1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn cấp tỉnh some active group activities to help students develop english skills in teaching the project section of the english 10 textbook

26 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giúp học sinh thpt vượt qua khó khăn khi học cụm động từ tiếng anh thông qua các phương pháp sáng tạo
Tác giả Mai Thị Thùy Hương
Trường học Thạch Thành I High School
Chuyên ngành English
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 8,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

EXPERIENTIAL INITIATIVEGIÚP HỌC SINH THPT VƯỢT QUA KHÓ KHĂN KHI HỌC CỤM ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO Author: Mai Thị Thùy Hương Occupation: Teacher Experiential i

Trang 1

EXPERIENTIAL INITIATIVE

GIÚP HỌC SINH THPT VƯỢT QUA KHÓ KHĂN KHI HỌC CỤM ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH

THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO

Author: Mai Thị Thùy Hương Occupation: Teacher

Experiential initiative on: English

THANH HOA, YEAR 2025

Trang 2

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3

2.3 Các giải pháp sáng tạo đã áp dụng để giải quyết vấn đề 5

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,

với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Tiếng Anh là một trong những môn học then chốt trong chương trình giáo dục phổthông, đặc biệt ở cấp trung học phổ thông, khi học sinh phải chuẩn bị cho các kỳ thiquan trọng như tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học Trong nội dung môn học,cụm động từ (phrasal verbs) là một thành phần ngữ pháp quan trọng và thườngxuyên xuất hiện trong các bài đọc, viết, nghe và nói Tuy nhiên, thực tế giảng dạy tạiTrường THPT Thạch Thành 1 cho thấy, nhiều học sinh lớp 11 và 12 gặp rất nhiềukhó khăn khi học và sử dụng cụm động từ Những khó khăn đó bao gồm: khônghiểu nghĩa, không nhớ được cụm từ, dễ nhầm lẫn giữa các cụm có cấu trúc tương tự,

và đặc biệt là không biết vận dụng trong ngữ cảnh giao tiếp thực tế

Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ phương pháp dạy học còn thiên về lý thuyết, íttạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm thực hành, trong khi bản thân cụm động

từ lại mang tính thành ngữ, nghĩa không dễ suy đoán, đòi hỏi học sinh phải học mộtcách linh hoạt, sáng tạo và có hệ thống

Trước thực trạng đó, tôi lựa chọn đề tài: “Giúp học sinh THPT vượt qua khó khăn khi học cụm động từ tiếng Anh thông qua các phương pháp sáng tạo” với

mong muốn tìm ra những giải pháp hiệu quả, thiết thực, dễ áp dụng, phù hợp vớinăng lực học sinh lớp 11, 12, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn tiếngAnh tại trường THPT

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh lớp 11 và lớp 12 trường THPT Thạch Thành 1, huyện Thạch Thành,tỉnh Thanh Hóa

Một số giáo viên giảng dạy tiếng Anh trực tiếp tại trường

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu chuyên môn, sáchgiáo khoa, sách tham khảo, các bài báo khoa học và tài nguyên trực tuyến liên quanđến cụm động từ và phương pháp dạy học sáng tạo

Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: Phát phiếu khảo sát, phỏng vấn họcsinh và giáo viên để xác định thực trạng học cụm động từ

Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực hiện thử nghiệm các biện phápsáng tạo trong giảng dạy cụm động từ

Phương pháp phân tích - thống kê: Tổng hợp và xử lý số liệu khảo sát, đánhgiá hiệu quả áp dụng các giải pháp

Trang 4

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, việc dạy học tiếng Anh không chỉnhằm truyền đạt kiến thức ngôn ngữ mà còn cần phát triển năng lực sử dụng tiếngAnh trong giao tiếp thực tế Trong đó, cụm động từ (phrasal verbs) đóng vai trò thiếtyếu trong việc nâng cao khả năng hiểu và sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên,đúng ngữ cảnh Tuy nhiên, do tính chất đa nghĩa, phi logic và mang màu sắc thànhngữ cao, cụm động từ trở thành một trong những nội dung khó tiếp cận nhất đối vớihọc sinh phổ thông

