TOM TAT LUẬN VĂN Khoai lang lả một trong những loài cây lương thực phố biển nhất ở nước ta Với nguồn tình bột dỏi dào, sẵn có, việc sản xuất các thực phẩm chức năng cỏ nguồn góc tỉnh b
Trang 1Hạc viền cao hoc duce hd trợ bởi chương trình học bằng đào lạo thac sf, tién
sĩ trong muốc của Quỹ Đôi mới sắng tạo Vingroup Giảng tăng viên hướng đẫn viên hướng dẫn: PGS T8 Lương Hồng Ngã 5
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI CẢMƠN
LỜI MỞ ĐÀU,
TOM TAT LUAN VAD
DANH MUC BANG
DANH MỤC HÌNH
CHUONG I: TONG QUAN
Tử: TONG QUAN VE KHOAI LANG
1.11 Nguồn gốc của khoái lang
12.2 Thành phẩn đỉnh đưỡng
1.3.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai lang
1.3.4 Ứng dụng của khoai lang
143 TÓNG QUAN VẺ TINH BOT VA TINH BOT KHOAI LANG
13.1 Định nghĩa
1.3.2 Hình dạng và kích thước của tỉnh bột khoai lang
1.3.3 Cấm trúc của tỉnh bột khoai lang
Tính chất của tỉnh bột
TỎNG QUAN VÉ TINH BỘT TIÊU HÓA CHẬM (SDS)
1.4.1 Khải niệm tỉnh bột tiêu hỏa chậm (SDS)
14.2 Cầm trúc của tỉnh bột tiêu hóa cham SDS
143 Lợi Ích của tỉnh bột tiêu hóa chậm (SDS)
1.44 Một sổ quy trình sản xuất tỉnh bột tiêu hóa chậm
1.5.1 Những nghiên cứu trong và ngoài mước về khả năng tiêu hỏa của tỉnh bột 32
1.5.2 Một sổ nghiên cứu tạo SDS từ tỉnh bột khoai lang
CHƯƠNG II: VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP
X4: 'VẶT LIỆU NGHIÊN CỨU
22 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.3.2 Bồ trí thí nghiệm
CHƯƠNG IIL: KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
34 THANH PHAN TINH BOT KHOAI NGUYEN LIEU
Trang 43.3 TOL UU HOA QUA TRINH THUY PHAN TINH BỘT SỬ DUNG
341 Ảnh hưởng của nhiệt độ thoái hóa đến khả năng hình thành tỉnh bột tiêu hỏa
chim 49
34.2, Ảnh hưởng của thời gian thoái hóa đến khả năng hình thành tỉnh bột tiêu hóa
chim §0
3.5 ĐƯA RA QUY TRÌNH SẲN XUẤT TINH BỘT TIỂU HÓA CHẬM S1
3.6 ỨNG DỤNG BÓ SUNG TINH BỘT TIÊU HÓA CHẬM VÀO SẢN PHẢM
BANH YEN MACH
36.3 Ảnh hưởng của việc bỗ sung tinh bột tiêu hỏa chậm tới khả năng tiêu hỏa của
Trang 5
LỜI CẢM ƠN
Vậy là đã kết thúc một chặng đường đãi 7 năm làm học trỏ dưới mái trường
Bách Khoa Giờ phút này đây, những cảm xúc mạnh mẽ nhất chợt ủa vẻ, đây là nơi tôi đã gửi gắm một phần thanh xuân tươi đẹp, nơi đã chấp cánh những ước mơ của tôi bay xa, nơi đã mở rộng những cảnh cửa tương lai tốt đẹp cho biết bao thế
hệ học trỏ Ngày hôm nay, hai tiếng Bách Khoa thân thương luôn vang lên trong tâm trí tôi cùng với lỏng biết ơn vô hạn
Em xin cảm ơn chân thành đến PGS.TS.Luong Hong Nga, người thầy tân tụy
đã dịu đắt em từ những ngảy đầu tiên em đặt chân lên phỏng thí nghiêm cach day
5 năm, người đã luôn tận tâm chỉ dạy em những dieu quỷ giả không chỉ kiến thức chuyên môn mả những điều hay lẽ phải trong cuộc song, người luôn truyền đông,
lực đẻ em vươn lên chạm tới những thành tích tot dep
Em xin chân thành cảm ơn Th.S.Duong Hong Quan đã đồng hảnh củng em
trong các đề tài nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoản thảnh luận văn
nay
Em xin cam on TS Nguyễn Tien Cường cùng các bạn sinh viên phòng thi nghiệm C4-209 Trí, Phương, Vân Anh, Tuyên, Gấm, Hạnh, Xuyên Huong, Son, đã cùng sẻ chía, hỗ trợ em rất nhiều trong quá trình làm luận văn
Cảm ơn gia định và bạn bẻ đã luôn ở bên động viên tỉnh thân đề giúp em
vượn lên có gắng trong những khỏ khăn
Em xin cam ơn tất cả các thay cô đã dạy em những bải học quý báu, cung cấp kiến thức chuyên môn vững chắc đề em đủ tự tin bước vào cuộc song
Em xin cam ơn các thay cö lãnh đạo Bộ môn, lãnh đạo Viên, phòng Đào tao,
GS.TS Lê Anh Tuần — Viện trưởng viện Cơ khi Đông lực và các anh chị phòng
Hop tac Đối ngoại đã tạo điêu kiện thuận lợi cho em trong các chương trình trao
đổi quốc tế, giúp em có cơ hội được đi vả học hỏi những kiên thức bỏ ích và những giả trị tốt đẹp của các quốc gia trên thẻ giới
Em xin cảm ơn quỹ học bỏng Đổi mới Sing tao của tập đoàn Vingroup đã hỗ
trợ rất nhiều vẻ vật chất đề em cỏ thê hoản thiện đề tải nghiên cửu nảy một cách thuận lợi
Và cuối cũng, cảm ơn Bách Khoa vi tat cal
Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2020
Học viên
Phùng Thị Thanh Trúc
Trang 6
LỜI MỞ ĐÀU
Theo các số liêu nghiên cứu trong những nam gan đây, do thỏi quen tiêu thụ
thực phẩm thiếu khoa học, tỉ lê người mắc các căn bệnh phỏ biên như bệnh tim
mạch, tiêu đường, béo phi đang ngảy cảng tăng cao, con người bắt đầu có cae nhu
cầu tiêu thụ các sản phẩm tốt cho sức khỏe hơn Điều nảy đã và đang đặt ra các thách thức cho các nhà khoa học thực pham cân phải nghiên cứu ra các sản phẩm mới có khả năng hồ trợ, ngăn chặn các bênh kẻ trên Một trong những sản phm
tiêm năng do đáp ứng được các như cầu nảy, tình bột tiêu hỏa chậm (Slowly
Digestible Starch — SDS) dang là một mỏi quan tâm đặc biệt được các nhà khoa
học tập trung nghiên cứu Theo định nghĩa của Englyst vả cộng sự, tỉnh bột tiêu
hóa nhanh (RDS) là phân tinh bột được tiêu hỏa trong vòng 20 phút, gây ra sự gia
tăng nhanh chóng lượng đường trong máu, có hại cho sự khỏe, tính bột tiêu hóa
chậm (SDS) bị tiêu hóa trong khoảng thời gian từ 20 phút đến 120 phút, duy trì giải phỏng lượng đường vào máu thập vả ôn định, có thể ngăn ngừa các bệnh đường huyết , tim mạch, tính bột kháng tiêu hóa (RS) là phân tính bột không bị tiêu hóa sau 120 phút ở ruột non, lên men ở ruột giả vả có ảnh hưởng tốt đổi với
sức khỏe con người Trong khoảng 5 năm trở lại đây, từ năm 2015 đến 2020, theo
thông kê của seiencedirect.com số lượng nghiên cứu liên quan tới tinh bột tiêu hỏa
chậm trên thẻ giới đang có xu hướng gia tăng mạnh, điều đó chứng tỏ rằng đây là một chủ đẻ đang được quan tâm nghiên cửu Tuy nhiên, tại Việt Nam, các nghiên
cứu liên quan tới khả năng tiêu hỏa của tình bột còn rất hạn chế nhất là với đối tượng SDS, các nghiên cửu chủ yếu tập trung làm thay đổi hàm lượng RS Chỉnh
vi vay, nghiên cứu quy trình sản xuất tình bột tiêu hỏa châm sử dụng các nguồn
tỉnh bột Việt Nam đang lả nhu câu thiết yêu
Trong bởi cảnh phát triển khoa học và công nghệ hiện nay, các sản phẩm nông,
sản Việt Nam cho năng suất và chất lượng rất tốt Bên cạnh đó, so với các loại tình
bột khác như tỉnh bột săn, tình bột khoai lang đã được chứng mình lả cỏ mạch phân
tử đài, ít phân nhánh, hàm lượng amylose cao, do đó tạo điều kiện thuận lợi cho
thủy phân cắt nhánh và tải tạo tình thể, do đó tăng hàm lượng tỉnh bột tiêu hóa chậm Vì lý do đó, đẻ tài “Nghiên cứu chế độ tạo tỉnh bột tiêu hóa chậm tử tỉnh
bột khoai lang và ứng dụng” là khả thi và phù hợp với nhú cầu cũng như bồi cảnh kinh tế hiện nay tại Việt Nam
Trang 7
TOM TAT LUẬN VĂN
