Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ mền: ĐKTĐ— Trường ĐHBKHN' PHẦN I: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG TẠI GNKTT Chương I: Mở đầu 1 Giới thiệu về Giàn nén khí Trung tâm GNKTT Giàn nén khí Trung
Trang 1Lê Anh Chiến
'TÊN ĐỀ TÃI LUẬN VAN
Nghiên cứu và một số cải tiến Hệ thống Điều khiển tự động tại Giàn nền khí Trung Tâm, XNLD Vietsovpetro
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
HÀ NỘI, 2008
Trang 2Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ mền: ĐKTĐ— Trường ĐHBKHN'
Phần I: Hệ thống Điều khiển tự động tại GNKTT 4
I Giới thiệu về Giàn nén khí Trung tâm (GNKTT) 4
TII Phương pháp đề cập và thực hiện 5
Chương II: Tổng quan về Giàn nén khi trung tam 6
I Chức năng, nhiệm vụ của Giàn nén khí Trung tim 6
II Công nghệ và thiết bị tại Giần nén khí trung tâm 8
3 Công nghệ tại Giần nén khí Trung tầm 12
6 Historical Assign, Collect and Display 34
1, Hệ thống điều khiển cồng nghệ (Proeess Control System) 35
2 Hệ thống điều khiển dừng an toàn SSD (Safety Shutdown System) 40
3 PLC dùng điều khiển máy (Machine control) 44
Phần II: Cải tiến và thực thi hệ thống Điều khiển tự động 4ã
IV Lap dat hé thong SCADA cho Hé thong cung cấp điện 51
V Cải tiến hệ thong mang Ethernet, tang tich hợp hệ thống, mở rộng
VI Cải tiến hệ thống điều khiển bơm nhớt dự phòng (DC Backup Lube
oil pump) Turbine máy phát điện 60
Trang 3
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ mền: ĐKTĐ— Trường ĐHBKHN'
VI Cải tiến hệ thống điều khién Recovery Pump 1-P-452A/B 65
Phần II: Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo 75
DANH SACH CAC HINH VE
Hình 1: Sơ đồ cơ bản của quá trình khai thác đầu khí
Hình 2: Sơ đồ công nghệ cơ bẩn của Giần nén khí Trung tầm
Hình 3: Sơ đồ tổng quan của hệ thống điều khiển tại GNKTT
Hình 4: Cấu hình hệ thống SCADA
Hình 5: Dòng truyền dữ liệu trong hệ thống SCADA
Hình 6: Chương trình thiết lập trình điều khiển 1O
Hình 7: Thiết lập thông số cho một khối dữ liệu
Hình 8: Các dụng cụ dùng cho chương trình Draw
Hình 9: Đăng nhập hệ thống
Hình 10: Chương trình System Configuration
Hình 11: Lưu đồ lưu trữ và hiển thị dữ liệu
Hình 12: Cấu hình của Process PLC
Hình 13: Điều khiển áp suất
Hình 14: Điều khiển mức chất lỏng
Hình 15: Valve điều khiển SSD với hai cấp bảo vệ SSDI và SSD2
Hình 16: Cấu hình của SSD PLC
Hình 17: Server được nâng cấp
Hinh 18: PLC Allen Bradley 5/80 va I/O Rack
Hình 19: Hệ thống SCADA cho Hệ thống điện
Hình 20: Trang màn hình Hệ thống điện cao áp
Hình 21: Trang màn hình Hệ thống điện hạ áp
Hình 22: Kết nối hệ thống SEPAM với SCADA qua EthernelGatway
SCADA cho hệ thống công nghệ và máy nén khí
Dòng truyền dữ liệu qua mạng SCADA
Hệ thống SCADA sau khi nâng cấp
Hình 26: DC Backup Pump B321 và switch áp suất $322-3
Trang 4Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
Hình 27: So dé đấu đầy cho Switch áp suất §322-3
Hình 28: Sơ đồ đấu dây mạch điều khién DC Backup Pump
Hình 29: Đoạn chương trình điều khiển hoạt động của bơm
Hình 30: Panel điều khiển Recovery Pump
Hình 31: Mạch điều khiển Role
Hình 32: Panel điều khiển sau khi cả
n
Hình 33: Đoạn chương trình chính nhảy đến chương trình con
Hình 34: Đoạn chương điều khiển 1-P-452 A
Trang 5Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ mền: ĐKTĐ— Trường ĐHBKHN'
PHẦN I: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
TẠI GNKTT
Chương I: Mở đầu
1 Giới thiệu về Giàn nén khí Trung tâm (GNKTT)
Giàn nén khí Trung tâm (GNKTT), thuộc Xí nghiệp Quản lý và khai thác các
công trình khí, Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro là một giần nền khí được lắp
đặt tại mổ Bạch Hổ, ngoài khơi bờ biển Vũng Tàu vào năm 1996 Giàn nén
khí Trung tâm thu gom khí đồng hành từ các giàn khai thác dầu khí tại mỏ
Bạch Hổ, mỏ Rồng của Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro và mỏ Rạng Đông
của Công ty Dầu khí Việt Nhật, năm 2008 sẽ kết nối thêm khí đồng hành từ
mồ Sư Tử Đen cửa Liên doanh điều hành Cửu Long và mỏ Cá Ngừ Vàng của
Công ty Liên doanh điều hành Hoàn Vũ Đây là giần nén khí đầu tiên được
lắp đặt tại Việt Nam, có công suất lớn nhất và có công nghệ điều khiển hiện
đại Nó có vai trò vô cùng quan trọng trong cổng nghệ khai thác khí của Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro cũng như tạo tiên dé để phát triển nghành
công nghiệp khí còn tương đối mới mẻ ở Việt Nam Cung cấp nguồn nguyên
liệu quý giá cho các nhà máy Chế biến khí, cho các nhà máy nhiệt điện, cho
nhà máy đạm và hóa chất, cung cấp khí đốt nhiên liệu cho các nhà máy công
nghiệp, cung cấp một lượng lớn gas và xăng nhẹ cho nhu cầu đân sinh
Tl Mục tiêu của đề tài
Giàn nền khí Trung tâm được thiết kế và xây dựng theo các tiều chuẩn công nghiệp hiện đại và tiên tiến Tuy nhiên do quy mồ Giàn rất lớn nên trong quá trinh thiết kế, thí công, giám sát và chạy thử không thể trắnh khỏi những
sốt, những điểm bất cập, chưa hoàn thiện Hơn nữa cùng với sự phát
triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật trong những thập kỷ vừa qua, nhất là
tốc độ phát triển của công nghệ điện tử, tin học, điều khiển tự động hóa nên
công nghệ của Giàn nén khí Trung tâm vốn được thiết kế từ những năm 90 của thế kỷ trước có nhiều điểm không còn đáp ứng được kỳ vọng của công ty
Mục tiêu chính cửa đề tài là tìm hiểu về hệ thống điều khiển tự động hiện có tai Gidn nén khí Trung tâm, phát hiện những điểm không phù hợp hoặc chưa
hoàn hảo, cải tiến hoàn thiện chúng Cải tiến hệ thống điều khiển tự động
hóa để nâng cao khả năng đáp ứng, tốc độ, nâng cao khẩ năng dự phòng,
Trang 6Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
ning cao độ tin cây, tích hợp toàn điện hệ thống để thuận tiện cho quá trình
vận hành, sữa chữa và bảo dưỡng, chuẩn đoán lỗi Đề tài chủ yếu mang tính thực tiễn trên một dây chuyền sản xuất Tuy nhiên phạm vi của để tài hạn
chế trong giới hạn tính toán giữa chỉ phí thực hiện, thời gian thực hiện, lợi ích
kinh tế nó mang lại, có thực sự cần thiết hay không trong mối quan hệ mà lợi
nhuận là mục tiêu cao nhất vì công ty là một đơn vị sẩn xuất kinh doanh
I Phương pháp dé cập và thực hiện
Việc nghiền cứu, tìm hiểu hệ thống điều khiển tự động hóa trên Giàn nén khí Trung tâm của bẩn thần người viết trước tiên lấy cơ sở qua những tài liệu, sách vở, bài giảng cửa giáo viên về các hệ thống điều khiển tự động hóa và các tài liệu hiện có trên Giàn như: Tài liệu do các nhà sản suất cung cấp,
Operation and Maintannance Manual, Pre-commissioning manual, P&ID,
DCS & SCADA manual, tai liéu đào tạo do hãng cung cấp cho khách hàng
khi mua thiết bị
Việc tiến hành cải tiến các phần chưa hoàn hảo của hệ thống được tiến hành
bởi người viết qua thời gian làm việc thực tế tại Giàn nén khí Trung tâm, một
số công việc với quy mô lớn có sự giúp đỡ của đồng nghiệp và các nhà thâu
phụ Các cải tiến đã và đang được áp dụng tại Giàn nén khí Trung tâm an
toàn, hiệu quả và ổn định
IV Lờicẩmơn
Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp này tôi đã nhận được sự giúp đỡ chân
thành và nhiệt tình của Giáo viên hướng dẫn, TS Lưu Hồng Việt, thầy đã giúp tôi nhìn nhận vấn đề theo một phương pháp khoa học và chuyên nghiệp hơn, giúp đỡ tôi vượt qua những vấn đề khó khăn gặp phải trong quá trình
thực hiện Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi của
