Ngày 16/01/2013 Bộ Giáo Dục – Đào Tạo và Bộ Văn Hóa, Thể Thao, Du Lịch đã có Công văn số số: 73 /HD - BGDĐT-BVHTTDL hướng dẫn sử dụng di sản văn hóa trong dạy học ở trường phổ thông, tru
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài.
Trong báo cáo “ Sứ mệnh giáo dục quốc tế cho thế kỉ XX” (1996) của tổ chứcvăn hóa, khoa học và giáo dục Liên Hợp Quốc (UNESCO) đã khẳng định 4 trụ cộtcủa giáo dục quốc tế là học để biết, học để làm, học để chung sống và học để sinhtồn Như vậy việc học không chỉ dừng lại ở việc biết, mà học chính là rèn luyệnnâng cao kĩ năng sống cho học sinh
Trong dạy học nói chung cũng như dạy học Lịch sử nói riêng, một tiết họcđược đánh giá là thành công khi tiết học đó không chỉ được đảm bảo về kiến thức
cơ bản (học để biết) mà mặt khác thành công nhất là các em biết sử dụng kiến thức
đó vào thực tiễn như thế nào và định hình phát nhân cách của các em ra sao Vì vậyngoài bám sát vận dụng chuẩn kiến thức kĩ năng, thì cần đổi mới phương pháp dạyhọc theo chủ đề, chủ điểm, lồng ghép, liên môn
Ngày 16/01/2013 Bộ Giáo Dục – Đào Tạo và Bộ Văn Hóa, Thể Thao, Du
Lịch đã có Công văn số số: 73 /HD - BGDĐT-BVHTTDL hướng dẫn sử dụng di
sản văn hóa trong dạy học ở trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên.Trong chỉ thị hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2014 -2015 của Bộ Giáo dục – đào tạocũng nhấn mạnh nội dung đưa các di sản văn hóa vào dạy học nhằm mục đích gópphần giáo dục toàn diện học sinh, gìn giữ và phát huy giá trị của di sản văn hoá vìlợi ích của toàn xã hội và truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc ViệtNam
Từ những nội dung của sứ mệnh Lịch sử giáo dục quốc tế và xu thế đổi mớiphương pháp dạy học Lịch sử hiện nay ở nước ta cũng như việc cá nhân đã áp dụngthành công việc đưa các di sản vào lồng ghép dạy trong các bài học Lịch sử trong
năm học vừa qua, tôi xin đưa ra sáng kiến “Sử dụng di sản văn hóa vào dạy học bài Văn minh Đại Việt - Lịch sử 10 THPT nhằm nâng cao ý thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc cho học sinh” Mục đích sáng kiến giúp các em học sinh lớp
10 có những cách tiếp cận mới về lịch sử dân tộc trên các khía cạnh khác nhau đặcbiệt là lịch sử và giá trị của các di sản văn hóa
2 Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, và phạm vi nghiên cứu.
2 1 Mục đích nghiên cứu:
Góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao hiệu quả giảng dạy vàrèn luyện thêm kiến thức, kỹ năng cho giáo viên cũng như góp phần tạo hứng thúmôn học, khắc sâu kiến thức, phát huy tính tự giác, độc lập và sáng tạo của họcsinh
Trang 2Tìm hiểu thực tiễn việc dạy học Lịch sử nói chung và việc sử dụng di sảnvăn hóa trong dạy học nói riêng tại trường phổ thông hiện nay, chất lượng giảngdạy bộ môn, tình hình hứng thú học tập Lịch sử của học sinh THPT.
Tìm hiểu nội dung chương trình, SGK các môn ở THPT để lựa chọn nhữngnội dung cần và có thể sử dụng di sản văn hóa nhằm gây hứng thú học tập chohọc sinh
Tiến hành thực nghiệm ở lớp học để kiểm chứng các biện pháp sư phạmtrên cơ sở đó rút ra kết luận khoa học
2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Phạm vi nghiên cứu đề tài được giới hạn trong bài Văn minh Đại Việt Lịch sử 10 THPT- Bộ kết nối tri thức và cuộc sống ( KNTT& CS)
Đối tượng nghiên cứu: Bản thân ,các giáo viên dạy Lịch sử và học sinh lớp
10 trường THPT Hoằng Hóa 2
3 Giả thuyết khoa học.
Nếu vận dụng các biện pháp sử dụng các di sản văn hóa theo đúng yêu cầu
đề tài nêu ra thì sẽ gây hứng thú cho học sinh trong học tập Lịch sử, góp phầnnâng cao hiệu quả dạy học bộ môn ở trường THPT, góp phần giáo dục toàn diệnhọc sinh, gìn giữ và phát huy giá trị của di sản văn hoá vì lợi ích của toàn xã hội
và truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu sưu tầm tài liệu, phân tích, tổng hợp, nhận xét, đánhgiá
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Trang 3PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Cơ sở lí luận.
