SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT MƯỜNG LÁT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ GIẢI PHÁP ÔN TẬP GIÚP HỌC SINH LÀM TỐT PHẦN “CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN” TRONG ĐỀ THI TỐT NGH
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT MƯỜNG LÁT
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ÔN TẬP GIÚP HỌC SINH LÀM TỐT PHẦN “CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN” TRONG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2025 CHO HỌC SINH LỚP 12
Ở TRƯỜNG THPT MƯỜNG LÁT
Người thực hiện: Quách Thị Trang
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
SKKN thuộc môn: Địa lí
THANH HÓA NĂM 2025
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3MỘT SỐ GIẢI PHÁP ÔN TẬP GIÚP HỌC SINH LÀM TỐT PHẦN “CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN” TRONG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN
ĐỊA LÍ NĂM 2025 CHO HỌC SINH LỚP 12
Ở TRƯỜNG THPT MƯỜNG LÁT
1 Mở đầu
11 Lí do chọn đề tài
Sự phát triển không ngừng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đặt ra cho chúng ta những thách thức không nhỏ trên tất cả các lĩnh vực để có thể thích ứng được với sự thay đổi, trong đó có giáo dục Nghị quyết số 29 -NQ/TW đã nêu rõ
quan điểm chỉ đạo “…Chuyển mạnh từ quá trình giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức
sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn,…” Kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) trong
những năm gần đây đã liên tục thay đổi về hình thức, cấu trúc nhằm đánh giá đầy đủ nhất những phẩm chất và năng lực của học sinh Chương trình giáo dục 2018 đã hướng đến sự phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh nhằm đào tạo ra một thế
hệ lực lượng lao động có phẩm chất, năng lực tốt đáp ứng yêu cầu của xã hội
Năm học 2024 - 2025 là năm đầu tiên thi tốt nghiệp THPT theo chương trình
2018 So với những năm trước, cấu trúc đề thi các môn có sự thay đổi, trong đó có môn Địa lí Nếu như trong nhiều năm liền của chương trình giáo dục 2006, môn Địa
lí có cấu trúc bài thi 1 phần duy nhất là câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn thì thi tốt nhiệp năm 2025 với chương trình 2018 lại gồm 3 phần: phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai và phần III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn Trong đó phần III (câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn) chiếm 15% số điểm có liên quan trực tiếp đến tính toán - điểm yếu của học sinh nhà trường nói chung Vì vậy làm cho học sinh nhà trường gặp nhiều khó khăn khi lựa chọn 2 môn thi còn lại bên cạnh môn Ngữ văn và Toán Với học sinh nhà trường, “thế mạnh” hơn là các môn khoa học xã hội ít phải “đụng chạm” đến con
số Do đó, lịch sử sẽ là môn được chọn đầu tiên và chiếm số đông bởi lẽ nó là môn học thuộc Như những năm trước môn còn lại được chọn sẽ là Địa lí Tuy nhiên, năm nay, do cấu trúc đề thi có thêm phần III nên nhiều học sinh còn do dự, không tự tin vào năng lực của mình Vậy làm sao để học sinh tự tin, yên tâm chọn Địa lí là môn thứ 4 để thi tốt nghiệp? Đó là trăn trở lớn của một giáo viên trực tiếp đứng lớp như
tôi Vì vậy tôi chọn đề tài “ Một số giải pháp ôn tập giúp học sinh làm tốt phần
Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn trong đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí
năm 2025 cho học sinh lớp 12 ở trường THPT Mường Lát” làm đề tài nghiên cứu
để rút ra được bài học kinh nghiệm cho chính bản thân, đồng thời cùng đồng nghiệp tìm ra phương pháp hợp lí hơn để nâng cao hiệu quả ôn thi tốt nghiệp môn Địa lí và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường nói chung
1.2.Mục đích nghiên cứu
Góp phần đổi mới phương pháp dạy học bộ môn Địa lí nói chung và chương trình lớp 12 nói riêng, nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên và rèn luyện cho học sinh phát triển năng lực tư duy, rèn luyện kĩ năng tự học, tự nghiên cứu
Trang 4- Thông qua kết hợp các kỹ thuật dạy học ở môn Địa lí lớp 12 – THPT nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS, góp phần nâng cao hiệu quả học tập môn Địa lí ở nhà trường phổ thông Đồng thời, cung cấp tri thức, kỹ năng, bồi dưỡng thái độ, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất đạo đức, thẩm mỹ cho học sinh
Chọn đề tài này để nghiên cứu, tôi cũng nhằm mục đích tìm hiểu về khả năng tiếp thu, khả năng vận dụng tính toán trong môn học của học sinh lớp 12 ở trường THPT Mường Lát, từ đấy có những điều chỉnh phù hợp trong phương pháp dạy học
để học sinh đạt kết quả cao nhất trong kì thi tốt nghiệp THPT, đồng thời góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục chung của nhà trường
1.3.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 12 ở trường THPT Mường Lát
1.4.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp giảng dạy thực tế
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp thu thập và xử lí thông tin
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
2 Nội dung sáng kiến
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Tính đến nay, thì vẫn chưa có một định nghĩa cụ thể cho phương pháp dạy học
là gì? Có định nghĩa cho rằng: Phương pháp dạy học là cách làm việc giữa người dạy
và người học, qua đó người học có thể nắm bắt được các kiến thức, kỹ năng và hình thành năng lực cũng như thế giới quan
Bên cạnh đó cũng có quan niệm cho rằng: phương pháp dạy học thực ra là các hình thức kết hợp các hoạt động của người dạy và người học mục tiêu là hướng về một việc để đạt được một mục đích nào đó
Phương pháp dạy học cụ thể bao gồm: đóng vai, thảo luận nhóm, trò chơi,
2.1.2 Thủ pháp dạy học là gì?
Nếu như phương pháp dạy học là cách thức làm việc giữa người dạy và người học, thì thủ pháp dạy học là các thức được sử dụng để giải quyết một vấn đề nào đó trong một phương pháp cụ thể Hiểu theo cách khác, thủ pháp dạy học là chỉ việc thao tác các bộ phận trong một phương pháp dạy học [edubit.vn]
Ranh giới giữa phương pháp và thủ pháp rất gần nhau Thế nhưng, có thể nhận thấy khái niệm của phương pháp dạy học rộng hơn, bao quát hơn thủ pháp dạy học Phương pháp dạy học sẽ chú ý đến cả một quá trình Thủ pháp dạy học thì chỉ chú ý đến một thời điểm nào đó trong suốt thời gian diễn ra quá trình đó
2.1.3.Kỹ thuật dạy học
Kỹ thuật dạy học là biện pháp, cách hoạt động của giáo viên để thực hiện và điều khiển toàn bộ quá trình dạy học hiệu quả
