1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK vật tư nông nghiệp và nông sản cấp 1 Hà Nội

65 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hạch Toán Kế Toán Tiêu Thụ Hàng Hoá Và Xác Định Kết Quả Tiêu Thụ Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản Cấp I Hà Nội
Tác giả Đặng Trung Phong
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 531,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK vật tư nông nghiệp và nông sản cấp 1 Hà Nội

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm trước đây, nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đều vận hành theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu sản xuất, thu mua, đến tiêu thụ sản phẩm hàng hoá đều phụ thuộc vào chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước

Từ khi nền kinh tế của nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp ngoài việc tự chủ về nguòn vốn, phải tiến hành tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh thì mới có thể tồn tại được Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản cấp I Hà Nội cũng không nằm ngoài quy luật đó Không những thế, từ khi được đăng kí kinh doanh xuất nhập khẩu thì hoạt động kinh doanh ngày càng được mở rộng, phát triển Cùng với nó, yêu cầu về tổ chức quản lý, điều hành cũng được nâng cao Công ty đã ngày một làm ăn hiệu quả hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường và trở thành nguồn cung cấp quan trọng các sản phẩm nông sản hiện nay

Trong các hoạt động kinh doanh của công ty thì tiêu thụ hàng hoá là hoạt động chính mang lại lợi nhuận cho công ty Chính vì vậy thời gian qua công ty luôn tìm mọi biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá Qua quá trình tìm hiều tình hình hoạt động của công ty nói chung và của bộ máy kế toán nói riêng, em đã nhận thức rõ vai trò của công tác tiêu thụ hàng hoá đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và thực tế công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá tại công ty Để có thể nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này, em

quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác

định kết quản tiêu thụ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp

và nông sản cấp I Hà Nội” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của

mình.Chuyền đề gồm 2 phần chính:

Phần 1: Thực trạng hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu

thụ hàng hoá tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản cấp I Hà Nội

Phần 2: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ

hàng hoá và xác định kết quản tiêu thụ hàng hoá tại công ty

Trang 2

PHẦN I: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN CẤP I HÀ NỘI

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN CẤP I HÀ NỘI

1 Quá trình hình thành và phát triển

Việt Nam là một trong những nước có gần 80% dân số làm nghề nông, tuy thế nền nông nghiệp nước ta vẫn chưa thực sự phát triển Hàng năm, chúng ta phải nhập khẩu rất nhiều sản phẩm nông nghiệp để phục vụ tiêu dùng và sản xuất

Sau Đại Hội Đảng VI năm 1986, Nhà nước đổi mới sự quản lý nền kinh

tế, bộ mặt ngành nông nghiệp nước ta có nhiều sự biến đổi Tuy nhiên sự biến đổi này chỉ ở mức độ nhất định nhưng thành quả của nó rất đáng kể Một trong số đó phải kể đến chính sách ưu đãi của Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh sản phẩm nông nghiệp phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước Công ty vật tư nông nghiệp ra đời từ sự đổi mới này

Giai đoạn trước năm 1986, công ty chỉ là trạm vật tư nông nghiệp Hà Nội Đây là thời kỳ nước ta thực hiện cơ chế quản lý tập trung nên trạm chỉ thực hiện chức năng thu mua và cung cấp các sản phẩm nông nghiệp theo kế hoạch phân phối của các cơ quan chủ quản

Từ sau năm 1986, nhận thấy sự đổi mới là cần thiết, trạm vật tư nông nghiệp I Hà Nội được đổi thành xí nghiệp vật tư nông nghiệp I Hà Nội Đây

là thời kỳ đầu nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội, xí nghiệp chủ yếu kinh

Trang 3

doanh các mặt hàng nông nghiệp và nông sản như: phân hoá học các loại ( bao gồm phân đạm, phân lân, phân kali, phân urê.), tư liệu sản xuất cho nông nghiệp, các mặt hàng nông sản (như gạo, ngô.).

Năm 1993, xí nghiệp được đổi tên thành Công ty vật tư nông nghiệp cấp

I Hà Nội theo quyết định số 99/NN-TCCB/QĐ ngày 28/01/1993 của Bộ Nông Nghiệp-Công nghiệp thực phẩm

