein-7-O-8-glucopyranose (17) va.1 hop chat phan lp tix cao butanol 14, 2-bntoxy-2,5-bis(hydroxymethyl)-
tetralydrofurane-3,4-diol (68) thể hiện hoạt tính chồng oxi hoa kha cao [4 ygi các giá trị được thế hiện ở bảng:
Bang 2: Kha nang ching oxi hoá của củ P erosus
Các nghiên cứu cho thay hop chat polyphenol (nhur daidzein (1) c4 the lam
tăng sự biểu hiện của các protem, mRNA và hoại động của SỚD, là một mục tiêu
chống oxy hóa quan trọng giúp chuyển cáo gốc superoxide thành oxy thông
thường và hydro peroxit E2]
Dich chiél cthanol ya methanol lir ed P.erozus có khả năng ức chế hoại đông của tyrosinase và sự biểu hiện của protein, có khả năng chẳng nắng, dưỡng, trắng đa, bởi vậy được sử dụng trong kem chống nắng và một số sân phẩm làm
trắng da!)
16
Trang 29Bảng 3: Khá năng ức chế enzym tyrosinase của cú P erøsus
hiện hoạt tính ức chế enzyme khá cao
Bảng 4: Khả năng ức chế enzym của một số hợp chât phân lận từ ? erasus
carbaldchyde
goài thành phân định đường, cây củ đậu con cho thay hoạt tính sinh học
vô củng phong phú từ tái cả các bộ phận như: lá, rễ, hại Trên thể giới có những,
nghiên cứu khoa hoe cho thay khá năng chữa bênh, phỏng trừ sâu bệnh của chiết xuất cây củ đậu Tuy nhiên, ở Việt Nam có rất it nghiên cứu về loài này
Trang 30
CHƯƠNG 2: ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mau thie vật
Đôi tượng nghiên cửu là mẫu lá cảy Củ đậu được thu hải vào năm 2020 tại
xã Cảm La, huyện Kim Thanh tỉnh IHải Dương Tên khoa học của cây là
Pachyrhizus eresus (1 ) Urban thuée chi Pachyrhisus ho Fabaceae, dic xae
dinh béi T'S Nguy& Thi Phuong Anh, Bao tang thiên nhiên Việt Nam, Viện
Khoa hoc va Céng nghé Viét Nam (VAST)
Nội dung nghiên cứu:
~ Thư hái mẫu và giám định tên khoa học
- Xử lý mẫu tạo dịch chiết tổng và địch chiết phân đoạn
- Danh giá hoạt tính kháng nắm bệnh cây trồng của các phần đoạn chiết từ
1á cây Củ đậu
- Phân lập và xác định cầu trúc hóa học của các hợp chất
2.2, Phương pháp nghiên cứu
221 Thu hái và xử lý mẫu
Mẫu thực vật thu hái vẻ, đem cắt nhỏ, phơi và sây khô & 40°C, xay nhỏ Tột lí cây (kg) đuợc ngâm chiết bằng MeOH S lân só sự hỗ trợ của sóng giêu
âm ở nhiệt độ 40-45°C Dịch chiết MeOH dược cất loại dung môi sau đỏ chiết phan bồ lân hượt với các đung môi có độ phân cực tăng đản như z-hexane và THOÁc Cất loạt dụng mdi bang may cd quay giảm ấp thu được các cao chiết
tương ing
222 Phương pháp sắc kỷ đễ phần lập chất
Thân lập các hợp chất tỉnh khiết từ các phân đoạn chiết bằng phương pháp sắc ký cột (CC) kết hợp với sắc kỹ lớp mang (TLC)
