Với những lý do trên, tác giả chọn để tải “Nghiên cứu xây đựng các bài thực hành trên máy phay CNC có ứng dụng ngôn ngữ ÁPT tại trường Cuo đẳng Công nghệ Hà Nội” lảm để tài luận văn Thạc
Trang 1
BY GIAU DUL VA DAU LAU
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HÀ NỘI
NGUYEN VIET KHIEM
NGHIEN CUU XAY DUNG CAC BAI THUC HANH TREN MAY PHAY CNC CO UNG DUNG NGON NGU APT TAI
TRUONG CAO DANG CONG NGHE HA NOI
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CƠ KHÍ
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 Cán bộ hướng dẫn chính: TS Trần Anh Quân
2 Cán bộ hướng dẫn phụ: PGS.TS Tăng Huy
Hà nội - 2012
Trang 2
LỜI CẮM ƠN Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Tăng Tuy và TS
Tiần Arli Quân những người đã hướng đẫn và giúp đỡ lận tỉnh từ định
hướng để tải đến quá trình viết và hoàn chỉnh luận văn
Tôi xin chân thành cảm on các thấy cô trong Viên SPKT, Viên Cơ khi Trường Dại học Bách khoa lá nội, Viện máy và dụng cụ công nghiệp đã giúp đõ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cửu luận văn
Tôi xin chân thành câm on cae thấy cỗ trong khoa cơ khí Trường
Cao đẳng Công nghệ Hà nội đã tạo điều kiện và hỗ trợ cho tôi thực hiện
luận vẫn náy
“Trong quá trình làm luận văn da năng lực bản thân còn hạn chế nên
luận vấn không tránh khối những sai sót Vì vậy tôi rất mong nhận được
đồng góp các ý kiến của các thấy, sô giáo
Ha néi, ngay 20 thang 08 nam 2012
Tác giả
Nguyễn Viết Khiêm
Trang 3LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan những gì tồi viết trong hiận văn là đo sự tìm
tiểu và nghiên cứu của bản thân, cũng với sự hướng dẫn của PG8.TS Tăng Huy, T8 Trần Anh Quân
Dé tai của luận văn không trùng với bắt cứ dễ tải nào khác
Tả nội, ngày 20 thang 08 nam 2012
Người Cam Đoan
Nguyễn Viết Khiếm
Trang 4Mục Lục
PHAN MO BAU HH re 1 LÍDO CHỌN ĐÊTÀI dang 2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỦU e signage 2 3 DOI TUONG NGHIÊN CUU VA PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
4 NOI DUNG NGHIEN CUU VÀ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA TÁC GIẢ 3
4.1 Nội dung nghiên cứu 42 Y nghĩa khoa học 4.3 Ý nghĩa thực tiền tk 5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
1.1 Đặc điểm các máy ƠNC và vai trò của nó trong tự đông hóa gia
công
1.2 Các phương pháp lập trình 1.2.1 Lập trình bang may 1.2.1.1 Giới thiệu chung vẻ lập trình bằng máy, 1.2.1.2 Lập trình bằng máy tại nơi lập trình độc lập
1.2.1.3 Các chương trình tính toản phục vụ cho việc lập trình bằng mảy 9
1.2.1.4Một số ngôn ngữ lập trình bằng máy amine 1 1.2.1.5 Giới thiệu vẻ APT
1.2.2 Lập trình bằng tay
2.1 Lap trinh bang tay truc tiép trén may CNC : 8 15
3.2.2 Lập trình bằng tay trên cụm CNC khác i22 16
1.2.2.3 Lập trình bằng tay tại phân xưởng và chuẩn bị chương trình
CHƯƠNG 2 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH BẬC CAO APT sgusao TẾ
21 Phân định nghĩa hình học coe
2.1.1 Các câu lệnh định nghĩa hình họccơ bản trong APT I8
Trang 52.1.1.1 Dinh nghĩa điểm
2.1.1.4 Theo bán kính, góc và điểm tham chiếu
2.1.1.5 Điểm định nghĩa theo tim đường tròn
2.1.1.6 Giao điểm của một đường tròn và đường thẳng đi qua tâm
2.1.1.7 Điểm xác định bởi quan hệ với một điểm khác trên đường tròn 23
2.1.1.9 Giao điểm của hại đường thẳng và đường trên 34
2.1.1.10 Giao của hai đường trỜn, co son
vuông góc với dường thẳng cho trước
2.1.2.5 Đường thẳng dược dịnh nghĩa bởi chiều nghiêng hoặc góc tạo bởi
nó với trục chính và đoạn chắn trên trục ae 29 2.1.2.6 Đường thẳng định nghữa đi qua một điểm và hợp mội góc với
2.1.2.7 Đường thing dinh nghia song song với một dường thẳng cho
Trang 6
2.1.2.10 Dường thắng định nghĩa là tiếp tuyến của đường tròn vá tạo với
2.1.2.11 Đường thing dịnh nghĩa là tiếp tuyển của bai đường tròn 34
2.1.3.3 Đường tròn định nghĩa bởi điểm tâm và một điểm trên chu vị 36
2.1.3.4 Đường trên được định nghĩa bởi 2 điểm trên chủ vị và giá trị bản
3.1.3.10 Dường tròn được định nghĩa khi biết giá trị ban kính vả tiếp xủo
với muội đường thẳng và suối đường tròn khác Al 2.13.11 Đường tròn được định nghĩa bởi 2 đường tròn tiếp xúc và giá trị
ban kinh xác dịnh của nó
2.1.3.12 Dường tròn định nghĩa đi qua một điểm, tiếp xúc với một đường
tron cho tritoc vá có giá trị bán kính xác định
2.1.4.1 Mặt phẳng dược định ra bối ba diễm phân biết không thẳng làng 45
Trang 72.1.4.2 Mặt phẳng được định ra bởi các hệ số của phương trình mặt
va song song với mặt phẳng khác 22222 22tr 49
2.1.4.4 Mat phing duoe dinh ngbia béi khoang cich vudng góc với mặt
phẳng khác đã xác định cọ nh HH 010110 re 50 2.1.4.5 Mặt phẳng được định nghĩa bởi tiếp điểm và một véc tơ pháp
2.1.4.6 MAL pling duge dink nghfa qua 2 điểm cho trước và vuông góu
2.1.4.7 Mặt phẳng được định nghĩa qua một điểm cho trước và vuông,