Khoai lang lả một trong những loài cây lương thực phố biển nhất ở nước ta
Với nguồn tình bột dỏi dào, sẵn có, việc sản xuất các thực phẩm chức năng cỏ nguồn góc tỉnh bột khoai lang đang được giới khoa học quan tâm, một trong các
định hướng nghiên cứu đó là sản xuất tỉnh bột tiêu hóa cham (Slowly Digesible
Starch - SDS) Đã cỏ rất nhiều nghiên cứu chứng minh được tỉnh chất chức năng
cỏ lợi cho sức khỏe của SDS như phòng chồng bệnh tiểu đường, tim mach, béo phi
và giữ ôn định năng lượng lâu dai trong co the Tinh bot tiêu hỏa chậm có rất nhiều
{mg dụng trong công nghiệp thực phẩm như sản xuất đồ uông, my ăn liên, bánh
kẹo, dược phẩm, thực phẩm chức năng Chỉnh vì những đặc tính quý giá này
việc nghiên cứu, phát triển chẻ độ công nghệ phù hợp sản xuất tính bột tiêu hóa
SDS ting tir 46.13% lên 52.62% Ứng dụng bỏ sung tính bột tiêu hóa châm 30% vao san pham banh yên mạch cho kết quả tăng ham long SDS của sản phẩm không bỏ sung từ 37.5% lên 48%, hàm lượng RDS giảm từ 46.97% xuống còn 40.92% Điều này đã chứng minh hiệu quả bỏ sung của tình bột tiêu hóa châm đạt
được là đáng kẻ Ngoài ra, việc bỏ sung SDS có lâm cho banh yến mạch thay đổi
đỏ cửng và màu sắc, tuy nhiên các thay đổi này vẫn nằm trong ngưỡng chap nhân được
Từ khóa: Ipomoea Batatas, tinh bột tiêu hóa cham, SDS
Trang 8
DANH MỤC BẰNG
Bảng 1.1: Thông tin dinh dưỡng trên có trong 100g khoai lang (Theo Food
Data Central)
Đảng 1.2: Sản lượng khoai lang trên thẻ giới năm 2013
Bang 1.3: Tình hình sản xuất cây khoai lang tại Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2018
Bảng 1.4: Một số phương pháp sản xuất SD8
Bang 1.5: Sản phẩm tạo thành của các các nhóm enzyme pullulanase
Bảng 3.1: Thành phần dịnh dưỡng của tình bột khoai lang Hoàng Long
Bảng 3.2: Hàm lượng RDS, SDS vả RS của tỉnh bột khoai lang tự nhién so
với tông lượng tỉnh bột
Bảng 3.3: Giá trị mã hỏa vả thực nghiệm của các yêu tổ thực nghiệm
Bang 3.4: Ma trận thực nghiệm với 3 yêu tô nông độ tính bột, nồng độ
enzyme, thời gian và kết quả thí nghiệm
Bang 3.5: Cac phương an toi uu, gia trị các biển
Bảng 3.6: Kiểm tra tỉnh tương thích của mô hình tôi ưu
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của nhiệt độ thoái hỏa tới khả năng hình thành tính bột
tiêu hỏa châm
Bảng 38: Ảnh hưởng của thời gian thoải hỏa tới khả năng hình thánh tình
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của việc bỏ sung tình bột tiêu hóa cham toi mau sae
của sản phẩm bánh yên mach
Phụ lục 1: Ảnh hưởng của nông đô tinh bột tới khả năng tiêu hỏa khi thủy
phân bởi pullulanase
Phụ lục 2: Ảnh hưởng của nỏng độ pullulanase tới khả năng tiêu hỏa của tỉnh bột sau thủy phân
Phụ lục 3: Ảnh hưởng của thời gian thủy phân pullulanase tới khả năng tiều
hỏa của tình bột khoai lang,
Trang 9Hình 1.3: Cơ chẻ trương nở của tĩnh bột
Tỉnh 1.4: Quả trình hỏ hoá của tỉnh bột
Hình 1.5: So dé qua trình tạo gel — thoải hoá gel tỉnh bột
Hình 1.6: Đặc tính sinh học của các loại trnh bột (a) Thí nghiệm trên hệ tiêu
hỏa giả lập vả (b) thí nghiệm trên hệ tiêu hóa thực đôi với phân ứng đường huyết
cia RDS, SDS va RS
Hình 1.7 - Câu trúc tinh bột tự nhiên vả tình bột đã qua biến tính
Hinh 1.8: Một số quy trình sản xuất SDS
Hình 1.9: Ảnh hưởng của thời gian thủy phân tình bột ngô bằng enzyme
pullulanase đến sự hình thành tình bột tiêu hóa châm
Hình 1.10: Cơ chế gắn nhánh của enzyme Transglucosidase
Hình 1.11 : Cơ chế tải tạo cầu trúc tình thể của amylose
Hình 1.12: Ảnh hưởng của thời gian thoải hóa tinh bột sau thủy phân
pullulanase tởi khả năng tiêu hỏa của tình bột ngô
Hình 1.13: Ảnh hưởng của nhiệt đô thoái hỏa tỉnh bột sau khi thủy phân
pullulanase tới khả năng tiêu hỏa của tình bột ngô
Hinh 2.1: Hé mau L, a*, b*
Hình 3.1: Ảnh hưởng của nông đô tính bột tới khả năng tiêu hỏa khi thủy
phân bởi pullulanase
Hình 3.2: Ảnh hưởng của nông đỏ pullulanase tới khả năng tiêu hóa của tỉnh
bột sau thủy phân
Hình 3.3: Ảnh hưởng của thời gian thủy phân pullulanase tới khả năng tiêu
hóa của tỉnh bột khoai lang
Hình 3.4: Khả năng đạt được hảm mong đơi của ma trân tôi ưu
Trang 10
DANH MUC VIET TAT
RDS: Tinh bét tiêu hóa nhanh
SDS: Tinh bột tiêu hóa chậm
RS: Tinh bét khang tiéu héa
10
Trang 11
CHUONG I: TONG QUAN
1.1 TONG QUAN VE KHOAI LANG
Khoai lang là một cây lương thực lâu đời, theo Engel (1970) những mẫu khoai lang khô thu được tại hang động Chilca Canyon (Pem)) sau khi phân tích phỏng xa
cho thay có độ tuổi từ 8000 đền 10.000 năm [1] Như vậy, theo các quả trình nghiên cứu về nguôn góc thi khoai lang được biết sớm nhất ở Châu Mỹ Vẻ sau được trồng
rộng rãi ở các đảo Thải Binh Dương, một số quốc gia Chau A cing Châu Phi, ở
Châu Âu cũng được trồng nhưng không phỏ biến, chú yêu là ở Bỏ Đảo Nha
Châu Mỹ tuy được xem là quê hương của khoai lang nhưng hiện nay sản lượng
khoai lang ở Châu My rat thấp (không quả 3%) Hiện nay, khoai lang được trồng, phố biên nhất lả ở các quốc gia Châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ
122 Thanh phan dinh dưỡng
Trong khoai lang tươi có đến 77% là nước, 20.1% carbonhydrate, 1.6% protein,
3% chất xơ và hâu như không có chất bẻo
Dưới đây là bảng thông tin chỉ tiết vẻ các thành phân định dưỡng có trong khoai
bản trên 100g Loại | Ham |Nhucầu | Loại Hàm |Nhucầu
lượng | hàng lượng | hang
Bio hoa don 0g BS 08mg |16 Mangan | 026 "
Bao hoa da 0014 B6 0.21ng | 16 Selen 06x10 1
Omeza-6 001g | Folate | tiug |3
‘Transfat - Choline | 12.3mg | 2
11
Trang 12
1.2.2.1 Carbohydrate
Duong
Trung bình khoai lang luộc, không vỏ chứa 27g carbohydrate Trong dé chi yeu
là tỉnh bột (dạng carbonhydrate phức hợp), chiêm 53% hàm lượng carbonhydrate
Côn lại là các loại đường đơn nhir glucose , fructose , sucrose, maltose chiém 32%
bien dong tir 33,2-72,9% chat khé (C.J Bienman & J.A Marlett (1986)) Ở Ản Độ,
hảm lượng tính bột đao động từ 11-22,5% chất tươi (31 giong), 6 Dai Loan 7-22,2%
chất tươi (272 giỏng) (Manh N.X 1996) Theo trung tâm nghiên cứu khoai lang,
Từ Châu (1994) phân tích 790 mẫu xuất xứ, hàm lượng tình bột thô 37,6-77,89;
Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Ả (1992) phân tích 1600 mâu xuất xứ,
tỉ lệ chất khô khoai lang đạt 12,74-41,2%, hàm lượng tỉnh bột của khoai khô đạt 44,59-78,02%; Bradbury và Halloway (1988) phân tích 164 giỏng khoai lang của 5
nước Chau A-Thai Binh Duong, ham lượng tỉnh bột khoai lang tươi 5,3-28,4% [7]
Ngoài giỏng, còn một sở yếu tỏ khác ảnh hưởng dén him lượng tỉnh bột như
thời vụ, địa điểm trồng, phân bón, thời gian thu hoạch, thời gian bảo quản Khi khoai chín thì trọng lượng tình bột và các hạt tỉnh bột tăng lên Tĩnh bột khoai lang chứa khoảng 13-23%⁄amylose vả 77-87% amylopectine
