Hệ thống này sẽ sớm phát hiện các hiện tượng khỏi, dộ ảm tăng cao vượt ngưỡng, thông, qua hệ thống, mạng không dây gửi tin cảnh bảo đến điện thoại đi động của cá nhân, đơn vị chức năng,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCTI KIIOA HÀ NỘI
PHAM ANH VU
XAY DUNG HE THONG CANH BAO MOI TRUONG
TRONG TÒA NHÀ (CHÁY, DỘ ÂM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
THả Nội - Nam 2015
Trang 2
PHAM ANH VU
XÂY ĐỰNG HE THONG CANH BAO MOL TRUONG
TRONG TOA NHA (CHAY, BO AM)
Chuyên ngành: Ðu lường và các hệ thông điều khiển
LUAN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
G5 T8 Phạm Thị Ngọc Yến
Trang 3CHUUNG 1 TONG QUAN CAC CAM BLEN DO AM, CAM BIEN
CHAY ics eeccscccessssessstesssetnssstitenssteeet — wo 1.1 Cam bién dé dm (Humidity sensor) „4 1.1.1 Cấm biến dé am dién dung (Capacitive humidity sensor) 6
1.1.2, Cảm biển độ âm điện tré (Resistive humidity sensor) - 7
1.1.3 Cầm biển độ Âm dẫn nhiệt (Thermal Conductivity Tlumidity Sensor) 9
1.2 Cẩm biển khói (Smoke sensor) 12
1.2.1 Cảm biên khỏi ion hod (Ionization detector) " 13 1.2.2 Cảm biển khoi quang dién (Photoelectric Smoke Detector) we 14
1.2.3 Cam bién khdi quang dang tia (Projected Beam Deleclor) 16
1.2.4 Cám biến khỏi lắp trên duémg dng (Duct smoke đetccLor) 19
1.25 Đầu báo khói độ nhạy cao (Aspiraing 8moke Deteotorhoặo Air
Trang 43.1 Module xử lý trung tâm -
3.1.1 Giới thiệu chung về chip ARM
3.1.2 Giới thiệu tổng quan Corlex-M3
3.3 Module truyén tin GSM
3.3.1 Giới thiệu sơ lược về GSM
3.3.2 Cầu trúc mang GSM
33.3 Giới thiệu Modulc GSM SIM908
3.3.4 Lập lệnh A'T'
3.4 Module nguồn
3.5 Vị điều khiển PIC
3.5.1 Giới thiệu về vi diều khiển PIC
3.5.2 Giới thiệu PIC 16F1823
3,6 Module câm biến 46 4m
3.8 Module truyền, nhận dữ liệu không dây Wireless
CHƯƠNG 4 CÁC BƯỚC XÂY DỰNG HỆ THÓNG
Trang 543.2 Phan mém nap vao điều khiến hệ thông
CHUONG § TICH HOP HE THONG
5.1 So dé tang quan hệ thông
5.2 Mô hình truyền đữ liệu của hệ thắng,
$.7.2 Lap dat module bao khdi
CHUONG.6 KET LUAN VA HUONG PHAT TRIEN
6.1 Các kết quả đạt được
6.2, Các kết quả chưa đạt được
6.3 Khó khăn gặp phải trong quá trinh làm luận văn
6.4 Định hướng phát triển trong tương lai
TDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Pou LUC
Trang 61 Những nội dung trong luận văn nảy là công trinh nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của G5 78 Phạm Thị Ngọc Yến
2 Moi them khảo đùng trong luận vẫu đều được trích dẫn rõ rằng lên tác gi
tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
3 Các số liệu, kết quả nên trong luận văn là trưng thực và chưa tùng được ai
công bộ trong bất kỳ công trình tảo khác
4, Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đảo tạo, hay gian trẻ, tôi xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm
Tác giả luận văn (Ký và ghỉ rõ họ tên)
Trang 7ADC Analog-to-Digital Converter-Hộ biến đổi tương tự - số
ARM Advanced RISC Machine- Cau tric ARM
Aspirating Smoke Detector-Cam bién khoi dé nhav cao kiểu
CCK Complementary Cade Keying-Disu ché mé bi,
CPS Capacitive Sensing — công vào cảm biển điện dụng của PIC
DAC Digital-to-Analog Converter- BG bién dai số- tương lự
DC Direct current- Dong diện một chiêu
DMA Direct Memory Access-Truy cap bé nhé tree tiếp
GPRS General Packet Radio Service-Dich vy chuyén mach g6i
Fee Federal Communications Commission-Uy ban Truyén théng,
Liên bang g8 Global System for Mobile Communications-Théng tin đi động
TS Trdegraled Tnfercinp Sound- Chuẩn giao tiếp âm thanh 129
12C Inter-Integrated Curcuit- Giao diện 12C
Institute of Electrical and Electronics Engimeers-Iễ chức các kỹ
THRE sư điện tử và điện
ISM Industrial Scientific Medical — Bang tan ISM
TDA Tnfrared Dala Access- Truy cập hồng ngoai
KXLTT Khôi Xứ Lý Trung Tâm
TAN Local Area Network- Mang T.AN
TCD Liquid Crystal Display- Màn hiển thị tình thể lỏng,
LED Light Emitting Diode-Diod phat quang
LOS Line of Sight-TAm nhìn thắng
Trang 8
OFDM Orthog onal Frequency-Division Multiploxing- Diéu ché OFDM
PC Personal Computer- Máy tính cả nhân
PCB Printed Circuit Board- Mach in
PDA Personal Digital Assistant- Máy tính cảm tay PDA
PIC Programmable Intelligent Computer- Vi điều khiển PIC
PWM Pulse Width Modulation- Diều chế độ rộng xung
RIF Radio Frequency- Tan s6 vé tuyén dién
SDIO Secure Digital Input Output-Vao ra cé bao mat
SIM Subscriber identity module- Thé SIM
SPT Serial Peripheral Interface- Giao dién truyền thông nói tiếp
UART Universal Asynchronous Receiver/Transmitter- Bé thu phat di bệ Wi-Fi Wireless Fidelily - Mạng không day
Trang 9Bang 1 2 Dộ nhạy tiêu chuẩn của cảm biển khói
Bang 2.1 Các đải tân số phỏ biến của I8M be
Bang 3.1 Chức năng các chân của ïCD
Tăng 3.2 Thông số kỹ thuật chung của PICI6F1823
Đăng 3.3 Chức năng của các chân module nRF24[,Ø1+
Bang 4.1 Danh sách lính kiện phần cứng
Trang 10
Tinh 1.2 Cấu trúc cơ bản của cảm biến điện dung
Tĩình 1.4 Cấu trúc của cảm biển điện trở
Hình 1.5 Tuong quan giữa cảm biến diện trở với dé Am & 25°C
Hình 1.6 Tương quan giữa cảm biến điện trở và độ Ấm
Hình 1.7 Cam biển đồ ẩm dẫn nhiệt,
Hình 1.8 8ø đỗ mạch của cảm biến dộ âm dẫn nhiệt
Hình 1.15 Đầu báo tia báo động khi khói che khuất một phần tia hằng ngoại
Tinh 1.16 Đám cháy được phát hiện bởi đầu báo beam
Tinh 1.17 [loại động của đầu bảo beam phan xa
Hình 1.18 Đầu báo Duct
Tình 3.4 Sơ đỗ khối chịp vị điều khiển ARM STM32F103VET6
Hình 3.5 Sơ đỗ chân của LCD
Trang 11Hình 3.9 Sơ đỏ kết nối Sim90§ với MCU °
Hình 3.10 Sơ đỗ hoạt động của khối nguồn mạch chính
Hình 3.11 Sơ đô hoạt động của khếi nguồn mach Wireless
Hinh 3.12 IC nguén LM2576 chân đán
Tình 3.13 Sơ để cầu tạo bên trong của TM2576
Hình 3.14 sơ đồ khôi của PIC16F1823
Hình 3.13 Sơ đỗ bổ trí chân của PIC16F1823
Hình 3.19 Sơ đồ bề trí chân (nhin tir tran xudéng) cia module nRF24L01— 5
Hinh 3.20 So dé chan module nRF24L01
Hình 4.1 Phần mềm thiét ké Protel 99se
Hinh 4.2 Lap tinh Keil cho ARM