2.1.4.8 Mặt phẳng được định nghĩa khi song song với muỗi phẳng tọa đồ
va gách ruặt phẳng top độ một khoảng cảnh xác định - 52
2.1.4.9 Mật phẳng được xáo định qua một điểm và tiếp xúc với một hình
2.1.5.1 Định nghĩa đường Elips coco 54 2.1.5.2 Định nghĩa dường cong Hypecbol
2.1.5.3 Định nghĩa ParaboL TH eerưe HH Hee 58
2.2 Thiết lập đường chạy đao trong APT - 59
Trang 8
3.2.4.2 Lệnh START - UP với hai bể mặt kiểm soát 67
2.2.4.3 Lénh START - UP voi mét bé mat kiém soat: 68
3.3.5 Tập trình với đường chạy đao COKTTNUOS - PATH 69
2.2.5.1 Từ bễ nghĩa về hưởng chuyển đông chạy dao ¬ 10
3.2.5.3 Lệnh chạy dao theo Continuos - Path: ¬— -
2.3 APT POSCTPROCESSOR — Câu lệnh hậu sử lý - 79
2311 Tit Bp dO Vi coon ee sessessessssssaees TH H00 se 80
2.3.1.2 Thiét lập dụng cụ cắt co Ha Hee rreee 3Ù
2.3.1.4 Thiết lập lượng tiến dao - 85
2.3.1.6 Thiết lập chế độ lâm nguội Bồ
2.31.7 Lệnh tạo thời gian trễ 87
23.110 Lệnh húy bố nhe eerrree 88 2.3.1.11 Lệnh kết thúc chương trình — 88
Trang 92.4.1 Câu trúc của một chương trình APT
CHUONG 3 XAY DUNG MOT 86 BAI THUC HANH TREN MAY
121 129
Trang 10DANH MUC BANG
Bang 2.1: Dạng tiêu chuẩn của một số loại thực thể hình hoc 97
Đăng 2.2: Các thuật ngữ cơ bãn đúng trong lập trình bằng ngôn ngữ APT 99
Trang 11Hình vẽ ví dụ về dịnh nghĩa diễm theo hệ tọa dộ độc cực 21
1Hình vẽ ví dụ về định nghĩa điểm theo bán kính, góc và
Hình vẽ ví dụ về định nghĩa điểm theo tầm đường tròn 22
Tình vẽ ví dụ về định nghĩa điểm theo giao điểm của tnôt
đường tron và đường thẳng đi qua tâm 23
1iinh vẽ ví dụ vẻ định nghĩa điểm bởi quan hệ với một
Tình vẽ ví dụ về đmh nghĩa điểm bởi giao điểm của hai
Tình vẽ ví dụ về định nghĩa đường thẳng dựa trén truc X
Hình vẽ ví dụ về dịnh nghĩa dường thing di qua một diễm
và tạo với trục X hoặc trục Y một góc -.28
11ình vẽ ví dụ về định nghĩa đường thẳng di qua một điểm
và song song hoặc vuông góc với đường thắng cho trước 28
Hình vẽ vi du vé dinh nghia duémg thing bai chidu
Trang 12THình vẽ vị dụ về định nghĩa đường thẳng đi qua nội điểm:
và hợp một góc với đường thẳng cho trước 30
THình vẽ ví dụ về dnh nghĩa dường thẳng song song với
một đường thẳng cho trước -Ö3]
Tình vẽ ví dụ về định nghĩa đường thẳng đi qua một điểm
một đường tròn và tạo với trục X một góc xác định 33
1iình vẽ ví dụ về định nghĩa đường thẳng là tiếp tuyến
của đường tròn và hợp với đường thẳng cho trước mệt
Tĩnh vẽ ví dụ về định nghữa đường thắng là tiếp tuyển
TTình vẽ ví dụ vẻ định nghĩa đường tròn bởi vị trí tâm và
Tình vẽ ví dụ về định nghĩa đường trên bởi điểm lâm và
một diễm trên chú vi se cces —-
Hình vẽ ví dụ vẻ dịmlt nghĩa dường tròn béi diém tâm va
THình vẽ ví dụ về định nghĩa đường tròn bởi điểm lrên
chu vi và giá trị bán kinh được được cho trước 36
Hình vẽ ví dụ về dịnh nghĩa dường tròn bởi diễm tâm và
“đường thẳng tiếp tuyển
11inh vẽ vẻ định nghĩa đường trỏn bởi điểm tâm vá đường
Hình vẽ ví dụ về dmh nghĩa dường tròn bởi hai nếp tuyểu
Trang 13giao nhau và giả trị bản kính được xác định 39
Tình vẽ vi dụ về định nghĩa đường tròn bởi một tiếp
tuyến, mội điểm trên chủ vị và giá bị bản kính của nó 40 Tình vẽ ví dụ về dnh nghĩa dường tròn khu nhận ba
dường thông làm tiếp tuyển -.41 1lỉnh vẽ ví dụ về định nghữa đường tròn khi biết giá trị bân kính và tiếp xúc với một đường thẳng và một đuờng
Hinh vé
í dụ về định nghữa đường tròn bởi hai dường
tròn tiếp xúc và gid trị bản kinh xác định của nó 43
1ình vẽ ví dụ vẻ định nghĩa đường trén di qua một điểm,
tiếp xúc với một đường tròn cho trước và có giá trị ban
kinh xác đnh - - 44
Hình vẽ ví dụ về đụnh nghĩa mặt phẳng được định ra bởi
ba điểm phản biệt không thẳng hang .45
song với một trong ba xmặt phẳng tọa độ chính (cách 2) 49 11ình vẽ ví dụ về định nghĩa mặt phẳng đi qua một điểm
và song song với một mặt phẳng khác - 49 Hình vẽ ví dụ về dnh nghĩa mặt phẳng bởi khoảng cách
Trang 14TTình vẽ ví dụ về định nghĩa mặt phẳng bởi tiếp điểm và
Hình vẽ ví dụ về dịnh nghĩa mặt phẳng di qua hai diểm
cho trước và vuông góc với mặt phẳng khác 5]
Tinh vẽ ví dụ về định nghĩa mặt phẳng đi qua một điểm
cho trước và vuông góc với hai mặt phẳng giao nhau S2
Hình vẽ ví đụ về định nghĩa mat phẳng song song với mặt phống lọa độ và cách mặt phẳng lợn độ một khoảng xác
Linh vé vi du về những thay đôi với bẻ mặt Check 65
Hình vẽ ví du về lệnh START - UP với ba bẻ mặt kiểm
Trang 15
Tĩình 2.58: 1Tình vẻ ví dụ về lệnh START - UP với hai bẻ mặt kiểm
Tình 2.62n: Phẩm vùng thuộc từ bổ tghia GOFWD va GOBACK 71
Hình 2.62b: Phân vùng thuộc từ bỗ nghĩa GOLET va GORGT
lình 2.62e: Phân vùng gỗi lên nhau cứa các từ bổ nehữa
Hình 263: Hình vẽ giải thích từ hỗ nghĩa cho vị trí đao
THình 2.64: Hướng chạy dao cũng chiều kìm đồng hỗ