Lãnh đạo cổng ty Vietsovpetro, Lãnh đạo giàn GNKTT cũng như các đồng nghiệp và các nhà thầu phụ đã giúp chúng tôi hoàn thành một khối lượng
công việc tương đối lớn trong một khoảng thời gian hạn chế Tân đáy lòng
mình với những tình cầm chân thành nhất tối xin gửi lời cầm ơn đến thầy giáo Lưu Hồng Việt, đến Giám đốc XN Khai thác công trình khí VSP Từ Thành Nghĩa, đến Giàn trưởng GNKTT Nguyễn Xuân Lanh, đến Trưởng Bộ phận
Điều khiển Tự động hóa Andray Laduos A.V., đến nhà thầu phụ Techmach
và các bạn đồng nghiệp tại nơi tôi làm việc
Trang 7
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ mền: ĐKTĐ— Trường ĐHBKHN'
Chương II: Tổng quan về Giàn nén khí trung tâm
1 Chức năng, nhiệm vụ của Giàn nén khí Trung tâm
Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro được thành lập năm 1981 dưới sự hợp tác
của hai Chính phủ Việt Nam và Liên Xô hoạt động trong lĩnh vực thăm đò và
khai thác dầu khí Đầy là công ty đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực dầu khí, là
bước khởi đầu tạo nền móng cho nên công nghiệp khai thác đầu khí còn non
trể tại Việt Nam Trải qua quá trình tìm kiếm, khoan thăm đò, đánh giá trữ
lượng và lập phương án công nghệ khai thác, đến năm 1986 thì dòng dầu
thương phẩm đầu tiên đã được khai thác Cho đến thời điểm hiện nay mỗi
năm Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro khai thác được khoảng 10 triệu tấn
dau thé (nim dat đỉnh cao sản lượng đạt tới 13,5 triệu tấn), 2 tỉ mét khối khí đồng hành, chiếm khoảng 70% sản lượng khai thác đầu khí tại Việt Nam, mỗi năm đạt doanh thu khoảng 4 USD, nộp ngần sách nhà nước mỗi năm hơn
10.000 tỉ đồng, góp phần rất lớn trong việc nâng cao nguồn thu ngoại tệ cho
đất nước và thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
Giàn nén khí Trung tâm (tên tiếng Anh là: Central Compression Platform,
viết tắt CCP) là một giàn trực thuộc Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro, được
xây dựng và đưa vào vận hành năm 1996 tại mỏ Bạch Hổ ngoài khơi bờ biển
Vũng Tàu Với vốn đầu tư xây dựng lên đến 185 triệu USD, đây là một giàn
thuộc loại lớn nhất và hiện đại nhất tại Việt Nam hiện nay Giàn nén khí
Trung tâm có vai trò vô cùng quan trọng trong công nghệ khai thác của
XNLD Vietsovpetro cũng như là tiền dé để phát triển các cụm công nghiệp
Khí - Điện - Đạm tại Việt Nam Nó có các nhiệm vụ và chức năng chính như
sau:
1~ Thu gom khí đồng hành tại các Giàn khai thác tại mỏ Bạch Hổ và mỏ
Rồng, năm 2001 thực hiện kết nối thu gom khí đồng hành tại mỏ Rang Dong
của Công ty dầu khí Việt Nhật (IVPC) và dự kiến đến năm 2008 thực hiện
kết nối thu gom khí đồng hành tại mỏ Sư Tử Đen của Công ty IOC Cửu Long,
2009 thực hiện kết nối thu gom khí đồng hành tại mỏ Cá Ngừ Vàng của Công
ty IOC Hoàn Vũ Trước khi xây dựng Giàn nén khí trung tâm, tại mỏ Bach
Hổ và mổ Rồng của Vietsovpetro, khí đồng hành sau khi khai thác đầu thé phải đốt bỏ rất lãng phí, mà khi đốt bỏ thì tạo tiếng ồn, độ rung rất lớn Tiếng
ổn lớn có thể gây nên bệnh điếc nghề nghiệp cho người lao động, độ rung lớn
gây hỏng hóc, bào mòn thiết bị máy móc Nhiệt độ do đuốc cháy rất cao khi
Trang 8
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
theo chiều gió thổi vào Giàn khai thác gây khó khăn cho cán bộ công nhân viên làm việc Khi có Giàn nén khí Trung tâm thì đã giải quyết được những
vấn đề đó
2 ~ Cung cấp khí Gaslift phục vụ cöng nghệ khai thác dầu Trong công nghệ
Khai thác dầu khí thì trong giai đoạn đầu khai thác do áp suất vỉa còn rất cao
nên đầu có thể tự phun lên được Nhưng sau một thời gian khai thác thì áp
suất vỉa giảm xuống, dầu khó có thể tự phun được nữa Muốn duy trì dòng dầu tự phun thì người ta phải nén khí xuống vìa dầu duy trì áp suất cho via &
ấp suất khoảng 100 atm, công nghệ khai thác dầu khí đó gọi là Gaslift
3 ~— Cung cấp khí nhiên liệu cho các giàn trong mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng của Vietsovpetro Tại các giàn này trước đây phải chạy các máy phát điện, cần
cẩu, một sế máy nén, động cơ bằng nguồn nhiên liệu đầu diezen nên chi phi
cho sản xuất rất cao Khi có Giần nén khí trung tâm thì việc chạy các máy phát điện và động cơ được chuyển sang dùng nhiên liệu là khí do giàn cung cấp, do đó giẩm được chỉ phí sản suất, nâng cao lợi nhuận cho công ty
4~ Bơm khí đồng hành về bờ để xử lý chế biến Khí đồng hành sau khi được
nén lên áp suất cao đến 125 atm dude bom vào đường ống dẫn 16” từ mỏ
Bạch Hổ đưa về Nhà máy xử lý khí Dinh Cố tại Bà Rịa Tại đây khí đồng
hành được xử lý tách ra thành các sản phẩm gồm: khí (gồm metan và etan),
LPG gas (là hỗn hợp của propan và butan) va condensate (là hỗn hợp của các hydrocacbon nặng từ C5+ trổ lên) Khí được cung cấp đến các nhà máy nhiệt
điện ở Bà Rịa, Phú Mỹ và sắp tới là Nhơn Trạch và TP HCM, tạo ra lượng
điện năng khoảng 40% ở Việt Nam, góp phần không nhỏ thúc đẩy công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta, nang cao va dim bdo an ninh nang
lượng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế Khí được cung cấp cho Nhà
máy đạm Phú Mỹ, sản xuất đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu phân đạm ở
nước ta, góp phần đảm bảo an ninh lương thực nhất là đối với một nước nông
nghiệp như nước ta hiện nay Ngoài ra khí còn được cung cấp cho các nhà
máy gốm sứ và khí nhiên liệu cho các cụm công nghiệp trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam Mỗi ngày cung cấp ra thị trường 600 tấn LPG, chính là
gas dùng để đun nấu trong các gia đình, đáp ứng được khoảng 45% lượng LPG, tiết kiệm được một lượng tiền không nhồ cho đất nước Condensate mỗi
ngày sẩn xuất được khoảng 400 tấn, khi được xử lý thêm một số phụ gia tạo thành xăng A82 và xăng A90, cung cấp cho thị trường
Trang 9
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ mền: ĐKTĐ— Trường ĐHBKHN'
H Công nghệ và thiết bị tại Giàn nén khí trung tâm
1 Vai trò của Giàn nén khí Trung tâm
“Trong ngành công nghiệp khai thác dầu khí, có hai nguồn tài nguyên chính là
dầu thô và khí thiên nhiên Các giàn khai thác dẫu sau khi tách và xử lý thu được dầu thô và khí đồng hành Gọi là khí đồng hành bởi vì nó được khai thác lên đồng hành với dâu thô Dâu thô được đưa đến chế biến ở các nhà máy lọc
héa dau dé cho ra các sản phẩm có thể sử dụng được như xăng, dâu, hóa chất,
parafin, nhựa đường Còn khí đồng hành thu được từ quá trình khai thác dầu
được xử lý phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau tùy theo yêu cầu Đó chính
là vai trò cửa giần nén khí với các chức năng như đã phân tích ở phẩn trên
Sau đây là sơ đồ cơ bản của quá trình khai thác và chế biến dầu khí:
Gas Processing Moduli
Hinh 1: Sơ đồ cơ bản của quá trình khai thác đầu khí
Giàn nén khí Trung tâm có nhiệm vụ cơ bản là khâu trung chuyển khí đồng
hành, đưa khí đồng hành từ các giàn khai thác đầu về Nhà máy xử lý khí (Gas
Trang 10
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
Processing PlanU, ngoài ra theo sơ đồ trên nó cồn làm luôn nhiệm vụ cung
cấp khí Gaslift phục vụ cho các giàn khai thác dầu
2 Thiết bị trên Giàn nén khí Trung tâm
Gian nén khí Trung tâm cấu tạo theo tầng, mỗi tầng có chiều cao từ óm đến 10m tùy theo thiết bị bố trí trên tầng đó, tầng thấp nhất cách mặt nước biển là 25m Gồm các tầng sau:
- Tang Jacket Deck
- Tang Cellar Deck
- Tang Mezzanin Deck
Tang Middle Deck