Tinh 4.3 MPLAB IDE va cdc thanh phan hỗ trợ
Hình 4.4 Chu trình thiết ké ca MPLAB
1iình 5.1 Sơ đỗ tổng thể hệ thống,
Hình 5.2 Mô hinh truyền đữ liệu của thiết bị
Hình 5.3 Sơ đỗ nguyên lý của hệ thốngtrung tâm
Tinh 5.4 Sơ để nếi đây module Wireless
Tình 5.5 Sơ đỗ nổi dây modulc Sim908
Hình 5.6 Sơ để nối day module LCD
Hình 5.7 8ơ đỗ nguồn hệ thống
Hình 5.8 Sơ đỗ nguyễn lý của module cảm biến và Wireless
Hlinh 5.9 Sơ đỗ nguyên lý mạch đo độ âm
Trang 12Bé trí hệ thống cảnh báo trong tòa nhà
Bề trí hệ thống cảnh bảo trong 1 tang nha
Sương mủ dày đặc lắm tòa nhả Keangnam “mắt ngọn”
Ai HÀ
Mac trén sensor may anh
Vị trí lắp đặt module cam bién am
Trang 13MO PAU
1 Lý do chọn dé tai
Ta mat quốc gia rhiệt đối, Việt Nam quanh nắm có nhiệt độ cao và dé am lớn Củng với khi hậu nhiệt đới gió mùa, trời nôm, độ âm cao din dén san nha dong nước, trơn trượt có thể làm cho trẻ em và người giả bị ngã, gây chân thương, Ngoài
việc dé Ẩm cao ảnh hưởng trực liếp đến sửc khốc con người như kích thích trực liếp niêm mạc đường thở dẫn đến các triệu chứng ho, hắt hơi, khỏ thở, làm tăng nức độ
tram trong của một số bệnh đường hồ hắp mạn tính nhu bệnh phôi tắc nghẽn mạn
tỉnh, len phế quản Độ ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi co các ví khuẩn, vì rút, nắn
xuốc phát triển, dẫn đến tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trủng đường hồ hấp (bệnh viêm mũi hong cập tính, viêm phê quản cấp, viêm phối), nhiễm tring đường tiêu hóa, ruột số bệnh ngoài da và gia lắng tình tạng dị ứng, Độ aim cao còn làm chập, cháy điện (chập, cháy điện là nguyên nhân lớn nhất gây hỏa hoạn ở nước ta năm 2014), làm hỏng các thiết bị điện tử, quang học, các đồ vật bằng gỗ, gây mốc
tường
Ngoài việc phải đối phó với độ ẩm môi trường cao, gây thiệt hại về sức khóe
và vật chải cho người dân, việc đối phỏ với cháy, nỗ và phòng chảy chữa cháy đã trở thành rối quan tâm hàng, dâu không chi ở mước ta mà ở hằu hết các nước trên thể giới Tính chung trong 1Ó tháng đầu năm 2014, cả nước để xảy Ta 2.078 vụ
cháy, nỗ nghiêm trọng, làm 92 người chết và 13§ người bị thương Thiết hại do
cháy, nỗ gây ra ước tính khoảng 590 ty déng Để hạn chế tối da thiệt hại về người
và của do chảy, nô gây ra, tốt nhất là công tác phòng chống cháy, nỗ [lang năm, các cơ quan, trường học, lực lượng phòng cháy, chữa chảy thường xuyên tổ chức
điển tập các phương án phòng, cháy, chữa cháy, Chính phủ quy định thủ trưởng các
đơn vị phải trực tiếp làm trưởng ban phòng cháy, chữa cháy của đơn vị mình
Điều này một lần nữa chứng tổ tầm quan lrọng của việc phòng chảy, chữa chảy, nhất lá với hiện tượng nóng lên toản cầu nói chung vá độ ẩm môi trường cao nói
riêng mà nước ta đang phải đổi mặt hiện nay Đồng thời với sự phát triển nhanh
chóng và ứng dụng vất rộng rãi của ông nghệ thông lin vào đòi sống, sản xuất Các
Học viên thực hiện: Phạm ,Ảnh Vũ- CB121016— 2012BI2II2K-KT07
1
Trang 14hệ thống cảnh báo môi trường (chảy, đô âm ) là hết sức cần thiết, nó mang lại nhiều lợi ch không chí về kinh tế, báo đám tải sản cho nhân dân, cơ quan, nhà
xuấy mã oòn đem lại tính mạng, sự an toàn và sức khỏe cho mọi người
Cac hệ thống cảnh bảo môi trường nảy dä dược nghiên cửu và triển khai trong vài thập niên trước Các hệ thống bảo động, báo cháy, chữa cháy ty động ngày
nay phal huy vai tro quan trong trong việc phái Hiệu sớm các sự cổ, dễ phòng rủi ro,
giảm thiểu chỉ phí cho các doanh nghiệp; đây nhanh quả trình công nghiệp hơá -
hiện đại hoá đất nước
Tiện may các hệ thống lương tự tại Việt Nam đêu do nước ngoài lắp đặt
heặc các đơm vị trong mước tích hợp bằng ghép nối các phần mua sẵn (phản cứng,
va phan mém) do vậy giá thành cao, chỉ phi lắp đặt, bảo trị nâng cắp cao Dễ lắp đặt hệ thống bảo chảy cho một tòa nhỏ 9 tầng, mỗi tầng co 4 phòng, mỗi phòng, cin 1 cam biển báo chảy, kih phí theo báo giả của các công ty lắp dit hé théng
15 là 500 triệu đồng Nêu không tính kih phí
của thiết bị trung tâm và các đường dây nếi từ trung tâm lên cáo tầng, kinh phi trung bình cho một cảm biển sau khi lắp đặt là 8 triệu đồng Giả thiết cần lắp hệ
báo cháy tại Hà nội tháng 3 năm
thống báo chảy cho | tỏa nhà 10 tầng, mỗi ting cé 20 cin hé, mỗi căn hộ có 4
ân để lắp đặt cho 800 cảm biến khối là 6,4 tÿ đồng Kinh phí nảy quá lớn vả không khả thị đối với điêu kiện kinh tế ở Việt Nam Ví
phỏng, kinh phí tối thiểu
vậy chủ động thiết kế, chế tạo hệ thống trong mước sẻ cho phép giảm giả thành, từ
đó tạo diễu kiện cho các doanh nghiệp dau we cho hệ thống này để nâng cao hiệu quã hoạt động Đặc biệt với việc ứng đụng các kỹ thuật mạng không đây mới nhát vào các hệ thông sẽ giúp phân làm giảm giá thành và chỉ phí hoạt đệng của hệ thống cũng như có những tru điểm vượt trội về số lượng các điểm đo nên có thê thu thập được rất nhiều thông tiì hữu ich mà các hệ truyền thông không thể có dược Ngoài ra, các hệ thống sử dụng công nghệ không dây còn có các ưu điểm
khác: Tăng khả năng cạnh tranh ở lính dì động vá độ lĩnh hoại; Giãm chỉ phí bão
trì công trình, chỉ phí địch vụ; Có thể truy cập dữ liệu không phụ thuộc vào kết nổi mạng trong nhà vả ngoài trời, Cắt giảm 90% chỉ phí cáp, chủ phí và thời gian lắp đặt so với các mang lữu tuyến
Học viên thực hiện: Phạm ,Ảnh Vũ- CB121016— 2012BI2II2K-KT07
3
Trang 15Với những ưu diễm vượt trội trên, luận văn tập trung nghiên cửu, xây dựng
hệ thông cánh bảo chảy, 46 dm cao trong tỏa nhà sử dựng các công nghệ không dây
như: TSM, GSM, Wi-Fi, Bluetooth, Zigbee Hệ thống này sẽ sớm phát hiện các
hiện tượng khỏi, dộ ảm tăng cao vượt ngưỡng, thông, qua hệ thống, mạng không dây gửi tin cảnh bảo đến điện thoại đi động của cá nhân, đơn vị chức năng,
Taận văn thực hiện tiến hành nghiên cứu tổng quan về nguyên lý làm việc của các cảm biển độ âm, báo khỏi, một số các giao thức truyền tia không dây phổ biển
TNghiên cứu và phát triển một hệ thẳng thiết bạ có khả năng phát hiện có khói háy độ