Dựa vào những đặc tỉnh trong quá trình tiêu hỏa mà người ta chia tỉnh bột thành
3 loại khác nhau [8] Dưới đây là tỉ lẽ tình bột trong khoai lang:
~ Tỉnh bột tiêu hóa nhanh (chiếm 80%) nhanh chóng bi phan nhé va hap thu, làm tăng chỉ số đường huyết
Tĩnh bột tiêu hóa chậm ( chiếm 9%) bị phân nhỏ chậm hơn vả khiến lượng
đường trong mảu tăng nhẹ [9]
Tỉnh bột kháng (chiếm 129%) khỏ được tiêu hóa và có vai trò như một chât
xơ, lả nguồn thức ăn của các vi khuẩn thân thiện trong đường ruột Lượng tỉnh bột kháng có thê tăng nhẹ trong khoai lang chín để nguội [10][11]
Xơ tiêu hóa
Khoai lang chin tương đôi giảu chất xơ Trung bình một củ khoai lang chứa 3.8g
chất xơ, bao gồm cả chất xơ hỏa tan (15-23%) 6 dang pectin , va chat xo khéng héa tan (77-85%) 6 dang cellulose, hemicellulose vai lignin (Ishida et al 2000, Science
2010, Bovell-Benjamin 2007) Cac chất xơ hỏa tan, nhu pectin, co the lam ting cam
12
Trang 13
giác no, giảm lượng hap thu thie an ma co the hap thu vao, han che sw gia ting dudng trong mau bang cach lam châm qua trinh tiêu hỏa đường vả tình bột (Slavin 2013) [16]
Các chất xơ không hỏa tan cũng mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, chẳng hạn như giảm nguy cơ mắc bệnh tiêu đường [17], Schulze, Schulz, and Heidemann 2015, Munter et al 2007) và cải thiên sức khỏe đường ruột [1S], Implications and Fiber 2008)
122.2 Protein
Trung bình một củ khoai lang chỉ chứa 2g protem Trong khoai lang có một
loại protem đặc biệt cỏ tên lả sporamin chiếm đến hơn 80% tổng hảm lượng protein [14]
Các sporamin được sản sinh ra để cải thiện tỉnh trạng hư hại ở khoai lang
Nghiên cửu gần đây còn chỉ ra rằng các protein nảy có đặc tính chồng oxy hỏa [21]
Mặc dủ chứa hàm lượng protein tương đổi thấp nhưng với những nước đang phát triển, khoai lang vẫn là nguồn bỏ sung protein quan trọng [14]
1.2.2.3 Các vitamin và khoáng chất
Khoai lang rất giảu vitamin và khoáng chất, đặc biệt la beta-carotene, vitamin
€, kali Dưới đây là những vitamin vả khoáng chất chiêm hàm lượng cao nhất trong,
khoai lang
Vitamin A: khoai lang rất giàu beta-carotene, chất nảy sau đỏ được chuyên hóa
thánh vitamin A trong co the Chi can bd sung 100g khoai lang mỗi ngày là có thẻ đạt chỉ tiêu nhu câu vitamin A được khuyến nghị hàng ngày
'Vitamin €: là một chất chồng oxy hỏa, cỏ thẻ trí chứng cảm lạnh thông thường
và giúp cải thiện sức khỏe lân đa [23]
_ Kali: la khoang chất quan trọng trong việc kiểm soát huyết áp và giảm nguy cơ mặc bệnh tim [23]
Mangan: một khoảng chất vi lượng quan trọng cho quá trình trao đổi chat va su
tăng trưởng, phát triền của cơ thẻ
Vitamin B6: đóng vai trò quan trọng trong việc chuyên đôi thức ăn thành năng
lượng
Vitamin BS: còn gọi lả axit pantothenic, có trong hầu hét các loại thực phẩm
Vitamin E: là chất chóng oxy hỏa mạnh cỏ khả năng hỏa tan chất bẻo, giúp ngăn
ngừa những thiệt hại do qua trình oxy hỏa gây ra cho cơ thẻ [24]
13
Trang 14
122.4 Enzyme
Khoai lang chứa nhiễu enzvme xúc tác cho quả trình cắt mạch hay t
riêng lẻ trong tế bảo củ Trong đó, enzyme gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng
củ khoai lang trong quả trình bảo quan 14 enzyme amylase
Ngoài enzvme amylase còn cỏ enzvme polyphenol oxyclase cũng gây ảnh hưởng đên chat lượng cảm quan, màu sắc và các sản phâm từ củ khoai lang
1.2.2.5 Các hợp chất thực vật khác
Giống như các loại thực phẩm cỏ nguồn góc thực vật khác, khoai lang cũng
chửa một so hop chat thực vật có ảnh hưởng đến sức khỏe Tác dụng chồng oxy
hóa của khoai lang gia tăng theo màu sắc của ruột khoai, và phát huy hiệu quả nhat
ở giỏng khoai lang mau tim, mau da cam vả máu đồ
Beta-carotene: la chat chong oxy héa carotenoid duge chuyển hóa thành vitamin
A trong co the Có the hap thu chat nay tot hon nêu kết hợp bỏ sưng chat béo vào bữa ăn
Axit chlorogenic: 1 chat chéng oxy héa polyphenol déi dao nhất trong khoai
123 Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai lang
Khoai lang là một trong 5 cây cỏ củ quan trọng trên thẻ giới: săn, khoai lang,
khoai mỡ, khoai sọ, khoai tây Nêu không tỉnh khoai tây (cây có củ vùng ôn đới) thì khoai lang là cây có củ đứng sau sẵn ở các vùng nhiệt đới vả cân nhiệt đới
“Theo số liêu thông kê của FAO cho thây: hiện nay trên thế giới có tổng số 113
nước trong khoai lang Trong đỏ: Châu Phi 40 nước, Châu Mỹ 35 nước, Châu Á 23 nước, Châu Âu 4 nước, Chau Dai Duong 11 nude
Bảng 1.2: Sản lượng khoai lang trên thể giới năm 2013[Nién gidm thống kê bộ
NN va PTNT, 2000]
Trang 15
ha Khoai lang được trồng ở các khu vực như đồng bang Séng Hong, Bac Trung
Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Bắc, Tây Nguyên và đỏng bằng Sông Cửu Long Trong
đỏ các vùng đồng bằng Sông Hỏng, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ,
Đông Nam Bộ cỏ xu hướng giảm diện tích trông: Vũng Bắc Trung Bồ giảm mạnh
nhất (tr ong 5 nam diện tích giảm 18.000 ha, sản lượng giảm 96.000 tan), thir hai la
vũng đông bằng Sông Hỏng (diện tích giảm 16.500 ha và sản lượng giảm 117.400
tan) Mặc dù vùng Bắc Trung Bộ diện tích giảm nhiều hơn ving đông bằng sông Hồng, song do năng suất bình quân cao hơn nên sản lượng giảm ít hơn Các vũng
có xu hướng tăng là Tây Bắc, đồng bằng Sông Cứu Long Trong đó tăng nhiều nhất
là đồng bằng Sông Cửu Long (diện tích tăng 3.300 ha, sản lượng tăng 102.200 tân)
tiếp đó là Tây Nguyên (diện tích tăng 2.400 ha, sản lượng tăng 41 400 tân)
Bang 1.3: Tình hình sản xuất khoai lang tại Liệt Nam từ năm 2015 đến năm
2018
“Theo dự bảo của cơ quan tư vân về nghiên cứu nông nghiép quoc té (CGIAR)
của Liên Hợp Quốc cho biết sản xuất các cây có củ như sẵn, khoai tây, khoai lang
từ nay đến năm 2020 sẽ lần lượt tăng với tốc độ 1,74; 2,02 và 2,7%/năm
Hiện nay, ngành công nghiệp thực phẩm đang phát triển mạnh trên thể giới, trên
thị trường đã xuất hiện nhiều sản phẩm thực phâm từ khoai lang rất đa dạng vả
phong phú như: khoai lang ¡ nghiên nhữ (pure), mứt ướt, khoai lang chiên, khoai lang
sảy, pha chế với bột mỳ để chế biến bảnh mỳ, bánh ngọt, bánh xếp, bánh quy, mỹ
15
Trang 16
sợi, Tuy nhiên, trên thị trường Việt Nam hiện nay, các sản pham thực phẩm từ khoai lang chưa được đa dạng vả phong phú
124 Ung dụng cũa khoai lang
Khoai lang được sử dụng rộng rãi với mục địch làm lương thực, thực phẩm, làm
rau cho người, lâm thức ăn cho gia súc và chế biển thánh nhiều sản phâm khác nhau
trong công nghiệp Theo số liêu thông kê của Tỏ chức Lương thực — Nông nghiệp thể giới (FAO) thủ củ khoai lang trên thê giới được sử dụng như sau: làm lương thực 779%; làm thức ăn gia súc 13%; làm nguyên liệu chế biển 3%; số bị thải, bỏ đi 6%,