Theo tài liệu giảng dạy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụm động từ thườngxuất hiện trong các bài đọc hiểu, bài viết luận, bài nghe và đặc biệt trong đề thi tốtnghiệp THPT quốc gia Việc học sinh sử dụng tốt cụm động từ không chỉ giúp nângcao điểm số mà còn cải thiện rõ rệt khả năng diễn đạt và tư duy ngôn ngữ

Về mặt phương pháp luận, lý thuyết dạy học kiến tạo cho rằng người học nênđược tạo điều kiện để "tự kiến tạo" kiến thức thông qua trải nghiệm, hợp tác và tưduy phản biện Các phương pháp dạy học sáng tạo như học qua trò chơi, sơ đồ tưduy, học qua hình ảnh, kể chuyện, kịch hóa đã được chứng minh là có hiệu quảcao trong việc giúp học sinh tiếp cận những nội dung khó, đặc biệt trong môn họcnhư tiếng Anh

Giáo sư Diane Larsen-Freeman (2000) nhấn mạnh vai trò của sự lặp lại trongngữ cảnh đa dạng, sự kết nối cảm xúc và yếu tố trực quan trong việc giúp ghi nhớcụm từ Ngoài ra, các nghiên cứu của Nation (2001) cũng chỉ ra rằng học sinh cầntiếp xúc cụm động từ trong ít nhất 10 ngữ cảnh khác nhau để ghi nhớ và sử dụngthuần thục

Từ các cơ sở lý thuyết nói trên, có thể khẳng định rằng, việc áp dụng nhữngphương pháp dạy học sáng tạo, lấy học sinh làm trung tâm, kết hợp công nghệ vàcác hoạt động trực quan là xu hướng tất yếu để giúp học sinh vượt qua rào cản khihọc cụm động từ

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Qua quá trình giảng dạy trực tiếp môn Tiếng Anh tại trường THPT ThạchThành 1, tôi nhận thấy đa số học sinh lớp 11 và 12 gặp nhiều khó khăn trong việchọc, ghi nhớ và sử dụng cụm động từ Dưới đây là một số biểu hiện cụ thể:

- Học sinh ngại học cụm động từ, xem đây là phần “khó nuốt” và dễ bị bỏqua

- Học sinh khó ghi nhớ cụm từ, không hiểu nghĩa khi tách biệt từng từ đơn

Dễ nhầm lẫn giữa các cụm có cấu trúc tương tự (ví dụ: “look up”, “look for”, “lookafter”)

- Không biết vận dụng cụm động từ vào bài viết hay giao tiếp bằng tiếng Anh

- Một số em học thuộc máy móc nhưng không hiểu ngữ cảnh sử dụng

2.2.1 Khảo sát thực tế học sinh lớp 11, 12 tại Trường THPT Thạch Thành 1

Để có cái nhìn khách quan và cụ thể hơn, tôi đã tiến hành khảo sát 120 họcsinh lớp 11 và lớp 12 tại trường thông qua bảng hỏi gồm 8 câu hỏi xoay quanh việchọc cụm động từ tiếng Anh

Bảng khảo sát mẫu (trích yếu)

Trang 5

PHIẾU KHẢO SÁT

Mục đích: Tìm hiểu thực trạng việc học cụm động từ tiếng Anh của học sinh lớp 11,

12 (Khảo sát ẩn danh – không yêu cầu ghi tên)

Câu 1: Em có thấy việc học cụm động từ tiếng Anh là khó không?

○ Rất khó ○ Khó ○ Bình thường ○ Dễ ○ Rất dễ

Câu 2: Em thường nhớ được cụm động từ bằng cách nào?

○ Học thuộc lòng ○ Gắn vào ngữ cảnh ○ Không nhớ nổi ○ Khác: …

Câu 3: Em có thường xuyên sử dụng cụm động từ trong nói/viết tiếng Anh không?

○ Có ○ Thỉnh thoảng ○ Hiếm khi ○ Không bao giờ

Câu 4: Em có phân biệt được sự khác nhau giữa các cụm động từ có cấu trúc gầngiống nhau không?

