SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT TĨNH GIA 1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VẬN DỤNG KỸ THUẬT GIẢI NHANH VÀO GIẢI BÀI TOÁN THỰC TẾ VỀ ĐỘ TAN NHẰM GIÚP HỌC SINH ĐẠT ĐIỂM 9,10 TRONG KÌ TH
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG KỸ THUẬT GIẢI NHANH VÀO GIẢI BÀI TOÁN THỰC TẾ VỀ ĐỘ TAN NHẰM GIÚP HỌC SINH
ĐẠT ĐIỂM 9,10 TRONG KÌ THI TNTHPT
Người thực hiện: Đậu Thị Hiền Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực: Hóa học
THANH HOÁ NĂM 2025
Trang 2MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 2
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 2
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 3
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 3
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3
2.3 Giải pháp thực hiện 5
2.3.1.Cơ sở lý thuyết 5
2.3.2 Phạm vi áp dụng 6
2.3.3 Các bước giải bài tập 6
2.3.4 Một số bài tập minh hoạ 6
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 18
3.1 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19
3.1 Kết luận 19
3.2 Kiến nghị 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 4
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Stt Chữ viết tắt Nội dung
2 BTNT Bảo toàn nguyên tố
3 BTKL Bảo toàn khối lượng
5 BTe Bảo toàn electron
7 Sđpư Sơ đồ phản ứng
8 t Biến thiên thời gian
Trang 41 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong dòng chảy không ngừng của thời đại số, nơi tri thức bùng nổ từnggiây và công nghệ len lỏi vào từng ngóc ngách cuộc sống, giáo dục đứng trướcmột nhiệm vụ đầy thách thức nhưng cũng vô cùng cao cả: đào tạo nên thế hệcông dân toàn diện, chủ động, sáng tạo và sẵn sàng thích nghi Trăn trở đókhông phải là điều mới, bởi từ nhiều thập kỷ trước, Chủ tịch Hồ Chí Minh đãcăn dặn: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng vàrất cần thiết.” Lời dạy ấy không chỉ là kim chỉ nam cho sự nghiệp trồng người,
mà còn là tiếng chuông nhắc nhở mỗi nhà giáo hôm nay phải không ngừng đổimới để truyền cảm hứng học tập đến từng học sinh – những chủ nhân thực sựcủa tương lai
Trong bức tranh chung của giáo dục phổ thông, cấp THPT là chặng cuốiđầy bản lề Đây là giai đoạn học sinh không chỉ cần kiến thức, mà còn cần cảbản lĩnh để bước vào đời Một tiết học thành công giờ đây không còn nằm ở việcgiáo viên giảng bao nhiêu, học sinh chép bao nhiêu, mà là ở chỗ: các em có thực
sự “tư duy”, có “thích thú”, có “tự mình khám phá tri thức” hay không?
