Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ra đời với mục đích thay thế và kế thừa chương trình giáo dục hiện hành 2006, đồng thời "bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua
Trang 11 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài.
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (gọi tắt là Chương trình 2018, hayCTGDPT 2018) là chương trình định hướng giáo dục và đào tạo cho mọi cấp họcphổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 12 năm
2018 theo thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT về "ban hành chương trình giáo dụcphổ thông" Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ra đời với mục đích thay thế và
kế thừa chương trình giáo dục hiện hành 2006, đồng thời "bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết thực; hiện đại; hài hòa đức, trí, thể, mỹ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hóa dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó".
Cùng với việc đổi mới chương trình sách giáo khoa (SGK) thì đổi mới phươngpháp giảng dạy là hoạt động quan trọng trong quá trình dạy và học
Sinh học là môn học được lựa chọn trong nhóm môn khoa học tự nhiên ở giaiđoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp Môn Sinh học góp phần hình thành và pháttriển ở học sinh năng lực sinh học, đồng thời góp phần cùng các môn học, hoạtđộng giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu vànăng lực chung
Hiện nay, chương trình Sinh học trung học phổ thông đã đổi mới sách giáokhoa đến lớp 12 Nội dung SGK Sinh học 11 có một số thay đổi khiến nhiều giáoviên còn lúng túng trong việc biên soạn, lựa chọn phương pháp (PP) phù hợp chobài học Và việc lựa chọn phương pháp thì cần tích cực hoá hoạt động của ngườihọc, trong đó giáo viên (GV) đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho họcsinh (HS), tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề đểkhuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập
Trước thực tế đó, tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Sử dụng một số phương pháp, kĩ thuật tích cực trong dạy học tiết 1, tiết 2 bài 8–Hệ tuần hoàn
ở động vật, Sinh học 11 Cánh diều”.
1.2 Mục đích nghiên cứu.
- Xác định một số phương pháp, kĩ thuật tích cực sử dụng dạy học bài 8–Hệ tuầnhoàn ở động vật, Sinh học 11 Cánh diều nhằm tích cực hóa hoạt động của HS
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học để tích cực hóa hoạt động của học sinh
- Bài8 – Hệ tuần hoàn ở động vật, sách Sinh học 11 Cánh diều.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:Nghiên cứu các tài liệu, công trình nghiên cứu
liên quan đến đề tài làm cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu
Trang 2- Tham vấn chuyên gia: Gặp gỡ, trao đổi với các đồng nghiệp về đề tài nghiên cứu,
lắng nghe sự tư vấn và giúp đỡ của các chuyên gia để giúp định hướng cho việctriển khai và nghiên cứu
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm ở trường THPT Hậu
Lộc 2
1.5 Những điểm mới của SKKN
- Sử dụng phương pháp, kĩ thuật nhằm tích cực hóa hoạt động của học sinh, tạo môitrường thân thiện theo định hướng của chương trình GDPT 2018 trong bài học cụthể của chương trình Sinh học mới
2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Định hướng chung về phương pháp dạy học môn Sinh học theo chương trình GDPT 2018
* Phương pháp giáo dục môn Sinh học được thực hiện theo các định hướng chung
sau:
a) Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều,ghi nhớ máy móc; tập trung bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh có thểtiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn tri thức
b) Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức sinh học để phát hiện và giải quyết cácvấn đề trong thực tiễn; khuyến khíchvà tạo điều kiện cho học sinh được trảinghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập,khám phá, vận dụng
c) Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp vớimục tiêu, nội dung giáo dục, đốitượng học sinh và điều kiện cụ thể Tuỳ theo yêucầu cần đạt, giáo viên có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trongmột chủ đề
d) Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện một cách đa dạng và linh hoạt; kếthợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo hợp đồng, học đảongược, học trực tuyến,
đ) Dạy học tích hợp thông qua các chủ đề kết nối nhiều kiến thức với nhau Dạycác chủ đề này, giáo viên cần xây dựng cáctình huống đòi hỏi học sinh vận dụngkiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề về nhận thức, thực tiễn và công nghệ