Công ty vẫn thực hiện chức năng chủ yếu là kinh doanh mặt hàng phân bón các loại và mặt hàng nông sản nhưng với quy mô lớn hơn Thị trường hoạt động của công ty là các tỉnh miền Bắc và miền Trung Phân phối thông qua hệ thống cửa hàng như: Cửa hàng ga Đồng Văn, Cửa hàng ga Văn Điển, Cửa hàng Do Lộ, Trạm vật tư nông nghiệp Thanh Hoá Năm 1999, Đảng và Nhà Nước có chủ trương đổi mới các Doanh nghiệp Nhà nước để đáp ứng với

sự phát triển của nền kinh tế thị trường, Công ty đã được chuyển thành công

ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp và nông sản cấp I Hà Nội theo quyết định số 156/199/QĐ/BNN-TCCB ngày 11-11-1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tên tiếng Anh là: Agricultural Materials and Product import export joint stock Company

Viết tắt: AMPIE., JS Co

Đây là những bước đầu đánh dấu sự thành công của công ty với nhiệm

vụ là kinh doanh XNK các mặt hàng nông nghiệp và nông sản Mặc dù mới tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế nhưng công ty là đơn vị có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế Tuy nhiên đứng trước sự chuyển hướng của nền kinh tế thế giới, công ty cũng trải qua những khó khăn phức tạp như: Công ty phải tự cân đối tài chính trong kinh doanh, trong quản lý cán bộ - công nhân viên, trả thuế, vốn và các khoản phải nộp Nhà nước Nhưng bằng những nỗ lực tự thân và sự giúp đỡ của Nhà nước, Công ty đã dần thích ứng với nền kinh tế thị trường

Trang 4

2 Đặc điểm họat động sản xuất kinh doanh

2.1 Mặt hàng kinh doanh và thị trường trường tiêu thụ

Sau khi nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin về khách hàng, kết hợp với một số thông tin khác, công ty có kế hoạch khai thác nguồn hàng cũng như kế hoạch mua bán cho từng mặt hàng cụ thể

Hệ thống cửa hàng của công ty có chức năng lưu chuyển hàng hoá đến khách hàng cuối cùng Do vậy, công ty đã hình thành nhiều mặt hàng kinh doanh giúp người tiêu dùng có khả năng lựu chọn đầy đủ hàng hoá đáp ứng nhu cầu và khả năng thanh toán của minh Mặt hàng kinh doanh của công ty được thực hiện ở bảng sau:

Trang 5

thế,mặt hàng phân bón vi sinh sẽ là sự lựa chọn của công ty trong tương lai.Bên cạnh phân bón là mặt hàng chính, công ty còn kinh doanh thêm một

số mặt hàng khác như hàng nông sản, hàng vật liệu xây dựng…nhưng nó chỉ đóng vai trò phụ trợ không đáng kể

Như chúng ta đã biết, phân bón là dạng hạt rất dễ sử dụng.Tuy nhiên trong quá trình bảo quản rất nhiều khó khăn do đặc tính của sản phẩm là dễ bay hơi,dễ chảy nước Đồng thời tiêu thụ nhiều ở các vụ mùa chính,nên công ty phải có kế hoạch nhập hàng vào trước mùa vụ để tránh tình trạng ứ đọng hàng hoá

Mặt hàng kinh doanh của công ty một phần do công ty chủ động tìm kiếm khai thác từ các cơ sở sản xuất ở nước ngoài,một phần do các cơ sở sản xuất đó giới thiệu tìm đến công ty ký kết hợp đồng.Công ty chủ yếu nhâp phân URÊA các loại của thị trường Inđônêxia,thị trường Trung Đông,nhập khẩu phân kali-clorua của thị trường Liên Xô cũ.Phân lân công ty nhập của bạn hàng trong nước như nhà máy phân đạm Hà Bắc,nhà máy phân Supe lân Lâm Thao.Với uy tín có từ nhiều năm nay và công ty đang ngày càng phát triển mặt hàng này nhằm giữ vững và phát triển thị phần của mình

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp, nông sản cấp I Hà Nội là đơn vị kinh doanh Xuất nhập khẩu, tuy nhiên công ty chỉ thực hiện nhập khẩu hàng hoá Hiện tại thị trường hoạt động của công ty khá rộng chủ yếu các tỉnh phía Bắc, miền Trung và một số tỉnh phía Nam Phân phối thông qua hệ thống cửa hàng như: Cửa hàng ga Đồng Văn, Cửa hàng ga Văn Điện, cửa hàng Do Lộ, Trạm vật tư Nông nghiệp Thanh hoá

2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty :

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp và nông sản cấp I

Hà Nội thuộc sự quản lý của Tổng Công ty Vật tư Nông nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nhưng công ty hoàn toàn tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh Bộ máy quản lý của công ty được thực hiện

Trang 6

theo cơ cấu trực tuyến chức năng nghĩa là có một thủ trưởng và các nhân viên dưới được nhóm vào các bộ phận , phòng ban trên cơ sở các hoạt động tương

tự nhau Tuy vẫn có nhược điểm nhưng đây là kiểu quản lý tiến bộ nhất hiện nay và được thể hiện qua (Biểu bảng 2)