THình 2.64b: Hưởng chạy đao ngược chiêu kim đồng hỗ
Ilnh3.5: IHình vẽ bài tập Š
Hinh 3.6: Hinh vé bai tap 6
Trang 16PHAN MO DAU
1 LiDO CIION DE TAT
Trong những nằm gần đây, sự phải triển của khoa học đã có tác dông rất lớn tới mọi lĩnh vực đời sống xã hội nói chung và khoa học
Công nghệ nói riêng má đặc biệt là ngành Công nghệ Chế tạo máy, Sự ra
dời của các thể hệ máy công cụ điểu khiển sé CNC (Computer
Numerical Cantrol) 44 lam che phương thức săn xuất phát triển đến một tâm cao mới Các hệ thống sản xuất tích hợp may tinh CIM(Computer Tnlegaled Manufacbring),hệ thống sản xuất lình hoại EMS (ŒFlexible
Manufacturing System) Voi sw dong gop rat quan trong ctia may CNC,
đã có một vai trò quan trọng làm thay đổi lớn về tổ chức vả công nghệ trong sản xuất, trong cắt gọt kim loại mà đặc biệt trên máy phay CNC có
ứng dùng ngôn ngữAÁPT Ja mot nding kiến thức chuyên môn hiện đại rất
quan trọng trong chương trình đáo lao ngành Cơ khí của tất cả cáo nước
đã và đang phát triển trong đỏ cò Viết Nam chúng ta
“Trong những nim gan đây Việt Nam cũng không nằm ngoài sự phát triển đó thể hiện việc nắm 2010 Thủ tướng đã phê duyệt chương trình
quốc gia ông nghệ eao(CNC) có xnục liêu đến năm 2020 lành thành và phát triển khoảng 500 doanh nghiệp(2N) sản xuất sản phẩm,khoảng 200 doanh nghiệp ửng dung CNC tai cae ving kinh té trong diém
Dé dp img nhu cau lao déng có trình độ kỹ thuật cao trong sản
xuất, liện nay nhiều trường đảo lạo trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học đã đưa chương trình kỹ thuật số vào giảng đạy Nhiều trường đã
trang bị các máy tiên, phay NC, CNC dễ phục vụ dào tạo Tuy vậy, lĩnh
vực này đổi với nhiều trường cũng đang còn là mới mẻ cả vẻ điều kiện nghiên cứu và điều kiện trang bị Chính vì vậy, nội dưng đào tạo trong
các trường Cao đắng, đai học,nhất là trường Cao đẳng công nghệ Hà Môi
là một trưởng mới được thành lập với mô hình trường trong công ty với
Trang 17phương châm gắn đào tạo với thực tế sản xuất trong các doanh nghiệp,
việc xây dựng hệ thống các bài thực hành thí nghiệm gia công trên các
may cắt gọi ƠNC s với thực tế, với điêu kiện sau xual céug nghiép va £ vớt điều Kiên sâm xuất có s
phủ hợp với điều kiên giảng day trong nhà trường Đây là vẫn dễ rất khó khăn nhưng vỏ củng cần thuết, nếu giải quyết tốt vẫn để nay thì sinh viên
sau khi tốt nghiệp gia trường có thể thích nghỉ va đám nhiệm tôi công
việc tại các cơ sở sản xuất Với những lý do trên, tác giả chọn để tải
“Nghiên cứu xây đựng các bài thực hành trên máy phay CNC có ứng dụng ngôn ngữ ÁPT tại trường Cuo đẳng Công nghệ Hà Nội”
lảm để tài luận văn Thạc sĩ của mình
'Trong phạm vỉ giới hạn, luận văn này chi dé ofp đến các nội dung
cơ bản sau
- Những nội dung cơ bản về ngôn ngữ lập trình thông dụng rà
trong Cao ding, Đại học cần trang bị cho sinh viên
- Hệ thống những bải tập trên máy phay điển hinh, phán ảnh được
tương đổi đây đủ cáo công nghệ cơ bản, để học đi đôi với hành
Với sự hiểu biết và khả nắng só hạn, luận văn nảy chắc chắn sẽ
còn nhiều hạn chế, thiểu sót, rất raơng được sự quan tâm đồng góp ý kiểu của các thây cô giáo
1 MỤC ĐĨCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cửu xây dựng các bài thực hành trên máy phay CNC có ting dung ngén ngit APT tai trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nộinnhẳm ràng
cao chất lượng dạy học
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Ung dung các bài thực hanh trên máy phay CNC vào các trường
Cao đẳng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
lo
Trang 18‘Dé tai tap chung xây đựng các bái thực hành trên máy phay CNC
4 NỘI DUNG NGIITTÊN CỨU VÀ DÓNG GÓP MỚI CỦA TÁC
GIÁ
4.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cửu tổng quát về CNC
- Nghiền cứu về ngôn ngữ lập trình bậc cao APT
- Xây dựng các bài thực hành trên máy phay CNC có ứng dung ngồn ngữ APT
Với ý nghĩa khoa học và ý ngiữa thực tễ gủa luận văn sau khi hoàn
thành sẽ có những đóng góp đáng kể ch việc xấy dựng chương trình đào tạo CNC nói chung cững như thực hành trên máy phay CNC nói riêng tại các trường Cao đẳng và Đại học
4.2 Ý nghĩa khoa hục
Kết quả nghiên cứu của để tắt sé gap phầu bổ xung cho cơ sở lý
thuyết vẻ nghiên cửu máy CC và lập trình gia công trên máy phay CNC có ứng dụng ngôn ngữ APT vào giảng dạy một cách có hiệu quả
4.3 Ý nghĩa thực tiễn
Tết quả nghiền cứu của để tài sẽ là cơ sở để cấi tiến chương bình
bam sat với thực tiền, Đáp ứng nhú câu lao động, có trình dé lao cao
trong sản xuất, dễ thực hiện công nghiệp hỏa hiện đại hóa đất nước
S PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả sử dụng phương pháp sau đây để nghiên cứu luận văn:
~ Nghiên cím cơ sở lý thuyết
~ Tiên hành thí nghiệm
- Phần tích và đánh giá kết quả.