Tang Main Deck
~_ Tầng Main Deck Upper
Tang Cooler Deck
“Trên các tầng của Giàn nén khí Trung tâm có lắp đặt các thiết bị sau đây:
* 516 may nén cao áp chạy bằng turbine khí (HP Compressor), turbine dùng loại Mar 100 của Hãng Solar Turbine của Mỹ công suất 10 MW, máy nén
dùng máy nén của Hãng Dresser Rand của Isarel, mỗi tổ gồm có: tổ hợp máy nén, các bình tách lọc khí: đầu vào, trung gian và đầu ra, các thiết bị
làm mat khí cấp I cấp II và lầm mát nhớt
= 1té may nén khí thấp áp (LP Compressor) có bình tách đầu vào và thiết bị làm mát khí trung gian Bình tách trung gian là tháp Stripper Máy nén
dùng máy nén pittông của Hãng Nuovo Pignone của Ý, động cơ dùng
động cơ điện xoay chiều 3 pha điện áp 6,3KV
“Máy nén khí chạy bằng động cơ dién (Fuel Gas Booster) để tạo áp suất trong hệ thống khí nhiên liệu khi khởi động giàn Giàn nén khí Trung tam
" 2 hệ thống làm khô khí gồm có 2 tháp tiếp xúc khí - glycol (Glycol
Contactor) và 2 tổ hợp tái sinh glycol (Glycol Dehydration Unit)
"2 bình tách 3 pha (Inlet Separator) đặt ở đầu vào giàn nén để tách các pha khí — condensate — nước
Trang 11
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
" Các cụm đo khi (Metering): Inlet Gas Metering, Fuel Gas Metering, Export Gas Metering, Gas lift Metering, White Condensate Metering, Black Condensate Metering, Gas Chromatograph dùng để phân tích thành
phẩn khí và tính nhiệt trị Compaet Prover dùng để hiệu chuẩn các Turbine meter
“ Hệ thống thu gom và bơm condensate đen gồm có thấp chưng cất
condensate 1-T-231 và các bơm 1-P-233A/B
“ Hệ thống thu gom và bơm condensate trắng bao gồm: bổn chứa
condensate 1-V-232, bình chứa bổ sung: 1-V-234, bình loc condensate 1-
"Thiết bị xử lý nước đồng hành gồm có: bình tách khí của nước đồng hành
1-V-451, bình tách mâm nghiêng TPS 1-V-453 Nước trước khi xả ra biển
còn đi qua giếng ngâm 1-V-454, tại đây dầu thô và các sẩn phẩm đầu
được tách ra và bơm sang giàn Cồng nghệ trung tâm số 2 nhờ bơm 1-P- 452A", 1-P-453
"Hệ thống khí nhiên liệu gồm có: máy nén khí tăng áp với bình tách đầu
vào và thiết bị làm mát đâu ra, bình tách lọc khí nhiên liệu 1-V-342, các
phin lọc khí nhiên liệu I-F-342 A/B, thiết bị sấy nóng khí nhiên liệu 1-E-
342
"_ Hệ thống lưu giữ và bơm hoá chất (methanol dùng để bơm vào các điểm
chống hydrate hóa, chất chống gỉ bơm vào đường ống để chống gi, Glycol
dùng để làm khô khí, chất chống tạo bọt để nhằm mục đích tránh làm bay
hơi Glyeol) gồm mặt bằng để chứa các phi đựng hoá chất, các bổn chứa
hoá chất và các bơm định lượng, phần phối hoá chất
“03 máy phát điện chạy bằng tuốc bin khi (Turbine Generator) và một máy
phát dự phòng chạy bằng động cơ diesel (Emergency Diesel Generator)
Điện áp phát ra là điện áp 3 pha 6,3KV
“ Trạm phân phối dién cao thé (HV Switchgear) va ha thé (LV Switchgear), phòng ắcquy và hệ thong UPS
Trang 12
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miơn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
= Hé théng lưu giữ bảo quản đầu diezel chưa xử lý gồm bồn chứa đặt trong thấp của 1 trong 2 cần cẩu cửa giàn Để tiếp nhận dầu từ tàu dịch vụ sử
dụng hệ thống tiếp nhận chung cho Giàn nền khí Trung tâm, giàn Riser bloc và giàn Cơng nghệ trung tâm số 2 Ngồi ra cịn cĩ hệ thống làm sạch
và bảo quản dau diezel đã qua xử lý
= Thiết bị tạo dung địch Clo để bơm vào giếng nơi đặt các bơm nước kỹ
thuật và nước cứu hoẩ nhằm mục đích chống hà trong hệ thống
“Hệ thống cấp nước kỹ thuật gồm cĩ 2 bơm nước biển và mạng lưới phân
phối nước kỹ thuật Các bơm nước biển dùng để cấp nước kỹ thuật cho các
vịi nước, thiết bị tạo Clo chống hà, thiết bị xử lý nước thải, phịng vệ sinh
và để duy trì áp lực trong hệ thống nước cứu hộ
“_ Hệ thống khơng Khí nén cẩn cho các nhu cầu kỹ thuật và điều khiển, gồm cĩ: các máy nén khơng khí, bình chứa khơng khí, cụm lầm khơ khơng khí
nguồn nuơi Hệ thống khí nguồn nuơi là chung cho cả Giàn nén khí Trung
tâm và Riser bloc và cĩ sự liên kết với các giàn Cơng nghệ trung tâm số 2
và Giàn ép nước vỉa
“ Hệ thếng thơng giĩ và điều hồ khơng khí (VAC) cho phịng điều khiển
trung tâm, phịng phân phối điện năng, các phịng lầm việc, phịng ăn trưa,
phịng thơng tin, phịng họp và xưởng cơ khí Các phịng chứa ăcquy, máy
biến thế, máy phát điện chạy tude bin, máy phát dự phịng được lắp đặt hệ
thống thơng giĩ
"_ Các thiết bị cứu sinh gồm cố: các xuồng cứu sinh, bè, phao cứu sinh:
“2 cần cẩu lắp đặt ở gĩc tây bắc và đơng nam của Giàn dùng để cẩu hàng
từ tàu lên giàn và ếc cơng việc nội bộ Ngồi ra trên giàn cĩ các palăng xích và palăng điện
“Phịng điều khiển trung tâm, phịng thơng tin, các phịng làm việc, phịng
bếp và phịng ăn trưa được giữ kín và cĩ điều hồ khơng khí
=_ Hệ thống báo cháy, báo khí gồm cĩ: đầu dị khí điểm, đầu dị khí khu vực,
đầu đị cháy, đầu đị nhiệt, đầu đị khĩi, cẩm biến nhiệt độ, đầu dị hydro
và các đèn báo cháy, báo khí hồng ngoại
" _ Hệ thống chữa cháy gồm cĩ: các hệ thống CO2, chữa cháy bằng bọt, chữa cháy bằng bột, phun mưa, tạo sương Nước cứu hoẩ được cung cấp bởi 2
máy bơm chạy bằng động cd diezel, bơm trực tiếp nước biển Hệ thống
Trang 13
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
cứu hoả của Giàn nén khí Trung tâm được kết nối với các hệ thống cứu
hoẩ tương tự cửa các Giàn ép nước vỉa và Công nghệ trung tâm số 2
" Giếng ngầm (caisoon) để xử lý nước thoát nước mưa và nước thải công
nghiệp Miệng giếng đặt ngang tâm chân đế của giàn
“Nhu cầu sử dụng khí trơ của Giàn nén khí Trung tâm được đáp ứng nhờ
thiết bị sản xuất khí Nitơ, dùng để thổi sạch các thiết bị công nghệ cách ly nguồn chất cháy với không khí
= Nhu cầu nước ngọt cho Giàn nén khí Trung tâm được đáp ứng từ Giàn ép nước vỉa và hệ thống gom nước ngưng tụ độc lập cửa giàn
3 Công nghệ tại Giàn nén khí Trung tâm
Công nghệ của Giàn nén khí Trung tâm được mô tẩ một cách tổng quát nhất như theo Vidieo page hình 2, dầu từ mỏ đi lên qua Wellhead, được đưa qua
các bình tách ba pha, tách ra được dầu thô, khí đồng hành và nước Khí đồng hành từ các giàn khai thác đầu được gom về Giàn nén khí Trung tâm, đưa vào
bình tách đầu vào Inlet Seperator, đây là bình tách ba pha, tách ra được ba
thành phần: khí, condensate đen và nước Condensate đen chính là dầu thô
được bơm ngược trổ lại các giàn khai thác dầu Khí được đưa vào các máy
nén cao ấp chạy bằng Gas turbine, qua 2 cấp nén khí được nén từ áp suất 10
bar lền 125 bar Khí cao áp sau đó được tách nước bằng cách cho đi qua tháp
Glycol Contactor Khi kh6 sau khi tách nước được sử dụng làm khí nhiên liệu,
làm khí Gaslift và phân chính được đưa vẻ đường ống đẩy về nhà máy xử lý khí Dinh Cố Trong quá trình nén khí lên áp suất cao các cấu tử hydro cacbon
nặng ngưng tụ thành White condensate, thành phần lỏng này được bơm vào
đường ống đưa về nhà máy để xử lý
» Xử lý khí trước khi nén
Khí cao áp từ hệ thống thu gom của mỏ Bạch Hổ và Giàn Công nghệ Trung
tâm 2 qua Riser Block đi theo đường ống 30” vào Giàn nén khí Trung tâm, sau đó đi qua 2 bình tách 3 pha 1-V-211 A/B làm việc song song Áp suất làm
việc của bình là 10 bar Mỗi bình tách có khả năng xử lý lượng chất lỏng tức thời đến 10 mỶ, Khí nền từ đầu ra của máy nén thấp áp cũng đi vào các bình tách 3 pha này Khí đã được tách lọc sạch, đi qua cụm đo khí đầu vào LPK-
Trang 14
Do dn tot nghiép cao hoc Bộ môn: ĐKTĐ - Trường ĐHBKHN:
266 đến ống dẫn khí đầu vào các tổ máy nén cao áp để tiếp tục nâng áp suất
và đến đầu vào máy nén khí nhiên liệu phục vụ cho việc khởi động giàn ban đầu Ngoài ra khí đầu ra của các bình tách 3 pha có thể tuân hoàn trở về đầu vào máy nén khí thấp áp nhằm mục đích duy trì áp suất đầu vào của máy nén
Hình 2: Sơ đồ công nghệ cơ bản của Giàn nén khí Trung tâm
Nước tách ra từ khí qua các van điều chỉnh mức LV-0103, 0104 được đưa đến
hệ thống xử lý nước (bình tách khí 1-V-451)
Condensate đen tách ra từ bình tách 3 pha đi qua các van điều khiển mực LV-
0101, LV-0102 đi đến tháp Stripper I-T-23!I để ổn định và tách các
hydrocarbon nhẹ Khi lượng chất lỏng đến bình tách đâu vào lớn hơn thiết kế
(do các nút chất lỏng trong đường ống) condensate sẽ tự động xả sang Giàn Công nghệ Trung tâm 2 qua các van điều chỉnh mức LV-0106, LV-0107
Trang 15
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
" Quá trình nén khí cao áp
Từ các bình tách đầu vào 3 pha, khí đi qua cụm đo khí 1-PK-266 đến ống cái đầu vào và phân chia đến các tổ máy nén cao áp Mỗi tổ máy nén cao áp có
các đặc tính sau đầy:
- Năng suất thiết kế : 17 triệu m⁄ngày đêm
- Năng suất bình thường : 1,62 triệu mỶ/ngày đêm
- Áp suất đầu ra (tại mặt bích máy nén) : 127,5 bar
- Thiết bị truyền động : Tuốc bin khí MARS-100
(công suất N=10 MW, vòng quay n = 9500 vòng/phút)
Để tách các hạt chất lỏng và tạp chất cơ học, đòng khí trước khi vào đầu hút của máy nén cấp I 1-K-253 A/B/C/D/E phải đi qua các bình tách lọc đầu vào
cửa tổ máy 1-V-251A/B/C/D/E Dòng khí nén sau cấp I được lầm mát trong
các thiết bì làm mát khí bằng không khí 1-AC-251 A/B/C/D/E xuống 45%,
sau đó đi đến các bình tách lọc trung gian 1-V-252 A/B/C/D/E để tách các
chất lồng ngưng tụ, và đi đến đầu hút của các máy nén cấp II 1-K-254 A.E,
nén và tiếp tục được làm mát trong các thiết bị làm mát bằng không khí 1-
AC-252 A/B/C/D/E đến 450C và tiếp tục được đưa đến các bình cuối của các
tổ máy 1V-253 A/B/C/D/E để tách chất lỏng, khí từ bình tách gom vào ống
chung đầu ra (discharge header) sau d6 di đến các tháp làm khô khí 1-T-311
AJB Một phân khí sau bình tách đầu ra của cấp nén thứ nhất được đưa đến hệ thống xử lý nhiên liệu
Chất lồng tách ra từ các bình tách lọc khí được tự động xả về:
+ bình tách đuốc 1-V-361 qua các van LV-0301 A-E ở các bình 1-V-251 A/B/C/DE
+ bình chứa condensate tring 1-V-232, 234 hode sang giàn CNTT-2 qua các
van điều chỉnh mức LV-0401A/B/C/D/E ở các bình 1-V-252 A/B/C/DVE
+ Về bình tách khí 1-V-451 qua các van điều chỉnh mức LV-0402 A/B/C/D/E
Trang 16Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
= Qua trinh lam khé khi
Để đưa hàm lượng nước trong khí xuống giá trị tiêu chuẩn đáp ứng việc vận
chuyển trong đường ống và các yêu cầu của người sử dụng, sau khi nén, khí
phẩi được đi qua quá trình tách nước (làm khô) Quá trình nầy được thực hiện
tại hai thép hap thu Glycol Contactor 1-T-311 A/B làm việc song song Chất hấp thụ nước lầ Three Etylen Glycol TEG Khí ướt từ ống gom đầu ra đi vào phần dưới của các tháp hấp thụ 1-T-311 A/B sau đó đi ngược lên phía trên
đỉnh tháp và được lầm khö nhờ đòng TEG đi ngược chiều Khí khô đi ra khỏi
tháp từ phía trên sau đó đi qua các cụm đo khí về bờ, đo khí gaslift riêng biệt
và đi vào các đường ống dẫn khí về bờ và gaslift
Hầm liợng niớc trong Khí đi ra khối cde thấp ấp thụ được đo bôi các dụng
cụ đo điểm sương AI-0902 A/B
Glycol sach (99.5%) từ cụm tái sinh TEG được đưa vào phía trên của các tháp hấp thụ, glycol giầu nước từ đáy của các tháp hấp thụ 1-T-311 A/B qua các van điều chỉnh mực LV-0902 A/B được dẫn về qua cụm thiết bị tái sinh TEG
để tách nước
Nhằm tránh sự tạo hydrat trong các đường ống dẫn khí khi cụm thiết bị tái
sinh TEG ngừng hoạt động trên Giàn nén khí Trung tầm sử dụng methanol để
bơm vào các đường ống đầu ra cửa giàn nhờ các bơm 1-P-351 A/B
+ Năng suất thiết kế của một tháp hấp thụ là: 4.05 triệu m/ngày
+ Ap suất làm việc : 126.6 bar
+ Hàm lượng nước đầu vào : bảo hoà ở nhiệt độ và áp suất đầu vào tháp
+ Hầm lượng nước đầu ra : 55.8kg/tr NmỶ
"_ Quá trình nén khí thấp áp
Khí thấp áp từ Giàn Công nghệ Trung tâm 2 theo đường ống 16” qua bình
tách 1-V-254 đi vào đầu hút cấp nén thứ nhất của máy nén kiểu piston chạy
bằng động cơ điện I-K-251, được nén, làm mát tại thiết bị làm mát bằng
không khí hoặc không qua làm mát mà đi qua thấp ổn định Stripper 1-T-231,
sau đó đi vào cấp nén II 1-K-252 Trong tháp ổn định Stripper 1-T-231 diễn
ra quá trình trao đổi chất, trong đó các thành phần nhẹ được tách ra từ dòng
Trang 17
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
condensate đen chuyển sang pha khí, còn các hydroeaebon nặng lắng xuống dưới dang pha lỏng
Khí sau nén cấp II được đưa vào đường ống khí cao áp trước các bình tách 3
pha 1-V-211 AB
Ngoài ra khí đầu ra của các bình 1-V-211A/B có thể hỏi vào đầu vào của máy nén khí thấp áp để duy trì áp suất tại ống hút của máy nén khí thấp áp
Máy nén khí thấp áp kiểu piston có các đặc điểm sau đây:
+ Năng suất nén khí cấpI : 15018 kg/giờ
cấp: 17077 kg/giờ
+ Ấp suất hút : cấpI : 0.95 bar
cấp II : 3.65 bar + Ấp suất nén : cấpL : 4bar
cấp II : 1084 bar
Hiỗn hợp đầu nước tách được tại bình 1-V-254 đi qua van điều chỉnh mức LV-
0602 đến hệ thống xử lý nước (bình 1-V-453)
Condensate đen từ tháp ổn định 1-T-231 đi qua van điều chỉnh mức LV-0701
được bơm bằng các bơm 1-P-233A/B sang Giàn Công nghệ Trung tâm 2 qua
cum do 1-PK-264
Chất lỏng từ các bình có thể xả được về hệ thống xả kín
«- Hệ thống thu gom và bơm condensate trắng
Hệ thống im gom và bơm eondensnte trắng gốm cổ 2 bùh chứa Ì-V-232 và
1-V-234, bình lọc 1-V-231, bơm condensate trắng 1-P-231A/B/C và cụm do
gồm 2 nhánh đo kiểu tuốc bin 1-PK-263
Condensate trắng được tách ra trong các bình tách lọc trung gian của các tổ
máy 1-V-252 A/B/C/D/E được đưa về các bình chứa 1-V-232, 234 và sau đó đưa xuống bình lọc tích 2 pha 1-V-231 Tại đây, nước được tách ra và gom
vào phần dưới (Boot) của bình và qua van điều chỉnh mức LV-0801 tự động
xả về hệ thống xử lý nước (1-V-451), còn condensate trắng từ phần trên của
các bình I-V-231 được các bơm 1-P-231-A/B/C bơm qua van điều chỉnh mực LV-0802 và cụm đo 1-PK-263 đưa vào đương ống dẫn khi về bờ,
Trang 18
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
Các bơm 1-P-231 A/B/C được khởi động định kỳ theo nguồn tích tụ
condensate trong bình chứa, lưu lượng mỗi bơm là 30mỶ/h, chênh lệch áp suất bơm là 91.14 bar Sơ đổ kết nối đường ống bơm cho phép hồi condensate trở
về bình chứa 1-V-232 qua các van điều chỉnh lưu lượng FV-0801, FV-0802, EV-0803 Condensate trắng được đưa vào đường ống dẫn khí về bờ với áp
suất 128bar Condensate trắng có thể đưa thẳng sang Giàn Công nghệ Trung
tâm 2 không qua bình chứa 1-V-232
Để hiệu chỉnh cum do condensate trắng trên Giàn nén khí Trung tâm có lắp
thiết bị kiểm định Compaet Prover 1-PK-265 do Hãng Brook sản xuất
Ấp suất trong hệ thống condensate tring được duy trì nhờ van PV-0801
~_ Hệ thống thu gom và bom condensate den
Hệ thống thu gom và bơm condensate đen gồm có: tháp ổn định Stripper 1-T-
231, 2 bom condensate den 1-P-233 AB va cum do 1-PK-264 Condensate từ
các bình tách đầu vào 3 pha 1-V-211A/B đi vào phẩn trên của tháp 1-T-231, tại đây các thành phần nhẹ của nó được tách chuyển sang pha khí khi tiếp xúc
