EXPERIENTIAL INITIATIVEGIÚP HỌC SINH THPT VƯỢT QUA KHÓ KHĂN KHI HỌC CỤM ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO Author: Mai Thị Thùy Hương Occupation: Teacher Experiential i
Trang 1EXPERIENTIAL INITIATIVE
GIÚP HỌC SINH THPT VƯỢT QUA KHÓ KHĂN KHI HỌC CỤM ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH
THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO
Author: Mai Thị Thùy Hương Occupation: Teacher
Experiential initiative on: English
THANH HOA, YEAR 2025
Trang 22.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3
2.3 Các giải pháp sáng tạo đã áp dụng để giải quyết vấn đề 5
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,
với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Tiếng Anh là một trong những môn học then chốt trong chương trình giáo dục phổthông, đặc biệt ở cấp trung học phổ thông, khi học sinh phải chuẩn bị cho các kỳ thiquan trọng như tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học Trong nội dung môn học,cụm động từ (phrasal verbs) là một thành phần ngữ pháp quan trọng và thườngxuyên xuất hiện trong các bài đọc, viết, nghe và nói Tuy nhiên, thực tế giảng dạy tạiTrường THPT Thạch Thành 1 cho thấy, nhiều học sinh lớp 11 và 12 gặp rất nhiềukhó khăn khi học và sử dụng cụm động từ Những khó khăn đó bao gồm: khônghiểu nghĩa, không nhớ được cụm từ, dễ nhầm lẫn giữa các cụm có cấu trúc tương tự,
và đặc biệt là không biết vận dụng trong ngữ cảnh giao tiếp thực tế
Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ phương pháp dạy học còn thiên về lý thuyết, íttạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm thực hành, trong khi bản thân cụm động
từ lại mang tính thành ngữ, nghĩa không dễ suy đoán, đòi hỏi học sinh phải học mộtcách linh hoạt, sáng tạo và có hệ thống
Trước thực trạng đó, tôi lựa chọn đề tài: “Giúp học sinh THPT vượt qua khó khăn khi học cụm động từ tiếng Anh thông qua các phương pháp sáng tạo” với
mong muốn tìm ra những giải pháp hiệu quả, thiết thực, dễ áp dụng, phù hợp vớinăng lực học sinh lớp 11, 12, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn tiếngAnh tại trường THPT
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh lớp 11 và lớp 12 trường THPT Thạch Thành 1, huyện Thạch Thành,tỉnh Thanh Hóa
Một số giáo viên giảng dạy tiếng Anh trực tiếp tại trường
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu chuyên môn, sáchgiáo khoa, sách tham khảo, các bài báo khoa học và tài nguyên trực tuyến liên quanđến cụm động từ và phương pháp dạy học sáng tạo
Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: Phát phiếu khảo sát, phỏng vấn họcsinh và giáo viên để xác định thực trạng học cụm động từ
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực hiện thử nghiệm các biện phápsáng tạo trong giảng dạy cụm động từ
Phương pháp phân tích - thống kê: Tổng hợp và xử lý số liệu khảo sát, đánhgiá hiệu quả áp dụng các giải pháp
Trang 42 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, việc dạy học tiếng Anh không chỉnhằm truyền đạt kiến thức ngôn ngữ mà còn cần phát triển năng lực sử dụng tiếngAnh trong giao tiếp thực tế Trong đó, cụm động từ (phrasal verbs) đóng vai trò thiếtyếu trong việc nâng cao khả năng hiểu và sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên,đúng ngữ cảnh Tuy nhiên, do tính chất đa nghĩa, phi logic và mang màu sắc thànhngữ cao, cụm động từ trở thành một trong những nội dung khó tiếp cận nhất đối vớihọc sinh phổ thông
