1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay

114 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng để may chăn trên thị trường hiện nay
Tác giả Phạm Thị Thư
Người hướng dẫn TS. Phạm Đức Dương
Trường học Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ may
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 7,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hệ số trọng lượng của chỉ tiêu chất lượng Trọng số: Là đặc tính định lượng ý nghĩa của mỗi chỉ tiêu trong tập hợp các chỉ tiêu được sử dụng khi tính chỉ tiêu chất lượng sản phẩm tông,

Trang 1

DAI HOC BACH KHOA HA NOL

PHAM TH] THU

TEN DE TAI LUAN VAN

“NGHIEN CUU DANH GIA CHAT LUQNG TONG HOP MOT SO

LOAI VAI DET THOI DUNG DE MAY CHAN TREN THI TRUONG

HIEN NAY”

LUAN VAN THAC SI

CONG NGHE VAT LIEU DET MAY

NGUOI HUONG DAN KHOA HOC TIEN SI PHAM DUC DUONG

HA NOI - 2023

Trang 2

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Nghiên cứu đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng để

may chăn trên thị trường hiện nay

Phạm Thị Thư

'Thu.PT211174M(@sis.hust.edu.vn

Ngành Công nghệ may

Giảng viên hướng dẫn: TS Pham Đức Dương why cia GVHD

Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Vật liệu,

Khoa Dệt may Da giày và Thời trang

Trang 3

CONG HOA XA HOI CHU NGHĨA VIỆT NAM

Déc lip — Ty do— Hanh phic

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn: Phạm Thị Thư

Đề tài luận văn: Nghiên cứu đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng để may chăn trên thị trường hiện nay

Ngành: Công nghệ may

Mã số HV: 20211174M

Tác giả, người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày

30 tháng 10 năm 2023, với các nội dung sau:

1 Nôi dung 1: Chỉnh sửa lại các lỗi chỉnh tả, thuật ngữ chuyên ngành, bd sung danh mục các từ viết tắt, bd sung đơn vị vào các bảng biểu, biểu

đồ Đã chuẩn hoá lại các đề mục, chú thích, hình ảnh và bảng biểu Đã

chỉnh sửa trích dẫn tài liêu tham khảo vào đoạn văn, chuẩn hoá lại phần

tài liệu tham khảo cho chính xác hơn

2 Nội dung 2: Chỉnh sửa nội dung tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài vào chương 1 để làm rõ nội dung nghiên cứu

Bồ sung và làm rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tải

3 Nội dung 3: Chỉnh sửa về cơ sở khoa học xác định các chỉ tiêu chất

lượng vải dệt thoi Bổ sung yêu cầu của vải dệt thoi sử dụng trong may

mặc nói chung và yêu cầu của vải dệt thoi dùng để may lớp vỏ ngoài

của sản phẩm chăn

4 Nội dung 4: Chỉnh sửa lại kết quả thí nghiệm kiểm tra thành phần nguyên liệu Chuyển kết quả số liêu cụ thể vào phần phụ lục 3 Trình bày lại nội dung kết quả thí nghiệm, bàn luận kết quả và kết luân logic hơn

Trang 4

5 Nội dung Š Bổ sung hướng nghiên cứu tiếp theo

Ngày tháng năm 2023

TS Pham Đức Dương Phạm Thị Thư

Trang 5

DE TAI LUAN VAN THAC SI KHOA HOC

Họ và tên học viên Phạm Thị Thư

Họ và tên giáo viên hướng dẫn: TS Pham Đức Dương

“Tên đề tài: Nghiên cứu đánh giá chất lượng tông hợp một số loại vải dệt thoi dùng để may chăn trên thị trường hiện nay

Giáo viên hướng dân

Kỹ và ghỉ rõ họ tên

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Qua hai năm học tập và nghiên cứu tại Đại học Đách Khoa Hà Nội đến

nay tôi đã hoàn thành khoá học của mình Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành

và sâu sắc nhất đến thay giáo TS Phạm Đức Dương, người đã dành nhiều thời gian nhiệt tình truyền giảng kiến thức, định hướng và giúp đỡ tôi cả về chuyên môn cũng như phương pháp nghiên cứu khoa học để tôi hoàn thành luận văn cao học này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, Phòng Đảo tạo sau đại học, các Thầy, cô giáo trong Trường Dệt May — Da Giầy và Thời trang, Đại học bách Khoa Hà Nội đã truyền đạt những, kiến thức khoa học cũng như hỗ trợ

thủ tục hành chính trong suốt thời gian tôi học tập và thực hiện luận văn cao

hoc

Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bẻ, đồng nghiệp đã đông

viên, giúp đỡ tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, dù luôn cố gắng học hỏi, trau dồi kiến thức để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tuy nhiên do thời gian

có hạn và bản thân còn nhiều hạn chế nên tôi rất mong nhân được sự đỏng góp

ý kiến của các thầy, cô và bạn bẻ đồng nghiệp đề luận văn của tôi hoản thiện

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan toàn bộ nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm

thí nghiệm Vật liêu dệt may da giây - Đại học Bách khoa Hà Nội Các nội

dung và kết quả nghiên cửu được trình bày trong luận văn là do tác giả nghiên

cứu và tự trình bày dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Phạm Đức Dương

không sao chép của tải liệu khác

Tác giả xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, số liệu cũng

như các kết quả nghiên cứu trong luận văn

Hà Nội ngày tháng 10 năm 2023

Trang 8

TOM TAT LUAN VAN THAC SĨ

Đề tài: Nghiên cứu đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng

để may chăn trên thị trường hiện nay

Người hướng dẫn: TS Phạm Đức Dương

Từ khoá (Keyword): Đánh giá chất lượng tổng hợp, Chất lượng vải dét thoi,

Vải may chăn

Nội dung tóm tắt

1 Lý do chọn đề tài

Đời sống ngày cảng phát triển và tiến bộ, cùng với đó là sự phổ biến của kiến thức về chăm sóc sức khỏe và nhu cầu của người tiêu dùng ngày cảng trở nên đa dạng và tình tế hơn “Trong tình hình này bộ chăn ga gôi đệm không còn chỉ đơn thuần là những vật dụng thông thường để thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi mà còn chịu trách nhiệm quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và tạo: môi trường ngủ tốt cho con người

Theo nghiên cứu, thời gian trung bình của một người dành cho việc ngủ, nghỉ là 8 tiếng mỗi ngày và thời gian này chiếm khoảng 1/3 cuộc đời con người Dù không sử dụng hay di chuyển ra ngoài thường xuyên nhưng các luồng khí di chuyển từ ngoài vào cũng có thể biến chăn ga gối đệm cũng như môi trường ngủ trở thành nơi tích tụ vi khuẩn, bụi bẩn, ký sinh trùng có hại Trong quá trình ngủ, cơ thể chúng ta thường thải ra lượng lớn tế bảo da chết

và tiết ra mồ hôi Những chất này không chỉ tạo điều kiện cho vi khuẩn và nắm phát triển, mà còn là thức ăn hap dẫn cho các loài ve va kỷ sinh trùng khác Những vi sinh vật này có thể bám vào bề mặt chăn ga gối đệm và thậm chí xâm nhập vào lõi bên trong chăn ga Chúng hoàn toàn có thể bám chặt chỉ

sau một đêm nằm ngủ Việc tích tụ lâu dài có thể ảnh hưởng tới sức khỏe

người dùng, đặc biệt với đối tượng có thể trạng nhạy cảm

Trong thời đại hiện nay, việc lựa chọn chất liệu cho sản phẩm chăn ga không chỉ đơn thuần là một vấn đề về thắm mỹ, mà còn liên quan mật thiết đến sức khỏe và sự thoải mái của người dùng Việc lựa chọn một sản phẩm chất lượng không chỉ đảm bảo về độ bền và chắc chăn của sản phẩm, ma con

có tác động lớn đến sức khỏe của chúng ta Đặc biệt, những nhóm như trẻ nhỏ, người cao tuổi, những người có hệ miễn dịch yếu, da nhạy cảm và những người dễ bị kích thích đặc biệt cần phải quan tâm đến việc lựa chon sản phẩm

để đảm bảo an toàn và sức khỏe khi sử dụng

Trang 9

Dựa theo nhu cầu sử dụng của con người, hầu hết các quốc gia trên thé

giới đều đã nghiên cứu và phát triển nhiều loại vật liêu có tính ứng dung cao

trong ngành chăn ga Tại Việt Nam, không ít thương hiệu chăn ga hàng đầu như Hanvico, Sông Hồng, Everon đã đây mạnh việc phát triển vải may chăn,

sử dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất ra những sản phẩm chất lượng, đáp ứng mọi mong đợi từ thị trường

Việc lựa chọn chất liệu và áp dụng công nghệ sản xuất trong ngành chăn ga không chỉ là về việc cung cấp những sản phẩm tốt hơn cho người tiêu dùng, mà còn liên quan đến sự cạnh tranh của các thương hiệu trong thị trường ngày càng khóc liệt Vậ ay để lựa chọn chất liệu vải tốt và giá thành phù hợp thì đánh giá tổng hợp một số loại vải đùng làm chăn là một điều tất yêu

2 Mục tiêu nghiên cứu

~ Đánh giá được chất lượng tông hợp một số mẫu vải dệt thoi dùng lam

chăn

- So sánh chất lượng các mẫu vải thực nghiệm với mẫu tiêu chuẩn cơ sở

tại doanh nghiệp

- Xây dựng tiêu chuẩn vải may chăn ở cấp độ cơ sở

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hiện nay có rất nhiều sản phẩm chăn ga cũng như có nhiều nhà sản xuất đưa ra các sản phẩm chăn với chất liêu khác nhau để đáp ứng được mọi nhu cầu của con người Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn không thể tiến hành nghiên cứu đồng loạt hết các loại vật liệu dùng làm chăn có trên thi trường

Căn cứ vào đặc điểm sản phẩm chăn, tác giả xác định đối tượng nghiên cửu của luận văn là vải đệt thoi dùng làm lớp ngoài của chăn (vỏ chăn) sử dụng trong công ty sản xuất chăn Everon Tác giả nghiên cứu đánh giá chất

lượng tổng hợp 7 mẫu vải được sản xuất tại Công ty Cổ phân Everpia làm nên

sản phẩm chăn ga Everon

4 Nội dung nghiên cứu

Xây dựng phương pháp đánh giá chất lượng tổng hợp vải đệt thoi dùng làm chăn:

> Nội dung nghiên cửu 1: Xây dựng danh mục các chỉ tiêu chất lượng

- Căn cứ vào các công trình nghiên cứu trước đó luận văn xác định danh mục gồm các chỉ tiêu cần xét đến khi đánh giá chất lượng sản phẩm chăn như sau:

Trang 10

+ Kiểm tra thành phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn TCVN 5465-2009

+ Xác định mật độ (Linear density of fabric) theo tiêu chuẩn TCVN 1753

2008, chi số sợi (Yarn count removed from fabric) theo tiêu chuẩn TCVN

5095: 2008

+ Xác định độ dày vải bằng thiết bị TX.TM.00076

+ Xác định khối lượng g/mỶ (The weight of fabric) theo tiêuc chuẩn TCVN

8042-2009

+ Xác định độ bền của vải theo tiêu chuẩn TCVN 1754

+ Xác định độ thông hơi theo tiêu chuẩn NI 4818-26

+ Xác định độ thoáng khí theo chuẩn ISO 9237: 1995 tai Trung tam TN Vat

liêu dệt may da giầy - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội trên thiết bị M021A, Air Permeability Tester (Thụy Sĩ)

