Đề cải tiển nhằm tối ưu hoá điều kiện công nghệ tông hop Fischer-Tropsch nhiệt độ thấp, áp suất thấp hướng nghiên cửu của đẻ tài lả thay thẻ các hệ xúc tác cũ bằng các hê xúc tác mới có
Trang 1Trin Thanh Phuong
NGHIEN CUU ‘TONG HOP XUC TAC CHO QUA TRINH TONG HOP NHIEN LIEU LỎNG TỪ KHÍ TỎNG HỢP Ở
AP SUAT THAP
LUAN VAN THAC Sf KHOA HOC
KY THUAT HOA HOC
Ha N@i— 2013
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trần Thanh Phương
NGIDEN CUU TONG IIOP XUC TAC CIIO QUA TRINIL TONG IIOP
NHIÊN LIỆU LỎNG TỪ KHÍ TÔNG HỌP Ở ÁP SUAT THAP
Chuyên ngành: Kỹ thuật hóa học
LUẬN VĂN TIIẠC 5Ï KIIOA HỌC
KỸ THUẬT HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HỌC
1 T8 Đảo Quốc "ủy
Hà Nội — 2013
Trang 3LOI CAM ON
Tôi xin bày tố lòng biết ơn sâu sắc nhất đên TS Đào Quốc Tủy đã tận tỉnh chỉ
bảo giúp dỡ tôi trong suốt thời gian làm thực nghiệm cũng như hoàn thành luận vẫn
nay
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ Trưng tâm Ung dung va
Chuyển giao Công nghệ - Viện Dầu Khí Việt Nam đã tạo điều kiện giúp dỡ và đồng
góp nhiêu ý kiến bỏ ích về mặt khoa học để tôi hoàn thành luận văn này.
Trang 4
TRANG PHU BIA
LOI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VẢ CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
CHUONGT- TONG QUAN
11 Lich sit hink thành va phát triển của quả trình tổng hợp Fischer-
1.2 Cơ chế phân ứng và động học của quá trình tổng hợp Fischer- Tropsch19
13 Quả trình tổng hợp Eischer— ropsch
Trang 51.6.4 Hợp phân xúc tác điển hình trên cơ sở Cobalt —- 1.7 Các phương pháp tổng hợp xuc tac cho lïscher-'Lropsch
1.71 Phương pháp ngâm lâm
1.7.1.1 Rgãm tâm dưới áp suất thấp "— 1.7.1.2 Ngắm đưởi áp suất chân không seo
1.7.3 Phuong phap Sol-gel ccesscessesessssiseeenseessiesseeeeee m
1.8 ‘Thiét bj phan img Fischer-Tropsch
1.9 Các yéu 16 ảnh hưởng đến quá trình Fischer-Tropsch
1.9.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ àà nnnneerrrrrsresrre đĐ
1.93 Ảnh hưởng của tỷ lễ nguyên liệu và tốc độ dong nguyên liệu 53 1.9.4 Ảnh hướng ova x06 t80 ceseccssesssessesseesssssssssnsssseeesneceeniies ¬ SA
1.10 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
CHƯƠNG H - THỰC NGHIỆM
2.2.3 Phổ hỏng ngoại (FTIR) ào se sSevvsesisrrrrrerreresesrrrreeou.ÔE
2.2.4 Xác định điện tích bể rnặt riêng và cầu trúc mao quản bằng đẳng nhiệt hấp
2.2.5 Xác định hình thái vật liệu bằng anh hién vi điện tứ quét (SEM) 64
2.3 'Thiết lập hệ thống phản ang Fischer-Tropsch đánh giá hoạt tỉnh và độ
2.3.1 - Hệ thống phán ứng Fischor-Tropsch cekeeereroee.Ô7
2.3.3 Tiên hành phân ủng chuyển hóa khí tổng hợp - - 69
2.3.4 Đảnh giá hoạt tình vá dộ chọn lọc của xúc tác 1
Trang 6
2.4 Đánh giá chất lượng nhiên liệu tổng hựp
2.41 Phương phép sắc kỷ 70
2.4.3 Liên hợp sắc ký khí khối phổ 0esenrerrerrrrrer fT
CHUONG TI - KET QUA VA BAN LU:
3.1 _ Kết quả tổng hợp chất mang y-ALO3
3.2 Đặc trưng hóa lý của chất mang và xúc tác Ca(FTDI
3.2.1 Đặc trưng phatinh thể của xủe tác eeeoseoeeei 73
3.22 ba Kết quả phân tích hấp thụ hồng ngoại (TR) - - 74
Trang 7LOI CAM DOAN
‘Nehién cin tng hop xtic tée cho quá trình tầng
Téi xin cam doan lua
bợp nhiên liệu lông từ khí tông hợp Ở áp suất thấp” là công trình nghiên cửu của bản thân Fat cá những thông tia tham khảo dùng trong luận văn lấy từ các công
trình nghiên cứu có liên quan đếu được nêu rõ nguồn gốc trong đanh mục tài liệu
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ INEU VA CIIT VIET TAT
HDT Distilate hydrotreater (Thiét bị xử lý chưng cat ding hydro)
DU Distilation unit (Thiét bi chung cat)
HP High pressure (Cav ap)
HT Hydrotreater (1hiết bi xử lý dùng hydro)
IR Intrared (hỗng ngoại),
TTIR Tourier transform infrared spectroscopv (Máy quang phố hồng ngoại
biển đổi chuỗi) XRD X-ray Diffraction (nhiéu xa tia X)
SEM Scanning Electron Microscope (Kinh hién vi điện tử quét)
BET Brunauer-Emmet-Teller ( tên phương pháp đo diện tích bê mặt riêng)
TG-DSC | Thermogravimetric- Differential scanning calorimeby (Phuong phap phân tích nhiệt kết hợp phương pháp phân tích dựa vào sự hắp thụ khác
nhau về năng lượng của mẫu phân tich)
Trang 9
MUC LUC BANG
Bang |: Céc nhà máy than hóa lỏng gián tiép Fischer-Tropsch được lựa chọn xem
Bảng 2: So sánh bai quá trình công nghệ trong phản ứng tổng hợp Fischer-‘Lropsch
25 TBảng 3: 8o sánh giá thành cũa các kim loại làm xúc lác Fischer-Tropsch 31 ang 4; Cac dic tính của xúc tác Ni, le, Co, Ru cho qua tinh Fischer-Lropsch ,.33
Bang 6: Hop phần xúc tác Coball điển hình của một số hãng trên thế giới 43
Co! y-AlOs, 6 45 bar, Hy / CO = 2, tốc độ dòng khí 50cm /phút/lgxỆ) 50
Bang 9; Céo tin sé séng tương ứng với dao động đặc trưng, se
TBảng 10: Các thông số cơ bản của quả trình thử nghiệm hoạt tính xúc tác 69
Bang 11 Thanh phan các cấu tử chính trong sản phẩm lỏng 87
Trang 10Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
MỤC LỤC HÌNH
Hinh 1; Ung dụng của sản phâm tổng hợp từ quá trình Fischer-Tropseh L4
Hình 2: HTET với hệ thông khí hóa than với tầng đáy có định (FBDB- fixed-bed dry
bottom) va cae phan xưởng phụ trợ: phân xưởng CTN (coal tar naphta- than dau),
HDT (distilate hydrotreater), DU (Distilation unit), HP (high pressure), HT
Hình 3: Sự phân bó sản phẩm của quá trình Eischer-Tropsch tại ø =0.89 22
Hinh 4: Quả trinh tổng hợp Fischer — Tropsch chuyển hỏa khi tổng hợp thảnh
hydroeacbon lỏng 2222222220512 "¬ Treo 24
Hình 5: So sảnh sự phân bồ sản phẩm giữa hai công nghệ HTFT và LTET scone: Hinh 6: Phan bé san phẩm trên xúc tác Fe ở 30 bar và 280°C nec)
Hình 7: Phân bố sản phẩm trên xúc tác Co ở 30 bar vả 240°C 31
Hình §: Câu trúc mao quản của vật liệu họ Z8M-5 ¬ “ et
Hình 9: Thiết bị tổng hợp xúc tác bằng phương pháp ngâm tâm tại áp suất chân không
Hình 10: Quy trình tổng hợp xúc tác theo phương pháp đỏng kết tủa Ta
Hình 11: Thiết bị ông chùm xúc tác có định SRE RS ".-.-
Hình 12: Thiết bị xúc tác tẳng sôi có tuần hoàn xúc tác (a) và xúc tác giả lỏng (b) 48
Hình 13: Thiết bị phản ứng dạng huyền phủ ldkitv210AINEAA vi g2342gA6/30101462120guiA 49
Hình 14: Ảnh hưởng của nhiệt đô tới sự phân bố sản phẩm tips suất 45bar, ty 1@ Hy/CO
Hình 16: Ảnh hưởng của áp suất đến sự phân bỏ sản phẩm 6 240°C 2.82 Hình 17: Ảnh hưởng của áp suất đến độ chọn lọc ơ- olefin (ở 240°C, H„/CO = 2, tốc
Hinh 18: Ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu H„/CO tới sự phân bổ sản phẩm 6 300°C.53
Hình 19: Ảnh hưởng của tốc độ dòng nguyên liêu tới sự phân bồ sản phẩm 53
Hình 20 Quy trình tổng hợp +-AlạÕ; 2 2222222222221reeee.S6Ỷ
Trang 11Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
Hình 24: Máy đo phố hỏng ngoai Nicolet 6700 Fischer-Tropsch-IR 63
Hình 25: Thiết bị chụp SEM 222tr seeeesseeeeoo.ÔÓ Hình 26: Sơ đỏ thiết bị hệ thống phản ứng Fischer-Tropsch suneeeeeeoooỔÏT Hình 27: Sơ đỏ hệ thiết bị phản ứng Eischer- Tropsch thực nghiệm 8 68 Hình 28 Giảm đỏ TG-DSC của mẫu Boehimit ướt Tả g2
Hình 29: Phỏ XRD của chất mang y-Al;O; seerrrrrrrrrrrrrroa T3 Hình 30 Phổ XRD của mẫu xúc tác CatFTOI eee 3 „14 Hình 31 Phổ hập thụ hồng ngoại của ÿ-Al;O; c0 cccccseecceeee 75
Hinh 32 Phố hỏng ngoại của xúc tác CatFT01 ; 15