âm cao ở các vị trí khác nhau, truyền các thông số môi trưởng đo được về trung lâm bằng công nghệ không, đây, trung tâm tiến hanh xử lý thông tin, nếu phát hiện ra các
thông số nhận được vượt ngưỡng cho phép, trưng tâm sẽ truyền thông tỉ cảnh báo đến các thuê bao điện thoại di động của những người quân lý
2 Mục dích nghiên cứu
Nghiên cứu, phát triển hệ thẳng thiết bị phát hiện ha hoạn, độ ấm cao trong,
tôn nhà, Truyền thông tín trong lỏa nhà và thông tia cảnh báo đến diện thoại dì động sử dụng công nghệ không dây
3 Dối tượng nghiên cứu
Đôi tượng nghiên cửu của luận văn tập trung vào hệ thông cảnh bảo môi
trường sử dụng công nghệ không dây, đặc biệt la ISM va GPS
4 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu tông quan các cảm biển cháy, dộ âm và các kiên trúc vị điều khién PIC, ARM, module Wireless Tir dé dé xuất thiết kế và xây dựng hệ thông bao gồm các module thu thập đữ liệu, xử lý trung tâm, truyền tin và hiển thị
5 Phương nháp nghiên cửu
luận vấn sử đụng cáo phương pháp nghiên cứu: phương pháp tham khảo tải
liệu, phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia, phương pháp tổng hợp và phân tích hệ thông; phương pháp thực nghiệm
Học viên thực hiện: Phạm ,Ảnh Vũ- CB121016— 2012BI2II2K-KT07
3
Trang 16CHƯƠNG 1
TONG QUAN CAC CAM BIEN DO AM, CAM BIEN CHAY 1.1 Cam bién d6 4m (Humidity sensor)
Hinh 1.1 Hinh anh cam bién d6 am
Độ ẩm là sự hiện diện của nước trong không khí, Lượng hơi nước trong
không khí có thẻ ảnh hưởng đến con người cũng như nhiều quy trình sản xuất trong,
ngành công nghiệp Sự có mặt của hơi nước cũng ảnh hưởng khác nhau vẻ vật lý,
hỏa học, vả các quả trình sinh học Cảm biến độ âm đo độ âm trong các ngành công, nghiệp cỏ vai trỏ rất quan trọng bởi nó cỏ thẻ ảnh hưởng đến chỉ phí kinh doanh của
san pham cũng như sức khỏe và an toản của các nhân viên Trong ngành công,
nghiệp bản dân, độ âm cần được kiểm soát đủng cách vả theo dõi trong quả trình chế
biển nước Trong các img dung y tế, kiểm soát độ àm cần thiết cho các thiết bị hồ
hấp, tiệt trùng, chế biển dược phẩm, vả các sản phẩm sinh học Kiểm soát độ âm cũng
rất cân thiết trong lọc khí hóa học, máy sảy, lò nướng, giấy và đệt may Trong nông
nghiệp, đo độ âm rất quan trọng đề bảo vệ rửng (phỏng chóng sương), giám sat dé am
của đất, vv Ngoải ra kiểm soát độ âm cũng cản thiết cho môi trường sóng trong các tòa nhà, Trong tất cả các ứng dụng, cảm biến độ âm được sử dụng đề cung cấp dâu
hiệu phát hiện sự bắt thường của độ âm trong môi trường
Đơn vị thường được sử dụng đẻ đo độ âm:
~ Độ am tương doi(RH), hàm đặc trưng cho nhiệt độ và phụ thuộc vào nhiệt
~ Độ âm tuyệt đôi (Dew/Erostpoint - D /FPT): đặc trưng cho áp lực của không
khi nhưng không phụ thuộc vào nhiệt độ Chúng thường được sử dụng như một chỉ số của hơi nước trong quả trinh nhiệt độ cao, chẳng hạn như sây công nghiệp
Học viên thực hién: Pham Anh Vii- CB121016 — 2012BDLDK-KT07
4
Trang 17Tương ứng với các don vị do độ âm thì trên thị trường cảm biển độ âm cũng,
được chia làm 2 loại:
- Câm biên độ
n tương đối (RH);
- Căm biển độ âm tuyệt dối
Bang 1.1 cho cdc théng số quan trọng của các loại cảm biển 46 4m:
Chất hoạt Nhyadéo Nhựa dẻo Khối đẻo Khối °
- Nhựa đất sét ở - Soi LICL động núng nông, nông Alo3
Chat nin Ceramic ox | Ceramicor Polyesteror N/A WA ‘Ceramic
Silicon Silicon mylar film
Tham sé Capacitance | Capacitance Capacitance Resistance | Resistance | Conductivity
lcảm biến
'Tham số đa RE RH %RH RE %4RH RE lường
[Độ biến đổi | 0%6to 100% |09⁄4tol0096 0%tol009% 20%to |29to90%[ 15%t0
Hyslerisis |<I%álo394RH[ 294Io5% 2Wto5%4RH 394io6% ‘very poor
Gidthan Gu | HARH/S ye | FARHAT HGRH yr | MRA | 43% |>I9RHĐC
Nguyên tắc cảm biển: Đo độ
Bang 1.1 Bang cdc thang số quan trọng của các câm biến độ Ấm
Âm có thé duoc thực hiện bằng 4m ké khô vả
ưới, bóng đèn, âm kế điểm sương và Ấm kế điện tử Thường được sử dụng nhất là
ẩm kế điện tử và dược gọi là cảm biển độ ẩm
Câm biển độ ấm có thê được phân chia thành ba loại
Học viên thực hiện: Phạm ,Ảnh Vũ- CB121016— 2012BI2II2K-KT07
5
Trang 18- Cam biến điện dung;
~ Cảm biền điện trở,
~ Cảm biến độ âm dân nhiệt
1.1.1 Cam bién dé am dign dung (Capacitive humidity sensor)
Cảm biên độ âm dựa trên nguyên tắc nảy bao gồm một vật liệu điện mỗi hút
ẩm kẹp giữa một cặp điện cực tạo thành một tụ điện nhỏ Hầu hết các cảm biển điện
dung sử dụng một loại nhựa polymer hoặc làm vật liệu điện môi với hằng số điện môi điển hình khác nhau, từ 2 đến 15 Trong trường hợp không có độ âm, hằng số
điện môi của vật liệu điện môi hút am và hình dạng cảm biến xác định giá trị của điện dung;
Õ nhiệt độ bình thường(25°C), hằng số điện môi của hơi nước cỏ giả trị
khoảng 80, lớn hơn nhiều so với hằng số điện môi của vật liêu cảm bien Vi vay, su
hấp thụ hơi nước bằng những kết quả cảm biến làm tăng cảm ứng điện dung;
Õ điều kiện cần bằng, lượng am trong vật liệu hút âm phụ thuộc vào cã nhiệt
độ môi trường xung quanh và áp suất hơi nước Điều nảy cũng đúng đổi với các vật liệu điện môi hút âm được sử dụng trên bộ cảm bien
Theo định nghĩa, độ âm tương đổi là một hảm của nhiệt độ môi trường xung quanh và áp suất hơi nước Vì vậy có một môi quan hệ giữa độ âm tương đổi, lượng
am trong các bộ cảm biển và cảm ứng điện dung Môi quan hệ nảy điều chỉnh các
hoạt động của một công cụ độ âm điện dung Trên hình 1.2 cho câu trúc cơ bản của cảm biến điện dung
Hình 1.2 Câu trúc cơ bản của cảm biển điện dung
Trên bẻ mặt nhôm, điện cực thấp được làm bằng vàng, bạch kim hoặc vật
liêu khác Một lớp nhựa polymer như PVA được tích trên các điện cực Lớp này sẽ
cảm nhận độ âm Trên phim polymer này, lớp vảng được tích đẻ hoạt động như điện
Hoe vién thee hién: Pham Anh Vit- CB121016— 2012BDLDK-KT07
6
Trang 19cực Các điện cực cũng cho phép hơi nước đi qua nó, vảo lớp cảm biển Hơi vảo hoặc rời khỏi lớp cảm biến hút am cho đến khi lượng hơi cân bằng với không khi xung quanh hoặc gas Do đó loại cảm biển điện dung về cơ bản là một tụ điện co lớp phim polymer như điện môi cảm nhân độ âm