+ Xác định điện trở suất bề mặt AATCC Test Method 76-2011

+ Xác định độ co của vải sau giặt theo tiêu chuẩn AATCC 96-2004

+ Xác định độ bền màu giặt theo tiêu chuẩn TCVN 7835- 007

+ Xác định đô bền ma sát theo tiêu chuẩn ASTM D4970

> Nội dung nghiên cứu 2: Xác định trọng số các chỉ tiêu chất lượng

- Dé xác định trọng số các chỉ tiêu chất lượng luận văn sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến người tiêu dùng để quyết định tính chất sử dụng vật liệu làm

chăn đạt hay không đạt Mức độ quan tâm của người tiêu dùng (ở đây là người

sử dụng sản phẩm chăn: học sinh, sinh viên, công nhân, giáo viên, ) đối với các tính chất của vải làm chăn được thống kê online với L] câu hỏi và 26 người tham gia trả lời

+ Thiết kế thang điểm bằng 3 thông qua mức độ quan tâm của người tiêu

+ Để lượng hoá được mức đáp ứng chất lượng của từng loại vải sau khi kiểm

tra từng tính chất sẽ được so sánh kết quả thực nghiệm và cho điểm từng tiêu

chí, loại vải có kết quả kiểm tra tốt nhất được 3 điểm loại vải có kết quả kiểm

tra kém nhất được ] điểm, loại có kết quả kiểm tra trung bình được 2 điểm

Trang 11

+ Đối với kết quả mỗi chỉ tiêu sẽ được so sánh với chuẩn (TCCS tại doanh

nghiệp) để đánh giá theo thang điểm 3

> Nội dung nghiên cứu 4: Xứ lý số liệu vả đánh giá chất lượng tổng hợp của sản phẩm

+ Điểm số cuối cùng của mỗi chỉ tiêu sẽ là điểm kết quả kiểm tra sau khi đánh

giá cho điểm rồi nhân với hệ số cho điểm

§Š Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, nội dung của luận văn thực hiện nghiên cửu

tổng quan và nghiên cứu thực nghiệm Trong đó, nghiên cứu tổng quan sử

dụng phương pháp khảo cứu tài liệu các công trình công bồ liên quan đến van

đề nghiên cứu để xác định hướng nghiên cửu Trong phần nghiên cứu thực nghiệm sử dụng các phương pháp thực nghiệm, kiểm tra, đo lường với quy mô phỏng thí nghiêm, ngoài ra cỏn sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu, so sánh kết quả nghiên cứu với danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật của doanh nghiệp Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm được thực hiện tại các phòng thí nghiệm của Đại học Bách khoa Hà Nội

- Đánh giá các chỉ tiêu, đưa ra điểm quy đổi, xây dựng chỉ số tổng hợp và

đánh giá chất lượng tổng hợp sản phẩm

6 Kết quả nghiên cứu

- Kết quả xây dựng được danh mục chỉ tiêu chất lượng vải may chăn

- Kết quả trưng cầu ý kiến người tiêu dùng về trọng số

~ Kết quả xác định giá trị quy đổi điểm các chỉ tiêu chất lượng

- Kết quả tổng hợp số liệu và đánh giá chất lượng tổng hợp vải may chăn

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Xác định được tổng hợp chất lượng vải may chăn thông qua tính chất

cơ lý hoá của vải

- Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tải liệu tham khảo

- Ứng dụng vào thực tế, có thể hỗ trợ quá trình xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cấp đô cơ sở,

Trang 12

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TÁT

ISO Tổ chức quốc tế và tiêu chuẩn hoá

ISA Liên đoàn quốc tế của các hiệp hội Tiêu chuẩn hoá

quốc gia UNSCC Uy ban điều phối tiêu chuẩn liên hợp quốc

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

ASTM Hiệp hội thí nghiệm và vật liêu Hoa Kỳ

AATCC Hiệp hội công nghiệp vải và len Hoa Kỷ

PTN Phòng thí nghiệm

ĐKTC Điều kiện tiêu chuẩn

TCCS Tiêu chuẩn cơ sở

Paa Độ bền đứt theo hướng dọc

Pan Độ bền đứt theo hướng ngang

Yua Độ co vải theo hướng dọc

Tra Độ co vải theo hướng ngang

LB3 ‘Vai mau mau Navy

Y2 Vải mau mau Yellow in hoa

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Lực tác dụng lên sợi dọc và sợi ngang khi kéo đứt vải vân điểm 30 Hình 1 2 Đô bền kéo đứt 3 loại vải với mật độ sợi ngang khác nhau 30 Hình 1 3 Độ giãn đứt 3 loại vải với mật độ sợi ngang khác nhau 31 Hình 1 4 Quan hệ độ thoáng khí với độ bền kéo đứt vải xuzas sa, |

Hình 1 6 Quan hệ giữa đề thoáng khí của vải với mật độ sợi ngang 34 Hình 2 1 Hình ảnh vải mẫu thí nghiệm ni 5 —-

Hình 2 3 Hình ảnh thiết bi xác định độ bền kéo đứt #32 Hình 2 4 Hình ảnh thể hiện xác định độ bền màu của vải sau ¡ giặt — Hình 2 5 Hình ảnh mẫu vải xác định độ co i SiMLRatir TREN

Hình 2 6 Hình ảnh thiết bị xác định đô rủ Ha 35

Hình 2 7 Máy kiểm tra độ vón kết bề mặt Martindalc Số

Hinh 2 8 Đánh giá bề mặt mẫu bằng mắt zs sree SM Hình 2 9 Thiết bị đo độ thoáng khí (MOZIA Ar Permeability) 58 Hình 2 10 Hình ảnh xác định độ thông hơi của vải 3Ø Hình 2 11 Hình ảnh thiệt bị đo điện trở suất bê mặt 60

Hình 3 1, Hình ảnh kết quả xáo định thành phần xơ bằng phường pháp đốt: 68

Hình 3 2 Biểu đồ so sánh mật độ sợi theo hướng ngang và hướng dọc của các

Trang 14

1 Bảng phân loại chỉ tiêu riêng lẻ

2 Bảng quy định lực căng ban đầu

3 Bảng phân loại điện trở suất bề mặt

4, Bang miu đánh giá cho điểm độ bền đứt

5 Mẫu đánh giá hệ số điểm các chỉ tiêu

6 Mẫu đánh giá tổng hợp các loại vải

Bảng giá trị trọng số các chỉ tiêu

Bảng giá trị chỉ số soi doc va chi 6 soi ngang

Bảng đánh giá cho điểm độ bên đứt

Bảng đánh giá cho điểm độ bền màu giặt

Bảng đánh giá điểm độ thoáng khí

8 Bảng đánh giá điểm độ thông hơi P

9 Bảng đánh giá điểm điện trở suất bề mặt

10 Bảng đánh giá điểm độ vón kết bề mặt

11 Bảng đánh giá điểm độ rủ vải

12 Bảng đánh giá điểm độ co vải sau eit

Trang 15

c MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MUC CAC KY HIEU VA CHU VIET TAT

DANH MUC CAC HiNH ANH

DANH MUC CAC BANG BIEU

MO DAU

3 Ý nghĩa khoa học vả thực tiễn của dé tài ¬— 2

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE DANH GIA CHAT LUQNG Tô G HỢP

1.1.3 Đặc trưng về chất lượng của vải sử dụng trong may mặc 7 1.2 Khái quát chung vẻ đánh giả chất lượng tổng hợp 12 1.2.1 Nguồn gốc ra đời Men ÿd06603006000đ a8 12 1.2.2 Cơ sở khoa học xác định đảnh giá chất lượng sản phẩm ni "- 1.2.3 Một số phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm .18 1.3 Đánh giá chất lượng tông hợp vải trong may mặc ‘i 27

3.1 Đảnh giá chất lượng tông hợp của vải đệt thoi - 27 1.3.2 Chất lượng vải đệt thoi đảng lảm chăn trên thị trường hiện nay 36

1.4 Phương pháp đánh giá một số loại vải đệt thoi đùng dé may chăn —.ˆ 1.4.1 Đặc điểm sản phẩm n 40

1.4.2 Phương pháp đánh giá chất lượng vải dệt thoi đùng lâm chăn 41

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2: DOI TƯỢNG

2.2 Déi tuong nghiên cửu ses 44

2.3 Phương pháp nghiên cứu co : 44

Trang 16

2.4 Nội dung nghiên cứu s22 "ã 45 2.4.1 Xây dựng danh mục chỉ tiêu chất lượng ¬ 2.4.2, Xác định trọng số các chỉ tiêu chất lượng se để

2.43 aay a prong án đánh giá điểm các chỉ tiêu riêng lẻ (xác định trị số)

2.4.3.2 Xác định tỉnh chất cơ học (độ bên, độ giãn, độ bên màu) của vải

2.4.3.3 Xác định tính chất liên quan đền tính tiện nghĩ thẫm mỹ của vai 2.4.3.4 Xác định tính chất liên quan đền tính tiện nghí cảm giác của vải 38 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VA BAN LUẬN

3.1.5 Kết quả xác định tỉnh chất liên quan đền tỉnh tiện _— thâm mỹ ve TD

3.1.6 Kết quả đánh giá chất lượng tổng hợp ta sa a 80

Trang 17

MO DAU

1 Ly do chon dé tai

Đời sống ngày cảng phát triển và tiến bộ, cùng với đó là sự phổ biến của kiến thức về chăm sóc sức khỏe và nhu cầu của người tiêu dùng ngày cảng trở nên đa dạng và tỉnh tế hơn Trong tỉnh hình này, bộ chăn ga gối đêm không

còn chỉ đơn thuần là những vật dụng thông thường để thỏa mãn nhu cầu nghỉ

ngơi mà còn chịu trách nhiệm quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và tạo môi trường ngủ tốt cho con người

Theo nghiên cứu, thời gian trung bình của một người dành cho việc ngủ, nghỉ là 8 tiếng mỗi ngày và thời gian này chiếm khoảng 1/3 cuộc đời con người Dủ không sử dụng hay di chuyển ra ngoài thường xuyên nhưng các luồng khí di chuyển từ ngoài vào cũng có thể biến chăn ga gối đệm cũng như

môi trường ngủ trở thành nơi tích tụ vi khuẩn, bụi ban, ky sinh trùng có hai

Theo tiến sĩ Phillip Tierno thuộc Trung tim Y tế, Đại học New York giường

ngủ thực sự có thể trở thành một môi trường thuận lợi cho việc phát triển của

các tác nhân gây hại Trong quá trình ngủ, cơ thể chúng ta thường thải ra

lượng lớn tế bào đa chết và tiết ra mồ hôi Những chất này không chỉ tạo điều kiện cho vi khuẩn và nấm phát triển, mà còn là thức ăn hấp dẫn cho các loài ve

và ký sinh trùng khác Những vi sinh vật này có thể bám vào bề mặt chăn ga gối đệm và thậm chí xâm nhập vào lõi bên trong chăn ga Chúng hoàn toàn có

thể bám chặt chỉ sau một đêm nằm ngủ Việc tích tụ lâu dài có thể ảnh hưởng

tới sức khỏe người dùng, đặc biệt với đối tượng có thể trang nhạy cảm

Trong thời đại hiện nay, việc lựa chọn chất liệu cho sản phẩm chăn ga

không chỉ đơn thuần là một van dé vé thấm mỹ, mà còn liên quan mật thiết đến sức khỏe và sự thoải mái của người sử dụng, Khả năng tạo nên môi

trường ngủ tốt, an toan va ngăn ngừa các vần đề liên quan đến sức khỏe đã đặt lên bàn cân quan trọng khi người tiêu dùng tìm kiếm sản phẩm chăn ga Đây

chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài "Nghiên cửu đánh giá chất lượng tong

hợp của một sé loại vải dệt thoi dùng đễ may chăn trên thị trường hiện nay"