Theo tài liệu giảng dạy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụm động từ thườngxuất hiện trong các bài đọc hiểu, bài viết luận, bài nghe và đặc biệt trong đề thi tốtnghiệp THPT quốc gia Việc học sinh sử dụng tốt cụm động từ không chỉ giúp nângcao điểm số mà còn cải thiện rõ rệt khả năng diễn đạt và tư duy ngôn ngữ
Về mặt phương pháp luận, lý thuyết dạy học kiến tạo cho rằng người học nênđược tạo điều kiện để "tự kiến tạo" kiến thức thông qua trải nghiệm, hợp tác và tưduy phản biện Các phương pháp dạy học sáng tạo như học qua trò chơi, sơ đồ tưduy, học qua hình ảnh, kể chuyện, kịch hóa đã được chứng minh là có hiệu quảcao trong việc giúp học sinh tiếp cận những nội dung khó, đặc biệt trong môn họcnhư tiếng Anh
Giáo sư Diane Larsen-Freeman (2000) nhấn mạnh vai trò của sự lặp lại trongngữ cảnh đa dạng, sự kết nối cảm xúc và yếu tố trực quan trong việc giúp ghi nhớcụm từ Ngoài ra, các nghiên cứu của Nation (2001) cũng chỉ ra rằng học sinh cầntiếp xúc cụm động từ trong ít nhất 10 ngữ cảnh khác nhau để ghi nhớ và sử dụngthuần thục
Từ các cơ sở lý thuyết nói trên, có thể khẳng định rằng, việc áp dụng nhữngphương pháp dạy học sáng tạo, lấy học sinh làm trung tâm, kết hợp công nghệ vàcác hoạt động trực quan là xu hướng tất yếu để giúp học sinh vượt qua rào cản khihọc cụm động từ
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Qua quá trình giảng dạy trực tiếp môn Tiếng Anh tại trường THPT ThạchThành 1, tôi nhận thấy đa số học sinh lớp 11 và 12 gặp nhiều khó khăn trong việchọc, ghi nhớ và sử dụng cụm động từ Dưới đây là một số biểu hiện cụ thể:
- Học sinh ngại học cụm động từ, xem đây là phần “khó nuốt” và dễ bị bỏqua
- Học sinh khó ghi nhớ cụm từ, không hiểu nghĩa khi tách biệt từng từ đơn
Dễ nhầm lẫn giữa các cụm có cấu trúc tương tự (ví dụ: “look up”, “look for”, “lookafter”)
- Không biết vận dụng cụm động từ vào bài viết hay giao tiếp bằng tiếng Anh
- Một số em học thuộc máy móc nhưng không hiểu ngữ cảnh sử dụng
2.2.1 Khảo sát thực tế học sinh lớp 11, 12 tại Trường THPT Thạch Thành 1
Để có cái nhìn khách quan và cụ thể hơn, tôi đã tiến hành khảo sát 120 họcsinh lớp 11 và lớp 12 tại trường thông qua bảng hỏi gồm 8 câu hỏi xoay quanh việchọc cụm động từ tiếng Anh
Bảng khảo sát mẫu (trích yếu)
Trang 5PHIẾU KHẢO SÁT
Mục đích: Tìm hiểu thực trạng việc học cụm động từ tiếng Anh của học sinh lớp 11,
12 (Khảo sát ẩn danh – không yêu cầu ghi tên)
Câu 1: Em có thấy việc học cụm động từ tiếng Anh là khó không?
○ Rất khó ○ Khó ○ Bình thường ○ Dễ ○ Rất dễ
Câu 2: Em thường nhớ được cụm động từ bằng cách nào?
○ Học thuộc lòng ○ Gắn vào ngữ cảnh ○ Không nhớ nổi ○ Khác: …
Câu 3: Em có thường xuyên sử dụng cụm động từ trong nói/viết tiếng Anh không?
○ Có ○ Thỉnh thoảng ○ Hiếm khi ○ Không bao giờ
Câu 4: Em có phân biệt được sự khác nhau giữa các cụm động từ có cấu trúc gầngiống nhau không?
Câu 7: Em mong muốn học cụm động từ qua hình thức nào?