Trong hành trình ấy, người giáo viên không thể là người đứng trên bụccao truyền đạt một chiều, mà phải là người truyền lửa, người “thiết kế trảinghiệm học tập”, biến lớp học thành nơi khơi dậy sự tò mò và cảm hứng sángtạo Đặc biệt với môn Hóa học – một bộ môn vốn nhiều công thức và khái niệmtrừu tượng – việc đổi mới cách dạy không chỉ là cần thiết, mà là điều kiện tiênquyết nếu muốn học sinh hiểu sâu, nhớ lâu và ứng dụng nhanh
Thực tế hiện nay cho thấy: trong các đề thi tốt nghiệp THPT, những câuhỏi vận dụng cao và gắn liền với đời sống ngày càng xuất hiện dày đặc Điềunày đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phải biết “chuyểnhóa” lý thuyết thành kỹ năng giải quyết vấn đề Tuy nhiên, không ít em vẫn còn
e dè với các bài tập thực tế, thiếu tự tin trong tư duy phân tích và xử lý dữ liệu.Nguyên nhân có thể đến từ phương pháp dạy còn nặng tính truyền thống, thiếu
sự kết nối với những điều gần gũi và sinh động xung quanh
Từ thực tiễn giảng dạy, tôi nhận ra rằng: khi giáo viên biết vận dụng cácphương pháp hiện đại – từ sơ đồ tư duy, kỹ thuật giải nhanh, trò chơi học thuật,
mô phỏng số… – thì học sinh không chỉ tiếp cận bài toán hóa học dễ dàng hơn,
mà còn thực sự “sống cùng” bài học Những kiến thức tưởng chừng khô khanbỗng trở nên thú vị, bài toán tưởng khó lại hóa đơn giản, và điều quan trọng hơncả: các em không còn học vì “phải học”, mà học vì thấy “muốn học”
Chính từ những trăn trở và trải nghiệm đó, tôi mạnh dạn thực hiện đề tài
sáng kiến kinh nghiệm: “Vận dụng kỹ thuật giải nhanh vào giải bài toán thực
tế về độ tan nhằm giúp HS đạt điểm 9,10 trong kì thi TNTHPT”
1.2 Mục đích nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Góp phần nâng cao chất lượng ôn tập môn Hóa học cho học sinh lớp 12bằng cách vận dụng kiến thức kết hợp phương pháp hiện đại để giải nhanh và
Trang 5hiệu quả các bài tập thực tế Từ đó, tạo động lực học tập, nâng cao năng lực tưduy và giúp học sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.
- Tổng hợp, phân loại và hướng dẫn giải các dạng bài tập thực tế dựa trên
đề thi chính thức, đề minh họa của Bộ GD&ĐT và đề thi thử năm 2025
- Xây dựng tài liệu tham khảo và hệ thống bài tập luyện tập giúp học sinhlớp 12 ôn luyện đúng hướng, sát với định hướng ra đề mới
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu và tổng kết một số vấn đề cốt lõi nhằm nâng caohiệu quả giải bài tập thực tế trong môn Hóa học cho học sinh lớp 12, cụ thểgồm:
- Phân tích các khía cạnh lý thuyết chuyên sâu mà học sinh thường bỏ sóthoặc hiểu chưa đầy đủ, từ đó làm rõ những “góc khuất” trong tư duy giải bài
- Làm rõ bản chất hóa học của các phản ứng xảy ra trong từng dạng bài, giúphọc sinh không chỉ giải đúng mà còn hiểu sâu bản chất vấn đề
- Vận dụng các phương pháp và kỹ thuật giải hiện đại, phù hợp với xuhướng ra đề mới – đặc biệt là các bài toán tích hợp kiến thức thực tiễn
- Khám phá mối liên hệ giữa số mol các chất trong phản ứng, nhằm giúphọc sinh định hướng tư duy tính toán logic và hiệu quả
- Hình thành kỹ năng giải bài tập toàn diện, từ việc hiểu lý thuyết – nhậndạng bài – vận dụng phương pháp – đến trình bày lời giải rõ ràng, khoa học
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để triển khai và hoàn thiện đề tài, tôi sử dụng kết hợp các phương pháp nghiêncứu lý thuyết và thực tiễn như sau:
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Tìm hiểu, thu thập thông tin từ các tài liệu chuyên ngành như sách giáokhoa, sách tham khảo, tạp chí chuyên môn, bài viết khoa học và các nguồn họcliệu trực tuyến liên quan đến chuyên đề bài tập thực tế trong chương trình Hóahọc THPT
- Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức, từ đó xây dựng cơ sở lýluận cho đề tài và lựa chọn các nội dung phù hợp để áp dụng vào thực tiễn giảngdạy
- Khái quát hóa các dạng bài tập thực tế thường gặp trong đề thi tốt nghiệpTHPT để đề xuất các kỹ thuật giải hiệu quả và sát với năng lực học sinh
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Khảo sát thực trạng học sinh lớp 12 trong việc tiếp cận và giải quyết cácbài toán thực tế, đặc biệt là mức độ vận dụng và vận dụng cao trong đề thi
- Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức giảng dạy thực nghiệm một số tiết học có
sử dụng các phương pháp và kỹ thuật đề xuất trong đề tài Qua đó đánh giá mức
độ tiếp thu, khả năng vận dụng và mức độ hứng thú học tập của học sinh
Trang 6- Phân tích kết quả dạy thực nghiệm, từ đó rút ra kết luận và kiến nghị choviệc áp dụng đề tài vào thực tiễn giảng dạy rộng rãi.