Sắc ký cột (CC) sit dung các chất hập phụ khác nhau: silicagel pha thường
và pha dão (RP-18), Sephadex LH-20 và giải hấp bằng các hệ dung môi phủ hợp Sau dé tinh ché hop chat bang phương pháp sắc ký cột lặp lại vả kết tỉnh lại
18
Trang 31223 Phương pháp xác định cẫu trúc cầu cúc hẹp chất phân lập được
Sử dụng kết hợp các phương pháp phổ:
Khổi phổ phân giải cao (11R-12SI-MS)
Phô cộng hưởng từ hạt nhân proton (II-NMR), phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon 13 (3C-NMR) Phé céng hướng từ hạt nhân 2 chiêu (2D-NMR) như HSQC,
HH COSY và HMBC
224 Phương pháp đánh giả hoạt tính chẳng nằm invitro
Hoạt tính kháng nâm bệnh cây trồng được thực hiện theo phương pháp poisoned food technique trong, môi trường thạch khoai tây PDA II, Thi nghiệm
được tiền hành tại Trung tâm Nghiên cứn Triển khai các Hoạt chất sinh hạc, Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam
19
Trang 32CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM
3.1 Dụng cụ thiết bị và hóa chất
Sắc ki cột thường (CC): cột thủy tình kích cỡ thích hợp, sử dụng chit hap
phu li silica gel 60 (0.040 — 0.063 mm, Merk), RP-C18 silicagel (150jum, YMC)
Sắc ký gel sử dụng để tách các chất có rong lượng phân lữ khác rau
Pha tĩnh sử dụng lá gel Sepbadex L1120 (25-100umn, Sigma-Aldrich)
Sắc ký bản mỏng phan tich (TLC): str dung bảng nhôm tráng sẵn silica gel
60 Tạ và RP-18Issa độ dày O,2mm (Merk), Theo dối các hợp chất bằng đến huỳnh quang UV ở bước sóng 254nm sau khi nhứng thuốc thử vanillin-HaSOu,
va say ban méng ở 100% khoảng 1-2 phút
Phể ITR-ISI-MS ghi máy X500 QTOT (MA-USA)
Các phố 'H-NMR, °C-NMR phí trên máy Bruker Avance-S00 với chất nội chuẩn tetramethysilane (TMS), độ chuyển dịch hóa hoc (8) được biểu thị
‘bang ppm Dung mdi do: MexCO-ds, DMSO-ds,
Hoa chất dùng dẻ nghiên cửu: mhexane, EtOAc, MeOH,
dichloromethane, chloroform, ethanol, acetone, H2SOs, CIsCOOIL, vanillin Cac
dụng mỗi dùng cho sắc ký đều dược cỗI lại rước khi sử dụng
'thuốc hiện bản mỏng
- Vanillin + TSO,
- Dén UV (bước sóng 254-366 nm)
3.2 Chiết mẫu thực vat
Tá Củ đâu sau khu thu bái được phơi và sấy khô, sau đó nghiền thành bột
Tiột l4 Củ đậu (1,0 Kg) đưc ngâm chiết siêu âm với MeOIl (5 lin x 5 lit) & 45°C trong 1 giờ Dịch chiết tông MeOH được cat loại dìmg môi đến 1 lít sau đó chiết phân bố với -hexane (5 lần x 1 HỤ, dịch chiết tổng mhexane sau khi cô quay loại dung môi thu được 51,5 g phân đoạn chiết z-hexane Phản địch chiết cản lại
20
