CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIET NAM Độc lập — Tự do — lạnh phúc BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC Họ và tên tác giả luận văn: Nguyễn Quang Thành Dé tài luận văn: Nghiên cứu, tỉn
Trang 1NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN VÀ MÔ HÌNH HÓA THIẾT
BI PHAN UNG TRONG DAY CHUYEN SAN XUAT DAP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
KỸ THUẬT HÓA HỌC
Trang 2
NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN VÀ MÔ HÌNH HÓA THIẾT
BI PHAN UNG TRONG DAY CHUYEN SAN XUAT DAP
CHIUYÊN NGÀNH : KÝ THUẬT HÓA HỌC
LUẬN VĂN THẠC SI KỸ THUẬT
KỸ THUẬT HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG IẤN KHOA HỌC
T8 VŨ HỎNG THÁI
Hà Nội — 2017
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIET NAM
Độc lập — Tự do — lạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC
Họ và tên tác giả luận văn: Nguyễn Quang Thành
Dé tài luận văn: Nghiên cứu, tỉnh toán và mô hình hóa thiết bị phản ứng
trong dây chuyền sản xuất DAP
Chuyên ngành: Máy và thiết bị hóa chất — dầu khí
Mã số SV: CD140075
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học va IIội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bộ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng
ngày 14/10/2017 với các nội dung sau
- Chỉnh sửa lại các lỗi chính tả
- Chỉnh sửa lại cách ghi tài liệu tham khảo
- Chỉnh sửa lại oông thức số (1.24) cho đúng
Trang 4LỒI CAM ĐOAN
Tôi xin cam doan các số liệu và kết quả nên trong Laận văn là trung thực và chua được ai công bổ trong bất kỷ một công trình nào khác Trừ các phân tham
khảo được riêu rõ trong Luan van
Tác giả
Nguyễn Quang Thành
Trang 5ơn và ngưỡng mộ
Fim cũng xin chân thành câm ơn các thấy, cô Irong bộ môn Máy và Thiết bị
Công nghiệp Hỏa chất, cùng toàn thể bạn bè, đồng riphiệp đã giúp đỡ, ing hd trong
suối thời gian làm luận vẫn
Họẹc viên
Nguyễn Quang Thành
Trang 6Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
MUC LU
MG DAU
DANH MỤC CÁC KÝ HIỂU VÀ CHỮ VIET TAT
DANH MỤC CAC HINH VE
23.1 Giới thiệu chung vẻ dây chuyên sản xuất DAP
2.3.2 Mô tả khái quát về thiết bị phản ứng tiền trung hỏa và thiết bị phản ứng ông
CHƯƠNG 3
3 Độ chuyển hỏa của chấti
4 Độ chon loc d6i véi san phẩmi
Các quả trình trong công nghệ sản xuất DAP
Phân loại phản ứng hỏa học
Khai niêm co bản vẻ thiết bị phân ứng
Thiết bi phản ting Vận tốc phản ứng
Trang 7Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
3.3 Tinh ben cho thiet bi phan img
3.4 Tỉnhtoản các chỉ tiết, phụ kiên của thiết bị phản ứng,
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU LUC 1 TINH TOAN CHO MOT TRUGNG HOP CU THE DAY CHUYEN SAN XUAT DAP
CONG SUAT 330.000 TAN/ NAM
PHU LUC 2 MO HiNH HOA THIET BI PHAN UNG
Trang 8Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
MO DAU 'Việt Nam cỏ diện tích tự nhién 331.128 km2, nim trong khu vue ¢6 khi hau nhiét đới
gió mùa Các điều kiện tự nhiên thuận lợi cùng với nguồn nhân lực dồi đảo là cơ sở ngành nông nghiệp Viét Nam phat trien
Ngành phân bón cỏ vai trò rất quan trọng cho nông nghiệp, thực tế ở Việt Nam đã cỏ
khả nhiéu nha may phan bon như NPK, Phân lân nung chay, supe, dam, DAP, .trong do
phan bon DAP cé gia tri quan trọng do có giả trị đỉnh đường cao mả hiện tại việt nam
chưa khai thác hét tiềm năng
Thiết bị phản ứng trong nhà may DAP có giả trị quan trọng nhất trong dây chuyên
thiết bị DAP, quyết định đến năng suất chất lượng sản phẩm Các thiết bị phản ứng thực tế
hiện nay các nhả máy không chẻ tạo mà lựa chọn của các hãng cung cấp Việc nghiên cứu
tính toán thiết bị nảy dé dam bảo cho việc lựa chọn nhả cung cấp phủ hợp vả điều chỉnh trong quả trình vận hành để nhả máy hoạt động tốt nhật
Sau hơn thời gian nghiên cứu nỗ lực dưới sự hướng dân tân tỉnh vả nghiêm khắc của
thay T.S Vũ Hỏng Thải và toàn bộ các thầy cô giáo trong bộ môn Máy và Thiết Bị Công
Nghiệp Hóa Chất Dâu Khi-Viện Kỹ Thuật Hóa Học Và đặc biệt sự động viên, giúp đỡ
của thây Vũ Hồng Thái đã tiếp thêm cho em động lực để hoàn thành tốt luận văn này Luận văn cỏn nhiều thiêu sót, em rất mong nhận được sự góp ý, phê bình của các thấy cô trong hội đồng và bạn bè củng lớp để em có thể rút ra được những kinh nghiệm quý bau
phục vụ cho quá trinh làm việc sau nảy
Một lần nữa em xi chân thành cân ơn thấy cỗ và các bạn đã giúp đỡ em hoàn thảnh
Trang 9Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TÁT
STT | Kí hiệu Tên gọi Đơn vị
1 |R Vận tốc phản ứng chuyên hoa chat i mol/l.s
2 |x Độ chuyên hóa của chất ¡
3 | Co Néng do chat phan tmg i di yao mol/l
4 |Ci Nông độ chất phần ứng ¡ đi ra moll
10 | Qa Nhiệt lượng truyền cho chất A kl⁄h
11 |Q Nhiệt lượng cần cấp cho lưu thể vào kWh
13 | tw Nhiệt độ của phân img K
14 |CA Nhiệt dung riêng của môi chất A kl/Kg đồ
15 |Q Nhiệt lượng tôn thất ra môi trường kIh
16 |Q Nhiệt lượng tỏa ra kIh
17 | mi Khối lượng NH tiêu tồn cho phan tmg i kg/h
18 | Abi THiệu ửng nhiệt của phản ứng ¡ kI/kgNH›
21 | Cp Nhiệt dung riêng của hơi thấp áp kl/Kg đô
22 |u» Nhiệt độ hơi của hơi thấp áp vào K
23 |My Tổng khối lượng môi chất vào kg/h
24 | Mr Tổng khỏi lượng môi chất ra kg/h
25 | Mi Tổng khỏi lượng lưu trong thiết bị kg/h
Trang 10
Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
STT | Kí hiệu Tên gọi Đơn vị
26 | Ma Khối lượng méi chat A vao kg/h
27 |Myusk | Khối lượng NH: vào dạng khí kg/h
28 | Mwmi - | Khối lượng NH vao dang long kg/h
29 | Max Khối lượng dịch sau nita trir H3PO4 va H2SO4 kg⁄h
30 | Mac Khối lượng nước công nghệ vào kg/h
31 |Mros — | Nude tir thap rita den kg/h
32 | Mạ 'Khỗi lượng dịch phá bọt kg/h
33 | Mịp Khối lượng hơi thấp áp kg/h
34 | More Tổng khỏi lượng bin ra kg/h
36 |p Khỗi lượng riêng trung bình của lưu thể vào kgím?