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
Trong bối cảnh giáo dục hiện đại lấy người học làm trung tâm và đề caonăng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, việc dạy học Hóa học ở bậc THPTkhông còn dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức đơn thuần mà phải hướng đếnviệc hình thành tư duy khoa học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề chohọc sinh Theo triết lý giáo dục kiến tạo của Jean Piaget và Lev Vygotsky, quátrình học tập là hành trình học sinh tự kiến tạo tri thức thông qua tương tác, trảinghiệm và hoạt động nhận thức chủ động Quan điểm này đặc biệt phù hợptrong dạy học Hóa học, nơi mà bản chất của tri thức gắn liền với hiện tượng vàquá trình xảy ra trong tự nhiên và đời sống
Bên cạnh đó, hình thức thi trắc nghiệm hiện nay trong kỳ thi tốt nghiệpTHPT Quốc gia yêu cầu học sinh không chỉ hiểu lý thuyết mà còn phải thànhthạo kỹ năng phân tích dữ kiện, lựa chọn phương pháp giải nhanh và hợp lý.Việc giải nhanh không chỉ giúp học sinh tiết kiệm thời gian làm bài mà còn phảnánh năng lực tư duy logic, khả năng vận dụng linh hoạt kiến thức và phươngpháp Theo nhà giáo dục Nguyễn Cảnh Toàn (2000), dạy học hiệu quả là dạycho học sinh biết cách học và biết cách tư duy Từ đó, có thể thấy rằng, xâydựng được hệ thống phương pháp và kỹ năng giải bài tập thực tế là một trongnhững nhiệm vụ then chốt nhằm nâng cao chất lượng dạy học và kết quả thi cử
Thực tế cho thấy, tài liệu viết về lý thuyết gắn với bài tập thực tế trongmôn Hóa học còn tương đối hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu học tập và ônluyện của học sinh lớp 12 Nhiều học sinh gặp khó khăn khi tiếp cận với các bàitoán vận dụng gắn với thực tiễn đời sống, công nghiệp hoặc các quá trình hóahọc tích hợp, đặc biệt là khi không nắm rõ bản chất của phản ứng, không xácđịnh được mối liên hệ mol giữa các chất hoặc thiếu phương pháp tư duy hệthống để rút ra hướng giải Điều này dẫn đến sự lúng túng, mất tự tin khi làm bàithi, làm giảm kết quả đánh giá năng lực thực tế của người học
Chính từ nhu cầu thực tiễn đó, sáng kiến kinh nghiệm này được triển khaidựa trên nền tảng của các lý thuyết giáo dục hiện đại như dạy học tích cực(Bonwell & Eison, 1991), dạy học định hướng phát triển năng lực theo chươngtrình GDPT 2018, và các nguyên tắc của giáo dục STEM (Bybee, 2010) – trong
đó chú trọng đến tính liên môn, ứng dụng thực tiễn và phát triển tư duy phảnbiện Việc phân tích cấu trúc đề thi, tổng hợp các dạng bài thực tế thường gặp,
và xây dựng chiến lược giải nhanh nhằm mục tiêu giúp học sinh lớp 12 tiếp cậncác bài toán phức tạp một cách có hệ thống, chủ động và hiệu quả hơn Qua đó,sáng kiến không chỉ góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn đóng vaitrò định hướng và hỗ trợ học sinh trong việc chinh phục kỳ thi THPT Quốc giavới kết quả cao nhất
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trong bối cảnh giáo dục hiện nay, với định hướng đổi mới chương trình
và phương pháp dạy học theo Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, giáo viên