với dòng khí đầu ra của cấp nén I máy nén khí thấp áp, condensate được gom
ở phần dưới của tháp, sau đó được các bơm 1-P-233 A/B bơn sang Giàn Công
nghệ Trung tâm 2 qua van điều chỉnh mức và cụm đo 1-PK-264 gồm 2 nhánh
đo tuốc bin song song
Để kiểm định cụm đo này, sử dụng thiết bị kiểm dinh Compact Prover 1-PK-
265 do Hãng Brook sản xuất
Cùng vào đường này, không qua cụm đo và đến Giàn Công nghệ Trung tầm 2 cồn có condensate đen từ các nguồn:
+ Từ các bình tách 1-V-211A/B trong trường hợp sự cố quá tải chất lỏng
+ Từ các bơm cửa các bình tách đuốc thấp áp 1-P-361 A/B
+ Từ hệ thống xử lý nước: đầu ra của bơm 1-P-452 A/B
Trang 19Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
Hệ thống dude cao áp gom khí từ các van an toàn cửa các bình tách 3 pha đầu
vào, cụm condensate trắng, tháp tiếp xúc làm khô khí, máy nén và cụm xử lý
khí nhiên liệu Hệ thống đuốc cao áp được phần chia thành 2 nhánh: hệ thống nhiệt độ thấp và hệ thống cao áp
Khí xd sự cố từ các tổ máy nén cao áp, ống gom khí đầu ra, tháp sấy khô khí
và các đường ống dẫn kí về bờ và gaslift được đưa vào ống gom đuốc cao áp
nhiệt độ thấp, sau đó dân đến bình tách đuốc cao áp 1-V-361 để tách chất
lỗng và condensate được tạo ra do sự tiết lưu có chênh áp suất khi xả khí Chất lỏng từ bình tách đuốc cao áp 1-V-361 qua van điều khiến mức LV-1702
tự động xẩ xuống bình tách đuốc thấp áp 1-V-362 Khí từ bình tách đuốc cao
ấp đi theo ống dẫn lên đuốc để đốt,
Hệ thống đuốc thấp áp gom khí xả từ các van an toàn của bình đầu vào 1-V-
254, tổ máy nén khí thấp áp, tháp ổn định 1-T-231, cụm tái sinh glycol, binh
tách khí nước, ống dẫn khí nhiên liệu thấp áp Dòng khí này đi đến bình tách
đuốc thấp áp 1-V-362 để tách các thành phần lỏng và condensate, sau đó đi
Để duy trì đuốc cháy và theo dõi thường xuyên ngọn lửa ở dau đuốc cũng như
để đánh lửa môi đuốc, có hệ thống đánh lửa đuốc Hệ thống này bao gồm: bảng điểu khiển đánh lửa 1-M-361, hệ thống đường ống dẫn "ngọn lửa
chạy”, đường ống cấp khí nhiên liệu cho ngọn đuốc trực
" _ Hệ thống xử lý khí nhiên liệu
Khí nhiên liệu trên Giàn nền khí Trung tâm dùng cho:
- Các tuốc bin khí dẫn động các tổ máy nén cao áp 1-DGT-253 A-E
- Các tuốc bin khí của các máy phát điện chính 1-PK-501 A/B/C
Trang 20
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
- Các bình tái sinh TEG I-E-314A/B
- Khí đưa vào các hệ thống đuốc cao áp, thấp áp và nhiệt độ thấp
- Đuốc trực và cụm đánh lửa đuốc
- Cấp cho các hộ tiêu thụ khác (Giàn ép nước vỉa, Giàn Công nghệ Trung tâm
2)
Một phần khí sau bình tách trung giàn của các tổ máy nén cao áp 1-V-252
A/B/C/D/E qua các van điều chỉnh áp suất PV-4601, PV-4602 đi vào hệ thống
xử lý khí nhiên liệu Tại đây khí được tách lọc tại bình tách 1-V-342, lọc các
tạp chất cơ học ở các phin lọc 1-E-342 A/B và được sấy nóng ở thiết bị sấy
bằng điện 1-E-342 với sự duy trì chênh lệch nhiệt độ AT= 200C, sau đó khí
nhiền liệu đi qua bộ đo ET-4701 và phân làm 2 nhánh:
- Khí nhiên liệu cao áp cung cấp cho Giàn ép nước vỉa, Giàn Công nghệ
“Trung tâm 2, các tuốc bin khí của máy nén cao áp và tuốc bin máy phát điện
(qua van điều chỉnh giẩm áp PV-3405)
- Khí nhiên liệu thấp áp cung cấp cho các bình tái sinh TEG, các đuốc trực và cụm đánh lửa mỗi đuốc, duy trì áp suất dư trong các hệ thống đuốc
Khí nhiên liệu cấp cho các Giần ép nước vỉa và Giàn Công nghệ Trung tâm 2
thông qua cụm đo khí 1-PK-267 với 2 nhánh đo lắp song song (lưu lượng tối
đa môi nhánh là 200000 mỶ/ngày đêm)
Khi giàn khởi động ban đầu, khí từ đầu ra cửa các bình tách 3 pha 1-V-211
AVB đi vào đầu hút của máy nén khí nhiên liệu chạy bằng động cơ điện 1-K-
501 và được nén lên áp suất 32.5 bar sau đó đưa vào cụm xử lý khí nhiên
liệu
Thiết bị sấy khí nhiên liệu 1-E-342 có các đặc tính sau:
+ Công suất tiêu thụ khi làm việc bình thường: 350 KW
+ Công suất tiêu thụ khi khởi động giàn ban đấu: 50 KW
Trang 21Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
+ Nhiệt độ sấy nóng làm việc: 20°C
= Qua trinh tai sinh TEG
TEG bảo hoà (nước) đi từ phan đáy bình 1-T-311A/B qua van điều khiển mực LV-0902 A/B đến cụm tái sinh TEG TEG bảo hoà đi theo ống một gà lắp
trong bình ngưng tu 1-E-318 A/B sau đó đến bình tách 1-V-311 A/B, tại đây các Hydrocacbon hoà tan được tách ra ở pha khí sẽ được xả tự động ra đuốc thấp áp, còn phần Hydrocacbon lỏng được xả bằng tay định kỳ (theo kính
mức) về hệ thống xả kín Áp suất trong bình được duy trì nhờ cấp khí nhiên
liệu thấp áp TEG ra khỏi bình này sẽ đi vào các phin lọc thô I-FE-
311A/B/C/D để lọc các tạp chất cơ học, sau đó đi tiếp sang bình loc tinh 1-
F312 AB với các phần tử lọc bằng than hoạt tính có tác dụng lọc các
hydrocacbon nang hod tan trong TEG
Sau khi lọc, TEG được gia nhiệt nhờ dòng TEG đã tái sinh di ngược chiều trong thiết bị trao đổi nhiệt 1-E-316 A/B và đi vào bình ngưng 1-V-314 A/B
Sau đó TEG đi vào bình tái sinh 1-E-314 A/B tại đó ở nhiệt độ 204°C nude sé
bị tách ra ở thể hơi Để tạo nhiệt độ cần thiết trong các bình tái sinh, khí
nhiên liệu và không khí được cấp vào vòi đốt Không khí được bơm vào nhờ
ống thổi (quạt thổi gió) 1-X-312 A/B, khí nhiên liệu đựơc đưa vào qua các
van PCV-1013 A/B, XV-1001 A/B, XV-1012 A/B, XV-1011 A/B Hơi nước và
hydrocacbon từ bình tái sinh đựoe xả vào hệ thống đuốc thấp áp qua bình
ngung tul-E-318 A/B
TEG đã tách nước từ bình tái sinh chẩy xuống bình 1-V-313A/B, tại đây TEG lại được làm sạch thêm nhờ dòng khí (stripping gas) thổi ngược (đã được sấy
sơ bộ khí đi qua bình1-E-314A/B) Khí mang theo nước ẩm dư đi qua bình tái
sinh, bình ngưng, bình ngưng tụ và ra đuốc thấp áp TEG đi từ phần đáy bình
stripper 1-V-313 di qua thiết bị trao đổi nhiét 1-E-316 A/B dén binh chifa 1- V-312 AB
Các bơm tuân hoàn 1-P-311 A/B/C/D bơm TEG đã tái sinh (99,5%) qua thiết
bị làm mát TEG bằng không khí đến các tháp tiếp xúc 1-T-311 A/B để làm khô khí
Sơ đồ cổng nghệ cải tạo linh hoạt cho phép vận hành ở chế độ một bình tái sinh cho 2 tháp tiếp xúc hoặc vận hành song song 2 hệ thống tái sinh
Trang 22
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
TEG tổn hao trong quá trình vận hành được bổ sung bằng cách bơm định kỳ
'TEG sạch từ bổn chứa 1-T-352 nhờ các bơm 1-P-352 A/B
Để ngăn ngừa sự tạo bọt trong các tháp tiếp xúc, bơm định kỳ chất chống tạo
bọt vào hệ thống nhờ bơm 1-P-355
"Cụm thiết bị xử lý nước vỉa
Nước sẩn phẩm (nước vìa) sau khi được tách ra trong các bình tách lọc cuối ở
các tổ máy nén cao áp 1-V-253, trong bình loc condensate tring 1-V-231 va các bình tách khí 3 pha đầu vào giàn 1-V-211A/B được đưa đến bình tách khí
- nước 1-V-451, tai đây khí và các sản phẩm dầu dược tách ra Nước từ bình
1-V-451 qua van điều chỉnh mức tự động LV-2401 xả xuống bình tách mâm
nghiêng 1-V-453, đến bình này còn có các nguồn xả từ bình tách đầu vào
máy nén khí thấp áp 1-V-254 và hệ thống xả kín (CDH) Sẩn phẩm dầu từ
bình 1-V-451 qua van điều chỉnh mức LV-2401 tự động xả xuống ngăn dau
của bình tách nghiêng 1-V-453, từ đây sản phẩm dầu được bơm sang Giàn
Công nghệ Trung tầm 2 nhờ bơm 1-P-452 A/B
Nước sau khi được lầm sạch thêm trong bình tách nằm nghiêng 1-V-453 sẽ chảy xuống giếng ngầm 1-V-454 ở độ sâu 39m Sản phẩm dâu tách ra ở
giếng ngầm 1-V-454 được bơm 1-P-453 bơm sang Giàn Công nghệ Trung tâm
2 theo đường dầu thải
Để kiểm tra chất lượng nước thải ra môi trường (hàm lượng dầu không được