Trang 33sau khi đã chiết với ø-hexane được cô quay dưới áp suất giảm thu được 213g cao chiết Phần cao chiết thu được nảy được hoả tan trong 1 lit MeOH/HO (tỷ lê 1
2, v/v) và tiếp tục chiết phân bổ trong EtOAc bão hoả (5 lần x 1 li) Dịch chiết
EtOAc va phan dịch nước còn lại được cất loại dung môi thu được 38 g phân đoạn chiết EtOAc va 87 g cao nước
Quy trình chiết mẫu lá cây Củ đậu được trình bảy ở sơ đỏ:
Sơ đồ 1: Sơ đỏ chiết mẫu lá Củ đậu P.erosus
3.3 Phân lập tỉnh chế các hợp chất từ cao chiết EtOAc của lá cây Củ đậu
331 Quy trình phân lập chất
Sắc kỷ cột sử dụng cột thủy tĩnh có đường kinh 6 em, dải 8O em Dùng 35g
cao chiết EtOAc cho qua cét silica gel nhoi ust (ti 1é chat/silica gel = 1/5) Hé dung méi rita giai la D/A với tỷ lệ acetone tăng dân tử 0% đến 100%, tiếp tục với
hệ D/M tỷ lệ 10:1 đến 1:1, v/v Theo dõi quả trình rửa giải bằng sắc ký lớp mỏng
(TLC) với các hệ dung môi thích hợp Các ông nghiệm hiện vết giéng nhau trên sắc kỉ lớp mỏng gộp lại thành phân đoạn lớn, cô quay dung môi thu 9 phan đoạn
đánh số từ P1 đến P9
Trang 343.2.1.1 Phén doan P-1 (hop chất RPH12, EPE3.1, EPE7)
Phan doan P1 (600mg) dược tiếp tục phân tách bang cét sac ky pha dio RP-
C18 silica gel, và rửa giải bing dung méi MeOH/HLO (3:1, v/v) thu được 3 phân
đoạn nhỗ P1 đến P1.3 Các phan doan P11 và P].3 dược tĩnh chế tiếp bằng sắc
kỹ bán mỏng điều chế sử dụng hệ dưng môi ø-hexane/aoetone (2:1, v/v) thu được
các hợp chất FPHI2 (2mg) và EPD3.1 (34,3mg) Phân đoạn P1 2 được tính chẻ
bằng sắu ký cột silica gol, rửa giải bằng hệ đụng mỗi n-hexane/acctone (5:1, v/v) thu được hợp chit EPL'7 (29,5mg)
3.2.1.2 Phân đoạn P5 (hẹp chất EPE2)
Phân đoạn P5 (630mg) được phân tách bằng sắc ký cột Sephadex LH-20
rửa giải bằng đưng môi MeOII thu được 2 phần đoạn nhỏ là P5.1 và P.2 Phân
đoạn P5.2 tỉnh chế bằng cột sắc ký pha đảo RD-C18 silica gel, rửa giải bằng hệ
đụng môi MeOH/HO (2:3 v/v) thu được hợp chất EPE2 (2,7mg) ở dạng bột méu tring, Ry = 0,24 trong hệ D/M = 9/1
3.2.1.3 Phan đoạn P6 (hợp chất HPE8)
Phân doạn P6 (450mg) dược phan tách bằng sắc ký cột Sephadex LH-20
rửa giải với dung môi MeOH thu được phần đoạn chứa một chât chính Phân
đoạn này được linh chế bằng sắc ký cột RP-C18 giea gel với hệ dụng ruôi rửa
giải là MeOH/HaO (1:1,5, v/v) thu dược hợp chất WPE8 (70,8mng)
Cao chiết ECAC
85a) -_—_ THMNƠH = TÚI — 1/1
TC điểu chổ — Sics gm | "LC đu chỉ = RPG
TIN2D, VN MHASH, vi | HA vv = MeOHH,0 =2,
EPEVZ ) | EPE? ) " EPER =PEQ
