1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn cấp tỉnh phân dạng, phương pháp giải bài tập amine lớp 12

24 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân dạng, phương pháp giải bài tập amine lớp 12
Tác giả Hoàng Văn Tùng
Trường học Trường THPT Hoằng Hóa 4
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 504,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT HOẰNG HOÁ 4 ********** SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHÂN DẠNG, PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP AMINE LỚP 12 Họ và tên: Hoàng Văn Tùng Chức vụ: Tổ trưởng chu

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT HOẰNG HOÁ 4

**********

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHÂN DẠNG, PHƯƠNG PHÁP GIẢI

BÀI TẬP AMINE LỚP 12

Họ và tên: Hoàng Văn Tùng

Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hoá học

THANH HÓA NĂM 2025

Trang 2

M C L C Ụ Ụ

PHẦN 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 1

1.5 Những điểm mới của SKKN 1

PHẦN 2 2

NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2

2.1 Tình hình thực tế và biện pháp thực hiện 2

2.1.1 Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài 2

2.1.2 Biện pháp thực hiện đề tài 2

2.2 Phân dạng và phương pháp giải bài tập cân bằng 2

2.3 Cơ sở thực nghiệm 18

PHẦN 3 19

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 19

Trang 3

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài

Hóa học là một trong những môn học có nhiều ứng dụng nhất trong đờisống Trong chương trình GDPT tổng thể 2018 Hóa học được đưa vào giảng dạy

và học tập bắt đầu từ lớp 6 –trung học cơ sở (thực chất đưa vào từ tiểu học ởmôn khoa học) Chương trình GDPT năm 2018 môn Hoá học đưa vào gọi têncác nguyên tố và tên hợp chất bằng tiếng Anh (trừ 13 nguyên tố cơ bản và quenthuộc với người Việt Nam như đồng, bạc, ) vì vậy việc dạy học hoá học bướcđầu trở nên khó khăn hơn

Từ năm học 2024-2025, Bộ Giáo dục và đào tạo đã chuyển cấu trúc thi tuyển tốtnghiệp môn hoá học từ trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn sang cấu trúcgồm ba phần (phần một khách quan nhiều lựa chọn, phần hai trắc nghiệm đúngsai và phần ba trắc nghiệm điền đáp số), điều đó cũng đồng nghĩa trong thời gianngắn, học sinh phải thật bình tĩnh để lựa chọn phương án trả lời tối ưu và phảihiểu rõ được bản chất để làm ra đáp số chứ không đánh chừng đáp án như dạngbài thi trắc nghiệm khách quan chỉ ó một phần nhiều lựa chọn

Để giúp học sinh có cái nhìn tổng thể và mới mẻ hơn trong học phần cân

bằng hoá học lớp 12, chúng tôi mạnh dạn viết SKKN “Phân dạng, phương pháp

giải bài tập amine lớp 12”

Trong đề tài này tôi đưa ra hai phần chính đó là: Phân dạng, phương

pháp giải bài tập amine hoá học lớp 12 và bài tập mở rộng

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu để giúp học sinh lớp 12 ôn thi tốt nghiệp, học sinhgiỏi tỉnh môn Hóa học được tốt hơn, hiệu quả hơn và có thể giúp các bạn đồngnghiệp ôn thi có hệ thống, hiệu quả nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học ởtrường phổ thông

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Sáng kiến kinh nghiệm được nghiên cứu ở phần Hoá học hữu cơ chươngtrình THPT

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu chủ yếu bằng phương pháp nghiên cứu xây dựng

cơ sở lý thuyết tổng quát để suy ra vấn đề cụ thể và phương pháp sơ đồ hoá phândạng cụ thể để học sinh dễ học hơn

1.5 Những điểm mới của SKKN

Sáng kiến đưa ra được những điểm mới sau:

Giúp học sinh dễ hiểu và có thể tiếp thu nhanh bài amine

Giúp học sinh dễ tiếp cận bài tập amine

Trang 4

PHẦN 2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Tình hình thực tế và biện pháp thực hiện