2 Mục tiêu nghiên cứu

~ Đánh giá được chất lượng tổng hợp một số mẫu vải dệt thoi dùng làm chăn

- So sánh chất lượng các mẫu vải thực nghiệm với mẫu tiêu chuẩn cơ sở

tại doanh nghiệp

Trang 18

- Xây dựng tiêu chuẩn vải may chăn ở cấp độ cơ sở

Để đạt được mục tiêu trên, nội dung của luận văn thực hiện nghiên cứu

tổng quan và nghiên cửu thực nghiệm Trong đó, nghiên cứu tổng quan sử dụng phương pháp khảo cửu tài liệu các công trình công bề liên quan đến vấn

đề nghiên cứu để xác định hướng nghiên cứu Trong phần nghiên cứu thực nghiệm sử dụng các phương pháp thực nghiệm, kiểm tra, đo lường với quy mô phòng thí nghiệm, ngoài ra cỏn sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu, so sánh kết quả nghiên cứu với danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật của doanh nghiệp Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm được thực hiện tại các phòng thí nghiệm của Đại học Bách khoa Hà Nội

Bé cục luận văn nghiên cứu gồm 3 phan:

Chương 1: Tổng quan về đánh giá chất lượng tổng hợp của vải dệt thoi

sử dụng trong may mặc

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Kết luận chung của luận văn

~ Xác định được tông hợp chât lượng vải may chăn thông qua tính chất

cơ lý hoá của vải

- Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo

~ Ứng dụng vào thực tế, có thể hỗ trợ quá trỉnh xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cấp đô cơ sở

Trang 19

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VẺ ĐÁNH GIÁ CHÁT LƯỢNG TỎNG

HOP CUA VAI DET THOI SU DUNG TRONG MAY MAC

1.1 Khái quát chung về chất lượng sản pl

Chất lượng sản phẩm là một khái niệm vô cùng trừu tượng và không có một định nghĩa chính xác về nó vì góc độ nhìn nhận và cách tiếp cận của mỗi

người về chất lượng sản phẩm là khác nhau Cùng vou su phat triển nhanh chóng của khoa học — công nghệ và những tiến bộ kinh tế xã hội, nhu cầu của con người về các loại sản phẩm ngày cảng lớn về số lượng, đa dạng về mẫu mã và chủng loại đồng thời cũng yêu câu cao hơn về chất lượng sản phẩm Do đó vấn đề chất lượng ngày càng trở nên phức tạp

Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm thực sự được thể hiện qua quá trình sử

dụng và tương tác với thị trường Lúc này, phản hồi từ người dùng trở thành nguôn thông tin quý báu để đánh giá hiệu suất thực tế và phát triển tiềm năng cải tiến Sự tương tác này giúp nhà sản xuất dễ dàng phát hiện những khả năng cải thiện và tối wu hóa đề đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Trong sử dụng, chất lượng sản phẩm được đánh giá qua quá trình lưu thông và sử dụng sản phẩm Dựa vào nhu cầu của con người nhằm hoản thiện các chỉ tiêu chất lượng và cải thiện chất lượng sản phẩm để hoàn thiện sản

phẩm trong quá trình sản xuất tiếp theo

Như vậy chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Do tính phức tạp này mà hiện nay có rất nhiều quan niêm khác nhau về chất lương sản phẩm Mỗi quan niệm đều có những cơ sở khoa học nhằm giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế Vì vậy, những quan điểm đưa ra về chất lượng tuy không đồng nhất nhưng nó cũng lột tả được phần nảo mà khái niệm đưa ra

1.1.1 Quan niêm về chất lượng sản phẩm

~ Quan niệm siêu việt cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của sản phẩm [2] Khi nói đến sản phẩm có chất lượng, quan niệm nảy mang tính triết học, trừu tượng, chất lượng không thể xác định một cách chính xác nên nó chỉ có ý nghĩa đơn thuần trong nghiên cứu Quan niệm xuất phát từ sản phẩm cho rằng chất lượng sản phẩm được phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó Ví dụ theo quan niệm của Liên Xô cũ thì: “Chất lượng

Trang 20

tính hữu ích của sản phẩm, hay nói cách khác khi nhắc đến sản phẩm chất lượng người ta sẽ nghĩ ngay đến những sản phẩm uy tỉn, nổi tiếng và được sử dụng rộng rãi

- Theo quan điểm của các nhà sản xuất thì chất lượng là sự hoàn hảo vả phủ hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu, tiêu chuẩn hoặc quy cách đã quy định trước Khái niêm này mang tính thực tế cao nhưng nó chỉ mang ý nghĩa phản ánh một phía từ nhà sản xuất đến việc sản phẩm chất

lượng khi tuân theo tiêu chuẩn chất lượng nhà sản xuất đặt ra Ví dụ một nhà

sản xuất đưa ra sản phẩm với nhiều tính năng, công dụng vượt trội, giá thành sản phẩm cao và mẫu mã đẹp thì những sản phẩm này chỉ phục vụ một phần

khách hàng có nhu cầu và đủ khả năng sử dụng Lúc này định nghĩa đưa ra có

thể hoặc không thể phủ hợp với như cầu của khách hàng

- Xuất phát từ người tiêu dùng, chất lượng được định nghĩa là sự phù hợp của sản phẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng [4] Chẳng hạn, trong cuốn “Chất lượng là thứ cho khong”, Philip Crosby [2] dinh nghia:

“Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu” Theo ô ông đây là những yêu cầu của người tiêu dùng và người sản xuất Đối với người tiêu dùng một sản phẩm chất lượng là sản phẩm vừa ý họ vả phủ hợp với nhu cầu sử dụng của họ Tuy

nhiên, sản phẩm mà người này cho là chất lượng nhưng có thể người kia cho

là không chất lượng Có thể nói chất lượng là một vẫn đề thuộc nhận thức

riêng và một sản phẩm chất lượng hay không dựa vào sự đánh giá của người

tiêu dùng,

~ Xuất phát từ mặt giải trị, chất lượng được hiểu là đại lương đo bằng tỷ

số giữa lợi ích thu được từ tiêu dùng sản phẩm với chỉ phí phải bỏ ra để đạt

được lợi ích đó Đồng nghĩa với quan điểm này thì cũng có nhiều định nghĩa

về chất lượng được đưa ra như “chất lượng là cung cấp những sản phẩm và dịch vụ ở mức giá mà khách hàng có thể chấp nhận được” hoặc “chất lượng là cai ma khách hàng phải trả đúng với cái mà họ nhận được” Còn theo A.P Viavilov [2] chất lượng được hiểu “là một tập hợp những tính chất của sản phẩm chứa đựng mức độ thích ứng của nó nhằm thoả màn những nhu cầu nhất định theo công dụng của nó với chỉ phí xã hội cần thiết”

- Xuất phát từ tính cạnh tranh của sản phẩm thì chất lượng cung cấp những thuộc tỉnh mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản phẩm củng loại trên thị trường

Trang 21

Ngoài những quan niệm này, trong nên kinh tế thị trường người ta còn

đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau tuỳ thuộc vào phục vụ những mục đích cụ

thể nhằm duy trì và phát triển thị trường hay sự cải tiền không ngừng chất lượng sản phẩm

Ngày nay để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng được thống nhất,

Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hoá (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2015 đưa ra định nghĩa chất lượng: “Chất lương là mức đô thoả mãn của một tập

hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu”

Như vậy ta có thê hiểu rằng, chat lượng không chỉ đơn thuần là việc

đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hay chỉ tiêu kỹ thuật Nó còn dé cập đến việc thỏa mãn mong đợi và nhu cầu của khách hàng, đông thời cân nhắc đến khả năng đổi mới, cải thiện liên tục để tạo ra sự hoàn thiện và sự phù hợp với thị

trường ngày càng thay đổi

1.12 Đặc trưng về chất lượng sản phẩm

Sự hội nhập và toan cầu hóa đang thúc day nhận thức sâu sắc về việc nâng cao chất lượng trong doanh nghiệp Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trở

thành ưu tiên hàng đầu để cạnh tranh toàn cầu, đảm bảo sự tồn tại và phát triển

bền vững của các doanh nghiệp Việc nghiên cứu và áp dụng phương pháp khoa học trong đánh giá chất lượng sản phẩm là yếu tổ quan trọng Vì vậy, hiểu rõ các thuật ngữ cơ bản liên quan đến chất lượng sản phẩm là cơ sở tiền

Sự thỏa mãn của khách hàng lả sự cảm nhận của khách hàng về mức độ

đáp ứng nhu câu của khách hàng

Chất lượng sản phẩm là tập hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩm thê hiện mức độ thoả mãn những nhụ câu định trước cho nó trong điều kiện

xác định về kinh tế, kỹ thuật, xã hội[2J

Trang 22

nhu cầu và mong đợi của người dùng Các tính chất cơ học như độ bền, độ

cứng, tính đàn hồi, cũng như các tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm đều

góp phần tạo nên hình ảnh tổng thể về chất lượng Tuy nhiên, không chỉ có

những tính chất dễ thấy mà còn có những khía cạnh phức tạp hơn của chất

lượng Ví dụ về độ tin cậy là một tính chất quan trọng thể hiện khả năng của sản phẩm hoạt động ổn định trong thời gian dài và dưới nhiều điều kiện khác nhau Tuổi thọ của sản phẩm cũng thể hiện đô bền của sản phẩm qua một thời gian sử dụng

việc đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể Điều nảy đồng thời cũng là yếu tổ tối thiểu

mà mọi doanh nghiệp phải đảm bảo và cung cấp cho khách hàng qua sản phẩm của mình

Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm có thể được biểu diễn bằng các đơn vị đo

khác nhau như: Knwh, Kg, m, %, điểm và có thể không có đơn vị Khi trình bày chỉ tiêu chất lượng cần chú ý phân biệt: tên gọi chỉ tiêu, nội dung chỉ tiêu

và trị số của chỉ tiêu

- Chỉ tiêu riêng lẻ: Là chỉ tiêu chất lượng sản phẩm chỉ liên quan tới một trong những tính chất của sản phẩm Ví dụ chỉ tiêu riêng lẻ của sản phẩm chăn dành cho trẻ em là không gây kích ứng da, đây là chỉ tiêu đặc trưng cho một tinh chat cua chan là tính an toàn