1.1.2 Câm biến độ âm dign tré (Resistive humidity sensor)
Hinh 1.3 Cam bién độ Âm điện trở
Cảm biển độ âm loại điện trở lấy những thay đổi trong giá trị điện trở của phần tử cảm biến để đáp ứng với sự thay đổi vẻ độ âm Hinh 1.3 cho hình các cảm biến độ âm điện trở Hình 1.4 cho hình câu trúc cơ bản của cảm biển độ âm điện trở
Pohymex hưrridfWy sering (im Com electrode
Akering substrate Bose electrode Connection letting
Hình 1.4 Cấu trúc của cảm biễn độ âm điện trở
Mét mang dan day lam bing kim loại quý như vàng, bạch kim được in và
nung khô trong hình dạng của chiếc lược đẻ tạo thành một điện cực Sau đó, một
phim nhựa polymer được áp lên các điện cực; phim sẽ cảm nhận độ âm qua các ion
di chuyển dẫn đến thay đổi trở kháng
Học viên thực hién: Pham Anh Vii- CB121016 — 2012BDLDK-KT07
7
Trang 20Su thay dỗi trở kháng thường tỷ lễ nghịch với hàm mũ của dé am Hình 1.5 cho sự tương quan giữa cảm biển điện trở và độ âm ở 25"
Hinh 1.5 Tương quan giữa cầm biển diện trở với độ Âm ð 23°C
Cam bién điện trở bao gồm các điện cực kim loại quý hoặc kết tủa trên một
‘bé mat bang các kỹ thuật cân quang hoặc các điện cực trên nha hoặc thủy tính hình tru Ba mặt được phủ một lớp muối hoặc palymer dẫn điện Khi bị giải phỏng hoặc
bi treo trong mot chất kết đính lỏng nó có chức năng nh một phương tiện để phân
lớp cảm biển Ngoài ra, các chất nên có thể được chế bằng hóa chất kích hoại như axit Các cảm biển hấp thụ hơi nước và các nhóm chức năng ion được tách ra, dẫn đến sự gia tăng tính dẫn điện Thời gian đáp ứng cho hau hét các cảm biển điện trẻ đao động từ 10 dến 30s cho một bước thay đổi 63% Phạm vị trổ kháng của các yên
tổ điện trở điền hình thay đổi từ 1 ki2 đến 100 M2
m điện trở sử dụng điện áp kích thích đối xứng AC không
Trang 21$0
Output (VDC)
RH (%) Hình 1.6 Tương quan giữa cảm biến điện trô và độ Âm
Ưu điểm của bộ cảm biển độ âm điện trở lả chủng có thể thay thể lẫn nhau, thưởng là trong vòng + 2% RH, điều này cho phép các mạch điều khiên tín hiệu điện tử được hiệu chỉnh bởi một điện trở tại một điểm có định RH Điều này loại bỏ
sự cân thiết phải tiêu chuẩn hỏa độ 4m hiệu chuân Độ chính xác của cảm biển độ
ẩm điện trở đơn lẻ có thẻ được xác định bằng cách kiểm tra trong một căn phỏng hiệu chuẩn RH hoặc bằng một hệ thông DA trên máy tính tham chiếu đến môi
trường kiểm soát độ âm tiêu chuẩn Nhiệt độ hoạt động trên lý thuyết của cảm biển điện trở đao động tử -40 ® C đến 100 ® C
Trong môi trường khu dân cư và thương mại, tuổi thọ của các cảm biến này
lả hơn 5 năm, nhưng tiếp xúc với hơi hóa chất và chất gây ô nhiễm khác như sương, dầu có thể dẫn đến bị hỏng Nhược điểm của một số cảm bien điện trở là xu hướng
thay đổi giá trị khi tiếp xúc với các chất hòa tan trong nước Cảm biển độ ảm điện trở phụ thuộc đáng kể vào nhiệt độ khi được đặt trong môi trường biên động nhiệt
Trang 22Cảm biển dễ âm dẫn nhiệt do độ âm tuyệt đối bằng cách dịnh lượng sự khác
biệt giữa độ đấu nhiệt của không khí khô và không khí có hơi nước Để đo độ ẩm
tuyệt đổi ở nhiệt độ cao, cảm biến 46 4m dan nhiệt thường được sử đựng Chúng
khác nhau vẻ nguyên tắc điều hành từ điện trở và điện dung cam biển Cảm biển độ
ẩm tuyệt đối ở bên trải và ở giữa, phòng nhiệt điện trở ở bên phải Khi không khí
khô, nó có khá năng tân nhiệt lớn hơn, ví dụ như khi hậu sa rrạc © Sa mac, trời
nóng vào ban ngày, nhưng vào ban đêm nhiệt độ xuống nhanh đo khí quyến khô
Tôi với khí hậu âm ướt thí nhiệt không hạ nhanh vào ban đêm do hơi mước trong
khí quyền giữ lại nhiệt
Cảm biển độ âm dân nhiệt (hoặc cám biến dộ âm tuyệt đối) bao gồm hai phan
Tình 1.8 Sơ đề mạch cũa cẩm biến độ âm dẫu nhiệt
Trong các cảm biển độ ấm dẫn nhiệt, hai điện trở nhiệt kết hợp được sử đụng,
trong một mạch cầu DC Một cảm biển được đóng gói trong niợ khô vá một cảm biến khác dược tiếp xúc với mỏi trưởng xung quanh Dién dp dau ra mach cau tỷ lệ thuận với đô âm tuyệt đối
Khi dòng điện đi qua các điện trở rhưệt, điện trở nhiệt làm tầng nhiệt độ lớn hon 200°C Nhiét tiêu tán từ nhiệt điện trở kín lớn hơn nhiệt điện trở tiếp xúc đo sự
khả biệt về sự dân nhiệt của hơi nước so với khi mitơ khô lo nhiệt lượng tiểu tán
thơo nhiệt độ, sự khác biệt về trô kháng của điện rỡ nhiệt là tỉ lệ thuận với độ ẩm
tuyệt đối (xem hình 1.9)
Học viên thực hiện: Phạm ,Ảnh Vũ- CB121016— 2012BI2II2K-KT07
10
Trang 23ciia ciim biển độ Âm dẫn nhiệt
Tín liệu đầu ra của cảm biến độ ẩm dẫn rihiệt theo rhuệt độ hoạt động, Đầu ra
tôi đa ở nhiệt độ 6D0°C; ở 200°C đầu ra xuống 70% Mạng lưới điện trở đơn giàn cho
điện áp ra trong khoảng 0-130g /m3 ở 605C Hiệu chuẩn được thục liện bằng cách
đặt các cảm biển độ âm trong không khi tự nhiên hoặc khí mitơ và diễu chỉnh không ở đầu ra Cảm biến độ âm tuyệt đổi rất bên, hoạt động ở nhiệt độ lên đến 575°I' (300°C)
và có khả năng kháng hơi hóa chất do được xây dựng từ các vật liệu tư rằư thủy
tỉnh, vật liệu bản dẫn cho diện trở nhiệt, nhựa chịu nhiệt độ cao hoặc nhôm
Ưu điểm của câm biến độ âm dẫn nhiệt là nó đáp ung với bắt kỳ loại khí có tỉnh chất nhiệt khác với rútơ khổ; điều này sẽ ảnh hưởng đến các phép do Cam biển
độ Âm tuyệt đối thường được sử dụng trong các thiết bị như máy sây quản ảo, lỏ vi sóng và lò hơi nước phưm Ứng dụng công nghiệp bao gầm lò sây gỗ; máy mác thiết
tị để sây đệt may, giây, hóa chất và các chất rắn; sân xuất dược phẩm, nâu ăn; mắt
ước và thực phẩm Hỡi vì một trong những sản phẩm phụ của quả trình đốt cháy và
hoạt động tế bào nhiên liệu là hơi nước, sử đưng cảm biến độ ẩm tuyệt đổi dé theo
dối hiệu quả của những phân ứng tả
y được đặc biệt quan lâm
Nói chung, căm biến dộ âm tuyệt dối cung cấp độ phản giải lỏn hơn ở nhiệt
độ lớn hơn 200°E so với các cảm biến điện dưng và điện trở, và có thế được sử dựng
Học viên thực hiện: Phạm ,Ảnh Vũ- CB121016— 2012BI2II2K-KT07
1