Hình 33 Chéng phé IR của xúc tác và chất mang 255522 ——-
Hình 34 Ảnh SEM xúc tác CatFT01 so với chất mang ÿ-Al;O; 77
Hình 35 Đường đẳng nhiệt hấp phụ và nhả hap phu vat ly Nj ctia Al,O3 ised
Hinh 36 Phan bé mao quan ciia chat mang -AO; ¬ _- Hình 37 Đường đẳng nhiệt hấp phụ và nhả hấp N2 của xúc tác CatFT0I 80 Hinh 38 Phân bố lỗ xóp của xúc tác CatFT0I 81 Hinh 39, D6 chuyén héa cita CO trong phan tmg Fischer-’ “tropsch i khi sử — xúc tác
CatFT02, điều kiện nhiệt độ thập và áp suất thập g eran BO
Hình 40 Kết quả phân tích thành phản lỏng (GCMS) của phản ứng Fiseher-Tropsch
trên xúc tác CatFT02 — sil ` a 83
Hinh 41 Peak GC của mẫu tại thời điểm 33,86 và 34.2 phú 84 Hình 42, Câu tạo chất và phê khỏi cấu tử đặc trưng thời điểm 19,33 phút 84 Hình 43 Peak GC của mẫu tại thời điểm 31,5 phút 7 saai85 Hình 44 Câu tạo chất và phổ khói cu tử đặc trưng thời điểm 31,5 phút 85 Hình 45 Peak GC của mẫu tại thời điểm 33,86 và 34,2 phút even 86 Hình 46 Câu tạo chất và khôi phổ cầu tử đặc trưng thời điểm 33,86 va 34,2 phit 86 Hình 47 Peak GC của mẫu tại thời điểm 38,75 phút H4G0101/50140146041000000 87 Hình 48 Câu tạo chất và khói phô cầu tử đặc trưng thời điểm 38,75 phút 87
HH: Trân Thanh Phương Trang 11 MSHV: CB110653
Trang 12Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
MO DAU
Trong tỉnh hình dầu mỏ đang dần cạn kiệt, việc tiêu thụ than dưới dang đốt dé
thu nhiệt gây lãng phi và ô nhiễm lớn thì mục tiêu tìm ra nguồn năng lượng mới, thay
thé dang la van dé cap bách được các nhả khoa học đặc biệt quan tâm Một trong những hướng đi đó là chuyên hỏa khí tổng hợp (hỗn hợp của CO và H;) thành nhiên
liệu lỏng bằng công nghệ Fischer-Tropseh
Từ năm 1935 đến năm 1939 tại Đức công nghệ sản xuất hydrocacbon ở áp suất
thấp vả trung bình sử đụng xúc tác Cobalt (Co) đã được thương mại hoá Sau đó, một
thời gian dài, công nghệ nảy ít được chú ý do giá dầu rẻ Chỉ còn những nước khan
hiểm dầu nhưng lại có nguồn than đá dỏi dào như Nam Phi vẫn tiếp tục sử dụng làm công nghệ chính đẻ sản xuất nhiên liệu Hiện nay khi dầu mỏ ngảy cảng cạn kiệt với
sự tăng giả không ngừng, trong khi than đả và khi tự nhiên vẫn cỏn tương đối dồi dào,
nhiều nha khoa học đã quay trở lại nghiên cứu công nghệ ni
xuất rộng rãi Ở Việt Nam hiện nay, vấn đẻ chuyên hoá khi tổng hợp thánh nhiên liệu
cải tiên đề đưa vào sản
lỏng đi từ các nguôn nguyên liệu than, khí thiên nhiên, hoặc sinh khỏi gan day da bat
đầu thu hút được sự quan tâm nghiên cứu không chỉ của các nhả khoa học mà cả các
tập đoàn công nghiệp lớn
Tiên cơ sở đánh giá tỉnh hình nghiên cửu, sản xuất công nghiệp nhiên liệu trong
và ngoải nước, phân tích những công trình nghiên cửu có liên quan và những kết quả
mới nhất trong lĩnh vực nghiên cửu đề tài, ta cỏ thẻ thấy các công nghệ Fischer-
Tropsch trên thể giới hiện nay hau het được vận hành ở áp suất cao Đề cải tiển nhằm
tối ưu hoá điều kiện công nghệ tông hop Fischer-Tropsch (nhiệt độ thấp, áp suất thấp)
hướng nghiên cửu của đẻ tài lả thay thẻ các hệ xúc tác cũ bằng các hê xúc tác mới có
hoạt tỉnh cao để nâng cao hiệu quả của quả trình tổng hợp Fischer-Tropsch nhằm tạo
ra các hydrocacbon mạch thằng cỏ trong thảnh phần của nhiên liệu diesel
Tác giả thực hiện đề tài “Nghiên cứu tông hợp xúc tác cho quá trình tông hợp
nhiên liệu lông từ khí tông hợp ở áp suất thấp ” tập trung vào hưởng nghiên cứu hệ xúc
tác trên cơ bản là xúc tác Cobalt cho quá trinh tổng hợp nhiên liệu lỏng tử khí tổng hợp với điều kiện phản ứng ở áp suất thấp Các nội dung nghiên cửu của đề tải bao gồm:
CHUONG I: TONG QUAN TAI LIEU
CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM
CHƯƠNG II: KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
KẾT LUẬN
Trang 13Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TS.Đào Quốc Tìn
CHUONG I - TONG QUAN
1.1 Lịch sử hình thành va phát triển của quá trình tong hop Fischer-Tropsch
Vào năm 1920 hai nhà hóa học nỏi tiếng người Đức là Franz Fischer (1877- 1947) và Hans Tropsch (1889-1935) tại Viên nghiên cửu Hoàng đế Wilhelm, Đức, đã phat mình ra quả trình khí hóa than kiểu mới được gọi là quả trình Fischer-Tropsch (Fischer-Tropsch)
Quả trình nảy cỏ thể được mô tả bằng các phương trình phản ứng hỏa học như
sau
nCO + 2nH, — C,H), + nH,O @)
nCO + (2n +1)H; —› C;Hạ„; + nHạO @
Quả trình được thực hiện với sự có mặt của xúc tác sắt (Fe) hoặc xúc tác Cobalt
(Co) Nguyên liệu ban đầu trong phản ứng trên (CO và Hạ) có thể thu được từ quả
trình khi hoá (CH,) có trong khi thiên nhiên, theo phản ứng hóa học:
Phát minh này đã giúp cho nước Đức có thẻ sản xuất ra năng lượng mả không
phải phụ thuộc vào nguyên liệu là dầu thô vồn rất ít và sử dụng được than đá lúc bây giờ là nguồn nguyên liệu có rất nhiều ở nước này Nghiên cứu về quá trình Fischer-
Tropsch sẽ mở ra cho con người nhiều định hướng hơn trong phát triển những ứng
dụng của quá trình chuyên hỏa khí tổng hợp trong cuộc sông vả sản xuất công nghiệp
Thương mại hỏa của công nghệ Fiseher-Tropsch được bắt đầu vào năm 1934 khi Ruhrchemie A - G đảm nhiệm quá trình phát triển công nghiệm của quả trình
Fischer-Tropsch Phéng thi nghiém, cae xuéng pilot và những nghiên cứu nửa thương mại được thực hiện ở một vải nha may sử dụng than lả nguồn nguyên liệu khi tổng hợp
va ap dung céng nghé Fischer-Tropsch nhiét động thập (LTET) Nhả máy công nghiệp
HH: Trân Thanh Phương Trang 13 MSHV: CB110653
Trang 14Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
đầu tiên cia qua trinh Fischer-Tropsch được vận hành ở Đức vảo năm 1936, vả vảo những năm 1940 hơn 1 triệu tấn chất lỏng Fischer-Tropsch được sản xuất mỗi năm Sơ
đồ quá trình thông thường của những nha mày vận hành ở Đức giữa những năm 1935
— 1945 được trình bảy củng với các tính chất đặc chưng của nhiên liệu diesel đại diện
Dâu Diesel là sản phẩm trung gian của quá trình này, có chỉ số cetan cao (>80) nhưng,
tỷ trọng thấp
$e=——>fl<———— = y
Hình 1: Ứng dụng của sân phẩm tong hop tie qua trinh Fischer-Tropsch
Nha may Carthage Hydrocol Fischer-Tropsch la mét vi du ctia qua trinh tong hop
Fischer-Tropsch nhiệt độ cao (HTFT) trên sắt được phát triển tại USA trong những năm 1940-1950 Sơ đỏ quá trình được thiết kế đề tăng tối đa hiệu quả quả trình sản
xuất gasoline dựa trên khi thiên nhiên
Thiết kể đầu tiên của nhà máy từ than Sasol Fischer-Tropsch tai Sasolburg, Nam Phi, bắt đầu vào năm 1952 với các thiết bị phức tạp, là sự kết hợp của hai hình thức khác nhau của quả trình Fischer-Tropsch Thiết bi tỉnh chế Sasol 1 bao gồm
4 thiết bị tỉnh chế được kết hợp lại với nhau đẻ tỉnh chế nhựa, tỉnh chế dầu HTFT,
dầu LTET cả các hóa chất khác Nhà máy Sasol 1 vào năm 2004 chuyển hóa chủ yêu
thành nhả máy khí hóa lỏng (GTL) sản xuất sáp và các hóa chất
Việc thành lập OPEC vả cuộc khủng hoảng dâu vào đầu những năm 70 đã
thúc đây Sasol xây dựng nhà máy HTFT với nguyên liệu than khác tại Secunda,
Nam Phi (Sasol 2).Việc xây dựng được bắt đầu vào năm 1976 Tuy nhiên do giá
dẫu tăng nên đã có 2 nhả máy được xây dựng, với Sasol 2 được vận hành vào năm
Trang 15Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TS.Đào Quốc Tìn
Sasolburg Cac thiết bị nảy được thay thế vào cuối những năm 90 bởi các thiết bị