38 | a Thời gian phân ửng (¡) diễn ra h
39 |k Hang số tốc độ phản ứng của phan ứng (1) 1⁄h
40 |ui Độ chuyên hóa phản ứng (1) mol/l
42 | te Thời gian chuyên tiếp h
45 | th Thời gian tháo h
46 | Ve Theé tich thiét bi m
47 |z Năng suất dự trữ
48 lộ Hệ số chửa
49 | Mụp | Khối lượng hơi trung áp vào kg/h
Trang 11
Luân văn tốt nghiệp GVED : TS Vii Hong Thai
STT | Kí hiệu Tên gọi Đơn vị
56 lộ Hệ số mối han
58 |CŒi Độ dư ăn mỏn mm
59 |Œ Độ dư gia công mm
60 |Œ Dé dur bao mon mm
66 | Da Đường kính đáy m
69 |øœ Ứng suất giới hạn chảy N/mÈ
70 | 60 Ung suat do luc nén gay ra Nin?
71 | Da Đường kinh ngoài của ông m
72 |P Lực nén đọc trục N
73 | ow Ung suat toi han Nicm?
79 |h Khoảng cách tầng dưới cánh khuay va day m
Trang 12Luân văn tốt nghiệp GVED : TS Vii Hong Thai
STT | Kí hiệu Tên gọi Đơn vị
83 lũ Hê số công suất
85 | de Duong kinh true m
86 | Hiệu suat chung
87 | nw Hiệu suất truyền dong
88 | tực Hiệu suất động cơ
HVTH: Nguyén Quang Thành Trang 7
Trang 13Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Phân bón DAP
Hình 2 Dây chuyên sản xuất DAP
Hình 3 Lưu đồ khối của công nghệ sẵn xuất
Hình 4 Minh họa một thiết bị làm việc gián đoạn
Hình 5 TBPƯ bán liên tục
Hình 6 Mô hình đây lý tưởng
Hình 7 Mô hình khuẩy lÿ trưởng
Hình 8 Sơ đồ công nghệ sản xuất DAP
Trang 14Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
CHUONG 1
TONG QUAN VE PHAN BON DAP
1.1 Định nghĩa về phân bón
Phân bón là chất bỏ sung cho đất đề thúc đây cây cối phát triển các loại chất dinh
dưỡng có trong phân bón là nitơ, phốt pho, kali và các chất dinh dưỡng khác (vi chất dinh dưỡng) được thêm vào với những số lượng nhỏ Phân bón thường được dùng rải trực tiếp trên đất và cũng được phun trên lá (dinh dưỡng qua lả)
Các loại phân bón thưởng cung cấp, theo các thành phân tỷ lệ khác nhau:
- Ba chat dinh dưỡng cơ bản: nitơ, phốt pho, và kali
~ Ba chất dinh dưỡng hàng hai như canxi(Ca), sulfur (S), magié (Mg)
~_Và vi chất dinh dưỡng hay vi lượng khoảng: Bonron (Bo), clo (Cl), mangan (Mn),
sắt (Fe), kẽm (Zn), đồng (Cu), mé lip den (Mo) va selen (Se)
Các chất dinh dưỡng được tiêu thụ với những số lượng lớn và hiện diện trong mô cây với các số lượng từ 0,2% đến 4,0% (theo cơ sở trọng lượng khô)
1.2 Sơ lược về phân bón DAP
1.2.1 Định nghĩa
DAP: là tên viết tắt của từ tiếng anh Diammonium phosphate, có công thức hóa học
là (NH4)zHPO¿, cug cấp 2 thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất cho cay trong la P2Os
và Nitơ Do có 2 thành phân dinh dưỡng được hình thành bởi phản ứng hỏa học nên tên
gọi đây đủ là phân bón phức hop Diamomonium phosphate Viét tit DAP
Hình 1 Phân bón DAP
Trang 15Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
1.2.2 Céng dung chinh
Thẻ mạnh đặc biệt của sản xuất DAP là sử dụng rất hiệu quả tài nguyên Thường sử dụng quặng apatit để sản xuất super lân hoặc lân nung chảy chỉ phân hủy được 50% P2Os
có trong quặng, phân cỏn lại bỏ lãng phí tải nguyên Ngược lại sử dụng apatit để sản xuất
DẠP thì thu hồi được P2O; tới 95% Như vậy hiệu quả sử dụng tải nguyên là rõ rệt
Cung cấp thành phần đình dưỡng cao cho cây trồng Thông thường đối với phản đơn
thì thành phân định dưỡng cao nhất là 46% N đôi với Urê; 16,5% PzOs đối với supe lân;
phan lần nung chảy thì thấp hơn; trong khi đó phân phức hợp DAP cỏ hàm lượng dinh
dưỡng thấp nhất là 61% (45%P20s va 16%N)
Cung cấp 2 thành phần dinh dưỡng thiết yêu đối với quả trình sinh trưởng của cây trồng nên giúp cây trồng tăng trưởng và phát triển nhanh Mặt khác, phan bon DAP san xuất tại VN bồ sung một khoáng chất làm chậm quả trình tan trong nước nên cây trồng có thể hấp thụ tối đa dinh dưỡng, tránh bị rửa trôi gây tồn thất
DAP cé ham lượng dinh dưỡng cao nên DAP cỏn làm nguyễn liệu cho sản xuất các
loại NPK từ thấp đến cao thủy theo nhu cầu từng thời điểm của cây trồng,
Giúp cứng cây, tăng sức đẻ kháng, hạn chế sâu bệnh, giúp cây phát triển lành mạnh
về thẻ chất, đặc biệt là giàu thành phân P2Os nên cây trồng tăng sức đề kháng với thời tiết,
chịu rét tốt hơn, han chẻ sâu bệnh
DAP cung cấp đầy đủ và cân đối khoảng chất cho cây trồng đồng thời giúp cây trồng
trao đổi chất tốt với môi trường nên tăng được năng suất củ quả, tăng chất lượng nông sản
Phân DAP phi hop cho các loại cây trồng và thỏ nhưỡng Việt Nam, khác hẳn với
phân đơn thông thường có tỉnh kiểm hoặc tính axit thi phân DAP được hình thành trên cơ
sở phản ứng trung hòa nên nó là trung tính tốt cho cây và không ảnh hưởng đến thỏ
nhưỡng Có thê bỏn trực tiếp cho các loại cây từ cày lương thực như lúa ngô khoai sẵn đên
cây công nghiệp như cà phê, hạt tiêu, phủ hợp với cả cây ăn quả, cây cho hoa, cây lây