Câu 7: Em mong muốn học cụm động từ qua hình thức nào?

○ Trò chơi ○ Hình ảnh – sơ đồ tư duy ○ Video – hoạt hình ○ Học nhóm – đóng vai ○Khác: …

Câu 8: Theo em, lý do chính khiến em không nhớ hoặc không dùng được cụm động

từ là gì?

○ Khó hiểu nghĩa ○ Không biết cách học ○ Không có ngữ cảnh ○ Không được thựchành

Kết quả khảo sát (120 học sinh):

Câu 1 96/120 học sinh cho rằng cụm động từ “khó” hoặc “rất

Câu 2 62 học sinh “học thuộc lòng”; 45 học sinh “không nhớnổi” 52%,37.5%Câu 3 Chỉ 14 học sinh “thường xuyên sử dụng” cụm động từ 11.7%Câu 4 71 học sinh “không phân biệt được” cụm từ gần giống 59.2%Câu 5 94 học sinh “chưa từng được học bằng phương pháp sángtạo” 78.3%Câu 6 82 học sinh “không thấy hứng thú khi học cụm động từ” 68.3%Câu 7 83 học sinh chọn học qua trò chơi hoặc sơ đồ tư duy 69.2%Câu 8 76 học sinh chọn “khó hiểu nghĩa”; 31 chọn “không cóngữ cảnh” 25.8%

Trang 6

Phần lớn học sinh chưa được tiếp cận với các hình thức học sáng tạo, trựcquan như trò chơi, sơ đồ tư duy, phim ngắn

Giáo viên chưa khai thác tối ưu tiềm năng công nghệ, chưa tạo môi trườnghọc tập hấp dẫn để hỗ trợ học sinh chinh phục phần kiến thức khó này

2.3 Các giải pháp sáng tạo đã áp dụng để giải quyết vấn đề

Dựa trên thực trạng khảo sát và kinh nghiệm thực tế giảng dạy tại TrườngTHPT Thạch Thành 1, tôi đã mạnh dạn áp dụng một số giải pháp sáng tạo, linh hoạtnhằm giúp học sinh lớp 11 và 12 hứng thú, ghi nhớ và sử dụng thành thạo cụm động

từ tiếng Anh Các giải pháp này vừa phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh,vừa tận dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ học tập hiện đại

Giải pháp 1: Sử dụng sơ đồ tư duy (mind map) để hệ thống hóa cụm động

từ theo chủ đề

1 Lý do lựa chọn giải pháp

Cụm động từ (phrasal verbs) là phần kiến thức quan trọng trong chương trình TiếngAnh THPT, thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra, đề thi tốt nghiệp và kỳthi THPT quốc gia Tuy nhiên, học sinh thường gặp khó khăn trong việc ghi nhớ vìtính “không đoán được nghĩa” (idiomatic), đa dạng về hình thức, và phân bố rời rạctrong sách giáo khoa

Do đó, việc hệ thống hóa cụm động từ theo chủ đề là cách làm giúp học sinh kết nối,

tổ chức kiến thức và kích hoạt trí nhớ hình ảnh thay vì học thuộc lòng một cách máymóc

School (Trường học) Travel (Du lịch)

Relationship (Quan hệ xã hội) Health (Sức khỏe)

Emotion (Tình cảm) Technology (Công nghệ)

Work & Career (Công việc) Environment (Môi trường)

Daily Activities (Sinh hoạt hằng ngày) Shopping (Mua sắm)

Bước 2: Hệ thống hóa cụm động từ theo từng chủ đề

Tôi lập mẫu sơ đồ tư duy (mind map) cho mỗi chủ đề, đưa ra từ 6–10 cụm động

từ phổ biến Mỗi nhánh của sơ đồ là một cụm động từ, kèm theo:

- Nghĩa tiếng Việt

- Một câu ví dụ minh họa ngắn gọn

- Hình ảnh minh họa nếu có

Ví dụ cụ thể – Chủ đề 01 "School":

Trang 7

- Bring up: nêu ra (Bring up a new topic in the discussion)