H6 Chi Minh xap xi 1% cti khoai lang thu hoach được sử dụng đưới dạng quả ăn
sáng và làm bánh Ở vùng nông thôn có tới 60% sản lượng khoai lang được dùng,
làm thức ăn gia súc dưới dạng củ tươi Ở vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ,
duyên hải miền Trung, một lượng lớn khoai lang được phơi khô (củ thái lát, thân lá phơi khô giã thành bột)
Ở các nước công nghiệp phát triển như Mỹ và Nhật đã xây dưng quy trình sản
xuất công nghiệp bảnh nỗ và bánh miếng nhỏ khô [27] Ngoài ra ở Mỹ, Ue, Dai
Loan, Ân Độ và Brazil khoai lang còn được đóng hộp cả củ, bỏ đôi hoặc cit khúc
trong nước siro, hoặc đóng hộp chân không không cỏ siro [28][29][30]
1.3 TONG QUAN VE TINH BOT VA TINH BỘT KHOAI LANG
1.31 Dinh nghia
Tỉnh bột cùng với protein và chất béo là thành phản quan trọng bậc nhất trong,
chế độ dinh dưỡng của con người cũng như các loài động vật khác Chúng có nhiều trong các loại lương thực, ngũ cóc vả chiếm tới 65-70% khỏi lượng các loại hạt, cung cấp 70-80% năng lượng tiêu thụ của con người [31] Tinh bét la
polysaccharide cỏ phân tử lượng lớn, được tạo nên từ hảng trăm đền hơn một triệu don phan glucose, chủng liên kết với nhau bằng liên kết ơ-glucoside Trong thực
vật, tình bột được tông hợp từ sư quang hợp của cây xanh trong lục lạp hay tử trong,
các bột lạp [32] Phần tử tĩnh bột bao gồm 2 thành phan chinh là amylose va
amylopectin
‘Tinh bot co nguon góc khác nhau có tính chat vat lý vả thành phần hỏa học khác
nhau Tình bôt được ửng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp Nó cỏ thẻ
16
Trang 17
được sử dụng là tác nhân làm bên keo hoặc nhũ tương như các yêu tổ kết định và
lâm đặc, tạo độ cửng, độ đản hỏi, tăng đỏ giữ nước cho sản phẩm, tạo gel trong kẹo
dẻo, keo trong Trong mỹ phẩm và dược phẩm, tĩnh bột được dủng làm phan tay
trắng, đồ trang điểm, phụ gia cho xả phỏng, kem dưỡng đa, tá dược
1.3.2 Hình dạng và kích thước cña tình bột khoai lang
Qua các nghiên cứu vẻ tính bột, hình đạng tình bột khoai lang được bảo cảo
dưới dạng hình bầu đục, hình tròn, hình đa giác
Fig 1: Scanning cletion microscopy (SEM) of Wiflxent west potato starvacs WSPS, White scot potato starch; YS, Yellow swest potato
starch; PSPS, Purple sweet potato sans
Hình 11: Hình dạng tỉnh bột của tôi số giống khoai lang Liệt Nam soi dưới kính
hién vi dign tit (Pham Van Hung, Luu Bui Bao Ngoc, Phan Thanh Bao Trung n.d)
Qua các báo cáo trước đỏ, một số tỉnh bột khoai lang Hản Quốc có kích thước
14-30pm [34], tỉnh bột khoai lang Pháp có kích thước trong khoảng 4-40jun[35]
Hình dạng vả kích thước tình bột phụ thuộc rất nhiều vào giồng khoai khác nhau,
gây ra các ảnh hưởng đền tỉnh chất lý hóa của chúng trong quá trình chế biển các
sản phẩm thực phẩm
133 Cấu trúc của tình bột khoai lang
Trong tỉnh bột khoai lang hình thành các vủng kết tỉnh và vùng vô định hình
Phân tích cầu trúc kết tỉnh của tỉnh bột khoai lang cho thảy tình bột khoai lang cho
phỏ nhiễu xạ đạng C với các peak lớn tại góc 2Ø : 15.48°, 17.65°, 23.389, một peak
nhỏ tại 20.152
“Theo các nghiên cứu, tỉnh bột khoai lang thông thường có đạng tinh thể kiểu A
và C Sư khác biệt này có thê được giải thích bởi sự chuyên dạng câu trúc dưới điều
kiện nhất định: [36] Dang tinh thể phụ thuộc chiều dải mach amylopectin, mach
amylopectin ngan sé cé xu hung hình thành các vũng tỉnh thẻ kiểu A vả ngược lại
mạch amylopectin đài ưu tiên hình thành các vùng tỉnh thể kiểu B, Các tỉnh bột có
kiểu tỉnh thẻ A đễ bị tấn công bởi ơ amylase hơn
17
Trang 18
> Môhinh kiểu A
Hình L2: Mô hình cẩu trúc tính thé tinh bét dang A [37]
Các xoắn đôi được bao bọc nhỏ gọn trong hình tứ giác với kích thước a=2, 124,
b=1,172; e=1,069, tỉ lệ nước thấp với 8 phân tử nước trong phân tử Đôi với mạch
amylopectin ngắn (14-20 phân tử ) sẽ ưu tiên hình thảnh câu trúc dạng A
134 Tính chất cña tỉnh bột
1.3.4.1 Khả năng hoa tan
Tỉnh bột ở điều kiện thường không tan trong nước, vi vậy nó tỏn tại lượng lớn
trong tế bảo mả không ảnh hưởng tới áp suất thâm thâu Amylose khi mới tách ra
khỏi hạt tỉnh bột có khả năng hỏa tan tột trong nước, tuy nhiên chúng nhanh chóng
bị thoái hóa tạo kết tủa, amylopeetin tan tốt trong nước âm, trong nước lạnh chúng khó tan hơn Khi phân tán trong môi trường côn tỉnh bột bị kết tủa, điều nảy giúp
tăng hiệu suất thu hỏi tình bột [32]
1.3.4.2 Khả năng trương nở'
Hình 13: Cơ chẻ trương nở của tính bột [38]
Khi ngâm nước ở nhiệt độ thấp, hat tình bột không bị hydrat hoá nên khong trương nở Khi tăng dân nhiệt độ lên, hạt tỉnh bột sẽ hút nước vả tăng nhanh thê tích
18
Trang 19
do tỉnh bột được câu tạo từ các đơn phan glucose, chtra nhieu nhóm -OH trong phân
tử, cỏ khả năng tạo liên kết hydro với các phân tử nước Nước tương tác với các
mạch polysaccharide tạo nên lớp vỏ hydrat đây, kích thước lớn làm hạt tỉnh bột bị trương nỡ Quả trinh truong nd lam amylose duoc tach ra, hoa tan | phân vào nước Tinh bột trương nở nguyên nhân chỉnh lả do các mạch amylopectin trong tình bột
Hạt tỉnh bột trong quả trình trương nở làm cho thẻ tích của chúng tăng lên rất
nhiều lần, sự trương nở nảy sẽ xảy ra cho tới khi đạt được đô trương nở cực đại va
lớp vỏ của hạt tinh bột bị phá vỡ Marta và công sự đã chỉ ra rằng khả năng trương,
nở của tỉnh bột khoai lang đạt 2.57ml/g va khả năng trương nở giảm dân khi tỉnh bột bị biển tính thủy nhiệt hoặc ủ [39] Trong khi đó, Ahmed vả Moorthya đã chứng, minh rằng tại 85°C khả năng trương nở của tỉnh bột khoai lang năm trong khoảng 32.3-50ml/g [40] [41]
1.3.4.3 Sự hồ hoá
“Tỉnh bột trong môi trường độ âm cao, kết hợp với việc tăng nhiệt độ làm chúng hút nước và trương nở làm tăng độ nhớt của dịch Khi sự trương nở tăng đền tôi da,
lớp vỏ của hạt tính bột cùng với các liên kết hydro của các tương tác nước -tỉnh bột
— nước bị phá vỡ làm cho độ nhớt giảm xuống,
Raw staren graniilas made up of
‘amylose (helix) and amylopectin (branched)
‘Addition of water breaks up amylose crystalinity and lorupts helices
Hinh 1.4: Quả trình hồ hoá của tình bội[42]
Nhiệt độ hỏ hoá tính bột không phải một điểm mà là một khoảng nhất định
Nhiệt độ hỏ hoả của tỉnh bột được chia làm 3 nhóm: thấp, trung bình vả cao Tính
bột khoai lang Trung Quốc có nhiệt độ hỗ hóa theo báo cáo của Li và công sự là
75°C [43] Trong khi do, theo nghiên cửu của các nhóm tác tác Aina 2009, Noda
1996 và Moorthya 2010 thi nhiệt độ hỗ hóa của trnh bột khoai lang nim trong dai
từ 65 9 ~ 87.7%C [41] [44], [45]
19
Trang 20
1.3.4.4 Độ trong của hồ tỉnh bột