Trang 7ngày càng phải đối mặt với thách thức trong việc thiết kế các hoạt động dạy họcvừa đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng, vừa phát triển năng lực tư duy và khảnăng vận dụng thực tiễn cho học sinh (Bộ GD&ĐT, 2018) Tuy nhiên, trên thực
tế, việc triển khai dạy học Hóa học ở lớp 12 – đặc biệt ở phần bài tập vận dụng
và vận dụng cao – đang gặp nhiều khó khăn Theo Báo cáo tổng kết thi tốtnghiệp THPT năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có đến 65% học sinhkhông hoàn thành được câu vận dụng cao trong đề thi tốt nghiệp THPT mônHóa học (Bộ GD&ĐT, 2023) Điều này phản ánh sự hạn chế về mặt kỹ nănggiải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức tích hợp của học sinh – một trongnhững năng lực cốt lõi được yêu cầu trong chương trình mới (Trần Bá Hoành,2021)
Về phía giáo viên, do thời lượng dạy học bị giới hạn, trong khi khối lượngkiến thức lớn, nhiều nội dung đòi hỏi học sinh phải hiểu sâu và thực hành nhiều,nên giáo viên thường gặp khó khăn trong việc tổ chức hoạt động luyện tậpchuyên sâu, hướng dẫn học sinh tiếp cận các bài toán có tính thực tiễn Đặc biệt,việc rèn luyện các phương pháp giải nhanh và chiến lược tư duy logic cho họcsinh trong các dạng bài vận dụng cao thường bị xem nhẹ do áp lực chương trình,dẫn đến hiệu quả dạy học chưa cao (Nguyễn Cảnh Toàn, 2000; Nguyễn ĐứcChính & Trần Thị Mai, 2022)
Về phía học sinh, nhiều em khi giải các bài tập thực tế thường lúng túng trong việc xác định dữ kiện quan trọng, chưa thiết lập được mối quan hệ hợp lý giữa các chất, phản ứng hoặc đại lượng hóa học Một số bài toán chứa nhiều ẩn số, nếu không có phương pháp giải phù hợp sẽ khiến học sinh sa vào các bước tính toán dài dòng, dễ sai sót và mất nhiều thời gian Kết quả khảo sát 120 học sinh lớp 12 ở trường THPT Tĩnh Gia 1, chỉ có 22% học sinh chọn được phương phápgiải thích hợp khi gặp bài tập
vận dụng có yếu tố thực tiễn, còn lại chủ yếu giải theo lối mòn hoặc không giải được
Trang 8Những khó khăn này xuất phát từ việc học sinh chưa được trang bị hệthống phương pháp cụ thể, thiếu kỹ năng tư duy tổng hợp và phân tích dữ kiện.Đồng thời, việc tài liệu hướng dẫn giải bài tập vận dụng thực tế còn thiếu vàchưa được hệ thống hóa theo từng dạng cũng là một trong những nguyên nhânkhiến cả giáo viên và học sinh gặp khó khăn trong quá trình giảng dạy và họctập (Nguyễn Văn Biên, 2021) Do đó, việc xây dựng một sáng kiến nhằm cungcấp phương pháp, kỹ năng và định hướng giải các dạng bài tập vận dụng gắn vớithực tiễn là hết sức cần thiết và cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
2.3 Giải pháp thực hiện
2.3.1.Cơ sở lý thuyết
Độ tan a) Khái niệm về độ tan
Độ tan (S) của một chất rắn trong nước là lượng gam chất tan tối đa có thểhòa tan trong 100 gam nước ở một nhiệt độ xác định để tạo thành dung dịch bãohòa Đơn vị thường dùng là g/100g H₂O
Ví dụ: Ở 25°C, độ tan của NaCl là khoảng 36 g/100 g nước, nghĩa là 100
g nước chỉ hòa tan tối đa 36 g NaCl tại điều kiện đó