vào quá 40 ppm) tại đáy giếng có lắp thiết bị lấy mẫu Khí tách ra từ bình 1-
V-451 được dẫn ra đuốc thấp áp, còn khí từ các bình 1-V-453 và giếng 1-V-
454 được dẫn ra môi trường ở khu vực an toàn
Trang 23
Do dn tot nghiép cao hoc Bộ môn: ĐKTĐ - Trường ĐHBKHN:
Chương II: Hệ thống Điều khiển tại GNKTT
IL Tổng quan
Hệ thống Điều khiển tại Giàn nén khí Trung tâm là hệ thống điều khiển phân
tán DCS theo kiểu PLC-BASE DCS truyền thống, công nghệ điều khiển phổ
biến ở những năm thập kỷ 90 Hệ thống điều khiển phân tán DCS có vào ra
tập trung, chức năng điều khiển được phân tán riêng biệt theo chức năng và
hệ thống xuống nhiều thiết bị nhưng tất cả các thiết bị chủ yếu được đặt tại
phòng điều khiển trung tâm
Sơ đồ tổng quan của hệ thống như sau:
‘SCADA SERVER #1 Ethernet SCADA SERVER #2
Hình 3: Sơ đồ tổng quan của hệ thống điều khiển tại GNKTT
Hệ thống được xây dựng theo các tiêu chuẩn công nghiệp và các hệ thống
tiêu chuẩn cơ bản về Tự đông hóa trong lĩnh vực dầu khí như: ISO, API, ISA,
DNV, IEEC Hệ thống được xây dựng có dự phòng nhưng chỉ có ở cấp
SCADA và PLC, các cấp thấp hơn không có dự phòng Chức năng SCADA
dùng FEIX 7.0 Interiution của Hãng GE Fanue Mỹ Chức năng điều khiển
Trang 24
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
Công nghệ (Proeess control system), điều khiển Dừng an toàn hệ thống
(Safety Shutdown System), điều khiển may (Machine control) chi yéu ding PLC dong 5/40 của hãng Allen-Bradley của Mỹ Ngoài ra cồn một số máy móc chế tạo theo module được điều khiển bởi PLC của hãng Siemens và một
số hãng khác
II Hệ thốngSCADA
Hệ thống SCADA trên Giần nén khí Trung tâm dùng EFIX MMI 7.0 Intellution,
phần mềm của Cồng ty GE Fanuc International Inc Hệ thống FIX MMI 7.0
chạy trên nền WINDOW NT 4.0, là hệ điều hành hỗ trợ mạnh cho giao tiếp
mạng TCP/IP và có tính bảo mật an toàn cao Hệ thống SCADA cửa Giàn
nén khí Trung tâm có hai nhiệm vụ chính là thu thập, lưu trữ các dữ liệu về
thông số hệ thống quá trình công nghệ và điều khiển, giấm sát quá trình công nghệ Cụ thể gồm:
~_ Thu thập các giá trị công nghệ từ các thiết bị hiện trường
-_ Giao tiếp với các thiết bị vào ra trong hệ thống
-_ Hiển thị các thông số công nghệ theo thời gian thực
~ Giám sát quá trình điều khiển
~-_ Tạo các cảnh báo cho người vận hành biết thông số công nghệ đã đến
giới hạn ngưỡng
-_ Tạo các báo cáo và in báo cáo cũng như in các sự kiện, các cảnh báo
để tạo bằng chứng, là cơ sở để chuẩn đoán lỗi
Lưu trữ thông số và truy xuất dữ liệu
Hệ thống SCADA ding FIX MMI 7.0 có 2 loại trạm: Trạm chii (SCADA Server) và Trạm làm việc (Work Station) Trạm chủ là trạm giao tiếp một
cách trực tiếp với các thiết bị vào ra théng qua I/O driver, thu thập và lưu trữ các cơ sở dữ liệu hệ thống công nghệ, nó thực hiện đẩy đủ các chức của một
trạm SCADA điển hình Còn Trạm làm việc không giao tiếp trực tiếp với các
thiết bị vào ra mà gián tiếp thông qua Trạm chủ với giao thức Ethernet, nó
đóng vai trò như Giao điện người ~ máy, thực hiện các chức năng điều khiển
Hệ thống SCADA tại Giàn nén khí Trung tâm có cấu hình gồm 2 Trạm chủ
và 3 Trạm làm việc Hai Trạm chủ là SCADAI và SCADA2 có cấu hình
giống hệt nhau, làm việc đồng thời theo kiểu Dự phòng với SCADAI là trạm
chi chính, SCADA2 là trạm chủ phụ Khi làm việc bình thường tất cả các
Trang 25
Do dn tot nghiép cao hoc Bộ môn: ĐKTĐ - Trường ĐHBKHN:
trình công nghệ Cấu hình tổng quát của hệ thống như sau:
Hình 4: Cấu hình hệ thống SCADA
SCADA server và các Work Station dùng máy tính công nghiệp với cấu tạo
đặc trưng và bộ nguồn có công suất lớn để làm việc liên tục theo chế độ 24/24 giờ Cấu hình như sau:
Trang 26
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
Máy tinh KAYAK Pentium III, tốc độ 450 MHz do Công ty Hewlett-
Packard Mỹ sản suất
Chạy hệ điều hành WINDOW NT 4.0
Chạy chương trình EIX HMI 7.0 với Unlimited Tag Hardkey
Kiến trúc và dòng truyền dữ liệu trong hệ thống SCADA dùng phẩm mềm
FIX 7.0 nhv hinh sau:
Các thông số công nghệ được thu thập qua cdc sensor gin ngoài hiện trường, tín hiệu sensor sau đó được biến đổi và chuẩn hóa qua các
Transmitter Đây là cấp thiết bị hiện trường (Eield device)
Tín hiệu từ các Transmitter được đưa về các module vao ra (I/O
module) của các thiết bị điều khiển, thường dùng là PLC (Programable Logic Controller)
Từ các thiết bị điều khiển thông qua I/O Card giao tiép véi may tinh va phan mềm 1/O driver của hệ thống EIX 7.0 để đọc dữ liệu vào máy tính
Dữ liệu đọc qua phần mềm L/O driver là dữ liệu chưa xử lý (Raw data)
sau đó được đưa vào bảng ảnh thiết bị diéu khién DIT Driver Image
Table, bảng ảnh đó gồm có nhiều ban ghi (Poll record), méi ban ghi gồm nhiều đữ liệu và có kích thước giới han đo người sử dụng khai báo
Các giá trị dữ liệu đó được quét liên tục theo vòng lặp từ đầu đến cuối
theo một thời gian được định nghĩa bởi người sử dụng Poll tìme
Từ bảng ảnh dữ liệu thiết bị điều khiển DIT qua chương trình Quét,
Tạo cảnh báo và diéu khién SAC (Scan, Alarm and Control), các dữ
Trang 27
Đồ ân totnghiép cao hoc Bộ môn: ĐKTĐ = Trường ĐHBKHN
liệu công nghệ mà người dùng cần thiết được quét theo vòng lặp, các
dữ liệu đó được xử lý như đổi đơn vị, định lại thang giá trị, tính toán rổi đưa vào cơ sở dữ liệu công nghệ PDB (Process DataBase) Đây
chính là phần quan trọng nhất, là trái tim của hệ thống SCADA Từ đây
các dữ liệu công nghệ được so sánh với các giá trị ngưỡng để tạo tín
hiệu cảnh báo Alarm hoặc được dùng để điều khiển Control
- Di liệu từ cơ sở đữ liệu công nghệ qua các đường liên kết đến các
trang hình ảnh (View picture) dé thể hiện các thông số công nghệ một
các trực quan theo thời gian thực
Hình 5: Dòng truyền đữ liệu trong hệ thống SCADA
Trên đây là dòng truyền dữ liệu từ quá trình công nghệ đến hiển thị hình ảnh
thời gian thực trên màn hình SCADA, còn đồng truyền đữ liệu điều khiển từ
Trang 28
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
người vận hành hệ thống đến các thiết bị công nghệ được thực hiện theo
chiều ngược lại
Hệ thống SCADA FIX 7.0 gồm có những chương trình sau:
Card giao tiếp được sử dụng, địa chỉ của thiết bị, giao thức truyền số liệu, chế
độ truyền của SCADA PC, tốc độ truyền Baud rate, số bít đữ liệu, stop bit,
quy cách kiểm tra lỗi, thời gian chờ phần hồi, thời gian trễ, số lần thử lại
Chương trình cũng định nghĩa các Poll record dif trao đổi như: địa chỉ bắt đầu, địa chỉ kết thúc, độ dài của bản ghi, kiểu dữ liệu, chu kỳ thời gian quét,
định nghĩa dữ liệu là chỉ đọc hay là cả đọc và ghi đến thiết bị điều khiển
Mỗi một SCADA có tối da 8 kênh giao tiếp đối với thiết bị ngoại vi của một
hãng thiết bị điều khiển nhất định Sau đây là giao diện chương trình IO Driver ctia thiet bi điều khiển Allen — Bradlley dong PLC 5/40 với giao tiếp
theo chuẩn DH+ do hãng định nghĩa:
Trang 29
Do dn tot nghiép cao hoc Bộ môn: ĐKTĐ - Trường ĐHBKHN:
[Channel 1 |Channat 2 | Channel 3 | Channel 4 |Channal 5 | Channel 6 |Channal 7 | Channel 8'
‘Device Name: HardwareTì PLI:6775I1MRIUIEZ
Beka Cha Sai —<——$$<—
Add | Delete t iy PAdders ` Backup IPAddiese | SreBridge Dest Bri
lz2Ekel: Set End lengh Data Type [Pol Time eet Time Evceplon 15 |Oead Band
6 156 L5 2 Unsigned [1.0 Disabled [Digital 0 a
‘oF Help, choose & command from the Help Menu Toe