2.1.2 Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
Phương pháp dạy học chính là cách thức tổ chức bài học giữa người dạy vàngười học, nhằm đạt được mục tiêu dạy học trong từng bài học nhất định Kĩ thuậtdạy học là những biện pháp, cách thức hành động của của giáo viên và học sinhtrong các tình huống, hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạyhọc
Trong dạy học tích cực, học sinh là chủ thể của mọi hoạt động, giáo viên chỉđóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn
Trang 3Hiện nay có rất nhiều phương pháp dạy học tích cực được các nhà nghiêncứu giáo dục đưa ra nhằm cải thiện khả năng tiếp thu kiến thức đồng thời phát triển
kỹ năng toàn diện của học sinh Tuy nhiên, để áp dụng hiệu quả các phương pháp,giáo viên cần phân tích bài giảng, chọn ra phương pháp dạy học phù hợp nhất chotừng nội dung Trong phạm vi đề tài tôi đi sâu nghiên cứu vào một số phương pháp,
kĩ thuật dạy học sau:
a Phương pháp dạy học
* Phương pháp dạy học nhóm
Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợptác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành cácnhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm
vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc
* Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH đặt ra trước HS các vấn đềnhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS vàotình huống có vấn đề, kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giảiquyết vấn đề
* Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng: Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?Nhiệm vụ là gì? Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu? Phương tiện thực hiệnnhiệm vụ là gì? Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?
* Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trong dạy học, GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìmhiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới, để đánh giá kết quả học tập củaHS; HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về
Trang 4những nội dung bài học chưa sáng tỏ Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểubiết lẫn nhau giữa HS - GV và HS - HS Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độtham gia của HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn.
Từ biểu đồ KWL, Ogle bổ sung thêm cột H (how) ở sau cùng, với nội dungkhuyến khích học sinh định hướng nghiên cứu, mở rộng, vận dụng vào thực tế
* Kĩ thuật khăn trải bàn
- HS được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Mỗi nhóm sẽ có một tờ giấyA0 đặt trên bàn, như là một chiếc khăn trải bàn
- Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh, tiếp tục chia phần xungquanh thành 4 hoặc 6 phần tuỳ theo số thành viên của nhóm (4 hoặc 6 người)
- Mỗi thành viên sẽ suy nghĩ và viết các ý tưởng của mình (về một vấn đề nào đó
mà GV yêu cầu) vào phần cạnh “khăn trải bàn” trước mặt mình Sau đó thảo luậnnhóm, tìm ra những ý tưởng chung và viết vào phần chính giữa “khăn trải bàn”
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
* Sách giáo khoa: thực hiện một chương trình nhiều bộ sách giáo khoa (Cánh
diều, Kết nối tri thức và cuộc sống, Chân trời sáng tạo) Mỗi trường thường lựachọn một bộ sách giáo khoa ,chương trình thi thì chung nên đòi hỏi ở giáo viênkhông chỉ nắm bắt nhuần nhuyễn không chỉ một bộ sách mà cần phải không ngừngtrau dồi kiến thức, đồng thời cần thay đổi phương pháp làm sao để giúp học sinh
có thể học tập chủ động, nắm bắt và mở rộng kiến thức
* Về giáo viên: Mỗi giáo viên có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, hoàn
cảnh khác nhau, vì vậy việc đổi mới PPDH còn gặp nhiều khó khăn Với sách giáokhoa mới việc phân tích, lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm cũng đặt ra mộtyêu cầu, kĩ năng ở giáo viên Các kĩ năng lựa chọn và sử dụng PPDH, tổ chức,hướng dẫn HS học tập, kĩ năng đánh giá kết quả học tập của HS theo hướng đổimới đòi hỏi giáo viên phải đầu tư về thời gian và trí tuệ
* Về học sinh: Do đối tượng học sinh khác nhau về ý thức, tâm lí có ảnh
hưởng không nhỏ đến đổi mới PPDH Nhận thấy HS thường lúng túng, chậm chạptrong việc phát hiện nguyên nhân vấn đề, có thể hiểu lí thuyết nhưng chưa biết cáchvận dụng kiến thức vào thực tế, nên chưa chủ động tự học, tự nghiên cứu Bên cạnh
đó nhiều bài trong SGK có dung lượng kiến thức quá lớn nên nếu truyền tải theophương pháp thông thường dễ khiến học sinh rơi vào tình trạng “tràn” – khônghiểu, không hợp tác, khó tiếp thu được kiến thức Như vậy đòi hỏi giáo viên cần
Trang 5linh hoạt trong đổi mới phương pháp dạy học thì mới phát huy được tính tích cựctrong dạy học.