tổng hợp cao cap Sasol advanced Synthol SAS, Cae nha may Sasol 2 va 3 gom 4
thiết bị tỉnh chế thu hỏi khác nhau là tình chế thu hỏi nhựa, tinh ché condensate, tinh
chế đầu, tỉnh chẻ thu hỏi hóa phẩm Hai nhả máy HTET nảy hiện nay được lấy tên là
Sasol Synfuels Sản lượng lả 160.000 thủng/ngảy chủ yếu lả xăng, diesel, ngoải ra
côn có 1 số hóa phẩm khác
Thiết bị Fischer-Tropsch khác dựa trên công nghệ Sasol HTFT với chất xúc
tác sắt được thực hiện béi PetroSa tai vinh Mossel, Nam Phi tir nam 1993, Nha máy
được cung cấp khí thiên nhiên và một phân tỉnh chế của chất lỏng hỏa khí thiên nhiên Sơ đồ quả trình được thiết kế ban đầu đề sản xuất xăng
Thiết bi GLT thương mại đầu tiên dựa trên quá trình tông hợp Fischer-Tropsch
với chất xúc tác Cobalt được bắt đầu sản xuất từ năm 1993 tại Bintulu, Malaysia Trên
cơ sở của công nghệ tổng hợp chưng cat SMDS, nhà máy thường cho ra phân đoạn
hydrocacbon bao gồm naptha, kerosene, parafin va sap
Nhà máy GTL Sasol Uryx sử dụng công nghệ LTFT trên chất xúc tác Cobalt
của Sasol được đưa vào sử dụng vảo năm 2006 tại Las Raffan, Qatar Công nghệ
nảy sử dung quá trình chung cat pha bin (Slury phase distillate SPD) đề sản xuất diesel là chỉnh và Naptha là phụ Những sản phẩm đâu tiên được sản xuất vào năm
2007 Các sản phâm từ nhả máy GTL với sân lượng 34.000 thủng/ngày có tính chất
gân giỏng với các sản phẩm thu được từ quá trình SMDS, vi cả 2 quá trình nảy đều sự
¡ tình chế tương tự nhau đề thực hiện quả trình Fischer-Tropseh Thiết
dụng mâu thiết
bị GTL lớn nhất (Pearl) được xây dumg béi Shell tai Las Raffan, Qatar dua trên
công nghệ LTET tầng có định trên xúc tác Cobalt đẻ sản xuất chủ yêu phản dầu cất và
dầu nên
a) Các nhà máy HTFT và sơ đồ sản xuất diesel, 1980 đến hiện tại
Một vải điểm khác biệt chính gồm phân tách sản phẩm và các phân xưởng tinh chế sản phẩm Khí thải được tách bằng cách làm lạnh thánh các thành phần khác nhau trong đỏ có thẻ tách chiết C2 — C3 Không giống nhà mảy Sasol 1 ban dau tại
Trang 16Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
Sasolburg, 6 đỏ xăng được trộn trực tiếp với xăng thu tir dau thô, phần naphtha
Synfuels được reforming lại sau khi lại bỏ các thành phan chia oxy va olefin dé ting
chi s6 octan So d6 qua trinh Secunda Synfuels duge x4y dumg nhằm tôi đa lượng xăng sản xuất được và bao gỏm cả phân xưởng oligome hỏa C3-4 đẻ tăng bổn chứa xăng Sau năm 1990, việc thu hỏi các œ-olefin C6 - 8 được thực hiện Tiếp sau đó lả tách chiết các ơ-olefin nặng hơn, các olefin nảy được làm sạch cho quả trình sản xuất cồn
rửa sử dụng cho phan img hydrofromylation Quả trình sản xuất diesel là một phần của
hệ thông tỉnh chết Fischer-Tropsch và chủ yêu đạt được nhờ quá trình xử lý hydro
Vi các sản phẩm tổng hợp thỏ của Fischer-Tropsch không chửa lưu huỳnh va
nito, cac phản ứng nâng cấp chính bao gồm bão hoa olefin, hydrodeoxygenation
(HDO) và đến quá trình hydrodearomatization quy mô nhỏ hơn Nha may Synfuels
HTFT nguyên liệu than đá, bên cạnh thiết bị tĩnh chế Fischer-Tropsch, cản thiết bị tỉnh
chế nhựa đẻ sản xuất các sản phầm nhiệt phân từ quả trình khí hỏa tàng đáy khô cô
định FBDB
Phân cất và phản cặn HTET khác nhau về thành phân từ các paraffin mạch thằng,
va sap so với các phân đoạn tương tự từ LTFT Nó chứa lượng dang ké aromatic
(nhưng ít aromatie nhiều hạt nhân), hợp chất chứa oxy, và oleñn, nhưng như trong sản
phẩm thé LTFT, nó hâu như không có lưu huỳnh và nito Trong phan cat HTFT thành
phân chính là olelin và hợp chất oxy đã được bão hòa Yêu cầu điều kiện quá trình xử
ly hydro bớt khắc nghiệt, mặc dù các olefin và hợp chất chứa oxy thích hợp với các
phản ứng tỏa nhiệt
Trang 17Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TS Đào Quốc Tìm
Hinh 2: HTFT véi hé thong khí hóa than với tằng đáy cé dinh (FBDB- fixed-bed
boffom) và các phân xưởng phụ trợ: phân xưởng CTN (coal tar naphta- than
dâu), HDT (distilate hydrotreater), DU (Distilation unit), HP (high pressure), HT
(hydrotreater)
b)_ Các phát triển gần đây trêu thể giới của quá trình Fischer-Tropsch CTL
Hiệp hỏi năng lượng quốc tế (TEA) dự bao rang nhiên liệu khoảng sẽ tiếp tục
thống trị nguồn cung cấp nặng lượng trong năm 2030 với mảng vận tải được dự bảo
chiếm 2 phần 3 tăng trưởng, vả nhu cầu dau hang ngày trên thế sới sẽ có thẻ đạt 115
triệu thùng/ngày vào năm 2030 Dự trữ than đá hiện tại được biết vượt qua nguồn dau
mỏ bởi chỉ số 25 tại Mỹ, Nga, Trung Quốc là những nước cỏ nguồn than đá lớn nhật
thể giới Trung Quốc va An Độ đáp ứng, một phần 3 trong lượng tăng trưởng nhu cầu than đá tại các nước đang phát triển vả 2 phân 3 trong lượng tăng trưởng nhu câu than
đá trên thể giới
Như tại Mỹ đang tìm các biện pháp để có thể không phụ thuộc năng lượng, các
công nghệ hỏa léng nhu Fischer-Tropsch cỏ thể sản xuất nhiên liệu lỏng từ than đả,
cảng cảng thu hút sự quan tâm, đặc biệt khi giá dầu thô đang cao Các kết cầu gồm
không phụ thuộc, thiết bị CTL độc lập nhưng những lựa chọn CTL bao gồm sự phôi
hợp của thiết bị CTL với tổ hợp thiết bị năng lượng tuần hoản khí hóa, trong đó khi
Trang 18Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TS.Đào Quốc Tìn
tong hợp từ IGCC được chuyên tới nhà may Fischer-Tropsch Ca hai ket cau công,
trình đều sản xuất pha cất và naphtha
Các quá trình hóa lỏng than đá gián tiếp quy mô thương mại sản xuất nhiên liệu
lỏng tổng hợp và hiện tại đang vận bành tại Sasol, Nam Phi Các nhả máy nảy hiện tại
đang sản xuất khoảng 37% nhu cầu nhiên liệu vận tải của Nam Phi
Mỹ có 2 cơ sở thương mại chuyển hỏa than đả thành nhiên liệu vả các hóa phẩm
bởi quá trình hóa lỏng gián tiếp Nhà máy Synfuels Great Plains tai Beulah, North
Dakota, sản xuất khí thiên nhiên tổng hợp (SNG) tử than non North Dakota boi qua
trình khí hỏa Lugi FBDB vả metan hóa Được vận hảnh bởi công ty khi hóa Dokota
(DGC), nhà máy chuyên hóa than non thành khi đường ông chất lượng trong 14 thiết
bi khi hoa Lurgi
Các dự án hóa lỏng than gián tiếp hiện tại được nghiên cứu và du tinh xây dựng
tại Trưng Quốc, Philipin, Đức, Hà Lan, Ấn Độ, Indonesia, Úc, Mông Cé, Pakistan, va
Canada Tại Mỹ, các dự án hỏa lỏng than đá gián tiếp được xem xét tại Alaska,
Arizona, Colorado, Illinois, Indiana, Kentucky, Louisians, Mississipi, Montana, North
Dakota, Ohio, Pennsylvania, Texas, West Virginia va Wyoming [30,2,12,15]
Bang 1: Céc nha mdy than héa long gidn tiếp Fìscher-Trapseh được lựa chọn xem
GE, Haldor
Lién hop nang Topsoe, | Ascensuion, Me °
ExxonMobil
DKRW nang Rentech, Medicine Thiết kê °
lượng cải tiên GE Bow, w¥ | 2011) | 13000 | S14ty
WMPI Sasel, Shell, | Gilberton, | Thiwkế | 5000 | $612 tigu
Southem IL,
Rentech/Peabody - IN, Wsetem pautweet Kha thi 1.800 wa
KY
Rentech Baard Engy | Wellsville, | Khathi | 10000- $4 ty
Trang 19Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
1.2 Co ché phan img và động học của quá trình tổng hop Fischer-Tropsch
Mục tiêu và cũng là đích đến của phản ứng Fischer-Tropsch trong phản lớn các
nghiên cứu là sản phẩm hydrocacbon no mạch dải nằm trong phân doan diesel va xăng Tuy nhiên, ngoài các sản phẩm mong muốn này, thì phản ửng Fischer-Tropsch