b) Các công thức tính
1/ Công thức tính độ tan (S):
Nếu biết khối lượng chất tan mct và khối lượng dung môi là 100 g, ta có:
(Đây là biểu thức đơn giản, vì độ tan thường được xác định sẵn trong 100 g nước)
2/ Công thức tính nồng độ phần trăm (C%):
Trong đó:
- mct khối lượng chất tan (g)
- mdd khối lượng dung dịch (g) = khối lượng chất tan + khối lượng dungmôi
3/ Quan hệ giữa độ tan và nồng độ phần trăm trong dung dịch bão hòa:
Khi dung dịch đạt trạng thái bão hòa (tức là chứa tối đa lượng chất tan có thểhòa tan ở một nhiệt độ), nồng độ phần trăm C% có thể được tính từ độ tan S nhưsau:
Giải thích: Với S gam chất tan trong 100 gam nước, ta có:
Khối lượng dung dịch: mdd =100 +S (g)
Áp dụng công thức nồng độ phần trăm:
Trang 92.3.2 Phạm vi áp dụng
Những kiến thức hóa học nền tảng như độ tan, hiệu suất phản ứng hay cácđịnh luật bảo toàn không chỉ mang ý nghĩa lý thuyết, mà còn đóng vai trò thiếtyếu trong việc vận dụng vào thực tiễn Chúng cung cấp công cụ và phương phápgiúp giải quyết hiệu quả các bài toán định lượng, phân tích, và xử lý tình huốngtrong học tập và đời sống Việc nắm vững và áp dụng linh hoạt các kiến thứcnày chính là chìa khóa để tiếp cận và giải quyết các bài toán thực tế một cáchkhoa học, chính xác và sáng tạo
2.3.3 Các bước giải bài tập
Bước 1: Chuyển các dữ kiện đề cho về số mol ( nếu có thể ).
Bước 2:Viết sơ đồ phản ứng, PTPƯ điền các dữ kiện trên sơ đồ phản ứng,
PTPƯ để tìm mối liên hệ giữa dữ kiện đề cho và yêu cầu để bài
Bước 3: Thiết lập mối liên hệ giữa dữ kiện đề cho và yêu cầu để bài để giải
quyết yêu cầu của bài toán
2.3.4 Một số bài tập minh hoạ
DẠNG 1: TÍNH ĐỘ TAN
Ví dụ 1: [KNTT - SBT HÓA 12] Để xác định độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng,
người ta làm như sau:
Bước 1: Đun khoảng 60 mL nước đến 80 °C, thêm khoảng 40 g KCl vào nướcnóng, khuấy đều
Bước 2: Cân 1 đĩa thuỷ tinh, thấy khối lượng 9,8 g
Bước 3: Chờ hỗn hợp hạ xuống nhiệt độ phòng, sau đó hút một lượng dung dịch,cho vào đĩa thuỷ tinh và cân, thấy khối lượng (đĩa thuỷ tinh + dung dịch) là 19,6g
Bước 4: Cho đĩa thuỷ tinh vào tủ sấy ở 90 °C, làm khô, cân lại được khối lượng12,6 g
(a) Hãy tính độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng
(b) Nếu ở bước 1 lấy nhiều hơn 40 g KCl thì có được không?
Hướng dẫn giải:
(a) Khối lượng dung dịch bão hòa đã lấy:
Khối lượng KCl trong lượng dung dịch này:
Khối lượng nước trong dung dịch bão hòa:
Vậy độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng: (g/100 gnước)
(b) Ban đầu lấy hơn 40 g KCl cũng được (cần lấy lượng chất tan và dung môi đểđảm bảo tạo được dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng)
Ví dụ 2: Tính độ tan của muối sodium nitrate (NaNO3) ở 0 oC, biết để tạo radung dịch NaNO3 bão hòa người ta cần hòa tan 14,2 gam muối trong 20 gamnước
Hướng dẫn giải
Trang 10Ví dụ 3: Tính độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 25 oC Biết rằng ở nhiệt độnày khi hòa tan hết 76,75 gam Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịchbão hòa.