lá, cây cảnh ,
1.2.3 Nguyên liệu sản xuất
Nguyên liệu chính để sản xuất DAP g6m 2 thành phân chính
Trang 16Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
Acid phosphoric: Thuong H3PO, dem phản ứng ở nông 46 48% P2Os Dé san xuat
DẠP ta thường sử dụng H;PO¿ được chẻ tạo theo phương pháp nhiét HsPO, thu được
thường lẫn tạp chất do quặng mang vào, tuy nhiên không ảnh hưởng đến cây trồng
Ammonia: Nguôn nhiên liệu NH; thường được nhập ngoại qua cảng biển, chuyên vẻ các kho chứa ở dạng lỏng Đề trung hòa acid trong quả trình sản xuất phải chuyên NH; sang dạng lỏng, tủy thuộc vào phương pháp sản xuât, nhiệt độ của khí NH¿ được không chẻ cho phù hợp Độ sạch NHạ lỏng cảng cao thì chất lượng phân bón cảng tốt
Yêu cầu kỹ thuật cho Ammonia lỏng
Phản ứng thứ nhất và thử hai mạnh hơn các phản img cén lai, vi ammonia co xu hướng như sau: Đầu tiên nó sẽ phản ứng với acid sulftic, rồi khi phân ứng trung hoà giữa hydro của acid sulfurie đầu tiên kết thúc thì phản ứng tiếp theo mới xây ra
Ngoài các phản ứng chính nêu trên, những phản ứng phụ khác cũng xảy ra, giữa
ammonia, acid phosphorie và một số tạp chất Hơn 100 sản phẩm được tạo ra từ những phản ứng khác nhau, hàm lượng từ mức ppm đến 1% acid phosphorie
Trang 17Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
1.3 Céng nghệ sản xuất DAP trên thế giới
Diammonium phosphate = DAP là loại phân bỏn phức hợp giảu dinh dưỡng, dễ hỏa
tan trong nước, không cỏ tạp chất làm chai cứng đất Đề sản xuất phân DAP chỉ cỏ một phương pháp duy nhất là phương pháp trung hỏa
Phân ứng chính được thể hiện bằng phương trình:
HẠPO¿ + 2NH) —› (NHa)2HPO¿ qa)
Về công nghệ sản xuất, phần lớn các quá trình công nghệ được phát triển bởi các nhà
bản quyển như: Cross (Tây Ban Nha), Incro (Tây Ban Nha), Uhde BmbH (Đức),
Raytheon Engineers and Constructors (My), Jacobs Engineering (My)
1.3.1 Cac quá trình trong công nghệ sản xuat DAP
Công nghệ sản xuất DAP trên thể giới hiện nay có 2 quá trình chủ yếu lả:
~ Quá trình khô
~ Quá trình ướt
1.3.2 Các công đoạn chính trong san xuat DAP
Đối với sản xuất DAP, quả trình ồn định vả phỏ biến nhất là quá trình bùn (slury process) Trong quá trình nay Acid phosphoric được trung hỏa một phần bằng ammonia ở thiết bị trung hòa (tạo bủn), phần còn lại được trung hòa hoàn toan trong thiết bị tạo hạt
Quả trình này có tên gọi là quả trinh bun TVA thông thường vả được áp dụng ở nhiều nhà
máy phân bón trên thể giới
Hiện nay quá trình thiết bị phản ứng kiểu ông là quá trình bủn đã được cải tiền trở nên thịnh hanh trong sản xuất DAP Sự cải tiền của quả trình phan ứng ông so với quá
trình bủn thông thường là phản ửng trung hỏa acid phosphorie không những xảy ra trong
thủng trung hỏa sơ bộ mả còn xảy ra một lượng lớn trong thiết bị phân ứng kiêu ông Quá
trình nảy có các công đoạn là:
— Công đoạn tiền trung hỏa và phản ứng ống,
— Công đoạn rửa khi kép
— Công đoạn khử bụi
~— Công đoạn bóc hoi ammonia
— Công đoạn lảm lạnh khí bằng ammonia
Trang 18Luận văn tốt nghiệp
“Thi bị phat ông ay
Bin đã trung hỏa nhận được trong quá trình phản ứmg ông có đặc tính vật lý tốt hơn
so với quá trình thông thường cụ thê là:
— Hảm lượng nước thập
~ Nhiệt độ cao
~ Bủn được phun mủ vào một dòng xoáy của hơi nước
Trang 19Luận văn tốt nghiệp GIHD : TS Vii Hong Thái
CHƯƠNG 2 TONG QUAN VE LY THUYET PHAN UNG VA THIET BI PHAN UNG
2.1 Phân loại phản ứng hóa học
2 | Số phân tử tham gia phản ứng Phản ứng đơn phân tử
Phản ng hai, đa phân tử
3 | Bậc phản ứng Phản ứng bậc 1, bậc 2, Phản ứng bậc số nguyên, bậc phân số
Điều kiện thực hiện phân ứng Phản ứng đẳng tích, đằng nhiệt, đằng áp, đoạn nhiệt,
Phan tng gián đoạn, liên tục, bán liên tục
Trạng thái pha của hệ phản ứng Phan ứng đông thể: phân ứng xảy ra
trong hệ đồng nhất, các cầu tử tham gia trong hệ cùng một trạng thái pha (khi,
lỏng)
Phan img di thé: phan ứng xảy ra trong
hệ không đông nhất, các cầu tử tham gia
phân ứng ở trạng thái từ hai pha trở lên
Trang 20
Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
2.2 Khái niệm cơ bản về thiết bị phản ứng
ea ke)
Hinh 3 Luu dé khoi ctia cong nghệ sản xuất
Trong đó hệ thông thiết bị chuẩn bị hỗn hợp phản ứng, tách và tình chế sản phẩm có
thể gồm một số lượng lớn các thiết bị thực hiện các quá trình chuyên khối vả truyền nhiệt nhu chung luyén, hap thu,hap phu, trich ly, dun nóng, làm lạnh, ngưng tụ „
C¡: Néng dé cau tir i, dau công là tạo thành (sân phẩm phản ứng), dâu trừ là tiêu
hao (chat phan img), mol/l
2.2.3 Độ chuyển hóa của chất ¡
~ (e=En)
Trong đỏ: C¡o- Nông độ chất phản ứng ¡ đi vào (hay nông độ ban dau), mol/L