- Chỉ tiêu tổng hợp: Là chỉ tiêu chất lượng sản phẩm có liên quan đến một

số tính chât của sản phẩm Ví dụ, chỉ tiêu tông hợp của sản phẩm chăn có thê

Trang 23

là chỉ tiêu riêng lẻ hay chỉ tiêu tích phân néu dé đánh giá chất lượng sản phẩm

người ta chỉ sử dụng các chỉ tiêu đó Ví dụ, trong sản phẩm chăn, chỉ tiêu tông

quát có thể bao gồm các yếu tố như tuổi thọ, độ thông hơi, thoáng khí, cảm

giác sờ tay, tỉnh thẩm mỹ của chăn

- Chỉ tiêu tích phân: Là chỉ tiêu chất lượng sản phẩm tổng hợp phản ánh quan

hệ giữa tông hiệu quả do bảo quản và tiêu thụ sản phâm và tổng chi phí để hình thành sản phẩm đó

- Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm cơ sở: Là chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm được chọn làm cơ sở (chuẩn) đề so sánh khi đánh giá chất lượng

- Chỉ tiêu chất lương tương đối: Là tỷ số giữa chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đánh giả và chỉ tiêu chất lượng cơ sở tương ứng

- Hệ số trọng lượng của chỉ tiêu chất lượng (Trọng số): Là đặc tính định lượng

ý nghĩa của mỗi chỉ tiêu trong tập hợp các chỉ tiêu được sử dụng khi tính chỉ tiêu chất lượng sản phẩm tông, hợp Trọng số có thể dựa trên tiêu chí như mức

độ ảnh hưởng của mỗi chỉ tiêu đối với sự hoàn thiên của sản phẩm hoặc theo ý

kiến chuyên gia về mức độ quan trọng của mỗi chỉ tiêu Sự lựa chọn trọng số

có thể thay đổi dựa trên mục tiêu đánh giá và môi trường ứng dụng Quá trình xác định trọng số yêu cầu sự cân nhắc kỹ lưỡng và có thể dựa trên một loạt các yếu tổ như ý kiến của người tiêu dùng, chuyên gia, hay tiêu chuẩn ngành

- Mức chất lượng sản phẩm: Là đặc tính tương đối của chất lượng sản phẩm dựa trên sự so sánh tập hợp chỉ tiêu chât lượng sản phâm đánh giá với tập hợp

các chỉ tiêu chât lượng cơ sở tương ứng

Tóm lại, chỉ tiêu chất lượng là đặc trưng định lượng của các thuộc tính

cẩu thành nên chất lượng sản phẩm Đề đánh giá chất lượng sản phẩm một

cách chính xác cần xác định được chỉ tiêu chất lượng Những chỉ tiêu này sẽ

được xem xét, đánh giá trong những điều kiện nhất định của quá trình hình thành và sử dụng sản phẩm

1.1.3 Đặc trưng về chất lượng của vải sử dụng trong may mặc

Mỗi sản phẩm được hình thành dựa trên một loạt các tính chất câu

thành sản phẩm, trong đó bao gồm cả các tính chất liên quan đến chất lượng

Mỗi tính chất này được biểu thị thông qua một hoặc nhiều chỉ tiêu chất lượng (những chỉ số cụ thể đo lường và định lượng các khía cạnh của chất lượng) Mức độ cao hay thập của chất lượng sản phẩm được xác định bởi mức độ đạt được của các chỉ tiêu nảy

Trang 24

Các chỉ tiêu chất lượng được phân chia thành từng nhóm dựa trên tính chất cụ thể của chất lượng mà chúng đại diện Mỗi nhóm chỉ tiêu thường tập

trung vào một khía cạnh riêng biệt của chất lượng, ví dụ như tính năng, độ

đích của việc đánh giá Mỗi sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm có thé đỏi hồi một

số lượng chỉ tiêu khác nhau dựa trên mục tiêu cụ thể của quá trình đánh giá

Sự linh hoạt này trong việc lựa chọn chỉ tiêu chất lượng đảm bảo tính chính

xác và phủ hợp của quá trình đánh giá trong mọi tỉnh huống Trong đánh giá chất lượng sản phẩm nói chung người ta thường sử dụng một số nhóm chỉ tiêu chủ yếu sau [3,4]

sử dụng làm cơ sở để xây dựng những quy định tối ưu cho quá trình quản lý chất lượng sản phẩm

Đối với các sản phẩm mà sự thay đổi về tính chất phụ thuộc vào thành

phần và cầu trúc của chúng (nguyên liệu, nhiên liệu, sản phẩm của công nghiệp hóa chất ) thì các chỉ tiêu công dụng là những chỉ tiêu đặc trưng cho

thành phần hóa học hay nhỏm cấu trúc

Với sự đa dạng của sản phẩm và mục đích sử dụng đa dạng, không thé

có một danh mục chỉ tiêu công dung chung cho tất cả các trường hợp Trong việc giải quyết các nhiệm vụ cụ thể, người ta có thể tủy chỉnh danh mục chỉ

tiêu từ danh mục hướng dẫn theo nhu cầu cụ thể Các chỉ tiêu có thể được

thêm vào hoặc loại bỏ khỏi danh mục để phần ánh đúng các khía cạnh cần

được đánh giá cho nhiệm vu cụ thể Từ việc này, người ta có khả năng linh

hoạt trong việc xác định danh mục chỉ tiêu công dung, giúp đảm bao tinh chính xác và phủ hợp của quá trình đánh giá chất lượng sản phẩm trong từng tình huồng cụ thể

Trang 25

- Nhóm chỉ tiêu độ tin cậy

Độ tin cậy là một trong những đặc tính quan trọng và không thể thiếu

của sản phẩm trong ngữ cảnh công nghiệp Nó thể hiện khả năng của sản phẩm hoạt động ổn định và đáng tin cậy trong môi trường thực tế Để đảm bảo

độ tin cậy, quá trình xây dựng và duy trì sản phẩm phải được quản lý một cách cẩn thân từ những giai đoạn sớm nhất Điều này đòi hỏi sự chú ý đến từng khâu trong quy trình sản xuất và sử dụng, từ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, đến bảo dưỡng và duy trì

Độ tin cậy của một sản phẩm là một tính chất phức tạp được thể hiện

bang một số tính chât riêng biệt như: Tính không hỏng hóc, tính dễ sửa chữa, tính dễ bảo quản và tuổi thọ sản phẩm

- Nhóm chỉ tiêu về tinh công nghệ

Tính công nghệ của một sản phẩm được hiểu là mức độ mà sản phẩm áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến trong quá trình sản xuất và cách thức

thực hiện các biện pháp sửa chữa một cách hợp lý Tính công nghệ phản ánh

sự tận đụng hiệu quả của các phương pháp chế tạo tiên tiến, sự lựa chọn thông minh về vật liệu và việc áp dụng các giải pháp thiết kế tối ưu để nâng cao hiệu suất sản xuất vả sử dụng sản phẩm

Sự tích hợp của công nghệ vào cầu trúc sản phẩm có thể thể hiện ca việc tuân thủ các tiêu chuẩn và quy trình chuẩn hóa, đảm bảo rằng sản phẩm được chế tạo và hoạt động theo các yêu cầu kỹ thuật đã xác định

Trong quá trình đánh giá chất lượng, việc lựa chọn các chỉ tiêu liên quan đên tính công nghệ phụ thuộc vào đặc điểm cụ thê của sản phâm và mục đích đánh giá

- Nhóm chỉ tiêu về lao động học

Các chỉ tiêu liên quan đến lao động học trong quá trình đánh giá chất lượng sản phẩm đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng sản phẩm không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng mà còn phải phù hợp với khả năng tiếp xúc và sử dụng của con người Mỗi chỉ tiêu về lao động học thường đóng góp vào việc xác định mức độ phù hợp của sản phẩm với yêu cầu lao động của người sử dụng Ví dụ, khi đánh giá sự phù hợp vê hình dáng và kích thước của sản phẩm, cần xem xét xem liệu nó có tạo điều

kiện thuận lợi cho việc sử dụng và vận hành không gây mệt mỏi hoặc không

an toàn cho người dùng Thậm chí, việc lựa chọn màu sắc cũng có thể ảnh

Trang 26

hưởng đến tâm trạng và tỉnh thần của người sử dụng khi tương tác với sản phâm

Nhóm chỉ tiêu liên quan đến lao động học thường được chia thành các

nhóm cụ thé để tập trung vảo các khía cạnh riêng biệt Các nhóm này có thể

bao gồm vệ sinh và an toàn, khả năng thích nghi với người sử dụng, tương tác với môi trường xung quanh, và các yếu tổ tâm sinh lý Mỗi nhóm đóng góp Vào việc xác định tổng thể tính phủ hợp của sản phẩm với nhu cầu và mong muốn của người sử dụng, đồng thời đảm bảo rằng sản phẩm không gây hại cho sức khỏe và tâm trạng của họ trong quá trình sử dụng

- Nhóm chỉ tiêu về tiêu chuẩn hoá và thống nhất hoá

Tiêu chuẩn hóa và thống nhất hỏa là những quá trình quan trọng trong

việc tối ưu hóa thiết kế và chế tạo sản phẩm, nhằm đạt được sự hiệu quả về mặt kỹ thuật và kinh tế Những quy trình này giúp giảm đáng kế số lượng các biến thể và kích thước của các bộ phận hợp thành sản phẩm, từ đó giảm chỉ phí thiết kế, chế tạo và quản lý nguồn lực Việc đo lường mức độ tiêu chuẩn

hóa và thống nhất hóa được thể hiện thông qua các chỉ tiêu có tính định lượng

Mức độ tiêu chuẩn hóa đo lường sự đồng nhất trong các yếu tố kỹ thuật

của sản phẩm Điều này bao gồm việc sử dụng các kích thước, khối lượng, và thuộc tính chung cho các bộ phận hợp thành sản phẩm Tiêu chuẩn hóa giúp

đơn giản hóa quy trình thiết kế và chế tạo, giảm khả năng phát sinh lỗi và tăng tính ổn định trong sản xuất

Thống nhất hóa, ngược lại, tập trung vào việc sử dụng một số lượng hạn chế các kích thước và loại bộ phân hợp thành sản phẩm Thống nhất hóa giúp giảm thiểu sự đa dạng không cần thiết trong sản phẩm và giúp tối ưu hóa quy

trình sản xuất và quản lý

- Nhóm chỉ tiêu về thẩm mỹ

Tính chất thâm mỹ của một sản phẩm không chỉ đơn thuần 1a về hình dáng và màu sắc, mà còn bao gôm các khía cạnh tương tác giữa sản phâm và người sử dung, sự truyền cảm của sản phẩm, tính độc đáo và khả năng thể hiện các giá trị tỉnh thân

Đối với các sản phẩm dân dụng, chỉ tiêu thâm mỹ đôi khi đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định mua sắm của người tiêu dùng Dưới tác động của các yêu tố như phong cách cá nhân, xu hướng thời trang và nhu cầu tỉnh thần, người tiêu dùng có thể ưu tiên chọn lựa các sản phẩm có tính chất thâm