Trang 19CHƯƠNG 1
TONG QUAN VE MAY CNC
điểm cic may CNC va vai trò của nó trong tụ động hóa
gia công,
Điều khign sé (Computer Numerical Cantrol) ra dời với mục dich
điều khiển các quả trình cổng nghệ gia công cắt gọt trên các máy công
cụ Về thực chất đay là một quá trình tự động điều khiển các hoạt động, của máy (như các máy cắt kim loại, robot, băng tãi văn chuyển phôi liệu hoặc các olú liết giá công, cáo kho quản lý phôi và sản phẩm ) trên cơ
sở các dữ liệu đượ cung cắp là các dạng mã nhị nguyên bao gồm các chữ
số, số thập phân các chữ cái và một số ký tư đặc biệt tạo lên một chương trình làm việc của thiết bị hay hệ thông,
Trước đây cũng có cáo quá trình gia công được điều khiển theo
chương trình bằng kỹ thuật chép hình theo mấu, chép lình bằng hệ thống, thứy lực, cam hoặc điều khiển bằng mạch logic Ngảy nay, với việc
ứng dụng các thành quả tiến bộ của Khoa học — Công nghệ, nhất lá lĩnh vục điều khiển số và tr học đã cho phép các nhà máy Chế tạo máy
nghiên cứu đưa vào ruáy công eụ các hệ thống điểu khiển cho phép thực hiện các quả trình gia công một cách linh hoạt, thích ứng với nền sân
suất hiện dại và mang lại hiệu quả kinh tế cao
* tưởng về điều khiển máy bằng cách lệnh nhở ở cdc may CNC da
xuất hiện từ thẻ kỷ thứ 14, nó đã được phát triển và hoàn thiện cho đến
ngày hôm nay
- 1808 Toseph M Iacquard đã dùng bia tôn due lỗ để điều khiến các
máy đệ(bìa dục lễ là vat mang tin
- 1863 Tự động điều khiển chơi nhạc trên piano nhờ băng lễ
- 1938Claude Sannon bảo vệ luận án tiến sỹ ở viện cổng nghệ MTT
với nội đụng tỉnh loắn chuyển giao đữ liệu dạng nhị phân
Trang 20'Từ những năm 40 Parsons da sang chế ra phương pháp dung phiếu đục lễ để phí các các đữ liệu vẻ vị trí tọa độ đề điều khiển máy công cụ
Nin 1948 J Parson gi
thiệu hiểu biết của mình cho không lực
Hoa kỳ cơ quan nảy đã tài trợ một loạt các dễ tài nghiên cửu tại phòng thi nguém Servomechanism của trường dại học kỹ thuật Miassachusctts (MT)
Công trình đầu tiên tai MT là phát triển một mẫu mảy phay MC bằng cách điểu khiển chuyển động của đầu đao theo ba trục tọa đỏ Mẫu
lim vao nam 1952 Từ năm 1953 khả
xuấy NƠ đầu tiên được trì
He của máy NC đã được chứng mình Vào năm 1959 triển lâm máy công cụ
tại Paris trưng, bày những chiếc máy phay VN đâu tiêncủa châu Au
Năm 1960 các hệ điền khiến số được chế tạo tương ứng với trình độ
kỹ thuật của công nghệ bóng đến điện lử và rowle (ơơ/điện/thủy lực)
1uaáy kích thước lớn rất nhạy cũm với cáu điều k môi tường khảo nhau
và giá cao VI vậy máy không được sử dụng,
ng rãi
'Váo những nằm 70, kỹ thuật điều khiển số nhanh chỏng ứng dựng
các tiên bộ của kỹ thuật vì điện tử, vi mạch tích hợp những CN sử dựng, những bản mạch logic được thay thể bởi các bộ nhớ có dụng lượng đồ
lớn, do lỗi ghép các cụm vi tính vào hệ diễu khiển số mà những phân cửng trước dây dược thay thé bing những phần mềm lĩnh hoạt hơn
Dung lượng bộ nhớ ngày cảng được mở rộng tạo điều kiện hưu gi# trong
đệ điểu khiển số trước hết Tà những chương trình đơn lẽ, sau đó là cả một
thư việu chương trình lại có thể sửa đối chương trìuht đã lập một cách dễ
dàng thông qua việc cấp lệnh bằng tay, thao tác trực tiếp trên máy
Cho đến ngày nay các chức năng tinh toàn trong hệ théng CNC ngày cảng được hoàn thiện và đã đạt được tốc độ xứ lý cao do tiếp lục ứửng dụng những thành tru khoa học kỹ thuật phát triển của các bộ vi xử
lý pP Cac hệ thông CNC duoc chế tạo hàng, loạt theo các công thức xử
Trang 21lý đa chức nàng dung cho nhiều mục đích điều khiển khác nhau Từ chế
những vật mang tin là những băng đục lỗ, băng từ, đĩa từ tiến tới đĩa compact ( dia CD) cd dụng lượng nhớ ngảy công mở rộng độ tí cậy và
tuổi thọ ngày cảng cao
Việc cài đặt các cụm vi tính trực tiếp vào hệ NC dễ trở thành CNC
(Computer Nưmberical Control) đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng
dựng, cho chủng ta có thể ứng dụng được các mảy công cụ điều khiển số
CNC ngay cä trong xi nghiệp vừa và nhỏ không có phòng lập trình riêng,
diểu đó có ngiữu là người điểu khiển máy có thể lập trình trực tiếp trên
máy Những đữ liệu được nhập vào, nội dưng lưu trữ trên máy, tháng
bao về tình trạng hoạt động của máy cùng các chí dân cần thiết khác chơ người điển khiến máy đều được hiển thị trên man hình Lúc đầu màn
hình của các hệ điểu khiển số chỉ là màn hình đen trắng vii cde ky ue chữ cái và gam số này để sử dụng cae man hink may dé họa với độ phân: giải cao, biên dạng của chỉ tiết gia công, chuyển động của dao cụ thể đều
được hiển thị, có thể mô phỏng chỉ tiết gia công theo ba chiêu kích thước
(3D)
Trong những năm gần đầy sự bùng nỗ của ngành công nghệ thông
tin, sự phát triển của công nghé high- tech ngày cảng tạo ra dược những thể hệ máy công cụ diễu khiển số ngày cảng ưu việt hơn
Ngoài những tru điểm cơ bản của máy và cổng nghệ CNC như độ
chỉnh xác cao của sẵn phẩm đáp ứng nhanh về số lượng và thích ứng xửwnh với thị trường về mẫu mã sân phẩm thì những ưa điểm nổi bật của
máy chỉ có ở CNC nữa là phương thức làm việc với hệ thông xử lý thông
tin " điện tử - số hóa” cho phép nổi ghép với hệ thống xứ lý trong phạm
vi toàn xí nghiệp tạo điều kiện mở rộng việc tự động hóa toản bộ qus