1.1 Vai trò của di sản đối với hoạt động dạy học, giáo dục phổ thông.
Di sản văn hóa (DSVH ), dù dưới dạng vật thể hoặc phi vật thể đều có thể sửdụng trong quá trình giáo dục, dạy học dưới hình thức tạo môi trường; tạo công cụhoặc là nguồn cung cấp chất liệu để xây dựng nội dung dạy học, giáo dục
Bàn về các điều kiện giáo dục, dạy học, nhìn chung các tài liệu về lý luậndạy học, giáo dục chung, đại cương và tài liệu về lý luận dạy học bộ môn hầu nhưchưa đề cập đến điều kiện, phương tiện dạy học là các di sản văn hóa Gần đâytrong phong trào thi đua xây dựng nhà trường thân thiện, học sinh tích cực, một trong những hoạt động được đặt ra là tổ chức cho học sinh tham gia chăm sóccác di sản, chủ yếu là các di tích mang tính lịch sử của địa phương
Việc khai thác các di sản văn hóa ở địa bàn nhà trường đóng như là nguồn trithức, là phương tiện dạy học, giáo dục rất ít khi được quan tâm hoặc nếu cóthường mang tính tự phát Vì vậy, vai trò và thế mạnh của những di sản văn hóa
ở địa phương chưa được khai thác đúng mức để sử dụng trọng dạy học và cáchoạt động giáo dục của nhà trường
Dưới dạng công cụ, thiết bị dạy học, di sản văn hóa giúp cho quá trình học tập của học sinh trở nên hấp dẫn hơn, học sinh hứng thú học tập và hiểu bài sâu sắc hơn,phát triển tư duy độc lập sáng tạo, giáo dục tư tưởng, đạo đức cho học sinh
Di sản là một nguồn nhận thức, một phương tiện trực quan quý giá trongdạy học nói riêng, giáo dục nói chung Vì vậy, sử dụng di sản trong dạy học ởtrường phổ thông có ý nghĩa toàn diện: Góp phần đẩy mạnh, hướng dẫn hoạtđộng nhận thức cho học sinh, giúp phát triển kỹ năng học tập, tự chiếm lĩnh kiến thức kích thích hứng thú nhận thức, giáo dục nhân cách, phát triển một số kỹnăng sống
1.2 Một số hiểu biết chung về các di sản văn hóa
Để có thể hiểu đúng về các loại di sản, giá trị từng loại di sản trong quá trìnhhọc tập học sinh cần nắm vững các kiến thức khái quát
1.2.1 Khái niệm về di sản văn hóa:
Di sản văn hóa Việt Nam bao gồm di sản văn hóa phi vật thể và di sản vănhóa vật thể là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác
1.2.2 Phân loại di sản:
Di sản văn hóa Việt Nam được chia thành hai loại: Di sản văn hóa vật thể và
di sản văn hóa phi vật thể :
Trang 4- Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa
học, bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia bao gồm:
+ Di tích lịch sử - văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa,khoa học
+ Di vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học + Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn
hóa, khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên
+ Bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý
hiếm tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hóa, khoa học
Các di sản vật thể được thế giới công nhận là di sản văn hóa thế gới : Quần thể
di tích Cố đô Huế; Phố cổ Hội An; Hoàng thành Thăng Long; Thành nhà Hồ, khu
Danh thắng – Văn hóa Tràng An
- Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá
nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoahọc, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưutruyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn
và các hình thức khác bao gồm:
+ Tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam;
+ Ngữ văn dân gian, bao gồm: Sử thi, ca dao, dân ca, tục ngữ, hò, vè…+ Nghệ thuật trình diễn dân gian, bao gồm: Âm nhạc, múa, hát…
+ Tập quán xã hội, bao gồm luật tục, hương ước, chuẩn mực đạo đức, nghi
lễ và các phong tục khác;
+ Lễ hội truyền thống;
+ Nghề thủ công truyền thống;
+ Tri thức dân gian
Các di sản phi vật thể được thế giới công nhận là di sản văn hóa thế gới : Nhãnhạc cung đình Huế, không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, ca trù, quan
họ, hội Gióng đền Sóc và đền Phù Đổng, hát xoan, tín ngưỡng thờ cúng HùngVương, đờn ca tài tử và mới đây là ví giặm Nghệ Tĩnh
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học Lịch sử hiện nay.
- Theo nghiên cứu thì trong bài 10 Văn minh Đại Việt - Lịch sử 10 THPT -Bộ
KNTT& CS thì giáo viên có thể sử dụng các di sản văn hóa dạy lồng ghép vào bàihọc Tuy nhiên số lượng các kênh hình và giới thiệu về các di sản trong SGKkhông đáng kể, gồm 14 hình có liên quan đến di sản, không có sự giới thiệu mộtcách cụ thể về các di sản nên nhìn chung giáo viên cũng tương đối khó hướng dẫnhướng dẫn và giới thiệu đầy đủ cho học sinh tìm hiểu
Trang 5- Trong khi đó nền văn minh Đại Việt trong gần 10 thế kỉ đã để lại cho dântộc ta một kho di sản văn hóa vật thể và phi vật thể đồ sộ Như vậy việc cung cấpcho học sinh hiểu được về các di sản sẽ góp phần giúp các em ngoài việc đảm bảocác kiến thức chuẩn trong bài học cho học sinh, giúp học sinh hứng thú hơn với tiếthọc của mình, không nhàm chán với những sự kiện, số liệu Phát huy năng lực họctập của học sinh, giúp các em có sự chủ động ,tính tích cực tìm tòi, nghiên cứu cácgiá trị văn hóa tiêu biểu của dân tộc Từ đó có ý thức gìn giữ, phát huy các di sảncủa cha ông để lại.