Trang 27

mỹ phủ hợp với sở thích của họ Ví dụ, sản phẩm chăn không chỉ được đánh giá qua độ bên, độ thông hơi, thoáng khí mà còn được đánh giá qua màu sắc

san pham, hoa tiết hoa văn được in, thêu trên sản phẩm

Để đánh giá các chỉ tiêu thâm mỹ, thường sử dụng phương pháp chuyên gia (là những người có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực thắm mỹ) Một số hình thức phân tích có thể bao gồm so sánh giữa các sản phẩm cùng loại, đánh giá mức đô tương thích với người sử dụng và dự đoán tác động của các yếu tổ thâm mỹ lên tâm trạng và cảm xúc của người dùng,

- Nhóm tiêu chí về tính tiện nghỉ

Sản phẩm trong quá trình sản xuất không chỉ đơn thuần là để thỏa mãn

nhu cầu cơ bản của người tiêu dùng về tính chất công dụng, mà còn phải đảm

bảo tính tiện nghĩ để mang lại trải nghiệm sử dụng tốt nhát Tính tiện nghi của

sản phẩm thể hiện ở khả năng cung cấp một môi trường thuận tiện, thoải mái

và dễ dàng sử dụng, mà không gây ra sự ức chế hay cản trở đối với các hoạt đông chính của người dùng

Tính tiện nghỉ có thể áp dụng cho mọi loại sản phẩm từ đồ điện tử, đồ

gia dụng, thực phẩm cho đến quần áo và phương tiên di chuyển Tính tiên nghĩ cũng liên quan chặt chế đến tâm lý của người dùng Sản phẩm tiên nghi không

chỉ đảm bảo việc thực hiện các hoạt đông một cách thuận lợi, mà còn tạo ra

cảm giác thoải mái và hài lòng trong quá trình sử dụng Điều này có thể tạo ra một trải nghiệm tích cực, giúp người tiêu dùng cảm thấy hài lòng và tự tin trong việc tương tác với sản phẩm

- Nhóm chỉ tiêu về kinh tế

Các chỉ tiêu kinh tế thể hiện những khía cạnh liên quan đến khía cạnh tài chính và hiệu quả kinh tế trong quá trình nghiên cứu, chế tạo và sử dụng sản phẩm Chúng không chỉ đưa ra những thông tin về chỉ phí liên quan đến

sản xuất, mà còn bao gồm cả sự đánh giá về hiệu quả kinh tế do việc sử dụng sản phẩm đó mang lại Các chỉ tiêu kinh tế là một phần quan trong khi đánh

giá mức chất lượng sản phẩm và thường được sử dụng dé bỗ sung cho các yếu

tố khác trong quá trình đánh giá

Khi xem xét các chỉ tiêu kinh tế, người ta thường đặt câu hỏi về tính dễ sửa chữa của sản phẩm Sản phẩm có thể được thiết kế sao cho việc bảo trì và sửa chữa dễ dàng, giảm thiểu thời gian và chỉ phí tương lai Nếu sản phâm khó

sửa chữa hoặc yêu cầu các linh kiện đặc biệt để thay thế, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chỉ phí dài hạn và sự hài lòng của người dùng

Trang 28

Căn cứ vào danh mục chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm nói chung và đối với sản phẩm chăn nói riêng, trong khuôn khổ luận văn, đối tượng đánh giá là vải dệt thoi thì các danh mục chỉ tiêu đánh giá chất lượng có thể như sau:

> Tính an toàn (Chỉ tiêu công dụng)

> Độ bẩn (Chỉ tiêu công nghệ)

>' Tính tiện nghỉ (Chỉ tiêu tiện nghỉ)

1.2 Khái quát chung về đánh giá chất lượng tong hop

Đánh giá chất lượng giữ một vai trò quan trọng đối với công tác quản lý

và kiểm soát chất lượng sản phẩm Mục đích chính của khoa học đánh giá chất lượng là sử dụng tổng hợp những phương thức và phương pháp về tổ chức và

kỹ thuật để nhận biết một cách khách quan, đầy đủ và chính xác tình trạng

chất lượng của đối tượng đánh giá không chỉ bản thân nó mà còn bao gồm cả những điều kiện, yếu tố tạo thành nó trong suốt quả trình từ sản xuất cho tới tiêu thụ Chính vì vậy, đánh giá chất lượng sản phẩm không chỉ đảm bảo tính thỏa mãn của người tiêu dùng mà còn là một phần quan trọng của chiến lược

kinh doanh Nó giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về sản phẩm của mình, từ đó

điều chỉnh và cải thiên quy trình sản xuất, tối ưu hóa nguồn lực vả tao ra giá trị tốt nhất cho khách hàng

1.2.1 Nguồn góc ra đời

Sản phẩm sản xuất ra nhằm thỏa man va đáp ứng các nhu cầu cụ thể của

xã hội Điều này đặt ra yêu cầu cần phải có những tính chất hữu ích và giá trị đáp ửng mục tiêu của người tiêu dùng Lịch sử của con người đã ghỉ nhận việc

đo lường và đánh giá chất lượng sản phẩm thông qua việc tìm hiểu các tỉnh chất hữu ích của chúng Ngay từ xa xưa, con người đã phân biệt được sự khác biệt giữa các sản phẩm dựa trên các thuộc tính như độ bền, độ tin cây, tính năng và hình thức

Vào khoảng thé ky XVI voi su phat trién thuong mai va cach mang công nghiệp ở Chau Âu (thế ky XVIII), hoạt động quản lý được tách ra thành một chức năng riêng như một nghề chuyên nghiệp từ sự phân công lao động

xã hội Từ đầu thé ky XX, ly thuyết quản lý từng bước được tách ra và trở thành một khoa học độc lập — khoa học quản lý

Khoảng cuối năm 1946, các đại biểu ISA (Liên đoàn Quốc tế của các

Hiệp hôi Tiêu chuẩn hoá Quốc gia) và UNSCC (Ủy ban Điều phối tiêu chuẩn

liên hợp quốc) từ 25 quốc gia đã họp tại Luân Đôn xem xét tương lai của tiêu

Trang 29

chuẩn hoá quốc tế và nhất trí hợp lực để thành lập Tổ chức Tiêu chuẩn hoá

Quốc tế mới (ISO) Ngày 23/02/1947, ISO chính thức được thành lập, giúp

thúc đây sự phát triển về vần đề tiêu chuẩn hoá nhằm tạo điều kiên trao đổi

hang hoá và dịch vụ quốc tế Dựa vào ISO tạo tiền đề cho việc đánh giá chất

lượng sản phẩm được chính xác an toàn, đáng tin cây, tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót và lãng phí

Chất lương sản phẩm không chỉ đơn thuần là một khía cạnh kỹ thuật mà

còn là một biểu tượng của sư tương tác và đồng thuận giữa các tầng lớp xã hội

và các bên liên quan Từ đó, có thể nhận thấy rằng khái niệm "chất lượng" không chỉ xuất phát từ nhu cầu của một bên mà là sự kết hợp của nhiều mong đợi và ước vọng từ mọi khía cạnh trong xã hội

1.2.2 Cơ sở khoa học xác định đánh giá chất lượng sản phẩm

Kiểm tra đánh giá chất lượng là một môn khoa học Trong đó sử dụng

nhiều kiến thức của lĩnh vực khoa học như toán kinh tế, marketing, nhim xác định về mặt định lượng chất lượng sản phẩm, chất lượng các quá trình [4]

Để có thể đánh giá chất lượng sản phẩm đúng din, thống nhất cần phải

có những phương pháp đánh giá khoa học Qua nhiều năm tìm tòi nghiên cứu

người ta đã xây dựng những cơ sở lý luận cho một khoa học về đo và đánh gia chất lượng Và ngày nay, ngành khoa học này đã được áp dụng rông rãi trong công tác đánh giá chất lượng sản phẩm

Tại các nước phát triển về khoa học — kỹ thuật, người ta ứng dụng rộng

rãi phương pháp đo định lượng chất lượng của các sản phẩm khác nhau trong

nhiều lĩnh vực Người ta đo chất lượng từ những sản phẩm có tính năng động cao như ô tô, tàu biển, thiết bị quân sự sản phẩm công nghiệp điện tử, thiết bị máy móc, đến sản phẩm đơn giản như thực phẩm, quân áo, nhà cửa, trình

độ học vấn, Nhìn chung là ứng dụng các phương pháp đo và đánh giá chất lượng tổng hợp có thể đánh giá chất lượng từ những sản phẩm trừu trượng, phức tạp đến những sản phẩm cụ thể, đơn giản

Để đánh giá chất lượng giữa sản phẩm này với sản phẩm khác cần xác định nguyên tắc đánh giá và muốn xác định chất lượng của hai sản phẩm này cần tìm ra những nguyên tắc chung Bản chất của những nguyên tắc nảy là chất lượng của sản phẩm được xem như một đặc trưng tông quát phụ thuộc vao các tính chất chất lượng riêng lẻ Những đặc tỉnh này tạo thành một hệ

thống nhiều mức đặc trưng cho các mức tổng hợp khác nhau Nói cách khác là

các tính chất chất lượng có mức độ quan trọng khác nhau đối với đặc trưng

Trang 30

tổng quát và chúng được thể hiện bằng các chỉ tiêu chất lượng định lượng Tập

hợp các thông số định lượng đó lại cho phép nhân được chỉ tiêu chất lượng

định lượng tổng hợp: so sánh chỉ tiêu đó với chỉ tiêu của sản phẩm tương tự

được chọn làm chuẩn hoặc giữa các sản phẩm cần so sánh với nhau có thể

đánh giá tương đối (nghĩa là xác định mức chất lượng của sản phẩm),

Trong lý thuyết, việc xây dựng mô hình toán học lý tưởng có thể dựa trên việc trừu tượng hóa tính chất của các đối tượng cụ thể hoặc quá trình cụ thể Trong trường hợp mô hình chất lượng, đây có thể là việc tập trung vào những yếu tố cơ bản của chất lượng, chẳng hạn như độ đồng nhất, tỉnh liên quan, tính ồn định, và nhiều khía cạnh khác Mô hình chất lượng thường được xây dựng theo cách giả định rằng chất lượng có thể được biểu diễn dưới dang các thông số và trọng số tương ứng Tuy các sản phẩm khác nhau có thể khác

biệt về mặt cụ thể, nhưng mô hình chất lượng trừu tượng có thể có những

nguyên tắc cơ ban giéng nhau đối với đo lường chất lượng Điều này có nghĩa

là việc đo lường chất lượng của các sản phẩm đa dạng có thể được tiếp cận

một cách đồng nhất thông qua các phương pháp toán học [3.4]

Mô hình chất lượng trừu tượng có thể được ap dụng cho các dạng sản phẩm cụ thể bằng cách xác định một tập hợp thông SỐ và gan trọng số cho mỗi thông số đó Ví dụ, trong trường hợp sản phẩm A, ta có thể xác định thông số

X, X; và Ä: và gán trọng sô W¡, W; và 'Wj¿ tương ửng Trong trường hợp sản

phẩm B, ta cũng xác định các thông số tương tự Và gán các trọng sô tương ứng Nhưng điều quan trọng là mô hình chất lượng chung này cho thấy rằng

việc đo lường chất lượng của các sản phẩm khác nhau không phụ thuộc vào sự

đa dạng cụ thể của sản phẩm đó, mà thực tế là một vấn đề đồng nhất về mặt

toán học Điều này đã tạo ra một lĩnh vực nghiên cứu với sự tập trung vào việc

đo lường chất lượng của các sản phẩm lao động và sản phẩm trong cuộc sông hàng ngày