trinh sản xuất, ứng dụng các kỹ thuật quản lý hiện đại thông qua mạng
lien thông cục bộ (LAN) hay mạng liên thông toàn câu (WAN),
Trang 22Xét vẻ bản chất của các máy điều khiển theo chương trình số, từ các
may NC du tién với bộ xử lý là được áp đựng công nghệ đèn điện tử,
rơle đến các phần tử bám đần rời rạc, điối, và tramzito (đến 3 cực) và sau
dó là đã áp dụng các tiên bộ của kỹ thuật vi diện tổ, vi mạch tích hợp và
siếu vi mạch cũng chỉ là sử lý cách hệ thống dữ liệu dau váo cho hệ
thống điều khiển số
1⁄2 Các phương pháp lập trình
Căn cứ vào mức độ tự động hóa các công việc lập trinh người ta phân biệt lại phương pháp lập trình: lập trình bằng tay và lập trình bằng mảy(lập trình có sự trợ giúp của máy tỉnh)
1.2.1 Lập trình bằng máy
1.2.1.1 Giới thiệu chung về lập trình bằng máy
Đôi với công nghệ gia nông cơ trên nảy ƠNC, tính kinh tế cho nó phụ thuộc rải nhiều vào giá thành lập trình Gía thành mây sẽ rất gao riểu như phải lập trình bằng tay, bởi lập trình bằng tay tiêu hao thời gian tại
vị trí lập trình đo phải tìm lỗi va tối tru hoá chương trình
“Trong khi đó, phần lên công việc lập trình đều tuân theo quy tắc xác
định, đến mức có thể chuyển đao khỏo léo cho máy tính Do đỏ, cing với
sự phát triển của công nghệ thông tia và công nghệ diện tứ, cóc phần
mềm ứng dụng chơ việc lập trình bằng máy dã ra dời và dang được sứ
dụng rộng rãi tại các mước cổng nghiệp phát triển
Ni đặc Irưng của việc lập trình bằng máy là ứng dựng ngồu ngữ lập trình định hưởng theo nhiệm vụ Khi lập trình bằng máy, người lập bình
mô tâ hình dáng bình học của chỉ tiết gia công, các quỹ dạo của dụng cụ
cắt và các chức năng của máy CNC theo một ngồn ngữ định hướng bởi
Trang 23- Xác định nhiệm vụ gia công tương đối đơn giản mà không cần thực hiện các tỉnh toán bằng máy
~ Chỉ cần truy nhập một íL dữ liệu, có thể sản sinh ra một lượng lớn các số liệu cho nhiệm vụ gia công và những 1ính toán can thiết, Các công, việc này đều do máy tính đảm nhiệm
- Dùng ngôn ngữ biểu trưng tương đổi đễ học, mà các từ của nó hợp
thành từ những khái niệm nhỏ, trong ngôn từ kỹ thuật chuyên môn gia công,
~ Tiết kiểm được phần lớn thời gian trong kÌủ mô tả các chỉ tiết gia công và các chu trình công tác cản thực hiện
- 8o với lập trình bằng tay thì hạn chế được các lỗi lập trình và chi cần cấp rất it các đữ liệu vào máy và hau nhu không phải thục hiện các
tính Loan
1.2.1.2 T.ận trình bằng máy tại nơi lận trình độc lập
Ngày nay với ứng dụng của máy tính, công việc lập trình bằng máy
được sử dụng rộng rãi tại các vị trí lập trình độc lập Lập trình độc lập có những ưu điểm sau:
~ Ngôn ngữ lập trình thống nhất cho các công nghệ khác nhan, ví
dụ: tiện, khoan, phay, gia công điện hoá
- Đổi thoại bằng dao điện dỗ hoạ với những hướng dẫn điều
khiển Thông qua saon thao TEXT trên mán hình, người sử dụng được
phông trực tiếp trên màn binh
~ Sử lý số được thực hiện với tóc độ cao nhờ trang bị nhiều các cụm
vi xử lý (Mieroprocessor), và các cụm tính toán số học chuyên dụng cho bái toán hình học Do đó, rút ngắn được thời gian xứ lý
- Kiểm tra trên mản hình đổ hoạ các dịch chuyển theo biên dang
tỉnh toàn, kể các các trường hợp va chạm
- Chương trình XC lại dầu ra của bộ hậu xử lý và được lưu giữ trên
Trang 24các đĩa tir, dia compact nhờ những mạch nỏi ghép thích hợp Và do đỏ,
théng qua mang LAN (Local Area Network) néi bé ctia may, dé truyền
dữ liệu gia công, tới từng vị trí lập trình N€,
Với sự trợ giúp của máy tỉnh, các dữ liệu hình học được dưa ra bử
thiết kế có thẻ chuyển dao liên cho quá trình gia công, nhờ hệ thông
CAD- CAM
12.13 Các chương trình tính toán phục vụ cho việc lập trình bằng máy
Như đã nêu ở trên, khi lập trình bằng máy, người lập trình mô tñ
hình dang hình học cúa chỉ tiết, cùng các quỹ đạo của dụng cụ cắt vả các
chức năng của máy NC theo một ngôn ngữ định hướng bởi các ký hiệu
Tù chương trình nguền này, máy tính tạo cho ta một chương trình gia
công phù hợp với máy NC kèm theo bộ hậu xứ lý, muốn vậy may tinh
phải có hứn chương trình tính Loan dae liệt
= B6 xu lý (Processor)
ộ xử lý là một chương trình phần mềm thực hiện các tỉnh toán
hình học và công nghệ Người ta gọi đữ liệu xuất của bộ xử lý lá
GT.DATA, các dữ liệu này đưa ra mội giải pháp chưng về các vẫn dé gia
công, không phụ thuộc một may gia công nảo CLDATA (Cutter Location Data) nghfa la cée dé ligu dink vi vị trí của dữ liệu của dụng cụ cất
inh
Bộ xử lý có nhiệm vụ địch chương bình nguồn, thực hiện các
toêu lỉnh học và xác định sai số về lập trình Các sai số lập trình và những tính toán hình học nảy được liệt kế vào bản ghú sai sót, Sau mdi
lân chạy thứ, nếu không có sai sót thì các kết quả tính toán hình học được biểu thị dưới dạng lưới CLDATA 1, đẳng thời được lưu trữ trên
đĩa từ Còn các số liệu công nghệ trong chương trình nguồn được tính
in bộ xử lý Trong đó, bao gồm viê
Trang 25chế độ cắt, phân chia lớp cắt, và tính toán thời gian cơ bản đề cắt gọt vá
thời gian phụ Dứ liệu xuất của bộ xử lý công nghệ gọi là CLDATA 2
"Bộ hậu xữlý
Độ hậu xử lý tiếp theo là một chương trình máy tính, xảy đựng nhằm thích ứng dữ liệu công nghệ và dữ liệu hình học mà ta gợi lá
CLDATA 1 và CUDATA 2 với máy NC xác định Tiến trình liên tiếp