2.1.1 Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài

Qua những năm giảng dạy tại trường phổ thông và nghiên cứu học hỏi,chúng tôi nhận thấy nhiều học sinh chưa xử lí và hiểu rõ kiến thức về cân bằnghoá học, nên các em rất dễ làm sai và bị mất điểm đặc biệt là phần bài tập trắcnghiệm đúng-sai và bài tập điền số liệu

Thực tế là học sinh giải bài tập cân bằng hoá học thì xử lí không có hệthống và không có phương pháp nên chỉ giải được một số bài đã gặp thầy cô đãchữa hoặc đọc trên mạng

Vì vậy để nâng cao hiệu quả học hoá học 11 chúng tôi chọn đề tài “Phân

dạng, phương pháp giải bài tập amine lớp 12” nhằm đưa học sinh tới hiểu thấu

đáo hơn và giải quyết vấn đề tốt hơn

2.1.2 Biện pháp thực hiện đề tài

2.1.2.1 Những kiến thức cần trang bị

- Kiến thức về base

- Kiến thức về amine

2.1.2.2 Những điểm cần lưu ý.

- Tên thay thế của các amine (bậc một, bậc hai, bậc ba)

- Phân loại amine chỉ ở mức tương đối

- Dung dịch aniline và đồng đẳng không có phản ứng làm đổi màu chấtchỉ thị và không phản ứng với dung dịch muối của một số kim loại

2.2 Phân dạng và phương pháp giải bài tập cân bằng

2.2.1 Kiến thức căn bản và phương pháp giải bài tập

Trang 5

* Chú ý: Bậc amine bằng số nguyên tử H trong NH3 bị thay thế.

Ví dụ: (CH3)2NCH2CH3: N,N-dimethylethanamine

Tên gốc chức = tên gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử N (gọi theo thứ tự

bảng chữ cái) + amine

Ví dụ: CH3-CH2-CH2-NH2 : propylamine; CH3-NH-CH2-CH3:ethylmethylamine;

- Các amine có khối lượng phân tử thấp thường có mùi khó chịu (giống mùi tanhcủa cá)

- Nhiệt độ sôi của amine cao hơn hydrocarbon có cùng nguyên tử carbon hoặcphân tử khối gần chúng

Trang 6

- Tính tan: các amine có tổng số carbon nhỏ thường tan tốt trong nước và độ tangiảm dần khi carbon tăng.

- Anilne ở điều kiện thường là chất lỏng không màu, ít tan trong nước

Phương trình hoá học minh hoạ

Tính base -Tác dụng lên chất chỉ thị: dung dịch amine như methylamine,

dimethylamine, … làm quỳ tím hoá xanh, phenolphthaleinkhông màu sang màu hồng: CH3NH2 + H2O +

* Chú ý: Dung dịch aniline không có phản ứng với dung dịch

muối của kim loại, không tạo phức và không làm đổi màu chấtchỉ thị

Tính khử Alkylamine bậc một tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ

thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen

Ví dụ: C2H5NH2 + HONO  C2H5OH + N2 + HOAniline và arylamine tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp(0-5oC) tạo thành muối diazonium, một chất trung gian quantrọng trong tổng hợp hữu cơ

Trang 7

- Aniline là nguyên liệu quan trọng để

tổng hợp phẩm nhuộm (phẩm màu azo,

aniline đen,…), chất hoạt động bề mặt

- Aniline và các diamine như

Nếu muốn tạo nhiều amine bậc một tadùng dư NH3, còn tạo amine bậc hai,bậc ba dùng dư dẫn xuất halogen

- Khử hợp chất nitro

C6H5NO2 + 6[H+] C6H5NH2 +2H2O

1.2 Vấn đề cần lưu ý

- Tên thay thế của các amine (bậc một, bậc hai, bậc ba)