Ca- Nông độ chất phản ứng ¡ đi ra (hay nông độ cuối), mol/1
Trang 21
Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
2.2.4 D6 chon loc déi véi san pham i
Trong đó: Ci -néng độ của sản pham i trong hôn hợp phản ứng, molL
SC¡-tổng nông đỏ các sản phẩm trong hỗn hợp phản ứng, mol/l 2.2.5 Điều kiện phản ứng
— Nhiệt độ phản ứng: có thẻ từ nhiệt đô phòng đến 800=900°C, cá biệt có thể đến
1300+1500°C Đồng thời phải có những giải pháp hợp lý cắp hay giải nhiệt phân ứng
áp suất khí quyền 0,1 MPa đến 70 MPa
— Trong nhiều phản ứng pha khi thường dùng áp suất khoảng 2+3 MPa đề giảm thể
tích TBPƯ, tăng cường vận tốc phản ứng và hệ số trao đổi nhiệt với thành thiết bị
— Đặc điểm của thiết bị phản ứng
Do trong TBPƯ các quá trình hoá học (phân ứng) và vật lý (chuyên khối: đỏng chảy,
khuếch tản, và các quả trình nhiệt: truyền nhiệt, to và thu nhiệt) xây ra đan xen và ảnh
hưởng lần nhau
Trong đó, các quá trình vật lỷ thường tuyên tính với nhiệt độ, còn các phản ứng hoá
học phụ thuộc vào nhiệt độ ở dạng hàm mũ theo phương trình Arrhénius (phi tuyển)
~— Ảnh hưởng của môi trường
Trang 22Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
a
Ảnh hưởng của pH môi trường, tốc độ khuấy trộn (trong thiết bị khuấy lý tưởng), tạp
chất, là đảng kể đổi với phản ứng trong thiết bị, đôi khi là tác nhân chỉnh ảnh hưởng đến
phản ứng vả thiết kể thiết bị phản ứng
2.2.6 Phân loại TBPƯ'
226.1 Theo chế độ làm việc
a Thiết bị làm việc gián đoạn
Các bước của quá trình: nạp liệu, đun nóng, tiên hành phản ứng, làm nguội và tháo
san phẩm, được thực hiện trong một thiết bị
Do đỏ các thông số như nông độ, nhiệt độ, áp suất, .thay đổi theo thời gian
Hình 4 Minh họa một thiết bị làm việc gián đoạn
b Thiết bị làm việc bản liên tục:
Chất phân ứng: Một chất cho gián đoạn, một chất cho liên tục
Chất cho gián đoạn thường là chất lỏng, ví dụ chất A
Chất cho liên tục thường là chất khí hay có thẻ là chất lỏng, ví dụ chất B Phản ứng hóa học diễn ra giữa A va B: A+BoC
Trang 23Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
Hình 5 TBPU bán liên tực
e Thiết bị làm việc liên tục
Đây là loại thiết bị thường gặp trong công nghiệp với qui mô sân xuất lớn
Trạng thái ôn định (steady state): Trạng thái đạt được của TBPƯ sau khi mở máy một thời gian, ở trạng thái nảy các thông số của quá trình không thay đổi theo thời gian t, lúc đỏ sản phẩm thu được có chất lượng ôn định Từ khi mở máy đến trạng thái ôn định ta
có giai đoạn quả độ, thời gian quá độ phụ thuộc vào chế độ dòng chảy trong thiết bị và độ phức tạp của hệ thông TBPƯ
d Thời gian lưu trung bình
Thời gian lưu thực của chất phản ứng trong thiết bị khác nhau, phụ thuộc vào chế độ
dong chây Ta có thời gian lưu trung bình theo định nghĩa sau
Trong đỏ: — tm-Thờigian lưu trung bình,h
Vp -The tich TBPU, m3
Fy -Luu luong etia dong, m3/h
2.262 Theo chế độ dòng chay
a Mô hình đây lý tưởng
Trang 24Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
Là mô hình dòng chảy trong thiết bị chuyên động tịnh tiền theo thử tự trước sau như:
chuyên động của pit-tông trong xi lanh
Do đó nông độ chất phản ứng thay đổi từ từ, bắt đầu ở đầu vào là Ca: đến đầu ra là
Các
Chu đông phân sng
Hình 6 Mô hình đây lý tưởng
b Mô hình khuây lý tưởng
Là mô hình dòng chảy trong thiết bị được khuấy trộn mạnh, chất phản ửng đi vào
được trộn lẫn đồng đêu ngay tức khắc trong thiết bị, do đỏ nông độ chất phản ứng thay đổi
đột ngột ở tại đâu vào của thiết bị, Cũng do khuảy trộn nông độ chất phản ửng trong khắp
thiết bị đồng đều và bằng đầu ra là C¡
Do nông độ chất phản ứng trong thiết bị thấp (nhất là khi độ chuyển hoá X yêu cầu cao) nên vận tốc phản ứng thấp và do đó năng suất TBPƯ theo mô hình khuấy lý tưởng thấp hơn đây lý tưởng
Nói một cách khác, để dam bao độ chuyên hoá X như nhau thiết bị theo mô hình khuay lý tưởng cần có thẻ tich Va lớn hơn nhiều so với mô hình đây lý tưởng, đặc biệt khi
X yêu cầu cao
Trang 25Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
Chit A vio CAO
“Chất Á ra CẠi
Vận tốc phản ứng
Hình 7 Mô hình khuấy lý: hưởng
2.2.6.3 Theo trạng thái pha
— Hệ đồng thê: Cân được khuây trộn đề đồng đều vẻ nông độ các câu tử và nhiệt độ trong thiết bị phản ứng
~— Hệ di thể: Đối với hệ nảy cần chủ ÿ tạo bê mặt tiếp xúc pha lớn để tăng cường vận
tốc phân ứng
+ Hệ dị thê lỏng-lông: Cân được khuây trộn tốt, tạo nhũ tương bè mặt tiếp xúc lớn + Hệ dị thể khi-lỏng: Để đảm bảo bẻ mặt tiếp xúc pha của hệ nảy cản khuay trộn hoặc sủi bọt hoặc dùng đệm rắn có bê mặt riêng lớn
+ Hệ di thể khi-rắn và lỏng-rắn: Bẻ mặt tiếp xúc pha là bề mặt của chất rắn , do vậy