theo thời gian của toàn bộ đữ liệu từ chương trinh nguắn với các quá trình xử lý và hậu xử lý là toàn toàn phức tạp, song xoả bỏ nhanh các sai
Trang 26NGOỜL ARTRÌNH
CHOONG TRÌNH NGUON
Sara
‘Baag fut loaen tbo
MAW CONG CUICNC
1.2.1.4 Một số ngơn ngữ lập trình bằng máy
Cư khoảng hơn 100 ngơn ngữ lập trình, đã được xây dựng ngay từ
những năm cuối thập kỷ 50.Phan lớn ngồn ngữ nảy triển khai đề đáp ứng
cho nhu cầu vẻ cơng nghệ và máy mĩc Theo năm tháng chúng cũng
khơng qua khỏi được sự kiểm nghiệm ve thời gian Tuy nhiên, một số ngơn ngữ đã thẻ hiện được tỉnh ưu việc và chúng đã được sử dụng cho
đến ngày nay,
a Các tru điểm thẻ hiện tính tru việt
~ Cho phép xác định bải toản một cách đơn giản, khơng cản tính
ll
Trang 27toàn nhiều
- Ngôn ngữ xây dựng từ các ký tự biểu trưng đễ học đễ nhở
~ Cáo tính toán cần thiết đều da máy tính thực hiện
b Một số ngôn ngữ phổ biển
-APT: Automatically Programmed: Céng cu lap trinh ty déug
-EXAPT: Extended Subset of APT: Tap con mở rộng cia APT
Ngôn ngữ này có một trù điểm quan trọng đó là: tỉnh toán tôi tru chế độ cắt một cách tự động EXAPT được triển khai ở Đức năm 1964 và đựa
tên đó có 3 phiên bản sau:
*HXAPT I
*HXAPT IL
*BXAPT III
-MINIAPT: Tép con thu gon via APT La ngéu ngữ lập trình do
nba ché kno phan mém HOM thiết lập Phục vụ cho điều khiển đường và điều khiển phi tuyên MINIAPT với vốn từ vựng thu gọn lả 200 tử
-TTLBAPT: Ngôn ngữ nây do hãng T3M phát triển, phục vụ cho
việo điều khiển điểm, đường và pÏú tuyển ain Ngôn rgữ này thuộc họ
APT cho phép thông qua mạng TELEPHONE dễ chuyển dữ liệu vào
mày tính xử lý
-COMPACT2: là ngôn ngữ lập trình vạn năng, đùng cho oác nghiệp
vụ điều khiển đường, và phi tyển, do viên nghiên cứu đữ liệu quốc gia
Mỹ (MDSI) phát triển Đây là ngôn ngữ có thể dùng dược hệ thing TELEPHONE và chế đỏ hoạt động nhiễu déi tác trên nhiều TERMINAL
(hiết bị đâu cuối) Và do đó, COMPACT2 được phát triển rộng rãi trên
các nước công nghiệp phát triển
- BLAN: Là ngôn ngữ do Pháp xây đưng, phục vụ cho việc điểu
khiểu số Lí 2 -4 trục EILAN ra dời gắn hến với máy tính đễ bản của hãng
12
Trang 28IWLETT — PACKARD
- AUTO PROCDSOROGRAMVTETD: Ngôn ngữ lập trình cä vẫn đề:
Tiêu, pháy,khom, do hãng BOBHRINGEN phái triển dựa trên eị
may
tỉnh trung bình và nhồ
- MITURN: Lả ngỏn ngữ lập trình do Hà lan phát triển trên công
nghệ tiện MITURN cho phép bằng tính toán có thể tìm ra các đữ liệu gia
công và cắt gọt
12.15 Giới thiệu về ÁPT
APT — Automatically Programmed Tools, nghia là công cụ lập
trình tự động và là ngôn ngữ lập trình NC bậc cao đầu tiên được sử dụng
rộng rãi cho thế hệ máy công cụ điều khiển số Ngôn ngữ này được
nghiên cửu thành công tại phòng thí nghiệm hệ thống điện của viên công
nghệ MassachuseL trơng sự hợp lá với ngành công nghiệp hàng không,
Ha Kỷ Vào những nằm 1955 APT được phát triển rộng rãi tại Mỹ và
đã thích ứng với các công việc gia công, kế cá lập trình 3D phức tạp Ưu
việt lớn của APT đỏ là: Nó đã trở thành chuẩn mực cho thế giới rộng lớn
các máy NC Iiơn nữa, APT cèn được phát triển hết sức đa dang bên
ngoài nươc Mỹ, ví dụ như: NEAPT tại ANH, EXÁPT tại Đức, [RAPT tai Pháp
Là ngôn ngữ lập trình cảu CAM, APT có khoảng 3000 từ vựng dễ
lập trình cho việc gia công đơn giản cũng như các yếu tổ đường cong 3
chiều như hình: Hìmh cầu, hình trụ, parabol, mặt võng Với ÁPT người
lap trình có thể xác định hình đáng dung cu, dung sai mé 14 binh darg
hình học của chương trình gia công, chuyển dộng dụng, cụ cũng như các lệnh hỗ trợ 116 thống APT cho phép ta có khá năng xứ lý đữ liệu gia công với các chức năng nổi bat nhu: Copy, Mirro, di chuyén, xoay, Va
có thể làm mềm hóa chuong trinh gia céng béi Macro
Tả ngôn ngữ lập hình bằng máy, APT cũng có 2 chương tình tính
13
Trang 29toàn đặc biệt đó là: Bộ xử lý và bộ hậu xử lý Bộ xử lý ÁPT là chương
trình máy tính phục vụ cho việc xử lý chương trình nguồn Từ đó đưa ra
xuột file dữ liệu (C1) bao gdm đữ liệu vị ti dao và các thông tin điều
khiển máy Bộ hậu xử lý cũng là một chương trình máy tính, xây dựng nhằm mục dích xử lý file CLDATA và tạo ra chương trình NC thích ứng với máy kẻm theo nó
AT là hệ thống lập trinh không gian 3 chiều, cùng một lúc có thế điều khiển tới 5 trục Đề lập trình APT điễu tiên người lập trình phải tim hinh dang hình học của chương trình gia công tiếp theo là định hướng
chuyển động của dụng cụ cắt Trong khi lập trình, điểm nhìn (VIEW
POINT) của người lập trình luôn cố định.Và như vậy chỉ tiết gia công lá
cố định, và đụng cụ cắt được coi là đi chuyển Do sự tiện dựng cho nhiều
nhiềm vụ giá công, nên để có vất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau
được suy diễn từ nó như một tép com tủa nó,
APT là ngôn ngữ viết tắt tiếng ANH, các chỉ thị được thiết lập bới
quy tắc về cấu ngôn từ Các ký tự câu thánh bộ từ vựng được tách ra tứ bảng mã ASCTI cơ sở (128 ký tự đầu tiên),
Cầu trúc một chương trình APT gồm 5 phân như sau:
1 Phần mở dẫu: Có nhiệm vụ khai báo nguồn
ko Mô tả hình học: có nhiệm vụ mô tá hình dàng, hình học chỉ tiết gia công,
3 Chế độ cắt Có nhiệm vụ khai báo công cụ lốc độ trục chính, lắc
độ tiên đao, và chế độ làm snát trơn nguội
4 Thiết lập đường chay dao: có nhiệm vụ chỉ dẫn chuyển động dụng
cụ cắt để gia công chỉ tiết