○ Trò chơi ○ Hình ảnh – sơ đồ tư duy ○ Video – hoạt hình ○ Học nhóm – đóng vai ○Khác: …
Câu 8: Theo em, lý do chính khiến em không nhớ hoặc không dùng được cụm động
từ là gì?
○ Khó hiểu nghĩa ○ Không biết cách học ○ Không có ngữ cảnh ○ Không được thựchành
Kết quả khảo sát (120 học sinh):
Câu 1 96/120 học sinh cho rằng cụm động từ “khó” hoặc “rất
Câu 2 62 học sinh “học thuộc lòng”; 45 học sinh “không nhớnổi” 52%,37.5%Câu 3 Chỉ 14 học sinh “thường xuyên sử dụng” cụm động từ 11.7%Câu 4 71 học sinh “không phân biệt được” cụm từ gần giống 59.2%Câu 5 94 học sinh “chưa từng được học bằng phương pháp sángtạo” 78.3%Câu 6 82 học sinh “không thấy hứng thú khi học cụm động từ” 68.3%Câu 7 83 học sinh chọn học qua trò chơi hoặc sơ đồ tư duy 69.2%Câu 8 76 học sinh chọn “khó hiểu nghĩa”; 31 chọn “không cóngữ cảnh” 25.8%
Trang 6Phần lớn học sinh chưa được tiếp cận với các hình thức học sáng tạo, trựcquan như trò chơi, sơ đồ tư duy, phim ngắn
Giáo viên chưa khai thác tối ưu tiềm năng công nghệ, chưa tạo môi trườnghọc tập hấp dẫn để hỗ trợ học sinh chinh phục phần kiến thức khó này
2.3 Các giải pháp sáng tạo đã áp dụng để giải quyết vấn đề
Dựa trên thực trạng khảo sát và kinh nghiệm thực tế giảng dạy tại TrườngTHPT Thạch Thành 1, tôi đã mạnh dạn áp dụng một số giải pháp sáng tạo, linh hoạtnhằm giúp học sinh lớp 11 và 12 hứng thú, ghi nhớ và sử dụng thành thạo cụm động
từ tiếng Anh Các giải pháp này vừa phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh,vừa tận dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ học tập hiện đại
Giải pháp 1: Sử dụng sơ đồ tư duy (mind map) để hệ thống hóa cụm động
từ theo chủ đề
1 Lý do lựa chọn giải pháp
Cụm động từ (phrasal verbs) là phần kiến thức quan trọng trong chương trình TiếngAnh THPT, thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra, đề thi tốt nghiệp và kỳthi THPT quốc gia Tuy nhiên, học sinh thường gặp khó khăn trong việc ghi nhớ vìtính “không đoán được nghĩa” (idiomatic), đa dạng về hình thức, và phân bố rời rạctrong sách giáo khoa
Do đó, việc hệ thống hóa cụm động từ theo chủ đề là cách làm giúp học sinh kết nối,
tổ chức kiến thức và kích hoạt trí nhớ hình ảnh thay vì học thuộc lòng một cách máymóc
School (Trường học) Travel (Du lịch)
Relationship (Quan hệ xã hội) Health (Sức khỏe)
Emotion (Tình cảm) Technology (Công nghệ)
Work & Career (Công việc) Environment (Môi trường)
Daily Activities (Sinh hoạt hằng ngày) Shopping (Mua sắm)
Bước 2: Hệ thống hóa cụm động từ theo từng chủ đề
Tôi lập mẫu sơ đồ tư duy (mind map) cho mỗi chủ đề, đưa ra từ 6–10 cụm động
từ phổ biến Mỗi nhánh của sơ đồ là một cụm động từ, kèm theo:
- Nghĩa tiếng Việt
- Một câu ví dụ minh họa ngắn gọn
- Hình ảnh minh họa nếu có
Ví dụ cụ thể – Chủ đề 01 "School":
Trang 7- Bring up: nêu ra (Bring up a new topic in the discussion)
- Hand in: nộp bài (You must hand in your essay by Friday)
- Drop out: bỏ học (He dropped out of school at 16)
- Look over: xem qua, kiểm tra (Look over your answers before submitting)
- Fall behind: chậm hoặc thua kém so với các bạn cùng lớp
Ex Being addicted to video games makes me fall behind in my class
My daughter is falling behind with her classmates
- Catch up: làm bù để bắt kịp những việc bị lỡ (nghỉ học bị mất bài)
Ex I have been trying to catch up on the assignment from last week
If you miss a lot of classes, it’s very difficult to catch up
- Go over: ôn lại bài
Ex I always go over my revision notes before I take the exam
Go over your work before you hand it in
- Read up on: nghiên cứu, học kỹ lưỡng về vấn đề nào đó
Ex If you are interested in taking another course in college, you should read up on
it before deciding
- Drop out: bỏ học nửa chừng
Ex Nowadays, many students drop out of college to work and support theirfamilies
Trang 8She started a degree but dropped out after a year.