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:

-Phòng Kế toán – Tài vụ: Phòng này có nhiệm vụ :

Giúp Giám đốc kiểm tra, quản lý chỉ đạo điều hành các hoạt động tài chính tiền tệ của công ty và các đơn vị cơ sở

Quản lý tính toán hiệu quả kinh tế trong kinh doanh, cân đối giữa vấn đề vốn và nguồn vốn nhằm đảm bảo quyền tự chủ của công ty trong sản xuất và kinh doanh và chủ động trong các vấn đề chính

-Phòng Kế hoạch Kinh doanh:

- Phòng này gồm 2 bộ phận:

Trang 7

Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng

tổ chức hành chính

Trạm vật tư NNcấpI HảiPhòng

Trạm vật tư

NN Thanh Hóa

Tổ kinh doanh phía Nam

Tổ bảo vệ

Trang 8

+ Điều chỉnh các mặt thiếu cân đối trong quá trình thực hiện mục tiêu phương hướng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty như: tiếp nhận và phân phối hàng, thanh toán hợp đồng, giải quyết thương vụ.

Nhiệm vụ của các cửa hàng này là:

Giao nhận và bảo quản hàng hoá

Bán hàng theo lệnh của công ty

Thanh quyết toán tiền hàng với công ty

- Phòng Tổ chức – Hành chính Phòng nay có nhiệm vụ :

+ Tham mưu cho Ban Giám đốc để sắp xếp bộ máy về tổ chức và công tác cán bộ của công ty nhằm thực hiện có hiệu quả của công việc kinh doanh của công ty

+ Giúp Ban Giám đốc trong các nhiệm vụ thanh tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế của các đơn vị cơ sở

+ Thực hiện các chế độ chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ

Trang 9

-Trạm Vật tư Nông nghiệp cấp I Thanh Hoá: Phụ trách thị trường các tỉnh miền Trung.

+ Tiếp nhận hàng hóa từ đầu mối của công ty phân phối cho thị trường.+ Bán hàng theo lệnh của công ty

+ Thanh quyết toán tiền hàng với công ty

2.2.2 Kết cấu lao động của công ty

Lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất,kinh doanh.Nguồn lực này là yếu tố quan trọng hàng đầu không thể thiếu cho sự phát triển của mỗi công ty.Muốn sử dụng tốt nguồn lực thì các nhà quản lý phải biết phân bố lao động cho phù hợp với nhu cầu sản xuất,khả năng của từng cá nhân trong các giai đoạn phát triển khác nhau

Tình hình phân bố lao động của công ty được phản ánh tổng quát qua(bảng trang bên).Từ bảng trên, cùng với 1 Giám đốc, 2 phó Giám đốc Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp và nông sản cấp I Hà Nội có đội ngũ 59 cán bộ công nhân viên chức với 23 nhân viên có trình độ Đại học và trên Đại học,10 nhân viên có trình độ Trung cấp và Cao đẳng, thêm vào đó nam giới chiếm số đông Có thể nói đây chính là một thuận lợi lớn cho công ty.Với chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu nên đòi hỏi nhân viên phải có trình độ, và với mỗi lô hàng nhập khẩu, cán bộ nghiệp vụ phải tăng cường xuống các cơ sở, việc này phù hợp với cán bộ nam giới hơn

Trang 10

Để phát huy thế mạnh hàng năm Công ty vẫn tổ chức các lớp bồi dưỡng,

cử nhân viên đi học đào tạo nghiệp vụ, bổ sung trình độ ngoại ngữ phù hợp với tình hình mới

2.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong hai năm 2004, 2005

Kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2004 ; 2005 được thể hiện bằng các chỉ tiêu ở bảng sau: ( Biểu bảng trang bên)

Tổng doanh thu năm 2005 đạt 615655887893 đồng tăng 130396835325 (tức là tăng 27%) nguyên nhân là do công ty đã bán được số lượng hàng hoá nhiều hơn, thị trường tiêu thụ được mở rộng, công ty đã có kế hoạch kinh

Trang 11

doanh tốt hơn năm trước Giá vốn hàng bán năm 2005 là 585279025866 đồng tăng 128950673184 đồng( tức là tăng 28%) trong khi đó tỷ lệ tăng doanh thu

là 27% Đây là sự biến động cùng chiều giữa doanh thu và giá vốn hàng bán, điều đó có nghĩa là sản lượng bán ra và sản lượng nhập vào tỷ lệ thuận với nhau Như vậy công ty kinh doanh khá ổn định; Tổng chi phí bán hàng năm