còn tạo ra rất nhiều các sản phẩm có giá trị khác như olefin, hợp chất chứa oxy, và sản
phẩm không mong muôn lả nước Các phản ửng chính lả:
Tao n—Parafin
nCO + (2n+1)H; S CạHz„¿+ nHạO a) Tao olefin
Tao Rượu và các sản phẩm oxy hóa
nCO + 2nH; ®% C;H¿„2O + (n- 1)HạO (3)
yC+xM5M,C, (10)
Các hợp chất metyl bị hấp phụ hóa học trên bẻ mặt xúc tác do sự phân tách của
các phân tử CO và kẻm sau đó là quá trình hydro hóa lần lượt bởi sự xuất hiện của các
nguyên tử H Các hợp chất chứa nhóm metyl (-CH¡;- ) này có thể hydro hóa tạo thành
Trang 20Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
để tạo thành sản phẩm lả ơ-olefin hay n-parafin sau khi nhả hâp phụ
Day chỉ là một trong số các đề xuất cơ chế đã được chấp nhận Thục tế, cơ chế của phản ứng Fischer-Tropsch rất phức tạp còn nhiều tranh cãi và chịu ảnh hưởng rat
lớn từ các yêu tổ như tỷ lệ H„/CO trong nguyên liệu, bản chất xúc tác,
Tốc độ phản ứng được quyết định bởi giai đoạn công H; vào CO hập phụ trên
xúc tác Động học quả trình Fischer-Tropsch là phản ửng polyme hỏa gồm các bước
sau:
© Hap phụ chất phản ứng CO lên bề mặt xúc tác Phản ứng khơi mao do quả trình phân tách của phân tử CO khỏi bề mặt xúc tác và liên sau đỏ là quả
trình hydro hóa
© Phat trién mach hydrocacbon
© Dut mach polymer Nha hap phu san pham khỏi bề mặt xúc tác
Giai đoạn khơi mào:
© Phan tir CO hap phụ lên bê mặt xúc tác kim loại chuyên tiếp
e Lién ket C-O bị phả vỡ tạo ra các gốc tự do với kim loại
© Qua trinh hydro héa tao hop chat Cl
Các góc -CH2- liên kết lại với nhau tạo thảnh hợp chất cỏ mạch Cacbon dai hon
Trang 21Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
TE
-M CH;— + CH4—= ————> CII,—CH;— -
Tổng hợp Fischer-Tropseh là quá trình có thể không chế động học được và động
học của phản ứng lả quá trình phát triển mạch liên tục (polyme hóa của nhóm (-CH2-)
trên bề mặt xúc tác) Tốc độ phản ứng polyme hóa hay động học phản ứng không phụ
thuộc vảo các sản phẩm tạo thành mà được xác định bởi hoạt tính của xúc tác xúc tiến
cho quả trình phát triển mạch vả quả trình ngắt mạch Xác suất phát triển mạch vả ngắt
mạch không phụ thuộc vào độ dải mạch C vả vì thể ta cỏ thể dự đoán được khả năng
tạo thảnh các sản phầm khác nhau dựa vảo quan hệ giữa xác suất phát triển mạch vả số
nguyên tử C Mô hình động học quả trình polyme hóa (mô hình Anderson — Shulz —
Elory) được thể hiện ở phương trình (11), dựa vào phương trình thực nghiệm nảy ta có
Trang 22Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TS.Đào Quốc Tìn
Hình 3: Sự phân bỗ sản phẩm của quá trình Fiseher-Tropsch tại œ =0.89
Qua trình téng hop Fischer — Tropsch chuyén hoa khi tổng hợp thành hydrocacbon lỏng đựa trên xúc tác kim loại Co, Fe Quá trình gồm 3 bước chỉnh
chuẩn bị nguyên liệu, tổng hợp Fischer —Tropsch vả nàng cấp sản phẩm (Hinh 4)
Có hai loại hình công nghệ: Fischer-Tropsch (Fischer-Tropseh) nhiệt độ thấp và
Fischer-Tropsch nhiệt độ cao:
+ Fischer-Tropsch nhiệt đô tháp (LTET): 200oC - 240°C (xúc tác Fe và Co)
* Fischer-Tropsch nhiệt độ cao (HTFT): 3000C — 350°C (xtic tac Fe)
Nhiệt độ phân ứng tăng sẽ làm giảm chiều dài mạch cacbon sản phẩm tức la phan
ứng cắt mạch sẽ trôi hơn phản ứng polyme hóa và san phẩm thu được nhiều xăng va olefin hon Tuy nhiên nhiệt độ của quả trình luôn giữ thấp hơn 400°C đề làm giảm tôi
thiểu lượng CH¡ tạo thành Các phản ứng Fischer-Tropsch đều được thực hiện ở áp
suât 10-40bar (145-580 psi),
Xúc tác cho quả trình được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp là Fe và Co Tùy
thuộc vảo việc thu các sản phẩm Fischer-Tropsch mong muén ma ta co the str dung
quả trình Fischer-Tropsch nhiệt độ thấp hay nhiệt độ cao cũng như lựa chọn xúc tác
Trang 23Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
cho phủ hợp Tổng hợp nhiệt độ thấp sẽ cho nhiều sản phẩm có khôi lượng phân tử lớn như diesel, sáp còn tông hợp ở nhiệt độ cao sẽ cho hiệu suất sản phẩm xăng và oleñn
cao Sử dụng xúc tác Fe cho quá trình tông hợp nhiệt độ cao với thiết bị xúc tác có
định sẽ thu được nhiêu xăng Còn hiệu suất diezel sẽ đạt cao nhất khi sử dụng xúc tác
Co cho quả trình tổng hợp nhiệt độ thấp với thiết bị phản ứng dạng huyền phủ
Thảnh phân của khí tổng hợp (tỷ lê CO: H;) cũng cỏ ảnh hưởng đến thánh phân
của sản phẩm Theo lý thuyết thì khi tổng hợp thu được từ quả trinh khí hóa than đá cỏ
tỷ lệ H;:CO lả 0,67 thì độ chuyên hoa CO thánh các sản phẩm Fischer-Tropsch cao nhất là 33% (không có phản ứng chuyên hỏa CO), cỏn từ khi thiên nhiên thi độ chuyển
hóa thành parafin cao nhất lả 789 trên quá trình nhiệt độ thấp.[11, 22)
Trang 24Luận văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
Sự khác nhau của hai công nghệ được thẻ hiện trong Bảng 2
HV: Tran Thanh Phương Trang 24 MSHV: CB110653
Trang 25Luận văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy Bảng 2: So sánh hai quá trình công nghệ trong phản ứng tổng hợp Fischer-
HITFT (iron fluidised bed, 340°C)
LTET (cobalt sturry phase, 220°C)
LTFT (iron slurry phase, 240°C)
2 35 Carbon number
Arabia Light Crude
Hình 5: So sánh sự phân bố sản phẩm giữa hai công nghệ HTFT va LTET
1-4 Nguyén ligu cho qua trinh Fischer-Tropsch
Nguyên liệu của quả trình Fischer-Tropsch lả hỗn hợp của CO vả H; hay còn gọi
lả khí tổng hợp Khi tổng hợp có thẻ thu được từ quả trình khí hoa than da, hoặc
chuyên hóa không hoàn toản khi tự nhiên hoặc từ sinh khỏi biomass Tuy nhiên, khí
tổng hợp tạo ra từ mỗi nguồn nguyên liệu có thành phần khác nhau, thẻ hiện những,
HV: Tran Thanh Phương Trang 25 MSHV: CB110653
Trang 26Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TS.Đào Quốc Tìn
đặc tính khác nhau, và điều nảy ảnh hưởng rat lớn đến quả trình tổng hop Fischer-
Tropsch
Khi tổng hợp được thu từ quá trinh khí hóa than đá có hảm lượng bụi và tạp chất
cao, đặc biệt là lưu huỳnh Do vậy trước khi sử dụng lảm nguyên liệu cho quả trình
Fischer-Tropsch, nguon khi tong hop nay phai được xử lý loại bỏ tạp chất, nhất là lưu
Huỳnh
Trong khi đó, khí hóa khí tự nhiên có hàm lượng CH¡ cao (trên 84%) cho loại khi
tổng hợp sạch vả chứa rất it lưu huỳnh thậm chí là không chứa lưu huỳnh, do do,
không nhất thiết phải sử dụng qua trình làm sạch khi trước khi đưa vào phản img
Fischer-Tropsch
Sinh khổi cũng có thể chuyên hỏa thành khi tổng hợp thông qua công nghệ khí
hóa nhiệt độ cao Loại khí tổng hợp nay bao gồm chủ yếu là Hạ, CO, CO;, và CH¡, với
ham lượng H; thấp hơn so với khí tông hợp sản xuất từ khi tự nhiên Các phương pháp khí hỏa khác, bao gồm áp suất thấp hoặc áp suất cao, đốt bằng không khí hoặc oxy,
thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp, cỏ thể cho phép tạo ra khí tông hợp có tỷ lệ H„/CO
thay đổi trong một khoảng rộng từ 0,45 đến 2,0 và thậm chí cao hơn Tuy nhiên, khí tổng hợp sản xuất từ sinh khối cỏ chứa các tạp chất như H;S, NHạ, bụi và kiềm Do đỏ
nó cũng phải được làm sạch trước khi sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp
Fischer-Tropsch [9,17,21]
1.8 Sản phẩm của quá trình Fischer-Tropsch
Quá trình tổng hợp Fischer-Tropsch xảy ra tương tự như một phản ứng polyme