Sơ đỗ 2: Sơ để phân lập chat từ cao chiết EtOAe của lá cây Cú đậu P Erosus
Trang 35332 Dữ liệu phố cũu các hợp chất phân lập được:
3.3.2.1 Hạp chất EPE12
2 mg hợp chất EPE12 thu được từ phân đoạn P1.L ở đạng bột, màu vàng,
chanh, có Ry= 0,25 trong hệ đụng mỗi H/A = 2/1
Phổ HR-HSI-MS (positive): m2 = 361,1055 [M+NaIT (hối lượng tính
toán 361,106, CuuThsOsNa) Công thức phân tử C›oFlisOs
Thổ cộng hưởng từ hại nhân !H-NMR (500MHz, CDJOD}: 6 (ppm) 7.96
(1H, d, 7— 9,0 Hz, H-6), 7.83 (1H, d, 7 ~ 16,0 Hz, H-Ø), 7,66 (1H, d, J — 16,0
Hz H-a), 7,65 (2H, đ, J = 8,5 Hz H-2, 6), 6Ñ? (2H, đ J= 8,5 He, H-3, 5), 6,51 qH,d,J 90H, H-S'), 6,24 và 5/88 ( mỗi vị trí TH, s, H-474 và H-4”b), 4,09
(2H, s, Ha-17), 1,91 (3H, s, H3-5”)
Thế C-NMR (125MIIz, CD;0D): & (ppm): 201,9 (C-2”), 193,7 (C-#), 165,3 (C-4"), 164,0 (C-2'), 161,5 (C-4), 145,6 (Cf), 145,5 (C-3”), 131,8 (C-2,
I1,1,J= 7,35, -2), 3,48 2H, đ, 7= 7, TL”), 1,84 G11, s, IL"), 1,7
#5”)
Phỏ ?C-NMR (CD:OD, 125MH2): ð (ppm): 192,2 (C22, 163,9 (C-2”), 161,5 (C-4”), 158,1 (C-4), 144,0 (C-#), 135,8 (C-3”), 130,5 (C-2, C-6), 129,2 (C- 6), 12748 (C-1), 121,2 (C-2"), 118,1 (Coa), 116,0 (C-3, C-5), 114/2 (C-1), 107,7 (C-§'), 25,8 (C-5”), 21,8 (C-L”), 17,9 (C-4”)
3.3.2.3 Hợp chất EPE7
29,9 mg hợp chit EPE7 thu duge tir phin doan P1.2 6 dạng bột máu
tring, co R; = 0,2 trong hé dung méi H/A = 2/1
23
Trang 36Phd HR-ESI-MS (positive): m/s 339,1209 |M + HỊ' (khối hượng tính toán 3391227, CasHieOs), tương ứng với công thức phân tử CoHagOs
TTLNMR (CDCh, 500MII2): 8 (ppm) 7,83 (LIE, s, 11-2); 6,39 (LIE, s, IES), 7,39 (2H, brd,.7 85H», HY’, 6°), 6.89 (2H, brd, 7 9,0Hz, H3, 5'), 3,46 (2H,
d, J = 7,0Hz, H-1"), 5,28 (1H, t, J = 2,5Hz, H-2"), 1,78 (1H, 5, H-4"); 1,84 1H,
s, 1-4"), 13,211, s, 5-0IT), 6,26 (1H, s, OT), 5,12 (LIL s, O1D)
BOAMR (CDCb, 125MHY): & (ppm) 152,6 (C-2), 123.5 (C-3), 180,9 (C4); 159,7 (C-5), 110,3 (C-6); 161,4 (C-7); 94,0 (C-8}; 156,2 (C-9); 106,0 (C- 10); 123,2 (C-1”}, 130,1 (C-2, 6); 115,6 (C-3', 5”); 155,9 (C-4); 21,5 (C-L”), 121,0 (C-2”); 136,1 (C-3”); 25,8 (C-4”3; 17,8 (C-4”)
3.3.2.4 Hợp chất EPE2
2,7 mg hợp chất EPE2 thu dược từ phân đoạn P5 ở dạng bột máu trắng, có
Ry = 0,24 trong hệ dong môi CH:Cl/CH:OH = 9/1
TH-NMR (CDzOD, 500MHz) 6 (ppm) 5,40 (1H, brd, J = 15,0Hz, H-2), 3,19 (IIL, dd, J = 13,0 If, I-3a), 2,78 (IIL dd, J = 3,0, 17,0 Iz, I-3b), 6,21 (11,
rs, H-6), 6,23 (14, brs, H-8); 7,33 GH, d J 8.5Hy, H-2’, 6°), 683 QH, 7 8,5Hz, H-3’, 5°); 5,00 (1H, d, J = 6.0Hz, H-1”); 3,46-3,5 (3H, m, H2”, 3”, 4"), 3,41 (IIL, dd, = 9,5, 7,011, I-5”}; 3,89 (1H, d, j = 11,012 11-64); 3,71 (TH,