Trang 24trong các ứng dụng mả các cảm biên nay không hoạt động được Độ chỉnh xác điền
hình của một bộ cảm biển độ âm tuyệt đổi là 3g/m3; chuyên đổi khoảng + 5% RH ở
40°C va + 0.5% RH ở 100°C Như vậy, sự tiền bộ nhanh chong trong công nghệ
bán dân, phương pháp thôi ion, vả lớp phủ gồm / silieon, đã tạo ra các bộ cảm biển
độ âm cỏ độ chính xác cao vả cỏ sức đẻ kháng với hỏa chất vả chất gây ô nhiễm vật
lý Các cảm biến điện trở, điện dung, nhiệt và dân nhiệt đều cung cấp các lợi thẻ
riêng biệt Cảm biến điện trở có thẻ hoán đổi, cỏ thê sử dụng cho các địa điểm từ xa, chí phí thấp Cảm biến điện dung cho đãi đo rộng Cảm biển dẫn nhiệt hoạt động tốt
trong môi trưởng ăn mòn vả ở nhiệt độ cao Tủy vào điều kiện môi trường đều có
thé lua chon cae cảm biển phủ hợp
1.2 Cảm biến khói (Smoke sensor)
`
+
Hình 1.10 Hình ảnh cảm biển khỏi
Cảm biển khói thường đặt trong một vỏ nhựa hình đĩa có đường kinh khoảng
100 mm (4 inch) hoặc 150 mm (6 inch), nhưng hình dạng có thể thay đổi tuỷ theo
nhả sản xuất hoặc dòng sản phẩm (hinh 1.10)
Cảm biển khỏi được đầu nồi với trung tầm báo cháy bằng dây 2 lõi hoặc 4 lõi
- Cam biển 2 dây lã cảm biến được cấp nguồn vả truyền tin hiệu trên cùng
01 đôi dây (2 dây) Thường sử dụng nguồn DC 24V;
~ Cảm biến 4 dây là cảm biên được cấp nguồn riêng với đường tin hiệu Hai
day cấp nguồn (DC 12V hoặc DC 24V) và hai dây tín hiệu loại thường hở (NO)
Trang 25Hệ thống báo chảy chuyên dụng chủ yêu dùng loại cảm biến 2 dây với diện
Loại cảm biến Độ nhay (Obscuration Level)
Tomization — ion hoa 2.6-5.0% obs‘ 0.8-1.5% obs/fi
Photoelectric quang điện 6.5 13.0% obsin 2 4% obs/ft
Câm biến khỏi ton có độ nhạy cao trong giai doạn cháy rực (khỏi không nhìn
thấy) hơn sơ với cảm biển khói quang, trong khi cám biển khỏi quang lại phát hiện tốt những đám cháy trong: giai đoạn đầu âm i
Buéng thu khỏi (smoke chamber) hay con goi la buéng ion hoá
Gonization chamber} có cầu tạo đặc biệt để bụi và côn trùng khó lọt vào được,
nhưng khói có thể đễ dàng đã vào
Trong buông thu khói có một lượng nhỏ chất phòng xạ Americiam 241 va 2 điện cục (ưnh 1.11) Chất phóng xạ sản sinh ra các ion mang điện trong không khi Một điện thế được đặt giữa 2 điện cục làm cho các ion dịch chuyển về các điện cực
ˆkháo dâu tạo thành nội dòng chện trong mạch của cẩm biển
Học viên thực hiện: Phạm ,Ảnh Vũ- CB121016— 2012BI2II2K-KT07
l3
Trang 26
Hình 1.11 Cầu tạo đầu bảo khói ion
Nếu có một số phần tử của khỏi chui vảo buồng ion hoả, các ion sẽ kết hợp
với các phẩn tử khói làm giảm đỏng điện giữa 2 điện cực Một mặt phát hiện sự suy
giảm dòng điện và phát tín hiệu báo động Ở trang thai báo động, đèn LED trên cảm
biển sẽ sáng đồng thời tin hiệu sẽ được chuyên vẻ trung tâm bảo cháy
Cam bien ion cỏ giá thành sản xuất rẻ hon so voi cảm biển khói quang,
nhưng đề gây ra hiện tượng báo giả, nó chỉ thích hợp với đảm cháy có các hạt khỏi
quả nhỏ (khỏi không nhìn thấy được)
1.2.2 Cảm biến khói quang dién (Photoelectric Smoke Detector)
Cảm biển khỏi quang điện hay còn gọi là cảm biển khỏi quang bao gồm một nguôn sảng nhỏ (LED phát hỏng ngoại), một thấu kinh hội tụ ảnh sảng thành chim
tỉa và một cam bien quang điện (photoeleetric hoặc photodiode) đặt lệch gỏc với
chùm tia hồng ngoại
Tất cả các thành phân trên đây được đặt trong một buông quang học (optical chamber) hay còn gọi là buông khỏi Hình 1.12 mô tả cầu tạo căn bản của cảm biển khói quang
1: Optical chamber (buồng quang
Trang 27Buởng quang học (1) có cầu tạo đặc biệt đễ ánh sáng bên ngoài không thé lọt vào được, nhưng khỏi có thể dễ dàng đi vào liên ngoái của buồng quang học có
xuột lớp lưới để ngăn bụi và côn Irùng chui vào bên trong,
Trong trường hợp bình thường (không có khỏi), chùm tia sáng dược tạo ra tir
đèn phát hỏng ngoại (5) đi theo đường thẳng không đến được đầu cảm biến quang (4)
Khi có khối vào bên trong buồng quang học ngang qua đường đi của chim
tia hồng, ngoại, một số tia sáng bị khuyếch tán bỡi các hạt khỏi đi đến đầu cấm biên
quang (4) và kích hoạt báo động Khi đó, mạch điện sẽ chuyển tín hiệu hỏng ngoại (quang) thành tín triệu điện (báo động) Ở trạng tái báo động, đèn T.ED trên cảm
biến sẽ sáng đồng thời tin hiệu sẽ được truyền về tủ báo cháy
Cảm biển khói quang phát hiện tốt đám cháy âm ï nhưng phan img cham hon,
câm biển lon với đám chây bùng phát nhanh, những thử nghiệm và nghiên củu cho
thầy cảm biến khói quang đáp ứng được tất cả các loại cháy và có tuổi thọ cao hơn
Neay nay, một số cm biển khỏi quang hiện đại có độ nhạy rất cao, bao trùm phạm vị của càm biến khỏi ion va có thể thay thể hoàn toàn cho cảm biển ion Ví du căm biến khỏi của Hochiki có độ nhạy từ 0,5-3.894/Ñ, trong khi độ nhạy tiêu chuẩn của cảm biển iơn là 0.8—1.5% obs/f và của cảm biển quang là 2—4% obs/Ñ\
8o sảnh giữa cam biên khỏi quang và bảo ion:
- Căm biến quang điện đáp ứng nhanh hơn (thường lả 30 giây hoặc hơn)
trong giai đoạn âm ï trước khi thành ngợn lồa Khoi trong giai đoạm âm ï thưởng Ixo
ra các bạt dót lớn giữa 0.3 và 10 mieron;
- Căm biển ion hoá đáp ứng nhanh hơn (thường là 30-60 giây) trong giai đoạn lửa bùng cháy (rực lửa) Khói trong giai đoạn rực lửa thường tạo ra các hạt đốt nhỏ - giữa Ö01 và 0.3 micron,
- Ngoài ra cảm biển ion hoá hoạt động yêu trong môi trường có luỏng gió
Tranh, và vì điều này cảm biển quang điện là tin cây hơn đề phái tiện khói trong
trường hợp chảy 4m í và cháy rực lửa Tháng 6/2006, Australasian He &
Emergency Service Authorities Council, co quan đại điện cao nhất cho các tố chức
cửu hổa Australia và New Zealand luyện bố: “báo khỏi ion hóa không thể boại đông,
Học viên thực hiện: Phạm ,Ảnh Vũ- CB121016— 2012BI2II2K-KT07
15
Trang 28
trong thời gian đề cảnh bảo đủ sớm cho người cư ngụ thoát khỏi đảm chay 4m i”:
~ Đâu ion phát hiện tốt đảm chảy không có khỏi (khỏi không nhìn thấy
được),
- Sự hiện điện của chất phóng xạ Americium-241 trong cam biển ion hoá, có nghĩa rằng tắt cä các cảm biên khi hét thởi gian hoạt hoạt động phải được xử lý để