- Trình bày được cấu tạo hoạt động của tim và sự phù hợp giữa cấu tạo và chứcnăng của tim Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim
- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch Mô tảđược quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch
- Nêu được hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch
- Trình bày được vai trò của thể dục, thể thao đối với tuần hoàn
- Kể được các bệnh thường gặp về hệ tuần hoàn Trình bày được một số biện phápphòng chống các bệnh tim mạch
- Phân tích được tác hại của rượu, bia đối với sức khoẻ con người, đặc biệt là hệ timmạch Đánh giá được ý nghĩa việc xử phạt người tham gia giao thông khi sử dụngrượu, bia
2.3.1.2 Về năng lực
- Nhận thức Sinh học:phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở động vật; nêu được
cấu tạo và chức năng của tim và hệ mạch; nêu được cơ chế điều hòa hoạt động timmạch
- Tìm hiểu thế giới sống:Quan sát hoạt động của hệ tuần hoàn của cá, giun đất,
lợn…tại gia đình; Giải thích được chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn ở độngvật
- Vận dụng:Vận dụng được hiểu biết về hệ tuần hoàn để biết cách phòng tránh bệnh
lý tim mạch: ăn uống khoa học, tập luyện thể thao, không hút thuốc, không sử dụngrượu bia,…cho bản thân và gia đình
- Tự chủ và tự học:Tự đọc bài tuần hoàn, phân biệt các dạng hệ tuần hoàn, giải
thích sự khác nhau về huyết áp ở các tình huống Phân tích hình ảnh và kiến thức
về cấu tạo và chức năng của tim để giải thích sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năngcủa tim HS biết lập kế hoạch học tập
- Giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Chủ động đề xuất các biện pháp bảo vệ hệ tuần
hoàn, tuyên truyền phòng chống tác hại của thuốc lá, rượu bia tới sức khỏe
2.3.1.3 Về phẩm chất
- Nhân ái: Giáo dục lòng nhân ái, ý thức tìm tòi, học hỏi và hứng thú tìm hiểu các
quá trình sinh lý của động vật, bảo vệ môi trường sống của muôn loài
- Trung thực: Trong kiểm tra, đánh giá để tự hoàn thiện bản thân.
Trang 6- Trách nhiệm:
+ Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao
+ Bảo vệ môi trường sống cho các loài động vật
+ Tuyên truyền tác hại của thuốc lá, không sử dụng thuốc lá; luyện tập thể thao,
ăn uống khoa học,…để có hệ tuần hoàn khỏe mạnh cho bản thân, gia đình
2.3.2 Ý nghĩa bài 8 –Hệ tuần hoàn ở động vật, Sinh học 11 Cánh diều.
Thông qua bài học này không chỉ giúp học sinh hiểu hệ tuần hoàn của độngvật nói chung và đặc biệt của người nói riêng , nguyên nhân, biện pháp khắc phụcbệnh tật ở con người, mà còn giúp các em có ý thức hơn trong việc bảo vệ sức khỏebản thân, cộng đồng, bảo vệ môi trường;
Qua bài học học sinh ý thức được học phải đi đôi với hành; rèn luyện kĩ nănggiải quyết tình huống trong cuộc sống Đồng thời giúp người học có kĩ năng giảiquyết các tình huống trong cuộc sống
2.3.3 Thiết bị dạy học, học liệu
* Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, giáo án điện tử
- Các hình ảnh về nội dung vấn đề liên quan đến chủ đề
- Bản kế hoạch phân công tổ chức nhiệm vụ cho học sinh
- Các phiếu đánh giá
- Phiếu học tập, Giấy A0, bút dạ, nam châm
Trang 7* Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu sách giáo khoa.