chất rắn (là xúc tác) thường là vật liệu xóp có bê mặt riêng lớn hoặc có độ phân tán cao
Trong công nghiệp cũng hay gặp hệ nhiêu pha: khí - lỏng - răn, lỏng - lỏng - rắn
3.2.6.4 Theo chế độ nhiệt
— Đoạn nhiệt
+ Không có bộ phận trao đổi nhiệt
+ Hay sử dụng vi đơn giản, cho các phản ứng cỏ hiệu ứng nhiệt thấp hay ít nhạy với sự thay đổi nhiệt độ
Trang 26Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
+ Thường gap 6 cae thiet bi co khuay trén tét
ran dang ông chủm có bề mặt trao đổi nhiệt lớn là thiết bị tựa đẳng nhiệt, tuy vậy ở thiết bị loại nảy vẫn tôn tại gradien nhiệt độ theo đường kính và hướng trục óng xúc tác
+ Trong tài liệu đôi khi gọi thiết bị phản ứng xúc tác khí
— Tư nhiệt:
+ Hay dùng khi có thẻ vi đơn giân và kinh tế
+ Phan ứng toả nhiệt đủ lớn và có khả năng trao đổi nhiệt phản ứng với nguyên liệu
vào đề đạt nhiệt độ mà phản ứng có thẻ tiền hành
~ Chế độ nhiệt theo qui hoạch
+ Thuong ding dé dat chế độ nhiệt tối tu cho quả trình phản ứng,
ở thiết bị loại ống, thiết bị cỏ nhiêu ngăn đoạn nhiệt vả hệ thông nhiều thiết
bị khuây nỗi tiếp
2.2.7 Ứng dụng mô hình thiết bị phản ứng trong nhà máy sản xuất phân bón
Hiên nay, chỉ cỏ một số ít nhà máy hỏa chất hoạt động sử dụng cả 2 mô hình thiết bị phản ứng khuây lý tưởng va day ly tưởng Trong số đó, điển hình lả nhà máy sản xuất phân bón DAP, với thiết bị phân ứng tiên trung hòa hoạt động dựa trên nguyên lý của thiết
bi phan ứng khuấy lý tưởng vả thiết bị phan ứng ông hoạt động dựa trên nguyên lý của thiết bị phản ứng đây lý tưởng Do đó, luận văn xin phép được nghiên cửu tỉnh toán thiết
kế cho hai thiết bị trên của nhả máy sản xuất phân bón DAP Bởi hiện tại ở Việt Nam
100% các thiết bi nảy đều phải nhập khẩu nguyên chiếc theo bản quyên của nhả cung cấp
Việc tỉnh toán thiết kế các thiết bị này phan nao giúp giải quyết vẫn đề vẻ chuyên giao
công nghệ cũng như vận hành các thiết bị phản ứng nói trên
2.3 Mô tả khái quát về thiết bị phản ứng tiền trung hòa và phản ứng ống
2.3.1 Giới thiệu chung về dây chuyền sản xuất DAP
— Nguyên liệu sản xuất DAP:
Nguồn nguyên liệu chỉnh đề sản xuất DAP 1a
HVTH: Nguyén Quang Thanh
Trang 27Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
+ Acid phosphoric: Dé sin xuất phân bón thường sử dụng HạPO¿ che tao theo
phuong phap trich ly Ngoai ra H3PO, cỏn lẫn ít tạp chất do quặng mang vào không ảnh
hưởng đến sự chuyên hóa của cây trồng Thường dủng axit H3PO4 nông d6 48% P2Os
+ Ammonia: Théng thường NH; đề sản xuất DAP được lây từ các phân xưởng tổng hop NH trong các kho chứa NH; lỏng Đẻ trung hỏa axit trong quá trình sản xuất phải chuyên NHạ lỏng thành khí Tủy thuộc phương pháp sân xuất mã áp suất, nhiệt độ của khí
NH due không chế cho phủ hợp Đô sạch của NH; lỏng càng cao thì chất lượng phan
Tùy theo lượng chất hữu cơ có trong axít mả hệ thông nạp chất phá bọt có thẻ được yêu câu Thiết bị được cấp thêm bùn gồm huyền phủ các muôi thu hồi ở các bộ phận phụ trợ trong dây chuyên sản xuất đưa lại đề tăng hảm lượng muối amoni photphat trong dung
địếH sau thing hộ
Song song với đó là trung hỏa ammonia lỏng dé tao DAP trong thiết bị phản ứng
kiểu ông Nếu can bỏ sung thêm H;PO¿ thì cấp thêm H;POx vào thiết bị phản ứng ông de đạt mức độ trung hòa vả năng suất thiết bị phản ứng,
HVTH: Nguyén Quang Thanh
Trang 28Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
+ Bước 2: Công đoạn tạo hạt
Hệ thống tạo hạt có tác dụng chuyên bùn thanh dang hạt Quả trình tạo hạt được diễn
ra trong thiết bị tạo hạt đạng thủng quay, tại đỏ bùn phốt phát được phun lên một lớp liệu khô làm mâm tạo hạt Tác dụng quay tròn trong thiết bị tạo hạt làm cho bin bám ngay trên
bể mặt hạt và nhờ quả trình tuần hoàn nên sản phẩm đồng đều, hạt tròn tạo thành theo lớp
+ Bước 3: Sẩy và sàng phân loại
Trang 29Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
Hạt có độ âm ra khỏi thiết bị tạo hạt sau khi qua sảng đục lỗ ở vỏ quay của thiết bị
tạo hạt, hạt rơi xuống thiết bị sấy bang mang dan Trong thiết bị sây hạt phân bón củng,
chiêu với dòng khí nóng Sản phẩm sau khi sây đưa qua máy dẫn đến gâu nâng thứ nhất vả qua sảng phân loại hạt to Các sản phẩm quả cỡ được làm nhỏ bằng máy nghiên và được tuần hoàn lại cùng với các hạt nhỏ mịn qua sảng Sản phẩm ra khỏi lớp giữa của sàng sẽm được lam nguội rồi tới thiết bi bọc dầu đề tránh kết dính sản phẩm Sản pham sau đó đưa
qua máy sảng đánh bỏng kép, tại đây 5=10% hạt quá cỡ vả hạt mịn cuối củng bị loại ra Các hạt này cùng với bụi vả sản phẩm loại ra được tuần hoàn lại với thiết bị tạo hạt
+ Bước 4: Đóng bao sản phẩm