Hình 6: Chương trình thiết lập trình điều khiển LO
2 Database Builder
Dữ liệu từ thiết bị điều khiển, sau khi được định nghĩa thông qua các Poll
record được chuyển vào bảng ảnh thiết bị điều khiển DIT Khi đó thông qua chương trình xây dựng cơ sở dữ liệu Database Builder, chứng ta sẽ tạo được
cơ sở dữ liệu công nghệ cho hệ thống Việc khai báo các thông số của một dữ liệu gồm có:
« Kiểu của khối dữ liệu: Gồm có hai kiểu dữ liệu cơ bản là Digital và
Analog Digital dùng cho các thiết bị vào ra dạng ON/OEF hoặc các bít dữ
liệu trong bộ nhớ Mỗi khối dữ liệu Digital có độ dài là 1 bit, có 2 giá trị là
0 hoặc 1 Analog đùng cho các thiết bị vào ra tương tự hoặc các Word gồm
16 bít trong bộ nhớ Mỗi khối dữ liệu Analog chiếm 16 bít Ngoài ra còn
có thể chia ra làm các khối dữ liệu chính và các khối dữ liệu thứ cấp Các
khối dữ liệu chính đọc dữ liệu trực tiếp từ DIT, có thông số thời gian quét
và liên quan đến thiết bị vào ra mà nó có liên kết Các khối dữ liệu thứ
Trang 30
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ mền: ĐKTĐ— Trường ĐHBKHN'
cấp là khối đữ liệu nhận hoặc gửi tín hiệu đến một khối đữ liệu khác, thực hiện một chức năng nhất định đối với các đầu vào, tính toán hoặc lưu trữ
Cac kiéu khéi Digital gém: DI (Digital Input), DO (Digital Output), DR
(Digital Register), DA (Digital Alarm)
Các kiểu khối Analog gém: AI (Analog Input), AO (Analog Output), AR
(Analog Register), AA (Analog Alarm)
© Khéi di liệu liên kết trước va sau: Khoi div liên kết trước là khối dữ
liệu mà nó sẽ lấy dữ liệu từ đó, còn khối dữ liệu liên kết sau là khối mà sẽ
dùng dữ liệu của nó
«Tên khối dữ liệu: Tối đa gồm 30 ký tự số hoặc chữ với một số ký tự đặc
biệt như: - _ [ ] % ! # nhưng không được có khoảng trắng
© Miêu tỉ khối đữ liệu: Tối đa 40 ký tự, nó dùng để miều tả cho khối dữ
liệu và sẽ được hiển thị trong Bảng tín hiệu cảnh báo hoặc các Report,
man hinh View
¢ Dia chi phần cứng: Khai báo thiết bị giao tiếp, địa chỉ liên kết tương ứng
với thiết bị, cách thức xử lý dữ liệu
e Dat lai don vj theo céng viée: Dit cic gid tri Low, gid tri High va don vi
Vi du tin hiệu Analog được đưa về từ một Transmitter theo chudn 4-20mA
Sau khi đưa vào PLC qua bộ biến đổi A/D 12 bit ta thu được một Unsigned
Word có giá trị 0 - 4095 Muốn hiển thị đúng giá trị thực tế của nó là đo
áp suất từ 0 — 50 bar thì ta phẩi đặt Low là 0, High là 50, và đơn vị là bar
s Đặt các thuộc tính cảnh báo: Gồm có cho phép cảnh báo đối với khối dữ
liệu hay không, các giá trị ngường cảnh báo: LL, L, H, HH, thuộc vùng
cảnh bdo nào và mức độ ưu tiên của cảnh báo như thế nào
Sau đây là giao điện thiết lập cài đặt các thuộc tính và thông số cho một khối
dữ liệu đầu vào tương tự:
Trang 31
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ môn: ĐKTĐ - Trường ĐHBKHN:
mm
Deserintlon: |FV-0801 COND INJ.PUMP DISCHARGE
Start Block On Scan Salas
Scan Time: |1 T Enable Alarming
Smoothing: [0 ——————” Alarm Areas: [P 7 7s
Hardware Specifications Low Low: lo ‘|
Hardware Options: [ 7 High: 100
WO Address: ƒPNssas — 2| HluhHlgh: 00
Signal Conditioning: [NONE Rate of Change: [0 7
~ Engineering Units Dead Band: Priority, 1
High Limit: [io rity Areas
Đây là chương trình vẽ các hình về mô hình quá trình công nghệ thực tế trong
đó có các đường Link với các dữ liệu về thông số công nghệ để khi xem trên
mần hình View nó sẽ hiển thị các giá trị đó theo thời gian thực Nó quy định
các liên kết giữa các trang màn hình, các đáp ứng điều khiển như nhấp chuột,
nhập thông số hoặc nhấn các nút ấn trên màn hình thông qua các dòng lệnh
được viết liên kết với hành động đó
Trang 32Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
4 View
Đây là chương trình đóng vai trò giao diện vận hành giữa người và máy HMI,
nó là kết quả hiển thị cuẩ các trang màn hình được vẽ trong chương trình Draw với các thông số công nghệ được thể hiện theo thời gian thực, các
chuyển động, các hình ảnh hoạt họa minh họa quá trình hoạt động của hệ
thống công nghệ Nó hiển thị các giá trị cảnh báo cũng như xác nhận các
hành động điều khiển của người vận hành hệ thống công nghệ và gửi các
lệnh điều khiển tương ứng đến các bộ điều khiển Giao diện tiêu biểu cho
chương trình View ở Giàn nén khí Trung tâm như ở Hình 2
5 System Configuration
Đây là chương trình thiết lập, cài đặt các thông số của hệ thống Bao gồm:
» _ Thiết lập đường dẫn lưu trữ các dữ liệu trong máy tính và thư mục chứa
các chương trình
* _ Thiết lập phương thức giao tiếp mạng, các nút mạng mà nó giao tiếp
= Thiết lập các thuộc tính tạo tín hiệu cảnh báo, gửi và nhận tín hiệu cảnh báo từ trạm nào và đến trạm nào, thiết lập bộ lọc tín hiệu cảnh
báo theo vùng cảnh báo và mức độ wu tiên
" Thiết lập chế độ làm việc của Trạm là Trạm chủ Server hay Trạm làm
viéc
= Thiet lap co sd di liéu lién kết
* Thiết lập và cài đặt các chương trình điều khiển thiết bị vào ra (I/O Driver)
= Thiét lap cdc nhiệm vụ khi khởi động hệ thống
= Thiét lap các chế độ bảo mật: Gồm các chức năng cụ thể như sau:
-_ Cho phép hoặc tắt chế độ bảo về
~_ Tạo hoặc thay đổi thuộc tính của các nhóm người dùng
- Tạo hoặc thay đổi các tài khoản người dùng, gồm user name va password twong ting
- Han ché tai khoần người dùng truy cập đến một số chương trình nào đó
hoặc hành động đối với chương trình và màn hình hiển thị HMI
Trang 33
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
- _ Cung cấp chế độ chống ghi đối với các khối dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu
Hệ thống điều khiển tại Giàn nén khí Trung tâm có 5 nhóm tài khoản người dùng gồm có:
Cấp §: Guest là cấp thấp nhất, chỉ được cấp quyển xem các trang man
hình View mà không được thực hiện thêm bất cứ lệnh điều khiển hoặc
chạy chương trình nào
Cấp 4: Operator là cấp của các kỹ sư vận hành công nghệ, ở cấp này có
quyền xem các trang màn hình View, thực hiện các lệnh điều khiển, nhập
các thông số, chấp nhận các tín hiệu cảnh báo, xem các đổ thị đữ liệu
thông số công nghệ theo thời gian
Cấp 3: Engineer là cấp của các kỹ sư Điều khiển tự động hóa, cấp này có
quyền xem các trang man hình View nhưng không được thực hiện các lệnh
điều khiển thiết bị công nghệ, được quyền truy cập vào các chương trình
Draw dé vé va thay đổi cdc trang man hinh, vào chương trình Database
Builder để tạo, sửa đổi cơ sở dữ liệu hệ thống, vào chương trình Historical Assign va Historical Display để khai báo và thay đổi các thông số quá
trình công nghệ cần lưu trữ và hiển thị
Cap 2: Supervisory là cấp giám sát, ngoài các quyền như ở cấp trên còn
có thêm cée quyén truy cdp vio I/O Driver, Mission Control, vio System
Configuration nhung khéng có quyền truy cap vao Security để tạo và thay đổi các tài khoản người dùng
Cấp I: Administrator, là cấp quần trị cao nhất, có quyền truy cập đến mọi
cấp chương trình, dữ liệu như truy cập dén System Configuration vao
Security dé tao va thay đổi các tài khoản người dùng, có quyên sửa đổi và
khởi động lại cơ sở dữ liệu, có quyền khởi động lại hoặc dừng hệ thống Mỗi người khi đăng nhập vào hệ thống đều phẩi khai báo:
Trang 34
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ môn: ĐKTĐ - Trường ĐHBKHN:
thống, các hành động của người đăng nhập, các chương trình đã được chạy,
các thông số đã được người đăng nhập thay đổi điều chỉnh
‘Network Configuration Secunty Configuration