5 Phân kết thúc: Khai báo kết thúc để hoàn thành chương trình,
1.2.2 Tập trình bằng tay
Khi lập trình bằng tay người lập trình căn cứ vào bản vẽ chỉ tiết dễ
H
Trang 30nhập các dữ liệu theo các mệnh lênh từ bàn phím của máy vào bỏ nhé
hư vậy việc lập trinh bằng tay tồn nhiều thời gian, để nhầm lẫn đặc biệt
nghệ dơn giên hoặc dễ hiệu chỉnh những chương trình sẵn cĩ Phương
tiện hỗ trợ cho người lập trình bằng tay là các bang tra sỏ liệu, catalo
may và máy tính cả nhân hay máy tính bỏ tải Các máy tính cá nhân hay mảy tính bỏ tửi chỉ giúp cho người lập trình tỉnh tốn hình học và tính
tồn cơng nghệ
Lap tinh bing tay đổi hỏi người lập trình ngồi việc làm chú,
phương pháp lập trình cịn phái cĩ kiến thức tốn học và kiến thức về cơng nghệ chế tạo máy
1.2.2.1 Lập trình bằng tay trực tiếp trên máy CNC
Với các mây cĩ cụm điều khiển số CNC được trang bị các bản phím
chức nẵng vả mản hình đỏ họa cho phép nhận trực tiếp cáo cầu lệnh: váo
cụm CNC Dễ giảm thời gian chỉ phí cho việc tỉnh tồn, các điểm trung gian, các chiều day lát cất và thời gian đứng cần thiết tai mỗi thời điểm
của đừng sửa mũi khoam thường thì người in bổ trí vào cụm CNC các
chương trình con, các số liệu về tọa dộ các diém cân thiết dễ người lập trình cĩ thể lấy chủng ra bất kỳ lúc nào cần thiết
Tổ lập trinh trực tiếp trên máy CNC, người lập trình phải biết sử
dung các kỹ thuật menu và các soÏ — key trên cụm điều khiến ƠNC
Sau khi đã lập trình xong, muốn kiểm tra liệu chương trình dược lập
c dung hay khéng, cd nguy cơ mất an tồn hay gay ra va chạm với may, để gà hay khơng người ta sẽ chạy chương trình mê phỏng quỹ đạo cắt của dụng cụ trên mản hành theo chương trình đã được thiết lập
Nếu cịn cĩ sai sĩt nào thì cĩ thể sửa chữa lại và kiểm tra cho đến lúc
Trang 31Tôi với người mới bắt đầu học lập trinh gia công cần thiết phải theo
phương pháp nây và phải đạt đến một trình độ thành thạo trong sử lý,
thao tac va sửa chữa các lỗi gặp phải mới có thể chuyển sang phương
pháp lập trình khác
1.2.2.2 Lập trình bằng tay trên cụm CNC khác
Trong khi máy CNC đang hoạt động người ta có thể chuẩn bị cho
chứng một chương trình gia công tiếp theo bằng cách dung các bản lập
trinh CNC khác hay các máy tính trong hệ thống DHC Điều này đặc biệt
thuận lợi cho quá trình giảng dạy, đảo tạo và thực bánh cũng như dễ giá
công chủ tiết đơn gián trong sắn xuất đơn chiếc hay loạt nhỏ
Với phương pháp này ta có thể bế trí các cụm lập trình bay các máy tính ngay trong phân xưởng sẵn xuất để tạo thuận lợi cho quá trinh giảng
Kiếu lập trình nảy thích hp với các cơ sở sẵn xuất của các nhà máy
có năng lục sẵn xuất lớn hay thực hiện một hợp đẳng gồm nhiều chỉ tiết
tấp guép mà cân phải thực hiện trên nhiều máy ƠNC khi đỏ yêu cầu phải
có phòng lập trình và có các kỹ sư lập trình đủ trinh dộ về chuyên môn
vá kinh nghiệm, về nghẻ nghiệp, dặc biệt là với các máy 3l), 4D và 3D
Cáo kỹ sử lập trình này trước hết phải được trải qua quá trinh lập trình
trực tiếp trơng phân xưởng và đại đến trình độ thành thạo có kink
nghiệm mới có thể đâm nhiệm được công việc,
Thông thường việc lập trình thực hiện trên máy vi tính Vì thể nên
chỉ có những cán bệ đủ trình độ kiến thủc và kimh nghiệm mới có thể
thực hiện được công việc nảy.
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội đụng chương 1 đề cập chủ yếu tới các vẫn đề sau:
điểm của ƠNG,v¿
Trang 33CHƯƠNG 2
NGON NGU LAP TRINH BAC CAO APT
2.1 Phan dinh nghia hink học
Có 3 phần chỉnh trong chương trình APT, đó là: Mö tá hình học, thiết lập đường chạy đao vả cáo câu lệnh thuộc bộ hậu xử lý ở đây phân định nghĩa hình học số đưa ra các câu lệnh cơ bản, sử dụng để mô là hùnlt
dang hình học của chỉ biết gia dông,
2.1.1 Các câu lệnh dịnh nghĩa bình họccơ ban trong APT
Các câu lệnh định nghĩa hình đáng hình học được sử dụng để mô
tả phan Profile cau thanh từ rất nhiều các phần tử nhỏ, đặc biệt là các
điểm, đường tròn, cung cong, các mãi phẳng va Profile 2 chiéu, Profile 3
chiều
Qua phần mô tả hình học chỉ tiết gia công, APT sẽ căn cử vào các
phần tử hình học đã định nghĩa, để từ đỏ thiết lập đường chạy dao, va
quyết định trạng thải chuyến động của lưỡi cắt Phần hình học phải được
định nghĩa trước các lệnh thiết lập đường chạy đao trong chương trình
APT Mae da dang xác dinh hình học biến đổi trong cấu trúc theo dang
hình học cơ bản đã dược định nghĩa và thông tin chủa đựng trong câu lệnh có dạng chưng như sau:
{Nhãn lệnh} Tên thực thể = Dạng thực thể/ thông tin về việc định
nghĩa thực thể
ViDu Cl CIRCLF/CENTER,PI,RAIMUS,S
Nhãn lệnh là từ lựa chọn khỏng bắt buôc chí được sử dụng cho câu
lệnh của vông lặp hoặc tham chiếu trong chuơng trình
Tên thực thể là tên ký hiệu cho thực thể hình học cần định nghĩa
Trang 34biệt ký tự với giá trị số, tên ký tự bắt đầu phải là một ký tự Alphabe
Trong APT để eung cấp thêm thông tin cho việc định nghĩa cỏn có
các từ khoả “chính” và “phụ” chúng không được sử dụng như tên lệnh
khai báo dạng thực thể Một tên lễnh đã dược dinh nghĩa, nó có thể được
tham chiều trong các lệnh dụnh nghĩa hình học hoặc các lệnh chạy dao
Sau đây là một vải vi dụ về tên được kỷ hiệu hẹp lệ và không hợp
lệ
Các kỷ hiệu hợp lệ:
Pl PTI L1 LINICI
PLI
Các dạng kỷ hiệu không hẹp lê
