SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT HẬU LỘC I SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI MỘT SỐ KINH NGHIỆM XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI ĐÚNG/SAI THUỘC CHỦ ĐỀ “NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HẬU LỘC I
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
MỘT SỐ KINH NGHIỆM XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI ĐÚNG/SAI THUỘC CHỦ ĐỀ “NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ” TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG 2018
Người thực hiện: Đoàn Văn Tác Chức vụ: TTCM
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Sinh học
THANH HOÁ NĂM 2022
Trang 2MỤC LỤC
1 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Mục đích nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.5 Tính mới và những đóng góp của đề tài
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.3 Các sáng kiến hoặc giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Phân tích nội dung kiến thức chủ đề
2.3.2 Quy trình thiết kế, biên soạn câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai
2.3.3 Thiết kế ngân hàng câu hỏi theo chủ đề
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận
3.2 Kiến nghị
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO
5 PHỤ LỤC
Câu hỏi đúng/sai thuộc chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 yêu cầu đổi mới toàn diện trong dạy học và đánh giá, trong đó việc xây dựng các dạng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai theo hướng phát triển năng lực là rất cần thiết Từ năm 2025, dạng câu hỏi đúng/sai với
4 nhận định được chính thức đưa vào đề thi tốt nghiệp THPT, đặt ra yêu cầu mới cho giáo viên và học sinh trong việc dạy – học và ôn thi Tuy nhiên, thực tế cho thấy cả giáo viên lẫn học sinh còn nhiều lúng túng với dạng câu hỏi này, từ phương pháp biên soạn đến cách làm bài Do đó, việc nghiên cứu và chia sẻ kinh nghiệm xây dựng ngân hàng câu hỏi đúng/sai ở chủ đề trọng tâm là rất cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả ôn luyện, kiểm tra đánh giá trong dạy học Sinh học
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Một số kinh nghiệm xây dựng ngân hàng câu hỏi đúng/sai thuộc chủ đề “Nhiễm sắc thể
và đột biến nhiễm sắc thể” trong bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn thi tốt
nghiệp THPT theo chương trình giáo dục phổ thông 2018”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Phân tích, xây dựng quy trình thiết kế câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai có tính khoa học và hiệu quả; xây dựng ngân hàng câu hỏi đúng/sai thuộc chủ đề 'Nhiễm sắc thể
và đột biến nhiễm sắc thể' phục vụ cho công tác ôn tập, kiểm tra học sinh giỏi và ôn thi tốt nghiệp THPT
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Các kiến thức Sinh học lớp 12 thuộc chủ đề 'Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể'; quy trình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai; khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và phản hồi từ giáo viên, học sinh
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận giáo dục và định hướng kiểm tra đánh giá theo chương trình GDPT 2018
- Phân tích nội dung chương trình, cấu trúc đề thi THPT và các mức độ nhận thức trong câu hỏi
- Khảo sát thực trạng sử dụng dạng câu hỏi đúng/sai qua phiếu điều tra giáo viên
và học sinh
- Thực nghiệm giảng dạy và đánh giá hiệu quả qua kết quả học sinh và phản hồi
từ đồng nghiệp
1.5 Tính mới và những đóng góp của đề tài
Đề tài xây dựng quy trình thiết kế câu hỏi đúng/sai phù hợp với định dạng đề thi mới mà các tài liệu hiện hành chưa đề cập rõ Thông qua hệ thống câu hỏi thiết kế, giáo viên có thể dễ dàng định hướng ôn tập, học sinh được rèn luyện khả năng tư
Trang 4duy khoa học, tránh học vẹt Đây là tài liệu thực tiễn hỗ trợ hiệu quả cho dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
2 NÔI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Sơ lược về sự phát triển câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong giáo dục