- Nhận nhiệm vụ của nhóm, hoàn thành nhiệm vụ, chuẩn bị sản phẩm báo cáo trướclớp
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung
Trang 82.3.4 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
- Thời lượng: 3 tiết trên lớp và giao nhiệm vụ thực hiện cho HS ngoài giờ lên lớp
2.3.4.1 Tiết 1- Bài 8 Hệ tuần hoàn ở động vật
Hoạt động 1: Khởi động
1 Mục tiêu
- Định hướng nội dung bài học
2 Tổ chức hoạt động (thời gian 10 phút Phương pháp trò chơi)
+ GV chuyển giao nhiệm vụ
- Sử dụng PP trò chơi “Vua tiếng việt”
- Đoán 5 từ khóa ở 5 câu Ở mỗi câu có các chữ
cái, nhiệm vụ HS sắp xếp các chữ cái thành cụm
từ có nghĩa
Câu 1: Á/M/U
Câu hỏi 2: T/M/I
Câu hỏi 3: M/M/A/O/Ạ/C/H
Câu 4: H/A/U/Ế//P /T/Y
Câu 5: H/T/U/Ầ/N/O/À/N
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân Thời gian 10s/ 1
câu tương ứng với 1 từ khóa Trả lời mỗi câu hỏi
sẽ tìm ra được 1 từ khóa cho nội dung liên quan
đến bài tiết HS có thể trả lời từ khoá bất kì lúc
nào, trả lời đúng đạt 10 điểm
+ GV kết luận:
- Đáp án của các câu hỏi và cho điểm Câu 1:
MÁU, Câu 2: TIM Câu 3: MAO MẠCH; Câu 4:
HUYẾT ÁP; Câu 5: TUẦN HOÀN
- Để thực hiện nhiệm vụ vận chuyển và phân phối
các chất trong cơ thể động vật thì đây chính là vai
trò của hệ tuần hoàn, những cơ quan chính cấu tạo
nên hệ tuần hoàn và hoạt động như thế nào đây
chính là những nội dung chính của bài
- Trình bày được cấu tạo hoạt động của tim và sự phù hợp giữa cấu tạo và chứcnăng của tim Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim
2 Tổ chức hoạt động(Thời gian 25 phút PP hoạt động nhóm nhỏ+trò chơi)
Trang 9- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Nghiên cứu thông tin SGK mục I- bài 8
+ HS làm việc theo nhóm: 2 HS/ 1 nhóm
+ GV tổ chức trò chơi với các câu hỏi vấn đáp tìm
tòi Đồng thời ở mỗi trò chơi chốt lại kiến thức cần
lưu ý
Thực hiện nhiệm vụ
TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN?
1 Nhanh trí
GV cho các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Dịch tuần hoàn gồm
A máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô
Câu 3 Vai trò của tim trong tuần hoàn máu là
A bơm và đẩy máu đi trong hệ tuần hoàn.
B nơi máu trao đổi trao đổi khí O2 và CO2
C trạm trung gian để máu đi qua.
D chứa và dự trữ máu phân phối đến tế bào.
Câu 5 Chức năngcủa hệ tuần hoàn là
A Vận chuyển các chất trong cơ thể.
B Cung cấp oxygen cho các bộ phận cơ thể
C Cung cấp chất dinh dưỡng cho các bộ phận cơ thể.
D Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
2 Nhanh mắt
CH1:Quan sát hình 8.1 phân biệt hệ tuần hoàn hở và
hệ tuần hoàn kín bằng cách điền thông tin vào phiếu
+ Dịch tuần hoàn
+ Hệ thống mạch máu gồm:
ĐM, TM, MM-Chức năng: hệtuần hoàn( hệ vận chuyển) của đôngvật thực hiện chức năng vẫnchuyển các chất cần thiếtđến các tế bào của cơ thể vàvẩn chuyển chất thải từ tếbào đến các cơ quan bài tiếtrồi thải ra ngoài
1 ĐV chưa có HTH
2 ĐV có hệ tuần hoàn
Trang 10CH 2:Quan sát hình 8.2 Phân biệt hệ tuần hoàn đơn
và hệ tuần hoàn kép về số vòng tuần hoàn và đường
đi của máu
HS xem nhanh phát hiện và trả lời
Trang 11Hoạt động 3: Luyện tập, Vận dụng
1 Mục tiêu:
- Kiểm tra lại những kiến thức vừa học
2 Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Động vật hoặc nhóm động vật nào sau đây không có hệ tuần hoàn?
Trùng amip Thủy tức Sánlágan Giun đất
Mực ống Giun đũa Bọt biển Tôm
Câu 2 Cho biết các nhận định sau vềhệ tuần hoàn đúng hay sai Giải thích
1 Tim ngoài nhiệm vụ và máy bơm và hút máu thì còn là nơi dự trữ máu lâu dài.
2 Máu chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển và trao đổi khí O2 và CO2
3 Tất cả các loài động vật biết di chuyển đều có hệ tuần hoàn
4 Dịch tuần hoàn ở một số loại động vật là hỗn hợp máu – dịch mô
5 Máu ở tất cả các loài động vật có màu đỏ, do hemoglobin chứa sắt.
Câu 3 Hệ tuần hoàn kín có những đặc điểm nào sau đây?
1 Máu chảy với áp lực mạnh, tốc độ máu chảy nhanh
2 Dịch tuần hoàn là hỗn hợp máu – dịch mô
3 Máu trao đổi chất với dịch mô qua thành mao mạch
4 Khả năng phân phối máu tới các cơ quan nhanh
5 Máu lưu thông liên tục trong mạch kín mao mạch động mạch tĩnh mạch
Tim, hệ mạch (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch), dịch tuần hoàn (máu)
Đường di chuyển của
máu
Tim → Động mạch → Khoang
cơ thể → Tĩnh mạch → Tim
Tim → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim
Vận tốc máu chảy
Phiếu học tập số 2
Trang 12Đặc điểm Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn kép
Số vòng tuần
hoàn 1 vòng tuần hoàn.
2 vòng tuần hoàn (vòng tuần hoànphổi và vòng tuần hoàn hệ thống).Đường đi
- Dựa vào hình ảnh , sơ đồ mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch Mô
tả được quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch
- Nêu được hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể
dịch
b Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin mục II (SGK) để tìm hiểu cấu
tạo và hoạt động của tim / hệ mạch, huyết áp, vận tốc máu và điều hòa hoạt động
của tim theo PHT số 2
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp nêu vấn đề kết hợp với kĩ thuật khăn trải bàn
để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK và hoàn thành phiếu
bài tập số 3
Hoạt động 1: Khởi động
1 Mục tiêu
- Đặt vấn đề thực tiễn kích thích sự tò mò, tìm hiểu, giải quyết vấn đề cấu tạo,
hoạt động của tim và hệ mạch
Câu 1 Người luyện tập thể dục, thể thao đều đặn vài tháng có nhịp tim lúc nghỉ
ngơi giảm đi so với trước đây, điều này được giải thích như thế nào?
Câu 2.Hai người bạn, một người sống ở núi cao và một người sống ở vùng đồng
bằng Nếu hai người này gặp và chơi thể thao cùng nhau ở vùng đông bằng thì
hoạt động tim, phổi có gì khác nhau Giải thích?
2 Nội dung: - phiếu học tập
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- (Thời lượng: 5 phút Phương pháp: chơi trò chơi ô chữ)