hỏa, trong đỏ, từng đơn vị mắt xích (monome) được thêm vào đề phát triển mạch
hydrocacbon Xác suất phát triển mạch bị ảnh hưởng bởi các tỉnh chất của xúc tác và
các điều kiện phản ửng Theo nguyên lý phân bé sản phẩm Anderson - Schulz - Flory
(ASF) chọn lọc các sản phẩm hydrocacbon trong phân đoạn xăng hoặc diesel có thẻ chiếm khoảng 40%
Trong quả trình này, CO vả H; tham gia phản ứng ở những tỉ lệ khác nhau, tạo ra
sự đa dạng vả phong phú của sản phẩm, tuy nhiên chủ yếu vẫn là các sản phẩm chửa
cacbon, hydro và các hợp chất chứa oxy
Mục tiêu và cũng là đích đến của phản ứng Fischer-Tropsch trong phan lớn các
nghiên cửu là sản phẩm hydrocacbon no mạch dai nam trong phân doan diesel va
xăng Tuy nhiên, ngoải các sản phâm mong muôn nảy, thì phản ứng Fischer-Tropsch
Trang 27Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TS.Đào Quốc Tìn
1.6 Xue tac cho qua trinh Fischer-Tropsch
Cũng giống như nhiều quá trình phản ứng hóa học khác, quả trình Fischer-
Tropsch sẽ xảy ra nhanh hơn, hiệu quả hơn và chọn lọc hơn khi có mặt xúc tác thích
hợp Khi đó, chất phản ứng sẽ hấp phụ lên trên bẻ mặt chất xúc tác, được sắp xếp lại
và kết hợp với nhau tạo thành sản phẩm Sản phẩm phản ứng sau đỏ nhả hap phụ ra khỏi bề mặt xúc tác và khuếch tán ra ngoài
Một trong những điểm khác biệt cơ bản vẻ chức năng của xúc tác cho phản ứng
chuyên hóa khi tổng hợp là cỏ hay không sự phân ly của phân tử CO ra khỏi be mat xúc tác Đối với phản ứng Fischer-Tropsch hay tổng hợp rượu cao thì sự phân ly của
CO lả một điều kiện cản thiết cho phản ứng,
Có rất nhiêu loại xúc tác đã được thử nghiệm Xúc tác có thể chỉ là một thành
phan pha hoạt động, vi dụ: xúc tác lưới Fe, lưới Pt hoặc dang oxyt như oxyt nhôm, oxyt titan Tuy nhiên các loại xúc tác nảy hiện nay trong công nghiệp rất hiểm và đắt
tiên Để tiết kiệm các kim loại quý như Pt, Ag, Pd, Au người ta thường đưa các kim
loại khác rẻ tiền hơn lên các chất mang khác nhau Vị thể hiện nay xúc tác là một hỗn hợp gồm nhiều thành phân với các nhiệm vụ khác nhau nhưng thông thường gồm hai hợp phân chỉnh là pha hoạt động vả chất mang Pha hoạt động gồm các kim loại quỷ, kim loại chuyên tiếp giữ chức năng hoạt động hóa học, làm tăng tốc độ phản ứng, tăng,
độ chọn lọc của phản ứng Chất mang là các oxyt, than hoạt tỉnh thường co be mat riêng lớn đề phân tán tốt pha hoạt động, có câu trúc mao quản và độ xốp nhất định, độ bên nhiệt vả bên cơ cao Ngoải hai thành phân chinh trén, xtc tac Fischer-Tropsch con được bé sung một số các cầu tử kim loại, oxyt kim loại phụ trợ như K, Re, Pt, Cu,
nhằm làm tăng độ phân tán kim loại hoạt động và độ bên xúc tác [
Với phản ứng Fischer-Tropsch, rất nhiều km loại, oxyt kim loại chuyẻn tiếp
nhóm VIH như Fe, Co, Ru, Rh, Re, Pt, Pd hoặc tô hợp của các kim loại Fe-Pt, Co-
Re, Co-Ru, đã được nghiên cứu thử nghiệm và thể hiện hoạt tính khá tốt Các dạng
chất mang phỏ biên được sử dụng gồm SiO¿, than hoặc tính, A1zO¿, TiO;, Môi loại
xúc tác nảy thẻ hiện hoạt tính và độ chọn lọc sản phẩm khác nhau
Trang 28Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
TE
Do đỏ, thông thường hợp phản xúc tác cho qua trinh Fischer-Tropsch gém co:
©_ Kim loại hoạt động: có chức năng tạo bê mặt hoạt động gồm các tâm kim
loại để xúc tiền cho quả trình phản ứng,
© Chat mang: có câu trúc lỗ xóp đóng vai trỏ phân tản các tâm kim loại hoạt động, tăng diện tích bê mặt tiếp xúc giữa chất phản ứng vả xúc tác
œ Kim loại hỗ trợ: giúp cải thiện các tính chất của xúc tác như tăng độ phân
tán kim loại trên bề mặt chất mang, tăng độ chọn lọc, tuổi thọ xúc tác
© Oxyt hé tro: co tae dụng nâng cao các đặc tính cơ lý của xúc tác như tăng,
độ bên vật lý, độ bên hóa học, chịu được nhiệt độ cao, đỗ bên cơ học,
Nhin chung, với một mẫu xúc tác trong công nghiệp thi kim loại hoạt đồng chiếm
tir 5 - 25% khỏi lượng, kim loại hỗ trợ vả oxyt hỗ trợ chiêm từ 0,1 - 2% khối lượng, còn lại là chất mang Tỷ lệ các thành phân nảy lả một trong những yếu tổ quan trọng,
ảnh hưởng đến hoạt tính vả độ chọn lọc của xúc tác Ví dụ: với xúc tác sắt, sự kết hợp
của các oxyt kim loại chuyển tiếp như MnO với Fe làm tăng độ chọn lọc oleñn nhẹ
C2-C4 cho phản ứng Fischer-Tropsch đến 85-90% Do đó, hiện nay trong công nghiệp
thường sử dụng các loại xúc tác hỗn hợp Fe như Fe/Cư/K/Al2O3; Fe/CWK/SiO2, Fe/Mu/K/Al2O3
1.6.1 Kim loại hoạt động
Fe là kim loại rất hoạt động, nó có thẻ lập tức tạo cacbua, nitrit và cacbonitrit với
các kim loại khác đề trở thành dạng có hoạt tỉnh Fischer-Tropsch Với xúc tác Fe, phản
ứng chuyên hỏa CO xảy ra theo xu hướng tạo nhiều cacbon ngưng tụ trên bề mặt xúc tác, do đó làm giảm hoạt tỉnh xúc tác nhanh hơn so với các kim loại khác như Ni hay
Co
Xúc tác Fe có hoạt tính Water Gas Shift (WGS) mạnh, do đó thích hợp cho
nguyên liệu khi tông hợp cỏ tỷ lệ Hạ/CO thấp, cỏ thể từ 0,5 đến 1,3, hoặc từ nguồn khí
hỏa than đá
Sân phẩm của phân ứng tổng hợp hữu cơ từ CO và H2 trên cơ sở xúc tác sắt là
các hydrocacbon mạch thẳng và rượu mạch thẳng Chúng được tạo thành từ các phản
ứng sau:
Trang 29Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TS Đào Quốc Tìm
CO +2H; <===CH;OH nCO + (2n+1) Hạ ——>C,H¿‹; + nHạO nCO + 2nHy ——= C,H;„.(OH + (n-1)HạO 2CO +4Hạ ——=CH;-CO-CH; + HạO
CO + 3H, === CH, + H,0
Vẻ chọn lọc sản phẩm, xúc tác Fe ở 30 bar, 280°C cho phép tạo ra nhiều sản
pham hydrocarbon cỏ số C trong khoảng tử 6 đến 18, do đỏ sẽ cho hiệu suất xăng cao
dùng xúc tác sắt còn cho phép điều chỉnh tỉ lệ H;/CO trong lỏ phản ứng Điều nảy đặc
biệt quan trọng khi sử dụng nguồn khí tổng hợp thu từ quá trình khi hóa than Tuy
kém hoạt động hơn nên đô chuyên hóa CO thấp
nhiên, nhược điểm của xúc tác sắt là
hơn so với quả trình tiền hành trên xúc tác Cobalt
Cobalt la kim loai mau trang bạc, có tính từ mạnh được phát hiện bởi Georg
Brandt (1694-1768), số hiệu nguyên tố trong bảng hệ thông tuần hoản là 27, bản kinh
nguyên tử là 135nm Thuôc nhóm kim loại chuyên tiếp, ở điều kiện phản ứng, Co có thể lai hóa vả tạo ra những electron “đ” chưa cặp đôi ở vỏng ngoài, thể hiện tỉnh chat
hỏa học yêu Liên kết yêu nảy có thể chuyên thành liên kết mạnh do một số lỗ hỏng,
của vòng điện tử d có khả năng kết hợp với chất phản ứng tạo thành các hợp chất trung
gian
Trang 30Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
Do đặc điểm của kim loại chuyển tiếp, Cobalt cỏ thể tồn tại ở nhiều dạng oxi hỏa
khác nhau Ở các trạng thải oxi hỏa, hầu hết các km loại chuyền tiếp có khả năng tạo
phức bên Trong hệ phản ửng, chúng có thẻ bị khử hoặc bị oxi hỏa tủy thuộc vào từng,
trạng thái của ion kim loại
Ở trạng thải phân tán cao, Co có khả năng háp phụ các phân tử khi Hạ và CO lên
trên bể mặt và phản ửng chuyên hóa diễn ra ngay trên tâm kim loại
So với xúc tác Fe, xúc tác Co có độ bên cao hơn và không có hoạt tính “WGS”,
nên đô chuyên hóa nguyên liệu lớn hơn do không tạo thành CO; Ngoài ra, sản phẩm
chủ yêu của quá trinh là các hợp chất hydrocacbon mạch thẳng chử không phải nhiều sản phẩm chứa oxy như với xúc tác Fe Vẻ giả thành, xúc tác Co đắt hơn xúc tác Fe,
nhưng vẫn được ứng dụng trong thực tế vì nỏ thể hiên hoạt tính tốt, độ chọn lọc cao,