SCADA Configuration Task Configuration
Sinh vién: Lé Anh Chién
Trang 35Đồ ân totnghiép cao hoc Bộ miôn: DKTD — Truéng DHBKHN,
Hinh 10: Chuong trinh System Configuration
6 Historical Assign, Collect and Display
Trong hé thong SCADA FIX 7.0 sau quá trình thiết lập quan hệ giao tiếp vào
ra, thiết lập được cơ sở dữ liệu quá trình công nghệ thì sau đó muốn khai báo,
định nghĩa và thu thập, hiển thị dữ liệu về thông số công nghệ ta dùng các chương trình về Historical gồm có: Historical Assign, Historical Colleet và Historical Display
Hình 11: Lưu đồ lưu trữ và hiển thị dữ liệu
Chương trình Historieal Assign gần các dữ liệu công nghệ đã được khai báo, định nghĩa, xử lý trong Cơ sở dữ liệu quá trình công nghệ cần thu thập và lưu
trữ Nó khai báo tên của khối dữ liệu, trường dữ liệu, chu kỳ lấy mẫu dữ liệu
cũng như khoảng thời gian lấy mẫu lưu trữ trong một ñle Vì bộ nhớ của máy
tính là giới hạn nên không thể lưu trữ mãi mãi tất cả các giữ liệu mà nó phải
lưu trữ dữ liệu, dữ liệu quá số ngày quy định sẽ được tự
động thay thế bằng ngày mới nhất, số ngày lưu trữ mặc định là 30 ngày Dữ
liệu này được lưu trong các Assignment Eile Chương trình Historical Collect
sẽ thu thập các số liệu trong các Assignment Eile đã được khai báo vào các
Trang 36Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
Collection Eiles, mỗi file này chứa dữ liệu trong một ngày Hạn lưu mặc định
là 30 ngày Các dữ liệu này qua chương trình Historical Display sẽ thể hiện
các đồ thị về thông số công nghệ theo thời gian
IH Hệ thống điều khiển phân tán DCS
1 Hệ thống điều khiển công nghệ (Process Control System)
Hệ thống điều khiển công nghệ trên Giàn nén khí Trung tam ding PLC dong
5/40 cửa Hãng Allen-Bradley của Mỹ Đây là dòng PLC loại trung với các
đặc điểm chính sau đây:
® Được chế tạo dạng module thuận tiên cho việc lắp đặt, thay thế, bảo
dưỡng
® - Bộ nhớ chương trình là 48 K Word
s_ Số lượng đầu vào và đầu ra tương tự tối đa là 2048
¢ Số lượng đầu vào và đầu ra tối đa là 2048 đầu vào và 2048 đầu ra
«_ Tốc độ thực thi chương trình là 0.5 đến 2 ms cho mỗi Kword
© Tốc độ quét các đầu vào ra là từ 3 đến 10 ms tùy theo việc thiết lập tốc độ
trao đổi dữ liệu từ 57.6 đến 230.4 kbitS
© C64 céng giao tiếp có thể thiết lập là cổng DH+ hoặc là Remote I/O
«Tối đa 61 RackL/O
© Dòng điện tiêu thụ ở Backplan là 3.3 A
® _ Ngôn ngữ lập trình gồm có: Ladder, SEC và Struetured text
e Có khả năng kết nối giao tiếp với các chuẩn DH+, Ethernet, DeviceNet,
ControlNet va RS-232, RS-422
Hệ thống điều khiển công nghệ trên Giàn nén khí Trung tâm được thiết lập
hoạt động theo kiểu có dự phòng với hệ thong Backup Communication Hé thống có cấu hình như hình 12 với:
® Hệ thống gồm có 2 bộ xử lý CPU dòng 5⁄40 cửa Allen-Bradley lam việc đồng thời theo cấu hình có dự phòng Hai CPU nằm ở 2 Rack riêng biệt, mỗi CPU được cung cấp bởi một bộ nguồn riêng, mỗi CPU được gắn thêm
mét module BCM (Backup Communication Module) va mét module BEM (Backup Extention Module) để phục vụ cho chế độ làm việc dự phòng và
Trang 37
Đồ ân tổt nghiệp cao học Bộ mền: ĐKTĐ— Trường ĐHBKHN'
khả năng kết nối một lúc đến 2 mạng DH+ là DH+ 1 và DH+ 2 Một CPU
làm việc ở chế độ chính (Primary CPU), một CPU làm việc ở chế độ dự
phòng (Secondary CPU)
Tỉ86 ~BEM Mod#e (1785 -BEM Module 1765 BCM Maile —— TTNS -BEM Mol
Tn-B6 Power Supa
SSL conmects belveeh Ie eo T7BSEIOM meals ry
Hình 12: Cấu hình của Process PLC
CPU chính có quyền truy cập Bus tín hiệu vào ra (theo chuẩn RIO do Allen-Bradley dinh nghia) và quần lý các module vào ra: đọc tín hiệu từ
cdc module dau vào và xuất lệnh điều khiển đến các module đầu ra Đồng thời nó cũng gửi các dữ liệu bộ nhớ vào ra, bộ nhớ chương trình đến CPU
dự phòng thông qua các module BCM và BEM để cập nhật các thông số liên tục cho CPU dự phòng CPU chính lầm việc theo các chu trình khép kín liền tục, một chu trình làm việc gồm: Đọc các tín hiệu từ các module
đâu vào, thực hiện chương trình do người sử dụng viết, gửi dữ liệu đến
Trang 38
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
CPU dự phòng thông qua 2 module BCM và BEM, xuất tín hiệu điều
khiển đến các module đầu ra
CPU dự phòng không có quyền truy cập đến Bus tín hiệu vào ra để quản
lý các module vào ra Nó nhận các dữ liệu vào ra từ CPU chính truyền qua rồi ghi vào vùng bộ nhớ ảnh đầu vào Chu trình làm việc khép kín của CPU dự phòng gồm: nhận dữ liệu về các đầu vào ra và dữ liệu bộ nhớ từ
CPU chính truyền qua rổi ghỉ vào các vùng bộ nhớ tương ứng và thực biện
chương trình do người sử dụng viết CPU dự phòng cũng chạy chương trình
như CPU chính chỉ có điểm khác biệt là nó không đọc dữ liệu từ module
đầu vào và xuất dữ liệu ra module đầu ra mà thôi
® Tín hiệu vào ra: Gồm 16 I/O Rack, mỗi Rack cắm được tối đa 8 module
Mỗi Rack có một module nguồn nuôi riêng và được quản lý thông qua một
module Remote I/O Adapter Việc đọc tín hiệu từ các module đầu vào
cũng như xuất tín hiệu ở các module đầu ra đều được thực hiện thông qua
Remote I/O Adapter với giao thức RIO do Allen-Bradley định nghĩa
Các module đầu vào gồm có:
+ Module đầu vào số: Digital Input
Nó có các dạng tín hiệu điện áp như sau: - 0- 24 VDC (chủ yến)
- 0-110 VDC
- 0-110 VAC
- 0-220 VAC
+ Module đâu vào tương tự: Analog Input
Nó có các dạng tin hiệu như sau: - 4-20 mA (chủ yếu)
- 0-10 VDC
- 1-5 VDC
- 0-50mVDC
+ Module dau vio RTD: RTD Input
Tín hiệu được lấy từ các sensor do nhiệt độ theo nhiệt điện trở, thường đùng loại PL100 ø.385
+ Module dau vao Thermal Couple: TC Input
Trang 39
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
Tín hiệu được lấy từ các sensor nhiệt độ kiểu cặp nhiệt điện với tín hiệu
vào là điện áp một chiều mV, thường dùng các cặp nhiệt điện kiểu 1 hoặc
K
Các module đầu ra gồm có:
+ Module đầu ra số: Digital Output
Nó có các dạng tín hiệu điện áp như sau: - 0- 24 VDC (chủ yếu)
- 0- 110 VDC
- 0-110VAC
- 0-220 VAC
+ Module đầu vào tưởng tự: Analog Output
Nó có các dạng tín hiệu như sau: - 4- 20 mA (chủ yếu)
- 0- 10VDC
Hệ thống PCS thực hiện các chức năng điều khiển toàn bộ quá trình công
nghệ trên Giần nén khí Trung tâm như:
® Điều khiển áp suất:
Việc điều khiển áp suất là một quá trình công nghệ quản trọng tại Giàn nén
khí Trung tâm, được thực hiện bởi PCS, sơ đổ điều khiển áp suất được mô tả như hình 13: Áp suất quá trình sau khi thu được từ cảm biến đưa vào
transmitter áp suất (PT: Pressure Transmitter), tao ra tin hiéu dang dong điện với mức 4-20 mA tương ứng với khoảng đo định nghĩa đùng cho thiết bị đo
Tín hiệu dòng này được đưa vào module đầu vào tương tự của PLC Điều
khiển công nghệ PCS qua bộ biến đổi ADC 12 bít ta thu được giá trị tương ứng là một số nguyên có giá tri tương ứng từ 0 đến 4095 Giá trị này được so
sánh với giá trị Setpoint tương ứng cho giá trị áp suất công nghệ cần duy trì,
các đữ liệu này được đưa vào bộ điều khiển PID số để suất ra giá trị điều
khiển đưa ra để đóng mở van điều khiển áp suất PV-2001 nhằm duy trì áp suất ở giá trị đặt trước
Trang 40
Đồ ân tốt nghiệp cao học Bộ miôn: ĐKTĐ — Truéng DHBKHN,
Hình 13: Điều khiển áp suất
Ngoài các mạch vòng điều chỉnh áp suất tại Giàn nén khí Trung tâm còn sử dụng các bộ PID số trong PLC để điều chỉnh các đại lượng công nghệ khác với các nguyên lý điều khiển tương tự như:
$ Điều khiển mức
& Điều khiển nhiệt độ
+ Điều khiển lưu lượng