Các hạt sản phẩm đạt yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật: kích thước, độ âm, sẽ được đưa đến hệ thông đóng bao, tại đây sản phẩm sẽ được định lượng rồi dong bao Cudi cing, san
phẩm được đưa về kho chứa chờ xuất ra thị trường
2.3.2 Mô tả khái quát về thiết bị phản ứng tiền trung hòa và thiết bị phản ứng ống 2.321 Mô tả khải quát về thiết bị phân ứng tiền trung hòa
a Phản ứng chỉnh:
2NHs(k) + H2SOs = (NH4)2SO4 + 1800 keal/kg NHạ a)
NE(k) + HsPOs = NH¿H¿PO¿ + 1500 keal/kg NHs @)
NHạ(k) + NHỊH;PO¿ = (NH+);HPO¿ + 1200 keal/kg NHạ @
H;PO¿ + NHA(1) = NHsH2POs + 1700 keal/kg NH3 (4)
NHỊH;PO: + NH¡(1) = (NHs)2HPO, + 1500 kcal/kg NH3 (5)
H;SO¿ + 2NHš(1) = (NH1)2SO1+ 1500 keal/kg NHạ ©
b Nguyén ly hoat dong
— Nguyén liéu dau vao:
Acid sulfuric, acid phosphorie, ammonia (lỏng + khí), cùng các phụ gia khác
— Sản phẩm:
MAP, DAP với tỉ lê nguyên tử N:P vào khoảng 1,3+1,4
— Điều kiện làm việc
HVTH: Nguyén Quang Thanh
Trang 30Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
Phan bón Diammonium phosphate (DAP) được tạo ra chủ yếu nhờ các phẫn ứng (2),
(3), (5), (6) Ở nhiệt độ thường, các phản ứng nảy diễn ra khả chậm, sản phẩm tạo ra ở
trạng thải rắn, nhớt Do vậy, đề tạo ra môi trường huyền phủ cũng như sản phẩm đạt tỉ lệ yêu câu, cân tiên hành ở nhiệt độ cao
+ Nhiệt độ làm việc: 110+120°C Do đó, cần phải nâng nhiệt độ của nguyên liệu
đầu vào đến nhiệt độ làm việc Đông thời, căn cứ vào nhiệt lượng tỏa ra ở các phản ứng đẻ đưa ra lưu lượng hơi thấp áp thích hợp đề gia nhiệt cho nguyên liệu
+ Ap suất làm việc: Bao gồm áp suất thủy tĩnh và áp suất hoạt động Áp suất hoạt đông của thiết bị được tính toán thiết kẻ sao cho thuận lợi nhất với các phản ứng diễn ra trong thiết bị
+ Độ nhớt của môi trường: Độ nhớt của môi trường là một thông số quan trọng
trong việc tính toản kích thước thiết bị, cơ cau khuay trôn cũng như điều kiện làm việc khác (nhiệt độ, áp suất đầu phun, .) Độ nhớt được tính toản dựa trên thành phân nguyên liệu đầu vảo Trong dung dịch vào (gồm có H:POa, Hz§Oa, phụ gia, tạp chất, nước công,
nghệ, ) củng với lượng NH; (cả ở dạng lỏng) dựa trên số liêu thực nghiệm đo được, thì
độ nhớt trung bình của môi trường là vảo khoảng 700900 cP
+ Một số thông số vật lý, thông số kỹ thuật khác: pH, nhiệt dung riêng, khỏi lượng riêng được tra từ dung dịch đầu vao,
e Kích thước hình học:
Dựa theo kích thước hình học hợp lý nhất đã được nghiên cửu từ trước, ta chọn hình
dạng của thiết bị phản ứng tiên trung hỏa là dạng hình trụ-côn-trụ Với một số mục đích:
+ Tăng thời gian tiếp xúc của các pha lỏng và khi
+ Giảm điện tích bê mặt ở pha lỏng
3.322 Mô tả khái quát về thiết bị phân ứng ông
a Phân ứng chỉnh
Phan img chinh gitta acid phosphoric, acid sulfuricva ammonia dién ra trong thiết bị
phan ứng ông, theo phương trình:
H2SOx+ 2 NHB (1) = (NH4)2S04+ 1500 keal/kg NHs (4)
HVTH: Nguyén Quang Thanh
Trang 31Luận văn tốt nghiệp GVED : TS Vii Hong Thai
H3PO, + NH(1) = NHsH3POs + 1700 keal/kg NH3 (3)
NEHsH2PO4 + NH3(1) = (NH4)HPO, + 1500 keal/kg NHy ©
Trong thiết bị phản ứng ông chỉ diễn ra phản ứng déng the giita pha long ctia NHs va
hỗn hợp dung dịch chứa HạPOx và HzSOx
b Nguyên lý hoạt động
— Nguyên liêu đầu vào:
Acid sulfuric, acid phosphoric trong dich vao, ammonia (Iéng), nuée, cing cde phụ gia khac,
— San phẩm:
MAP, DAP với tỉ lệ nguyên tử N:P vào khoảng 1.5+1,6
~ Điểu kiện làm việc
Diammonium phosphate (DAP) được tạo ra chủ yêu nhờ các phản ứng (5) (6) Phản
ứng tạo ra DAP dạng bùn rất nhớt, đồng thời, hệ phản ứng đang ở trong ông Do đó, đề tránh đóng rắn gây tắc óng, cũng như đề giảm độ nhớt của hệ, càn phải nâng đến nhiệt độ cần thiết
+ Nhiệt độ làm việc: 130140°C Cân phải nâng nhiệt độ của nguyên liệu đầu vào
đến nhiệt độ làm việc Đồng thời, căn cử vảo nhiệt lượng tỏa ra ở các phân ứng đề đưa ra lưu lượng hơi trung áp thích hợp đề gia nhiệt cho phản ứng
+ Áp suất làm việc: Theo nhiều nghiên cửu thì áp suất ảnh hưởng rõ rệt đến năng, suất của thiết bị phản ứng ông Phản ứng diễn ra ở áp suất khoảng 4+6 atm là hợp lý nhất
+ Độ nhớt môi trường: Một thông số quan trọng cản được không chẻ đề tránh gây
tắc thiết bị cũng như ông, dựa trên số liệu thực nghiệm đo được, thì độ nhớt trung bình của
môi trường lả vào khoảng 700900 eP
+ Một số thông số vật lý, thông số kỹ thuật khác: pH, nhiệt dung riêng, khối lượng riêng được tra từ dung dịch đầu vào,
e Kích thước hình học
Ông phân ứng có kích thước nhỏ gồm 1 đầu phản ửng vả óng phân phối bùn được
thiết kế phủ hợp Trong qua trinh nay, acid phosphoric va ammonia được trộn lần với
HVTH: Nguyén Quang Thanh
Trang 32Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
a