Lĩnh vực này không chỉ có nguyên tắc và phương pháp đo lường chất lượng riêng, mà còn có các công cụ nghiên cứu đặc biệt, bao gồm việc tập trung vào thành tựu lao động của con người Ngoài ra, nó còn sử dụng các khung công cụ toán học đặc thù như lý thuyết xác suất, thống kê toán học, lập trình toán học đề xử lý dữ liệu và tỉnh toán kết quả Không chỉ giới hạn trong phạm vi toán học, lĩnh vực này còn liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau

như tâm lý học, sinh lý học và xã hội học Tất cả những yếu tổ này cùng nhau

tạo nên một hệ thống nghiên cứu phức tạp, có ứng dụng rộng rãi trong việc đo

Trang 31

lường và đảm bảo chất lượng của sản phẩm da dang trong cuộc sống và công

việc

Trước đây, tại nhiều quốc gia và ngành nghề khác nhau, đã xuất hiện rất

nhiều phương pháp để đo lường và định lượng chất lượng tổng hợp của các

sản phẩm Tuy nhiên, khi xem xét tổng thể sự đa dạng của các phương pháp này, ta có thể nhận thấy một số đặc điểm cơ bản chung mà tất cả các phương pháp đều tuân theo Sự tương đồng này không phải là một sự trùng hợp ngẫu nhiên, mà có thể được giải thích bằng việc rằng tất cả những vấn đề lặp lại trong các phương pháp này có thể phản ánh những nguyên tắc cơ bản của một lĩnh vực gọi là “Qualimetri” [3]

Qualimetri [3] là một lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu về việc đo lường

và định lượng chất lượng trong các sản phẩm khác nhau Dựa trên phát hiện rằng có sự tương đồng trong các phương pháp đo chất lượng tổng hợp, qualimetri nghién cứu những nguyên tắc cơ bản và nguyén tắc chung trong việc đo lường chất lượng Những nguyên tắc này có thể là những cơ sở vi

thuyết xác suất, thống kê, và các nguyên tắc về cách thức định lượng các yếu

tố liên quan đến chất lượng Thông qua việc tìm hiểu những nguyên tắc này, qualimetri đã hình thành một khung thức lý thuyết và phương pháp áp dụng trong việc đo lường chất lượng Lĩnh vực này không chỉ tập trung vào việc xác định các chỉ số chất lượng một cách cụ thé, ma con đi sâu vào việc hiểu rõ hơn

về các khía cạnh ảnh hưởng đến chất lượng và cách chúng tương tác với nhau

Những nguyên tắc [2,3,5] đó là

- Nguyên tic 1

Trong Qualimetri chat lượng được xem như một tập hợp các tính chất

Để thuận tiên, có thể cho rằng chất lượng là một tính chất tổng hợp của sản

phẩm được xét đến mức độ tổng hợp cao nhất (Mức 0), còn các tính chất cầu thành của chất lượng được xem xét ở mức độ tổng hợp thấp hơn (Mức 1)

Cũng như vậy, mỗi tính chất ở mức 1 lại được tạo thành từ một số tính chất ở

mức thấp hơn (mức 2) Các tính chất mức 2 này lại có thể phân ra các tính chất cấu thành ở mức 3 Số lượng các mức xem xét tùy theo sự hiểu biết ngày càng sâu của con người, sẽ tăng không giới hạn

Trong qualimetri người ta cho rằng một tính chất nào đó của mức tổng hợp bất kỳ, về nguyên tắc, có thể được đánh giá và biểu thị bằng một hệ số

Kim

Trong đó:

Trang 32

m - số thứ tự của mức tổng hợp

¡ - chỉ số ghi số thứ tự của tính chất cụ thể trong tập hợp n tính chất trong mức tông hợp thử m

Trên cơ sở đó nguyên tắc thứ nhất của qualimetri được phát biểu như sau

“Kết quả đánh giá mỗi tính chất ở mức tổng hợp bat ky phụ thuộc vào tập hợp những kết quá đánh giá các tính chất cầu thành ở mức tổng hợp thấp hơn kế tiệp, nghĩa là

Kim = f(Kima)”

- Nguyén tac 2:

Trong qualimetri phân biệt rõ hai khái niêm “do” va “danh gia” Do mét tính chat hay thông số nảo đó là quá trình tìm trị sô của chi tiéu P; biéu thi giá

trị tuyệt đối của tính chất đỏ trong đơn vị đo lường tương ứng Còn đánh giá

một tính chất nảo đó (nghĩa là giá trị tương đối của nó) là kết quả so sánh trị

số tuyệt đôi của chỉ tiêu P; với chỉ tiêu P;„ tương ứng được chọn làm chuẩn hay giữa các chỉ tiêu của các sản phâm khác nhau Vậy kêt quả đánh giá một tinh chat bat ky Kin phu thuộc vào chuân được chọn Nói cách khác, không có

chuẩn thì không thể nói đến đánh giá chất lượng Nguyên tắc thứ hai của

qualimetri có thể được định nghĩa như sau

“Kết quả đánh giá Kịm của tính chat thir I tai mire tong hợp m là kết quả

so sánh trị số tuyệt đối P; của tính chất ấy với đại lượng được chọn làm chuẩn Pics theo một mồi quan hệ hàm số, biểu thị bằng công thức:

Kim = £(Pi Pies) ”

- Nguyén tắc 3

Trong qualimetri người ta cho rằng mỗi tính chất trong tập hợp các tinh chất tạo thành chất lượng sản phẩm được đặc trưng không chỉ bang hé sd Kim

ma con bằng một thông số Mạ biểu thị mức độ quan trọng của tính chất đó

Về lý thuyết có thể có khả năng Mu bằng nhau đối với mọi tính chất, nhưng

đó là trường hợp rất ít gặp Nói chung Mu có trị số khác nhau đối với các tính chất khác nhau Nguyên tắc thứ ba có thể được định nghĩa như sau:

Trang 33

Như vậy, kết quả đánh giá chất lượng một sản phẩm bất kỳ phụ thuộc

vào tập hợp các hệ số Kim Va Mim clita các tính chất riêng lẻ Việc tính toán có những khó khăn tuy nhiên mức độ có sự khác nhau Nếu việc xác dinh Kim có

thể tương đối dễ dàng thì việc xác định Mặ„ khó khăn hơn nhiều Tính khách

quan và chính xác của các kết quả đánh giá tổng hợp chất lượng sản phẩm phụ thuộc trước hết vào phương pháp xác định Mu,

- Nguyên tắc 4: Đánh giá chất lượng sản phẩm bằng một con số tổng hợp không phải lúc nào cũng cần thiết mà phụ thuộc vào mục đích đánh giá nghĩa

là phụ thuộc vào yêu cầu các quyết định rút ra trên cơ sở đánh giá đó Trong hàng loạt trường hợp có thể sử dụng phương pháp đánh giá vi phân theo tập

hợp các chỉ tiêu chất lượng Bản thân tên goi “qualimetri” đã chứng minh phạm vi của nó gồm tất cả các dạng đánh giá nhận được bằng các cách thức

khác nhau Đánh giá vi phân không chỉ là công cụ của qualimetri mà còn là

điều kiện không thể thiếu khi đánh giá tổng hợp và không thể xác định các chỉ

tiêu chất lượng tổng hợp trên cơ sở so sánh các tính chất riêng lẻ Trong đánh giá vi phân trọng số Mụ„ thường không phải xét đến

- Nguyên tắc 5: Đánh giá sản phẩm trước hết phụ thuộc vào mục đích đánh giá Mục đích đánh giả là xuất phát điểm để lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp: chọn chỉ tiêu, phương pháp xác định giá trị các chỉ tiêu, phương pháp chọn chuẩn, phương pháp xác định giá trị tổng hop

Hiện nay, trong lĩnh vực công nghiệp và thương nghiệp, người ta đã sử dụng một loạt các phương pháp và công cụ kỹ thuật để đo lường các tỉnh chất riêng lẻ của sản phẩm, như đo độ dài, trọng lượng, hảm lượng các chất, và thành phần hóa học Những phương pháp này thường dựa vào cơ sở khách quan và có thể định lượng để xác định các thông so nay một cách rõ ràng Tuy nhiên, song Song, với các tính chất đã kể, vẫn còn tồn tại các yêu tố như tính tham my, mau sắc, độ tin cây, và sự tiện nghi mà hiện tại vẫn chưa thé do lường chính xác Những khía cạnh này thường chứa đựng sự chủ quan, dựa vào trình độ, quan điểm của từng cá nhân, và còn phụ thuộc vảo cách thức tổ

chức thu thập ý kiến, xử lý kết quả

Do đó, ta có thể hiểu nhiệm vụ chính của qualimetri chính là nghiên

cứu và hiểu rõ mỗi quan hệ giữa khía cạnh khách quan và chủ quan trong quá

trình do lường và đánh giá chất lượng sản phẩm Khía cạnh khách quan liên quan đến các yếu tô đo lường có thể được lặp lại và kiểm tra một cách độc lập, trong khi khía cạnh chủ quan thường xuất phát từ sự ảnh hưởng của con

người Tuy nhiên khi hiểu rõ bản chất của qualimetri, ta có thể điều chỉnh quá

Trang 34

trinh quan by chất lượng, đảm bảo sản phẩm đáp ứng được sự mong đợi của người tiêu đùng

1.2.3 Một số phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm

s* Phương pháp biểu thị các chỉ tiêu chất lượng bằng điểm số

Phương pháp biểu thị các chỉ tiêu chất lượng bằng điểm số [2,3] là phương pháp biểu thị các chỉ tiêu chất lượng nhờ hệ thống điểm số quy ước

Khi áp dụng phương pháp này, các chỉ tiêu chất lượng của một sản phẩm được gan điểm số tương ứng với mức độ đạt được Hệ thống, điểm số này có thể được thiết lập dựa trên tiêu chuẩn và quy ước được xác định trước, thường

là do các chuyên gia hoặc tổ chức có thâm quyền xác định Mỗi chỉ tiêu chất

lượng có thể được gán một phạm vi điểm số nhất định, cho phép đánh giá sự đạt được của sản phẩm trong mỗi khía cạnh

Ưu điểm của phương pháp này là cho kết quả nhanh và kịp thời Phương

pháp này thích hợp với Bah vực thương mại trong đó có ngành dệt may Tuy

nhiên, việc xây dung va duy tri hé thong điểm số quy ước đòi hỏi sự tỉnh tế và

thận trọng Liệc xác định các điểm số cần phải căn cứ vào hệ thống điêm mà

chuyên gia hoặc tổ chức có thâm quyên xây đựng

* Phương pháp cảm quan xác định các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm

Phương pháp cảm quan trong việc xác định các chỉ tiêu chất lượng của sản

phẩm [3] là phương pháp xác định các trị số các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm dựa trên cơ sở phân tích thu nhận của các cơ quan cảm giác, thị giác, xúc giác, thính giác, vị giác và khứu giác