- Phân loại amine chỉ ở mức tương đối

- Dung dịch aniline và đồng đẳng không có phản ứng làm đổi màu chấtchỉ thị và không phản ứng với dung dịch muối của một số kim loại

2.2.1.2 Phương pháp giải bài tập

Dạng 1: Đồng phân, tên gọi, phân loại amine

 BÀI TẬP TỰ LUẬN 

Bài 1: Cho các amine là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử

C3H9N

a) Viết công thức cấu tạo các amine đó

b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba

c) Gọi tên thay thế và tên gốc –chức các amine đó

Hướng dẫn giải

Công thức cấu tạo các amine có công thức phân tử C3H9N, bậc, tên gọi

Amine bậc một,propan-1-amine, propylamine Amine bậc một,

propan-2-amine, isopropylamine

Trang 8

Amine bậc hai,N-methylethanamine,

Ethylmethylamine N, N-dimethylmethanamine, Amine bậc ba,

trimethylamine

Bài 2: Cho các amine là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử

C4H11N

a) Viết công thức cấu tạo các amine đó

b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba

c) Gọi tên thay thế và tên gốc –chức các amine đó

Hướng dẫn giải

Công thức cấu tạo các amine có công thức phân tử C4H11N, bậc, tên gọi

Amine bậc một,butan-1-amine; butylamine Amine bậc một,

butan-2-amine; sec-butylamine

Amine bậc một,2-methylpropan-1-amine; iso-

butylamine

Amine bậc một,2-methylpropan-2-amine; tert-butylamine

Amine bậc hai,N-methylpropan-1-amine;

N-methylpropan-2-amine;

methylisopropylamine Amine bậc hai,

N-ethyletanamine, diethylamine

Amine bậc ba; dimethyletanamine,

N,N-ethyldimethylamnie

Bài 3: Cho các amine chứa vòng benzene là đồng phân cấu tạo của nhau có

công thức phân tử C7H9N

a) Viết công thức cấu tạo các amine đó

b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba

Trang 9

c) Gọi tên thay thế amine đó.

Hướng dẫn giải

Công thức cấu tạo các amine có công thức phân tử C4H11N, bậc, tên gọi

Amine bậc một,phenylmethanamine Amine bậc một,

o-methylbenzenamnine

Amine bậc một,m-methylbenzenamnine Amine bậc một,

Trang 10

A propylamin B etylmetylamin C đimetylamin D

đietylamin

♦ ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ♦

 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI 

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu dưới đây.

Bài 1 Cho các phát biểu về amine

a) Aniline có tên gọi gốc - chức là benzenamine

b) Amine có công thức CH3CH2CH2NHCH3 có tên thay thế làmethylpropylamine

c) Có hai đồng phân amine ứng với công thức phân tử C2H7N

d) o-methylbenzenamine là amine bậc một

Bài 2 a) Dimethylamine là amine bậc hai.

b) Ethylmethylamine có tên thay thế là N-methylethanamine

c) Có bốn đồng phân amine ứng với công thức phân tử C3H9N

d) Có ba đồng phân amine bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N

Bài 3 a) CH3CH2NH2 có tên thay thế là ethanamine

b) có tên thay thế là benzeneamine

c) N,N-dimethylethanamine là amine bậc hai

d) Phân tử trimethylamine có tám nguyên tử hydrogen

Bài 4 a) Có hai amine bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N

b) Aniline thuộc loại arylamine

c) Ethylmethylamine là amine bậc hai

d) Ethylamine thuộc loại alkylamine

Bài 5 a) o-methylaniline còn có tên gọi là 1-amino-2-methylbenzene.

b) Hexamethylendiamine có tên thay thế là hexane-1,6-diamine

c) Có hai đồng phân amine bậc ba ứng với công thức phân tử C4H11N

d) Dimethylamine là amine bậc một

Trang 11

♦ ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ♦

(Đ/S) 1

Bài 1 a) Biểu diễn liên kết hydrogen liên phân tử của methylamine với nhau và

với phân tử nước

b) So sánh nhiệt độ sôi của methylamine với methanol và methane

Hướng dẫn giải:

a) Liên kết hydrogen

- methylamine-methylamine

- methylamine-nước và nước-methylamine

Trang 12

hoặcb) Nhiệt độ sôi của methanol > methylamine > methane vì methanol vàmethylamine có liên kết hydrogen liên phân tử còn methane không có vàmethanol liên kết hydrogen bền hơn methylamine nên nhiệt độ sôi methanol caohơn.