nhau, phản ứng xảy ra vả tạo ra amoniphotphat, đỏng thời nước bốc hơi Phản ứng nay
được thực hiện dọc theo ông phân phổi, đồng thời bùn được hình thành, sau đó sẽ được
phân phối trực tiếp tới lớp hạt có trong thủng tạo hạt
HVTH: Nguyén Quang Thanh
Trang 33Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
CHUONG 3
TÍNH TOÁN THIẾT KÉ MÔ HÌNH HÓA THIẾT BỊ PHẢN ỨNG TIỀN TRUNG HOA VA THIET BI PHAN UNG ONG TRONG DAY CHUYEN
SAN XUAT DAP
3.1 C4n bang nhiét cho thiét bi phản ứng
31.1 Cân bằng nhiệt cho thiệt bị phần ứng tiền trung hòa
Hiệu ứng nhiệt của các phản ứng trong thiết bị
2NHs(k) + H2SO4 = (NH¿);SO; + 1800 keal/kg NHạ a)
NHs(k) + HsPOs = NHsE2POs + 1500 keal/kg NHạ Q
NHš(k) + NHaH;PO¿ = (NHa);HPO¿ + 1200 keal/kg NHs @)
NHạ() + 7H¿§O¿ = (NH¿)¿§O¡ + 1500 kcal/kg NH: (4)
NEG(1) + HsPO4 = NHsH2PO + 1200 keal/kg NH3 (3)
NH:() + NHsH2PO, = (NHy)HPO, + 900 keal/kg NH3 ©
a Nhiệt độ hỗn hợp vao
Nhiệt độ hỗn hợp vào được cấp theo đầu bài, bao gồm: H;POa, NHš (lỏng + khi), hơi
thấp áp, H›SOa, nước công nghệ, dịch phá bọt, nước từ tháp rửa
b Nhiệt dung riêng của hỗn hợp vào
Từ các thông số vẻ nhiệt độ và nông độ của các chất trong dung dịch vảo, ta tra được nhiệt dung riêng của các chất
e Phương trình cân bằng nhiệt
~— Nhiệt lượng cản cấp cho lưu thể vào Qe (k/h)
Các lưu chất cân cấp là NHạ, HạPO¿, H2SO4 va nude
Ta có:
Quus: Nhiét luong truyén cho NH3(kJ/h):
Trang 34Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
Qupsos: Nhiệt lượng truyền cho H›SOx(KJ/h)
Qio: Nhiệt lượng truyền cho nước (kJ⁄h)
Qmo = mino Cwo.(ton-tr20) + Lmmo + mu, Cph.(tp-tos) (1.10)
Qe: Nhiét lượng tồn thất ra môi trường (kI/h) Trong tinh toan Iva chọn lượng nhiệt
tổn thất ra môi trường là 20% tổng lượng Q: cho nguyên liệu
— Nhiệt lượng tỏa ra Q: (kJ⁄h)
Nhiệt lượng tỏa ra ở (6) phản ứng
Qe = Dh Qi (kin) qa)
Q¡: Nhiệt lương tỏa ra ở phản ứng ¡ (KLh)
Q¡ =miAH: (12)
mụ: Khôi lượng NH: tiêu tốn (kg/h)
Ahi: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng ¡ (kI/kgNHs)
Phương trình cân bằng nhiệt:
+ Qu = Q (113)
Q¿ø: Nhiệt lượng cần cấp thêm (kh) Ở đây, gia nhiệt bằng hơi thấp áp
Từ đỏ tỉnh được lưu lượng hoi can cấp
3.1.2 Can bằng nhiệt cho thiêt bị phân ứng ỗng
Hiệu ứng nhiệt của các phần ứng trong thiết bị
NH3(1) + H2SO4 = (NH4)2S04 + 1500 keal/kg NH3 (4)
NEB(1) + HsPOs = NHsH2PO4 + 1200 keal/kg NH3 @®
NHạ() + NHẠHPO¿ = (NHà);HPO¿ + 900 keal/kg NHạ (6
Trang 35Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
a Nhiệt độ hôn hợp vào
Nhiệt độ hôn hợp vào được cap theo dau bai, bao g6m: H¿PO¿, hơi trung áp, HaSOa,
NH; lỏng, nước công nghệ
b Nhiệt dung riêng của hỗn hợp vào
Từ các thông số về nhiệt độ và nông đỏ của các chất trong dung dich vao, ta tra được
nhiệt dung riêng của các chất
c Phương trình cân bằng nhiệt
~— Nhiệt lượng cản cập cho lưu thê vào Q: (k1⁄h)
Các lưu chất cần cập là NHà, HyPOa, HaSOx và nước
Qmo: Nhiệt lượng truyền cho nước (kJ/h)
Qao = mo Cmõo.(tun-tnao) + 1.mHao + mặc Cph.(fpo-fbh) (119)
Q Nhiệt lượng tổn thất ra môi trường (kJ/h) Trong tỉnh toán nhóm nghiên cửu lựa
chọn lượng nhiệt tôn thất ra môi trường là 10% tổng lượng Q‹ cho nguyên liệu
~— Nhiệt lượng tỏa ra Q: (kJ/h)
Nhiệt lượng tỏa ra ở (3) phản ứng
Trang 36Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
mụ: Khối lượng NH tiéu ton (kg/h)
Abi: Higu tmg nhiét cua phan tmg I (kI/kgNHs)
Phương trình cân bằng nhiệt
Qen: Nhiét long can cap thém (kI/h) G day, gia nhiét bang hoi trung ap
Từ đỏ tỉnh được lưu lượng hơi cần cấp:
3.2 Xác định kích thước thiết bị phan ứng
32.1 Xác định kích thước hình học thiết bị phân ứng tiền trung hòa
a Thể tích thiết bị
Thiết bị phản ứng tiên trung hòa hoạt động theo mô hình thiết bị phân ứng khuây lý
n tục Thực tế, để xác định được thẻ tích thiết bị với cơ sở lý thuyết thiết
bị phản ứng khuây lý tưởng như trên là một điều cực kỳ khó khăn Bởi lẽ, trong thiết bị
phan ứng tiên trung hòa không chỉ diễn ra một hay hai phản ứng, ma xây ra rất nhiều phan
tưởng làm việc lì
ứng Cơ chế phản ứng có thẻ là chuối, là song song, .Ngoải ra, điều kiện môi trường cũng như điều kiên phản ứng phụ thuộc rất nhiều yêu tỏ Xin phép được đơn giản hóa các phản ứng cũng như lược bỏ các phân ứng không gây ảnh hưởng nhiều đến kết quả tính toán Ngoài ra, trong quả trình tính toán, một số thông số, hệ số được lấy với số thực tế là điều kiên môi trường lý tưởng, bởi việc xác định các thông số nảy chủ yếu dựa trên điều kiện thực tế cùng nhiều yêu tổ khác Cụ thể, trong thiết bị phản ửng tiền trung hòa dién ra các phản ứng chỉnh như sau:
2NHs(k) + H2SO4 = (NH4)2SO4 + 1800 keal/kg NHạ a)
NHš(k) + HịPO¿ = NH¡H;PO¿ + 1500 keal/kg NH3 @)