- Đối với giáo viên: Đa số các giáo viên, đặc biệt là môn Lịch sử còn ít quantâm đến việc sử dụng di sản văn hóa vào dạy học mà chỉ những tiết thao giảng thìmới tìm hiểu đưa vào để minh họa Còn đưa vào dạy học thường xuyên để các emhiểu về di sản, giáo dục qua di sản, bảo vệ di sản thì nhìn chung còn chưa được chútrọng nhiều.- Các công trình nghiên cứu về sử dụng di sản văn hóa vào dạy họcnhìn chung còn ít, chủ yếu là dừng lại ở nghiên cứu các di tích văn hóa, di tích cáchmạng ở địa phương vào một số bài ở một số Tỉnh, Thành phố
2.2 Thực trạng hiểu biết của học sinh về các di sản văn hóa.
- Vào năm học 2024- 2025 tôi đã tiến hành khảo sát về hiểu biết của học sinh lớp10C6 (bao gồm 45 học sinh) về các di sản văn hóa dân tộc, di sản văn hóa Việt Nam được
thế giới công nhận, các di sản ở địa phương mà em biết theo mẫu (Phụ lục 1):
Hãy kể tên một số di sản văn hóa
dân tộc
0/45(0%)
24/45(53,1%)
21/45(46,9%)
Kể tên di sản vật thể của Việt Nam
được công nhận là di sản thế giới
0/45(0%)
25/45(55,5%)
20/45(44,5%)
Kể tên di sản phi vật thể của Việt
Nam được công nhận là di sản thế
giới
0/45(0%)
26/45(57, 7%)
19/45(42,3%)
Kể tên một số di sản, di tích văn hóa
ở Thanh Hóa
0/45(0%)
27/45(60%)
18/45(40%)Kênh thông tin giúp em biết được
các di sản đó
Qua học tập12/ 45(26,6%)
Qua báo, đài,tivi, Internet23/45(51,1 %)
Qua học tập quabáo, đài, tivi, Internet11/45(24,3%)Qua bảng kết quả cho thấy đa số các em có hiểu biết về các di sản văn hóanhưng chưa hiểu sâu, còn trình bày lẫn lộn giữa di sản văn hóa vật thể và phi vật
Trang 6thể, lẫn lộn giữa di sản văn hóa và di sản thiên nhiên thế giới Một bộ phận các em
kể được rất ít di sản văn hóa địa phương Đó là một thực tế đáng phải suy ngẫm.Mặt khác đa số các em đều cho rằng mình hiểu biết được các di sản là qua cácphương tiện thông tin đại chúng, còn qua sách vở và giáo dục còn ít Việc đề xuấtcác giải pháp để duy trì và phát huy các di sản còn chung chung, thiếu những đềxuất cụ thể có thể phù hợp với học sinh, đòi hỏi các giáo viên, đặc biệt là các bộmôn như: Lịch sử, Địa lí, Văn học phải quan tâm trong đó bộ môn Lịch sử phải giữvai trò quan trọng để giúp các em hiểu được các di sản văn hóa và các giá trị của
nó, từ đó có ý thức bảo vệ, phát huy các di sản văn hóa của dân tộc
- Định hướng nội dung bài tìm hiểu đúng, đủ, ngắn gọn và súc tích nội dung
- Cụ thể các phần nội dung yêu cầu đặt ra:
+ Phần mở đầu: Lời giới thiệu khái quát về văn hóa, di sản văn hóa Viêt Nam.+ Phần nội dung: Nêu được giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật, sơ lược lịch sử hìnhthành của di sản đó (được công nhận là di sản văn hóa cấp tỉnh, quốc gia, quốc tế như thếnào)
+ Phần kết luận: Để bảo tồn và phát huy di sản, nhóm di sản đó chúng ta phảilàm gì (ở cấp nhà nước, cộng đồng và bản thân)
- Giáo viên soạn giáo án điện tử cho tiết dạy có sử dụng công nghệ thông tin
- Giáo viên chuẩn hệ thống câu hỏi phù hợp cho nội dung bài học
- Giáo viên ra các bài kiểm tra để kiểm tra nhận thức của học sinh qua bài học
DANH MỤC CÁC DI SẢN VĂN HOÁ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ BÀI 10: VĂN MINH ĐẠI VIỆT LỊCH SỬ 10 THPT BỘ KNTT & CS
Di sản cần sử dụng
Hình thức sử dụng
(Trên lớp - thựcđịa)
Hoàng Thăng Long, Thành nhà Hồ, Kinh đô Huế, Đền
thờ các vị anh hùng dân tộc, Văn miếu Quốc Tử Giám,
Chùa Một Cột, Chùa Dâu, Chùa Yên Tử, Chùa Thiên Mụ,
Chùa BútTháp, Tháp Báo Thiên ,Tháp Phổ Minh, Vạc
Phổ Minh, Tượng Phật Bà Quan Âm chùa Bút Tháp, Bia
Tiến sĩ
Dạy trên lớp
Trang 7Làng nghề gốm Bát Tràng, làng nghề dệt Thổ Hà, gốm
Phố cổ Hội An (Quảng Nam), phố Hiến (Hưng Yên),
Nhã nhạc cung đình Huế, Múa rối nước, Tuồng, Chèo, Dạy trên lớp
- Bước 1 Sưu tầm tài liệu.