Bài 2 Viết phương trình hoá học khi cho methylamine phản ứng với:

a) HCl; b) dung dịch FeCl3; c) dung dịch CuSO4; d)nitrous acid

4CH3NH2 + Cu(OH)2 [Cu(CH3NH2)4](OH)2 (tan có màu xanh lam đậm)

- Với HNO2: có khí không màu thoát ra

CH3NH2 + HONO CH3OH + N2 + H2O

Bài 3 Vị tanh của cá mè chủ yếu do amine X gây ra Phân tích nguyên tố đối

với X thu được kết quả phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C =61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73% Từ phổ khối lượng xác định được X cóphân tử khối bằng 59

a) Tìm công thức phân tử của X

b) Viết công thức cấu tạo và gọi tên X theo danh pháp thay thế và gốc-chức (biết

Từ M = 59 suy ra n = 1 nên công thức phân tử X là C3H9N

b) Công thức cấu tạo:

trimethylamine hoặc N,N-dimethylmethanamine

Trang 13

c) Phương trình hoá học phản ứng:

(CH3)3N + CH3COOH CH3COO +HN(CH3)3 (tan)

Nên trong thực tế để khử mùi tanh của cá người ta có thế rửa cá với giấm ăn,

mẻ, chanh,…vì chúng chứa các acid hữu cơ phản ứng với các chất amine hoặcchứa nhóm chức amine tạo thành các muối tan

Bài 4 X là amine được dùng để sản xuất tơ nylon-6,6 Phân tích nguyên tố đối

với X thu được kết quả phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C =62,07%; %H = 13,79%; %N = 24,14% Phổ khối lượng xác định được X cóphân tử khối là 116

a) Tìm công thức phân tử của X

b) Viết công thức cấu tạo và gọi tên X theo danh pháp thay thế và gốc-chức (biết

X là diamine và có mạch carbon không phân nhánh)

c) Viết phương trình hoá học của X với HCl

Hướng dẫn giải:

a) Gọi công thức phân tử của X là CxHyNz, ta có:

 công thức phân tử X là (C3H8N)n

Từ M = 116 suy ra n = 2 nên công thức phân tử X là C6H16N2

b) Công thức cấu tạo:

c) Phương trình hoá học:

H2N-[CH2]6-NH2 + HCl  H2N-[CH2]6-NH3Cl

Hoặc H2N-[CH2]6-NH2 + 2HCl  ClH3N-[CH2]6-NH3Cl

Bài 5 Chất X là hợp chất thơm được sử dụng để tổng hợp thuốc hạ sốt

paracetamol Kết quả phân tích phần trăm khối lượng nguyên tố đối với X nhưsau: %C = 66,06%; %H = 6,42%; %N = 12,84%; %O = 14,68% Phổ khối lượngxác định được X có phân tử khối là 109

a) Tìm công thức phân tử của X

b) Biết X chứa nhóm hydroxyl và nhóm amino ở vị trí p Viết công thức cấu tạo

Từ M = 109 suy ra n =1 nên công thức phân tử của X là C6H7ON

b) Công thức cấu tạo của X:

Trang 14

: p-aminophenol (4-aminophenol)c) Phương trình hoá học:

 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 

Bài 1 Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

A ethyl alcohol B Methylamine C Aniline D.