Tinh bột hỗ hoá thường cỏ một độ trong nhất định, lảm tăng giả trị cảm quan
của thực phẩm Sau qua trinh hé hoa cho thay tinh bột của các loại tình bột nếp cho
độ trong cao hơn so với các loại tình bột tẻ
Độ trong của hỏ tính bột được thể hiện thông qua tỷ lẽ ảnh sáng ở bước song
650 nm truyén qua dich ho tinh bột 1% Tỷ lệ này ở mỗi loại tỉnh bột là khác nhau, dựa vào thành phân và câu trúc của chúng Lee và Yoo đã đưa ra độ trong của dịch
hồ tỉnh bột khoai lang khi đo ở bước sóng 650nm lả 39 7% [46]
1.3.4.5 Khả năng tao gel
Tỉnh bột được hồ hoá đẻ chuyên sang trạng thải hoả tan, ở nông đỏ dâm đặc vừa
phải vả trạng thai tinh, tính bột sẽ tạo gel Gel tính bột là tong hop gel mach polysaccharide hoặc giữa các phân tử nước với nhau Khả năng tạo gel của các phân
tử chứa nhiều amylose lớn hơn phân tử cỏ chửa nhiều amylopeetin
Độ cứng của gel tỉnh bột thưởng tăng theo nỗng độ của tỉnh bột Khi bảo quản cảng lầu thì độ cứng của gel cảng cao Hiện tương nảy được giải thích bởi sự mắt
nước của tính bột do khả năng thoái hỏa tỉnh bột
1.3.4.6 Sự thoái hoá gel tỉnh hột
Hình 1.5: Sơ đồ quả trình tạo gel — thoái hoá gel tình bột [47]
Khi đun nóng dịch tình bột thu được độ nhớt cao, do lúc này mang lưới trong, phân tử tỉnh bột đuôi ra làm lớp võ hydrat bao quanh chúng dày Khi hạ nhiệt độ
xuống thấp, các chuối sẽ co lại và lâm tách lớp vỏ hydrat gây ra hiện tượng thoải
hoá tỉnh bột Hiện tượng này xảy ra mạnh mẽ đổi với các loại tình bột có hàm lượng amylose cao, ở loại tình bột cỏ hảm lượng amylopectin cao thi hiền tượng này có
khi khéng xay ra, do phan tir amylopectin cong kènh nên sự co lại của chúng sẽ khó
khăn hơn [32]
Thoái hoá tỉnh bột xảy ra làm suy giảm chất lượng của sản pham chứa tỉnh bột
trong quả trình bảo quản Nỏ lảm tăng đô cứng, thay đổi cấu trúc của sản phẩm
Quá trình thoái hoá gel xảy ra trong vỏng vải giờ tới vài ngảy tuỳ thuộc vào hảm
20
Trang 21
lượng amylose và amylopectin trong phân tử chủng cảng nhanh khi ta đẻ gel ở chẻ
độ lạnh đồng
1.3.4.7 Phản ứng thuỷ phân
Tinh bột có thể bị thuỷ phân bởi nhiệt độ, axit hay enzyme Axit cỏ thẻ thuỷ
phân tỉnh bột ở trạng thải tỉnh thẻ, tuy nhiên enzyme chỉ cỏ thể thuỷ phân được khi tỉnh bột đã được hỏ hoá Sản phẩm của phản ứng nảy sẽ tạo ra đường, làm tăng độ ngọt và giảm độ nhớt của khối dịch
Thuỷ phân tình bột bằng axit:
Do oxi con cặp e chưa tham gia liên kết, trong môi trường có ion H” làm liên
kết glycoside bị phân cực Hf tắn công vào lâm liên kết bị đứt đề tạo liên kết OH- bên hơn Phân còn lại mang điện tích dương kết hợp với OH' để trung hoà vẻ điện
Sau quá trình thuỷ phân, từ | mach ban dau ta thu được 2 mạch mới có kích thước
nhỏ hơn
Thuỷ phân tỉnh bột bằng axit không có tỉnh đặc hiệu, đễ tạo ra sản phẩm phụ
quá trình thuỷ phân khó kiểm soát
Thuỷ phân tỉnh bột bằng enzyme:
Tỉnh bột bị thuỷ phân bởi enzyme la phan img chi yêu dùng trong công nghiệp
thực phẩm Một số loại enzyme thường dùng là ơ-amylase, P- amylase, ngoài ra
còn co y- amylase va loai enzyme khtr nhanh
vòng xoắn duôi ra giải phóng phân tử iot làm cho phức mắt màu Đỏi với các phân
tử lớn hơn như các axit béo thì số lượng vòng xoắn đề cuôn được hết phân tử đỏ sẽ
nhiều hơn
1.4 TONG QUAN VE TINH BOT TIEU HÓA CHAM (SDS)
Những năm trước đây, người ta đã phát hiện ra răng, một phân đảng kẻ tỉnh bột
cỏ trong thực phẩm khỏng được tiêu hỏa ở ruột non và được lên men ở ruột giả, cỏ khả năng kháng enzyme tiêu hóa trong một thời gian, cỏ tác dụng làm giảm khả năng giải phỏng đường vào máu, giảm nguy co mắc các bệnh tiêu đường, tìm
mach
21
Trang 22
1⁄41 Khải niệm tỉnh bột tiêu hỏa chậm (SDS)
Khả năng tiêu hóa tính bột có thể được đánh giá giả lập bằng cách định lượng
các phân tỉnh bột quan trọng vẻ mặt dinh dưỡng theo phương pháp của Englyst va công sự , 1992[48]
- Tinh bét tiéu hoa nhanh (RDS) la phan tinh bét due tiéu hoa trong vòng
20 phút, gây ra sự gia tăng nhanh chỏng lượng đường trong máu, giải phỏng msulin với hảm lượng cao, do đó nó gây ra các biến chứng cỏ hại cho sự khỏe như bệnh
tiểu đường, bệnh tìm mạch
~ Tỉnh bột tiêu hóa chậm (SDS) là phần tỉnh bột được tiêu hóa trong khoảng
thời gian từ 20 phút đến 120 phút, bí tiêu hỏa chăm rãi, duy trì giải phóng lượng
đường vao máu thập và ôn định, cỏ thể ngăn ngừa các bênh đường huyết, tìm mach
- Tinh bét khang tiéu hoa (RS) la phan tinh bot khéng bi tiêu hỏa sau 120 phút, chúng không bị tiêu hỏa ở ruột non, lên men ở ruột giả và được chứng mình
là cỏ ảnh hưởng tốt đối với sức khỏe con người
142 Cấu trúc của tình bột tiêu hóa chậm SDS
Tỉnh bột được tao nên bởi các gốc glucose, gêm hai thành phân chỉnh là amylose
mach thing va amylopectin mach nhanh Cac chudi amylopectin voi sur sắp xếp
xoắn kép tạo thảnh các vùng tính thể, Các chuối này có thẻ được phân loại theo
mức độ trùng hợp (DP) của chúng thành các chuỗi ngắn (12<DP<20), chuỗi dài
(30<DP<45) và chuỗi rat dai (DP>60), ( Be Miller va Whistler, 2009) va tủy: thuộc
vào DP, các chuỗi có thẻ được tim thây trong một, hai hay nhiều cụm Sự xếp xếp
2
Trang 23
ngầu nhiên và độ đài của mỗi mạch tuyên tính trong phân tử) dân đền việc phân loại các kiêu nhiêu xạ tia X, A (B 2000 và C) (Thompson 2000b)
Các đặc tỉnh tiêu hỏa chậm phụ thuộc chủ yêu vào chiêu đài mạch, các điểm
phân nhảnh, kiêu nhiều xạ tia X, cũng như hình thái tỉnh bột vả nguồn gốc tỉnh bột [50] Tỉnh bột ngũ cốc chưa qua chế biển có hảm lượng SDS cao Cau tric ban tinh thể (loại A) của tính bột ngũ cóc tự nhiên với mạch ngắn và phân nhánh sẽ giải
thích tính chất tiêu hóa châm của nó [S1], tuy nhiên amylopectin mạch đài cho hàm
lương SDS cao hơn amylopectin mạch ngắn, từ đỏ cho thây mỏi quan hệ parabol giữa chuỗi amylopeetin và hàm lượng SDS [52] Các vùng tình thể vả vô định hình
được sắp xép theo đường tròn đỏng tâm, có lỗ kết nồi từ tâm den be mặt Sự sắp xếp các thành phần tỉnh bột (amylose và amylopectin) trong cac vòng tròn đồng tâm có vùng kết tĩnh và vùng vô định hình, mô hinh phân nhánh của chỉnh xác định các đặc tính tiêu hóa châm
Hình 1.7 : Cẩu trúc tỉnh bột tự nhiền và tình bột đã qua biển tỉnh [25],
Khi các hạt tỉnh bột được xử lý bằng enzyme, các enzyme nảy sẽ đi chuyên vảo các kênh bên trong các hạt tinh bột, dân đến sự tiêu hỏa cham do tiêu hóa từ
bên trong và bên cạnh [12] Quá trinh tiêu hóa bằng enzyme thường bắt đầu ở lỗ
trên bẻ mặt vả các kênh bên trong; nỏ tân công đồng thời ở vùng tính thẻ vả vùng
vô định hình [92] Miao và công sự 2009 đã phát hiện ra ảnh hưởng của thời gian
vả nông độ của enzyme cắt nhảnh (pullulanase) đến tỉnh chất câu trúc của tỉnh bột gidu amylopectin (tinh bot sap ngô tự nhiên với mạch ngắn nhiều và mức độ phân
