Hệ thắng thông tỉn đi động 3G đã được các nước trên thế giới triển khai rộng rãi, cung cáp đã dang cáo loại địch vụ bảng rông đáp ứng nhu cầu người dùng và xu hướng pháp triển của nghàn
Trang 1_ BO GIAO DUC VA DAO TAO |
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
LUAN VAN THAC SI KHOA HOC
NGÀNH: KỸ THUAT BIEN TU
NGHIEN CUU TRIEN KHAI CAU TRUC MANG LOI, MANG 'TRUY NHẬP MẠNG THONG TIN DI DONG 3G DUA TREN
CAU TRUC MANG LOI 2G/2,5G
TRAN TUAN ANH
Tả Nội 2009
Trang 2BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
LUAN VAN TIIAC Si KITOA I1I0C
NGIIIÊN CỨU TRIÊN KIIAI CÂU TRÚC MẠNG LOI, MẠNG
TRUY NHAP MANG THONG TIN DI DONG 3G DUA TREN CAU
Trang 3Tời cam đoan
Tôi xin cam đoan hận van “Aghién cứu triển
khi cẩu trúc mạng lõi, mạng uy nhập mạng thông
tin di d6ng 3G dựa trên mạng lối 2G/2,5G” là công trình nghiên cửu cửa riêng tôi, không sao chép từ bất cứ
tài liệu nào
TS xin chân thánh cảm ơn TS Vũ Văn Yêm đã lần linh: tướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận vẫn này.
Trang 4LOINOI DAU
1iiện nay, thú trường viễn thông Việt Nam đang phát triển mạnh mế với 7 đoanh nghiệp
đã được Bộ thông tin và Truyễn [hông câp Ciấy phép thiết lập rưạng và cùng cấp địch vụ viễn thông di dệng mặt đất thể hệ thử hai (2G) bao gồnt Tập đoán Bưu chỉnh Viễn thông
Việt Nam (VNPI); Tổng Cfy Viễn thông Quân đôi (Viettel), Cty Thông tin đi động
(WMS), Cty cô phần địch vụ Bưn chính Viễn thống Sài gờn (SPT), Củy Cổ phản Viễn
thông Hà Nội (HaNoi Teleeom), Cty Thông tin Viễn thông Diện lực (EVN Telecom);
Cty Cổ phan Viễn thông đi động Toàn Cầu (Gtal Mobile) Áp lực cạnh tranh siifa các nhà
khai thác địch vụ viễn thông đặc biệt là dich vụ thông tin di động ngày cảng tầng Hạ tằng
mạng thông tin di động 2G, 2,5G đã được khai thác tối đa cho các dịch vụ truyền thông
Tuy nhiên, để có hạ lằng rnạng thích hợp căng cấp các địch vụ trên nên IPZIntzrnel, các
địch vụ tuyển thông đa phương tin multimedia, cae dich vy gia ting m dịch vụ
hội tụ Di động-Cô định , nhất la địch vụ truyền tiếng nói dudi dang gởi Vo[P đồng thời
cho phép hạ giả thành cung cấp các địch vụ này thì nhà khai thác cần phải có những bước
chuyển đối, nâng cấp hạ tằng mạng
Trên thể giới có một sô lỗ chúc lớn ntur 3GPP, ETSI, ITU, TISPAN, , di nghiên cứu
nâng cấp, phát triển cầu trúc rạng đi đông tho hưởng NGN (gợi tt là NGN mobile)
và đưa ra các tiêu chuẩn đối với hệ thông thông tin đi đông thế hệ thứ 3 (3G) Hệ thắng
thông tỉn đi động 3G đã được các nước trên thế giới triển khai rộng rãi, cung cáp đã dang cáo loại địch vụ bảng rông đáp ứng nhu cầu người dùng và xu hướng pháp triển của nghành viễn thông
Để thí trường viễn thông Việt Nam phát triển đáp ứng nhu câu của thời đại, Bộ Thông tỉ
và Truyền thông đã phát động cuộc thi tuyến lấy giấy phép 3G và ngày 18/2/2009 nhận
được 6 bộ hồ sơ thí tuyển của các đoanh nghiệp viễn thêng hàng đầu Việt Nam như VNPT, VMS, Viettel, Giz1 Mobils, SPT và một hộ hỗ sơ liên danh thí tuyển 3G giữa HaNoi Telecom va EVN Telecom Ngày 2/4/2009, Bộ Thông tin và Truyền thông
{T'T&L1) đã chỉnh thức công bé tên của 4 nhà cmg cấp dịch vụ viễn thông trùng tuyển 3G gồm: Viettel, VinaPhone, Mobil'one và cuối cũng là lién danh gitta EVN ‘'elecom va
Hanoi Telecom.
Trang 5Để nó hướng chuyển đổi, nâng cấp hạ tổng mạng phù hợp, các nhà khai thác cần lim hiểu kinh nghiệm triển khai cúa các nước trên thể giới, quả trình chuẩn hóa các tiêu chuẩn phát triển 3G, nghiên cứu lựa chọn công nghệ thích hợp Do đó, Tôi đã chọn để tài
“Nghiên cứu triển khai cầu trúc mạng lõi, mạng truy nhập mạng thong thin di ding
3G dựa trên mạng lõi 2G/2,5SŒ” để nghiên cửu vá làm luận văn tốt nghiệp Luận văn được chia thành 5 chương:
«_ Chương 1: Giới thiệu chung vẻ các tổ chức viễn thông lớn trên thế giới, quá trình
phát triển mạng thông tin di động
© Chương ?: Nghiên cửu lý thuyết quy hoạch và tối ưu mạng lõi chuyển mạc
kênh
œ _ Chương 3: Nghiên cứu lý thuyết quy hoạch và tôi tì mạng lối chuyễn mạch gồi
» _ Chương 4: Triển khai mạng thông tin di động 3G đối với mạng Vinaphone
œ_ Chương 5: Các chỉ tiên đánh gia chất hượng rnạng truy nhập vô tuyển 3G
Mặc dù đã cỗ gắng trong quá trình nghiên cửu hoàn thiện luận văn, xong vẫn còn nhiều sai sói Kính mơng nhận được sự thông cổm và ý kiến đóng góp của quý Thây cô và bạn
đọc
‘Ti xin chân thành cám ơn quý Thầy cô Irường Dại hợc Bách khoa Hà Nội và đặc biệt la T8 Vũ Văn Yêm đã tận lình giúp đỡ Tôi hoàn thành lỏi chương trình học lập và luận văn lỗi nghiệp
Người Viết
TRẤN TUẦN ANH
Trang 6Quá trình chuẩn hóa tiêu chuẩn 3G
Tình hình triển khai 3G cũa các nước rên hỗ giới TH HH HH re,
5d lược cầu trúc hệ thông GSM/GPRS hiện tại à coi mới
Quy hoạch mạng chỉ tiét
Mạng lõi chuyển mạch kênh theo 3GPP R4 se eeenoeeirrrre
2.3.1 Câu trúc mạng lối
2.3.2 Định cỡ mạng lỗi dhyên mạchk kênh
2.3.3 Quy hoạch mãi phẳng người dùng,
2.3.4 Quy hoạch ruặi phẳng điều khiển
Quy hoạch chủ tiết mạng lõi chuyển mạch kênh
2.4.1 Quy hoạch chỉ tiết Control Plane
2.47 Định tuyển mặt phẳng điển khiển
2.4.3 Quy hoạch chỉ tiết mặt phẳng người đùng set
Trang 7Xiểm kê mạng lồi chuyén mach kénh
4 Phin tích kết quả kiểm kê c aocee
3.1.3 Giao điện kết nỗi giữa GPRS với mang GSM
Dinh dia chi IP 3.2.1 Các kiên mang
3.2.2 Ky hiệu các dâu chấm thập phân (DDX)
3.2.3 Phân chia địa chỉ mang (Sưbnetfing) «ca onoienorriec
Các giao thức dinh tuyén IP (IP Routing Protocols)
3.6.2 Giao diện Iu-P§
3.6.3 Quy hoạch giao đến Gn
3.6.5 Quy hogch giao dién Gp
"réi wu mang Lai chuyển mạch gói
Quy hoạch và tôi ưu mạng lõi chuyền mạch gỏi se
§I
84
„Ö 86
91 Ö° 92
93
93
94
96 -.09
Trang 838
2.1 Phương pháp toi uu mang lối gỏi - - 123
3.7.2 Các khía cạnh chỉnh của việc tối ưu mang li gồi 124
3.7.3 Cac chi sd KPI - - - 12?
Các dịch vụ dự kiến triển khai ceeeeeeeeierrrereeoeoee 139
"Phục tế triên khai mạng 3G Vinaphone - 140
Các tham số vùng phủ sóng - 142 Các tham số miền chuyển mạch kênh (C§)
3.2.1 Tỷ lệ lỗi thiết lập cuộc gọi thoại Ớ§ eeeeceee 14Ố 3.2.2 Tỷ lệ rơi cuộc gọi thoại miễn chuyễn mạch kênh C§ se, 147 3.2.3 Tỷ lệ lỗi khổi đường lần (UL BLER) chọ cuộc gọi thoại miễn CS 148 3.2.4 Tỷ lệ lỗi khỏi đường xuống (ĐI BI,ER) cho cuộc gọi (hoại miễn C8 149
5.2.5 'Tÿ lệ lỗi chuyển giao 3G-2G cuộc gọi thoại trong miễn C% 150
5.2.6 'Tỷ lệ lỗi thiết lập cuộe gọi dữ liện miễn Œ% - 151 5.2.7 Tỷ lệ rơi cuộc goi dit ligu mién CS - - 152
u miền C8 153
3.28 ai đường lên (UL BLER) cho cuộc gọi dit
5.2.9 Tỷ lệ lỗi khôi dường xuống (DL BLER) cho cuộc sọi đữ liệu miễn CS
154
Các tham số miẫn PS (chuyén mạch gój) -225 sec 184
3.3.1 Lỗi thiết lập cuộc gọi đữ liệu miễn PB 155 3.3.2 Tỷ lệ rơi cuộc gọi dữ liệu niễn P§ «eo T5Ổ
5.3.3 Tỷ lệ lỗi chuyên giao 3G/2G mniên P§ 157
5.3.4 Thời gian giản đoạn đo chuyển giao 3G/2G miễn PS 158
Trang 95.3.5 TY 1616 thiét lip HSDPA
3.3.6 Tỷ lê cuộc gợi rơi HSDPA
5.3.7 Thông lượng PSD
5.3.8 Thông lượng HSDPA cuc soi
3.3.9 Thông lượng H8UPA noeneteointrirerrirrrrrre
1 163
3.4 KêtTuận c
Trang 10
Tổ chức nghiên cứu rang thể hệ thứ 3 (theo tiêu chuẩn WCDM.A)
Tổ chức thứ 2 nghiên cứu rạng thế hệ thứ 3 (theo tiêu chuẩn cdrna2000) Lớp thích nghỉ ATM loại 2
Lớp thích nghỉ ATM loại 5
Mã thoại đa tốc độ thích nghỉ
Hộ mã hóa/piãi mã thoại đa tốc đô thích nghĩ
Kỹ thuật truyền tải ứng dụng
Chả độ truyền tải bất đồng bộ
Trung tầm nhận Thực thuê bao
Tỷ lê lỗi bít Điều khiển cuộc gợi độc lập với Bearcr Chủ
Nhém mach
tiến đổi với mạng đi đông
Nut dan xếp cuộc gọi
Mạng lối
Phân lớp phản chung Miễn chuyển mạch kênh Máy chủ tên miễn
'Truyền cuộc gọi không liền tục
Cải tiễn tốc độ đ liệu đổi với mạng GSM Giao thức công mở rộng.
Trang 11May cha điều khiến cổng
Mạng truy nhập vỏ tuyển GSM/EDGE Nút hỗ trợ công kết nổi GPRS
Trung tâm chuyển mạch đi động cổng
1Iệ thông vô tuyển gói thông thông tin đi động toàn cần (tiên chuẩn Châu Ấn) dựa trên TDMA,
sử dung thẻ SIM để nhận dạng thê bao
Cổng kết nổi
Hộ ghi vị trí thưởng trú
Truy nhập võ tuyên đường xuống tốc độ cao
Kênh điều khiên vật lý chỉ định tốc độ cao
Truy nhập gói tốc độ cao Kênh điều khiên chia số tốc độ cao Truy thập võ tuyễn đường lên lộc độ cao
Giao thức bản tin điều khiển Internet
Giao thức cổng nội bộ
Phan hệ đa phương tiên trên nên IP
Mang théng minh Giao thức Internet
Mang sé tich hop dich vụ
Tổ chức viễn thông quốe lễ
Pap ing thơại lương ing
Trang 12Đơn vị tín hiệu ban tin
Phần truyền tải bản tin (băng rộng) Tầng khỏng truy nhập (Non Access)
Phân hệ quân lý mạng Trạm gỗc 3G
Phân thệ mạng
Mạng đi đồng mặt đất công công
Diễm đa kết nổi Miền chuyển mạch gối
Mạng diện thoại chuyến mạch công công Chất lượng địch vụ
Bosrer truy nhập vô tuyển
Bộ niận dạng vùng định tuyển
Mạng truy nhập vô tuyến Phần ứng dung RAN
Diễu khiển kết nỗi vô tưyễn
Phần điều khiển mạng vỏ tuyẫn
Phân hệ rạng vô tuyến
Điều khiến tài nguyên vô tuyển
Quản lý tài nguyên vô tryển
Giao thức điền khiển truyền tái thời gian thựe
Giao thức thời gian thực
Giao thức luéng thời gian thực
Lớp thích ứng chế độ không đồng bộ báo hiệu Phần điều khiển kết nôi thời gian thức
Điểm điều khiên địch vụ
'Tốc độ điền khiển tài nguyên
Phân hề tài nguyên của bộ chúa giao thúc truyền tài thời gian thực Phần truyền tải điều khiển đơn
Giao thúc mô tã phiên Khỏi đữ liệu địch vụ Núi hỗ trợ dich vu GPRS
Trang 13Giao thúc dịnh hướng kết nói chủ tiết địch vụ
Phân lớp hội tụ chỉ tiết địch vụ
Luỗng tài nguyên của bộ chứa giao thức truyền tải thời gian thực
Hộ chuyển đổi mã
Giao thức điều khiển truyền tái
Khối mã hóa và đồng bộ tóc độ
Nat chuyển mạch chuyên liễp
Giao thức gói đữ liệu người dùng, Thiết bị người dùng
Phát hiện lỗi không đồng đâu Báo vệ lỗi không đồng đầu
Dịch vụ viễn thông đi động toàn câu
Bộ định vị tải nguyên toàn cầu
Phan nhận dang thug bao UMTS
Ba phat hiện thoái tích cực
My chủ hộp thư thoại 'Thoại qua giao thức IP Mạng riêng áo
Giao thức dự phòng định tuyên ảo
Giao thúc ứng dụng không dây
Trang 14Ma trận lưu lượng toàn trình
vi dụ Bảng quy hoạch định tuyến
Ví dụ về định nghĩa báo hiệu đổi với MSC (NA, Quốc gia)
Ví dụ băng định nghĩa bộ kết nỗi bảo hiệu eo
Quy hoạch đánh số đối với mạng se reerrre
Các loại bộ mã hóa/giải mã AMR, ccsnnueheieereeree
'Tôc độ bít đã liêu trong IP HacEbone cccSnieriree
Giao điện kết nói giữa các phẩn tử 2 tt 121211c1 e xe
Các nguyên nhân thiết lập RRC nen
Trang 15
Tlinh 1-1, Quan hé giita cdc co quan tiêu chuẩn hóa theo 3GPP 3
Hình 1-2 Câu trúc chức năng của PCG và TSG trong 3GPP 4 Hình 1-3 Hiện trạng triển khai 3G WCDMA csieiiinoecee Ổ Hình 1-4 Hiện trạng triển khai 3G HSDPA trận thể giỏi oeieeieo.7
Minh 1-7 Cac khia canh phái triển - - - 11
11ỉnh L-8: Cau thie mang 3G theo 3GPP Release 99 - - -12 Hình 1-9 Cấu trúc mang 3G trong 3GPP Release 4 - 15
Hình 1-10 Câu trúc mang 3G theo 3GPP Release 5
Hình 2-1 Quá trình thiết kế mạng,
Hình 2-2 Định ngiữa lưu lượng liền chuyển mạch - 25
Hình 2-4 Ví dụ mạng đối với định tuyển - - 33 Hình 2-5 Quy hoạch báo hiệu chỉ tiết - - 34 Hinh 2-6, Cau trite mang MSC server .esessesseccesssseesstecseteneersesieenseetamsssetnnesnee SP
Hình 2-8 Cầu Irúe phân tan ola MGW - Al Hinh 2-9 Clu trae Lap bung cia MGW 42 Tình 2-10 Khái mệm lớp chuyển liễp MGW - AA
11ỉnh 2-11 Các lớp giao thức mặt phẳng người đừng, - -Ö-46 Hinh 2-12 Thục hiện SIGTRAN theo Release 4 (TCAP, phiin img dựng khá năng giao
Tình 2-19 Các giao thức và giao điện báo hiệu - - 64
Trang 16Hình 2-20 Sirkét hop SCTP/ap két hgp (CCSU) - - 62
Tĩïnh 2-22 Tập kết nổi bảo hiện - - - 64
Tinh 2-29 Cau tric phân tích mặt phẳng người đùng - ~74
Hfinh 2-30 Théng tin cau trac Hén két mat phẳng người đủng - 76
Linh 2-31 Phan tích số và định tuyến trong MSS
Hinh 2-32 Phản tích số và các thành phần định tuyén trong MGW (AAL2)
Hinh 2-33 Chức năng quán ly lưu lượng của các thành phẫn mạng
Hinh 3-5 Cac giao thite LGP va EGP - - 104
Hình 3-6 Ngăn xếp giao thức mạng lõi gói GPRS, - - 107
Hình 3-7 Ngăn xếp giao thức giữa 2 G8N co eiseoeoo TÚ
Hình 4-1 Câu trúc mạng UMTS/GSM _ - 134
Hình 4-2 cầu Irủc mạng 3G Vinaphone tại Hà Nội tính dễn ngày 12/10, 14]
Tỉnh 5-2 1azn đồ thiết lập cuộc gọi miền chuyên mạch kênh 146
1iỉnh 5-3 Lưu đồ cuộc gọi chuyển giao interRAT - - 151
Hình 5-4 Lưu đồ thiết lập cuộc gợi miễn chuyễn mạch gói (P8) 158
Trang 17Chương 1 Giới thiệu chung
1.1 Quá trình chuẩn hóa tiêu chuẩn 3G
Hệ thông thông di động thể hệ thứ 3 (3G) ra đời với mục tiêu là thực hiện một hệ thống thông tìn di
động đuy nhất trên toàn thế giới Khác với các dịch vụ được cưng cấp bởi những hệ thông thông tin
đi động hiện nay chủ yếu là thoại, hệ thing 3G nhằm vào các dịch vụ bang rông như truy nhập
Internat tée độ cao, truyền hình và ảnh chải lượng cao tương đương xuạng hiểu tuyển
Đôi với bất kỳ công nghệ nào, điểu kiện tiền quyết cho việc phát triển trên phạm vỉ toàn thế giới
phải là xây đựng được bộ tiêu chuẩn cho công nghệ này và thân thủ tiền chuẩn phải là yêu cầu bắt
Tiên các quy tác riêng Trơng Tĩnh vực thông ứn đã động, một yêu lỗ quan Họng cần được xem xói tới 1ä hiện nay trên thể giới tốn tại đồng Thời nhiều công nghệ thông tin đi động khác nhau, cảc công
nghệ này đang cạnh tranh với nhan đã chiếm thị phần Nhn cầu thông nhất các công nghệ
một hệ thông duy nhật đã xuật hiến từ lâu nhưng quả trình thông nhất nảy gặp nhiễu trở ngại Trước
y về
tiết, mỗi công nghệ đều có các cơ quan hoặc tố chức tiêu chuẩn hóa liên quan, diễu này cũng dồng
nghĩa với viêo trên thế giái có nhiều cơ quan, tổ chức tiên chuẩn hóa khác nhau Cho đến nay, tham
gia trực liếp vào quá trình tiêu chuẩn hóa các công nghệ 2,5G và 3G gồm cỏ các lỗ chức sau:
= ITU-T: Cu thế là nhóm SSG (Special Study Group}
= ITU-R: Ch thé la Working Group SF-WGSF
= 3GPP: 3“ Global Parmership Project
= 3GPP2: 3” Global Partnership Project 2
«LETT: Internet Engineering Task Foran
= Cac té chite phat triển tiên chuẩn khu vực (SDO — Standard Development Organization)
Ngoài ra, còn có các tổ chức khác trong đó có sự tham gia của nhả khai thác để thích tng và hài hòa
1
Trang 18sản phẩm trên cơ sở các tiêu chuẩn chung,
= OHG: Operator's Harmonisation Group
= 3GAP: cu thé la Working Group 8F-WGSF
= MWIF Mobile Wireless Internet Foran
'Tuy hoại động theo các hướng khác nhau, dựa trên nên tàng công nghệ khác nhau nhưng các tổ chức
trên về co bản có câu trúc và nguyên tắc hoạt động tương tự nhau Mục tiêu hoạt đồng của các tổ chức này đến nhằm xây địmg và để xuất hộ tiên chuẩn cho 3G Đông thời các tổ chức này có mỗi
quan hệ hợp tác dễ giải quyết vẫn đề kết nổi liên mạng chuyễn vùng toàn cầu Bên cạnh đỏ, sự xuất hiện của OHG và MWIF phân ảnh nỗ lực cho khả năng Roaming vả nối ghép giữa các mạng lôi 2G
Sự xmật hiện của [EII:, 3G 1P và MWH: phản ánh nỗ lực để có được một mạng lõi chung toàn IP, tuy
ring điều này có thê phải đến 3,5G và 4G ruới thành hiện thục
Phin tiếp là tổng quan về quả trình hình thành, phát triển và mỗi quan hệ giữa các tỗ chức xây dựng
tiêu chuẩn cho hệ thông thông tin đi động
11.1 Tổ chức3GPP
3GPP được thành lập năm 1998, với 6 thành viên chỉnh là
cơ quan phải triển tiêu chuẩn SDO
gdm ETSI (Chiu Au), ARIB (Nhat Ban), TTA (Han Quốc), TI (Bắc Mỹ), TTC (Nhật Bản) và
CWTS (Tring Quéc) Ngoài ra, có các đổi tác tư vẫn về thị trường là 3GIP (Mỹ),
GSM Association (Ireland), Ipvé forum (Anh), UMTS Forum (M5) va 3G Americas (Mj)
3GPP có một số quan sát viên là các tổ chức phát trign tigu chun khu vue c6 dé tiém ning &f be
thanh thành viên chính thức trong tương lai Các quan sắt viên hiện tại là:
= TIA Teleconumumications Endustries.Association - của Mỹ
= TSACC Telecommunications Standards Advisory Council of Canada - của Canada
= ACIF Australian Communications Industry Forum cia Ue
Cơ chế hoạt động của 3GPP như sau:
= _ Các thành viên chính thức sẽ thực hiện các nhiệm vụ như:
+ Phê chuẩn và đuy trì phạm vi cia 3GPP
+ _ Đưa ra các quyết định đưa vào sử dụng hay châm đứt sự hoạt động của các nhóm tiêu,
Trang 19chuẩn kỹ thuật và phên chuẩn phạm vi và trách nhiệm của từng nhóm + _ Phân phối nhân lực vả vật lực cho các nhóm
" _ Các thành viên chính thức và các đối tác tư vẫn thị trường phôi hợp với nhau để
Mỗi quan hệ giữa các thành viên, đôi tác thi trường trong 3GPP va ITU được thẻ hiên như trong
+ Duy tr sự thỏa thuận của dự ản hợp danh
+ Phê chuẩn các ứng dụng của các đổi tác 3GPP
+ Đưa ra các quyết định liên quan đến việc giải tán 3GPP
Hình 1-1
3GPP được chia thành các nhóm tiéu chuan ky thuat (TSG — Technical Specification Group) chịu
rad
— | E000 des | Tn
Hình 1-1 Quan hệ giữa các cơ quan tiêu chuân hóa theo 3GPP
trách nhiệm vẻ từng lĩnh vực nhất định như:
Các nhóm kỹ thuật trên được quản lý bởi một nhóm phôi hợp hoạt đông dự ản PCG (Project Co-
TSG-SA: Về địch vụ và câu trúc
TSG-CN: vẻ tiêu chuẩn hỏa mang lõi
TSG-T: vé thiết bị đầu cuỗi
TSG-GERAN: về mạng truy nhập cho GSM va 2,5G
TSG-RAN: vé mang truy nhập cho 3G
Trang 20
ordination Group) Cầu trúc chức năng của PCG và các T§G trong 3GPP được thể hiện như trong
Hình 1-2
Giấu truc hiến rang GRP
Cắt liểu chuẩn kỹ HHuật
Hình 1-2 Cấu trúc chức năng cửa PCG và TSG trong 3GPP
112 Tổ chức 3GPP2
3GPP2 được thành lập vào cuỗi nâm 1998 với 5 thành viên chỉnh thức là các tổ chức phát triển tiêu
chuẩn như: ARIB (Nhật Bản), CWTS (Trung Quốc), TIA (Bắc Mỹ), TTA (Hàn Quốc) va TTC
(Nhật Bản) Ngoài ra tổ chức này còn có một số đối tác tư vẫn thị trưởng như CŒUX3, MWIE và løv6
Forum
VỀ câu trúc chức năng trước hết 3GPP có một ban chi dao du dn — PCS (Project Steering
Committee) PSC si quan ly toin bé edng tac tiều chuẩn hóa theo các nhóm tiên chuẩn kỹ thuật —
‘PSG 3GPP2 hiện nay cd 4 nhém TSG, bao gồm:
= TSG-A: Nghién cửu về các giao điện mạng truy nhập
= TSG-C: vé CDMa2000
=_T§G-S: về các khía cạnh dịch vụ và hệ thông
= _ TSG-X: về hoạt động liên kết các hệ thông
Các tiên chuẩn của 3GPP2 được phát triển theo các pha sau
= Pha 0: Bao trùm toàn bộ các tiêu chuẩn đã được các SDO hoàn thiện
= Pha 1: Chủ yêu lả các chỉ tiệu kỹ thuật cho phiên bản 1 để thừa kế toàn bộ phần 2G IS-95A,
và IS-9SB Hoan thiện vào năm 2000
=_ Pha 2: Bắt đầu từ giữa năm 2001 nhằm hé tro kha nang [P Multimedia Phién ban dau tién
hodn thiện năm 2002, các phiền ban sau trong năm 2003
4
Trang 21= _ Pha 3: Thêm các chức năng theo hưởng 1uạng lối IP
Ngoài ra, hiện nay CDMA200 IxEV của 3GPP2 đã được ITU chỉnh thức chấp Thuận lá 3G
1.13 Mỗi quan hệ giữa 3GPP, 3GPE2 và 1TU
‘trong dé ITU-T SSG ¢6 3 nhém lam việc với 7 vấn để, giải quyết 9% công tác chuẩn hóa và
mạng, tập trung vào các mảng: giao điện NNI, quản lý di động, yêu cầu giao thức và phát triển giao
thức Ngược lại, U-R WPEF có trách nhiệm giải quyết 90% công tác chuẩn hỏa về giao điện vô
âp trung vào các nhiệm vụ
= Cac chỉ tiêu toàn diện của một hệ thẳng 1M1-2000
= Tiếp tục chuấn hóa toàn cầu bằng cách kết hợp với các cơ quan liêu chuẩn SDO và các Project (3GPP, 3GPP2)
= Xac định mục tigu sau IMT-2000: 3,5G vẻ 4G
= Tap trưng vào phần mạng mặt đất (tăng tộc độ đữ liệu, nung theo hướng TP, .)
= _ Phối hợp véi ITU-R WPSD vé vé tinh, véi ITU-T va ITU-D về các vẫn để liên quan
'Vai trò cũ lừng thành phân trơng mỗi quan hệ giữa các tổ chúc này 06 thể được rút gợn rửnt sau:
= _3GPP và 3GPP2 đâm bão phải triển công nghệ và êu giao điện vô cho toàn cần
=_ Co tô chức tiêu chuẩn Khu vực — SDO: thích ứng các tiêu chuẩn chưng cho từng khu vực
= ITU-T va ITU-R: dim bao kha ning trong thich và roaming toàn cần với các chỉ tiêu chỉnh yêu Cụ thể rõ việc phân công và trách nhiệm qua ITU-R.M 1457 và ITU-T Q.REE
= Hiện nay, cả 3GPP, 3GPP2, TTU và TETF tiếp tục phối hợp chặt để giải quyết mạng lõi
chung toàn IP theo các công nghệ 3,5G và 4G.
Trang 221.2 Tinh hinh trién khai 3G của các nước trên thé giới
Tính đến 19/1/2009 theo sô liệu của Hiệp hội GSM - GSMA (GSM Association), các công nghệ
thông tin di động dựa trên nền GSM đã có những phát triển mạnh mẽ với 3.54 tỉ thuê bao chiếm 89,5% thị trường di động toàn cầu Sự phát triển của các công nghệ truy nhập vô tuyển theo nhánh GSM (bao gồm GSM, GPRS, EGDE, WCDMA, HSPA và LTE) đảm bảo khả năng tương thích
ngược, đảm bảo sự phát triển bên vững đổi với các nhả cung cáp địch vụ di đông Tiếp nỗi sự phát
triển của GSM, GPRS hiện nay đã được sử dụng phỏ biển ở hầu hết các mạng GSM trên thề giới
GPRS là bước cải tiên đầu tiên nhằm cung cấp các dịch vụ số liệu cho các mạng di động dựa trên nên công nghệ GSM Với đặc tỉnh *luôn luôn kết nỗi” GPRS đem lại sự tiện dụng cho người sử
dụng với tốc đô số liệu trung bình khoảng 40 Kb/s tương đương với tốc độ đial-up Tiếp theo đó, với
những nảng cấp trong phân vô tuyến EGDE cỏ khả năng hỗ trợ tốc đỏ số liệu gấp 3 lần so với GPRS đảm bảo hỗ trợ tốt hơn cho thuê bao với các dịch vụ số liêu đòi hỏi băng thông cao Tỉnh đến
19/1/2009, trên toàn thể giới đã cỏ 413 mạng EDGE đã được thương mại hỏa ở 184 quốc gia Tiếp
nổi xu hưởng cải thiện tốc độ truyền sỏ liệu trong mạng di đông, hệ thông thông tin di đông 3G theo
nhánh GSM (còn gọi là 3GSM) sử dụng công nghệ truy nhập vô tuyển WCDMA đem lại những cải
thiện đáng kẻ vẻ tốc độ truyền số liệu cho phép cung cấp nhiều dịch vụ đa phương tiên thời gian
thực với nội dung phong phú Tính đắn 19/1/2009 đã có 264 mạng WCDMA được thương mại hóa
Số lương thuê bao 3G WCDMA tại thời điểm này đã đạt 286,9 triệu
đẫn đầu so với các tiêu chuẩn 3G khác
264 nhà khai thắc trên 115 Quốc gia đã triển khai 3GAVCDMA:
Trên 93,5 % nhà khai thác mạng WCDMA đã triển khai HSPA
|Nguôn- GSA (Global
Imobile suppliers association) Cac Quéc gia đã trin khai 3G'WCDMA
Trang 23Trong các công nghệ truy nhập vô tuyển 3G theo nhánh công nghệ GSM, HSPA 1a céng nghé voi những cải tiễn trong phân truy nhập vô tuyên của WCDMA nhằm cải thiện tốc đô truyền dẫn HSPA
là thuật ngữ dùng chung cho 2 công nghệ: HSDPA và HSUPA HSDPA đem lại những cải thiện
đáng kể đổi với tốc độ số liệu đường xuống (tăng từ 5-10 lần so với công nghệ truy nhập vô tuyên
'WCDMA) Với những cải tiễn này, cho phép mạng 3G cung cấp các địch vụ Internet tốc độ cao, cải
thiện tốc độ tải ñle, hỗ trợ cung cấp các địch vụ video thời gian thực, chất lượng cao Tính đến
31/12/2008, trên thế giới có 93,5% nhà khai thảc mạng WCDMA đã thương mại HSPA Trong đỏ,
có khoảng 278 nhà khai thác ở 118 quốc gia trên thể giới có những hợp đồng liên quan đến HSDPA Tại thời điểm này đã có 247 mạng HSPDA được triển khai ở 110 quốc gia trên thẻ giới Trong số
các nhà khai thác đã trién khai HSDPA, 69 % nhà khai thác hỗ trợ tốc độ tải số liệu đường xuông
3,6 Mb/s và 34% nhà khai thắc triển khai mạng với tốc đô đường xuông 7.2 Mb/s
278 mạng cam kết sử đụng HSPA trên 118 Quoc gia
247 nhà khai thác đã triển khai HSPA trên 110 Quốc gia Lãnh tha
66 mạng HSUPA đã được triển khai trên 47 Quốc gia/ Lãnh thổ
Các Quốc gia đã triển khai 3G/HSPA
Các Quốc gia đã cam kết triển khai 3G/HISP.A
Hình 1-4 Hiện trạng triển khai 3G HSDPA trên thế giới Đầu năm 2007, trên thi trưởng đã xuất hiện các sản phẩm thiết bị mạng HSUPA với khả năng nâng
c đô truy nhập đường lên của WCDMA Tính đến cuỗi 31/12/2008 cỏ 79 nhà khai thác đã cỏ
những hợp đồng liên quan đền công nghệ HSUPA vả 66 hệ thông HSUPA đã được triển khai ở 47 quốc gia trên thể giới Bước phát triển tiếp theo của HSPA, HSPA Evolved (còn được gọi là
cap
HSPA+) với yêu cầu đảm bảo tốc đô truy nhập đường xuống lên tới 42 Mb/s với tốc độ truy nhập
7
Trang 24đường lên 11 Mb/s và đã có ít nhất 13 nhả khai thác có những hợp đồng liên quan đến công nghệ HSPA+
Hiện nay, công nghệ LTE được coi là một phần quan trong của mạng dì động toàn IP thê hệ mới, là
bước phát triển tiếp theo của HSPA LTE hiện đang trong quả trình chuẩn hóa bởi tổ chức tiêu
chuẩn 3GPP Những vẫn đề liên quan đến mặt yêu cầu công nghệ và câu trúc hệ thông LTE đã được thông nhất trong 3GPP vào cuôi năm 2007; những công việc chuẩn hóa còn lại dự kiên sẽ được hoàn
thành vào cuối năm 2008 Với sự hỗ trợ đảng kề từ nhiều nhà sản xuất và khai thác lớn trên thể giới,
GSMA dự đoán công nghệ này sẽ được thương mại hóa vào khoảng năm 2010
1.3 Sơ lược cấu trúc hệ thống GSM/GPRS hiện tại
Hiện nay, các nha cung cấp địch vụ thông tin đi động ở Việt Nam đã triển khai, tận dụng hạ tầng
mang cung cấp tôi đa các dịch vụ trên mạng GSM, cung cấp dịch truyền thông như thoại, các dịch
vụ giá trị gia tăng, các dịch vụ trên nền chuyển mạch gói (GPRS) Với câu trúc tổng thể của mạng,
Trang 25thành 4 phân hệ chính gồm:
Dau cudi di dong (MS)
Phân hệ tram gốc (BS8)
Phân hệ mạng (NSS) 1à phân hệ diều khiến chuyển mạch
Phan hé quan ly mang (NMS) điêu khiển vận hành khai thác và bảo đưỡng mạng
Đặc điểm của cic thimh phin trong mang:
MS là lô hợp của thiết bị đầu cnỗi ME và modul nhận dựng địch vụ của thud bao SIM
MS = ME + SIM
Bô điểu khiển trạm gốc (BSC) 1a phan chính của TìSS thực hiện điều khiển mạng vô tryển
B8§C đuy trì kết nổi voi MS và két ndi voi NSS Tram thu phát gốc (BTS) là một phân của
mạng đâm bảo duy trì giao điện Um (giao diện mở giữa Mỹ và HTS) Mã hoá và đẳng bộ tốc
độ (TRAU) là một phần của BSS thục hiện duy trì tốc độ mí hoá
Trung tam chuyển mạch MSC là một phần của NSS thưc hiện điền khiển tất cả các cuộc gọi
MSC chia Iam hai phan MSC/VRL có chức năng đuy trì kết nói, quản lý di động, trao đổi
thẳng tin với BSS và GMSC có chức năng quản lý thông tin và kết nổi với những mạng
khác
Bô đãng ký vị trí thường trú (ILR) là nơi mà thông tin về các thuê bao được lưu trữ cổ định Chức năng chính của HLR là đữ liệu về thuê bao
Bộ đăng ký vị trí tạm trú (VLR) chức năng chính là lưu trữ dữ liệu thuê bao, cũng cấp địch
vụ và quản lý đi đông
'Trung tâm nhận thực AuC và nhận dang thiét bi EIR là một phần cuả NSS duy trì bảo mật
thông tin AnC duy trì bảo mại thông lin và nhận dạng thuê bao cùng với VILR EIR duy trì
nhận dạng thiết bị đi động (phản cứng) liên kết với thông tin bảo mật củng với VLR
Hệ thông cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng (VAS) đơn giản nhất cũng gỏm hai loại thiết bị:
trung tâm dịch vu tin ngắn (SMSC) va hé thing thu thoại (VMS) Về mặt kỹ thuật, VAS
đẫm bảo cung cấp một số loại địch vụ nhật định bằng cách sử dụng các giao tiện chuẩn với mang GSM và có thể có hoặc không cỏ các giao điện ra các mạng khác
Mạng thông mình (TN) được tích hợp cùng với mạng GSM Vẻ mặt kỹ thuật, nó làm thay đối
9
Trang 26co ban cic phin tt cia mang chuyén mach nhằm thêm vào chúc năng IX, ngoài ra bản than mang IN lả một bộ phận tương đối phức tạp IN có khá năng phát triển địch vụ hướng tới tỉnh cá nhâu và nhà khái thác mạng có thể nhờ TN để đảm bảo an loàn kinh doanh, ví dụ, các thuê bao trả trước hẳu hết được triển khai nhở công nghệ IN
ĐỂ có thể cưng cấp các dịch vụ trên nền chuyển ruạch gói cần bỗ sung thêm các núi ruạng xử lý chuyên mạch gói nhu SGSN (Serving GPRS Support Nuit) va GGSN (Gateway GPRS Support Nat)
và thay đổi phần cứng và phần mềm đôi với MS, BTS, BSC dé hd to GPRS Giai phap GPRS 1 ky
thuật nhằm cung cấp khả năng IP di động và khả năng Internet cho các thuê bao di động,
Một số nhà khai thác đã triển khai thử nghiệm sũ dụng kỹ thuật EDGE (Psnhanecd Datu Ralcs [or
Global’ GSM Evolution) để cải thiện tốc độ bịt thông tin (với kỹ thuật điều chế mới áp dung cho giao điện vô tuyến 8-PSK, một ký tự có thể mạng một tễ hợp 3 trít thông tin) Kỹ thuật này kết hợp
với các kỹ thuật mã hóa kênh phức tạp có thể thể dạt được tốc dỗ đữ liệu 48 kbiUs so với 9,6 kbits
cho một kênh (SM truyền thẳng và trong trường hợp này một bịt thông tin chính là một ký tự tại
giao điện võ tuyến Khi sử dụng công nghệ này cần có tnột số nông cấp đổi với các thiết hị nưạng lối
So đồ câu trúc mạng khi triển khai EDGE như trong Hình 1-6 Đứng trên quan điểm phát triển
mạng, nói chung công nghệ LĐGt có cả tru điểm và nhược điểm Líu điểm chính của công nghệ này
1à có thể đạt được tốc đô truyền đữ liêu gần như tương đương với yên cầu phủ sóng ở vùng đô thị
của công nghệ UMTS Nhược điểm là tốc độ đữ hệu này khó đạt được cho toàn bộ các thuê bao trên
†oàn cell phủ sóng Nếu yên cầu cho toàn bộ một vừng với cồng nghệ EDGE thi số lượng cell trong
vùng phủ này sẽ phải từng lên đáng kế Nói cách khác, EDGE 1à giải pháp đất giá về công nghệ sử dung cho mốt số trưởng hợp Tương lai của công nghệ EDGE theo khúa cạnh nảy còn phải được kiểm chứng khi nó phải thực sự canh tranh với các giải pháp thực sự của 1G
Trang 27Hình 1-6: Tác động của EDGE lên hệ thống
1.4 Tiến trình nâng cấp hệ thống 2G lên 3G
1.4.1 Tiến trình nâng cấp chung từ 2G lên 3G
Khi nâng cấp, triển khai hệ thông 3G trên nên 2G cần quan tâm để các khía cạnh phát triển như trong Hình 1-7
Sự liến tiễn về mật kỹ thuật >
26 ‘Sy tién triển về mạng > | 36
Sy tin tién ve dich vu >
Hình 1-7 Các khía cạnh phát triển
Sự tiền triển về kỹ thuật lả con đường phát triển chỉ rõ phương thức để triển khai các phần tử mạng
và loại công nghệ đẻ thực thi kỹ thuật đỏ Đây chỉnh là bước phát triển trực tiếp theo các xu hưởng
chung về mặt cho công nghệ Bởi vì các phần tử mang 1a yếu tô tạo lập nên mạng, nên về mặt lý thuyết sự tiền triển về mặt kỹ thuật sẽ tương ứng với sự phát triển mạng Trong giai đoạn đầu tiên,
do tính chất mở của các giao điện được định nghia trong chi tiêu kỹ thuật hệ thông, mạng 3G có thể
"1
Trang 28được kết hợp từ nhiều chủng loại thiết bị của nhiều hãng khác nhau Sự tiễn triển về kỹ thuật có thể
xử lý được điều này tuy nhiên với sự khác nhau vẻ tốc đô và bước triển khai cu thé trong moi ket
hợp của các thiết bị giữa các hãng khác nhau và yêu cầu thích ứng với các thay đổi của chỉ tiều kỹ:
thuật 3G nên trong nhiều trường hợp nêu không xem xét thâu đảo thì kết quả có thể không như
iong tind
Khác với tiền triễn về mặt kỹ thuật, sự tiền triển dịch vụ dựa trên nhu cầu của người sử dụng và nhu cầu này có thể lả thục tế hoặc chỉ là tưởng tượng Đôi khi các nhà khai thác mạng và chế tạo thiết bị
cung cấp các địch vụ vượt qua sự kỳ vọng của các thuê bao Nếu hai yếu tô này không tương đồng
thì việc kinh đoanh các dịch vụ thông tin di đông sẽ khó khăn
'Trong luận văn này em xin tập trung vào trình bày sự triển khai, nâng cấp vẻ mặt kỹ thuật, cụ thể là
về cầu trúc mạng lõi và mang truy nhap
1.42 Câu trúc mạng 3G theo các phiên ban chuẩn hóa của tổ chức 3GPP
Củng với sự phát triển của kỹ thuật sử dụng nhằm nâng cấp cải tiễn chất lượng của hệ thông thông
tin di đông, cho tới nay tổ chức 3GPP đã đưa ra 8 phiên bản (Release) chuẩn hóa cau trúc hệ thông tin di đông, với đặc điềm của từng phiền bản như:
142.1 Cau trac mang 3G theo 3GPP Release 99
Ta co cau trite mang 3G trong Release 99 nhur trong Hinh 1-8
N PS Domain
© Internet
Hình 1-8: Cấu trúc mạng 3G theo 3GPP Release 99
12
Trang 293G đưa ra phương pháp truy nhập vô luyễn mới WCDMA WCDMA và những biến thể cửa nó
mang tỉnh toản cầu, do đó tắt cả mạng 3G có thể chấp nhận việc truy nhập bởi thuê bao ở mạng 3G pal ky Ngoài lĩnh toàn cau, WCDMA đã được nghiên cứu rải kỹ trong phòng thí nghiệm và đã
chứng tỏ được hiệu quả sử dụng phổ tần tốt hơn (frong các diêu kiện xác định) và phủ hợp hon cho
việc trnyên đữ liệu gói so với các truy nhập vô tuyển trên cơ sở TIDMA Công nghệ WCDMA và các
thiết bị Iruy nhập vô tuyển của nó không lương thích với các thiết bị mạng GSM, điền đó giải thích
tại sao khi thêm WCDMA vào mạng lại gần thêm một số thánh phần mời như RNC (Radio Networic Controller ) va BS (Base Station)
Các mút mạng lõi cũng cần phải được chuyển đối vẻ mặt kỹ thuật Các phân tử chuyễn mạnh kênh
Trong trường hợp này, về tên vẫn giữ nguyên như trong mạng 2G song chúc năng sẽ có những khác
biệt 'Thay đổi lớn nhất đổi với cáo SGSN là chúc năng của nó gần như hoàn toàn khác với trong mạng 2G Trơng mụng 2G, chức răng chỉnh của gác SGSN là quân lý đi động cho các kết nỗi gồi
Sang mạng 3G, chức năng quản lý đi động được phân chia giữa RNC và SGSN Điều này có ngiữa
1ä khi thuê bao trong mạng 3G chuyển cell thí cáo phân tử chuyển mạch gói không nhật thiết can
thi song RNC thi phải quản lý quả trình này
Cáo kết nội truyền din trong mang Iruy nhập vô tuyển WCDMA được thục hiện bằng cách ding ATM (3GPP R99) Dự ân tiền chuẩn hóa ER.AMES đã thảo luận rất nhiễu về việc có sử đụng ATM:
cho mạng 3G hay không và cnỗi cùng quyết định sử dụng A'TM được dựa trên hai lý do sau:
“ _ Kích thước cell và tải lưu lượng khi sử dụng ATM là tửơng đêi nhỏ do đó có tr điểm giảm được bộ nhỏ độm lưu trữ thông tin Trong trường hợp ngược lại, khi phải nhớ độm nhiều
thông tin thí đương nhiên trễ sẽ tăng, đồng thời tái lưu lượng fĩnh ớ các thiết bị nhớ đệm
cũng sẽ tăng lên Ilai yến tố nay đều eo ảnh hưởng xấu tới yên cầu chất lượng địch vụ đối với hm lượng thời gian thực
nay TDv4 có một số cáo nhược điểm nghiễn
về giới hạn không gian địa chi vả không đáp ứng Qo§ Ngược lại thi ATM và các lớp tốc độ
bit trong tng của nó lại đáp tmg rất tốt các yêu câu về Qo Có một giải pháp là A'TM va IP được kết hợp cho các lưu lượng gối, trong đó giao thức IP sẽ được sử dụng ở trên định của
13
Trang 30ATM Giải pháp kết hợp này sẽ kết hợp được ưu điểm của cô hai giao thức là IP sẽ dâm bảo
việo kết nổi còn ATM sẽ đảm bảo chất lượng kết nỗi và định tuyển Do nhược điểm cúa IPv4 niên giải pháp thoả hiệp là trong mang 3G mội số phần từ mạng nhất định sử đụng các địa chỉ
IPv4 cổ định, côn các hưu lượng thuê bao còn lại sử dụng các địa chỉ IPvó được phân bố đông Trong trường hợp này, để thích ứng mạng 3G với các mạng khác, mạng lõi IP 3G phải
có thiết bị chuyển đổi giữa cáo địa chỉ TPv4 và IPv6 bởi vì các trạng khác có thể Không hỗ
trợ IPvó
Khải niệm IN được phát triển trực tiếp từ mạng PSTN/ISDN và đo vậy chắc chấn sẽ có một vài
nhược điểm khi chua đề cập trục tiếp cho mạng di đông Vấn để chủ yếu với công nghệ IN chuẩn là không (hễ truydn các thông tn về địch vụ giữa các mạng Nói cách khác, nếu ruột thuô bao sử dụng
truyền thỏng tin địch vụ giữa các mang và vai trò của công nghệ này sẽ tăng lên khi triển khai 3G,
lúc đó hầu như mọi hoạt động qua mạng 3G đền íf nhiều có sự tham gia eta CAMEL
Mạng 3G triển khai theo 3GPP R99 cung cấp các loại dich vụ giéng với rạng 2,5G rong giai đoạn này hầu hết các địch vụ được chuyển đổi sang đạng gỏi khi mg đụng có yêu cầu WAP là một
trong các ứng cử viên thuộc loại này, bởi vì về bân chất thông tin truyền di thi WAP là loại chuyển mạch gói Các địch vụ chuyển mạch gói chia làm các nhánh địch vụ, trong đỏ mỗi nhánh sẽ gồm
nhiễu loại dich vụ khác nhan và là các địch vụ trên cơ sở cơ chế định vị vị tí thuê bao đá
trong mang 36,
Bước phát triển tiếp sau 3GPP R99 Theo xu hưởng chỉnh đó là tánh biệt phần kết nói cuộc gọi, mật
phẳng điều khiển và phần dịch vụ, đồng thời yên cần chuyển đổi mạng theo hưởng hoàn toàn trên cơ
sở TP Trên quan điểm phái triển dich vụ, các bước phát riển này phải làm cho mạng 3G có thể cưng cấp tốt các dịch vu đa phương tiện, vi đụ các dịch vụ kết hợp đồng thời thoại và hình ảnh
Phương án này có một số ưu nhược điểm như sau:
Trang 31+ Cung cap ca dich vu 2G va 3G, địch vụ chuyển mạch kênh và gói
+ Bảo đám an toản đầu tư
~ Thiét bj nang cap dan dan toi mang lõi 3G
= Nhuge diém:
+ Phức tạp đo có cả hai thành phần CS và PS
+ Phần CS phức tạp do phải phục vụ cả 2G và 3G, khó mở rộng
+ Việc quản lý hệ thông sẽ phức tạp
14.22 Cấu trúc mạng3G theo 3GPP Release 4
Câu trúc mang lõi 3G theo Release 4 như trong Hình 1-9
Theo phiên bản 3GPP Release 4 việc triển khai mới chỉ tách biệt phần kết nội cuộc gọi, mặt phẳng điều khiển và phân địch vụ cho phần mạng lõi chuyển mạch kênh
Trong mmạng lõi này, lưu lượng dữ liêu thuê bao sẽ đi qua MGW là phần đâm bảo kết nỗi và các
chức năng chuyển mạch khi có yêu cầu Toàn bộ quá trình này được quản lý bởi một MSC Server
được nâng cấp từ MSC/VLR Một M§C server có thể điều khiên nhiều MGW và do vậy mang lõi
15
Trang 32
xrạch kênh cĩ thể mở rộng đễ đàng, Khi nhà khai thác muốn lãng thêm phần dung lượng
cho điều khiển thì cĩ thể thiết lập thẽm mét MSC server, ngược lại khi muốn tăng đưng lượng
1uạch thì thiết lập thêm các MCW
Khi đã thiết lập một mạng như trên thì các bước phát triển về cơng nghệ và yêu chu chi liêu kỹ thuật
sẽ xác định giới hạn Hiếp theo của nang này KHủ IPv6 càng được triển khai nhiều trên mạng 3G thì
số kết nổi của mạng 3G cĩ thể chuyển đổi sang IPv6 cảng tăng và do vậy sẽ làm giảm yêu cầu
đổi giữa 1Pv4 và IPv6 Trơng giai đoạn này, tý trọng Im lượng giữa đữ liêu chuyển mạch
kênh và chuyên mạch gĩi sẽ thay đĩi dàng kễ Hau hét lun lugng sé là chuyễn mạch gĩi và một số
địch vụ chuyển mạch kênh truyền thơng vi dụ như thoại it nhất sẽ một phân trở thành gĩi (VoIP,
Voics over TP) Vi đụ một cuộc goi GSM huyền thơng được thay bằng ruột cuộc gợi VoÏP qua MGW ma BSS két ndi tới Trên thực tẾ cĩ nhiều càch để triễn khai các cuộc gọi VolP song người ta
sẽ thêm vào một phân hệ mạng lãi mới cĩ tên là !MS bởi vì nĩ sẽ cung cấn các phương pháp thơng
nhất để xử lý cuộc gợi VoIP Ngồi ra, TMS cịn đồng thời được sử đụng cho các địch vụ đa phương
tiện trên cơ sở IP Đương nhiên phản hệ BSS cũng phải dược triển khai nắng cấp để sử dung IP song
Thời điểm cịn chưa xác định rong trường hợp nảy, vai trị của CAMEL cững sẽ thay đổi Bởi vì rât
nhiễu dịch vụ sử đụng CAMEI, được chuyển từ phầu ruạng chuyỂn rạch kênh sang chuyển rạch
gĩi nên ớ giai đoạn nảy, CAMEL phải được thiết lập kết nổi với phần mạng chuyển mạch gỏi, đồng
thời là phần tử kết nỗi giữa phân dịch vụ và mạng,
Phương án này cĩ một sẽ ưa nhược điểm nu sau:
=_ Lu điểm: khắc phục được một số nhược điểm của phương án I
+ 'Tách riêng phần kết nỗi cuộc gọi, mặt phẳng điều khiển và phân địch vụ cho phân mạng
Tải chuyên mạch kênh
Tồn bơ lưu lượng đi qua MGW, được quản tý bằng một MSC Server tách rời (nâng
cấp từ MSC/VLR.) + PhẳnCN C§ cĩ thể được tự do mở rộng khi đùng nhiều MGW
+ — IPv6 thay thé dan IPv4 (giam yêu câu chuyên dỗi IPy4 <-> IPv6)
+ Cho phép tuyển tải lam fugng higu qua hon nih chnydu mych géi Mat cue goi GSM
truyền thống sẽ được thay bing VoIP qua MGW Phan hé đa phương tiên IP (MS)
được thêm vào đáp ứng các địch vụ đa phương tiên trén IP va VoIP
16
Trang 33= Nhuoe diém
+ Lâm thay đổi căn bản phân chuyển mạch kênh (CS); van con ca hai phan (chuyền mach
kênh CS và chuyển mach gỏi PS)
+ _ Không sử dung giao diên A nita ma thay the bang Iu Do do, phan BSS cũng phải dùng
1P song còn chưa xác định cụ thể ở thời diém nay
+ Vai trỏ của CAMEL sẽ thay đổi, phải lâp kết nói với phần PS và sẽ trở thành yêu tô đâu
nỗi giữa hạ lâng địch vụ và mang
1.4.2.3 CAu tric mang 3G theo 3GPP Release 5
IMS = IP Multimedia Subsystem
Hình 1-10 Cấu trúc mạng 3G theo 3GPP Release 5
Trong 3GPP R5, công nghẻ sẽ tiếp tuc chuyển đổi và toàn bộ các lưu lượng trong mang 3G sẽ là lưu
luong IP Lay vi du mét cuộc gọi tir thiét bi dau cudi của mang tới mang PSTN thì nỏ phải chuyển
qua mang 3G theo đang gói và từ GGSN cuốc gọi VolP sẽ được định tuyên qua IMS có các chức
năng chuyển đổi để tới PSTN
Trên quan điểm của đầu cudi di déng thi mạng luôn luôn giống nhau trong các giai đoạn phát triển
theo các Hình 1-8, Hình 1-9, Hình 1-10 Tuy nhién, trong nội bộ mạng thì hầu như mọi thứ thay đổi
Thay đổi chính trước hết là công nghệ truyền tải mà trong triển khai 3GPP R99 là ATM và sau này
3GPP R4 và R5 chuyển sang IP Bởi vì hệ thống cần phải tương thích ngược nên nhà khai thác luôn
có một lựa chọn là sử dụng công nghệ truyền tải ATM hoặc IP, hoặc là có giải pháp cho cả hai công nghệ này Như đã giải thích trước đây, ATM có thể manh là hỗ trợ QoS ngay từ đầu, sau đó công nghệ IP sẽ có cơ chế bảo đảm QoS triển khai cho không chỉ cho ATM mã cỏn cho nhiều loại phân
17
Trang 34hg mang khée nhau
Sang giai đoạn này, dich vụ vá mạng trở nên quan trọng hơn là bản thân công nghệ, do vậy loại công ngh8 truy nhập vô tuyến được sử dưng sẽ giám ý nghửa quan trọng của mình Tiêu chuẩn để lựa chọn loại công nghệ truy nhập vô tuyến sử đhng là khả năng cung cấp đủ băng thông cho các địch vụ yêu cầu Trong tương hủ, các mạng lõi 3G sẽ có các giao điện cho một vải công nghệ truy nhập vô tuyển, ví dụ như GSM, EDGE, cảma2000, WCDMA và WLAN Dương nhiên nó sẽ đặt ra nhiều
yên cầu cho các nhà ché tao thiét bi dan cuối và yêu cân thị trường sẽ phải có các đầu cnỗi xử lý
được nhiễu loại công nghệ truy nhập vỏ tuyên Đâu cuỗi 3G đần dần sẽ trở thành vật bắt ly thân với
nhiều chức năng như một điện thoại, ví, card ID và hộ chiến, v.v
Phuơng án nảy có mội số ưu nhược điểm sau:
" Luđiểm
+ Tần tại duy nhất phần chuyển mạch goi PS
+ _ Sử đụng hiệu quả va dé dang quan lý toàn bộ lưu lượng trên mạng 3G vì đâu là IP
+ _ Công nghệ truyền tải trong mạng cỏ thể tương thích ngược nên rhà khai thác sẽ phải
chọn ATM hoặc IP hoặc kết hợp cả hai công nghệ này
¡ Công nghệ truy nhập vô tuyên sẽ giảm tâm quan trọng đi 'trong tương lai, các mạng lỗi
3Œ sẽ có nhiều công nghệ Iruy nhập vô tuyển khác nhau
ö vẫn đỗ gần xem xót thêm (nhược điển):
+ Môi tưởng thường trủ ảo (VHE}: đấp ứng yêu cẳu hội lạ cde mang đi động, cổ định và
Internet, Cho phép thuê bao được cung cấp dịch vụ như đang ở mạng thường trù kế cả
hi roaming
1 Quan ly chit ương địch vụ: đo IP 1a dich vu “best effort”
+ Báo mật -> IPv6, IP-VPN
! Mở rộng không gian địa chỉ; -> IPv6
+ Dac tính kết nỗi vô tuyển khác hữu tuyến,VID:BER cao hơn
+ Tinh di ding đầu cuối
18
Trang 3514.24 Cấu tric mang 3G the 3GPP Release 6,7 va 8
Nhw di trinh bay @ trén, voi cfu tric mang theo 3GPP Releas 5 có thể hỗ trợ truyền tái All IP và hệ
thing đa địch vụ trên nên IP (MS), có thể sử đụng HSDPA để cải thiên tốc độ truyền tái đữ liệu
đường xuống rung rụng tray nhập vô luyễn Để tiếp tục cải liên năng cấp lốc độ và chất lượng
xrang, 3GPP đã nghiền cửu và đưa rủ các phiên bản tiếp [heo như:
» Ielease 6: Nêu ra khá năng và phương án triển khai IISUPA để cải thiện tốc độ đường lên qua
cấu trúc mạng Irung Releasc 99 và Rclcase 5 Bố sung thêm các địch vụ MBMS (Multimedia
‘broadcast Multicast Service) vi RMS (Rich Multimedia Services) trên nên IMS
» Release 7: Nang cấp cải tiển các đặc tính về giao điện võ tryễn đưa ra giải pháp IISPA (ISPA
+) với viậc sử đụng ky thugt MIMO (Multiple Input-Multipte Output) duéng xuống và điều chế 64/16QAM trong đường U1⁄DL để đạt được tốc độ đữ liệu cao hơn Bên cạnh đó sử dụng CPC
(Continuous Packet Camecbivily) giảm DPCCIT galing, CQI reporing và giảm hoạt đông kênh H$-SCCH để giảm nức tiêu thự công suất vẫn duy trì sự liên tục
«_ Release 8: Nghiên củu các giải pháp mang liền tiền I.TE: dựa trên kỹ thuật OFDM, sử dụng băng
Lin lừ 1,25 MH+ đến 20 MH¿
15 Kết Luận
'thông qua những phân tích trên, ta có thể thấy được sự phát triển lớn mạnh của ngành công nghiệp truyền thông, Các rũà cung cấp thiết bị mạng lõi (hông lín dĩ động đã sản xuất rø những thiết bị
mạng lỗi, mạng truy nhập cũng như thiết bị đầu cuôi 3G có thể đáp ứng nhu cầu ngày cảng cao của
người tiêu đùng, đặc biệt là về tốc đô truy nhập và các ứng dựng trên điện thoại di động Lần hết các
nh khai thúc mạng thông tin đi động đã và dang uiễn khai hiện quá hệ thông 3G
Theo thông kê sơ hộ, tính đốn giữa năm 2009 dân sô Việt Nam đại xáp xỉ 86 triệu người, trong đỏ số
Tượng thuê bao di động trên toàn quốc lớn hơn 70 triệu thuê bao Mặc dủ số lượng thuê bao áo tương
đổi lớn, xong qua đó có thể thây được nhu cầu sử dụng thông tin đi động tại Việt Nam ngày căng
phát triển Các nhà khai thác thông tin di động lại Việt Nam dang cạnh tranh nhằm chiêm thị phần, phát triển thuê bao và đoanh thư cúa công ty Khi số lượng người dùng điện thoại di động là tương,
đỗi lớn so với tỷ lệ dân số trên toàn quốc, cuộc cạnh trảnh giffa các nhà khai thắc không chỉ là về số
lượng thuê bao, các nhà khai thác càn da đang hóa địch vụ cung cáp, nâng cao tốc độ cũng như chất
Tượng dịch vụ Đề thực hiện diễu dỏ, việc äp dụng các công nghệ tiên tiền, triển khai hệ thống 3G là
19
Trang 361ihu cầu lắt yêu Tủy theo chiến lược phát triển, tink hink mang Ludi b mở có, nối nhà k
Đánh giá mạng: Nêu ra những ưu nhược điểm của mạng và đưa ra nguyên tắc chỉ đạo thực
hiện định e5 mạng liên quan đến phân bổ user, lưu lượng và quá trình thâm nhập của địch
vụ Những nguyễn lý đỏ được đưa vào xem xét trong các bước thực hiện quy hoạch tiếp
theo
Định cỡ mạng: Đưa ra mỏ hình mạng liên quan đến dự báo của nhà khai thảe về số lượng
thuê bao và các loại hình dịch vụ Mô hình chính xác nhật cẳn đảm bảo được về mặt kỹ thuật
và lỗi tru về giả thành đầu tư KếI quả thu được từ việc định cỡ mạng là rột phần quan trọng
cửa quả trình quy hoạch chính của mạng, dưa ra cầu trúc mạng được lựa chọn, số thành phẩn mang dua ra trong thai gian triển khai các pha
Quy hoạch mang chỉ tiết đưa ra văn bản cân thiết đổi với việc thực hiện mạng và đựa trên kế hoạch chính chuỗn bị trước các bước triển khai
Sau bước quy hoach chi tiét mang, cần chuẩn bị và kiểm tra các thành phân mạng định nghĩa
trong pha định cỡ sẵn sảng cho việc triển khai mang.
Trang 37eee ¬ Dung lượng cäc lhành phân —”\ Cu trdemang
= Du bito thus bão vã dịch vụ,
Định cð mang
~ Kế hoạch hoạch bao hidu va Roaming chị ti!
~ Kế hoạch Naming va numbering (danh z6)
REL Request for information
EP, Request for proposal
FO: Request for quote
Đổi tương chính của việc đánh giá mạng là nghiên cứu cầu trúc mạng hiện tai va dua ra ban bao cao
tỉnh khả thì của các thành phần mạng nảy liên quan đến việc thiết kế mạng sau đỏ Trong qua trinh đánh giả mạng, cần xác định sự phát triển của mang và đưa ra các yêu cầu đa kết nỗi của các site
mới đề cĩ thể thực hiện mạng một cách linh hoạt Pha đảnh giá mạng cĩ thể thực hiện đổi với mạng
sắp triển khai hoặc các thành phản mạng mở rộng từ mạng dang ton tại Cũng cân xem xét đảnh giá đổi với mang đã lên kế hoạch hộc đã chuẩn bị vốn đầu tư
Một vài khía cạnh liên quan đến mạng cẩn được xem xét để đảm bảo việc quy hoạch và thiết kế
Nhiệm vụ của quá trình đánh giá mạng:
Cân tập hợp các thơng tin về mang bao gồm:
» _ Cơng nghệ và yêu cầu giải pháp
21
Trang 38= _ Cáo thành phẩn mạng, số lượng, dụng lượng và vị trí site
=_ Độ khá đụng của silz/ dung lượng dự trữ
=_ Cáo yêu cầu truyền dẫn và các giao điện
“ _ Mạng truyền dẫn hiện tại dang sử dung
=_ Cáo địch vụ yêu cầu và kế hoạch triển khai sản phẩm mới
=- Dự báo vỗ số thuê bao
bao gồm tắt cá các Thông tin ở trên, mỗi dự án có thể chỉ cần một vải thông tin đó,
Đự báo thuê bao:
Một đầu vào quan trọng và là tham số chủ chốt đối với định cỡ mạng lả dự đoán số thuê bao và sự tăng trưởng về thuê bao đổi với các pha tiếp theo trong việc triển khai mang Những thông tin nay
thường được cung cấp bở bộ phản kinh doanh của nhà khai thác Nếu thiếu các đữ liệu về dự bảo số thuê bao có thể sử dụng dự báo vẻ sự thâm nhập thị trường của dịch vụ
Nếu sự thâm nhập thí trường cúa địch vụ được giả định, sự điều tra đân số ở những khu trung tâm
tập trung đông đân cũng có thế được sử đụng để xác định số thmê bao của những vũng đó đổi
mỗi pha triển khai mạng và đối với rỗi loại dịch vụ Sự phán bố địa lý của các thuê bao tỷ lệ thuận với sự phân bô dân ou, Didu 46 thuận lợi giả sử sự chuyển vùng vị tí ở những khu trung tâm tập trung đông đân hoặc thành phố để giảm chỉ phí uuyển đần Số lượng (huê bao tại thời điểm kết thúc pha triển khai chuyển sang pha mới có thể liệt kê dưới dạng bảng, cho phép kỹ sư thiết kế mạng
thiết lập số lượng các thành phần mạng yêu cầu (ví dụ về đự báo số thuê bao như trong Băng 2-1).
Trang 39Bang 2-1 Dy bao si thué bao
Cần nghiên cứu chỉ tiết những dịch vụ đang tồn tại và những dịch vụ đã quy hoạch để quyết định
tác động của nó tới hệ thông Môi số địch vụ cơ bản như, thoại, các địch vụ giá trì gia lăng, Internet,
IN (intelligent network), Chi tiét cae dich vu duoc hé try béi mang và việc sứ đựng chủng cần được dẫn chứng cụ thể bằng văn bản Xem xét dự báo và sự phát triển đổi các loại dịch vụ khác
nih
Sự thâm nhập dich vụ có thể cưng cập dẫu vào quan trọng số thud bao trong mang sit dung dich vy Théng tin này được cưng cắp tit bé phin marketing và có thể được sử dựng để định cỡ lưu lượng đo
dich vụ đưa ra
Quy hoạch đánh số và tên mạng
tờ 3
Trang 40Quy ước về đánh số va (Gn nang 14 ral quan trọng, nó cản được xzru xét trong quả trình đánh giá
mạng Dôi với một mạng đang tồn tại, cần nghiên cửu nguyên lý đánh số và tến đang sử dụng Mã
điểm báo hiện thành phần mang, số kỹ thuật (vi du, dia chi gÌobal, số roaming, số hanđover, ),
phan phôi phạm vi số thuê bao và phạm ví số IMSI déi với mỗi HLUE Thông tỉn này là quan trọng
khi chuẩn bị văn bản thiết kế chỉ tiết đổi với việc chuẩn bị đữ Hệu nguồn đốt với các thành phan
Trạng,
Đổi với một mạng viền thông cần thực hiện đánh số một cách tỷ mí, kỹ hưỡng Một số hoặc một
vùng số khi đã được chỉ dịnh và sửa dụng trong mạng, nêu có bất kỳ sự thay dỗi nào cũng có thể dẫn:
đến những sự có không lường trước đối với mạng Nguyên lý đánh số và tên cần đàm hảo cho yêu
cầu định địa chỉ và mở rộng các thành phẫn mạng trơng tương lại
Mô hình lưu lượng của mật thành phẩn chuyến mạch
Mô hình lu lượng có ý nghĩa quan trọng để xác định chính đữ liệu lên quan đến lưu lượng ruạng
(Hint 2-2) Nhà khai thác có thể cưmg cấp đữ liệu lưu lượng mới nhất của mạng dang lồn tại
Đâu vào mô hình lưu lượng chính gồm:
=_ Sự phát triển thuê bao theo các pha: Pha 1, phá 2, phá 3,
= _ Sự phân bỏ thuê bao theo khu vực
= TẾ
ệ thuê bao 2G và 3G
= Lam ugg? VLR gắn với thuê bao (2G, 3G)
=_ Thời gimn Inmg bình giữ cuộc gợi ( voic¿ và viđco)
ôc gợi dữ liệu mriển CS đổi với Ling số guộ gợi
= Chia sé phir trim lum long
Giả sử rằng MOC + MTC = 100%, do đó cả hai giá lrị là cần thiết Tỷ Tệ lưu Tượng số thuê bạo của xmạng và lưu lượng trả lời cuộc gọi đến cũng cần thiết,
Chủ ý răng, sự phân bổ lưu lượng thay đổi cùng với sự thay đối của mạng Trong pha dầu triển khai
mot mang mdi, số thuê bao của mang mii là ít và phái triển từng bước cùng với sự phát triển thue bao của mạng Trang một số rrạng, lim lượng của một thud bao trong cac site, vũng là khác nhau
Cần thực hiện xem xét thật chính xác đối với từng mỏ hình mạng
Điều chỉnh theo đặc trưng cửa quốc gia