- Hand in: nộp bài (You must hand in your essay by Friday)

- Drop out: bỏ học (He dropped out of school at 16)

- Look over: xem qua, kiểm tra (Look over your answers before submitting)

- Fall behind: chậm hoặc thua kém so với các bạn cùng lớp

Ex Being addicted to video games makes me fall behind in my class

My daughter is falling behind with her classmates

- Catch up: làm bù để bắt kịp những việc bị lỡ (nghỉ học bị mất bài)

Ex I have been trying to catch up on the assignment from last week

If you miss a lot of classes, it’s very difficult to catch up

- Go over: ôn lại bài

Ex I always go over my revision notes before I take the exam

Go over your work before you hand it in

- Read up on: nghiên cứu, học kỹ lưỡng về vấn đề nào đó

Ex If you are interested in taking another course in college, you should read up on

it before deciding

- Drop out: bỏ học nửa chừng

Ex Nowadays, many students drop out of college to work and support theirfamilies

Trang 8

She started a degree but dropped out after a year.

- Hand in/Turn in: nộp bài

Ex I handed my assignment in late as usual

I need to read up on my British history

I handed my homework in late as usual

- Sum up: tóm tắt/tổng kết

Ex After each lesson, it’s necessary to sum up the main points

- Be into: Thích cái gì

Ex: Are you into Maths?

- Take up: Bắt đầu làm một hoạt động gì

Ex: Chris has just taken up baking

- Copy out: Chép lại giống với bản gốc

Ex: We need to copy out sentences from a book

Chủ đề 02: relationship

- Get along: có một mối quan hệ tốt với ai đó

Ex I found it hard to get along with my cousins, because they always said somevery belligerent things

- Get together: tụ hợp với nhau, họp mặt

Ex At the weekend, my family usually hosts a get-together for our relatives tocome and have dinner

- Grow apart: nói về mối quan hệ không còn thân thiết như xưa

Ex As we got older, we just grew apart

- Look after: nói về sự chăm sóc cho một ai đó.

Ex In my country, it is a tradition that the young look after the old in the family

- Settle down: ổn định cuộc sống (thường nói sau khi kết hôn, muốn có cuộc sống

ổn định)

Ex After marriage, my husband and I will look for a peaceful place to settle down

- Split up: kết thúc một mối quan hệ với ai đó (li dị hoặc không còn sống

chung với nhau nữa)

Ex Several years ago, my parents had splitted up and my mom decided to move toAmerica

- Pass away: khi nói về một người đã mất

Ex My dad passed away 15 years ago

- Grow up: trưởng thành, lớn lên

Ex My children have all grown up and left home now

- Run into = Bump into: Tình cờ gặp ai đó

Ex: I ran into Lucy at the concert yesterday

- Come between: Can thiệp vào, làm hại đến mối quan hệ hai người

Ex: We shouldn’t let her come between us

- Let down = Disapoint: Làm ai đó thất vọng

Ex: They’re relying on me, so I can’t let them down

Chủ đề 03: Weather

- Clear up: thường dùng cho trời quang mây tạnh sau những cơn mưa

Ex According to the weather forecast, it will clear up later in the day

- Cool down: sự dịu lại sau cơn nắng gay gắt

Trang 9

Ex After the pouring rain, the temperature has cooled down a little.

- Come out: nói về sự xuất hiện của mặt trời, mặt trăng, hoặc là ngôi sao trên

bầu trời

Ex As we were about to leave the campsite, the sun came out

- Go in: nói về sự biến mất của mặt trời sau những đám mây mà không thể

nhìn thấy

Ex The sun had gone in and it was starting to get darker

- Warm-up: khi thời tiết trở nên ấm áp hơn

Ex I love spring because the weather starts to warm up

- Blow up: nói về cơn gió mạnh hoặc cơn bão mạnh kéo tới bất chợt hoặc sự

thổi tung vật gì đó với gió mạnh

Ex During the storm, many trees were blown up by the vigorous wind

- Cloud over: khi mây xuất hiện và che hết mặt trời

Ex The weather in my city is usually pleasant but sometimes it clouds over

-Pour down : mưa to

Ex All of a sudden, the rain starts to pour down and everyone is seeking for shelter