Khi áp dụng phương pháp này, người thực hiện sẽ sử dụng các cảm quan của họ để đo lường và đánh giá các đặc điểm và chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm Ví dụ, trong trường hợp sản phẩm thực pÌ ầm, người thực hiện có thể sử dụng cảm giác về mùi, vi, hinh dang va mau sac để đánh giá chất lượng Trong trường hợp sản phẩm thời trang, thị giác và xúc giác có thể được sử dụng để đánh giá màu sắc, kiểu dáng và cảm giác khi tiếp xúc

Tuy nhiên, phương pháp cảm quan có thể mắc phải một số hạn chế Sự chủ quan trong việc đánh giá chất lượng có thê dẫn đến sự khác biệt trong kết quả giữa các người thực hiện khác nhau Điều này có thể phụ thuộc vào trình độ

và sự tập trung của từng người thực hiện Đối với sản phẩm chăn ga có thé

phương pháp này chưa thực sự phù hợp vì phân lớn đánh giá chất lượng sử

Trang 35

dụng đến thị giác Điều này chỉ có thé đánh giá ngoại quan sản phẩm, chưa thể nói lên sản phẩm có đảm bảo chất lượng hay không

+* Phương pháp xã hội học xác định các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm

Phương pháp xã hội học xác định các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm [3] là

phương pháp xác định chỉ số các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm trên cơ sở thu

thập và phân tích ý kiên của khách hàng

Mục tiêu chính của phương pháp là xác định các chỉ tiêu chất lượng dựa

trên góc nhìn và ý kiến của người tiéu ding Quá trình này thường được thực hiện bằng cách tiến hành các cuộc khảo sát hoặc thu thập ý kiến trực tiếp từ người tiêu dùng thông qua các phiếu ghi câu hỏi Các tô chức khảo nghiệm sản phẩm cũng có thể tham gia vào việc thu thập ý kiến từ người tiêu dùng Thông qua việc thu thập y kiến và quan điểm của người sử dụng, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về những yếu tổ mà họ đánh giá cao trong sản phẩm và những khía cạnh mà họ chú ý đến

Có thể nói phương pháp xã hội học là phương pháp rất khoa học và có

hiệu qua Tuy nhiên van ton tại một số hạn chế như các câu hỏi hoặc từ ngĩt

có tính chuyên môn gây khó khăn cho người đánh giá, khó kiểm soát tính

trung thực do nhiều yếu tố tác động và đê thiết kế phiếu điều tra đâm bảo chất lượng cân có sự nghiên cứu và đầu tư kỹ lưỡng

s*+ Phương pháp chuyên gia xác định các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm Phương pháp chuyên gia xác định các chỉ tiêu chất lượng sản phim [3] la phương pháp xác định trị số của các chỉ tiêu chất lượng trên cơ sở quyết định của nhóm chuyên gia

Khi áp dụng phương pháp này, một nhóm chuyên gia sẽ tham gia vào quá trình xác định các giá trị của các chỉ tiêu chất lượng Nhóm chuyên gia này

thường bao gồm các thành viên có kiến thức, kinh nghiệm và chuyên môn trong lĩnh vực liên quan đến sản phẩm Các chuyên gia này có thể đại diện cho nhiều phía khác nhau trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo sự đa dang va cân nhắc trong việc đưa ra quyết định

Các nhóm chuyên gia này có thể hình thành cơ sở cho việc thành lập các

hội đồng chuyên gia hoạt đông thường xuyên, định kỳ hoặc khi cần Hội đồng chuyên gia này có nhiệm vụ tham gia vào việc xác định, đánh giá và để xuất các chỉ tiêu chất lượng cho sản phẩm Họ cũng có thể tham gia vào việc xác

định trọng số cho từng chỉ tiêu, cũng như đưa ra các đề nghị về cấp chứng

Trang 36

nhận hoặc dấu chất lượng từ các cơ quan chức năng như nhà nước hoặc ngành công nghiệp

Phương pháp chuyên gia là phương pháp có tính khoa học cao Tuy nhiên,

phương pháp này phụ thuộc vào sự chủ quan đề đánh giả và để hình thành

một nhóm chuyên gia có kinh nghiệm không phải việc dễ dàng và đổi với chỉ tiêu định lượng sẽ gặp khó khăn khi sử dụng phương pháp nàn:

s* Đánh giá mức chất lượng sản phẩm

Đánh giá mức chất lượng sản phẩm Bl là tập hợp những công việc bao

gồm việc lựa chọn danh mục chỉ tiêu chất lượng, xác định trị số của chúng cũng như giá trị của các chỉ tiêu cơ sở và các chỉ tiêu tương đối nhằm lập luận

cho những quyết định tốt nhất được thực hiên trong quản lý chất lượng sản

phẩm

Trong quá trình này, việc lựa chọn danh mục chỉ tiêu chất lượng đóng một vai trỏ quan trọng, bởi danh mục này cần phải phủ hợp với mục đích cụ thể

của việc đánh giá, đảm bảo các điều kiên cần thiết và đủ để thực hiện việc

đánh giá Danh mục chỉ tiêu cần bao gồm các chỉ tiêu có ý nghĩa thực tế trong quá trình đánh giá và đồng thời cũng cần bao gồm các chỉ tiêu cơ bản mà có khả năng xác định mức chất lượng sản phẩm

Việc lựa chọn giá trị cho các chỉ tiêu cơ sở cũng phụ thuộc vào mục đích

đánh giá Cách mà các chỉ tiêu cơ sở được xác định có thể dựa trên các

phương pháp khác nhau như phương pháp vi phân (đo lường tuyệt đối), phương pháp tổng hợp (đo lường tương đối), hoặc cả hai phương pháp hỗn hợp Việc sử dụng phương pháp vi phân liên quan đến việc đo lường chính xác

các giá trị chỉ tiêu bằng các đơn vị đo chuẩn, thường được áp dụng cho các chỉ

tiêu có thể đo đạc một cách tương đối độc lập Phương pháp tông hợp liên

quan đến việc tổng hợp các thông tin từ nhiều chỉ tiêu khác nhau dé tao ra một đánh giá tổng thể về chất lương sản phẩm

Thùy thuộc vào mục tiêu va khả năng của quá trình đánh giá, phương pháp hỗn hợp có thê được sứ dụng, kết Thép cả hai phương pháp vi phân và tổng hợp để có thê đánh giá đúng nhất về mức chất lượng sản phẩm

* Phương pháp vi phân đánh giá mức chất lượng sản phẩm

Phương pháp vi phân trong việc đánh giá mức chất lượng sản phẩm [2,3] là

phương pháp đánh giá mức chất lượng sản phẩm chỉ sử dụng các chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ mà không sử dụng các chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Quá trình

Trang 37

đánh giá mức chất lượng tổng hợp thông qua phương pháp so sánh vi phân dựa trên việc so sánh từng chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ của sản phẩm đang được đánh giá với từng chỉ tiêu tương ứng trong mô hình chất lượng mẫu hoặc

so sánh trực tiếp giữa các sản phẩm khác nhau Phương pháp so sánh này cho phép xác định mức độ chât lượng của sản phẩm Và rút ra những kết luận quan

trọng

Thông qua việc so sánh chỉ tiết từng chỉ tiêu chất lượng riêng biệt, quá trình này giúp xác định mức độ tương đương hoặc chênh lệch giữa sản phẩm đang đánh giá và mô hình chất lượng mẫu Điều này giúp đưa ra nhận xét toàn diện về việc sản phẩm có phù hợp với mô hình mẫu hay không Nếu có sự khác biệt, quá trình đánh giá nay sé chi ra các chỉ tiêu nảo đạt được, các chi

tiêu nào không đạt và mức độ đạt được hay không đạt được như thé nao Bên cạnh việc so sánh với mô hình mẫu, quá trình đánh giá này cũng cho phép so sánh trực tiếp giữa các sản phẩm khác nhau Điều này giúp xác định sản phẩm nảo đạt được mức chất lượng tốt nhất trong số các sản phẩm so sánh

Tóm lại, phương pháp đánh giá mức chất lượng tông hợp bằng cách so sảnh vi phân giúp xác định mức chất lượng của sản phẩm và cung cấp thông tin về sự tương quan với mô hình mẫu Khi sử dụng phương pháp này cần có

chuẩn hoặc mốc để so sánh, đổi chiếu và để đảm bảo tính khách quan kết quả

so sánh phải đưa về cùng một hệ quy chiéu

** Phương pháp tổng hợp đánh giá mức chất lượng sản phẩm

Phương pháp tổng hợp đánh giá mức chất lượng sản phẩm là phương pháp

đánh giá chất lượng tổng hợp sử dụng đến chỉ tiêu chất lượng tổng hợp dé đánh giá chất lượng sản phẩm Chỉ tiêu này đặc trưng cho một tập hợp chỉ tiêu

phản ánh các tính chất chất lượng khác nhau

Có hai cách xác định chỉ tiêu tổng hợp:

Cách 1: Xác định chỉ tiêu tổng hợp bằng cách chọn ra những đặc tính công dụng cơ bản của sản phẩm và từ đó xây dựng mồi quan hệ hảm số giữa đặc tinh cơ bản đó với các chỉ tiêu riêng lẻ khác:

F=f(xy,z )

Cách 2: Khi không sử dụng được mỗi quan hệ hàm số như trên, hoặc khi chỉ tiêu tổng hợp như vậy chưa phản ánh đầy đủ các khía cạnh khác nhau của chât lượng sản phâm, người ta dùng phương pháp "trung bình có trọng lượng”

đề xác định chỉ tiéu tông hợp, được tính theo công thức

Trang 38

e=Š»¿

Trong đó

mị -Trọng số của chỉ tiêu chất lượng thứ i, thể hiện mức quan trọng của

từng chỉ tiêu chất lượng đó so với tập hợp n chỉ tiêu chất lượng được chọn để đánh giá

q- Chỉ tiêu chất lượng tương đối của chỉ tiêu thứ ¡

Mục tiêu chính của phương pháp tổng hợp là xác định giá trị của các chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, có khả năng phản ánh mức độ tổng thể của chất lượng sản phẩm Các chỉ tiêu chất lượng tổng hợp thường lả kết quả của việc kết hợp và tính toán từ nhiều chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ, với mục đích tạo ra một đánh giá toàn diện và đa chiều về mức chất lượng

Như vậy, phương pháp này có thể đem lại cái nhìn tông quan về chất lượng sản phẩm, giúp đánh giá mức độ phù hợp và đáp ứng nhụ cầu của người tiêu dùng Tuy nhiên, việc sử dụng phương pháp tổng hợp đòi hỏi sự lựa chọn và tính toán thích hợp của các chỉ tiêu chất lượng đề tạo ra các chỉ tiêu

tổng hợp

+ Phương pháp hỗn hợp đánh giá mức chất lượng sản phẩm

Phương pháp hỗn hợp trong việc đánh giá mức chất lượng sản phẩm là một phương pháp kết hợp sử dụng cả các chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ và tông hợp nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm một cách toàn diện và đa chiều, mà không sử dụng các chỉ tiêu chất lượng tổng quát [2,3] Phương pháp hỗn hợp được sử dụng khi những yêu cầu đặt ra không được thỏa đáng khi sử dụng hai phương pháp trên:

- Khi danh mục các chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ khá rộng và việc phân tích theo từng chỉ tiêu bằng phương pháp vi phân không cho phép có được những kết luận tổng quát về sản phẩm