Hướng dẫn giải
Ví dụ 4: [KNTT - SBT HÓA 12] Ở 20 °C, độ tan trong nước của Ca(OH)2 là0,173 g trong 100 g nước, ở nhiệt độ này, nước vôi trong bão hoà (coi D = 1g/ml) có nồng độ mol là a.10-2 mol/L Giá trị của a là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Độ tan trong nước của Ca(OH)2 là 1,73 g trong 1 lít nước
Nồng độ mol của nước vôi trong bão hoà: CM = 1,7374 = 0,0234 (M)
DẠNG 2: TÍNH KHỐI LƯỢNG TINH THỂ TÁCH RA
Ví dụ 1: [KNTT – SBT HÓA 12] Độ hòa tan của NaHCO3 ở 20oC và 60oC lần lượt là 9,6 và 16,5 g/100 g H2O Để 1 tấn dung dịch NaHCO3 bão hòa ở 60oC làm nguội về 20oC (giả thiết không có sự bay hơi của nước), thu được dung dịch
X và a kg chất rắn khan Giá trị của a là
A 59,23 B 69,00 C 54,04 D 96,00.
Hướng dẫn giải
Ở 60oC NaHCO3 tan được 16,5 gam trong 100 gam H2O
Ở 20oC NaHCO3 tan được 9,6 gam trong 100 gam H2O tương đương với thoát rachất rắn không tan NaHCO3 là
1 tấn dung dịch NaHCO3 ở 60oC khi hạ nhiệt độ xuống 20oC sẽ kết tinh được
Ví dụ 2: Soda (Na2CO3) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bộtgiặt
Làm lạnh 100 gam dung dịch Na2CO3 bão hòa ở 20°C đến khi thu được dungdịch bão hòa ở 10°C thì tách ra m gam tinh thể Na2CO3.10H2O Biết 100 gamnước hòa tan được tối đa lượng Na2CO3 ở 20°C và 10°C lần lượt là 21,5 gam và12,5 gam Giá trị của m là
A 7,41 B 9,00 C 28,60 D 25,37.
Trang 11Hướng dẫn giải
♦ Ở 20 oC
♦ Ở 10 oC:
Ví dụ 3: Khi thêm m gam MgSO4 khan vào 120 gam dung dịch MgSO4 bão hòa
ở 200C, thấy tách ra một tinh thể muối kết tinh MgSO4.7H2O có khối lượng 7,38gam Biết độ tan của MgSO4 ở 200C là 35,1 gam Giá trị m gần nhất với
Hướng dẫn giải
♦ Ở 80 oC
Trang 12A 15,5. B 15,0. C 16,5. D 16,0 Hướng dẫn giải:
mH2O = 162.1 = 162 gam
mdd sau khi hòa tan = 99,8 + 162 = 261,8
mdd ở 10°C = 261,8 – 30 = 231,8 gam
C% ở 10°C = 17,4/(100 + 17,4) = 14,821%
⟶ mCuSO4 trong dd ở 10°C = 231,8.14,821% = 34,3554 gam
mCuSO4 trong hydrate tách ra = 30.160/250 = 19,2
⟶ mCuSO4 trong hydrate ban đầu = 34,3554 + 19,2 = 53,5554
⟶ mCuSO4.5H2O ban đầu = 250.53,5554/160 = 83,68 gam < 99,8 gam ⟶Hydrate ban đầu có lẫn tạp chất
⟶ m tạp chất = 99,8 – 83,68 = 16,12
Ví dụ 2: Muối Mohr là muối kép ngậm nước gồm hai muối sulfate, có thành
phần các nguyên tố như sau: %Fe = 14,29%; %N = 7,14%; %S = 16,33%;
%H = 5,1%; %O = 57,14% Để xác định độ tinh khiết của muối Mohr, mộthọc sinh cân chính xác 8,205 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch.Thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10% được dung dịch cần chuẩn là X Họcsinh ấy chuẩn độ dung dịch X bằng thuốc tím thì cần dùng đúng 20 mL dungdịch KMnO4 0,205M Độ tinh khiết của muối Mohr đã dùng là
(Kết quả lệch là do %Fe = 14,29% là số liệu đã làm tròn)
Ví dụ 3: Độ tan của CuSO4 khan ở 10oC là 17,4 gam Người tan hòa tan 100gam một loại tinh thể CuSO4 đã để lâu ngoài không khí vào 200 ml nước D =
Trang 131g/ml rồi làm lạnh dd xuống 10oC thì có 30 gam tinh thể CuSO4.5H2O kếttinh Độ tinh khiết (% khối lượng tinh khết) của loại tinh thể đã dùng ở trêngần nhất với giá trị nào sau đây?