2005 giảm so với năm 2004 là (3702470493)tức là gần 19% chứng tỏ doanh nghiệp đã có kế hoạch chi tiết kiệm, trong khi sản lượng hàng hoá nhập và hàng hoá bán được đều tăng Về lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2004 là(1379120463), như vậy năm này công ty làm ăn không hiệu quả nguyên nhân chủ yếu là do công ty không bán được nhiều hàng thể hiện thông qua chi phí bán hàng cao Tuy nhiên thu nhập từ hoạt động khác lại cao là

1879918083 do lợi nhuân từ việc cho thuê cửa hàng, và được nhận hàng không mất tiền.Lợi nhuận sau thuế năm 2005 là 396 triệu đồng tăng so với năm 2004 là 360574286 đồng hay là 10% Như vậy tuy có gặp nhiều khó khăn như: giá các mặt hàng nông nghiệp, nông sản giảm nhưng công ty vẫn tăng lãi

Tóm lại từ những số liệu trên cho thấy công ty vẫn còn nhiều mặt hạn chế cần khắc phục như là công ty công ty chưa có kế hoạch nhằm tiết kiệm chi phí vì vậy cần để lợi nhuận đạt hiệu quả công ty cần nghiên cứu giảm chi phí Mặt khác hiện nay trên thị trường đối thủ cạnh tranh về mặt hàng nông nghiệp và nông sản ngày càng nhiều vì vậy công ty cần nghiên cứu chi tiết thị trường, xây dựng các phương án kinh doanh nhằm phù hợp với tình hình mới

Trang 12

STT Các chỉ tiêu Số tiền Chênh lệch

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh daonh

Trang 13

II ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

1 Bộ máy kế toán

* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản cấp I

Hà Nội hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô tương đối lớn, địa bàn hoạt động chủ yếu ở miền Bắc và một số tỉnh khác là : Thanh Hoá, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh Để đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã chọn mô hình kế toán tập trung cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình

Với mô hình này, phòng kế toán của cong ty thực hiện toàn bộ công tác

kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của công ty Các đơn vị trực thuộc gồm trạm vật tư nông nghiệp Hải phòng, trạm vật tư nông nghiệp Thanh Hoá, và tổ kinh doanh phía Nam không mở sổ sách và hình thành bộ máy kế toán riêng, toàn bộ công việc ghi

sổ tới lập báo cáo kế toán đều thực hiện ở phòng kế toán trung tâm tại công

ty Các đơn vị này chỉ thực hiện hạch toán ban đầu theo chế độ báo sổ

Bộ máy kế toán của công ty được thiết lập theo sơ đồ sau:

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán công nợ

Kế toán ngân hàng

Kế toán tiền mặt

Thủ quỹ

Kế toán hàng hoá&

tổng hợp

Trang 14

2 Hình thức kế toán và các phần hành công việc kế toán của công ty

* Hình thức kế toán

- Hệ thống tài khoản

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản sử dụng các tài khoản phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình theo 1141/QĐ- BTC Công ty đăng ký sử dụng hầu hết các tài khoản theo quy định của Bộ tài chính trừ một số tài khoản sau:TK 139,TK 152,TK631.Một số tài khoản được

mở chi tiết cho phù hợp với nội dung kinh tế của từng phần hành kế toán trong công ty

- Hình thức ghi sổ:

Hiện tại Công ty đang áp dụng hình thức sổ “Chứng từ ghi sổ” Theo hình thức này, toàn bộ công việc ghi sổ đến tổng hợp báo cáo đều được thực hiện tại phòng Tài vụ Hệ thống sổ sách được sử dụng trong Công ty gồm: Chứng từ ghi sổ: Là sổ nhật ký tờ rời Tại Công ty này, Chứng từ ghi sổ đươc mở theo tài khoản; Chứng từ ghi sổ được đi kèm theo chứng từ gốc Thời gian lập một chứng từ ghi sổ là một tháng

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Từ các chứng từ ghi sổ để ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ Cái: Từ các chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Cái Số liệu ghi trên Sổ Cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi

sổ, các sổ hoặc thẻ chi tiết, dùng để lập các Báo cáo Tài chính

- Hệ thống chứng từ

Công ty sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán

do Bộ tài chính ban hành có thể chia thành 5 loại chứng từ sau:

Loại 1:Chứng từ về lao động tiền lương

Loại 2:Chứng từ về hàng tồn kho

Loại 3:Chứng từ về bán hàng

Trang 15

Quan hệ đối chiếu

* Các phần hành công việc kế toán của công ty

Phòng kế toán của công ty có 6 người trong đó 4 người có trình độ đại học, được chia thành các bộ phận có chức năng nhiệm vụ sau:

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ theoTài khoản 156.511,632,911

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (1 tháng 1 lần)

Sổ cái tài khoản 156,511,632,911,,,

Bảng cân đối số phát sinh

Hệ thống báo cáo tài chính

Sổ( thẻ) kế toán chi tiết TK

156,511,632,911…

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết TK156…

Trang 16

-Kế toán trưởng

.Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, thực hiện chỉ đạo công tác chung về kế toán, nghiên cứu áp dụng các chế độ kế toán của Nhà nước vào tình hình cụ thể của công ty Bố trí sắp xếp nhân sự trong phòng kế toán

.Phân tích , cung cấp thông tin tài chính cho lãnh đạo công ty đồng thời tham mưu cho Ban Giám Đốc nhằm đưa ra các quyết định về kinh doanh

.Kiểm tra giám sát các phần hành kế toán trong công ty

-Kế toán hàng hoá & tổng hợp

.Theo dõi hàng hoá nhập kho (TK 156); các khoản phải trả người bán(TK 331) Theo dõi chi tiết tình hình thanh toán công nợ theo từng nhà cung cấp

Thực hiện chức năng tổng hợp: Thực hiện công tác kế toán cuối kỳ , giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần hành và ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ và cho bên ngoài đơn vị theo định kỳ báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất Đồng thời cuối kỳ cùng kế toán trưởng làm nhiệm vụ phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó có các ý kiến, giải pháp hoàn thiện

-Kế toán ngân hàng

.Theo dõi các khoản thu, chi tiền gửi ngân hàng , hạch toán tổng hợp và chi tiết tiền gửi, tiền vay, tính toán lãi tiền vay, tiền gửi, làm thủ tục qua ngân hàng và thanh toán với ngân

Đồng thời thực hiện kê khai thuế và khoản phải nộp Nhà nước

Trang 17

BHYT,KPCĐ; hàng tháng lập bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận , phòng ban.

Trang 18

3.1 Các phương thức tiêu thụ và vai trò của công tác tiêu thụ hàng hoá đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.1.1 Các phương thức tiêu thụ hàng hoá

Trong nền kinh tế thị trường nước ta, hoạt động kinh doanh thương mại ngày một phát triển, mở rộng với đa dạng chủng loại hàng hoá Trong đó các mặt hàng về vật tư nông nghiệp và nông sản chiếm một tỷ trọng lớn nhất định Hiện nay, trên đất nước ta có rất nhiều các đơn vị với các hình thức sở hữu từ

tư nhân cho tới Nhà nước đều kinh doanh những mặt hàng này Chính vì vậy

sự cạnh tranh trên thị trường rất khốc liệt

Nhận thấy được vấn đề trên, cũng như các đơn vị kinh doanh khác, công ty cổ phần Xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản cấp I Hà Nội luôn đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hoá bằng các phương thức thích hợp phù hợp với đặc điểm riêng của công ty Để đạt được tối ưu, hiện nay công ty

áp dụng đồng thời hai phương thức tiêu thụ hàng hoá là bán buôn và bán lẻ Sau khi nhập hàng hoá từ các nguồn như: Nhập khẩu từ Trung Quốc… mua

từ Tổng công ty Vật tư nông nghiệp và các doanh nghiệp lớn khác, công ty tiến hành tiêu thụ các nguồn hàng này Hiện nay, hàng hoá của công ty được tiêu thụ thông qua bốn cửa hàng là cửa hàng Ga Văn Điển, cửa hàng Ga Đồng Văn, cửa hàng Ga Hà Đông, cửa hàng Do Lộ và các chi nhánh ở Thanh Hoá, Hải Phòng, Sài Gòn Việc bán hàng hoá ngay tại ga là một điểm thuận lợi của công ty trong tiêu thụ bởi nó thuận tiện việc nhập hàng và xuất hàng bán trực tiếp tại ga

Với phương thức bán buôn, công ty chủ yếu thực hiện bán buôn qua kho của công ty theo các hợp đồng đã được ký kết với khách hàng Theo phương thức này, khi công ty vận chuyển các hàng hoá của mình tới cho khách hàng theo ngày, địa điểm giao hàng và các điều khoản khác như trong hợp đồng đã

ký kết thì tiền nhận hàng sẽ ký nhận theo từng chuyến hàng, khi hàng được

Trang 19

giao đủ, khách hàng thanh toán tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá được coi là tiêu thụ.