tranh tạo thành mỗi nguy hại đổi với môi trường Vi vay, một số nước đã cảm sử
dụng cảm biển khói ion;
~ Cảm biên khỏi quang đễ dàng trong việc sửa chữa bão trì, đầu báo ion cỏ
chất phỏng xa nên không thể mở buồng ion đẻ vệ sinh, sửa chữa được;
~ Đầu ion sẽ bảo giả nêu được lắp đặt tại nơi có luông khi mạnh thôi qua;
~ Cảm biển khỏi quang có tuổi thọ cao hơn cảm biển khỏi ion
1.2.3 Cam biển khoi quang dang tia (Projected Beam Detector)
Các cảm biến như mô tả ở phan trên gọi lả cảm biến khỏi điểm (spot
detector)
Với khu vực bảo vệ cỏ diện tích lớn, trần cao nơi mà cảm biển khói điểm khó
lắp đặt và bảo trì, ví dụ như phỏng tập thẻ dục, giảng đường sé ding cảm biển khỏi
quang dạng tia (cảm biến beam) Có 2 loại cảm biến khỏi tia: loại thu — phát và loại
phản xạ
~_ Cảm biến khói tia loại thu phát: gồm một đâu phát (T) và một đầu thu (R)
tia hổng ngoại riêng biệt lắp đổi diện với nhau trong khu vực cản bảo vệ (hình
Hinh 1.13 Déu béo beam dang thu - phat
~ Cảm biển khỏi tia loại phản xạ: gồm một cảm biên kết hợp bộ phận phát và
bộ phân thu trong cùng một vỏ và tâm phân xa lắp đổi diện với cam bién trong khu
vue can bao vé (hinh 1.14)
Học viên thực : Pham Anh Vit- CB121016 — 2012BDLDK-KT07
16
Trang 29
Hình 1.14 Đầu báo beam dang phan xa
Chiêu dài bảo vệ của đầu beam lả khoảng cách giữa đâu thu và đầu phát,
hoặc giữa cảm biển vả tâm phan xa
Đầu bảo beam hoạt động dựa trên nguyên tắc làm mờ ảnh sáng (light
obseuration) Ở điều kiên môi trường sạch, không có khói, chủm tỉa hỏng ngoại từ
đầu phát (Transmiter) sẽ đến bộ phận cảm nhận ảnh sáng đặt tại đầu thu
(Reveiver) với cường độ 100%
Cam bien beam được điều chỉnh độ nhạy theo mức được thiết lập sẵn, tỉnh
theo tỷ lê phân trăm của độ nhạy hoàn toàn chùm tia chứ KHÔNG phải theo tỷ lệ
nông đô của khói Mức độ nhạy nảy, được xác định bởi nha san xuất, phụ thuộc
vào chiều đài bảo về của cảm biển Vị dụ: Khi đặt cảm biển có độ nhạy 259, có
nghĩa là khi 25% tin hiệu của tỉa bị làm mở bởi khỏi, cảm biến sẽ chuyên sang tình
trạng bảo động
Khi có cháy, khỏi từ đám cháy bay lên đi vào khu vực bảo vệ, cắt ngang
đường hỏng ngoại của cảm biển sẽ làm suy giảm tín hiệu hỏng ngọai tới đầu thu
Khi đô làm mờ đạt tới ngưỡng bảo đồng được đặt trước, cảm biển sẽ phát một tin
hiệu báo động cháy (hình 1.15)
Trang 30Nếu đầu thu hoản toàn không nhận được tia hỏng ngoại (đầu phát bị hư, hoặc đứt dây, hoặc tia hỏng ngoai bị che khuất 100%, ) cam biến sẽ phát tin hiệu bảo
16i (trouble) de tranh bao giả
Sự thay đổi chậm của độ che mờ xảy ra, do ban hoặc bụi trên thâu kinh của
cảm biên, sẽ được bủ trừ bởi một mạch v¡ điều khiển với chức năng giảm sát liên
tục cường độ tin hiệu và định kỳ hiệu chỉnh ngưỡng báo động và báo lỗi Khi mach
tự bủ trừ của cảm biển đạt đến ngưỡng giới hạn của nó, cảm biển sẽ phát tín hiệu báo lỗi, dâu hiệu yêu cau dich vu bao tri,
Khoảng cách bảo vẻ của đâu beam từ vải mét đến 100 mét (hoặc nhiều hơn,
tuỷ thuộc vào nhà sản xuất), do vậy cảm biến dang beam rat phủ hợp để bảo vệ ở
những nơi có điện tích lớn, tâm nhin không bị che khuất
Theo NEPA72, cảm biển beam có thẻ bảo vệ một diện tích có chiêu đài tôi
đa 100 m (330 ft) va khoảng cách theo chiêu ngang (với tia hỏng ngoại ở giữa) tôi
da 18 m (60 ft), tuong duong 1,800 m2 (19,800 sqft), trong khi đầu khỏi điểm có
diện tích bảo vệ tối da 83m2 (900 saft)
Theo BS5839 part 1: Đầu khói điểm cỏ đường kinh bảo về tôi đa 7.5 m,
khoảng cách tối đa giữa 2 cảm biến lả 10.5 m tương đương diện tích 1025m2 Cảm
biến beam cho phép bảo vệ một diện tích có chiêu dài tôi đa 100 m và chiều ngang,
(với tia hồng ngoại ở giữa) tôi đa 15m, tương đương diện tích bảo vệ 1,500 m2 (hình
Trang 31phân cing
Hình 1.17 Hoạt động của đầu báo beam phan xạ
1.2.4 Câm biển khỏi lắp trên đường ông (Duct smoke detector)
Cảm biển Duct cung cap khả năng phát hiện sớm khói và sản phẩm cháy có trong không khí di chuyên theo đường ông của hệ thông HVAC (HVAC là chữ viết tắt tiếng Anh của: H = Heating — Hé thống sưởi âm; V = Ventilation — Hé thong thông giỏ; AC = Air Conditioning — Hé théng diéu hoa không khi Hình 1.18)
Hình 1.18 Đầu báo Duet
C6 2 ống nhỏ được lắp nhô vào bên trong đường ống của hệ thống HVAC,
một ống có các lỗ khoan theo chiêu dọc lắp ngược hưởng dòng khí chuyên động đẻ
thu không khí đưa vào cảm biên Duct duge goi la éng lay mau (Sampling Tube),
ông còn lại đưa không khi ra khỏi cảm bien (Exhaust Tube)
Một cảm biến khỏi lắp bên trong dau duct có nhiệm vụ phát hiện khỏi và
phát tín hiệu bảo động vẻ trung tâm báo chảy hoặc thông qua các relay điều khiển
các lá chắn (Damper) của hệ thông HVAC hoặc các thiết bị khác
Học viên thực : Pham Anh Vit- CB121016 — 2012BDLDK-KT07
19
Trang 321.25 Đầu báo khói độ nhạy cao (Aspirating Smoke Detector hoặc Air
Sampling Detector - ASD)
Cảm biển khỏi độ nhạy cao - ASD hay còn gọi là VESDA dùng cho các khu vực quan trọng đỏi hỏi bảo chảy có độ nhạy rất cao, nơi mà nguồn lửa rất khó phát hiện, yêu cầu chỉ một lượng khỏi rất mỏng phải được phát hiện ngay
Một hệ thống ASD bao gồm một thiết bị dé khỏi trung tâm có khả năng thu
hut khong khi bang may hút khi và một mạng ống nhỏ lắp trong khu vực cân bảo
vệ Các lỗ mẫu (Sampling Point) được khoan vào mỗi ông trong theo khoảng cách
phù hợp Không khi sau đó liên tục bị hút vảo hệ thông đường óng thông qua các lỗ,
hướng tới thiết bị đỏ trung tâm đẻ phân tích và kiểm tra (hình 1.19)
Khác với các cảm biến khỏi thông thường, hệ thông ASD phân tich không Khi trong thời gian thực Thiết kế của ASD cho phép thu thập mẫu không khí / khói thông qua hệ thông đường ông và dân vẻ bộ cảm biển trung tâm
Độ nhạy cao củng với chủ động thu thập mẫu khỏi cho phép phát hiện chảy ở
giai đoạn rất sớm Điều nảy cực kỳ quan trọng trong những trưởng hợp môi trường,
có ngóc ngách làm loãng khỏi và che khuât xung quanh
: Pham Anh Vit- CB121016 Hinh 1.19 Hé thong ASD — 2012BDLDK-KT07