A 60. B 57. C 59. D 58 Hướng dẫn giải:
(b) Nhận xét sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ
(c) Ước tính độ tan của KCl tại 25 °C
Hướng dẫn giải
(a) Đồ thị:
(b) Khi nhiệt độ tăng, độ tan tăng lên
(c) Ước tính độ tan của KCl tại 25 oC: khoảng 38,7 g/100 g nước (xác định trênđồ thị)
Ví dụ 2: Tinh thể CuSO4.5H2O thường dùng làm chất diệt nấm, sát khuẩn…Khi nung nóng khối lượng CuSO4.5H2O giảm dần Đồ thị sau đây biểu diễn độgiảm khối lượng của CuSO4.5H2O khi tăng dần nhiệt độ:
Trang 14Thành phần chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 200°C là
A CuSO4.4H2O B CuSO4.H2O C CuSO4.3H2O D CuSO4.2H2O
Nhận xét: Bài toán rất phức tạp và có nhiều dữ kiện,nếu giải theo phương pháp
cũ thì học sinh không biết giải quyết dữ kiện nào trước , dữ kiện nào sau dẫn đến việc giải rất khó khăn.Với phương pháp này học sinh nắm chắc được bản chất,biết vận dụng các kiến thức và phương pháp một cách linh hoạt để nhanh giải bài toán.
Bài tập tự luyện
Phần I Câu hỏi nhiều lựa chọn DẠNG 1: TÍNH ĐỘ TAN Câu 1: Ở nhiệt độ 18oC, khi hòa tan hết 143 gam muối ngậm nước
Na2CO3.10H2O trong 160 gam nước thì được dung dịch bão hòa Độ tan củamuối Na2CO3 trong nước ở 18oC là
A S = 12,2 B S = 22,1 C S = 21,2 D S = 22,2.
Câu 2: Khi hạ nhiệt độ 500 gam dung dịch (A) 20,8% xuống 12°C thì thấy có
60 gam muối CuSO4.5H2O kết tinh tách ra khỏi dung dịch Độ tan của CuSO4
ở 12°C là
A S = 12,75 B S = 17,52 C S = 15,72 D S = 17,25 Câu 3: Ở 20oC Hòa tan 120g FeSO4.7H2O (chứa 10% tạp chất không tan) vào
250 gam nước được dung dịch bão hòa Độ tan của FeSO4 ở nhiệt độ trên gầnnhất với giá trị nào sau đây?
A S = 19,7 B S = 20,7 C S = 17,7 D S = 18,7.
DẠNG 2: TÍNH KHỐI LƯỢNG TINH THỂ TÁCH RA
Câu 4: Một mẫu hoa hoè được xác định có hàm lượng rutin là 26% Người ta
đun sôi hoa hoè với nước (100 0C) để chiết lấy rutin Biết độ tan của rutin là5,2 gam trong 1 lit nước ở 100 0C và là 0,125 gam trong 1 lit nước ở 25 0C Giả thiết rằng toàn bộ lượng rutin trong hoa hoè đã tan vào nước khi chiết.Làm nguội dung dịch chiết 100 gam hoa hoè ở trên từ 100 0C xuống 25 0C thìthu được bao nhiêu gam rutin kết tinh?