- Hand in/Turn in: nộp bài
Ex I handed my assignment in late as usual
I need to read up on my British history
I handed my homework in late as usual
- Sum up: tóm tắt/tổng kết
Ex After each lesson, it’s necessary to sum up the main points
- Be into: Thích cái gì
Ex: Are you into Maths?
- Take up: Bắt đầu làm một hoạt động gì
Ex: Chris has just taken up baking
- Copy out: Chép lại giống với bản gốc
Ex: We need to copy out sentences from a book
Chủ đề 02: relationship
- Get along: có một mối quan hệ tốt với ai đó
Ex I found it hard to get along with my cousins, because they always said somevery belligerent things
- Get together: tụ hợp với nhau, họp mặt
Ex At the weekend, my family usually hosts a get-together for our relatives tocome and have dinner
- Grow apart: nói về mối quan hệ không còn thân thiết như xưa
Ex As we got older, we just grew apart
- Look after: nói về sự chăm sóc cho một ai đó.
Ex In my country, it is a tradition that the young look after the old in the family
- Settle down: ổn định cuộc sống (thường nói sau khi kết hôn, muốn có cuộc sống
ổn định)
Ex After marriage, my husband and I will look for a peaceful place to settle down
- Split up: kết thúc một mối quan hệ với ai đó (li dị hoặc không còn sống
chung với nhau nữa)
Ex Several years ago, my parents had splitted up and my mom decided to move toAmerica
- Pass away: khi nói về một người đã mất
Ex My dad passed away 15 years ago
- Grow up: trưởng thành, lớn lên
Ex My children have all grown up and left home now
- Run into = Bump into: Tình cờ gặp ai đó
Ex: I ran into Lucy at the concert yesterday
- Come between: Can thiệp vào, làm hại đến mối quan hệ hai người
Ex: We shouldn’t let her come between us
- Let down = Disapoint: Làm ai đó thất vọng
Ex: They’re relying on me, so I can’t let them down
Chủ đề 03: Weather
- Clear up: thường dùng cho trời quang mây tạnh sau những cơn mưa
Ex According to the weather forecast, it will clear up later in the day
- Cool down: sự dịu lại sau cơn nắng gay gắt
Trang 9Ex After the pouring rain, the temperature has cooled down a little.