nhánh cao) Họ thấy rằng tăng nông độ enzyme và giảm thời gian cắt nhánh lâm
tăng hàm lượng SDS, mả chủ yêu bao gồm một phân tình thê xoắn kép với câu
trúc được một phản câu trúc được sắp xếp và vùng vô định hình Do đó, có thẻ suy luận rằng, tỉnh chất vật lý của tính bột tự nhiên đặc biệt lã tỉnh bột có mật đô phan
nhánh cao vả kiêu A như tính bột ngũ cốc dân đến các đặc điểm tiêu hóa cham
[12l[92] Mô hình nảy được chứng thực bởi quả trinh tiêu hóa sáp tính bột ngô
bằng ơ-amylase và amyloglucosidase; trong tỉnh bột này, SDS có thể được hình
23
Trang 24
thành lớp của vùng vô định hình và tính thể được định hưởng về pha ngoại vi của hạt tỉnh bột [32]
1⁄43 Lợi ích của tỉnh bột tiêu hóa chậm (SDS)
Hién nay, người tiêu dùng và ngành công nghiệp thực phẩm đang quan tâm đến các thực phâm sau khi ăn giải phỏng ra lượng đường thập Do đó, SDS va RS được nghiên cứu rộng rãi do cỏ nhiều tác động tốt đổi với sức khỏe SD§ được tiêu hỏa
chậm qua ruột non, kết quả giải phỏng một lượng glucose trong mau với tốc độ thấp,
do đó duy trì chỉ số đường huyết và insullin trong máu thấp, giảm nguy cơ mắc
bệnh tiêu đường tuýp 2, thừa cân béo phi [53] Nỏ cũng cung cấp năng lượng bên
vững và ôn định dành cho van động viên Gần đây đã cỏ một số kỹ thuật được phát triển đề sản xuất tính bột tiêu hóa chậm
144 Một số quy trình sản xuất tỉnh bột tiêu hỏa chậm
Đâu xanh [Am 30%, 120°C, 24 H03 N53 55]
4 | Citric acid Gao 2.62mmol acid/20g | 9.8 23.0 |[57]
nếp, sôi và khuấy liên tục
30 phút, điển chỉnh
nhiệt độ xuống
58°C, _ pulhnanase
60 ASPU/g, 12h
5 |Pullunanase +|Ngônếp |TB thủy phân bởi |- 451 [60]
nguội 4°C, 2 ngày
6 |Pullunanase + |Ngô giàu | Tỉnh bột (10% wiv, | 6.6 112 |[61]
24
Trang 25
trong 30 phút Nâng nhiệt lên 60°C, thêm
1.4.4.2 Thuyết minh quy trình sản xuất SDS
4a Sự hình thành SDS trong giai đoạn xử lý tỉnh bột Các nghiên cửu trước đây đã chỉ ra rằng cỏ 3 nhóm phương pháp sản xuất SDS
bao gồm phương pháp vật lý, phương pháp hỏa học vả phương, pháp sinh học
Trong đó, cơ chê chung của cả ba nhỏm phương pháp đều hướng tới sự hình thành
các liên kết vả vùng tình thẻ mới, vững chắc hơn, cỏ khả năng làm cham su tan
công của hệ enzyme tiêu hỏa trong khoảng thời gian nhất định [62]
- _ Xử lý tỉnh bột bằng phương pháp vật lý:
Jane va Planchot da chi ra rằng các hạt tỉnh bột cỏ tỉnh thẻ loại B kháng lại sư
tiêu hỏa của enzyme trong khi các hạt tỉnh bột có tỉnh thẻ loại A thì được tiêu hóa
một cách chậm rai [63][64] Nhờ nguyên lý nảy, các biến đổi vật lý hưởng tới sự
hình thành tỉnh thể loại A đề làm gia tăng hàm lượng SDS Yana Cahyana đã chứng,
mình hiệu quả của một loạt các phương pháp biên đổi vat ly bao gom phương pháp
25
Trang 26PHỨNG THỊ THANH TRÚC ẤN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
thủy nhiệt, ủ vả thoải hóa 2 lần đổi với tỉnh bột chuối xanh, kết quả hàm lượng SDS tang lên đảng kê [65]
~_ Xử lý tỉnh bột bằng phương pháp hóa hoc:
Nguyên tắc của nhóm phương pháp xử lý hỏa học tỉnh bột là hình thành nên
các liên kết mới do các nhỏm chức hóa học tạo thánh Các hỏa chất được sử dụng, trong các nghiên cửu sản xuất SDS do la axit citric [57], axit clohydric [58],
Tuy nhiên, nhóm phương pháp hóa học được đánh giá là không an toàn cũng, nie cản phải có quy trình xử lý hóa chất phức tap Do vậy, nhóm phương pháp này
không được sử dụng trong nghiên cứu nảy
-_ Xử lý tỉnh bột bằng phương pháp sinh hoc:
Nhóm phương pháp sinh học là nhỏm phương pháp được sử dụng nhiều nhật trong các nghiên cứu sản xuất SDS do hiệu quả cao và an toản Các enzyme được
bảo cáo trong nhóm phương pháp nảy bao gẻm: pullulanase [66], pullulanase kết
hợp amylosucrose [67], f-amylase ket hợp transglucosidase [28], Trong do,
nhóm phương pháp cắt nhánh tính bột vả tải tao ving tinh the moi đã chứng mình
được hiệu quả cao của nó
Cơ chế một số loại enzyme co su anh lưỡng tới sự hình thành SDS
Enzyme a— amylase
Khi thủy phân amylose sản phẩm cuối củng chủ yếu là maltose va maltotrinose Do maltotinose bền hơn nên việc thủy phân nó thành maltose va
#lucose sẽ được thực hiện sau đó
Khi thủy phan amylopectin trong dung dich ngoai glucose, maltose,
maltotrinose con c6 thém cac dextrin giới hạn có nhánh Các ø-dextrin giới hạn
nảy cỏ chứa các liên kết ø-1,6 của polyme ban đầu công với các liên kết ø-1,4 kẻ bên thường bên với thủy phân Tay theo nguồn gốc của ơ — amylase ma cac ơ- dextrin gidi han nay co the chira 3, 4, 5 don vi glucose
Franco va công sự đã chứng minh rằng khi kết hợp với enzyme pullulanase, ơ
— amylase cỏ khả năng hồ trợ tạo thành SDS đổi với đổi tượng tỉnh bột khoai tây
vả tình bột dong riêng, hảm lượng SDS tăng từ 18% lên tới 27.8% vả từ 4.7% đến
11.3% [68]
Enzyme B — amylase
Amylose thường bị thủy phân bởi B — amylase hoàn toản, trong khi đỏ trong
củng diéu kién thi chi co 55% amylopectin được chuyên thành B — maltose Phan
còn lai cua su thity phan amylopectin là một ƒ— dextrim giới hạn cỏ phân tử lượng
cao vả có chứa tất cả các liên kết ơ — 1,6 của phần tử ban đầu [69]
Casarrubias-castillo va cộng sự đã nghiên cứu ảnh hưởng của J-amylase trên
các đổi tượng tình bột cây mã đẻ và tỉnh bột xoải Kết quả đã chỉ ra rằng khi kết
26
Trang 27
hợp với transglueosidase, hàm lượng SDS của tính bột mã đề đã tăng từ 10.96 đền
18.53% và SDS của tính bột xoài ting tir 6.37 lên 11.78%, Điễu này đã chứng
minh được tác dụng tích cực của B-amylase trong san xuat SDS [70]
Enzyme pullulanase
Cho đến nay, co 5 nhom enzyme thủy phan pullulanase đã được bảo cáo trong
các tải ligu Enzyme thủy phân pullulanase được phản loại thành các nhóm dựa
trên đặc tỉnh cơ chất vả các sản phẩm phản ứng Pullulanase loại I, cỏ khả năng
thủy phân một cách hiệu quả các liên kết a- (1,6) glucosyl trong pullulan va
polysacharide phân nhánh, đã được nghiên cứu rộng rãi [72],[73] Pullulanase loại
1L, côn được gọi là amylopullulanase, nôi bật trong ngành chế biển tỉnh bột do kha
năng thủy phan liên kết ơ- (1,6) glucosyl hoặc ø- (1,4) Enzyme nay loai bo
pullulan và cho maltotriose là sản phâm cuối cùng vả nó cũng tân công các liên kết
ơ- (1,4) trong tỉnh bột, amyloza va amylopectin [74],[75] Pullulanhydrolase loai I
(neopullulanase) va loai II (isopullulanase) chi co the phan tach cac lién ket
glueosidic ơ-1,4 trong pullulan, giải phóng panose va isopanose[75]
Tỉnh bột sau khi thủy phân bằng enzvme pullulanase, tủy từng loại pullulanase
và cơ chat ma sé cho ra cae sản phẩm khác nhau San phim chii yeu 1a glucose,
maltose, maltotrinose va cac oligosacharides mach thing