Glucose

Bài 2: Cho 19,4 g hỗn hợp hai amine (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong

dãy đồng đẳng) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 34 gam muối Côngthức phân tử của hai amine là

A C3H9N và C4H11N B C3H7N và C4H9N

C CH5N và C2H7N D C2H7N và C3H9N

Bài 3: Cho 3,0 g hỗn hợp hai amine đơn chức tác dụng vừa đủ với V mL dung

dịch HCl 1,5M, thu được dung dịch chứa 4,752 gam hỗn hợp muối Giá trị của

V là

Bài 4 Cho 5,9 gam amine X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung

dịch HCl dư, thu được 9,55 gam muối Số nguyên tử H trong phân tử X là

 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI 

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu dưới đây.

Bài 1: Xét các tính chất hoá học của amine

a) Nhỏ vài giọt aniline vào 1,0 mL dung dịch nước bromine thấy xuất hiện kết

tủa trắng

b) Dung dịch aniline làm quỳ tím hoá xanh.

c) Dung dịch methylamine làm phenolphthaleine không màu chuyển sang màu

hồng

Trang 15

d) Cho khoảng 3 mL dung dịch methylamine 0,1M vào ống nghiệm chứa 1 mL

dung dịch FeCl3 thấy xuất hiện kết tủa màu trắng

Bài 2: Cho các amine có cấu tạo dưới đây:

a) Trong số các amine trên, có 4 amine bậc một.

b) Trong số các amine trên, có 2 amine bậc hai.

c) Trong số các amine trên, có 2 amine bậc ba.

d) Trong số các amine trên, có 1 amine thơm.

Bài 3: Ephedrine là một dược phẩm và chất kích thích, thường được dùng để

chống huyết áp thấp khi gây tê tủy sống và cũng được dùng cho hen phếquản, chứng ngủ rũ, và béo phì mặc dù không phải là thuốc điều trị được ưathích Ephedrine có công thức cấu tạo như sau:

a) Công thức phân tử của ephedrine là C10H15NO

b) Ephedrine là hợp chất hữu cơ tạp chức.

c) Trong phân tử ephedrine có hai nhóm –CH3

d) Ephedrine chứa 1 nhóm chức amine bậc II và 1 nhóm chức alcohol bậc một Bài 4: Naftifine là một thuốc kháng nấm allylamine để điều trị tại chỗ của pedis

nấm da, nấm da đùi, và nấm da Corporis (nhiễm trùng nấm) Naftifine có tác dụng ba: kháng nấm, kháng khuẩn và chống viêm Naftifine có cấu tạo sau:

a) Naftifine là amine bậc ba.

b) Phân tử naftifine 9 liên kết

c) Công thức phân tử của naftifine là C21H23N

d) Naftifine thường được dùng ở dạng muối naftifine hydrochloride có công

thức phân tử C21H22NCl được tạo ra từ naftifine và hydrochloric acid

♦ ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ♦

Trang 16

Bài Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Bài Lệnh hỏi Đáp án

(Đ/S) 1

Trong đó: p, q r là các số nguyên tối giản, x, y, z, n là số nguyên dương

- Khi biết phân tử khối, xác định được giá trị n, từ đó suy ra công thức phân tử

Xác định phân tử khối bằng phương pháp phổ khối lượng

- Phương pháp phổ khối lượng được sử dụng để xác định khối lượng phân tử cáchợp chất hữu cơ

- Đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng vớimảnh ion phân tử [M+] và giá trị này bằng giá trị phân tử khối của chất nghiêncứu

Bài 1 Kết quả phân tích nguyên tố của amine thơm X có phần trăm khối lượng

các nguyên tố như sau: Từ phổ khốilượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107

a)Xác định công thức phân tử của X

b) Viết công thức cấu tạo của X, biết X là amine bậc một

Hướng dẫn giải:

a) Gọi công thức phân tử của X là CxHyNz

Ngày đăng: 11/06/2025, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữ cái) + amine - Skkn cấp tỉnh phân dạng, phương pháp giải bài tập amine lớp 12
Bảng ch ữ cái) + amine (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w