Để đảm bảo uy tín với khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh, trước khi xuất hàng đi giao cho khách hàng, bộ phận kho (chịu trách nhiệm trực tiếp là thủ kho) kiểm tra chất lượng hàng một lần nữa (trước đó, khi nhập khẩu hàng hoá về, nhân viên phòng thị trường đã kiểm tra xem có đúng quy cách, chủng loại và đảm bảo chất lượng không mới tiếp nhận) Tuy nhiên, công ty cho phép khách hàng trả lại hàng hoá đã tiêu thụ do không đúng quy cách, chủng loại, do chất lượng kém… như đã ghi trong hợp đồng

Bên cạnh việc quản lý hàng hoá tiêu thụ về mặt giá bán và chất lượng, công ty còn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong phương thức thanh toán tiền hàng Hiện nay, công ty đang áp dụng ba hình thức thanh toán để khách hàng lựa chọn là: Thanh toán trực tiếp, khách hàng trả tiền ứng trước

và trả chậm

Với phương thức bán lẻ được thực hiện tại các cửa hàng, thì người bán hàng đồng thời thực hiện chức năng nhiệm vụ thu tiền của một nhân viên thu ngân Cuối ca bán nhân viên quầy hàng kiểm hàng, kiểm tiền, và lập các báo cáo bán hàng, báo cáo thu ngân và nộp cho kế toán bán lẻ để ghi sổ kế toán

Như vậy, với việc thực hiện đồng thời hai phương thức tiêu thụ trên, trong những năm qua việc tiêu thụ hàng hoá của công ty khá hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay giá các mặt hàng về vật tư nông nghiệp và nông sản liên tục thay đổi, giảm Đó là một thách thức không nhỏ đối với việc tiêu thụ hàng hoá của công ty

3.1.2 Vai trò của công tác tiêu thụ hàng hoá đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Trong bất kỳ đơn vị kinh doanh thương mại nào, công tác tiêu thụ hàng hoá luôn đóng một vai trò đặc biệt, vô cùng quan trọng Công ty cổ phần Xuất

Trang 20

nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản cấp I Hà Nội không phải là một ngoại lệ.

Kết quả của công tác tiêu thụ hàng hoá ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm lợi nhuận từ hoạt động bán hàng, thu nhập hoạt động tài chính, và thu nhập khác

Thu nhập hoạt động tài chính của công ty chủ yếu từ các nguồn: số tiền chiết khấu thanh toán được do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn, lãi từ mua trái phiếu chính phủ… Chính vì vậy thu nhập từ hoạt động tài chính tại công ty chỉ chiếm một phần nhỏ so với lãi gộp từ tiêu thụ hàng hoá

Trong khi đó, thu nhập khác là khoản thu nhập không ổn định Thu nhập khác của công ty chủ yếu từ việc cho thuê kho, nhận hàng cho không từ đơn vị khác… Năm 2004, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là -1.379.120.463Đ, còn thu nhập khác là 1.879.918.083Đ, chính vì vậy công ty mới đạt Lợi nhuận sau thuế là 360.574.286Đ Do đó, thu nhập khác cũng chiếm một phần khá quan trọng đối với công ty

Trong những năm qua, Lãi gộp từ hoạt động tiêu thụ hàng hoá đều đạt hơn 28tỷ đồng Đây là nguyên nhân chính để công ty đạt được lãi sau thuế cao

Với những phân tích trên, ta thấy công tác tiêu thụ hàng hoá đối với hoạt động sản xuất kinh doanh đóng một vai trò quan trọng của công ty Nhận thấy được điều này, công ty đã có nhiều biện pháp nhằm đạt được kết quả tiêu thụ hàng hoá tốt nhất

3.2 Kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá

3.2.1 Kế toán chi tiết hàng hoá

Hàng hoá của công ty bao gồm chủ yếu là các mặt hàng phân bón như phân urêa, phân SA, Phân DAP…Các mặt hàng này được nhập khẩu trực tiếp

Trang 21

từ một số nước Trung Quốc, các nước Trung Đông mua từ tổng công ty vật tư nông nghiệp, mua tại các công ty khác như công ty suphe phôtphat Lâm Thao Khi mua vào giá hàng hoá nhập kho được tính theo giá thực tế do kế toán tập hợp chi phí trên cơ sở các chứng từ hợp lệ cho từng lô hàng Giá thực

tế hàng nhập kho được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập theo công thức sau:

Nếu là hàng hoá nhập khẩu thì giá mua là: Giá CIF + thuế nhập khẩu.Khi mua hàng sẽ phát sinh chi phí thu mua Chi phí thu mua là chi phí vận chuyển, lưu trữ, bốc dỡ không bao gồm thuế GTGT Tuy nhiên tại công

ty này, chi phí thu mua không được tính vào giá vốn thực nhập kho mà được hạch toán toàn bộ vào chi phí bán hàng