- Come out: nói về sự xuất hiện của mặt trời, mặt trăng, hoặc là ngôi sao trên
bầu trời
Ex As we were about to leave the campsite, the sun came out
- Go in: nói về sự biến mất của mặt trời sau những đám mây mà không thể
nhìn thấy
Ex The sun had gone in and it was starting to get darker
- Warm-up: khi thời tiết trở nên ấm áp hơn
Ex I love spring because the weather starts to warm up
- Blow up: nói về cơn gió mạnh hoặc cơn bão mạnh kéo tới bất chợt hoặc sự
thổi tung vật gì đó với gió mạnh
Ex During the storm, many trees were blown up by the vigorous wind
- Cloud over: khi mây xuất hiện và che hết mặt trời
Ex The weather in my city is usually pleasant but sometimes it clouds over
-Pour down : mưa to
Ex All of a sudden, the rain starts to pour down and everyone is seeking for shelter
- Rained off: khi những sự kiện ngoài trời (outdoor activities) bị hoãn lại do
trời mưa
Ex You should plan ahead and listen to the weather forecast in case things getrained off
- Snow in: khi không thể ra ngoài hay di chuyển do tuyết dày đặt (dùng khi
nói về những chuyến du lịch của mình ở nước ngoài)
Ex I got snowed in for days on my trip to Korea last month
Topic Food/Cooking
- Boil down: đun sôi, hoặc nấu cho đặc lại
Ex My mom boiled down the leftover sauce to make it more flavorsome
- Boil over: đun sôi và làm tràn
Ex Jenny was cooking her chicken noodles soup on high heat and it boiled over
- Chop up: chặt nhỏ, băm nhỏ
Ex The chef is chopping up the truffle mushroom for his signature dish
- Cut back: giảm bớt, cắt bớt khẩu phần ăn
Ex Steve is lactose intolerance and he has to cut back on dairy
- Eat out: ăn hàng, nhà hàng, hàng quán
Ex My family and I eat out once a week on Sunday
- Whip up: chuẩn bị bữa ăn trong thời gian ngắn (thường sử dụng trong
trường hợp khách đến nhà bất ngờ và mình chưa có sự chuẩn bị)
Ex My family had surprise visitors yesterday, but my mom managed to whip up alight meal for them
- Cut out: tỉa gọt để tạo hình
Ex After preparing the fruits, my sister cut them out to decorate for the dessert dish
Chủ đề 04: Travel and Holidays
- Drop off someone/something: đưa ai hoặc cái gì đó đến nơi nào hoặc chở
đến đó
Ex I really appreciated the man who dropped me off at the airport
I’ll drop you off on my way home
Trang 10- Pick someone up: đón một ai đó từ một địa điểm nhất định
Ex My dad was waiting to pick me up when my flight landed
I’ll pick you up at the station
- Check in: làm thủ tục nhận phòng ở khách sạn hoặc sân bay
Ex It was my first time to check in such a luxury resort
Please check in at least an hour before departure
- Look forward to: mong đợi, trông mong làm một việc gì đó
Ex I’m looking forward to hearing your news as soon as possible
I’m looking forward to the weekend
- Take off: khi máy bay cất cánh
Ex My favourite moment on the airplane when it takes off
The plane took off an hour late
- Look around: nhìn xung quanh
Ex I would prefer to travel by motobike on short journeys so I could look aroundthe stunning sights during the trip
People came out of their houses and looked around
- Get in: máy bay hạ cánh đến địa điểm nào đó
Ex The airplane gets in around 8 pm
I got in just after eight o’clock
- Get away: đi đến một nơi nào đó để nghỉ ngơi, nghỉ dưỡng
Ex Last summer, I got away for a short trip to London
We’re hoping to get away for a few days at Easter
- Stop over: dừng chân ở một nơi nào đó trong một khoảng thời gian ngắn
Ex Every time I travel to America, I stop over in Japan for a few days to enjoy itstraditional cuisine
I wanted to stop over in India on the way to Australia
- See off: Tiễn/ Chia tay/ Tạm biệt
Ex: They’ve gone to the airport to see their son off
- Set off: Khởi hành
Ex: We set off for Paris just after ten
- Hold up: Trì hoãn
Ex: Sorry I’m late – I was held up at work
- Get off: Leave a bus, train, plane
Ex: We get off at the next station
- Check out: Leave the hotel after paying
Ex: We checked out at noon
- Get on: Lên xe, lên tàu, etc
Ex: I think we got on the wrong bus
- Set out: Bắt đầu chuyến đi dài
Ex: They set out on the last stage of their journey
- Speed up: Tăng tốc
Ex: Can you try and speed things up a bit?
- Hurry up: Vội vã/ Nhanh lên
Ex: Hurry up! We’re going to be late
- Go back: Quay trở lại
Trang 11Ex: Dave and I go back twenty years.