NHš(k) + NHỊH;PO¿ = (NH+);HPO; + 1200 keal/kg NHạ (3)
NE3(1) + H2SOq = (NHy)2S04 + 1500 keal/kg NHs (4)
NH4(1) + HsPOs = NHsH2PO4 + 1200 keal/kg NHs (5)
Trang 37Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
NE3(1) + NHsH2PO, = (NH;)2HPO, + 900 keal/kg NH3 (6)
Để xác định thê tích thiết bị, ta cản xác định được thời gian lưu và lưu lượng thể tích
~ Lưu lượng thẻ tích
Tử các thông số đầu vào và đầu ra được cập từ nhà máy, ta có phương trình cân bằng,
chất như sau:
My = M.+MI (1.25)
My: Téng khéi lượng môi chất vào (kg/h)
Mvy=MNmk+ Mnm + Muspos + Miosox + Max+ Mục + Mias + Mụy + Mir- (126)
Mwma: Khôi lượng NH¡ vào dạng khí (kg/h); số thực tế
Mwmi: Khối lượng NHạ vào dạng lỏng (kg/h); số thực tế
Muspos: Khoi hong HPOa vào (kg/h) (Trong dịch sau rửa + HạPOx bỏ sung); số thực tế
Mmssox: Khôi lượng H;SO¿ vào (kg/h) (Trong dịch sau rửa); số thực tế
Mạ»: Khoi lượng dịch sau rửa (kg/h) (Trừ HạPO¿ và H;§O¿); số thực tế
Mac: Khôi lượng nước công nghệ vảo (kg/h); số thực tế
Ms: Nước từ tháp rửa đến (kg/h); số thực tế
‘Myo: Khoi luong dich pha bot (kg/h); s6 thue té
Mbp: Khôi lượng hơi thấp áp vào (kg/h); số thực tế
Mụ: Tổng khỏi lượng lưu thẻ ra
Me = Mora + Mira
Mura’ Tổng khối lượng bùn ra (kg/h)
Mra: Tong khôi lượng khí ra (Gồm hơi thấp áp + Nước bốc hơi + NHạ khí); số thực
tế
Mi: Tổng khối lượng lưu trong thiết bi (kg/h)
=> Mi=My +My
p: Khôi lượng riêng trung bình của uu the vao (kg/m?)
Trang 38Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
Từ đó, tính được lưu lượng thẻ tích của lưu thể (m3⁄h)
Me
pe
~ Thời gian lưu -[6]
Do các phản ứng (1) và (4) xảy ra với tốc độ cao hơn hẳn so với tốc độ phân ứng của
các phản ứng (2), (3) (5) va (6), nên thời gian lưu chung của hệ phản ứng được quyết định bởi thời gian lưu của các phản ứng (2) (3), (5), (6) Ở đây, để đơn giản hóa và thuận tiện
cho tính toản động học (bởi việc tỉnh toán động học cho các phản ứng diễn ra song song như trên lả gân như không thẻ), ta coi các phản ứng (2), (3), (5), (6) diễn ra lần lượt
Xác định thời gian phản ứng theo — [6]
Từ phương trình động học, ta xác định được thời gian phản ứng, h:
T= 212 ta
ta: Théi gian phan tmg (2) dién ra, h
ky: Hằng số tốc độ phân ứng của phản ứng (2), đây là một đại lượng rất khỏ xác định
và bị ảnh hưởng bởi rất nhiệt tổ như môi trường, nhiệt độ, áp suất, và phụ thuộc vào
từng loại phản ứng Nó được xác định chủ yêu dựa trên thực nghiệmm, 1⁄h
ta: Độ chuyên hỏa phản ứng (2), số thực tế
a ists a
t¿: Thời gian phản ứng (3) diễn ra, h
ks: Hang s6 toc dé phản ứng của phản ứng (3), đây là một đại lượng rất khó xác định
vả bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yêu tô như môi trường, nhiệt đồ, áp suất, và phụ thuộc vào
từng loại phân ứng Nó được xác định chủ yêu dựa trên thực nghiêm, 1⁄h
tu: Độ chuyên hỏa phản ứng (3), số thực tế
1 In 202)
Ks(CR-CB) CB CRua
Ks: Hang số tốc độ phản ứng của phan ứng (5), đây là một đại lượng rất khó xác định
và bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yêu tổ như môi trường, nhiệt đồ, áp suất, và phụ thuộc vào
từng loại phản ứng Nó được xác định chủ yêu đựa trên thực nghiệm, 1⁄h
Trang 39Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
15: Thoi gian dién ra phan tmg (5), b
C%: Nong d6 ban dau ctia HsPO4, mol/L
C9: Nông độ ban dau của NHạ, mol1
uạ: Độ chuyên hóa phản ứng (5)
+: Thời gian điên ra phản ứng (6),h
ks: Hing số tốc độ phân ứng của phân ứng (6), đây là một đại lượng rất khó xác định
và bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yêu tố như môi trường, nhiệt độ, áp suất, và phụ thuộc vào
từng loại phản ứng Nó được xác định chủ yêu dựa trên thực nghiệm, 1⁄h
us: Độ chuyên hóa phân ứng (6)
Thời gian lưu: T= tet ost tt ot Tet (1.32)
Với tt = tat Tost Th (1.33)
tei Thoi gian chuyen tiép
tạ: Thời gian nap, h
toa: Thoi gian 6n dinh, h
tw: Thdi gian thao, là
Tur do ta tinh duge the tich thiet bi
— The tich thiet bị
Trước hết ta chọn đường kinh trung bình D, m
Trang 40Luân văn tốt nghiệp GVHD : TS Vit Hong Thai
lý tưởng, bởi việc xác định các thông số này chủ yêu dựa trên điều kiện thực tẻ củng nhiều yêu tó khác, Cụ thẻ, trong thiết bị phản ứng tiền trung hỏa diễn ra các phản ứng chỉnh như
NHG(1) + NHsH2POs = (NHs)sHPOs + 900 keal/kg NH3 ©
Để xác định thể tích thiết bị, ta cần xác định được thời gian lưu vả lưu lượng thể tích
~ Lưu lượng thể tích
Từ các thông số đầu vào và đầu ra được cập từ nhà máy, ta có phương trình cân bằng
chất như sau:
My=Me+M (136) Mv: Tổng khỏi lượng môi chất vào, kg/h
My = Myatt + Mmpoi + Mssoi + Max+ Mục + Mur (1.37)
Mwmi: Khôi lượng NH; lỏng vào, kg/h; số thực tế