+ Giáo viên sưu tầm các bài viết thông qua các trang mạng, các cuốn sách, tạpchí liên quan
+ Giáo viên giao việc cho học sinh về sưu tầm tài liệu, viết bài thông qua cáctrang mạng đáng tin cậy mà giáo viên cung cấp và hướng dẫn
- Bước 2 Khai thác và xử lí thông tin phù hợp nội dung bài học.
+ Sau khi sưu tầm, giáo viên tiến hành chọn lọc các kiến thức ngắn gọn, dểhiểu và phù hợp với từng nội dung bài học
+ Hướng dẫn học sinh tự chọn lọc các di sản tiêu biểu phù hợp với bài học
- Bước 3 Đưa các tư liệu cần thiết vào bài dạy.
+ Sau bước khai thác và xử lí thông tin, giáo viên tiến hành đưa các tư liệuvào giáo án bài học
+ Tránh đưa vào giáo án các thông tin quá dài, nội dung khó hiểu, khó nhớ
- Bước 4 Giáo viên cho bài tập về nhà để học sinh tự khai thác kiến thức mới.
+ Sau khi kết thúc bài dạy, giáo viên cho các câu hỏi đánh giá để làm bài tập
về nhà cho học sinh tự củng cố lại kiến thức đã học
+ Kiểm tra bài củ thông qua bài tập về nhà
3.3 Một số yêu cầu khi sử dụng di sản vào dạy học.
- Thứ nhất: Đảm bảo mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông của môn
học và mục tiêu giáo dục di sản
Trang 8+ Đảm bảo chương trình giáo dục phổ thông môn học theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo (không thêm, bớt thời lượng làm thay đổi chương trình).+ Đảm bảo mục tiêu giáo dục phổ thông gắn với mục tiêu giáo dục di sản.Mục tiêu từng cấp học nói chung, các môn học trong nhà trường phổ thông đều cómục tiêu cụ thể cho từng cấp, lớp học
-Thứ hai: Xác định nội dung và thực hiện các bước chuẩn bị chu đáo
Dù tiến hành dạy học tại địa điểm có di sản hay dạy học trong lớp học có
sử dụng di sản, GV cần chuẩn bị kỹ nội dung và các điều kiện thực hiện Ở đâychúng ta tạm coi việc chuẩn bị nội dung chuyên môn đã được tiến hành chu đáotheo quy định của chuẩn kiến thức, kỹ năng bộ môn và theo gợi ý về phương phápdạy học môn học, chúng ta tập trung vào việc xác định nội dung và các bướcchuẩn bị liên quan đến khai thác di sản như một phương tiện dạy học
3.4 Thực hành lồng ghép các di sản văn hóa vào Bài 10 : VĂN MINH ĐẠI
VIỆT –LỊCH SỬ 10 THPT- BỘ KNTT& CS ( các tiết dạy soạn giáo án Powpoint)
Đây là một bài học mà giáo viên có thể sử dụng nhiều những di sản văn hóacủa Việt Nam cho học sinh trên nhiều lĩnh vực Tuy nhiên giáo viên sẽ định hướngcho học sinh tìm hiểu những di sản văn hóa tiêu biểu nhất theo từng lĩnh vực như: Hoàng thành Thăng Long, Chùa Một Cột, Tượng Phật Bà Quan Âm , Làng nghềgốm Bát Tràng, Nhã nhạc cung đình Huế
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm văn minh Đại Việt
- Trình bày được cơ sở hình thành văn minh Đại Việt: kế thừa văn minh Văn Lang– Âu Lạc, nền độc lập tự chủ của đất nước, tiếp thu ảnh hưởng của văn hoá TrungQuốc
- Nêu được quá trình phát triển của văn minh Đại Việt trên đường thời gian.– Nêu được một số thành tựu cơ bản của nền văn minh Đại Việt về chính trị, kinh
tế, tư tưởng, tôn giáo, giáo dục, văn học, nghệ thuật,
– Nêu được về những ưu điểm và hạn chế của văn minh Đại Việt
– Trình bày được ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc ViệtNam
2 Năng lực
a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông
qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử, hợp tác cóhiệu quả với các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
b Năng lực lịch sử