- Rained off: khi những sự kiện ngoài trời (outdoor activities) bị hoãn lại do

trời mưa

Ex You should plan ahead and listen to the weather forecast in case things getrained off

- Snow in: khi không thể ra ngoài hay di chuyển do tuyết dày đặt (dùng khi

nói về những chuyến du lịch của mình ở nước ngoài)

Ex I got snowed in for days on my trip to Korea last month

Topic Food/Cooking

- Boil down: đun sôi, hoặc nấu cho đặc lại

Ex My mom boiled down the leftover sauce to make it more flavorsome

- Boil over: đun sôi và làm tràn

Ex Jenny was cooking her chicken noodles soup on high heat and it boiled over

- Chop up: chặt nhỏ, băm nhỏ

Ex The chef is chopping up the truffle mushroom for his signature dish

- Cut back: giảm bớt, cắt bớt khẩu phần ăn

Ex Steve is lactose intolerance and he has to cut back on dairy

- Eat out: ăn hàng, nhà hàng, hàng quán

Ex My family and I eat out once a week on Sunday

- Whip up: chuẩn bị bữa ăn trong thời gian ngắn (thường sử dụng trong

trường hợp khách đến nhà bất ngờ và mình chưa có sự chuẩn bị)

Ex My family had surprise visitors yesterday, but my mom managed to whip up alight meal for them

- Cut out: tỉa gọt để tạo hình

Ex After preparing the fruits, my sister cut them out to decorate for the dessert dish

Chủ đề 04: Travel and Holidays

- Drop off someone/something: đưa ai hoặc cái gì đó đến nơi nào hoặc chở

đến đó

Ex I really appreciated the man who dropped me off at the airport

I’ll drop you off on my way home

Trang 10

- Pick someone up: đón một ai đó từ một địa điểm nhất định

Ex My dad was waiting to pick me up when my flight landed

I’ll pick you up at the station

- Check in: làm thủ tục nhận phòng ở khách sạn hoặc sân bay

Ex It was my first time to check in such a luxury resort

Please check in at least an hour before departure

- Look forward to: mong đợi, trông mong làm một việc gì đó

Ex I’m looking forward to hearing your news as soon as possible

I’m looking forward to the weekend

- Take off: khi máy bay cất cánh

Ex My favourite moment on the airplane when it takes off

The plane took off an hour late

- Look around: nhìn xung quanh

Ex I would prefer to travel by motobike on short journeys so I could look aroundthe stunning sights during the trip

People came out of their houses and looked around

- Get in: máy bay hạ cánh đến địa điểm nào đó

Ex The airplane gets in around 8 pm

I got in just after eight o’clock

- Get away: đi đến một nơi nào đó để nghỉ ngơi, nghỉ dưỡng

Ex Last summer, I got away for a short trip to London

We’re hoping to get away for a few days at Easter

- Stop over: dừng chân ở một nơi nào đó trong một khoảng thời gian ngắn

Ex Every time I travel to America, I stop over in Japan for a few days to enjoy itstraditional cuisine

I wanted to stop over in India on the way to Australia

- See off: Tiễn/ Chia tay/ Tạm biệt

Ex: They’ve gone to the airport to see their son off

- Set off: Khởi hành

Ex: We set off for Paris just after ten

- Hold up: Trì hoãn

Ex: Sorry I’m late – I was held up at work

- Get off: Leave a bus, train, plane

Ex: We get off at the next station

- Check out: Leave the hotel after paying

Ex: We checked out at noon

- Get on: Lên xe, lên tàu, etc

Ex: I think we got on the wrong bus

- Set out: Bắt đầu chuyến đi dài

Ex: They set out on the last stage of their journey

- Speed up: Tăng tốc

Ex: Can you try and speed things up a bit?

- Hurry up: Vội vã/ Nhanh lên

Ex: Hurry up! We’re going to be late

- Go back: Quay trở lại

Trang 11

Ex: Dave and I go back twenty years.