Một số kỹ thuật dạy học phổ biến bao gồm: nhóm, giao nhiệm vụ, kỹ thuật hỏi chuyên gia,
2.1.4.Một số công thức tính toán thường gặp trong Địa Lý
Trang 5Các công thức tính toán trong Địa lí không phải là vấn đề mới, mà thực chất trước đây khi còn hình thức thi tự luận hay thi trắc nghiệm thì trong các bài học, bài kiểm tra, bài thi đều có những dạng tính toán, đó là khi làm việc với bảng số liệu, biểu đồ với những công thức cụ thể có liên quan đến nhiều môn học như Toán, Vật lí Tùy vào yêu cầu của bài cũng như số liệu có sẵn để tiến hành tính toán phù hợp Một số công thức thường gặp:
I PHẦN TỰ NHIÊN
1
Tính tổng nhiệt độ (0C) T1 + T2 + + T12
Tính nhiệt độ trung bình
năm (0C) T1 + T2 + +T12
12 Tính nhiệt độ trung bình
tháng (0C)
Tổng lượng nhiệt cả tháng : số ngày trong tháng
Tính biên độ nhiệt độ Tmax - Tmin
Tháng nóng
Tháng lạnh
T > 250C T< 180C
2 Tính tổng số giờ nắng (giờ) Cộng tổng số giờ nắng 12 tháng
Tính số giờ nắng trung bình
(giờ)
Cộng tổng số giờ nắng 12 tháng/12
3
Tính tổng lượng mưa (mm) P1 + P2 + + P12
Tính lượng mưa trung bình
năm(mm) P1 + P2+ + P12
12 Mùa mưa 3 tháng trở lên có P > 100mm
Tháng khô
P < 2t P: Lượng mưa tháng đó t: Nhiệt độ tháng đó
Tháng hạn P < tP: Lượng mưa tháng đó
t: Nhiệt độ tháng đó Tính cân bằng ẩm Lượng mưa - bốc hơi
4
Tính tổng lưu lượng nước
sông (m3/s)
Q1 + Q2 + + Q12
Tính lưu lượng nước trung
bình tháng trong năm
(Q1 + Q2+ + Q12) :12
-Mùa lũ: tháng có trị số lớn hơn
-Mùa cạn: tháng có trị số thấp hơn
5 Tính quãng đường dựa vào
hải lí (km)
1852 * số hải lí
6
Tính khoảng cách thực tế
theo đường chim bay
-Bước 1: Đổi tỉ lệ bản đồ về km
-Bước 2: Tính khoảng cách thực tế = Khoảng cách trên bản đồ * kết quả vừa đổi
Trang 67 Tính tỉ lệ che phủ rừng (%) Diện tích rừng× 100
Diện tích tự nhiên
8 Tính nhiệt độ, độ cao của
sườn núi
- Sườn đón gió: Lên 100m giảm 0,60C
- Sườn khuất gió: Xuống 100m tăng 10C
9 Tính giờ khu vực (giờ)
-Bước 1 (Tính chênh lệch múi giờ): So sánh 2 múi đó với múi số 0 (giờ GMT) + Cùng bán cầu: Làm phép trừ
+ Khác bán cầu: Làm phép cộng
-Bước 2 (Tính giờ): Dựa vào kết quả ở bước 1 tính giờ ở khu vực
+ Tính giờ nhanh hơn: Làm phép cộng + Tính giờ chậm hơn: Làm phép trừ Lưu ý:
-Bán cầu Đông giờ nhanh hơn là số lớn hơn
-Bán cầu Tây giờ nhanh hơn là số bé hơn
II PHẦN DÂN CƯ
1
Tính tỉ suất sinh thô (‰) Số trẻ sinh ra
× 1000 Tổng số dân
Tính tỉ suất tử thô (‰) Số người chết
× 1000 Tổng số dân
Tính tỉ suất gia tăng tự nhiên
(%)
(Tỉ suất sinh - Tỉ suất tử)/10
2
Tính tỉ suất xuất cư (‰)
Số người di cư đi
× 1000 Tổng số dân
Tính tỉ suất nhập cư (‰)
Số người di cư đến×1000 Tổng số dân
Tính tỉ lệ gia tăng dân số cơ
học (%)
(Tỉ suất nhập cư - Tỉ suất xuất cư): 10
3 Tính tỉ lệ gia tăng dân số thực
tế (%)
Tỉ suất gia tăng tự nhiên + Tỉ suất gia tăng
cơ học 4
Tính tỉ số giới tính (%)
Số dân Nam× 100
Số dân Nữ Tính tỉ lệ nam, nữ (%) Số dân Nam (Nữ)× 100
Tổng số dân
Trang 75 Tính mật độ dân số
(người/km2)
Số dân Diện tích
6 Tính bình quân thu nhập
(USD/người)
Tổng GDP Tổng số dân
7
Tính dân số năm sau (triệu
người)
D1= D0 × (1 + Tg)n
D1 là dân số năm cần tính D0 là dân số năm
đã cho Tg là tỉ lệ gia tăng dân số n là số năm
8
Tính thời gian dân số tăng
thêm (năm)
Bước 1: Tính số năm tăng thêm D1= D0 × (1 + Tg)n