Trang 9- Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua khai thác các nguồn sử liệu, tranh ảnh, lượcđồ…nêu được khái niệm văn minh Đại Việt, cơ sở hình thành văn minh Đại Việt; nêu được thành tựu cơ bản của văn minh Đại Việt.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua khai thác thông tin, tư liệu, quansát hình ảnh nêu được quá trình phát triển của văn minh Đại Việt trên đường thờigian; thông qua khai thác thông tin, tư liệu, quan sát hình ảnh nêu được những ưuđiểm và hạn chế của văn minh Đại Việt; ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt tronglịch sử dân tộc Việt Nam
3 Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng giá trị của văn minh Đại Việt, tự hào về truyền thống dântộc
- Trách nhiệm:
+ Hoàn thành nhiệm vụ khi tham gia hoạt động nhóm
+ Có trách nhiệm bảo tồn và phát huy các giá trị văn minh Đại Việt
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a Mục tiêu: Kích thích tư duy của học sinh trong bài học, tạo hứng thú, thôi thúc
HS muốn khám phá về nền văn minh Đại Việt
b Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu các hình ảnh như về một số thành tựu của văn minh Đại Việt ví dụ:Thành Thăng Long, Thành nhà Hồ, chùa Một Cột, Bình Ngô Đại cáo, Đại Việt sử
kí toàn thư…, yêu cầu HS quan sát, nhận diện về các hình ảnh đó
Hoàng thành Thăng Long Chùa Một Cột Đại Việt sử kí toàn thư
Trang 10-GV nêu câu hỏi Các hình ảnh đó khiến các em liên tưởng đến nền văn minh nước
Việt Nam thời kỳ nào? Em hãy chia sẻ một vài hiểu biết của mình về các thành tựu đó?
Từ câu trả lời của học sinh, GV dẫn dắt vào bài mới: Các hình ảnh trên là một số thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt Để hiểu rõ hơn về sự ra đời cùng với đó là các thành tựu của văn minh Đại Việt thì hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
bài 10: Văn minh Đại Việt.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm văn minh Đại Việt
a Mục tiêu: Trình bày được khái niệm văn minh Đại Việt
b Nội dung: GV nêu câu hỏi; HS làm việc cá nhân, đọc nội dung thông tin mục 1,
tr.73, trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm văn minh Đại Việt.
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, đọc
mục 1.a SGK, tr.73 hoàn thành phiếu học
tập trong thời gian 5 phút
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS đọc thông tin SGK tr.73, làm việc
cá nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
1 Khái niệm và cơ sở hình thành
a Khái niệm văn minh Đại Việt
- Văn minh Đại Việt là những sángtạo văn hóa vật chất và tinh thần đạttrình độ cao của cộng đồng các dântộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam trong kỉ nguyên độc lập của đấtnước
- Thời gian tồn tại: gần 1000 năm (từX- giữa XIX), gắn liền với các triềuđại: Khúc, Dương, Ngô, Đinh, Tiền
Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ, Mạc, LêTrung hưng, Tây Sơn, Nguyễn
- Quốc hiệu Đại Việt có từ thời vua
Lý Thánh Tông (1054) đến 1804
- Thời kì này, kinh đô nước ta chủyếu đặt tại Thăng Long (Hà Nội)nên còn được gọi là văn minh ThăngLong
Trang 11+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở hình thành văn minh Đại Việt
a Mục tiêu: Trình bày được cơ sở hình thành văn minh Đại Việt
b Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm HS thảo luận nhóm, hoàn
thành nhiệm vụ học tập trên giấy A0
c Sản phẩm học tập: Sản phẩm nhóm của HS trên giấy A0
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi: Văn
minh Đại Việt hình thành trên những cơ sở
nào?