20
Học viên thực
Trang 33_ASD phủ hợp cho các môi trường yêu cầu phát hiện khói có độ nhạy rất cao
và nhanh chóng Diễu này làm cho ASD rất phù hợp khi lắp trong phỏng sạch sẽ,
khu vực chứa hàng hoá quan trọng, đễ hư hông đo cháy, phòng điện Lữ Thông
thường, cảm biển khỏi diễm bình thường sẽ phát hiện sự nguy hiểm quả muộn, vỉ khói thường không đạt đến trần nhà nhanh chóng, đủ cho cảm biển khỏi phát hiện ra
đám chảy kịp thời
ân nên phù hợp trong môi trưởng yêu
câu thâm mỹ nhu van phòng, căn hộ và phòng khách sạn Yếu tô này cũng lảm cho nó
Hệ thống mạng lưới đường ông có thể lắ
thích hợp lại các địa điểm nơi mà cảm biến điểm có thể bị phá hoặc bị tháo mắt
1D@ nhạy cao không cỏ nghĩa rằng ASD không thể được sử dụng trong mỗi
trường bụi hoặc bẵn miễn là quá trình thiết kẻ, lắp đặt và bảo trì phù hợp Hầu hết
các sẵn phẩm ASD có thể tích nghĩ cho một phạm vì rồng của môi trường và ứng dụng — từ cả không gian hạn chế và không gian mở tới mỗi trường sạch hay bản nhất, bao gồm ca telecom, phong kiểm soát, xử lý chất thải, khai thác mổ và nhiều
Trang 34là ä những khu vục chật hẹp, những nơi xa xôi, trên cáo phương tiện vận
chuyển Vì thế công nghệ không dây ra đã và đang phát triển raạnh mế, tạo rất nhiều thuận lợi cho con người trong đời sống hàng ngày Kĩ thuật không dây phục
vụ rất nhiêu nha cầu kháo nhau ctia con người, từ nhu cầu làm việc, hạc tận đến các
nửa cầu giải trí như choi game, xem phim, nghe nhạc, Với các nhà cầu đa đang,
và phức tạp đó, kĩ thuật không day đã đưa ra rất nhiều chuẩn với các đặc điểm kĩ thuật khác nhau để có thế phù hợp với từng như câu, mục đích và khả năng của
ngudi si dung nhu TSM, GSM, WLAN voi chuin 02.11, Zigboe, OpenAir, UWB, Bluetooth,
Đo vậy việc lựa chọn kĩ thuật nào phù hợp nhật cho dng dung cia minh Ta thách thức lớn mà chúng ta cần phải giải quyết,
đích truyền thông, khoa bọc và y tế (bao gồm hệ thông
trinh, lò vi sóng, và điện máy y tế) Tại Mỹ, hiệp hội CC lần đầu tiên tạo ra sự mỡ
xông phố giá trị trong bằng tân ISM với các quy ước phủ hợp vào 9/5/1985
Trang 35Bang 2.1 Céc dai tan si phi bién cla ISM
Cáo băng tân 1SM 900 MTz rất hẹp và điều này làm hạn chế tốc độ đữ liệu tối da Thông thường các ứng dụng như SCADA va RFID st dung bing tin 900 MIz vì yêu câu tốc độ dữ liệu thấp hơn so với các ủng dụng duoc tim thấy trong,
cáo dải tần số GHz 2,4-5 Tuy nhiên, tần số 900 MHz là tắt hơn se với tân số 2,4
GHz khi truyền qua các vật cân như cây, hoa lá (trên cáo T.iue o[ Siglu (108) Céc
bang tin 2,4 GHz sé hap thụ nước trong cây vả là cây gây thiệt hại dường dân của
Học viên thực hiện: Phạm ,Ảnh Vũ- CB121016— 2012BI2II2K-KT07
Trang 36truyền 2⁄4 GHz Chỉnh vi thé băng tân 900 MHz thường được sử dung trong các
từng dụng Non-Line-Of-Sight (NLOS)
Đối với người dùng là gra đình và doanh nghiệp thương mại thì băng tần 2.4
GHz dược sử dụng cho Wi-Ei, Bluetooth, diện thoại không diy, may in, ban phim,
chuột vả bộ điều khiển chơi game ứng dụng Các ứng dụng thoại, video và dữ liệu được sử dụng trang các hệ thống 2.4 GHz yêu cầu lắc độ đữ liệu cao hơn (lên dén
300 Mbps cho các ứng dụng chuẩn 802.11n) Băng tần nảy được sử dụng bởi tắt cả
các thiết bị wireless dựa theo chuẩn 802.11, 802.11b và 802.11g, được xem là băng,
tan được sử dụng khả phổ biến FCC định nghia ra bang lan ISM 2.4 GHz là đấy lân
số tử 2.4000 GI1z đến 2.5000 GI1z (hay 2.4500 GI1z + 50 Mllz) Các thiết bị wireless LAN thuc str chi sir dung day tin số từ 2.4000 GHz đến 2.4835 GHz Ly
do chính cho sự giới bạn mày là do ECC chỉ định nghĩa ra công suất cho phép các thiết bị wireless hoạt động trong dãy trên trong băng tân ISM 2.4 GI1z mà thôi
Tuy nhiên, khi có tình trạng quả tải xảy ra, tín hiệu mạng Wi-Fi có thế yếu
hoặc không làm việc Với trường hợp này, băng lần 5 GHz là lụa chọn tốt nhất hên
kết truyền dẫn để kết nối mạng Wi-Fi
Các băng tần 5 GH⁄ thường được sử dụng trong các ứng đụng Wi-Fi thương, mại, Nó có thể được sử dụng như một truyền dan kết nối hai hệ thống 2.4 GHz, đăng tần 5 Gliz cũng được sử dựng cho tiêu chuẩn 802.11ac mới nổi mả sẽ cung,
cấp lên đến 1,3 Gbps của đữ liệu không dây thông qua Ngoài ra 80.11n cũng có
thể sử dụng tân số 5 GHz
422 Tân nhẫn ngắn SMS
Dich vu tin nban ngan SMS (Short Message Services) là một giao thức viễn
thông cho phép gửi các thông điệp dạng văn bản ngắn (không, quá 160 ki tự), SMS
là một thành phân địch vụ tin nhắn của điện thoại, web, hoặc các hệ thông thông tin
đi động Nó sử dụng giao thức truyền thông chuẩn để trao đổi tin nhắn van bản ngắn trên đường đây cỏ định hoặc các thiết bị điện thoại đi động
Tin nhắn SMS được sử dụng rộng rãi với trác tính khoảng 3,5 tỷ người đừng,
Trang 37năm 2010, 6.1 nghìn tý (61 * 10) tia nhắn SMS được gửi di, trung bình có
193.000 tin nhắn SMS trong một giây Tìm nhắn SMS để trở thành một ngành công,
nghiệp (hương mại lớn, có tha nhập 114.6 tỷ US$ trên loàn cầu trong wim 2010, gia
trung binh cho một tin nhằn SMS là 0,11 USS
323 Mi
WI-Ei viết tắt từ Wireless Fidelity lay ruạng 802.11 là hệ thống mạng không
dây sứ dụng sóng vô tuyến, giống như điện thoại đi động, truyền linh và radio
Tên gọi 80211 bắt nguồn từ viện IHII (nstitute of Bleetrioal and
Flecironics Engineers) Viễn mày tạo ra nhiều chuẩn cho nhiều giao thức kỹ thuật khảo nhau, và nó sử dựng một hệ thống số nhằm phân loại chủng, 4 chuẩn thông,
dụng của Wi-Ei hiện nay là 802 1 Lab/g/n
Cáo sóng vô Luyễn gử dụng cho Wi-Fi gần giống với các sống vô luyển sử dụng cho thiết bị cảm tay, điện thoại đi động và các thiết bị khác Nó có thể chuyển
và nhận sóng vô tuyên, chuyến đối các mã nhị phân 1 và 0 sang sóng vô tuyển và
trgược lại
'Tuy nhiên, sóng, Wi-Fi có một số khác biệt so với các sóng vỏ tuyển khác ở chỗ
- Chúng truyền và phát tín hiệu ở tần số 2.5 ŒH⁄, hoặc 5 GHz Tân số này cao hon so với các tần sẻ sử dụng cho diện thoại đi dòng, các thiết bị cẩm tay và truyền hình Tân số cao hơn cho phép tín hiệu mang theo nhiều dữ liệu hơn