tăng cường phân tan tam kim loại Hơn nữa, quả trình Fischer-Tropsch trén xúc tác Co
cỏ thể được thực hiện ở áp suất thấp hơn nên chỉ phí vận hành ít hơn, bủ lại phần giả
số ưu thể khác của xúc tác Co, như độ ôn định cao, tuổi thọ dải, tải
thành xúc tác
sinh để dàng, dẫn tới xu hướng sử dụng xúc tác này ngày cảng tăng
Xúc tác Co không quá nhạy cảm với sự có mặt của chất xúc tiền Một vài nghiên cửu cho thấy khi thêm ThO sé lam tăng hiệu suất tạo sáp ở áp suất thấp, nhưng ở áp
suất cao thì sự cải thiện là không đáng kẻ Nếu thêm vào các kim loại quý thì hoạt tính
Fischer-Tropsch tang lén nhung độ chọn lọc không thay đổi
Do xúc tác Co không cỏ hoạt tỉnh WGS nên rất thích hợp với nguyên liêu khí
tổng hợp cỏ tỷ lệ Hạ/CO từ 2.0 đến 2.3 (thường xuất phát từ nguồn khí tự nhiên)
Về chọn lọc sản phẩm, xúc tác Co ở 30 bar, 240°C cho phép tao ra hydrocarbon
trong phân đoạn diesel (đặc biệt từ C16-C26), do đỏ hiệu suất tạo diesel tăng lên so với xúc tác Fe (Hình 7)
Trang 31Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TS Đào Quốc Tìm
% wt sản phẩm
trong phân tử
Hình 7: Phân bỗ sản phẩm trên xúc tác Co ở 30 bar và 240%C
Ngoài Fe và Co, xúc tác trên cơ sở các kim loại khác như Ni, Ru cũng đã được
nghiên cứu cho quá trình Fischer-Tropsch
Niken cũng có thể được sử dụng làm pha hoạt động, nhưng cỏ xu hướng ưu tiên hình thành metan là sản phẩm không mong muốn Do đó, hiện nay người ta không
dùng kim loại nảy cho phản ứng Fischer-Tropsch để tạo ra nhiên liệu lỏng
Xúc tác Ru cũng thể hiện hoạt tỉnh cao trong qua trinh Fischer-Tropsch ở nhiệt
độ thấp (< 150°C), và cũng đã được so sảnh với hệ xúc tác Fe và xúc tác Co Tuy
nhiên, xúc tác trên cơ sở Ru thưởng đôi hỏi áp suất khi tổng hợp cao (>100 bar), tạo
sản phẩm hydrocacbon có khối lượng phân tử lớn thông qua qua trình tổng hợp
polymetylen Một trong số các ưu điểm của xúc tác Ru là không bị ảnh hưởng bởi nước tạo ra trong quá trình phản ửng Tuy nhiên, xúc tác Ru lại quá đắt, do đỏ hạn chế
rất nhiều quá trình nghiên cứu vả ứng dụng thực tế xúc tác nảy Bảng 3 cho thây giả
thành xúc tác Fiseher-Tropsch trên cơ sở các kim loại khác nhau, đặc biệt là Ru, đắt
hon Fe từ hàng trăm đến hàng chục nghìn lẫn
Bảng 3: So sánh giá thành cũa các kim loại làm xúc tác Fiseher-Tropsch
Trang 32
Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TS.Đào Quốc Tìn
——————_———
Cũng giỏng như Ru, Re cũng cỏ khả năng làm tăng hiệu suất phản ứng Fischer- Tropsch nhờ hoạt tính cao hơn xp xi 20 lần so với xúc tác thông thường Sản phẩm hydrocacbon thu được không lẫn nước, không làm ngộ độc xúc tác Tuy nhiên xúc tác
nảy cũng quá đắt nên khỏ có thẻ sử dụng làm xúc tác công nghiệp do không hiệu quả
về kinh tế
1614 Xie tae da kim loại
Bên cạnh các loại xúc tác đơn kim loại, xu hướng kết hợp nhiều kim loại có hoạt tinh Fischer-Tropsch với nhau trong cùng một hop phan xúc tác cũng đang được triển
khai nghiên cứu
Theo § Lógdberg và các công sự, nghiên cứu tác động qua lại của hai kim loại
Fe và Co khi cùng mang trên -Al;O; cho thấy nhiều khác biệt của xúc tác tổng hop
được so với các xúc tac don kim loại Fe và Co Vị dụ, hoạt tỉnh Fischer-Tropsch tang
lên ở mức độ chuyển hỏa thấp, hoạt tính WGS rất thấp nhưng độ bên của xúc tác giảm
đi so với xúc tác đơn kứm loại Co Xúc tác Co-Fe được thử nghiệm cho quả trình
Fischer-Tropsch 6 10 bar va 483K, nguyên liệu là khí tổng hợp nghèo H; (ty 1¢ H,/CO
= 1) Cac phân tích cho thay sau khi nung, các phân tử Co hòa tan trong pha FeO;
trong khi không cỏ phân tử Fe nào hỏa tan ngược vào pha Co;O¿ Trong quá trình khử
hóa hau het hop kim Fe-Co đều ở dạng đa kim loại giàu Fe Mức độ khử hóa của xúc
tác không tuyển tỉnh với tỷ lệ Fe/Co Tuy nhiên rõ rằng là sự có mặt của Co đã làm
tăng khả năng khử hóa của Fe Xúc tác đa kim loại với hảm lượng Fe từ thấp đến trung
bình cho hoạt tính Fiseher-Tropsch cao hơn so với xúc tác đơn kim loại Co ở cùng
mức độ chuyên hóa thập Xúc tác đa kim loại với hàm lượng Co từ thập đến trung bình lam giam hoat tinh Fischer-Tropsch nhưng lại thúc day phan ứng chuyên hóa CO khi
so sánh với xúc tác 100% Fe Tuy nhiên, vẻ tông thê thì hoạt tính WGS đều rất thập
đối với tắt cả các mẫu Fe-Co, ngay cả khi trong nguyên liệu cỏ lân nhiều nước (làm giảm phản tmg Fischer-Tropsch trén một đơn vị xúc tác do áp suất riêng phần của H;
giảm đi) Tỷ lệ Fe/Co trong xúc tác tăng lên làm tăng phản ứng chuyển hóa co nhưng,
không làm giảm tỷ lệ H;/CO so với giá trị mong muốn Thêm vảo đỏ, phương pháp
đồng ngâm tâm làm tăng hàm lượng Fe trên bề mặt xúc tác bao quanh các tâm Co
Đổi với xúc tác đa kim loại, hoạt tính Fischer-Tropsch và WGS đều giảm nhanh khi áp suất riêng phần của nước tăng lên do sự mất hoạt tính xúc tác bởi quá trình thiêu
kết Quả trình thử nghiệm cho thấy không có hiệu ứng tăng cường nảo với độ chọn lọc
Trang 33Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TS.Đào Quốc Tìn
san pham hydrocacbon hay voi ty 1é olefin/parafin D6 chon loc C5+ va ty lệ C3
olefin/parafin giảm đi khi hàm lượng Fe tăng lên
Tuy nhiên, xúc tác Fe-Co vân chưa thê ứng dụng vào thực tế được vì hoạt tỉnh Fischer-Tropsch cỏ tăng nhưng chỉ dừng ở mức độ chuyển hỏa thấp vả xúc tác dễ dàng
mắt hoạt tỉnh hơn so với đơn kim loại Fe hoặc Co
Xúc tác Fe-Co mang trên SiO; và trên TiO; cũng cho những kết quả tương tự vả
nhìn chung không bằng các loại xúc tác đơn kim loại công nghiệp hiện nay
Xúc tác Fe-Ru mang trên ống cacbon nano có độ bên nhiệt rất cao, do do ting tuổi thọ của xúc tác rất nhiều Việc kết hợp Fe với Ru, kim loại cỏ hoạt tỉnh Fischer-
Tropsch lớn nhất, cho ra loại xúc tác cỏ hoạt tỉnh Fischer-Tropsch cao hơn xúc tác đơn
kim loai Fe nhiều lân Ưu điểm lớn nhất của loại xúc tác nảy là hoạt tính vả d6 ben
được cải thiên đáng kể Với củng hảm lượng Ru, hoạt tính Fischer-Tropseh lớn nhất
voi mau 5%Fe/0,25%Ru/CNT vả giảm dân khi tăng lượng Fe lên 10% Khi thêm K va
Cu vào xúc tác chứa 10%Ee thì hoạt tính được cải thiện nhưng vẫn không thẻ bằng
mẫu 59Fe/0,25%Ru /CNT Đặc biệt, hoạt tỉnh xúc tác tăng đáng kẻ khi tăng lượng Ru
lên 1% trong mâu xúc tác 10%Fe/I9%Ru/Cu/CNT Nếu thay thẻ Cu bằng K, thì hoạt tỉnh xúc tác hầu như không đổi, nhưng cho phép tạo ra tỷ lệ olelin/parafn lớn nhất
Điều đó cho thầy sự có mặt của K làm giảm các phân ứng hydro hóa và tăng lượng sản
pham olefin, con sự có mặt của Cu thức đây quá trình chuyển hóa CO, nhưng cũng,
lam ting dang ké qua trinh tao CH,
Ngoài các loại xúc tác đa kim loại trên còn nhiều nghiên cứu khác trên các hệ
xúc tác như Fe-Pt, Fe-Ni, Co-Ni, cũng cho thấy có hoạt tính Eischer-Tropsch cao
hơn so với xúc tác đơn kim loại Tuy nhiên, những nghiên cửu này vẫn không thẻ ứng,
dụng được vảo công nghiệp vỉ nhiều lý do: các nghiên cửu chỉ ở bước đầu, hoạt tỉnh
cao hơn nhưng giá thành lại quá cao hay hoạt tính cải thiện được không đảng kể Bảng
4 thông kê một số đặc tính của các kim loại đã thử nghiệm làm xúc tác
Bang 4: Cac dac tinh ctia xtc tac Ni, Fe, Co, Ru cho qua trinh Fischer-Tropsch
Kim loại | Giá thành aceon Hoat tinh WGS | Hoat tinh Hy hoa
Trang 34Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