- GV chia lớp thành 6 nhóm, sử dụng kĩ thuật
khăn trải bàn, giao nhiệm vụ cho các nhóm như
sau
+ Nhóm 1 + 2: Trình bày cơ sở hình thành văn
minh Đại Việt dựa trên sự kế thừa văn minh Văn
Lang – Âu Lạc
+ Nhóm 3+ 4: Trình bày cơ sở hình thành văn
minh Đại Việt dựa trên cơ sở nền độc lập, tự
chủ quốc gia
+ Nhóm 5 + 6: Trình bày cơ sở hình thành văn
minh Đại Việt dựa trên cơ sở tiếp thu tinh hoa
văn hóa bên ngoài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin SGK tr.73 - 74, thảo luận
theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
và phát triển rực rỡ trong bối cảnh đấtnước phát triển mạnh từ thế kỉ X đếngiữa thế kỉ XIX
- Những di sản, truyền thống của vănminh Văn Lang – Âu Lạc tiếp tụcđược phục hưng, phát triển trong thời
kì văn minh Đại Việt
* Dựa trên nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt
- Trải qua các triều đại khác nhau(Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần…),nền độc lập, tự chủ được củng cốvững chắc
- Độc lập, tự chủ tạo điều cho nền vănminh Đại Việt phát triển rực rỡ
->Đây là nhân tố quan trọng của việchình thành và phát triển văn minh ĐạiViệt
* Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn minh bên ngoài
Trang 12câu hỏi thảo luận, phản hồi (kĩ thuật “5 xin”)
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá sản phẩm từng nhóm, chuẩn kiến
thức
* GV trình chiếu hình ảnh, video minh họa làm
sáng tỏ những nội dung phân tích trên
- Tiếp thu văn minh Trung Hoa (thểchế chính trị, luật pháp, chữ viết, tưtưởng Nho giáo, giáo dục, khoa cử…)
- Tiếp thu văn minh Ấn Độ (Phậtgiáo, nghệ thuật, kiến trúc…)
- Ý nghĩa: góp phần làm phong phúvăn minh Đại Việt
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu tiến trình phát triển văn minh Đại Việt
a Mục tiêu: Nêu được quá trình phát triển của văn minh Đại Việt trên đường
thời gian
b Nội dung: GV nêu câu hỏi HS làm việc cá nhân, hoàn thành nhiệm vụ học tập
c Sản phẩm học tập: HS kẻ được vào vở ghi quá trình phát triển của văn minh
Đại Việt trên đường thời gian
thông tin SGK tr.74, chỉ ra nét nổi bật cuả văn
minh Đại Việt theo từng giai đoạn:
+ Nhóm 1: Văn minh Đại Việt giai đoạn
Ngô- Đinh- Tiền Lê.
+ Nhóm 2: Văn minh Đại Việt giai đoạn Lý-
Trần- Hồ.
+ Nhóm 3: Văn minh Đại Việt giai đoạn Lê
sơ.
+ Nhóm 4: Văn minh Đại Việt giai đoạn
Mạc- Lê trung hưng
+ Nhóm 5: Văn minh Đại Việt giai đoạn Tây
Sơn- Nguyễn (trước năm 1858).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
-Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi của
nhóm mình
*Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
-GV yêu cầu HS cử đại diện trả lời
*Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Cổ Loa (Hà Nội), nền độc lập tự chủđược khôi phục hoàn toàn
- Triều Đinh, Tiền Lê đóng đô ởHoa Lư (Ninh Bình)
- Kinh tế, văn hóa bước đầu định hình, phát triển, mở đầu văn minh Đại Việt
* Lý – Trần – Hồ:
- Năm 1010, Lý Thái Tổ rời đô raThăng Long (Hà Nội), mở ra thời kìphát triển rực rỡ của văn minh ĐạiViệt
- Nhà Trần kế thừa và phát huy cácthành tựu của nhà Lý
- Đặc trưng nổi bật văn minh thời Lý
– Trần: Tam giáo đồng nguyên (kết
hợp hài hòa Nho- Phật- Đạo)
- Cuối Trần đầu Hồ, Nho giáo chiếm
Trang 13đánh giá những kết quả của các nhóm
-GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS dựa vào kiến thức đã học, làm việc cá
nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
+ GV mở rộng một số hiểu biết, giá trị của
hoàng thành Thăng Long, cố đô Huế, cố đô
Hoa Lư, những nhân vật nổi tiếng: Chu Văn
An, Lương Thế Vinh, Lê Thánh Tông…đến
HS thấy được sự phát triển rực rỡ, toàn diện
của văn minh Đại Việt
ưu thế, Phật giáo bị hạ thấp
* Lê sơ
- Năm 1428, nhà Lê sơ thành lập,Đại Việt trở thành một cường quốctrong khu vực
- Văn minh đạt thành tựu rực rỡ trên
cơ sở độc tôn Nho giáo
* Mạc – Lê Trung Hưng
- Năm 1527, nhà Mạc thành lập,phát triển nền kinh tế hướng ngoại
- Thời Lê Trung hưng: văn minhphát triển theo hướng dân gian hóa,bước đầu tiếp xúc với văn minhphương Tây
* Tây Sơn – Nguyễn:
- Cuối thế kỉ XVIII, phong trào TâySơn bùng nổ tạo tiền đề cho sựthống nhất quốc gia
- Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập,xây dựng quốc gia thống nhất Vănminh mang tính thống nhất, giảmbớt sự khác biệt giữa các vùng miền
4 Hoạt động 4: Tìm hiểu thành tựu về chính trị của văn minh Đại Việt
a Mục tiêu: Nêu được thành tựu về chính trị của văn minh Đại Việt
b Nội dung: GV nêu câu hỏi; HS làm việc cá nhân/ thảo luận cặp đôi, đọc nội
dung thông tin mục 3.a, SGK, trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở thành tựu về chính trị của văn minh Đại
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu
hỏi:
1 Từ thế kỉ X – giữa thế kỉ XIX, các triều đại
phong kiến Đại Việt đã tổ chức bộ máy nhà
nước theo mô hình nào?