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 nhằm cung cấp công cụ đánh giá khách quan, nhanh chóng Qua nhiều giai đoạn phát triển, dạng câu hỏi này ngày càng phổ biến trong kiểm tra đánh giá, đặc biệt là trong các kỳ thi quy
mô lớn Với sự hỗ trợ của công nghệ, việc thiết kế, phân tích và sử dụng câu hỏi đúng/sai ngày càng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu kiểm tra năng lực của học sinh
2.1.2 Vai trò và hạn chế của câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong dạy học
Câu hỏi đúng/sai có ưu điểm như đánh giá kiến thức nhanh, bao quát nội dung rộng, tiết kiệm thời gian và tăng tính khách quan Đặc biệt, nếu được thiết kế hợp lý, câu hỏi đúng/sai có thể phát huy tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh Tuy nhiên, dạng câu hỏi này cũng tồn tại một số hạn chế: khó đánh giá tư duy bậc cao, dễ bị đoán mò nếu không có cấu trúc chặt chẽ, và khó phân hóa rõ ràng nếu thiết kế sơ sài
Để khắc phục, hiện nay các nhà giáo dục đã phát triển dạng câu hỏi đúng/sai theo chùm 4 nhận định, đi kèm bối cảnh cụ thể, đánh giá theo 3 mức độ tư duy: biết – hiểu – vận dụng Đây là định dạng được sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 và là xu hướng trong đánh giá theo năng lực
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định
Trên thực tế, cả giáo viên và học sinh đều còn lúng túng trong việc xây dựng và làm quen với dạng câu hỏi đúng/sai có 4 nhận định Khảo sát giáo viên cho thấy
đa số gặp khó khăn trong biên soạn do thiếu tài liệu mẫu và hướng dẫn cụ thể Học sinh ít có cơ hội luyện tập, nhiều em không hứng thú vì chưa hiểu cách làm
và cách tính điểm Tuy nhiên, dạng câu hỏi này mang lại hiệu quả cao trong việc phân hóa năng lực học sinh, đánh giá được cả kiến thức lẫn kỹ năng tư duy và vận dụng Nếu biết cách khai thác, giáo viên có thể sử dụng dạng câu hỏi này như một công cụ hữu hiệu để ôn tập, kiểm tra và phát triển năng lực cho học sinh
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định không chỉ là một công cụ đánh giá năng lực người học mà còn là phương tiện phục vụ cho giáo dục hiện đại Nhờ vào khả năng cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, có thể đánh giá phổ kiến thức rộng và ở cả mức độ nhận thức (Biết, Hiểu, Vận dụng) trong cùng 1 câu hỏi, vì vậy dạng thức câu hỏi này giúp giáo viên quản lý và cải thiện quá trình học tập hiệu quả hơn Hơn nữa, trong một xã hội ngày càng phát triển, việc đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua các phương pháp đánh giá hiện đại là rất cần thiết
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
- Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, dạng câu hỏi trắc nghiệm
đúng/sai với 4 nhận định là một yêu cầu mới trong kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh, đặc biệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 Tuy nhiên, do tính
Trang 5mới mẻ và phức tạp, học sinh còn ít được tiếp cận và làm quen với dạng câu hỏi này trong quá trình học tập Việc mỗi câu có 4 nhận định tương ứng với 3 mức
độ tư duy từ nhận biết đến vận dụng khiến học sinh dễ mất điểm nếu không nắm vững kiến thức
- Mặt khác, nhiều giáo viên cũng còn gặp khó khăn trong việc xây dựng loại câu hỏi này do thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể, chưa được tập huấn kỹ về phương pháp biên soạn Các phiếu khảo sát cho thấy đa số giáo viên rất quan tâm nhưng chưa thành thạo trong thiết kế câu hỏi đúng/sai; học sinh cũng ít chủ động ôn tập hoặc chưa thực sự hứng thú với dạng bài này do chưa hiểu rõ cách làm và cách tính điểm Tình trạng này khiến hiệu quả dạy học, đặc biệt là trong các chương trình ôn thi học sinh giỏi và ôn thi tốt nghiệp THPT, chưa cao, gây áp lực lớn cho cả giáo viên lẫn học sinh
2.3 Các sáng kiến hoặc giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ BIÊN SOẠN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI VỚI 4 NHẬN ĐỊNH TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ”.
2.3.1 Phân tích nội dung kiến thức sinh học chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” vận dụng vào thiết kế và biên soạn câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định.
Chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” vận dụng vào thiết kế và biên soạn câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định theo dạng thức thứ 2 trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2025 có nhiều thuận lợi bởi ở chủ đề này có các khái niệm, quá trình, quy luật, , các nguồn học liệu như hình ảnh, bảng biểu,
đồ thị, và các thí nghiệm sinh học có thể khai thác một cách triệt để
Chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” trong chương trình Sinh học lớp 12 là một kho tàng kiến thức phong phú, có nhiều thuận lợi trong việc thiết
kế câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định nhằm đánh giá năng lực của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 với nội dung kiến thức trọng tâm sau:
- Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể: với các nội dung kiến thức
trọng tâm gồm:
+ Khái niệm, cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể;
+ Vai trò của nhiễm sắc thể trong di truyền;
+ Cơ chế di truyền nhiễm sắc thể thông qua nguyên phân, giảm phân và thụ tinh; + Sự khác biệt giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
- Đột biến nhiễm sắc thể: với các nội dung kiến thức trọng tâm gồm:
+ Khái niệm đột biến nhiễm sắc thể
+ Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn)
+ Các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể (lệch bội, đa bội)
+ Hậu quả và vai trò của đột biến nhiễm sắc thể
Với hệ thống kiến thức trọng tâm nêu trên, chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” dễ dàng thiết kế câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định phù hợp để đánh giá các năng lực bởi những vấn đề sau:
Trang 6- Tính logic và rõ ràng của các khái niệm: Các khái niệm trong di truyền học
thường có tính logic cao, với các quy tắc và định nghĩa rõ ràng Điều này giúp dễ dàng tạo ra các câu hỏi đúng/sai có tính phân biệt cao Ví dụ: “Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào do nhiễm sắc thể mang gene” (Đúng) hoặc “Tất cả các loài đều có số lượng nhiễm sắc thể giống nhau” (Sai)
- Các quá trình sinh học có tính trình tự: Các quá trình như nguyên phân,
giảm phân kết hợp thụ tinh đều diễn ra theo các bước cụ thể, có thể được mô tả bằng các mệnh đề đúng hoặc sai Ví dụ: “Giảm phân xảy ra trong tế bào sinh dưỡng” (Sai) hoặc “Trong giảm phân, nếu một cặp nhiễm sắc thể nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử đột biến số lượng” (Đúng)
- Sự phân biệt rõ ràng giữa các dạng đột biến: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc
thể, và đột biến số lượng nhiễm sắc thể có các đặc điểm và cơ chế phát sinh khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế các câu hỏi so sánh và phân biệt Ví dụ: “Đột biến cấu trúc chỉ xảy ra khi nhiễm sắc thể bị mất đoạn” (Sai) hoặc “Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể dẫn đến sự thay đổi trình tự gene” (Đúng)
- Kiến thức liên quan đến thực tiễn cao: Cơ chế di truyền nhiễm sắc thể và đột
biến nhiễm sắc thể là mảng kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn rất cao trong đời sống con người và ứng dụng trong sản xuất Điều này tạo điều kiện để thiết kế câu hỏi đúng/sai để kiểm tra năng lực tìm hiểu thế giới sống dưới góc độ sinh học
và năng lực vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Ví dụ:
“Những giống cây ăn quả không hạt tạo ra từ đột biến thường là thể tam bội” (Đúng) hoặc “Phương pháp tạo giống bằng gây đột biến nhân tạo được ứng dụng
cả ở vật nuôi và cây trồng” (Sai)
- Khả năng kiểm tra kiến thức cơ bản và chi tiết: Câu hỏi đúng/sai có thể được
sử dụng để kiểm tra cả kiến thức cơ bản (ví dụ: định nghĩa các khái niệm) và kiến thức chi tiết (ví dụ: các bước trong một quá trình sinh học) Ví dụ: “Đột biến thể ba nhiễm ở cặp nhiễm sắc thể số 21 ở người tạo nên Hội chứng Down” (Đúng) hoặc
“Đột biến nhiễm sắc thể luôn gây hại cho sinh vật” (Sai)
2.3.2 Quy trình thiết kế, biên soạn câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định đánh giá năng lực học sinh trong chủ đề “Cơ sở di truyền và biến dị ở cấp
độ phân tử”
2.3.2.1 Quy trình chung trong biên soạn đề trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định
Bước 1: Chọn thành phần của năng lực sinh học Tại bước này, căn cứ nội dung
của từng bài, chủ đề cần kiểm tra, giáo viên sẽ lựa chọn thành phần năng lực cần kiểm tra như: năng lực nhận thức Sinh học; năng lực tìm hiểu thế giới sống; năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
Bước 2: Lựa chọn tiêu chí, lựa chọn chỉ báo Trong mỗi nhóm năng lực nêu ở bước
1), GV tiến hành lựa chọn các chỉ báo cụ thể năng lực nhận thức Sinh học có 08 chỉ báo; năng lực tìm hiểu thế giới sống có 05 chỉ báo; năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn có 02 chỉ báo Cụ thể ở bảng sau:
Thành phần
Mức tư duy Năng lực NT1: Nhận biết, kể tên, phát biểu, nêu được các đối Nhận