- Touch down: Hạ cánh/ đáp xuống

Ex: Our plane touched down at half-past seven in the morning

Chủ đề 05: Environment

- Clean up: dọn dẹp

Ex The residents around the area helped cleaned up the beaches after an oilspillage

- Cut down: chặt cây

Ex Deforestation requires high considerations since many trees has been cuttingdown for the last several years

- Dry up: nóng quá dẫn đến bốc hơi, có khi biến mất

Ex Due to prolonged periods of drought, many areas and rivers have dried up

- Dispose of: vứt bỏ

Ex The nuclear waste must be disposed of properly to avoid harmful chemical forhuman

- Heat up: làm nóng lên

Ex The sun is heating up the Earth’s surface

- Use up: sử dụng

Ex Humans have been using up the Earth’s resources

- Wipe out: xóa bỏ, xóa khỏi

Ex Natural disaster had wiped out many valuable properties in Japan

- Throw away: vứt bỏ

Ex People needs to develop a habit of not throwing away trash on the street

Bước 3: Giao nhiệm vụ nhóm – học sinh tự tạo mind map

- Học sinh được chia thành các nhóm nhỏ (4–6 bạn), mỗi nhóm phụ trách một

Trang 12

1 Look after: chăm sóc trông coi ai đó

♦ Example: A babysitter looks after the children when we go out

2 Look ahead: nhìn về phía trước, nhìn về tương lai

♦ Example: It’s time to forget the past and look ahead

3 Look away: nhìn ra chỗ khác

♦ Example: The scene was so horrible that I had to look away

4 Look back on: nghĩ lại về quá khứ

♦ Example: Older people tend to look back on the “good old days

5 Look down on: coi thường ai

♦ Example: He looks down on anyone who is not successful

6 Look for: tìm kiếm gì đó

♦ Example: Jane went shopping to look for a pair of shoes

7 Look forward to + Ving: mong chờ

♦ Example: I look forward to seeing you next week

8 Look in: thăm viếng ai

♦ Example: Sue promised her mother she’d look in on her way home

9 Look into: xem xét, nghiên cứu

♦ Example: I’ll look into the matter and call you back

10 Look on: quan sát

♦ Example: Bill didn’t take part in the fight He just looker on

11 Look out: cẩn thận, coi chừng

♦ Example: Look out! There’s a car coming!

12 Look over: xem xét, dò xét

♦ Example: The editor will look over the article before it is published

13 Look at: Xem, nhìn cái gì

♦ Example: Look at this picture of my grandfather when he was young

- Xem qua (để đưa ra ý kiến)

Trang 13

♦ Example: Have you got time to look at my business plan?

- Xem kỹ, kiểm tra

♦ Example: That’s a bad bruise You should ask a doctor to look at it

14 Look through: Xem qua

♦ Example: I’ll look through my mail to see if I can find your message

15 Look up to: tôn trong, kình trọng ai

♦ Example: He was a great teacher The students looked up to him

16 To be looking up: trở nên tốt hơn hoặc cải thiện

♦ Example: Our financial situation finally seems to be looking up

Take

1 Take sth away: lấy đi, làm mất đi.

The thief has already taken the car away

2 Take sb in: Lừa gạt ai đó

His sweet words almost took her in

3 Take sth back: Lấy lại cái gì, rút lại lời nói

I need to take my book back

4 Take sb aback: Làm cho ai đó bị sốc (theo tiêu cực)

Her words really took me aback

5 Take after sb: Trông giống ai đó lớn hơn trong gia đình

He takes after his father in playing guitar

6 Take sth down: Ghi chú điều gì, triệt hạ, tiêu diệt, …

To stenograph, you will have to take down what is important

7 Take it out on sb: Giận cá chém thớt ai đó

Don’t take it out on me, it was not my fault

9 Take sth over: Chiếm đoạt, kiểm soát, …

The enemy has taken over the entire city

10 Take sth off: Cởi ra

Please take off your shoes to enter the pagoda

Ngày đăng: 11/06/2025, 15:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w