3 Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt
a Chính trị
* Thiết chế chính trị
- Mô hình nhà nước: chuyên chếtrung ương tập quyền (tiếp thu từ môhình Trung Quốc)
Trang 142 Nêu một số đặc điểm chung cơ bản của mô
hình nhà nước quân chủ chuyên chế
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin SGK tr.75, làm việc cá nhân,
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ GV nhấn mạnh: Trong tiến trình phát triển,
các triều đại phong kiến có đặt ra yêu cầu cải
cách Tiêu biểu là cải cách của Hồ Quý Ly (cuối
XIV – đầu XV), của vua Lê Thánh Tông (cuối
XV), của vua Minh Mạng (giữa thế kỉ XIX)
* Nhiệm vụ 2: Hoạt động cặp đôi
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi
1 Kể tên một số bộ luật tiêu biểu của nước ta
thời phong kiến?
2 Điểm chung của các bộ luật thời Lý, Trần, Lê
sơ, Nguyễn là gì?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin SGK tr.75 - 76, thảo luận
cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV mời 1 cặp đôi trả lời câu hỏi
+ GV mời cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ GV giới thiệu về bộ Quốc triều hình luật, còn
- Bước đầu được xây dựng từ cáctriều Đinh – Tiền Lê, sau đó ngàycàng hoàn thiện dưới các triều đại Lý-Trần và phát triển đỉnh cao dưới thời
Lê sơ, đặc biệt từ thời vua Lê ThánhTông
- Trong tiến trình phát triển, nhiềucuộc cải cách quan trọng đã diễn ra.Tiêu biểu như cải cách của Hồ Quý
Ly, cải cách vua Lê Thánh Tông, cảicách vua Minh Mạng…
- Đặc điểm: nhà vua đứng đầu, nắmquyền lực tối cao, cha truyền con nối.Dưới vua là hệ thống các cơ quan vănphòng và quan lại giúp việc
- Chính quyền địa phương được chiathành các cấp quản lí, do các quan cai quản
* Luật pháp
- Các bộ luật tiêu biểu:
+ Thời Lý: bộ Hình thư+ Thời Trần: bộ Hình luật+ Thời Lê sơ: bộ Quốc triều hình luật(Luật Hồng Đức)
+ Thời Nguyễn: Hoàng Việt luật lệ(Luật Gia Long)
Trang 15gọi là Luật Hồng Đức, được xây dựng vào thời
Lê sơ, thế kỉ XV Bộ luật có 6 quyển, 722 điểu
phân thành 13 chương, gồm những quy định về
hình sự, dân sự, đất đai, hôn nhân gia đình…
5 Hoạt động 5: Tìm hiểu thành tựu về kinh tế của văn minh Đại Việt
a Mục tiêu: Nêu được thành tựu về kinh tế của văn minh Đại Việt
b Nội dung: GV chia lớp thành 3 nhóm, đọc mục 3.b, tr.76 - 77, trả lời câu hỏi và
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 3 nhóm, tìm hiểu nội dung
SGK tr 76,77,78 giao nhiệm vụ cho các nhóm
như sau
+ Nhóm 1: Em hãy nêu những thành tựu tiêu
biểu trong sản xuất nông nghiệp của văn minh
Đại Việt? Nguyên nhân của những thành tựu
đó là gì?
+ Nhóm 2: Quan sát các ảnh trong hình 4, tr
77, đọc thông tin trong mục về thủ công
nghiệp, em hãy kể tên một số nghề thủ công
truyền thống của người Việt trong thời kì này
Em có nhận xét gì về các sản phẩm đó?
+ Nhóm 3: Em hãy cho biết một vài biểu hiện
tiêu biểu của việc phát triển thương nghiệp
trong thời kì văn minh Đại Việt.
GV thiết kế phiếu đánh giá sản phẩm hoạt động
nhóm để các nhóm đánh giá chéo sản phẩm của
nhau như sau
Sơ đồ tư duy thiết kế 5
3 Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt
b Kinh tế
*Nông nghiệp
- Nông nghiệp lúa nước và văn hoá làng xã là một đặc trưng của văn minh Đại Việt
- Các triều đại đều chú trọng pháttriển nông nghiệp, coi nông nghiệp
là nền tảng kinh tế căn bản của đấtnước
- Chính sách, biện pháp của Nhànước: Đắp đê, tổ chức khai hoang,quân điền, ngụ binh ư nông, miễngiảm thuế, nghiêm cấm giết trâu bò,
+ Du nhập và cải tạo nhiều giống lúa
từ bên ngoài
-Ý nghĩa:
+Đảm bảo đời sống người dân+ Tạo điều kiện cho thủ công nghiệp
Trang 16đảm bảo đầy đủ, chính
xác nội dung
Hình thức sơ đồ tư duy
đẹp, hài hòa, dễ quan
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin SGK tr.76 - 78, thảo luận
theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
câu hỏi tương tác
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ GV tổ chức cho các nhóm chấm chéo sản
phẩm của nhau và đưa ra đánh giá cuối cùng
+ GV cung cấp thêm thông tin, hình ảnh về sự
phát triển kinh tế Đại Việt:
● Lễ cày tịch điền (xưa và nay), các sản phẩm
đồ gốm; gạch in chữ Đại Việt quốc quân thành
chuyên thời Đinh – Tiền Lê; bát đĩa thời Lê sơ,
tiền đồng thời Lê sơ, thạp gốm thời Lý, châu ấn
trạng do Mạc Phủ (Nhật Bản) cấp năm 1614,
cho phép thuyền nước này đến buôn bán Đàng
Trong, các thương cảng, đô thị lớn của nước
ta…thời kì này
● Gạch in chữ Đại Việt quốc quân thành chuyên
thời Đinh – Tiền Lê Đây là loại gạch được triều
đình sản xuất để xây dựng thành nước Đại Việt
Gạch này được phát hiện nhiều trong các bức
và thương nghiệp phát triển
*Thủ công nghiệp: Phát triển
mạnh:
-Thủ công nghiệp nhân dân.