Trang 7Thành phần
Mức tư duy nhận thức
sinh học
tượng, khái niệm, quy luật, quá trình sống biết NT2: Trình bày được các đặc điểm, vai trò của các
đối tượng và các quá trình sống bằng các hình thức biểu đạt như nôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ
Nhận biết
NT3: Phân loại được các đối tượng, hiện tượng sống theo các tiêu chí khác nhau
Thông hiểu NT4: Phân tích được các đặc điểm của một đối
tượng, sự vật, quá trình theo logic nhất định
Thông hiểu NT5: So sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái
niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa theo các tiêu chí nhất định
Thông hiểu
NT6: Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chức năng, …)
Thông hiểu
NT7: Nhận ra và chỉnh sửa được những điểm sai; đưa
ra được những nhận định có tính phê phán (phản biện) liên quan tới chủ đề trong thảo luận
Vận dụng
NT8: Tìm được từ khóa, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học; sử dụng được các hình thức ngôn ngữ biểu đạt khác nhau
Vận dụng
Năng lực tìm
hiểu thế giới
sống
TH1: Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống: đặc
ra được các câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất vấn đề; dùng ngôn ngữ của mình biểu đạt được vấn đề đã đề xuất
Thông hiểu
TH2: Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu
Thông hiểu
TH3: Lập kế hoạc thực hiện: xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu…); lập được kế hoạch triển khai hoạt động nghiên cứu [gọi chung là ‘thiết kế nghiên cứu]
Thông hiểu
TH4: Thực hiện kế hoạch [vd: Thực hiện nghiên cứu]: thu thập, lưu trữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lý các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết, rút ra kết luận và điều chỉnh (nếu cần); đề xuất
Vận dụng
Trang 8Thành phần
Mức tư duy
được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp
Th5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáo nghiên cứu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục
Vận dụng
Vận dụng kiến
thức, kĩ năng
đã học
VD1: Giải thích thực tiễn: giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên hoặc trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền vững: giải thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp
Thông hiểu
VD2: Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thực hiện một số giải pháp để bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững
Vận dụng
Để xây dựng câu hỏi đảm bảo đáp ứng yêu cầu đánh giá năng lực, GV cần nắm rõ bảng các năng lực và cấp độ chỉ báo này đảm bảo mục tiêu đề ra
Bước 3: Chọn cấp độ tư duy đáp ứng chuẩn đầu ra của chỉ báo Đối với bước này,
GV cần nắm vững bảng tiêu chí và chỉ báo sau để lựa chọn khi ra đề:
Thành phần
năng lực
Mức độ nhận thức/cấp độ tư duy
Nhận thức
Sinh học
Biết kiến thức Sinh học (NT1-NT2) Hiểu kiến thức Sinh học (NT3-NT6) Vận dụng kiến thức Sinh học (NT7-NT8)
Tìm hiểu thế
giới sống
Hiểu kiến thức để tìm hiểu về hiện tượng, quy luật, thực nghiệm, … liên quan đến đời sống thực tiễn (TH1-TH3) Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng, quy luật, thực nghiệm, … liên quan đến đời sống thực tiễn (TH4-TH5)
Vận dụng kiến
thức, kĩ năng
đã học
Hiểu để giải thích, đánh giá hiện tượng, quy luật, thực nghiệm, …trong Sinh học (VD1)
Vận dụng các kiến thức, kĩ năng để đề xuất, thực hiện các giải pháp đáp ứng phát triển bền vững (VD2)
Để đảm bảo tính khoa học trong việc thiết kế câu hỏi đúng/sai 4 nhận định, khi biên soạn câu hỏi GV xác định trong mỗi câu hỏi cần có ít nhất 1 nhận định ở cấp độ tư duy “nhận biết”, 1-2 nhận định ở cấp độ tư duy thông hiểu và còn lại
Trang 9(1-2) nhận định ở cấp độ tư duy vận dụng Làm như vậy sẽ tạo động lực cho HS học tập và không bị nãn chí khi gặp dạng thức câu hỏi đúng/sai 4 nhận định
Bước 4: Chọn nội dung (kiến thức, kĩ năng) theo chủ đề lựa chọn Tại bước này,
dựa vào thành phần năng lực cần kiểm tra, căn cứ vào chỉ báo đã lựa chọn và cấp
độ tư duy đã làm ở bước 1, 2 và 3 để lựa chọn nội dung nào của bài học, chủ đề cần kiểm tra, đánh giá
Bước 5: Chọn bối cảnh có ý nghĩa để xây dựng câu hỏi Đây là bước rất quan trọng
bởi tính rõ ràng, khoa học của bối cảnh sẽ khai thác được các nội dung cần kiểm tra năng lực của học sinh Đồng thời, với mỗi bối cảnh sẽ phân tích các mức độ kiến thức cần kiểm tra, năng lực thành phần để đưa ra các nhận định đúng/sai cho câu hỏi
Bước 6: Hoàn thiện câu hỏi Dựa trên kết quả ở bước 5, GV có thể đưa ra các nhận
định đúng/sai theo từng năng lực, mức độ tư duy để hoàn thành câu hỏi
2.3.2.2 Quy trình cụ thể khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định khi dạy học chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”
2.2.2.1 Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai dựa trên “bối cảnh” là nội dung khái niệm, quy luật, cơ chế và quá trình sinh học trong chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”.
