1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Pháp luật về thủ tục cấp giấy chứng nhận Đăng ký Đầu tư Đối với dự Án kinh doanh tại việt nam và thực trạng Ở việt nam hiện nay

14 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án kinh doanh tại việt nam và thực trạng ở việt nam hiện nay
Tác giả Bùi Thu Hương, Vũ Thị Hạnh, Đặng Linh Vũ Phương, Lại Thị Khánh Linh, Chu Ánh Hạ
Người hướng dẫn ThS. Vân Nguyễn Hoàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Pháp luật đầu tư
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 199,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trang 1

HÀ NỘI, NĂM 2023

2, VŨ THỊ HẠNH

3, ĐẶNG VŨ PHƯƠNG LINH

4, LẠI THỊ KHÁNH LINH

5, CHU ÁNH HẠ

VÂN

ĐỀ BÀI : PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG

NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN KINH DOANH

TẠI VIỆT NAM VÀ THỰC TRẠNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

BÀI TẬP LỚN MÔN PHÁP LUẬT

ĐẦU TƯ

-***

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 2

Mục lục

Nội dung 3

Phần I: Tìm hiểu về giấy chứng nhận đăng kí đầu tư 3

1.1.Khái niệm 3

1.2.Vai trò 3

1.3 Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 3

Phần II: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 4

2.1 Hồ sơ đăng ký cấp GCNĐKĐT 4

2.2 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư 5

2.3 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký 5

2.4 Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 6

2.5 Lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục 7

Phần III : Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 7

3.1 Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư kinh doanh tại Việt Nam 7

3.2 Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 37 LĐT20) 8

Phần IV Thực trạng thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ở Việt Nam hiện nay: 8 4.1 Thuận lợi 8

4.2 Khó khăn 9

4.3 Giải pháp: 11

a, Hoàn thiện hệ thống pháp luật: 11

b Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: 11

c, Nâng cao năng lực của cán bộ: 11

d, Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan: 12

e Tăng cường đối thoại với doanh nghiệp: 12

Tài liệu tham khảo: 14

Trang 3

Nội dung Phần I: Tìm hiểu về giấy chứng nhận đăng kí đầu tư

1.1.Khái niệm

Khoản 11 Điều 3 Luật đầu tư 2020 định nghĩa như sau:

“Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư”

Như vậy, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một loại giấy phép hoạt động được

cơ quan có thẩm quyền ban hành cho những chủ thể là cá nhân hoặc tổ chức đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật quy định Đây là một trong những giấy tờ cần thiết để có thể thành lập một doanh nghiệp nước ngoài ở Việt Nam

Thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư được ghi nhận gồm:

- Tên dự án đầu tư

- Nhà đầu tư

- Mã số dự án đầu tư

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng

- Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư

- Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).-

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

- Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm: Tiến độ góp vốn và huy độngcác nguồn vốn; Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn

- Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có)

- Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có)

1.2.Vai trò

Thứ nhất, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư giúp cho cơ quan nhà nước có thể

quản lý và kiểm soát được hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư

Thứ hai, đối với các trường hợp bắt buộc phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư, loại giấy tờ này đóng vai trò cần thiết không thể thiếu để một dự án đầu tư có thể được hoạt động bình thường

Thứ ba, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn có vai trò như là giấy chứng nhận

về dự án để các nhà đầu tư an tâm khi đầu tư vào dự án cụ thể

1.3 Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Tại Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh

và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Trang 4

- Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này

- Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này

- Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

+ Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:

- Sở kế hoạch và Đầu tư;

- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

- Cơ quan đăng ký đầu tư;

Phần II: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

2.1 Hồ sơ đăng ký cấp GCNĐKĐT

Nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 33 Luật Đầu tư 2020 Hồ

sơ bao gồm:

 Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu)

 Tài liệu pháp lý của nhà đầu tư:

Trang 5

 Doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty…

phương án sử dụng đất, nhu cầu lao động…

 Báo cáo tài chính (hoặc tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư)

 Hợp đồng hợp tác đầu tư (nếu có nhiều nhà đầu tư tham gia dự án)

 Tài liệu khác (nếu dự án thuộc ngành nghề có điều kiện)

2.2 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định tại Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư gồm những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư

Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp Hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án

Bước 2: Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo

theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, trong đó đề xuất

dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 3: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà

đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện tại mục 2.1

2.3 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký

Tại Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu

tư như sau:

- Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện như sau:

Trang 6

+ Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư;

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ

02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên, căn cứ đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ giao Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu;

Dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều

29 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản đề nghị

- Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư, Ban quản lý khu kinh tế quyết định chấp thuận nhà đầu tư đồng thời với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) cho

cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

2.4 Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu

tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và

32 Luật Đầu tư 2020 trong thời hạn sau đây:

Trường hợp 1:

Trang 7

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Trường hợp 2:

15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp 1

2.5 Lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục

- Hồ sơ phải đầy đủ, chính xác theo mẫu quy định

- Nếu dự án thuộc ngành nghề có điều kiện, nhà đầu tư cần xin thêm giấy phép con

- Với dự án có sử dụng đất, cần có chấp thuận chủ trương đầu tư từ UBND cấp tỉnh hoặc Thủ tướng Chính phủ

- Nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện đầu tư theo cam kết WTO và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia

Phần III : Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

3.1 Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Các điều kiện cơ bản bao gồm:

1 Dự án đầu tư phải phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương

2 Ngành nghề đầu tư không thuộc danh mục cấm đầu tư

Các dự án đầu tư không được vi phạm các quy định về cấm đầu tư Các ngành, nghề cấm đầu tư bao gồm: sản xuất và buôn bán ma túy, vũ khí, mại dâm, tội phạm, v.v

3 Dự án đầu tư phải có tính khả thi và đáp ứng yêu cầu về công nghệ, bảo vệ môi trường: Dự án phải có tính khả thi về mặt tài chính, kỹ thuật, công nghệ và phương án sản xuất kinh doanh

Các dự án phải đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường, không gây tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

4 Vốn đầu tư

Nhà đầu tư cần có cam kết vốn đầu tư rõ ràng và đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án Tùy vào loại hình đầu tư và ngành nghề, vốn đầu tư có thể là yêu cầu tối thiểu hoặc chỉ đơn giản là cam kết rõ ràng từ nhà đầu tư

5 Nhà đầu tư phải có tư cách pháp lý và năng lực tài chính

Nhà đầu tư (cá nhân hoặc tổ chức) phải có tư cách pháp lý rõ ràng và đủ năng lực tài chính để triển khai dự án

Trang 8

6 Các giấy tờ và thủ tục yêu cầu

 Hồ sơ dự án đầu tư phải đầy đủ các giấy tờ theo quy định, bao gồm:

 Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

 Báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có yêu cầu)

 Phương án sản xuất kinh doanh, phương án tài chính

 Các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản, hoặc hợp đồng thuê văn phòng

7 Các yêu cầu khác

Đối với các ngành nghề yêu cầu giấy phép đặc biệt hoặc kiểm tra từ các cơ quan nhà nước (ví dụ: y tế, tài chính, bảo hiểm, v.v.), nhà đầu tư phải có các giấy phép con liên quan

3.2 Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 37 LĐT20)

1 Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này

2 Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này; c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế

3 Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu

tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư

4 Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này (Điều 35K4 NĐ 31/2021/NĐ-CP)

Phần IV Thực trạng thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ở Việt Nam hiện nay:

4.1 Thuận lợi

Cải cách hành chính: Chính phủ Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc cải

cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa các quy trình liên quan đến cấp GCNĐKĐT Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quá trình đăng ký đầu tư đã giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho nhà đầu tư

Trang 9

 Ví dụ: Bắc Ninh áp dụng quy trình số hóa, rút ngắn thời gian cấp phép từ

15 ngày xuống còn 10 ngày.

Hỗ trợ từ các cơ quan chức năng: Các cơ quan chức năng như Bộ Kế hoạch và

Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất đã tăng cường hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình thực hiện thủ tục

 Ví dụ: Chính quyền Hải Phòng hỗ trợ LG Display mở rộng đầu tư với

quy trình nhanh gọn, giải quyết vướng mắc về đất đai

Vị trí địa lí góp phần tạo cơ hội với quốc tế: Việt Nam vẫn là một điểm đến

hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài nhờ vào môi trường chính trị ổn định, lực lượng lao động trẻ và năng động, cũng như các chính sách ưu đãi đầu tư Việc ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA) cũng góp phần mở rộng cơ hội đầu tư tại Việt Nam

Ví dụ: 