- Xuất hiện nhiều ngành nghề: dệtlụa, làm gốm, rèn sắt, đúc đồng, làmgiấy, nhuộm vải, làm tranh sơnmài…
- Từ thế kỉ XVI – XVII, xuất hiệnnhiều làng nghề thủ công nổi tiếng:dệt La Khê, gốm Bát Tràng, gốmChu Đậu…
- Thợ thủ công từ nhiều làng ra các
đô thị để sản xuất và buôn bán
-Thủ công nghiệp nhà nước
- Thành lập Cục Bách tác và cácquan xưởng tại Thăng Long, chuyênphục vụ nhà nước, vua, quan…
- Hoạt động sản xuất chủ yếu: đúctiền, đóng thuyền, sản xuất vũ khí,trang phục và đồ dùng của Hoàngcung.…
-Ý nghĩa
- Đáp ứng nhu cầu của nhân dântrong nước
- Tạo ra nhiều mặt hàng quan trọng
để trao đổi với thương nhân bênngoài
*Thương nghiệp: Nội thương,
ngoại thương phát triển hưng thịnh
- Nội thương
- Từ thời Đinh ( thế kỉ X) các triềuđại cho đúc các loại tiền kim loạiriêng
- Chợ làng, chợ huyện được hìnhthành và phát triển mạnh
- Kinh đô Thăng Long với 36 phốphường trở thành trung tâm buônbán sầm uất dưới thời Lý, Trần, Lê
Trang 17tường thành ở Hoa Lư thời Đinh và Tiền Lê,
trong các công trình kiến trúc tại Phủ thành
Tống Bình (tức Hoàng thành Thăng Long giai
đoạn sau) Trên gạch có in quốc hiệu Đại Việt
● Bát đĩa thời Lê sơ Đây là những loại hình đồ
gốm ngự dụng (đồ dùng hàng ngày của Hoàng
đế và Hoàng gia), thuộc loại gốm men trắng
xanh vẽ lam, còn gọi là gốm hoa lam Gốm hoa
lam được sản xuất nhiều ở miền Bắc (Thăng
Long, Bát Tràng, Chu Đậu…) trong thế kỉ XV –
XVII, sử dụng phổ biến trong cả nước và xuất
khẩu ra các nước Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á
- Thời Lý: lập trang Vân Đồn (Quảng Ninh) để giao lưu buôn bánvới nước ngoài,
- Đến thế kỷ XV nhiều thương cảng buôn bán với nước ngoài do nhà nước quản lý
- Từ thế kỷ XVI-XVII, các công ti
ở châu Âu (của Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp…) và thương nhân láng giềng đã đến đây buôn bán nhộn nhịp khắp cả nước
- Ý nghĩa
- Góp phần mở rộng thị trường trongnước
- Thúc đẩy sự hưng thịnh của các đôthị và cảng thị: Thăng Long (HàNội), Phố Hiến (Hưng Yên), Thanh
Hà (Huế), Hội An (Quảng Nam)…
6 Hoạt động 6: Tìm hiểu thành tựu về tín ngưỡng, tôn giáo; giáo dục, khoa cử; chữ viết, văn học của văn minh Đại Việt
a Mục tiêu: Nêu được thành tựu về tín ngưỡng, tôn giáo; giáo dục, khoa cử; chữ viết, văn học của văn minh Đại Việt
b Nội dung: GV chia lớp thành 3 nhóm, chủ động chiếm lĩnh tri thức
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS; HS ghi được vào vở những thành tựu về tín ngưỡng, tôn giáo; giáo dục, khoa cử; chữ viết, văn học của văn minh Đại Việt
d Tổ chức hoạt động:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV chia lớp thành 3 nhóm, lần lượt thực
hiện các nhiệm vụ sau
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thành tựu về tư
c Tư tưởng và tôn giáo
* Tư tưởng:
- Tư tưởng yêu nước thương dân, lấy dânlàm gốc là một giá trị tiêu biểu và xuyênsuốt của nền văn minh Đại Việt thông qua