~ Chúng dùng chuẩn 802.11
c Chuẩn 802.110 là phiên bản dâu tiên trên thị trường, Đây lá chuẩn chậm thất và rẻ tiên nhất, và nó trở nên ít phô biển hơn so với các chuẩn khác 802.11b phát tin hiệu ở tân số 2.4 GH2, nẻ có thế xử lý đến 11 Mbps, và nỏ sử đụng mã
CCK (complimentary code keying)
© Chuan 802.11 g cing phat 6 tin sé 2.4 GHz, nhung nhanh hon so với chuẩn
802.11b, tốc độ xử lý đạt 54 Mbps Chuẩn 802.11g nhanh hơn vì nó sử dụng mã OFDM (orthogonal frequency-division multiplexing), mét céng nghé ma héa hiéu qua hon
o Chuan 802.11 phat 6 tan 86.5 GHz va of thé dat déu 54 Mbps N6 cũng sử
Học viên thực hiện: Phạm ,Ảnh Vũ- CB121016— 2012BI2II2K-KT07
25
Trang 38dụng mã OFDM Những chuẩn mới hơn sau này như 802.11n còn nhanh hơn chuẩn 802.11a, nhưng 802.11n vẫn chưa phải là chuẩn cuối cũng,
©o Chuẩn 802.11n cũng phát ở tân số 2.4 GHz, nhưng nhanh hon so với chuận
Nhiên ứng đụng và cáo thiết bị hỗ trợ Wi-Fi bao gồm mang gia dinh, PDA,
điện thoại đi đông, hệ điều bành, cần điều khiển trò chơi và các loại thiết bị điện lử
tiêu dùng Wi-li cũng được tích hợp trong nhiều ứng dụng công nghiệp Công nghệ
nay gân đây đã hiện điện cả trong mạng đi động, tại những khu vực mả nhà mạng,
ruốn giảm tải hấu lượng đữ liên trên đường truyền thoại Công nghệ Wi-Fi hiện
nay đã đuợc tích hợp trong cée con chip hoặc các module có sẵn, khoảng cách xa
nhật lên đến 100 m trong điều kiện không chắn sóng Đây là một lựa chọn tuyết vời cho nhủ cầu cần khoảng cách xa và tốc độ cao
Bất kỳ sán phẩm nảo được kiểm tra và phê duyét A "Wi-Fi Certified” của Wi-Fi Alliance đều tương thích với nhau, ngay cả khi chúng được sản xuất lừ các
nhà sân xuất khác nhan
Ưu nhược điểm của phương thức truyền tin hiệu bằng Wi-Li
Wu điểm
- Sự tiện lợi: truyền tải không đây Wi-Ei cũng như truyền tải thông thưởng
Nó che phép người dùng truy xuất tài nguyên mạng 6 bat ky noi đâu trong khu vục được triển khai (nhà hay văn phòng) Cùng với sự gia tăng số người sử dụng máy tinh xách tay (laptop), đỏ là một điều rất thuận lợi,
- Khả năng di động: Với sự phát triển của phương thức truyền tín hiệu không
đây công cộng, người đùng có thể Iruy cập Trlemet ở bắt cứ đâu Chẳng hạn ở các quản Cafe, người dùng có thể truy cập Internet không dãy mniễn phí;
- Hiệu quả: Người đùng có thể duy trì kết nối mạng khi họ đi từ nơi này đến
nei khác,
Học viên thực hiện: Phạm ,Ảnh Vũ- CB121016— 2012BI2II2K-KT07
36
Trang 39~ Thiết kế hệ thông mạng thu thập tin hiệu xác định vị trí vật cho người
- Khã năng mở rộng: phương thức truyền tin hiệu không dây Wi-Fi có thể
đáp mg tức thì khi gia tăng số lượng người đùng mà không cần phải gắn thêm cáp
Nhược điểm
- Bão mật: Môi trường kết nổi không dây là không khi nên khả năng bi tin
công của người dùng là rất cao;
+ Phan vi: Mat mang chuẩn 802.11g với các thiết bị chuẩn chỉ có thể hoại động tốt trong phạm vi vải chục mét Nó phủ hợp trong l căn nhà, nhưng với một toa nhà lớn thì không đáp ímg được nhu câu Đề đáp ứng cản phải mua thêm Repeater hay access point, dẫn đến chỉ phí gia tăng;
- Độ tin cậy: Vì sử dụng sóng vô tuyến đề truyền thông nên việc bị nhiều, tin
hiệu bị giảm do tác động của các thiết bị khác (lò vĩ sóng ) là không tránh khỏi
Làm giảm dáng kế hiệu quả hoạt dòng của mạng;
- Tếc độ: Tốc độ truyền (1- 125 Mbps) rất chậm so với phương thức sử dựng, cap (100 Mbps dén hang Gbps)
224 ZigBee
Zigbee là một giao thức được xây dựng theo chuan IEEE 802.15.4 Giao thie này được tạo ra nhằm phục vụ cho những ứng dung yêu câu giá thành va công suất thấp nhưng phải có khá năng lĩnh động trong phạm vị rộng, Chuẩn ⁄igbae được phat
triển và xúc tiến bởi hãng Zigbee Alianoe, với sự hỗ trợ từ hơn 200 công ty trén thé
giới như: SIRMENS, ATMEL, NI, NEC, TEXAS INSTRUMENTS, EPSON
Vẻ bản chất Zigbee cũng một chuẩn giao tiếp không đây như những chuẩn
không dây khác: UWB, Wi-Fi, HDA, 3G, Bluetooth nhưng nó mang những đặc tỉnh kỹ thuật và đặc tình vật lý riêng và do đó số chỉ phù hợp với mội mảng ứng,
Học viên thực hiện: Phạm ,Ảnh Vũ- CB121016— 2012BI2II2K-KT07
37
Trang 40dụng nhất định Chuan Zigbcc có đặc diễm là phạm vi hoạt động họp, tốc dô truyền
Z⁄igbee thích hợp cho các sensor không đây vá chuyên đừng cho các ủng dụng giảm
sát, điều khiển
ZigHee hoạt dộng dựa trên một nhỏm nhiều giao thức được thiết kế dễ có thể
sử dựng được trong nhiều câu trúc mạng vô tuyến như điểm-điểm, đơn điểm-đa
điểm, đạng nhưnh hay hình sao Đặc lrưng chính của nó là khả năng tạo ra những,
mạng lưới cắm biển giảm sắt quy mô lớn Và quan trọng là, nó có thẻ quản lý tới
65000 nods mạng,
Những phiên bản ZigBee công suất thấp được sử dưng trong lính vue cham sóc súc khốe như hệ thống theo đối bệnh nhân từ xa hoặc cáo ứng dụng tương tự
Một profile thuộc lĩnh vực chiến sáng được đùng cho các hệ thống đèn LED và
rạch điều khiển Ngoài ra côn có một prolile của ZápBcec sử đụng sóng RE điển khiển từ xa thay thẻ hỏng ngoại cho TV gia dung va cdc thiét bi khao ZigBee cing
duoc str dung trong céng nghé tu déng tai nha may va ¢6 thé due ding trong M2M (imachine-to-nachine) va ToT (Internet of Things)
Uunhuge điểm của phương thie wuyén tin hiéu bing Zigbee
Ưu điểm
- Zigbco cổ cầu trúc đơn giản, tiết kiệm nắng lượng Một nốt mạng trong mang Zigbee co kha nang hoạt động từ 6 tháng đến 2 năm chí với nguồn lá hai
pin AA;
- Phạm vi hoạt dộng, của Z¿ebee là 10-75 m;
- Zigbee sử đụng câu hình chủ tớ cơ bàn phù hợp với mạng hình sao tinh trong đó các thiết bị giao tiếp với nhau thông qua các gói tin nhỏ Loại mạng này cho phép tôi đa tởi 254 nút mạng
Nhuge điểm:
~ 7igbee có tốc dé truyén đữ liệu không cao Tốc độ truyền của Zigbee là
250 Kbps tại 2.4 GI1z, 40 Kbps tại 91 SMI1z và 20 Kbps tại E68 MI1z,
~ Lễi ở một điểm chính có thế gây ra lỗi cho toàn hệ thông:
~ Chưa cỏ đây đủ các thiết bị để có thể phát triển
Học viên thực hiện: Phạm ,Ảnh Vũ- CB121016— 2012BI2II2K-KT07
28