Ví dụ: ngày 20/8/2005 công ty mua từ tổng công ty vật tư nông nghiệp

219 tấn phân urea, đơn giá bao gồm cả thuế GTGT là 5250853.3Đ/tấn, thuế GTGT 10/%

Ta có:

Giá vốn thực tế nhập kho = 219 * ( 5250853.3 / 1.1 ) = 10.462.397ĐĐối với hàng xuất kho, giá xuất được áp dụng theo phương pháp giá thực

tế đích danh theo công thức:

Trang 22

Để quản lý hàng hoá về cả mặt số lượng , chất lượng và giá trị một cách chính xác, kịp thời và thống nhất, Công ty tổ chức kế toán chi tiết đối với từng loại, từng mặt hàng theo phương pháp thẻ song song Theo phưong này

kế toán chi tiết hàng hoá được thực hiện ở cả bộ phận kho và phòng kế toán

Sơ đồ hạch toán chi tiết như sau:

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối kì

Quan hệ đối chiếu

Khi có nhu cầu mua hàng nhân viên phòng kinh doanh của đơn vị sẽ tìm kiếm mặt hàng và ký hợp đồng với khách hàng Hàng hoá nhập về được ban kiểm nghiệm kiểm tra chất lượng, xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn quy định, sau đó mới tiến hành nhập kho Tất cả loại hàng hoá nhập kho đều phải lập phiếu nhập kho

Tại kho.

Khi mua hàng căn cứ vào hoá đơn mua hàng bộ phận cung ứng viết phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên đặt giấy than viết một lần, gồm:

+ Liên 1: Lưu tại cuống

+ Liên 2: Giao cho người nhận hàng

+ Liên 3: Giao cho thủ kho để luân chuyển giữa thủ kho và kế toán

Phiếu nhập

Phiếu nhập

Thẻ kho Thẻ kế toán chi tiết hàng hoá Bảng tổng hợp N-X-T

Sổ tổng hợp

Trang 23

Biểu số:

Đơn vị :CPXNK vật tư Nông nghiệp Mẫu số:01-VT

Địa chỉ: Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT

Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính

PHIẾU NHẬP KHO Số:15

Ngày 20 tháng 01 năm 2005 Nợ:

Có:

Họ tên người giao hàng

Nhập tại kho: Kho của công ty

hiệu,quy

Mã số

Đơn

vị

Số lượngChứng từ

Thực nhập

Cộng thành tiền(Viết bằng chữ):

Nhập,ngày 20 tháng 01 năm 2005

Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

(ký,họ tên, đóng dấu) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho, và phiếu xuất kho thủ kho ghi vào thẻ kho theo các cột tương ứng về mặt

số lượng Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng hợp nhập, xuất, tính ra số

Trang 24

tồn kho trên từng thẻ kho Như vậy thông qua việc lập thẻ kho, đơn vị có thể theo dõi chính xác được tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá về mặt số lượng

Biếu số:

Đơn vị :CPXNK vật tư Nông nghiệp Mẫu số:06-VTĐịa chỉ: Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính

Xuất cho Phuc

Trang 25

hoá sẽ tiến hành ghi vào sổ chi tiết hàng hoá Sổ chi tiết hàng hoá này được

mở chi tiết cho từng hàng hoá tương ứng với thẻ kho và theo dõi cả về giá trị,

số lượng

Đồng thời từ các sổ chi tiết hàng hoá trên kế toán lấy số liệu để lên bảng tổng hợp xuất nhập tồn kho hàng hoá Trên bảng tổng hợp này mỗi loại hàng hoá được ghi một dòng và là cơ sở để đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp

Như vậy, việc hạch toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song đã góp phần làm đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót

Trang 26

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT- TỒN HÀNG HOÁ

Tháng 1 năm 2005Tên ,nhãn

316312093775

……

12226966222041025636416019413690

220378859735

32939.84287

1399337182590574571.520151101954

……

42483904307.9

4766.713.8253844.7

……

19623720624.63066499717885197755.8

……

48860252154.3

27193.3234.9753217.3

11663931342047016593918285317888

…….214002511889

Trang 27

3.2.2 Kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá

Khi tiêu thụ hàng hoá, giá vốn hàng bán được xác định như sau:

Giá vốn hàng bán

tiêu thụ trong kì =

Số lượng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ *

Giá vốn đơn vị hàng hoá

mua vàoĐồng thời doanh thu của số hàng bán này được tính theo công thức sau:Doanh thu hàng

Số lượng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ *

Đơn giá bán

Ví dụ: Căn cứ vào hợp đồng số 2836, bán hàng cho công ty giống Lai Châu , ngày 23/8/2005 xuất bán 100 tấn phân ureea, đơn giá không gồm thuế GTGT là 5.653.456Đ Theo phương pháp trên:

Giá vốn thực tế của phân urea xuất bán:100 * 4.773.503=477.350.300ĐĐồng thời doanh thu của số hàng này là:100 *5.653.456=565.345.600Đ Khi bán hàng kế toán căn cứ vào hợp đồng mua bán hàng hoá để viết hoá đơn GTGT, hoặc hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho

Biểu mẫu: Hóa đơn giá trị gia tăng

Trang 28

HOÁ ĐƠN Mấu số:01 GTKT-3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Thuế suất GTGT: 10% tiền VAT: 56.534.560

Tổng cộng tiền thanh toán: 621.880.160

Số viết bắng chữ: năm trăm hai kăm triệu tám lăm nghìn ba trăm ba mươi nghì đồng

Người mua hàng

(ký họ tên)

Người bán hàng(ký họ tên)

Thủ trưởng đơn vị(ký họ tên)Hoá đơn này được lập thành 3 liên đặt giấy than viết 1 lần: Liên 1 màu đen lưu tại cuống; Liên 2 màu tím giao cho khách hàng; Liên 3 màu xanh dùng để luân chuyển và thanh toán

Khi xuất hàng hoá bán qua kho của công ty theo hợp đồng đã kí kết với khách hàng, xuất phát từ việc áp dụng giá thực tế đích danh xác định giá vốn của hàng hoá xuất bán Căn cứ vào hoá đơn bán hàng bộ phận cung ứng vật tư

Trang 29

viết phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên đặt giấy than viết 1 lần: Liên 1 Lưu tại cuống; Liên 2 Giao cho người nhận hàng; Liên 3 giao cho thủ kho dùng để luân chuyển giữa thủ kho và kế toán.

Đơn vị: CPXNK vật tư Nông nghiệp Mẫu số :02-VT

Địa chỉ: Ban hành theo QĐ số:1141/TC/QĐ-CĐKT

Ngày 01-11-1995 của Bộ tài Chính

PHIẾU XUẤT KHO

Thực xuất

Trang 30

3.3 Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá

Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp hàng hoá ,tiêu thụ hàng hoá và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

3.3.1 Kế toán tổng hợp hàng hoá

* Chứng từ sử dụng:

Để hạch toán tiêu thụ hàng hoá công ty sử dụng các chứng từ sau:

- Hoá đơn GTGT, Hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Phiếu chi và giấy báo nợ ngân hàng

- Để phản ánh Giá vốn thực tế hàng nhập kho, kế toán định khoản như sau:

Trang 31

+ TH hàng mua trong nước

Công ty tiến hành xuất bán hàng hoá cho khách hàng theo các hợp đồng

đã kí kết Căn cứ vào việc xác định giá vốn hàng xuất ra theo phương pháp giá thực tế đích danh, kế toán vào sổ chi tiết TK156, sổ chi tiết TK 632 đồng thời lập chứng từ ghi sổ phản ánh việc xuất bán hàng hoá

Khi bán hàng căn cứ vào việc xác định giá thực xuất kho kế toán định khoản như sau:

Trang 32

Các TK 156, 632 được mở chi tiết cho từng loại mặt hàng

Hàng tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán sẽ lên sổ đăng kí chứng

từ ghi sổ Đồng thời trên cơ sở sổ chi tiết TK156, và chứng từ ghi sổ kế toán

sẽ vào sổ cái TK156 và sổ cái các TK khác có liên quan

Sổ chi tiết theo dõi cho từng mặt hàng nhằm mục đích quản trị nội bộ, còn các sổ cái chính là cơ sở trực tiếp để lên các báo cáo tài chính định kì, cung cấp cho các đối tượng quan tâm bên ngoài đơn vị một cách chính xác, kịp thời và thống nhất

Ngày đăng: 31/01/2013, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty     BAN GIÁM - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK vật tư nông nghiệp và nông sản cấp 1 Hà Nội
Sơ đồ t ổ chức bộ máy của công ty BAN GIÁM (Trang 7)
Sơ đồ hệ thống sổ kế toán trong kế toán hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và  xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty. - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK vật tư nông nghiệp và nông sản cấp 1 Hà Nội
Sơ đồ h ệ thống sổ kế toán trong kế toán hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty (Trang 15)
Sơ đồ hạch toán chi tiết như sau: - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK vật tư nông nghiệp và nông sản cấp 1 Hà Nội
Sơ đồ h ạch toán chi tiết như sau: (Trang 22)
Hình thức thanh toán: - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK vật tư nông nghiệp và nông sản cấp 1 Hà Nội
Hình th ức thanh toán: (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w