~ Khi chỉ tiêu chất lượng tổng hợp được tính bằng phương pháp tổng hợp không đề cập đầy đủ những tính chất quan trọng của sản phẩm

Có thể nói mục đích chính của phương pháp hỗn hợp là kết hợp ưu điểm

của cả hai loại chỉ tiêu chất lượng Các chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ thường do lường các khía cạnh cụ thể của sản phẩm, còn các chỉ tiêu chất lượng tổng hop

Trang 39

giúp tạo ra cái nhìn tổng quan về mức chất lượng tông thể Việc sử dụng cả hai loại chỉ tiêu cho phép đánh giá sự tương quan và tương tác giữa các yếu tố chất lượng khác nhau Điều này giúp đánh giá chất lượng một cách toàn diện

và phản ánh tốt hơn thực tế của sản phẩm trong tình huống sử dụng thực tế

Các bước đánh giá mức chất lượng sản phẩm bằng phương pháp hỗn hợp Bước 1: Xuất phát từ công dụng của sản phẩm và yêu cầu đặt ra cho việc đánh giá, các chỉ tiêu chất lượng được phân theo các nhóm và với mỗi nhóm

đó bằng Phương pháp tổng hợp xác định chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Qụ Đối

với một số chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ đặc biệt quan trọng sẽ không ghép vào

một nhóm mà để Tiêng, xem như nó có cùng mức tổng hợp với các chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nhóm Bằng các phương pháp thích hợp xác định giá trị đạt được của các chỉ tiêu riêng lẻ quan trong nay (Pj)

Bước 2: Trên cơ sở các chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nhóm Q„¡ và các giá trị tuyệt đối P¡ của chỉ tiêu riêng lẻ quan trọng xác định chỉ tiêu chất lượng tương đối bằng phương pháp vi phân

Quies Va Pies — Chi tiéu chat Iuong téng hợp nhóm và chỉ tiêu chất lượng

riêng lẻ quan trọng tương ứng của mô hình chất lượng mẫu

Đôi khi tính mức chất lượng sản phẩm bằng một con số Trong trường

hợp đó ta xác định trọng sô của từng nhóm chỉ tiêu va chỉ tiêu chât lượng

Trang 40

Như vậy, phương pháp hỗn hợp có thê được thực hiện thông qua việc gan trong số cho từng chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ và tong hop Tuy nhién, can chủ ý việc lựa chọn các chỉ tiêu và cách tỉnh toán trọng số Nếu không chú ý

có thê dẫn đến việc bỏ qua một sổ yếu tỐ quan trọng hoặc tạo ra một cái nhìn

chất lượng không chính xác

“+ Phuong pháp xác định trọng số các tính chất chất lượng

Hiện nay, trong quả trình đánh giá chất lượng sản phẩm, có sự đa dạng về cách tính trọng số ứng dụng cho các chỉ tiêu khác nhau Tuy nhiên, thông qua quá trình nghiên cửu và tổng hợp kinh nghiêm, đã được xác định những nguyên tắc cơ bản đề hướng dẫn và điều chỉnh quá trình tính toán trọng số Dưới đây là một số nguyên tắc và cách tính trọng số phô biến nhất được áp dụng trong thực tế[3,4 ]

> Nguyên tắc giá trị

_ Theo nguyên tắc nảy trọng số của tính chất M, là một hảm số tiền đều của

đôi số Si biéu thi chi phí băng tiên hay băng lao đông cân thiết để đảm bao tinh chat thứ ¡

Nói cách khác nêu M, =f (S\) thi khi §¡ > 8¡ ¡ ta sẽ có Mị > M,.¡

Ham số f có những dạng khác nhau Ví dụ

Trong đó:

n- số lượng các tính chất của sản phẩm được đánh giá

Có quan điểm cho rằng đối với mỗi tính chất i thi trong sé can được tinh theo những cách riêng Ví dụ đôi với máy công cụ và máy móc trọng sô của tính chất năng suất được xác định bằng công thức

M,=4

Gs Trong đó:

qi Va dics — gid tri mét don vi san phẩm được sản xuất ra của máy được

đánh giá và chuẩn

Ngày đăng: 11/06/2025, 20:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18]. Báo kinh tế, Sản phẩm chăn, ga, gối, đêm: Hàng Việt chiếm ưu thể Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phẩm chăn, ga, gối, đêm: Hàng Việt chiếm ưu thể
Tác giả: Báo kinh tế
20] Julian HU (2004), Structure and mechanics of woven fabric, Woodhead Publishing Limited, Cambrige England Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structure and mechanics of woven fabric
Tác giả: Julian HU
Nhà XB: Woodhead Publishing Limited
Năm: 2004
[21] Gadah Ali Abou Nassif (2012), Effrect of Weave Structure and Welf Density on the Physical and Mechanical Properties of Micro Polyester Woven Fabrics, Lfie Science Journal, 9 (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effrect of Weave Structure and Welf Density on the Physical and Mechanical Properties of Micro Polyester Woven Fabrics
Tác giả: Gadah Ali Abou Nassif
Nhà XB: Lfie Science Journal
Năm: 2012
22] Masako Niwa, Mari Inoue and Sueo Kawabata (2001), Objective Evaluation of the Handle of Blankets, Vol 71 Issue 8, Textile Research Journal Sách, tạp chí
Tiêu đề: Objective Evaluation of the Handle of Blankets
Tác giả: Masako Niwa, Mari Inoue, Sueo Kawabata
Nhà XB: Textile Research Journal
Năm: 2001
23] Alsaid. A. Almetwally and Mona. M. Salem, Comparison between Mechanical Properties of Fabrics Woven from Compact and Ring Spun Yarns Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison between Mechanical Properties of Fabrics Woven from Compact and Ring Spun Yarns
Tác giả: A. Alsaid, A. Almetwally, Mona M. Salem
24]. Iman Fatahi, A. Alamdar Yazdi (2010), Assessment of the Relationship between Air Permeability of Woven Fabrics and Its Mechanical Properties, Fibers & Textiles in Eastern Europe, Vol. 18, No 6 (83) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of the Relationship between Air Permeability of Woven Fabrics and Its Mechanical Properties
Tác giả: Iman Fatahi, A. Alamdar Yazdi
Nhà XB: Fibers & Textiles in Eastern Europe
Năm: 2010
25] R. Tugrul OGULATA (2006), Air Permeability of Woven Fabrics, Journal of Textle and Apparel, Technology and Management, Vol. 5, Issue 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Air Permeability of Woven Fabrics
Tác giả: R. Tugrul OGULATA
Nhà XB: Journal of Textle and Apparel, Technology and Management
Năm: 2006
28] AFNOR- NF G07 - 109 (AFNOR 1980) “Tests for fabrics. Method for determination of the drape of a woven or knitted fabric ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tests for fabrics. Method for determination of the drape of a woven or knitted fabric
Tác giả: AFNOR
Nhà XB: AFNOR
Năm: 1980
14]. Tiêu chuẩn Việt Nam 5465-2009, Phương pháp xác định thành phần xơ trong vải (%) Khác
15]. Tiêu chuẩn Việt Nam 5095: 2008, Phương pháp xác định chi số sợi tách ra từ Vải Khác
16]. Tiêu chuẩn Việt Nam 8042-2009, Phương pháp xác định khối lượng g/m’ Khác
17]. Chăn ga gối đệm - Báo cáo xu hướng thị trường san TMDT Khác
19]. Dự báo quy mô thị trường chăn ga gối đêm gia đình đến năm 2030 Tài liệu tiếng Anh Khác
26] International standard ISO 9237: 1995, Determination of the permeability of fabric to aur Khác
27] National standard TCVN 1753:1986, Woven Fabrics — Method for determination of density Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  1.  Lực  tác  dụng  lên  sợi  dọc  và  sợi  ngang  khi  kéo  đứt  vải  vân  điểm - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay
nh 1. 1. Lực tác dụng lên sợi dọc và sợi ngang khi kéo đứt vải vân điểm (Trang 46)
Hình  1.  4.  Quan  hệ  độ  thoáng  khí  với  độ  bền  kéo  đứt  vải - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay
nh 1. 4. Quan hệ độ thoáng khí với độ bền kéo đứt vải (Trang 47)
Hình  1.  3.  Độ  giãn  đứt  3  loại  vải  với  mật  độ  sợi  ngang  khác  nhau. - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay
nh 1. 3. Độ giãn đứt 3 loại vải với mật độ sợi ngang khác nhau (Trang 47)
Hình  1.  6.  Quan  hệ  giữa  độ  thoảng  khí  của  vải  với  mật  độ  sợi  ngang. - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay
nh 1. 6. Quan hệ giữa độ thoảng khí của vải với mật độ sợi ngang (Trang 50)
Hình  2.  1.  Hình  ảnh  vải  mẫu  thí  nghiệm. - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay
nh 2. 1. Hình ảnh vải mẫu thí nghiệm (Trang 60)
Hình  2.  2.  Hình  ảnh  cân  điện tử. - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay
nh 2. 2. Hình ảnh cân điện tử (Trang 66)
Hình  2.  3.  Hình  ảnh  thiết  bị  xác  định  độ  bền  kéo  đứt - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay
nh 2. 3. Hình ảnh thiết bị xác định độ bền kéo đứt (Trang 68)
Hình  2.  4.  Hình  ảnh  thể  hiện  xác  định  độ  bền  màu  của  vải  sau  giặt. - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay
nh 2. 4. Hình ảnh thể hiện xác định độ bền màu của vải sau giặt (Trang 68)
Hình  2.  10.  Hình ảnh  xác  định  độ  thông  hơi  của  vải. - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay
nh 2. 10. Hình ảnh xác định độ thông hơi của vải (Trang 75)
Hình  3.  1.  Hình  ảnh  kết  quả  xác  định  thành  phần  xơ  bằng  phương  pháp  đốt - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay
nh 3. 1. Hình ảnh kết quả xác định thành phần xơ bằng phương pháp đốt (Trang 84)
Hình  3.  2.  Biểu  đồ  so  sánh  mật  độ  sợi  theo  hướng  ngang  và  hướng  dọc  của  các - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay
nh 3. 2. Biểu đồ so sánh mật độ sợi theo hướng ngang và hướng dọc của các (Trang 85)
Hình  3.  6.  Biểu  đồ  so  sánh  độ  bền  giãn  đứt  theo  hướng  dọc  và  hướng  ngang - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay
nh 3. 6. Biểu đồ so sánh độ bền giãn đứt theo hướng dọc và hướng ngang (Trang 89)
Hình  3.  7.  Biểu  đồ  so  sánh  độ  thoáng  khí  của  các  mẫu  vải  với  mẫu  TCKT - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay
nh 3. 7. Biểu đồ so sánh độ thoáng khí của các mẫu vải với mẫu TCKT (Trang 91)
Hình  3.  10.  Biểu  đồ  so  sánh  độ  co  hưởng  dọc  và  hướng  ngang  của  các  mẫu  vải - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay
nh 3. 10. Biểu đồ so sánh độ co hưởng dọc và hướng ngang của các mẫu vải (Trang 95)
Hình  ảnh  giá  Hình  ảnh  giá - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đánh giá chất lượng tổng hợp một số loại vải dệt thoi dùng Để may chăn trên thị trường hiện nay
nh ảnh giá Hình ảnh giá (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w