=> (1 + Tg)n = D1 : D0 Nên:
n = log(1+Tg) D1 : D0 Bước 2: Tìm năm đó = D0 +n
III PHẦN NÔNG NGHIỆP
1 Tính năng suất (tạ/ha) Sản lượng
Diện tích
2 Tính bình quân lương
thực (kg/người)
Sảnlượng
Số dân
3 Bình quân đất nông nghiệp
trên người (ha/người)
Diện tích đất nông nghiệp
Số dân
IV PHẦN DỊCH VỤ
1
Tổng kim ngạch XNK(USD) Xuất khẩu + Nhập khẩu
Cán cân XNK (USD)
Xuất khẩu - Nhập khẩu
-Nếu: Cán cân > 0 gọi là xuất siêu
-Nếu: Cán cân < 0 gọi là nhập siêu
Tỉ lệ XK (NK) (%) Giá trị XK (NK)
× 100 Tổng
Tính tỉ lệ XNK (%) Giá trị XK × 100
Giá trị NK
2 Tính khối luân vận chuyển
(tấn.km hoặc người.km)
Khối lượng vận chuyển*cự li vận chuyển trung bình
3 Tính chi tiêu trung bình Doanh thu : Số khách
V CÁC DẠNG KHÁC
1 Tính cơ cấu (tỉ lệ) của 1
đối tượng A (%)
Giá trị A
× 100 Tổng giá trị
2 Tính tốc độ tăng trưởng
của A (%)
Giá trị A
× 100
Trang 8Giá trị năm gốc
3 Tính số lần tăng giảm (lần) Giai đoạn sau : Giai đoạn trước (năm
cuối/năm đầu)
4 Tính chênh lệch Làm phép trừ
5
Tính bán kính vòng tròn
(đơn vị bán kính)
6
Tính 2 số khi biết tổng và
hiệu
-Số lớn = (Tổng + hiệu): 2
-Số bé = (Tổng - hiệu): 2
Tính 2 số khi biết tổng và tỉ
-Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau
-Bước 2: Tìm số bé và số lớn + Số lớn = (Tổng : Tổng số phần bằng nhau) * số phần của số lớn
+ Số bé = (Tổng : Tổng số phần bằng nhau) * số phần của số bé
Tính 2 số khi biết hiệu và tỉ
-Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau
-Bước 2:
+ Số lớn = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau)
*số phần của số lớn + Số bé = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau)
*số phần của số bé
Cấu trúc đề thi gồm 3 phần: phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; phần II: Câu trắc nghiệm đúng - sai, phần 3: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn với ma trận cụ thể:
Trang 9Chất lượng thi tốt nghiệp THPT của trường THPT Mường Lát luôn là vấn quan tâm hàng đầu trong các mục tiêu năm học của nhà trường vì trường luôn nằm trong tốp cuối Đó là một điều đáng buồn và mang nhiều trăn trở của lãnh đạo nhà trường cũng như các giáo viên trực tiếp đứng lớp Năm học 2023-2024, tỉ lệ đậu tốt nghiệp của trường đạt 100% Điều này vừa là niềm vui, là động lực cho giáo viên và học sinh nhưng đồng thời cũng tạo nên áp lực không nhỏ cho giáo viên năm học
2024 - 2025, vì phải làm sao giữ dược tỉ lệ tốt nghiệp như năm trước, đồng thời cũng thôi thúc học sinh cố gắng học tập để đạt dược kết quả như khóa anh chị Cũng trong năm học 2023-2024, trong kì thi tốt nghiệp THPT đã có rất nhiều học sinh đạt điểm
9 môn Địa lí và có cả điểm 10 Đó là một trong những “điểm cộng” để học sinh có thể lựa chọn môn Địa lí để thi tốt nghiệp Nhưng khi cấu trúc đề thay đổi thì có nhiều học sinh khi chọn môn Địa lí lại lo lắng, phân vân Trong 5 lớp 12 tôi dạy thì kết quả khảo sát lựa chọn môn thi tốt nghiệp là Địa lí như sau:
Thời
gian
Lớp Sĩ số Số học sinh đăng kí thi
TN môn Địa lí
Ghi chú
Đầu
tháng
9/2024
12A1 40 30 HS còn lại thi ban A 12A2 37 34 HS còn lại thi ban A 12A3 37 36 HS còn lại thi ban A 12A4 39 37 HS còn lại thi ban A
Tháng
3/2025
12A1 40 35 5 HS ban A chuyển
từ thi Vật lí sang Địa lí
12A2 37 34 HS còn lại thi ban A
12A4 39 38 1 HS ban A chuyển