Việc sử dụng Pullulanase sé dua amylopectin vé dang mach tuyén tinh bing
cách khử nhánh Nhờ vậy, khi kết hợp với các enzyme thủy phân khác sẽ cho hiệu
quả thủy phân cao hơn rất nhiều
Bảng 1.3: Sản phẩm lạo thành của các các nhôm enzyme pullulanase [76]
Enzyme Ký hiệu | Tác dụng lên | Cơ chất Sản phẩm |Tài liệu
Pullulanase type | 3.2141 | a—1.6 Oligosaccharide maltotrinose | [77] [78]
Pullulan Pullulanase type | 3.21.41 |ø-16 Oligosaccharide(Tinh bét) | Maltotrinose | {75], [79],
II (eeeyopatatian glycosyl Xà Polysacharide(Tinh bét) thi Số Be & hop [80]
maltotrinose
hydrolase type 1 glycosyl
(neopullulanase)
hydrolase typeI glycosyl
27
Trang 28
hydrolase type IT glycosyl Tnh bộc amyose, | PROF
Nhờ khả năng cắt nhánh, pullulanase có khả năng tạo ra các sản phâm là các
chuối tỉnh bột mạch thang, qua co che sap xép lai trật tự, hình thành tỉnh thê mới,
pullulanase đã được chứng minh lả có tác động to lớn đến việc hình thành tỉnh bột
tiêu hóa châm Zeng vả công sự đã chứng mình được tác động của pullulanase kết
hợp phương pháp thủy nhiệt đổi với tình bột khoai lang làm tăng hảm lượng SDS
từ 8 lên tới 31.6% [85]
Theo Miao và công sự 2009, phương pháp cắt nhánh tỉnh bột sử dụng
pullulanase kết hợp thoái hóa tính bột đã cho kết quả khả quan với hảm lượng SDS
thu được là 45.1% [86] Trong đó, tác giả đã nghiên cứu và đưa ra xu hưởng ảnh
hưởng của thời gian thủy phân tình bột ngô nếp bằng enzyme pullulanase, kết quả
được chỉ ra rằng hảm lượng SDS được tạo thành lả eao nhất trong khoản thời gian
thủy phân tính bột 3-6h sau đỏ giảm dan (hình 1.17)
Hinh 1.9: Ảnh hưởng của thời gian thity phân tình bột ngô bằng enzyme
pullulanase dén sự hình thành tình bột tiêu hỏa chậm [S6]
Enzyme transglucosidase
Trong bước đầu tiên, enzyme loai bé mét don vi glucosyl khéi maltose va tao
thành một phức trung gian enzyme glucosyl Trang thai nang luong cla phức hợp
glucosyl-enzyme 1a su thay đôi năng lượng tự do cho phản ứng theo hưởng tổng
hợp 1,6 liên kết là âm, trong khi đỏ năng lượng tự do thay đổi cho phản ứng theo
hưởng tổng hợp 1,4 liên kết là dương Bằng chứng cho việc giải thích nảy được
lấy từ các thí nghiệm với glueose phóng xa và maltose C14-glucose trong hồn hợp
28
Trang 29
phản ứng được kết hợp thành isomaltose và dextrantriose nhưng không cỏ trong, maltose va panose
Hình 1.10: Cơ chễ gắn nhánh của enzyme Transglucosidase
Trong bước 2 của phan tng, phan glucosyl ctia phtre chat trung gian duoc chuyén sang mét saccarit nén Trong một phan tmg maltose, glucose, maltotrinose, isomaltose va panose cỏ chức năng như các chất nên Các phan ứng hoàn chỉnh trên maltose được thẻ hiện trong các phương trình đi kèm Các đường nằm ngang
biểu thị các liên kết 1,4-glueosidie, các đường thẳng đứng 1,6-glucosidic và G là
đơn vị glueose Enzvme dextran-dextrinase như transglueosidase sẽ chuyên đổi
các polyme a-1,4-glucose (dextrin) thanh cae polyme 1,6-glucose (dextran)
Sau khi thực hiện quả trình gắn nhánh bằng enzyme transglucosidase, hôn hợp thu được sẽ bao gồm các isomaltooligosacharide, các phân tử vòng, các
amylopectin co mat 46 nhánh cao, Do vậy, sau khi tiên hành quá trình gắn nhánh, khả năng tiêu hỏa của sản phầm giảm đảng kẻ Nó cỏ ý nghĩa to lớn trong việc tạo
ra được một sản phẩm giảnh cho người bị béo phi, mỡ mau, tim mach
Như đã nêu ở trên, Casarrubias Castillo và cộng sự đã chứng minh được rằng
khi kết hợp transglucosidase với B-amylase, ham lượng tỉnh bột tiêu hỏa châm tăng
lên đảng kẻ [70]
Enzyme cyclodextrin glucanotransferase
Enzyme đóng vòng (cyclodextringlucanotransferase) chuyển hóa các mạch
thẳng của tinh bột thành phân tử mạch vòng Cơ chẻ xúc tác của enzyme nảy rất
phức tạp Nhìn chung có thẻ thấy giai đoạn đầu là giai đoạn khử trùng hợp phân tử
tỉnh bột, tiếp đỏ là giai đoạn chuyên glycosit nội phan tit
Trong công nghiệp, các sản phầm phản ứng của enzyme dong vong là tạo ra sản phẩm cyclodextrm Các cyclodextrin có rất nhiều đặc tỉnh quý giả, được sử dụng để bao bọc các phân tử ky nước bên trong, giúp nó đồng đều tốt trong dung,
29
Trang 30
môi phân cực Cyclodextrim có khả năng tiêu hỏa thap hơn so với các
oligosaccharide mach thing
Jiang va céng su da chi ra rằng cyclodextringlucanotransferase cé tác động tich cực tới sự hình thảnh SDS, ket qua cho thay d6i với tỉnh bột ngỏ, hảm lượng tỉnh
bột tiếu hóa cham sau khi xử lý cyelodextringlueanotransferase tăng lên từ 9.4 lên 20.92% [87]
b Sw hinh thank SDS trong giai doan két tita tinh bét sau xtt ly
“Trong các quy trinh sản xuất tỉnh bột tiêu hóa chậm, sau khi xử lý vật lý, hoa
học vả sinh học, tỉnh bột được kết tủa bằng cỏn nòng độ cao từ 90-99 99%, bằng, cách thêm vào dung địch cho tới khi nông độ côn đạt 809 Do các chuối amylose
có khả năng tạo phức với chuỗi xoắn amylose hinh thanh tinh thé dang V, việc kết tủa côn sẽ làm hình thành các tỉnh thể mới, đo vậy tăng hảm lượng SDS trong sản phẩm sau kết tủa
e_ Sự hình thành SDS trong giai đoạn thoái hóa tỉnh bột
Sau khi lảm lạnh, sự thoái hóa tỉnh bột điền ra, các chuối xoăn amylose ket
hợp lại theo một trật tự nhật định, được ôn định bởi các liên kết Hydro, hình thành
vủng tỉnh thể mới Các vùng tình thẻ mới nảy cản lại sự tắn công của enzyme thủy
phan tinh bột trong thời gian ngắn Sau một thời gian thoải hóa, nước trong tinh
the duoc tach ra, lam chặt chế thêm mạng, lưới làm cho các liên kết trở nên vững
chắc hơn, do đỏ làm tăng hàm lượng SDS
Random Junction Zones—
Fig 1 Schematic of amylose retrogradation
Hình 1.11 : Cơ chế tải tạo cấu trúc tình thê của amylose (30)
Để làm tăng hàm lượng tỉnh bột tiêu hóa châm, các nhả khoa học đã sử dụng
các phương pháp cắt nhánh amylopeetin để tạo thành nhiều hơn các chuỗi amylose
tạo điều kiên thuận lợi cho việc hình thành tình thể mới Do đó, các enzyme cắt
nhánh tỉnh bột đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Trong quy trình
sản xuất SDS sử dụng enzyme pullulanase kết hợp thoái hỏa tình bột, sau khi
enzyme pullulanase cat nhanh amylopectin tao thanh các chuỗi xoắn amylose, việc kết tủa côn giúp tạo phức tình thể loại V, sau đó, quả trình thoái hóa làm cho các chuỗi xoắn amylose sắp xếp theo một trật tự nhất định, hình thành nên vùng tinh
30
Trang 31
thể vô định hình mới, các vúng tỉnh thẻ này đóng vai trò quan trọng trong việc làm
châm thời gian tiêu hóa, lâm cho hảm lượng SDS tăng lên
Cũng trong nghiên cứu của Miao và cộng sự, ảnh hưởng của thời gian thoái hóa
tình bột sau thủy phân pullulanase cũng được nghiền cửu, trong đó, hàm lượng SDS