Xúc tác cho quá trình Fischer-Tropsch thường lả các kim loại quỷ hoặc các kim
loại chuyên tiếp nhưng các km loại nảy thường đắt tiên nên người ta thường đưa kim loại lên các mang khác nhau để vừa làm giảm khối lượng kim loại quý cần sử dụng,
vừa làm tăng độ phân tán của các câu tử hoạt động, tăng điện tích tiếp xúc với nguyên
liệu, nâng cao độ bẻn cơ, bên nhiệt của vật liệu, do đó tăng hiệu quả của quả trình phân
ứng vả tiết kiệm chỉ phí sản xuất Đặc biệt, chất mang giúp cho quá trinh trao đổi nhiệt
thuận lợi, tránh quá nhiệt cục bộ, do đó ngăn cản được quá trình co cụm kim loại, kéo
đài thời gian làm việc của xúc tác
Các chất mang thường được sử dụng lả y-Al;O›, SiO;, TiO;, zeolit, Mỗi loại
chat mang nảy cỏ những đặc tính khác nhau nhưng đều phải cỏ diện tích bẻ mặt riêng,
kha Jon va cau trite mao quan phi hop voi mục đích của quá trình phản ứng cân xúc
tiên Mặc dù đã có những nghiên cứu chỉ ra rằng chất mang có thể đóng vai trò quan
trọng trong việc quyết định sự phân bỏ thảnh phản sản phẩm, tuy nhiên hiệu ứng chất
mang và câu trúc xốp nảy vẫn chưa được xác định một cách rõ ràng Gần đây, các vật
liệu rây phân tử micropore và mesopore cũng được nghiên cứu thử nghiệm làm chất
mang cho xúc tác Co với mục tiêu cải thiên hoạt tính và độ chọn lọc của quả trình tổng
hợp Eiseher-Tropsch bằng việc giữ các hạt kim loại ở bên trong hệ thống mao quản Các vật liệu có câu trúc mao quản trật tự nảy tạo ra sự cản trở về hình học cân thiết đề
kiêm soát sự phân bố các sản phẩm một cách hiệu quả Phân lớn các nghiên cứu này
tập trung vào loại vật liệu mieropore thông thường như zeolit ZSM-5, zeolit Y,
mordenit và vật liệu rây phân tử mesopore MCM-41, MCM-22, SBAIS Monolit
cordierit cũng đã được nghiên cứu thử nghiệm làm chất mang cho dòng xúc tác
CoRe/Al203 đề kiểm chứng sự giới hạn khuêch tán Các kết quả nghiên cửu cho thây,
ưu điểm chung của các chất mang dang micropore là diện tích bề mặt riêng lớn, cho phép phân tán tốt các hạt kim loại Co trên đó, dẫn tới tăng hoạt tinh xúc tác Ngoài ra, cầu trúc lỗ xóp của loại vật liêu nảy còn cho phép chọn lọc sản phẩm theo hướng
mong muốn
Trang 35Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
1621 Oxyt nhém
+-Al;O; là một dạng thủ hình của nhôm oxyt, không tìm thấy trong tự nhiên, ma
chỉ cỏ thể thu được từ quả trinh nhiệt phan hydroxyt nhém dang boehmit
+-ÄlsO¿ là vật liêu mao quản trung bình có diện tích bẻ mặt riêng khả lớn 100-
300m’/g, hinh thanh trong các quá trình chuyền pha từ bayerit, boehmit, gibbsit
Diện tích bề mặt riêng cũng như câu trúc lỗ xóp của y-Al;O; phụ thuộc vào thời
gian nung và nhiệt độ nung Nêu nung ở nhiệt độ quá cao, sẽ xảy ra hiện tượng chuyên
pha tử ?-AlO; sang các dạng oxit nhôm khác Thậm chỉ, khi nung đến khoảng 900°C
thi oxit nhém gần như mất nước hoản toản, kẻo theo sự thay đổi cơ bản vẻ diện tích bê mặt riêng và câu trúc lỗ xốp của vật liêu Do đó, trong quả trình tổng hợp y-ALO; can
thiết lập các điều kiện nung sây thích hợp để thu y-Al;O; có hảm lượng tỉnh thể cao
Khi nung bayerit, boelimit, gibbsit tới gần nhiệt độ chuyên pha dau tién (350°C) diện tich bê mặt riêng tăng nhanh, tiếp tục nung tới nhiệt độ cao hon (600°C) thi dién
tích bể mặt riêng giảm dần và khi nung đến 1000°C thì diện tích bẻ mặt riêng giảm xuống chỉ còn khoảng 30 - 50m?/gam
Nếu nung oxit nhôm ở nhiệt độ cao hơn thì nó bắt đầu bị thiêu kết và những lỗ xốp nhỏ bắt đầu bị pha hủy dần dẫn đến sự giảm diện tích bẻ mặt và thẻ tích lỗ xóp
Và tại nhiệt độ đó toàn bộ thẻ tích lỗ xóp của oxit nhôm nhỏ hơn 0,5 cm`/gam
Chỉnh vì vây để đảm bảo y-AlạO; thu được có bẻ mặt riêng lớn, phủ hợp lảm chat
mang cho xúc tác thì nhiệt độ nung ban đầu cho boehmit thường được chọn là 400 - 600°C
Các tài liệu cho thây khi sử dụng y-Al;O; làm chất mang xúc tác cho phản ứng, Fischer-Tropsch, nó không xúc tiên quá trình chuyên hóa CO, nhưng hỗ trợ quả trình
khử hydro rất tốt Ngoài ra, nỏ cũng làm tăng khả năng chịu mải mỏn của xúc tác so với các chất mang khác So sánh giữa 3 loại xúc tác Co mang trén 3 chat mang khác
nhau là ÿ-AlạO¿, SiO¿, vả TiO, kha nang này được sắp xếp theo thứ tự Co/ y-AlsO;>
Co/SiO;> CO/TiO;
Củng bản chất oxyt silic (SiO;), nhưng có khả nhiễu loại vật liệu mang những
câu trúc khác nhau, trong đỏ 3 loại sử dụng phô biên hơn cả trong công nghiệp xúc tác,
do la silicagel, silicalit va MCM-41
a Silicagel
Trang 36Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TS Đào Quốc Tìm
TE
Silieagel là một loại oxyt silie vỏ định hình có cấu trúc xóp, bẻ mặt riêng khá lớn,
cỏ thẻ đạt 500 mẺ⁄g tủy theo phương pháp điều chế Công thức hóa học chung của
silicagel lả SiO;nH;O Silieagel được biết đến khá sớm khoảng từ thể kỉ 17 và được
tổng hop sản xuất đầu tiên vào năm 1919 bởi giáo sư Walter A.Patrick Người ta cho rang silicagel chửa rất nhiều các quả cầu nhỏ SiO; ngưng tụ với nhau vả sắp xep theo
những trật tự nhất định tùy theo quả trình tổng hợp Khoảng không gian giữa các quả
câu nhỏ chính là lỗ xốp, còn tông điện tích bẻ mặt bên ngoài của các quả câu chính là
diện tích bê mặt riêng của silicagel Do silieagel cỏ bẻ mặt riêng lớn nên có thể sử dung lam chất mang, chất hấp phụ hoặc cũng cỏ thể sử dụng làm chất xúc tác cho
nhiều quả trình tổng hợp hữu cơ hóa dầu Một só tỉnh chát đặc trưng của silieagel được
trinh bay trong Bang 5
Bang 5: Mét sé tinh chat cia silicagel
|Kich thước lô xôp trung bình >2nm
thiệt dụng riêng 9201/kgK
Khoi long mat khi gia nhiệt 5-6,5%
Silicagel có thê được tông hợp theo nhiều phương pháp khác nhau như phương
pháp sol - gel, phương pháp điện phân dung dịch muối silicat của kim loại kiểm,
phương pháp trao đổi ion hoặc cũng có thê điều che bing cach cho silic phản ứng trực
tiếp với oxy ở nhiệt độ cao theo phản ứng:
Si(r) + O(k) => SiO; (20)
Trong số các phương pháp nay thì phương pháp phản ứng trực tiếp giữa silie với oxy lả rất khó, còn phương pháp trao đôi ion thi có giả thành cao vả năng suất thấp Do
đỏ người ta thường tổng hợp silicagel theo 2 phương pháp là sol - gel và điện phân
dung địch muối silieat của kim loại kiểm
b Silicalit
Silicalit thuc chat la ZSM - 5 có ti số S/A1 = œ Vật liêu này là thành viên của họ
pentasil cỏ mã cầu trúc quốc tế là MEI (Mobil Five), được các nhả khoa học của hãng,
Mobil tim ra vao nim 1972, Silicalit la vat liệu có câu trúc vi mao quản xóp, bê mặt
Trang 37Luận văn thạc sỹ khoa học CBHD: TS.Đào Quốc Tùy
TE
riêng khả lớn khoảng 300 - 500 m*/g, cé cau tric tinh the nén d6 ben nhiệt, bèn cơ khả cao, Cau tric mao quan ctia silicalit bao g6m hai hé thong kénh (mao quản) giao nhau
Các kênh ziczắc vả các kênh song song, có kích thước tương ứng 5,1 AX 5,5 A
và 5,4 Ã X 5,6 A duoc hình thành bởi các vòng 10 nguyên tử oxy Sự giao nhau giữa
các kênh này tạo nên các lỗ xóp có kích thước khoảng 9 Ä (Hinh 8)
(a) Cửa số mao quân phẳng (b) Hệ thống không gian các mao quản
Hệ thống mao quan vong 10 oxy Hinh 8: Cau tritc mao quan cita vat ligu ho ZSM-5 Siliealit cỏ 2 tỉnh chất quan trọng nhất, đó là tính axit và tính chọn lọc hình dáng,
«Tỉnh chất axit: Tỉnh chất này có được khi ta tiến hành trao đổi với ion