- Touch down: Hạ cánh/ đáp xuống
Ex: Our plane touched down at half-past seven in the morning
Chủ đề 05: Environment
- Clean up: dọn dẹp
Ex The residents around the area helped cleaned up the beaches after an oilspillage
- Cut down: chặt cây
Ex Deforestation requires high considerations since many trees has been cuttingdown for the last several years
- Dry up: nóng quá dẫn đến bốc hơi, có khi biến mất
Ex Due to prolonged periods of drought, many areas and rivers have dried up
- Dispose of: vứt bỏ
Ex The nuclear waste must be disposed of properly to avoid harmful chemical forhuman
- Heat up: làm nóng lên
Ex The sun is heating up the Earth’s surface
- Use up: sử dụng
Ex Humans have been using up the Earth’s resources
- Wipe out: xóa bỏ, xóa khỏi
Ex Natural disaster had wiped out many valuable properties in Japan
- Throw away: vứt bỏ
Ex People needs to develop a habit of not throwing away trash on the street
Bước 3: Giao nhiệm vụ nhóm – học sinh tự tạo mind map
- Học sinh được chia thành các nhóm nhỏ (4–6 bạn), mỗi nhóm phụ trách một
Trang 121 Look after: chăm sóc trông coi ai đó
♦ Example: A babysitter looks after the children when we go out
2 Look ahead: nhìn về phía trước, nhìn về tương lai
♦ Example: It’s time to forget the past and look ahead
3 Look away: nhìn ra chỗ khác
♦ Example: The scene was so horrible that I had to look away
4 Look back on: nghĩ lại về quá khứ
♦ Example: Older people tend to look back on the “good old days
5 Look down on: coi thường ai
♦ Example: He looks down on anyone who is not successful
6 Look for: tìm kiếm gì đó
♦ Example: Jane went shopping to look for a pair of shoes
7 Look forward to + Ving: mong chờ
♦ Example: I look forward to seeing you next week
8 Look in: thăm viếng ai
♦ Example: Sue promised her mother she’d look in on her way home
9 Look into: xem xét, nghiên cứu
♦ Example: I’ll look into the matter and call you back
10 Look on: quan sát
♦ Example: Bill didn’t take part in the fight He just looker on
11 Look out: cẩn thận, coi chừng
♦ Example: Look out! There’s a car coming!
12 Look over: xem xét, dò xét
♦ Example: The editor will look over the article before it is published
13 Look at: Xem, nhìn cái gì
♦ Example: Look at this picture of my grandfather when he was young
- Xem qua (để đưa ra ý kiến)
Trang 13♦ Example: Have you got time to look at my business plan?
- Xem kỹ, kiểm tra
♦ Example: That’s a bad bruise You should ask a doctor to look at it
14 Look through: Xem qua
♦ Example: I’ll look through my mail to see if I can find your message
15 Look up to: tôn trong, kình trọng ai
♦ Example: He was a great teacher The students looked up to him
16 To be looking up: trở nên tốt hơn hoặc cải thiện
♦ Example: Our financial situation finally seems to be looking up
Take
1 Take sth away: lấy đi, làm mất đi.
The thief has already taken the car away
2 Take sb in: Lừa gạt ai đó
His sweet words almost took her in
3 Take sth back: Lấy lại cái gì, rút lại lời nói
I need to take my book back
4 Take sb aback: Làm cho ai đó bị sốc (theo tiêu cực)
Her words really took me aback
5 Take after sb: Trông giống ai đó lớn hơn trong gia đình
He takes after his father in playing guitar
6 Take sth down: Ghi chú điều gì, triệt hạ, tiêu diệt, …
To stenograph, you will have to take down what is important
7 Take it out on sb: Giận cá chém thớt ai đó
Don’t take it out on me, it was not my fault
9 Take sth over: Chiếm đoạt, kiểm soát, …
The enemy has taken over the entire city
10 Take sth off: Cởi ra
Please take off your shoes to enter the pagoda