m, H-6"b)
8C-NMR (CD;OD, 125MHz} 8 (ppm) 80,7 (C-2), 44,1 (C-3); 198,6 (C- 4), 164.6 (C-5); 98,0 (C-6), 167,0 (G-7), 96,9 (C-8); 165,1 (C-9), 104,9 (C-10), 130,9 (C-13, 129,1 (C-2, 6); 116,3 (C-3', 5); 158,1 (C-4'), 101,3 (C-1”), 74,6 (C-2°); 78,2(C-3°), 71,1 (C-4"); 77,8 (C-5”), 63,3 (C-6")
3.3.2.5 Hợp chất WPE8
70,8 mạ hợp chất WPES thu dược từ phân đoạn P6 ở dạng bột máu vàng,
có Tự = 0,35 trong hệ đụng môi MAW = 1/1 (TLC-RP18)
"H-NMR (DMSO-ds, S00MHz) & (ppm) 8,01 (2H, d, 7 — 8,5Hz, H-2', G), 6,90 (2H, d,J = 8.SHz, H-3', 5°), 6,75 (IH, s, H-3), 6,27 (LH, s, H-6), 4.70 (1H,
AJ 9,SHy, H-1”), 3,16-3,85 (6H, m, H2-H6")
24
Trang 3712-NMR (DMSO-ds, 125MHy) 8 (ppm) 182,3 (C-4), 164,2 (C-2); 162,9 (C-?), 161,3 (C-4'), 160,6 (C-51, 156,2 (C-9); 129,3 (C-2, C-6"), 121,8 (C1), 116,1 (C-3', C-5°); 104,8 (C-8); 104,2 (C-10): 103,6 (C-3); 98,4 (C-6), 81,9 (C-
$°): 78,8 (C-3”), 73,6 (C-1”), 71,1 (C-2°, 70,8 (C-4”), 61,5 (C-6”)
3.4 Đánh giá hoat Linh chong nam iz vitro cata các phân đạn chiết
Trai chủng nâm bệnh cây trồng được sử dựng để thử nghiệm bao gồm
+ Ching nim Phytophthora capsici gầy bệnh chết nhanh trên cây hỗ tiêu,
được phân lập từ oác mô bị rhiễm bệnh của lá và thân cây hồ tiêu đen mọc
ở miền Trung Việt Nam
+ Ching nim Magnaporthe grisea 1a tao nban gây bệnh đạo ôn trên cây
lúa, được cung cấp bởi Viên Bảo vệ thục vật Việt Nam
"Mẫu thữ nghiệm bao gồm ode phan doan chidl, n-hexane (H-PE} va EiOAc (E-PE) từ lá cây Cú đậu, các mẫu cao chiét duge thir nghiém 6 02 néug 46 500
S0°C, đã khử trùng sau đó để nguội Mỗi nông độ khác nhau sẽ được thử
hục của từng loài Do đường kính tân nắm và tính hiệu quả theo công thức
{v~ 100 x (D,— Dj⁄(D- 4)
'Trong đó 1D: đường kính tân nắm trên đĩa pctri déi chime (mm)
Dry đường kinh tản nằm trén dia petri trộn mẫu thử (mm)
Bang 5: Kết quả thử nghiệm hoat tính chéng nam iv vitro
Trang 38CHUONG 4: KET QUA VA THAO LUAN
4.1 Nguyên liệu thực vật
Mẫu là cây Cú đậu (Pachyriisus erosus) được thu hải vào tháng 03 năm
2020 tại xã Cảm La, huyện Kim Thánh, tỉnh Hải Dương, Tên khoa học của cây duoc xae dinh la Pachyrhicus erosus (L.) Urban, chi Pachyrhisus, ho Fabaecac
Mẫu lá tươi được cắt nhỏ và phoi trong bong ram sau đó sây khô ở nhiệt d6 40°C đến khối lượng không dải thu được 1kg mẫu lá khô Mẫu lá khô dược xay nhỏ và tiến hảnh ngâm chiết trong dung môi thu được cao chiết tỏng, tiếp tục ngâm chiết với dung môi có độ phân cực tầng dân thu các phân đoạn nhỗ phục
cho quả trình nghiên cứu đánh giá hoạt tính sinh học và phân lập chất
4.2 Khảo sat hoạt tính chẳng nấm in vữrø của các phần đoạn chiết
Kết quả thử nghiệm ở Bảng 5 trang 25 cho thấy địch chiét EtOAc có khả tiảng ức chế sự phát triển của các chủng nâm thử nghiệm tết hơn địch chiết ø-
hexane, Cu thé, địch chiết ELOAc thẻ hiện hoại tỉnh raanh ức chế 89,2 % đối với
chủng P Capsici va 81,2 % đối với chủng Mf Grisea, 6 nông độ 1000g/mL Từ
kết quả này luận vẫn sẽ lựa chọn nghiên cứu phâu lập các hợp chất từ địch chiết EtOAc cia la cây Củ đậu và tiền tới thử nghiệm hoạt tính chống nắm của các nhém chất phân lập từ địch chiết này,
4.3 Phân lập chất
Thân đoạn cao chriét ethy! acetate (FIOAc) của lá cây Củ đậu đuợc triển khai phân lập chất bằng sắc ki cột sử dụng các chất hấp phụ khác nhau (Siica gel, Sephadex LH-20, RP18) sau đó Hến hành tính chế đề thu được 5 hợp chất:
Bang 6: Các hợp chất phân lập từ cao ELOAc của lá cây Củ đậu
5 „6 WPES Dang bét, mauvang | 035 708
26
Trang 394.4 Xác định câu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được
441 Hợp chất EPE12: erosusone
Hop chat EPE12 phân lập được từ phân đoạn chiết EtOAc của lả cây Củ đậu tổn tại ở dạng bột màu vàng chanh
Phỏ HR-ESI-MS ion dương cho peak ion giả phân tử tại ø⁄2 = 361,1055
[M+NaT' (Khối lượng tỉnh toán 361,1046 tương ứng với công thức C¿oHigO‹Na),
Như vậy công thức của phân tử của EPE12 được xác định lả CzsHisOs
Hình 5: Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EPE12 Phổ !H-NMR của EPE12 chỉ ra các tín hiệu tương ứng với một khung chaleone bao gồm: hai tin hiệu doublet của 2 proton olefinic ¢6 cau hinh trans tai
ôn 7,66 (1H, d, J=16,0 Hz, Ha) va 7,83 (1H, d, J=16,0 Hz, Hf); 2 tin higu đoublet đặc trưng cho 2 proton thơm của vòng A ở vị tri ortho (Jerttor= 9,0 Hz) tại ồn 7.96 (H-6) và 6,51 (H-5); và các tín hiệu proton đặc trưng của một hệ spin AzB; của vỏng B đã bị thể ở vị tri para tai du 7,65 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-2,6)
va 6,87(2H, d, J=8,5 Hz, H-3,5) Phổ 'H-NMR của EPE12 cỏn chỉ ra sự có mặt của một nhỏm 2-oxo-3-metylbut-3-eny] với các tin hiệu proton đặc trưng tại ồn 6,24 (1H,brs, H-4°a), 5,88 (1H, br s, H-4"°b), 4,09 (2H,s, H2-1") va 1,91 Hs,
H3-5”’).
Trang 40carbon bao gồm: 2 carbon cacbonyl ở öc 201.9 vả 193,7; 14 tin hiệu trong vùng
carbon thom va carbon olefin, mét nhom methylene ở ỗc 33,3 và một nhóm:
metyl ở ðc 17,9 Các đữ liệu phỏ !H vả *C NMR của hợp chất EPE12 gợi ý một