Fischer-Tropschl - hoac cac cation kim loai đa hoá trị Ment (Re3+, Cu2+, Mg2+, Ca24, ), Khi đó sẽ tạo ra vật liệu S¡ trong mạng lưới có chửa hai loại tâm axit: tâm Bronsted và tâm Lewis
œ _ Tỉnh chọn lọc hình đáng: Chọn lọc hình đạng của silicalit là sự điều khiển quả trình phản ứng theo kich thước và hình dang của phân từ, khuếch tán vào và ra khỏi hệ thông mao quản, làm ảnh hưởng đền hoạt tính xúc tác và
độ chọn lọc của xúc tác Tỉnh chất chọn lọc hình dạng của siliealit cũng là
tỉnh chất quyết định hiệu quả của phản ứng Có 3 hình thức chọn lọc sau:
HH: Trân Thanh Phương Trang 37 MSHV: CB110653
Trang 38Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
TE
o Chon loc chat tham gia phản ứng: Chỉ có những chất cỏ kích thước
phân tử đủ nhỏ mới có thể thâm nhập vào bên trong mao quản của
zeolit và tham gia phản ứng
© Chon loc sin phẩm phản ửng: Sau khi phản ứng thực hiện trong
mao quản của silicalit, những sản phẩm tạo ra phải cỏ kích thước
đủ nhỏ mới cỏ thể khuếch tản ra ngoài Các phân tử lớn hơn tạo ra
ở trong mao quản sẽ tiếp tục bị chuyên hóa thành phân tử nhỏ hon
sau đó mới khuếch tán được ra ngoài Các sản phâm nảy cỏ tốc độ khuếch tản khỏi mao quản không giống nhau Sản phẩm nảo cỏ tốc
độ khuếch tan lớn nhất thì độ chọn lọc theo sản phẩm đó là lớn
nhất
©_ Chọn lọc theo hợp chất trung gian: Phản ứng ưu tiên hình thành các
hop chat trung gian (hoặc trạng thải chuyên tiếp) có kích thước phủ
hợp với kích thước mao quản của silicalit
Phương pháp phê biên nhất đề tông hợp silicalit là kết tình thủy nhiệt
& MCM-4I
M€M - 41 là vật liệu mao quản trung bình cỏ cầu trúc vô định hình, tạo nên từ
8iO;¿, do các nhà khoa học của hãng Mobil tìm ra vào năm 1991
Vật liệu này có cầu trúc mao quản rất trật tự, có đường kinh đồng đều, tiết diện
mao quản có dạng hình 6 cạnh, đường kính mao quản cỏ thẻ dao động trong khoảng từ
20 - 100 Ả, diện tích bẻ mặt riêng rất lớn dao động trong khoảng 500-]500m2/g, tuy thuộc vào điều kiện tổng hợp (bản chất của chất tạo câu trúc, bản chất chất phản ứng,
ban đầu và nhiệt độ phản ứng, .) Với những tỉnh chất ưu việt trên nên vật liệu này rất
phủ hợp với việc ứng dung lam chất mang xúc tác Đã cỏ rất nhiều nghiên cứu về việc tông hợp vật liệu nảy làm chất mang cũng như chức năng hóa vật liệu để chế tạo thành
vật liệu xúc tác
1623 Oxyt titan
TiO) là chất bột mau trang tuyét, cd trong long riéng 4,13-4,25 g/cmỶ, nỏng chảy 6 nhiét d6 cao gan 1800°C TiO) không tan trong nước, không tan trong các axit
nhw axit sunfurie và axit elohydric ngay cả khi đưn nóng
TiO, c6 ba dang tinh thé: Rutile, Anatase, Brookite, trong đỏ, anatase vả rutile la
pho bien hon cả Ở nhiệt đô từ 600-1000°C, anatase va brookite chuyén thanh rutile
Trang 39Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy See
Su tuong tac gitta Co va TiO; có ảnh hưởng đến cầu trúc vả hoạt tính xúc tác Sự
tương tác mạnh giữa Co và TiO; dễ dàng tạo ra cau tric đơn lớp hơn la cau tric đa
lớp, kết quả là tạo ra sự phân tản của Co trên chất mang tốt hơn
Tuy nhiên, để làm chất mang cho xúc tác trong phan tmg Fischer - Tropsch thi TiO, kha dat tien
1624 Zeolit
Zeolit là những tỉnh thể alumosilicat ngậm nước, chứa các cation nhóm 1 hay
nhóm 2 của bảng hệ thông tuần hoàn
Công thức tổng quát của chúng được biểu diễn như sau
Mau, AlsO;xSiO; yHạO
Trong đỏ:
n: hỏa trị của cation
X: tỉ số mol SiO¿/ Al,O; (con goi la module)
y: số mol H;O trong tế bảo cơ sở
M: kim loại hóa trị 1 hay 2
Zeolit là vật liệu cỏ cấu trúc vi mao quản xóp, bẻ mặt riêng khá lớn khoảng 300 -
500 m*/g, đây là vật liệu có câu trúc tỉnh thể nên có độ bên nhiệt, bên cơ khá cao Tuy
nhiên, tổng hợp zeolit phức tạp hơn nhiều so với y-ALOs
1.6.3 Chất xúc tiến
Việc tăng cường hoạt tính, độ chọn lọc của xúc tác cũng như duy trì khả năng
lảm việc lâu đải của vật liêu ở điều kiện nhiệt độ cao và áp suất cao đổi với phản ứng, Fischer-Tropsch cũng là một vẫn đẻ được chú trọng trong lĩnh vực nghiên cửu nảy
Những hưởng nghiên cửu gần đây đã thử nghiệm đưa nguyên tổ kim loại thử hai, đóng,
vai trỏ chất trợ xúc tác, vảo hợp phân vật liêu và bước đầu đã thu được những kết quả
nhất định
Chất xúc tiền xúc tác, bản thân nó có thê là chất trơ hoặc có thể xúc tiền quả trinh
phản ứng Chức năng của chất xúc tiền là sắp xép lại câu trúc, hạn chế hoạt tính (như
làm giảm tính axiQ, hoặc kích động hoạt tính, tăng khả năng phân tán của kim loại trên
chất mang, giảm sự ngộ độc của xúc tác Các kim loại thử hai nay có the dua vao
dưới dạng nguyên tổ như Re hoặc dạng oxyt như KạO hoặc MgO, Trong xúc tác của
HH: Trân Thanh Phương Trang 39 MSHV: CB110653
Trang 40Luân văn thạc sỹ khoa học CBHD: TSDao Quée Tiy
TE quá trình Fischer-Tropsch người ta đã sử dụng nhiều loại chất xúc tiên khác nhau như
B, K, Re, Ru, PL
1.63.1 Platin
Pt là kim loại quý hiểm thường được bổ sung vào xúc tác với vai trỏ là chất ôn định cấu trúc, và nỏ được ghỉ nhân làm tăng độ phân tán Co trên bê mặt chất mang,
trong xúc tac ctia qua trinh Fischer-Tropsch Dau the ky 19, Zsoldos đã đưa ra kết quả
XPS của xúc tác chứa chất hỗ trợ Pt trên CO/ y- Al;O; Với sự có mặt của Pt, quá trinh
khử của Co được cải tiền đáng kể Chỉ có điều khi bị khử sâu điện tích bê mặt các hạt
Co bi giảm khả nhiều Một ưu điểm khác của Pt lả nỏ giúp tránh được sự hình thành
phức CoAl;O¿ trong suốt quá trình điêu chế xúc tác và PL có thê bao phủ một phân bẻ
mặt kim loại Co đề hình thành nên các hạt lưỡng kim Pt-Co Một năm sau do, Zsoldos
và đỏng nghiệp của ông bằng kỹ thuật XPS da phat hién ra rang trong xtic tac Pt-Co/ y- AbO; có tỉ lệ PƯCo cao (phần nguyên tử khối của Co từ 0,2 — 0,5) xuất hiện các hạt
lưỡng km CoPty ở trên bề mặt của các hạt Co Sự tôn tại của tương tác Co-Pt trong hệ
thống xúc tác cũng đã được xác nhận bởi Tang, dựa trên phô IR Kết quả phân tích cũng đã chỉ ra có sự tương tảc mạnh mẽ giữa nguyên tổ Co va Pt Gan đây, bằng kỹ
thuat EXAFS, Jacobs cũng đã xác định được các nguyên tử Pt tương tác tới các cụm
Co mà không hẻ hình thành nên cum Pt-Pt trong xtc tac Co-Pt/Al,O3 Kết quả cho
thấy, kích thước cụm Co tăng lên đảng kẻ đổi với hệ thông xúc tác chứa Pt, thêm vao
đỏ quá trình khử Co sâu hơn và loại bỏ được sự hình thành phức Co va Al
Chất trợ xúc tác Pt cũng đã được thử nghiệm trên các vật liệu làm chất mang
khác nhau Ví dụ, Schanke đã nghiên cửu sự ảnh hưởng của hàm lượng nhỏ Pt (0.4%)
trên xúc tác của Co/SiO2 và xúc tác Co/ y- AlạO; chứa 9% khối lượng Co, va quan sat
thấy rằng sự có mặt của Pt làm tăng hoạt tính xúc tác nhưng không làm ảnh hưởng tới
độ chọn lọc sản phẩm của quá trình Fischer-Tropsch Kết luận tương tự cũng đã được
rút ra bởi Vada Khi ông thử nghiệm thêm I%Pt vào xúc tác Co/ y- Al;O; chứa
8,7%Co, tốc độ quả trình hydro hóa co tăng dang ké ma không hẻ ảnh hưởng tới độ chọn lọc sản phẩm Thêm nữa, ông cũng đã đưa ra kết luận rằng Pt lảm tăng quá trình
khử của Co vả do đó tăng tốc độ hydro hóa co, không lam thay đổi tâm hoạt tỉnh Co
Cũng đã có những ghi nhận tương tự trên chất trợ xúc tác Pt khi nó được đưa lên xúc
tác Co/AlạO; chứa 20%Co và nhận thấy rằng kim loại thứ hai Pt không làm thay đổi
đô phân tan Co nhưng làm tăng đáng kẻ lượng CO bị khử