Đây là nội dung kiến thức cần thiết, cốt lõi trong việc ra đề trắc nghiệm nói chung, trắc nghiệm đúng/sai 4 nhận định nói riêng Để thiết kế câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định Và như đã nhận định ở bước 4 nói trên, mỗi câu hỏi nên
sử dụng ít nhất 1 nhận định ở mức nhận biết, 1-2 nhận định ở mức hiểu để không không úa khó cho học sinh khi làm bài
Khi biên soạn câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định đối với trên “bối cảnh” (câu
dẫn) là nội dung khái niệm, quy luật, cơ chế và quá trình sinh học, GV cần xác định kiến thức cốt lõi ở “bối cảnh” cần khai thác, kiểm tra và đặt mục tiêu các mức độ nhận thức tư duy cần hướng tới để xây dựng các nhận định
Ví dụ: Với bối cảnh về đột biến nhiễm sắc thể thiết kế như sau “Khi nói về
đột biến nhiễm sắc thể” Những nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
a) Đột biến nhiễm sắc thể luôn dẫn đến sự thay đổi trong số lượng hoặc cấu trúc
của nhiễm sắc thể
(mức nhận biết)
b) Đột biến nhiễm sắc thể có thể gây ra các bệnh di truyền ở người
(mức nhận biết)
c) Chỉ có đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể mới có thể gây ra các thay đổi ở tính
trạng của sinh vật
(mức thông hiểu)
d) Một người mắc phải hội chứng Down có liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể ở
cặp số 21 dư thừa dạng 3 nhiễm
(mức vận dụng)
2.2.2.2 Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai dựa trên “bối cảnh” là hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu mô tả cơ chế và quá trình sinh học trong chủ đề
“Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”.
Trang 10Ở chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” có rất nhiều sơ đồ, bảng biểu giới thiệu về cấu trúc DNA, cơ chế tự sao, cơ chế phiên mã và dịch mã, cơ chế điều hoà hoạt động của gene; các dạng đột biến gene và cơ chế phát sinh đột biến gene Đây là “bối cảnh” dễ khai thác khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định nhằm kiểm tra kĩ năng, năng lực quan sát và khai thác hình ảnh của
HS trong các bài học
Ví dụ 1: Sơ đồ mô tả một giai đoạn
của phân bào của một tế bào sinh
dục đực lưỡng bội (2n = 4) như
hình sau:
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay
sai về hình này?
a) Mô tả kết quả của phân bào
giảm phân II bị xảy ra đột biến
(mức biết)
b) Tế bào đang ở kì giửa của
giảm phân II, có 1 cặp NST kép không phân li
(mức hiểu)
c) Sau giảm phân II của tế bào thu được giao tử bình thường có bộ NST đơn bội (kí hiệu Ab)
(mức hiểu)
d) Sau giảm phân II của tế bào tạo ra giao tử đột biến n + 1 (aBB) và n – 1 (a)
(mức vận dụng)
2.2.2.3 Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai dựa trên “bối cảnh” là bài tập thực nghiệm, thí nghiệm, vận dụng kiến thức về khái niệm, quy luật, cơ chế
và quá trình sinh học để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”.
Đây là lĩnh vực kiến thức thực tiễn yêu cầu HS phải có mức độ tư duy, nắm vững kiến thức cơ bản để vận dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Tuy nhiên, khi sử dụng bối cảnh là bài tập thực nghiệm, thí nghiệm sinh học vẫn có những nội dung kiến thức mà HS có thể nhận diện ở mức độ biết nếu các em đã được trải nghiệm
Ví dụ: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay
sai?
a) Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài.
(mức biết)
b) Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
(mức hiểu)
c) Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm đa bội hóa.
(mức hiểu)
d) Những cây ăn quả dạng đa bội thường không có hạt là thể tam bội.
(mức vận dụng)