có xu hướng tăng dần trong khoảng từ 0-24h khi thời gian thoái hóa tăng lên (hình 1.18) [86]
aso
Total Perventage
‘Tie of Recrystallization (h)
Hình 1.12: -Ảnh hưởng của thời gian thoái hóa tỉnh bột sau thúy phân
pullulanase toi kha nang tiêu hóa của tỉnh bột ngô [86]
Nhiệt độ thoái hóa tỉnh bột sau khí thủy phân pullulanase cũng được nghiên cứu trong củng một bảo cáo, trong đỏ, hảm lượng SDS tạo thành lả cao nhất khi ở nhiệt
độ 4°C, cao hơn rắt nhiều so với -20°C và 20%C (hinh 1.19)
Hình 1.13: Anh hwong ctia nhiét dé thodi héa tinh bét sau khi thiy phan
pullulanase toi kha nang tiêu hóa của tình bột ngô [86]
Qua phân tích có thê thấy rằng cơ sở của phương pháp sản xuất tỉnh bột tiêu
hỏa chậm sử dụng enzyme pullulanase kết hợp thoái hóa lả hợp lý vả đã được chứng mình trong một số nghiền cứu trước đây được lựa chọn trong nghiên cứu nảy
31
Trang 32
đ Giai đoạn thu hôi tình bột
Sau khi tinh bột được xử lý, kết tủa hoặc thoái hóa, sản phẩm được thu hỏi băng
cách ly tâm thu kết tủa, thao tác được lặp lại 3 lần với nước cất nhằm loại bỏ các
hóa chất và tạp chất không mong muôn
e Giai đoạn sấy
Kết tủa thu được sau giai đoạn thu hỏi ở trang thái keo, đề tạo điều kiên thuận lợi trong quả trình sảy, cân phải lâm nhỏ trước khi sây đề giảm thời gian vả tăng,
hiệu quả sấy Việc làm nhỏ giúp nước thoát ra tốt hơn, tránh tỉnh trạng khổ cửng
bề mặt ngăn chăn nước thoát ra trong tâm gel Giai đoạn sây diễn ra trong 12 tiếng
6 40°C tới khi đạt độ âm bảo quản
1.5.1 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về khảä năng tiêu hóa của tình
bột 1.5.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Trên thể giới, các nghiên cửu về SDS, RS được thực hiện từ những năm 1990 trên những đổi tượng tính bột khác nhau vi SDS, RS được cho lả cỏ lợi cho sức
khỏe đặc biệt đối với những đối tượng bẻo phi, người mắc bệnh tiểu đường, tìm
mạch Có nhiều phương pháp biến tính tình bột làm giau SDS, R8 như phương,
pháp vật lý , phương pháp hóa học, phương pháp sinh học sử dụng enzyme Trong
đó, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, phương pháp thủy phân cắt nhánh sử dụng
enzyme pullulanase kết hợp thoái hỏa đối với tỉnh bột ngõ đã cho thấy kết quả khả
khả quan với hàm lượng SDS đạt 45.1%, R§ đạt 24.4% [86] Phương pháp thủy
phân tỉnh bột ngõ bằng acid laurie cho hảm lượng SDS đạt 45.6% [61] Ngoài ra,
một nghiên cứu khác đã tiền hành biển tỉnh tỉnh bột bằng phương pháp thoái hóa
với đổi tượng nghiên cứu là tỉnh bột gao cho hàm lượng SDS đạt 51.62% [88] Tỉnh bột khoai lang cũng là một đổi tượng đang được nghiên cửu Năm 2015,Nam
và cộng sự đã tiên hành biền tính tình bột khoai lang bằng phương pháp sử dụng 2
enzyme nhằm tạo ra tỉnh bột tiều hoa chậm với kết quả như sau: hàm lượng SDS
tăng từ 6.3% lên 25.0-34.8%, hảm lượng RS tăng từ 12.9% lên 34.6-41.3% [67]
Từ đỏ cho thấy, tỉnh bột tiêu hỏa châm SDS đang lả vẫn đề mà nhiều nhà khoa hoc
quan tâm
1.3.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Các để tải nghiên cứu vẻ khả năng tiêu hỏa của tỉnh bột đã xuất hiện từ những
năm 1990 với một số ít các nhà nghiên cứu quan tâm, và dàn dần nó đang trở thành
một môi quan tâm lớn do những, đặc tính tốt góp phân cải thiện sức khỏe công đồng,
hiện nay Tuy nhiên ở Việt Nam yẫn còn rất ít nghiên cứu vẻ để tài này Năm 2013,
Phạm Văn Hùng vả cộng sự đã nghiền cửu những đặc tỉnh của tỉnh bột chuối xanh
và nâng cao hảm lượng RS[89] Theo đó, ông cho rằng tình bột chuối xanh sau khi
cắt nhánh và thoái hóa tạo cầu trúc loại B làm tăng dang ke ham long RS Tinh
bột chuối xanh tự nhiên có chứa khoảng 11.2% RS, sau khi qua xử lý thì hàm lượng,
32
Trang 33
RS đao động trong khoảng 31.8-48.1% Chưa dừng lại ở đó, nhóm tac gia Pham 'Văn Hùng đã liên tiếp nghiên cứu RS trên tính bột gạo được xử ly bằng phương pháp kết hợp axit citric, axit acetic, axit lactic vả xử lý nhiệt âm [90] Kết quả cho thấy, hàm lượng RS qua xử lý bởi hỗn hợp acid vả nhiệt âm tăng đáng kể , dao động, trong khoảng 30.1-39.0%, cao hơn đáng kể so với tỉnh bột gao tự nhiên lá 6.3- 10.2%, tinh bột gạo qua xử lý nhiệt âm hâm lượng RS chỉ trong khoảng 18.5-23.9% Năm 2017, Phạm Văn Hủng vả cộng sự tiếp tục nghiên cửu khả năng tiêu hỏa của tĩnh bột khoai tây và tình bột sắn bằng phương pháp xử lý acid và nhiệt âm[91] Kết quả cho thây, sau khi xử lý bằng aeid và nhiệt âm, hàm lượng RS của tính bột sắn
là 40.2%, của tĩnh bột khoai tay 14 39.0%
Ngoài ra, năm 2017 Lưu Bùi Bảo Ngọc và công sự cỏ nghiên cứu tinh chất hóa
ly va ham lượng RS của khoai lang với một số giỏng khoai tại Việt Nam [92] Hàm
lượng R§ trong tính bột khoai lang tư nhiên dao động tử 24-25.3%, hảm lượng RDS dao động từ 73.7-75.39, hảm lượng SD§ đao động trong khoảng 0.7-].0%
Hiền có rất ít nghiên cứu quan tâm tới việc gia tăng hàm lượng SDS Năm 2020,
Duyên vả cộng sự đã nghiên cửu phương phap bien tinh tinh bột đậu xanh bang
cách kết hợp axit citric với xử lý thủy nhiệt hoặc ủ, hai phương pháp nảy cho ham
lương SDS dat 27.4% va 24.2% [93]
Các nghiên cửu trong nước chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu vả khảo sát trên nhiều đối tượng mả chưa đi đền việc phát triển các sản phẩm sau khi đã biên tinh lam gia
tăng SDS, R§ Bên cạnh đó, có thẻ thấy các phương pháp biến tỉnh của các nhỏm
tác giả chưa cỏ hiệu quả cao trong việc nâng cao hàm lượng SDS Chỉnh vi vậy,
việc ứng dụng SD§ trong sản xuất thực phẩm còn nhiều hạn chẻ và chưa đưa vào các sản phẩm một cách hiệu quả
152 Một số nghiên cứu tạo SDS từ tỉnh bột khoai lang
Khoai lang là một loại thực phâm chứa nhiều giá trình dinh đưỡng tiểm năng
Ngoài ra, các nghiên cửu trước đây cho thấy hảm lượng SDS, và R8 trong khoai
lang tự nhiên rất cao Theo Huang va cong su 2015, ham luong RS trong khoai lang,
lên tới 72.68% [94] Vi vây, việc đâu tư nghiên cứu làm giàu SDS của khoai lang
đang là xu thế mới của ngành khoa học thue pham Tuy vậy, những nghiên cứu
nhằm biển tỉnh tĩnh bột khoai lang đề nâng cao ham lượng SDS vẫn đang còn hạn
chế Năm 2016, Chung vả cộng sự đã nghiên cứu tạo tỉnh bột tiêu hóa chậm từ tính bột khoai lang bằng phương pháp biển tỉnh sử dụng 2 loại enzyme là enzyme BE
và AS với kết quả rất khả quan, hàm lượng SDS tăng từ 6.3% lên 25.0-34.89%, hàm
lương RS tăng từ 12.9% lên 34.6-41.3% phụ thuộc vào lượng BE [67] Huang và
công sự đã nghiên cửu ảnh hưởng của phương pháp cắt nhánh và nhiệt âm đến tính
chat va khả năng tiêu hóa của tỉnh bột khoai lang, cho ra hàm lượng SDS đạt khoảng
31.6% [94] Vi những lý đo đỏ, đề tài chế độ tạo tỉnh bột tiêu hóa chậm từ tính bột
khoai lang va ứmg dụng được lưa chọn nghiên cứu
33