từ thi Vật lí sang Địa lí
Sự thay đổi trong lựa chọn môn thi tốt nghiệp ở những tháng cuối thể hiện một điều rằng môn Địa lí không phải khó như suy nghĩ của các em dù có thêm phần câu trả lời ngắn
Kết quả kiểm tra giữa kì 1, phần III: câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn, số điểm học sinh đạt được rất thấp, không có học sinh nào đạt điểm tuyệt đối (1,5đ)
0,0-0,5đ 0,75-1đ 1,25-1,5đ
Trang 1012A4 35 2 0
2.3 Các giải pháp đã sử dụng
2.3.1 Giảm áp lực môn học cho học sinh
Nghe có vẻ hơi ngược vì học sinh cuối cấp, chuẩn bị bước vào kì thi 2 trong 1
mà giảm áp lực học liệu học sinh có đạt kết quả cao? Giảm áp lực học tập ở đây không phải cho học sinh nghỉ học, học ít đi mà tạo một không khí học tập thoải mái, nhiều năng lượng, cho học sinh thấy môn Địa không phải là môn học quá khó không thể vượt qua mà nó là một môn học thú vị, vừa thuộc nhóm khoa học xã hội vừa có thể thuộc nhóm khoa học tự nhiên; gồm cả phần học thuộc, phân tích như Văn, Sử nhưng đôi khi có thể tính toán như môn toán; ngoài những lúc ngồi học thuộc thì những bài toán xen kẽ sẽ làm cho học sinh nhiều hứng thú chứ không phải tạo thêm khó khăn, áp lực
Những tính toán không phải bây giờ mới có trong môn Địa lí mà thực chất lâu nay trong các kì thi tốt nghiệp cũng đã có Đó chính là phần xử lí số liệu với bảng số liệu, biểu đồ Từ tính chất quen thuộc ấy, giờ đây chỉ khác là nó tách thành phần riêng với những bài toán và phép toán tương đối đơn giản mà thực chất những bài toán có kiến thức liên quan nhiều đến toán cấp tiểu học Những phân tích và những
ví dụ cụ thể sẽ giúp học sinh có nhận thức đầy đủ về các bài tập trong môn Địa lí, làm cho các em tự tin hơn với lựa chọn của mình
2.3.2 Vận dụng làm các bài tập liên quan trực tiếp đến các bài học trên lớp
Ở mỗi phần trong nội dung chương trình Địa lí lớp 12, từ phần Địa lí tự nhiên đến Địa lí Dân cư và Địa lí kinh tế, các bài học đều có liên quan và có thể vận dụng
để làm các bài tập trong phần câu trả lời ngắn của bài thi Do đó, giáo viên cần linh hoạt lồng ghép để vừa hướng dẫn, vừa tạo cho học sinh kĩ năng tính toán và phản ứng nhanh với các bài tập Các bài tập này nên sắp xếp vào 2-3 phút cuối của tiết học vì mỗi bài tập chỉ cần 1 đến 2 phép tính đơn giản, có thể kích thích các em bằng cách cho điểm thường xuyên Từ đó, tạo nên sức hấp dẫn cho các bài tập
Ở phần Địa lí tự nhiên, bài Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, từ vĩ độ địa lí của nước ta, yêu cầu học sinh tính xem lãnh thổ nước ta trải dài trên bao nhiêu vĩ độ Mở rộng ra với lãnh thổ của một số nước hay châu lục nằm ở cả 2 bán cầu Lưu ý với học sinh nếu cùng bán cầu thì làm phép trừ nhưng lãnh thổ nằm ở 2 bán cầu thì cộng (điều mà vẫn còn một số học sinh chưa hiểu, tính đúng khi cùng bán cầu nhưng khi cho khác bán cầu lại tính sai)
Ví dụ 1: Lãnh thổ phần đất liền nước ta có vĩ độ từ 8034’B đến 23023’B Hãy cho biết lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiều vĩ độ? (làm tròn đến hàng đơn vị của độ vĩ tuyến)
Hướng dẫn: vì cùng bán cầu nên ta chỉ việc lấy vĩ độ cao trừ cho vĩ độ thấp: 23’ không trừ được cho 34’ nên phải đổi 10 =60’; và ta có: 22083’- 8034’= 14049’, làm tròn đến hàng đơn vị là 150 vĩ tuyến