Cổng thông tin quốc gia về đầu tư: Việc đưa vào vận hành Cổng thông

tin quốc gia về đầu tư đã giúp các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận thông tin, nộp hồ sơ trực tuyến và theo dõi tiến độ xử lý Điều này góp phần giảm thiểu đáng kể thời gian và chi phí so với phương thức nộp hồ sơ truyền thống

Giảm thiểu thời gian xử lý: Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

thời gian xử lý hồ sơ cấp GCNĐKĐT đã được rút ngắn đáng kể tại nhiều địa phương Điều này cho thấy những nỗ lực của chính phủ trong việc cải thiện môi trường đầu tư

Dự án VinFast tại Hải Phòng nhận nhiều ưu đãi về thuế và hỗ trợ phát

triển hạ tầng

4.2 Khó khăn

Thủ tục phức tạp: Mặc dù đã có nhiều cải cách, nhưng thủ tục cấp Giấy chứng

nhận đăng ký đầu tư vẫn còn phức tạp và đòi hỏi nhiều giấy tờ

Thời gian xử lý: Thời gian xử lý hồ sơ đôi khi kéo dài, gây khó khăn cho nhà

đầu tư trong việc triển khai dự án

Nếu như theo quy định tại khoản 2, điều 37 luật đầu tư có quy định về thủ tục cấp giấy chứng đầu tư là thời gian xem xét và 15 ngày từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, tuy nhiên đây chỉ là tính chất lý thuyết, trên thực tế, do sự tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau mà quá trình này sẽ thường bị kéo dài ra:

– Do chủ đầu tư thiếu kinh nghiệm và hiểu biết về quy định pháp ký trong vấn

đề này nên việc chuẩn bị hồ sơ bị thiếu sót, như vậy đi được nửa đường hồ sơ sẽ

bị trả về và lại bắt đầu chỉnh sửa, chuẩn bị, làm tốn thêm thời gian

– Thêm vào đó quy trình giải quyết thủ tục này thường không tuân theo một quy

củ, nên khiến nhà đầu tư bị rối, nhiều khi gửi nhầm hồ sơ đó với cơ quan không

Trang 10

có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho mình Vì đôi lúc họ sẽ phân vân giữa

Sở kế hoạch đầu tư và ban quản lý khu công nghiệp, không biết đâu sẽ là cơ quan có được thẩm quyền giải quyết vấn đề này giúp mình

– Quá nhiều thủ tục được tiến hành cũng sẽ là nguyên nhân làm phát sinh nhiều vấn đề, như việc sách nhiễu của cơ quan nhà nước với chủ đầu tư cũng là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng kéo dài của thời gian xử lý hồ sơ

 Ví dụ: 

- Dự án Thành phố thông minh BRG - Sumitomo (4,2 tỷ USD) tại Đông Anh, Hà Nội bị kéo dài do vướng mắc về giải phóng mặt bằng

- Dự án khu công nghiệp VSIP III tại Bình Dương mất nhiều thời gian do khác biệt trong quy định về đất đai giữa các cơ quan quản lý

Nghị định 31/2021/NĐ-CP yêu cầu thẩm định chặt chẽ hơn với các dự án sử dụng đất đai lớn, khiến nhiều dự án bất động sản chậm cấp phép

Tình hình thực tế về số lượng, tốc độ cấp phép

USD vốn FDI, tăng 32% so với năm 2022

Thái Nguyên), Intel (TP.HCM)

 Tốc độ cấp phép và thời gian xử lý hồ sơ

tháng, thậm chí hơn 1 năm

hoàn tất thủ tục đầu tư do liên quan đến quy hoạch điện và cơ chế giá bán điện

 Các địa phương thu hút nhiều dự án đầu tư

những địa phương dẫn đầu về thu hút đầu tư

o Ví dụ: Bắc Giang là điểm sáng thu hút FDI vào lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, với các dự án lớn của Foxconn, Luxshare (Apple)

o Công nghệ cao: Các dự án sản xuất chip, linh kiện điện tử (Intel, Samsung, Foxconn)

o Công nghiệp chế biến, chế tạo: LG, Samsung, Honda, Toyota

o Năng lượng tái tạo: Dự án điện gió ở Ninh Thuận, Bình Thuận, điện khí LNG Long An

Ngày đăng: 11/06/2025, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w