Với các lý do trên, để tài “Vgbiển cứu xác định phát thải một số chất ô nhiễm không khí của Nhà máy Xỉ măng Sông Lam 2 và đánh giá me độ phát tán của chúng” được lựa chọn làn nội dìmg ng
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOT
TRAN TIEN THANH
NGHIÊN CỨU XÁC BINH PHAT THAT MOT SÓ CHÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ CỦA NHÀ MÁY XI MĂNG SÔNG LAM 2
Trang 2
BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL
TRAN TIEN THANH
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH PHÁT THÁI
MỘT SÓ CHÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
CỦA NHÀ MÁY XI MĂNG SÔNG LAM 2
VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT TÁN CỦA CHÚNG
Chuyên ngành: Kỹ thuật mỗi trường
1.UẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS.NGHIÊM TRUNG DUNG
Ha ngi— Nam 2018
Trang 3
LOT CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đề tai luận văn thạc sỹ kỹ thuật: “Nghiên cúu xác dink phát
thiti một số chất ñ nhiễm không khi cña Nhà máy xi ming Song Lum 2 vi dink giá mức độ phát tán của chẳng” là do tôi thực hiện với sự hướng đẫn của PGS.TS
Nghiêm Trưng Dũng Đây không phai ban sao chép của bất kỷ một cả nhân, tế chức nao Các số liệu, kết quả nghiên cửu trong luận văn đều do tôi xác định và đánh giá
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dụng mà tôi đã trình báy
trong luận vẫn nảy
Hà Nội ngày thẳng năm 2018
TIỌC VIÊN
Tran Tién Thanh
Trang 4LOI CAM ON
“Trên thye té khéng cé sw thanh cng nao ma khéng gan lién với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù íL hay nhiều, đủ trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt
thời gian từ khi bắt đầu học tập chương trình cao học tại trường Đại học Bách Khoa
TIả Nội đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sụ quan tâm, giúp đỡ của quý Thây Cô,
gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý Lhấy, Cô ö Viện Khoa học
và Công nghệ môi trường, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã cũng với tr thức
và lâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng như lâm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ
Thứ bai, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nghiêm Trung Ding đã định thưởng cho tôi một đề tài có tỉnh áp dụng thực tiển cao đối với công việc hiện tại của minh Đồng thời góp những, ý kiến giúp tồi hoàn thành băn luận văn tốt nghiệp thạc
sỹ này
Thử ba, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Viên Môi trường và phát triển bên vững, nơi tôi đang công tác, đã tạo mọi điểu kiện thuận lợi cho tôi trơng quá trình học lập chương trình cao học và thực liện hiện văn này
Thử tư, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các anh, chị Phỏng Tế chức - Hanh chính và phòng cơ điện Công ty cô phần Xi măng Sông Lam 2 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Cudi cùng, tôi cũng xin được bày tó lòng biết ơn đối với gia định, bạn bẻ đã tiết lòng ủng hộ, giúp đờ để tôi có thể hoàn thành ban luận văn nay
Học viên
‘Tran Tiên Thành
Trang 5Mục tiêu nghiên cửu
1.2.2.3 Đo một số thông số phụ trong quan trắc phát thải li
1.3 Mức dé phat tin cde chat 6 nhiém tt nguén tinh
Trang 6
2.1.3 Thực hiện quan tre ceesecsssssssssseeeesssussvussssssssssseeeseeeeesisensieee
2.3.1.2 Với mội số chất ô rhiêm dang khi
2.3.2 Quá trình chạy mô hẳnh « cài
2.3.2.1 Số liệu đâu vào của mẻ hình
2.3.2.2 Các bước chạy mô hình AFRMOI
CHƯƠNG 3 KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nẵng độ cáo chất ô nhiễm trong khi thải sec
Trang 7PHAN PAU LUC
Thụ lục 1 Vị trí điểm lây mẫu - - - 80
Phy Ine 2 Huong gió và tốc độ gió 82
Phu luc 3 San lượng clinker và hrợng than tiêu thụ của nhà máy eee
Thụ lục 4 Quá trình lay mâu bụi - - 97
Phu luc 5 Thông số chạy mô hình 100 thụ lục 6 Một số hình ảnh trong quá trình thực hiện luận văn - 102
Trang 8DANH MUC BANG
Bang 1.1 Cac cấp ổn định của khí quyền
Bang 1.2 Thong số kỹ thuật hệ thông lắng bụi Gnh điện
Bang 1.3 Thông số kỹ thuật ống khỏi lò nung nha may xi măng Sông Lam 2 24
Bang 3.1 Kết quả quan trắc khỉ thải tại lò nung nhà máy xi mặng Sông Lam 2
Bang 3.2 Hé sé phat thai tinh theo san phẩm, nhiên liệu
Bảng 3.3 Kết quả tỉnh tốc độ phát thải của nhà máy xi măng Sông Lam 2
Bang 3.4 Diện tích phân bề bụi theo kịch bản T (gnủa ra)
Bang 3.5 Diện tích phân bố bụi theo kịch bán 1 (mùa khô)
Tăng 3.6 Diện tích phân bổ bụi theo kịch bản 2 (mùa mua)
Bang 3.7 Diện tích phân bố bụi theo kịch bản 2 (mủa khỏ)
Bang 3.8 Diện tích phân bố bụi theo kịch bán 3 (mùa mưa)
Bang 3.9 Diện tích phân bổ bụi theo kịch bản 3 (mùa khổ)
Bang 3.10 Diện tích phân bỏ NQ› (mùa mua) Z
Bang 3.11 Diện tích phản bỏ NÓ; theo ( mùa khê)
Bang 3.12 Diện tích phân bó SO; (mùa mua)
Bảng 3.13 Diện tích phân bố 8O; (mùa khở)
Trang 9Tĩnh 1.2 Vị trí lấy mẫu trên ông khói sec tHreceef
Hình 1.3 Giản đỗ xác định số điểm lay mau - - 8 Tình 1.4 Ví dụ mô tâ sự phân bó vị trí 13 điểm hút mẫu trên tiết điện ẳng khỏi có
tiết điện trờn và tiết điện hình bình chữ nhật - 9
Tình 1.5 Lấy mẫu isokiretie và không isokenelic - 10 Hình 1.6 Phân loại mô hình trong kỹ thuật môi trường saeseeseeoe.T8 linh 1.7 Cấu trúc sơ đỗ hệ thống AIRMOD 20 Tình 1.8 Giao điện của phân mềm AERMOD View ™ Version 9.4 a Hình 1.9 Sản lượng elinker của nhà máy tử 10/2015 đắn 9/2016 28 Tĩinh 1.L0 Lượng than tiêu thụ của nhà máy từ 10/2015 đến 9/2016 2⁄
Hình 2.1 Vị trí quan trắc bụi vá khi thấi ceceeere 28 Tinh 2.2 Phân bỏ điểm quan trắc bụi và khí thải - - 28
Tình 3.3 Sơ đề nguyên lý thiết bị lây mẫu bụi Nguồn: [17] 3Ô
linh 2.4 Sơ đồ lắp đặt hệ thống đo hàm ẩm on ceeseosee 3 Hình 3.5 Ông Pitot hình chữ S - - - - 32 Tình 3.6 Trang web thụ thập đữ liệu quan hắc khí lượng - 38 Tĩinh 2.7 Hoa giỏ tại khu vực nghiên cứu cceceere Nủ BD Hình 3.8 Các bước chạy mô hình AERMOD - - 40 Hình 3.9 Tạo lập file chạy mô hình - - 41 Hình 3.10 Câu trúc đứ liệu tép tin (* sfc) - - 42 Tình 3.11 Cấu trúc đữ liệu lập tín (*-pfD 43
Hình 2.12 Nhập dữ liệu đầu vào à cekeeiiieeriereoreoa.44
Tinh 2.13 Qua trình chạy mô hình - 45 Hình 2.14 Hiển thị kết quả tính toán mô hình o5 -
Trang 10Hình 2.15, Hiển thi ra dang vector hinh nb scsssssseeenetnnaeiee
linh 2.16 Chap bán đỏ khu vực nghiên cứu o5
Hình 3.1 Sơ sánh hệ số phát thái các chất ô nhiệm không khi
Tinh 3.2 Múc độ phân bố bụi theo kịch ban l, mùa mua
Hình 3.3 Múc độ phân bế bụi theo kịch báu 1, mùa khô
Hình 3.4 Mùe độ phân bố bụi theo kịch bản 2 (mùa nrua)
Tĩinh 3.5 Mức độ phân bổ bụi theo kịch bản 2 (mủa khổ)
Hình 3.6 Múc độ phân bổ bụi theo kịch bản 3, mùa mưa
linh 3.? Mùe độ phân bố bụi theo kịch bản 3 (mùa khô)
Hình 3.8 Múe độ phân bồ NO; (mùa mưa)
Hình 3.9 Múc độ phân bế NÓ; (mùa khô)
Tĩnh 3.10 Mức độ phần bổ SO›; (mủa mu8) ee eee
Hình 3.11 Mức độ phân bố SƠ; (mủa khô)
Trang 11
DANH MỤC CHỮ VIỆT TAT
BINMT
FF (Emission factor):
TISP (Iilectrostatic preoipitator)
GIS (Geographic Information System)
OCVN
US EPA (United States Environmental
Protection Agency)
WHO (World Health Organization)
Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Hệ số phát thải Thiết bị lắng bụi tĩnh điện
Hệ thống thông tin địa lý Quy chuẩn kỹ thuật quốc gìa
Cục bảo vệ môi trường Mỹ
Tổ chức y tế thể giới
Trang 12PHAN MO DAD
ø Đặt vẫn để
Xi măng là một trong những ngảnh công nghiệp vật liệu xây đụng then chết
dong gop một phần không nhỏ vào tác độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam Tuy
nhiên, quả trình sân xuất xi mắng Lao 1a nhiều mặt trải rong đó có vấn để ô nhiễm không khi Do đỏ, cần có các biện pháp kiểm soát môi trường đặc biệt mà
môi trường không khi
Cho đến nay, việc kiểm kế phát thải khí từ các nhà máy xi mắng tại ViệL
Nam đã được các cơ quan nghiên cứu thực hiện nhưng dữ liệu chung của các hoạt động này là áp dụng hệ số phái thải của nước ngoài (chủ yêu là sử dựng hệ
số phát thải của Mỹ, WHO, EU) cho việc tính toán, do Việt Nam chưa có bộ hệ
số phát thải cho ngành xi măng Tuy nhiên, hệ số này không được xây dụng dựa
trên công suất và đặc điểm của các cơ sở tại Việt Nam đo đẻ độ tin cậy và chính
tác động môi trường Nhà máy xi măng Sông Lara 2 chưa cỏ một hệ thông quan
trắc Lự động, hệ thẳng kiểm soát bằng hệ thông thông tin mội cách dễng bộ Do vậy, dé dam bảo tốt công tác quần lý môi trường của nhả máy xi mãng Sông Lam
2 nói riêng và các nhà máy xi măng tại Việt Nam nói chung cần xác định mức độ
phái thải và mức độ phát lần của các nhà mnây này
Trang 13Với các lý do trên, để tài “Vgbiển cứu xác định phát thải một số chất ô nhiễm không khí của Nhà máy Xỉ măng Sông Lam 2 và đánh giá me độ phát tán của chúng” được lựa chọn làn nội dìmg nghiên cứu Kết quả của để tài hy vợng
sẽ gop phần hoàn thiện, bổ sung sơ sở khoa học và phương pháp luận cho việc xây dựng bộ hệ số phát thải của ngành xi măng Việt Nam nói chung và nhà máy
xi mừng Sông Lam 2 nói riêng, Ngoài ra, việc xác định hệ số phát thải này là cẳn thiết và tạo cơ sở để có thể kiểm toán, kiểm soát chất lượng không khi grủp nha may xi măng Sông Lam 2 tuân thủ nghiêm cáo quy định vẻ bão vệ mỗi trường cũng rửnr giúp cơ quan quân lý trong việc kiểm soát chất lượng không khí tại địa
phương
«- Đối tượng nghin cứu
Đổi tượng đựa lựa chọn nghiên cửu lả nhà máy xi măng Sông Lam 2 có địa chỉ tại xã Hội Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An só công suất 550.000 tắn xi xuãng/năm
e Mục tiêu nghiên cứu
-_ Mục tiêu tổng quát:
Góp phân xây dụng bộ hệ số phát thải các chất õ nhiễm không khí cho
ngành sản xuất xi măng;
Đảnh giả mức dộ phát tàn của các chat ö nhiềm không khi trong khí thải
từ các nhà máy sân xuất xi măng,
~_ Mục tiêu cụ thể:
~ Xác định mũc độ phát thái từ nhà máy xi măng Sông Lam 2
+ Banh gid mirc độ phát tán của các chat ä nhiễm không khí trong khí thải
từ nhà mấy xi măng Sông Lam 2
© Noi đưng nghiên cứu
-_ Điều tra, thu thập, phân tích và đánh giá các đữ liệu liên quan dén nha may
xi máng Sông Lam 2 và khu vực xung quanh:
Điều tra vẻ tình hình sản xuất của nhà máy, lượng nhiên liệu sử dụng, lưu lượng khí thải phát sinh, số liệu quan bắc khí thải từ ống khỏi trong
2
Trang 14công ty xi méng Séng Lam 2,
+ Biéu ta, thu thap sé ligu vé ban đổ CH8 và điều kiện khí tượng của tĩnh
Nghệ An, -_ Tùu hiểu về mô hình AERMOD,
- Ung dung mé hình ARRMOD để đánh giá mức độ phát tán các chất ö nhhiểm không khí từ khí thải nhả máy xỉ mắng Sông Tam 2
Phạm vi nghiên cứu
~_ Vị trí nghiên cứu: ống khỏi lò nung clukor của nhà mấy xỉ mững Sông Tam 2 -_ Thời gian nghiên cửu: năm 2016;
-_ Các chật ô nhiễm không khí chính: gồm bụi, $02, NOx, CO;
~_ Gidi hạn về mô hình: AERMOD
Trang 15CHƯƠNG 1 TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Sản xuất xi măng và van dé ô nhiễm không khí
Xi ming là một loại bột mịn, màu xám hoặc màu trắng, bao gồm hồn hợp các vật liệu chú yêu là silie canxi và một số nguyên liệu khác lon 30 nguyên liêu được biết là được sử đụng trong sản xuất xi măng va các vật liệu này có thế được chứa thành bến loại kháo nhan: nhóm có thành phần đó vôi, nhóm có thành phần silic, nhóm có thành phan đất sét và nhóm có thành phân sắt Những vật liêu này được kết hợp với nhau về mat hóa học thông qua xử lý nhiệt và được xử
lý cơ học tiếp theo dễ tình thành xi măng |1]
Các công đoạn sản xmât xi mang gdm qua trinh nung clinker và nghiền
clinker Hai công đoạn sân xuất này phái sinh ra các chất ô nhiễm không khí Trong dé, công doan nghiền clinker chủ yếu phát sinh bụi Công doan nung clinker phat sinh bụi và các chất ö nhiễm không khi nbu SO2, NOx, CO Do vay, các van dé 6 nhiém không khí từ quả trình sẵn xuất xi trăng chủ yêu phát sinh lừ quả trình nung clnker, Tủy theo công nghệ săn xuất xi mãng, chúng loại nhiên liệu, công suất nhà máy mà lượng các chất ó nhiễm có thẻ phát sinh nhiều hay ít
Klủ có đã số liêu về quá trình vận hành nhà máy, các dữ liệu về địa lý, khí hậu
khu vực nhả máy có thể tỉnh toán được mức phát thải và xác định được mức độ phát tân của chúng,
1.2 Phương pháp xác định phát thải
Dễ xác định phát thái từ các quả trình phát sinh chất ô nhiễm có thể sử dụng, nhiều phương pháp như quan trắc phát thải, cân bằng vật chất, mô hình phát thải thay hệ số phát thải Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng, Mỗi cam hệ giữa chỉ phí và độ tin cậy đổi với từng phương pháp tiếp cận thê hiện tại JRmh 7.1
Qua Hình 1.1, nhận thấy rằng, khi sử dụng hệ số phát thải để đánh giá mức
độ phát thải thì chỉ phí bố ra thấp hơn so với các phương phúp tiếp cận khác như
„mô hình phát thải hay quan trắc phát thái tuy nhiên kết quả thu được cỏ độ tin cậy
có thể tương đương với các phương pháp trên Do vậy, khi xét về mốt quan hệ
Trang 16giữa chỉ phí và dé tin cây thì phương pháp hệ số phát thải là phương pháp dược ưu tiên sử dụng [3]
Chỉ nh
‘Quan trấc hit thả liên tục
‘Quon i pats eng ra
“Căn bắng vật chất
“hi hin sar họa gi
HỆ ồ nghet công nghiệp cỗ chú,
25 số phí tt
=8 = - ˆ
Ps hy Hình 1.1 Quan hệ giữa chủ phí và độ tin cậy của các phương pháp
đánh giá phát thấi Nguôn: [2]
1.21 Phương pháp xúc định mức độ phát thai
Một trong những phương pháp thường được áp dụng để xác định mức độ phát thải (dối với nguồn tĩnh) là: phương pháp quan trắc phát thải, phương pháp
cân bằng vật chất và phương pháp mô hình phát thải
e Quan trắc phat thai [2]
Quan trắc phát thải là phương pháp thường được áp dụng để xác định nông độ chát ô nhiễm và thường 4p đụng cho nguồn điểm Bao gồm quan trắc liên tục (CEMs) va quan trắc khỏng liên tục (Source tests)
Quan trắc liên tục áp đựng đo trục tiếp (online) các chất õ nhiễm như NÓ, NOz, 802, NHb, CÓa
« Can hang vat chat [4]
Nguyên tắc chúng của phương pháp dựa váo định luật bảo toàn khối lượng
Thương trình cân bằng vật chất được thiết lập cho các chất đầu vào và đầu ra của
quá Irình đựa trên các phân ứng hơi học và các biến đổi về lượng của thành phan
Trang 17nhiên liệu Từ đó, có thẻ tính toán được lượng chat 6 nbiém tao thanh và được
quy đổi ra hệ số phát thải cho từng loại quá trinh và chất 6 nhiễm
s Mô hình phát thái ö]
Nguyên tắc của phương pháp này la sử dụng các thuật toán phù hợp để mô
phỏng sự thay đổi của các yếu tổ trong quả đình Từ các số liệu đầu vào và quy luật biến đổi của các yêu tổ xây ra trong quá trình có thê ước tính các tham số của
nô hình vả tiễn hành lập trình, tính toán sự phát thải chất ö nhiễm Phương pháp Tây có thế xác định được hệ số phát thải hoặc mức phát thải của các dạng nguồn
cụ thể như phát thái của nguồn động, phát thái do bay hơi của các bễ chữa, phát thải hợp chất hữm cơ để bay hơi từ các Irạm xử lý nước thâi Tuy nhiên, phương pháp này yêu cầu phải có lượng thông tin đáng kể về nguồn thải cần ước lượng
và điều kiện khi tượng, địa hình trong khu vực nguồn thái
1.22 Phương pháp quan trắc phát thái
1.2.2.1 Lẫu mẫu bụi
Quả trình lẫy mẫu bụi được tiển hành theo phương pháp lây mâu đẳng khi động (đảm bao Isokinetic) Cac yêu câu cụ thể về phương pháp lây mẫu bụi được trình bảy dưới đây
+ Vị trí lẫy mẫu
Để mẫu bụi thu dược mang tính dại điện phản ánh sự phản bố vả nóng dộ trong ông khói thì ưu tiên điểm lấy mẫu nằm trên đoạn đường ống (coi là chứng
có cùng độ đà) thẳng đứng và có tiết điện trên Vẻ nguyên tắc, vị trí nảo cảng ít
yên động rồi thì bụi phân bổ càng ôn định 'Thử tự ưu tiên như sau đoạn thing
đứng sau đó đến đoạn dai nhật Về tiệt điện thì tru tiên theo thứ tự tiết điện tròn,
tiết điện vuông, tiết điện hình chữ nhật Trên đoạn ống khỏi đã được chon dé lay mẫu phát thải bụi, chọn vị trí lấy mẫu đáp ứng điều kiện À > 0,5D va B > 2D (với D là đường kính treng của ống khói, A, B tương ứng là khoảng cách ngược chiều và xuôi chiều đồng khí tính từ vị trí có sự thay đổi dòng khí tới vị tí lấy mẫu dược thê hiện trong Hinh 1.2) [2, 6] Vị trị lỗ lây mẫu dược minh hẹa như
Trang 18trên Hình 1.1
Hình 1.2 Vị trí lấy mẫu trên ống khói
Nguồn: [2]
e Số điểm cần hút mẫu trên một tiết diện ống khói [6]
Sau khi xác định được đoạn lây mẫu, cân tiền hành xác định số điểm va vi tri
các điểm lây mâu Số điểm lây mẫu tôi thiểu được xác định dựa trên môi tương,
quan giữa tỷ lê A/D vả B/D Số điểm lay mau tôi thiểu được xác định dua theo
Hình 1.3
Đổi với ông khói cỏ tiết diện hình chữ nhật sử dụng giả trị đường kính tương,
đương đề xác định vị trí số điểm lây mẫu Đường kính tương đương của ông khỏi
có tiết điện chữ nhật được tính theo công thức:
dụ = 4 * (diện tích tiết diện/chu vi)
Trang 19Sau khi xác định được số điểm lây mẫu, vị trị cho từng điểm lây mẫu được
xác đình bằng cách chữa tiết điện ống khói thành nhiều phần có điện tích bằng
nhau, Đôi với ông có tiết diện hình chữ nhật, tiết diện ông dược chúa thánh các 6
vuông hoặc chữ nhật Dồi với ông có tiết điện tròn, tiết diện ống được chia thành các vòng trồn đẳng tâm Xác định vị trí các điểm lấy raẫu dựa theo công thức
Xi=dxK:
Trong đó: đ: đường kinh ông khói
Kí: hệ số ứng với lừng điểm lấy mẫu, cụ thể cho trang Phụ lục Ì X¡: vị trí điển lẫy mẫu thứ ¡
“Tỷ lệ giữa đoạn B và đường kính D
Hình L3 Gian dé xac dinh sé diém lấy mẫu
Trang 20
Hình 1.4 Ví dụ mô tả sự phân bồ vị trí 12 điểm hút mẫu trên tiết diện ống
khói có tiết diện tròn và tiết diện hình hình chữ nhật
© Quá trình lây mẫu [2]
Quá trình lây mầu cần đảm bảo điêu kiện đẳng khí động (isokinetic) Quá
trinh lây mẫu khi thải càn phải thỏa mãn các yêu cầu như sau:
- Dau lay mau huong thing góc, ngược chiều với chuyền động của dòng khi,
- Thanh ctia dau lay mâu: càng nhẫn và mỏng thì cảng tốt,
- Duong kính đầu lầy mâu: cảng nhỏ so với đường kính ông khỏi cảng tốt,
~_ Vận tốc hút mẫu (vụ) vả vận tốc chuyên động của dong khí (vy) trong ong
dẫn vẻ nguyên tắc phải bằng nhau
Vi du vẻ quả trình lây mâu isokinetie và không isokinetic được thê hiện tại
Hình 1.5 Trong trường hợp nêu vụ < v, các hạt kích thước nhỏ, có quán tính bé
sẽ đi lệch ra ngoài giới hạn của miệng ống hút, một số hạt bụi cỏ kích thước lớn
đo có quán tính lớn sẽ giữ hướng chuyên động của mình và lọt vào ông hút mau,
như vậy mẫu khí lầy được sẽ cỏ số hạt bụi cỡ lớn vượt cao so với thực tế (Hình
1.5 e) Trong trường hợp ngược lại, dòng khi bị cuồn mạnh vào ông hút mau, do
đỏ, một số hạt bụi cỡ lớn không được hút vào làm cho số lượng hạt bụi cỡ lớn đo
được ít hơn so với thực tế (Hình 1.5 d)
Nhu vay, lay mau dam bao isokinetic có nghĩa là việc lầy mầu sao cho không làm
9
Trang 21ảnh hưởng tới dòng chảy của khí thải trong ông khói
a +
a) Ldy mdu irokinetic b) Lấy mẫu không isokinetic
cì Lấy mẫu không isokinete (u=< Vp) 3) Lấy mẫu không tsokineiie (V> VỆ
inh 1.5 Lay mau isokinetic va khong isokenelic 1.3.2.2 Quan trắc các chất ô nhiễm dạng khi
Việc quan trac phát thải các chất ô nhiễm dang khí thường đơn giãn hơn so
với bại, vị trí lấy mẫu cũng không đổi hỏi quá khắt khe Trong thực tế khi triển
khai quan trắc thường tiền hành lẫy cả mẫu bụi và mẫu khí Do vậy, thường chọn
điểm lây mẫn bụi làm điểm lây mẫn khí Đề xác định nổng độ các chất ö nhiễm
dang khí có sử dụng bai cách đó là lấy mẫu khí và do trực tiếp tại nguồn thải
-_ Phương pháp đo trực tiếp tại nguồn thải
Nguyên tac chung của phương pháp là sử dụng sermsor trong thiết bị đo trục
Trang 22tiếp tại nguồn thải Phương pháp do trực tiếp xác dịnh được nhiều thông số và cho két quả nhanh Ngoải ra, phương pháp cho phép ghi lại nông độ chất ô nhiễm ở từng thời điểm, nên để đàng theo đối điển biến phái thất của chúng,
Do dé rat thich hgp sit dung dé quan trac một nguồn thải
-_ Phương pháp lấy mdu khi [2]
Nguyên tắc chưng khi lẫy mẫu khí: chất khí quan tâm dược thủ giữ bại nhờ
ảo cáo phương pháp hấp thụ, hắp phụ, ngưng tụ hay thế chỗ khí Tủy thuộc vao
điều kiện thục tế, thiết bị, dụng cụ và điều kiện phân tích mã chọn lựa phương
Ông pitot hình chữ 5 thường được sử dụng đề xác định vận tốc khi trong éng
khỏi, ông pilot gồm một đầu đo áp suất động và một đâu đo áp suất tĩnh Chênh
lệch áp giữa hai dâu chính là áp suất dóng khi trong dng khói [6]
Thông thường thì kiếm tra vận tắc khí truóc khí tiên hành lây mẫu để chọn
Ta được thiết bị phủ hợp và xác định được tốc độ lẫy mẫu |7 |
+ Hàm ấm [10]
Đôi với xác định hàm 4m có thể dựa váo phương pháp 4 của Cục báo vệ môi
trường Mỹ (US.IPA) như là một phương pháp tham khảo đề xác định độ âm trong
ống khói
Nguyên lý phương pháp: mẫu khí dược hút ra với một tốc độ không déi tir nguén thải Hơi nước trong khí thải được tách ra khỏi mẫu va hrong của nó được xác định theo phương phúp thể tích hoặc phương pháp trọng lượng,
Hàm âm dược xác định theo công thức [8]
Trang 23pws = Vwe(std) + Vwsg(std)
Vwe(std) + Vwsg(std) + Vm(std)
Trong đó:
- Bws: Ham am
~ Vwc(std): thể tích hơi nước ngưng tụ, quy đổi ra điều kiên chuẩn
~ Vwsg(std): thẻ tích hơi nước thu được trong silicagel đổi ra điều kiên chuẩn
~ Vm(std): Thẻ tích khi khô được xác định bởi thiết bị đo khí khô, quy đổi ra
điều kiên chuân Khi cỏ đủ các số liệu quan trắc vẻ mức độ phát thải của một nguôn tỉnh, có thẻ
xác định được mức độ phát tán của chủng trong môi trường không khi
1.3 Mức độ phát tán các chất ô nhiễm
Đối với nguồn tĩnh, khi thải sau khi ra khỏi miệng ống khói sẽ được phát
tản trong không khi Quả trình phát tán các chất ô nhiễm chịu tác động của nhiều
yếu tổ, tuy nhiên, dựa vào bản chất tác động có thể phân chúng thành 3 nhóm yếu
tổ: nhóm yêu tổ vẻ nguồn thải, nhóm yêu tổ về điều kiên khí tượng, nhỏm yêu tổ
vẻ địa hình [9]
© Nhóm yếu tố về nguồn thải [3, 2, 6, 9, 10]
Các yêu tô về nguồn bao gồm: tốc độ phát thải chất ô nhiễm, tốc độ và nhiệt
độ khi thải, chiều cao vả đường kính đỉnh của nguồn, bản chất của khi thải
- Tốc độ phát thải là khôi lượng chật ô nhiễm thải ra ngoài khí quyền Đây là
yêu tổ cỏ ảnh hưởng rất lớn đến quả trình phát tán chất ö nhiễm trong khí quyền
“Tốc độ phát thải chất ô nhiềm cảng lớn có nghĩa là chất ô nhiễm thải ra khí quyền
cảng nhiều và mức độ ô nhiễm cảng tăng
- Tốc độ của khí thải: là vận tốc của khi thải trước khi thoát ra khỏi nguồn Thông
thường đó là vận tốc của khí thải tỉnh theo đường kinh đỉnh của nguồn Vân tốc khí thải càng lớn thì phát tán chất ô nhiễm càng xa và ngược lại
- Nhiệt độ của khi thải: là nhiềt độ của khí thải trong ông khói trước khi thải ra
khi quyền Nhiệt độ của khi thải càng lớn dẫn đến độ chênh nhiệt độ giữa khí thải
và không khí bên ngoài cảng lớn vả cuối củng chúng tạo ra độ chênh áp suất giữa
12
Trang 24ki thải và không khí bên ngoài cảng lớn thúc dây quá trình phát tàn cảng xa hơn
- Chiều cao của nguồn: là chiều cao tính từ mặt đất đến đỉnh của ông khói Chiêu cao của nguồn có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phái tán cửa chất ô nhiễm Chiểu cao của nguồn cảng lớn thí chất ö nhiềm phát tàn cảng xa va ngược lại Tuy nhiên, việc nắng cao chiều cao của nguồn để pha loãng khí thải cũng có giới
tiện do chứng cửn phụ thuộc vào các yếu tổ kinh lế, kỹ thuật khi xây dựng nó
- Đường kinh của nguồn là đường kinh trong của ông khói 'Thông số này có liên
quan đến hưu lượng và tắc độ chuyến động của khí thải trước khi ra khỏi ông
khói Đường kính của Ống khỏi cảng nhỏ thì tốc độ khí thải cảng lớn và quả trình
phat tán càng xa và ngược lại
- Bản chất của khí thải: là kế đến các tính chất vật lý, hoá học của chất ô nhiễm
Cáo lĩnh chat này cũng có ảnh hướng rất lớn đến quá Irình phát tán của chất ô nhiễm trong khí quyền Ví dụ, với chất khi thì thường phát tán xa hơn chất lông; các chất có trọng lượng lớn thì để xây ra các quá trính sa lắng khô, sa lắng ướt hơn các chất có trọng lượng bé Các loại có khi có nồng dộ bụi cao và kích thước
"ạt lán thì thường phát tàn gân hơn, các hạt bụi sau khi ra khói ống khói sẽ bị sa tắng khô và sa lắng rãi nhanh hơn kết quả là chúng rơi gần ống khói hơn
+ Yếu tô về điển kiện khi tượng |2, 9, 10
Ngoài yêu tổ về nguồn thải tủ các yên Lô về điều kiện khí tượng cũng là một
trong những yéu té quan trọng ảnh hướng đến sự lan truyền các chất ô nhiễm
trong không khi Nói đến các yếu tô vẻ khi tượng là kế đến sự ảnh hưởng của các
yêu lố như: tốc độ gió, độ ôn định của khí quyển
- Toc dé gid
Tốc độ giỏ là tốc độ chuyển động của không khí trong khí quyến do chênh lệch áp suất của không khí giữa các vùng với nhau Thực chất tốc dộ chuyển động của không khí luôn biến đổi theo cả chiều đứng và chiêu ngang làm xảo
trộn tầng khú quyền và đẫn đến xảo trộn sự phát tán, pha loãng khí thải trong khí quyền Đây là yếu tổ quan trọng nhất làm cho khi quyền không én định, luôn luôn biên đổi Thông thường nêu trong cùng một điểu kiện như nhau, nêu tốc độ
13
Trang 25giỏ cảng lớu thì khả năng phát tán và pha loãng khi thải cảng cao
- D6 én định của khử quyền [10,11]
Thời gian Hong ngày, bức xạ mặt Hời trong vững phái thâi, mức độ che phủ của mây và cường dé gid dong vai trò quan trọng trong sự phát tản chất ö nhiễm
trong môi trường không khí và vi những lý do đó nên kích thước các vùng nguy
tiểm cũng phụ thuộc vào các yếu tổ này Các nhà khí Lượng đưa ra sự phân loại
6 mức độ ổn định ký hiệu là các mức A, B, C, D, E vả F và được thể hiện cụ thể
Với: 4° Lacdp rdtkhing én định +: La cấp trang tính
B_: Tà cấp không ẫn định diễn hình E La cap 6n dink nhẹ
C : Lacép khéng én dinh nhe 1: Là cấp ôn định
ø Yếu tố về dịa hình
Ảnh hưởng của cáo yếu tế địa hình không kém phân quan trọng đổi với quá
xình phát tân chất ô nhiềm trong khi quyển Đó là ảnh hưởng của các công trình,
nhá cửa, cây cối hoặc đổi, núi xung quanh nguồn thải đang xét Sự ánh hưởng
nay không những chỉ đối với chiều cao mà ngay cả với chiều rộng của các công
trình, nhả cửa cũng ánh hưởng khỏng kém phẩn quan trọng Vì vậy, khi xem xét
khả năng phát tán chất ỏ nhiễm ở các vùng này cân phải xem xét vị thể thực tế
Trang 26của nơi đặt nguồn thải với các điều kiên giỏ địa phương
1D tỉnh toán khả năng phát tán chất ô nhiễm trong môi trường dưới sự ảnh
hưởng của các yếu tổ về nguồn thải và điều kiện khí lượng, địa hình, hiện may, phương pháp mô hinh hỏa dang là hướng tiếp cận dược sử dụng phố biến
1.4 Mô hình phat tan chất ô nhiễm không khí tử nguồn tĩnh
Phương pháp này sử dụng các mỗ hình toán học mô phông và dự báo sự lan
truyền các chất ö nhiễm theo không gian và thời gian [10]
Trong kỳ thuật môi trường, mô hinh có thế được phan thành 02 loại: mô
tỉnh toản và mô hình vật lý Sự phân loại mô hình được thể hiện tại ink 1.6
Trang 27từng đụng dựa trên mô hình tất dịnh phai ke dén mé hinh yệt khỏi Gauss Mé hình nay được áp đụng cho các nguồn thái điểm Mô hình vệt khói Gauss đã có nhiều
phiên bản cải tiến như ISƠ, AERMOD ISCST3 và AERMOD là hai mô hình
khuếch tán không khi của Cơ quan Bảo vệ Mỗi tường Hoa Kỹ (US.BPA) dược
sử đụng ở nhiều nơi trên thế giới trong việc mô hình hóa tác động của cáo nguồn
thải công nghiệp dối với các bể mặt dịa hình bằng phẳng hay phức tạp
Môö hình 18C3 lả mỏ hình được LIS.EPA khuyến nghị sử dụng cho đến nim
2007 trước khi bị thay thé bing mé hinh AERMOD (M3E Srl, 2017) Va
AERMOD la phign bản mới nhất được nghiên cứu và phái triển bởi Cục Bảo vệ xôi trường Mỹ (U85 1PA) và được tổ chức này khuyên cáo để ước tỉnh tác động
của các nguồn ö nhiễm mới hoặc hiện tại lên mỗi trường không khí xung quanh fai ngudn cu thé (12
Do vậy, mé hinh AURMOD 14 mé hinh duge lựa chọn dé ap dung trong phạm
vi nghiên cửu của đề tải
© Tinh hình nghiên cứu trên thế giới
Sau khi mô hình AERMOD được tổ chức U.S EPA khuyến nghỉ sử dụng vào năm 2007, mô hình này đã được áp dụng trong nhiễu công trình nghiên cửu ở
mệt số lĩnh vực như sau:
- Ứng dụng trong lĩnh vục sức khỏe môi trường (y tế ông cộng)
+ Hrwin Azizi Jayadipraja, Anwar Daud, Alimuddin Llamzah Assegaf, Maming (2016), The application of the AERMOD model in the environmental health to
identify the dispersion area of lotal suspended particulate from cement inckustry stacks, International Joumal of Research in Medical Sciences (June 2016), Vol 4, Issue 6 Page 2044,
+ Jayadipraja RA (2016), The Use of AERMOD in Modeling the Fm:
om Dispersion of SO2 and NO2 to identify Area Exposed to Health Risks, Public Health of Indonesia Journal,
+ Mutabharah M Mokhtar, Mimi H Hassim, Rozainee M Taib (2014), Health risk assessment of emissions from a coal-fired power plant using AERMOD
1ổ
Trang 28modelling, Process Safety and Environmental Protection, Volume 92, Issue 5,
76-485
Pages
- Đánh giả mức độ phát tán, dự báo và kiểm soát chất lượng không khí
+ Huan Chen, Kimberly H Carter (2017), A#odeling potential occupational inhalation exposures and associated risks of toxic organics from chemical storage tanks used in hydraulic fracturing using AERMOD, Environmental Pollution, Volume 224, Pages 300-309,
+ Awkash Kumar, Rashmi 5 Patil, Anil Kumar Dikshit, Rakesh Kuma (2016),
Assessment of impact of unaccounted emission on ambient concentration using
DILIM and AERMOD in combination with WIM, Atmospheric Environment, Volume 142, Pages 406-413
+ Assogal AH, Jayadipraja RA (2015), Pemodelan Dispersi CO Dari Cerabong Pabrik Semen Tonasa dengan Menggunakan Model AERMOD, Seminar Nasional Fisika Makassar 2015, Makassar, Indonesia: Fakultas Matematika dan Thru Pengetahuan Alam, Universitas Hasanuddin,
+ JieyunMa (2013), Application of AERMOD on near future air quality
sanulation under the latest national emission control policy of China: A case study on an industrial city, Journal of Environmental Sciences, Volume 25, Issue
8, 1 August 2013, Pages 1608-1617;
+ Scangkiatiyuth K, Surapipith V, Tantakarnapa K, Lothongkum AW (2011), Application of the AERMOD imedeling system for environmental impact assessment of NO2 emissions from a cement complex, Journal of Environmental Sciences 2011; No 23(6) pp, 931-40
« Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Tại Việt Nam, phương pháp mô hình được áp dụng phục vụ cho công lắc quân lý
và nghiên cửu Các két quả tính toản theo mô hình được sơ sánh với số liệu đo đạc
và chủ kết quả chấp nhận được Một số nghiên cứu và các ứng dụng cũng đã được
áp dụng trong:
Trang 29-_ Các báo cáo dánh giá tác dộng môi trưởng dễ dự bảo khả năng phát tin 6
nhiễm không khi như: Dự ản xây đựng nhà máy nhiệt điện ( nhiệt điện
Duyên Hải 1, nhà máy rưuệt điện Duyên Hãi 3, nhà máy nhiệt điện Vĩnh 'Tân 3, nhà máy nhiệt diện Quỳnh Lập 1) hay đự án xây dụng nhà máy xi măng (nhà máy xi măng Bim Sơn, nhà máy xi máng Thành Thắng day chuyển 2, đây chuyển 3 hay nhà máy xi măng Long Sơn dây chuyển 2)
và nhiều Dự án khác;
-_ Các nghiên cứu về đánh giá mức độ phat tan, chr bao và kiếm soát chất
lượng không khi
~ Nguyễn Thanh Ngân vá Lẻ lloàng Nghiêm (2017), “So scink hai mé
hinh ISCST3 va AERMOD trong việc mô phông sự khuếch tán chất â
nhiễm không khí: nghiên cứu tại km công nghiệp Hiệp Phước", Tạp chú
khoa học trường đại học Cần Thơ, Số chuyên để: Môi rường và Biến đổi
khí hậu (20171), trang 190-199:
+ Nguyễn Thị Hồng Nhung (2016), Khóa luận tốt nghiệp “Ứng dụng mô
hình ABRAAOI và kỹ thuật GIS mô phng chất lượng không khủ tại lưu
vực sông Thi Vai", Trường đại học Nông Tâm thành phố Hỗ Chỉ Minh; + Đăng Thị Ly Ly, Nguyễn Châu Mỹ Duyên, Nguyễn Thi Lan Anh, Bui
‘Ta Long (2014), “Ứng đụng mô hình và GIS dink gia tae dong 6 nhiém
bụi tại khu vực khai thée dé tap trang”, Ky yéu béi thio img dung GTS
toàn quốc 2014,
+ Phạm Thể Anh (2010), Luận văn thạc sỹ khoa học “Ứng đựng mồ hình
AERMOD mô phông và dự báo ô nhiễm không khí do các nguồn thải từ
công ty xi mang Bim Sơn, Thanh Hóa”, trường đại học khoa học, Đại học
Thế;
1-41 Mã hình AERMOD [10, 12, 13]
M6 hinh ALRMOD là chữ viết tắt của cum ti The AMS/LPA Regulatory
Model (AERMOD) được đặc biệt thiết kế đế hỗ trợ cho chương trình quản lý của
Cue bao vé mdi trường Hoa Kỳ, Mô bình gồm 3 thành phần ARRMOD (Mô
18
Trang 30đỉnh phân tan AERMIC), AERMAP (Công cụ địa hình của AERMOD) va ALRMLT (Công cụ khí tượng của Al2RMOD),
VỀ các tính năng mô tình ABRMOD gần như không giới hạn về số lượng các nguồn thái cũng như loại hình chất ö nhiềm (bul, 802, NOs, CO, ) M6 hinh AERMOD có khả năng tính toán lan truyền 6 nhiễm trong phạm vi hang trim lon? với diễn kiên địa Hình (đổi núi, ven biển), khí tượng phíc tạp với bước thời gian hàng gi
Mô hình ATRMOD là thể hệ tiếp theo của mô hình mô phỏng sự phát tán khí đựa trên lý thuyết lớp bê mặt giới hạn đã được phát triển bởi Cơ quan Khi tượng
và Cục Hão vệ môi trưởng lloa Ki từ năm 1991 và được sử dựng chính thức vào 9/12/2005
Mô bình nghiên cứu ãnh hưởng của những luỗng khói lêu khu vực cần khão sat AERMOD duoc 4p dung cho các vừng nông thôn, thành tu, địa hình bằng
phẳng, phức tạp và các loại nguên thải như nguằn điểm, nguồn đường kết quả
nổ phỏng dưới đạng hình anh không gian 2 chiều hoặc 3 chiều, giúp người dùng
dé đàng nhận thấy những tác động của khí thái lên nơi khảo sát AERMOD có chúa các tùy chọn giống như TCST3 và thêm vài tùy chọn mới nŸuz:
- AERMOD View là một giáo diện cho các mô hinh ISCST3,
AERMOD được sứ dụng cho một vùng rộng lớn (trên 5Ú kra) để đánh giá nông độ ô nhiềm và lắng dong từ nhiều nguồn,
- AHRMOD MEI là bản sơng song mà công ty Lakes Hnvironmertal xảy dựng cho ATRMOD giúp giảm thời gian chạy mà vẫn cho kết quả chất lượng cao AERMOD két hop day đô các thuật toán Building Downwash PRIME, nang cao thông, số lắng đợng, ánh hướng địa hình và các phép tỉnh cho sự biển động Khí tượng,
Mội số tính năng chính và khả năng cña ARRMOID:
- Loại nguồn thái: nguồn điểm-đa điểm (poimts), nguồn diện (area), npuén khéi (volume),
- Khu vực tính: nông thôn, đô thị,
Trang 31~ Loại vệt khỏi: vệt khỏi liên tục, sức nâng vệt khỏi,
~ Tỉnh lắng đọng: lắng đọng khô hoặc ướt của các hạt bụi hoặc chát khí;
~ Tỉnh phân tán vê khỏi: sử dụng mô hình Gaussian theo chiêu ngang va
theo chiều đọc cho điều kiện khí quyền ỏn định;
~ Loại địa hình: đơn giản (địa hình phẳng) hay địa hình phức tạp;
- Dữ liệu khí tượng hoe: cau hinh theo chiêu dọc của giỏ, sự xáo dong
vả nhiệt độ được tạo ra;
Công thức chính của ÀERMOD:
Công thức trong AERMOD đẻ tỉnh nồng độ chất ô nhiễm cho lớp biên hanh tinh (PBL - Planetary Boundary Layer) va lớp biên đối lưu (CPL -
Convection Boundary Layer) nhu sau:
Trang 32Trong dé tai nay str dung phan mem AERMOD View ™ Version 9.4 ban
quyền do công ty Lakes Environmental Software cung cấp đề xác định mức độ
phát tán các chất 6 nhiém không khi từ lò nung clinker nha may xi măng Sông
Lam 2
AERMOD View”
Gaussian Plume Air Dispersion Model
(C) 1996-2017 Lakes Environments! Software
\About (Team {Technical Supper {Wee 7 Cex]
Hình 1.8 Giao diện của phần mềm AERMOD View TM Version 9.4
(Nguồn: [14])
142 Các yêu cầu đầu vào của mô hình
Các đữ liệu đầu vào của mô hình AERMOD như sau
~ Vị trí nguồn thải;
- Dữ liệu về địa hình: các dữ liêu về độ cao địa hình, ranh giới hành chính Các
dữ liệu nãy được xử lý để trở thành bản đỏ nên cho mô hình AERMOD;,
- Dữ liêu về khi tượng: các dữ liệu vẻ hưởng giỏ, vận tóc giỏ;
~ Thông số kỹ thuật về nguồn thải: các đữ liệu vẻ chiêu cao ông khỏi, nhiệt độ,
lưu lượng khói thải, các số liệu đo đạc vẻ nguồn thải;
Trang 3315
Siới thiệu về nhà máy xỉ măng Sông Tam 2
Nhà máy có địa chỉ tại xã Liội Sơn, huyện Anh Son, tinh Nghệ An Nhà
indy hin dang hoại động với công suất khoảng S5 vạm tấn xi muắng/năm |15, 16]
+ Điều kiện khí hậu khu vực Nhà máy [15[
Tĩnh Nghệ An Huộc khu vực Bắc Trưng Bộ nên khí hậu khu vuc Nhà mây bị
ảnh hưởng của cả hai loại bình: nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt đới khí hậu khô
Ving Bac Trung Bộ về mủa Đêng, khoáng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, giỏ mùa thường thổi từ phía Đông Bắc doc theo bở biển Trung Quốc, qua vĩnh Bắc Hộ vào đất liên Do ảnh hướng của giỏ mùa Đồng Bắc (lạnh, mang, hơi âm từ biển vào) công thêm bi day nứi Trường Sơn tương đối cao ở phía Tây (Phong Nha - Ké Bảng) và phía Nam (đèo Hải Vân và dãy Bạch Mã) chắn ở cuỗi hướng giỏ mủa DỊ nên vùng này thưởng lạnh và mưa nhiều trong mùa Dông
Trong thời gian gió mùa Tâ
am mùa Hè, xây ra Lừ tháng 5 đến thang 10,
do không có hơi nước nên gió nnủa Tây Nam (giỏ Lào) gây ra thời tiết khỏ, nóng,
độ âm thấp và ít mưa,
+ Tình hình sản xuắt của nha may
Wha may bat đầu đi vào sân xuất từ 10/2015 Trong thời gian từ tháng
10/2015 — 9/2016 công sual của nhà máy thay đối từ 29.179 tấn olinkcrAháng đến
50.851 tấn clinker/thảng, Đến thời điểm tháng 4/2016 nhà máy bắt đầu vận hành với công suất ôn định khoảng 50.000 14n clinhke/ihang đo nhà máy đã đĩ vào giải dean hoạt động ỏn dịnh sau giai doạn chạy thử nghiệm Sản lượng clinker của Nhà máy tir thang 10/2015 đến 9/2016 được thể hiện qua /Jinh 1.10
~ Than sử dụng tại Nhà máy |16]
Than đang được sử đụng tại nhà máy xi măng Sông Lam 2 là loại than cám TM4a Hon Gai -Quảng Ninh
Trong dỏ lượng than cám sử dụng trong quá trình sản xuất Nhà máy từ thang 10/2015 đền tháng 9/2016 được thể hiện tại #iinh 1.10 Lượng than tiêu thụ trơng khoảng thời gian này dạo động từ 4.259 tântháng đến 6.848 tárvtháng, Tuy nhiên từ tháng 4/2016 lượng than tiêu thụ của nhà máy tương đổi ổn định khoảng
22
Trang 346,600 tan/thang do nhà máy đã đi vào giai đoạn hoạt đồng ôn định sau giai đoạn
Cỡ hạt | Dé tro Độ âm toàn Chất bốc khô Hàm lượng
Trang 35Lượng than tiêu thụ
Hình 1.10 Lượng than tiêu thụ của nhà máy từ 10/2015 đến 9/2016
e Công nghệ sản xuất tại Nhà máy xi măng Sông Lam 2 (quy trình vận
hành, các thiết bị chính của nhà may) [15, 16]
Các nguyên liệu đá vôi, đá sét, cao silie, pyrit, được gia công và đồng nhất sơ
bộ trong các kho chứa Từ các kho chứa nguyên liệu được vận chuyên đến trạm
cân đong và đưa đi nghiền sấy trong máy nghiền đứng tạo thành phối liệu Bột
phối liệu được làm đồng nhất trong silo đồng déng nhat dé cap cho 16 nung
Hệ thống lò nung gồm tháp trao đổi nhiệt có một nhánh 5 tầng xielon, buồng
phân huỷ và lỏ quay đốt bằng than cám TM 4a HG Quảng Ninh Sản phẩm clinker
tạo thành sau khi nung được làm nguội bằng thiết bị làm nguội kiêu ghi và chứa
trong silo cỏ sức chứa 15.000 tắn Một silo cỏ sức chứa 1000 tấn với 2 cửa thảo
dưới đáy dé xuat clinker ra 6 tô với công suất tháo 100 tân/h Hệ thống thiết bị
nghiên xi mang bằng máy nghiên bị chủ trình kin củng thiết bị O- SePa công suất
900h Nghiên than cũng bằng máy nghiên bi công suất 12h Xi măng rời được
Trang 36đóng bao, mỗi bao 50 ke va trang thiết bị xuất bao cho ô tô Một hệ thống xuất ximăng rời tại thành bên sĩ lô xi mãng công suất 120Vh Quá trinh sắn xuất của nha nấy được thực hiện với hệ thống tự đồng hoá và thực hiện điều khiển tại phòng diều khiển trung tâm Một chương trình tối ưu hoà cho sản xuất dược ap dung, dé
*kiểm soát toàn bộ hoạt động của Nhà máy và điều chỉnh sản xuất kịp thời khi các thông số kỹ thuật thay dỏi
Quy trình vận hánh tại nhà máy xi măng Sông Lam 2 được thẻ hiện tại phần Phụ Ine 3
« Thông số kỹ thuật 16 nung clinker |15, 16[
- Công suất: 1.500 T/ngày;
sử dụng hệ thống lắng bụi tĩnh điện với công suất thiết kế 440.000NmÊ⁄h và hiệu
suất xử lý theo lý thuyết đạt 99,9% Hiệu suất xử lý theo thực tế nhả mảy dang hoạt động là 96% Nguyên lý xử lý khí thải tai 16 nung clinker cia Nha may như sau
“Nguyên Jÿ tách bụi của hệ thống LSP: dựa trên nguyên lý ion hoá và tách bụi ra khối không khí khi chúng đi qua vùng có trường điện lớn Buảng lắng bụi tĩnh diện dược câư tạo hình hộp chữ nhật, bèn trong có dặt các điện cực (cực “+” dang ông hay còn gọi là cục lắng sẽ bao quanh cực “-” dạng day hay còn gọi là cực phóng) Dông khí lẫn bụi được đưa vào lọc bụi và qua tâm phân khí, khí được phân đều ra và đi vào khoảng không gian giữa hai bán cực Hai hệ thông
tản cục này được cấp điện áp một chiều để tạo ra từ trường mạnh (khoảng 72kV)
lãm em hoá nnãnh hệt khí Các tạm có xu hướng dỉ chuyên về các điện cực trái
25
Trang 37đấu Dòng khí mang những hạt bụi di vào không gian giữa hai bân cực bị cáo ion
bám dính lên mặt cáo hạt bụi (các hạt bụi nhiễm điện) tích điện chỉ các hạt bụi,
cae hal bun lich dién sé di chuyén ve we dign cực lrái đầu Lượng bụi bam chủ
yếu ở bản cực dương (ban cực lắng) Trên diện cực âm cũng có bụi bảm vào
nhưng không nhiều Sau một thời gian (được cải đặt trước) hệ thống bủa gõ sẽ
hoại dòng gỡ vào các điện cục lâm rơi bụi Bụi dược lồng xuống các phu hứng ở
đáy lọc bụi va được thảo ra ngoài và thu hồi Một số thông số kỹ thuật của hệ
thông ESP được tổng hop tai Bang 1.2
Bang 1.2 Thang số kỹ thuật hệ thống lắng bụi
tại công đuạn nghiễn liệu, lò nung
Lam 2 được tổng hợp tại Bảng 1.3 dưới đây: tiết kế kỹ thuật ông khỏi lò nung cfia wha may xi mang Séng
Bảng 1.3 Thông số kỹ thuật ống khói lò nung nha may xi mang Séng Lam 2
rr 'Thông số Dou vi Gia tri
1 Chiểu cao ống khói m 80
2 Dường kinh trong ống m 24
Trang 38CHUONG 2 QUA TRINH THUC NGHIEM 2.1 Qua trình quan trắc phát thải
21.1 Quá trình chuẩn bị
ø Chọn vị trí lấy mẫu
Do chỉ thực hiện xác định hệ số phát thái cúa ông khéi 16 nung clinker nên
đã tiên hành lây mẫu bụi và đo nông độ các chất 6 nhiém dang khi (SO2, NOs,
CO) tại ống khỏi lò nung clinker nhà máy xi măng Sông Lam 2 Khi thải từ lò nung cbnker trước khi thải ra ngoài được dẫn qua bộ phận lắng bụi tĩnh điện
(ASP) dén ống khói
Vị trí và số diểm lây mãu dược xác dịnh dựa theo LS.EPA Method I Qua quả trình khảo sát tại Nhả máy xi măng Sông Lam 2 cho thấy, ông khói lò nưng clnker với kết cầu thép, có độ cao 80 mét và đường kinh trong là 2,4 mét Tại độ cao 20 mét so với mặt đất vả cách điểm dẫn khí vào có 8 mét trên thân ống khỏi
lò nàng clinker có bé trí 01 điểm lây mẫn với Hết diện tròn có đường kinh 0,1
ty mẫu này được thiết kế thỏa mãu điều kiện Á > 0,5D, B > 2D (vúi
2,4 mét) và được thể hiện tại /linh 2.1
Số điểm lay mau được xác định đựa vào tỷ số A/D va B/D Ty sé A/D =
mel VỊ trí
A= 60 met, B = 8 mér, D=
va BA) 3,33 Như vậy, số điểm lấy mẫu ditoc xac dink theo US FPA Method 1 14
24 diễm Tuy nhiên, do diễu kiện thực té tại ông khói lò mang Nhà máy chỉ bố chỉ Ø1 cửa lây mẫu do đó việc lây mẫu tại 24 điểm như lý thuyết gặp nhiều khó khăn, Tiên chỉ tiến hành lấy mẫu tại 12 điểm được bề trí lrên moi đường thẳng dồng trục với cửa lẫy mẫu Vị trí các 12 điểm lây mẫu nảy được mô tá tại Hình 2.2
Trang 39SSIES |_ Ông khói cao 80m
Đường kinh trong
50m D=24m
Trang 40
« Lua chon théi gian quan trắc
Thời điểm quan trắc được lựa chon phai dam bao tinh dai dién, không ảnh hướng tới kết quá và các yêu cầu khác trong công tác quan trắc tại hiện trưởng,
Tựa vào sẵn lượng clinker vả lượng than tiêu thụ của nhà máy trong thời gian từ
tháng 3/2016 đến tháng 7/2016 có thể đảnh giá công suât của Nhà máy trong thời gian này là én định Do đó lựa chọn thời điểm lây mẫu là 8/2016 Sau thời điểm lây xnẫu, qua sản lượng clinkcer và lượng than tiêu thụ trong 8/2016 và 9/2016 (thế hiện trì Hình 1.10 và Hình 1.11) có thể đánh giá thời ghm lựa chọn quan trắc là thời điểm quả trình sân xuất của Nha may dang hoạt động ổn định
Nghiên cứu đã tiến hành lây mẫn trực tiếp khí thải 3 lần/3 ngày liên tiếp tại
cùng 1 vị trí trên ống khỏi lò nung chnker (ký hiệu mẫu OK1, OK2, OK3) Cụ
thể thời gian quan trắc tại Nhà máy như sau:
Lan 1: Ngày 25/8/2016,
— Lan 2 Ngày 26/8/2016,
— Lan 3: Ngay 27/8/2016
« _ Công tác chuẩn bị tại hiện trường được thực hiện theo các bước sau:
- Chuẩn bị giấy lọc: Giấy lọc (dược sây ở nhiét dé 105°C cho dến khi kết qua
giữa các lần cân chênh lệch không qué 0,1 mg) duge dit vao dia peptri, mang
đến biên trưởng
- Chuẩn bị và lắp dặt thất bị lẫy mẫu,
+ Thiết bị lầy mẫu: Các thiết bị sử dụng trong quá trinh lây rnẫu khí thải tại aba may xi mắng Sông Lam 2 bao gồm:
- Thiết bị lầy mẫu bụi khi thái Ống khói của hãng MHTLAB (Thụy Điển)
- Thiết bị đo nhanh khi thải Testo 350 XL, nhà săn xuất Testo, Dức
+ VậI liệu, hóa chất
- Giấy lạc: Sử dụng giấy lọc sợi xelulo hing Advantec 2, xuất xứ Nhật Bản:
- Accton,
- Silica gel;