97§6: Không có kỷ tự chữ
EXAMPLE: Vu qua 6 ký tự POINT: Trung voi tir khoa trong APT
AA.35: Ky tu khang hop lệ Có đấu chấm thập phân
Dầu bằng được sử dụng để gan một tên cho một thục thế hình học
đầu
SỐ mồi 3 số THỂ 5 oe lở sẽ ay ak
hoặc một Macro và cé thé duge sty dung dé gan tri 46 cho mot, bién như
trinh bay trong VD)
Pl = POINT/4,5,6 Gan tén P1 cho diém (4,5,6)
M1 =MACRO/,Y,Z GántênMI chomột hảm chương trình X-10.0 Gan giá trị 10.0 cho biển X
Dạng thực thể là từ khoả lưu giữ bên trong một bộ nhớ được sử
dụng dễ chia ra kiểm thực thể hình học dmh nghĩa trong phản prolile 2
chiều đơn giản, nó có thể lá một trong các từ khoả sau: POINI, LINH,
CIRCLE, va PLANE
Một số đạng thực thể được lưu trữ trong, bộ nhở, phục vụ cho việc dịnh nghĩa bể mặt 3 chiều trong APT đó là
19
Trang 35CONE (Hmhnén)
CYLNDR (cylinder —hinh ty)
FLIPS (elipse — Hinh elip)
HYPER —(hypebola -hypebol)
LCONIC (loft conic- mit cong néi tiếp)
PARSRI: (parametric surface - bé mat tham sd)
QADRIC (general quadric — mit toan hoc téng quat)
RLDSRE (ruledsurface— bể mặt kế)
SPHERE (sphœc-hinh cầu)
TABCYL (tabulade cylinder hình trụ có biển dạng được thành
lập bởi thông kê điểm)
Dòng gạch chéo (/) được sử dụng, để phân cách từ khoá chính vá
dữ liệu theo sau nó, có thể cũng được sữ dụng như kỷ hiệu cho phép chia
sỗ học
Su định nghĩa thực thể đưa ra các thông tin cân thiết cho sự m6 ta
thực thể Nó có thể là đơn giản là tập giá trị các con số, từ bỏ nghĩa tham
khảo cho các thực thẻ hính học phân biệt, từ khoá trong APT
Có 4 dạng thực thể cơ bin la: Point, Line, Cirele, va Plane sf
được dưa ra trong chương frình này
2.1.1.1 Định nghĩa điểm
Một điểm được xem là một vị trí trong không gian và được xác
định duy nhất bởi 3 kích thước xác định trong lệ thống toạ độ vuông góc Trong toán học, điểm có thé duoc định nghĩa bằng nhiều cách Sau dây lả phương pháp định nghĩa diễm được dưa ra trong phan nay
2.1.1.2 Theo hệ toạ độ vuông góc
Dạng câu lệnh để xác định một điểm dua vao toa độ vuông góc
của nó như sau: POTMT/ Tọa độ X, toa độ Y, toa độ 7;
Chủ ý rằng khi lớa độ 7 không được dưa ra thi gia tri cia nd di
20
Trang 36được xác định bởi lệnh ZSURE đưa ra trước đỏ.Nều lệnh ZSURE không
được sử dụng thì giá trị toạ độ Z của điểm đó được gán bằng 0
Vidu21:
Ba điểm với ký hiệu PI,
P2, P3 được xác địmh trong hệ
toạ độ vuông góc như hình
2.1.Giá trị toạ độ của 3 điểm nay
và một góc dựa trên hệ toạ độ cực.Có 3 mặt
phẳng được xác định bởi 2 trong 3 trục tọa
d6.do la
XYPLAN (XY-PLAN mat phing XY);
YZPLAN (YZ-PLAN mat phing YZ);
ZXPLAN (ZX-PLAN mặt phẳng ZX)
Gia tri góc được đưa từ X” tới bản kính
khi mặt tham chiêu là XYPLAN hoặc ZXPLAN, và được đo tử trục Y*
tới bản kin khi hai mặt tham chiều là YZPLAN
Dạng câu lệnh:
Trang 37PI = POINT/ PTHETA, XYPLAN,5,60,
P2 = POINT/ PTHETA, YZPLAN,7.5,45;
Định nghĩa 2 điểm P1, P2 từ điểm tham
chiếu PL1 (Như chỉ ra trong hình2.3)
P1= POINT/PT1,RADIUS,15,ATANGL,45 ; Hinh 2.4
P2= POINT/PT2,RADIUS,10,ATANGL,135 ;
2.1.1.5 Điểm định nghĩa theo tâm đường tròn
Điểm có thể định nghĩa từ tâm của đường tròn cho trước Như
vậy, đường trỏn có thẻ được định nghứa trước điểm
Dạng câu lệnh:
22
Trang 38PONIT/ CENTER, Tên đường tròn;
2.1.1.6 Giao điểm của một đường tròn và đường thẳng đi qua tâm
Một điểm có thê được xác định từ giao điểm Œ1
của đường tròn và đường thẳng đi qua tâm của nó P P1
với một góc hợp bởi giữa đường thăng vả trục X”
POINT/ Tên đường tron, ATANGL, gia tri
gÓC ;
Ví dụ 2.5: Định nghĩa ba điểm P1, P2, P3 dựa
trên cung tròn C1 như trong (hình 2.5)
PI =POINT /C1, ATANGL,45;
P2= POINT /C2, ATANGL,135;
P3= POINT /C3, ATANGL,-60,
2.1.1.7 Điểm xác định bởi quan hệ với một điểm khác trên đường tròn
Một điểm có thể được định nghĩa dựa trên Hình 26
đường tròn trước vả tạo một góc với điểm tham chiếu
Từ bỏ nghĩa CLW và CCLW được sử dụng đẻ chỉ hướng quay là
thuận chiéu kim đồng hỏ hay ngược chiều kim dong ho
Từ khóa phụ DELTA vả ATANGL chí ra rằng góc đưa ra là góc
tăng, đo từ điểm tham chiếu
Dạng câu lệnh :
t9 bo
Trang 393 : cl
POINT/ Tên điểm tham chiều, DIILTA, ta w? ©N, tên đường
tròn, ATANGL, giá trị góc ;
Ví dụ 26:
Dịnh nghĩa 2 điểm P2, P3 dựa trên đường tròn C1 cho trước vá
điểm tan chiêu P1 nhờ chỉ ra trên (hình 2.6)
P2 =POINT/P1, DELTA, CCLW, ON, Cl, ATANGL, 45,
P3 =POUINT/P1, DELTA, CLW, ON, Cl, ATANGL, 60;
2.1.1.8 Giao điểm của 2 đường thang
Một điểm có thể được định nghĩa đơn giản là giao điểm của 2 đường thẳng
mong muốn.
Trang 40Từ bổ nghĩa được dựa trên quan hệ vị trí của điểm nong muốn trong liên hệ với các điểm có thể khác Tử bỗ nghĩa được sử dụng để chỉ
va sự lựa chọn, nỗ có thế là một tong 4 tir sau: XLARGE, XSMALL,
YLARGE, YSMALL
Dạng câu lệnh:
XI.ARGE SA] Dror,
#2 là giao điểm cúa đường thing L1
va dung tron Cl trong (hinh 2.8)
2.11.10 Giao của hai đường trồn
Một điểm có thể được xác định bởi giao điểm của 2 đường tròn, khi
2 dường tròn giao nhau cho ta 2 diểm, thì một từ bố nghĩa dưa ra dễ lựa chọn diém mong mién
Từ bể nghĩa được đựa trên quan hệ vị trí của điểm mong muốn
trong liên hệ với các điểm có thể khác Từ bố nghĩa được sử đụng để chỉ
va su hra chon, nỏ có thế là một trong 4 tir sau: XLARGE, XSMALL,
YLARGE, YSMALL
Dạng câu lệnh: