Các chế độ làm việc và yêu câu của lưới điện phân phối Các thông số này biển thiên liên tục theo thời gian và dựa vào sự biển thiên nay để phân chía chế độ làm việc của lưới điện Chế dộ
Trang 1TRINH MINH TUAN
DIEN PILAN TAN VOI MANG LUOI PILAN PIIOI
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1% Lê Việt Tiến
TIA NOI, 2014
Trang 2Tên tôi là: Trịnh Minh Tuần
Sinh ngày 12 tháng 11 năm 1982
Học viên lớp đào tạo sau đại học Hệ thống điện - Khoả 2011B - Trường Đại học Bach Khoa Hả Nội
Tiện đang công tác tại Trưởng Dại lọc Diện Lục
Xin cam đoan Đề tài “Vghiôn cứu và đánh giá các ảnh lưỡng của nguẫn điện phân
tán với mạng lưới phân phổi” do giảng viên, TS Lé Việt Tiên hướng dẫn là nghiên cứu
của riêng tôi Tắt cã các lài liệu tưam khảo đều có nguôn gốc, xuất xứ rổ ràng,
Hà Nội ngày — tháng - năm 2014
Tọc viên
Trinh Minh Tuan
Trang 3Danh mục các bảng biển - - - 08
Chương 1 Tổng quan về lưới điện phân phối và nguồn phân tan
Chương 2 Các ảnh hưởng của nguồn phân tán tới lưới điện phân phối
27 Banh gid anh hudng ofa DG bang hệ số da mục tiểu 1 3
Chương 3 Chương trình nhẫn tích hệ thống diện PSÁT
3.1 Giới thiệu chung về PRAT
3⁄2 Làm việc với PSAT
Chương 4 Danh gia higu qua cia DG trong vige nang cao chat lugng dign
năng trên lưới phâu phối
4.2, Lligu qua cia DG trong vide cai thiện chất lượng điện áp vả giám tổn thất trên
Phụ lục Dữ liệu và kết quả tính toán - - 119
Tải liện tham khảo - 164
Trang 4
Kỹ hiệu, chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
MPEKDB Máy phát điện không đồng bộ
Trang 5Rang 1.1 Hé sé théng kê cho một số phụ tâi thông dung -
Bang 1.2 Day công suất tương ứng của các công nghẻ nguồn phan tan
Rang 1.3 Công suất đặt pủa các nhà máy địa nhiệt trên thế giới -
Bông 21 Giới hạ méo sóng hài che phép theo TBC-61000-3-6 AT Bằng 2.2 Ví vụ về các hệ số đa mục tiêu
Hãng 3.1 Một số Tooibox trên môi trường Matlab
Bảng 3.2 Định dạng đữ liệu nút (Bus.con)
Hãng 3.3 Định dạng đữ liệu đường dây (Line.con)
Hãng 3.4, Định dạng đữ liệu dường dây phụ (L.i1es.con)
Bang 3.5 Dinh dạng đữ liệu máy biến áp (Line.con)
Bảng 3.6 Định dang dit may phat nut cin bằng (SW.con)
Bang 3.7 Dinh dang dé ligu may phát PV (PV.eon)
Bang 3.8, Dinh dang dit ligu tải PQ (PQ.con)
Bang 3.9, Dinh dang dit ligu may phat PQ (PQgen.con)
Bang 3.10 Dinh dạng đữ liệu tổng dẫn shunt (Shunt.cen) #8
Bang 3.11 Dinh dang di liệu vũng miễn (Area.oon và Repion con) _Öò89
Tiäng 4.1 Số liệu lưới thủ nghiệm HH HH2 HE ch in nu 2
Bảng 4.2 - Mức độ cải thiện điền áp sau khi kết nổi DG 103
Tiảng 4.3 Mức giảm tan thất công suất sau khi kết nối DG 106
Bảng 4.6 Số liệu phụ tải các mắt lưới thứ nghiệm IEEE-14 - 11
Bang 41.7 Hệ sẻ cải thiện chất lượng điện áp (VIep) dS
Đảng 4.8 Hệ số giảm tén that cong suat (LL Tinp) - 115
Trang 6
Hình 1.1 Lưới diện phân phối hình tia không phân doạn .ÌÓ 1ỉnh 1.2 Lưới điện phân phối hinh tia 06 phan đoạn É
Hình 1.4 Sơ dỗ lưới cung cắp diện trong tương lai cỏ sự tham gia của các DG .23 Tlinh 1.5, Diam kết nếi (CP) và điểm kết nổi chung (PCC) + suy
Hình 1.6 Mặt cắt dọc hộp tố hợp tuabin — máy phát điện gió 24
Hình 1.8 Sơ dễ nguyên lý của loại tuabim gió tốc dộ không dỗi ò6
Ilinh 1.9 Sơ để nguyên lý của loại tuabin gió DEIG ¬—
Hình 1.10 Sơ đỗ nguyên lý của loại tuabm gió kết nổi Irực tiếp 28
Tinh 1.12.8ơ đồ mô hình cụng cấp điện bing khi Biogass eevee 32
Hinh 2.1 DG làm giảm công suất trên đoạn lưới từ hệ thống tới - 7 Hinh 2.2 Phan bé hop lý các DỠ trên lưới sẽ giảm được tên thất 39
so với đặt tập trưng Hình 2.3 — Điện áp nút tăng lên tại mứt có đầu nội DŒ
Hình 2.4 Ảnh hưởng của DỚ tới sự phối hợp giữa
Hinh 2.5 Sự phối hợp giữa TĐL và CC trên lưới điện hình tia
- Chế độ vận hành cô lập của D làm ding dé Gn chy CCD 31
Hinh 3.3 — Mãn hình chính cũa thư viện SIMUTINK - 73
Hình 3.6 — Dữ kiện cho bài toán CPF và OPF ` 75
Hinh 3.12 Mé hinh may biến áp có điều chính „76
Trang 7
lHỉnh 3.15 Các mê hinh khác
Hình 41.1 — Sơ đê lưới điện tính toán -
Hình 4.2— Biểu đề diện áp nút trên lưới diện
Hình 4.3 THỊ: Pna = 30%6Pr, đầu vào nút 11 sete a
Hình 4.16, Tổn thất công suất trên lưới khi thay dôi mức D4; (Pne = 30% Pu) 107 llinh 4.17, Tén that céng suat trên lưới khi thay đôi mức đỏ thám nhập của DG (Pna
= Q0,50;10019 Ti)
Hình 4.18 Áp dụng hệ số da mục tiêu dễ lựa chọn phương án
Linh 4.19 Sơ đô lưới điện thử nghiệm THEIr-}⁄4
Hình 4.20 Điện áp các nút trang trường hợp khi chưa có De
Hình 4.21 Quan hệ điện áp nút trong các trường hợp kết nổi DGŒ, Poe 30%4P,, 113
Hình 4.22, Tên thất công suất trên các nhánh dường dây trong các trưởng hợp kết
Trang 8CHƯƠNG I
'TÔNG QUAN VỀ LƯỞI ĐIỆN PHẦN PHÔI VẢ NGUÔN PHẦN TÁN
1.1 GIỚI TL CHUNG VỀ LƯỚI DLIEN PHAN PLIOI
-_ Tưưới phân phối là phầm lưới diện sau các trạm biến 4p trung gian dia phương, kết nối trực tiếp với lưới truyền tái để cấp diện tới các phụ tái tiêu thụ điện Lưới phân phối được phân chúa thành lưới phân phổi trung
áp (6, 1Ó, 15, 22, 35KV) và lưới phân phối hạ áp (0.4/0,22kV)
Luới điện phân phối trưng áp (phạm vỉ nghiên cứu của đề tài-sau đây gọi tắt
là Luyới điện phân phối - TJPP) làm thiệm vụ phân phối điện năng từ các tram trung,
sian (hoặc trạm khu vực hoặc thanh cái nhà máy diện) cho các phụ tấi Lưới phần
phối có nhiệm vụ chỉnh trong việc đảm báo chất lượng phục vụ phụ tái, bao gồm cá chất lượng điện áp và độ tin cậy cưng cập điện Các khổi cơ bản của LFD là:
-_ "Trạm biến áp trung gian, biến đổi điện năng sơ cấp máy biến áp (MBA) ở sắc cấp điện ap cao (110kV, 220kV) cấp cho cdc LEP địa phương, và
thường là nàng cao khả năng điều chính điện áp cho lưới cao áp phía sơ
cấp MBA
Trang 9- Ludi phan phối trung áp thường được thiết kế dưới dạng đường dây trên không, hoặc cáp ngâm, có cấp diện áp 6,10,15,22 hoặc 35kV, dược thiết
kế phủ hợp với địa hình tùng khu vực và cấp điện cho các trạm biến ap phân phối hạ áp
- ‘Tram biến áp phân phối hạ áp, với mật độ dày đặc trên L.PP, biển đổi điện năng từ cấp điện áp trưng áp xuống cấp điện áp 0,4kV cấp điện rực tiếp
cho phụ
1.1.1 Đặc điểm công nghệ lưới phân phối điện trung áp
Công nghệ của LPP thường tồn tại ở hai dạng là 3 pha 3 đây, và 3 pha 4 day
và điều nảy liên quan trực tiếp tới phương thức nỗi đất trung tỉnh của MBA nguén
(MBA tai trạm trung gian)
Đôi với cầu hình 3 dây pha, MBA tại trạm trung gian sẽ có trung tỉnh nổi đất qua tổng trở Z và không có đây trung tính đi học theo lưới điện Cấu hình 3 pha 4
dây với dây trung tính đi đọc theo lưới điện thì trung tính MBA trung gian sẽ được
nỗi dất trực tiếp Các phương thức nói dất trung tỉnh MBA trung gian là: Trung tỉnh cách đất (Z=e), trung tính nói đất trực tiếp (Z0), trung tính nổi đất qua điện kháng (7=R heặc Z=R Ij*): hoặc nái đất qua cuộn đập hô quang (Petersen) [1]
Trung tính cách đất (2 +) chỉ thục hiện được khi dòng điện chạm đất do
điện đung sinh ra trên lưới nhỏ hơn giá trị giới bạn cho phép, và khi đó lưới điện
vẫn tiếp tục được vận hành, đâm bảo độ tin cậy cụng cập điện Tuy nhiên, khi chạm dất 1 pha cũng có nghũa là các pha còn lại sẽ phải chịu điện áp dây, khiến cho các
thiết bị trên lưới bị quá áp và công hưởng điện gây nguy hiểm Đồng thời, cách điện
của lưới cfmg phải được tính theo điện áp dây sẽ gây tốn kém vẻ vốn đầu Lư
Với phương thức trung tính nói dất trực tiếp (2 0) thì giá thành lưới diện sẽ
được đảm báo do cách điện trên lưới chỉ phải chịu điện áp pha Tuy nhiên, bất lợi
kéo theo là dộ tin cây cung cấp điện giảm do khi chạm đất ] phá cũng tương dương
Ja ngắn mạch 1 pha, lưới sẽ bị cắt điện đê đảm bảo an toản cho thiết bị trên lưới
Tuy nhiên, đèng điện chạm đất tăng quá cao cũng sẽ dan téi su giả hóa của MBA
Trinh Minh Tuan Tuan vin KTPITB - $4
Trang 10nguồn và cáp điệu, hoặc gây điện áp cảm ứng lớn tới đường dây bên cạnh và đường, dãy diện thoại
Phương thức trưng tính nối đất qua tổng trẻ là sự bỗ sung cho trường hợp trung tính nếi đất trực tiếp khi đòng điện chạm đất 1 pha là quá cao và thường được
sử dụng cho lưới diện 22kV Tổng trở nói đất sẽ được tính toàn và lựa chọn dễ đảm bảo hiệu quả tôi tu về mặt kinh tế và kỹ thuật
Phương thức trưng tính nỗi đảt qua cuộn đập hỗ quang khi được lựa chọn sẽ mang lại những lợi ích như: Dập nhanh hỗ quang khi chạm đất một pha, dòng chạm
đất rất nhỏ có khi bị triệt tiêu, độ sụt áp nhỏ, không gây nhiễu đường đây điện thoại
Tuy vậy, nó vẫn có những nhược điểm niu: khi cham dat pla lanh chịu điện áp đầy,
su cd hé quang dao động gây quả điện áp trên cách điện, cuộn dip hé quang phải được điều chỉnh đề thích nghỉ với câu trúc vận hành của lưới, sơ đổ bảo vệ phức tạp
và khó lim chỗ chạm đái, giá thành cao
Mỗi một phương thức nói dất dẻu có những ưu nhược diễm riêng và trong, từng trường hợp cụ thể thì một phương thức nào đó sẽ được chọn Đối với lưới điện 22kV hiển dang rat phd bién trên lưới diện Việt Nam va là sự lựa chọn cho tương lai của LPP tại Việt Nam, phương thức nổi đất nỗi đất ưực tiếp vá nói đất qua tổng, trỡ được lựa chọn cho từng trường hợp cu thé
1.1.2 Sơ đỗ lưới diện phân phối
Tuưới điện phan phối với mật độ khả đày đặc, là lưới trung gian kết nổi giữa các trạm biển áp trung gian (nguồn) và các khách hảng tiêu thụ diện nắng (phụ tải) Câu trúc của LFP được chia làm ba loại chính là: cầu trúc hình tia không phần đoạn
(hình 1.1), cấu trúc hình tia có phân đoạn (hình 1.2) và cấu trúc mạch vòng kin vận hành hở (hình 1.3)
Ó các đô thị lớn, T.PP thường la Indi cap điện ngâm với mật độ phụ tải rất cao, dộ lin cậy cung cấp điện dược yêu cầu cao nên câu trúc thường gặp của lưới là cấu trủc mạch vỏng kín vận hảnh hở
Ở các vừng nông thôn thì LPP lại là lưới trên không với mật độ phụ tải
không cao, không có đòi hỏi cao về dộ tìn cậy cung cấp điện cao như lưới thành phd
Trinh Minh Tuan Tuan vin KTPITB - 54
Trang 11tiên câu trúc lưới được lựa chow la cu Irúc hình tia Các trục chính được yêu cảu có các thiết bị phân doan dé tang dé tin cay Cac thiét bi phan đoạn có thể là dao cách
ly, cầu dao phụ tải, thiết bị tự động đóng lại (TDL) hoặc cao hơn có thẻ là may cắt
“Fe Pep pyre”
Hinh 1.3, Lusi dign phan phdi kin van hanh ho
Trang 121.1.3 Các chế độ làm việc và yêu câu của lưới điện phân phối
Các thông số này biển thiên liên tục theo thời gian và dựa vào sự biển thiên
nay để phân chía chế độ làm việc của lưới điện
Chế dộ xác lập
Chế độ xác lập la chế độ trong đó cáo thông số biên đổi nhỏ quanh giá trị
trung bình, nên có thể là không đổi
Chế độ làm việc cơ bản của lưới điện là chế độ làm việc xác lập bình thường,
trong đỏ lưới điện cung cấp điện cho phụ tài điện với câu trúc đây đũ và chất lượng
diện năng dạt yêu câu
Chế độ xác lập có thể là chế độ xác lập đổi xứng hoặc không đổi xứng Đối voi LPP (3 pha 3 dây) thì chế độ làm việc chủ yếu là chế độ đối xứng vì phụ tải dược cấp qua MBA 3 pha va phia ha ap các hộ đảng diện dược phan déu cho các
pha
Trong các chế độ xác lập thì các chế độ sau được quan lâm hơn cũ
-_ Chế dộ max: là chẻ dộ dùng dễ chọn hoặc kiểm tra kỹ thuật day din va thiết bị phân phối điện, tính tên thất công suất và tồn thất điện năng
Trên lưới phân phối, chế độ max của từng phần tứ và chê độ max chung
của toàn lưới điện (mức điện áp trên lưới lả thắp nhất, tốn thất công suất
là lớn nhâÐ là không trùng nhau về thời gian vì công suất yêu cầu lớn nhát của từng phụ lãi không xảy ra đồng thời
- Ché độ min: là chế độ của lưới điện trong đỏ mức điện áp trên lưới lá cao
nhất, với trường hợp riêng là chế độ không tài
-_ Chế độ xác lập sau sự có: là khi một hay hon 1 phần tử lưới điện bị sụ cố không tham gia vận hành Chế độ sự có ở thởi diểm max chưng dược
quan tâm chính
Trinh Minh Tuan Tuan vin KTPITB - 54
Trang 13Chế độ quá độ
Chế độ qua độ là chế độ trong dó các thông số chế độ biến đổi theo thời gian
- Ché độ quả độ bình thường xảy ra khi phụ tải biển đổi giả trị yêu câu do quy luật sinh hoạt và sân xuất, khi đó điện án cũng biển đổi theo và được
điều chỉnh bỡi thiết bị diễn chính điện
-_ Chế độ quá độ sự cố xảy ra khi ngắn mạch, chạm đất pha trong chế độ
‘al bd
này, đông điện và điện ap biến đổi mạnh, lưới điện có thể phải
phận sự có để dim bao an toàn, đưa lưới điện về chế độ xác lập sau sự có
1.1.3.1 Các yêu cầu của lưới điện phân phối
Lưới điện phân phải có mật độ khá day đặc, cung cấp điện năng cho phụ tâi
với chốt lượng điện răng đảm bảo, dộ liu cậy cao, su loàn và dem lại cho doanh
nghiệp kinh doanh điện lợi nhuận cao nhất trang toàn bộ thời gian vận hành:
- Chất lượng điện năng bao gồm chát lượng điện áp và chất lượng tấn số, phải dim bao chúng phải thỏa mãn các tiêu chuẩn vẻ độ lệch và đô dao động Riêng,
với điện áp, nó còn phai đảm bảo độ khêng đổi xứng và độ không si
- An loàn điện gồm có an toàn cho thiết bị phân phối điện, cho hệ thông điện,
chơ người vận hành và người dủng diện
- Dộ tín cậy cung cấp điện cao, cần được xem xét chọn mức tin cậy hợp lý về
kinh lễ, thể hiện trong việc lựa chọn phương án lưới điện
Trang 14Phụ tải điện là công suất táo dụng, (P) và phản kháng (Q) yêu cầu đối với lưới
điện ở điện áp và tần số danh định tại một điểm nào đỏ trên lưới điện (gọi là điểm
tai) va trong một khoảng thời gian nào dó
Trong các giá trị của phụ tải thì quan trọng nhất là phụ tải cặc đại (max) là công suất yêu cầu lớn nhật đối với lưới điện trong một chu ky vận hành nhật định Giá trị phụ tải đó thường dược lây là giá trị trung bình lớn nhất rong vòng 3Ó phút
của đổ thị phụ tải thực Dây chính là giá trị công suất gây lên tốn thất điện áp lớn
nhất trên lưới phân phối
Lưới điện phản phối cùng cấp điện tới một lượng lớn và da dạng về các loại
phụ tải, như: sinh hoạt, thương mại, công nghiệp, nông nghiệp và các thành phản
khác Các phụ tải này có những tính chất và đặc điểm riêng về điện tạo lên những die tinh khác nhau của các lộ dường dây cấp diện cho chimg Va do dó các lộ
đường dây sẽ được phân loại theo tùng loại phụ tải mà chứng cấp điện tới Trong một trạm trìmg gian với nhiều lộ xuất tuyến cắp diện cho các loại phụ lãi, việc phân loại lộ xuất tuyến đó phụ thuộc vào phần trăm plru tải trên tổng sé phy tai được cấp
điện [2⁄1]
Trên toàn bộ lưới thì đặc tính phụ tải của lưới sẽ thay đổi theo số hộ phụ tải được cấp điện từ lưới Khi số hộ tiêu thự tăng lên túc là mức ánh hưởng của chủng
tải các chế độ của lưới điện sẽ giảm đi Phụ tải trên lưới có thế được chia thành phụ
tãi động, phư tãi nhiệt, phụ tâi chiếu sang va cde tn thal trên lưới
Trong phạm vi 80+120% điện áp định mức, thì sự phụ thuộc của các thành
phân phụ tâi hỗn hợp vào điện áp có thể được mô tâ thông qua quan hệ sau [24]
Trang 15thụ tỉ lệ bậc nhất với điện áp trong khí công suất phản kháng yêu câu cửa phụ tôi lại thay déi theo bình phương diện áp,
Một trong những đặc điểm của phụ tải lá biển đổi theo tần số vả điện áp tại điểm nổi vào lưới điện Phụ tải cơ số có giá trị ở Uam và fam Kho didn áp và lần số lệch khói định mức thả giá trị thục tế của phụ tái sế biến dỗi theo quan hệ [1]
poke (Uy ry
9=E#-(UT
Trong đó Kp và Kq là các hệ số phụ thuộc giá trị định mức của phụ tãi Còn
các hệ số pv, p£, qv và qf là các hệ số thủng kê đặc trưng cho các loại thiết bị dùng,
điện Bầng 1.1 cho các giá lrị cửa một số phụ lâi
Bảng 1.1 Hệ số thông kê cho một số phụ tải thong dung
Khi có nhiều thiết tị điện dùng điện đôi với một điểm tấn, các hệ 86 py, pl,
qv va af co thé tinh theo phương pháp trung bình toán học như sau:
Trang 161.2 CÁC NGUÔN ĐIỆN PHAN TAN
1.2.1 Dịnh nghĩa nguồn diện phân tán (DG)
Vài thập kỹ ray, hệ thông cung cấp điện bao gỗm các khâu phát điện, truyền tải va phan phối Trong những, năm gần đây, cùng với sự phát triển của nhiều công nghệ mới, nhiều loại nguồn điện phân tán đã được ứng đụng thành công,
Trong nhiều tài liệu, nhiều thuật ngữ và định nghĩa dược sử dụng đẻ dịnh nghĩa nguồn phân tản Ví dụ, thuật ngữ được sử dụng nước Anglo-Saxon là “nguén
phat nhúng vàe”, ở phía bắc Châu Mỹ gọi là “nguễn phân tán” và ở Châu Âu và khu
vực Châu A gọi là “nguồn phủ tập trung” dược sử dụng dễ chỉ chung cho loại nguồn phát, Bên cạnh cầu trúc truyền thống của lưới điện phân phối, kết nỏi từ các trạm biển áp trung gian tới các khách hang dime điện thì ngày cảng có nhiêu các nguên phát điện nhô dược kết nối vào lưới Các nguồn phát điện này rải rác khắp nơi theo điều kiện địa lý của địa phương gần với khu vực phụ tải nên được định nghĩa với têm gợi là nguồn phát điện phần lan (sau đây được gọi tt là nguân phân (án) Tuy rang hiện nay chưa cỏ một dịnh nghĩa nào thống nhất về nguồn phân tán nhưng mọi
Ý tưởng đêu hướng đến các nguồn phát điện được đâu nổi vào lưới điện phân phối
trung áp và hạ áp Trong luận vẫn mày sẽ định nghĩa nguồn phân tần theo mục đích:
chung: “ Nguồn phân tán là một loại nguồn kết nói trực tiếp tới hệ thống phân phối hoặc thiết lập phia sau công tơ khách hang”
Hm nữa, ngudn phan tan có thể được định nghĩa như một nguồn phát hoặc
trạm trung gian cung cấp cho phụ tải, thường dặt tại phia khách hảng, Ngoài ra nó
có thể định nghĩa như một vải mô hình nguồn phát tại vị trí hoặc gần trung tầm phụ tải Nó có thể là nguồn nắng lượng mưới như thủy diễn cực rhồ, mặt trời, gió và quang năng hoặc nguồn nhiên liệu như pin nhiên liệu và tuabin khi Nó có thẻ được
hiểu như là một nguồn phát điện với quy mô nhỏ
1.2.2 Những lợi ích của nguồn phân tan
+ Phát triển công nghệ nguồn phân tán, hạn chế xây dựng đường dây truyền
lãi mdi, nang cae dé lin céy cing cấp điên cho khách hàng, tạo một thả
Trinh Minh Tuan Tuan vin KTPITB - $4
Trang 17trường điện có tính cạnh tranh và giải quyết những vấu để về thay đổi khí
hậu, mỗi trưởng |28|
+ Tranh được chi phi đầu tư xây dựng, cái tạo đường đây truyền tải và phân phối khi lắp đặt nguồn mới gần phụ tai [28]
+ DG có thể lâm dự phỏng cấp diện và có thể tăng hiệu quả sử đụng năng, lượng
+ DG kết hợp với những nhá máy điện có
+ Khi số lượng DG tham gia nhiều trong lưới điện sẽ có thể nàng cao chất lượng điện áp vận hành, cung cấp công suất trong quá trình sự cô dé cải
thiện độ võng điện áp trên đường dây Liơn nữa, DG nâng cao độ tin cậy
cấp điện rõ rệt khi một máy phát du phòng khởi động chỉ trong vang vai
phút [13]
Sự bể sung của DG làm đa đạng hoá nguồn cưng cấp năng lượng sơ cấp giúp chúng ta tránh phư thuộc vào các đạng nguồn năng hượng tập trung,
„_ Các nguồn năng lượng tải tạo góp phần làm giãm phát thái khi gây hiệu ứừng,
nhà kính, giúp môi trường trong sạch hơn [9]
Trinh Minh Tuan Tuan vin KTPITB - 54
Trang 181.2.3 Tổng quan các ánh hưởng cúa nguồn phân tán
Sự khởi dộng không đúng lúc ca các nguồn DG có tính câm ứng lớn có thé làm cho các điện áp bị hạ thấp dẫn tới ảnh hướng đến các phụ tải nhạy cảm
và trục trặc của rơle bâo vệ
DG cỏ thể cũng ãnh hưởng tỏi sự hoạt động én định của lưới diện phân phối
Gây ra sự gia lăng độ lớn loàn bộ các đông điện chây trong mạng, điều này dẫn đến những phẩn tử trong mạng sẽ gần đạt đến giới hạn nhiệt độ của
chứng, Gây ra các đao động điện áp và độ võng điện áp lớn trong lưới điện
trong quá trình vận hành, khởi động hay đừng đo sự cô của DG [13]
‘Tao ra su méo dạng sóng hài trên lưới điện do các bộ biên đổi điện tứ công suất hiện đại giao tiếp với lưới điện [13]
Lam tng mite độ déng sự cố do tổng trổ sự ed bi gid khi DG mắc song
song với lưới diện [13]
Dảng chây công suất trên lưới thay đối hướng của nó so với ban dan nếu công suất phát cửa nguồn phát lớn hơn công suất phụ tải cục bộ tại nơi nó được gắn vào [13]
1.2.4 Đặc điểm công nghệ nguồn phân tan
DÓ có thể là nguồn năng lượng tái tạo hoặc không tái tạo Quá trình khai thác
công nghệ DG có thế phân thành cáo loại chính là: động cơ đết trong, tuabin khi, đông cơ SIirling, pin nhiên liêu và các nguồn nẵng lượng tải tạo DG tai tao dang
được thúc đẩy phát triển nhờ hiệu quả tác động đến mỗi trường, chủ y éu nhu: Pin
quang điên: tua bin gid: TS hop nhiét dién CHP, Pin nhién liệu, Năng lượng sinh
khối, Thủy điện nhỏ Có các loại DG khác nhau lừ cấu trúc và thời điểm công
nghệ đưa ra
Trith Minh Tuan Tuan vin KTPITB - $4
Trang 19Hệ thống điện ngày nay - Hệ thống điện có nguồn phân tán trong tương lai
Nguồn phát trung Ngụi
“LG
7N
im nhiên liệu
z=, “Š Rhách hãng
Trang 20
Công nghệ tuabin khí là những tua bin nhỏ cỏ động cơ sử dụng nhiên liệu khí
sinh học, khi ga tự nhiên, khí đốt và dâu lửa Với tuabin đơn giản bao gồm một máy: nén, một buông đốt, tuabin nhỏ và máy phát Có các loại tuabin nhỏ khác nhau hoạt
động như tuabin khí và tuabin đốt Tuabin khi luôn được sử dụng trên 1MW nhưng,
ngay nay chúng ta cỏ thê sử dụng module nhỏ hơn với công suất từ 20kKW đến
~ Hiệu suất nhiên liệu thấp so với một số loại DG khác
b Máy phát điện Diesel
May phat dién Diesel 1a một loại động cơ đốt trong, sử dụng dau diesel hoặc
khí ga tự nhiên làm nhiên liệu, hiện nay loại máy phát này sử dụng rất rộng rãi Hâu hết các máy phát điện này đều sử dụng động cơ 4 kỳ vả hoạt động trong 4 chu kỳ
khép kin Công suất của máy phát điện Diesel từ 3-1 500kVA
Trang 21
~ Thời gian khởi động nhanh
* Nhược điêm:
- Gay 6 nhiém môi trường, ôn ảo và rung déng
~ Chất lượng điện năng không cao như một số công nghệ chuyên đổi
như pin nhiên liệu và tuabin nhỏ
và các module nảy được kết nói thành một hàng đề tạo ra năng lượng cân thiết
Những cục pin nảy hap thụ năng lượng từ ánh sáng mặt trời, ở đấy lượng tử ánh sảng tác động đến dòng electron biến đổi thành điện năng, Thông thường một dây
pin cung cấp khoảng 12V, công suất 20W-100kW
* Ưu điểm:
~ Không mắt tiên mua nhiên liệu và bảo dưỡng
- Không gây ô nhiễm
~ Độ bên cao và đáng tin cậy
Trang 22~ Đồi hỏi phải cỏ nơi lưu trữ và chuyên đổi thiết bị
~ Công suất thập
~ Phụ thuộc vảo thởi tiết và điều kiện địa lý
d Tuabin gió
Theo thông kê của ngảnh điện, sản lượng điện năng sản xuất từ sức gió hiện nay
trên thể giới tăng liên tục, năm 1994 là 3.527,SMWV; năm 1997 là 7.S00MW và hiện
nay lả trên 10.000MW Sử dụng nguồn điện bằng sức giỏ không lo hết nhiên liệu
hay cạn kiệt nguồn nước như thủy điện vả nhiệt điện, đặc biệt là không gây những
tác động đảng kể đến môi trường Mặc dủ Việt Nam không có nhiều tiềm năng gió
như các nước châu Âu song so với Đông Nam Ả thì lại có tiềm năng tốt nhát, Đảng tiếc lả cho tới nay phong điện ở Việt Nam vẫn chưa phát triển tương xửng với tiêm
năng sẵn có
'Nacelle Cover
(Inside Nacelle + Brake
*— Foundation
Năng lượng gió không phải là một dạng mới, nó đã được sử dụng trong nhiều
thập kỉ qua Tua bin gid bao gồm các bộ phân chỉnh: Bộ đo lường tốc độ giỏ (Anemometer), cảnh quạt (Blades), bộ hãm (Brake), bộ điều khiên (Controller), hộp
banh ring (Gear box), may phát (Generator), trục truyền động của máy phát ở tốc
độ cao (High-speed shaft), true quay toc dé thap (Low-speed shaft), vo (Nacelle),
bước răng (Pitch), trụ đỡ (Tower) Céng suat tua bin gio SkW dén vai MW, de co
những tuabin lớn hơn thì tập hợp thảnh một nhóm các tuabin gió với nhau trong một
Trang 23
trại giỏ và nó sẽ cung cấp năng luợng lớn hơn cho lưới điện Các Tuabim gió loại
nhỗ có công suất dưới 50KW dược sử dụng cho gia dinh, viễn thông hoặc bơm
nước, đôi khi cũng ding để nói với máy phat diezen, pin va hệ thống quang điện Các hệ thông nay được gợi là hệ thông lại gió và điển hình là sử dựng cho các ving
sâu vùng xa, những dựa phương chưa có lưới diện, những nơi mà mạng diện không,
thể nếi tới cáo khu vục này
Leai may phát điện phố đụng nhất được áp dụng cho (6 tuabin — may phat dién
ếu một rnáy phát không đồng bộ được ni trực
giỏ là máy phát không đồng bộ
tiếp với tuabin thì một bộ khởi động mềm cân được trang bị đề giảm thiển đông,
khỏi động của máy phát, Trong điều kiên vận hành bình thường, máy phát được nói trục tiếp có thể làm cho mức độ nhấp nhảy điện tầng lên theo sự biến đổi của dòng công suất tác đụng,
Gần đây, công nghệ nghịch hưu hiện đại đã được áp dụng trong các hệ thông diễu chính tóc dộ và công suất đầu ra có thể dược giữ gần như không, dỗi so với sự thay đổi tốc độ gió Với sự xuất hiện của hệ thống nảy thì cả máy phát đồng bộ và không dồng bỏ dễu có thể được ap dung,
Công suất cơ lẫy ra từ tuabin giỏ phụ thuộc vào diện tich quét của cảnh quạt và
tỉ lệ bậc ba với tộc độ gió, theo công thức sau:
pale =0, Ø4: Av Trong đồ: — / mật độ không khi kginẺ
A = diện tịch quét gió của cảnh quạt, mỸ
- Không cân nạp nhiên liệu
- Không gây ô nhiễm môi trường,
Trmh Minh Tuân Taiận văn KTĐI EB - 54
Trang 24~ Phủ hợp lắp đặt cho các khu vực vùng sâu, vùng xa
* Nhược điểm:
~ Phụ thuộc vảo thởi tiết và điều kiện địa lý
e Pin nhiên liệu
Generte Fuel etl
SE \ ome | 6c
Pin nhiên liệu (/weÏ eell) biển đổi năng lượng hóa học của nhiên liệu, thí dụ
nhu la hidré trực tiếp thảnh năng lượng điện Không giống như các loại pin bình
thường khác hoặc ắc quy, pin nhiên liệu không bị mắt điện và cũng không có khả
năng tích điện Pin nhiên liêu hoạt động liên tục khi nhiên liệu (hiđrô) và chất ôxi
(ôxy) được đưa từ ngoài vào Vẻ phương diện hỏa học pin nhiên liệu lả phản img
ngược lại của sự điện phân, Trong quả trình điện phân nước bị tách ra thành khí
hiđrô và khí ôxy nhờ vào năng lượng điện Pin nhiên liệu lấy chính hai chất này
biển đổi chúng thành nước Qua đó, trên lý thuyết, chính phần năng lương điện đã
đưa vảo sẽ được giải phóng nhưng thật ra vi những thất thoát qua các quả trình hỏa
hoc va vật lý năng lượng thu được ít hơn Các loại pin nhiên liệu đều cùng chung
một nguyên tắc được mô tả dựa vào tế bảo nhiên liệu PEM (Proton Exchange
Membrane - té bao nhién liéu màng trao đổi bằng proton) Các hệ thông pin nhiên liệu được phân loại theo nhiều cách khác nhau: AFC (Alkaline fuel cell - tế bảo
Trinh Minh Tuan Luan van KTD11B - 54
Trang 25nhiên liệu kiêm); PEMEC (Proton Exchange Membrane Fuel Cell - trao đổi hạt
nhan qua mang loc), céng suat vao khoang 3-250kW; PAFC (Phosphoric acid fuel
cell - tế bảo nhiên liêu axit phosphoric), công suất vào khoảng từ 100-200kW,
MCFC (Molten carbonate fuel cell - tế bào nhiên liệu carbonat nóng chảy), công
suất vào khoảng 250kW-10MW; SOFC (Solid oxide fuel cell - tế bào nhiên liệu
oxit rắn), công suất vào khoang 1kW-10MW; DMEC (Direct methanol fuel cell - tế
bảo nhiền liệu methanol trực tiếp), có công suất vào khoảng từ 300kW-2,8MIW
Thủy điện nhỏ là loại thủy điện cỏ công suất < 30MWV, Từ lâu, thuỷ điện nhỏ
đã được sử dụng ở Việt Nam nhằm giải quyết nhu cầu năng lượng ở quy mô gia
đình và cộng đồng nhỏ, chủ yêu là vủng trung du miễn núi Thuỷ điện nhỏ có sức
cạnh tranh so với các nguồn năng lượng khác do điện từ đó có giả thành cạnh tranh, trung bình khoảng 4 cent (600 đỏng)/KWh Ước tính Việt Nam có khoảng 480 trạm
Trang 26
thuỷ điện nhỗ với lỗng công suất lắp đặt là 300MW, phục vụ hơn 1 triệu ruyười tại
30 tỉnh Trong số 113 trạm thuỷ diện nhỏ, công suất từ 100KW -10MW, chỉ còn 44
trạm đang hoạt động Con số 300MIW quá lả quá nhỏ bé so với tiểm năng của thy
điện nhỏ ở Việt Nem là 2.000MW, tương đương với công suất của nhà mây thuỷ diện Hoà Binh
TDN chi yếu là loại thủy điện lợi đụng trục tiếp dàng chảy, không tạo thành
suất cũ trạm TĐN trong phạm vì một ngày đêm có
việc ở phần gốc của dỗ thị phụ tải Do không cò khả nãng diễu tiết nền công suất thiết kế và công suất đâm bão của TĐN cố định trong ngày đêm, nhưng trong những
ngày khác rhhau thủ khác nhau heo điều kiện thủy vẫu
Công suit cia tram ‘TDN xác định theo biểu thức:
P=981:2:H (@W)
Trong đó 'ị là hiệu suất biển đối năng lượng, Q là lưu lượng nước ặn”/g) và H
là chiều cao cột nước Gm),
Do tinh da dang của TĐN va dắp ứng nhụ cầu sử dụng TĐN của nhiều loại dỗi
tượng khác nhau, vả tùy thuộc vào qui mô công suất, TDN ciing được phân thành 3 loại: thủy dién nhd (Small Hydropower), thay dién mini Gnini hydropower, thoy dign cue nhé (micro hydropower)
© Viét Nam, TPN tap trung chủ yếu ä các vùng núi phía Bắc, miễn Trung và
Trang 27- Chỉ phí nhân công thấp bởi vì các nhả rảy này được tự động hóa
cao và có Ít người làm việc tại chỗ khi vận hành thông thường,
- Nhà máy thủy điện có tuổi thọ lớn hơn các nhà máy nhiệt điện
- Lợi ích lớm nhất cửa Thủy điện là hạn ol
ễ giá thành nhiền liệu Các nhà máy
thủy diện không phải chựu tăng giá của nhiên liệu hóa thạch như dẫu mỏ, khí tự nhiên hay than đá và không cần phải nhập nhiên liệu
* Nhược điểm:
- Ảnh hướng đến cân bằng sinh thái
- Sự phát điện của nhà máy điện cũng có thẻ ảnh hưởng đến mỗi
trường của dòng sông bên đưới
- Ảnh hướng đến việc tái định cư dân chúng sống trong vủng hỗ chứa
ø Năng lượng sinh khối
Sinh khổi chứa năng lượng hóa học, nguồn nang lượng tử mặt trời tích lũy trong thực vật qua quá trình quang hợp Sinh khối là các phế phẩm từ nông nghiệp
(rom ra, ba mia, v6, xơ bắp v v ), phế phẩm lâm nghiệp (lá khô, vụn gỗ v v ), giấy
vụn, mêtan từ các bãi chôn lắp, trạm xứ lý nước thái, phân từ các trại chân nuôi gia
súc và gia cảm
Nhiễn liệu sinh khối có thể ở dạng rắn, lông, khí được dét dé phỏng thích
năng lượng Sinh khối, đặc biệt là gỗ, than gỗ (charcoa)) cung cấp phân năng lượng đáng kế trên thế giới Hiện nay, gỗ vẫn được sử đụng làm nhiền liều phố biển ở các
Trước đang phải lriển
Sinh khối cũng có thể chuyên thành đạng nhiên liệu lỏng như mêtanol, êianol
dùng trong các đông cơ đốt trong, hay thành dạng khí sính học (biogas) ứng dụng
cho nhu cầu nắng lượng ö quy mô gia đình:
Nguồn sinh khói chủ yêu ở Việt Nam là châu, bã mía, sẵn, ngô, quả có dâu, gỗ,
phân động vật, rác sinh học đô thị và phụ phẩm nông nghiệp Theo nghiền cứu của
Bộ Công Thương, tiềm năng sinh khối tử mia, bã mía là 200-250MW trong khí châu có tiểm năng tối đa là 100MW Liiện cả nước có khoáng 43 nhà máy mìa đường trong đỏ 33 nhà máy sử dụng hệ thông đồng phát nhiệt điện bằng bế mía với
Trinh Minh Tuan Tuan vin KTPITB - $4
Trang 28tổng công suất lắp đặt 130MW Tuy nhiên, nếu thừa điện thì các nhà máy này cũng
sinh khối tại TP 116 Chi Minh Dy an nay sẽ xây dựng một nhà máy xử lý 1.500 -
3 000 tân rác mỗi ngày, sản xuất Ì SMTW điện và 480.000 tấn NPK/năm
Ay đề ký một hợp đồng BOT Hị giá 106 triệu đôla để xây đựng một nhà máy
Nguồn khí sinh hoc (biogas) ti bai rác chôn lấp, phân động vật, phụ phẩm nông nghiệp hiện mới chỉ được ứng dụng trong đưa nấu Lý do đây là nguồn phân tán, khó sản xuất điện Ước tính eä nước có chứng 35.000 ham khé biogas phục vụ đun nâu gia đình với sản lượng 500-1.000m3 khínăm cho mỗi hầm Tiểm năng lý
thuyết của biogas ở Việt Nam là khoảng 10 tỷ m3/năm (1m3 khí tương dương 0,5
kg đâu) Hiện tại đang có một số thứ nghiệm dừng biogas để phát điện Theo nghiên cứu của Trung tám Nghiên cứu Năng lượng và Môi uường, nêu mỗi ngày chạy ]
máy phát (công suất 1-2kkw) trong thời gian 2 tiếng thì cần phái nuôi 20 con lợn Giá
thành của khí sinh học ở vào khoảng 6cenlewh, tương đương 800 đồng
Trang 29- NL8K lận dụng chất thải làm nhiên liệu Do đó nó vừa làm gid lượng rác
vừa biển chất thải thành sẵn phẩm hữu ích
- Phát triển NLSK lam giảm sự thay đổi khí hậu bất lợi, giám hiện tượng mua axil, gi&m sức ép về bãi chôn lập v.v
Vẻ mặt kỹ thuật
- Cé chi sé cetan cao hon Diesel
- Simh khôi
At linh động có thể trộn với điesel heo bật kì tỉ lệ nào
- Sinh khối có điểm chớp cháy cao hơn diesel, đốt chảy hoàn toàn, an
toàn trong tồn chứa và sử dụng,
gay tóc lại đôi với động vật hoang dã và mời trường sóng
- Sản xuất năng lượng tử gỗ cỏ thể gây thêm ap lye cho rime
Trinh Minh Tuan Tuan vin KTPITB - 54
Trang 301.2.5 Gam công suất DG ứng với các công nghệ khác nhau
Gam công suất DG khác nhau sẽ giúp người nghiên cửu hệ thống, quy hoạch
có thể lụa chọn đúng gam công suất cần thiết l3áng 1.1 cáo công nghệ và gam công suất khác nhau của DG
Công nghệ elon fone
s Trung tâm nhận năng lượng nhiệt mnặt L_10
trời
trời
16 Năng lượng sinh khối dựa vào khi hoá 100 KW —20MW
12 Pin nhién ligu, kim loại cáebonát 250 kW -2 MW
Trang 311.2.6 Hiện trạng và xu hướng phát triển nguồn phân tán ở Việt Nam
rong những năm gân đây, mối quan tâm về DG tai Việt Nam ngảy cảng
nhiều khi mà nhu câu về các nguồn phát điện tại chỗ đang tăng lên Những nguồn
diện phân tán như: diện giỏ, diện mặt trời, thúy diện nhỏ, diện sinh khối dang được chú ý quan tâm hơn cả Tính tới năm 2007, tổng công suất của DG đã được
lắp đặt và đưa vào vận hành khoảng 380,5MW, trong đó nguồn Thủy điện nhỏ, điện
giỏ chiếm tỉ trọng lớn nhất Trong một vải nắm Lới, các nguồn DG khác như: điện
giỏ (hương Mai — 50,41 MW, Phước Ninh — 20 MW, Phú Quý — 1000 MW ), điện inl trời (1000KWp) ở khu vực Tây Nguyên khi đi vào vận hánh sẽ đóng vai trò
dang kể trong việc đảm bảo nhu câu diễn năng che các phu tài dịa phương, góp
phân giảm “nhiệt” cho các hệ thẳng điện khu vue
Theo Tổng sơ đổ VT ~ mục Liêu phát triển DG đến 2025 là 4051 MW, trong
do giai doan 2006-2015 1d 2451 MW va giai doan 2015-2025 la 1600 MW
hư vậy, LPP của Việt Nam trong tương lai không xa sẽ có những thay đổi dang kế + hình cũng như các vẫn để kỹ thuật liên quan tới khơi thác, vân hành
mang din
Trinh Minh Tuan Tuan vin KTPITB - 54
Trang 32CHƯƠNG 2
CUA CAC NGUGN PHAT DLEN PHAN TAN TOL
LƯỚI PHAN PHOI
CAC ANH HUG!
2.1 KHAI QUAT CHUNG
Whing lot ich ma DG mang lai cho lưới điện như đã để cập ở trên Tuy
nhiên, khi kết rỗi DG vào lưới điện còn phải tuân thủ các tiêu chuẩn kết nối và rằng buộc về mặt kỹ thuật và kinh tế, Tủy thuộc vào câu trùc của lưới điện mỏ những tiểu
chuẩn cũng khác nhau và kéo theo ảnh hưởng của DŒ tới lưới cũng khác nhau
Tuưởi điện phân phối bị giới bạn bởi những ràng buộc về ổn định điện áp và khả
năng tải của đường đây, thiết bị Ngoài ra các tiêu chuẩn cơ bản cho phép kế nối vào lưới điện phân phối (tiêu chuẩn về cấp điện áp, tần số ) bị ảnh hưởng bởi kỹ thuật và công nghé ché tao
Các nguồn phân tin (DG) thường được kết nổi chủ yếu lá ở lưới điện phân phối trung áp với cấp điện áp từ 6kV — 35kV Những nghiên cứu trước đây cho thấy, với mức độ thâm nhập từ 10-15% của các nguồn phan tan vào lưới sẽ không,
có những thay đổi đảng kể nào đi với cầu trúc lưới và hệ thống điện [3] Tuy nhiên
khi múc độ thâm nhập của DŒ cảng tăng thì múc độ ảnh hưởng lên lưới là cảng lớn
khi đỏ, ngoài những ảnh hưởng tới tính kinh tế của lưới diện, những lợi ích và bất
n quan tới môi trường và biến đổi khí hậu, sự thâm nhập của
lợi và những vẫn dé
DG vào lưới còn lâm phát sinh những vẫn để kỹ thuật cân phải quan tâm, đó là:
-_ Đặc tỉnh điện áp thay đổi trên toán lưới phụ thuộc vào công suất tiểu thụ
- Quá độ điện áp sẽ xây ra đo việc kết nối vả ngất kết nổi các máy phát
hoặc thậm chỉ là do quá trình vận hành tuáy phái phân tán
- ‘Tang mic độ dòng ngắn mạch sự cổ
-_ Văn đề về phải hợp bảo vệ giữa phía máy phát phân tán và lưới điện
-_ Tẩn thất công suất thay đối theo các cấp độ phụ lãi
-_ Chất lượng, dộ an toàn và độ tin cậy cung cấp diện
Trinh Minh Tuan Tuan vin KTPITB - 54
Trang 332.2 TON THAT CÔNG SUẮT TRÊN LƯỚI
DG xuất hiện sẽ làm thay đôi dòng công suất trên lưới Nêu DG đặt giữa nguồn cấp điện và phụ tải sẽ làm giảm công suất truyền tải từ nguồn tới vị trí đặt
DG do do làm giảm tôn thất công suất trên đoạn lưới này Hoặc khi phụ tải tăng cao thì sự xuất hiện của DG cục bộ gân phụ tải đó sẽ cấp công suất bù vào lượng tăng,
thêm đó, điều này đồng nghĩa với việc giảm được lượng công suất từ nguồn truyền thống tới phụ tải, trong lưới phân phối thì nguồn đó thường là các trạm biến ap trung gian Mặt khác, khi phụ tải giảm thấp thì nguồn phân tán lúc đó có thể cung
cấp điện cho lưới điện Mức độ đóng góp của DG cỏn tủy thuộc vào công suất của
nó so với nhu cầu tăng thêm của phụ tải
DG cé the lam giảm hoặc tăng tổn thất công suất trên lưới phụ thuộc vào vi
trí của nó trên lưới và câu hình của lưới (cấp điện áp, sơ đỏ lưới ) Trong thực tẻ thì
vị trí DG được xác định đẻ cho khi đó tồn thất trên lưới là nhỏ hơn trước khi có DG Việc xác định tôi ưu vị trí đặt và công suất DG, cỏ xét đến các điều kiện vận hanh
khác nhau của lưới điện, sẽ đem lại kết quả tốt hơn cho bài toán giảm thiéu ton that công suất trên lưới Tổn thất sẽ được giảm nhiều hơn khi kết nói cae DG ở các khu
vực có mật độ phụ tải cao hơn [18]
Xét lưới đơn giản như trong hình 2.1, đề cấp cho phụ tải tại nút 3, khi chưa
có DG thi hệ thông (HT) sẽ phải cấp tới một lượng công suất: 8, =8, + AS,, Tuy nhiên, khi có DG thì lượng công suất đó sẽ giảm đi một lượng chính là công suất
của DG (8,=S,+AS,,—8„„) nêu như DG không cấp đủ cho phụ tải tại nút 3
Trang 34
Trong trường hop nay, dong công suất trên đoạn 12 sẽ giảm và kéo theo là giảm tỏn thất công suất trên đoạn này, vả vị trí kết nổi là có lợi
Voi sur cf mat ola DG, ton thất công suấi trêu đường đây của LPP có thể dược diễu chỉnh vá có thể được đánh giá thông qua hệ số tổn thất công suất trên
trong đỏ T.Ipố là lổng tốn thái công suất trên đường đây trong hệ thống có
DG và ngược lại, LLens li khi khong cd DG
Cũng theo [22], tên thết công suất trên lưới điện còn phụ thuộc chặt chế với
công nghệ DG được sử đụng, mức độ (hảm nhập 2Gpea — liên quan về công suất)
và mức dộ phan tan (DGais - liên quan tới vị trí kết nói) của DƠ trên lưới Mức dé thảm nhập có thể được tính toán theo hàm của tông công suất phát của DG (P„„) vả
tổng công suất phụ tải đình của lưới (7P, )
Đụ
Mức dệ thâm nhập của DG < 30% (Pne<0.3P1, ) duge coi lả thấp vả lý tưởng
14 100% (Ppe=Pu) Mute 46 tham nhập của từ 10-15% sẽ không gây ra những thay
đổi về cầu trúc lưới
Mức dé phan tan của DG trên lưới là tỉ số giữa số nút kết nói DG (M„„ ) sơ
với số mút phụ tải (V, ) trên lưới điện
N
Ny
voi, + N,+1=N la s6 mut ofa lưới điện
Trang 35
tập trung truyền thông
Tên thất công suất trên lưới cỏ thê tăng lên khi mức độ thâm nhập cia DG
Hình 2.2— Phân bồ hợp lý các DG trên lưới sẽ giảm được tốn thất so với đặt tập trung
Trong trường hợp lưới điện gồm N nút, mục tiêu của việc đặt DG lên lưới là tổng tổn thất công suất trên lưới là nhỏ nhất Ta có thể mô tả đưới dạng mục tiêu và
mô hình cân bằng công suất nút như sau:
Trang 36-_ Tổn thất công suất nhánh lưới (1)
-_ Công suất tại nút ¡ (=l,2,3 n) là:
P=Pey -P, = UIT; [e,, cof0, =0, }+ by sm(8,—6,]| (2.7)
2, =Qra - On =EE Yale sin, — 8, + 4, 208, —8, J] ir (2.8)
trong đỏ Yix = gir +bir Ja tong dan tuong hd dudng day @,k), Ở, — 1.0, và
U,=U,79, Công suấi phụ tải tai wit ila S,, = P+ 7Q,,, cing aual phái của DŒ
tai mit thi S,, —Pg + „„
Các vị trì vả công suất của I2G dược xác dịnh trong các trường hợp phải đảm bảo điều kiện én định về điện áp và yêu cân kỹ thuật của lưới về tên thất công suật:
2.3 CÁC VĂN ĐÉ VÉ ĐIỆN ÁP
DG khóng điều chỉnh trực tiếp điện áp của lưới điện phán phổi Diễu nay được giải thích như là tác dụng ngần cần sự điều chỉnh khép kim (tự động hoặc bằng tay) công suất phản kháng của DG khu có sự thay đối diện áp Điểu này không có
nghĩa là DG không ảnh hưởng tới điện áp lưới điện Che dù DG không điều khiến
trực tiếp điện áp trên lưới nương DG có thể lèm cho điện áp trên bưởi tặng lêu hoặc
giảm di phụ thuộc vào loại DG, phương pháp diều chỉnh DG, công suất phát và các thông số của lưới và tải Ánh hưởng của DG lên sự thay đối điện áp là nhỏ hơn khi D6 chỉ phát công suất tác đụng (cose = 1) so với khi DG phát hoặc tiêu thụ công suất phản kháng
Các máy phát không đồng bộ phát công suất tác đụng nhưng lại luôn tiêu thụ công suất phản kháng từ hệ thông lo vậy, các tụ điện tĩnh thường được sử dụng để
tủ lại lượng công suất phản kháng tiêu thụ đó
Trang 37
Các máy phát déng bộ phát công suất tác dụng và cỏ thể phát hoặc tiêu tụ công suất phản kháng, Khi được sử dụng như lả DG, ofc may phát nảy thường được vận hành trong chế độ điều khiển hệ số cosg không đổi Khi các máy phát đồng bộ tiêu thụ công suất phán kháng từ hệ thống thi anh hưởng tới điện áp giống như
trường hợp vận hanh máy phát không đồng bộ tiêu thụ cùng lượng công suất phan
kháng Nếu một DG tiêu thụ công suất phản kháng, điện áp có thể giảm Nếu một
D phát công suất phản kháng, ảnh hưởng của DG là giống như cáo tụ điện tĩnh, điện áp có thế tăng lên
D cũng ảnh hưởng tới tổn thất trên gác lộ đường đây, làm thay dỗi đặc tỉnh điện áp DG ảnh hưởng tới việc giảm tổn thất cũng giống như các giản tụ bù đặt
cùng vị trí Điểm khác biệt là DG ảnh hưởng lới cả dòng côn ác dụng và phân
kháng trong khi các giỏn tụ bù chỉ ảnh hưởng tới dòng công suất phân kháng Khi
DG được kết nổi có công suất xắp xi bằng phụ tải địa phương va được đặt gân phụ
ti thi nd co thé gid đáng kế tốn thấi trên đường dây
DG được kết nói chủ yếu với lưới phân phổi diện trung áp với giới hạn công suất nhỏ Nhưng khi mức độ thâm nhập của DG lớn thì công suất phát tù DG không chỉ làm thay đối đông công suất trong lưới phân phổi mà câ ở lưới truyền tai [19] Nếu DG được đặt xa nguồn và phát công suất ngược tới trạm nguồn hoặc thậm chỉ
là ngược tới lưới truyền tài thông qua máy biên áp trạm nguồn, tốn thất có thể tăng
lên trên lưới phân phối, nhưng tốn thất trên lưới truyền tải thị giâm xuống Điều này
sẽ có ích nếu lưới truyền tải đang ở trong tình trạng đây tái, mnặt khác tốn thất tăng
lên trên lưới phản phối sẽ là vân đề lớn đổi với các công ty phân phối điện Mặt
khác, khi công suất DŒ phát ngược lên lưới truyền tãi, sự Ổn định của hệ thống, tức
là dn dịnh góc, tắn số và diện áp sẽ bị ảnh hưởng
Sự én định điện áp bao gồm các điều kiện tâi vận hành én đính và mue điện
áp nằm Irong phạuh vị cho phép tại tất cả các nút (ưanh cái), Hơn thế nữa, công suất phát từ các DG sẽ giảm công suất phát từ các nguồn phát điện tập trung (truyền thống) và số máy phát trên lưới, ảnh hưởng tới dự trữ quay hệ thống Điều này sẽ
Trang 38
lam gia tăng mức độ không chắc chắn của ổn định hệ thống điện khi có nhiều loạn
xây ra
2.3.1 Sự gia tăng điện áp
Nhu đã đề cập, với các DƠ là các máy phát đồng bộ có thể phát công suất tác dụng, phát hoặc tiêu thụ công suất phản kháng có thể làm tăng điện áp ở vững có điện áp thấp nhưng cũng có thể làm tăng, điện áp cục bộ trên lưới điện
Hinh 2.3 Điện áp mắt tầng lêu tai út có dấu nỗi DG
Công suất bom vào mít j là:
Š„ =Bu— A0 =Ps + JØ2s)—ẲP, + 4u) G19
trong đó, 3 ,là công suất biểu kiến của DG bom vào lưới, P„„Ợ„ là công
suất tác dụng và phản khang ctia DG; #,,Q,, lả công suất tác dụng và phán kháng,
của phụ ti:
Trang 39
Vì đồng điện trên nhánh ij la Z,, — 5, — J2„,)⁄, nên ta có điện áp tại nút kết
Máy phát điện đẳng bộ có thé phát hoặc tiêu thụ công suất phản kháng, nhưng,
máy phát điện không đồng bộ chỉ tiêu thụ công suất phản kháng, chính vỉ vậy mả
máy phát diện dòng bộ làm gia tăng điện áp nhanh hơn, tức ảnh hung len hon DG
có bộ biến đổi có thể thay đổi công suất phăn kháng đầu ra trong một phạm vi nhỏ
De đỏ, việc kết hợp tỷ số R/X của hệ thống hoặe đặc tính lưới phân phối với đác tinh tai (hinh dang đỏ thị phụ tải) để xác định xem mức điện áp ở điểm kết nối có
†ăng lên hay không khi công suất phát của DG tang lén
2.3.2 Nự suy giâm nhanh điện áp
Sự suy giảm nhanh điện áp lả sự suy giảm điên áp trong thời gian ngẫn và thường kết thúc từ 0,5 chu kỳ dòng điện (0,1 giây) tới 1 giây hoặc từ hàng chục
Trang 40
mỡ mội nhánh, khi xảy ra ngắn mạch, hoặc khi khổi động một máy phát DG, hoặc
may phát trung tâm lớn bị sự cỗ Mức suy giảm từ 0.9 pu đến 0.85 pu thường do dong cắt tải, trong khi đó những sự suy giảm mạnh có thể đo các sự có ngắn mạch
gây ra
Sự suy giảm nhanh điện áp có thể dẫn đến trục trặc của rơle bảo vệ hoặc một
sụ cổ xây ra trong mạng lưới có thế gây ra ngừng hoạt động tạm thời các DG
Trong trường hợp điện gió, khi khởi động tusbin gió có thể gây ra sự sụt
giám điện áp đột ngột và khôi phục lại sau vài giây Giá sử rằng tuabin được đặc trưng bởi hệ số thay đổi điện ap kí, } (ự, là góc của tổng trở ngắn mạch của
lưới), diễn đp suy giảm đột ngột có thể được ước lượng như sau:
8,
%
trong đỏ, S là công suất toàn phần định mức của tuabin giỏ, 8 là công suất
ngắn mạch của lưới điện,
Tuy nhiên, từ công thúc (2.14) thi do la mot ham khéng phụ thuộc vào số
tuabin gió (trong nhà máy điện giỏ) nên có thể nói rằng sự suy giảm nhanh vẻ điện
áp không phải là một ràng buộc khi m6 réng qui mô (công suât) nhá máy điện gió
3.3.3 Sự đaa động điện 4n
Sự đao động điền áp là sự thay đổi có tính hệ thống biên độ và lình đáng của sóng điện áp hoặc một chuỗi các thay đổi ngẫu nhiên về điện áp, biên độ điện áp
thường không vượt quá giới hạn qui định là từ 0.9 pu đến 1 L pu
Sự biến đổi công suất phải của một số máy phát DŒ như Lua-bin gió và pìn mặt trời đêu có tính ngẫu nhiên có thể gây ra sự dao động điện áp Diễu này có thể gây ra sự không ôn định của điện áp khi cung cập cho người tiêu đừng Sự biên
dỗi của lắc dé giô của cáo tua-bin gió có lộc độ có dịh có thể sân sinh ra đồng điện
dao động, Ở thời điểm đám mây di chuyển che khuất mặt trời có thể làm cho công,